Do đó việc đi thục tế tại địa phương, nghiên cứu thực tế tình hình thục hiện Thông Lư số 12/2011/TT-BTNMT cũng như xác định, đánh giá năng lực, tình hình quản lý CENH của các Sở tải ngu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
'TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGUYEN THỊ THANH BÌNH
DẢNH GIÁ QUẦN LÝ CHẤT THÁI NGUY IIẠI CÔNG NGIIỆP TREN DIA BAN TÍNH BÌNH DƯƠNG VÀ ĐÈ XUÁT GIẢI PHÁP
NANG CAO HIEU QUA QUAN LY
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC MOI TRUONG
Ha Nai — 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
'TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGUYEN THỊ THANH BÌNH
DẢNH GIÁ QUẦN LÝ CHẤT THÁI NGUY IIẠI CÔNG NGIIỆP TREN DIA BAN TÍNH BÌNH DƯƠNG VÀ ĐÈ XUÁT GIẢI PHÁP
NANG CAO HIEU QUA QUAN LY
Chuyên ngành: Môi trường và phát triển bền vững,
(Chương trình đảo tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIIOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC
PGS.TS TRẤN YÊM
Hà Nội — 2016
Trang 3LOI CAM ON Sau một thời gian nghiên cứu, tác giả đã hoàn thánh luận vẫn theo sĩ “Đánh giá
quấn lý CỨNH công nghiệp trên địa bàn tĩnh Bình Dương và dé xuẤt giải pháp
nâng cao hiệu quã quân (ý” Đây là một đề tài phúc tạp và khó khăn trong cả viếc tha
thập, phân tíchthông lăn số liệu và cả những vận để liên quan đến dễ xuất các giải pháp
cụ thể Tuy vậy, trong quả trình học tập, nghiên cửu và hoàn thành luận văn, tác giá đã
nhận được rất sự giứp đỡ tận tỉnh của thầy cô, bạn bẻ và gia đình
Trước hết, tác giả xin bảy tô lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng tới PG8.TS
‘Trdn Yêm, người Thây đã chỉ báo, hưởng dẫn và giúp đố tác giá rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoản thành luận vấn, xin trân trọng cảm ơn cô giáo Hà
Thị Thu Huế đã có những góp ý quý báu cho tác giả hon thiện luận văn Tác giá xin gửi lời cảm ơn đến Trung tâm Nghiên cửu Tài nguyễn và Môi trường củng toàn
thể các thầy cô đã giảng dạy giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập cũng như
thực hiện luận văn
hân dịp này, tác giã xin chân thành cảm những đồng nghiệp đã giúp dé tac
giả trong quá đình thực hiện luận vẫn
Cuỗi củng tác giã xin gửi lời cảm ơu chân thành tới các bạn bẻ, người thân
đã động viên, ủng hộ, chia sé va la ché dua tinh than giúp tác giả tập trưng nghiên
cứu và hoàn thành bản luận vấn
1o thời gian nghiên cửu không dải, trình độ và kinh nghiệm thực tiễn chua
“hiểu nên luận văn chắc chắn không thẻ tránh được những han chế và thiểu sót Tác
giả kinh mong các thấy, cô giáo, đồng nghiệp dong góp ý kiến để kết quả nghiên
cứu được hoàn thiện hơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn
¡, ngày 05 thắng 11 năm 2015
TÁC GIÁ LUẬN VĂN
NGUYÊN THỊ THANH BÌNH
Trang 4LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoạn để lài luận văn thạc sĩ “Đánh giá quản lý CTNH công
nghiệp trên địa bản tỉnh Bình Dương và dễ xuất giải pháp nâng cao hiệu qưả quản lý” là do tôi thực hiện với sự hưởng dẫn của PGS.TS Trân Yêm Các số liệu
xiêu trong luận văn là trung thực, không sử dụng số liệu của tác giả khác kin chưa
được công bổ hoặc chưa được sự đồng ý Những kết quá nghiên cửu của tác giả chưa từng được công bề trong bất kỳ một công trình nảo trước đây
1ã Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2015
TÁC GIÁ LUẬN VĂN
NGUYÊN THỊ THANH BÌNH
Trang 5Tiêu chuận Việt Nam
Trang 6
LOI CAM ON
LOLCAM DOAN
DANH MUC TU VIET TA
DANIIMUC CAC BANG
DANH MUC HINH
MODAU
CHUONG 1 TONG QUAN VE CHAT THAI NGUY HAT
1.1 Một số quan niệm và khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm CTNH, CTNH của hoạt động công, nghiệp
1.1.3 Tính chất và thành phần cúa CTNH công nghiệp §
1.1.4 Những anh huéng/tac hai cla 71H công nghiệp ll
1.2 Tình hình quán lý CTNH của hoạt động công nghiệp trên thể giới và ở
1.2.3.1 Tỉnh hình QLCTNH cũa hoạt đông công nghiệp 20
1.2.2.2 Một số Công nghệ xử lý chất thải phố biến ở Việt Nam 21
1.2.2.3 Các văn bản quy phạm pháp luật QLC TNIH ở Việt Nam 22
Trang 71.2.3 Tỉnh hình QLCTNII công nghiệp tại tỉnh Bình Dương - 24
CHƯƠNG 2 - DỊA DIỄM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP
2.2 Thời gan nghiên cửu: Từ thing § $- tháng 9 năm 2015
2.3 Phương pháp nghiên gứu
CHƯƠNG 3 KET QUA NGHIÊN CỨU
3.2 Tình hình phát triển công nghiệp trên địa bản của tỉnh 31
3 2.1 Tỉnh hình phát triển các khu công nghiệp tập trung - 31
3.2.2 Tỉnh hình phát triển các cơ sở công nghiệp phan tan 32
3.3 Hỗi cảnh QLCTNH công nghiệp trên địa bản tinh Binh Duong 1 BB
3.3.4.2 Biên pháp xử lý bóng đèn huỳnh quang thai - 43
3.3.4.6 Biên pháp xúc rửa vỏ bao bì cứng nhiễm thành phân nguy hại 47
Trang 8
3.3.3 Thông tin quản lý CTNII 53
3.3.5.2 Thông tin báo cáo của các chủ hành nghề QLCTNH S4
3.3.3.3 Thông tin háo cáo QLCTNH của chủ nguồn thải 5s
3.4 Đánh giá xử lý CTNII công nghiệp trên địa bản tỉnh Binh Dương $7
3 4.1 Tỉnh hình xử lý ŒTNH trên dịa ban tỉnh Bình Dương, - 37
3.4.3 Quy hoạch xử lý chất thải trên địa bản tỉnh Binh Duong - 58
3.5 Phân tích đánh giá những tồn tại, bắt cập trong QLCTNII công nghiệp
3.5.1.2 Thông tư số 12/201 1/LT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ
3.7 Giải pháp nâng cao hiệuquả quản lý CTMII công nghiệp trên địa bàn tỉnh
3.8 Giải pháp nâng cao hiệu quả QLCTNH công nghiệp
3.8.1 Cải tiến và phát triển thể chế, chính sách liên quan đến QI
3.8.1.2 Câi tiến và phát triển thế chể
Trang 93.8.2 TIoàn thiện quản lý Nhà nước vé CTNIT céng nghiép trên địa bản tỉnh
3.8.2.3 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm 78
3.8.2.4 Nâng cao năng lực quản lý " 78
3.8.3 Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức về BVMIT và QLCOTNH 79 3.9 Đề xuất giải pháp khá thí đỂ nâng cao hiệu quả QLCTNH công nghiệp §0
Trang 10DANII MUC CAC BANG
Bang 1.1 Một số công nghé xi ly CTNH phé bign & Việt Nam
Bảng 3.1 Thực trạng biên chế cán bộ quản lý môi trường của tỉnh
Băng 32 Thống kể tổng số mã CTNH của một số loại CTNH
Bảng, 3.3 Thống kê vi phạm về thu pom (TINH
Bảng 3.4 Thống kê công suất xử lý CTNII tại tính Bình Dương
Bang 3.5 Thống kê dễ xuất sửa dỗi bổ sunp Văn bản pháp luật
Trang 11DANII MUC INIT
Hinh 1.1 CTNH công nghiệt
Tinh 1.2 CT NII phat sinh ta néng nghié
Hinh 1
TRnh 1.4 Mỗi trường đất bị phơi nhiễm CTNII céng nghiép
Tĩnh 1.5 Một khu vực môi trường không khí bị ñ nhiễm
Hình 1.6 Thôi chân do đèn tiết kiệm điện
Tĩnh 1.7 Hệ thông QLCTTNII theo vòng đỏi
Hinh 1.8 Biểu dồ dự bao phat sinh CTNH [16|
CTTNH phát sinh từ y
Tĩnh 3.4 Biểu để công suất xử lý CTINH tại Bình Dương
Tĩnh 3.$ Là đốt của Công ty TNIHIMTV cấp thoát nước và MT Bình Dương
AL
Hinh 3.6 Xử lý bóng đèn thải tai Cong ty TNHH Phat trién Bén ving An Dién
4B
Hình 3.7 Tái chế dầu nhớt thải tại Công ty TNHH Sản xuất thương mại dịch
Hinh 3.8 Hé thống xử lý CTNH lỏng của Công ty TNHH Mội thành viên cấp
1nh 3.9 II thẳng hoá rắn CTNII, Công ty TNIHI MT Vcấp thoát nuốc và
Trang 12Tĩnh 3.10 ITệ thống xúc rửa bao bì thải tại Công ty TINIHT Thương mại - Dịch
vụ xử lý Mãi trường Việt Khải
Tĩnh 3.11 HỆ thông tẩy rửa tại Công ty TNHH sản xuât thương
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tỉnh cấp thiết của đề tài
Quan lý chất thải nguy hại (CTNH) là vẫn dễ dang khả bức xúe trong công,
tác bão vệ mỗi trường tại Việt Nam hiện nay Củng với quá trình công nghiệp hoá, tiện dại hoá manh mẽ của nước ta, lượng chất thấu cũng liên Lục gia lắng, tạo sức ép
rất lớn đối với công tác bảo vệ môi trường Sự phát sinh CTNII ở Việt Nam rất đa đạng về nguồn cững như chủng loại trong khi công tác phân loại tại nguồn còn kém cảng dẫn đến khó khăn cho công tác quản lý và xử lý
Thuật ngữ chất thái nguy hại (CTNLD được pháp quy hóa chính thức ở nước
ta từ khi Nghị định 155/1999/NĐ-CP chính thức được ban hành năm 1999 Thuật
ngữ nảy dẫn trở nên quen thuộc sau khi một loạt các văn băn hưởng, dẫn và triển khai được ban hành trong các năm tiếp theo, với các mốc quan trọng đánh dâu sự
phát triển và mrướng thành là năm 2006 với Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT
hưởng dẫu điều kiện hành nghệ và thủ lục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phớp hành nghệ,
mA số quản lý CTNH và Quyết định 23/2006/QD-BTNMT ban hành Danh mục CTNH kêm theo Cùng với đỏ là một hệ thống các văn bản liên quan như QƠVN 02:2008/BTNMT ban hành năm 2008 sửa đôi thành QCVN 02:2013/BTNMT - Quy
chuấn kỹ thuật quốc gia về khi thải lò đốt chất thải rắn y tế, QCVN 0:
2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ tưuật quốc gia về ngưỡng CTNH; QCVN 19
2009/BT7NMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vẻ khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ; QCVN 2⁄4: 2009/3TNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải công nghiệp; QƠVN 3Ó: 2010/BTNMT ban hành năm 2010 và sửa đổi thành
QCVN 30:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỳ thuật quốc gia về khi thấi lò đốt chất thải công nghiệp Chính từ sụ phát triển của các văn ban hướng dẫn và sụ nỗ lục triển
khai trong toàn ngành tải nguyền nên chỉ trong vòng chính thức tám năm, công tác
quan lý CYNE da dat được những kết quá ban đầu rất đáng ghi nhận trên toản quốc
123]
Những năm gần đây, với sự ra đời của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT
ngày 14 tháng 4 năm 2011 quy dịnh vẻ quán lý CLUNH dược triển khai áp dụng rộng,
Trang 14rãi trên khắp cả nước, song hiện tại vẫn chưa cỏ một nghiên cửu nào khảo sát, đánh giá tình hình thực tế về công tác quán lý CTNI đã thực hiện của các doanh nghiệp
đo Tổng cục Môi trường cấp phép hoạt động quân lý CTNH cũng rửur lình hình quán lý của các cơ quan quản lý nhà nước về CÍNH tại các tỉnh thành phê khi triển
*hai thực hiện Thông tư nảy Do đó việc đi thục tế tại địa phương, nghiên cứu thực
tế tình hình thục hiện Thông Lư số 12/2011/TT-BTNMT cũng như xác định, đánh giá năng lực, tình hình quản lý CENH của các Sở tải nguyên và môi trường trong,
thời gian qua làm tiền để tăng cường công tác quản lý CTNH trong thời gian tới là tiết súc cần thiết, Bình Dương là một tĩnh nằm rong Vùng kinh lẻ lrọng điểm phía Nam, với tốc độ phát triển công nghiệp hóa nằm trong top đầu của cá nước, do đó
xô hình quản lý, những bài học kinh nghiệm và những đỏi hồi, thách thức trong công láo quấn lý CTNH lại tĩnh Bình Đương là vô cùng quan trọng, và có thể nói là
mô hình điểm, phủ hợp với mô hình quần lý tại các tính thành trong tương lai [4{
Chinh vi vay, vic chon dé tài luận văn thạc sĩ: “Đánh giá quân lý CÍNH
trêu địu bàn tĩnh Bình Dương và để xuỗi giải pháp nâng cao hiệu quả quần lý”
vừa có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghữa thực tiễn Trong khuôn khổ luận văn nảy, lắc
giả tập trung phần tích, đánh giá về công tác quan lý chất thải nguy hại tại Đình
Dương Nội dung kiện văn sẽ cưng cấp thông tin, số liệu về cơ sở vật chất, hoạt động quản lý nhà nước cũng như nhàn lực phụe vụ công tác quản lý CTNH của
3 Mục tiêu, đổi trong, phạm vi nghiên cứu
3.1 Miục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng CTNH tại các KƠN, các cơ sở công nghiệp tại
tính Binh Dương, những hạn chế, bật cập về công tác quản lý CTNH hiện nay tại
tinh Binh Dương và ở Việt Nam;
Trang 15~ Để xuất dược những giải pháp dẻ khắc phục những han chế, bất cập, nang
cao hiệu quả quản lý CLNLL công nghiệp của tính Hình Dương nói riêng và quản lý CTNH ni chúng lại Việt Nam
2.2 Đối tượng nghiên cứu
CTNH của hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh Binh Dương
23 Pham vi nghiên cửu
- Phạm vi địa lý
Phạm vi không gian của nghiên cứu được xáo định là toàn bộ các KCN, các
cơ sở công nghiệp phân Lin trên địa bàn lĩnh Bình Dương,
- Phạm vị vẫn đẻ
Luận văn đi sâu phân tích, đánh giá công tác quản lý CTNH trên địa bản tỉnh
Tình Dương; Bên cạnh đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quân lý
3 Ý nghĩa khơa học và ý nghĩa thực tiễn của dễ tải
3.1 Ý nghĩa khoa hợc
Luan vin bude dau phan tích, dảnh giá công tác quân lý ƠTNH trên địa bản
tinh Bình Dương, tạo tiên dé cho những nghiên cửu về sau liên quan tới quản lý
CTNH không chữ ở phạm vì tỉnh Bình Dương, tà còn có thể nhân rộng ra các tinh
sông nghiệp khác trên cã nước, dễ giải quyết những vẫn đề bát cập vẻ công tác quan
ly CLNU trong béi canh hoot động công nghiệp điển ra sôi động hiện nay
3.2 Ý nghĩa thục tiễn
Luận văn góp phần dưa ra những giải pháp vả kiến nghị phù hợp với tính chất và mục tiêu phát triển của tính Bình Dương, góp phần quản lý môi trường ở các khu công nghiệp hưởng tới phát triển bên vững,
4 Kết cấu của Luận văn
Luan văn được trình bay trong 85 trang đánh máy khổ A.1, được viết trong 3
chương sau, ngoài phần mổ đầu, kết luận và kiến nghị
- Chương 1 Tổng quan vẻ Chất thái nguy hại;
- Chương 2 Địa điểm, fhời gian, pỉmrong pháp nghiên cứu;
- Chương 3 Kối quả nghiên cứu
Trang 16CHUONG 1 TONG QUAN VE CHAT THAT NGUY HAT
1.1 Một số quan niệm và khái niệm cơ bản
1.1.1 Khải niệm CTNH, CTNH của hoại động công nghiệp
Philippin CTNH là những chất có độc tính, ăn mòn, gây kích thích, họai
tính, có thể chảy, nỗ mả gây nguy hiểm cho con người, và động vat
Canada: CTNH là những chat ma do ban chat va tinh chat của chúng có khả Trảng gây nguy hại đến sức khỏe cơn người và rnôi trường, những chải này yêncâu
các kỹ thuật xử lý đặc biệt để lọai bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó
Trong Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (12/1985): ngoài chất thải phóng xa và chất thai y t6, CTNH 14 chat thai (dang rin, long, ban rin - semisolid, va
các bình chứa khí) mà do họat tính hỏa học, độc tỉnh, nổ, ăn món hoặc các đặc tính khác, gây nguy hại hay có khả năng gây nguy lại đến sức khôe con người hoặc môi
trường bởi chính bản thân chủng hay khi dược cho tiếp xúc với chất thải khác,
MẸ: Dược dé cap trong luật HCRA (the Resource Conservation and Recovery
Aet-1976), chất thải (dạng rắn, dạng lồng, bán rắn-scntisolid, và các bình khi) có thể
được coi la CLNH khi nằm trong danh mục chất thải, CTNH (gồm 4 danh sách) có một trong 4 đặc tính (khi phân tích): cháy-nô, ăn mon, phan ung va độc tính được chủ nguên thải (hay nhà sân xuất) công bô là CTNH Bên cạnh đó, CTNH cản gồm các chất gây độc tính đối với con người ở liêu lượng nhỏ, Đôi với các chất chưa có chứng
;ninh của nghiên cứu dịch tế trên con người, các thí nghiệm trên động vật cũng có thế được dùng đề ước đoán lác dụng: độc tỉnh của chúng lên gort người
Việt Nam: Liếp cận khái niém CIN! tu khi tham gia Công ước quốc tế BASEL 1989 (sau đây gọi tắt la Công ước BASEL) về kiểm soát vận chuyển qua biên
giới các CTNH và việc tiên hủy chúng, thì CTNH được cho là các chất thải thuộc
Trang 17một trong những loại ghi trong phụ bản 1 của Công ước BASEL, trừ khi các chất
thai nay không có 1 tính chất gi ghi trong phy ban Lil của Công ước IASLL Nếu các phế thải nêu trên íL nhất một trong các [ưuộc tính được nêu trong đanh sách các đặc tính nguy hiểm của chất thải như: vật liệu dễ nỗ, dé chảy, ăn mòn, gây dịch
bệnh, có độc tính, )
Trong Luật Bão vệ môi trường nắm 1993 lần dầu liên TTNH được luật hóa lại Điều 23 “Lễ chức, cá nhân sản xuất, vận chuyển, buôn bán, sứ dụng, cất giữ, huỷ bỏ các chat déc hai, chat để gây cháy, nỏ, phải tuân theo quy định vé an toàn cho người, sinh vật, không gây suy thoải môi trường, ô nhiễm mdi trưởng, sự có môi lrường
Chính phú quy định danh mục các chất độc bại, chất dễ gây cháy, nỗ” [5]
Trên co sở đó, ngày 16 tháng 7 năm 1999 Thủ tưởng Chính phủ đã có Quyết
định số 155/1999/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế QTCTNH; tại Khoản 2 Điều 3
đã lần đầu tiên đưa ra khái niệm hét sức cụ thể: “CTNII là chất thải có chứa các chất
hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (đễ chảy, để nỗ, làm
ngd déc, dễ ăn môn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc Lượng
tác với các chất khác gầy nguy hại tới môi trường, và sửc khoẻ con người Danh mục
các CTNH được phủ trong Thụ lục 1 kèm theo Quy chế này Danh mục này đo cơ
quan quân lý nhà nước về BVMT cấp trung ương quy định”,
Luit Bao vệ môi trưởng năm 2005, khải niệm này tiếp tục được luật hóa tại Khoản 11, Điều 3: “CTNH là chất thải chứa yếu tổ độc hại, phóng xa, dé chay, dé
nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ dộc hoặc đặc tính nguy hại khác” vả khải
nigm nay dang được sử đụng rộng rãi trong QLCTNII hiện nay [6]
Hiện nay, chủng ta mới chỉ coi CTNH ở thể rắn và thế lỏng là CTNH cân phải quản lý cỏn thể khi, hơi chứa được coi là CLNH, đủ dạng chat thai nay trong,
thực tế đôi khí cực kỳ ngay hại cho sức khỏe và mỗi trường sinh thái Trong đanh xuục CTNH hiện nay, CTNH được phân thành hai nhóm
- Nhóm một sao “*”: Là nhóm chí được khẳng định là CTNII khi được phân
định (có kết quả phân tích) và có ít nhất OL chất nguy hại thành phần vượt ngưỡng,
QCVN 07:2008/BTNMT về ngưỡng CTNH Khi một CTRH nhóm “*” nếu không,
Trang 18
có kết quả phân định thì phải quân lý như CTNH (võ bao bì nhiễm thành phần nguy bai, btm thải từ hệ thông xử lý nước thải, tro bay, tro xí lò đết chất thái công nghiệp, giả lau dinh thành phần nguy hại, )
- Nhóm hai sao "**”: Được quy ước dương nhiên là CLNH, không cần phải
có kết quả phân định như: dầu thải, pin ắc quy thải, hỏa chất, cặn sơn, mực in, nước
nhiễm đâu, [6]
1.1.1.2 CTNH của hoạt động công nghiệp
Theo Luật Bảo vẻ môi trường 2005, chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí
dược thải ra tử săn xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt dộng khác Một
khối chất thái được gọi là CTNH khi khối chất thải đó chứa ít nhất một trong các yếu tổ: độc hại, phỏng xa, để cháy, để nả, để ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác Từ khái niệm trên ta nhân thảy: CTNH công nghiệp là
chất thải phát sinh từ khu vục sẵn xuấi công nghiệp có chứa íL nhất một trong các
yếu tố dọc hại, phóng xạ, dễ cháy, để nỗ, dể ăn mòn, để lây nhiễm, gây ngộ độc, |6|
Theo quy định của Thông tư số 12/2011/11-BTNMT ngáy 14 tháng 4 năm
2011 của Bộ TN&MT về việc ban hành quy chế quản lý CTNHI thì một khối chất
thải chỉ được gọi là CTNH khi nó thuộc danh mục ban hành kèm theo Thông tư
mấy, như vậy ta có thể hiểu một cách dây đủ: CTNH công nghiệp là chất thải phái
sinh từ các tỄ chức sân xuất, kinh doanh dịch vụ, thuộc danh mục CŨNH hoặc có
chữa it nhất một trong những yêu to nguy hai theo quy dịnh của pháp luật Ƒ4],
Trong, phạm vi nghiên cứu của Luận văn, tác giả tập trung nghiên cứu CTNIL
công nghiệp, đây cũng chính là phạm vì và mục tiêu nghiên cứu nhằm dé xuất hoàn
thiện mỏ hình quản lý hiệu quả CTNH công nghiệp
1.1.2 Phân loại CƯNH, CÍNH cũa hoại động công nghiệp
Mục đích của việc phân loại TNH là để tăng cường thông tứn liên quan đến CINH Tuy vao mục dich, yéu cầu sử dụng thông tiì c y thé ma có các cach phan
loại khác nhau:
1.1.2.1 Hệ thông phân loại chung,
Đây la hệ thông phân loại dành cho những người cỏ chuyên môn nhằm đảm bảo tính thống nhất về các danh mục được pháp luật quy định và thuật ngĩ
Trang 19sử dụng Hệ thống phân loại này dựa trên Danh mục dược xác dịnh cụ thẻ trong,
các văn bản pháp luật đã được ban hành vả đặc tỉnh cũa CLKLI được quy định cụ
thể rong Công wdc Basel về vận chuyên CTNH xuyên biên giới và Quy chế
QULCTNH của Việt Nam
Việc áp đụng hệ thống phân loại theo đặc tính của CTNII hoặc theo danh
xmục nhằm dâm bảo cho hoạt động phản loại, lu: giữ, vận chuyển CTNH duợc an
toàn tuyệt đổi, bạn chế những tương tác do CÍNH gây ra: chảy, nỗ, ăn món, phan ving hoá học, Ngoài ra, mỗi loại CTNII cỏ phương, pháp xử lý phù hợp với đặc
tỉnh riêng nên việc phân loại này cỏn giúp cho hoạt động xử lý CTNH được thuận
tiện, nhanh chóng, triệt để và tiết kiệm tối đa chỉ phí xứ lý
1.1.3.2 Phân loại theo luật định
Phân loại theo luật định là hệ thống phân loại được quy định cụ thể trong, các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và Công ước quốc tế mà Việt
Nam tham gia
- Theo Công ude Basel: Can ett vio 20 nguồn phát sinh CTNH (ừ Y1 — Y18, Y46, Y47) và theo 27 thành phần chửa trong CTNH (từ Y19 Y45)- Phụ lục
và TL, Phụ lục TH phản loại theo đặc tính của ƠTRH gồm 10 nhóm sau: (1) Val
liệu/phế thải dễ nỗ, (2) Vật lệu/phể thải dễ chảy, (3) Vật liệu/ph thải là nguyên
liệu đết cháy Peroxyde hữu cơ, (4) Vật liệu/phẻ thái có độc tính cấp, (5) Vật
ligu/phé thai gay lây lau địch bên (6) Vật hêu/phế thải ấm môn; (7) Vật liệu/phế
thải giải phóng khi dộc khi tiếp xúc với không khi và nước; (8) Vật liệu/phề thái có thé gây tác hại cho con người; (9) Vật liệu/phê thải có thể gây tác hại cho hệ sinh thai, (10) Vật liệu/phế thải sau tiêu huỷ có thế phát sinh sân phẩm cỏ chứa một
trong cde die tinh néu trên [21]
- Theo Quy chế QLCTNI ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT- BINMT ngay 14 tháng 4 nắm 2011 của Bộ TN&MT, việc phân loại cũng theo bai
nhóm chỉnh: Phân loại theo đặc tính gồm bảy nhỏm và phân loại theo nguồn vả đông thải chính gồm 19 nhóm.
Trang 20Ngoai ra, con có hệ thống phân loại dành cho công tác quản lý: Hệ thông phân loại nảy nhằm đảm bảo nguyên tắc CTNH được kiểm soát chặt chế tử nơi phát sinh, quá trình vận chuyên đến nơi xử lý, thải bỏ cuối cùng Hệ thống phân loại này gồm 02 hệ thông thành phan: (1) Hệ thông phân loại theo nguồn phat sinh; (2) Hệ thống phân loại theo đặc điểm CTNH [4]
1.1.3 Tính chất và thành phần của CTNH công nghiệp
1.1.3.1 Tính chât của CTNH
Các chất thải được phân loại là CTNH khi có ít nhất một trong các tỉnh chất sau:
- Đễ cháy: Chất lỏng dễ chảy lả các chất lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ lửng cỏ nhiệt độ chớp chay khéng qua 55°C, chat thải rắn để chảy: là các chất rắn có khả năng sẵn sàng bốc cháy hoặc phát lửa do bị
ma sát trong các điều kiện vận chuyên; chát thải có khả năng tự bốc cháy là chất rắn
hoặc lỏng cỏ thẻ tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng,
lên do tiếp xúe với không khi và cỏ khả năng bắt lửa Đặc tính để cháy sẽ gây ra hỏa
hoạn, bỏng, làm ô nhiễm không khi và nguồn nước
Hình 1.1 CTNH công nghiệp
~ Dễ nỗ: Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng có thể nỗ do kết quả của phản ửng
hóa học khi tiếp xúc với lửa hoặc do bị va đập, ma sát sẽ tạo ra các loại khí ở nhiệt
độ, áp suất vả tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh Chính vì đề nỗ nên
chúng cỏ thẻ gây tồn thương đa, bỏng vả thậm chỉ lả tử vong; phá hủy công trình vả
Trang 21thậm chí chết người
- Ăn mịn: Các chất thải, thơng qua phản ứng hố hoc, sé gay ton thương nghiêm trọng các mơ sĩng khi tiếp xúc, hoặc trong trường hợp rỏ rỉ sẽ phá huỷ các loại vật liêu, hàng hố va phương tiện vận chuyên Thơng thường đỏ lả các chất
hoặc hỗn hợp các chất cĩ tỉnh axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2), hoặc kiểm
mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5)
Hình 1.2 CTNH phát sinh từ nơng nghiệp
- Oxi hoa: Cac chat thai cĩ khả năng thực hiện phản ứng oxy hoả tộ nhiệt
mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, cĩ thẻ gây ra hoặc gĩp phần đốt cháy các chất
đĩ, việc ơxy hố sẽ gây ra chảy nỏ, gây nhiễm độc nguồn nước vả khơng khí
~ Gây nhiễm trùng: Các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tố được cho
là gây bênh cho con người vả động vật
~ Cĩ độc tính bao gồm: Độc tính cấp läcác chất thải cĩ thẻ gây tử vong, tơn thương nghiêm trọng hoặc cĩ hại cho sức khoẻ qua đường ăn uĩng, hơ hap hoặc qua
da Độc tính từ từ hoặc mãn tính là các chất thải cĩ thể gây ra các ảnh hưởng từ từ
hoặc mãn tỉnh, kẻ cả gây ung thư, do ăn phải, hít thở phải hoặc thiếu các biên pháp dam bao an tồn khi tiếp xúc nên ngắm qua da Sinh khi độc lả các chất thải chửa các thanh phan ma khi tiếp xúc với khơng khi hoặc với nước sẽ giải phĩng ra khí
Trang 22độc, gây nguy hiểm đến con người va sinh vật, đặc biét 1a 6 nhiễm nguồn nước
nghiêm trọng
- Có độc tính sinh thái: Các chất thải có thể gây ra các tác hại ngay lập tức hoặc tử từ đổi với môi trường, thông qua tích luỹ sinh học hoặc tác hại đến các hệ
sinh vật
~ Dễ lây nhiễm: Chất thải nêu không được quản lý chặt chẽ, không đảm bảo
an toàn trong thu gom, lưu giữ, vận chuyên, xử lý thì các rủi ro, sự cô sẽ gây hậu quả rất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến môi trường sông và sức khỏe công đỏng Tủy
thuộc vào đặc tính vả bản chất của chất thải ma khi thải vào môi trưởng sẽ gây nên
các tác động khác nhau, lan truyền dịch bệnh [4]
Hình 1.3 CTNH phát sinh từ y tế
1.1.3.2 Thành phân của CTNH công nghiệp:
~ Dung môi hữu cơ;
~ Chất thải ăn mòn;
- Cin son thai;
~ Chất thải cỏ chứa các chất éxy hoa;
Trang 23- Bong dén huỳnh quang thải, pin ắc quy thải,
~ Các chất độc thải: axit, cyanua, anilin, [4]
1.1.4 Những ảnh hưông/tác hại của CTNH công nghiệp
1.1.4.1 Tác hại với môi trường
Theo kết quả điều tra của Viên sức khỏe môi trường Thuộc Viên Công nghệ
Môi trường vả Trung tâm tư vấn, chuyên giao công nghệ thuộc Tổng cục Môi trường,
những tác động môi trường cơ bản liên quan đến việc chôn lắp các CTNH không
đúng quy cách hoặc do sự phát thải các thành phân nguy hại ra môi trường do qua
trình bay hơi, lan truyền theo dòng nước hoặc thâm xuống đất Nước mặt bị ö nhiễm
kéo theo sự ô nhiễm của đất và không khí
CTNH được chôn lấp ở những bãi rác không hợp về sinh, rỏ rỉ gây 6 nhiém đất, nước mặt và nước ngâm, từ đây, các thành phản nguy hại trong nước được phát
tan theo dòng chảy mặt, dòng chảy ngam co the dé dang phat tán nhanh, gay 6 nhiễm môi trường nước trong phạm vi rộng lớn
Khi CTNH thải trực tiếp vảo môi trường đắt, vô tình làm hủy đi hệ sinh thái
của khu vực thải rác Việc chôn lắp, lưu giữ CTNH là một việc làm cẩn thiết tại các
nha may QLCTNH hay đôi khi tại nơi phát sinh CTNH, xem Hình 1.4 sau đây
Trang 24Hình 1.4 Môi trường đất bị phơi nhiễm CTNH công nghiệp
Tuy nhiên, nêu chôn lắp các CTNH không đủng quy cách, có liên quan dén tác động tiêm tang đổi với nước mặt vả nước ngâm Ở một số công ty được thanh
tra, kiểm tra, do không nhận dạng đảy đủ chúng loại CTNH, không được che, đậy
kỹ, không được thu gom triệt để, khả năng rỏ rỉ các thành phản nguy hạivào lớp đất
tang dưới và gây nhiễm ban nude ngam có thẻ được xem như một nguy cơ lâu dải,
có thể tạo ra rủi ro đến môi trường nước ngâm
Ô nhiễm do CTNH (dầu thải) không được thu gom quản lýđủng quy định có thể nhận thây rất rõ tại các cơ sở sản xuất cơ khí, địch vụ sửa chữa ô tô, xe máy, các
phân xưởng cơ điện của Doanh nghiệp,
Có những trưởng hợp ô nhiễm không khí rất nghiêm trọng do QLCTNHkém; dung môi, hóa chất thải không được đựng trong thủng kín hoặc các loại bao bì
nhiễm thành phân nguy hại lưu giữ quá lâu trong khu vực sản xuất gây bay hơi, các
cơ sở sản xuất tâm lợp xi mang amiang thai hang tram tan bin trong co sé, lam phát
sinh bụi gây ô nhiềm không khí mà không cỏ một biện pháp kiểm soát nảo dan đến
phát tán bụi nguy hại ra khu vực xung quanh, chỉ tiết xem Hình 1.5
Hình 1.5 Một khu vực môi trường không khí bị ô nhiễm
1.1.4.2 Tác hại đến sức khỏe con người
12
Trang 25Cac chất nguy hại gây tác déng dén con người do có sự tiếp xúc chất thải với môi trường và con người Chất nguy hại được phát thái vào môi trường và con
người hoạt động Hong môi trường đó bị tiếp xúc với chất nguy hại Ví dụ, con
người sử dụng, bao bì nhiém ban chất nguy hại (diễn hình lá các vỏ thủng dựng hoả chất thải) cho các mục đích sinh hoạt Ở Việt Nam nguồn nước mặt và nước ngầm thường được dùng làm nguồn nước uống, sinh hoại, phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Bất cứ sự ö nhiễm nảo đối với nguồn nước đều có thể ảnh hướng,
đến sức khoẻ người đân địa phương, Theo kết quả nghiên cứu của Viện Y học lao
động và vệ sinh mdi tưởng, chất nguy hai tac động đến sức khôe qua đường hô hấp, qua da do thường xuyên tiếp xúc với mỗi trường bị ô nhiễm; chất độc hại xâm
nhập vào eơ thể đo tiêu thụ thực phẩm bị nhiễm bẫn hay do sử dụng những dung cụ
Thả bếp không sạch lâm nhiễm bắn thức ăm, qua động tác ăn uống hay hút thuốc
Đo CTNHI có tính chit dé cháy, nề, hoạt tính hoá học cao, gây ăn mòn, nên ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của can người, gây bỏng, rộp đa, gây mù mnắt,
đông thời khi điễn ra quá trình chảy, nỗ côn phát sinh thêm nhiều chất độc hại thứ
cấp khác, gây ngạt do mất oxy có thể đến đến tử vong, Ngoài ra, CUNH còn phá
thủy vật liệu nhanh chóng, xâm nhập vào các vật dụng do đó chúng giản tiếp có ảnh
hưởng dên sự an toàn và sức khoẽ của cơn người Chất nguy hai gây tổn thương cho
các cơ quan trong cơ thể, kích thích, dị ứng, gây độc cấp tính vả mạn tỉnh có thể gây
đột biến gen, lây nhiềm, rối loạn chức răng tế bào, dẫn đến các tác động nghiêm:
trọng, làm phát sinh dịch bệnh, gây ung thư chơ con người và động vột, ảnh hưởng
đến sự đi truyền, suy giảm chất lượng con giỏng và sức khỏe, xem Tlinh 1.6 sau
Trang 26
Hinh 1.6 Thdi chân do đèn tiết kiệm điện
Con người khi tiếp xúc với chất nguy hai cỏ thẻ biểu hiện nhiễm độc qua các triệu chứng lâm sảng vả rồi loạn chức năng, biểu hiện ở đường tiêu hoá là tăng tiết
nước bọt, kích thích đường tiêu hoá, nôn, tiêu chảy, chảy máu đường tiêu hoá, vàng
đa Biểu hiện ở đường hô hấp: tim tai, thở nông, ngừng thở, phủ phỏi Biểu hiện rồi loạn tìm mạch: mạch chậm, mạch nhanh, trụy mạch, ngừng tim Các rối loan than
kinh, cảm giác và điều nhiệt: hôn mê, kích thích vả vật vã, nhức đầu nặng, chóng
mặt, điếc, hoa mắt, co giãn đỏng tử, tăng giảm thân nhiệt, rồi loan bai tiết: vô niệu
~ Dung môi: Các dung môi hữu cơ cỏ thẻ tan trong môi trường mỡ cũng như
nước Các dung môi thân mỡ khi tan trong môi trường sẽ tích tụ trong mỡ bao gồm
cả hệ thần kinh Hơi của dung môi rất đề được hấp thu qua phôi Có nhiều loại dung
môi hữu cơ gây độc tính cấp va mãn tính cho con người và động vật khi tiếp xúc
Một số dung môi hữu cơ thường gặp 1a benzen, toluen, xylen, etylbenzen,
xyclohexan Các dung môi nảy cỏ thê hấp thụ qua phổi và qua da Khi tiếp xúc ở
liêu cao gây độc tỉnh cấp suy giảm thân kinh trung ương, gây chóng mặt, nhức dau,
ngộp thé dan đền rồi loạn tiêu hỏa Benzen tích lũy trong các mô mỡ và tủy xương,
gây bệnh bạch cầu, xảo trộn ADN di truyền Liễu hấp thu benzen từ 10-]5mg cỏ thê
tử vong
~ Các hydrocacbon: Cac chat halogen hoa chủ yêu là nhom clo hit cơ,
chúng đều là các chất đề bay hơi và rất độc, đặc biệt chúng đề gây mê, gây ngạt, ảnh
14
Trang 27hưởng dến hệ thần kmh, gan thân như Trielomelan, tetraclorocacbon, trieloroetylen các hợp chất phức tạp còn có khuynh hưởng tích tụ trong cơ thể
động thục vật khi hấp thu chúng như PCBs, DDT
~ Cúc Kim logi agng: Cac kim loại nặng gây hại dáng kể cho mỗi trường, 'Với hảm lượng cao chứng gây rồi loạn, ức chế hoạt động của sinh vật Tác động
nguy hai dang quan tâm của chúng là lên sức khốc cơn người Sự xâm nhập của
chủng vào cơ thể diễn ra trong thời gian dài nên khó có thể phát hiện và ngăn ngừa
.Một số kim loại nặng tiều biểu la Cr (VI), Hig, As, Cd
~ Các chất cả độc tính cao: Chất lông: thủy ngân, đụng địch các chất rắn ở
trên, hợp chất vòng thơm Chất rắn như: Antimon, cadimi, chỉ, bery, asen, seler, mudi eyanua và các hợp chất của chúng: chất khí như: Hyđroevanua, photzen, khí halogen, dẫn xuất của halogen chất gây đột biến nhu: carcimogrers, asbclos PCBx
117,18,19]
1.1.5 Yêu cầu về an toàn trong QLCTNIT
Dé dim bao an loin, vide lưu giữ tam thời, vận chuyển và xử lý CTNH dược
quy định rất cụ thẻ về điều kiện thu gom, trang thiết bị lưu giữ, phương tiện van chuyển, việc bão quân trước và san xử lý, cụ thể nh sau:
- Bao bì chứa CTNH phải có chất lượng tốt, có khả năng chống dược sự ăn
xuòn, không bị gĩ, không phản ứng hoá bọc với CLNH chứa bên trong, có khá năng
chống thám hoặc thẩm thấu, rô rỉ, đặc biệt tại điểm tiếp nỗi và vì trí nạp, xã chất thai, bao bi mềm có ít nhất 02 lớp võ Chịu dược va chạm, khong bi in hong, rach
vỡ vỏ bởi trọng lượng chất thải trong quả trình sử dựng thông thường Bao bi mém
được buộc kín và bao bi cứng có nắp đậy kín để đâm bão ngăn chất thải rò rỉ hoặc
bay hợi ra ngoài Chất thải lóng, bùn thải đạng nhão hoặc chất thải có các thành phân nguy hai dé bay hơi phải chứa trong bao bỉ cứng không vượt quá 90% đưng
tích hoặc múức chứa cao nhất cách giới hạn trên của bao bì là 10 cm
- CUNHI phát sinh phái được phân loại, bao bị phái được dan nhãn rõ rảng, dễ doo, không bị mờ và phai màu Nhân bao gồm các thông tín sau: Tên và mã CTNH; đấu hiệu cảnh báo, phòng ngùa theo Tiêu chuẩn Việt Nam TƠVN 6707:2009 về
15
Trang 28CTNH - Dau hiéu canh bao, phong ngita vdi kich thude it nhat 05 cm méi chiéu, cu
thé xem Phy luc 1
- Thiết bị lưu chứa CTNH có vô cứng với cỡ lớn hơn cáo bao bì chuyên dụng
thông thường, như các bồn, bễ , vó có khả năng chồng dược sự ăn món, không bi
gỉ, không phản ứng hoá học với CTNII chứa bên trong, có khả năng chống thấm
hoặc thẩm thấu, có kết cầu cứng chụu dược va cham, khéng bi hi hồng, biến dang,
xách võ trong quá trình sử dụng; có dấu hiệu cănh báo, phòng ngừa theo Tiêu chuân
Việt Nam TCVN 6707:2009 với kích thước ít nhất 30cm mỗi chiêu, được in rõ vàng, để đọc, không bị tuở và phái màu
Thiết bị lưu chửa CTNHH ở thể lỏng hoặc có thành phần nguy hại đễ bay hơi
phải oö nắp đậy kín, biện pháp liếm soát bay hơi, rức chứa cao nhật cách giới hạn
trên của thiết bị lưu chứa 10em Trường hợp không cần nắp đậy kín thì phải có muái hoặc biện pháp che năng, mưa và biện pháp kiêm soát gió trực tiếp vào bên trong
- Khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển CTNH phải có cao độ nén đâm bảo không bị ngập nước, bằng vật liệu chống thấm, chịu được lãi trọng; có tưởng bằng vật liệu không chảy, có mái che kín nắng, mưa (trừ các thiết bị lưu chứa
CTNH với dụng tích lớn hơn O5uẺ thì được đặt ngoài rời) Có phân chia các 6
xiêng che từng loại CTNH hoặc nhóm CTNH, cở vách ngăn không cháy, có rãnh
thu chat lòng về một hỗ ga thấp hơn sản
Khu vực lưu giữ lạm thời hoặc trung chuyển CTNH ở thể lỏng phải có tưởng, dê, hoặc gờ bao quanh toàn bộ hoặc từng phản của khu vực hoặc một biện pháp cách ly thứ cấp khác để dụ phòng CTNII phát tản ra ngoài môi trường trong trường hợp có sự cễ CTNH để cháy, nỗ phải bảo đâm khoâng cách không đưới
10m với lò đết, lö hơi và các thiết bị đốt khác
Trong từng ô hoặc bộ phận của khu vực lu giữ tạm thời phải có dâu hiệu
cảnh báo, phòng ngừa phù hợp, có sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hưởng dẫn thoát hiểm,
có cáo băng hưởng din nit gon vé quy trình van hanh an toàn, có quy trinh ứng phd
sự cổ, có nội quy về an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ với kích thước và ở vị trí
thuận tiện quan sát cho người vận hành, được in rõ răng, đề đọc, không bị mờ
16
Trang 29~ Vận chuyển bằng xe tôi thùng lắp có định, phải lắp đặt thủng hoặc hộp thu
chất lóng dự phòng bến dưới đáy thủng, Xe tải thùng hở phải được phú bạt kín Xe
tải bổn (hay còn gọi là xe xitéc) và khoang chứa tậu thuỷ đối với CTNH ở thể lỏng phải có biện pháp kiểm soát bay hơi, đặc biệt tại điểm nạp, xã, mức chửa cao nhất cách giới hạn trên của bên hoặc khoang chứa là 10cm
Phương tiên vận chuyên CTNH phải dược lắp đặt hệ thẳng dịnh vị vệ tĩnh
(GPS), trang, bị các dụng, cụ cứu hỏa, có vật liệu thâm hút và xẻng; có hộp sơ cửu vết thương: bình chứa đụng dich so da gia dụng; có thiết bị thông tin liên lạc, có đầu
tiệu cảnh báo, phòng ngừa có thể tháo, lắp lĩnh hoại tỳ theo loại ƠTNH được vận chuyển ít nhất ở hai bên của phương tiện; có biển thông báo sự có cho các đổi tượng
giao thông khác Không chỏ cáo CTNH có khả năng phản ứng hoá học với nhau
trong qua trình vận chuyên,
- TIệ thống hoặc thiết bị xử lý CTNII phải cỏ công nghệ, công suất phù hợp
và được đăng ky cập phép xử lý CTNH cân được phân loại, kiểm tra trước vả sau khi duợc xử lý cuối cùng, dâm bảo xủ lý an toàn Hệ thống hoặc thiết bị xử lý CÚNH ở nhiệt độ cao có khả năng gây sự có chảy nỗ phái có cơ chế cánh bảo và tự động ngất khi ở tình trạng vận hành không an Ioàn song song với cơ chế ngắt bằng
tay, Có công trình BVMT dễ xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động xử lý dạt các quy
chuẩn kỹ thuật hiện hành [4]
1.2 Tinh hinh quan lý CTNH cũa hoạt động công nghiệp trên thế giới và
ở Việt Nam
1.21 Trên thế giải
Tuỷ từng điêu kiện kinh tế xã hội và mức độ phát triển khoa học kỹ thuật cùng với nhận thức vẻ quản lý chất thải mà mỗi nước có nlưững cách xứ lý chất thải của riêng minh Tuy nhiên, các mước phát triển trên thế giới thường áp đựng đồng, thời nhiêu phương pháp để xử lý chất thải rắn, trong đó có chất thải rắn nguy hại, tỷ
lệ xử lý chất thái rắn bằng các phương pháp như đốt, xứ lý cơ học, hóa/lý, sinh học, chôn lấp, rất khác nhau Qua số liệu thống kê vẻ tỉnh hình xử lý chất thải rằn của Tnột số nước lrên thể giới thấy rằng, Nhật Bân là nước sử dựng phương pháp thu hồi
17
Trang 30chat thai rain với hiệu quả cao nhất (3894) sau dỏ đến Thuy 8ï (33%), trong khi Singapore chỉ sử dụng phương pháp đốt, Pháp lại sử dụng phương pháp xử lý vi sinh nhiều nhất (3094) Các nước sử đụng phương pháp chôn lấp hợp về smh nhiều nhật trong việc quản lý chất thải rắn là Phần Lan (84%), Thai Lan (84%), Anh
(83%), Lién Bang Nga (80%), Tay Ban Nha (80%) Dưới đây là những mồ tả tổng,
quan về tình hình quân lý chất thái rắn nói chung và chất thải rắn nguy hại nói riêng tại một số nước trong khu vực và thể giới
- Trưng Quốc: Với công nghệ tái chế phát triển đã tận đựng lại một phần dang
kế ƠTNH, côn lại chất thâi được thải vào nước và đất Biện pháp xử lý thông thưởng,
là đưa vào các bãi rác hở, trong đỏ có một số ô chôn lấp hợp vệ sinh Phản lon CNL của các khu vực kinh tê, một số xi nghiệp có khả năng xử lý tại chã Trmg Quốc cũng đã để ra Luật kiểm soát và phòng ngừa nhiễm bắn đo chất thải rắn (1995), trơng
đó quy định các ngành công nghiệp phải đăng ký việc phát sinh chất thải, nước thải, đồng thời phải đăng ký việc chứa đụng, xử lý và tiêu hưỹ chất thải, liệt kê các chất
thải từ cáo ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp hoá chất
- Hồng Kông: Với hệ thống thu gom vận chuyển và thiết bị xứ lý hiện đại, công nghệ chủ yếu là xử lý nhiệt và xử lý hoáy đã xử lý được hâu hết lượng
CTNH tai Hong Kong Tai dây, người ta đã tiên hành nghiền cúu và đề xuất quy
chế chưng về sự tiêu huý chất thái, đặc biệt là chất thải hoá học Nhớ hệ thông nghiền nhỏ để chôn lấp, hệ thống kiểm soái chôn
ip, kiém soal noi thu gom, van
chuyền, xứ lý và tiêu huỷ 100 chất thái, nhất là chất thái rắn nguy hai da gop phan nang cao chất lượng quản lý chất thải nói chung và CTNH nói riêng
- Ân Độ: CTNH chủ yêu được thải vào đất và nước, hoặc đổ tại chỗ hoặc tại bãi rác công cộng Hiện nay, Ân Độ đã đầu tư xây dụng thiết bị xứ lý bằng phương, 'pháp chôn lập với vẫn vay từ WH/IPC và đây mạnh kêu gọi đâu tư từ thành phân kinh ( tu nhân
- Philippine: Nói chung CTNII được đỗ vào nước hay đỗ váo bãi rác công cộng Hiện tại ở Philippine chưa có công trình xử lý CTNH tập trung, một số ït chất
Trang 31thải được xử lý tại chỗ Hiện dang có một dễ án nghiên cứu vẻ xử lý chôn lấp
CIN do LU tai tro
- 8imgapore: Để giải quyết CTNH, Singapore dA ed gidi phap céug nghé tinh
độ thấp dễ xứ ly hơá lý, thu hổi dung môi hữu cơ và lò dốt trong nhiều năm, clmủ yếu dùng thiết bị cũ, hệ thống tiên tiến hiện đại đã được để nghị nhưng chưa được thực
hiện Hi
tại chất thải được phân loại, xuội phần dược tát chế, phần còn lại được dưa
vào 4 nhà máy thiêu huý Singapore đã xây dựng nhà máy thứ 5 với công suất 2.500
tân/ngày để xử lý chất thải Nhiệt lượng trong quá trình thiêu huy được thu hỏi để
chạy máy phát điện, Công nghệ thiêu huỹ chất tải đang được thay thể bằng các công
nghệ hiện đại hơn, đảm bảo được các tiêu chuẩn vẻ môi trưởng Dâu cặn, sơn thừa
được tái chế sử đụng, thì các nhà máy xí nghiệp phải chịu chỉ phí xử lý chứng,
Việc thu gơm chối thải hầu hết do các công ty tư nhân đâm nhậm, nhà nước hỗ trợ tiên xây đựng nhả máy xử lý, thiêu huỷ chất thải Bộ Môi trường giám sát chặt chế việc quản lý chat thai trén phạm vi toàn quốc Hàng tháng, người dân có nghĩa vụ đóng góp phí thu chất thâi tuỷ theo điện tích sử đụng đất của từng hồ
- 8nilanea: Hiện tại không có quy trình QLCTNH chuyên dụng Thông
thường, CTNH được đỗ vào bãi rác không chống thám Hiện nay, Srilanca đang xây
dựng các bãi chón rác về sinh dễ xử lý các chất thải dé thi, Mot chiến lược
QLCTNH đang được dự tháo bởi LURM (do WB tai trợ) Nhịn chung, CLNIH tại Srilanơa cũng chưa được quan tâm đúng mức
- Thai Lan: CENH tai Thai Lan đã được đưa vào hệ thống xử lý trung tâm với công nghệ xử lý thấp, hệ thống xử lý này được vận hành từ năm 1998 và
phương thức xử lý chủ yếu là xứ lý hoá/lý én định và chôn lấp an toàn cùng với hệ thống phối trộn hữu cơ (cho đốt trong lỏ xi măng) Ngoài ra, phương thức xử lý hoa/lý kết hợp với đốt cũng được áp dung tai Thai Lan
~ Pháp: Các CTNH nói riêng và chất thải nói chưng chỉ được thiên huỷ khoảng
40%, số còn lại chưa được xứ lý hợp vệ sinh Liàng năm, có tới khoảng 20 triệu tấn
chất thải không được xử lý đã chất đống ở những nơi hoang vụ và không người khai
thắc Ngoài ra, do phí lưu giữ chất thải ở Pháp khả rẻ niên các nước láng giồng đã
19
Trang 32không do dự mang chất thải của quốc gia mình sang đỗ ở các bãi chất thải tại Pháp Tại đây có khoáng hơn 20.000 bãi chất thái hoang và tỉnh trạng, đỗ thải bừa bài như vậy
đang được Chính phủ Pháp tìm moi cach cham dis
- Hà Lan: Việc xử lý chat thai cua Ha Lan được sự tham gia tổng lực của chính quyền, xã hội cũng như các cơ quan chuyên ngành CTNII được xử lý bằng
nhiểu cách khác nhau, trong đó phần lớn được thiêu huỹ, một phần duoe ti a
'Trước đây, Hà Lan tiến hảnh thiêu huý CLNH ở ngoài biển, nhưng từ năm 1990 trở lại đây, Ha Lan đã tập trung xử lý CTNH tại 5 khu vực trên phạm vi toàn quốc,
thường đo các xí nghiệp tư nhân với sự ươn gĩa của nhiều công ty tiến hành đười sự
giám sát của các cơ quan chuyên mên, Hảng năm, 11ả Lan phát sinh trên 20 triệu tấn
chat thai, 60% trong số này được đồ ở các bãi chứa, phần còn lại được đứa vào các lò
thiêu huỹ hoặc tát chế Để BVMT, Chính phâ Hà Tan đã để ra mục tiêu giảm khối
lượng chất thải hàng năm để giảm chỉ phí xử lý Công nghệ xử lý CTNHI chủ yếu
được áp đựng là thiên huỷ, nhiệt năng do các lô thiêu huỷ sinh ra sẽ được hoà nhập
vào trung lưới năng lượng clumg của đất nước
Ngoài ra, Hà Lan còn đạt được bước chuyển biển lớn trong việc mở rộng,
chương trình giáo dục trong lrường học, trong cae xi nghiép công nghiệp và những,
người nội trợ vẻ sự cần thiết phải đảm bảo môi trường sống trong sạch, ở nhiêu nơi,
các chất thái được phân loại ngay từ nguồn phát thái nhất là đổi với CTNL Việc
thiêu huỷ CTNH được tiên hành ở những lò đốt hiện đại với kỹ thuật mới nhất, hoặc
việc tổ chức sản xuất dược ứng dụng những, quy trình đặc biệt nhằm tạo ra nguồn nguyên liệu mới, thuận lợi cho công việc xử lý chất thải [I6]
1.22 Ở Liệt Nam
1.2.2.1 Tỉnh hình QLCTNH của hoạt động công nghiệp
Nguyên tắc QLCTNII là phải quản lý chặt chẽ và khép kín từ khi phát sinh
đến khi được xử lý an toàn, Ở Việt Nam, CTNH được quân lý theo quy trình khép kin (theo véng đời), cụ thể xem Linh 1.7 sau
Trang 33CTNH phát sinh được chủ nguồn thải phân loại theo mã CTNH, được lưu
giữ trong các bao bị chuyén dụng, dan nhãn và tập kết trong khu vực đảm bảo an toàn kỹ thuật sau đó được vận chuyên đến các Nhà máy xử lý Tại đây, từng loại CTNH sẽ được xử lý theo quy trình công nghệ riêng theo đặc tinh va Giây phép
thành nghề QLCTNH được cấp CTNH sau khi dược xử lý sẽ dược tải sử dụng, một lượng nhỏ (khoảng từ 5-7%) được thải bỏ, một phân CTNH phát sinh trong quá trình xử lý CTNH tiép tue được thủ gom, phân loại, theo quy trình khép kin, đâm bảo không phát tán, rò rỉ các thành phẩn nguy hại ra môi trường | 7,8,9|
1.2.2 Mật số Công nghệ xử lý chất thải phổ biển ở Việt Nam
Có nhiều phương pháp xử lý CTNH, tuy nhiên, do điền kiện phái triển, khả
măng đầu tư, ở Việt Nam hiện nay co 09 nhỏm công nghệ xử lý CLNH dược sử
dụng khá phố biến và đã được cắp giấy phép đề xử lý CTNIT của công nghiệp trên địa bản các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điển phía Bắc và phía Nam, số lượng hệ thống xử lý và công suất xử lý, cụ thể như Bãng 1.1 sau day
Bang L.I Một số công nghệ xử lý CTNH phổ biến ở Việt Nam
áp dụng 4
Thắng
2_ | Đăng xứ lý trong lỏ nung xi măng, 2 7 30 tin a
7_| Xửý chấtthải điện tử 4 4 0,3 — 5 tũn ngày
Z1
Trang 348 | Pha dé, tai ché ac quy chỉ thái 6 6 0,5 200 tan/ngay
9 | Chung ct dung môi/dẫu thải " i 02—10 iningay
1.3.2.3 Các văn bản quy phạm pháp luật QLCTNH ở Việt Nam
- Luật Hảo vệ môi trường năm 2005;
- Nghỉ định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chỉ liết và hưởng, dẫn thi hành một số điều của Luật Hảo vệ môi trường,
- Nghị định số 21/⁄2008/ND-CP của Chính phủ vẻ sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NPLCT ngày 09 tháng 8 năm 2006 vẻ việc quy định chỉ tiết và hướng đẫn thí hành một số điều của Luật l3áo vệ môi trường;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định vẻ đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết BVMTT;
- Nghĩ dinh số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ vẻ quản lý chất thải rắn,
~ Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg của Thủ tưởng Chính phủ vẻ việc ban
thành Quy chế QLCTNHI,
- Quyết định số 2149/2009/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chiến lược quốc gia về quản lý tống hợp chất thải rắn đến năm 2025 va tắm nhìn
đến 2050,
- Quyết dịnh số 7§89/2011/QP-TTg của Thủ tướng Chính phủ phẻ duyệt
Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 201 ] - 2020
- Thông tư số 13/2007/TT-BX của Bộ Xây đựng vẻ việc hướng đẫn một số điên của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngảy 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ
~ Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg của Thủ tưởng chính phủ phê duyệt
tổng hợp chất thái rắn đến năm 2015, tâm nhin đến
Chiến lược quốc gia về quần lý
nằm 2050,
22
Trang 35- Quyét dinh sỏ 170/QĐ-TTg của Thủ tướng Chữnh phủ vẻ việc phê duyệt Quy hoạch tổng thế hệ thông xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 205
- Quyết dịnh số 60/2002/QĐ-BKHCNMIT của Bộ tướng Bộ Khoa học, công, nghệ và mỗi trường về việc ban hành hướng dẫu kỹ thuật chôn lắp CTNH
- Thông tư số 25/2009/TT-BTKMT của Bệ Tải nguyên và Môi trường Quy
dịnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (Ban hành QƠVN
07:2009/5TNMT về ngưỡng CTNH);
- Thẻng tư số 12/2011/TT-BTNMI của Bộ Tải nguyễn và Mỗi trưởng, quy
định về QILƠTNH,
- Thông tư số 32/2013/TT-BTKMT của Bệ Tài nguyên và Môi trường Quy
dịnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (Ban hành QƠVN 50:2013/BTNMT về ngưỡng nguy hại đổi với bìn thải từ quá trình xử lý nước)
- Chí thị số 23/2005/ŒTL
"Tp của Thú tưởng Chính phú về dẫy mạnh công,
tác quân lý chất thôi rắn tại cáo khu đồ thị và công nghiệp
~ Thông tư liên tịch số 01/2001/TTI.T-BKHCNMT-BXD hướng đẫn các quy
định về BVMT đối với việc chọn lựa địa điềm, xây dựng và vận hành bãi chên lắp
chất thải rắn
- Thöng tr số 39/2008/L1-BTC của Bộ Tải chỉnh hưởng đẫn việc thu thành
Nghi định số 174/2007/ND-CP ngày Z9 tháng 11 năm 2008 của Chính phú vẻ phí BVMT déi voi chat thai rin
- TCVN 6696:2000 quy dinh vé BVMI cho cac bai chén l4p hep vé sinh
- TCVN 6705:2009 quy dịnh vẻ phân loại chất thái rẫn thông thường,
- TCVN 6706:2009 quy định về phân loại CTNH
~ TCVN 6707:2009 đấu hiệu cảnh bảo, phòng rgừa CTNH
- TCVN 7380:2004: Lẻ đốt chất thải rắn y tế - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 7381:2004: Lò dốt chất thái ran y té - Phương pháp danh gia va thấm định
- TCXIDVN 261 :2001 Bài chôn lập - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 320:2004 Bãi chân lắp CTNH - Tiêu chuẩn thiết kế
- QCVN 02:2008/BINMI vé khi thai 1é dét chat thai ran y tế
23
Trang 36- QCVN 25:2006/BTNMT Quy chuan kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chiên lắp chất thải rắn đô thị
- QCVN 30:2010/BTNMT Quy chuẩn kỳ thuật quốc gia vẻ khi thải lò đốt
chat thai công nghiệp
- QCVN 41:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dông xử lý
CTNH trong lò nung xỉ măng [10,11,12]
1.23 Tình hình QLCTNH công nghiệp tại tĩnh Bình Dương
CTNI công nghiệp trên địa bản tỉnh Bình Dương chủ yêu phát sinh tít các KCN vá các cơ sở công nghiệp phân tán ngoài cic KCN ‘Theo bao cdo eta cae chit
nguồn thấi đăng ký tại Sở TN&LMT tinh Binh Duong, số liệu phát sinh năm 2013
khoảng trên 93.000 tấn, Tuy nhiên, theo bảo cáo của các chủ hành nghề quản lý
CTNIJ, thục tế trong năm 2013, có 25 chủ hành nghề quản ly CTNII da thu gom,
xử lý 40.885 tân CLNHI các loại cho thấy thực tế vá đăng ký có sự chênh lệch rất lớn, trong khi két quả thanh, kiểm tra 42/42 cơ sở dược thanh tra dã thu gom dây đủ
và chuyển giao xử lý theo quy định |13,14,15]
Dự báo lượng CTCNNH phát sinh trên địa bản tỉnh Binh Dương đến nằm
2615 là 50.000 tân, đên 2020 là 100.000 tân và đến năm 2025 lả 150.000 tân [16], chỉ tiết xem Hình 1.5
Thành phần CTNH phát sinh én dia bin tinh Binh Duong kha da dang, ty
thiền, có thể phân loại thành phân CTNH gồm các thành phan chủ yêu sau:
- Bun thai, bao bì mềm thải, cặn đụng môi, dầu thải, giế lau, ;
- Xi lò đết, một số loại bùn thải, bóng đến huỳnh quang,
- Các loại hóa chất thải, dung môi thải,
- Hộp mực in thải, pin, Ắc quy thải,
- Các loại vỏ hao bị cứng, thing phuy, kim loại, nhựa, nhiễm thanh phân
nguy hại,
24
Trang 37Hình 1.8 Biểu đề dự bảo phát sinh CTNH [16]
CHƯƠNG 2 - ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Dia điểm nghiên cửu bao gồm toản bộ tỉnh Bình Dương
Vi tri dia ly khu vực nghiên cứu được xác định như sau
Tỉnh Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vũng kinh tẻ trọng
điểm phía Nam, chiếm diện tích 2.695.22km”, phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp thảnh phô H6 Chi Minh, phía Đông giáp tình Đồng Nai, phía Tây giáp
tỉnh Tây Ninh vả thành phỏ Hồ Chỉ Minh, với 01 thành phố (Thủ Dầu Một), 04 thị
xã (Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên va Bến Cát) vả 04 huyện (Dâu Tiếng, Phú Giáo, Bac Tân Uyên và Bàu Bang) [17]
Trung tâm hảnh chỉnh của tỉnh lả thành phố Thủ Dau Một, cỏ tọa độ 11°09°44” vi Bac — 106°37'30” kinh Đông, cách trung tâm Thành phó H Chi Minh
30km theo đường Quốc lộ 13 Đây cũng là trung tâm công nghiệp của cả tỉnh
25
Trang 38
Hình 2.1 Ban dé hanh chinh tinh Binh Dương [16]
2.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng Š - tháng 9 năm 2015
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tải sử dụng các phương pháp như sau:
- Phương pháp hôi cứu tài liệu thứ cấp: thu thập, tông hợp và phân tích các tài liệu sẵn có trong nước và quốc tế về CTNH đề xây dựng cơ sở lý luận và đánh
giả tỉnh hình thực tế; thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tich và tông hợp các nguồn tải liệu, tư liêu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ đó đánh giá
chúng theo yêu câu và mục đích nghiên cứu Trong luận văn sử dụng phương pháp
26
Trang 39này để lựa chọn các thông tin, dữ liệu từ các số liệu, bảo cáo, của Chỉ cục Bao vé xôi trường tính l3inh Dương; kế thừa các thông tin về công nghệ xứ lý tại các biến ban kiểm lra điều kiện hành nghề đối với muội số đơn
vụ các số liệu trong luận văn Tiên hành thống kê số liệu đựa trên các hỗ sơ đăng ký
thành nghề quấn lý CINL và bảo cáo quản lý CLNH định kỳ của các đơn vị hành nghề quản lý CTNH đã được cắp phép, các báo cáo quản lý CTNH của tĩnh Binh Dương, cáo nguân tải liệu, lư liệu và số liệu thông tin trong nước khác
- Phương pháp điều tra, phòng vấn, kiếm tra hiện trường: Thực hiện tại các doanh nghiệp được thanh tra, kiếm tra có phát sinh CTNH công nghiệp Dựa trên kết quả kiểm tra hiện trưởng của các doàn thanh tra, kiểm tra được ghỉ nhận bằng Biên ban thanh tra Cụ thể điều tra, kháo sát tực địa tại khu công nghiệp, co
sở của muội số chủ vận chuyên, chủ xử lý CTNH tại tĩnh Bình Dương Trong thời
gian thục hiện luận văn, học viên đã tiến hành kết hợp công tác, điều tra khảo sát 03
đợt tại các khu công nghiệp, cơ sở chủ vận chuyển, xứ lý vá tại Chỉ cục lão vệ môi
trường lĩnh Bình Dương Cu thé
+ Ngày 11-12/6/2015 thực hiện diễu tra, kháo sát tại Công ty TNHH phát
triển bên vững An Diễn (huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương),
! Ngày 22-23/8/2015 điều tra, khảo sát tại Công ty TNHH Sản xuất Dịch vụ Môi trường Việt Xanh (KCN Nam ‘Tan Uyên, Binh Dương)
+ Thing 9/2014 tién hành làm việc với Chỉ cục Bão vệ môi trường tỉnh Binh Dương
Các đợt điều tra khảo sát của học viên được thực hiện kết hợp với nhiệm vụ kiểm tra, cấp phép hành nghẻ quản lý CTNH các đoanh nghiệp và làm việc với Sở TN&MT địa phương do Tổng cục Môi trường lỗ chức Tại các đợt điều tra, khảo
27
Trang 40sát, học viên dã tiên hành thu nhận tải liệu, dánh giả tình trạng, điều kiện hành nghề của các trang thiết bị tại các doanh nghiệp vả thu thập các thông tin vẻ tỉnh hình
quan ly CTNH của lĩnh Binh Dương phục vụ cho luận văn
- Phương pháp phân tích hệ thống: Đánh giá, phân tích sự dòng bộ theo hệ thông các văn bản liên quan đến CTNII, các văn bản quy phạm pháp luật giữa các Trgảnh và theo ngành đọc: từ Trung ương đến địa phương,
- Phương pháp chuyên gia: Huy động kinh nghiệm và hiểu biết của nhỏn chuyên gia liên ngành vẻ lĩnh vực nghiên cứu, từ đó sẽ cho các kết quả có tính thực
tiễn và khoa học cao, tránh được những Irùng lặp với những nghiên cứu đã có, đẳng,
thời kế thừa các thành quá nghiên cứu đã đạt được Phương pháp này được thực hiện thông qua việc tham van ý kiên của cáo chuyên gia trong các lĩnh vục quản lý
CTNH tại tỉnh Bình Dương, các chuyên gia về CTNH lại khu vục phía Nam là
thành viên nhóm tư vẫn cấp phép hành nghề quản lý CTNII, cũng như các chuyên gia khác tại Tổng cục Môi trường Phương pháp được tác giả sử dụng để đánh giá
vẻ mặt công nghệ xử lý CTNH, dưa ra các để xuất dễ tăng cường công tác quân lý
của tỉnh Bình Dương
28