BBKH không chỉ ñnh hướng trực tiếp đến kinh tế xã hội của Việt Nam mà còn tác động Ja thanh viên tham gia, vì vậy đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của biển đổi khí hậu đến một số hệ sinh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
KHOA CAC KHOA HOC LIEN NGANH
NGÔ ĐỨC THUẬN
NGHIÊN CỨU ẢNII HƯỚNG CỦA BIẾN DỐI KIIÍ HẬU ĐẾN MỘT SÓ HỆ SINH THÁI Ở CÔNG VIÊN ĐỊA CHAT
NON NƯỚC CAO BẰNG
LUAN VAN THAC Si BIEN ĐÓI KHÍ HẬU
HÀ NỘI - 2020
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
NGÔ DỨC THUẬN
NGHIÊN CỨU ÂNII HƯỚNG CỦA BIỂN DÔI KIIÍ HẬU
ĐẾN MỘT SÓ HỆ SINH THÁI Ở CÔNG VIÊN ĐỊA CHÁT
NON NƯỚC CAO BẰNG
LUAN VAN TIIAC Si BIEN DOI KIT IIAU
Chuyên ngành: RIEN POT KAT HAUT
MG sé: $900201.01QTD
Người hướng dẫn khoa học: 18 Ngô Xuân Nam
HÀ NỘI — 220
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cả nhân lôi thực
hiện đưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Ngô Xuân Nam, không sao chép các công
trình nghiên cửu của người khác Số liệu và kết quả của luận vấn chưa từng được
công bé o bat kì một công trình khoa học nảo khác
Các thông tin thử cấp sử dụng trong luận văn lả có nguồn gốc 16 rang, được
trịch dẫn dây dủ, trung thie va cing qui cach
Tôi hoàn toàn chịn trách nhiệm về tính xác thực vả nguyễn bản của luận văn
Tac gia
Ngô Đúc Thuận
Trang 4LOL CAM ON
Trước hết tôi bảy tổ lỏng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Ngô Xuân Nam, Phỏ Giám độc Văn phòng SPS Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉnh sửa luận văn cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn
Xin chan thành cám ơn sự giúp đỡ quý báu của các thây cô giáo, cán bộ công
nhân viên trong Khoa Các Khoa học liên ngành, Đại học Quốc gia Hà Nội dã hết long giảng dạy, truyền dạt kiến thức và tạo diễu kiện cho tôi hoàn thành chương
trình đáo tạo thạc sĩ chuyên ngành BĐEH tại Kha
Tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm và tập thé can bộ thực hiện để tài “Nghiên
cửu để xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh Cao Bằng gin véi Công viên
Địa chất Toàn clu UNESCO Non nude Cao Bằng”, mã số ĐTĐL CN-34/20 đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia nghiền cứu và sử dụng số liệu để hoan thành
luận văn
Cuỗi cùng tôi xin cẩm ơn sự động viên, khích lệ của gia dinh và bạn be,
đồng nghiệp trong suốt quả trình học tập và thực hiện luận văn
Xin trân trọng cầm ơn!
Mà Nội ngày 07 tháng 12 năm 2020
Tẹc viên cáo học
Ngô Đức Thuận
Trang 51.1.1 Hệ sinh thi cscsesessesssenssinnsenssteneesssteeesissetasonneeesonaneensotnee _
1.2 Biển đối khí hậu vả tác đông của biên đối khí hậu ả: 8
1.2.3 Tác động của biển đỗi khi hậu dén cac hé sinh thai 12 1.3 Tổng quan lỉnh hình nghiên cứu về đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các
1.4 Tổng quan tỉnh hình nghiên cuuvé đánh giá tác động của biến đối khi hậu đến các
CHUONG 2 CACH TLR CAN, PHUONG: PHAP VA KHU VỰC NGHIÊN CỨU.19
2.1.2 Tiếp cận dựa vào cộng đông dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae wel? 2.2 Phương pháp nghiên cứu .ì cào TÐ
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tai liệu "` wld
2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa he 20
2.2.3 Phương pháp dánh giá tác động của biến dỗi khí hậu đến da dạng sinh học.20
2.3 Đặo điểm điều kiện tự nhiền, kinh té - xã hội - - 21
Trang 62.3.1 Đặc diễm diễu kiện tự nhiên 21
3.1 TIiện trạng đa dạng sinh học, một số hệ sinh thải ở Công viên Địa chất Non Nước Cao Bằng _ iiiieeieiae34
3.1.1 Da dạng loài sinh vật dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae ÖŠ34 3.1.2 Da dạng nguồn gen dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae dd
3.2 Biểu hiện vả xu hưởng biến đổi khí hậu ở Công viên Địa chất Non Nước
3.2.2 Lượng mưa trung bình
3.2 Các hiện tượng thời tiết cực đoan HH re
3.3 Kịch bản biển đối khí hậu ở Công viên Dia chat Non Nude Cao Bang
3.4 Ảnh hưởng của biển đổi khi hậu đến một số hệ sinh thái tại Công viên Địa chất
3.4.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến một sẽ hệ sình thái lại Công viên Địa chất Non
3.4.2 Ảnh hưởng của lượng mưa đến một số hệ sinh thái tại Công viên Dịa chất
3.4.3 Ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực doan đến một số hệ sinh thải tại
3.4.4 Nhận xét chưng về mức độ ảnh hưởng cúa biến đổi khi hậu đến một số hệ sinh thái ở CVĐC Non Nước Cao Bang "` a7] 3.5 Dễ xuất một số giải pháp thích ứng với biển đổi khi hậu tại Công viên Dia chat
3.5.1 Giải pháp vỀ nắng cao nhận thức và tham gia của công dỗng tại Công viên
3.5.2 Giải pháp về đảo tạo công tác quản lý tử các cấp tại địa phương lại Công viên
Trang 7Dia chat Non Nước Cao Hằng, 73 3.5.3 Giải pháp về nông, lâm nghiệp Lại Công viên Địa chất Non Nước Cao Bằng 74 3.5.4 Giải pháp về cơ chế chính sách tại Công viên Địa chất Non Nước Cao Bằng 74
3.5.% Giải pháp về khoa học công nghệ tại Công viên Địa chất Kon Nước
Trang 8Biển đối khi hậu
ảo tổn thiền nhiên
Công viên Địa chật
Công viên Dịa chất Toàn câu
Da dang sinh hoc
Đằng bằng sông Ciu Long
Đông vật nỗi
Đông vật đây Giá trị sản xuất Tổng sẵn phẩm trên địa bàn
TIỆ sinh thái
Uÿ ban Liên chỉnh phủ về Biến đổi khí hậu
Khi nha kinh Kinh tế xã hội Nghi dịnh Chinh phổ Quyết định — Bộ Tải nguyên vả Môi trường
Từng ngập mặn
Kịch bản nông độ khi nhả kinh trưng binh thấp
Sản xuât nông nghiệp
Sánh đó Việt Nam
Tài nguyên và Môi trường,
Thue val bac cao Thực vật nỗi
Số ngảy nắng nóng gay gat THhiệt độ trưng bình
Tổ chức Giáo đục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc Xoáy thuận nhiệt dới
vi
Trang 9DANH MUC BANG
Bany 3.1 Téng hop vé thanh phan loai sinh vat tai CVC Non Nước Cao Bẳng 34
Rang 3.2 Théng ké dign tich mat s4 HST tai kha vue CVHIC Non Nuc Cao Bang 38
Bang 3.3 Lượng mưa trung bình tháng và trung binh nam (mm) tai 2 tram Nguyén Binh
Bảng 3.6 Số ngày mưa > 5Ú mn tháng và năm trưng „bình Đời kỳ 1961 —2018
Bảng 3.7 SỐ ngày năng nóng gay gắt (Tx> 372C) tháng và năm trưng bình thời iy 1961
Bang 3.11 Biển đổi của nhiệt độ trung bình mùa đông CC) tai cde trạm khi tượng tính
Bang 3.12 Biển đối của nhiệt độ trung bình mủa xuân (®U) tại các tram khi tương tính
Bang 3.13 Biển đổi của nhidl 46 tung binh mia hé (°C) tại các trạm khí tượng tỉnh Cao
Bảng 3.14 Biển đổi của nhiệt độ trung bình mủa thu (°C) tai cae tram khí tượng tính Cao Bằng so với thời kỷ cơ sở,
Tăng 3.15 Biển dối cửa nhiệt đồ
Cao Hằng so với thời ky cơ sử
Bang 3.16 Biến đối của nhiệt độ tối thấp trung binh năm coi tại các trạm khí tượng tinh
Bang 3.17 Bién déi của lượng mưa trung bình năm (%%) tại các trạm khi tượng tỉnh Cao
7n ố ẽ
vii
Trang 10Bảng 3.18 Hiển dỗi của lượng mua mua dng (%) tại các trạm khi tượng tính Cao Bang,
él
sơ với thời
Tảng 3.19 Biển đổi của lượng mưa mùa xuân (3%) tại các trạm khí tượng tĩnh Cao Bằng
Bang 3.20 Biên đổi cia hrong mua mua hé (%) tai cdc tram khi tuong tinh Cao Bang so
Bảng 3.21 Biển đổi của lượng mua mùa thu (3%) tại các trạm khi tượng tỉnh Cao Bằng
Bảng 3.22 Biến dỗi của lượng mưa 1 ngày lớn nhất năm (%6) tại các trạm khi tượng tỉnh
Bảng 3.23 Biển đổi của lượng mưa 5 ngày liên tiép lon nhAt nm (%) tai cdc trạm khí
tượng tính Cao Bang so với thời kỷ cơ số — -
Bang 3.24 Théng kê diện tích chịu ảnh hưởng của nhiệt độ đến các IIST tại khu vực
Bang 3.25
ng kê diện tích chịu ánh hưởng của lượng mưa các HST tại khu vực
viii
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sơ đỗ vị trí, ranh giới CVĐC Non Nước Cao Bằng 4
Tinh 3.1, Ban đề phân bế các IIST tại CVĐC Cao Bằng or)
Tinh 3.2 Rung tự nhiên tại xã Trường IIä, huyén 1a Quang ee 40 Hình 3.3 Rửng nguyên sinh khu vực núi Phía Lén, huyện hguyên Bình Öò42 Hình 3.4 Rừng trúc Phúa Oắc, huyện Nguyễn Bình ss.ssssscccz ed Hinh 3.5 Rime trang tai xã I.ê Trung, huyện Hòa An 45
Hình 3.7 HST nông nghiệp tại xã Quốc Toản, huyện Trà Lĩnh 46
Hinh 3.8 Xu thé bién déi nhiệt độ trung bình năm (°C) tại trạm Nguyên Bình giai đoạn 1961-2018
Tlinh 3.15 Ban dd đảnh giá múc độ tên trương do BĐKII đến các IIST tại CVĐC 65
Tĩnh 3.16 Bắn đã phân vùng chịu ảnh hướng của nhiệt độ đến các TIST tại CVĐC 67 Hình 3.17 Ban dé phân vửng chịu ảnh hưởng của lượng mưa đến các HST tại
CVDC —— ` cee HH0 HH ren 5D
cd
Trang 12MO DAU
1 Lý do chọn dé tai
CVĐC Non Nước Cao Bằng là CVĐC Quếc gia có diện tích hơn 326.000 ha
nằm tại vung đất địa đầu của Việt Nam thuộc tính Cao Bing, bao gồm các huyện
'Trùng Khánh, huyện Hạ Lang, huyện Lrà Lĩnh vả một phan điện tích của huyện Hà Quảng, huyện Quảng Uyên, huyện kguyên Bình, huyện hạch An, huyện Hòa An
và huyện Phục Hòa CVĐC mang giá trị lịch sử 500 triệu năm của Trải Đất qua các
đấu tích còn lại ở dây Các hỏa thạch, trầm tích biển, dã núi lửa, khoảng sản, dic
biệt lä các cảnh quan đá vôi, là những minh chứng cho sự tiến hóa và thay đổi của
Trái Đất Ngày 12 thang 4 năm 2018, công viên chính thức được UNESCO công
nhận là CVĐC toàn cầu, trở thành công viên địa chất toàn cầu thứ hai tại Việt Nam
sau CVĐC Cao nguyên đá Đông Văn tại IIà Giang
CVDC Nơn Nước Cao Bằng có nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, đặc biệt la các di tích lịch sử cách mạng, trong đó có Di tích Quốc gia Dặc biệt Pac
Bo va Di tich Quốc gia Đặc biệt Rửng Tran Hưng Đạo Ngoài những giá trị khảo
cổ, văn hỏa, lịch sử và dịa chất nỗi bật có giả trị tâm cỡ quốc tế, TVĐC Non Nước Cao Bằng còn chứa đựng những giá trị về ĐDSII quan trọng, với các IIST, các loài sinh vl, nguồn gen phong phú và đặc hữu
Trong những thập kỷ gần đây, đo hoạt động phát triển kinh tế xã hội với nhịp
độ ngày một cao trong nhiêu lĩnh vực năng lượng, công nghiệp, nông nghiệp lâm nghiệp, giao thông và sinh hoạt đã làm tăng nồng độ các loại khi gây hiệu ứmg nhà
kinh, làm thay đổi khí hậu và ảnh hưởng tới mỗi trường toàn cầu Các nhà khoa học đã
phân tích được lác động của BĐKH tới ĐDSH dựa trên các biểu hiện của BĐKH gây
Ta, đã làm cho nhiều IIST có tính đa dạng cao bị suy thoải trầm trọng hoặc hủy diệt, nhiều loài động, thực vật đã bị tuyệt chủng Iiậu quá của việc suy thoải tải nguyên
thiên nhiên và thất thoát HST là rất lớn, có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới quả
trình phát triển bền vững, nhất là trong bêi cảnh BDKH hiện nay
G Việt Nam, nhiễu đâu hiệu đã cho thấy tác dộng của BĐKH dang ánh hướng ngày một sâu, rộng dến các HST Sw thay déi vùng phần bố của các loài: nhiễu loài
cây, côn trùng, chim và oá đã chuyển địch lôn phía Bắc và lên các vùng cao hơn,
Trang 13nhiều loài thực vật nở hoa sớm hơn, nhiều loài chim đã bất đầu mủa di cư sớm hon,
nhiều loài động vật đã vào mùa sinh sân sửm hơn, nhiều loài côn trùng đã xuất hiện
sớm hơn ở Bắc bản cầu và san hỗ bị chết trắng ngày cảng nhiều |15]
Theo Kịch bản ban BDEII cho Việt Nam vào cuối thể ký 21 nhiệt độ trung
bình năm tăng khoảng 1,9:2,
tăng phổ biên từ 5 — 15%⁄ theo kịch bản RCP4.5 Nhiệt độ trung bình năm tăng
khoảng 3,4+4,0°C 6 phia Bac va 3,0+3,5°C ở phia Nam, lượng mưa có thể tăng trên
20% theo kịch bản RCP8.5 ở Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, một phẩn Nam Bộ và Tây
4°C ở phía Bắc và 1,7: 1,9°C ở phia Nam, lượng mưa
Nguyên |1| Những thay đỗi diều kiện khi hậu như nhiệt đô, lượng mưa, các hiện
tượng thời tiết cực đoan theo mùa như bão, lũ, lũ quét, sạt lử đất, điều này sẽ tác động trực liếp đến ĐDSH và làm anh hưởng đến cde HST
La mét quốc gia được ghi nhận có tính ĐDSII cao của thé giới, với nhiều kiểu IIST, các loài sinh vật và nguồn gen phong phủ và đặc hữu ĐDSII ớ Việt Nam có ý nghĩa to lớn, các HST với nguồn tai nguyên sinh vật phong phú đã mang lại những lợi ich trực tiếp cho con người và đóng góp to lớn cho nên kinh tế, đặc
biệt lá trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sẵn; là cơ sở dâm bảo an ninh lương
thực quốc gia; duy trì nguồn gen tạo giếng vật nuôi, cây trằng, cưng cấp vật liệu
cho xây dựng vả cáo nguồn dược liệu, thực phẩm Ngoài ra, các HIST còn đóng vai trò quan trọng trong điêu tiết khi hậu vả bảo vệ môi trường [4] Tuy nhiên,
trong điêu kiện BDKH như hiện nay thỉ các HST cũng sẽ bi ảnh hưởng với sự thay đối này và có thế sẽ không tránh khỏi sự mắt mắt các loài sinh vật [11] BBKH
không chỉ ñnh hướng trực tiếp đến kinh tế xã hội của Việt Nam mà còn tác động
Ja thanh viên tham gia, vì vậy đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của biển đổi khí
hậu đến một số hệ sinh thái ở Công viên Địa chất Non Nước Cao Bằng" được
học viên thực hiện lảm luận văn tốt nghiệp là hết sức cần thiết, góp phẩn vào phát triển bên vững KTXH ở khu vực ŒVĐC Nơn Nước Cao Hằng và vùng phụ cân
tà
Trang 142 Mục tiểu nghiên cứu
- Phân tích được đặc điểm điều kiện tự nhiên, KT-XH và hiện trạng một số
HST ở CVĐC Non Nước Cao Bằng,
- Đảnh giá được ảnh hướng của äĐKII đến một số IIST ở CVĐC Non Nước
Cao Bing:
- Dé xuất được một số giải pháp thích ứng trong bồi canh BDKH
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu dặc điểm diều kiện tự nhiên, KT-XH ở CVĐC Non Nước Cao Bằng;
- Nghiên cửu, đánh giá hiện trạng ĐDSH, một số HST ở CVĐC Nun Nước
Cáo Bằng
- Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của BĐKII đến một số IIST ở CVĐC
Non Nước Cao Bing;
- Nghiên cứu để xuất một số giải pháp thích ứng tại CVDC Non Nước Cao Bằng trong béi canh BDKH
4 Thời gian, đối tượng và địa điểm nghiên cứu
4.1 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Tử tháng 02 năm 2020 đền tháng 11 năm 2020
- Thời gian khảo sát thực địa được tiên hành trong Ø2 đợt:
+ Dợt 01 từ ngày 28 đến ngày 31 tháng 5/2020
+ Dợt 02 từ ngày 30 tháng 10 đến ngày 2 tháng 11/2020
4.2 Đối tượng và dịa diễm nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cửu: Các yếu tổ khí hậu (nhiệt đồ, lượng mưa, các hiện tượng thời tiết cực đoạn theo mùa như bão, lũ, lũ quét, ) và các HST
- Địa điểm nghiên cứu: CVĐC Non Nước Cao Bing, tổng diện tích hen326.000 ha (Tình 1.)
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của BDKH đến một
số HST ở CVDC Non Nước Cao Bằng
Trang 15- VỀ mặt khoa học: Cung cấp các dẫn liệu khoa học nhằm đánh gia anh
hưởng của BĐKH đến một số HST ở CVĐC Non Nước Cao Bằng: cung cập các
dẫn liệu về đặc điểm điều kiện tự nhiên, KTXH, hiện trạng đa dang các HST tại
khu vực nghiên cửu;
~ Về mặt xã hội: Nâng cao nhận thức của các bên liên quan về BĐKH; cung cấp hệ thông giải pháp nhằm thích ứng trong bồi cảnh BĐKH
6 Cấu trúc luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, tải liệu tham khảo vả phụ lục, nội
dung chính của luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan các vẫn đề nghiên cứu
Chương 2: Cách tiếp cân, phương pháp và khu vực nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 16CHUONG 1 TONG QUAN CAC VAN BE NGHIEN CUU
1.1 Hệ sinh thái và đa dạng hệ sinh thái
1.1.1.2 Cấu trúc và chức năng của HST
Mỗi HST gỗm các thành phần cấu trúc là thành phần vô sinh và thành phan hữu sinh Thành phân vô sinh (sinh cảnh) bao gdm các yếu tế như ảnh sáng, khí
hậu, đất, nước Thành phần hữu sinh là các quần xã sinh vật Thành phần cấu trúc
cla HST rất đa dang, được tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ, cùng với các mỗi quan hệ
và thông tin, trên cơ sở đó, hệ thực hiển chon ven chu ky sinh học của mình Bởi
vay HST dược xcm là một đơn vị cân trúc rất hoàn chỉnh của tự nhiên Không
những thể HST cén có những thuộc tỉnh rất cơ bản khác quyết dịnh đến thành phần cầu trúc và hoại động, chức năng của nó như không gian, thời gian và các mỗi quan
tệ lương tác với các LIST khác
Nêu xét theo câu trúc thành phân thi mét HST điền hình được cầu trúc bởi
các thành phân sau đây [20]:
sau là môi trường vật lý và hóa học mã quân xã đó sử dụng dễ tôn tại và phát triển
HST có kích thước to nhỏ khác nhau và củng tồn tại độc lập, không nhận
năng lượng tử HST khác HST là đơn vị cơ bản của sinh thái học và được chia
Trang 17thành HST nhân tạo và HWT tự nhiên với hệ thống hở 3 dòng vật chất (động vào,
động ra và dòng nội lưu), năng lượng, thông tin HŠT sũng có khả năng tự điều chỉnh để duy tri trạng thải cân bằng, nêu một thánh phan thay déi thi oác thành phần khác cũng thay đối theo ở mức độ nào đó để duy trị cân bằng, nếu biên đối
quả nhiều thì sẽ bị phá vỡ cân bằng sinh thái [20]
1.1.2 Đa dạng hệ sinh thái
ĐDSH trong tự nhiên của Việt Nam hiện nay tập trung ở 3 HST chỉnh đó là
TIST trên cạn, IST đất ngập nước nội địa và ST biển và ven biển
kinh tế và nghiên cứu khoa học Ngoài ra sòn có các IIST khác có thành phần loài
nghèo hơn, như HST nông nghiệp và HST khu đô thị [2]
TIST dat ngap nuée nội địa
HS' dat ngap nude ndi dia rit da dang, bao gồm các thủy vực nước đứng nhu hé ur nhié hỗ chứa, ao, dâm, ruộng lúa nước, các thủy vực nước chảy như
suốt sông, kênh rạch Trong đỏ, có một số kiểu có tính ĐDSH cao nhu sud: ving
nui, đổi, đầm lay than bùn với Tất nhiều các loài động vật mới cho khoa học đã
được phát hiện ở đây [2]
TIST biển và ven bè
Việt Nam cỏ 20 kiểu HST biển điển hình thuộc 9 vùng phân bế tự nhiền
với đặc trưng ĐI)SH biển khác nhau rong dé, ba ving biển, bao gồm: Móng
Cải-Đỗ Sơn, Hải Vân-Đại Lãnh và Đại I.ãnh-Vũng Tàu có tính ĐỤSH cao hơn
cae ving con lai, Cac HST ven bờ như rừng ngập mặn, dam pha, vung bién, ran
Trang 18san hô, thăm cô biển và vùng biển quanh cic dao ven biy, dio xa bé la nhiing noi
cé tinh DDSH cau ding thoi ral nhạy cầm với biên đổi mỗi trường Trong đó, rạn
san hô và thảm cổ biển được xem là các HST đặc trưng quan trọng nhất do ching
có tính ĐDSII và có giá trị bão tồn cao nhất [Tai IIST nay co quan hé mat thiét va
tương hỗ lẫn nhau, tạo ra những chuỗi đỉnh dưỡng đan xen quan trọng ở vùng
biển và ven bờ của Việt Nam Nêu HST nảy bị hủy hoại sẽ tác động tiêu cực đến các HSL' khác Nếu mắt cä hai loại HST nảy, các vùng biển ven bờ của Việt Nam
có nguy cơ sẽ trở thánh “thuỷ mạc” |2
Tử các kết quả nghiên cửu cho thấy Việt Nam có da dạng HST cao với 7 vững
phân bố tự nhiên trên phân lục địa, 6 vỉng đa dạng sinh học biển, 4 trung lâm ĐDSH
Cav HST trên cạn có 7 kiểu chính trong đó phong phú nhất là HST rừng chiếm khoảng
36 % diện tích đất tự nhiên và được chia thành 14 kiểu IIST phụ (kiểu rửng) IIST ĐNN có 39 kiểu gồm 30 kiểu ĐEN tự nhiên (trong đó có 11 kiểu ĐNN ven biển, 19 kiến DNN nội địa) và 9 kiểu IDDNN nhân tạo Các HST biển và hãi đảo, với bờ biển dài
trên 3.300 km củng vủng đặc quyền kinh tê rộng khoảng 1 triệu km2 và hơn 3.000 hờn
đảo, HST biển rất đa dạng nằm hơn 20 kiểu |1 5|
Các HST trên cạn dã phát hiện dược 15.986 loài thực vật với hơn 10% loài
đặc hữu, 310 loài thú, 840 loai chim, 260 loài bỏ sát, 120 luài lưỡng cư và hàng ngàn loài động vật không xương sông Các IIST đất ngập nước, đã được phát hiện
1.438 loài vi tảo, 794 loài động vật không xương sống Cac HST bién đã phát hiện khoáng 11.000 loài động, thực vật Nhiêu nhóm sinh vật Việt Nam có sô loài đặc
hữu cao (hơn 100 loài và phân loài chim, 78 loài và phân loài thú, 4 loài và phân loài thủ linh trưởng ) [15]
Từ những phân Lich nêu trên, có thị
ấy Việt Nam có các kiểu HST rất đa
đạng Mỗi kiểu ITST lại cé quan x4 sinh vat đặc trưng riêng Tất cả tạo nên sự phong phủ, đa đạng khu hệ sinh vật của Việt Nam
1.115 Giả bị của các HIST
HST có rất nhiều giá trị trong đời sông của tự nhiên và của con người Theo
J Me Neely va mk (1991) giá trị đó được thể hiện trong các khía cạnh sau [8]
- Các HST' của Trải dất là cơ sở sinh tồn của sự sống cho cả Trải đất và cả
con người Các HST đâm bảo cho sự chủ chuyển oxy và các nguyên tổ định dưỡng,
Trang 19khác trên toan hanh tinh Chúng duy tri tinh én dinh và sự máu mỡ của đất nói
ông hay của hành tỉnh nói chung Các HST bị suy thoái thi tinh dn dinh va sự
mềm đôo; linh động cửa sinh quyền cũng bị tốn thương,
- Các IIST tự nhiên có giá trị thực tiễn rất cao: Rửng hạn chế sự xói mòn của mặt đất và bờ biển, điều tiết đông chấy, loại trừ các cặn bã làm cho dòng chây trở nên trong và sạch, các bãi cỏ biển, các rạn san hê ở thêm lục địa làm giảm cường
độ phá hoại của sóng, dòng biến, là nơi nuôi dưỡng, cung cập thức ăn và duy tri
cuộc sống cho hàng vạn loài sinh vật biển
HST mang đến những lợi ích trực tiếp cho con người, thường cỏ piả trị kinh tế rõ ràng, đồng góp lớn cho nền kinh tế quốc gia, đặc biệt là trong lĩnh vực
sẵn xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản, là cơ sở đảm bảo an nình lương thực của
đất nước; duy trì nguồn gen tao giống vật nuôi, cây trang; cung cấp các vật liệu xây dựng và các nguồn nguyên liệu, được liệu; cung cấp khoảng 80% lượng thủy sản khai thác tử vùng biển ven bờ và đáp ứng gần 40% lượng protein cho
người dân [8]
HST không chỉ cung cấp những lợi ích vật chất trực tiếp mà côn dong gop
áo những nhu cầu lớn hơn của xã hội Các HST có tỉnh ĐIDSH cao cung cấp gia trị
vô cùng to lớn cho các ngành giải trì với các loại hình du lịch sinh thải đang dân
đần phát triển, hứa hẹn đom lại nhiễu giả trị kinh tế và góp phần quan trạng vào
việc nâng cao nhận thức của người dân về tâm quan trọng của DDSH và công tác BTTN [8]
HST điều tiết điều hòa khi hầu thông qua lưu trữ cacbon và kiểm soát lượng
mưa, lọc không khi và nước, phân hủy các chất thải trong môi trường, giảm nhợ những tác hại của thiên tai như lở dất hay bão lữ |6|
1.2 Biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu đến các hệ sinh thai
khác, nêu coi trạng thải cần bằng của hệ thẳng khi hậu là điều kiện thời tiết trang
bình vá những biển động của nó trong khoảng vài thập kỹ hoặc đải hơn, thì BĐKH
Trang 20là sự biển dỗi tử trạng thái cân bằng nảy sang trạng thải cần bằng khác của hệ
thống khí hậu BĐKH hiện đại được nhận biết thông qua sự gia tăng của nhiệt
độ trưng binh bề mặt Trải Đất, dẫn đến hiện tượng nóng lên toàn cầu Biểu hiện
của BĐKII cên được thể hiện qua sự dâng mực nước biển, hệ quả của sự tăng
nhiệt độ toàn cầu [18]
*8ÐKHI là sự biển đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao
động của khi hậu dhy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ, hàng trăm năm hoặc đài hơn BOKII có thể là do các quả trình tự nhiên bên trong
hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do boại động của con người làm thay đổi thành
phân của kh quyễn hay trong khai thác sử dụng đất" [3]
1.3.3 Biên hiện của biển đôi khí hậu
Một số biểu hiện của BĐKH được nhận biết một cách rõ rột ở nhất qua cdc
thời kỳ đó là: biến đổi của nhiệt độ trung bình biên đối của lượng mưa và nước
biển dâng
1.2.3.1 Hiến đỗi của nhiệt độ trung bình
Nhiệt độ trưng bình toàn câu đã tăng 0,74°C trong vòng 100 năm qua kế từ
nam 1906 dén nam 2005, tốc dộ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần dây pần gấp
đôi so với 50 năm trước đỏ Trong 10 năm qua tính từ năm 2006, nhiệt độ trung bình cao hơn 0,5 %C so với giai đoạn 1961-1990 Nhiệt độ tăng dược thể hiện qua
một số hiện tượng sau [1#]
! Giai đoạn 1995-2006 có 11 năm (trừ 1996 ) thì theo số liệu quan trắc trên
các vùng lục địa ghi nhận được những năm trên có nhiệt dộ cao nhất trong lich su
kế tử năm 1850, nóng nhất là năm 1998 và năm 2005 Riếng 5 năm 2001 2005 có
nhiệt độ trưng bìmh cao hơn 0,44 °C so với nhiệt độ trung bình của thời kỷ 1961 —
1990 Gần đây nhất là năm 2010, là năm được ghỉ nhận nóng nhất trong lịch sử và
tháng 6 năm 2010 là tháng nóng nhất trên toàn thể giới kỂ từ năm 1880
+ Đăng chủ ý ở mức tăng nhiệt độ của Bắc Cực gấp đổi mức tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu Nhiệt độ cực trị cũng cỏ xu thế phù hợp với nhiệt độ trung bình, kết quá là tăng số ngày nóng, giảm số đêm lạnh và mỗi thập kỷ biền dộ nhiệt
độ ngày giảm đi 0,07 °C.
Trang 21+ Từ năm 1978 đến nay lượng băng trung bình hang nam & Bic Bang, Duong
giảm 2,1 - 3,39 mỗi thập kỹ Nhiệt độ mặt đất tăng kéo theo sự suy giảm của khôi lượng băng trên phạm vì toàn câu
Ở Việt Nam, trơng nữa cuối thể kỷ 20 (1951 - 2000), nhiệt độ trưng bình năm
đã tăng lên khoảng 0,5 °C Nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 1961 - 2000 cao hơn trung bình nằm của thời ký 1931- 1960 Nhiệt độ trung bình năm của thập ký 1991
- 2000 ở Hà Nội, Dà Nẵng, thành phố Hỗ Chỉ Minh đều cao hơn trung bình của
Thập kỷ 1931 - 1940 lần lượt là 0,8; 0,4 và 0,6% Năm 2007, ở cễ 3 nơi trên nhiệt
độ trung bình năm đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 — 1940 khoảng tử 0,7 -
1,3°C và cao hơn thập kỹ 1991 - 2000 khoảng 0,4 - 0,5 °C [18]
8o với thời kỳ năm 1961 đến năm 1990, nhiệt độ trung bình nắm cũng như
nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 của cả nước đều tăng lên một cách khá rõ ở
các vùng khi hậu
Tỉnh trưng bình trên cả nước, trong nắm, tốc độ tăng của nhiệt độ mủa đông lớn hơn mùa hè và vùng sâu trong đất liền tăng nhanh hơn nhiệt đô vững ven biển
và hải dão Nhiệt dộ tăng nhiều nhất vào các tháng Ì vả tháng 2 với mức tăng
khoảng 0,3 *C hap ky Vé mua hẻ, nhiệt độ tăng nhiều nhất vào tháng 6 và ít nhất
vào tháng 5 Mức tăng của nhiệt độ tháng 6 lương đương với các thang 10, 11, khoảng trên 0,12 °C/Athập kỷ [18]
1.2.3.2 Biển đốt của lượng mưa
Lượng mưa lại có sự tăng giầm khác nhau theo khu vực không giỗng như xu
thể ấm lên khả đẳng nhất của nhiệt đô, cụ thể
Trong thời kỷ 1901 — 2005 lượng mưa có xu thể rất khác nhau giữa các khu
vực và giữa các thời doan khác nhau trên từng khu vue [18]
6 Bac Mỹ, lượng mưa tầng lên nhiều nơi gây ra hạn hán trong nhiều năm gần đây nhất là phía Bắc Canađa nhưng ở Tây Nam nước Mỹ, Đông Bac Mexico va ban dao Bafa lai giảm, với tốc độ giảm khoảng 20% mỗi thập kỷ Ó Nam Mỹ, trên các khu vực Amazon và vùng bờ biển Dông Nam có lượng mưa ting nhưng lại
giám di ở Chilê và vừng bờ biển phía Lấy
Ở Châu Mỹ, trong giai doạn 1960 — 1980 có lượng mưa giám ở Nam Phi, dic
biệt là ở Sahel Ở khu vực nhiệt đới, lượng mưa giảm & Nam A va Tay Phi với trị
10
Trang 22số xu thể cho cá thời kỷ 1901 — 2005 là 7.5% Australia là địa phương rõ rệt nhất
trong xu thể biển đổi lượng mưa oủa khu vực do táo động mạnh mỡ của ENSO,
Trên phạm vi toàn cẳu, lượng mưa tăng ở các đới phía bắc (vĩ độ 30° Bắc) như
Trưng Bắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc A va Trung Ava giảm đi ở vĩ độ nhiệt
đới như Nam Ả và Tây Phi, kế từ thập ký 1990 Tần sẽ mưa lớn tăng trên nhiều khu
vực, kế cả những nơi lượng mưa có xu thê giảm đi
Ở Việt Nam, biển đỗi của lượng mưa nói chung cũng phúc tạp hơn nhiều so
với sự biến dỗi của nhiệt độ Các chuỗi số liệu đều bộc lộ tinh biển động mạnh của
lượng mưa giữa các năm và đạt cực dại hoặc cực tiểu sau timg khoảng thời gian
nao dé khéng ổn định và không nhất quán giữa cáo trạm Lượng mưa trong mùa
khô (tháng 11 đến tháng 4) tăng lên chút iL hoặc không thay đổi ở các vùng khí hậu
phia Tắc nhưng các vùng khí hậu phía Nam lại tăng mạnh mẽ trong vòng 50 năm
từ 1958 đến 2007 Lượng mưa theo mùa giảm từ 5 đến 10% trên toàn khu vực phia Bac nước ta và tăng khoảng 5 đến 20% ở các vùng khi hậu phía Nam trong vòng 50
năm qua Xu thế diễn biển của lượng mưa năm tương đương với lượng mưa mùa
mưa là tăng ở các vùng khi hậu phía Nam và giảm các ở các vúng khi hậu phía Bắc Đặc biệt là khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa tăng mạnh nhất vảo mùa khổ, mùa mưa so với các vùng khác ở nước la Trong các năm gẫn đây, lượng mưa ngày
cực đại tăng lên hấu hết các vùng khí hậu trong cả nước vả số ngày mưa lớn có xu
thê tăng tương ứng, nhiều biên động mạnh xây ra ở khu vực miên Trung [18]
1.2.2.3 Nước biển dang
Nóng lên toàn câu đã làm gia tăng mực nước biển, trong đỏ không bao gdm
triều, nước đâng do bão, Theo quan trắc mực nước biển cho thấy mực nước biển
trung bình lăng khoảng 20om trong vòng 100 năm qua [18]
Ở Việt Nam, số liệu quan trắc tại các trạm hải văn dọc ven biển cho thấy tốc
46 dang lên của mực nước biển trung bình hiện nay là khoảng 3mminăm (giai đoạn
1993 -2008), tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thể giới
1.2.2.4, Các biện tượng thôi tiết cực đoan
Những mình chứng pần dây cho thấy có khoăng 250 triệu người bi ảnh hưởng
tới những trận lũ lụt ở Nam A châu Phi và Mexico Các nước Nam Au đang đối
mặt nguy cơ bị hạn hán nghiêm trọng dễ dẫn Lởi những trận chảy rừng, sa mạc hỏa,
H
Trang 23còn các nước Iây Âu thì dang bị de dọa xảy ra những trận lũ lụt lớn, do mực nước biển dâng cao cũng như những đợt bang giá mùa đông khốc liệt Những trận bão lớn vừa xây Ta tại Mỹ, Trung Quấc, Nhật Bản, Ăn Độ có nguyên nhân từ hiện
tượng trái dất âm lên trong nhiễu thập kỹ qua Những dữ liệu thu dược qua vệ tỉnh từng năm cho thấy số lượng các trận bão không thay đổi, nhưng số trận bão, lốc
cường độ mạnh, sức tàn phá lớn đã tầng lên, đặc biệt ở Bắc Mỹ, tây nam Thái Binh
Dương, Ấn Độ Dương, bắc Đại Tây Dương Một nghiên cứu với xác suất lên tới 90% cho thay sẽ có Ít nhất 3 tỷ người rơi vào cảnh thiểu lương thực vào năm 2100,
đo tỉnh trạng âm lên của Trải Đất [18]
Ngoài ra, cáo hiện tượng thời tiết cực đon xuất hiện ngày cảng nhiều vả khó
hưởng Hiện tượng HÌ Nino và La Nina ãnh hướng mạnh trong vải thập kỹ gần dây,
gay ra nhiều đợt năng nóng, rét đậm rét hại kéo dài có tính kỷ lục, xuât hiện bão mạnÏL
Đặc biệt, tử tháng 9-10 năm 2020, tại các tỉnh miễn trung Việt Nam: Quảng
Binh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế vả Quảng Nam đã chịu nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng của các hiện tượng thời tiết cực đoạn như: Cơn bão số 8 và số 9 đã gây ra các
đợt lũ lạt kéo đải Nghiêm trọng hơn là sạt 16 tai khu vực thủy điện Bão Trăng 3,
tỉnh Thừa Thiên Huế, khu vực huyện Hướng Hỏa, tỉnh Quảng Trị và các huyện
Nam Trả My, Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam Trong đó có một số ving co muc nude vượt qua lịch sử năm 1979, 1999, xác lập kỷ lục mới về thiên tai bão lụt Iậu quả cae con bis Lrên đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến lính mạng, tải sẵn và cơ sở hạ
tang tai cac dia phương nêu trên
1.3.3 Tác dộng của biển đãi khí hậu dẫn các hệ sinh thái
B.ĐKII có nhiều tác động tiêu cực đối với ĐDSIT và IIST, làm gia tăng các
áp lực vốn đã lác động liêu cực dến các hệ sinh thái đỏ là ö nhiễm, khai thác quả
mức ải nguyên, suy giảm, phá hủy nơi cư trú tự nhiên, xâm hai của các sinh vật
ngoại lai, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
BDKII dé va dung gây ra những ảnh hướng lớn tới Lự nhiên và xã hội, gây ra
những tác động trực tiếp tới cuộc sông của con người 8ÙKH cũng sẽ ảnh hưởng
tới việc bảo tên ĐDSII cụ thể là [6]:
- Một số loài số bị tuyệt chúng, một số loái được ghi rong Sách Đỏ của
TUCN, nhất là các loài Rất nguy cấp vả Nguy cấp ma chỉ còn sống sót ở một dịa
điểm nhất định.
Trang 24- Các HST, các sinh cảnh cần thiết cho các loài di cư, hoặc các loài nguy cấp
củ phân bổ họp, các loài đặc hữu số bị biển mất hoặc thu họp
- Các HST bị biến đổi và phân mảnh: Do mựo nước biển đãng cao nén một
số địa điểm mà ở đó tập rung những quan thể quan trọng mức quốc tế hay là những
quần thể của các loài có vùng phần bổ hạn hẹp có thể bị biển mat hoặc bị chia cắt,
phân mảnh, như các vũng đảo, vùng ven biển
- Một số khu bảo tổn cảnh quan có tâm quan trọng về KIXH, văn hóa và
khoa học hoặc là dại điện, lá độc nhất hay là cỏ tâm quan trọng về tiễn hoá hay về các quả trình sinh học ở các dio hoặc ven biển, cửa sông sẽ bị mắt hoặc bị thu hẹp
- Sự xâm nhập của cáo loài ngoại lai: do môi trường sống thay đổi tạo điều kiện
cho oác loài động, thực vật ngoại lai xâm nhập, phát triển Củng với các hoạt động
tuôn bản, sự xâm nhập của các loài ngoại lai hiện đang là mỗi de doa lớn lên tính ỗn
định và đa dạng của các HST, chỉ sau nguy cơ mắt sinh cảnh Các đảo nhỏ và các IIST thủy vực nước ngọt, các vụng ven biển lả những nơi bị tác động nhiều [6]
BDKH còn ảnh hướng đến các thuỷ vực nội địa (sông, né, dim lay ) qua su
thay dối nhiệt độ nước và mực nước làm thay đổi lớn tới thời tiết (chế dộ mưa, bão, hạn hản, cháy rừng, clỉno ), tới lưu lượng, dặc biết là tẫn suất và thời gian của
những trận lũ và hạn hán lớn sẽ làm giảm sản lượng sinh hạc bao gồm cả các cây
trồng nông, công và lâm nghiệp, vả sự diệt vong của nhiều loài động, thực vật bản
địa, gây hậu quả nghiêm trọng cho nên kinh tế Bão, sóng nhiệt, lũ lụt, hóa họan và
những thay đối điều kiện sinh thái khác sẽ đẫn tới cảc thâm họa chết người, ổm
đau, thương tỉch, suy dinh dưỡng và các bệnh dịch mới, nhất là các bệnh do vectơ truyền có tý lệ tử vong cao |6|
1.3 Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu về đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các hệ sinh thái trên thế giới
Những biểu hiện của BĐKIT đã và đang ảnh hưởng đến đa đạng các HST, Jam suy giảm và biên mất các HST, suy giảm chất lượng môi trường sông, mắt cân bằng HST Trên thể giới, các nghiên cửu về ảnh hưởng của BDKH đến DDSH
trong đó có các HST có thể kế dẫn các táp giả nghiễn cứu sau
Tác động sớm nhất của BĐKH dến các HWL' có thể nhìn thấy là sự dich chuyển về phân bổ địa lý của loài do sự chuyển địch về nhiệt độ và độ ẩm hay
13
Trang 25chỉnh là những nhân tổ định ranh giới cho sự phân bổ của loài Nhiệt độ cử thay dỗi 1°C thì làm cho các vững sinh thái trên trái đất dịch chuyển khoảng 160 km để có
thể tìm được chế độ khi hậu thích hợp Khả năng thích ứng của loại với BĐKH thì
phụ thuộc rất nhiều vào khả năng biến đổi sinh lý và hành vi theo mùa (chẳng hạn
thời kỳ ra hoa hay giao phổi) để thích nghỉ với các thay đổi trong điều kiện sống của môi trường mới so với môi trường cũ [29]
Năm 1990, Hưnsaker và cộng sự đã công bộ bài báo “Dánh giá nguy cơ sinh
thai trên phạm vi khu vực” Công trinh này dã dưa ra một hướng mới trong danh
giả nguy cơ sinh thải ở cấp độ vùng qua kết hợp giữa các phương pháp dành gia
nguy cơ sinh thái vùng và lý thuyết cảnh quan sinh thải với hệ thông đánh giá đã
xuất hiện trước đỏ [26]
Năm 2000, Guisan và Theurillat nghiên cửu đề tài: “Đánh giá sự tốn thương của thực vật đưởi tác động của BĐKII: một góc độ mô hình” Trong nghiên cứu,
các nhân tổ môi trường được đánh giá là nhiệt độ trung binh năm, độ dốc, vị trí địa
hình, địa lý, lượng đá bao phú, sự đóng băng vĩnh cửu và một vải chỉ số về bức xa
mặt trời và thời gian cỏ tuyết Tác piả đã sử dụng mô hình phần bỗ thực vật tĩnh dé
dưa ra sự đảnh giá ảnh hưởng của BĐKH tại vùng nủi cao |25]
Năm 2004, Norby và Luo nghiên cứu về “Đánh giá HST thích ứng với nồng
độ CO, khí quyền tăng lên và sự Ấm lên toàn cầu trong một thể giới đa nhân tấ”,
Hai ông đã sử dụng mô hình kết hợp tương tác của oxi và nhiệt độ trong đánh giá tác động BDKH với HST Hướng đi này giúp ta có thể hiểu biết sâu sắc về các cơ
chế hoạt động của các nhân tổ riêng rẽ trong mô hỉnh và thông bao cho ta biết những Luong tae co thé xay ra [27]
Chris D Thomas va es (2004), tác giả đã sử dụng các dự báo về sự phân bố
của các loài dựa trên kịch bản BĐKII trong tương lai, theo như dự báo này, nguy
cơ tuyệt chúng cho các vùng mẫu ước tính khoảng 20%: và đã chỉ ra rằng BĐKIT
trong khoảng gần 30 năm qua đã tạo ra nhiều thay đổi trong sự phân bố và sự phong phủ của các loài và có liên quan đèn sự tuyệt chứng của các loài [24]
Nghiên cứu cúa Walmsley và cs (2007), phương pháp kết hợp các ban dễ có hay không có tỉnh quần thể dễ tạo thành bản di
iến thiên quân thể Theo đự kiến,
sự hiện diện của quần thể sẽ giảm mạnh ở khu vực phia Bắc và Trung cúa đáo Lir
14
Trang 26điều kiện khi hậu hiện tại tới tương lai Khu vực có diện tích quân thể trong tương
lai được dự đoán chủ yếu xây ra ở những vùng hẹp, kéo dai ur ria Tay Nam va Trung Nam của đáo tới khu vực miền Trưng Bản đỗ biến thiên của 11 loái sinh vật
thể hiện 3 nhỏm: loài chiếm ưu thê, loài không chiếm ưu thể, loài giảm ưu thế dựa
trên những biến đổi trong tương lai đã được dự đoán trong phạm vi phân bố của loái (bao gồm cá khu vực mới mở rộng) so với phạm vi phân bê hiện tại dưới kịch bản phát thai SRES A2 [30]
Theo nghiên cứu Thamana I.ekprichakul (2008), Đảnh gia ảnh hướng của
BĐKH đến năng suất, sản lượng cây trồng, vật môi và hoạt động kinh doanh nông
nghiệp Tác giả nghiên cửu định tỉnh các ảnh hưởng của hạn hản và hoang mac héa
đến sản xuất nông nghiện cd các cng trình tiêu biểu như: đánh giá biển động sử
đụng đất, biến động năng suất cây trông theo các kịch bán xói mòn và những tác động của chúng đến suy thoái đất và sân xuất nông nghiệp Phân tích thực trạng han nông nghiệp trong vòng 16 năm kế từ 1989 đến 2005, ãnh hưởng của hạn hán
và hoang mac hóa đến sản xuất nông nghiệp ở Zambia, đặc biệt là các tính phía
Nam và phia Đông dược tái hién [28]
1.4 Tổng quan tình hình nghiên cửu về đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến các hệ sinh thái tại Việt Nam
Trung bối cảnh BĐKTI ở Việt Nam, một số tác giả đã quan tâm nghiên cứu
về ảnh hưởng của BDKH đến các HST, cụ thể là:
Theo đảnh giá của Võ Quý (2009), nếu nhiệt độ trải đất sẽ tăng thêm từ
1,8°C dén 6,4°C vào năm 2100, lượng mưa sẽ tăng thêm 5-10%, bằng ở hai cực và
trên các núi cao sẽ tan chây nhiêu hơn, mực nước biển sẽ dâng lên khoảng 70 -100
cm vả lẤt nhiên nhiều hiện Lượng khí hậu cực đoan theo đỏ sẽ diễn ra với mức độ khó lường trước được cả về tấn số và mức độ Nước biển dâng sẽ gây nên xói mòn
bờ biển, ngập lụt vủng ven bờ, làm suy thoái đất ngập nước, nước mặn xâm nhập,
giết chết các loài thực vật, động vật nước ngọt Tại những vửng mà BDEH làm
mòn đât, lũ lụt, sụt lở đất đá
tăng cường lượng mưa, thi nước mưa sẽ làm tăng
và có thể gây ánh hướng dễn cấu trúc và chức năng của các thuỷ vực, làm ô nhiễm ngudn nước Tắt cả những hiện tượng dó dều ánh hướng diến các loài sinh vật và tài
nguyên ginh vật, làm cho nhiều HST bị suy thoái, gây khả khăn cho sự phát triển
1§
Trang 27KTXH, nhất là tại các nước nghéo mà cuộc sống da số người dân cén phụ thuộc
nhiều vào thiên nhiên |11|
Tho tác giá Mai Đình Yên (2010), sơ bộ phân lich tác động của BĐKH đến
ĐDSII và IIST cửa sông Iiễng đã cho thấy tác động của BĐEII đến ĐDSII/IIST
của sông IIông la tất rõ ràng Phân lớn là tác động xấu Nhưng có lễ quan trọng nhất lả toàn bộ quân xã sinh vật ở nước/HSL' cửa sông hiện nay đã chuyển sang một kiêu HS1⁄1225H cửa sông sai khác rất lớn so với trước đầy Ủây không phải là
diễn biển tự nhiên mà là đã hình thành một HST mới, không còn giống HST cũ ở
nơi đây Đã cỏ một “nhiễu” lớn cho một số HST cửa sông |22|
Nghiên cửu của Lê Anh Tuần (2010), trong diễn đản “Bảo tổn ĐDSH và BĐKH' tại cáo khu đất ngập nước và bảo tồn thiên nhiễn ĐBSCL cho thấy đây là
khu vực chịu ảnh hưởng nặng nê của BĐKII nước ta Các tác động của BĐKTI lên
'ĐDSII của khu vực nảy là nguy cơ chảy rừng, tăng trưởng của thực vật bị chậm lại, giám nguồn lợi thủy sản, xáo trộn HST, vườn chim bị giảm sút, động vật rừng bị tiêu điệt, giám chất lượng đất và nước Lắc giả cũng đề xuất bao tin DDSH trong bồi cảnh BĐKH ở các khu dất ngập nước nói chung như hinh thanh bộ Luat vé
BĐKH hoặc bổ sung vẫn dễ BĐKH vào các diễu trong Tuật ĐI)SH (2008), Luật Bảo vệ Môi trường (2014), .; quy hoạch phát triển bên vững đất ngập nước có tính đến kịch bản của BĐKII; các ban ngành xây dựng kế hoạch hành động thích
nghỉ với BDKH, huy động sự tham gia của các ngành, địa phương trong nghiên cứu và hành động [7]
‘Theo Phan Van Mach va cs (2012), thi trin ‘ram Chim nói riêng và đồng bằng sông Cửu Long nỏi chung là khu vực dễ tổn thương nhất do BĐKH, những
way cảng xâu di, dã và dang tác động ngày cảng nặng nỄ
vực này như gia tăng ngập lụt, xâm nhập mặn, lan tràn phèn chua Theo tác giả,
thị trân Tràm Chim có tinh DDSII cao với 328 loài TVBC cỏ mạch, 231 loài chim,
17 loài thủ, 50 loài lưỡng cư, bỏ sát, 96 loài thực vật nổi, 197 loài cá và giải pháp
xây đựng hệ thông dé bao là phủ hợp nhật vừa có thể bảo vệ người dân, cải thiện
môi trưởng, chẳng lũ triệt dễ, tiểu ứng, tiểu nước thải, tạo cánh quan mỗi trường tự
nhiên chơ khu vực, giúp thích ứng với BĐKH [9]
Lê Thị Hồng Hạnh và Trương Văn Tuấn (2014), “Ảnh hưởng BĐKH đến
16
Trang 28HST tự nhiên ở ĐHSC1.” Cho thấy nhiệt dộ tăng sẽ tác dông trực tiếp HST biển và
HST rừng ngập mặn, HST biển có các rạn san hỗ là hệ rừng nhiệt đới cửa biển, nơi
sinh sống của nhiều loài hải sản quan trọng và nhiễu loài simh vật biển khảo, là lá
chắn chồng xói mởn bờ biển và bảo vệ RNM, sẽ bị suy thoái do nhiệt độ tăng dẫn
đến nhiệt độ nước biễn cũng tăng, đẳng thời mưa nhiều làm cho nước ven biển bị ô nhiễm phủ sa, Nhiệt độ tăng, làm thủy triều thay đổi tác động mạnh vào hệ thông sinh thai rừng ngập mặn ven biển Nước biến dâng làm thay đổi thành phân của
trầm tích, độ mặn và mức dộ õ nhiễm của nước sẽ de dọa đến sự suy thoải và sống còn của rửng ngập mặn cũng như các loài sinh vật rất da dạng trong đó Nước biển
đâng, độ mặn nước biển trong rừng ngập mặn sẽ có thé vượt quá 25% Những biên
đổi đó sẽ làm mắt đi rất nhiều loài sinh vật, lâm thay đổi mạnh mỡ hệ sinh thải rừng ngập mặn [7]
Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKII đến một số IIST ven biển tỉnh Thai Binh và
khả năng ứng pho do ‘Iran Van ‘Thuy và công sự (2016), đã chí ra ánh hưởng của
BDKH tới các HởI' ven biển tỉnh ‘Thai Binh [21]: Dối với HST rừng ngập mặn, đối von HST ving cat ven biển, đổi với HST ngập nước trong đầm muôi trồng thủy sân
Nguyễn Thi Ngọc Mai (2016), trong nghiên cửu “Đánh giá tác dộng của
TIĐKII đến IIST nông nghiệp huyện Đà Bắc, tỉnh lIòa Bình và đề xuất các giải
pháp ứng phó” Kết quả cho thây BĐKII táo động đến IIST nông nghiệp ở 2 nhỏm
động vật vá thực vật là khác nhau BDEH làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng cây trồng, làm thay đổi cơ cầu cây trằng và làm thu hẹp diện tích đất
canh tác cây trằng Ngoài ra BĐKH còn ánh hưởng đến cá vật nuôi [10]
Theo dự báo của Viện Khoa học Khi tượng thủy văn và BĐKH, Bộ TN&MT
thi vào cuối thể kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm của nước ta lãng khoảng 2,3°C,
tổng lượng mnưa năm va long mua mua mua ting trong khi đỏ lượng mưa mùa +khô lại giảm, mực nước biển có thể dâng từ 75cm đến 1m so với trung bình thời kỳ 1980-1999 Nếu nước biển đẳng cao tử 75cm đến 1m thì khoảng 20 - 38% điện tích DBSCL và khoảng 11% diện tích Dễng bằng sông Hồng bị ngập Cũng với kịch
bản như vậy, sẽ có 7Ñ sinh cảnh thiên nhiên quan trọng (27%), 46 KBT (33%), 9 khu vực ĐI)8H có tâm quan trọng bảo tổn quốc gia và quốc tế (23%) vả 23 khu có
đa dạng quan trọng khác (21%) ở Việt Nam bị tác động nghiêm trọng Nguồn
i?
Trang 29nước các sông, các hồ chứa giảm nhanh và dễu ở mức thấp hon tung binh hang
năm tir 18 - 38%, biển đổi lượng mưa có xu hướng cực đoan: tăng trơng mùa mưa
và giám trong múa khô Thêm vào đó, lượng mưa phân bố không đều theo thời gian: mùa khô và mùa mưa - mủa khô thì hạn hán, mùa mưa thì ngập ủng, vả theo không gian - trong một thời điểm có vùng chịu 1ñ lụt lại có vùng thiểu nước trim trọng thậm chỉ khô hạn Diễn biến lũ quét trong khoảng vải chục năm trở lại đây
ở Việt Nam có xu hướng ngày cảng nghiêm trọng Xu thể xảy ra lñ quét ngày cảng,
gia ting trong những thập kỹ pẫn đây Trong khi đó, hạn hán, thiểu nước diễn hình kéo đải liên tục nhiễu tháng đã xây ra trong cac mua khô gần dây dã làm cho chảy
rừng xảy ra trên diện rộng; cây trông bị hạn, nhiễu khu rừng lớn bị chảy, bị khô
cần, bị chất làm ảnh hưởng rất lớn và lâu dài đến ĐDSH vả các HST [6]
Như vậy, có thể thấy rằng các nghiên cứu ảnh hướng của BĐKII đến các TIST đã và đang được quan tâm nghiễn cứu ở trên thể giới cũng như ở Việt Nam
'Tuy nhiền, hấu hết các nghiên cứu về ánh hướng của BDKH thường tập trung vào
các HST ven biến Các nghiên cứu về ảnh hưởng của BDKH đến các thủy vực nước ngọt, dến các HST rừng, HST nông nghiệp cỏn hạn chế
Trang 30CHUONG 2 CACH TIEP CAN, PHUONG PHAP
VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Cách tiếp cận
221 Tiép cận dựa trên hệ sinh thái
Tiến cận dựa trên hệ sinh thái - hệ thông và liên ngành là cách tiếp cận đặc
trưng cho những nghiên cửu về BDKH và phát triển bền vững hiện nay BDKH mang tinh hệ thông vùng, quốc gia, khu vực và toàn cầu, những nghiên cửu về phát
triển bên vững và BHKH hiện nay Mỗi quan hệ piữa các yêu tổ BĐKH với các
Tĩnh vực khác nhau, các thành phần môi trường tự nhiên và môi trường xã hội mà
nó tác động và khả năng thích ứng của hệ thông nay trong một vùng địa lý cụ thể là một thể thống nhất, có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau trong từng hệ thông: hệ
thống tự nhiền, hệ thống xã hội vả tổng hòa là hệ thẳng sinh thải — xã hội
Cách tiếp cận dựa vào IIST trong giảm nhẹ vả thích ứng với BĐKII nhằm
mang đến những giải pháp ủng phỏ có tỉnh bên vững và thích hợp cho tùng khu vực, từng quốc gia, từng địa phương cụ thể Dồng thời, tính chống chịu của xã hội
cũng được tầng cường thông qua các hoạt động như hoàn thiện thể chế, xây dựng
nguồn lực (con người, cơ sở hạ tầng, tài chính), nâng cao nhận thức Tất cả các hoạt
động nảy nhằm chủ động tăng cường tính chống chịu (tăng cường khả năng thích
mg, giảm tinh dễ bị tổn thương để giám rủi ro khí hậu, giám thiét hai do BDKH
gầy ra cho cộng đồng/hệ sinh thải —xã hội
2.1.2 Tiếp cận dựa nào cộng đồng
Tác giả sử dụng tiếp cận dựa vào cộng đồng để tu thập thông tin thứ cấp về các lĩnh vực DKIN KIXH, hiện trang DDSH, H51 và biểu hiện của BDKH
theo nguyên tắc những người sử dụng tài nguyên đồng thời là người quản lý tài
nguyên đó Vỉ vậy, những thông tỉ từ cộng đông địa phương đã đem lại cho học viên những hiệu quả trong việc đánh giá ảnh hưởng của BDKH cũng như để xuất
các giải pháp thích ứng trong dễ tải nghiền cứu ảnh hưởng của BĐEH dễn của BĐKH đến một số HST ở CVĐC Nơn Nước Cuo Bằng
1.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp tha thập số
Thu thập số liệu, tài liệu thử cấp từ các nghiên cứu của các chuyên gia về
Tĩnh vực mãi trường, BĐEH và da dạng các HST, các số liệu dược tổng hợp từ các
để tài, dự án, bài báo khoa học trong nước và quốc tế
19
Trang 31Tham gia và sứ dụng sẽ liệu diều tra, kháo sắt, kết quả nghiên cứu cua dé
tải độc lập cấp nhà nước: Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát Iriển bền vững tỉnh Cao Bằng gắn với CVĐC Toản sầu UNESCO Non Nước Cao Bằng, mã
ĐTĐL.CN-34/20
2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp này giúp cho học viên có cái nhìn tổng quan về khu vực nghiên cửu ngoài thực tế bằng việc điều tra các tuyên kháo sát khác nhau và tiên hành theo
lộ trình, lẫy thông tm, số liệu nhằm lựa chọn các HST tại khu vực nghiền cửu, mang tỉnh đại diện và thu thập bổ sung các số liệu, tải liệu thực tế tại khu vực
nghiên cửu
Trong quả trình thực hiện luận vần, học viên tiễn hành khảo sắt thực địa chia
lam 2 đợt nhằm thu thập các đữ liệu thực tế phục vụ quá trình nghiên cứu Phương pháp thu thập thông tin từ những người đân có kinh nghiệm, quan sát thực tế đã được thực hiện trong các chuyên điều tra về các nội dung cu thé sau:
- Khảo sát điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cửu: Dặc điểm địa hình, địa
chất, thủy văn, khi hậu, các hiện tượng khi hậu cực doan, sạt lở da đạng HST
- Khao sat các hoạt động KTXH tại khu vực nghiễn cứn
2.2.3 Phuong pháp đúnh giá tác động của biển đối khí hậu đến đa đạng sinh học
Phuong phap danh gia tac động của BĐKTT tới ĐDSH ở Việt Nam được xây
đụng bao gồm các bước sau đây:
Bước 1: Xác định khu vực có tính đa dang sinh học cao
+ Xác định các HT nhạy căm với các biểu hiện của BĐKH;
+ Nac định các vùng dự kiến đánh giá ảnh hưởng của BĐEH, dặc diểm về HST, các loài đặc trưng, quỷ hiểm
! Thu thập tài liệu, số liệu, thông tin về ĐDSIT có liên quan,
| Thanh lap bản để phân bố các IIST,
Bước 2: Thu thập thông tin và lập các bân đồ về BDKH (xác định các yêu tô
khi tượng có tác động chính đến DDSH): Nhiệt độ, lượng mưa, các hiện tượng thời
tiết cực doan,
Bước 3: Thu thập và xứ lý các thông tin về các yếu tổ khác ãnh hưởng, tác động đến ĐDSH vá một số HST
Trang 32Tựa vào ý kiến của các chuyên gia, kết hợp các thông số, kết quả chong
chập bản để BDEH/HST, đặc trưng HST nhạy cảm để đảnh giá sự thay đổi HST
theo sự thay dổi/tác động của BĐKH Từ dỏ, kết luận về ảnh hướng BĐKH cao nhất tới các HST
2.2.4 Phương pháp chuyên gia
Thương pháp này huy động được kinh nghiệm va hiểu biết của nhóm chuyển
gia liên ngành về lĩnh vực nghiên cứu, tử đó sẽ cho các kết quả có tính thực tiễn và khoa học cao, tranh dược những trùng lặp với những nghiên cứu đã có, dòng thoi +ê thừa các thành quả nghiên cửu đã đạt được
Thương pháp được thực hiện thông qua việc tham vấn ý kiên của giáo viên hướng dẫn và các chuyển gia trong các lĩnh vực liên quan như các chuyên gia đầu
ngành về khí tượng thủy văn, DDSH, KTXH về ảnh hưởng của BDKH đối với
HST trong suất quá trình làm nghiễn cứu dễ xác định được mục liễu và sắp xếp các
bước tiến hành điểu tra để đem lại kết quả tốt nhất
2.3 Dặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.3.1 Đặc diễm điều kiện tự nhiên
3.3.1.1 Vị trí địa lý
CVĐC Non Nước Cao Băng có diện tích hơn 326.000 ha (chiếm gân một
nữa diện tích của tỉnh Cao Bằng), nằm ở các huyện phía Bắc và phia Đông của tỉnh
Cao Bằng ở vùng Đông Bắc Việt Nam, cách Hà Nội khoảng 300km, bao gồm các
huyện Trùng Khánh, huyện Hạ Lang, huyện Trả Lĩnh và một phân điện tích của huyện Hả Quảng, huyện Quâng Uyên, huyện Nguyên Bình, huyện Thạch An, huyện Hòa An và huyện Phục Hòa lả nơi smh sông của hơn 250.000 người thuộc 9
đân tộc của Việt Nam [13,14]
Trang 33Điược giới hạn toa độ nằm trong khoáng từ 22°17' dễn 23°10' vĩ tuyến Bac
va lừ 105°35' đến 106° 53! kinh độ Đồng,
- Phia Bắc tiếp giản với biến giới Việt Nam - Trưng Quốc
- Phia Nam tiếp giáp với huyện Hòa An và thành phố Cao Bằng
- Phia Đông tiếp giáp với biên giới Việt Nam - Trung Quốc và một phân Tanh giới với tính Lạng 3ơn
- Phia Tây tiếp giáp với huyện Lhông Nông
Ngày 12 tháng 4 năm 2018, Công viên chỉnh thức được UINESCO công nhận
là CVĐCTC Đến nay, các nhà khoa học dã phát hiện, đánh giá và dễ xuất xếp
hạng trên 130 điểm di sản địa chất độc đáo, với các dang địa hình, cảnh quan đá vôi phong phú, đa đang, như cáo tháp đá, nón, thung lũng hạng động, hệ thống sông
hổ, hang ngầm đã phản anh một chu ky tiễn hóa karst hoàn chính ở vùng nhiệt đới
phía Bắc Việt Nam Thêm vảo đó là rất nhiều kiểu loại đi sản địa chất khác như các
hỏa thạch cỗ sinh ranh giới giữa các phân vị địa chất, đứt gãy, các loại hình
khoáng săn hình thành trong khu vực, tất cả củng minh chứng cho lịch sử phát triển
địa chất phức tạp, kéo dải đến hơn 500 triệu năm ở vùng dất này
2.3.1.2 Điều kiện địa hình
Đặc điểm địa hình phức Lạp, đa dạng, mức độ cắt xế lớn, do vậy địa hình khu
vuc co thé chia lam ba dạng địa hình chỉnh như sau
- Dịa hình karst, chiêm diện tích khá lớn, phân bố hầu hết ở các huyện Trùng
Khánh, Hạ Lang, Quảng Hòa, Hà Quảng, và một số khu vực phía bắc huyện Thạch
An, phía Đông - Nam huyện Hảo Lạc, phía Đông - Bắc huyện Nguyên Hình Xen
kế giữa các dãy núi là thung lũng hẹp với nhiều loại hình khác nhau
- Miền địa hình núi cao, phân bố chú yếu ở các huyện miễn Tây của tỉnh như
huyện Nguyên Bình, Bảo Lạc, Thạch An và một phân điện tịch phía Nam huyện Iida An
- Miễn địa hình núi thấp, thung lũng phân bê chủ yêu ở phia Dông và Dông Nam ving, xen kš các hệ thông núi cao, vùng núi đá vôi là đồi, thung lũng, sông,
suối với kích thước, hình thái da dạng, Các thung lũng lớn như đái dẳng bằng nhỏ trải đài ven sông như thung lỗng Hỏa An, thung lũng sông Bắc Vọng, Quây Sơn (huyện Trùng Khánh) Đáng chủ ý nhất là cảnh đồng Hòa An được bồi đắp từ
22
Trang 34phủ sa sông Hằng, nằm trùng với phía Hắc của vùng Cao Bằng - Lang Sơn kéo đài
30km Điểm bắt đầu từ mỏ sắt (xã Dân Chú, huyện Hỏa An) đến xã Chu Trinh
(huyện Hòa An) chạy dọc thoo đường đứt gãy Cao Bằng - Lạng Sơn, địa hình khả
bằng phẳng bao gồm những cảnh đẳng phi nhiêu, rộng lớn, là vựa lúa của cả tỉnh
khu vực miền địa hình nủi thấp, thung lững chiểm phần diện tích nhỏ nhưng có ý
nghĩa quan trọng trong sắn xuât nông - lâm nghiệp
CVDC Non Nước Cao Bằng là xử sở của hang động, với khoảng 200 hang
động, trong đó tâm 50 hang động có thế khai tháo phát triển du lịch, có nhiều hang lớn, đài, thạch nhũ dẹp thuộc loại nhất nhnh Việt am như dộng Ngườm Ngao,
hang Doi, hang Ki Lu Noi day con cd quan thé hd - sông hang ngầm Thang Hen
thuộc loại kỷ thủ chưa thấy nơi nào khác ở Việt Nam, dặc biệt thac Ban Gide, mat
trong bổn thác vùng biên giới được xếp vào hàng những thác lớn và đẹp bậc nhất
thể giới
Về dia thé thi phần lớn diễn tích đất của khu vực CVDC Non Nước Cao
Bing cé d6 dée cao, dic bigt là những nơi có nhiều núi đá, có 161 75% diện tích đất đại có độ đốc trên 25" Nhìn chung, khu vực CVĐC Non Nước Cao Hằng có địa
hinh da dang, bi chia cắt phức tạp bởi hệ thông sông suôi khá dày, núi đôi trùng
điệp, thung lững sâu, , sự phức tạp của địa hình lạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái
đặc thù cho phép khu vực phát triển đa dang cây trông, vật nuôi Tuy nhiên đặc
điểm địa hình cũng gây ảnh hưởng lớn đến việc giao lưu phát triển KTXII và đầu
tư phát triển hệ thông hạ tầng đặc biệt là giao thông, thủy lợi Đẳng thời đã tạo ra
sự manh mủn đất đai trong sản xuất nông nghiệp và đễ gây ra hiện tượng rứa trôi,
xỏi mòn đất trong mùa mưa Đây là một khó khẩn lớn tron tổ chức sán xuất
[13,14]
2.3.1.3 Điểu liện địa chất
Dịa hình núi bao phú khoảng 90% điện tích nghiên cứu, với độ cao tử
1.500m đến 2.000m ở phía Tây - Tây Bắc đến 200m ở phía Đông - Đông Nam
- Đại bộ phận nền đa ở CVĐC Non Nước Cao Hằng là đá vôi boặc đá vôi
xen kẹp, nứt nẻ lớn theo các khe nứt đài, hang động nên kh năng trữ nước kém, it
có khả năng làm các hỗ chứa
là »
Trang 35- Cỏ mệt số đãi mủi pm đã phiên sét xen vôi có khả năng giữ nước, thuộc
vùng xã Chí Viễn, phía Nam xã Đảm Thủy (huyện Trủng Khánh) và huyện Nguyên
Bình, tốc độ phong hỏa mạnh tạo thành các đối núi đất có lớn phủ 0,3+0,Sm đến 1:3m và nhiễu nơi có lớp phú đây hơn 5m, có khả năng trông rừng, cây công nghiệp và cây lâu năm
Phân phía Dông của CVDC Nơn Nước Cao Hằng chủ yêu bao gồm đá vôi Diều này cho thấy một chu kỷ tiễn hóa karst nhiệt đới hoàn chỉnh với các địa hình
cỗ diễn khác nhau, vi dụ như các dinh hình nón, các hang động cũ và đang hoạt
động với các trụ, cột trang 18, các thung lãng khép kin vá liên kết với nhau, bao
gầm cả hệ thẳng hề nước ngẫm và một trong số đỏ thác nước lớn nhất thể giới nằm trên biên giới quốc Lễ như thác Bản Gide
Phan, phía Tây của khu vực có đã tram tích, bazan gai, xâm nhập siêu maiic,
granit giàu khoảng chất và thay đối thủy nhiệt Khu vực này cũng cho thấy những tảng đá trâm tích có niên đại hơn 500 triệu năm, với các mặt cắt địa ting và hóa thạch chỉ ra các sự kiện tuyệt chúng môi trường và sinh quyển khác nhau Sự đa
dang trong đá (địa tẳng, cỗ sinh vật học, khoảng vật học ) và địa hình (kiến tạo, địa mạo, hang động karst, phong hỏa, xới mòn dất ) là bằng chứng của sự biển
đổi địa chất của khu vực, mỗi loại có đặc điểm tiễn hóa khác nhau, giai đoạn của vỏ Trái đất
Về giá trị địa chất: CVDC Non Nước Cao Bằng với nhiễu điểm di sản địa
chất độc đảo trong đó có nhiêu diễm di sân địa chất được các nhà địa chất, nhà nghiên cứu, nhiều tạp chỉ khoa học uy tín đánh giá, xếp hạng có giá trị tắm cỡ quốc
tế, nốt trội với các dạng dia hình, cảnh quan đá vôi phong phú, da dạng, như các
tháp, thung lũng, hang động, hệ thống hỗ - sông - hang ngầm liên thông , phân ảnh một chu kỳ tiên hỏa karst hoàn chính ở vùng nhiệt đới Cùng với đó là rất nhiều
kiểu loại di sân địa chất khác như các hóa thạch cổ sinh, các loại hình khoáng sản ,
tật cả cùng minh chứng cho lịch sử phát triển địa chất phức tạp, kéo dài đến hơn
500 triệu năm ở vùng dat nay [13,14]
3.3.1.4 Khí hậu
Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt dới Bắc bản cầu nên khi hậu của tỉnh Cao Đẳng nỏi chưng và CVĐC Non Nước Cao Đằng nỏi riêng mang tỉnh
21
Trang 36chất khí hậu nhiệt dới gió mủa Trong năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng (mưa nhiều)
én tháng 10, khi hậu nóng ẩm, mưa nhiều, Mùa lạnh (mưa 1Q
xây ra tử tháng 4
xây ra Lừ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa nảy thường lạnh, mưa ít |14]
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng từ 19,8°C
đến 21,6°C, mùa hé cé nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng từ 25°C đến
28°C, mùa đồng cỏ nhiệt độ trung bình dao động trong khoăng tử 14°C dén 18°C Tổng tích ôn trong năm đạt từ 7.000 đến 7.500°C
- Nẵng: Tổng số giờ nắng trung bình cả năm khoảng 1.300 - 1.400 giờ và phân bỗ không dễu giữa các tháng trong năm Mùa hẻ có số giờ ning nhiều, mùa đông cả số giờ nắng iL
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm vảo khoảng 1.450 - 1.600 mm phân bề không đều giữa các tháng và các khu vực Mưa tập trung chủ yêu tử tháng
6-9, chiếm 70 - 80% lượng mưa cả năm Trong mùa khô lượng mưa chỉ chiếm 20
- 30% lượng mưa cả năm và thời kỷ khô hạn nhất là từ thăng 12 đến thủng 3 năm
sau Do sự chỉ phối của địa hình nên lượng mưa có sự khác nhau giữa các khu vục:
lượng mưa trung bình cao nhất là ở huyện Hà Quảng dạt 1.637 mmínäm: lượng
mưa trung bình thấp nhất là ở các huyện Thạch An và Bảo Lạc chỉ dạt 1.000 -
1.300 mm/năm
- Lượng bốc hơi: Lượng bỗc hơi hang năm biến động từ 850 - 1.000 mm
Thường tử tháng 11 đến tháng 3 nắm sau ở tất cả các khu vực lượng nước bắc hơi lớn hơn lượng mưa, gây nên tỉnh trạng thiểu nước và khô hạn nghiềm trong
- Độ Ẩm không khí: rung binh trong năm đạt 84 - 859%, tháng có độ Âm cao nhất là tháng 7 độ 4m dạt 88 - 89%, tháng có dộ Âm thấp lá tháng 12, dạt 80 - 82%
- Giỏ: Có 2 hướng gió chỉnh là gió mùa Đồng Đắc thối tù tháng 12 dến tháng
4 năm sau, gió mùa Đông Nam thối tử tháng 5 đến tháng 11, đôi khi xuất hiện gió
lốc cục bộ từng khu vực hẹp nên ít ảnh hưởng đến sẵn xuât, sinh hoạt của nhân dẫn Ngoài các đặc điểm khi hậu, thời tiết như trên, còn có hiện tượng sương muối,
sương mủ, đông tố, mưa đả và đặc biệt là lũ quét ảnh hưởng xâu đên sản xuất và
sinh hoạt của nhân dân [14]
Nhìn chung, khi hậu ở tĩnh Cao Hằng nói chung và CVĐC Non Nước Cao Bing nói riêng mang tỉnh chal đặc thủ của dạng khi hậu lụo địa miễn nủi cáo, có
bà ù
Trang 37nét đặc trưng riêng so với các tĩnh khác trong vùng Đông Bắc Do vậy, ở tính Cao
Bing có một số tiểu vùng đặc biệt cho phép phảt triển những loại cây trồng đặc thủ như đẻ, hồi ở huyện Trùng Khánh, Tuy nhiên, trong sẵn xuất nông nghiệp oần lựa chọn hệ thông cây trong, mua vu trang chính để tránh tình trạng ủng ngập trong mua mua & cdc ving ung tring ven séng và tình trạng khô hạn trong mùa khô ở ying déi nui
23.1.5, Thiy van
Tara hrong các sông ở CVĐC Non Nước Cao Bằng thay dỗi theo hai mùa rõ
rệt, phụ thuộc vào lượng mưa |14|
~ Dòng chảy mùa lũ: Thường từ tháng 6 và kết thúc đến tháng 10, tuy nhiên,
trong từng năm cụ thể, giới hạn nảy có thể đao động trong phạm vì 1 tháng (nhưng
it xây ra) Lượng nước trên các sông, subi trong mua li chiếm 65 80% lượng nước câ năm; Sự phân phổi động chảy của các tháng không đều, các tháng 6, 7, 8 (đặc biệt là tháng 7, 8) thường lả những tháng cỏ dòng chảy lớn nhật
- Dòng chay mua can: Thường bắt đầu vào tháng 10, có năm vào tháng 1] va
kết thúc vào tháng 4, có năm kết thúc vào tháng 6, 7 năm sau, cạn kiệt nhất kéo dải khoảng 3 tháng (từ tháng 1 đến tháng 3) và phụ thuộc vào các yếu tổ như: lượng
mưa, thảm thực vật, cầu trúc địa tầng, mức độ hang động của đá vôi Những nhân
tổ này có táo dụng làm quá trình điều tiết dòng chây mùa cạn nhanh hay chậm
TTệ thống sông suất
- Sông Bằng: Sông Bằng bắt nguồn tử nui Na Vai cao 600m, cách Sóc
Giang về phia Tây Bắc 10lem, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và chảy
vào sông Tây Giang Lại Long Châu ở độ cao 14Ôm Lưu vực sông Bằng ở phía Đông Nam cánh cung Ngân Sơn, là dường phân thủy lớn nhất khu Đỏng Bắc
Bac Bộ, toản bộ vùng thung lũng sông nằm giữa một vừng cao nguyên đá vôi Tộng lớn ở phía Bắc với cảnh cung Ngân Sơn đề sộ, cao nhật khu Đông Bắc nằm
ở phía Tây lưu vực [14]
Phân thượng lưu sông Bằng chảy len lỏi trong một vùng đá vôi hiểm trở, cao
nguyên Pác Bỏ nằm ở phía Tây Bắc vùng này Theo hưởng Tây Hắc - Đông Nam, sông Hằng chảy pần tới Nước Hai thì pặp sông Ine Rảo, cách cửa sông chính 73km
Sông Bằng có điện tích lưu vực đền cửa ra lá 4.560km2 (kê cả sông Bắc Vọng)
26
Trang 38Trong dé dign tich lu vue phan dé vai la 1.850km?, dign tich Iuu vực sông Bằng
thuộc tỉnh Cao Bằng là 3.377km? (không kể sông Bắo Vọng) vá có trạm đo thủy
văn tại thành phố Cao Bằng với diện tích lưu vực 2.880km?
- Séng Dé Rao: Bat nguồn từ biên giới Việt - Trung, chây theo hướng Tây Tắc - Đông Nam, chảy qua huyện Thông Nông, Iòa An, nhập lưu với sông Bằng tại thị trần Nước Hai Sông có chiều đải 53km, diện tích toàn lưu vực là 711km” trong đỏ phân thuộc địa phận tỉnh Cao Hằng là 686km Sông cỏ nhánh lớn là sông
Nguyễn Bình bắt nguần từ xã Thể Dục, huyện Nguyên Binh chảy theo hưởng Tây - Tắc, khi ra khôi địa phân xã Minh Thanh, sông dỗi hướng chảy Nam - Bắc và nhận
véi song Dé Rao tai x4 Trường Lương
- Sông Hiển: Là phụ lưu lớn nhất gủa sông Bằng ở phia bd phai Bat nguén
từ vùng núi Khau Vải cao 1.200m, đỗ vào sông Bằng ở thành phô Cao Bing tai Nước Giáp, cách cửa sông chỉnh 53km Sông Hiển chảy theo hướng từ Tây Nam lên Dông Bắc, nằm hoản toàn trong vùng diệp thạch thuộc đởi sông Hiến Dộ cao bình quân lưu vực thuộc loại lớn trong vùng, khoảng 526m Dộ cao từ trên 400m
trở lên chiêm trên 80% diện tích toàn lưu vực Độ đắc bình quân lưu vực thuộc loại
lớn nhất trong cả hệ thông sông Bằng Giang, dạt tới 26,8%
- Séng Bac Vong: La séng nhánh lớn nhất của hệ thông sông Bằng, bắt nguễn lừ vũng nủi Rũng Xuân, chảy theo hưởng Tây Bắc - Đông Nam vả tới biển
giới Việt - Trung thì đổi sang hướng gan Bắc - Nam, nhập lưu với sông Bing o Thủy Khẩu, về phía bở trái Trong lưu vực sông Bắc 'Vọng điện tích đá vôi nhiều,
chiếm tới 47,3% 1 aru vực sông Bắc Vọng có dạng dài, phụ lưu sang song với sông
chính, hệ số uỗn khúc dại tới 1,29
- Sông Quay Sơn: Bắt nguồn từ Trung Quốc, chãy qua huyện Trùng Khánh
và huyện lạ Lang với chiều đải là 38km, tổng diện tích lưu vực sông đến cầu biên
phỏng là 1.160km” (diện tích phần nủi đá vôi là 850km”), diện tich lưu vực sông
Quây Sơn thuộc Việt Nam lả 489km2 Các sông, suối Thuộc lưu vực lớn của sông
Quây Sơn là sông Quây Sơn Tây, sông Quây Sơn Dông, suéi Ban Việt, suối Xa Vy
va sudi Gun,
Séng sudi ở khu vực nghiên cửu có cao trình bình quản lưa vực tương dối
cao (khoang 50+90m), độ dốc lưu vực khả lớn (khoảng 13+303⁄), sông tương đối
tà 3
Trang 39thẳng và có nhiễu núi đá vôi nên khã năng diều tiết nguồn nước piữa mủa mưa và mùa khô bằng giải pháp công trình nhìn chung là không thuận lợi Nhưng đặc điểm nổi bậL
của sông suối tại CVDC Non Nước Cao Bằng là trong lưu vực có nhiều núi đá vôi,
nên tương tóc dòng chảy với lòng dẫn đã tao nên nhiều danh lam thắng cảnh đẹp
Như vậy, vùng VĐC Non Nước Cao Bằng có hệ thống sông, suối rất
phong phú, tạo nên tiêm năng về nguồn nước, nhưng lưu lượng đông chảy lại phân
bổ không đều trong năm, tập trung vào mùa lũ (chiếm 60-80%) nên việc khai thác
sử dụng cho sản xuất nông nghiệp gấp khó khăn, đòi hỏi đầu tư lớn
Hệ thống hỗ
Tiện nay, vùng nghiên cửu có khoảng 47 hệ, trong đỏ có 25 hỗ chứa nhân tạo Các hỗ nay gop phần tạo cảnh quan và cưng cấp nước cho người dân trong vủng, trong số đó phải kế đến các hỗ như [13, 14, 15]
- Hồ Thang Hen là hồ nước ngọt tự nhiên năm ở độ cao 1.000m so với mực
nước biển, được hình thành do hiện twong karst Tổ có chiều rộng 100-300m, chiêu
đải 500-1.000m, mục nước trong hỗ dao động theo ngày, chênh lệch mục nước giữa mùa khô và mùa mưa có thể tới 15-20m
- H Bản Viết là hồ nhân tạo lớn nhất tỉnh Cao Bằng có dung tích tổng công
3,143 triệu m” cung cấp nước tưới cho 135ha đất nông nghiệp
Ngoài ra, còn có các hỗ nhân tạo như hề Nả Tau, Khudi Lái có dung tích
tử vài rầm dến vải triệu mẺ cung cấp nước lưới cho hàng trăm ha đất nông nghiệp
của tỉnh Cao Bằng [14]
Nhin chung, CVBC Non Nude Cao Bing cỏ địa hinh da dang, bi chia cắt
phức tạp bởi hệ thông sông suỗi khá dày, múi đổi trừng điệp, thung lũng sâu Sự
phức tạp của địa hình lạo ra nhiều tiểu ving sinh thái đặc thù cho phép khu vực
phát triển đa dang cây trồng vật nuôi Tuy nhiên đặc điểm địa hình cũng gây ảnh hưởng lớn đến việc giao lưu phát triển KTXII và đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng
đặc biệt là giao thông, thủy lợi Do vậy dễ gây ra hiện tượng rửa trôi, xởi mòn đất trong mua mua
2.3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.3.2.1 Đặc điểm xã hội
Dan sé
Dân số trung bình năm 2019 của khu vực CVĐC Non Nước Cao Bảng đạt
540.445 người, bao gdm dan số thành thị 125.484 người, chiếm 23,22%, dân số
28
Trang 40nông thôn 414.961 người, chiếm 76,7E%, dân số nam 269.120 người, chiếm
49,80%, dân số nữ 271.325 người, chiếm 50,20% |5, 13, 14]
Năm 2019, lực lượng lao động 15 tuổi trở lên của loàn khu vực nghiên cứu
đạt 362.680 người, tăng 725 người so với năm 2017, trong đỏ lao động nam chiêm
50,33%; lao động nữ chiểm 49,67% Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc
trong các ngảnh kinh tê năm 2018 đạt 359.235 người, giảm 80 người so với năm
2017, trong đó lao động khu vực kinh té nhá nước 38.739 người, chiếm 10,78%
tổng số lao động dang làm việc của toàn tĩnh; khu vực ngoài nhà nước 320.466 người, chiếm 89,21%, khu vực cỏ vẫn dầu tư nước ngoài 30 người, chiểm 0,01%
Tÿ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2018 là 1,04%,
trong đó khu vực thành thị 2.9896, khu vực nông thôn 0,55% Tỷ lệ thiếu việc làm
của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2018 là 0,20%, trong đó khu vực thành thị 0,46%; khu vực nông thôn 0,24%
Đời sống của dẫn cư được cái thiên Thu nhập bình quân đầu người môt tháng trên địa bản khu vực theo giá hiện hành năm 2018 ước đạt 1.955 nghin đồng,
ting 8.37% so với năm 2017 Tỷ lệ hô nghéo tiếp cận da chiều giảm từ 34,77%
năm 2017 xuông cửn 34,39% năm 2018 Tỷ lệ hỗ sử đụng nược hợp vệ sinh năm
2018 là 94,46% [5, 13, 14]
Giáo đục — Dào tạa— Uiễn thông
Năm học 2018-2019, toàn khu vực có 191 trường mẫu giáo, 460 trường phổ thông, bao gồm: 240 trường tiểu học, 161 trường trung học cơ sở, 24 trường trung
hoc phổ thông, 29 trường phố thông cư sở và 6 trường trung học 8o với năm học
2017-2018, số trường mẫu giáo giãm 1 trường, số trường phổ thông guâm 6 trường,
cụ thể: giảm 6 trưởng tiểu học, giảm 1 trường trung học cơ sở, tăng 1 trường phố
thông cơ sở
Khu vực cỏ 1 trường cao đẳng và 3 trường trung cấp, trong đó có 1 trường trung cấp nghề và 2 trường trung cập chuyên nghiệp Năm 2018, số giáo viên cao đáng là 96 người, giảm 1,03% so với năm 2017; số giáo viền trưng câp là 110
người tăng 5,77% Số sinh viễn cao dẳng năm 2018 1A 490 sinh viên, piãm 33,5%
so với năm 2017, số học sinh trung cấp chuyên nghiệp là 693 học sinh piam 29,9%
Về phát triển bưu chỉnh viễn thông trên dia ban khu vực cũng có sự phát
29