Ảnh hưởng của BĐKH dến một số khu vục trên thể giới Đặc trưng chỉnh của các nhóm kịch bản phát triển Sự nóng lên toàn cầu và mức nước biển tăng vào cuối thể kỹ 1 Các kịch bản nước biên
Trang 1PHAN THI AN
DANH GIA TAC DONG CUA BIEN DOL KHi HAU DEN CO
sO HA TANG DO THI DU LICH CUA LO THEO KICH BAN BIỂN DOI KHi HAU VA NUGC BIEN DANG TRUNG BINH
CUA BO TAI NGUYEN VA MOI TRUONG
LUAN VAN TITAC SI BIEN DOT KI TAU
IIA NOI —2017
Trang 2
PHAN THI AN
DANH GIA TAC DONG CUA BIEN DOI KHi HAU DEN CO
SỞ HA TANG DO THI DU LICH CUA LO THEO KICH BAN
BIEN DOT KITi MAU VA NUGOC BIEN DANG TRUNG BÌNH
CUA BO TAL NGUYEN VA MOL TRUONG
Chuyên ngành: BIÊN DÔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí diễm
Trang 3PSG.TS Nguyễn Tuần Anh là người hướng dẫn khoa học có trình độ cao và
nhiều kinh nghiêm đã hướng dẫn tận tỉnh, trách nhiệm, khoa học và hiệu quả
Khoa Cáo khoa học liên ngành — trường, Dại học Quốc Gia Hà Nội đã nhiệt
tỉnh hướng dẫn giúp đỡ, tạo điều kiên để tác giã hoàn thành tốt khóa học và Luận
vẫn Thạc sỹ
Thấy, Cỏ giáo giâng viên khoa Các khoa học liên ngành — trường Đại học
Quấc gia Hả Nội đã giảng dạy, giúp tác giả tiếp đu: những kiến thức quý bản
chuyên ngành về Biến đổi khí lậu trong thời gian học tập tại trường,
Tuy đã cổ gắng rất nhiều nhưng do điều kiện thời gian, phạm vi nghiên cứu xông, kiến thức cửa bân thân còn hạn chế nên tiội đứng cửa T.uận văn cũng không, tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong dược sự chia sẻ, thông cảm va dặc biệt
đề nội dung luận văn dược hoản thiện hơn, có tính thực tiền cao hơn góp phản hoàn
thiện công tác quản lý nhà nước của địa phương có kế hoạch hành động ưu tiên ứng,
phó với BĐKH và nước biển đẳng theo kịch bản trung bình cúa Bộ Tải nguyên va
Trang 4Anh, không sao chép mả trên cơ sở nhận thức về khoa học - kỳ thuật - xã hội, kết hợp với kế thừa các kinh nghiệm trong thực tiễn quản lý, hoạt động nghề nghiệp
Tuan vẫn là sân phẩm 1uchiên cứu ứng dung tạo ra kết quả mang tính khả thí
có thể ap dụng thực tiểu, góp phan trợ giúp cơ quan quản lý nhà nước của địa
phương có kế hoạch hành động ưu tiên ứng phỏ với RĐEH và nước biến dâng trong
xây dựng, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị, phát triên kinh tế xã hội trước những,
thách thức ngày cảng gia tăng của BĐEH
Hà Nội, tháng 5 nằm 2017
Tác giả luận văn
Phan Thị An
Trang 5DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỎ
1 Lý do chọn để tải cành rHeHereireeree 1
6 Câu trúc của luận văn
PHAN NOI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
1.1.4 Khung phân tích của vân dẻ nghiên cửa seseso.T4
1.1.7 Các tác động của biến đổi khí hậu tới hệ thống hạ tảng kỹ thuật nói chung,
1.1.8 Các kịch bán biển đổi khi hậu và kịch bên nước biển đăng cho Việt Nam'27
1.1.9 Các hậu quá và các hiện tượng thời tiết do biến đổi khi hậu ở Việt Nam 33
1.3.1 Tình hình ứng phó biến đổi khí hậu ở mước ng oài - - 43
1.2.2 Tình hình ứng phó với BDKTT trang nước và một số tỉnh thành 15
Chuong 2: DIA BAN VA PHƯƠNG PHÁP NGIIÊN CÚU
Trang 6
2.1.3 Cơ sở đánh giả tác động của BĐKH đến hạ tầng đỗ thị Cửa Lỏ 66
2.1.4 Phân vùng đánh giá đồ thị Cửa Lò àceseeieeereeeeico.6EE
2.3.1 Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tải liệu cece eee OB
2.2.3 Phương pháp kế thừa và phương pháp chuyên gia - 70
2.2.4 Phương pháp nhận dạng và liệt kê eeieersireeerso.70
3.3.6 Phương pháp đánh giá khả răng thích ứng và khả năng để bị tổn thương 71
3.1 Đánh giá tác động của BĐKH đến hạ tầng đô thị du lịch Cửa Lò 75 3.1.1 Tác động của BĐKH đến nên xây đựng đô thị - 75 3.1.2 Tác động của BĐKH đến hạ tầng kỹ thuật cấp nước
3.1.3 Tác động của BĐKH đến hạ tân
thuật thoái nước và xử lý nước thải.§7
3.1.4, Tác động cia BDKH dén ha tang kỹ thuật giao thông „00
3.2 Một số giải pháp xây dựng đô thị du lịch Của Lỏ theo kịch bản DBIOKII vả nước
biển dâng trung bình của Bộ Tải nguyên và Môi trưởng - 97 3.2.1 Giải pháp ứng phó cho nên xây dựng "` 3.2.2 Giải pháp ứng phỏ với biển đối khí hậu cho hệ thông hạ tầng kỉ thuật cắp
3.2.3 Giải phảp ứng phỏ với biến đổi khi hậu cho hệ thông, hạ tẳng kĩ thuật thoát
3.2.4 Giải pháp img pho voi BPKA cho bé théng ha Lang kĩ thuật giao thông 100 3.2.5 Một số giải pháp khác
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7
ADn Ngân hàng Phát triển Chau A
CBCNVC Căn bộ công nhân viền chức
ECUD Tự án Phát triển thân thiện với mi trưởng và khí hậu
GDKĐT Giáo đục và đào tạo
GDP "Tổng, sản phẩm quốc nội
TPCC Ban liên chính ph về biển đối khí hậu
Trang 9Hình 1.1 Ban đỏ địa giới hành chính thị xã Cửa Lò 2
Hinh 1.2 Gia tăng nhiệt độ không khi toàn cầu §
"thay đổi tham số của quỹ đạo trái đất tử
350.000 năm trước dên nay
Hình 1.4 Nhiệt độ trái đất trong vòng 140 năm qua 12
Ls Hiện tượng bắt thường của thời tiết (Đăng, l2
Hình 1.6 "Mực nước biển dâng giai đoạn] 960 - 2003 12
Ls Sự thay dối nhiệt độ đại dương và dất liên la
trên loạn cầu
'Mô hình dự bảo sự âm lên của bề mặt đãi —
Hình L14 Kih - nước biển dâng, khu vục ven biển 31
va hii dao viét nam
Hinh 1.14a Tịch bản nước biển dâng cho cáo tỉnh ven 32
Trang 10Hình 1.20 & 1.21 | La quét va sat 6 dat 40
Hình 21 ma Cửa Lô trong hệ thông cáo đô thị du lịch 51
Hinh 2.3 'Hình ảnh Cửa Lỏ sau cơn bão năm 2012 52
Hinh 2.5 Sơ đồ đánh giá hiện trang giao thông 59
Wha may xt ly nude ctia Céng ty TNHH 1
tinh 2s ficheitnclpmite iad °
Hình 2.7 Lình ảnh hệ thông thoát nước tại thị xã Cửa Lò 63
Hinh 2.8 So 46 phan ving danh gia thi xã Cửa Lò 6
Hinh 31 Bie “ nh họa đường ngập 50cm cho Thi 7
Rui re ngập ting tai hệ thông cấp nude TX
Hinh 3.2 Của Lò với kịch bản BĐKH và nước biển 83
dang TB
Hinh 3.3 Thiét ké ké thich hợp nhằm khắc phue sat 16 102
Trang 11
Ảnh hưởng của BĐKH dến một số khu vục trên thể giới
Đặc trưng chỉnh của các nhóm kịch bản phát triển
Sự nóng lên toàn cầu và mức nước biển tăng vào cuối thể kỹ
1
Các kịch bản nước biên đâng cao ở Việt Nam đến năm 2100
Kich bản nước biển dang theo cac kich ban RCP cho dai
ven biển Việt Nam
“Thông kẻ một số trận lũ lụt điển hình và thiệt hại
Tước đẳng do bão ở các khu vực ven biển Việt Nam
“Thông kế một số cơn báo điển hình và thiệt hại
Nguy co ngập vì nước biển dâng do biển dỗi khí hậu đôi với các tĩnh đồng bằng va ven bién
Chất lượng nước ngẫm khu vực Nam Cắm:
Nông độ các chất ô nhiềm nude tai thi x4 Cita 1.6 qua clic
giai doan
Ví dụ và đánh giá tỉnh để bị lồn thương đo BĐKH
Nhận dạng tác dồng của BĐKH tới nền xây dựng tại Cửa
La
Đánh giá năng lực thích ứng của nên xây dựng TX.Của Lỏ
Số ngày có lượng mua lún và lượng mưa lớn nhất tại Của 61
64
80
Trang 12Số dợt năng nóng xây ra ở thị xã Của Lò trong những năm
gan day
Danh giá năng lực thích ứng của hệ thông cấp nước trước
các lác động của biến đổi khí hậu
Bang 3.7 | Đánh giá tính để bị tốn thương của hệ thống cấp nước 86
Danh giá khả năng thích ứng của hệ thống thoái nước và xử
Trang 13vấn mình nhân loại từng dỗi mặt từ trước dến nay” (AI Gore, 2007) Biên dỗi khi
hậu (BDKTI) với các biêu hiện chính là sự nóng lên toản cầu vả nước biển ding
một trong những thách thức lớn nhất đổi với nhân loại trong thé k¥ 21 Theo bảo
cáo đánh giá lần thử tư của IPCC (ban Liên Chính phủ về biển đổi khí hận), nhiệt
độ rung bình toàn câu đã tăng khoảng 0.74°C trong thoi ky 1906-2005 và tốc độ tăng của nhiệt độ trong 5Ú năm trở lại đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đỏ
Nhiệt độ trên lục địa tăng nhanh hơn so với trên đại dương Trang 100 nắm qua, lượng ma có xu hướng lăng ở khu vực vĩ độ cao hơn 30° Tuy nhiên lượng mưa lại
có xu hướng giảm ở khu vực nhiệt đới từ giữa những năm 70 lIiện tượng mưa lớn
có đâu hiệu tăng ở nhiều khu vục trên thể giới Mực nước biến toàn cân đã tăng trong Thế kỷ 2Ô với tốc độ ngày cảng cao
Việt Nam là quốc gia có bờ biển dài, dân cư phân bố tập trung ở các đồng, bang ven biển, trong vòng 30 răm lới có trên 39% dan số sống ở khu vực ven bo
118], và khoảng 50% các dô thị lớn với kết câu hạ tầng và nhiều khu công nghiệp
lớn đang được đầu tư phát triển mạnh ở khu vực ven biển, trong đó có ba ving kinh
tế trọng điểm quốc gia |19| Mặt khác, biển đổi khí hậu đang hàng ngày giờ có những tảc dộng trực tiếp đến lĩnh vực trong các đô thị vả dặc biệt tiêm năng gây rủi 7o cao ở các khu vục ven biển [15], nhất là đổi với các cộng đồng dân cư và hệ thông hạ tắng cơ sở Do vậy, ứng phó với biến đối khí hậu đang là vấn để mang tính thời sự và cốt lỗi trong, việc bảo vệ các thánh quả của phát triển đỏ thị hướng đến
phat trién bên vững
Trong những năm qua ở Nghệ An đã có những biển liện của biến đổi khí hận như nhiệt độ trưng bình cé xu hưởng tăng lên, lượng mưa nhiều vùng đã giám rõ
rệt, hạn hán ngày càng trầm trọng hơn, bão lũ cũng khắc nghiệt hơn, nước mặn lân
sâu hơn vào cáo sông và xuất hiện hiện lượng xâm thựơ bờ ở một số địa phương ven
Trang 14thông, thông tin liên lạc )
Thêm vảo đỏ, hé thong các cỏng trình hạ tảng được thiết kế theo các tiêu
chuẩn hiện tại sẽ khó đảm bảo được tính an toàn và cung cấp đây đủ các dịch vụ
trong tương lai Vì vậy cân phải có nhận thức vả quan tâm đúng mức cũng như các
kế hoạch hanh động cụ thẻ đổi phó với các vân đề liên quan tới biên đổi khi hậu va
mực nước biên dâng, trên các phương diện như quy hoạch không gian, quy hoạch
các điểm định cư, quy hoạch các khu đô thị du lịch, xây dựng cơ sở vật chất hạ tâng
kỹ thuật cho đô thị
Để ứng phỏ với các vẫn đẻ của BĐKH, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 158/2008/QD-TTg ngay 02/12/2008 của Thủ tưởng Chỉnh phủ phê duyệt Chương trinh mục tiêu quốc gia ứng phó với biển đổi khi hậu
Thị xã Cửa Lò lả một đô thị du lịch của
tỉnh Nghệ An có tiểm năng phát triển du lịch
biển Được hình thành va phat triển là một đô
thi du lich bien theo quyết định s6 2355/QD-
TTg ngảy 25/12/2014 của Thủ tướng Chính
phủ, thị xã Cửa Lò đã có một bước phát triển
dai cA vé quy mỏ vả tâm thước nhất là trong
công tác quy hoạch, xây dựng vả quản lí đô thị
Tuy nhiên, những năm gần đây dưới sự tác
động của xu hướng BĐKH với mö hình đô thị
hiện tại, bên canh những ưu điểm, những lợi thể | Hình 1.1 Bản đồ hành chính thi
đã và đang được phát huy thì thị xã Cửa Lò a
cũng là một trong những đô thị du lịch biển đang bị ảnh hưởng bởi những tác động
tiêu cực của BĐKH Vì vậy, cân có những đánh giá, nhận dạng những tác động của
BĐKH tới hệ thống hạ tảng đỏ thị nhằm xác định các khu vực có rủi ro cao cũng,
Trang 15và cấp bach
” làm để tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành BDKTIL
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giả tác động của biển đổi khi hậu tới hệ thống ha
tảng kỹ thuật đỗ thị Cửa Lò theo kịch bản biển đồi khi hậu và nước biến đâng trung
tình của Bộ Tài nguyên và Môi trưởng , từ đó đề xuất một số giải pháp có tính khả thị nhằm tăng cường khả năng ứng phỏ đổi với biển đổi khi hậu của đỏ thị du lich
Của Lò để phát triển du lịch biến theo hướng đã thị đu lịch tăng trưởng xanh và bản
vững
- Mục tiêu cụ thể
| Nhận diện hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị du kịch Cửa Lò + Banh gia tac déng của biển đổi khí hậu tới hệ thống hạ tẳng kỹ thuật dô thị Cửa Lò theo kịch bản biển đổi khi hậu và nước biển dâng của Bộ Tải nguyên va
Mỗi trường,
+ Đẻ xuất các giải pháp ứng phó với biếu dội khí hậu cho hệ thông hạ tâng
kỹ thuật đô thị du lịch Của Lò
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
31 Đôi trựng nghiên cửa: Đánh giả táo động của BĐKH dễn hệ thống hạ tầng kỹ
thuật đô thị Của Lò
| Nén xay dụng đồ thị,
¡_ Hệ thông hạ tầng cấp nước dô thị;
+ Hệ thông thoái nước và xử lý nước thai dd thi,
+ Hé théng ha tang giao thông đô thị
42 Phạm vi nghiên cứu
a- Giới hạn không gian: Dô thị du lịch Thị xã Của Lò, tĩnh Nghệ An.
Trang 16b- Giới hạn thời gian diễn biển của sự kiện: từ 2007 đến nay (Thời gian bat đầu thực hiện triển khai thực hiện Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 12
năm 20Ô7 của Chỉnh phủ
Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phố với BĐKH)
4 Câu húi nghiên cứu
41 Vẫn đề nghiên cửu
- Các ảnh hưởng, tác động của BĐKH đến hạ tảng kỹ thuật của đô thị du lịch Cửa
Lò (Nền xây dựng đỏ thị, LIệ thông hạ tầng cắp nước đồ thị, Hệ thông thoát nước và
xử lý nước thải đê thị, Hệ thống ba ting giao théng đẻ thị) như thé nao?
~ Cầu giải pháp thích ứng đối với đồ thị du lịch Cửa Trò theo kịch bản BĐKH
và nước biển đâng trung binh của Bộ Tài nguyên và Mỗi trường ra sao?
42 Giả thuyết nghiên cứu
Đô thị đu lịph được lựa chọn nghiên cứu dựa trên các
- Có cao độ thấp, nằm trong ving ảnh hưởng nặng theo kịch bản BĐKH và nude biến đâng của Việt Nam
- Thuộc vùng ven biển, cửa sông, đồng bằng ngập lũ
- Có tính đại diện cho các cấp đô thị và điều kiện hạ tầng kỹ thuật đặc trưng,
~ Cô tỉnh đại điện cho điểu kiện bự nhiên của các vùng miễn
- Nằm trong vùng có tính nhạy cảm về môi trường,
Vi vậy “ Dô thị du lịch Cửa lò” được lụa chọn là đô thị nghiên củu
5 ¥ nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
* Ứ nghĩa khoa học
Tổng hợp các cơ sở khoa học, đánh giá táo động của BDKTI vả để xuất một số
biện pháp thích ứng đối với cơ số hạ lắng đô Ihủ du lịch theo kịch bản BĐRH và
ước biển đâng trưng binh của Bộ Tài nguyên và Môi trường
* Ý nghĩa thực tiễn
Trang 17trường trong xây dựng, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật dỗ thị, phát triển kinh tế xã hội
trước những thách thức ngày cảng gia tăng của BDKITL
6 Câu trúc của luận văn
Ngoài phản mở đâu, kết luận và kiến nghị, tải liệu tham khảo vả phụ lục, cấu
trúc của luận văn gồm có 3 chương;
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan của vẫn để nghiên cứu
Chương 2: Dịa bản vả phương pháp nghiên cửa
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Trang 181.1.1 Các khải niệm
Biển đãi khi lậu: Biên đổi khi hậu là sự biển đối vẻ trạng thái của hệ thống
khí hậu, có thế được nhận biết qua sự biển đối về trung bình và biến động của các
thuộc tính của nó, dược duy trì trong một thời gian dải, điển hình lá hàng thập ky
hoặc đải bơn BĐKH có thể do các quá trính tự nhiên bên trong hệ thắng khí hậu
hole do tác động thường xuyên cầu con người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kinh làm
thay déi thành phan cảu tạo của khí quyền [35]
Dảnh giá tác động da (của) BDKII là nghiên cứu xáo định các ảnh hưởng của 'bEKH lên môi trưởng và các hoạt dộng kinh tế xã hội của địa phương Ngoài các ảnh
hướng bất lợi côn có thể có các ảnh hướng có lợi Dánh giá tác động của BIDKII cũng,
bao gêm việc xác định và đánh giá các giải pháp thích ứng với BĐKH [32]
Thich ứng vời BĐKH là một quá trình, thông qua dỏ con người có thể lảm giam nhẹ những hậu quả xấu của IBDETT đến sức khỏe hay sự sưng túc của họ và vận dung những cơ hội mang đến lợi ích từ môi trường khí hậu thay đối (Burton, 1992) Thich
ứng lên quan đến sự điều chỉnh để nâng cao khả năng duy trì các hoạt động kinh lề -
xã hội và giảm nhẹ tính dễ bị tốn thương từ RIDKIT do những thay đổi hiện tại và các
thiện lượng cực đoạn của khí hậu cũng như những thay đổi trong lương lai do BĐKH (Smit, 1993) Năng lực thích ứng là mức độ diễu chỉnh mang tính khả th trong việc
thực hiện, quá trính hay các cấu trúc của hệ thống trong điều kiện BĐKH (Watsen va
những lác động có hại của BĐKH, bao gdm dao động và các hiện tượng cực đoạn
của khi hậu Khả năng bị tốn thương là một hàm số của đặc điểm, quy mồ vả tốc độ
thay đổi thời tiết mà một hệ thống đối mặt, sự nhạy cảm của nó và khả năng thích
ứng [34] Thuật ngữ “tính dễ lạị tốn thương” cũng được biểu theo nghĩa mày
Trang 19Xâm nhập mặn: là hiện tượng nước mặn (với độ mặn trên 4#4o} từ biển xâm
nhập sâu vào trong nội đẳng và ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, phát triển của các cây trồng và vật nuôi nước ngọi Nguyễn nhận của XNM là do nước biển dang, triển cường vả sự cạn kiệt nước ngọt ở phia trong, đất liên [17]
Nước biển dâng: là sự đâng lên của mục nước của đại đương trên toàn cầu,
trong đó không bao gồm triển, nước dang đo bão Nước biển đãng tại một vị trí
tảo đỏ có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung, bình toàn câu vị có sự khác nhau
vẻ nhiệt độ của đại đương và các yêu tả khác [31]
Thích ứng (Adaptation) với biên đổi khí hậu là các sáng kiến và giải pháp điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc xã hội trong hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi,
nhằm mục đích giãm nguy cơ bị tốn thương đo biến đối khi hậu và tận dựng các co tội do nó mang lại [17]
Đô thị: Đô thị là khu vực tập trang dân cư sinh sống, có mật độ cao và chủ yếu
hoại động trung lĩnh vực kinh tế phí nông nghiệp, là trung tâm clúnh trị, hành chính,
kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc dây sự phát triển kinh tế - xã
hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thé, một địa phương, bao gồm nội thánh,
Trgoại thành cửa (hành phố, nội thủ, ngoại thị của tu xã, thị trần [6]
Đô thị ấu lịch: Đồ thị du lịch là đô thị có lợi thể phát triển du lịch và du lịch
có vai trô quan trọng rong hoạt đóng của đô thi [8]
Phát triễn bên vững được thông nhất trong tật cả các Tội nghị Quốc tế , là sự
kết hợp hai hoa, phat trién ổn định 3 mặt kinh tế (ên định thị trường, tăng trưởng,
kinh tế), xã hội (ốn định chính trị và môi trường nhân văn, công bằng xã hội); mỗi
trường ( cân bằng sinh thải, nâng cap cuộc sống và bảo vệ môi trường: đô 1Ì) Tuy nhiên phụ thuộc vào đặc điểm chỉnh trị, kinh tế, văn hỏa xã hội ở mối giai đoạn phát
triển của từng quốc gia, mà viêc triển khai ứng, đụng khái niệm đồ thị bên vững có
thể gần nhau về ruột số nguyên tắc chưng, tiêu chỉ phát triển (criteria), nhưng khác
Trang 20Phát triển dụ lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị
văn hóa dân tộc, giữ gin cảnh quan, bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh quốc
phòng, trật tự an toàn xã hội, đảm bao hai hoa tương tác giữa khai thác phát triển du
lịch với bảo vệ giá trị tài nguyên tự nhiên và nhân văn [8]
Xây dựng đô thị du lịch phát triển bên vững phải được tiền hành nghiên cứu
từ tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, quy hoạch hạ tầng, thiết kế kiến trúc
công trình, vật liệu và công nghệ xây dựng đến những nội dung môi trường, kinh tế,
xã hội và quản lý trong mỗi liên hệ nhân - quả
Công trình hạ tầng kỹ thuật theo [7] được xác định như sau: "Công trình hạ
tầng cơ sở bao gồm công trình hạ tằng kỹ thuật và công trình hạ tầng xã hội Trong
đó, hệ thông công trình hạ tàng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên
lạc, cung cấp năng lượng, chiều sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất
thai vả các công trình khác”
1.1.2 Các biễu hiện của biến đổi khí hậu
Theo IPCC [35], các biểu hiện chính của BĐKH toản cầu đã quan sát được
gồm
1) Sự gia tăng nhiệt độ
không khi trên biển và
dat lien —— 5-year Running Mean
B Sự tan chảy lan rông
của băng tuyết, ở Bắc
Trang 214) Han han ở Bắc bán câu từ những năm 1950 và ở Nam bản cầu từ 1874+1998
1.1.3 Nguyên nhân và ảnh hưởng của BDKIH
a Nguyên nhân biến đổi khí hậu
Biện đổi khi hậu có thể do
tử bên ngoài, hoặc do sự thay „ |
đổi bên trong và tương tác giữa oom “Thời gam 106m oe vẻ rước) we
các thành phản của hệ thống
khí hậu trái đất, bao gồm:
+ Thay đỗi của các th ENguds: vevew 7 iee uscoorofenmers/climate-change-pimer.shonl)
Trang 22+ Biển dỗi trong phân bỏ lục địa - biên của bề mặt trái đất Đề mặt trai dat co thể bị biển dạng qua các thời kỳ địa chất do sự trôi đạt của cáo lục địa, các quá trình vận động kiển tạo, phun trào của núi lửa Sự biến dạng này làm thay đối phân bố lục dịa - dại dương, hình thải bể mặt trải dắt, dẫn đến sự biển déi trong, phan bố bức
xạ mặt trời trong cân bằng bức xạ và cân bằng nhiệt của mặt đất vả trong hoàn lưu chung khí quyền, đại đương,
+ 8ự biến ddi về phát xạ của mặt trời và hấp thụ bức xạ của tải đất Sự phát
xạ của mặt trời đã có những thời kỳ yếu đi gây ra băng hả và có những thời kỳ hoạt
động mãnh liệt gây ra khi hậu khô và nóng trên bẻ mặt trái đất, Ngoài ra, sự xuất hiện các vết đen mặt trời làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiều xuống trải đất
thay đối, năng lượng chiêu xuống mặt đất thay đối làm thay đổi nhiệt độ bê mặt trái đất
và tro núi lửa có thể ảnh hưởng đến khí hậu trong nhiều năm Bên cạnh đó, các soi khi đo nủi lửa phân chiêu bức xạ mặt trời trở
+ Hogt ding của múi lửa
lại vào không giam, và vì vậy làm giảm nhiệt độ lớp bề mặt trải đất
Có thể thấy rằng nguyên nhân gây za biển đổi khi lậu do các yếu tó tự nhiên lả tiễn đổi từ từ, có chủ kỳ rất đài, vì thế, nêu có, thì chỉ đông góp mol phan rat nbd
vào biển dối khí hậu trong giai doạn hiện nay,
* Biển dỗi khí hậu do yên tô tác động của con ¡gười
Theo bảo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, nguyên nhần chủ yếu gủa hiện
tượng BĐKH 90% do con người gây ra BĐKH không chỉ dơn thuần tác động tới tự
nhiên mà còn là thách thức vẻ kinh té, xã hội của nhân loại
Các kết quả nghiên cứu khoa học trong báo cáo của IPCC (2007) cho thây các hoạt động khi thái nhả kinh đã tăng khoăng 70% trong khoảng từ 1970 đến 2004
Những thay đổi trong thành phân héa học câu tạo khi quyền đã xuất hiện từ đâu thế
kỹ 18, thời kì Cách mạng công nghiệp Từ năm 1850, khí CO; đã tăng 36%, CHạ tăng 17%, NạÖ tăng 151% Cũng trong cùng khoáng thời gian đỏ, nhiệt độ trung bình của Trải đất được ghỉ nhận đã tăng 0,8°C, trong đó thập kỹ 90 được ghỉ nhận
là thập kỹ ấm nhất
Trang 23Tỷ lệ phần trăm các hoạt dộng của loài người đối với sự làm tăng nhiệt độ Trái
Dat [35] nbu sau:
~ Sân xuất điệu năng: 21,3%
- Công nghiệp: 16,6%
- Giao thông vận tải: 14%
- Nông nghiệp: 12,5%
- Khai thác, chế biển và phân phối nhiên liệu: 11,3%
- Thương mại và tiêu đừng: 10,3%
~ Sit dung dat va đốt cháy sinh khối: 10,0%
độ không khí
Tử hơn 29.000 đữ liệu quan sắt cửa 75 cõng trình nghiên cứu trên thá giới về
các hệ thông vật lý và sinh học cho thầy rằng 89% dữ liệu quan sát được xác định
xôi liên hệ giữa BDKTI với sư thay đối lớn trong hệ thẳng vật lý và sinh học trên
trải đất [I7]
Trang 24
Hình 1.4 Nhiệt độ trải đất trong Hình 1.5 Hiện tượng bắt thường của
vỏng 140 năm qua thời tiết (Băng tan)
Trang 25
Hình 1.7 Các hiện tượng thiên tai
Do những hoạt động khác nhau của con người, nông đồ CO2 vả các khí nhả kinh khác tích luỹ trong khi quyền của Trái đất và gây ra nóng lên toàn cầu Mực
nước biển dang cao là một trong những tác động cỏ quy mô lớn nhất do hậu quả của
nóng lên toàn câu
Chương trình môi trường Liên hiệp quốc (UNEP) nhận định, BĐKH được xếp
vào dạng vẫn đề an ninh "phi truyền thong" va được xem như lả một trong những, thách thức lớn nhất đối với "an ninh môi trường - phát triển toản cau", Đền năm
2025, khoảng 5 tỉ người có thể sẽ sông trong những khu vực có nguy cơ căng thẳng, xung đột liên quan đến nước và lương thực Đền năm 2050, khoảng 150 triệu người
co the phải rời khỏi những khu vực duyên hải do nước bien dâng, bão, lụt hoặc
nước ngọt bị nhiễm mặn Chất lượng sông kém, dân cư quả đông đúc và tình trạng,
thiểu nước, mất vệ sinh cũng như không hiệu quả trong việc quản lý và xử lý rác
thải là nguyên nhân gây ra tỉ lệ mắc bệnh ngảy một cao Nều như ở các nước phát triển, trẻ em dưới 18 tuổi chiếm khoảng 20% dân số thì các nước chịu nhiều ảnh
hưởng của BĐKH mà hâu hết là nước thu nhập thập, trẻ em dưới 18 tuổi lên đến
gan một nửa dân số (như 42% ở Băng-la-đét, 51% ở An-giê-ri, 57% ở U-gan-da),
Quan trọng hơn là trẻ em dưới 5 tuổi chiếm tới 10 - 20% dân số ở các nước chịu ảnh
hưởng nghiêm trọng bởi BĐKH như Ân Độ (11%), Băng-la-đét (12%), An-giê-ri và
Trang 26Mô-dăm-bích (17%), U-gan-da (21%), trong khi các nước cỏ thu nhập cao, tỉ lệ trẻ
em dưới 5 tudi chi chiém 4 - 5% dân số
Khung phân tích là mô tả những vẫn đẻ chính được nghiên cứu trong luận văn,
sơ đỏ hóa các vân đẻ nghiên cứu
Trang 27vực bị tác động như thế nào? Dác biệt đánh giá tác động của RDKIH đến IITKT đô
thị Từ đó dễ xuất các giỗi pháp ứng phỏ với BĐKH cho địa phương,
'Trong các đánh giả này áp dụng đồng thời hai cách tiếp cận đó là cách tiếp cận
sang tính hệ thông và cách tiếp cận mang tính tông hop
~ Cách tiếp cận mang tính hệ thống: đây là cách tiếp cận toàn diện và động, là cách xử ý biện chứng nhất đối với các vẫn dé môi trường và phát triển Nó giúp
cho việc đánh giá các tác động từ biến đối khí hậu được hệ thông và dé dang tìm
thấy những giất pháp thực lẾ ímg với các lác động:
- Cách tiếp cận mang tỉnh tổng hợp: Xem xét các vẫn để về biến đổi Khi hậu ở
nhiều khia cạnh giúp cho việc thu thập, phân tích, đánh giá mang tính đồng thời cho
toàn bộ các yếu tổ và dé dang xem xét các quả trình Lương tác, ảnh hưởng qua lai tir các yếu tổ trong biến đổi khi hậu của địa bán nghiên cửu
1.1.5 Biến dỗi khi hậu trên thế giết
Theo dự doán, nhiều thành phố của các quốc gia ven biển dang đứng trước
nguy cơ bị nước biển nhẫn chìm do mực nước biển dang hậu quá trục tiếp cúa sự
tan băng ở Bắc và Nam cực Mực nuớc biển
cho nhiều quốc đảo nhỏ dang phát triển và cho tất cả các vúng trũng trên thế giới
Bảng 1.1 Ảnh hưởng của BĐKH dễn một số khu vực trên thể giới |14]
« Vào năm 2020, khoảng từ 75 - 250 triệu người sẽ phái
chịu áp lực lớn về nước do biến đổi khí hậu
«_ Vào năm 2020, ở một số nước, sản lượng nông nghiệp dựa
vào nước mua có thế giảm tới 50% Sân xuất nông nghiệp
tại nhiều nước châu Phi sẽ bị thiệt hại nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu hơn tới an ninh lương thực và tăng tỉnh
Trang 28trạng suy định đưỡng
Tên cuối thẻ kỷ 21, mực nước biển dang sẽ gây ảnh hưởng,
tới các ving tring ven biển, đông dân cư Chỉ phi thích từng có thể chiếm ít nhất từ 594-109 tổng sản phẩm quốc
nội (GDP) Năm 2080, diện tích đât khö cần và bán khô căn ở châu Phi sé
ng Ur 5%-8% theo các kịch băn khí hậu
Chau A
Dén nhtng nim 2050, lượng nước ngọt co thé sử dụng
duoc 6 Trung A, Nam A, Béng A va Déng Nam A, đặc
biệt tại các lí vực sông lớn sẽ giấm
Vùng ven biển, nhất là các vùng châu thổ rộng lớn đông,
dân ở Nam /
nhiều nhật, do lũ từ sông, biến
Tiền đổi khí hậu kết hợp đô thị hoá, công nghiệp hoá và phát triển kinh tế nhanh chóng gây áp lưc tới tài nguyên
„ Đông Á và Đông Nam Á sẽ chịu rủi ro
thiên nhiên vả môi trường
Sự hoành hành của địch bệnh và tỷ lệ tử vơng do tiêu
chảy, chủ yêu liên quan đến lũ lụt và bạn hản sẽ gia tăng ở
Déng A, Nam A va Déng Nam A do nhiing thay đối trong
chu trình thuỷ văn
Australia va New
Zealand Vào nấm 2020, suy giảm đa dạng sinh học ở mmức cao sẽ
điền ra tại một số điểm giàu đa dang sinh hoc, gdm co Ran san hô Great larier và các vùng nhiệt đới Ẩm ướt ở
Queensland, Australia
Dén 2030, các vẫn đề về an ninh nguồn nước sẽ trầm trọng,
hon ở miễn nam và đông Australia, tai mén Bae va mat s6
vũng Đông New Zealand
Vào năm 2030, sản xuất nông, lâm nghiệp số giảm ô hậu
Trang 29
những lợi ích ban đầu
'Vào năm 2050, phát triển ven biến và tăng dân số ở một sẽ khu vực thuộc Australia và New Zealand sẽ làm tăng nguy
cơ mực nước biển ding, ting tin suat và cường độ cửa
bão, lù ven biến
Châu Ân
Biển đổi khi hậu sẽ làm tăng sự khác biệt giữa các khu
vực Các tác động tiêu cực bao gồm tăng nguy cơ xây ra lũ
quét trong nội dịa, lũ lụi ven biển thường xuyên hơn và xới mỏn mạnh hơn (đo bão lớn và mực nước biển đâng,
cao),
Các vũng núi sẽ phải đổi mặt với sự thu hẹp của sông
băng độ che phủ của tuyết giãm và suy giảm số hượng lớn
các loài (vào năm 2080, ở một số khu vực tỷ lệ suy giảm
14 60% tuy theo cdc kich ban phat thai )
G Nam Au - ving đã từng dễ bị tên thưởng bối tính bat
thường của khí hậu - biển đối khí hậu sẽ làm cho các điều kiện (nhiệt độ cao và hán hán) nghiêm trọng hơn và nhìn chưng làm giảm khả năng sử dung nước, tiểm năng thuỷ
điện, đu lịch và năng suất cây trồng
Biển đối khí hậu cũng sẽ làm tăng mối nguy hiểm tới sức
khoé
ác dợi sóng nhiệt, và tan suất cháy rừng tự nhiên
Châu Mỹ Latinh Giữa thé ky nay, 6 mién Déng Amazon, nhiét dé Bing cao
kết hợp với suy giảm lượng nước sẽ dẫn đến sur thay thé rừng nhiệt đới bằng các hoang mạc Thảm thực vật ban
Khô hạn sẽ được thay thế bằng thăm thực vật khô hạn
Trang 30
Neuy co mat đa dang smh học ở mức cao là do sự tuyệt
chủng các loài ở nhiều km vực thuộc vững nhiệt đới ở Mỹ
La tỉnh
Tăng suất của một số loại cây trồng quan trọng và khả năng sinh sân của gia súc sẽ giảm gây hậu quả bất lợi tới
an ninh lương thực Nhin chung, số lượng người có nguy
cơ bị đổi gia tăng
Những thay đối trong các mô hình về lượng mưa và sự biến mắt của các sông, băng sé gay ảnh hướng tới khả năng,
sử dụng nước phục vụ cho con người, nông nghiệp và thuỷ
điện
Bắc Mỹ
Các vùng cực
Nong lên ỡ các dãy múi miễn tây sẽ làm giám lớp tuyết
phủ, tầng lũ lụt mùa đông và giãm lưu lượng nước mùa hè khiến cho cuộc cạnh tranh vì tài nguyên nước phản bỗ
không đều diễn ra khốc liệt hơn
"Trong những thập kỷ đầu của thể kỷ này, biển đổi khi hậu
ở mức vừa phải sẽ nâng tổng sản lượng của ngành nông,
nghiệp dựa vao rước mua thêm lừ 594-2094, nhưng sản
lượng ting thêm lại thay đổi theo ving
Các thành phó đang trải qua các đợt sóng nhiệt sẽ gắp phải
thách thức lớn hơn vi trong suốt thể ký nảy cáo đợt sóng,
nhiệt gia tăng vẻ số lượng, cường độ và thời gian, gây tác
dộng tiêu cực tới sức khoẻ
Các cộng đẳng và noi cu tri ven biển sẽ phải chịu ngày căng nhiều áp lực do các tác dộng của biển đổi khí hậu
Các ảnh hưởng chủ yếu sẽ là giảm a6 day va điện tích của
các sông băng, mũ băng và băng biển, những thay dỗi trong các hệ sinh thái tự nhiên gây ảnh hưởng bat lợi tới
Trang 31nhiều sinh vật gồm các loài chân đi cụ, động vật có vũ và các loài ăn thịt
Đôi với các công dông ở Bắc cực, các tác dộng dặc biệt là những tác động do thay đổi trạng thải của băng, tuyết sẽ
phúc tạp
Các tác động tiêu cực sẽ bao gồm tác đông tới cơ sở hạ
tẳng và lỗi sống truyền thông của các công đồng bản địa
Các đảo nhủ
Mực nước biến đảng sẽ làm gia tăng lũ lụt, đồng bão, xói
lở và các thảm hoạ ven biến khác, đe dọa cơ sở các hạ
tang co y nghĩa quan trọng, nơi ở và các diễu kiện hỗ trợ sinh kế của các cộng đồng trên đào
Pha huỷ hiện trạng ven biển, ví dụ xói lỡ bở biển và tây trắng san hỗ sẽ ảnh hưởng tới nguồn tải nguyên địa
phương
Vào giữa thê kỹ này, biến đối khí hâu sẽ làm suy giảm tài nguyên nước ở nhiều đảo nhỏ, chẳng hạn như biển Caribê
và Thái Binh Dương không có đủ nước dé dap img nbu
cau trong thai ky mua iL
De nhiệt độ cao hơn nên các loài ngoại lai sẽ tăng cường,
xâm lắn, đặc biệt ở các dão nằm ở vĩ dỏ trung và cao
Mguỗn: Trứng tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia biên soạn, Tác động của
Biển dỗi khi hậu toàn cầu và sự đằng cao nước biến
1.1.4 Kịch bần biến đỗi khí hau toàn cầu
Kịch bản I3IDKII toản cầu trong tương lai được phát hành bởi IPCC vào các nam 1992, 1996, 2000 và 2007 Từ năm 2000, các kịch bản BEKH được nhóm lại thành 4 nhóm kich ban 18 Aj, Ag, By va By Theo TPCC (2007), quan hộ giữa mục
tiểu phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường va gia ting nhiệt độ không khi theo từng, kịch bản được thể hiện ở bảng sau
Trang 32Bang 1.2 Đặc trưng chính của các nhóm kịch bản phát triển [36]
.l¡: tăng trưởng kinh tế rất nhanh chóng, dân số toàn câu đạt cực đại vào giữa thể lạ này và nhiều công nghệ mới sử dụng nhiên liệu có hiệu quả hơn và giảm khí nhà kinh hơn
Bị: dân số thế giới như 41, nhưng có nhiều thay đôi nhanh chóng trong cơ cấu
kinh tế đề hướng tới nên kinh tế dịch vụ và thông tin
B›: dân số ở mức trung bình, tăng trưởng kinh tế những vẫn chủ trọng các giải pháp khu vực đề phát triên bên vững
4l›: tăng trưởng dan sé cao, phat triển kinh tế chậm và ít thay đổi công nghệ
" Kịch bản BĐKH toàn cầu
Mô hình dự báo sự ấm lên toàn cầu dựa trên các chính sách phát triển như hiện
nay cho thấy nhiệt độ không khi toàn câu sẽ tiếp tục gia tăng trong vải thập kỷ tới
Hình 1.10 Mô hình dự báo sự ấm lên của bẻ mặt đất — dai đương [36]
Từ năm 2000 đến 2030, do nguồn năng lượng chỉnh là nhiên liệu hỏa thạch nên tổng phát thải CO; sẽ từ 9,7 GIC năm 2000 tăng lên 36,7 GtC năm 2030 (tỷ lệ
Trang 33tương ứng với 40% và 110%): nhiệt độ không khí sẽ tăng thêm 0,2°C/thập kỷ va
néu néng độ của tất cá cáo khi nhà kính, các sol khí giữ cho không đổi như trong,
xrãm 2000 thì nhiệt độ không khí vẫn Ging thêm ~ 0,1 °C/thap kỹ
Các kịch bản gia tầng nhiệt độ và mực nước biển dược dự báo dựa theo các
BĐKH với những biểu hiện gồm sự ấm lên, thay đổi về gio vả lượng mưa; các
tỉnh huồng khí hậu cục đoan và băng ở biển trong thế kỹ 21 được dự bảo như sau:
- Su dm sé dat mire lớn nhất trên đất liền và ở hấu hết các vùng có vĩ độ cao ở
Dương;
~ Bang biễn sẽ giảm ở cả Bắc cực và Nam cực trong tất cả các kịch bản và có 'phía lắc, vững biển phia Nam (gần Nam Cực) vả phía bắc của Bac Dai
thê số xây ra tỉnh trang bién mat bing bién ở Bắc Oực vào các địp cuối hè ở cuối thế
kỹ 21; Độ sâu lớp băng tan ở hầu hết các khu vực băng giá vĩnh cửu sẽ gia tăng;
Trang 34~ Các hình thái thời tiết cực doan như ngày “nóng” và mưa rất to sẽ diễn ra với tần xuất thường xuyên hơn;
- Bão số trở nên khôo liệt hơn với tắc độ giỏ lớn hơn và lượng mưa lớn hơn có
liên quan dễn sự gia tăng liên tục của nhiệt dộ bẻ mặt của biển nhiệt dới;
- Sẽ tiếp lục diễn ra các cơn bão phi nhiệt đới, đi chuyển hướng đền vùng cục với những thay cỗi về mô hình giỏ, lượng mưa và nhiệt độ giống rữư các (hay đói
đã quan sát được trong nửa thế ký qua;
- Mưa sẽ sự gia tăng ở vùng có vĩ độ cao rtưng, giảm ở hẳu hết các vùng cận
nhiệt đới với múc thay đối lên đến 20% vào riầm 2100
"Tác dộng cúa biến đổi khi hậu dễn toàn cầu
Tác động đến hệ sinh thải: Hệ sinh thái cô thể bị tác động năng nề áo sự kết
hợp các yếu tố như (1) BĐKH (lũ lai, hạn hận, cháy rừng), (2) sự phát triển mạnh
của côn trùng, (3) quá trinh axit hóa đại đương, (4) thay đổi toản câu trong sử dụng,
đất thay đối, (5) ô nhiễm và (6) khai thác tải nguyên [34]
Tie dộng dẫn sẵn xuất lương thực: Năng suất cây lương Thục dự kiến sẽ tăng,
nhẹ ở vủng có vĩ độ cao và trung, bính khi nhiệt độ tăng từ 1+3°C nhưng lại giảm di
ð vùng có vĩ độ thấp, đặc biệt vùng nhiệt đới gió mùa, khi nhiệt độ tăng từ 1 : 32C
Tác động đến đởi bờ: Đới bờ sẽ chịu nhiều rồi ro hơn các đới khác do xôi lở
ba biển lliệu ứng nay sé tram trọng thêm khi con người khai thác, sử dụng quá Trức ở gác vùng bờ biểu Hàng tắm triệu người sẽ chịu ngập lụi do nước biển dâng, nhất là các vùng thấp đồng, đân ở châu Phi, A vả các đảo nhõ Các cộng đồng nghèo
có thể đặc biệt để bị tên thương
Tác động đến công nghiệp và đâm cœ: Nhiễu khu công nghiệp, đô thị ven
biển và trên châu thê các sông, đặc biệt nhạy cấm với sự gia tăng thời tiết cực đoan
do BDKII gây ra Nhiễu cộng đếng nghèo, đặc biệt ỏ những vùng có nhiều thiên tai,
có thể gặp nhiều rủi ro và tên thất nghiệm lrọng,
Tác động đến sức khóc: Tình trạng sức khỏe của bàng triệu người được dự báo là sẽ bị ảnh hưởng như gia tầng suy đỉnh đưỡng, tăng tử vong, tầng bệnh tiêu chảy, lăng tân suất bệnh tim mạch - hỗ hấp do nổng độ ozởn cao trên mặt đất ở các
Trang 35ving dé thi va do thay déi phan bé khéng gian của mốt số bệnh truyền nhiễm Thay đổi khi hậu dụ kiến sẽ mang lại một số lợi ích, chú yếu ở các nước dang phát triển,
hư giảm các trường hợp lử vong do lạnh, thay đổi phạm vì và khả nắng truyền
benh sét rét ở châu Phi
Tác động đến nguẫn nước: Tác động đến nguồn nước được xem là nghiêm trọng nhất trên quy mỗ toàn cầu do nó làm tầng mức dộ thiếu nước
- Mua lớn ở nhiều khu vực trên thể giới sẽ làm tăng nguy cơ lũ lụt, thiệt hại cơ
sở hạ tâng và suy giảm chất lượng nước: có tới 20% đân số thẻ giới đến năm 2080
sẽ sông trong các khu vực thường tị lũ lụi
- Tai các khu vực ven biển, mục nước biển dâng sẽ lảm trẫm trọng thêm các
than chề tài nguyên nước do xâm nhập mặn vào nước ngằm
1.1.7 Các tác động của biến đãi khí hậu tôi hệ thẳng hạ tẳng kỹ thuật nói chưng
tại một số Quốc gia trên thể giới
Hệ thông cơ cở hạ tầng kỹ thuật cung cấp các dịch vụ với các chúc ning uhw kiểm soát lũ lụt, cấp nước, thoát nước mặt và xử lý thoát nước thải, phục vụ nhu câu
di lại, cũng cấp nồng lượng đâm bão cho mọi hoạt động từ đăn sinh, thương muại
tới sẵn xuất, công nghiệp Mặc dù các hệ thống hạ tảng kỹ thuật nảy cũng đã có
những định hướng quy hoạch, tiêu chuẩn thiết
chuẩn hiện nay khó có thể đáp ứng hay dâm bảo cung cấp địch vụ trước tác động,
và vận hành nhưng những liều
của I3I2KI1, rước biến dâng vả các hiện tượng thời tiết cục đoan như bão, lũ lụt
Một sự kiện điển hình về hiện tượng thời tiết cực đoan lá cơn bão Katrma năm
2005 đã tắn công thanh phố New Orleans, bang Lousiana gây ra những tốn thất rất lớn về vật chất và con người Trận bão lớn gây lụt lội, làm hơn 1.800 người thiệt
mang, va bude hon 1 triệu người phải rời bỏ nhà cửa để ra đi lánh bão 80% thành
phả New Orleans đã bị ngập đưới nước lũ, sau khi vỡ đê Tới nay nhiêu nhà cửa van con bi bd phế tại khu vực bầu cử số 9, một khu xóm của người Mỹ gốc Châu
Phí từ xua tới nay, đã trở thành một biếu tượng cho súc tàn phá của bão Katrina
Trang 36
chống lũ lụt vả han han tinh Hai Nam, lũ lụt đã nhắn chìm hơn 100 ngôi làng ở
Quynh Hai, Lăng Thủy, Van Ninh, khiển 32.713 người bị mắt nhà ở Lượng mưa
trung bình là 400 mm, trong khi ở một số nơi, lượng mưa lên tới 700 mm Tại
Quỳnh Hải, giao thông bị tê liệt hoàn toàn do các khu vực đô thị bi ngập nước Lũ
lụt đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngành du lịch của tỉnh Hải Nam, đặc biệt đúng
thời kỳ cao điểm của mủa du lich do đợt nghỉ Quốc khánh kéo dai Theo ban quản
lý du lịch của tỉnh, 10 điểm du lịch ở Hải Nam chỉ đón khoảng 29.200 lượt khách
trong ngay 5/10, giảm 42,8% so với củng thời điểm nảy năm ngoái Theo số liều của
Sở Dân chính tỉnh Hải Nam thiệt hại kinh tế ước tỉnh lên tới 39,6 triệu nhân dân té (5,9 triệu USD), trong đó ngành nông nghiệp thiệt hại khoảng 17,7 triệu nhân dân tê
Trong khi đó, các trận lũ lụt mới đây ở Ladakh, thuộc khu vực Kashmir do An
Độ kiểm soát, đã làm 234 người thiệt mạng vả 424 người bị thương Trong số
những người thiệt mạng có S du khách nước ngoải và 13 công nhân Nêpan Theo
các quan chức địa phương, gần 10.000 người ở 34 ngôi làng bị ảnh hưởng bởi lũ lụt,
trong khi khoảng 1.400 hécta đất nông nghiệp bị phả hủy hoản toàn, 80% cơ sở hạ
tang 6 Ladakh bi hu hai nghiêm trọng,
Tai Indénéxia, 10 lụt do mưa lớn kéo dài từ ngày 4/10 đã làm it nhất 86 người thiệt mạng, 91 người bị thương và hơn 40 người mắt tích tại Teluk Wondama, một huyện xa xôi hẻo lánh thuộc tỉnh Tây Papua ở miễn Đông nước này
Trang 37
Hình 1.12 &1.13 Lũ lụt tai Pakistan va Trung Quốc
Trước những ảnh hưởng vô củng nghiêm trọng của BĐKH củng các hiện tượng thời tiết cực đoan thi nhiều quốc gia đã nghiên cửu đánh giả các tác động của
BĐKH cũng như de xuất những biện pháp giảm thiểu và thích ứng Tiêu biểu như
một số nghiên cứu tại Uc, Hoa Ky va Canada di đẻ cập tới một số tác động tiêm
tảng của BĐKH tới hệ thông cở sở hạ tảng Ví dụ, theo nghiên cứu và báo cáo của
cơ quan quan ly ha tang chỉnh phủ Canada đã nhận định rằng khi băng tan tại khu
vực Bắc Canada sẽ bị ảnh hưởng tới hệ thông đường ông, đường giao thông, nhà cửa, Tại các khu vực khác những thay đổi như khô hạn tại các con sông, bão, lượng
mưa lớn tập trung sẽ gây ra những tác động, thiệt hại tới những nhà máy thủy điện,
hệ thống cấp nước, lượng nước cấp hay những trận lũ quét làm cho hệ thông thoát
nước không thể đảm bảo thoát nước kịp thời
Ngoài ra, các đánh giá nghiên cứu khác có liên quan dén biển đổi khi hậu và
hạ tầng điển hình của Úc vả Mỹ cũng nhận định chung vẻ những tác động của BĐKH tới hạ tầng đô thị như sau:
- Cơ sở hạ tầng cấp, thoát nước: Ảnh hưởng tới hoạt động hệ thông hạ tang cắp thoát, nước đô thị cũng như công tác sửa chữa, bảo trì, bảo đưỡng do hiện tượng lượng mưa tập trung quá cao Đồng thời gây ra suy giảm chất lượng nước mặt cung cấp; ủng ngập cuc bộ (năng lực thoát nước không đáp ứng nhu cầu thoát)
Hạn hán, khô hạn do lượng mưa quả thấp cũng gây ra suy giảm chất lượng,
khỏi lượng nước ngầm, nước mặt đồng thời ảnh hưởng đến hệ thông đường ông cấp thoát nước (hư hỏng, xuống cấp, chỉ phí sửa chữa tu bổ )
Trang 38- Cấp diện và năng lượng: Các hiện tượng thời tiết bắt trường, cực doan như giỏ lốc, sớt, mua to gây hư hông các hệ thống truyền tải điện, chiếu sảng đô thị và các trạm
điện (có thể gây ngập các trạm điện) sẽ gây rnất điên trên đhên rộng và làm tăng chỉ phí sửa chữa, bảo trí dối với cơ sở hạ tằng cấp diện, chiều sáng, Đặc biệt tác dộng nảy sẽ trầm trọng hơn khi mực nước biển đâng cao tại các khu vực ven biển
Hiện tượng hạn hán có thể gây ra những biển đổi địa chất ảnh hưởng tới hệ
thống truyền tái điện năng, vận chuyển dâu, khi đốt
Các hiện tượng khô hạn, nắng nóng quá mức sẽ dẫn tới như câu sử dụng điện lớn Gử dụng điều hòa, thiết bị làm mát ) gây ra hiện lượng quá tâi, hư hông hệ
thống cơ sở họ tâng cấp điện
- Giao thông: Hệ thẳng cơ bạ tầng giao (hông như cầu, đường bộ, đường sắt,
sân bay, nhà ga, cảng biển bị hư hỏng, xuống cấp bởi các hiện tượng mưa bão, lũ lụt
xây ra bắt thường và thường xuyên vả côn bị ảnh hưởng nặng nề hơn bối mực nước
Thôi
đông Hiện tượng nắng nông hay mưa kéo dài bất thường làm xuống cấp mất dường và dường băng sản bay Biến đổi dịa chất do thay đổi mực nước ngắm anh thưởng hay phá vỡ nên móng các công trình giao thông, Chỉ phí sửa chữa (thậm chí là xây mới lại) các công trình hạ tang giao thông tăng Hiện tượng nước biến dang gây ảnh hướng nghiêm trọng tới hệ thống đường giao thông của cáo khu vực ven biển
- Thu gom xử iý chất thải: Lũ lụt gây ra nguy cơ rủa trôi, ngập ứng tại các khu
vực bái chôn lắp, khu xử lý CTR nguy hai;
e địch vụ thú gơm CTR bị gián đoạn lâm õ nhiễm môi trường,
- Nhà ở, hạ tầng xã hội: Các công trình này cô xu hướng bị xuống cấp bởi các
thiện tượng cực đoan như mưa to, nẵng nóng kéo dài, bão, lũ Đặc biệt nhà ở và các
Trang 39công trình
Hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng dô thị là yêu tổ cơ bản cho sự tổn tại và tạo Tiến mông cho gác hoại động đô thị cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho đỗ thị phát triển Tuy nhiên, trong bối cảnh BĐKH hiện nay và tương lai, công tác quy hoạch,
thiết kẻ, xây đựng cơ sở hạ tảng hiện tại sẽ khó đáp ứng được nhù câu cung cắp dịch
vụ đồ thị năng lực ủng phỏ với táo động tiêu cực của BDKII và nước biển đâng,
không, đám báo an toàn cho các hoạt dộng của đồ thị,
1.1.8 Các kịch bân biến đỗi ki hậu và kịch bản mốc biển dâng cho Việt Nam [4]
Kịch bản phát thai khi nha kinh dung cho xây dụng kịch bản BDKIT che Việt Nam gồm: kịch bản phát thải thấp (131), trung binh (2) vá cao (A2) Hãy vùng khí
liậu nước ta được dự báo kịch bản BĐKH, gồm các vùng Tây-Bắc, Đông -Bắc, Đồng bằng Bắo bộ, Bắc trưng bộ, Nam trung bộ, Tây nguyên và Nìn bổ, so sảnh là
khi hậu của thời kỳ 1980: 1999
Theo kịch bản BHDKTT và nước biến dâng cho Việt Nam mới nhất của Bộ tải
nguyên và Môi trường công bố năm 2012, năm 2016 kết quả phân tích các sở liệu
khí hậu cho thấy, xu thể biển đổi của cáo yếu tổ khí hậu và mực nước biển có những
điểm đáng lưu ý sau:
a Về Nhiệt độ không khí
Kết quả xây đựng kịch bản 13DKII đết với nhiệt độ không khi ở nước ta, cho thay:
-Nhiét dé mia déng ving nhanh hon nhiệt độ mùa hệ ở tắt cả vùng khí hậu;
- Nhiệt độ 6 miễn Hắc tầng nhanh hơn nhiệt độ ở miễn nam,
- Mức tăng nhiệt độ trung binh năm so với thời ký 198071999 theo các kịch ban phat thái Hạ, By; A¿ lần lượt la 0,3+1,9°C; 0,3+2,8°C, 0,3+3,6°C
- Theo 3 kịch bản phát thải, mức tăng nhiệt độ tù cao xuống thấp ở các vùng khí hậu như sau: Bắc trung bộ - Bắc bộ - Nam trung bộ và Nam bộ - Tây nguyễn
Trang 40
b Về lượng mưa: Kết quả xày dựng kịch bản BĐKH di với lượng mưa ở
nước ta, cho thây:
~ Giâm lượng mưa mùa khô ở tát cả các vững khi hậu của nước 1a;
- Tăng lượng mưa mùa mưa, tổng lượng, mưa năm ở tắt cả các vùng khi hậu
nude fa
- Mite tang Jong mura nim (%) so với thời kỹ 198071999 theo vac kich bar
phat thai By; By, Ag lan lượt là 0,3+5,2; 0,3+7,9; 0,3+10,1
- Theo 3 kịch ban phát thải, mức gia tăng lượng mưa năm cao nhất ở các vùng
khí hậu phía Bắc nước ta và thập hơn ở
e VỀ nước biển đâng: Kịch bản phát thái đảng cho xây dựng kịch bắn nước
biển đăng ở Việt Nam gảm phát thải thập (E;), trưng bình (Ö;) và cao nhất (A¡ET)
c vùng khi hậu phía Nam nước la
Bang 1.4 Các kịch bắn nước biểu đâng cao ở Việt Nam đến năm 2190
Cao | 49 | 81 120 |16/8 22,9 | 30,5 | 391 | 48,5 | 58,2 | 68,0 one Thấp | 3 [22 3/2 | 42 5,6 | 71 | 8,7 | 10,6 | 127 | 14,9
AQ TR 3,1 30 71 56 1245 | 13/7 | 184 | 233,6 | 28,1 | 33,1
Cao | 51 | 84 120 |163 212 | 26,8 | 333 | 40/6 | 48,6 | 57,3
12 | 22 32 | 46 61 | 7.6 | 93 | 10,8 | 12,2 | 13,5 AIB | TB | 29 |48 71 |100 13,3 | 168 | 20,6 | 24,3 | 28,0 | 31,5 'Irưng Cao | 49 | 81 120 |168 224 | 28,6 | 33,3 | 421 | 48,9 | 55,5 vinh Thp| 13 [23 33 | 44 56 | 68 | 31 | 94 | 10,7 | 120
B2 | TH | 31 | 5SI 75 |100 128 | 15,8 | 18,8 | 22,0 | 25,3 | 28,8
Cao | 51 | 8Š 126 | 171 33,0 | 38,8 | 48,0 | 51,3 Thấp | 12 | 20 31 |44 57 | 71 | 84 | 945 | 10,5 | 1,5 AIT | TR | 29 | 46 69 | 96 12/79 | 159 | 190 | 232 | 25.1 | 27, tao Cao | 4/9 | 78 115 |162 215 | 271 | 33,0 | 38,8 | 44,6 | 50,0
RI Thấp | l3 | 23 35 | 46 5,9 | 71 | 521 | 924 | 10,0 | 10,6
TR | 31 | 52 7,7 | 10,8 134 | 16,3 | 19,2 | 219 | 246 | 26,9