1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Đánh giá tính bền vững của sản xuất lúa sử dụng bộ tiêu chí nhóm lúa gạo bền vững srp tại xã viên nội viên an huyện Ứng hòa hà nội

95 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu đánh giá tính bền vững của sản xuất lúa sử dụng bộ tiêu chí nhóm lúa gạo bền vững srp tại xã viên nội viên an huyện Ứng hòa hà nội
Tác giả Nguyễn Văn Sơn
Người hướng dẫn TS. Đào Thế Anh
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học bền vững
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dỏi với Việt Nam PTBV luôn là định hướng chiến lược quan trọng Sản xuất lúa gao, yêu câu phát triển hiệu quả và bên vững là vân đề có ý nghữa quan trọng không chỉ đổi với ngành sẵn xuất

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT

KHOA CAC KHOA HOC LIEN NGANH

NGUYEN VAN SON

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TINH BEN VUNG

CUA SAN XUAT LUA SU DUNG BO TIRU Cli NITOM LUA GAO BEN VUNG (SRP) TAI XA VIEN NOI VA VIEN AN,

UNG HOA, HA NOT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BEN VUNG

Chuyên ngành: KHOA HỌC BÉN VỮNG

Mã số: Chương trình đào Lạo thí diễm

Người hướng dẫn khoa học: TS Dào Thế Anh

HÀ NỘI - 21117

Trang 2

LOLCAM ON

Fé hoan thành chương trình cao hạc vá hiận văn tốt nghiệp này, trước hết, tôi

đã nhận dược sự chỉ bảo ân cản, dạy dỗ lận tỉnh, sự gớp ý thẳng thắn, chân thánh của các thầy cô giáo thuộc Khoa sau đại hợc (nay là khoa các khoa học liên ngảnh) - Đại

hoc Quée gia IIA Nội Xin cho tôi được giủi lời cảm ơn chân thành của mình tới quý

thay cỏ, đặc biệt là những thầy giáo, cô giáo đã tận tỉnh hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và phương pháp lâm việc, nghiên cửu khoa học trong suốt thời gian tôi học tại lớp KI-Khoa học bán vững, Khoa Sau đại học - Đại học Quốc gia Ha Nội

Lời cảm ơn sâu sắc nhất, tôi xin được gửi tới 18.Đảo Thế Anhlà giảo viên

thưởng đẫn, thây đã đành rất nhiều thời giờ quý báu và tâm huyết của minh để hướng đẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành T.uận văn tốt nghiệp này

Đồng thời, tôi xăm dược cẩm ơu lãnh dạo và cúc đồng nghiệp của Trung lâm Quan trắc Tải nguyên và Môi trường Tả Nội, đơn vi tôi đang công táo hiện nay, đã tạo

điều kiện thuận lợi về thời gian, phân công và hỗ trợ trong công việc để tôi có thể tham: gia khóa học Khoa học bên vững cũng như tiến hành các điều tra, nghiên cứu trong

luận văn tốt nghiệp này

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm on đếu gia đình và bạn bè của rnỉnh, những,

người dã luôn bên cạnh, hỗ trợ vả động viên tôi vượt qua những khó khăn dễ hoàn

thành khóa học cao học này

Mặc dù tôi dã hết sức cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm, niên luận văn này vẫn cỏn có nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của các

thay, cd, bạn bè đồng môn và đồng nghiệp

Xim chân thành cảm ơnl

Trang 3

LOI CAM BOAN

'Tôi cam đoan kết quả nghiên cửu trong luận văn lả của riêng cá nhân tác giá;

các số liệu là trung thục; không sử đụng số liệu của các tác giả khác chưa được công bổ; các kết quả nghiên cửu của tác giả chưa từng dược công bổ

TĨà Nội ngày tháng năm 2017

HỌC VIÊN THỰC HIỆN LUẬN VĂN

Nguyễn Văn Sơn

Trang 4

CHƯƠNG 1: CO SO LY LUAN VA TONG QUAN VE SAN XUAT LUA GAO 3

1.1 Cơ sở lý hiện vả tổng quan về tỉnh bên vững của sân xuất lúa gạo eo

1.1.2 Tỉnh bên vững trong sản xuất lúa gạo n2 2 010tr 1.2 Tổng quan vẻ tính bên vững sắn xuất lúa gạo tại Việt Nam và huyện Ứng Llẻa LŨ 1.2.1 Nghiên cứu về tính bên vũng của sán xuất lủa gao ở Việt Nam

iiện trạng về săn xuất lủa cứa huyện Ứng Liòa - Lia Nội

1.3 Đặc điểm vùng nghiên cứu liên quan đến sản xuât lửa gạo ở Viên An, Viên Nội

1.3.2 Các điều kiện khí hậu liên quan đên sản xuất lúa gạo - - 33

2.1 Đối tượng và phạm vị nghiền cửa, sex BS

2.2.1 Hộ tiêu chỉ vẻ tính bên vững của nhóm lúa gạo bẩn vững (SRF) 35

2.3.2 Các chỉ số thực hiện SRP áp dụng tại Viên An, Viên Nội - Ứng Höa 38

T3 Các tiêu chí về sinh thải/môi trường - 39

3.3.1 Phương pháp kế thừa, phân tích, tổng hợp tài liệu - - 43

2.3.2 Phương pháp điền ta, khảo sát thực địa - - 43

Trang 5

CHUONG 3: PANH GIA TINH BEN VUKG CUA SAN XUAT LIA TAT Ce

3.1 Đánh giả tình bên vững vẻ mặt kinh tê series 4Ó

3.1.3 TIiệu quả kinh tế khi áp dụng SRP tại Viên An, Viên Nội 48

3.2 Dánh giá tính bên vững vẻ sinh thái/môi trưởng, 51 3.2.1 Quan lý nước trên déng ruộng của hai xã 52 3.2.2 Hiệu suất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 53

3.3 Đánh giá tính: bến vững về mặt cơn người văn hoá: Sức khoŠ và am Làn cho người lao

ding 55

CHƯƠNG # CÁC GIẢI PHÁP ĐÂM BẢO TÍNH BỀN VONG TRONG SAN XUẤT

42 Khả nống áp dụng bộ tiêu chí SRP tong inh giá tính bên vững của sẵn xuấi lứa gạo lại lai

43 Các giải pháp dâm bảo tỉnh ban vững của sản xuất lửa gạo tại Ứng Hòa 64

4.3.1 Giải pháp về kinh tế: c2 r ng nen ng ecec "

4.3.2 Giải pháp về mặt con người o co con Hee ỐTT

4.3.3 Giải pháp về văn hóa - xã hội óc crnrnirrrrnirerisrrrreerrrreeerce Ổ

4.3.4 Giải pháp về sinh thái mồi KHỜNG: co ÔB

"-

Trang 6

DANH MUC BANG, BIEU BO

Bang 1.4 ‘Tha - chi ngan sach va dau to phat - 23]

Bảng 2.3: Các kỹ thuật áp dung cho 3 thi nghiém tại 2 xã Viên An, Viên 45

Bang 3.2: Năng suất và thánh phản năng suất của 3 thi nghiệm vụ múa xã Viên Nội năm 2016

Fang 3.3: Chi phi đân vào của 3 thí nghiệêmvụ mủa xã Viên An, Viên Nội năm 20] 6 48

Bảng 3.4: Hoạch Loán kinh tế của 3 thực nghiệm vụ mủa xã Viên An năn 2016 5Ô

Bang 3.5: [loach toán kinh tế của 3 thực nghiệm vụ mủa xã Viên Nội năm 201 6 $0

Bang 3.7: Dân số trê em theo lình trạng đí học và nhónn Luôi 36

Bang 3.8: Các công việc của trể cm dang làm chúa theo nhóm tuôi —

Bảng 3.9: Phân công lao động trong sản xuất nông nghiệp - 59

Bảng 3.10: Quyết định các công việc chính Irong gia đình - - 59

Bang 3.11: Quyết dinh vay vớn vả sử dụng vốn trong gia dinh seo.)

Trang 7

DANH MỤC HỈNH

Tình 1.2: Phái triển bền vững trong nông nghiệp 14 Hình 1 3: Nguyễn lý của sắn xuất lúa bên vững, 27

Trang 8

: Hội đồng quản trị : Chỉ số phát triển con người

: Iiệu ứng khí nhà kính : Hợp tác xã

: Liên minh Quốc lế Bảo tồn thiên nhiên và Tải nguyên Thiên nhiên

: Ủy ban Liên chính phủ vẻ Bién đối khi hậu

Chương trình quân lý dịch hại tổng hợp : Viện nghiên cứu húa Quốc tế

: Khu công nghiệp

Khu đồ thị

: Nông nghiệp và Phát triển nông thỏn

: Ngân sách nhà nước Phát triển bổn vững : Bản xuất lùa gạo bêu vững,

: Ủy ban nhân dân

: Chương trình Môi trường liên hợp quốc : Ủy ban Môi trường và Phát triển Thể giới : Tế chức bão tổn thiên nhiên Thể giới

Trang 9

MO PAU

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió múa, là một nước nồng nghiệp và có

trên 70% lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp Bởi vậy, Đăng và Nhà nước

ta dã xác dịnh sản xuất lúa gạo là một trong những chiến lược nhằm sử dụng lực lượng lao động rất lớn trong nông nghiệpva tạo nguồn ban đầu cần thiết cho sự

công nghiệp hỏa - hiện đại hóa

Lúa gạo là một trong những cây lương thực chủ yêu của thể giới và lá cây

trắng chủ lựo trong nông nghiệp Việt Na

ta Tia gao là mặt hàng chiến lược trong sản xuất nông nghưệp, không những, chỉ đám báo an ninh lương thực quốc gia mà còn là mặt hàng nông sẵn xuất khẩu

chữ lực của Việt Nam trong rh:ững năm qua, hiện nay và cả trong các năm tới

Ngày nay, với sự phải triển mạnh rmế của nên kinh tế thể giới nói chung và

sự phát triển kinh tế, đỏ thị hóa ngày cảng cao ở Việt Nam nói riêng, việc sản xuất lủa gạo theo mô hình canh tác bên vững, vẫn đuy trí năng suất, mà không lâm hãy

Thoại tài nguyên đất, tải nguyên nước và không làm ảnh hưởng tới môi trưởng là ruột

trong những nội dung đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn dén mam 2030

Mỗi quốc gia ở mỗi thời diểm khác nhau đều có những mục tiêu phát triển khác nhau nhưng về lâu đái đều hướng đến phát triển bên vững (PTIäV).Vì thể phát

triển bền vững là xu thế tải yêu mang Tỉnh toàn cầu và là mnụe liêu phần đâu của mọi

quốc gia.PLBV dòi hỏi sự phát triển hài hỏa ở tất cä các lĩnh vực như kmh tế, vẫn hóa, xã hội, mỗi trường Dỏi với Việt Nam PTBV luôn là định hướng chiến lược quan trọng Sản xuất lúa gao, yêu câu phát triển hiệu quả và bên vững là vân đề có ý nghữa quan trọng không chỉ đổi với ngành sẵn xuất nông nghiệp làa gạo nói riêng,

ma con déi với cả nên kinh tả, nhất là xuất khẩn gạo.Các khái niệm PTTV được đưa

Ta nhiều và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, như thường nơi phát triển mông nghiệp - xông thôn bền vững, phát triển môi trường bên vững

Trong những năm qua thực hiện đường lỗi đối mới trong sản xuât nông

nghiệp của Đăng và Nhà nước, san xuất nông nghiệp đố ứng dụng rải nhiều này móc thay thể sức người Người nông dân ở các dịa phương đã dây mạnh những giải pháp: mở rộng điện tích trằng lủa, thay thê giống lủa đải ngây năng suất thân bằng

giống lửa ngắn ngày năng suất cao, chống dược sâu bệnh, quy trình canh tác phủ

Trang 10

hop véi timg ving Béi vậy, diện tích, năng suất, sân lượng lửa của Việt Nam tăng

lên một cách nhanh chóng, đặc biệt lá Dông Hằng Sông Liễng, đồng bằng sông Cửu Tiơng; thấp nhát là vùng Đông Nam Bộ

Kết quả dõ là thành tựu to lớn dối với ngành trồng lúa nước ta, song diều đặt

ra không chỉ là việc tiếp tục tăng răng suất rnà còn phải tăng cả chất lượng, Chat lượng lúa hiện nay đang là một vẫn để nan giải cho các cơ quan quản lý Vì tập quan sản suất của đại bộ phận nông din dựa theo kinh nghiệm “cha truyền con

nói”, vẫn chủ trọng đến số lượng hơn chat lượng Người nêng dân ciing chưa quan

tâm đến an loàn thực phẩm, bão vệ môi trường, giâm phát thải, bão vệ sức khỏe của người lao đông; việc lạm dựng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, làm ảnh hướng tới chất lượng lúa gạo và gây nhiễm môi trường,

Để mm đình lượng thực, sẵn xuất lúa gạo vẫn phải tiẾp tục phát triểu, song, đảm bảo tính bản vững và bảo vệ được môi trường, tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá tính bền vững của sản xuất lúa sử dụng bộ tiêu chí Nhóm lúa gạo

hin vững (SRP) tại xã Viên Nội, Viên An, huyện Ứng Hỏa, Hà Nật” Kết cầu

luận văn bao gồm các phân chính sau:

Mỡ đầu

Chương I: Cơsỏ lý lân và tổng quan về sân xuất lúa gạo trong và ngoài ước

Chương II: Dỗi tượng, phạm ví và phương pháp nghiên cửu

Chương TIT: Đánh giả tỉnh bên vững của sân xuất lúa theo liêu chỉ SRP tại

các xã Viên An và Viên Nội, Ứng Hòa, Hà Nội

Chương IV: Cáo giải pháp phát triển lúa gạo bên vững tại huyện Ứng Hòa Kết luận

‘Yai liệu tham kháo

bộ

Trang 11

CHUONG 1: CO SOLY LUAN VA TONG QUAN VE SAN XUAT LUA GAO 1.1 Cơ sở lý luận và tống quan về tinh bền vững cửa sản xuất lúa gạo

với một thực tế quân lý cụ thể (cường độ và loại hình hoạt động xã hội và kỹ thuật

xăng lượng, dưa vào, chất nuơi dưỡng, khác biệt gen, các thủ tục thu hoạch và những,

thay đổi tuân hồn theo thời gian) [E]

Tinh bén ving được định nghĩa là đặc trưng cho một quả trình hộc một trạng thái tên tại cĩ thể được duy trì lâu đài Khải niệm đẻ khơng chỉ được các nhà khoa học sử dụng dễ lý giải tính liên tục và ơn ảnh của các thuộc tính sinh thái ma cịn bao gồm cả các thuộc tỉnh kinh tế, chính trị, xã hội, văn hố, đạo lý, thẻ chế,

v.v Một trang những thuộc tính đặc biệt quan trọng của tính bên vững 1ä các điều

kiên bần vững bệ thơng [Bertalanffy, vơn Tudwig 1950, 1951, 1968, 1975, 1981]

Nha nghién cửu ưng thư Karl-llenrik Rebẻrt đã cỏ đĩng gĩp lớn trong việc phát

hiên ra phương pháp đánh giá tính bằn vững một cách khoa học đựa trên nguyên lý

nhiệt động học Chính định nghữa phát triển bến vững của UY ban Brundiland đã

dựa trên kết quả nghiên cứu của ơng Theo ơng “tính bén vững là đặc trưng cho một quá trình hệc một trạng thải được duy trì mơt cách ấn định lâu đài”

+* Các giá trị cất lãi của tỉnh bằn vững:

-Céng bang vé KT: Sinh ké can thiél, cơ hội cho mỗi người tạo ra riển tẳng cơ Sở vật chất đây dủ dễ cĩ cuộc sơng nhân bản, sinh sơi và sáng tạo

-Văn hĩa, xã hội: Sự đa đạng về văn hĩa, kiến thức truyền thơng /bản địa, sáng tạo,

tư duy lồn cầu, hành động địa phương, ., Văn hĩa hịa bình thúc đây PT kinh tế bên vững, xã hội và dân chú;

- Phát triển con người: An ninh, nhân quyền và nhu cẩu co bản, cơng bằng xã hội,

hệ thống hễ trợ mỗi trường sống, sức khốc con người, điểm mạnh của người Việt

- Bao vé méi trường sinh thải: Sự đa dạng của tự nhiên, sinh học, tài nguyễn thiên

nhiên; khả năng chẳng chịu và điều kiện hễ trợ các hệ thơng xã hội và con người.

Trang 12

‘ Khải niềm vé phat trién bén viing

Dinh nghĩa “Phát triển ban vững” được xuất hiện vào những năm 1970 của thé ki XX nhưng mãi cho đến đầu thập niên SỐ “Phát triển bền vững” chính thức dược sử dụng trong ấn phẩm Chiến lược bảo tên Thế giới do Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và tải nguyén Thé gici (UCN), Chương trình Mới trường Liên hiệp quốc

¿ (WWT) với nội dụng rất dơn

(NEP) và Quỹ bảo vệ dộng vật hoang đã dị

giản: “%ự phát triển của nhân loại không thê chỉ chủ trọng tới phát triển kinh tế mà

càm phải lân trọng những nhu cầu tất yêu của xã hội và sự lác động đễn môi trường

từ sau báo cio Brundiland, khai mém PTBV trở Hưmh một khái

niệm được nhắc tới nhiêu, được ví như là một khái niệm chìa khoá giúp các quốc gia xây đựng quan điểm, định hướng, giải pháp tháo gỡ bê tắc trong các van dé trong

phát triển Trong giai down nảy cũng được xem là giai doạn auở dường cho "Hội

thảo về phát triển và môi trưởng của Liên hiệp quốc vả Diễn đản toán cdu hoa được

tổ chức tại Ri-6 do Gia-né-r6 (1992), va Hội ngủ thượng đình thế giới về PTBV tại

Tohanucsburg (2002)

Theo Ủy ban Môi trường và Phát triển Thể giới cũng được gọi là Ủy ban

Bnmdtand được định nghĩa là: “Phái triển bến vững là sự phái triển đáp ứng

những như cầu của hiện tại mà không làm tôn hại tới khả năng phát triền của các thể hệ tương lai "[1S]-Đ6 là sự phát triển kinh tế dựa vào nguồn tài nguyên được tái

tạo tôn trọng những quá trình sinh thái cơ bãn, sự đa dạng sinh học và những hệ

thông trợ giúp tự nhiên đối với cuộc sống của con người, động vật vả thực vật, Qua

cáo bản tuyên bổ quan trọng, khái niệm nảy tiếp tục mở rộng thêm và nội hàm của

nó không chỉ dimg tai @ whan 16 sinh thai ma con di vào các nhân tố xã hội, con người, nỏ hàm chúa sự bình đẳng siữa những nước giảu và nghẻo, vả giữa các thé

hệ, nó không chỉ là sự hòa giải môi quan hệ kinh tế và môi trường mà còn bao ham

khia cạnh về chính trị xã hội, đặc biệt là bình đẳng xã hội Như vậy ba trụ cột phái

triển bản vững là sự kết hợp bài hỏa các mục tiêu kinh tế, xã hội vả mỗi trường

Cho tới nay, khái niện về PTBV trên bình điện quốc tế có được sự thông nhát

ghúng và mục tiêu để thực hiện PTBV trở [hành mục tiêu của thiên niên kỷ

4

Trang 13

Ở Việt Nam, vẫn dễ PTBV cũng dã dược chủ ý dến nhiễu trong giới nghiền cứu cũng như các nhà hoạch định đường lỗi, chính sách Trong mục 4, Điều 3, Luật

bão vệ môi trường (năm 2014), PTBV được định nghĩa “Phát triển bến vững là

phát triển đáp ứng dược nhà câu của thế hệ hiện tại mà không làm ton hại dén kha năng đáp ứng như cầu đó của các thể hệ tương lai rên cơ sở kết hợp chặt chẽ, bài

hòa giữa tổng trường kinh lễ, bảo dâm tiễn bộ xã hội và báo vệ môi trường" Đây là

định nghĩa có tính tổng quát, nêu bật những yêu cầu va mục tiểu trọng yếu nhất của

PTBY, phi hop với điều kiện và tình hình ở Việt Nam

Khi xã hội ngày cảng phát triển đặc biệt là lừ khi cách mạng công nghiệp ra

đời nó đã thay đổi bộ mặt thế giới, đóng góp những nguồn lục phát triển mới là kỹ thuật và khoa họo công nghệ, nó lâm thay đối sâu sắc mỗi quan hệ giữa con người,

độ của công nghiệp hỏa, nên kinh tế phải triển, quá

xã hội và tự nhiên Cimg với tổ

trình đỗ thị hóa nhanh, dân số gia tăng, mọi nhu cầu đều gia tăng tắt cả các yêu tổ

đó làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác nhiều hơn, mức độ ảnh hưởng,

cũng tram trọng hơn Và nếu như các quốc gia chỉ quan tầm dến lắng trưởng trà không chú ý đến mùc độ ảnh hưởng đến môi trường sinh thái thì đó chỉ là sự phát triển vội vã, không mang tỉnh lâu đài, vì nếu trong Lương lai khi mà môi trường đã

bị phá hủy, nguồn tải nguyên đã cạn kiết thì sẽ không còn nguồn lực để phát triển nữa Chính vị thế các nước bây giờ đều đã quan tâm đến việc phái lảm gi để phát

triển có lĩnh bên vững, tứe là sự phát triển cân bằng giữa phát triển kinh lế, xã hội

và bão vệ môi trường

1lình 1.1: A6 bình phát triển bên vững

5

Trang 14

+* Nông nghiệp bổn vững

Theo định nghĩa của LAC/CGIARC (Ban cổ vấn kỹ thuật thuộc nhóm chuyên gia quốc lế về nghiên cứu nông nghiệp của Tiên Hợp Quốc): Nông nghiệp bên vững, phải bao bảm sự quân ly thánh công tải nguyên thiên nhiên nhằm thoả mãn nhù cầu của con người đồng thời cải tiến chất lượng môi trường

và gìn giữ dược tài nguyên thiên nhiên

Năm 1991, nhỏm hoạt động vẻ vẫn đề lương thực thuộc Uỹ ban Hợp tác

của các tổ chức phát triển Phi chính phủ (NGDOS) ở Cộng đồng châu Âu thống

thất đưa ra định nghĩa như sau: Nông nghiệp bên vững được thiết lập nhằm đáp

từng cả như cầu của ngoiời dân cũng như các mặt hạn chế vẻ tự nhiền va điều

kiện sinh thái ở một vùng xác định Mục đích là đưa năng suất cây trồng lên

uức cao lrên cơ sở bền vững và lâu dài mà không huỷ hoại tôi trường sống, Cần ưu tiên xác định và phát triển các nguồn tài nguyên sẵn có ở địa phương như nguồn lực lao động, nước, đỉnh đưỡng hơn là dura vào các nguồn đâu tư

từ bên ngoài Điển này không bao gồm việc sử đựng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp từ các nguồn bên ngoài nhưng cần giảm thiểu mức độ của nó để nó không làm tổn hại đến môi trường Lự nhiên cũng như sức khoẻ và điểu kiện kinh tế của công đồng Nông nghiệp chỉ thục sư bên vững khi khía cạnh xã hội và vắn hoá của những người sử dụng vả thụ hưởng được tập trung một cách đầy đủ và các quyết

định đâu đo họ thực hiện

Theo Tổ chức về môi trưởng sinh thái thể giới (WOED) dã dịnh nghĩa nông nghiệp bên vững như sau: Xông nghiệp bên vững là nền nông nghiệp thoả mãn được các nhu cầu của thế hệ hiện nay mà không làm giảm kh năng ấy

đối với các thể hệ mai sau

Ở Việt Nam nghiên cứu về phát triển bên vững bắt đầu được nghiên cứu

từ khoảng cuối thập tiên 80 đầu thập niên 90 của thé ky XXK.Thé hiện cu thé

nhất là quyết định số 153/2004/QD-

phủ ban hành Định hướng chiến lược phát triển bên vững ở Việt Nam (Chương

ngày 17-8-2004 của 'Thú tướng chỉnh

trình nghị aự 21 của Việt Nam) Trong 8 nội dụng chính của chương trình hành

động thì nội dung thử 4 dã dễ cập dến các nội dung vẻ phát triển nông nghiệp

biển vững ở Việt Nam.

Trang 15

Từ việc kế thừa những thành tựu nghiên cửu trước đó và căn cứ vảo điều kiên thực tiễn của Việt Nam, cỏ thể kết luận rằng: Phát triển nông nghiệp bên

vững (bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp) là quá trình sử dụng hợp lý các

nguồn tải nguyên thiên nhiên, giải quyết tốt các vẫn đề xã hội gắn với bảo vệ

môi trường sinh thải trên cơ sở đảm bảo thoả mãn các nhu cầu của con người

trong trong hiện tại và tương lai và được xã hôi chấp nhận

ace

F

PHAN BON

A, NONG SAN

Bans

Hình 1.2: Phát triền bồn vững trong nông nghiệp

1.1.2 Tính bên vững trong sẵn xudt lia gạo

1.1.2.1 Tính bền vững

Hoạt đông sản xuất nông nghiệp là những tác đông của con người lên các đối

tượng thiên nhiên (cây lúa, đất đai ) đẻ tạo ra những sản phẩm nông sản nhằm

thỏa mãn những nhu cầu của minh Những tác động đỏ của con người nêu phủ hợp với điều kiện, các quy luật của tư nhiên sẽ thúc đây sự phát triên của tự nhiên và tạo

ra nhiều sản phẩm có lợi cho con người Ngược lại, nêu các tác động của con người

trong hoạt động sản xuất và đời sông không phủ hợp với các quy luật của tự nhiên

thì thường gây ra những hâu quả nghiêm trọng Trong những trường hợp như vậy, mọi có gắng của con người đều vô nghĩa, thâm tri con gây ra những tác động xâu

tới sức khỏe, an ninh, môi trường sóng của con người Như vậy, người nông dân và

môi trường sinh thải rơi vào tinh trang không an toàn Bởi vậy, nêu không muôn

hứng chiu những thiên tai nguy hiểm như hạn hán, sâu bệnh phát thành đại dịch, lũ

lut, 6 nhiễm môi trường sinh thái thì phải tiến hành sản xuất nông nghiệp theo

hướng bên vững

Trang 16

Chính vi vay hoat déng sản xuất lúa gạo bền vững không những tạo ra các sản phẩm sạch, không gây hại đến sức khỏe vả môi trường cho người tiêu dùng mà còn đâm bao ting năng suất cây trồng, lăng liệu quả sử dụng đất nông nghiệp, tăng năng suất lao động, và góp phần vào phát triển bên vững của xã hội Do dé, phat triển bên vững lúa gạo được thể hiện qua những đặc điểm cốt lõi rhư sau:

~_ Về kinh tế: Sãn xuất lúa gạo bền vững phải đảm bảo nhịp độ tăng trưởng,

kinh tế ôn định, hiệu quã, nâng cao chất lượng cuộc sống của người nông dân trong,

khu vục sản xuất lia gạo Người tring hia được trả công xứng đáng với chỉ phí và

công sức bỗ ra

-Và văn hỏa, xã hột: Củng cổ được văn hóa truyền thống của địa phương, duy tri sinh kế người dân gắn với văn héa trồng húa truyền thống Tăng tính gắn kết trưng cộng đồng địa phương,

- Phát triển con người: Quyền lợi vả sức khỏe của người nông đàn phải được

đâm bão và an toán

- Bão vệ mỗi trường sinh thai: Hoat ding sản xuất lúa gạo bên vững phải ngắn chặn được việc gầy ô nhiễm mỗi trường, lạm dụng hóa chất trong sán xuất

Áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và ban vé các nguén tii nguyén( dat nước )

1.123 Sản xuất lúa gạo bên vững

Thái niềm sân xuất lúa gạo bên vững được xây đựng dựa trên cáo các yếu

tổ cầu thành nên tỉnh bên vũng của sẵn xuất lúa gạo và dược dịnh nghĩa như sau:

“Sản xuất lúa gạo bên vững là việc khai thác sử dụng nguồn lực hiện tại dé tao ra

sản phẩm lúa gạo của thê hệ hiện nay không làm ảnh hướng tới khả năng sử đụng

nguồn lực đó của thế hệ tương lai”,

Dé dat duoc các mục tiêu theo định nghĩa nói trên, sản xuất lúa gạo bên

vững hiện may cẩn đạt được một số tiêu chỉ khác nhau dé dam bảo tính bên vững của sản xuất lủa gạo Một trong số đỏ có bộ tiêu chỉ sản xuất lùa gạo bên vững của

Nhóm Lúa gạo bần vững (SRD) Sản xuất lúa gạo hẻn vững (SRT) là một liên minh

toàn cầu các bên tham gia do Tổ chức Môi trường Tiêu Hợp Quốc (UNEP) phối hợp với Viện nghiên cửu lúa quốc tế (IRRI) khởi xướng, bắt đâu từ 2011 SRP dây mạnh việc sử đựng hiêu quả các nguồn lực, cũng như sự ứng phó với BĐKH trong,

các hệ thông trằng canh tác lửa - kể cả trên đồng ruộng và xuyên suốt chuỗi giá trị

Trang 17

Cảnh động lúa bên vững (SRP), nhằm dạt dược tính bên vững của sân xuất lúa gạo, là sự hợp tác nhiều bên liên quan nhằm thúc đây hiệu quá tải nguyên và phát triển bên vững, cả về nông nghiệp và trong suốt chuối giá trị lúa gạo SRP đã được dông thực hiện bởi Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Viện Nghiên củu lúa gạo quốc tế (TRRT) trong tháng 12 năm 2011, và làm việc trong sự

Thợp lác với các đối tác trong khu vực nhà nước và Lư nhần cũng thư cộng đẳng các

tổ chức phi chinh pha (NGO)

SRP theo đuổi phát triển chính sách công và các sảng kiên chuyên đổi thị

trường lự nguyện nhằm cung cấp cho các cá nhân, các Lô chức phí lợi nhuận và cộng đồng ngành lúa gạo toàn cầu với tiêu chuẩn sản xuất bên vững và cơ chế tiếp cận công đồng, gớp phần vào việc tăng cung ứng toàn câu của giá lương thực, cải

san

thiên đời sống cho ngudi ain xuAt (lréng ha) va gidm ide động môi lrường củ:

xuit hia gạo SRP tập trung vào việc phát triển và thử nghiệm các hướng dẫn các thực hành về tính bên vững của sản xuất lúa gạo hiện nay đề nhằm đạt phát triển bổn vững trong Lương lai, các tiêu phuấu, công cụ và mô hình tiếp sận cộng đồng cho sản xuất lúa bẩn vững và xứ lý, bao gồm các công cu mang, tinh quyết đụnh va chỉ số tác động bên vững định lượng Đến cuối năm 2016, mục tiêu SRP để cung cấp chuỗi cung ứng gạo toàn cầu một hệ thống dã dược kiểm chứng của tiêu chuẩn bên vững, thực hành, vả cơ chế khuyến lchích thay thể đề tạo thuận lợi cho việc áp

dung rộng quy mô của các thực hành tốt nhất bên vững Irong gạo,

Sang kiến này đã có một số phần ting tich cực từ các nước xuất khẩu khác nhau, chẳng hạn như Việt Nam va Thai Lan, những nước đang phải đối mặt với áp hic ca vé bao vệ môi trường và nâng cao thu nhập của người sản xuất lúa gạo

Chương trình SRP theo đuổi mục tiểu giám thiểu các tác động môi trường, do

trồng lúa, chế biến và tiêu thụ lúa gạo gây ra là một trong những yêu tổ của tính bên

vững của sẵn xuất lúa gạo Mặt khác cũng chính là nâng cao thu nhập của nông hộ

nhỏ trồng lúa và an ninh lương thực [10]

James Lomax, Chủ tịch SRP, cho biết hoạt động của SRP lá thục hiện các yếu tổ của tính bên vững của sẵn xuất lúa gạo và chuỗi giá trị lúa gạo, phát huy hiệu quã tải nguyên và phát triển bên vững ngành lúa gao toàn cầu, thông qua việc thúc dây áp dựng bộ tiêu chuẩn toán cầu và xây dựng hệ thống liên kết chặt chế Lie

phiên cứu, sản xuất, xây đựng chính sách, đến thương mại và tiêu dùng [10]

9

Trang 18

1.2 Ting quan vé tinh bén vime sin xual lia pao

1.21 Nghiên cứu về tính bên vững của sẵn xuất lửa gạo ở Việt Nam

Từ ngàn dời nay, cây lủa dã gắn bỏ với con người, làng quê Việt Nam,

thời cũng trở thành tên gọi cho một nén van minh - nén van minh lúa nước Sông

Cây lúa không chí mang Jai su no dima con trở thành một nót đẹp Irong đòi

sống văn hoá tĩnh thần của người Việt.Cây lúa lä cây trồng quan trọng nhất thuộc nhóm ngũ cáo, lúa cũng là cây lương thực chính của người đân Việt Nam nói riêng

và người đâm châu Á nói chỉng Cây lúa, hại gạo dã trở nên thân thuộc gần gũi dến mức tử bao đời nay người dân Việt Nam coi đỏ lá một phản không thể thiểu trong, cuộc sống Từ những bữa cơm đơn giãn đến các bữa tiệc sang trọng, không thể thiếu sự góp mặt của hạt lủa, chỉ có điều, nó dược chế biến dưới dạng này hoặc

dang khác [5]

Việt Nam là cải nỗi của nêu văn mình lúa nước, hạt gạo gắn liền với sự phat triển dân tộc và việc sẵn xuất lúa gạo cho đến nay vẫn là nên kinh tế chủ yếu của đất

nước Trên thực tế, việc sản xuất ra lúa gạo là một hoạt động kính tế đứng hàng

đầu Những cánh đồng lúa trái dài từ khắp miễn núi, đồng bằng đến cao nguyễn, tình thành nên nhiều vùng thâm canh cây lúa Những vụa hia lớn của nước Việt

ân mình lúa nước đã hình thành Ur nghin

của người Việt cổ, cũng là nơi hình thánh nến văn núnh lúa nước Vũng lúa dông thằng sông Iỏng (DBSIT) đang có những biển đổi tích cục bước đâu nhằm đáp ứng xiha cầu Ủn trường Nếu như trước đây, sẵn xuất lúa ở ĐBSH chủ trọng phát triển đáp ứng nhu câu về số lượng, thì nay nhu cẩu không còn là mục tiêu duy nhất.Chính

sự đôi hỏi về chất lượng của người tiêu dùng trong nước cũng như khá năng tham gia xuất khẩu, đang tạo ra những đổi thay ở vựa lúa lớn của các tình phia Bắc này

Vùng lửa chất lượng cao với quy mô đự kiến 300.000 ha đang từng bước

dược hình thành ở 35 huyện thuộc Š tỉnh, thành phố gồm Thai Binh, Nam Binh, Hai

10

Trang 19

Dương, Hưng Yên và Hải Phòng, Theo các chuyên gia, với điều kiện dất dai, khí hậu, kinh nghiệm canh tác của người dân, những vùng đất nảy hoản toản có khá wing aan xuất lúa gạo chất lượng gao phục vụ như cầu liều thụ tong nước và xuất khâu Diện tich gieo trồng lúa hàng, năm ở khu vực này có thể tăng lên 500.000 ha,

với sản lượng hơn 3 triệu tấn/năm, chiếm hơn 50% sản lượng thóc của toàn vùng

Trong những năm gần đây, Việt Nam từ một nước đổi nghèo đã tớ thành

chua thực sự trở thành một thứ hàng hoá cỏ giá trị [4]

Có rất nhiễn nguyên nhân nÌnr ông nghệ chế biển sau thu hoạch của nước ta còn chưa đồng bệ, yếu kém, chưa cơi trong việc phát triển các giống lúa dặc sản chất lượng cao phục vụ xuất khâu rnả mnới chỉ tập trung vào việc đạt được sản lượng

cao Chính vì vậy, một vải năm gản đây, Nhà mước đã có những định hướng đúng

đấn trong việc nghiên cửu, chọn lạo các giống lửa chất lượng cao, kết quả là tạo được quỹ gen phong phú với nhiều giống lủa mới cỏ giá trị thương phẩm

Sự phát triển rộng rãi của các giống cao sin din dan di đến độc canh một vài

'g lớn đã làm suy giảm sự đa đạng và tính bên vững,

giống lúa trên mét vùng quá

của hệ sình thái ruộng lúa, sâu bệnh phát triển mạnh, khả năng phát triển thành dich của các loại sâu bệnh cũng lớn hơn, lượng sử dụng phân vỏ cơ và thuốc hoá học báo

vệ thực vật trên một đơn vị điện tích lớn Đây có thế được coi là một mặt trái của

cần phải bão lên quỹ gen cây lúa,

tiển bộ khoa họu Cũng chính vỉ vậy, mà chứng la

đâm bảo sự da dạng, di truyền loài và dưới loài nhằm tạo nên sự phát triển cân bằng,

và bên vững

Trong định hướng phát triển ngành nông nghiệp nói chung vả linh vực lúa nói riêng, khâu giống được quan tâm hàng đâu Ngay từ thời mới khai sih ra nên văn mình lúa nước sông Hồng, nước Việt Nam da sò rất nhiều giỏng lủa hoang đại Qua hàng ngàn năm, những giỏng lúa hoang, dại đã được thuần chúng vả trở thánh ching giống lúa tuyển thông có giá Irị

Tuy nhiên nó bộc lộ nhiêu bất cập bởi khả năng kháng chịu sâu bệnh kém,

chất lượng không sòn đáp ứng dược yêu cầu ăn ngơn của người đân Những giống,

11

Trang 20

lủa mới dược chọn tạo trên cơ sở công nghệ sinh học ra dời đã phần nào khắc phục được những nhược điểm đó bằng cách kết hợp với các đặc tính quý của các loại lúa Thoạng đại và lúa truyền thông Những giống mới nang lại nhiều sự lựa chọn tốt hơn như các giống kháng sâu bệnh, các giống lúa có thể trồng ở nước mặn và cỏ khả năng chịu hạn tốt hơn trong điêu kiện hiện nay

Từ nhiều nằm nay, Việt Nam đã trở thành một trong các nước sản xuất và

xuất khăn gạo hàng đâu thế giỏi Tuy nhiên việc sản xuất vẫn ở đang quy mô nhổ, hoạt dộng sản xuất lúa gạo cũng gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng, đồng do việc lạm dụng phân đạm, thuốc trừ sâu Sản xuất lúa rrước trong tỉnh trạng khan hiểm nước gia ting cũng trở thánh một thách thức [4]

Sân xuất nâng nghiệp bị chỉ phải rất nhiều bởi điểu kiện ngoại cảnh Trong các yếu tổ ngoại cảnh đó thì khí hậu là yếu tổ tác động trực tiếp và thường xuyên nhất Trong béi cảnh hiện nay, khí hậu đang bị biến đổi theo chiếu hưởng xấu di thi

hoạt động sẵn xuất nông nghiệp nói chung cụ thể là hoạt động sẵn xuất hia sẽ đứng

trước nhiều thách thức lớn Sâu xuất nông nghiệp là một ngành sẵn xuất phân lởn 'phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khi hậu

Sản suất lúa bị ánh hướng của nhiều nhân tổ như độ 4m và nhiệt độ, những, nhân tổ này quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm Một số nghiên cứu

cho thây, khi nhiệt độ tầng thì đa số là ảnh huéng xấu đến răng suất búa, chất lượng lỏa Khi hậu thay đổi là một trong những nguyên nhân làm tăng dịch bệnh trên cây

hủa Khi hậu làm thay đối môi trường sống của các loài sinh vật, làm mất đi (làm

thay đổ) các mất xích trong chuỗi thúc ăn dan đến tình trạng biến mất cửa tuột số loài sinh vật Nhiệt dộ tăng đã đẫn tới mùa đông dm dẫn lên, đó là diễu kiện tết cho các loại sâu phát triển nhanh hơn và gây hại mạnh hơn Điều đó dẫn tới nguy cơ

từng các loại thiên địch

Theo báo cáo kiểm kế khí nhà kính quốc gia năm 2010 tại Việt Nam được

thực hiện trong khuôn khê Dự án “Tăng cường năng lực kiểm kê quốc gia khi nhà kinh tại Việt Nam” (2010 - 2014) do Cục khí tượng Thủy văn và Hiến đổi khi hậu

chỗ trì thực hiện với sự hỗ trợ của Cơ quam hợp tác quốc tế Nhật Bản ỢTCA) Kết

qủa kiểm kẻ KNK chơ năm 2010 tại Việt Nam cho thấy tổng lượng phát thải là 150,8 triệu tắn CO; trong đó nông nghiệp chiếm 13%, năng lượng chiếm 35%,

12

Trang 21

LULUCF chiém 10%.Cée nguyên nhân chính gây phát thải KNK trong sản xuất lúa tai Viet Nam: Trong sản xuất lúa phát thái CO; đo thói quen đốt rơm rạ sau khi thu

hoach Khí CH, phat Ghai từ những cánh đồng lúa thường xuyên ngập nước Sử dụng phân dạm không đúng cách, lãng phí là nguyên nhân gây phát thải khi NạO

Sân xuất nông nghiệp có ý nghĩa rất quan wong Wong su phat triển của con người mỗi quốc gia Ngảnh nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biết do đối tượng của nó là các ginh vật sống được thục hiện chủ yếu trêu đất, Lư liệu sẵn xuất đặc biệt và không thể thay thế Hoạt dộng nông nghiệp chủ yếu là thực hiện các

của điểu kiện tự nhiên và thời tiết

công việc ở ngoài trời nên chịu nhiều tác động

Bởi vậy, sản xuất nông nghiệp gặp rất nhiều rủi ro đo môi trường tr nhiên đem lại,

và rủu ro về dịch hại dược cơi là rủi ro lớn và thường xuyên nhất

Đổ phòng chống dịch bệnh hai mua mang, dé dim bảo cho sản lượng và năng suất lủa người nông dân phái sử dụng các chất hỏa học vi nó mang lại hiệu quá

một cách nhanh chóng Tuy nhiên, một thực trạng ở nhiều vùng trồng lủa là vân đề bùng phát địch hại, người nông đân cảng dùng nhiều thuốc hỏa học thì địch hại

cang bing phát mạnh liên cạnh đỏ thuốc hóa hoc cỏn làm cho ô nhiễm môi trường,

thủy hoại hệ sinh thái, gây ngộ độc cho con người do để lại der lượng lén thuốc BVTV trong sản phẩm Việc lam dung thuốc BVTV gây hậu quả xấu đến việc

PTBV ngành nông nghiệp

“Từ việc tìm ra vấn đề sử dụng thuốc BV'TV làm mắt cân bằng sinh thải, làm

thủy điệt raỗi quan hệ bên vững giữa cây trồng - sâu hại - thiên địch Các nhà khoa

học đã định hướng ra một chiến lược phòng chống sâu bệnh, đó là giữ cho được

xuổi quan hệ cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái, cân bằng không tác động các thuốc BVTV

Chương trình quản lý địch hại tổng hợp (PM) là viết tắt từ cựm từ tiếng anh

“Integrated Pests Management”, cé nghia la quan lý dịch hại một cách tổng hợp hay

còn gọi là phòng trừ tổng hợp

Năm 1992 Việt Nam đã chính thức tham gia chương trình quản lý địch Hại

téug hop (IPM) network Tu do dén nay cé rat nhiều tính đã ứng dụng dại trả

chương trinh này trong san xuat, khéng chỉ sản xuat 14 ma cén 4p dumg trong ca mét

Trang 22

số loại cây khác như: rau, bông, cây hoa màu mang lại hiệu quả kinh tế cao cho

người nồng dần

Ở Thải Bình, chương trình IPM được chính phủ Vương quốc Đan Mạch tải trợ về kinh phí dưới sự chỉ đạo côa Cục bảo vệ thực vật, với chức năng giúp nông dân tự chủ trong san sul, nang cao kiến thức cải tiến tập quản canh tác và kỹ năng quan ly déng ruộng cho bả con nông, đản Từ đỏ giúp ba cơn nông dân sứ đụng có

loại vật tư nông nghiệp trên cơ sở hiểu biết về sinh thái đồng ruộng,

át, Giúp ba cơn nông dân tự điều chính phương thức sắn xuất, đẳng thời giải quyết tốt các vẫn

hiệu quả c

†ạo điều kiện cho nông dân dược chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm san x

đẻ đặc thủ của tưởng địa phương,

Người nêng đán có thê sản xuất ra nhiều lúa gạo hơn trong khi tiết kiêm được nước, hóa chất, giống và mất it công lao dông hơn Hệ thông thâm canh lúa cái tiến (SRL) đã giúp cái thiện thu nhập, dim bao an ninh lương thục, đồng thời

giảm thiêu các tác động tiêu cực đối với môi trường và tăng cường khả năng thích

ứng của nông din với biến đối khí hậu và tính bền vững của môi trường Thông qua

đó cái thiện tính bên vững của sản xuất lúa gạo ở Việt nam

Hệ thống thâm canh lúa cái tiến của SKI là hệ thống gôm 5 nguyên tắc giúp cây hìa phát triển một cách tốt nhất (Tuổi mạ - Số lượng đảnh và khoảng cách cây -

Quân lý tước - Quản lý có và sâu bệnh - Quận lý đình dưỡng)

SRI mới được giới thiệu vào Việt Nam từ năm 2003 và được thí nghiệm ở

xnột số lĩnh đồng bằng, trung du và miễn núi phía Bắc Phương pháp canh tac SRI

đã phát huy hiệu quả, qua các kết qua nghiền cứu các nhà khoa học đã khẳng định biện pháp canh tác lúa theo SRI phủ hợp với đồng ruộng Việt Nam

Dén vy Déng Xuân năm 2011 số nông đán tại Việt Nam đã có kinh nghiệm

về việc áp dung SRI trong san xuất hia C6 thé dé dang nhận thấy rằng SBI đã giúp tăng hiệu quả kinh tế và có tiêm năng thích ứng với biến đổi khí hậu

Trang 23

Bảng 1.1: Quy mô ngày càng phát triển của SRI tại cúc tình thành Việt Nam

SRI đến với nông đân 3 tỉnh Hòa Bình, Ha Nôi, Quảng Nam qua

1 2003 các hoạt đông lồng ghép LEM (Quản lý dịch hại tổng hợp) do Cục

báo vệ thực vật triển khai

> 2903-2095 | SRE duve áp đảng trên quy mô 2-5 ha ở 12 tỉnh thuộc Bắc Bộ, Bắc

Trang Bộ và Nam Trung Bộ, thu hút sự tham gia của 3,450 nông dân

3 2005-2006

SRT nhận duợc sự ủng hộ và tham gia của nhiền chương trình, dự

án Quốc tế, của các lỗ chức phi chính phủ, eơ quan nghiên cứu

rơng và ngoài nước

+ quả của mô hình là cơ sở quan trọng để Hộ NN và PTXT 1a

Quyết định số 3062/QD-BNM-KHCN ngày 15/10/2007 công nhận SRI là tiến bộ kỹ thuật và khuyến khích áp đựng rông rãi mồ hình, trong đó các lĩnh có thể tiếp cận ngân sách HỖ trợ mở rộng mô hình

la triển khai mô hình

Thực tế đã chứng mình SRI có hiệu quả vượt trội so với phương phán canh

tác thông thường (canh tác lùa theo kiểu truyền thống) nhằm đạt được tỉnh bên vững,

của sẵn xuất lúa gao Lủa khỏe, ruộng thông thoáng, it sâu bệnh Tiên lãi tăng trưng,

bình trên 2 triệu dòng/ha, giá thành/kp thóc giảm 342 dồng đến 520 dòng, tiết kiêm

được khoảng 1/3 lượng nước tưới

Chương trinh Mỗi trường LHQ (UNEP) củng với Viện Nghiên cửu Lúa

Quốc tế (ERT) đã hợp tác xây dựng Chương trình Sản xuất Lia gạo Bến ving (SRP) và dưa ra khuyến nghị ứng dụng toàn cầu từ 201 1

15

Trang 24

Diễn dan nay hiện có 31 thành viên, bao gồm Bộ Nông nghiệp của các rước

sản xuất lúa gạo hang đầu thể giới, các tập đoàn nông nghiệp lớn, các tổ chức chứng

nhận quốc tế, các doanh nghiệp kinh doanh lửa gao, các NGO Phía Việt Nam đó 2

tycễ phần BVTV An Giang) là đơn vị đầu tiên của VN tham gia ứng đựng Bộ tiêu

ập doàn Lộc Trời (tiền thân là

chuẩn 46 diễn của Chương Irình SRP nay

‘Tuy ở tầm thể giới cách làm nảy cũng chưa dày kinh nghiệm, nhưng vẫn hy

vọng với sự tham gia đa biên, nhật là sự sảng tạo của nông dân, sự tham gia của khu

vực tư nhân, các NGO, các rung tâm nghiên cứu & đào lạo, nghề trồng lúa của chúng ta sẽ thoát khối những bề tắc lưu nién để đủ sửo cạnh tranh, đạt thứ hang xứng đáng, chứ không chỉ bán lúa th, giá thấp nông đân thiệt như hiện nay

Ngày 25-1-2016, tại An Giang, Tập đoản Lộc Trời phối hợp cùng Diễn đản

lúa gao bên vững (SP) thuộc Chương trình môi trường T.iên hiệp quốc (UNET), tế chức hội tháo triển khai áp dụng bộ tiêu chuẩn quốc tế SRP vẻ sản xuất lúa gạo bên

vững Tại đây, ỏng James Lomax, Chủ tịch của SRP, cho biết: “Tiện Việt Nam va 8

nước khác trên thể giới được chọn triểu khai sản xuất lúa gạo theo Liều chuân quốc

tế SRP |10|

Bộ tiêu chí SRT là bộ tiêu chuẩn đầu tiên trên thẻ giới về sản xuất lúa gạo bổn vững với 46 tiêu chí và § van dé, hướng tới việc sân xuất lứa gạo hiện đại và

bên vững như: Quản lý tốt đồng ruộng, sử dụng nguồn tài nguyên nước hợp lý, quản

lý sâu bệnh, quản lý đỉnh đưỡng, giâm thất thoát sau thu hoạch, nhân mạnh các yếu

tố kinh lê- xã hội, môi trường với tàm nhìn bên vững, bộ tiêu chỉ cũng quan lãm đến

an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn sức khóe cho người lao động, người Hêu dùng

được sử dụng sản phẩm lúa gạo chất krong cao Dén cudi năm 2016, điển đàn lúa

gao thể giới sẽ cung cấp các bộ công cụ cho các bên tham gia bao gồm: các tiểu chuẩn, các hưởng cẫn, các công cụ phân tích, các modul tập huấn, các mô hình, các

ca ché trợ cấp phụ gitp[ 10]

'Wwn Tilis, chuyên gia SRP cho rằng, thục hiện tiêu chuân SRP sẽ giúp hoạt động sản xuất lúa gạo có được 3 lợi ích quan trong: Néng đân thực hành hiệu qua hơn, tiếp cận được chuối cung ứng mình bạch, việc sán xuất sạch grúp đảm báo các

yếu tổ về y tể và môi trường, Nhà sản xuất kiểm soát được chất lượng, bao dam an

toàn thực phẩm, giâm thiểu rủi ro, gia tăng mức độ thu héi sân phẩm Nâng cao

16

Trang 25

thương hiệu, tăng cường long tin của khách hàng, nâng cao quyền thương lượng đối

với nhà bán lễ và nghiễm nhiên sẽ bản được sản phẩm với giá cao hơn.Từ đó đã góp

phan cdi tạo tính bến vững gủa sẵn quất lúa gạo

'Tham gia sản xuất lủa gạo theo tiêu chuẩn SRP sẽ là cơ hội lớn cho lúa gạo

Việt Nam vươn xa trên thị trưởng thể giỏi Dễng thời đây cũng là điêu kiện thuận

sâm uất hiện đại, tiên

Việt Nam và giá báu cũng tăng lên Đồng thời, tăng sức cạnh tranh của hại gạo Việt

"Nam trên thể giới

Tháng 10 nắm 2015, gạo của giống lủa Lộc Trời l gửi đi đấu xão tại

Malaysia đã năm trong Top 3 (các loại gạo ngọn nhất thế giới) Cuộc đầu xão được

tổ chức bởi The Rice Traders (Tiệp hội các nhà xuất nhập khẩu gạo thể giới) vả Viên Hàng hóa quốc tế ICI Cũng theo óng Chín, còn có 3 giống lúa khác cũng vừa được Bộ Nông nghiệp -Phát triển nông thôn công nhận và cho sân xuất thử lá Lộc

‘Troi 2, Lộc Trời 3, và Lộc Trời 4 [23]

Tém lại là SRP tích hợp các yêu cầu, ai tham gia, có "tin chữ của nó là có vị

thể Ngược lại, vị phạm nỏ thì cả ngành lúa-gao của 1 quốc gia cũng bị ảnh hưởng

Dễ nó vận hành xưôi xế hay không thi Chính phủ các nước phải lo cải thiện môi

trường Với một 1.HỌ thỉ chính sách của mỗi Chính phủ cũng được sơi xót wink bạch, khách quan,

1.2.2, Hiện Lrạng về

n xuất lửa của huyện Ứng Hỏa - Hà Nội

1221 Diện tích gieo trằng và năng suẤt

Ung Ilda là một huyện thuần nồng, đồng rnông chủ yêu lả vũng chiếm ting,

tiên sẵn xuất nông nghiệp của huyện gặp rất nhiều khỏ khăn cho bà con nông dân Với diện tích đốt néng nghiệp hơn 10.000 ha, việc tìm hướng đi nhằm khai thác

triệt để tiểm năng của địa phương được lãnh đạo huyện Ứng Hòa đặc biệt quan tâm Phó Chủ tích UBND huyện Ứng Hòa Hoàng Thị Vân Anh cho biết: "Khắc phục tình trạng ruộng đất manh nuìn dễ tạo ra các õ thừa lớn, xây dựng các vùng chuyên canh cho hiệu quả kinh tỄ cao, huyện Ứng Hòa luôn xác định công tác đẫn điền đái thita phải gần với dâm bảo guy hoạch, kết hợp với chỉnh trung dẳng ruộng và tỄ chức sẵn xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, bên vững", Đến năm

17

Trang 26

2014 toàn huyện đã dén déi duge hon 5.200 ha, dat 93,2% theo ké hoạch Điểu đỏ

còn được thể hiện ở co cau gidng cây trồng có sự thay đổi rõ rệt, ngảy cảng có nhiều giống lúa ruới, năng suât cao, chất lượng tối được đưa vào sản xuất

‘Theo báo cáo kế hoạch sử dụng đất - báo cao kinh tế của huyện Ứng Hòa

nm 2015 cho thầy: Lổng điện tích gieo trằng năm 2014 là 24.695 ha, tăng 513 ha

so với năm 2013 Ung sắn lượng quy thóc đạt 131.994 tấn

Sân xuất vụ xuân: Tổng điện tích sản xuất vụ xuân là 11.246 ba, rong đó điện tích sản xuất lúa xuân là 10.640, giấm 212 ha so với năm 2013 lùa chất lượng

cao là 3.963 ha Năng xuất lúa bình quân đạt 64,99 tạ/ha, sản lượng 69 145,0 tấn

ất vụ múa: Tổng diện tích sản xuất vụ mùa là: 10.915 ha Diện tích sản xuất lúa là 10.421 ha, giảm 413 ha so với năm 2013 Diện tích cây mâu 494 ha,

giảm 53,0 ha so với năm 2013 Diện tích lúa chất lượng cao ⁄1.358 ha, năng suất lửa

trình quân đạt 56,35ta/ha, sản lượng đạt 58.722 tân

Tổng diện tích cây vụ đông đạt 2.534 ha, đạt 61% kế hoạch, trong đó điện

tích đậu tương đạt 1.474 ha, ngô 345 ha, khoai lang 95 ha, lạc 27,0 ha, ran các loại 549,0 ha, cáo cây khác 44,0 ha

Toàn huyện có 3 xã sản xuất lúa hàng hóa chất hượng cao quy mé tap ming,

xnột số cây ăn quả giả trị kinh tế cao như cam Canh, bưổi Diễn, chanh đảo, láo,

chuối tiêu hồng đã được đưa vào sân xuất thay thể các cây rau màu hiệu quả thấp

‘Toan huyện cỏ hơn 38ha cây ăn quá tại các xã Phủ Lưu, Dỏng “Tiền, Sơn Công

Tiên cạnh đỏ tỷ lệ cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp của huyện Ứng

Hoa dat khá cao.Toàn tuyện hiện có 557 may lam đất các loại, tỷ lề cơ giới hoa

trong khâu lâm đất đạt 100% điện tích Số máy phun thuốc trù sâu là 183 chiếc, tý

lệ cơ giới hóa đạt 35,3% Diện tích lúa được tuết bằng máy đạt 709% Bên cạnh cây

lứa, huyện chủ trương đây mạnh trồng cây vụ Đông, từng bước đưa vụ Đông trở thành vụ chính nhim nang cao thu nhập cho người dân

Hệ thống thủy lợi đã co ban dap ứng yêu cân sân xuất và đân sinh, tưới tiên

chủ dộng đạt 95% Tỷ lệ kuu kênh mương do xã quản lý được kiên có hóa dạt chuẩn

theo Hộ tiêu chỉ Quốc gia về nông thôn mới.

Trang 27

1.222 Cư câu giông, thời vụ sẵn xuất tủa ở Ứng Hòa

% Cơ cấu giống

Vụ xuân: Khang dân18; Q5, VS1; VT13, XI23

Vụ mủa: KDI8, VSI, Thiên ưu O8, BC15, TBR45, RVT,

% Thời vụ

Vụ xuân: Xuân sớm giơo tạ lừ 25/11 - 05/12, cấy 25/12 - 5/1

Xuân muộn gieo mạ từ 20 - 30/1, cây 5 - 15/2

Gieo sạ tập trưng từ 5 - 10/2

ấy 17 - 25/6; lúa sạ: từ 10 - 15/6,

Vụ mủa: Mùa sớm gieo ra từ ÔŠ - 10/

TMủa trung gieo mạ từ L5 - 30/6, cây tử 01 - 15/7; Liúa sạ: từ 5 - 14/7

1223 Tỉnh bến vững trong sẵn xuất lúa (ại huyện Ủng Hòa

> V8 ditt dusi

Trong sẵn xuất lúa đất dai là tải nguyên chính, là tư liệu sản xuất chủ yêu không thẻ thiếu được lliện trạng sử dụng đất trong nông nghiệp của huyện Ủng Tòa, thành phố Hà Nội vẫn còn nhiều bắt cập

Theo phương án kế hoạch sử dụng dat nim 2015 dã dược Ủy ban nhãn dan thành phổ Iiả Nội phê duyệt, diện tích đất nông nghiệp trên toản huyện còn

12.686,60 ha Kết quả thực hiện đến ngày 31/12/2015 là 12.727,02 ha, còn 40.42 ha chua thực hiện, đạt 99,68%, Cụ thê

- Năm 2014, điện tích đất trồng lúa 14 11.170,78 ha; dign tích được đuyệt đến

năm 2014 là 10.908,91 fa, đạt 97,66%, Như vậy, đến nay, điện tích đát lúa chuyển

sang cao mục đích phi nông nghiệp chưa thực biện hết, còn 261,87 ha do một số

công trình không thực hiện được như đất chọ, đất co sở sản xuất kinh doanh, đất

phát triển bạ tầng Đặc biệt các công trình có diện tích lớn như cụm công nghiệp

Bắc Văn Đình,

- Diện tích đất trắng cây hàng năm khác được phê duyệt là 341,13 ha, đến

nam 2015 thực hiện được 330,91 ba, vượi chỉ tiêu là 10,32 la, dat 103,09%

- Điện tích đất trồng cây lâu năm được duyệt đến năm 2015 là 106,50 ha,

xửầm 2015 thực hiện là 121,95 ha, còn 15,45 hà chưa thực hiện, đại 87,33%

- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản được duyệt đến năm 2015 là 1.210,63 ha,

năm 2015 đạt 1.025,47 ha, đạt 118,06%, vượt chí tiêu được duyệt là 18,06%

19

Trang 28

- Didn tich dat néng nghiệp khác được phê duyệt là 119,43 ba, dấn năm 2015 thực hiện lá 77,91 ha, vượt chỉ tiêu la 41,52 ha, đạt 18,06%

Như vậy, việc chuyển mue dich sir dung trong nhóm đất nông nghiệp trong, giai đoạn vừa qua chưa dạt chỉ tiêu quy hoạch đã dễ ra, trong do một số loại dắt nÌrư đất lúa, đất trồng cây lâu năm chưa đạt chỉ tiêu, ngược lại một số loại đất như đất trồng cây hàng năm còn lại, dất nuôi trồng thủy sân, dất trằng cây hàng năm còn lại

vượt chí tiêu đề ra

hăng 1.2 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 đã được phê

duyệt pred kết quả thực hiện

TT Chỉ tiêu sứ dụng đắt duyệt hiệndến Tang (+)

3 | Đất trắng cây hàng năm khác | 34113 330.91 -1032 | 10309

4 | Dataudi tong thay sin | 1.21063 1025/47 -18516 | 11806

Nguấn: Báo cáo kế hoạch sử dụng dất huyện Ung Hoa, nam 2015

+ Fé nguén nhân lực lao động Tiện nay, nguồn nhân lực lao động của ngành nông nghiệp chủ yếu là người nông dan, nguồn nhân lực lao động trong néng nghiệp còn gặp rất nhiều thuận lợi

và khó khăn Cơ câu lao động trong ngành nông nghiệp so với nguồn nhân lực lao

đông ở các ngành khác trong nên kinh tế vẫn chiém ty trong cao

Theo số liệu thống kê, năm 2013 dan sé cia Ung Loa là 190.679 người, chiêm khoảng 3,0% tổng dân số của Thủ đô Ha Nội Trong giai đoạn 2009-2013, tỷ

lệ tăng đân số tự nhiền có xu hướng lăng, nằm 2009 tý lệ tăng dân số tự nhiên là

20

Trang 29

0,98% thi năm 2013 tang lén 1,01%, tỷ suất sinh của Ứng Hoà trong giai doạn

2009-2013 tương đổi ôn định, năm 2009 là 16,7 % thi năm 2013 vẫn là 16,7 %

ấu đân số theo giới tính, kể từ năm 2009 đến may, tỷ lệ nam luôn thập

hon ty lệ nữ, tỷ lệ nam luôn ở mức từ 4E - 48,23% trên tổng số dân số Một trong,

những nguyên nhân là nhiều nam thanh niên đi học tập và lao động ở các tỉnh vả Tuyên khác Cơ cầu dn sé thea thành thị và nông thôn, lý trọng đâu số thành thị

tăng, nhanh kẻ từ năm 2010 đắn nay (thành thị từ 12.897 năm 2010 lên 13.442 năm 2013; Nông thôn 169.968 năm 2010 lên 177.237 năm 2013) (Chỉ tiết tại bang 1.3)

Bảng 1.3 Dân số, cơ cấu giới tính và cơ cầu đân số thành thị - nông thân

Nam Nữ Thank thi | Nông thôn

Ngudn: Niém gidm thông kế huyện Ứng Hoà

ân số thành thị tăng nhanh là do đân số ở thị trấn Vân 1Đinh tăng do kết quá phát

triển tương đổi nhanh của các ngành công nghiệp, dịch vụ trên địa bản huyện Tuy nhiền

sơ với mức bình quân chưng của Thành phố Hà Nội thì tý lê dân số ở thánh thí của Ứng 1loà còn rất thấp

Trang 30

Cơ cầu tuổi và giới tính của nguồn nhân lực phân ánh tình trạng nhân khẩu

và kinh tế xã hội của huyện trong những năm qua, đồng thời là kết quả của công tác dân số

Kết quả diễu tra cho thấy, năm 2013 só người trong độ tuôi từ 0-14 tuôi chiếm 21,5% tổng dân số, số người trong đội tuổi lao động (nam: 15-60, nữ từ 15-55) là

125.312 người, chiếm 65,79 Long din s

đến năm 2015 là 64,8% và năm 2020 lá 63,5% Nguyên nhân của tinh trang nay 14

đo trong thời gian qua huyện làm tối công lác đân số, đặc biệt là biến đổi cơ học về din sé, lao dộng di khói huyện luôn lớn hơn lao động đến huyện làm việc

Tuy nhiên, với tỷ lệ lao động trên tổng đân số nửnr vậy thì Ứng Hoà vẫn có tỷ

lê lao đông trên tổng dân số vẫn ở mức cao Đặc biệt lả cơ cầu lao dộng của Ủng Hoà tương đối trẻ và đang trong giai đoạn co cấu dân số váng, Theo tính toán của các chuyên gia, [ng Hoà nói riêng và của Việt Nam nói chung thì cơ cấu dan sé vàng, sẽ tổn tại khoảng 30 năm Điều nay cho phép Ứng Hoà dây nhanh phát triển kinh tế- xã hội Trong thời kỳ này, nếu Ứng Lloà không có chú trương, chính sách

phù hợp về giáo dục, đào tạo, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực thì sẽ mất cơ

hội và khó có thể xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng, cho nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của huyện Dây là một yêu cầu cấp bách, đòi hồi Ung Hoa can phải có những chính sách hợp lý nhằm tạo đột phá trong nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nhin chung, dan sé trong độ mỏi lao động của Ung Ila trong những năm

vừa qua tầng nhanh và còn tiếp tục tăng ong nbimg nam (di, tay nhién mie ing

22

Trang 31

có xu hướng giảm Đây vừa là lợi thế vừa là gánh nặng cho phát triển kinh tế - xã

hội của huyện Nếu Ung Loa biét phat huy loi thế này, đầu tư nâng cao chất lượng

toàn diễn về cả thể lực, Irí lực, tâm lực và tạo được nhiều việc làm mới cho lao động

thi day sé la lot thể rất lớn của huyện trọng việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, xoá đói, giảm nghèo Ngược lại, nếu không thực hiện tốt vân đẻ nâng cao chất lượng nguễn nhân lực, giải quyết việc làm, giảm t$ lệ thất nghiệp sẽ lả áp lực

lớn đối với sự phát triển của huyện, gây lãng phí sức lao động

s* Lầ tài nguyên văn hóa - nhân văn

Ung Hoa mang đặc trưng vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng gắn liên với tiển vin tinh lúa nước, tập quân sẵn xuất nông nghiệp có từ lâu đời do vậy trong, huyện có tới 131 điểm di tích lịch sử văn hoá công nhận Một số di tich dàng chủ ý

là: đình Hoảng Xá - di tích lịch sử thởi Lẻ, bão tảng chiếc gây Trường Sơn, bảo tảng,

khu Chảy - quê hương vũng an toàn khu xử uỷ Hắc Kỹ Ngoài ra, còn có một số làng nghề truyền thống, làng dét vai man xi Hoa Xa, lang mày tre dan ở xã Trường, 'Thịnh, Quảng Phủ Cầu, Sơn Công, Các làng nghề nảy không chí duy trị nét truyền thống trong văn hoa ma con tạo thêm công việc cho người lao động nhất là trong, những lúc nông nhàn, đồng thời tăng thêm thu nhập, cái thiện đời sống

+ Và tình hình kinh tế

Là huyện thuần nông, điểm xuất phát thập, huyện Ứng Hòa thời gian gân

dây đã tập trung chuyển đổi cơ cau kinh tế kết hợp với khôi phục ngành nghề truyền

thống và phát triển nghề mới Vi vậy tổng giả trị sản xuất toản huyện đạt 7.405 tý

đồng, đạt 100.349 kế hoạch so với năm 2012 tăng 5,7% (theo giá so sánh 2010), trong đủ:

Trang 32

1.3 Đặc điểm vùng nghiên cứu liên quan đến sản xuất lúa gạo ở Viên An, Viên Nội - Ứng Hỏa - Là Nội

1.31 Đặc điễm vùng nghiên cứu

Ejứi dịa lý

Tiuyén Ung Toa nim ở phía Nam của TP Ila Nội, có toạ độ địa lý: 2038”

đến 20943? vĩ độ Bắc và lừ 105Ẽ 54” dến 105” 49° kinh dộ Đông Huyện Ứng Hòa có

28 x4 va O1 thj trần Vân Đình, có đường ranh giới giáp với các địa phương,

- Phía Hắc giáp huyện Chương Mỹ và Thanh Oai

- Phía Đông giáp huyện Phú Xuyên

- Phía Nam giáp huyện Kim lăng (Tính LIà Nam)

- Phía Tây giáp sông Đáy, huyện Mỹ Đức

* Ẻ địa hình Uhg Ilda là huyện đồng bằng nằm ở phía Nam của thành phố Hà Nội Là huyện nằm trong vùng sông Hồng có điều kiện khí hau da dang biến đối theo thời

gian trong năm, mang đặc trưng của vừng khí hậu nhiệt đới gió mùa, duợc chữa làm:

2 mùa rõ rệt Bởi vậy phải phân bổ được giống cây trong, con vat nudi trong đối thích hợp với điều kiện tự nhiên, cơ cầu phân bố ngành nghệ cho phù hợp với lừng

dịa phương, quy hoạch các vùng sản xuất tập trung cho phủ hợp với từng vùng, khú

hậu, thủy văn đề khai thác đổi đa các tiểm năng, các lợi thế, hạn chế tôi đa các rủi

To mang Lới, đồng thời cổng không ngừng tái Lạo lài nguyên thiên nhiên, bâo vệ mội

trường sinh thải

TỨng Hoà có đạng địa hình đông bằng, có độ đốc từ Bắc xuống Nam, từ Tây

sang Đông Độ cao so với mực nước biển trung bình đạt : 1,6 m Theo đặc điểm địa

Jhinh, Hinh thé huyén Ung Hoa co thé được chia lâm 2 vùng,

- Vùng ven sông đáy gồm 13 xã là những xã nằm đọc sông Dáy: Viên An,

Viên Nội, Cao Thành, Sơn Công, Đồng Tiên, Thị hân Vân Đình, Vạn Thái, Hòa Xá,

Liêa Nam, llòa Phú, Phủ Lưu, Lưu Lloàng, Hồng Quang Cáo xã vùng ven sông Day

thường trồng cây cóng ngiệp ngắn ngày phía ngoài đề và trắng lùa phía trong dé

- Vũng vàn và trũng gồm l6 xã: Hoa Sơn, Trường Thịnh, Quảng Phú Cầu,

Liên Bat, Phuong Tu, Táo Dương Văn, Trung Tủ, Đồng Tân, Minh Đức, Kim

Đường, Đông Lễ, Đại Hùng, Đại Cường, Hòa Lâm, Trâm Lộng, Đội Binh Do điển

Trang 33

kiện dịa hinh vàn thấp và trũng, không, dược phù sa bồi đắp hàng, năm nên đất dai cỏ

tác động xâu đến sản xuất vả đời sống của người đân ven sông Hệ thống nước

y nhién, hién nay nguồn nước sống Nhuệ đang bị ô nhiễm nặng nề,

ngâm, mặc dù chưa có kháo sát, đánh giá cụ thể nhưng theo đảnh giá sơ bộ cho thây rnục nước ngằm ở độ sâu khoảng 15-20 m, sau khi xử lý, chất lượng đàm bảo, có

thể khai thác và sử dụng phục vụ nhủ câu smh hoại của nhân đân

TỨng Hoà có tống điện tích đất tự nhiên là 1E.375,25 ha, trong đỏ đât nâng

nghiệp lá 12.730,16 ha, chiếm 69,27% léng điện tích lự nhiêu, đất phi nông nghiệp

Hiểu hết toàn bệ diện tích đất của huyện được sĩ dụng vào các mục đích

kinh tế, đân simh Tuy nhiên, điện tích đất rồng nghiệp bình quân dâu người rất thập,

chí khoảng 667m `⁄người và 1.296 m”/lao động nông nghiệp Hiện hệ số sử dụng đất

tiông nghiệp của Ứng Hoà lương đối cao, khoảng 2,5 lan Vi vay, dé co thé nang cao hiệu quả sử dụng đất, tăng giá trị sân xuất nông nghiệp và tăng năng suất lao động, nhất thiết Ứng 11oả phải chuyển đi cơ cầu cây trồng, đưa vào sứ dụng những loại giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh (Ế cao và năng suât cao Hầu hết diện tích dất của Ứng Hoà dược tạo thành từ nguồn phủ sa Sông Hồng, có độ phí cao, rất tốt cho việc trồng trọt, đặc biệt là các loại cây lương thực, rau và cây ăn quả

s* V kinh tế

Thời gian qua, kinh tế của Ung Hoa mie dù đã có sự chuyển biển song mức

tăng trưởng kinh tế còn ở mức thắp, chuyển địch cơ cấu kinh tê chậm Tổng giả trị

sẵn xuất trên địa bàn huyện tăng nhanh liên tục qua các năm, từ 6.417.179 triệu

25

Trang 34

đồng năm 2012 lên 7.433.141 triệu đồng nắm 2015 (tính theo giá cổ định nằm 2012) Tốc độ tăng trưởng binh quân giai đoạn 2012 - 2015 là 5,2%6/năm, trong đó

ngành nồng nghiệp lăng 6,14944xăm, công nghiệp- xây dựng tăng 2,61 %4Aữm và

dich vy ting 6,8 %/nam

Bảng 1.2 Tổng grá tị sẵn xuôi của huyện Ứng Hoà giai đoạn 2012 - 2015

3 Tắc độ tăng năm sau

Nghồn: Niễm giảm thông kẽ huyện Ủng Hoà các nằm 2012- 2015

Cơ cầu kinh tế của huyện, ngành nông nghiệp van chiếm tỷ trọng tương đối lớn Tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng trong tổng giá trị liên tục giăm năm

2013 tỷ Irọng của khu vực này là 36,92% thì năm 201 3 là 33,29%; tý trọng của khu

vực thương mại - dịch vụ giảm, năm 2012 là 2% thì dến năm 2015 là 23,9%,

Trang 35

Tỷ trọng nông nghiệp tang, ném 2012 la 37,56% thi dén nam 2015 chiém 42,81%, (bang 1.3)

Bang 1.3 Co edu kink t cia Ung Hoa

tế của toàn Thành phố Hà Nội thì Ứng Hoá vẫn có sự khác biệt rất lớn Cụ thể, cơ

cầu kinh tê của Thành phô Hà Nội năm 201 5: tỷ trọng khu vực địch vụ là 52,5%,

khu vực công nghiệp - xây đựng là 41,4% và khu vực nông nghiệp chỉ có 6,1%,

Do vậy, để muốn phát triển phù hợp với xu thế phát triển của Thành phố Hà Nội trong Hới gian lới Ứng Hoà cân phải đây nhanh hơn nữa tốc độ chuyển địch cơ cầu kinh tế trên dịa bản huyện

Thời gian qua, các ngành kính tế cửa Ứng Hoả phái triển cụ thể là

- PŠ nông nghiệp, thuỷ sản:

Săn xuất nông nghiệp, thuỷ sản phát triển tương, đối cao, có sự chuyển biển quan trọng về cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp Giá Irị nông nghiệp năm 2015 đại

3.850 tỷ đồng Tốc độ táng bình quân hàng năn giai đoạn 2011 - 201 5lả G,6%/năm

Sản xuất nông nghiệp chuyên dịch cơ cầu theo hưởng săn xuất hàng hoá, chất lượng

tà b1

Trang 36

thang hoá dược nâng lên, ngày cảng dap ứng tốt với nhụ câu của thị trường Tỷ trọng, gánh chăn nuôi vả thuy sén trong tổng giá trị nông nghiệp tăng nhanh, tỷ trọng giả trị ngành trắng trọt giảm mạnh, đến nay chỉ còn 41,8% trong lổng giá trị nông nghiệp Mö hinh kinh tế rang trại của huyện phát triển tương đôi nhanh, toàn huyện

có 127 trang trại, vườn trại với tông điện tích 298 ha, đặc biệt là huyện đang chuyển dần diện tích trồng lúa hiệu quả thấp sang nuôi trằng thuỷ sân và trồng các cây ăn quá có hiệu quả cao hơn Tuy nhiên, chuyển dich cơ cầu cây trồng, vật nuôi của

huyện chua đáp ứng, được với yêu câu đặt ra, thiêu tỉnh bên vững, chưa tạo ra được

những vừng sân xuất hàng hơá tập trung hiệu quả cao, năng lực cạnh tranh của các san phẩm nông nghiệp cỏn rất thấp,

ƯBND huyện dã tập trung chỉ dạo làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh

cho hia (như phưn phòng thuốc trừ sâu, điệt chuột, điệt ốc bươu vàng ), công tác tiêm phòng địch bệnh cho đàn gia súc, gia cẩm, phưm, thuốc sảt trùng rắc vôi bội diệt trùng, tiêu độc để phòng trừ dịch bệnh Đẩy mạnh công tác làm thủy lợi nội đồng, tập trung đầu tư nâng cao hiệu quả và năng lục tưới tiêu của các công trình thủy lợi Thục hiện hiệu quả phương áu phòng chống bão, lũ lụi bảo bệ sẵn xuất Huyện Ứng Hòa vốn là một huyện thuần nồng, với cơ cầu kinh tổ ngành nông, nghiệp vẫn chiếm phân lớn (chiếm 40,9%) Vì vậy vấn để sử dụng phân bón hóa Thọp và thuốc bảo vệ thực vật trong sân xuất nông nghiệp đã và đang là vẫn để tạo ra

những thách thức cho công tác quản lý mỗi trường tại địa phương,

- Về công nghiệp - tiên thủ công nghiệp:

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phát triển được duy trì ôn định Tính đến hết

xăm 2015, trén dia bản huyện có 98 doanh nghiệp và 5500 cơ sở sân xuất với khoảng 13.500 lao động

Săn xuất công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp đã góp phần lam ting GDP cia huyện, giải quyết nhiên việc làm Dặc biệt giá trị xuất khâu sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ cộng nghiệp tăng nhanh, dến hét năm 2015 giá trị sản xuất hàng hang công, nghiệp của huyện đạt 2832 tí đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 11,5 %/măm Trên địa bản huyện đã và đang hình thành, phát triển các cơ sở công, nghiệp vừa và nhỏ Toàn huyện có 87 láng nghề tiểu thủ công nghiệp, trong đó có

28

Trang 37

20 lang nghề dã được công nhận, Huyện dang xây dựng cụm công nghiệp Đắc Vân Dinh với quy mô 50 ha và 2 điểm công nghiệp làng nghề ở Quang Phủ Câu với diện

tích 4,5 ha

Mic di tốc độ tăng trưởng cỏng nghiệp- tiêu thủ công nghiệp trơng đổi cao

(11,5%/nim giai doan 2011 -2015), nbung nhìn chung quy mô sản xuất công nghigp- tiểu thú công nghiệp trên địa bản huyện còn nhỏ bé Trinh độ kỳ thuật công

nghệ còn thập, trang thiết bị lạc hậu, năng suất thắp, năng lực cạnh tranh của sản

phẩm không cao Cơ cấu sẵn xuất công ngluệp, tiểu thủ công nghiệp vẫn chủ yếu tập trưng vàơ một số ngành nghề như chế biển hương thực- thực phẩm, sửa chữa cơ

*kim khi tái chế vật liệu, sản xuât vật liêu xây dựng, đồ gỗ gia dung, dét may Những hạn chế mày dời hồi trong thời gian lới Ứng Hoả cần phải tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phâm và phát triển mạnh công nghiệp - tiểu thủ công

nghiệp Để làm được điêu nay, Ung Hoa cần phải có sự đột phá về chất lượng, nguồn nhân lực

- Về thương mạt- địch vụ:

'Trong những năm qua, lĩnh vực thương mại- địch vụ phát triển khá nhanh

Tổng mức bản lê hàng hoá và đỉch vụ năm 2015 trên địa bản huyện đạt trên 1723 tỉ

đồng, tốc độ tăng bình quân là 12,2% Thị trường, được mở rộng, hoạt động thương,

mai - dich vụ phát triển đa dang, va phong phú với sự góp mặt của các thành phân

kinh tế, đặc biệt là sự phát triển mạnh mế

ta khu vực thương mại tư nhân Các hoại

động thương mại- địch vụ của huyện đã từng bước cung ủng được vật từ sẵn xuất

và hàng hàng hoá tiểu dung dap ứng được nhu cầu phát triển kinh tế và tiêu đừng,

của huyện Một số sân phẩm xuất khẩu của huyện đã bước đầu khẳng đưïi được thương hiệu trên thị trường như tre dan, tăm hương Đầu tư, cơ sở hạ tầng kỹ thuật thương mại được nâng cấp và mở rộng, hệ thống chợ hệ thống các cửa hang, trmp,

tâm thương xuại phát triển mạnh, hiện toàn huyện cd 31 chy, wong đó 6 chợ xây

dựng kiên cổ được công nhận đạt tiêu chuẩn của Bộ Công thương, trong đó có 1 chợ

đầu môi trung tâm, 1 siêu thị

Dich vu du lich bước đầu được đầu tư mở rộng, nâng cấp một số cơ sở hạ tâng các điểm đu lịch Hệ thống tài chính ngân hàng của huyện phát triển khá tốt,

29

Trang 38

vừa huy động được tiền nhân rồi trong dân, vừa đáp ung ul cau vén cho phát triển kinh tế và góp phân giám nghẻo trên địa bản huyện Các tổ chức địch vụ tài chính không ngừng nông cao chất lượng hoạt động phục vụ phát triển kinh tế - xã hồi trên dia ban Hệ thông ngân hàng và các tổ chức tía dụng, mở rộng hoạt dộng

Dich vụ giao thông van tai phat trién kha tot Toan huyện có 6 cơ sở làm dich vu van tai (1 doanh nghiệp tư nhân, 1 hợp tác xã vá 4 công ty cổ phân) Dich vu

vận tãi về cơ bản đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá và đi lại của nhân đân

Mạng lưới bưu chính viễn thêng và thông tin liên lạc tiếp tục được mỏ rộng,

và hiện đại hoà Toàn huyện hiện có 1 cơ sở bưu điện trưng tâm huyện cấp II, 6 bưu

cục cap LLL va 23 điểm bưu diện - văn hoá xã, dám báo thông tin liên lạc kết nỗi trong phạm vi huyện, xã và thông suốt trong thành phố và cả nước Sứ dụng Tnternet ngày càng phổ biển (rong các cơ quan, doanh nghiệp, trường học

Nhìn chưng kết câu hạ tầng trong thời gian qua của Ứng Toà phát triển

tương dỏi tốt, song sơ với yêu cầu phát triển, nhất lả trong điều kiện Hà Tây sáp nhập với Là Nội thì còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của

huyện

- Về thu, chỉ ngân sách và huy động các nguồn lực cho phát triển kinh t-

xế hột:

30

Trang 39

Do diéu kién kinh té cén thấp nên nguồn thu ngân sách trên dịa bản huyện rất thấp Năm 2011 tổng số thu chỉ đạt 5.071 tý đồng, năm 2013 là 78.258 tý đồng

và năm 2015 là 103.3

đẳng Vốn đầu tư phải triển toàn xã hội hàng năm trên địa bản huyện liên tục tăng Tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội năm 2011 lá 265.630 tỉ đồng, năm 2015 lên tới 619.450 tỉ đồng Tổng số vốn đầu tư thục hiện trên địa bản

huyện trong 5 năm 2011 - 2015 đạt 1.952 tỉ đẳng (bảng 1.4)

Bảng 1.4 Thu- chỉ ngân sách và đầu tư phát triển

Nguôn: UBND huyện Ứng Hoà

Qua số liệu thông kê trên cho thay, téc độ đâu tư phát triển của Ứng Hoà

tương dối cao, góp phần quan trọng làm tăng trưởng kinh tế của huyện Tuy nhiền,

đầu tư cho phát triển chưa tương xứng với yêu câu, còn thiểu những công trình, dự

án có mức đầu tư lớn Xếếu so với mức bình quân chung của Thành phố Hà Nội thì

đầu hư của Ứng Hoà vẫn còn ở mức thấp

31

Ngày đăng: 31/05/2025, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1  3:  Nguyễn  lý  của  sắn  xuất  lúa  bên  vững,....  27 - Luận văn nghiên cứu Đánh giá tính bền vững của sản xuất lúa sử dụng bộ tiêu chí nhóm lúa gạo bền vững srp tại xã viên nội viên an huyện Ứng hòa hà nội
nh 1 3: Nguyễn lý của sắn xuất lúa bên vững,.... 27 (Trang 7)
Hình  1.2:  Phát  triền  bồn  vững  trong  nông  nghiệp  1.1.2.  Tính  bên  vững  trong  sẵn  xudt  lia  gạo - Luận văn nghiên cứu Đánh giá tính bền vững của sản xuất lúa sử dụng bộ tiêu chí nhóm lúa gạo bền vững srp tại xã viên nội viên an huyện Ứng hòa hà nội
nh 1.2: Phát triền bồn vững trong nông nghiệp 1.1.2. Tính bên vững trong sẵn xudt lia gạo (Trang 15)
Bảng  1.1:  Quy  mô  ngày  càng  phát  triển  của SRI  tại  cúc  tình  thành  Việt Nam - Luận văn nghiên cứu Đánh giá tính bền vững của sản xuất lúa sử dụng bộ tiêu chí nhóm lúa gạo bền vững srp tại xã viên nội viên an huyện Ứng hòa hà nội
ng 1.1: Quy mô ngày càng phát triển của SRI tại cúc tình thành Việt Nam (Trang 23)
Bảng  1.3.  Dân  số,  cơ  cấu  giới  tính  và  cơ  cầu  đân  số  thành  thị  -  nông  thân - Luận văn nghiên cứu Đánh giá tính bền vững của sản xuất lúa sử dụng bộ tiêu chí nhóm lúa gạo bền vững srp tại xã viên nội viên an huyện Ứng hòa hà nội
ng 1.3. Dân số, cơ cấu giới tính và cơ cầu đân số thành thị - nông thân (Trang 29)
Bảng  1.2.  Tổng  grá  tị  sẵn  xuôi  của  huyện  Ứng  Hoà  giai  đoạn  2012  -  2015 - Luận văn nghiên cứu Đánh giá tính bền vững của sản xuất lúa sử dụng bộ tiêu chí nhóm lúa gạo bền vững srp tại xã viên nội viên an huyện Ứng hòa hà nội
ng 1.2. Tổng grá tị sẵn xuôi của huyện Ứng Hoà giai đoạn 2012 - 2015 (Trang 34)
Bảng  1.4.  Thu-  chỉ  ngân  sách  và  đầu  tư phát  triển - Luận văn nghiên cứu Đánh giá tính bền vững của sản xuất lúa sử dụng bộ tiêu chí nhóm lúa gạo bền vững srp tại xã viên nội viên an huyện Ứng hòa hà nội
ng 1.4. Thu- chỉ ngân sách và đầu tư phát triển (Trang 39)
Bảng  2.1:  Các  chí  số  của  tính  bền  vững  thực  hiện  SRP - Luận văn nghiên cứu Đánh giá tính bền vững của sản xuất lúa sử dụng bộ tiêu chí nhóm lúa gạo bền vững srp tại xã viên nội viên an huyện Ứng hòa hà nội
ng 2.1: Các chí số của tính bền vững thực hiện SRP (Trang 44)
Bảng  2.4:  Giá  trị  mặc  định  hàm  lượng  P  trong  các  nguôn  trong  tự  nhiên - Luận văn nghiên cứu Đánh giá tính bền vững của sản xuất lúa sử dụng bộ tiêu chí nhóm lúa gạo bền vững srp tại xã viên nội viên an huyện Ứng hòa hà nội
ng 2.4: Giá trị mặc định hàm lượng P trong các nguôn trong tự nhiên (Trang 49)
Bảng  3.4:  Giá trị sân  xuất  ngành  nông  nghiệp xã  Viên  An  giai  đoạn  201 1  -  2015 - Luận văn nghiên cứu Đánh giá tính bền vững của sản xuất lúa sử dụng bộ tiêu chí nhóm lúa gạo bền vững srp tại xã viên nội viên an huyện Ứng hòa hà nội
ng 3.4: Giá trị sân xuất ngành nông nghiệp xã Viên An giai đoạn 201 1 - 2015 (Trang 57)
Bảng  3.7:  Dân  số  trẻ  em  theo  tình  trạng  đi  học  và  nhóm  tuổi - Luận văn nghiên cứu Đánh giá tính bền vững của sản xuất lúa sử dụng bộ tiêu chí nhóm lúa gạo bền vững srp tại xã viên nội viên an huyện Ứng hòa hà nội
ng 3.7: Dân số trẻ em theo tình trạng đi học và nhóm tuổi (Trang 64)
Bảng  3.10:  Quyết  dịnh  các  công  việc  chính  trong  gia  đình - Luận văn nghiên cứu Đánh giá tính bền vững của sản xuất lúa sử dụng bộ tiêu chí nhóm lúa gạo bền vững srp tại xã viên nội viên an huyện Ứng hòa hà nội
ng 3.10: Quyết dịnh các công việc chính trong gia đình (Trang 67)
Bảng  3.11:  Quyết  định  vay  vốn  và  sử  dụng  vẫn  trong  sia  dình  đề  sân  xuất  lúa - Luận văn nghiên cứu Đánh giá tính bền vững của sản xuất lúa sử dụng bộ tiêu chí nhóm lúa gạo bền vững srp tại xã viên nội viên an huyện Ứng hòa hà nội
ng 3.11: Quyết định vay vốn và sử dụng vẫn trong sia dình đề sân xuất lúa (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm