Đặt vẫn để: Nguân gắc họ Hún-Việt của người Chẩm Ving Chim, ving Ragalai Binh Thuan gó câu; “Nguyễn Dụng Tải Thanh Hắc Bach Chu Hoang BRI 4 BR BRE”, Trong câu này có mội số họ Hàn Việt
Trang 1
MOT ITQ TOC CIIỦ DAT - MOT HỌ HÁN VI MOT GIA THUYET VE CHE DO HO KHAU MOL
DE QUAN LY DAT DAL O CAC LANG CHAM MAU HE
THOL MINH MANG
Shine Toshihike”
1 Đặt vẫn để: Nguân gắc họ Hún-Việt của người Chẩm
Ving Chim, ving Ragalai Binh Thuan gó câu; “Nguyễn Dụng Tải Thanh Hắc
Bach Chu Hoang BRI 4 BR BRE”, Trong câu này có mội số họ Hàn Việt điển hình
của người Chăm Phan Rí (Park) là: Nguyễn, Dụng Tài, Thanh, IIắc, Bạch, Chu, 1loàng
( H + 5 # HH, #, ®)(Chú thích L) Như chúng ta thấy trong câu nảy, so
với dân số (khoảng 130,000 người, năm 2006), chứng loại bọ Hán Việt của người Chăm
tương đổi nhiều (hon 30 ho, theo Lé Kim Toa, 1993) Quá trình đặt họ Hán Việt của
người Chăm đã được một vải nhà nghiên cứu tìm hiểu Họ Hán - Việt của người Chăm
hiện nay có thể bắt nguồn từ thời Minh Mạng (1820-1840) Theo Đự-tháo Hiộ-tuật Chàm ÿÐ/IENEE (Dương Tân Phát, 1936), “đến thời vua Minh Mạng (hấp thất (1836), vua “ra lệnh xích húa, cải 16 dé hué méi đặt ra họ như họ Lưu,
Dwong (@) @ By Bi R.A By 8)”, Theo Tim biểu cộng đồng người Chăm tại Việt Nam (Nguyễn Văn Huy (Pháp), 2003) cũng cho rằng, “Minh Mạng buộc nguời Chăm phải lầy một trong sáu họ Việt do chính nhà vua ban: Nguyễn, Dụng, Lâm,
Diệp, Hắc, Tôn (li H #, #4, E ñế) Vẻ sau có thêm các họ: Thiên, Quảng, Ba, Đảng, Thiết (Tiết9), Thổ, Dương vv CF ͧ, đủ E, # +, ah,
Tuy nhiên, qua Dai Nam thực lục chính biên KEBSEĐXTEÍR (Quốc sử quan, 1868)
cũng như À#ực lục Châu bản triều Nguyễn DLSIWZE H f# (Cục Tam trữ Nhà nước, 2000), chúng tôi chưa xác nhân được “lệnh xích hóa #R{®? hay là “buộc người Chăm lấy họ Việt" trong những trang sử năm Minh Mạng thứ 17 Như vậy Chúng tôi chưa sử đựng được những ghủ chép của Dương Tâu Phải (1936) và Nguyễn Văn Huy (Pháp) (2003) Cha đến nay, chúng tôi đã xác nhận được một ghi chép đuy nhất mà có khẳng định cải gọi là “buộc nguời Chăm lấy họ Việt” trong Đại Nưm thực lục chính biên, Năm Minh Mang thử 13 (1832), ngay sau khi Chúa Nguyễn Văn Thừa (Po Phaok The, Trấn vương cuối cùng của Trấn Thuận Thành) nữ sau: “Vi sau này phong cách sẽ như nhau riên bây
“Ph.D Assistant Professor, Kyato University Gradnate School of GlobalEnvironmental Studies
Trang 2giờ ban họ cho Thố dân (người Chăm) để cá thể biết được tộc loại
ARRAS — BZ ERAS, (trang 10b, Quyền 85 Dệ Nhị Kỹ) Ở đây chúng ta
đã thấy rõ mục dích đặt họ của triểu Nguyễn ban dâu là làm một hệ thống hộ khẩu nêng biệt với Hán din XÉ (người Kinh) và Thổ dàn -E (người Chăm) Tuy nhiên, trong thời điểm này, mây họ Hán Việt mà được triều Nguyễn ban cho người Chăm là: Dao Mai, Trúc, Tùng (BÉ, #8, 47, #3), lấy Lừ các danh từ thực vật mà hiện ray không phố biển trong người Chăm Phan Rị, không phù hợp với thực tẻ hiện nay Vậy, có khả năng,
có thể có lệnh hoặc chiêu năm Minh Mạng thử 17 quy định lại nội dung và chức năng họ Han Việt ban cho người Chăm mà không thấy trong Đại Marm Thực Lục Chính Biên và
e văn bản pháp quy
Mục lục Châu bản Triều Nguyễn Trong khi chưa xác định được
của triểu Nguyễn về vẫn dễ này, chúng tôi có thể chọn một cách tiếp cận khác Chúng tôi
sẽ căn cử vào Địa Bạ Triểu Nguyễn Bx SBM MF (1836) dé tin bicu 36 hivu dat dai ở 2 làng
Chăm, sau đỏ, bước đầu tìm hiểu mỗi tương quan giữa chế độ hộ khẩu mới và quân lý đất
dai ở các làng Chăm mâu hé thoi Minh Mang
2 Sở bữu đất đai ở 2 làng Chăm qua Địa bạ triểu Nguyễn - Bình Thuận (1836)
Đưới đây là số liêu gốc của 2 làng Chăm rà chúng lôi lây được từ Địa bạ triểu Nguyễn - Binh Thuan (1836) trong Trung tâm Lưu trữ Quốc gia Ï (số 31B phỏ Tràng Thi
- Hà Nội)
21 Palei Hama Rùnaong (Xã Đạo Hiệp Xš 240, Ký hiệu: B13
muộng (PhinâmLa ở | Khoảnh |Mẫu fo tén, twee
as
Số thứ | Phân
tự | cấp gốc Ạ Tỉnh) ảnh) người và làng) ca TÀ
(nguyên 1 số, hưu 3 kh, kim
dộ thánh 9.1 mẫn)
Kê Văn Chit (Chiêm, xã Tổn Thánh)
Trang 3
oH 22 83
08
Vân Thị Tố
điển
(nguyên 1 sô, hưu 2kh, kim
độ thành 2.6
mẫu}
BANA DH
Dung Vin Oa (Chiém, trong
lang)
aH
BRAMAIR HEMEDH
Hoang, Van Đức (Kink, xã Hòa Thuan)
th
th
REA liäc Thị
Phẩm điền
Thanh Thị
Dung Vin Oa (Chiém, trong
Tang)
BRSOAIR PRE DH
'Trần Văn Thịnh
(Kinh, xã Hòa Thuan)
Trang 4
oH
a
BAR
RM
Dao Thi Phi diễn
Lâm Thị Hồ
43
15
BRAT
Roe Dao Thi Chit (Chiêm, thôn Trì
Đức)
BALROH
Dung Văn Thang
(Chiêm, trong,
lang)
oH aa Kê Thị Da
Ké Vain May
(Chiém, Ly Trưởng)
th
Ki Ue Thi Ta
diễn
(nguyên 2 sỡ,
kửn độ thánh 5.3 mẫu)
Bách Văn Máy
(Chiêm, trong
làng)
BARES
Dung Van Thang (Chiêm, trong
làng)
Trang 510
11
SH
th
RPL Luong Thi
BH Môn điền
RAMBO Dụng Văn Thang (Chiêm, trong
láng)
BARAK Bat
Ta Thi Toai (Chiêm, xã Tường Loan)
th FP H Luong Thi Môn diễn 38
BAMA DH Tượng Văn Kha
(Chiêm, trong
Tang)
13 a ART pachThiTy
ASI
Nguyễn Tiến
Hòa (Kinh, xã Tăng
Long)
oH MES ke Thi Tam
HORA DH
Qua Van Tam (Chiêm, Thôn Tịnh Mỹ)
Trang 6
a RA
#670 HERR EG
at Danh Pháp,
Hoang Van Cam
16 th RR Tảo Thị Vô
BEWARE 2#
Tao Thi Chir (Chiém, trong
làng)
aA
th
exe Ức Thị Thể
điển
36
38
(nguyên 4 sô, kim độ thành 13.0 mẫu)
BARBER ARMS
Nguyễn Văn
Thịnh (Kinh, thôn Thương Thủy)
#@Kia2#t
ỨC Thị Luận
(Chiêm, trong
làng)
Tar Thi Tra (Chiém, trong
làng)
Trang 7oH
BERT OH
Ue Thi ty
(Chiêm, trong
lang)
RA Kim Thiné
(nguyên 1 sở, hữu 3 kh, kim
dộ thành 2.7
mẫu)
#H
RERSOH
Kim Thi Tam
(Chiêm, trong
láng)
th
oH SER pin ThiNS
BRA | HER EDH Hoang Van Phú
(Kinh, xã Kỳ
Xuyên)
2£? ñö St
Diép Thi On (Chiêm, trong
làng)
oH BRR Bach Thi Xr
Bat
Lé Van Mai
(Kinh Cuu,
Thôn Xuân Hội)
Trang 822
oH ñR£ LụThịBa
SAL ĐaThị Cản
35
BRO
ARERSH
Lê Ngọc Chử (Kinh, thôn Hoa
Yên)
(nguyễn 2 sở,
kim độ thành 8.6 mẫu)
BAESRE
HEX SH
Bài Văn Tâm
(Kinh thôn
Trường Thanh)
tạ t
th
th SRR Vận thị Bồi
10
66
RABE
Roe
Lu Vin My (Ni, Xã Minh
My)
BALOH
Bản xã phân canh
oH + TrảTh Thế
HLRR SH Thỏ Thí Diệp
(Chiêm, trong
lang)
li # 4ñ Bot
Lê Văn Mãi (Kinh Cựu, thôn Xuân Hội)
Trang 9
th Hae Thi Tri
Lu Van cé
(Chiêm, trong
lang)
‘Thanh Thi
Chiều điển
(nguyên 5 khoanh, kim độ thành 1.1 mẫu)
ERLE DH
ĐT
Ly Van Cổ phân
canh đĩ hạ (Chiêm, trong
lang)
WWF BSC HEE
ARR
a
‘Yong Danh
Su
Nguyễn Văn
Đề điển
Lâm Thị Lai
33
RAR
Ra
Nguyễn Văn Giao (Kinh Cựu, thôn Xuân loa)
HRB RYH ER
AGS PER
SBR ER
RT BARAK
Rae
Lam Thi Ai (Chiêm, Xã Tường Loan)
Trang 10
MRS KeThi Tin
(nguyên 2 số, kim dé than 15,9 mẫn)
BRITS
tt
Kim Van Hoa (Ni, Xã An
Giang)
30
HH
oH SERB ÚcThiThé
so
9g
BeREDH
Kê Thị Ôn
(Chiêm, trong
láng)
BERR DH
Ue Thi Luan
(Chiém, trong
ling)
mag Lome Th
Quyền
điển
10
BEM
Roe Tượng Thị Ai (Chiêm xã Ninh
Ha)
BARE SH
‘Ta Thi Vang (Chiêm, trong
lang)
33 th HEE Bach ThiBa
RRR HERE OH Phan Thi Bai
(Kinh, thon Xuan Son)
Trang 11
BRASS
(Chiêm, thôn Tên Thành)
#¿'j‡L
» H điễn 15 | 26 Kim Thị Chir
(Chiêm, xã Ninh
Ila)
BARAK
»
(Chiêm, xã Hưa
An]
2.2 Palei Ja (Xa Ninh Ha POGH, ky hiệu: B35
Tên
ae om RRR | | Phân canh
Số thứng Phâncấp THÔN (phiến | sự | Khôẩn | ấy (1o tên, tộc người goo ¿ h và
ảnh Dao
điện
PLE
Lam Van An
Trang 12
Ngô Van Oa Lam
diễn
Ue Thị Chủ
Da Thị Ôn
+
Lượng Thị Võ
Nguyễn Văn Ta
WSL 3 127 bản xã phân canh dĩ hạ +#
Trang 13
3 12 Kim : (1 sở 12kh, kim độ
Bách
điển
Kê Thị
điển
Pa Thi
điện
7 | 35
Kim
=
Van Thị Hồ
Trang 14
kam
ka
điển
Diệu
điền
La Thi
điển
Đa Thi
điển
Trang 15Ngũ Thi
điển
Thể
điện Mặc
x rèm TH s2) 8E
điện
‘Thanh
điền
Pao
Trang 16WB 63
m
tị
AERA
Lam Thi Lai
diễn
(2sở) AEH Ding Van Lam
#m
30
31
1 FA
WB
ERA
mm
Kê Thị
Nô
điển
Ue Thi
Tốt
điện
3.4 i8EjRKẻ Thị La
HERA Ue Thi Har
33
tị
HỊ
mike
ARRA
Tạ Thị Ban
diễn
Bach Thi Chau
diễn
3.1 XE Hi
‘Vii Vin Phong
BEAR Bach Thi Ai
Khê Thị Thủ
điền
ARAL ban xa
Diệp
Thị
Kim
diễn
# Diệp Thị Lai
Tao
Thị Hễ
điển (2 36) 44h ban xd
Trang 17
Mặc
Diễn
điện
điển
3 Bước đầu tìm hiểu
Theo địa bạ của 2 xã, mỗi tương quan giữa họ Hán Việt và sở hữu đất là như bảng,
dưới đây
Lang Chăm | 1836 Xã 2008 Xã Sáho| Han | chủ |thứn| ° Số | Số | V„ „ Số chủ trong CÔ” 1g họ Hắn Việt 0g 7
(18 ho Lan) Da 2, Van 2,
Palei Đạo — Phan 1, Lâm 2, Kê 3, Ức 3, ; aa ye
Nguyễn 1 (22 họ Hán) Đảo 2, Lâm 2, Hai Da 5, Van 2, Kê 4, Uc 2,
Ninh — Rinh Lượng 1, T2, Kim 3, Bá 3, Paleida | yr," phan 22 | 40 | $8 | Sáo 3, Dụng |, Thổ2, Di
bề 2, Tạ 1, Tar 1, Ngũ 1, Khê 1,
Huynh 1
Trang 18
Như vậy, bình quân mỗi một họ Hán Việt trong 2 xã này chỉ cd 1 dén 2 hộ chủ đất (hộ gia đình) mà thôi Đồng thời, chúng tôi thấy rõ hậu
người phân canh thì tý lệ nam nữ như nhau}
Trong cha ban 2 lang nay, khéng il chủ đất là cùng tên, tức cùng nội người, hoặc nghỉ ngờ là chị em một ruẹ Căn cứ vào những thục tế này, chứng tôi có thể lập được một
giả thuyết rằng: Nguyễn tắc đặt họ Hán Việt đối với người Chăm thời Minh Mạng lì
Một họ tộc chủ đất - Một họ Lián Việt,
người chủ đất là nữ giới (Còn
Tuy nhiên, ở dây có vài vẫn đề cần lưu ý
1 Có một số người Chăm đã có họ Hắn Việt trước thời Minh Mạng (chú thích 2)
2 Trong số nông đân lúa nước vửng Chăm có người Faglài và Churu nhưng họ Tầm Việt của người Raglai chỉ có vài ba loại (họ nam là Mang, họ nữ thị có Trần, Trịnh, Dảo), và nguời Chưru không có họ Lián Việt,
Thông thường, họ (Thị Tộc trong tiếng Hán) là họ phụ hệ và được thừa kế từ bố
đến con trai, con gái Riêng, trong chế độ hệ khẩu Chăm mới thời Minh Mạngnảy, ho
Han Việt người Chăm là họ song hệ, tức họ mẹ dược cơn gái thừa kế, họ bố dược con trai thửa kẻ, Vì người Chăm theo mẫu hệ nên đại đa số ruộng đất thuộc vẻ phụ nữ Các din tộo theo mẫu hệ như Jarai, Êđề, Raglai va Churu đều có “tên của dòng bọ mẫu hệ” như Ksor, Enuol, Chamaleq, Nahria Mặc dù ngượi Chăm cũng theo mẫu hệ, nhưng người Chăm không có “tên của họ mẫu hệ”.Điều đó có thể là mộ trong những nguyên nhân tất
yếu về việc đặt họ Hán Việt dối với người Chăm nhưng hình thức là họ sơng hệ
"Thay lời kết
Trong khi chứng tôi chưa đọc hết toàn hộ Dia Ba Triều Nguyễn Hình Thuận (cd 5
tộc người Kinh, Kinh Cựu, Chăm, Raglai và Hoa), chúng tôi chưa chứng mình dược cái
giá thuyết về việc đặt họ [lan Việt đối với người Chăm thời Minh Mạng: Một họ tộc chú đất - Một họ Hán Việt là đúng hay không Chúng tôi sẽ tiếp tục đọc kỹ những trang
bạ cũng như các sử liệu khác
Trước đây, nguyên tắc thừa kế của song hệ như họ nữ (như Nguyễn), hợ nam (như Dụng) được thực hiện khá triệt đề Tuy nhiên, gẫn đây đa số người Chăm đã không tuân
thủ nguyên
người Raglai côn giữ tốt
mày nữa, và sự phân biệt giữa họ nam và họ nữ đang mất dần, chỉ có
Chú thích:
! BE: Số lay diễn dã của tác giả tại huyện Bắc Bình (Bình Thuận),
12/2002
Trang 19?-Vé ho TIán Việt của ngtrời Chăm, chúng tôi còn có một bộ sử liệu lớn, là Bộ Văn
bân Hoàng gia Chăm (Chiếm Ba Vuong Phii Pang An, Les Archives Cam Royale, Cham Royal Archives), ‘Theo cdc muc luc do ISLIZAWA Yoshiaki (1980) va Chen hi-chao (1984), sau năm 1694-95, người Chăm đã có các họ Hán- Việt như
Bi, #, Mi 5%, &, # HH, #, 6, B1, R, W1, 8, 7T
agua
TẢI LIỆU THAM KHẢO
Bá Trung Phụ, đứa cũnh và hồn nhân của người Chăm ở Việt Nam, 2001
BG Xuân Iỗ, Mẫu hệ Chăm trong thời đại mái, 2000
‘Tran Tri Siéu (Chen Zhi-chao), Chiêm Hã Vương Phủ Dãng Án mục lục cập thuyết mình,
Xã Hội Khoa Hạc Trận Tuyến, 1984-2:185-199, 1984
Duong ‘Tn Phat, Dự thảo Hô luật Chàm, 1936,
Lê Kim Hoa, /fo và đên người Việt Nam, 1982
ISHIZAWA Yoshiaki, Les archives cam rédigées en charactéres Chinois au fonds de la
Société Asiatiqne avec annotation analysée, [istorical Science Report of Kagoshima
University, 29:13 - 40 1980
Nguyễn Đình Đầu,Nghiân cứu Địa bạ Triều Nguyễn: Bình Thuan, 1996
triềuNguyễn 7huốlê(1814)Ðjabạ(I836), Đai Nam Thực Lực Chỉnh Biên - Đệ Nhị Kỳ (1868)Tnmg tâm Lana trữ Quốc gia 1, Mise due Dia bạ, 2006
Tokyo Univeraity of Toreign Sidies, Eiverdorv of Cham Royal Archives, 2007