1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học phương Đông Đo lường và Đánh giá trong giáo dục

120 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học Phương Đông
Tác giả Dương Thị Anh
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Phạm Xuân Thanh
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan hiận văn với tiêu dễ AVgbiển cứu đánh giá năng lực nghe Hỗng xinh của sinh viên khối ngành không chuyên Anh Trưởng Dại học Phương Đông hoàn toàn là kết quả

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

VIEN BAM BAO CHAT LI-GNG GIAO DUC

Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trung giáo dục

(Chuyên ngành dào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: Tiền sỹ Phạm Xuân Thanh

Hà Nội - Năm 2013

Trang 2

TỜI CẮM ƠN

lọc viên xin bày tố lỏng cảm ơn tới các cán bộ, giảng viên của Viện Dăm

tảo chất lượng giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, đã giúp đỡ và lao điều kiên để

học viên hoàn thành luận vấn tốt nghiệp Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới người thấy hướng dẫn của minh, TS Phạm Xuân Thanh, Phó Cục trưởng

Cue Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào lạo- người đã

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên, định hướng và tạo điều kiện tốt nhất cho

học viên trong quả trình thực hiện nghiên cứu

Luan van sẽ không thế hoàn thành nên không có sự giúp đố của các giảng, viên Khoa tiếng Anh, và những em sinh viên Trường Đại học Phương Đông -

những người dã tạo diểu kiện và giúp dỡ tác giả thực hiện diểu tra khảo sắt tại trường, tác giả xin chân thành cảm ơn các Thấy, Cô và các em

Với những góp ý chuyên môn và những lời động viên, chia sẻ trong suốt thời

lai uác anh chị

gian thực hiện luận văn, tác giả mong muốn gửi lời cảm om sin

đồng nghiệp tại Trung tâm Đám báo chất lượng giáo dục, Trường Đại học Kinh Tế, DIQGIM

Cac Thay, C6, anh, chị của để tài nghiên cứu mã số V11 2-201 1.06 của quỹ

'NAFOSTED và khóa học Đo lường Đánh giá Khóa VTI là những người đã giúp tác

giá theo sat định hướng nghiền cứu, tác giả xin được cảm ơn và mong nhận được

những góp ý của Quý Thay, Cé và anh, chị để luận văn hoàn thiện hơn, cũng như dé

tác giả có những kinh nghiệm quý bán cho những nghiên cứu Hiếp theo,

Trời trí ân đặc biệt xứ được gửi lới gia đình và bạn bè đã động viên, khich lệ tac gia trong suét quá trình học tập và nghiên cửu dễ hoàn thành khỏa học Thạc sỹ

Tác giá Duong Thị Anh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan hiận văn với tiêu dễ AVgbiển cứu đánh giá năng lực nghe

Hỗng xinh của sinh viên khối ngành không chuyên Anh Trưởng Dại học Phương Đông hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa được công bổ trong bất cử một công trình nghiên cứu nảo của người khác Trong quả trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết

quả trình bảy trong luận văn là sản phẩm nghiên cửu, khảo sát của riêng cá nhân tôi;

tất cá các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trich dẫn tường mình,

theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lính trưng thực của số liệu và các nội

đụng khác trong luận văn cũa mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

‘Tae giả huận vẫn:

Dương Thị Anh

Trang 4

5.2 Giả thuyết nghiên in:

7 Cfng cụ nghiên rứn

8 Phạm vi nghiên cứu

CHUONG 1 TONG QUAN VA COSO LY 11

TIÊNG ANH CỬA SINH VIÊN DẠI HỌC

v VE-DANTI GIA NANG LUC NGUE,

1.1 Tỗng quan các nghiên cứn liên quan

1.1.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài

5 1 Mue dich etia ddnk gid wrong gidng day:

13 Đánh giá theo nang hy

3.1 Địu bản nghiên cửu

3.2 Mẫu nghiên cứu

3.3.1 Quy trình chọn mẫu

Trang 5

3.3.2 Xây dụng bộ công cụ đo lường

2.3.8 Đánh giả thực trang, xác định năng lực học nghề của xinh viên

3.3 Xử tỷ số liệu và viết luận vẫn

2.4.2 Phuong phdp xit Hi định hương

24.3 Phuong phdp chuyên gia

CHƯƠNG 3 NẴNG LỰC NGHE TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN ANH

3.1 Phần tích độ lin cậy, giá Irị cũu bộ công cự 278

3⁄2 Phân tích thông tin định lượng (qua bài TesÔ _- 76

332 Sự khác biệt về ảnh buông của các yêu số khác dên năng lực của thi sinh 279

Phn lục 1.1 Cân 1énh phan tich bang phan mém Quest va Canquesc

Phụ lục 1.2 Thang năng lực glữa độ khá cña câu hỏi và năng lực sinh viên

Phụ lục 1.3 Sự phù hợp với mô hình Itzsch của câu hỗi

Phụ lục 2 Băng biễu đánh giá năng lực chính thúc

'Phn lục 2.1 Thang năng lực của sinh viên với độ khó cũa câu hãi

Phụ lục 2.3 Năng lực cũa từng sinh vign (Case estimate)

Trang 6

112

116 T1?

Phn lục 4 Hãng hỏi phông vấn giảng viên về việc học nghe fiếng Anh cửa sinh viên

Phụ lục 8 Bài thị đánh giá năng lục

Trang 7

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẰNG BIÊU

1.2 | Phân loại câu hỏi đùng để đo lường và đánh giá trơng giáo đục 23

1.3 | Dường cong đặc trưng đối với một câu hỏi thao Mõ hình Rasch 25

14 Môi quan hệ giữa Lý thuyết đánh giá hiện đại và Lý thuyết đánh giá cỗ 25

1.6 | Mỗi quan hệ giữa giảng dạy và đánh giá 31

1.7 _ | Các thành phần của năng lực ngôn ngữ 33

1.10 | Khung tham chiều trình độ chung - Thang đo Tổng quát 4L

LU | Trich din trong Current TPs (2007, 2008, 2009) 46

112 _ | De ta khung than chiếu Châu Âu cho kỹ năng nghe trong bốt aR

^ _ | cảnh Việt Nam (Cấp độ AI, A2, BỊ, B2)

2.4 _ | Đội chiếu từng câu hối thí với từng cấp độ năng lục thoo khung tham 59

| chiéu Chiu Au

2.5.1 | Sự phủ hợp cũa bình phương giá trị trung búnh (thứ nghiệm) 60

2.5.2 | Sự phủ hợp của bình phương giá trị trung bình (thử nghiệm) 61

2.6 | Các giả trì đo được của câu hỏi số 2 li

Trang 9

2.7 | Dé phan biệt của các câu hỏi thi (thử nghiệm) 6

2.9 | Độ giá trị và độ thống nhất thứ nghiệm) 63

2.10 | Giả trị Cronbach Alpha của tùng câu hỏi (thử nghiệm) 64 2.11 | Thang năng lực của thí sinh và độ khó của cầu hỏi (thử nghiệm) 65 3.1.1 | Sự phủ hợp cửa câu hỏi (bải thí chính thức) 20 3.12 | Sự phủ hợp cña câu hỏi (bài thì chính thức) 71

3.2 | Độ phần biệt của câu hỏi (bài thủ chính thức) 72 3.3 | Thang năng lực của thí sinh và độ khó của câu hỏi (chính thúc) 73

3.4.1 | Bay nhém cu héi chia theo cấp độ năng lực đo được 81

3.4.2 | Bảy nhóm câu hồi chia theo cấp độ năng lực đo được 8

10

Trang 10

MO DAU

1 Lido chon dé tai

Trong thời ky hội nhập kinh bế quốc tế, năng lực giao tiếp ngoại ngữ trở thành một trong những tiêu chí quan trọng đề tuyển đụng nhân lực Từ đầu những, xăm 1990, ngoại ngữ được đưa vào giảng dạy Irong hệ thống giảo đục quốc đân ở Việt Nam như là môn học bắt buộc Kết quả nổi bật thực hiện chủ trương đỏ là mat

bằng năng lưc ngoại ngữ của học sinh, sinh viên đã được nâng cao Tuy nhiên, hiệu

quả của công tác dạy và học ngoại ngữ vẫn còn bạn chế,

đại học và cao đẳng, Nhiều sinh viên đại học, cao đẳng, thậm chí học viên sau đại học, khi ra trường, vẫn không thế sử đụng tiếng Anh hay một ngoại ngữ khác một

cả ở trong các tường,

cách Hưmh thạo, chưa đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển đựng, din dén chất lượng nguồn lục lao động ở Việt Nam còn hạn chế Với các trường thuộc khỏi ngành kỹ

thuật, tỉnh trạng sinh viên “ma mò” ngoại ngữ là một trong những trở ngại lớn đối

với việc dao tạo một thé hệ lao dong có tay nghề vững vàng, có thể tham giá thị

trường lao động quốc tẻ, nhật là trang bói cảnh hội nhập kinh tế mạnh mẽ như hiện

may Nếu tỉnh trạng mày không được giải quyết kịp thời, thì lục lượng lao động ở Việt Nam khó cỏ thể tiếp cận dến những công việc đòi hồi tính chuyên môn, kỹ

thuật cao và không thể tham gia xu hướng chung về dịch chuyển nhân lực xuyên

biên giới

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp nỏi chung và ngoại ngữ là phương tiện giao tiếp trong hội nhập quốc tế Do vậy, dạy và học ngoại ngữ đang là mỗi quan tầm của nhiều nước trên thế giới Người Việt Nam núi riêng và các nude Chau A nói chung thưởng chịu khỏ học ngoại ngữ, nhưng cũng gặp khá nhiều khó khăn,

nhất là trong khâu nghe và nói Ở Hàn Quốc, người học dat diém rat cao 6 3 ky

năng: Nói, Viết, Đọc hiểu trong kỹ đủ TOBEI, nhưng kết quả Nghe lại thấp, người học không sử dụng được trong những tỉnh huồng giao tiếp thực sự (Kim, J 2010)

Néu 6 mén hoc khác, bền cạnh những mặt hạn chẻ thì vẫn có những thành

công, nhưng theo tác giã Hiểu với môn ngoại ngít đạy mãi mã học sinh, smh viễn vin không sử dụng được, đỏ thật sự là một thất bại (rong Vĩnh Hà, 2011) Học

11

Trang 11

ngoại ngữ là đẻ hiểu người nước ngoài muốn truyền dạt cải gì và dễ chuyên thể ngôn ngữ mẹ dé sang một ngoại ngữ khác để người nước ngoải có thể hiểu Tuy

thiên, mục địch đó, nói chúng, chưa đại được ở môn Ngoại ngữ Có thiểu nguyên

nhân dẫn dến tình trạng, nảy Một trong số dỏ là do nhiều cơ sở giao dục có quan điểm coi ngoại ngữ như một môn học để lẫy kiển thức chứ không phải là môn học

Tên luyện kỹ năng: quá chủ trọng đến giảng dạy ngữ pháp hơn lá khả năng sử dụng

ngôn ngữ Chỉnh vi vậy, từ chương trình cho đến cách dạy, cách học đã không chủ

trọng đến việc rẻn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho người học Việc đạy va

thọc chủ yếu phục vụ công tác thị cử, trong đó có các kỳ thị cuối cấp, thí vào đại học vẫn chí tập trung váo ngữ pháp Những cách hiểu trên đã cản trở việc rên luyện kỹ

nang str dung ngoại ngữ cửa học sinh, sinh viên Theo tác giả Hiến, đánh giá thục

tiễn day hoc ngoại ngữ trong các trường đại học cho thấy: giáo viên day ngoại ngữ vẫn nói quá nhiều rong gid hoc (trong Vinh IIa, 201 L), trong khi lẽ ra phải tạo cơ hội cho người học nghe, nói, giao tiếp, tạo môi trường đề người học sử dụng ngoại

xgữ Những bất cập trong quan niệm, chương trừh, giáo trình, đôi ngũ giáo viên,

phương pháp giãng dạy là những yếu tổ dẫn đến bắt cập về chất lượng đảo tạo (sắn phẩm đầu ra) Đó là hiện trạng chung về cách tiếp cận, cách học tập và trình độ

ngoại ngữ của sinh viên Sinh viên hợc xong, mặc dù thi dat diém cao, nhưng không

sử đựng được ngoại ngữ vào công việc vá cuộc sống, do thiếu kỹ năng Theo tác giả Từng, nguyên đo là việc học không nhắm đến mục tiêu sử đụng má chỉ để có vốn liêng di thị, lây bằng (rong Vĩnh Hả, 2011) Qua phỏng vẫn sơ bộ giảo viên giảng, đạy tiếng Anh cho các ngành không chuyên Trường Dại học Phương Đông, Dại học Kinh đoanh và Công nghệ kỹ năng nghe, nói, viết luận băng tiếng Anh của sinh viên đại học được các giáo viên nhận xét là rất kém, sinh viên không quen với việc

phát âm đứng âm điện, ngữ điệu, không quen với phong cach giao tiếp, vã van tir

vựng con it, nhiều ginh viên không nắm được cầu lrúc câu trong tiếng Anh

Kỹ năng nghe và kỹ năng nói thường có mỗi quan hệ chặt chế với nhau Về

neuyén tic, trang học ngoại ngữ, không thế nói tốt hơn nghe, có nghe được mới nói được Do vậy, cần côi thiện kỹ năng nghe cho người học, lừ đó cải thiên được các

Trang 12

kỹ năng giao tiếp khác, Đã có một số nghiền cửu vẻ việc tăng cường hiệu qua day

và học Tiếng Anh cho sinh viên không chuyên nhưng chưa cụ thê ở kỹ năng nghe

Vi dụ thục “Hướng tới nũng cao năng lực ngoại ngữ cho học sinh không chuyên”,

‘Tran ‘Thi Nga, Đại học Quốc gia Ha Nội “Việc dạy và học ngoại ngữ cho sinh viên không chuyên ngữ ở trưởng đại học liải Phòng”, Thể Lê Thị Hồng, Trường Dại

hiọc Hồi Phòng “Thách thức và triển vong của giảng dạy ngoại ngữ tại các trường Đại học không, chuyên ngữ ở Việt Nai” Đáo Thị Tạo, Trường Đại học kiến trúc Hà

Nội “Một số ý kiến vẻ việc dạy học tiếng Anh như là một ngoại ngữ không

chuyên”, Th§ Tý Thị Mỹ Hạnh, Trường Đại học Su phạm Thành Phố Hỗ Chí Minh Vị vậy, cần tiếp tục đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá năng lực nghe của sinh viên để tìm ra các giải pháp dạy và học nghe nói cho sinh viên, đáo biệt là sinh viên khối ngành không chuyên- đối tượng thực sự thấy họ kỹ răng nghe là công việc khó khăn

Nhằm giải quyết nhiêu van dé quan trọng, vai trò của tiếng Anh trong việc Quốc tế hoá giáo dục, dễng thời hỗ Irợ các rường đại học và cao ding tai Viel Nam trong vide nang cao năng lực tiếng Anh cho sinh viên, Hội đồng Anh phối hợp với

Tộ Giáo dục và Đảo tạo lỗ chức Hội nghị “Quốc tế lỏa Giáo dục — Nâng cao nắng,

lục tiếng Anh” vào ngày 29/5/2013 tại Hà Nôi Tại hội thảo này, Hội đóng Anh đã

giới thiệu các nguồn tải nguyên học liệu phong phú phục vụ cho việc dạy và học tiếng Anh, thông tin về các khóa học và kinh nghiệm trong việc hỗ trợ nâng cao năng lực tiếng Anh thông qua việc trinh bảy phương thức hop tác giữa Hội déng Anh và các trường ở Việt Nam trong việc nâng cao năng lực dạy và học tiếng Anh hướng tới các mục tiêu quốc gia geài ra còn có rất nhiêu hội thão, đê án, nghiên cứu về lĩnh vực này nhằm cải thiện chất lượng dạy và học ngoại ngữ, cũng như kỹ

răng nghe hiếu Tiếng Anh nửnr Iiội thảo Quốc tế “Nâng cao năng lực giảng dạy

Trang 13

đảo tạo giáo viên THƠS 2003, Hội thảo khoa học Đại hoe su phạm thành phó Hẻ Chi Minh 14 chito thang 11/2005; Dé an Ngoại ngữ 2020

Đổ An Ngoại ngữ quắc gia 2020 đã xác định rất rõ vai trò của việc học ngoại ngữ trong thời kỷ hiện dại Ông Nguyễn Ngọc Hủng lập luận 'Đẻ an Ngoại ngữ quốc gia 2020 hướng tới mục tiêu đổi mới toàn điện công tác day và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục cuốc dân và triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữt mới ở tất cả các bậc học Để an này cam kết đa số các sinh viên tết nghiệp sẽ có

năng lực sử đựng it nhất một ngoại ngữ vào năm 2020, giúp cho sinh viên tự tin hơn

trong giao tiếp và nâng cao cơ hội học và làm trong những môi trường đa văn hỏa,

đa ngôn ngữ Trong buổi hội tháo “Xây dụng các định dạng để thí cho 4 kỹ năng

của từng bậc năng lực và định dạng chung cho đẻ thi chuẩn đoán năng lực” đa

Trường Đại học Ngoại ngũ- PHOGHN 16 chức, có nêu ra chuẩn kiến thức và kỹ năng nghe hiểu tiếng Anh theo khung tham chiếu Châu Âu thea 6 bậc năng lực Mỗi bậc xác định rât rõ những tiêu chí cân đạt được của người học Có thế nói đây là bước tiến rất lớn ong quá trừnh đánh giả năng lục giao tiếp ngoại ngữ của người

“học, tạo điều kiện đảnh giá chinh xác năng lực học tập cho người học

Sinh viên không chuyên ngữ, rhất là sinh viên của các trường đại học tỏi

chung và các trường ngoài công lập nói riêng, thường không chú trọng nhiều dén

khâu nghe và nỏi Kết quả kháo sát cho thấy sau khi tốt nghiệp, tý lệ sinh viên có

thê sử dụng được thành thạo tiéng Anh là rất ñ, đặc biệt là kỹ năng nghe con yéu kém (Ấn, 2006) Thực tế cho thấy: khi di xin việc, sinh viên hay bị trượt chỉ vị kỹ năng giao tiếp tiếng Anh con han chế Sinh viên chưa ý thúc hết tẩm quan trọng cửa việc giao tiếp tiếng Anh trong học tập vả công việc tương lai Che nền, viễc chọn sinh viên không chuyên ngữ cúa Trường Đại học Phương Đông lảm đổi tượng

phiên cứu sẽ cỏ ý nghĩa vẻ một mẫu nghiên cứu đại diện cho đối tượng có nhiều

Trang 14

trong khâu nghe hiểu tiếng Anh dễ giúp họ cải thiện được kỹ năng nghe của mình

vả tự tin trong giao tiếp

Trên đây là thững lý do để tác giả chọn để tài “Nghiên cứu đánh giá rững

lực nghe tiếng Anh của sinh viên khối ngành không chuyên Anh Trường Đại hoc Phương Dễng” làm để tài luận văn thạc sỹ nhằm góp phản cải tiến, năng cao ning

lực nghe tiếng Anh của si: viên không chuyên Anh Trường ĐHPĐ nói riêng và sinh viên đại học trong cá nước nói chung,

Những kết quả mong đợi từ đẻ tài: Trong đẻ tài này, tác giả có ý định đánh

giả năng lực nghe Tiếng Anh và tìm ra các yếu tố tác động đến việc phát triển các

kỹ năng nghe tiếng Anh, từ đỏ để xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học

nhe tiếng Anh che sinh viên khối ngành không chuyên Anh của Trường ĐHPP

Ý nghĩa Hưục tiễn của đề tắt: Để tài là một nghiên cửu đo lường đánh giá về

sinh viên phát huy hết khả năng của mình trong việc nghe hiểu tiếng Anh, Trước

đây đã có nhiều nghiên cứu trong vả ngoài nước đề cập đến vấn để đánh giá năng lực (đưa ra một số nguồn œu thể), tuy nhiên, việc đánh giá năng lực nghe tiếng Ảnh bằng một công cụ dành giá cụ thể văn còn là một dễ tải cần di sâu nghiên cứu, phân tích thêm Dặc biệt, việc áp dung cho đối tượng là sinh viên khối ngành Diện tử, Xây dựng, Kiên trúc tại Trường ĐHPĐ mang ý nghĩa lớn Thực trạng cho thây sinh viên Irường ĐHPĐ gặp rất nhiều khỏ khăn trong việc học tiếng Anh giao tiếp l2o

kết quả đầu vào thấp, sinh viên phải cổ gắng rất nhiều để theo kịp sinh viên các

ọc lập cũng như phường pháp

trường

học hợp lý, nói cách khác, họ ngại học tiếng, Anh và nhiều khi lãng tránh việc phải

ác Tuy nhiên, họ chưa tìm ra động lực

nghe nói tiếng Anh.

Trang 15

Tham khảo các công trình nghiên cứu dị trước, dễ tài này hướng đến tam

quan trọng của lĩnh vực đo lường đánh giá trong giáo dục và có ý nghĩa thực tiễn

trong ly luận dạy học Thông qua kết quả nghiên cứu của để tú, sinh viên có thế

biết năng lực nghe tiếng Anh của mình dang ở mức nào, cần có gắng thay doi ra sao

để học nghe hiệu quả hơn Bên cạnh dé, đề tải cũng được kỳ vọng góp phan cải

thiện chỗt lượng giảng dạy kỹ năng nghe tiếng Ảnh của giảng viên Trường ĐHPĐ

2 Mục dích nghiên cứu của dễ tải

Đề tải nghiên cứu được thực hiện nhằm nghiên cửu cơ sở lý luận về đành giả

năng lực nghe tiếng Anh của sinh viên: vận dụng vào việc đo lường, đánh giá năng,

lực nghe tiếng Anli của sinh viên khối không chuyên Trường ĐHPP; và đề xuất những giải pháp góp phần cải thiện năng lực nghe tiếng Anh cho sinh viền trong,

quả trình họo tập trong trường đại hạc

3 Giới hạn nghiên cứn đề tải

Kỹ năng giao tiếp bao gồm 4 kỹ năng cơ bản: nghe, nói, đọc viết tiếng Anh Bến kỹ năng nảy cỏ mối quan hệ mật thuết với nhau, hỗ trợ nhau dễ dạt dược hiệu quả trong giao tiếp, đặc biệt là kỹ năng nghe và nói Theo logie ngôn ngữ kỹ năng nói không thể tốt nêu kỹ mắng nghe không tốt, nói cách khác không thể nói dược nếu không nghe được trong quá trình giao tiếp, Trong phạm vi nhỏ của luận vẫn:

thạc sĩ, tác giả chỉ giới hạn để tái vào phân nghiên cứu đánh giá năng hịc nghe tiếng

Anh- năng lực nên tâng của hoạt động giao tiếp ngôn ngữ Nếu trong điều kiện cho phép tác giá mong muốn được tiếp tục nghiên cửu đánh giá các kỹ năng còn lại trong các nghiên cứu tiếp theo, giúp người học, nói chung, có thé nghe nói tiếng, Anh thành thạo, đặc biệt là đối lượng sinh viên không chuyên Anh Khách thể trong

nghiên cứu là sinh viên khối ngành không chuyên Anh Trưởng DHEP đến từ các

khoa: Điện tử viễn thông Kinh tế xây dịmg, Kiến trúc Bên cạnh đó, cuộc điểu tra

khảo sát cũng dược thực biện trong giới bạn Trường ĐHPĐ - cơ sở mả Lác giả dã có

4 học kỳ trực tiếp giảng dạy,

16

Trang 16

4 Phương pháp tiễn cận nghiên cứu

Tẻ tải nghiên cứu thuộc lĩnh vực Giáo dục học (Lý luận về giáo dục học) và thuộc lĩnh vực Đo lường và Đảnh giá trong Giáo dục, do đó phương pháp tiếp cận nghiên cửu khoa học là sử dụng các lý thuyết vẻ Giáo dục học và lý thuyét Do lường và Dánh giá trong giáo dục, trong đó, quan trọng nhất là các nghiên cứu về đánh giá năng lực và đánh giá quả trình học tập,

Trên cơ sở đỏ các phương pháp nghiên cứu sau sẽ được áp dụng:

- Phương pháp nghiên cứu tải liệu: Khung lý thuyết và tổng quan tải liệu được tác giả tổng hợp dựa trên những nghiên cứu, tìm tỏi tải liện, sau đó tổng hợp

và phân tích

- Phương pháp định lượng: Nghiên cứu đánh giá năng lực của thí sinh sử dụng bộ công cụ đo là một bài Iesl được xây dựng trên cơ sử một bởi Iest nghe tiếng, Anh, lấy từ cuén “Starter TOLIC” ctia 2 tac gid Anne Taylor va Casey Malarcher của nhà xuất bân Compass Publishing nam 2006 Két qua lam bài của thí sinh sẽ được phân tích hằng các phần mềm chuyên dụng: SPSS, QUEST va CONQUEST Bài test được thứ nghiệm trước khi tiến hành kiểm tra chính thức

- Phuong pháp định tính (đừng bằng hỏi để thủ thập thông tin): nhằm nghiên

cứu sâu để giải thích và khẳng dịnh kết quả nghiên cửu định lượng, bao gồm:

+ Phỏng vấn sâu (bản cầu trúc): dựa theo danh mục các cầu hỏi hoặc cáo chú

c điểm

để được để cập đến Thứ tự và cách đặt câu hỏi tùy thuộc vào ngữ cảnh và

của déi tượng phống vẫn (giảng viên, sinh viên)

- Phương pháp chọn mẫu điêu tra khảo sát: Nhằm bảo đảm kết quả thu được mang tính đại diện và có ý nghĩa thống kê cha quản thế nghiên cứu mà từ đó mẫu được rút ra, tác giá tiến hanh chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống,

- Phương pháp chuyén gia: Lay ý kiến chhyên gia (giảng viên) trong việc xây

Trang 17

5, Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

5.1 Câu hỏi nghiên cứu:

Câu hỏi nghiên cứu thứ nhật: Những thánh tổ nào câu thành năng lực nghe tiếng Anh của sinh viên?

Câu hỏi nghiên cứu thứ hai: Phương pháp đành gia nắng lực nghe tiếng Anli

của sinh viên như thế nảo?

Câu hỏi nghiên cứu thứ ba: Thục trang năng lục nghe tiêng Anh của sinh

viên không chuyên tiếng Anh cña Trưởng ĐHPĐ như thể nào?

Câu hải nghiên cứu thú tx: Những giải pháp nào có thế giúp cải thiện năng,

lực nghe tiếng Anh của sinh viên?

5,2 Giá thuyết nghiên cứu:

Giả thuyết thứ nhất: Những thành tổ câu thành nên năng we nghe tiéng Anh

là kiến thức (ngữ pháp, ngữ ảm, tử vụng ), kỹ năng vả thải độ học tập

Giả thuyết thứ bai: Dựa vào những thành lỗ cấu thành nên năng lực thì đánh giá năng lực nghe tiếng Anh cần dựa vào khung đánh giả cự thể, theo các cấp dộ nhận thức của Bloom hoặc theo Khung tham chiều chung Chau Au

Giả thuyết thứ ba: Sinh viên không chuyên Anh Trường ĐHPP còn có nhiều bạn chẻ trong việc nghe tiếng Anh, phương pháp học tiếng Anh chưa hiệu quá din

đến tình trạng nghe tiếng Anh còn kém

Giả thuyết thứ tự, Vốn từ vựng phong phú, phát âm chính xác, nội đúng ngữ điệu có thể là những giái pháp để cải thiện kỹ năng nghe nói cho sinh viên không

chuyên tiếng Anh

6 Khách thể và đổi trong nghiên cứu

Khách thể nghiên cửu là giảng viên giảng dạy tiếng Anh ở các khoa không,

chuyên Anh và sinh viên khối ngành không chuyên tiếng Anh của Trường ĐHPĐ

học ung Anh tổng quát (GE) học kỷ 2 năm học 2012- 2013, tr đó có thẻ khái qual cho các đối tượng khác là sinh viên của các trường, đại học, cao đẳng không chuyên

ngữ

18

Trang 18

Đối tương nghiên cứu là năng lực nghe tiếng Anh của sinh viên, cách thức đánh giả năng lực, đồng thời nghiên cửu mong muốn tim ra các giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học nghe cho sinh viên khối ngành không chuyên Anh của

Trưởng, ĐHEĐ,

7 Công cụ nghiên cứu

ải (est để đánh giá năng lực nghờ tiếng Anh của sinh viên được lẫy từ một

bải Test của giáo trình TOEIC, sau khi thử nghiệm kiểm tra độ tin cậy, độ giá trị, bộ công cụ đã được điệu chính vá thiết kế lại cho phủ hợp với mục đích nghiên cứu

Phiêu phỏng vấn sâu lấy ý kiến của ginh viên và chuyên gia về việc học nghe tiếng Anh và các giải pháp đẻ xuất cái thiện năng lực nghe tiếng Anh cho sinh viên

# Phạm vi nghiên cứu

- Phạnm vị thời gian: Học kỳ 2, năm học 2012- 2013

- Phạm vi nói dưng:

+ Tập trung dánh giả năng lực nghe tiếng Anh qua băng dĩa (giáo trình tiếng,

Anh giao tiếp TOIIC),

+ Chuẩn đánh giá là khung tham chiếu chúng về ngôn tạ của Châu Âu;

1 Công cụ đánh giá là bải test được tác giả thiết kê dựa trên một bãi test theo

chuẩn quốc tế TOETC, đồng thời tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia (giảng viên Trường ĐHPĐ) để làm cho bải test phù hợp với trình độ của sinh viên

+ Nghiên cứu cách thức đánh giá năng lực vá đánh giá năng lực nghe tiếng,

Anh của sinh viên không chuyên: xác định kỹ thuật học nghe và các giải pháp năng, cao kỹ nững nghe Tiếng Anh của sinh viên khỏi ngành không chuyên Trường DITED, Học kỷ 2, rầm học 2012- 2013

KET CAU CUA LUAN VAN

Luan van gdm có 117 trang, trong đó:

Phân thứ nhất Thân Mỏ đầu (9 trang)

Phẫu thứ hai: Nội dụng của luận văn, gồm cỏ 4 chương:

19

Trang 19

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về dánh giá năng lực nghe tiếng Anh

của sinh viên đại học (35 trang)

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cửu (20 trang)

Chương 3; Năng lực nghe tiếng Anh của sinh viên không chuyên Anh Trường DIIPD (18 trang)

Phẫn thứ ba: Kêt ani (3 trang)

Cac phu Ine vá tài liệu tham khảo (27 trang)

20

Trang 20

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUAN VE DANH GIA NANG

LỰC NGHI LIỆNG ANH CỦA SINH VIÊN DẠI HỌC 1.1 Tổng quan các nghiên cứu Hên quan

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Việt Nam là một trong những quốc gia mả tiếng Anh là một trong những

Trgoại ngữ - công cụ giao liếp chính nên việc giảng dạy Uống Anh to dược chú trong Điều đỏ được thể hiện thông qua Luật giáo dục Việt Nam, Bộ Giáo dục và

Dao tao đã nâng cao tầm quan trọng của việc học tiếng Anh bằng cách đưa tiếng

Anh vào giảng đạy ngay Lừ cấp Liễu học Dạy và học ngoại ngữ ở Việt Nam đã rất

nỗ lực song chưa thực sự hiệu quả và còn có nhiều hạn ché, vay thi dau là nguyên nhân? Có thế đó là do chương trình đáo tạo, phương pháp giảng dạy, hay đo phương pháp kiểm tra kết quả học tập đánh giá chưa đúng và chưa phản ánh thực chất, kết quả đánh giá chưa đáp ứng được yêu cầu và mục đích của việc kiếm tra đánh giá,

Đã có rất nhiêu các nghiên cứu nhằm đối mới chương trình của Bộ GD vả ĐT như:

thay doi giáo trình, sách giáo khoa, bởi đưỡng năng lực sư phạm và trình độ chuyên môn cho giáo viên, thay đổi phương pháp kiểm tra danh giá kết quả học tập của người học Tuy nhiên câu có sự hỗ trợ trong công tác day và học của chúng ta vé

„mô hình kiểm tra dánh giả kết quả học tập của người học nhằm tác déng trở lại quá

trinh dạy và học ngoại ngữ nói chưng và tiếng Anh nói riêng,

Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về các phương pháp nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ nhưng những nghiên cửu ở Việt Nam chưa dây đủ, cũng như chua có những nghiên cứu sâu về năng lực học ngoại ngữ dựa trên khung đánh giá năng lực cụ thể Tiếng Anh tuy chỉ là một công cụ để giao tiếp nhưng phải làm thể undo để giảng dạy và học tập có hiệu quả: đổi mới phương pháp giáng, dạy hay là điều chỉnh cách thức kiếm tra đánh giá hiện nay, Theo tôi đây là 2 vần đẻ liên quan

Trang 21

này hoàn toàn dúng dẫn và dã dược chimg minh bởi hàng loạt những yêu cầu của nhà tuyển dụng trong việc sử dụng thánh thạo ngoại ngữ Do vậy, học ngoại ngữ không chỉ đơn giản là học từ vụng, ngữ pháp mã còn học giao tiếp

Để dạt được “cải dích” ở trên, vấn để về năng lực dã dược nhiều tác giả dễ cập tới như Dương Thu Mai (2012), Vũ Thị Phương Anh đ& Nguyễn Bích Hạnh (2004) Đa phần các tác giả phần ánh xu hướng mới dễ giáo dục đạt kết quả cao,

đó là dựa vào năng lực Nhà giao đục phải biết dựa vào những vùng tiệm cận phat

triển của người học đề hỗ trợ người học trong việc khám phá năng lực bản thân, đạt

được những thành tích cao nhất Bên cạnh đó, các tác giả cũng đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của ngoại ngữ trong chỉnh sách giáo đục ngồn ngữ của Việt nam, tuy

nhiên năng lực ngoại ngữ của sinh viên tốt nghiệp nói chung vẫn chưa đáp ứng

được yêu cầu phát triển của đái nước Ngoài ra rghiên cứu côn đi sâu vào việc riều lên thực trạng học ngoại ngữ của các trường trên địa bàn thành phố IIễ Chí Minh va

để xưất các giải pháp để cãi thiện thực trạng đó lả: thực hiện một cuôc cach mang vé cách quản lý giảng dạy tiếng Ảnh tại các trường, cho phúp sinh viên tự 16 chức học tập tiếng Anh

Tăng lực là yếu tố cân thiết wong bal ky hoại động nảo Các nghiên cứu gan

day déu chí rõ và nhân mạnh vai trò của năng lực dễ thành công trong học tập, Dựa

vào năng lực chung cho đến các năng lực thành phản, nghiên củu của tác giả Nguyễn Quang Việt (2009) đã áp dung vào công tác đào tạo nghề, học nghệ címg, cân phải cò năng lực Tác giả nghiên cửu dã nhận diện một số vẫn đề vẻ thực trạng,

và đề xuất giải pháp thực hiện đánh giá kết quả học tập định hướng năng lực hành nghệ trong các cơ sở nghề ở Việt Nam Học nghề cân đến yêu tố năng lực, vậy tại sao học ngoại ngũ lại khỏng tận dụng yếu tố này?

Nhìn chưng các nghiên cứu đều chỉ rõ cải địch của dạy và học ngoại ngữ, đồng thời đề cập đến vai trò của năng lực trong học lập Tuy nhiên, cần phát hiện ra những trở ngại trong học tập thì mới dựa vào năng lực đề cải thiện được kết quã học tập Nghiên cứu khoa học của hai tác giả Trịnh Vinh Hiển (2008) và Lê Thị Ảnh Tuyến (2012) đá khảo sát về ý kiến của sinh viên chuyên Anh năm thứ nhất về kỹ

Trang 22

xăng nghe, khó khăn về mặt học thuật và phí học thuật mà sinh viên chuyên Anh

gặp phải trong quả trình luyện nghe, từ đỏ để xuất các giải pháp để khắc phục xrhững khó khăn và nững cao hiệu quả trưng việc nghe hiểu tiếng Anh cho sinh viên

Bên cạnh dỏ, luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Trưởng Đại học Ngoại ngữ -

DIIQGIIN của tác giả Lê Thị Thu Tuyển (2010), Nguyễn Văn Nam (2010) có đẻ

trong việc dạy vả học tiếng Anh của học sinh, sinh viên Việt Nam Một số nghiên

cứu đã chứng minh phương pháp việt chính tả là một trong những hoạt động trong,

việc nâng cao năng lực nghe tiếng Anh cho người học

1.1.2 Tình hình nghiên cửa nước ngoài

Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về việc học ngoại ngữ Lừ rất lâu dời, tương tự như những nghiên củu ở Việt Nam bản về cái đích của dạy- học ngoại ngữ, cũng như nhám ruạnh tâm quan trọng của phương pháp kiểm tra đánh giá kết

quả học tập Bài nghiên cửa có tựa dễ “dre communicative language classes being tested communicatively?” (Ireland 2000) tam dich la: “Nhting lớp học giao tiếp ngôn ngữ có đang được đánh giá theo kiếu giao tiếp?” đã nhân mạnh tâm quan

trọng của mục tiểu học tập và phương pháp kiểm tra dánh giá sẽ ảnh hưởng tới

phương pháp dạy LIơn nữa, những nội dung được học sẽ phải được áp đựng ngay từ

phương pháp học môn đó

Nằm trong chuỗi nghiên cứu về năng lực vả kiểm tra đánh giá lá nghiên cứu

cia Bachman (1990); Boddy va Langham (2000) Trong, đó, các tác giả để cập đến

thành phân năng lực của ngôn ngữ, bao gêm: năng lực tỔ chức sử đụng cầu trủe ngữ: pháp và ngôn từ; và năng lực ngữ dụng và ngôn ngữ trọng giao tiếp xã hội Cụ thể hơn, tác giá đã định nghĩa năng lực ngôn ngữ như lá một cum các thành tế được sử dụng trong giao tiếp thông qua ngôn ngữ, đồng thời một lân nữa tái khẳng định tác động của hình thức kiểm tra dánh giả với kết quá vả quả trình học tập, các tảo giá dã

23

Trang 23

đặt ra câu hỏi liệu nrục dịch kiểm tra ngôn ngữ giao tiếp có thực sự kha thi? Kiém tra ngôn ngữ giao tiếp nhằm mục đích cung cắp cho người kiểm tra những thông tia

về tăng lưe của người học trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể bằng ngôn

xinh viên Hàn Quắc

Cũng với để tài vẻ năng lực học tập, tác giả Ha A.Irway (1984) đã để cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình nghe hiểu, từ những nhân tố quan trọng nhật cho dẫn nhận tố íL quan trọng hơn Đồng thời ông cũng loại bổ các nhân tố không ảnh hưởng đến quá trình nghe hiểu ‘Tu bai nghiên cửu nảy, rất nhiễu các tác giả sau đó chỉ tập trung vào các yếu tổ quan trọng như nội dụng bài khỏa, giọng

người nói, kiến thức vẻ chủ dê nghe và dặc biệt là môi uường nghe

Lai tic gid ‘T.Lobanova va Yu Shunin (2008) cho rằng, năng lực giao tiếp

Trgôn ngữ bao gồm các khả năng và kỹ năng giao tiếp Năng lực giao tIẾp môn ngữ

là cần thiết dễ lựa chọn nội dung học tập, vá dễ hiểu rõ hơn về những kiến thức cẩn học, về loại kiến thúc, kỹ năng, phẩm chất cần có cho những chuyên gia trẻ trong thê kỷ 21 Năng lực giao tiếp ngôn ngữ là một hệ thống riêng đây đủ vẻ những chiến lược giao tiếp bằng lỏi hoặc bằng cử chỉ giao văn hỏa được quy định bởi khá

năng giao tiếp bằng ngôn ngữ, kiễn thức chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm có

được, thái độ và những đặc điểm riêng biết của một cá nhân nhằm đạt được raục địch giao tiếp và hiểu nhau trong các tỉnh huồng giao tiếp trực tiếp hoặc giản tiếp

Theo nhóm tác giả, năng lực ngên ngữ bao gồm: năng lựo từ vựng, ngữ pháp, ngữ xghiia, âm vị, chỉnh tã

24

Trang 24

Nhắc đến các phương pháp cải thiện kỳ năng nghe cho sinh viên không chuyén phai ké dén bai nghién ctu khoa hoc “rief analysis of strategies to improve

English listening comprehension competence among non-english undergraduate

students” cia tac gia Huaru Chen (2011) Nghiên cửu nhắc tới nhiều phương pháp

áp đụng trong quá trình nghe như: đoán từ vựng, tốc ký, đón trước ý nghe, theo sát

chỗ để chính của bài nghe Đây cũng là phương pháp ông gợi ý ấp dụng cho sinh

viên các khối ngành không chuyên Anh ở Hản Quốc,

Tóm lược lại, các nghiên cũu ở trong và ngoài nước đều đã để cập đến nhiều

khía cạnh của việc học ngoại ngữ giao liếp, có các phương pháp nâng cao kỹ răng, giao tiếp viết (đọc, viết) và cá kỷ năng giao tiếp nói (nghe, nói) Tuy nhiên, trong

luận văn nảy, tác giả muốn đi sâu nghiên cứu, đánh giá kỹ năng nghe tiếng Anh của sinh viên đại diện cho khối ngành không chuyên Anh của Trường Đại học Phương

Dông- một trường đại học đân lập và có năng lực đầu vào thấp hơn so với các

trường công lập, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học nghe

tiếng Anh cho đối lượng dược nghiên cứu

1.2, Cơ sở lý luận về đo lường đánh giá

1.2.1 Lý thuyết về áo lường đánh giá trong giáo duc

Danh giá trong giáo dục mới được phát triển ở Việt Kam mây thập kỹ trở lại dây trong khu các nước khác trên thể giới dã quan tâm chủ trọng rất nhiều dén van

để trọng tâm nảy đã vải thể kỷ Giáo dục Việt nam từ xưa đến nay chủ trong vào

đạy kiến thức là chính, dân đên việc học sinh, sinh viên (HS, SV) rất ngại học hành

thi cu, din dến tình trạng nhiều lúc hoc chi dé dói phó với cáo ky thi Sinh viễn ở

cáo nước có nên giáo đục tiên tiến lại xem việc học, khám phá kiến thức là vui và

bể Ích vi người học được tự đo tim tòi và phát hiểu, giáo viên đồng vai trỏ hướng, dẫn và định hưởng Chính vì vậy, để theo kịp sự phát Iriển của thế giới ở Việt Nam

đã có nhiều nghiên cứu về mục đích và phương pháp của kiếm tra, đánh giá và tâm

lý người học; cụ thể hơn là các nghiên cứu về đánh giá năng lực người học nhằm

đánh giả chủnh xác kết quả học tập của người học.

Trang 25

Trước hết, mục dich đánh giá dầu tiên là để giúp sinh viên biết dược kết quả học tập của minh, giúp sinh viên điều chính lại những phương pháp học tập không phủ hợp, hoặc phát triển, tìm tôi những cách họu mới mà cáo em có hứng thủ hơn Tiếp dến, việc kiểm tra dánh giá còn hỗ trợ cho giảo viên- những người trực Hếp thực hiện công việc giảng đạy về kết quả áp dụng một phương pháp giảng đạy nào

dé Cudi cùng, việc kiểm tra đánh giá còn giúp phân loại thành tích, sự tiến bộ của người học, tạo động cơ, kích thích, thúc đầy quả trinh học tập của SV

Trái lại với mong muiên của các nhả giáo đục, sinh viên lại quan niệm đánh giá là đề xác định động cơ học tập: tại sao, khi nào và học như thế nào Hắn hết sinh viên nghĩ: Tất cả những gi họ đang làm trong lớp học như viết bài luận bay các

*kiểm tra không có nhiêu liên quan gi dén cuộc sông thực tế Két luận được rút ra là Sinh viên có thể tránh các thấy cô day dé, nhưng khang wank dive các bài tập kiểm tra đánh giá tôi và nếu chưẳng ta muẫn thay đỗi cách học của học sinh, sinh viên, chủng ta hấy thay đỗi cách Äảnh giá của mình (Nguyễn Kim Dung, 2006)

Một số thuật nưữ đã trở nên quan thuộc trong ngành đo lường và đảnh giá trong giáo dục được tác giả Phạm Xuân Thanh (201 1) định nghĩa như sau:

Để thị, kiểm tra (test, exam): 1.4 cing cụ hoặc quy trình, qua đó thể hiện các yêu câu cụ

thể đối với các hoạt động thí, kiểm tra

Thị, kiểm tra: Là quá trình người học thực hiệu một yêu cầu dưới đạng một để thi, kiểm

tra, qua đó thể hiện được năng lực của mình

Do Hường (measuremenf): Là hoạt động thông qua việc thí, kiểm tra đế xác định mức độ

người học nấm được kiến thức của mộtmột số môn học hoặc mite độ hiểu biết về một vấn

đề nào đỏ, hay khả năng hoàn thành công việc được giao phó Kết quả thể hiện dưới dạng

một đại lượng định lượng

Đánh glả (assessmeni): Một thuật ngí chưng để chỉ việc thu thập và xử Tý thông tin một

cách hệ thống làm cơ sở để đưa ra các nhận định phục vụ cho một mục đích đá được xác định từ trước (ví dụ: mục đỉch cải tiến, nâng cao chất lượng giáo đục) Ở đây, chủ yếu dễ

cập đến đánh giá (rong giáo dục

Đảnh giả (evaiunHon): Là việc phên tích, lý giải các kết quả đo lường Đánh giá (zvaluation) được thục hiện đa tiên các kết qua đo ling

26

Trang 26

Lý thuyết do lường dành giá là một lý thuyết nghiên cửu các cáu trúc tâm lý bang cách gán các giá trị định lượng cho một mẫu hành vi, ma cac gia trị đỏ thu

thập được nhờ sử dụng các công cụ đo lưỡng đánh giá, ví du như các bài thị, kiểm tra, các quan sát, phỏng van, diễu tra (Phạm Xuân Thanh, 2011) Cấu trúc tâm lý

được xem là một đại lượng về các thuộc tinh tam lý được xác định gián tiếp bằng

các công cụ do như các bài thì, kiểm tra, các quan sát, phống vẫn, diểu tm dây là

đại lượng, ấn, không thể nhận biết bằng các giác quan thông thường, của con người

Có lẽ nhiều người đều hiểu rằng giáa dục mà không cé thi - kiém tra, không,

fa của nỏ Theo Popham (1999), thì

có đánh giá thì không só giáo đục theo đứng rụ

- kiểm tra, đánh giá học sinh nhằm:

- Đự đoán những điểm mạnh và điển yêu của học sinh dé giáo viên tránh

giảng dạy lại hoặc giảng đạy quá kỹ những điều học sinh đã biết và giáo viên

có cơ hội giúp học sinh khắc phục những yêu kém của học sinh;

-_ Giám sát quá trình riến bộ của học sinh và giúp giao vién thay được sự tiến

bộ đó có tương xứng với mục Liêu đã để ra hay không,

-_ Giủp giáo viên có cơ sở cho điểm hay xếp loại học sinh;

- Xác định tính hiệu quả của chương trình học lập và cung cấp thông từ: phân

hỗi cho các nhà quản lý và những người thiết kế chương trình,

-_ Khẳng định với xã hội về chất lượng và hiệu guá giáo dục;

-_ Hỗ trợ việc đánh giá giáo viên thông qua kết quả giễng day của họ

Chức năng chính của dánh gia la nbim ndng cao chất lượng học tập của học sinh

và giúp các nhà quản lý có thông ti đề đưa ra những quyết định kịp thời Nếu xem chất lượng của quá trinh đạy - học là sự “trừng khép với mục tiêu” thì kiếm tra - đánh giá là cách tốt nhất để đánh giả chất lượng, của qui trình đảo tạo (Chinh 2010)

Tảng 1.1 Mõ hình quá trình đào tạo

Trang 27

KIEM TRA - ĐẢNH GIÁ

Các nhả giáo dục đã chia câu trúc hành vi nhận thức thành câu trúc năng lực (competence) va cau tric két qua hoc tap (achivement) Năng lực là những khả năng,

ma hoe sinh có được qua đảo tạo và bằng kinh nghiệm cuộc sống, qua công việc đẻ

thực hiện một nhiệm vu cu thé Con kết quá học tập là những nhận thức được câu

thảnh từ những kiên thức vả kỹ năng mà học sinh thu được trực tiếp ở một khoả

học

Trong giáo dục, tủy theo mục đích sử dụng mà các cầu hỏi cũng được phân chia thành hai nhóm: để đo lường, đánh giá kiến £uức hay đẻ đo lường, đảnh giả kỹ

năng Bảng 1.2 phân loại các câu hỏi theo loại hình vả theo mục đích sử dụng

Bang 1.2 Phân loại câu hỏi dùng đề đo lường và đánh giá trong giáo dục

Dạng câu hỏi trắc nghiệm Dạng câu hỏi tự luận

Câu hỏi nhằm mục đích đo lường, đánh giá kiến thức

* Bé6 cau hoi dua vao hoan cảnh cụ "Tự luận miệng

28

Trang 28

Câu hôi nhằm mục dích do lường, dánh giả kỹ năng

1.2.2 Lyi thuyét đánh giá cô điển

tính Loán thống kê, trong đó điểm:

Trong dé; x; là điểm làm bài test cia thi sinh i

t, la điểm thực của thí sinh ¿

ø; là sai sỐ

Sai số dược giâ thiết là dại lượng ngẫu nhiên 5ai số, dôi khi có thể lớn, nhỏ, có thể

có giả trị âm hoặc dương, sai số hệ thông được bỏ qua

Những bài test đẳng nhất lá những bài test đo cùng một đại lượng và bao gồm nHưững câu hói tương tự Như vậy, với một số test dông nhất:

-_ Điểm thực của mỗi thí sinh trong bai bài test phải tương đương nhau

~_ Phương sai của điếm quan sát được (điểm làm bàj) của thí sinh trong hai bài losi cũng phải lương dương nhau

-_ Tương quan của điểm làm bài của thí sinh trong hai bài test bất kỳ phải có

cũng một giá lrị

1.2.8 Lý thụ

Đại lượng cần đo được mô tả như một đường thắng hoặc đường cong; kết

í dánh giá hiện dại

quả đo lường là một điểm đột trên đường: đó Do đó, đại lượng cần đo được giả định

Ja phan bố liên tục, tuy nhiên chưa chỉ ra một dạng phản bỗ cụ thể nào Điều kiện cốt yếu đề thí sinh trả lời được câu hỏi được xem xét qua hai đại lượng:

- Năng lực của thí sinh (tam biển nồng lực hay tham biển thí sinh)

- Độ khó của câu hỏi (tham biển độ khó hay tham biến câu hỏi)

Năng lực của thí sinh va độ khó của câu hỏi là những đại lưạng được phân

tổ trên đường đặc trưng có tính liên tục bao gồm các giá tị của đại lương cần đo

29

Trang 29

Thông thường, với các cầu hỏi được sử dụng đề định cỡ, thì độ khỏ của các câu hỏi

giữ vai trỏ thang giá trị thẻ hiện dọc theo đường đặc trưng của đại lượng can do

Lý thuyết đánh giá hiện đại quan tâm đến xác suất trả lời đúng đổi với một câu hỏi Xác suất đỏ được thể hiện là một hàm số của năng lực thí sinh và độ khỏ câu hỏi vả có thể cỏ thêm một số tham biến khác (vi dụ: mức độ đoán mỏ) Những

hảm số xác suất khác nhau (thẻ hiện mối quan hệ giữa năng lực thi sinh và độ khó

câu hỏi) dẫn đến những mô hình Lý thuyết đánh giá hiện đại khác nhau, ví dụ: Mô

hình logistie đơn giản, Mö hình hai tham biển, Mô hình ba tham biến của

Bimbaum, M6 hinh partial credit

Các kết quả làm bài của thi sinh (kết quả trả lời câu hỏi) có được sau khi tô

chức làm một bải test được sử dụng đề tính tham biên năng lực và độ khó Phương

pháp sử dụng dé tỉnh các tham biển đó la phương pháp cỏ khả năng toi đa (Maximum likelihood)

Bang 1.3 Duong cong đặc trưng đối với một câu hỏi theo Mô hình Rasch

Đường cong đặc trưng đối với một Câu hỏi

Trang 30

Da đệ khả Mức đô khỏ "Tham biến độ khó ö

‘Trong Ly thuyét đánh giá cổ điển, điểm thực bị phụ thuộc váo các câu hỏi của

‘bai test Tham biến trong mô hình Lý thuyết hiện đại là bát biển Tính khách quan

đặc trưng lả việc so sành hai đôi tượng bat ky, di dược do bằng một công cụ nào dó,

sẽ không phụ thuộc vào công cụ đo Trong khảo nghiệm tâm lý, sự so sánh hai cá

thể được test sẽ chỉ phụ thuộc vào những câu hỏi được sử dụng trong bai test

1.2.4 Các loại hình đánh siá

Dé giứp người học tiên hộ, đánh giá cẩm:

~ Kiếm tra và phản hỗi thường xuyên, chính xác

- Binh luận vẻ kết quả kiểm tra phân nào tốt, phần nào chưa tốt, phần nao cin

được kiểm tra lại sau khi đã học lại (đối với từng cá nhân)

~_ Đảnh giá liên tục/ đánh giả thường xuyén (continuous as

nw’ frequent

assessment); Co uhiéu ky danh gid thi 1 sai sót trong một kỳ sẽ Ít quan trọng, hơn, do đó đánh giá đáng tin cậy hơn

~ Những căng thẳng, lo lắng trong kỳ tu kết thúc sẽ được loại bộ

-_ Sự nỗ lực thí cử diễn ra trong cả khoá học làm cho người học cỗ gắng, học

-_ Đa dạng hoá và sử dụng các phương pháp đánh giá phủ hợp với đối lượng,

Có nhiền dạng thức đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên trong qua trình hoc tập Nếi bật trong số đó là đánh giá tống kết và đánh giá quá trình Tùy

31

Trang 31

vào từng mục dích đánh giá khác nhau khi đó từng loại dạng thức sẽ được áp dụng lai dạng thức nảy liên quan chặt chế đến nhau và hỗ trợ nhau rất nhiều trong quá trình đánh giá

Danh gid tong két hay còn gợi là đánh giá tổng thé (summative assessment): Dược tiến hành cuối khóa học (đự án) và có cho diém sé (assessment of learning) Việc định giá thường dược sử dụng để tổng kết cả cuá trình học tập” (Black and Wiliam, 1999) Đánh giá tổng thể được dùng khi muốn nhìn lại những thành tích

đã đạt được và đưa thêm những bài kiểm tra vào công việc hiện có Việc đánh giá nay có liên quan đến việc chấm bài và cho điểm, tách rời khối công việc giảng đạy

và thưởng được tiền hảnh vào những thời điểm mà giáo viên cần phải bảo cáo về

*kết quả học tập của học sinh.” (Harlen, 1998) Đánh giá tắng thể có tác đụng đề cho

điểm, khen thưởng, quyết định HS nảo được lên lớp hoặc để xen xẻi điển chỉnh

chương trình học

Đánh giá quá mình: Đánh giá thành phân (formative assessment) được tiến

trành trong khỏa học (dự án) và không nhất thiết có cho điểm sé (Assessment for

learning/ ongoing assessment/ educative assessment) Việc đảnh giả được tiến hành thường xuyên và song song với tiến trình giảng dạy” (Black and Wiliam, 1999),

phương pháp nảy cũng cấp phản hồi cho H8 thấy những lỗ hỏng của quả trình học

tập để khắc phục vá mang tỉnh dự bảo Gt is forward looking ) (1arlen, 1998) ảnh giá quá trình bao gồm cả phần hội lẫn bự quản lý tiến độ học tập của cá nhân, thường là để cung cấp phần hồi cho cả quả trình giảng dạy lẫn học tập.” (Tunstall and Gipps, 1996) Dé tim hiểu nhu cau IIS cũng như để điều chỉnh phương pháp hoặc mục tiêu trong quá trình tiến hành bài dạy, các nhà giáo đục có thế sử đựng

phương pháp nay Ngoài ra, nó cón giúp hồ trợ việc học của H5 trong, khi khỏa học

đang tiên hành

Panh giá thành phần và đánh giá lông thể có mốt quan hệ qua lại với rửtau Gaterconnected), b& tro nhau dé phan anh ding nhit nang lực của người học, do đó

cần phải xây đựng cả hai trong một kế hoạch đánh giá thông nhất, cản xây dựng

phan lớu đánh giá thành phần theo kiểu không chính thức va cho phan héi kịp thời

Trang 32

Các nghiên cứu dáng tin cây đều cho thấy tác động lớn lao của Đánh giá thành phân đổi với kết quá học tập của học sinh

Đo lưỡng đánh giá trong lớp học là vì sự tiên bộ của người học trong suốt

quả trình học, dịnh hướng cho ruột (mọi) hoạt dộng, của giảng viên, mang lại lợi ich

cho cả thầy và trò (Thảy: điêu chỉnh cách dạy, nâng cao ky nang sư phạm; Trò: tích

cực, lự nguyện, nâng cuo động lực học lập) Đánh giá trong giáo đục tiên hành theo

tiến trình vả tuỷ thuộc vào từng lớp học cụ thể, gắn với mọi hoạt động, của giáo viên

trong và ngoài giờ học, là bộ phận cầu thành của phương pháp day học, là co sở tỉnh thành tài năng sư phạm

Một trong những vẫn để quan trọng và cáo vẫn đẻ liên quan thiếu khung khái

niệm hay còn hạn chế về khung khai niệm, hỗ trơ phương pháp học tập và đánh giá lập Irung vào răng lực thực lế Thông thường, cáo giáo viên trong môi trường học

thuật và thực hành sử đụng các mục tiêu truyền thống như giáo trình, bài giảng và

phương pháp day hoc lay giáo viên làm trưng tâm, phương pháp kiếm tra đánh giá

kết quả học tập côn chủ quan, và không phủ hợp Những thực lý thuyết trước dây đã làm hạn chế sự phát triển của một phân định cụ thể để đạt được năng lục học tập Việc cơ bản là thay đối các phương pháp truyền thống này và áp dụng những,

phương pháp khác theo định hướng, dâu ra và phủ hợp với nhụ cầu thực tế hiện dại

Sự hỏa hợp của các khái niệm quan trong trong việc phát triển và thực hiện các kết

quê năng lực, phương pháp giảng dạy và học lập có sự lương lo, và phương pháp

đánh giả hiệu suất,

‘Mét sé van đề liên quan đền thay đổi phương pháp giảng dạy để đáp ủng sự

mong doi của người học và người sử dụng lao động Thông thường, các giảng viên

thấy khỏ khi bỏ bớt một số nội đụng giảng day và kỹ năng truyền thống thiết yếu

Dé dang dé bé sung thêm chứ tố chức lại nội đụng và phương pháp đề phù hợp hơn

với nhụ cầu thực lế thực tế hiện may là vẫn để khó hơn Câu hỏi của thuờng được đặt ra là: Chủng ta nên từ bó những gi? Lam thể nảo chủng ta có thể sửa đổi ma

không bao gồm tat cả các nội dung? Lam thé nao chúng ta có thế bao gồm khối

lượng không lễ những thông tin cô sẵn trên Internet và trong sách bách khoa? Và

33

Trang 33

làm thể nào để sinh viên cỏ thẻ đáp ứng dược nhu cầu khi đã bị quá tải bởi nhiều vấn để khác? Vẫn để trớ nên lớn hơn khi người sử dụng lao động và người học đặt

câu hổi về những gi giáo viên đang giảng dạy và trong đợi của sinh viên là gì sau

khi tốt nghiệp? Lý do tại sao sinh viên mới tốt nghiệp không, có năng luc ho can dé làm việc được trong môi trường làm việc hiện tại Nhà tuyển dụng rất không hải

lòng khí phải đành thời gian và kinh phí để đào tạo lại sinh viên tốt nghiệp và định

hưởng rộng hơn trước khi họ có thể lắm việc an toàn với các kỹ năng cần thiết trong,

cáo vị trí chuyển nghiệp Và sinh viên tốt nghiệp khi được hoi, cam thấy rằng họ đã

quá lãi với việc học ở trường Irong khủ cảm thây thiểu tự in khi bước vào thực tế

Những câu hỏi rắc rồi vả sâu sắc nhất đi đến trọng tâm cua van để: Nếu,

giáo viên hướng dẫn giảng day va đánh gid tat cA mọi thứ có thé, học viên có năng

lực để thực hành? Năng lực được xác định bằng khối lượng của những gì được giảng day và đánh giá? Sẽ tiếp tục sử đụng phương pháp giáo dục truyền thống bắt chấp những thay đối mang tính cách mạng? Câu trã lời là "Không" Chương trình họp lập và đánh giá cần phải được thiết kế lại Số lượng lớn cá nhà lãnh dao trong, nghề tin rằng đỏ là thời gian để làm việc cùng nhau để tạo ra mô hình hợp lý và toàn điện, thúc đây học tập hiệu quả và, xác định năng lực cần thiết để bất đầu và thục

hiện, Tác giả cho rằng mô hình nảy có nhiều tiêm năng thành công, nêu họ có căn

cử trong một khuôn khể khải niệm toàn điện, liên kết chặt chẽ và phủ hợp với nhu

cau thực t6 của mỗi trường làm việc

1.3.5 Mục địch của đánh giá trong giảng dạy:

34

Trang 34

Đông 1,5 Biểu dỗ khái niệm theo Mc Milan 2001

KẾI hựp giảng day

và đánh pla Nghiên cứu về học tập, động cơ và giảng dạy

— aan khi day ~ thông tin nhân hải

Đánh giá Tiêu chuẩn Tánh giá, Những xu hướng mới dây:

lớp học: —_ danh gia phân loại, Những đánh giả thay thể

- Sử đụng, - Những yêu - Các tiên chuẩn và tiêu chỉ

tổ tiên ngoài công khai

Trong hơn hại mươi nấm qua, kết quả nghiên cứu về quyết định của giáo

viên, học tập nhận thức, động cơ học tập của sinh viên, cùng với những vấn để khác

nữa đã làm thay đôi những gì chúng ta biết về tầm quan trong của đánh giá nhằm

xâng cao hiệu quả giảng đạy Vĩ dụ, một kết quả nghiên cứu cho thấy những giáo

viên gii liên tục dánh giá sinh viên của mình so với những mục dich hoc tap va

điều chỉnh phần piâng dạy của mình đựa trên cơ sở những thống tin này Một

xghiên củu khác chỉ ra răng việc dành giá sinh viên không những cho biết sinh viên

nắm được, làm được những gì mà còn có tác dụng thúc đây việc học tập của họ Với

kết quả nghiên cứu này, người lạ đáng đặt ra những mục đích mới, xác định những,

phương pháp và phương hướng mới Những thay dỗi này là cơ sở năm hiểu sâu hơn

trữa về vai trỏ quan trọng của đánh giả lớp học đối với giảng day và học tập,

Trang 35

Giáo viên cần chỉ rõ bằng chứng cân thiết về khả năng học tập của học sinh,

bằng chủng nảy phãi trung thục, trước khi có kế hoạch giảng dạy vi nó sẽ ảnh

thưởng tới đặc tính giảng dạy Phương pháp để xây dựng kế hoạch bài giảng này gợi

la “ké hoach thut Ini” (Wiggins, 1998, Wiggins & McTighe, 1998) Né duge goi la

“thut Ini” vi theo théng 1é, kế hoạch bài giảng luên coi bước đánh giá được tiến

thành sau khi giảng Tuy nhiều, sẽ rất hữu ích riều biết rõ thông tín này trước khi xây

dựng, kế hoạch bài giảng, của mình Nó giúp ta thực sự hỏa nhập các khâu đảnh giá

và giảng đạy,

Một khi bằng chứng đúng thực được xác định, giáo viên sẽ lụa chọn phương

hưởng và những hoạt động nhằm đạt được mục địch bải giáng Nó bao gồm tất cá

những gì giảo viên thực hiện trên lớp và những gì giáo viên yêu cầu học sinh thực

hiện trong một khoảng thời gian nhất định Trong giờ giảng luôn có sự giao tiếp

giữa giáo viên và học sinh đòi hỏi giáo viên liên tục phải đánh giá xác định cân ứng

đáp lại học sinh như thé nào cho thích hợp để giúp họ liên tục hạc tập Trong

khoảng thời gian này, thông tím đánh giá dược sử dụng để

an soát quá trình học

tập, theo dõi sự tiến bộ, chân đoản những lchủc mắc cửa học sinh

Bảng 1.6: Mỗi quan hệ giữa giảng day va danh yiá

Những 'Đánh giá Nong Xéedinh || Kéhoach Giang bai Danh git

mực tiểu, trước khi mục đích bằng Bài giảng có tác động, sau bài

me dich [| gàng ậ [a| chờ Là đúng An vẻ b nal tải học sinh | | giàng xi

Sau khi giảng, tiên hành đánh giá chính thức các mục tiêu học tập thu thập thông tin xác đình tiếp những mục tieu học tập, kế hoạch bài giảng và giảng dạy

tiếp theo, Dánh giá sau mỗi bài giảng cũng cưng cấp thông tín đề xếp loại học sinh,

đánh giá hiệu quả giảng đạy và chương trình của nhà trường,

36

Trang 36

1.3 Đánh giá theo năng lực

1.3.1 Một số khái niệm cơ bản

a Năng lực Năng lực học tập là cum tử gần dây dược sử dụng rất nhiều trong giáo dục

Rất nhiều người còn nhằm lẫn hoặc khó phân biệt giữa năng lục chưng và các năng, lực cụ thể Theo đó năng lực dược dịnh nghĩa theo Hướng dẫn phát triển tải liệu lập thuần đánh giá năng lực của Khối cộng đồng chung Australia (2003) rằng “Năng lực (competency) khang chi Ja việc miêu tả một nhiệm vụ hoặc hành động học tập Nó bao ham vide đo lường khả năng liểm ân của bọc sinh và đa lường kiến thức, kỹ năng, vá thải độ cần có để thực hiện một nhiệm vụ học tập tới một chuẩn náo đó

được yêu cầu” Khi phân tích xu hướng toàn cầu hóa của đánh giá giáo dục theo

xũng lực, Kouvenhowen (2010) và Yu (2010) đã phân biệt năm xu hướng định ghia năng lực khác nhau trên thế giới:

Thứ nhất, năng lực là khã năng thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tới một chuẩn được yêu cầu nào đó — cách định nghia nay gắn với sẵn phẩm đầu ra và nói về khả nồng khải quát hóa

Thứ hai, năng lục là khả năng sử dụng và lựa chọn kiến thức, kỹ nẵng, thái độ, vv

trong việc thực hiện một nhiệm yu học tập tới một chuẩn được yêu cầu nào dé —

cách định nghĩa này có xu hưởng liên kết các năng lực cụ thể,

Thứ ba, tăng lực là số hữu một hệ thông kiến thức, kỹ nẵng, thái độ nào đỏ — cách dinh nghia nay sẵn với yêu tổ dẫu vào và có xu hướng liên kết các năng lực cụ thể Thứ tr, năng lực là một danh sách những gì học sinh có thể thực hiện — cách định nghĩa này cũng gẵn với sân phẩm đâu ra nhưng theo hướng hành vi và cụ thế hóa Thứ năm, là sự kết hợp của 4 cách định nghĩa trên

b Năng lực ngôn ngĩt Cummin (1984) đã chỉ ra hai thành phần của năng lực ngôn ngữ bao gồm

Kỹ năng giao tiếp c bản và giữa các cả nhân (BÍC) và Năng lực ngôn ngữ học thuật nhận thức (CALP) Cáo kỹ năng cá nhân cơ băn được định nghĩa là “việc thế

hiện năng lực ngôn ngữ trong những tình huống giao tiếp thường ngày” và năng lực

Trang 37

ngôn ngữ học thuật là việc vận dụng ngôn ngũ trong các tỉnh huồng học thuật không

theo hoàn cảnh nào”

Trong khi đó Baelman (1990) đá phải triển mô hình cửa ông thành khung lý

thuyết chung hơn, trong dó ông giá định rằng năng lực ngỏn ngữ có thẻ dược cụ thể

hóa thành hai yêu tổ chính như trong hình 1.7:

Năng lục ngôn ngữ

NE agit pind éEngữ cảnh ANH hanh sỉ ngôn ngít Tứ ngôn ngụ sẽ hội

-rr ưng “tính liên kết “Tạo ý nghĩ -Tinh hoạt với phương nạ

-Hình vị học -Cân trierũ ring Thao tác khất niệm Lan boat trang, sit dung

-Ch phip hoe “Tướng lượng Link how trang thích ứng

Tiình 1.7: Các thành phần của năng lực ngôn ngữ (aclman 1990:87)

Theo tác giả nắng lực ngôn ngữ gỗm có 2 thành phần chính, đó là nắng lực

câu trúc và năng lực ngữ dụng (việc sử dụng ngôn ngữ trong quá trình giao tiếp dé

đạt tới mật mục đích nhất định) Trong năng lực tổ chức có năng lực ngữ pháp và

nông lực ngữ cảnh/ văn bản (điễn ngôn) Năng lực ngữ dụng bao gồm nững lực hàm

ngôn vả nâng lực ngôn ngữ xã hội Đề sử dụng được một ngôn ngữ thì cần hiểu

cách tổ chức, sử đụng của ngôn ngữ đó, trong từng tinh huống cụ thể, sử đụng từng

kiểu ngôn ng ữ khác nhau, do đó để giao tiếp tối (nghe vả nói) thì cũng đều cần hiển

cach thức tổ chức của ngôn ngữ và cach dùng từ, câu trong từng trưởng hợp nhất

định Năng lực chiên lược có liên quan đến khả năng của người đổi thoại trong việc

sử dụng các chiên lược giao tiếp (Faorch & Kaspor, 1983)

Tăng lực giao tiếp là một thuật ngữ trong ngôn ngữ, để cập đến kiến thúc xmột người sử dụng ngồn ngữ về ngữ pháp, cú pháp, hình thái học, âm vị học và

tương tự kiến thức xã hội và cách thức hoặc khi nào sử dụng câu nói thích hợp

38

Trang 38

Thuật ngữ “Năng lực giao tiếp” lan dầu dược Hymeœ Dell dễ cập dễn vào năm

1966, đi ngược lại với lý thuyết phân biệt giữa năng lực và việc thục hiện của Noara

Chơmsky (1965) Để làm rõ khái miệm Irừu tượng của Chomsky vẻ năng lực, Hymes dã tiến hành thăm đò năng lực giao tiếp, bao gêm "hinh thức giao tiếp va

chức năng liên quan không tách rời nhau" Cách tiếp cận tiên phong của Hymes bấy

giờ được gợi là giao tiếp truyền thông

Đã có nhiều cuộc tranh luận xoay quanh năng lực ngôn ngữ vả năng lực giao

tiên bằng ngồn ngũ thứ hai Các học giả thây rằng năng lực giao tiếp như một mô

tỉnh ngôn ngữ lớn hơn số với thuyết đối lập của Hymes về năng lực ngôn ngũ của Chemsky Sau nảy nó đã được chứng rninh bởi nhiều tác giả, mong muốn tim kiếm

hướng đi mới của ngôn ngữ giao tiếp bằng cách chấp nhận các mồ hình cơ bản và

sự phủ hợp của thuyết đối lập này trong su phát triển của năng lực giao tiến

Khải niệm về năng lực giao tiếp là một trong những lý thuyết làm nến tảng cho phương pháp giãng đạy ngoại ngữ giao tiếp Canale và Swain (1980) xác định aiding luc giao Hiếp về bạ thành phân

+ Nẵng lực ngữ pháp: tử vả các quy tắc

I Năng lục xã hội học: sự phủ hợp

+ Năng lực chiến lược: sử dụng các chiến lược giao tiếp phủ hợp

Canale (1983) sau đó đã chắt lọc các mô hinh trên và thêm vào năng lực thiết

vẻ năng lực giao tiếp bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: ngữ dụng và triệt lý của ngồn

ngữ liên quan đến bài phát biểu và các hoại động ngôn ngữ như được giới thiệu

trong nghién ctu ola John Searle va JL Austin

39

Trang 39

cáo hoạt đông giao tiếp: Nhận thức di từ cấp độ *

trong khi nghĩa được biểu rõ hơn nhờ văn cánh và đôi khi thay đổi theo văn cánh

e Năng lực nghe tiếng Anh

” cho đến cấp đô cao hơn,

Nghe hiểu ngôn ngữ thử hai là một quá trình phức tạp, quan trọng trong việc

'phảt triển năng lực ngôn ngữ thử hai Người nghe phải sử dụng cả hai quả trinh xứ

tiếp cân quá trình giảng dạy nghe ngôn ngữ thứ hai Điều này sẽ giúp sinh viên học cách lắng nghe va phát triển những kiên thức siêu nhận thúc và chiến lược rất quan

trọng để thành công trong việc nghe hiểu

ắNghiên cứu đã chứng minh rồng con người đành 40-50% thời gian của hoạt

động giao tidp 48 Jang nghe (Gilman & Moody 1984), va đã công nhận tâm quan

trọng của hoạt động lắng nghe trong việc học ngôn ngất (Ox[ord 1993) Mặc dù hoại

động nghe hiểu trong việc học ngôn ngữ dã dược ghủ nhận tầm quan trọng, nhưng,

có rất ít nghiên cứu vẻ vẫn để này và các hoạt động sư phạm cững không quan tâm

chủ trọng hoạt động nghe Kỹ năng nghe đông vai trò quan trọng trong phương

40

Trang 40

pháp học âm thanh ngôn ngữ, sinh viên chỉ ngôi nghe dễ lắp lại và phát triển phát

âm tốt hơn (nỏi) Bắt đầu từ đầu những năm 70, công nghiên cứu của Asher,

Poslovsky, Wiil¿ và sau đó là Krashen đã khiến mọi người chú ý đến vai trò của

việc lãng nghe như một công cụ học kiến thức và một yếu tố quan trọng trong, việc

†ạo điều kiện thuận lợi cho việc học ngôn ngữ Nghe được biết đến như là một thành phan quan trọng trong qua trình tiếp thụ ngôn ngữ thứ hai (FeyLen, 1991) Cư số của nghiên cứu này hướng đấu cho người nghe phương pháp trước khi nghe hiểu, đặc

tiệt là trong giai đoạn đầu của việc học ngôn ngữ

Tắng nghe là một quả trình tần thức vô hình, rất khỏ để mô tã Người nghe

'phải phân biệt được âm thanh, hiểu từ vựng và cầu trúc ngữ pháp, biết trọng âm câu

và mục đích đùng từ, ngay tại thời điểm đó cũng như bói cảnh văn hóa xã hội của phát ngôn Wipf (1984) và Rost (2002) định nghĩa hoạt động nghe, theo nghĩa rộng

nhất của nó, như một quả trình nhận những gì người nói thực sự nói (định hướng

tiếp nhận), xây dựng và điển đạt lại ý nghĩa (định hưởng xây đựng); với ý nghĩa dam plưmm với người nói và trả lời (hợp tác định hướng), lạo ra ý nghĩa thông qua trí

tướng tượng, sự tham gia và sự đồng cảm (thay đổi định hướng) Lắng nghe là một quá Irình cắt nghĩa chủ động, phúc tạp, trong đó người nghe kết nổi những gì họ

nghe với những gì ho dã biết,

Khi bắt đầu học tiếng Anh chủng ta đã phái xây đụng năng lực nghe thông

qua một loại các kỹ thuật, ví dụ kỹ thuật nghe trọng âm câu Đặc biệt khi xây dựng

vn từ vựng dễ tạo nên tăng nghe hiểu và nói, chúng ta cũng phải thực hiện nguyên tắc đưa vốn từ vựng ấy vào văn cảnh, tình huồng Rõ ràng tỉnh huỏng hỗ trợ chúng,

ta rất nhiều trong việc nhận điện từ, và nhờ đó cũng để nhớ hem Trong các sách giáo khoa tiếng Anh có muôn vàn tỉnh huồng như vậy Chỉ có điều chủng ta có khai

thác đúng hướng hay khâng thôi liọc từ vựng để phụe vụ mục đích nghe hiểu cân

Ngày đăng: 31/05/2025, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh  logistie  đơn  giản,  Mử  hỡnh  hai  tham  biển,  Mụ  hỡnh  ba  tham  biến  của - Luận văn nghiên cứu Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học phương Đông Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
nh logistie đơn giản, Mử hỡnh hai tham biển, Mụ hỡnh ba tham biến của (Trang 29)
Bảng  1.4.  Mỗi  quan  hệ  giữa  Lý  thuyết  đánh  giá  hiện  đại  và  Lý  thuyết  đánh  giá  cố  điền - Luận văn nghiên cứu Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học phương Đông Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
ng 1.4. Mỗi quan hệ giữa Lý thuyết đánh giá hiện đại và Lý thuyết đánh giá cố điền (Trang 29)
Hình  1.8:  Khung  nding  tre  ngén  ngit  cia  Cummins  (Cummins,  1984:120)  Minh  họa  các  vừng  hỗ  trợ  của  văn  cảnh  và  cấp  độ  nhận  thúc  liên  quan  đến - Luận văn nghiên cứu Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học phương Đông Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
nh 1.8: Khung nding tre ngén ngit cia Cummins (Cummins, 1984:120) Minh họa các vừng hỗ trợ của văn cảnh và cấp độ nhận thúc liên quan đến (Trang 39)
Bảng  1.9.  Các  bậc  nhận  thức  theo  thang  Bloom - Luận văn nghiên cứu Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học phương Đông Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
ng 1.9. Các bậc nhận thức theo thang Bloom (Trang 43)
Bảng  1.10.  Khung  tham  chiếu  trình  độ  chung  -  Thang  do  TÔng  quát - Luận văn nghiên cứu Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học phương Đông Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
ng 1.10. Khung tham chiếu trình độ chung - Thang do TÔng quát (Trang 45)
Bảng  2.1.  Quy  trình  nghiên  cứa - Luận văn nghiên cứu Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học phương Đông Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
ng 2.1. Quy trình nghiên cứa (Trang 54)
Bảng  2.3.  Trọng  số  bài  kiểm  tra - Luận văn nghiên cứu Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học phương Đông Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
ng 2.3. Trọng số bài kiểm tra (Trang 62)
Bảng  2.5.1.  Sự phù  hợp  của  bình  phương  giá  trị  trung  bình  (thứ  nghiệm) - Luận văn nghiên cứu Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học phương Đông Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
ng 2.5.1. Sự phù hợp của bình phương giá trị trung bình (thứ nghiệm) (Trang 64)
Bảng  2.5.2.  Sự phù  hợp  của  bình  phương  giá  trị  trung  bình  (thứ  nghiệm) - Luận văn nghiên cứu Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học phương Đông Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
ng 2.5.2. Sự phù hợp của bình phương giá trị trung bình (thứ nghiệm) (Trang 65)
Bảng  2.6.  Các  giá  trị  đo  được  của  câu  hỏi  số  2 - Luận văn nghiên cứu Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học phương Đông Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
ng 2.6. Các giá trị đo được của câu hỏi số 2 (Trang 66)
Nhếi  số  6  hình  pr“ương  trong  bình  trung  kroảng  nhề  hợp  —  42 - Luận văn nghiên cứu Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học phương Đông Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
h ếi số 6 hình pr“ương trong bình trung kroảng nhề hợp — 42 (Trang 67)
Bảng  2.9.  Dộ  giá  trị  và độ  thông  nhất  (thứ  nghiệm) - Luận văn nghiên cứu Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học phương Đông Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
ng 2.9. Dộ giá trị và độ thông nhất (thứ nghiệm) (Trang 67)
Bảng  2.11.  Thang  năng  lực  của  thi  sinh  và  độ  khó  của  câu  hỏi  (thứ  nghiệm) - Luận văn nghiên cứu Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học phương Đông Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
ng 2.11. Thang năng lực của thi sinh và độ khó của câu hỏi (thứ nghiệm) (Trang 69)
Bảng  3.2.  Dộ  phân  biệt  của  câu  hỏi  (bài  tlủ  chính  thúc) - Luận văn nghiên cứu Đánh giá năng lực nghe tiếng anh của sinh viên khối ngành không chuyên anh nghiên cứu trường hợp trường Đại học phương Đông Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
ng 3.2. Dộ phân biệt của câu hỏi (bài tlủ chính thúc) (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm