1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường

120 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến cơ sở hạ tầng đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
Tác giả Phan Thị An
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Tuấn Anh
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Biến đổi khí hậu
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của BĐKH dến một số khu vục trên thể giới Đặc trưng chỉnh của các nhóm kịch bản phát triển Sự nóng lên toàn cầu và mức nước biển tăng vào cuối thể kỹ 1 Các kịch bản nước biên

Trang 1

PHAN THI AN

DANH GIA TAC DONG CUA BIEN DOL KHi HAU DEN CO

sO HA TANG DO THI DU LICH CUA LO THEO KICH BAN BIỂN DOI KHi HAU VA NUGC BIEN DANG TRUNG BINH

CUA BO TAI NGUYEN VA MOI TRUONG

LUAN VAN TITAC SI BIEN DOT KI TAU

IIA NOI —2017

Trang 2

PHAN THI AN

DANH GIA TAC DONG CUA BIEN DOI KHi HAU DEN CO

SỞ HA TANG DO THI DU LICH CUA LO THEO KICH BAN

BIEN DOT KITi MAU VA NUGOC BIEN DANG TRUNG BÌNH

CUA BO TAL NGUYEN VA MOL TRUONG

Chuyên ngành: BIÊN DÔI KHÍ HẬU

Mã số: Chương trình đào tạo thí diễm

Trang 3

PSG.TS Nguyễn Tuần Anh là người hướng dẫn khoa học có trình độ cao và

nhiều kinh nghiêm đã hướng dẫn tận tỉnh, trách nhiệm, khoa học và hiệu quả

Khoa Cáo khoa học liên ngành — trường, Dại học Quốc Gia Hà Nội đã nhiệt

tỉnh hướng dẫn giúp đỡ, tạo điều kiên để tác giã hoàn thành tốt khóa học và Luận

vẫn Thạc sỹ

Thấy, Cỏ giáo giâng viên khoa Các khoa học liên ngành — trường Đại học

Quấc gia Hả Nội đã giảng dạy, giúp tác giả tiếp đu: những kiến thức quý bản

chuyên ngành về Biến đổi khí lậu trong thời gian học tập tại trường,

Tuy đã cổ gắng rất nhiều nhưng do điều kiện thời gian, phạm vi nghiên cứu xông, kiến thức cửa bân thân còn hạn chế nên tiội đứng cửa T.uận văn cũng không, tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong dược sự chia sẻ, thông cảm va dặc biệt

đề nội dung luận văn dược hoản thiện hơn, có tính thực tiền cao hơn góp phản hoàn

thiện công tác quản lý nhà nước của địa phương có kế hoạch hành động ưu tiên ứng,

phó với BĐKH và nước biển đẳng theo kịch bản trung bình cúa Bộ Tải nguyên va

Trang 4

Anh, không sao chép mả trên cơ sở nhận thức về khoa học - kỳ thuật - xã hội, kết hợp với kế thừa các kinh nghiệm trong thực tiễn quản lý, hoạt động nghề nghiệp

Tuan vẫn là sân phẩm 1uchiên cứu ứng dung tạo ra kết quả mang tính khả thí

có thể ap dụng thực tiểu, góp phan trợ giúp cơ quan quản lý nhà nước của địa

phương có kế hoạch hành động ưu tiên ứng phỏ với RĐEH và nước biến dâng trong

xây dựng, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị, phát triên kinh tế xã hội trước những,

thách thức ngày cảng gia tăng của BĐEH

Hà Nội, tháng 5 nằm 2017

Tác giả luận văn

Phan Thị An

Trang 5

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỎ

1 Lý do chọn để tải cành rHeHereireeree 1

6 Câu trúc của luận văn

PHAN NOI DUNG

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ

1.1.4 Khung phân tích của vân dẻ nghiên cửa seseso.T4

1.1.7 Các tác động của biến đổi khí hậu tới hệ thống hạ tảng kỹ thuật nói chung,

1.1.8 Các kịch bán biển đổi khi hậu và kịch bên nước biển đăng cho Việt Nam'27

1.1.9 Các hậu quá và các hiện tượng thời tiết do biến đổi khi hậu ở Việt Nam 33

1.3.1 Tình hình ứng phó biến đổi khí hậu ở mước ng oài - - 43

1.2.2 Tình hình ứng phó với BDKTT trang nước và một số tỉnh thành 15

Chuong 2: DIA BAN VA PHƯƠNG PHÁP NGIIÊN CÚU

Trang 6

2.1.3 Cơ sở đánh giả tác động của BĐKH đến hạ tầng đỗ thị Cửa Lỏ 66

2.1.4 Phân vùng đánh giá đồ thị Cửa Lò àceseeieeereeeeico.6EE

2.3.1 Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tải liệu cece eee OB

2.2.3 Phương pháp kế thừa và phương pháp chuyên gia - 70

2.2.4 Phương pháp nhận dạng và liệt kê eeieersireeerso.70

3.3.6 Phương pháp đánh giá khả răng thích ứng và khả năng để bị tổn thương 71

3.1 Đánh giá tác động của BĐKH đến hạ tầng đô thị du lịch Cửa Lò 75 3.1.1 Tác động của BĐKH đến nên xây đựng đô thị - 75 3.1.2 Tác động của BĐKH đến hạ tầng kỹ thuật cấp nước

3.1.3 Tác động của BĐKH đến hạ tân

thuật thoái nước và xử lý nước thải.§7

3.1.4, Tác động cia BDKH dén ha tang kỹ thuật giao thông „00

3.2 Một số giải pháp xây dựng đô thị du lịch Của Lỏ theo kịch bản DBIOKII vả nước

biển dâng trung bình của Bộ Tải nguyên và Môi trưởng - 97 3.2.1 Giải pháp ứng phó cho nên xây dựng "` 3.2.2 Giải pháp ứng phỏ với biển đối khí hậu cho hệ thông hạ tầng kỉ thuật cắp

3.2.3 Giải phảp ứng phỏ với biến đổi khi hậu cho hệ thông, hạ tẳng kĩ thuật thoát

3.2.4 Giải pháp img pho voi BPKA cho bé théng ha Lang kĩ thuật giao thông 100 3.2.5 Một số giải pháp khác

KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

ADn Ngân hàng Phát triển Chau A

CBCNVC Căn bộ công nhân viền chức

ECUD Tự án Phát triển thân thiện với mi trưởng và khí hậu

GDKĐT Giáo đục và đào tạo

GDP "Tổng, sản phẩm quốc nội

TPCC Ban liên chính ph về biển đối khí hậu

Trang 9

Hình 1.1 Ban đỏ địa giới hành chính thị xã Cửa Lò 2

Hinh 1.2 Gia tăng nhiệt độ không khi toàn cầu §

"thay đổi tham số của quỹ đạo trái đất tử

350.000 năm trước dên nay

Hình 1.4 Nhiệt độ trái đất trong vòng 140 năm qua 12

Ls Hiện tượng bắt thường của thời tiết (Đăng, l2

Hình 1.6 "Mực nước biển dâng giai đoạn] 960 - 2003 12

Ls Sự thay dối nhiệt độ đại dương và dất liên la

trên loạn cầu

'Mô hình dự bảo sự âm lên của bề mặt đãi —

Hình L14 Kih - nước biển dâng, khu vục ven biển 31

va hii dao viét nam

Hinh 1.14a Tịch bản nước biển dâng cho cáo tỉnh ven 32

Trang 10

Hình 1.20 & 1.21 | La quét va sat 6 dat 40

Hình 21 ma Cửa Lô trong hệ thông cáo đô thị du lịch 51

Hinh 2.3 'Hình ảnh Cửa Lỏ sau cơn bão năm 2012 52

Hinh 2.5 Sơ đồ đánh giá hiện trang giao thông 59

Wha may xt ly nude ctia Céng ty TNHH 1

tinh 2s ficheitnclpmite iad °

Hình 2.7 Lình ảnh hệ thông thoát nước tại thị xã Cửa Lò 63

Hinh 2.8 So 46 phan ving danh gia thi xã Cửa Lò 6

Hinh 31 Bie “ nh họa đường ngập 50cm cho Thi 7

Rui re ngập ting tai hệ thông cấp nude TX

Hinh 3.2 Của Lò với kịch bản BĐKH và nước biển 83

dang TB

Hinh 3.3 Thiét ké ké thich hợp nhằm khắc phue sat 16 102

Trang 11

Ảnh hưởng của BĐKH dến một số khu vục trên thể giới

Đặc trưng chỉnh của các nhóm kịch bản phát triển

Sự nóng lên toàn cầu và mức nước biển tăng vào cuối thể kỹ

1

Các kịch bản nước biên đâng cao ở Việt Nam đến năm 2100

Kich bản nước biển dang theo cac kich ban RCP cho dai

ven biển Việt Nam

“Thông kẻ một số trận lũ lụt điển hình và thiệt hại

Tước đẳng do bão ở các khu vực ven biển Việt Nam

“Thông kế một số cơn báo điển hình và thiệt hại

Nguy co ngập vì nước biển dâng do biển dỗi khí hậu đôi với các tĩnh đồng bằng va ven bién

Chất lượng nước ngẫm khu vực Nam Cắm:

Nông độ các chất ô nhiềm nude tai thi x4 Cita 1.6 qua clic

giai doan

Ví dụ và đánh giá tỉnh để bị lồn thương đo BĐKH

Nhận dạng tác dồng của BĐKH tới nền xây dựng tại Cửa

La

Đánh giá năng lực thích ứng của nên xây dựng TX.Của Lỏ

Số ngày có lượng mua lún và lượng mưa lớn nhất tại Của 61

64

80

Trang 12

Số dợt năng nóng xây ra ở thị xã Của Lò trong những năm

gan day

Danh giá năng lực thích ứng của hệ thông cấp nước trước

các lác động của biến đổi khí hậu

Bang 3.7 | Đánh giá tính để bị tốn thương của hệ thống cấp nước 86

Danh giá khả năng thích ứng của hệ thống thoái nước và xử

Trang 13

vấn mình nhân loại từng dỗi mặt từ trước dến nay” (AI Gore, 2007) Biên dỗi khi

hậu (BDKTI) với các biêu hiện chính là sự nóng lên toản cầu vả nước biển ding

một trong những thách thức lớn nhất đổi với nhân loại trong thé k¥ 21 Theo bảo

cáo đánh giá lần thử tư của IPCC (ban Liên Chính phủ về biển đổi khí hận), nhiệt

độ rung bình toàn câu đã tăng khoảng 0.74°C trong thoi ky 1906-2005 và tốc độ tăng của nhiệt độ trong 5Ú năm trở lại đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đỏ

Nhiệt độ trên lục địa tăng nhanh hơn so với trên đại dương Trang 100 nắm qua, lượng ma có xu hướng lăng ở khu vực vĩ độ cao hơn 30° Tuy nhiên lượng mưa lại

có xu hướng giảm ở khu vực nhiệt đới từ giữa những năm 70 lIiện tượng mưa lớn

có đâu hiệu tăng ở nhiều khu vục trên thể giới Mực nước biến toàn cân đã tăng trong Thế kỷ 2Ô với tốc độ ngày cảng cao

Việt Nam là quốc gia có bờ biển dài, dân cư phân bố tập trung ở các đồng, bang ven biển, trong vòng 30 răm lới có trên 39% dan số sống ở khu vực ven bo

118], và khoảng 50% các dô thị lớn với kết câu hạ tầng và nhiều khu công nghiệp

lớn đang được đầu tư phát triển mạnh ở khu vực ven biển, trong đó có ba ving kinh

tế trọng điểm quốc gia |19| Mặt khác, biển đổi khí hậu đang hàng ngày giờ có những tảc dộng trực tiếp đến lĩnh vực trong các đô thị vả dặc biệt tiêm năng gây rủi 7o cao ở các khu vục ven biển [15], nhất là đổi với các cộng đồng dân cư và hệ thông hạ tắng cơ sở Do vậy, ứng phó với biến đối khí hậu đang là vấn để mang tính thời sự và cốt lỗi trong, việc bảo vệ các thánh quả của phát triển đỏ thị hướng đến

phat trién bên vững

Trong những năm qua ở Nghệ An đã có những biển liện của biến đổi khí hận như nhiệt độ trưng bình cé xu hưởng tăng lên, lượng mưa nhiều vùng đã giám rõ

rệt, hạn hán ngày càng trầm trọng hơn, bão lũ cũng khắc nghiệt hơn, nước mặn lân

sâu hơn vào cáo sông và xuất hiện hiện lượng xâm thựơ bờ ở một số địa phương ven

Trang 14

thông, thông tin liên lạc )

Thêm vảo đỏ, hé thong các cỏng trình hạ tảng được thiết kế theo các tiêu

chuẩn hiện tại sẽ khó đảm bảo được tính an toàn và cung cấp đây đủ các dịch vụ

trong tương lai Vì vậy cân phải có nhận thức vả quan tâm đúng mức cũng như các

kế hoạch hanh động cụ thẻ đổi phó với các vân đề liên quan tới biên đổi khi hậu va

mực nước biên dâng, trên các phương diện như quy hoạch không gian, quy hoạch

các điểm định cư, quy hoạch các khu đô thị du lịch, xây dựng cơ sở vật chất hạ tâng

kỹ thuật cho đô thị

Để ứng phỏ với các vẫn đẻ của BĐKH, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành

Quyết định số 158/2008/QD-TTg ngay 02/12/2008 của Thủ tưởng Chỉnh phủ phê duyệt Chương trinh mục tiêu quốc gia ứng phó với biển đổi khi hậu

Thị xã Cửa Lò lả một đô thị du lịch của

tỉnh Nghệ An có tiểm năng phát triển du lịch

biển Được hình thành va phat triển là một đô

thi du lich bien theo quyết định s6 2355/QD-

TTg ngảy 25/12/2014 của Thủ tướng Chính

phủ, thị xã Cửa Lò đã có một bước phát triển

dai cA vé quy mỏ vả tâm thước nhất là trong

công tác quy hoạch, xây dựng vả quản lí đô thị

Tuy nhiên, những năm gần đây dưới sự tác

động của xu hướng BĐKH với mö hình đô thị

hiện tại, bên canh những ưu điểm, những lợi thể | Hình 1.1 Bản đồ hành chính thi

đã và đang được phát huy thì thị xã Cửa Lò a

cũng là một trong những đô thị du lịch biển đang bị ảnh hưởng bởi những tác động

tiêu cực của BĐKH Vì vậy, cân có những đánh giá, nhận dạng những tác động của

BĐKH tới hệ thống hạ tảng đỏ thị nhằm xác định các khu vực có rủi ro cao cũng,

Trang 15

và cấp bach

” làm để tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành BDKTIL

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Đánh giả tác động của biển đổi khi hậu tới hệ thống ha

tảng kỹ thuật đỗ thị Cửa Lò theo kịch bản biển đồi khi hậu và nước biến đâng trung

tình của Bộ Tài nguyên và Môi trưởng , từ đó đề xuất một số giải pháp có tính khả thị nhằm tăng cường khả năng ứng phỏ đổi với biển đổi khi hậu của đỏ thị du lich

Của Lò để phát triển du lịch biến theo hướng đã thị đu lịch tăng trưởng xanh và bản

vững

- Mục tiêu cụ thể

| Nhận diện hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị du kịch Cửa Lò + Banh gia tac déng của biển đổi khí hậu tới hệ thống hạ tẳng kỹ thuật dô thị Cửa Lò theo kịch bản biển đổi khi hậu và nước biển dâng của Bộ Tải nguyên va

Mỗi trường,

+ Đẻ xuất các giải pháp ứng phó với biếu dội khí hậu cho hệ thông hạ tâng

kỹ thuật đô thị du lịch Của Lò

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

31 Đôi trựng nghiên cửa: Đánh giả táo động của BĐKH dễn hệ thống hạ tầng kỹ

thuật đô thị Của Lò

| Nén xay dụng đồ thị,

¡_ Hệ thông hạ tầng cấp nước dô thị;

+ Hệ thông thoái nước và xử lý nước thai dd thi,

+ Hé théng ha tang giao thông đô thị

42 Phạm vi nghiên cứu

a- Giới hạn không gian: Dô thị du lịch Thị xã Của Lò, tĩnh Nghệ An.

Trang 16

b- Giới hạn thời gian diễn biển của sự kiện: từ 2007 đến nay (Thời gian bat đầu thực hiện triển khai thực hiện Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 12

năm 20Ô7 của Chỉnh phủ

Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phố với BĐKH)

4 Câu húi nghiên cứu

41 Vẫn đề nghiên cửu

- Các ảnh hưởng, tác động của BĐKH đến hạ tảng kỹ thuật của đô thị du lịch Cửa

Lò (Nền xây dựng đỏ thị, LIệ thông hạ tầng cắp nước đồ thị, Hệ thông thoát nước và

xử lý nước thải đê thị, Hệ thống ba ting giao théng đẻ thị) như thé nao?

~ Cầu giải pháp thích ứng đối với đồ thị du lịch Cửa Trò theo kịch bản BĐKH

và nước biển đâng trung binh của Bộ Tài nguyên và Mỗi trường ra sao?

42 Giả thuyết nghiên cứu

Đô thị đu lịph được lựa chọn nghiên cứu dựa trên các

- Có cao độ thấp, nằm trong ving ảnh hưởng nặng theo kịch bản BĐKH và nude biến đâng của Việt Nam

- Thuộc vùng ven biển, cửa sông, đồng bằng ngập lũ

- Có tính đại diện cho các cấp đô thị và điều kiện hạ tầng kỹ thuật đặc trưng,

~ Cô tỉnh đại điện cho điểu kiện bự nhiên của các vùng miễn

- Nằm trong vùng có tính nhạy cảm về môi trường,

Vi vậy “ Dô thị du lịch Cửa lò” được lụa chọn là đô thị nghiên củu

5 ¥ nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài

* Ứ nghĩa khoa học

Tổng hợp các cơ sở khoa học, đánh giá táo động của BDKTI vả để xuất một số

biện pháp thích ứng đối với cơ số hạ lắng đô Ihủ du lịch theo kịch bản BĐRH và

ước biển đâng trưng binh của Bộ Tài nguyên và Môi trường

* Ý nghĩa thực tiễn

Trang 17

trường trong xây dựng, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật dỗ thị, phát triển kinh tế xã hội

trước những thách thức ngày cảng gia tăng của BDKITL

6 Câu trúc của luận văn

Ngoài phản mở đâu, kết luận và kiến nghị, tải liệu tham khảo vả phụ lục, cấu

trúc của luận văn gồm có 3 chương;

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan của vẫn để nghiên cứu

Chương 2: Dịa bản vả phương pháp nghiên cửa

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Trang 18

1.1.1 Các khải niệm

Biển đãi khi lậu: Biên đổi khi hậu là sự biển đối vẻ trạng thái của hệ thống

khí hậu, có thế được nhận biết qua sự biển đối về trung bình và biến động của các

thuộc tính của nó, dược duy trì trong một thời gian dải, điển hình lá hàng thập ky

hoặc đải bơn BĐKH có thể do các quá trính tự nhiên bên trong hệ thắng khí hậu

hole do tác động thường xuyên cầu con người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kinh làm

thay déi thành phan cảu tạo của khí quyền [35]

Dảnh giá tác động da (của) BDKII là nghiên cứu xáo định các ảnh hưởng của 'bEKH lên môi trưởng và các hoạt dộng kinh tế xã hội của địa phương Ngoài các ảnh

hướng bất lợi côn có thể có các ảnh hướng có lợi Dánh giá tác động của BIDKII cũng,

bao gêm việc xác định và đánh giá các giải pháp thích ứng với BĐKH [32]

Thich ứng vời BĐKH là một quá trình, thông qua dỏ con người có thể lảm giam nhẹ những hậu quả xấu của IBDETT đến sức khỏe hay sự sưng túc của họ và vận dung những cơ hội mang đến lợi ích từ môi trường khí hậu thay đối (Burton, 1992) Thich

ứng lên quan đến sự điều chỉnh để nâng cao khả năng duy trì các hoạt động kinh lề -

xã hội và giảm nhẹ tính dễ bị tốn thương từ RIDKIT do những thay đổi hiện tại và các

thiện lượng cực đoạn của khí hậu cũng như những thay đổi trong lương lai do BĐKH (Smit, 1993) Năng lực thích ứng là mức độ diễu chỉnh mang tính khả th trong việc

thực hiện, quá trính hay các cấu trúc của hệ thống trong điều kiện BĐKH (Watsen va

những lác động có hại của BĐKH, bao gdm dao động và các hiện tượng cực đoạn

của khi hậu Khả năng bị tốn thương là một hàm số của đặc điểm, quy mồ vả tốc độ

thay đổi thời tiết mà một hệ thống đối mặt, sự nhạy cảm của nó và khả năng thích

ứng [34] Thuật ngữ “tính dễ lạị tốn thương” cũng được biểu theo nghĩa mày

Trang 19

Xâm nhập mặn: là hiện tượng nước mặn (với độ mặn trên 4#4o} từ biển xâm

nhập sâu vào trong nội đẳng và ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, phát triển của các cây trồng và vật nuôi nước ngọi Nguyễn nhận của XNM là do nước biển dang, triển cường vả sự cạn kiệt nước ngọt ở phia trong, đất liên [17]

Nước biển dâng: là sự đâng lên của mục nước của đại đương trên toàn cầu,

trong đó không bao gồm triển, nước dang đo bão Nước biển đãng tại một vị trí

tảo đỏ có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung, bình toàn câu vị có sự khác nhau

vẻ nhiệt độ của đại đương và các yêu tả khác [31]

Thích ứng (Adaptation) với biên đổi khí hậu là các sáng kiến và giải pháp điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc xã hội trong hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi,

nhằm mục đích giãm nguy cơ bị tốn thương đo biến đối khi hậu và tận dựng các co tội do nó mang lại [17]

Đô thị: Đô thị là khu vực tập trang dân cư sinh sống, có mật độ cao và chủ yếu

hoại động trung lĩnh vực kinh tế phí nông nghiệp, là trung tâm clúnh trị, hành chính,

kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc dây sự phát triển kinh tế - xã

hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thé, một địa phương, bao gồm nội thánh,

Trgoại thành cửa (hành phố, nội thủ, ngoại thị của tu xã, thị trần [6]

Đô thị ấu lịch: Đồ thị du lịch là đô thị có lợi thể phát triển du lịch và du lịch

có vai trô quan trọng rong hoạt đóng của đô thi [8]

Phát triễn bên vững được thông nhất trong tật cả các Tội nghị Quốc tế , là sự

kết hợp hai hoa, phat trién ổn định 3 mặt kinh tế (ên định thị trường, tăng trưởng,

kinh tế), xã hội (ốn định chính trị và môi trường nhân văn, công bằng xã hội); mỗi

trường ( cân bằng sinh thải, nâng cap cuộc sống và bảo vệ môi trường: đô 1Ì) Tuy nhiên phụ thuộc vào đặc điểm chỉnh trị, kinh tế, văn hỏa xã hội ở mối giai đoạn phát

triển của từng quốc gia, mà viêc triển khai ứng, đụng khái niệm đồ thị bên vững có

thể gần nhau về ruột số nguyên tắc chưng, tiêu chỉ phát triển (criteria), nhưng khác

Trang 20

Phát triển dụ lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị

văn hóa dân tộc, giữ gin cảnh quan, bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh quốc

phòng, trật tự an toàn xã hội, đảm bao hai hoa tương tác giữa khai thác phát triển du

lịch với bảo vệ giá trị tài nguyên tự nhiên và nhân văn [8]

Xây dựng đô thị du lịch phát triển bên vững phải được tiền hành nghiên cứu

từ tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, quy hoạch hạ tầng, thiết kế kiến trúc

công trình, vật liệu và công nghệ xây dựng đến những nội dung môi trường, kinh tế,

xã hội và quản lý trong mỗi liên hệ nhân - quả

Công trình hạ tầng kỹ thuật theo [7] được xác định như sau: "Công trình hạ

tầng cơ sở bao gồm công trình hạ tằng kỹ thuật và công trình hạ tầng xã hội Trong

đó, hệ thông công trình hạ tàng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên

lạc, cung cấp năng lượng, chiều sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất

thai vả các công trình khác”

1.1.2 Các biễu hiện của biến đổi khí hậu

Theo IPCC [35], các biểu hiện chính của BĐKH toản cầu đã quan sát được

gồm

1) Sự gia tăng nhiệt độ

không khi trên biển và

dat lien —— 5-year Running Mean

B Sự tan chảy lan rông

của băng tuyết, ở Bắc

Trang 21

4) Han han ở Bắc bán câu từ những năm 1950 và ở Nam bản cầu từ 1874+1998

1.1.3 Nguyên nhân và ảnh hưởng của BDKIH

a Nguyên nhân biến đổi khí hậu

Biện đổi khi hậu có thể do

tử bên ngoài, hoặc do sự thay „ |

đổi bên trong và tương tác giữa oom “Thời gam 106m oe vẻ rước) we

các thành phản của hệ thống

khí hậu trái đất, bao gồm:

+ Thay đỗi của các th ENguds: vevew 7 iee uscoorofenmers/climate-change-pimer.shonl)

Trang 22

+ Biển dỗi trong phân bỏ lục địa - biên của bề mặt trái đất Đề mặt trai dat co thể bị biển dạng qua các thời kỳ địa chất do sự trôi đạt của cáo lục địa, các quá trình vận động kiển tạo, phun trào của núi lửa Sự biến dạng này làm thay đối phân bố lục dịa - dại dương, hình thải bể mặt trải dắt, dẫn đến sự biển déi trong, phan bố bức

xạ mặt trời trong cân bằng bức xạ và cân bằng nhiệt của mặt đất vả trong hoàn lưu chung khí quyền, đại đương,

+ 8ự biến ddi về phát xạ của mặt trời và hấp thụ bức xạ của tải đất Sự phát

xạ của mặt trời đã có những thời kỳ yếu đi gây ra băng hả và có những thời kỳ hoạt

động mãnh liệt gây ra khi hậu khô và nóng trên bẻ mặt trái đất, Ngoài ra, sự xuất hiện các vết đen mặt trời làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiều xuống trải đất

thay đối, năng lượng chiêu xuống mặt đất thay đối làm thay đổi nhiệt độ bê mặt trái đất

và tro núi lửa có thể ảnh hưởng đến khí hậu trong nhiều năm Bên cạnh đó, các soi khi đo nủi lửa phân chiêu bức xạ mặt trời trở

+ Hogt ding của múi lửa

lại vào không giam, và vì vậy làm giảm nhiệt độ lớp bề mặt trải đất

Có thể thấy rằng nguyên nhân gây za biển đổi khi lậu do các yếu tó tự nhiên lả tiễn đổi từ từ, có chủ kỳ rất đài, vì thế, nêu có, thì chỉ đông góp mol phan rat nbd

vào biển dối khí hậu trong giai doạn hiện nay,

* Biển dỗi khí hậu do yên tô tác động của con ¡gười

Theo bảo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, nguyên nhần chủ yếu gủa hiện

tượng BĐKH 90% do con người gây ra BĐKH không chỉ dơn thuần tác động tới tự

nhiên mà còn là thách thức vẻ kinh té, xã hội của nhân loại

Các kết quả nghiên cứu khoa học trong báo cáo của IPCC (2007) cho thây các hoạt động khi thái nhả kinh đã tăng khoăng 70% trong khoảng từ 1970 đến 2004

Những thay đổi trong thành phân héa học câu tạo khi quyền đã xuất hiện từ đâu thế

kỹ 18, thời kì Cách mạng công nghiệp Từ năm 1850, khí CO; đã tăng 36%, CHạ tăng 17%, NạÖ tăng 151% Cũng trong cùng khoáng thời gian đỏ, nhiệt độ trung bình của Trải đất được ghỉ nhận đã tăng 0,8°C, trong đó thập kỹ 90 được ghỉ nhận

là thập kỹ ấm nhất

Trang 23

Tỷ lệ phần trăm các hoạt dộng của loài người đối với sự làm tăng nhiệt độ Trái

Dat [35] nbu sau:

~ Sân xuất điệu năng: 21,3%

- Công nghiệp: 16,6%

- Giao thông vận tải: 14%

- Nông nghiệp: 12,5%

- Khai thác, chế biển và phân phối nhiên liệu: 11,3%

- Thương mại và tiêu đừng: 10,3%

~ Sit dung dat va đốt cháy sinh khối: 10,0%

độ không khí

Tử hơn 29.000 đữ liệu quan sắt cửa 75 cõng trình nghiên cứu trên thá giới về

các hệ thông vật lý và sinh học cho thầy rằng 89% dữ liệu quan sát được xác định

xôi liên hệ giữa BDKTI với sư thay đối lớn trong hệ thẳng vật lý và sinh học trên

trải đất [I7]

Trang 24

Hình 1.4 Nhiệt độ trải đất trong Hình 1.5 Hiện tượng bắt thường của

vỏng 140 năm qua thời tiết (Băng tan)

Trang 25

Hình 1.7 Các hiện tượng thiên tai

Do những hoạt động khác nhau của con người, nông đồ CO2 vả các khí nhả kinh khác tích luỹ trong khi quyền của Trái đất và gây ra nóng lên toàn cầu Mực

nước biển dang cao là một trong những tác động cỏ quy mô lớn nhất do hậu quả của

nóng lên toàn câu

Chương trình môi trường Liên hiệp quốc (UNEP) nhận định, BĐKH được xếp

vào dạng vẫn đề an ninh "phi truyền thong" va được xem như lả một trong những, thách thức lớn nhất đối với "an ninh môi trường - phát triển toản cau", Đền năm

2025, khoảng 5 tỉ người có thể sẽ sông trong những khu vực có nguy cơ căng thẳng, xung đột liên quan đến nước và lương thực Đền năm 2050, khoảng 150 triệu người

co the phải rời khỏi những khu vực duyên hải do nước bien dâng, bão, lụt hoặc

nước ngọt bị nhiễm mặn Chất lượng sông kém, dân cư quả đông đúc và tình trạng,

thiểu nước, mất vệ sinh cũng như không hiệu quả trong việc quản lý và xử lý rác

thải là nguyên nhân gây ra tỉ lệ mắc bệnh ngảy một cao Nều như ở các nước phát triển, trẻ em dưới 18 tuổi chiếm khoảng 20% dân số thì các nước chịu nhiều ảnh

hưởng của BĐKH mà hâu hết là nước thu nhập thập, trẻ em dưới 18 tuổi lên đến

gan một nửa dân số (như 42% ở Băng-la-đét, 51% ở An-giê-ri, 57% ở U-gan-da),

Quan trọng hơn là trẻ em dưới 5 tuổi chiếm tới 10 - 20% dân số ở các nước chịu ảnh

hưởng nghiêm trọng bởi BĐKH như Ân Độ (11%), Băng-la-đét (12%), An-giê-ri và

Trang 26

Mô-dăm-bích (17%), U-gan-da (21%), trong khi các nước cỏ thu nhập cao, tỉ lệ trẻ

em dưới 5 tudi chi chiém 4 - 5% dân số

Khung phân tích là mô tả những vẫn đẻ chính được nghiên cứu trong luận văn,

sơ đỏ hóa các vân đẻ nghiên cứu

Trang 27

vực bị tác động như thế nào? Dác biệt đánh giá tác động của RDKIH đến IITKT đô

thị Từ đó dễ xuất các giỗi pháp ứng phỏ với BĐKH cho địa phương,

'Trong các đánh giả này áp dụng đồng thời hai cách tiếp cận đó là cách tiếp cận

sang tính hệ thông và cách tiếp cận mang tính tông hop

~ Cách tiếp cận mang tính hệ thống: đây là cách tiếp cận toàn diện và động, là cách xử ý biện chứng nhất đối với các vẫn dé môi trường và phát triển Nó giúp

cho việc đánh giá các tác động từ biến đối khí hậu được hệ thông và dé dang tìm

thấy những giất pháp thực lẾ ímg với các lác động:

- Cách tiếp cận mang tỉnh tổng hợp: Xem xét các vẫn để về biến đổi Khi hậu ở

nhiều khia cạnh giúp cho việc thu thập, phân tích, đánh giá mang tính đồng thời cho

toàn bộ các yếu tổ và dé dang xem xét các quả trình Lương tác, ảnh hưởng qua lai tir các yếu tổ trong biến đổi khi hậu của địa bán nghiên cửu

1.1.5 Biến dỗi khi hậu trên thế giết

Theo dự doán, nhiều thành phố của các quốc gia ven biển dang đứng trước

nguy cơ bị nước biển nhẫn chìm do mực nước biển dang hậu quá trục tiếp cúa sự

tan băng ở Bắc và Nam cực Mực nuớc biển

cho nhiều quốc đảo nhỏ dang phát triển và cho tất cả các vúng trũng trên thế giới

Bảng 1.1 Ảnh hưởng của BĐKH dễn một số khu vực trên thể giới |14]

« Vào năm 2020, khoảng từ 75 - 250 triệu người sẽ phái

chịu áp lực lớn về nước do biến đổi khí hậu

«_ Vào năm 2020, ở một số nước, sản lượng nông nghiệp dựa

vào nước mua có thế giảm tới 50% Sân xuất nông nghiệp

tại nhiều nước châu Phi sẽ bị thiệt hại nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu hơn tới an ninh lương thực và tăng tỉnh

Trang 28

trạng suy định đưỡng

Tên cuối thẻ kỷ 21, mực nước biển dang sẽ gây ảnh hưởng,

tới các ving tring ven biển, đông dân cư Chỉ phi thích từng có thể chiếm ít nhất từ 594-109 tổng sản phẩm quốc

nội (GDP) Năm 2080, diện tích đât khö cần và bán khô căn ở châu Phi sé

ng Ur 5%-8% theo các kịch băn khí hậu

Chau A

Dén nhtng nim 2050, lượng nước ngọt co thé sử dụng

duoc 6 Trung A, Nam A, Béng A va Déng Nam A, đặc

biệt tại các lí vực sông lớn sẽ giấm

Vùng ven biển, nhất là các vùng châu thổ rộng lớn đông,

dân ở Nam /

nhiều nhật, do lũ từ sông, biến

Tiền đổi khí hậu kết hợp đô thị hoá, công nghiệp hoá và phát triển kinh tế nhanh chóng gây áp lưc tới tài nguyên

„ Đông Á và Đông Nam Á sẽ chịu rủi ro

thiên nhiên vả môi trường

Sự hoành hành của địch bệnh và tỷ lệ tử vơng do tiêu

chảy, chủ yêu liên quan đến lũ lụt và bạn hản sẽ gia tăng ở

Déng A, Nam A va Déng Nam A do nhiing thay đối trong

chu trình thuỷ văn

Australia va New

Zealand Vào nấm 2020, suy giảm đa dạng sinh học ở mmức cao sẽ

điền ra tại một số điểm giàu đa dang sinh hoc, gdm co Ran san hô Great larier và các vùng nhiệt đới Ẩm ướt ở

Queensland, Australia

Dén 2030, các vẫn đề về an ninh nguồn nước sẽ trầm trọng,

hon ở miễn nam và đông Australia, tai mén Bae va mat s6

vũng Đông New Zealand

Vào năm 2030, sản xuất nông, lâm nghiệp số giảm ô hậu

Trang 29

những lợi ích ban đầu

'Vào năm 2050, phát triển ven biến và tăng dân số ở một sẽ khu vực thuộc Australia và New Zealand sẽ làm tăng nguy

cơ mực nước biển ding, ting tin suat và cường độ cửa

bão, lù ven biến

Châu Ân

Biển đổi khi hậu sẽ làm tăng sự khác biệt giữa các khu

vực Các tác động tiêu cực bao gồm tăng nguy cơ xây ra lũ

quét trong nội dịa, lũ lụi ven biển thường xuyên hơn và xới mỏn mạnh hơn (đo bão lớn và mực nước biển đâng,

cao),

Các vũng núi sẽ phải đổi mặt với sự thu hẹp của sông

băng độ che phủ của tuyết giãm và suy giảm số hượng lớn

các loài (vào năm 2080, ở một số khu vực tỷ lệ suy giảm

14 60% tuy theo cdc kich ban phat thai )

G Nam Au - ving đã từng dễ bị tên thưởng bối tính bat

thường của khí hậu - biển đối khí hậu sẽ làm cho các điều kiện (nhiệt độ cao và hán hán) nghiêm trọng hơn và nhìn chưng làm giảm khả năng sử dung nước, tiểm năng thuỷ

điện, đu lịch và năng suất cây trồng

Biển đối khí hậu cũng sẽ làm tăng mối nguy hiểm tới sức

khoé

ác dợi sóng nhiệt, và tan suất cháy rừng tự nhiên

Châu Mỹ Latinh Giữa thé ky nay, 6 mién Déng Amazon, nhiét dé Bing cao

kết hợp với suy giảm lượng nước sẽ dẫn đến sur thay thé rừng nhiệt đới bằng các hoang mạc Thảm thực vật ban

Khô hạn sẽ được thay thế bằng thăm thực vật khô hạn

Trang 30

Neuy co mat đa dang smh học ở mức cao là do sự tuyệt

chủng các loài ở nhiều km vực thuộc vững nhiệt đới ở Mỹ

La tỉnh

Tăng suất của một số loại cây trồng quan trọng và khả năng sinh sân của gia súc sẽ giảm gây hậu quả bất lợi tới

an ninh lương thực Nhin chung, số lượng người có nguy

cơ bị đổi gia tăng

Những thay đối trong các mô hình về lượng mưa và sự biến mắt của các sông, băng sé gay ảnh hướng tới khả năng,

sử dụng nước phục vụ cho con người, nông nghiệp và thuỷ

điện

Bắc Mỹ

Các vùng cực

Nong lên ỡ các dãy múi miễn tây sẽ làm giám lớp tuyết

phủ, tầng lũ lụt mùa đông và giãm lưu lượng nước mùa hè khiến cho cuộc cạnh tranh vì tài nguyên nước phản bỗ

không đều diễn ra khốc liệt hơn

"Trong những thập kỷ đầu của thể kỷ này, biển đổi khi hậu

ở mức vừa phải sẽ nâng tổng sản lượng của ngành nông,

nghiệp dựa vao rước mua thêm lừ 594-2094, nhưng sản

lượng ting thêm lại thay đổi theo ving

Các thành phó đang trải qua các đợt sóng nhiệt sẽ gắp phải

thách thức lớn hơn vi trong suốt thể ký nảy cáo đợt sóng,

nhiệt gia tăng vẻ số lượng, cường độ và thời gian, gây tác

dộng tiêu cực tới sức khoẻ

Các cộng đẳng và noi cu tri ven biển sẽ phải chịu ngày căng nhiều áp lực do các tác dộng của biển đổi khí hậu

Các ảnh hưởng chủ yếu sẽ là giảm a6 day va điện tích của

các sông băng, mũ băng và băng biển, những thay dỗi trong các hệ sinh thái tự nhiên gây ảnh hưởng bat lợi tới

Trang 31

nhiều sinh vật gồm các loài chân đi cụ, động vật có vũ và các loài ăn thịt

Đôi với các công dông ở Bắc cực, các tác dộng dặc biệt là những tác động do thay đổi trạng thải của băng, tuyết sẽ

phúc tạp

Các tác động tiêu cực sẽ bao gồm tác đông tới cơ sở hạ

tẳng và lỗi sống truyền thông của các công đồng bản địa

Các đảo nhủ

Mực nước biến đảng sẽ làm gia tăng lũ lụt, đồng bão, xói

lở và các thảm hoạ ven biến khác, đe dọa cơ sở các hạ

tang co y nghĩa quan trọng, nơi ở và các diễu kiện hỗ trợ sinh kế của các cộng đồng trên đào

Pha huỷ hiện trạng ven biển, ví dụ xói lỡ bở biển và tây trắng san hỗ sẽ ảnh hưởng tới nguồn tải nguyên địa

phương

Vào giữa thê kỹ này, biến đối khí hâu sẽ làm suy giảm tài nguyên nước ở nhiều đảo nhỏ, chẳng hạn như biển Caribê

và Thái Binh Dương không có đủ nước dé dap img nbu

cau trong thai ky mua iL

De nhiệt độ cao hơn nên các loài ngoại lai sẽ tăng cường,

xâm lắn, đặc biệt ở các dão nằm ở vĩ dỏ trung và cao

Mguỗn: Trứng tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia biên soạn, Tác động của

Biển dỗi khi hậu toàn cầu và sự đằng cao nước biến

1.1.4 Kịch bần biến đỗi khí hau toàn cầu

Kịch bản I3IDKII toản cầu trong tương lai được phát hành bởi IPCC vào các nam 1992, 1996, 2000 và 2007 Từ năm 2000, các kịch bản BEKH được nhóm lại thành 4 nhóm kich ban 18 Aj, Ag, By va By Theo TPCC (2007), quan hộ giữa mục

tiểu phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường va gia ting nhiệt độ không khi theo từng, kịch bản được thể hiện ở bảng sau

Trang 32

Bang 1.2 Đặc trưng chính của các nhóm kịch bản phát triển [36]

.l¡: tăng trưởng kinh tế rất nhanh chóng, dân số toàn câu đạt cực đại vào giữa thể lạ này và nhiều công nghệ mới sử dụng nhiên liệu có hiệu quả hơn và giảm khí nhà kinh hơn

Bị: dân số thế giới như 41, nhưng có nhiều thay đôi nhanh chóng trong cơ cấu

kinh tế đề hướng tới nên kinh tế dịch vụ và thông tin

B›: dân số ở mức trung bình, tăng trưởng kinh tế những vẫn chủ trọng các giải pháp khu vực đề phát triên bên vững

4l›: tăng trưởng dan sé cao, phat triển kinh tế chậm và ít thay đổi công nghệ

" Kịch bản BĐKH toàn cầu

Mô hình dự báo sự ấm lên toàn cầu dựa trên các chính sách phát triển như hiện

nay cho thấy nhiệt độ không khi toàn câu sẽ tiếp tục gia tăng trong vải thập kỷ tới

Hình 1.10 Mô hình dự báo sự ấm lên của bẻ mặt đất — dai đương [36]

Từ năm 2000 đến 2030, do nguồn năng lượng chỉnh là nhiên liệu hỏa thạch nên tổng phát thải CO; sẽ từ 9,7 GIC năm 2000 tăng lên 36,7 GtC năm 2030 (tỷ lệ

Trang 33

tương ứng với 40% và 110%): nhiệt độ không khí sẽ tăng thêm 0,2°C/thập kỷ va

néu néng độ của tất cá cáo khi nhà kính, các sol khí giữ cho không đổi như trong,

xrãm 2000 thì nhiệt độ không khí vẫn Ging thêm ~ 0,1 °C/thap kỹ

Các kịch bản gia tầng nhiệt độ và mực nước biển dược dự báo dựa theo các

BĐKH với những biểu hiện gồm sự ấm lên, thay đổi về gio vả lượng mưa; các

tỉnh huồng khí hậu cục đoan và băng ở biển trong thế kỹ 21 được dự bảo như sau:

- Su dm sé dat mire lớn nhất trên đất liền và ở hấu hết các vùng có vĩ độ cao ở

Dương;

~ Bang biễn sẽ giảm ở cả Bắc cực và Nam cực trong tất cả các kịch bản và có 'phía lắc, vững biển phia Nam (gần Nam Cực) vả phía bắc của Bac Dai

thê số xây ra tỉnh trang bién mat bing bién ở Bắc Oực vào các địp cuối hè ở cuối thế

kỹ 21; Độ sâu lớp băng tan ở hầu hết các khu vực băng giá vĩnh cửu sẽ gia tăng;

Trang 34

~ Các hình thái thời tiết cực doan như ngày “nóng” và mưa rất to sẽ diễn ra với tần xuất thường xuyên hơn;

- Bão số trở nên khôo liệt hơn với tắc độ giỏ lớn hơn và lượng mưa lớn hơn có

liên quan dễn sự gia tăng liên tục của nhiệt dộ bẻ mặt của biển nhiệt dới;

- Sẽ tiếp lục diễn ra các cơn bão phi nhiệt đới, đi chuyển hướng đền vùng cục với những thay cỗi về mô hình giỏ, lượng mưa và nhiệt độ giống rữư các (hay đói

đã quan sát được trong nửa thế ký qua;

- Mưa sẽ sự gia tăng ở vùng có vĩ độ cao rtưng, giảm ở hẳu hết các vùng cận

nhiệt đới với múc thay đối lên đến 20% vào riầm 2100

"Tác dộng cúa biến đổi khi hậu dễn toàn cầu

Tác động đến hệ sinh thải: Hệ sinh thái cô thể bị tác động năng nề áo sự kết

hợp các yếu tố như (1) BĐKH (lũ lai, hạn hận, cháy rừng), (2) sự phát triển mạnh

của côn trùng, (3) quá trinh axit hóa đại đương, (4) thay đổi toản câu trong sử dụng,

đất thay đối, (5) ô nhiễm và (6) khai thác tải nguyên [34]

Tie dộng dẫn sẵn xuất lương thực: Năng suất cây lương Thục dự kiến sẽ tăng,

nhẹ ở vủng có vĩ độ cao và trung, bính khi nhiệt độ tăng từ 1+3°C nhưng lại giảm di

ð vùng có vĩ độ thấp, đặc biệt vùng nhiệt đới gió mùa, khi nhiệt độ tăng từ 1 : 32C

Tác động đến đởi bờ: Đới bờ sẽ chịu nhiều rồi ro hơn các đới khác do xôi lở

ba biển lliệu ứng nay sé tram trọng thêm khi con người khai thác, sử dụng quá Trức ở gác vùng bờ biểu Hàng tắm triệu người sẽ chịu ngập lụi do nước biển dâng, nhất là các vùng thấp đồng, đân ở châu Phi, A vả các đảo nhõ Các cộng đồng nghèo

có thể đặc biệt để bị tên thương

Tác động đến công nghiệp và đâm cœ: Nhiễu khu công nghiệp, đô thị ven

biển và trên châu thê các sông, đặc biệt nhạy cấm với sự gia tăng thời tiết cực đoan

do BDKII gây ra Nhiễu cộng đếng nghèo, đặc biệt ỏ những vùng có nhiều thiên tai,

có thể gặp nhiều rủi ro và tên thất nghiệm lrọng,

Tác động đến sức khóc: Tình trạng sức khỏe của bàng triệu người được dự báo là sẽ bị ảnh hưởng như gia tầng suy đỉnh đưỡng, tăng tử vong, tầng bệnh tiêu chảy, lăng tân suất bệnh tim mạch - hỗ hấp do nổng độ ozởn cao trên mặt đất ở các

Trang 35

ving dé thi va do thay déi phan bé khéng gian của mốt số bệnh truyền nhiễm Thay đổi khi hậu dụ kiến sẽ mang lại một số lợi ích, chú yếu ở các nước dang phát triển,

hư giảm các trường hợp lử vong do lạnh, thay đổi phạm vì và khả nắng truyền

benh sét rét ở châu Phi

Tác động đến nguẫn nước: Tác động đến nguồn nước được xem là nghiêm trọng nhất trên quy mỗ toàn cầu do nó làm tầng mức dộ thiếu nước

- Mua lớn ở nhiều khu vực trên thể giới sẽ làm tăng nguy cơ lũ lụt, thiệt hại cơ

sở hạ tâng và suy giảm chất lượng nước: có tới 20% đân số thẻ giới đến năm 2080

sẽ sông trong các khu vực thường tị lũ lụi

- Tai các khu vực ven biển, mục nước biển dâng sẽ lảm trẫm trọng thêm các

than chề tài nguyên nước do xâm nhập mặn vào nước ngằm

1.1.7 Các tác động của biến đãi khí hậu tôi hệ thẳng hạ tẳng kỹ thuật nói chưng

tại một số Quốc gia trên thể giới

Hệ thông cơ cở hạ tầng kỹ thuật cung cấp các dịch vụ với các chúc ning uhw kiểm soát lũ lụt, cấp nước, thoát nước mặt và xử lý thoát nước thải, phục vụ nhu câu

di lại, cũng cấp nồng lượng đâm bão cho mọi hoạt động từ đăn sinh, thương muại

tới sẵn xuất, công nghiệp Mặc dù các hệ thống hạ tảng kỹ thuật nảy cũng đã có

những định hướng quy hoạch, tiêu chuẩn thiết

chuẩn hiện nay khó có thể đáp ứng hay dâm bảo cung cấp địch vụ trước tác động,

và vận hành nhưng những liều

của I3I2KI1, rước biến dâng vả các hiện tượng thời tiết cục đoan như bão, lũ lụt

Một sự kiện điển hình về hiện tượng thời tiết cực đoan lá cơn bão Katrma năm

2005 đã tắn công thanh phố New Orleans, bang Lousiana gây ra những tốn thất rất lớn về vật chất và con người Trận bão lớn gây lụt lội, làm hơn 1.800 người thiệt

mang, va bude hon 1 triệu người phải rời bỏ nhà cửa để ra đi lánh bão 80% thành

phả New Orleans đã bị ngập đưới nước lũ, sau khi vỡ đê Tới nay nhiêu nhà cửa van con bi bd phế tại khu vực bầu cử số 9, một khu xóm của người Mỹ gốc Châu

Phí từ xua tới nay, đã trở thành một biếu tượng cho súc tàn phá của bão Katrina

Trang 36

chống lũ lụt vả han han tinh Hai Nam, lũ lụt đã nhắn chìm hơn 100 ngôi làng ở

Quynh Hai, Lăng Thủy, Van Ninh, khiển 32.713 người bị mắt nhà ở Lượng mưa

trung bình là 400 mm, trong khi ở một số nơi, lượng mưa lên tới 700 mm Tại

Quỳnh Hải, giao thông bị tê liệt hoàn toàn do các khu vực đô thị bi ngập nước Lũ

lụt đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngành du lịch của tỉnh Hải Nam, đặc biệt đúng

thời kỳ cao điểm của mủa du lich do đợt nghỉ Quốc khánh kéo dai Theo ban quản

lý du lịch của tỉnh, 10 điểm du lịch ở Hải Nam chỉ đón khoảng 29.200 lượt khách

trong ngay 5/10, giảm 42,8% so với củng thời điểm nảy năm ngoái Theo số liều của

Sở Dân chính tỉnh Hải Nam thiệt hại kinh tế ước tỉnh lên tới 39,6 triệu nhân dân té (5,9 triệu USD), trong đó ngành nông nghiệp thiệt hại khoảng 17,7 triệu nhân dân tê

Trong khi đó, các trận lũ lụt mới đây ở Ladakh, thuộc khu vực Kashmir do An

Độ kiểm soát, đã làm 234 người thiệt mạng vả 424 người bị thương Trong số

những người thiệt mạng có S du khách nước ngoải và 13 công nhân Nêpan Theo

các quan chức địa phương, gần 10.000 người ở 34 ngôi làng bị ảnh hưởng bởi lũ lụt,

trong khi khoảng 1.400 hécta đất nông nghiệp bị phả hủy hoản toàn, 80% cơ sở hạ

tang 6 Ladakh bi hu hai nghiêm trọng,

Tai Indénéxia, 10 lụt do mưa lớn kéo dài từ ngày 4/10 đã làm it nhất 86 người thiệt mạng, 91 người bị thương và hơn 40 người mắt tích tại Teluk Wondama, một huyện xa xôi hẻo lánh thuộc tỉnh Tây Papua ở miễn Đông nước này

Trang 37

Hình 1.12 &1.13 Lũ lụt tai Pakistan va Trung Quốc

Trước những ảnh hưởng vô củng nghiêm trọng của BĐKH củng các hiện tượng thời tiết cực đoan thi nhiều quốc gia đã nghiên cửu đánh giả các tác động của

BĐKH cũng như de xuất những biện pháp giảm thiểu và thích ứng Tiêu biểu như

một số nghiên cứu tại Uc, Hoa Ky va Canada di đẻ cập tới một số tác động tiêm

tảng của BĐKH tới hệ thông cở sở hạ tảng Ví dụ, theo nghiên cứu và báo cáo của

cơ quan quan ly ha tang chỉnh phủ Canada đã nhận định rằng khi băng tan tại khu

vực Bắc Canada sẽ bị ảnh hưởng tới hệ thông đường ông, đường giao thông, nhà cửa, Tại các khu vực khác những thay đổi như khô hạn tại các con sông, bão, lượng

mưa lớn tập trung sẽ gây ra những tác động, thiệt hại tới những nhà máy thủy điện,

hệ thống cấp nước, lượng nước cấp hay những trận lũ quét làm cho hệ thông thoát

nước không thể đảm bảo thoát nước kịp thời

Ngoài ra, các đánh giá nghiên cứu khác có liên quan dén biển đổi khi hậu và

hạ tầng điển hình của Úc vả Mỹ cũng nhận định chung vẻ những tác động của BĐKH tới hạ tầng đô thị như sau:

- Cơ sở hạ tầng cấp, thoát nước: Ảnh hưởng tới hoạt động hệ thông hạ tang cắp thoát, nước đô thị cũng như công tác sửa chữa, bảo trì, bảo đưỡng do hiện tượng lượng mưa tập trung quá cao Đồng thời gây ra suy giảm chất lượng nước mặt cung cấp; ủng ngập cuc bộ (năng lực thoát nước không đáp ứng nhu cầu thoát)

Hạn hán, khô hạn do lượng mưa quả thấp cũng gây ra suy giảm chất lượng,

khỏi lượng nước ngầm, nước mặt đồng thời ảnh hưởng đến hệ thông đường ông cấp thoát nước (hư hỏng, xuống cấp, chỉ phí sửa chữa tu bổ )

Trang 38

- Cấp diện và năng lượng: Các hiện tượng thời tiết bắt trường, cực doan như giỏ lốc, sớt, mua to gây hư hông các hệ thống truyền tải điện, chiếu sảng đô thị và các trạm

điện (có thể gây ngập các trạm điện) sẽ gây rnất điên trên đhên rộng và làm tăng chỉ phí sửa chữa, bảo trí dối với cơ sở hạ tằng cấp diện, chiều sáng, Đặc biệt tác dộng nảy sẽ trầm trọng hơn khi mực nước biển đâng cao tại các khu vực ven biển

Hiện tượng hạn hán có thể gây ra những biển đổi địa chất ảnh hưởng tới hệ

thống truyền tái điện năng, vận chuyển dâu, khi đốt

Các hiện tượng khô hạn, nắng nóng quá mức sẽ dẫn tới như câu sử dụng điện lớn Gử dụng điều hòa, thiết bị làm mát ) gây ra hiện lượng quá tâi, hư hông hệ

thống cơ sở họ tâng cấp điện

- Giao thông: Hệ thẳng cơ bạ tầng giao (hông như cầu, đường bộ, đường sắt,

sân bay, nhà ga, cảng biển bị hư hỏng, xuống cấp bởi các hiện tượng mưa bão, lũ lụt

xây ra bắt thường và thường xuyên vả côn bị ảnh hưởng nặng nề hơn bối mực nước

Thôi

đông Hiện tượng nắng nông hay mưa kéo dài bất thường làm xuống cấp mất dường và dường băng sản bay Biến đổi dịa chất do thay đổi mực nước ngắm anh thưởng hay phá vỡ nên móng các công trình giao thông, Chỉ phí sửa chữa (thậm chí là xây mới lại) các công trình hạ tang giao thông tăng Hiện tượng nước biến dang gây ảnh hướng nghiêm trọng tới hệ thống đường giao thông của cáo khu vực ven biển

- Thu gom xử iý chất thải: Lũ lụt gây ra nguy cơ rủa trôi, ngập ứng tại các khu

vực bái chôn lắp, khu xử lý CTR nguy hai;

e địch vụ thú gơm CTR bị gián đoạn lâm õ nhiễm môi trường,

- Nhà ở, hạ tầng xã hội: Các công trình này cô xu hướng bị xuống cấp bởi các

thiện tượng cực đoan như mưa to, nẵng nóng kéo dài, bão, lũ Đặc biệt nhà ở và các

Trang 39

công trình

Hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng dô thị là yêu tổ cơ bản cho sự tổn tại và tạo Tiến mông cho gác hoại động đô thị cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho đỗ thị phát triển Tuy nhiên, trong bối cảnh BĐKH hiện nay và tương lai, công tác quy hoạch,

thiết kẻ, xây đựng cơ sở hạ tảng hiện tại sẽ khó đáp ứng được nhù câu cung cắp dịch

vụ đồ thị năng lực ủng phỏ với táo động tiêu cực của BDKII và nước biển đâng,

không, đám báo an toàn cho các hoạt dộng của đồ thị,

1.1.8 Các kịch bân biến đỗi ki hậu và kịch bản mốc biển dâng cho Việt Nam [4]

Kịch bản phát thai khi nha kinh dung cho xây dụng kịch bản BDKIT che Việt Nam gồm: kịch bản phát thải thấp (131), trung binh (2) vá cao (A2) Hãy vùng khí

liậu nước ta được dự báo kịch bản BĐKH, gồm các vùng Tây-Bắc, Đông -Bắc, Đồng bằng Bắo bộ, Bắc trưng bộ, Nam trung bộ, Tây nguyên và Nìn bổ, so sảnh là

khi hậu của thời kỳ 1980: 1999

Theo kịch bản BHDKTT và nước biến dâng cho Việt Nam mới nhất của Bộ tải

nguyên và Môi trường công bố năm 2012, năm 2016 kết quả phân tích các sở liệu

khí hậu cho thấy, xu thể biển đổi của cáo yếu tổ khí hậu và mực nước biển có những

điểm đáng lưu ý sau:

a Về Nhiệt độ không khí

Kết quả xây đựng kịch bản 13DKII đết với nhiệt độ không khi ở nước ta, cho thay:

-Nhiét dé mia déng ving nhanh hon nhiệt độ mùa hệ ở tắt cả vùng khí hậu;

- Nhiệt độ 6 miễn Hắc tầng nhanh hơn nhiệt độ ở miễn nam,

- Mức tăng nhiệt độ trung binh năm so với thời ký 198071999 theo các kịch ban phat thái Hạ, By; A¿ lần lượt la 0,3+1,9°C; 0,3+2,8°C, 0,3+3,6°C

- Theo 3 kịch bản phát thải, mức tăng nhiệt độ tù cao xuống thấp ở các vùng khí hậu như sau: Bắc trung bộ - Bắc bộ - Nam trung bộ và Nam bộ - Tây nguyễn

Trang 40

b Về lượng mưa: Kết quả xày dựng kịch bản BĐKH di với lượng mưa ở

nước ta, cho thây:

~ Giâm lượng mưa mùa khô ở tát cả các vững khi hậu của nước 1a;

- Tăng lượng mưa mùa mưa, tổng lượng, mưa năm ở tắt cả các vùng khi hậu

nude fa

- Mite tang Jong mura nim (%) so với thời kỹ 198071999 theo vac kich bar

phat thai By; By, Ag lan lượt là 0,3+5,2; 0,3+7,9; 0,3+10,1

- Theo 3 kịch ban phát thải, mức gia tăng lượng mưa năm cao nhất ở các vùng

khí hậu phía Bắc nước ta và thập hơn ở

e VỀ nước biển đâng: Kịch bản phát thái đảng cho xây dựng kịch bắn nước

biển đăng ở Việt Nam gảm phát thải thập (E;), trưng bình (Ö;) và cao nhất (A¡ET)

c vùng khi hậu phía Nam nước la

Bang 1.4 Các kịch bắn nước biểu đâng cao ở Việt Nam đến năm 2190

Cao | 49 | 81 120 |16/8 22,9 | 30,5 | 391 | 48,5 | 58,2 | 68,0 one Thấp | 3 [22 3/2 | 42 5,6 | 71 | 8,7 | 10,6 | 127 | 14,9

AQ TR 3,1 30 71 56 1245 | 13/7 | 184 | 233,6 | 28,1 | 33,1

Cao | 51 | 84 120 |163 212 | 26,8 | 333 | 40/6 | 48,6 | 57,3

12 | 22 32 | 46 61 | 7.6 | 93 | 10,8 | 12,2 | 13,5 AIB | TB | 29 |48 71 |100 13,3 | 168 | 20,6 | 24,3 | 28,0 | 31,5 'Irưng Cao | 49 | 81 120 |168 224 | 28,6 | 33,3 | 421 | 48,9 | 55,5 vinh Thp| 13 [23 33 | 44 56 | 68 | 31 | 94 | 10,7 | 120

B2 | TH | 31 | 5SI 75 |100 128 | 15,8 | 18,8 | 22,0 | 25,3 | 28,8

Cao | 51 | 8Š 126 | 171 33,0 | 38,8 | 48,0 | 51,3 Thấp | 12 | 20 31 |44 57 | 71 | 84 | 945 | 10,5 | 1,5 AIT | TR | 29 | 46 69 | 96 12/79 | 159 | 190 | 232 | 25.1 | 27, tao Cao | 4/9 | 78 115 |162 215 | 271 | 33,0 | 38,8 | 44,6 | 50,0

RI Thấp | l3 | 23 35 | 46 5,9 | 71 | 521 | 924 | 10,0 | 10,6

TR | 31 | 52 7,7 | 10,8 134 | 16,3 | 19,2 | 219 | 246 | 26,9

Ngày đăng: 31/05/2025, 13:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11.Phát triển và Biển doi khi hậu — Báo cáo phái triển thể giới năm 2010 — Ngân hang Thé gigi Washington D.C Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và Biển doi khi hậu
Nhà XB: Ngân hang Thé gigi
Năm: 2010
13. Niên giám thông kê thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An (2010,2011); Đài khi tượng, thủy văn Bắc Trung bộ { 2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thông kê thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
Nhà XB: Đài khi tượng, thủy văn Bắc Trung bộ
Năm: 2010, 2011
14. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Tác động của Biến đi khí hậu toàn câu va sy đẳng cao nước biển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của Biến đi khí hậu toàn câu va sy đẳng cao nước biển
Tác giả: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
15.Trung tâm bão vệ môi trường và quy hoạch bên vững (2010). Xÿ yếu hội thảo: Báa cáo kết quả điều tra khảo sát tình hình hiện trạng cơ sở ha tang tai8 thành phố. Dự án khảo sát đánh giá tác động của BĐEH với các đô thị Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xÿ yếu hội thảo: Báa cáo kết quả điều tra khảo sát tình hình hiện trạng cơ sở ha tang tai8 thành phố
Tác giả: Trung tâm bão vệ môi trường và quy hoạch bên vững
Năm: 2010
16.Lưu Dức Cường và nhóm cộng sự (201 3), Dánh giá tác động của BDKH tới hệ thẳng ha ting kỹ thuật đô thị, Trung tâm Nghiên cứu và Quy hoạch Môitrường đồ thị - ông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dánh giá tác động của BDKH tới hệ thẳng ha ting kỹ thuật đô thị
Tác giả: Lưu Dức Cường, nhóm cộng sự
Nhà XB: Trung tâm Nghiên cứu và Quy hoạch Môitrường đồ thị - ông thôn
Năm: 2013
17. Trương Quang Học (2015), tác động của biến đối khí hậu đến tự nhiên và xã hội; Sinh kế thích ứng với biên dối khi hậu: Tiêu chỉ dúnh giá và các diễn hình, (2012) Phát triển bền vững: Lÿ thuyt Sách, tạp chí
Tiêu đề: tác động của biến đối khí hậu đến tự nhiên và xã hội; Sinh kế thích ứng với biên dối khi hậu: Tiêu chỉ dúnh giá và các diễn hình
Tác giả: Trương Quang Học
Nhà XB: Phát triển bền vững
Năm: 2015
19. Nguyễn Chủ Hỏi. Quy hoạch không giam biển và ven biển: Nhú cầu câu Việt Nam, Tap chi Hang hei Viel Nam 12/2012. Hà Nội . 201 2.và thực tiễn Việt Namỗi khí hậu toàn cầu và giải pháp ứng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch không giam biển và ven biển: Nhú cầu câu Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Chủ Hỏi
Nhà XB: Tap chi Hang hei Viel Nam
Năm: 2012
12. Quyết dinh sé 445/QD-TTg, ngày 07/4/2009 vé điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thẳng đồ thị Việt Nam đến năm 2025 vả tim nihin đến 2050 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1  Ban  đỏ  địa  giới  hành  chính  thị  xã  Cửa  Lò  2 - Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
nh 1.1 Ban đỏ địa giới hành chính thị xã Cửa Lò 2 (Trang 9)
Hình  1.2  Gia  tăng  nhiệt  độ  không  khí  toàn  câu - Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
nh 1.2 Gia tăng nhiệt độ không khí toàn câu (Trang 20)
Hình  1.6  Mực nước biển dàng giai  đoạn  1960  -  2003 - Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
nh 1.6 Mực nước biển dàng giai đoạn 1960 - 2003 (Trang 24)
Hình  1.4 Nhiệt độ trải  đất trong  Hình  1.5 Hiện tượng bắt thường  của - Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
nh 1.4 Nhiệt độ trải đất trong Hình 1.5 Hiện tượng bắt thường của (Trang 24)
Hình  1.7  Các  hiện  tượng  thiên  tai - Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
nh 1.7 Các hiện tượng thiên tai (Trang 25)
Hình  1.8 Sự thay đổi nhiệt độ đại dương  vả đất liên  trên  toàn  cầu (Nguồn: IPCC  2007)  1.14  Khung  phân  tích  của  vẫn  đề  nghiên  cứu - Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
nh 1.8 Sự thay đổi nhiệt độ đại dương vả đất liên trên toàn cầu (Nguồn: IPCC 2007) 1.14 Khung phân tích của vẫn đề nghiên cứu (Trang 26)
Hình  1.12  &1.13  Lũ  lụt  tai  Pakistan  va  Trung  Quốc - Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
nh 1.12 &1.13 Lũ lụt tai Pakistan va Trung Quốc (Trang 37)
Hình 1.14 Kịch bản nước biển dâng khu vực ven  biên  và hải  dao  Việt  Nam - Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
Hình 1.14 Kịch bản nước biển dâng khu vực ven biên và hải dao Việt Nam (Trang 43)
Hình  1.15  &  1.16  Lũ  lụt  tại  miễn  Trung  Bảng  1.6.  Thống  kê  một  số  trận  lũ  lụt  điển  hình  và  thiệt  hại - Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
nh 1.15 & 1.16 Lũ lụt tại miễn Trung Bảng 1.6. Thống kê một số trận lũ lụt điển hình và thiệt hại (Trang 46)
Hình  1.17  &  1.18  Bão  lốc  Bang  1.6.  Thống  kê  một  số  cơn  bão  điên  hình  và  thiệt  hại  [16] - Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
nh 1.17 & 1.18 Bão lốc Bang 1.6. Thống kê một số cơn bão điên hình và thiệt hại [16] (Trang 49)
Hình  2.7  Hình  ảnh  hệ  thông,  thoát  nước  tại  thị  xã  Cửa  Lò - Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
nh 2.7 Hình ảnh hệ thông, thoát nước tại thị xã Cửa Lò (Trang 75)
Hình 2.8  Sơ đồ  phân vùng đánh giá thi xã Cửa Lò - Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
Hình 2.8 Sơ đồ phân vùng đánh giá thi xã Cửa Lò (Trang 79)
Hình  Các  bước  chính  trong  đánh  giá  khả  năng  dễ  bị  tổn  thương  (Mehdi  và  cộng  sự  2006;  Snover  và  cộng  sự  2007) - Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
nh Các bước chính trong đánh giá khả năng dễ bị tổn thương (Mehdi và cộng sự 2006; Snover và cộng sự 2007) (Trang 83)
Bảng  3.5.  Số  đợt  nắng  nóng  xảy  ra  ở  thị  xã  Cửa  Lò  trong  những  năm  gần  đây - Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
ng 3.5. Số đợt nắng nóng xảy ra ở thị xã Cửa Lò trong những năm gần đây (Trang 94)
Hình  3.2  Rui  ro  ngập  ủng  tới  hệ  thông  cầp  nước - Luận văn Đánh giá tác Động của biến Đổi khí hậu Đến cơ sở hạ tầng Đô thị du lịch cửa lò theo kịch bản biến Đổi khí hậu và nước biển dâng trung bình của bộ tài nguyên và môi trường
nh 3.2 Rui ro ngập ủng tới hệ thông cầp nước (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w