Những hoạt động chỉnh của các tổ chức, cá nhân trong ATTP là thỏa mãn những điều kiện bảo đảm an toàn đổi với: ~ Thực phẩm; - San xuât, kinh doanh thực phảm vả nhập khẩu, xuất khâu thực
Trang 1Tl Nội - 2018
Trang 2
ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI KHOA QUAN TRI VA KINH DOANH
LÊ MẠNH HÙNG
pAM BAO AN NINH PHI TRUYEN THONG
VE LINH VUC AN TOAN THUC PHAM
G QUAN HOANG MAIL, THANH PHO HA NOI
Chuyên ngành: Quản tri An ninh phì truyền thong
Mã số: Chương trình thí điểm
LUAN VAN THAC SI
QUAN ‘TREAN NINH PHL TRUY EN ‘THONG (MINS)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYÊN HỮU PHÚC
¡ - 2018
Trang 3
LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Dam bao an ninh phi truyén thống về lĩnh vực an
toàn thực phẩm ở quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu
khoa học của bản thân tôi Các số liệu, kết quả nghiên cửu trình bảy trong luận văn
là trung thực, được trích tử các nguôn công khai, hợp pháp
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn Chương trình
thạc sĩ Quản trị an ninh phi truyền thông (MNS), Khoa Quản trị và Kinh doanh, ĐHQG Hà Nội vả pháp luật về những cam kết nói trên
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
'Tác giả luận văn
Lê Mạnh Hùng
Trang 4LOL CAM ON
Dé cé thé hoan thanh dé tai luận văn thạc sĩ một cách hoản chinh, bên cạnh
sự nỗ lực cô gắng của bản thân còn có sự hưởng dân nhiệt tỉnh của quy Thay C6,
cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập
nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn tới
TS Nguyên Hữu Phúc đã hết lòng giúp đỡ và tao mọi điều kiện tốt nhật cho tôi
hoàn thành luận văn này Xin chân thành bảy tỏ lỏng biết ơn đến toàn thể quý thầy
cô trong khoa Quản trị Kinh doanh - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình truyền đạt
những kiến thức quý bảu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong
suốt quá trình học tập nghiên cứu va cho đến khi thực hiện đẻ tài luân văn
Trang 5MỞ ĐẦU Lọ HH HH Ha Ho Hung ưec wl
Chương 1: CO SG LY LUAN QUAN LY NHA NUGC VE AN TOAN THUC PHAM TRONG BAO PAM AN NINH PHT TRUYRN THONG 6
1.1 Tổng quan vé an ninh phi truyền thông, thực phẩm và an toàn thực phẩm 6
1.1.1 Thue phim - - - 8
1.12 Antoàn thực phẩm, ả ccccccceecseerreerrerrrerrrrerrssss , TỦ
1.2 Quản lý nhá nước về A'TP à eerireeree "—-
1.21 Quan niệm về quản ly nhà mước về ATTP - - 13
1.2.2 Các công cụ quản lý của nhà nước trong lĩnh vực ATTE 14 1.33 Nội dung quan lý nhả nước về ATIP 16 1.3.1 Hình thức, phương pháp quản lý nhà nước vẻA TTP 21
1.3 Kinh nghiệm QUNN về ATTP ở một số quốc gia trên thế giới 2Ó
1.3.1 Các nước phát triển àooo 2ccccceccrcet ¬
1.32 Các nước Đông Nam Ả - - - 28 1.3.3 Bải học kinh nghiệm - 29 Chương 2: CÔNG TÁC BẢO DÁM AN TOAN TIC PIIAM TREN DIA BAN QUAN HOANG MAT, THANH PHO HA NOT - 31 3.1 Tình hình ATTP trên dịa bản Thành phó Ha Nội nói chung, quận Hoàng Mai nói riêng, - - - - 31
241 Khải quái hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về ATTP trên địa bản
Thành phố Hà Nội „u31 2.1.2 Khái quát chung về quận Iioảng Mai và công tác quản lý nhà nước về ATTP 34 3.1.3 Tình hình ATTP trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội 38
Trang 62.3.2 Những hạn chế $7
2.3.3 Nguyên nhân hạn chẻ eo
Chuong 3: BE XUAT MOT SO GTAT PHAP TANG CUGNG CONG TAC BAO
PAM VE AN TOAN THUC PHAM TREN BIA BAN QUẦN HOÀNG MAI,
3.1 Mure ti8u, phutong huéng chung ting cường quan ly nha nude về ATTP 6L 3.1.1 Mục tiêu quản lý nhà nước về ATTP trong thời gian tới _-
3.2.2 Dây mạnh tuyên truyền, phố biến, giáo đục pháp luật vé ATTP ke
3.2.3 Đẩy mạnh hoại động giám sái, thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vị ví phạm pháp luật về ATTP, coooooccoccscccesrrrrrec ¬ 3.2.4 Nâng cao mức đầu tư về nguên lực vật chất phục vụ cho quản lý vẻATTP 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO tu FHV LỤC 79
Trang 7DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
HACCP Phân tích mỏi nguy và điểm kiểm soát tới hạn
INFOSAN Mạng lưới các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm quốc tế
QLHCNN Quản lý hảnh chính nhà nước
QLNN Quan ly Nha nude
QUIT Quản lý thị trường
Trang 8DANH MUC CAC BANG BIEU
Sơ đồ 2.1: Cơ câu, tô chức quản lý nhả nước vẻ an toàn thực phẩm 32
trong ngành Y tế trên địa bàn thành phó Hà Nội ộ 2552225ccca:32)
Bảng 2.1: số lượng các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ăn uống và thức ăn
đường phô trên địa ban quan Hoang Mai nfm 2017 : nàn s229) Bảng 22: Số lượng các vụ ngộ độc thực phẩm tại Quận Hoàng Mai, thành pho Ha
Nội từ năm 201 1-2017 E r —.)
Bang 2.3 Công tác tổ chức chỉ đạo an toàn thực shuns nam 2013 tai Thanh be Ha
Noi 81G1512s0s22Y kskiSl424g0i3EDÁk2Z(tlAEIxSiSBii10d550/333840115:24/01135.314230818809135/3g10:3g 46
Đảng 2.4 Hoạt dụng ana tin, tuyên truyền và giáo dục về ATTP trên dia ban
vi
Trang 9MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở nước ta, An toản thực phầm (ATTP) là vân đề có tâm quan trọng đặc biệt, là một trong những nội dung quan trọng trong bảo đảm an ninh phi truyền thống ở nước
ta hiện nay Thực phẩm an toàn đóng góp to lớn đổi với việc cải thiện sức khỏe con
người vả chất lượng cuộc sông cũng như vẻ lâu dải, đổi với phát triển giống nỏi Được tiếp cân với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối với mỗi con người ATTP không chỉ ảnh hướng trực tiếp, thường xuyên đến sức khỏe mả còn liên
quan chặt chế đến năng suất, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an
sinh xã hội Đảm bảo ATTP sẽ tăng cường nguồn lực, thúc đầy phát triển kinh tẻ - xã
hội, thúc đây xóa đói giảm nghẻo và mở rộng quan hệ quốc tế
Đảng, Nhà nước hết sức coi trọng công tác bảo đảm ATTP: Ban Bí thư
Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành Chỉ thị số 08-CT/TW ngày 21/10/2011 ve
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đổi với vân đề ATTP trong tình hình mới;
Quốc hội đã thông qua Luật An toản thực phẩm vảo ngảy 17/6/2010; Chỉnh phủ
đã ban hành Nghị định số 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn thị hành một số điều của
Luật An toàn thực phâm; Thủ tưởng Chinh phủ đã ban hảnh Quyết định số
1228/QĐ-TTg ngày 07/9/2012 vẻ phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia ATTP giai đoạn 2012-2015
Qua các năm triển khai chương trình Mục tiêu quốc gia ATTP, công tác bảo
đâm ATTP đã đạt được nhiêu tiên bộ như: hệ thông văn bản quy phạm pháp luật vẻ
quản lý ATTP được bồ sung hoản thiện hơn; nhiều quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình,
quy phạm kỹ thuật vẻ vẫn đẻ ATTP được ban hành vả thực thú; công tác phổi hop
liên ngành được tăng cường vả ngày cảng có hiệu quả, nhất là trong hoạt động
thanh tra, kiểm tra về ATTP đã góp phần ngăn chặn nhiều sai phạm trong sản xuất
vả kinh doanh thực phẩm; công tác kiểm nghiệm ATTP đã được tăng cường ca ve trang thiết bị, con người vả năng lực kiểm nghiệm, từng bước được chuẩn hóa theo tiêu chuân quốc tế đề đáp ứng được được công tác quản lý vẻ ATTP; công tác giáo dục truyền thông được đây mạnh, tạo sự chuyên biên tích cực vẻ nhận thức, nâng
Trang 10cao trách nhiệm của lãnh dạo các cấp, các ngành, các bỏ chức xã hội vả người tiêu ding, g6p phân bảo vệ sức khỏe nhân dan, phat triển kinh tế - xã hội
Tuy nhiên, những thách thức trong công tác đâm bao ATTP ở nước ta côn rất
lớn Đó la hệ thống tổ chức quản ly con chưa đủ mạnh, nhất là còn thiếu về biên
chế, năng lực oán bộ và đặc biệt là lục lượng thanh tra chuyên ngành còn rất
Trông,ngay lại Cục An loàn thực phẩm chỉ có 11 cán bộ làm công tác thanh tra
Nhận thức và thực hành về ATTP của các nhóm dối tượng còn rat han chế, kết quả
kiểm tra giám sát công tác đảm bảo ATTD đối với kinh đoanh thức ăn đường phố trên địa bản Thành phố Hà Nội quý I răm 2014 cho thấy mới chí có 76,59 cơ sở
đạt tiếu chỉ nơi kinh doanh phải sạch, cách biệt nguồn ô nhiểm; 81,5% eơ sỡ dạt tiêu
chỉ bày bán thức ăn trên bản/giá cao cách mặt đất it nhật 60 cm; 78,2% cơ sở đạt
tiêu chí thức ăn được che đây, bảo quản hợp vệ sinh, chống được ruổi, bụi bẩn, xuưa, nẵng, và các loại côn trừng động vật khác, 86,4% cơ sở đạt tiêu chí không dé
lẫn giữa thực phẩm sống và thục phẩm chín; 77,5% cơ sở đạt tiêu chí có ding cu
xúc, gấp thực phẩm sạch sẽ/găng tay sử dụng 1 lần khi tiếp xúc trực tiếp với thức ăn
chín; 75,7% cơ sở đạt tiêu chỉ báo đám có đủ nước và nước đá sạch phủ hợp với quy định, 71,7% cơ sở đạt tiêu chi người kinh doanh thức ăn đường phố phải được
kham sức khóe; 74,7 % cơ sở dạt tiểu chí người kinh doanh thức än dường phổ phải
được tập hudn kiến thức về ATTP, 72,6 % cơ sở đạt tiêu chỉ có số sách ghỉ chép
nguồn gắc thực phẩm, 78,8% co sở đạt tiêu chí có đủ đụng cụ, túi đựng chat thai,
vhe (hai kitt va hop vé sinh
Đôi với quận IToàng Mai, tỷ lệ phần trăm ở một số nội dung còn thấp hơn, cu
thể: 71.5% cơ sở đạt tiêu chí nơi kinh doanh phải sạch, cách biệt nguồn ô nhiểm; 79,5% cơ sở đạt tiêu chỉ bày bán thúc ăn trên bản/biá cao cách mặt đất ít nhất G0
em, 77,2% cơ sở đạt tiêu chỉ thức ăn được che đây, bảo quản hop vệ sinh, chống
được ruồi, bụi bản, mưa, nắng, và các loại cốn trùng động vật khác, 82,4% cơ sở đại
tiểu chỉ không dễ lấn giữa thực phâm sóng và thực phẩm chín; 70,5% cơ sở dạt tiểu chí có dung cụ xúc, gắp thực phâm sạch sẽ/găng tay sit dung L lần khi tiếp xúc trục
tiếp với thức ăn chín, 71,78 cơ sở dạt liều chi bao dam có đã nước và nước đá sạclr
phủ hợp với quy định, 74,4% cơ sở dạt tiêu chí người kinh doanh thức ăn đường
Trang 11phố phải dược kham strc khée, 74,7 % cơ sở đạt tiêu chỉ người kinh doanh thie an đường phố phải được tập huần kiến thức vẻ ATTP; 77,6 % ca sở đạt tiêu chí có sổ xách phí chép nguồn gốc thực phẩm, 80.894 cơ sở đạt tiêu chỉ có đủ dung cu, ni đựng chất thấi, rác thải kin và hợp vệ sinh
Việc thực thỉ các vần bản quy phạm pháp luật vẻ ATTP cẻn rất nhiều han
chế, do đó hiệu quả triển khai công tác bảo đầm ATTT còn chưa đạt yêu cầu, nhất là
ở tuyến cơ sở khi chính quyển dịa phương ở 14 phường chưa thực sự làm hết các nhiệm vụ được giao theo quy định Ngoài ra do trình độ nên kinh tế nước la và các đặc điểm văn hóa, xã hội, tấp quản, lịch sử mã dẫn đến thực Irạng quy mö trông trọ, chăn nuồi, đảnh bắt thủy hải sản, sản xuất, chế biến, kmh đoanh thực phẩm chủ yêu
là nhẽ lé, cá thể, quy mô hộ gia định, thủ công, lạc hậu trong khi nhận thức của đại
bộ phân người dân còn thiếu kiến thức về ATTP
Chính vì những lý do trên, tỏi đã mạnh dạn chọn dé tai: “Dam bdo an ninh
phi truyén thống về lĩnh vực an toàn thực phẩm ở' quận Iloàng Mai, thành phó [Ta
Nội làm luận vẫn tốt nghiệp
2 Tình hình nghiên cứu
QUNN về ATTP được nhiều nhà nghiên cứu, để cập Cáo để tải trước, những công trình nghiên cứu trước dễ cập dến những góc độ khoa học khác nhau hư:
- GS.TS Nguyễn Công Khan, 2016, “Iludng ddn chung công tác thanh tra,
kiểm tra an toàn thực phẩm ":
- GS.T8 Nguyễn Công Khẩn, 2015, "Nướng dẫn xây dựng kế hoạch thanh
tra an toàn thực phẩm hằng năm”
-PG5.T8 Trần Đáng, 2017, “4n toàn thực phẩm”:
- T9 Nguyễn Quốc Hùng, 2017, dễ án: “#iện đoàn hệ thông thanh tra elnôn ngành vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành Y lễ Việt Nam ",
- TS Nguyễn Quốc Hùng, 2017, để án: “Kiện toàn tố chức và hoại động của
bộ máy hanh chính bão dăm an toàn thực phẩm trong ngành V lễ”,
- TS Nguyễn Xuân Anh “21aàn thiện pháp luật về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm ở nước la hiện nay” Tạp chỉ Công thương số 02/2016;
Trang 12- TS Vuong Van Binh “Hoda thign ché tai trong qucn Iy nhà nước về an toàn thực phẩm”, Tạp chủ Luật học số 03/2017
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
31 Mục dịch cũa luận văn
Dười phương diện Luật hành chỉnh, dễ tải tập trung vào:
~ Co sở lý luận quân lý nhà nước về ATTP,
- Tinh hình ATTP và thục trạng quân lý nhà nước về ATTP trêu địa bản
quận Hoàng Mai, Thanh phé Hà Nội
- Đảnh giá kết quả dạt dược, những, hạn chế, nguyên nhân hạn chế còng tác
ATTP trên địa bàn quận Hoàng Mai, Thánh phố Hà Nội và dưa ra phương hướng,
giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về ATTPhiện may
32 Ý nghĩa cúa luận văn
- Làm rõ lý luận chưng về ATTP
- Phân tích vá đánh giá thực trạng QLNN về A'TTP từ thực Hiến quận Hoang
mai, Thanh phố Hà Nội hién nay
- Để xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường QLNN về
ATTP ở quận Hoàng Mai
n nay
4 Bai trong và phạm vi nghiên cửu của luận văn
4:1 Bối hrợng nghiên cứu
Một số
m để lý luận về ATTP nhờ: tổng quan về thực phẩm; tổng quan về
›u kiện dam bao ATTP,
ATTP: làm rõ các nguyên tắc quản lý nhà nước vé ATTP,
thực trạng QUNN vẻ A'LTP trên dịa bản quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, từ dò
để ra các phương hướng, giải pháp tăng cường công táo QLNN về ATTP hiện nay
42 Phạm vĩ nghiên cửu
Luan văn tập trung nghiên cửu thực trạng công tác QLNN về ATTP ở quận
Tioàng Mai, thành phố 1à Nội từ năm 2011 đến hết năm 2017 trên địa bàn quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
5 Cư sở lý luậ
%1 Ca sở lý trận
Luận văn được thực hiện dụa trên cơ sỡ lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
TH Chỉ Minh, quan điểm, đường lỗi lãnh đạo của Đảng và Nhà nước vẻ công tác ATTTP
phương pháp nghiên cứu của luận văn
4
Trang 13$2 Phương pháp nghiên cứu
Trong, quả trình nghiên cứu, tác giả sử đụng phương pháp duy vật biện chúng
và đuy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - I.ênin, kết hợp phương pháp phân tích,
thống kê, tổng, họp, khảo sát thực tiến, điều tra xã hội học
6 Những đóng góp về khoa học của luận văn
Có thể nói luận vẫn “Đảm bảo an nành phi truyền thông về lĩnh vực an toàn thực phẩm ở quận Hoàng Áai, thành phố Hà Nội” có một số dòng góp sau:
- Hệ thông hóa những lý luận cơ bản quản lý nhà nước về an toán thực phẩm
~ Phân tích và làm rõ thực trạng QI.NN về ATTP từ thục tiễn quận Hoàng
Mai, thành phố Ha Nội
- Phương hướng, giải pháp tăng cường hiệu quả quân lý nhà mước về ATTP ð
quân Hoàng Mai, thành phó Hà Nội biện nay
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phân mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận quản lý nhả nước về an toàn thực phẩm trong báo
đăm an ninh phi truyền thẳng
Chương 3 Tình hình an toàn thực phẩm vả thực trạng quản lý nhà nước về
an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Hoàng Miai, thành phó T1à Nội
Chương 3 Phương hướng, giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội hiện ngy
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
QUAN LY NHA NUGC VE AN TOAN THUC PHAM TRONG BAO DAM
AN NINH PHI TRUYEN THONG
1.1 Tổng quan về an ninh phi truyền thống, thực phẩm và an toàn thực phẩm
Thực phẩm vả an toàn thực phẩm là một trong những nội dung chính trong quan niệm an ninh phi truyền thông trên thể giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng;
là nội dung được bản luận nhiều trên các diễn đạt ở nhiều cấp độ khác nhau, thi dụ
như Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 28- 29 tô chức ngảy 7/9/2016 tại Cộng hòa
dan chủ nhân đân Lào; Hội nghị Cấp cao 28 -29 của ASEAN; Hội nghị cấp cao ASEAN - Trung Quốc lần thử 19; Hội nghi cap cao ASEAN - Nhật Bản lần thứ 19,
Hội nghị cấp cao ASEAN - Hàn Quốc lân thứ 18; Hội nghi cap cao ASEAN + 3 lần
thử 19; Hội nghị cấp cao ASEAN - Australia lần thứ 2; Hội nghỉ cấp cao ASEAN -
Liên hợp quốc lần thứ 8; Hội nghị cấp cao ASEAN - Ấn Độ lần thứ 14; Hội nghị
cấp cao ASEAN - Mỹ lần thứ 4; Hội nghị cấp cao Đông Ả lần thử 11; Hội nghị cấp
cao Mê Công - Nhật Bản lần thứ 8 v.v Trong các hội nghị này, các nhà lãnh dao
ASEAN cing các đối tác “đã trao đôi vẻ các thách thức khu vực và quốc tẻ, trong
đỏ cỏ các hoạt động khủng bố, cực đoan, tội phạm mạng, vấn đẻ biên đổi khi hậu và
bệnh dịch, thực phẩm ”
Nha nước, độc lập chủ quyền vả toàn vẹn lãnh thô, an ninh công đồng, an ninh xã
hội, trong đó an ninh con người là vẫn đề hạt nhân, “con ngườilà trung tâm của chiên
lược phát triển” Điều đỏ đá được minh chứng khi quan điểm của Đảng, Nhà nước ta xác định: “Sự ôn định và phát triển bên vững mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội là nên
tảng vững chắc của quốc phòng - an ninh™, “Nhimg van dé toan cau như an ninh tài
chính, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, biển đổi khi hậu, thiên tai, dịch bệnh, lương thực, thực phẩm cỏ nhiều diễn biển phức tạp
Ì Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lẫn thứ XT, Nxb Chỉnh trị quốc gia, H,
2011 tr.76
È Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiên Đại hội Đại biêu toàn quéc lin thir XT, Nxb Chỉnh trị quốc gia, H, 2011,tr.82
Trang 15Như vậy thực phẩm và an toản thực phẩm là nội hàm quan trọng của an ninh phi
truyền thống, là nhân tổ đe dọa chính đến an ninh sức khỏe Điều này đã được các nha
khoa học, các chuyên gia ANPTT như Thượng tướng, TS Nguyên Văn Hưởng, Thượng
tưởng, PGS, TS Bủi Văn Nam, PGS, TS Hoàng Đình Phi xác định:
SO SÁNH 1 SỐ LĨNH VỰC AN NINH CON NGUOI TRONG AN NINH PHI TRUYEN THONG
foun tak kan | nc, ng hn Wim, sn kh ie
? Đănhiostckhỏc Hảnh | Dh boa diva a | ĐàuMiomiumagr
dâm các hn Wel cht tno te tye ia onc te ie
“ngu lùng oat HIV AID,, | phẩm đồng seAnguil đtsdh mức | duyền điển xug đầu Hú
ec sin Ctngnghả phẩneh, dư báo | Chhnhướ nàng lượng
"Bảo hiệm y tế “hồng cây Hùng vắt nhôt _Công nghệ nÃng lương mới
“Cảngghệÿ dnh(bkaned — | Cảngnghệ chế hận
3 ei nghdo, ae hi ‘ila i Khia agipnnse | Tepham a vena ven | LA tbe vio nga ning
lượng truyền thong
nhiễm mà tuởng the | Thin At an han | Vi pham ci De giảm Dân ổ tăy nhanh ` thác cùng động kqn Du ng lung thấp
Nguồn: Nguyễn Lăn Hướng, Bùi Văn Nam, Hoàng Đình Phi, 2015
ANPTT khác biết với ANTT ở việc đặt con người làm trọng tâm của các vân đề an ninh: như an ninh nhà nước, an ninh công đồng (cả nhân) và an ninh doanh nghiệp Trong đỏ,
phương trình cơ bản của một chủ thẻ là:
Trong đó: S'S = an ninh ctia chi the
S1= an toàn của chủ thẻ
S2= ôn định của chủ thể
S3= Phát triển bên vững của chủ thẻ
CI= Chỉ phí quản trị rủi ro
'C2= Chỉ phí, hậu quả của khủng hoảng
'C3= Chi phí khắc phục hậu quả
Trang 16(tác giả Nguyễn Văn Hưởng, Hoàng Đình Phi)
Kể từ sau Tuyên bổ chung ASEAN - Trung Quốc vẻ hợp tác trên những lĩnh
vực ANPTT, Việt Nam củng các nước ASEAN đã triển khai với các nước đổi thoại, đặc biệt là với Trung Quốc, Nhật Bản, Hản Quốc, Mỹ, EU, các tô chức quốc tế
trong hợp tác đầu tranh chồng tội phạm xuyên quốc gia cũng như các lĩnh vực an
ninh phi truyền thống khác., trong đó khẳng định một trong những bảo đảm chính cho an ninh phi truyền thông là sử dụng công cụ pháp luật trong quản lỷ nhả nước
Quan niệm về an ninh phi truyền thông tương đối rộng lớn, đang lả những thách thức, đe dọa nghiêm trọng đến ỏn định, trật tự xã hội Điều đỏ đòi hỏi tương,
img với môi mảng, môi lĩnh vực an ninh phi truyền thông cần hiện diện kịp thời,
đây đủ hệ thông quy phạm, trước hết và chủ yêu lả quy phạm pháp luật nhằm bảo
dam và kiểm soát có hiệu quả các méi de doa tir an ninh phi truyền thống dưới góc
độ quản lý nhà nước
111 Thực phẩm
Trong ngôn ngữ tiếng Việt thông thường thì thực phâm là “đồ làm món ăn
nỏi chung, phân biệt với lương thực” [27, tr 1112] Trong trường hợp này, khải
niệm “thực phẩm” được hiểu theo nghĩa cụ thẻ Liên quan đền thực phẩm, còn có
khải niêm “thức ăn”, trong đỏ được hiểu: “Chất cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể
song” [27, tr 1111] G đây, “thức ăn” đã được hiểu theo nghĩa rộng
Trong cách hiểu hiện đại hơn, thì cỏ quan niệm cho rằng thực phẩm là: Tất cả các chất đã hoặc chưa chế biên nhằm sử dụng cho con người bao gồm đỏ ăn, uống,
nhai, ngậm, hút và các chất được sử dụng đề sản xuất, chế biên hoặc xử lý thực phẩm,
nhưng không bao gồm mỹ phâm vả những chất chỉ được dùng như được phẩm
Nhìn từ phương diện pháp luật Việt Nam, trong Pháp lệnh Vệ sinh an toàn
thực phầm năm 2003, thực phầm được hiểu “là những sản phẩm mà con người ăn,
uống ở dạng tươi, sông hoặc đã qua chế biển, bảo quản” (Khoản 1, Điều 3 của Pháp
lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm)
Đến Luật ATTP năm 2010, khải niệm thực phẩm được thu hẹp hơn, theo do,
thực phẩm là “sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sông hoặc đã qua sơ ché,
Trang 17chế biển, bảo quản Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng, rửm được phẩm” (Khoản 20, Diễu 2 của Luật An toàn thực phẩm năm 2010)
Như vậy, theo Luật ATTT, thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm Đây là cách hiểu phủ hop voi thông lệ quốc tế
hiện nay, cũng như làm rõ giới hạn của thục phẩm, phản biệt thục phẩm với mỹ
phẩm, duợc phẩm và các chất sử dụng như được phẩm, đồng thời loại trừ thuốc lá khỏi nội hàm của khái niệm thực phẩm bởi tính dộc hại của nó, không phủ hợp với
công dụng, tính năng chính của thực phẩm là cung cấp đỉnh đưỡng cho con người
Theo Tuuật ATTP năm 2010 của Việt Nam, thì có các loại thực phẩm sau
- Thực phẩm tươi sống là thực phẩm chưa qua chế biến bao gồm thịt, trứng,
cá, thuỷ hãi sân, rau, củ, quả tươi và các thực phẩm khác chưa qua chế biển
- Thực phẩm lăng cường vi chất định dưỡng là thực phẩm dược bd sung vitamin, chất khoáng, chất vi lượng nhằm phòng ngừa, khắc phục sự thiếu hụt các
chất đó đổi với sức khỏe cộng đồng hay nhóm đổi tượng cu thé trang cộng đồng
~Thực phảm chức năng là thực phẩm dùng dé hỗ trợ chức năng của cơ thể cơn người, tạo cho cơ thể tỉnh trạng thoái mái, tăng sức đẻ kháng, giảm bớt nguy cơ mmắc bệnh, bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoé, trực phẩm
dinh dưỡng y học
- Thực phẩm biển đổi gen là thực phẩm có một hoặc nhiều thành phản
nguyên liêu có gen bị biến đổi bằng công nghệ gen
- Thực phẩm dã qua chiếu xạ là thực phẩm dã dược chiếu xu bằng nguồn
phang xa dé xử lý, ngăn ngùa sự biến chất của thực phẩm
~ Thức ăn đường phố là thực phẩm được chế biến đũng để ăn, uống ngay, trong thực tế dược thực hiệu thông qua hình thức bản rong, bay bán trên dường phố,
nơi công cộng hoặc những nơi tương tự
- Thực phẩm bao gói sẵn là thực phẩm được bao gói và gin nhãn hoàn chỉnh, sẵn sảng để bản trực tiếp cho mục dich chế biên tiếp hoặc sử dụng dễ ăn ngay
Tém lại, có thẻ quan niệm thực phẩm là những sản phẩm do cơn người làm ra hoặc
sản vật tự nhiên được con người sử đụng bằng những hình thức phổ biển như ăn,
Trang 18uống, nhằm cung cấp năng lượng, dinh duéng dé cho con người duy trì sự sóng,
phat trién, lao động, tham gia các hoạt động xã hội
1.12 An toàn thực phẩm
'Với quan niệm trên, việc đảm bảo an toàn thực phẩm là đặc biệt quan trọng
nhằm tạo ra những thực phẩm an toản cho con người, trực tiếp bảo vệ an toàn tỉnh
mạng, sức khỏe công đồng nói chung, con người nói riêng
Trong đó, thực phẩm an toan được hiểu là những thực phẩm mả khi str dung,
con người không bị bệnh truyền qua thực phẩm (lả bệnh do ăn, uống thực phẩm bị
nhiễm tác nhân gây bệnh), ngộ độc thực phẩm (la tỉnh trạng bệnh lý do hập thụ thực
phẩm bi 6 nhiém hoặc có chứa chất độc), sự cổ vẻ an toàn thực phẩm (1a tinh huéng
xây ra do ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huồng khác
phát sinh từ thực phẩm gây hại trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người)
Để có thực phẩm an toàn, cần phải cỏ hệ thông các bảo đảm để thực phẩm
không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người Hệ thông các bảo đảm nảy được
gọi lả an toàn thực phẩm
Những hoạt động chỉnh của các tổ chức, cá nhân trong ATTP là thỏa mãn
những điều kiện bảo đảm an toàn đổi với:
~ Thực phẩm;
- San xuât, kinh doanh thực phảm vả nhập khẩu, xuất khâu thực phầm;
~ Quảng cáo, ghi nhãn thực phầm;
~ Kiểm nghiệm thực phẩm:
~ Phân tích nguy cơ đổi với an toàn thực phẩm; phòng ngửa, ngăn chặn và
khắc phục sự cô về an toản thực phâm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an toan
thực phẩm; trách nhiệm quản lý nhà nước vẻ an toản thực phẩm
Trong đó, điều kiện bảo đảm ATTP là những quy chuẩn kỹ thuật va những
quy đỉnh khác đổi với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm va hoạt
đông sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước cỏ tham quyên ban hành nhảm mục dich bảo đảm thực phẩm an toản đối với sức khoẻ, tỉnh mạng, con người, bao gồm:
Trang 19
1 Điều kiện chung về báo đảm an toàn đổi với thực phẩm
~ Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định vẻ giới hạn vi sinh
vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo về thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại năng, tác nhân gây ö nhiễm và các chất khác trong thực phẩm cỏ thẻ gây hại đến sức khỏe,
Điều kiện riêng bảo đâm an toàn đồi với từng loại thực phẩm
~ Nếu là thực phẩm tươi sống: i) Bào đàm truy xuất được nguồn gốc theo quy
định của Luật An toàn thực phẩm; ii) Có chứng nhận về sinh thủ y của co quan thi
y có thấm quyên đối với thực phẩm tươi sống cỏ nguồn góc từ động vật theo quy
định của pháp luật vẻ thú y
- Nếu là thực phẩm đã qua chế biến: ï) Nguyên liêu ban dau tạo nên thực phẩm phải bảo đảm an toàn vả giữ nguyên các thuộc tỉnh vốn có của no; các nguyên
liệu tạo thành thực phầm không được tương tác với nhau đề tạo ra các sản pham gay
hại đến sức khoẻ, tính mạng con người; ii) Thực phẩm đã qua chẻ biển bao gói sẵn
phải đăng kỷ bản công bồ hợp quy với cơ quan nhả nước cỏ thấm quyền trước khi
lưu thông trên thị trường
- Nếu là thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng: ¡) Nguyên liệu ban dau
tạo nên thực phẩm phải bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của
nó; các nguyên liệu tạo thành thực phầm không được tương tác với nhau đề tạo ra
các sản phâm gây hại đến sức khoẻ, tinh mang con người; ii) Chỉ được tăng cường
vi chất dinh dưỡng là vitamin, chất khoảng, chất vị lượng vào thực phẩm với ham
lượng bảo đảm không gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người và thuộc Danh
mục theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế
~ Nếu là thực phẩm chức năng: 1) Cỏ thông tin, tài liệu khoa học chứng mình về tác dụng của thảnh phản tạo nên chức năng đã công bó; ii) Thực pham chức năng lần
Trang 20đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường phải cỏ bảo cáo thử nghiệm hiệu quả vẻ công
dụng của sản phẩm
~ Nếu là thực phẩm bién đôi gen: Tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn
đối với sức khỏe con người và môi trường theo quy định của Chính phủ
~ Nếu là thực phầm đã qua chiều xạ: ï) Thuộc Danh mục nhỏm thực phẩm
được phép chiéu xa; ii) Tuân thủ quy định vẻ liều lượng chiều xa
~ Nếu lả phụ gia thực phẩm vả chất hỗ trợ chẻ biên thực phẩm: ¡) Đáp ứng
quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về phụ gia thực phẩm và chất hỗ
trợ chế biển thực phẩm; ii) Có hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn hoặc tài liệu đính
kèm trong mỗi đơn vị sản phẩm bằng tiếng Việt và ngôn ngữ khác theo xuất xứ sản
phẩm; iii) Thuộc Danh mục phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biên thực phẩm
được phép sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phàm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy dinh; iv) Dang kỷ bản công bổ hợp quy với cơ quan nhả nước có thẳm quyền trước
khi lưu thông trên thị trường
Ngoài ra, đổi với dụng cụ, vật liệu bao gỏi, chứa đựng thực phẩm thi phải + San xuất từ nguyên vật liệu an toàn, bảo đảm không thôi nhiễm các chất
độc hại, mùi vị lạ vào thực phẩm, bảo đảm chất lượng thực phẩm trong thoi han
sử dụng
+ Đáp ng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định đổi với dụng cu,
vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
+ Đăng ký bản công bổ hợp quy với cơ quan nhả nước có thâm quyền trước
khi lưu thông trên thị trường
1.1.2.3 Ý nghĩa kinh tế - xã hội của ATTP
ATTP có một ý nghữa quan trọng cả kinh tế - xã hội, với những biểu hiện chủ yếu như:
Vẻ phương diện kinh tế, bằng việc tạo ra các sản phẩm hàng hóa- những thực
phẩm an toản, là một trong những yêu tô quan trọng quyết định thương hiệu của sản phẩm của các doanh nghiệp, sức cạnh tranh của hảng hoả nông sản thực phẩm vả đây mạnh xuất khẩu nông sản thực phẩm, từ đó đảm bảo cho sự thành công của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm, góp phần thúc đẩy sản xuất,
12
Trang 21dich vụ phát triển trên cơ sở bền vững lả hết sức cần thiết Ví dụ, là nước sản xuất
lương thực và thực phẩm, tiếp tục là nước xuất khâu lớn về lương thực, thực phẩm,
trong xuất khẩu thủy sản của Việt Nam cũng chiêm trên dưới 3% toàn bộ thủy sản thể giới Vì vậy, ATTP là một bảo đảm cho xuất khẩu hảng hóa (lả thực phẩm) của
nước ta Hơn nữa, vỉ tỉnh phỏ biến vả không thẻ thiếu của thực phẩm đổi với đời
song con người, nên ATTP còn ảnh hưởng lớn đến cả thương mại, du lịch, phát triển kinh tế nói chung và an sinh xã hội nói riêng
Đối với xã hội, ATTP là yêu to bao dam lợi ích của người tiêu dùng một cách lầu dài, bên vững, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, thể hiện nếp
sống văn minh của xã hội khi được sử dụng những sản phẩm thực pham an toàn
1.2 Quản lý nhà nước về ATTP
1.2.1 Quan niệm về quan If nha nước về ITTP
Là một một lĩnh vực QLNN, xét về phạm vi cả nước, chủ thể của QLNN vẻ
ATTP là cơ quan hành chính cao nhất-Chính phủ, có chức năng QLNN vẻ ATTP
trong cả nước Hệ thông cơ quan QLNN vẻ ATTP ở nước ta hiện nay gồm: Bo Y te,
Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân vả
các cơ quan chuyên môn (Y tế, Nông nghiệp và Phát triên nông thôn, Công
Thương) của ủy ban nhân dân
Khách thể của QLNN ve ATTP la toan bô các hoạt động ATTP diễn ra trên
phạm vi cả nước, vấn đẻ đặt ra là chọn những định hưởng, những trọng tâm
cảnquản lý ở từng giai đoạn, từng ngành, từng khu vực vả quan trọng là phải có một cơ chế quản ly khoa hoc va hop ly để hướng những đổi tượng cần quản lý vào
đúng quỹ đạo mong muốn nhằm đi đến mục tiêu đã định Ngảy nay, đổi tượng QLNN vẻ ATTP đã được mở rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động của đời
sống con người, đặc biệt là những hoạt động ATTP trong thương mại an toàn lao
động, bảo vệ sức khoẻ và môi trường Tuy nhiên, tuỷ tình hình cụ thể của mỗi nước
mà phạm vi vả đối tượng của quản lý nhà nước vẻ ATTP cũng khác nhau
Nhiệm vụ cụ thể của QUNN vẻ ATTP đã được quy định tại Luật An toàn thực phẩm như sau:
Trang 22~ Ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược quốc gia, quy hoạch tổng thể vẻ
an toản thực phẩm;
~ Ban hảnh quy chuan kỹ thuật quốc gia vẻ chỉ tiêu và mức giới hạn an toan đổi với sản phẩm thực phảm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chửa đựng thực phẩm;
~ Bảo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý an toản thực phẩm;
~ Quy định vẻ điều kiện chung bảo dam an toàn thực phẩm đổi với cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm;
~ Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật vẻ an toàn thực
phẩm; cảnh bảo sự cô ngô độc thực phẩm;
~ Thanh tra, kiêm tra đổi với toản bộ quả trình sản xuất, xuất khâu, nhập
khẩu, kinh đoanh thực phẩm thuộc phạm vĩ quản lỷ nhà nước
Như vậy, cỏ thẻ quan niệm: Quản lý nhà nước về ATTP là một hình thức hoạt
động của nhà nước, do các chủ thẻ cỏ thầm quyền (trước hết và chủ yêu bởi các cơ quan
hành chính nhà nước, người có thâm quyên) thực hiện trên cơ sở và để thi hành pháp luật
trong lĩnh vực ATTP, góp phân vảo công cuộc phát triển kmh tế - xã hội, bảo đảm, bảo
vệ quyên, lợi ích hợp pháp của cỏng dân, cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực ATTP
Quản lý nhà nước về ATTP được hình thành với mục đích bảo vệ lợi ích hợp
pháp của con người, giữa người mua vả người bán, chăm sóc sức khoẻ và mỗi
trường cho cộng dong, đảm bảo sự công bằng trong xã hội, vả nó gắn liên với
hoạt động kinh tế- xã hội và đời sóng của nhân dân Đề từng bước thực hiện được mục đích nêu trên thì bất cử nước nào cũng phải chăm lo, xây dựng hệ thống
QLNNvẻ ATTP đủ lớn mạnh dé phục vụ nhu cầu của kinh tế - xã hội Do vậy, tăng
cường hoạt động quản ly Nhả nước về ATTP lả hết sức cân thiết trong giai đoạn
hiện nay
1.2.2 Các công cụ quấn lý của nhà nước trong lĩnh vực ATTP
Khi nhà nước ra đời thì phân lớn (và là phân quan trọng) các công việc xã hội deu
do nha nude quản lý Đề đạt các mục tiêu, nhà nước phải tô chức, phối hợp, khich lẻ, động viên, dẫn dắt, định hưởng hoạt động của đổi tượng quản lý vào những mục tiêu đã xác định trước thông qua việc sử dụng tổng hợp nhiêu biện pháp và công cụ quân lý khác
nhau, trong đỏ công cụ quản lý giữ vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng
14
Trang 23Công, cụ quản lý lả những phương tiện ma chú thể quản lý dàng, dễ tác dộng, lên các đổi tượng quản lý nhằm đạt được các rnục tiêu nhất định bao gồm pháp luật;
chỉnh sách, kế hoạch; công cụ tải chính, tiễn tệ
Công cụ quản lý nhả nước về A'LTP là những phương tiện mà chú thể quan
lý sử dụng nhằm định hướng, khuyến khích và phổi hợp hoạt động của các tập thé
và cá nhân để hướng lới mục tiêu nhất định
Công cụ quan ly ATTP có đặc tính chung là nỏ vừa phân ánh được bin
chất, nhu cầu của đổi tượng quản lý, vừa phản ánh được sự tương thích của chủ thé quân lý, vừa thể hiện tỉnh đặc thủ của nỗ rong mối quan hệ vai cde công cụ
quản lý xã hội nói chung,
Từ khái niệm nêu trên, có thế hiển công en quân lý nhà nước về ATTP là những phương tiên cần tiết mà qua đó nhà nước (thông qua các cơ quan chức năng)
sử dụng để điều tiết, lrưởng dẫn, kiêm soát đối với toàn bộ hoạt động của A'FTP Việc
sit dung loại công cụ nào để quản lý là tuỳ thuộc vào trình độ, hoàn cảnh, quy mô
của đối tượng dược quản lý, cũng như khả năng của chủ thể quản lý trong việc nhận:
thức và lựa chọn các công cụ
Thứ nhất, công cụ quy hoach, ké hoạch
Quy hoạch, kế hoạch là một trong những công cụ quản ly vi md quan trong
của nhả nước, là các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và các biện
pháp cụ thể để đạt mục tiểu trong từng thời kỳ nhất định do nhà nước đặt ra Điều
đó có nghĩa, quy hoạch, kế hoạch là mội sông cụ định hướng, tổ chức và điều chính
cáo hoạt động kinh tế - xã hội trong đó có quan ly nhà mước về ATTP
Vi vậy, để có thể quân lý nhà nước về ATTP lrên phạm vị cả nước, quy
hoạch, kế hoạch quản lý nhà nước vẻ ATTP ean được dỗi mới theo hưởng nâng cao
tính định hưởng và dụ báo
Thứ bai, công eụ chính sách
Chỉnh sách là một trong số các loại công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước, là tổng thể các chủ trương, quan điểm chính thức của nhà nước về quản lý kinh tế- xã tiội cũng rửnư hoạt động tổ chức thực thì các chủ trương, quan điểm đó
Trang 24Chính sách giữ vai trò là công cu quan lý của nhà nước, là chủ trương, quyết
sách vả hành động của lực lượng nắm quyên lực chỉnh trị xã hội, đỏ là nhả nước
Chỉnh sách có nhiều loại: chính sách chính trị, chính sách kinh tế, chính sách xã hội,
chính sách an ninh, quốc phỏng, chính sách đối ngoại, chỉnh sách vẻ khoa học công
nghệ trong tỉnh hình hiện nay trong đỏ cỏ chính sách về quản lý nhả nước về ATTP góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội
Thứ ba, công cụ pháp luật
Pháp luật là dạng biểu hiện đặc thủ của chính sách nhà nước, nhưng pháp
luật cũng là loại công cụ độc lập trong hệ thống công cụ quản lý của nhà nước Bằng việc Hiển pháp năm 2013 qui định: “Nhà nước quản lụ xã hội bằng pháp luật
yêu nhất, hữu hiệu nhất để nhà nước quân lý xã hôi nói chung trong đó cỏ quan ly
nha nude vẻATTP
Bang công cụ pháp luật, nhà nước tạo lập cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt
động quân lý nhà nước về ATTP; tạo lập hành lang pháp lý cho các tỏ chức, cá nhân
tham gia vảo các các quan hệ pháp luật trong lĩnh vực ATTP; là cơ sở pháp lý để
bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, nhả nước trong lĩnh
vực ATTP; là căn cứ pháp lý đẻ thống nhất và chuẩn hoá các tiêu chuẩn ATTP của
Việt Nam phủ hợp với chuẩn mực chung của quốc tế về ATTP
Trên thực tế, các công cụ kế hoạch, chính sách phan lớn đều phải thể hiện
dưởi các hình thức pháp lý nhất định (như các Luật, Pháp lệnh, các văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản cả biệt ) thí mới đi vào thực tế cuộc sông và được đảm
bảo bằng sức mạnh vật chất của nhà nước Vì vậy, công cụ pháp luật có một ý
nghĩa đặc biệt trong quản lý nhả nước về ATTP
1.2.3 Nội dung quân lý nhà nước về.ATTP
QLNN vẻ ATTP bao gồm các hoạt động chủ yếu: ban hảnh VBQPPL vẻ
ATTP; tổ chức thực hiện pháp luật vẻ ATTP; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
pháp luật vẻ ATTP
Trang 251.2.3.1 Ban hành văn bản quy: phạm pháp luật về 4TTP
Cơ sở pháp lý đê QLNN vẻ ATTP là hệ thông các văn bản quy phạm pháp luật
vẻ ATTP, tức là những văn bản quy định những điêu được lảm, không được làm và những điều bắt buộc phải thực hiện để đảm bảo ATTP, đồng thời quy định các loại chế tài để xử lý đổi với những chủ thể vi phạm quy định của pháp luật về ATTP
Hệ thông các văn bản định hướng, điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh vực ATTP theo hướng xây dựng và phát triển mỏi quan hệ hài hỏa giữa các chủ thếtrong môi quan hệ với ATTP Hiện nay, ve co bản, Việt Nam đã xây dựng được khuôn khổ pháp luật và chính sách vẻ ATTP ngảy cảng hoan thiện hơn, trong đỏ quan
trọng là Luật ATTP năm 2010
Luật ATTP năm 2010 củng với các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến ATTP như: Bộ luật Hình sự (1999, 2015), Bộ luật Dân sự (2005, 2015),
Luật Đất đai (2003), Luật tài nguyên nước (1998, sửa đổi 2004), Luật Bảo vệ nguồn
lợi thủy sản, Luật Chất lương sản phẩm hàng hóa, Luật Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật, Pháp lệnh Quảng cáo, Pháp lệnh thủ y, Pháp lênh Bảo về vả kiểm dịch thực vật, đã tạo khung pháp lý cho hoạt động QUNN vẻ ATTP theo hưởng hiệu quả,
bénvimg Bên cạnh việc xây dựng hệ thống văn bản pháp luật về ATTP, Nhà
nước cũng đã ban hành hệ thông quy chuân.tiêu chuẩn về ATTP làm chuẩn mục,
căn cử cho hoạt động QLNN vẻ ATTP
Củng với hoạt động xây dựng hoàn thiên hệ thống pháp luật quốc gia vẻ ATTP Việt Nam đã tham gia vảo quả trình xây dựng nhiều văn bản quốc tế vẻ
ATTP Có thể kẻ đến như Tham gia xây dựng Hiệp đình khung về ATTP
(TBT/WTO); Tham gia xây dựng quy định ASEAN GAP; Tham gia các Hội nghị
Ban kỹ thuật Codex xây dựng các tiêu chuẩn, quy phạm, nguyên tắc chung vẻ
ATTE ; Góp ý quy định của các nước về ATTP qua điểm hỏi đáp WTO; Ký kết các thỏa thuận song phương, công nhận năng lực cơ quan thâm quyén trong kiémsoat chất lượng an toản thực phâm, công nhận kết quả kiêm nghiệm
Như vậy có thẻ khẳng định rằng, trên phương diện pháp lý, Việt Nam đã
quan tâm, coi trọng việc xây dựng pháp luật quốc gia và tham gia vào pháp luật
quốc tế vẻ ATTP, hình thành nên hành lang pháp lý làm cơ sở cho việc QUNN vẻ
17
Trang 26ATTP ngay cang hiểu quá hơn Điều đó đã thể hiện quan diém tổng hop toan dién trong việc định hình một thẻ ché QLNN bang pháp hiật về ATTP ở nước ta nói
chung và ở từng địa phương biện nay
1.2.3.2 1Ô chức thực hiện pháp luật về 1112
Pháp luật được ban bảnh tự thân nó không thể đi vào đời sống mả phải thông
qua việc tổ chức thực hiện trong thực tế đời sống xã hội Xây dựng được một hệ thống pháp luật thống nhất, dồng bộ và phủ hợp với yêu cầu của cuộc sóng xã hội là việc khó, nhưng việc bao dam để pháp luật được thực thi nghiêm chỉnh trong cudc
sông xã hội còn khó khău, phúc tạp hơn nhiều
Pháp luật chỉ thực sự trở thánh cöng cụ chủ yếu trong QLNN vẻ ATTP khi
xổ dược các cơ quan nh nước, các cá nhân, t6 chức, doanh nghiệp thưc hiệu nghiêm ruïnh Do vậy, việc tổ chức thục biện nghiềm chỉnh pháp luật là một trong
những yếu tế quyết định hiệu quả, hiệu lựo quản lý của nhà nước về ATTP
Tổ chức thực hiện pháp luật là một quá trinh hoạt động có mục đích làm cho
cáo quy định của pháp luật trở thành hành vị xứ sự của chủ thể quân lý và đối lượng quân lý Thực hiện pháp luật vẻ ATTP được tiên hành thông qua các hình thức sau:
tuân thủ pháp luật; chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp đụng pháp luật
Quả trình tế chúc thực hiện pháp luật về ATTP được tiến hành bởi các chủ
thể bao sêm ác cơ quan QLNN về A'LEP, các doanh: nghiệp, các tổ chức, hộ gia
đình và cá nhân trong toàn xã hội Trong đó, một bên luôn lả cơ quan QLNN về
ATTP (với tư cách là chủ thể quản lý), có thẩm quyển ap dung các quy phạm pháp luật ATTP Dây là dang hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, được tiến hành theo các thủ tục của pháp luật quy định, một bên lả chủ thể thuộc đối tượng quản lý,
có nghĩa vụ phải tuân thủ, thi hành, chấp hành các quy dịnh của pháp luật, đồng thời
có quyền sử dụng pháp luật để bảo vệ quyến và lợi ích hợp pháp của mình, của Nhà nước, công đồng, gia đình, câ nhân
TÔ tăng cường tỉnh xã hội hóa trong quản lý ATTP, quá trình tổ chức thụchiện
pháp luật vẻ ATTP không nêu chỉ dơn thuần theo mệnh lệnh hành chính (một bên dơn
phương quyết định và bên kia chỉ có nghĩa vụ chấp hành) mà cần chủ trọng các quan
Trang 27"hệ dân sự, thương mại, kinh tế Chẳng hạn như khuyên khich, tạo diều kiện thuận lợi dễ
moi tổ chức, dơu vị kinh tổ, công đồng đân cự tham gia hoạt động ATTP
Trong khâu tổ chức thực hiện pháp luật về ATTP cần quan tâm đến việc
'phân công rõ trách nhiệm quyền bạn của từng cơ quan, tổ chức đề tránh tinh trang chồng chéo hoặc đàn dảy trách nhiệm lẫn nhau Nâng cao trình dộ, năng lựe chuyên Tôn, nhất là sự am biểu về pháp luật, dễ cao vai trò trách nhiệm và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ công chức Irong hệ thống cơ quan QINN về ATTP nhằm: Jam cho quá trình tổ chức thực hiện pháp luật ATTP được đứng đản, khách quan và
bao dam cdng bằng xã hội
Nội dưng thực hiện pháp luậi về ATTE, bao gồm cáo hoại động: xây dựng,
chỉ đạo thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kẻ hoạch ATTP; việc cấp
„ gia hạn, thu hỏi giấy phép (rong trường hợp cần có giấy phép theo qny định
của Luật ATTP): công tác giáo dục, tuyên truyền phổ biến pháp luật vẻ ATTP, việc ap dựng tiến bộ khoa học vào quản lý và A TP; hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực ATTP
1.2.5.3 1hanh tra, kiếm tra, phát hiện kịp thời và xử [ý nghiêm mình những hành vì
vi phạm pháp luật về ATIP
Vi phạm pháp luật về ATTP là hành vì bái pháp luật của tổ chúc, cá nhân xâm:
bại đến trật tụ quản lý cửa nhà mước về AL'LP Vi phạm pháp luật là cơ sở phát sink
trách nhiệm pháp lý Vi phạm pháp luật chủ yếu được phát hiện và xử lý thông qua
thoại động giám sát, thanh tra, kiểm tra và các hoại động quân lý cửa cơ quan nhà Trước có thẩm quyền
Toạt động thanh tra, kiếm tra việc tuân thủ, chấp hành các quy định của pháp
luật về ATTP và xứ lý những hành vị vì phạm pháp luật về ATTP là một trong,
những chức năng, nhiệm vụ quan trọng của QLINN bằng pháp luật về ATTP Nếu
xem nhẹ công tác này thì hoạt động QLKN bằng pháp luật về ATTP sẽ bị buộng lồng, kém hiệu quả
Nói cách khác, thanh tra, kiểm tra là một công cụ sắc bén nhằm báo đảm tinh triệu quả của QI.NN về ATTP Mục đích của hoại động này nhằm phòng ngừa, phát
Trang 28hiện, ngăn chặn, xử lý cdc hanh vi ví phạm pháp luật về ATTP, gop phan quan trọng bảo đăm cho pháp luật về ATTP di vào cuộc sống, phát huy hiệu quả thực tế
Đề thực hiện có hiệu quả nội đụng này, các cơ quan hành chính nhà nước
phải xây dựng kế hoạch thanl tra, kiểm tra chặt chê, hợp lý và hợp pháp, ngăn ngừa
những biến hiện những nhiễu gây phiên hà, cản trở hoạt động hợp pháp của các đổi
tượng quản lý Tổ chúc giám sát hoại động thanh tra n tra việc thực hiện pháp
luật của cơ quan QLNN cấp dưới và ngay trong nội bộ cơ quan mình Khi phát hiện
cỏ đấu hiệu của vi phạm pháp luật, cơ quan nhà nước có thâm quyên thanh tra, kiểm
tra tuỳ theo tỉnh chất, mức độ vĩ phạm phải ngăn chặn kịp thời, tuỹ theo mức độ vĩ
phạm đẻ xứ lý trách nhiệm theo dủng quy định của pháp luật
Các cơ quan có thâm quyền giám sát (Quốc hội và HĐND); cơ quan có thắm
quyên thanh tra, kiểm: ra (Thanh ua Chinh phú, Thanh tra của tình, Thanh tra
chuyên ngành trong lĩnh vực AT'TP) có vai trỏ giảm sát, kiểm tra thanh tra việc thực
hiện pháp luật của các cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực ATTP
Cơ quan thanh tra nhà nước về ATTP ở cắp Trung ương xảy dựng các vẫn
bản hưởng đẫn, chuyên môn, nghiệp vụ; phỏi hợp với tổ chức thanh traA'TTP của cáo địa phương, nhằm tạo sự thông nhất trong hoạt động kiếm tra, chỉ đạo xử lý các
hiện tượng vi phạm Giảm sát, kiểm tra, thanh tra nhà nước về ATIP ở các địa
phương để xác mỉnh, phát hiện và xử lý các hanh vi vi phạm pháp luật cũng như
cam kết về bão đâm ATTT, buộc các cơ sở trong khí thực biện mục tiêu của mình
phải lồn lrọng và nghiêm túc thực hiện yêu cẳuATTP
Thông qua hoạt động Giám sát, thanh tra, kiểm tra ö các cơ sở và qua thực
tiễn áp dụng các văn bản pháp luật hiện hành các cơ quan giám sái, kiểm Ira, thánh tra vẻ ATTP dã phát hiện những bất cập trong các văn bản quy pham pháp luật dễ đưa ra những kiến nghị sửa đối, bổ sung và hoản thiện các chính sách, biện pháp
nhằm nông cao hiệu quả của công tác QINN tong lĩnh vực ATTP
20
Trang 291.24 Hình thức, phương pháp quản lý nhà nước về4TTP
1.2.4.1 Hình thức quản lÿ nhà nước về ATTP
Hình thức quản lý hành chính nhà nước là sự biểu hiện ra bên ngoài của những hoạt động củng loại vẻ nội dung, tinh chat va phương thức tác động do các chủ thẻ QLHCNN thực hiện đối với các cả nhân tổ chức thuộc đối tượng bị quản lý
Giữa hình thửc QUHCNN và phương pháp QLUHCNN có mối liên hệ chặt
chẽ Phương pháp QLHCNN thuộc vẻ nội dung của hoạt đông QLHCNN Sự áp
dụng hình thức hoạt động nảo đó ở mức độ nảy hay mức độ khác nói lên các chủ thể
QLHCNN đã sử dụng phương pháp hoạt động nào Thí dụ: Việc ban hành những
văn bản quy phạm trong đỏ xác định những khuyên khích vẻ lợi ich vật chất đổi với
các công chức thực hiện tốt công vụ được trao chứng tỏ phương pháp được sử dụng
ở đây là phương pháp kinh tế
Các hình thức QLHCNN cũng thể hiện thâm quyền của chủ thẻ QLHCNN
Mỗi chủ thẻ QLHƠNN được ban hành một số loại văn bản quản lý nhất định, tức là
chúng được thực hiện những hình thức hoạt động nhất định Thí dụ: quyền của
Chinh phủ được ban hảnh các văn bản quản lỷ như: Nghị định, Nghị quyết, là một yêu tổ cầu thành thẩm quyền của Chính phủ
Nhìn từ phương diện pháp lý, hệ thông các hình thức QLHCNN được phân
thảnh hai nhỏm: những hình thức mang tính pháp lý và những hình thức ít mang
~ Ban hảnh các quyết định có ý nghĩa chung, chủ đạo Đây lả hình thức hoạt
động có vai trỏ định hướng cho các hinh thức hoạt động khác của các cơ quan hành
chính nhà nước Tuy các quyết định chung, chủ đạo không đẻ ra các quy phạm pháp
luật hay trực tiếp giải quyết các công việc cá biệt cụ thẻ nhưng trong đó có chứa
21
Trang 30dựng những dưỡng lối, chủ trương, chỉnh sách lớn của hoạt động chấp hanh va diéu
thành Tỉnh thức ban hành các quyết định chung, chủ đạo thường đo những cơ quan
thành chính nhà nước ở tâm vĩ mô tiên hành Có thể lẫy ví dụ rửr Nghị quyết của Chính phú về A'L'LE
- Tản hảnh các quyết đình mang tính quy phạm: là hình thức hoạt động ban
thành văn bân quy phạm pháp luật của các chủ thể QIHƠNN có thẩm quyền để điều
chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt dộng chấp hành và diễu thành Thắm quyền và trình tự ban hảnh các loại văn bản pháp quy được quy định
trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật răm 2008), Tuuậi
Ban hành văn bản quy pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dan (nim 2004) Trong QI.NN về ATTD có thế kế đến việc ban hành những văn bản quy pham pháp luật quan trọng như: Luật ATTP năm 2010, Luật Chat luong sam phẩm hàng hóa, Luật Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
- Ban hành những văn bản cá biệt áp dựng cáo quy phạm pháp luật: là một
tình thức quan trọng trong hoạt động chấp hành và diều hành Trên cơ sở những, văn bán quấn lý cá biệt các quan hệ pháp luật cụ thể sẽ được phát sinh, thay đôi
hoặo chấm đứt Hình thức ban hảnh những văn bản cá biệt được các chủ thể
QLHCNN sử dụng phổ biến trong giải quyết những vấn dẻ liên quan dến ATTE
như: để cũng có bộ máy quản lý vẻ ATTP cần phải có những quyết định: bẻ nhiệm
một công chức vào một chức vụ nhát định Trong hoạt động bảo vệ trật tự quản lý
về ATTP li vai trò của hình thức ban hành những văn hân cả biệt thể tiện rõ nét ö việc áp đụng các biện pháp trách nhiệm hành chính đối với người thực hiện vĩ phạm được thực hiện thông qua hình thức ban hành văn bản pháp lý cá biệt xử phạt hành
chỉnh vẻ ATTP,
Những hình thức hoạt động ít mang tỉnh pháp lý: Đó là những hình thức hoạt
động không đem đến sự thay đổi trong cơ chế điều chỉnh pháp luật, không làm phát
sinh cảơ quan hệ pháp luật Những hình thức nảy thông thường kéo theo những hinh thức mang tính pháp lý Thi dụ việc thực hiện các hoạt động tác nghiệp vật chất kỹ
thuật như thu thập xử lý Diông tin là yếu tổ cần thiết cho sự ban hành các loại cuyếL định quản lý Các hình thức hoạt động ít mang tính pháp lý nảy bao gồm:
22
Trang 31~ Tiên hành các hoạt động tổ chức trực tiếp: gồm các hoạt động nghiên cứu,
tổng kết và phỏ biển những kinh nghiệm tiền tiền, áp dụng các biện pháp cụ thể
nhằm ứng dụng những thảnh tựu của khoa học kỹ thuật vào quản lý ATTP, tổ chức
kiểm tra về ATTP, điều phối hoạt động quản lỷ vẻ ATTP, tổ chức hội thảo, tổ chức
phong trảo thi dua v.v
- Thue hién các hoạt động mang tinh chất tác nghiệp vật chất kỹ thuật: là
hình thức hoạt động bỏ sung, trợ giúp cho các hình thức mang tỉnh pháp lý Thi dụ:
chuẩn bị tư liệu, dữ kiên, thông tin cho việc ban hành các quyết định; lập các bảo
cáo về ATTP, nhập trình công viêc, cấp chứng chỉ hảnh nghề v.v
1.2.4.2 Phương pháp quản lý nhà nước về ATTP
Phương pháp quân lý nhà nước là những phương thức, cách thức mà các cơ:
quan nhả nước cỏ thâm quyền sử dụng dé tac động lên khách thẻ nhằm đạt được những mục đích đã đề ra
Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước là phương pháp thực hiện
quyền lực nhà nước trong quản lý Điều này thể hiện ở chỗ: a) Các phương pháp đỏ
được áp dụng trong hoạt động chap hành và điều hành, tức một loại hoạt động cỏ
tính nhà nước chứ không phải hoạt đông có tính chất xã hội của các tổ chức xã hội
b) Trong các phương pháp đó thẻ hiên ý chỉ của Nhà nước, e) Nội dung của các
phương pháp được xem xét thẻ hiện thấm quyền của các cơ quan hành chính nha
nước (nhả chức trách), d) Những phương pháp nảy được thẻ hiện dưới những hình
thức pháp lý nhất định Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước rất đa đạng,
cân thiết phải phân loại chúng
Căn cứ vào bản chất của sự tác động, các phương pháp quản lý hành chỉnh
nhà nước được phân thảnh: phương pháp hành chính vả phương pháp kinh tế
~ Phương pháp hành chính là những phương thức tác đông tới các cá nhân tổ
chức thuộc đổi tượng quản lý thông qua quy định trực tiếp nghĩa vụ của họ, qua
những mênh lệnh dựa trên quyền lực nhà nước vả phục tùng Chẳng hạn Luật ATTP
an định nghĩa vụ của các chủ thẻ sản xuất, kinh doanh thực phầm cân phải thực hiện những hành vi nao dé dam bao ATTP
23
Trang 32- Phương pháp kinh tế là những phương thức tác dòng gian tiép dén hanh vi của các cá nhân, tê chức thuộc đối tượng quản lý bằng viêo sử đựng những đèn bay kinh tế Áp đựng phương pháp này có nghĩa là tạo ra những điển kiện vật chất, khuyến khích vật chất, nhằm khơi dậy lỏng nhiệt tình hãng say của con người để họ
thực biện tết các quy định của Nhà nước Xhững đèn bấy kinh tế được sử đựng như:
phương pháp quản lý trực tiếp
- Phương pháp điều chỉnh la xác định đường Idi chung trong viée phat triển ngành, lĩnh vực quân lý và thể hiện thong qua sự điều chữnh luật, Điều này thể
huệnrô nét nhất ỡ việc ban hành Luật ATIP năm 2010, trong đỏ, Luật ATTP xác
định đường lỗi chung cho ATTP là: “Xây đựng chiến lưục, quy hoạch tổng thế về
bảo dâm an toàn thực phẩm, quy hoạch vùng sản xuất thực phẩm an toàn theo chuỗi cung cấp thực nhẫm được xác định là nhiệm vụ trọng tâm ta tiên "(Khoản TL,
Điều 4 Luật ATTP năm 2010)
Phương pháp diễu chỉnh dược thể hiện bằng việc ban hành các quyết dịnh
đuyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006-
3010, trong đó nêu ra những rửiệm vụ có tính định hướng như: Xây dựng và nâng,
cao năng lực hệ thông quản lý nhằm báo dâm về A'TTP phù họp các tiêu chuẩn tiên tiến của khu vực và thể giới, góp phản bào vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu đùng thục phẩm; đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế
24
Trang 33- Phương pháp quản lý trực tiếp là sự tác động trực tiếp, thường xuyên lên các hành vị của cá nhân hoạt động của tổ chức thuộc đôi tượng bị quản lý nhằm dat được những mục tiêu đã để ra, nó còn được gọi là phương pháp quản lý tác nghiệp
„mang tính liên tục Phương pháp nảy thường được áp dụng ở các cơ quan hành
chính cấp thấp tháng qua việc ban hành các quyết định cá biệt cụ thể hoặc hoạt
động chỉ đạo, tổ chức trực tiếp như: ban hành quyết xử phạt hành chính về ATTP, quyết định vẻ cấp giấy chứng nhận ATTE
~ Xuất phát từ mục đích được chỉ ra, những phương pháp quản lý hành chính nhà nước về ATTP được chúa ra: phương pháp lập chương trình raục tiêu, phương
pháp phân tích danh gia những kết quả nhận được.1rong một số ngành và lĩnh vực quân lý phương pháp quân lý theo chương trình mục tiêu đang được áp đụng Triển
vọng nó sẽ trở thành phương pháp chưng Thí dụ: quân lý chương trinh ÀTTP, thực
phẩm v.v Chương trình được thực hiện do sự phối họp của nhiều cơ quan nhiều
ngành trong đó có cơ quan chủ trì do Nhà nước cử ra
Phương, pháp kiểm tra là loại hoạt dộng của các cơ quan hành chính nhằm bảo đảm tính én dinh của khách thể, lâm nó phát triển đứng theo dự kiến ban đầu
theo định hướng đã định Khác với phương pháp theo đối, quan sát, kiếm tra còn
bao ham ca su tác dộng, chỉnh lý, chấn chính hoạt động của các cả nhân tổ chức
thuộc đổi tượng quản lý loạt động kiểm tra như một thuộc tỉnh của quản lý
Thương pháp phán tích, đánh giá những kết quả nhận được cũng là phương pháp rất quan trọng Thông qua thực hiện phương pháp này, các cơ quan hành chính nhà xước biết được hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý từ đó có phương hướng hoan
thiện hoạt động quản lý
Tom lại, qua việc nghiền cửu chung vé ATTP va quan ly nha nude vé ATTP,
rut ra các kết lận sau:
1 Thực phẩm là những sản phẩm do cơn người làm ra hoặc sản vat tu nhién dược con người sử dụng bằng những hình thức phố biến như ăn, uống, nhằm cung cấp năng lượng, dinh dưỡng để cho con người duy trì sự sống, phát triển, lao động,
tham giá các hoại động xã hội Để có thực phẩm an loan, cần phải có hệ thông các
25
Trang 34bảo đâm đề thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người Hệ thống
các bão đảm này được gọi là an toản thực phẩm
2 Quản lý nhả nước vẻ ATTP là một hình thức hoạt động của Nhà nước, do
các chủ thẻ có thảm quyên (trước hết và chủ yếu bởi các cơ quan hành chỉnh nhà nước, người cỏ thẩm quyền) thực hiện trên cơ sở và đề thi hành pháp luật trong lĩnh vue ATTP, gop phan vao công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm, bảo vệ quyền, lợi ích họp pháp của các công dân, cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực ATTP
Chủ thể quản lỷ nhả nước về ATTP các cơ quan hành chính, người cỏ thẩm
quyền mả trực tiếp là Chính phủ, Bộ Y tẻ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các cấp Khách thẻ quản lý nhà nude ve ATTP
lả các hoạt động ATTP diễn ra trên phạm vì cả nước
Nội dung QUNN về ATTP bao gồm: Ban hành pháp luật vẻ ATTP, tổ chức thực hiện pháp luật vẻ ATTP, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm vẻ ATTP
Phương pháp QLNN vẻ ATTP là những phương thức, cách thức mà các cơ
quan nhả nước cỏ thâm quyền sử dụng đề tác động lên khách thể nhằm đạt được những mục đích đã đẻ ra trong quản lý ATTP, trong đó, có thể kể đến nhữngphương
pháp phô biên như: phương pháp hảnh chính, phương pháp kinh tẻ, phương pháp điều chỉnh, phương pháp lãnh đạo chung, phương pháp quản lý trực tiếp
Hình thức QLUNN vẻ ATTP là sự biểu hiện ra bên ngoài của những hoạt đông
cùng loại về nội dung, tính chất vả phương thức tác động do các chủ thẻ QLHCNN thực hiện đối với các cá nhân tổ chức thuộc đổi tượng bị quản lý trong lĩnh vực
ATTP, với hai nhỏm hình thức: hình thức mang tính pháp lý và hình thức ít mang
tính pháp lý
1.3 Kinh nghỉ
QLNN về ATTP ở nước ta là một số lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ, vì thể chưa
m QLNN về ATTP ở một số quốc gia trên thể giới
thể rút kinh nghiệm như một số quốc gia trên thẻ giới, Cục An toàn thực phẩm mới
được thành lập vào năm 1999 Chúng ta cũng không, có tiêm lực kinh tế đề làm thay đổi ngay những tôn tại, yêu kém đã kẻo đài nhiều năm, đã thành tiên lệ trong khi đó nhu cầu hội nhập là bất khả kháng Không cỏ cách nào khác ngoải việc học tập kinh nghiệm các nước đẻ vận dụng vào thực tiên Việt Nam Điều nảy ngay cả chỉnh phủ
26
Trang 35các nước phát triển, đang phát triển vả những nước cham phat trien van phai lam vì
mỗi quốc gia đều có những thành công cũng như những thất bại nhất định
Trong khuôn khô của luận văn, chỉ trình bày khái quát hệ thông thể chế hành chính, bộ máy tỏ chức và đội ngũ nhân lực lảm công tác ATTP ở một số nước phát triển vả trong khu vực Đông Nam Á
1.3.1 Các nước phát triển
1.3.1.1 Mỹ
Mỹ là nước có hệ thông quản lý hành chính nói chung và quản lý thực phẩm
nói riêng được chuyên môn hóa rất cao
Cục Quản lý thuốc - thực phầm được hình thành từ năm 1862, lúc đầu chỉ có
một cán bộ chuyên ngành hóa học thuộc Vụ Nông nghiệp Đền tháng 7/1901 đổi tên
thanh Cục Quản lý thuốc thực phầm vả thuốc trừ sâu Đến năm 1930 chuyên sang, thuộc Cơ quan An ninh liên bang và den 1959 chuyên sang Bộ Y tế - Giáo dục -
Phúc lợi Mười lăm năm sau chuyên thuộc Bộ Y tẻ
Cục Quản lý thuốc - thực phẩm hiện tại có 9.100 người, gồm các nhả hóa
học, dược học, bác sĩ, vi sinh, thủ y, luật gia Nhiệm vụ của Cục Quản lý thực phẩm
và thuốc là trực tiếp kiểm soát các sản phẩm nhập vào Mỹ và phối hợp củng
chinhquyén các bang trong thanh tra, kiểm soát các cơ sở thực phẩm Các sản pham
nội địa do các bang chịu trách nhiệm quản lý
1.3.1.2 Nhật Bản
Co quan quản lý thực phẩm lả Bộ Y tế - Lao động và Phúc lợi Nhật bản có
Luật Thực phẩm từ năm 1947
Bộ Y tế - Lao động vả Phúc lợi có nhiệm vụ: ban hảnh các tiêu chuân thực
phẩm; ban hảnh các tiêu chuẩn về nhãn thực phẩm; quy định về phụ gia thực phẩm;
ban bành danh mục thực phẩm cắm bán; quy định việc cảm bán các thực phâm mới,
quy định việc câm bán các loại thịt bị bệnh; ban hành tiêu chuẩn phỏng chồng ô
nhiềm thực phầm
Trực tiếp chứng nhận HACCP cho 6 nganh chế biến thực phẩm cỏ nguy cơ cao đó là: chế biển sữa, sản phẩm sữa; chế biến bơ và sản phẩm có bơ; sản xuất đô uống không côn; chế biển thịt và sản phẩm thịt, cá và sản phẩm cá; sản xuất đỏ hộp
27
Trang 36Thanh tra chuyên ngành về sinh thực phẩm do Bộ Y tế quyết định néu 1a
thanh tra ở Trung ương, do tỉnh trưởng quyết định nêu lả thanh tra vệ sinh thực phẩm ở địa phương
1.32 Các nước Ding Nam A
các thảnh viên gồm có Tông thư kỷ của Cục Dược vả Thực phẩm, Tổng giảm đóc
Cục Y tế hoặc đại diện, Tổng giảm đốc Cục Dược hoặc đại diện, Tổng giám đốc
Cục Kiểm soát bệnh truyền nhiễm hoặc đại diện, Tổng giảm đốc Khoa học Dược hoặc đại diện, Tổng giám đốc Cục Khoa học và Dịch vụ hoặc đại diện, Tổng giám
đốc Cục Nội thương hoặc đại điện, Tổng giám độc Cục Hải quan hoặc đại diện, đại
diện của Bộ Quốc phỏng, đại diện của Bô Nông nghiệp vả đại diện của Hội đỏng
luật pháp và không quả 9 thành viên co trình độ chuyên môn được Bộ trưởng chỉ
định Trong nhóm nảy không quá 4 người có thể đại diện cho các nhà sản xuất,
nhập khẩu hoặc phân phổi
~ Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều phải có giấy phép của
cơ quan có thầm quyền Giám đốc cơ quan y tế hoặc cán bộ được ủy nghiệm có thể
ra lệnh bằng văn bản, đóng cửa ngay lập tức trong vòng 14 ngảy bất kỷ cơ sở sản
xuất, chế biên hoặc bản thực pham nao khi không đáp ứng các yêu cầu ve về sinh,
có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người và chủ cơ sở có thẻ bị phạt tủ tới 5
năm hoặc phạt tiên hoặc cả hai
28
Trang 37- Khi vi pham tiêu chuẩn thực phẩm: khi một tiêu chuẩn đã được quy định
đổi với thực phẩm nào đó, mọi cá nhân sản xuât/ché biển, đóng gỏi, đản nhãn hoặc quảng cáo không phủ họp với tiêu chuẩn nảy hoặc có thê gây nhằm lần đổi với thực phẩm quy định trong tiêu chuẩn đều bị coi là vì phạm vả có thể bị phạt tủ trong thời
hạn không quả 5 năm hoặc bị phạt tiên hoặc bị cả hai mức án trên
1.3.3 Bài học kinh nghiệm:
Từ những quy định của pháp luật vẻ an toàn thực phẩm của một số nước nêu trên, chúng ta rút ra một số kinh nghiệm quý báu trong quan ly an toan thực phẩm ở nước ta, cụ thể
Luật thực phẩm các nước đều thông nhất quy định duy nhất một cơ quan
quản lý thực phẩm Cơ quan đó hầu het la do Bộ Y tế chịu trách nhiệm, cơ quan
quản lý thực phẩm chủ yếu làm 2 việc cơ bản lả:
+ Ban hành các tiêu chuẩn vẻ vệ sinh thực phẩm, bao gồm các tiêu chuân
chất lượng của thực phẩm (không phân biệt chất lượng, vệ sinh, an toàn, mà 3 khái
niệm này đều có bản chất như nhau), tiêu chuẩn vẻ cơ sở vả tiêu chuẩn về địch vụ, không có hiện tượng nhiều cơ quan ban hảnh tiêu chuẩn vẻ thực phẩm
+ Có hệ thông giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các tiêu chuẩn thực
phẩm Nếu vi phạm đêu bị xử lý được ngay dựa trên các điều mục cụ thể của việc
xử phạt
~ Phân định khải niềm thực phẩm rất rõ rệt, vân đẻ nảy liên quan đến phan
công trách nhiệm như sau:
+ Khi chưa thành thực phẩm thì Bộ, ngành quản lý sản xuất chịu trách
nhiệm (vi dụ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sam ) Những cây, con nảy
chưa được gọi là thực phẩm
+ Khi đã thành thực phẩm thì Bộ, ngành quản lý chuyên ngành vẻ thực phẩm
chịu trách nhiệm
~ Tất cả những vẫn de liên quan đến thực phảm đều được đẻ cập đến trong
luật, không cỏ văn bản thử hai, thử ba hưởng dẫn thực hiện nữa Nếu cỏ nghỉ định, quy tắc thi hảnh thì cũng được ban hành trong luật
29
Trang 38- Về xử phạt dược quy dịnh rất cụ thể, trước tiên trong luật quy dịnh các vẫn
để về vệ sinh thực phẩm, cuối cùng là mức xử phạt kèm theo nếu vi phạm cáo điều rnục vẻ vệ sinh thực phẩm đã nêu
- 'Tùy theo tiêu thụ thực phẩm mỗi nước: sản xuất, nhập khẩu là chủ yếu bay
khéng ma trong luật tập trung vào vẫn đề đó Ví đụ, xuất là chính thì luật thể hiện các
tiêu chuẩn rộng rãi hơn Nếu nỉ
kiếm soát nhập, liêu
chuẩn thực phẩm chặt chẽ (kể cả xét nghiệm thực phẩm bién déi gen, thực phẩm chiêu xã ) Mục đích cơ bản của luật thực phẩm các nước là bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng thực phẩm trong nước đó
30
Trang 39Chương 2
CONG TAC BAO DAM AN TOAN THUC PHAM TREN DIA BAN QUAN
HOANG MAI, THANH PHO HA NOI
2.1 Tình hình ATTP trên dia bàn Thành phố Hà Nội nói chung, quận Hoàng
Mai nói riêng
211 Khải quát hệ thông tổ chức quản lý nhà nước về ATTP trên địa bàn Thành phổ Hà Nội
Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là thành
phổ lớn nhất vẻ diện tích với 3324,92 kmỶ, dong thời cũng là địa phương đứng thứ
nhỉ vẻ đân số với 7.000.028 người (2013) Hiện nay, thủ dé Ha Noi là đô thị loại
đặc biệt của Việt Nam Hà Nội nằm giữa đồng bằng sông Hồng trủ phú, nơi đây đã sớm trở thành một trung tâm chỉnh trị vả tôn giáo ngay từ những buổi đầu của lịch
sử Việt Nam Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, Hà Nội
hiện nay gồm 12 quận, 1 thị xã và 17 huyện ngoại thành Hiện nay, Hà Nội là trung
tâm kinh tế - xã hội đặc biệt quan trọng của Việt Nam Hả Nội cũng lả một trung,
tâm văn hóa, giáo dục với các nhà hát, bảo tàng, các làng nghề truyền thông, những
cơ quan truyền thông cấp quốc gia và các trường đại học lớn
Theo bao cao céng tac ATTP nim 2013 của Chi cục ATVSTP Ha Nội thì
hiện nay trên địa bàn thành phố cỏ: 5.345 số cơ sở thức ăn đường phố; 5.254 số cơ
sở sản xuất, chế biển thực phâm; 23.787 số cơ sở kinh doanh thực phâm; 23.516 số
cơ sở dịch vụ ăn uông Như vậy tông số cơ sở có liên quan đền thực phẩm trên toản
địa bản thành phố là 57.902 cơ sở
Thực hiện Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BYT-BNV ngảy 30/12/2008
của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ vẻ chức năng nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cầu tổ chức của Chỉ cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương thi Chi cục An toàn về sinh thực phẩm Thành phố Hà Nồi đã được thành lập Tổng số biên chế được giao năm 2011 của Chi cục là 40 cản bộ Chi
cục được tỏ chức thành 04 phỏng chức năng: Phỏng hành chính - tổng hợp; Phỏng
31
Trang 40Đăng kỷ và Chứng nhận sản phẩm; Phòng Thông tin truyền thông và quản lý ngộ
trong ngành Y tế trên địa bản thành phố Hà Nội
Từ sơ đỏ trên, ta có thẻ thấy được sự phân cấp trong quản lý ATTP trên địa
ban Thanh phé Ha Nội, cụ thể
* Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế
~ Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phổ quan lý nha nude về an toàn
thực phẩm theo phân cap va theo quy định của pháp luật trên địa bản thành phỏ; làm Thưởng trực Ban Chỉ đạo liên ngành vẻ về sinh an toàn thực phẩm thành phó;
- Chi Cue An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế giúp Giám đóc Sở thực thi pháp luật và thực hiện thanh tra chuyên ngảnh về an toản thực phẩm trên
địa bản Thành phố
* Nhiệm vụ, quyên hạn của Chỉ cuc An toản vệ sinh thực phầm Thành phố Hà Nội
~ Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế trình cấp có thâm quyển ban hành các
quyết định, chỉ thi, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm và quy
chế phổi hợp liên ngành trong lĩnh vực an toản thực phẩm;
~ Trinh Giảm déc Sở Y tế ban hành kế hoạch hằng năm, chương trình, đề án,
dự án về an toàn thực phẩm trên địa bàn Thanh phố;
32