Đối tượng nghiên cứu Đổi lượng nghiên cửu của luận án lã chính sách quản lý rùng {cụ thể lá chỉnh sách giao dal giao rừng và sinh kể bên vững của các tậc người #' huyện A T.uới, tình
Trang 1đi0 Trên cơ sử phản tích thực trạng và hiệu quả của việc thực thi chính sách GĐGR đến sinh kế của người
ân, để để xuất các khuyên nghị nhằm cải thiên đồi sống cho người dân huyện À Lưới
3 ĐÓI TƯỢNG, KHACH THE VA PHẠM VI NGHIÊN CỬU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đổi lượng nghiên cửu của luận án lã chính sách quản lý rùng {cụ thể lá chỉnh sách giao dal giao rừng) và
sinh kể bên vững của các tậc người #' huyện A T.uới, tình Thừa Thiên Huế
3.3 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của luận án là cộng đẳng bến tộc người GÉinh, Cơ Tu, Tà Ôi và Pacch) ở huyén A Lưới và lãnh đạo các cắp chính quyền địa phương uuyện Á Lưới
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Chính sách GĐGR được lựa chon để phán lich hiệu quả của quả trinh thực thí đối với sinh kế bên vững của
người đân huyện Á Lưới
Luận án lựa chọn 6/21 xã của huyện Á Lưới làm điểm kháo sát Sinh kẻ của các hộ gia đỉnh chủ yêu được
phân lich trong quãng thai gian 10 năm (từ 2004 đến nay), vi day là thời điểm Huyện A Lưới thực hiện chỉnh sich GAGR cho din quản lý
4 CÂU HỘI NGHIÊN CỨU:
- Chinh sách GĐGR dược triển khai ở huyện A Lưới như thể nào?
~ Việc thực thì chính sách GĐGK có thực sự đem lại hiện quả đổi với sinh kế cho người din huyén A Ludi tay không? Những bắt cập trong quả trình thực thí?
- Để đem lại sinh kẻ bền vững cho người dân ớ huyện Á Lưới, những nội dung nao cua chinh sich GDGR
cần được điền chính?
5 GIA THUYET NGHIEN CU
- Việc thực thi chinh sich GDGR da làm thay dối các nghễn vên sinh kẻ của hồ gia đình ở huyện A Lưới
- Quá trình thực thi chính sich GDGR da gay néu hiện tượng bắt bình đẳng về cơ hội giữa các nhóm hộ trong công đẳng
~ Việc triển khai chính sách GĐỚR đã ảnh hưởng đến vẫn đề an ninh lương thực của địa phương
CHƯƠNG L TONG QUAN VE VAN DE NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH TIÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI
Ở bắt cử nai dâu trên trái đắt, bắt kể nước giảu hay nước nghèo, nước phát triển hay đang phảt triển, rững
ôn đáng vai trà quan trọng đối với sự sống của con người vả hệ sinh thái Tuy nhiên ở mỗi thời kỳ khác nhau, nhụ câu sử dụng rằng của con người và các quy định liên quan đến quản lý, bảo vệ rừng cũng hoàn
toàn khác nhau Tủ xa xưa các nước như Trung Quốc Ấn Dộ và các nước châu Ân dã thiết lập các chính
sách về quản lý rừng và phần lớn diện tích rùng trên thế giới đều do nhà nước quản lý [EFÁO, 2012] Đền những năm 80 của thế kỹ 20, thể giởi đã chứng kiên sự thất bại của nhả mước trong quản lý rừng, gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sinh kẻ của hàng triệu người dân sống dựa vào rừng [Scott, 1998]
Trang 2Trước thực trạng dỏ, người tạ đã hoài nghỉ và dat ra nhiễu câu hỏi về vai trò của nhả nước trung qgiản lý rùng, các giải phầp "ữ trên xuống” (top-dowm) trang quản Lý rùng của nhà nước đãi không phát huy hiện quả
1 sự phát triển et
vữi các phong trảo “kêm nghiệp công đồng", "lâm nghiệp xã hãi”, "quản ly rừng có sự than giả” được xhy dưng Nhờ vậy, chính sách lâm nghiệp của các quốc gia đã cá những Hay đổi đáng kể, từ chương trình “rừng + nhà mước " sang chương trình “rừng vì người đấu” [Hobley, 2007]
Vi vậy, các phương thức "quản bý rừng công đồng", "rừng vì con người" đã ra đời cùng
Song song cùng với đó, cầu trúc quản lý rừng cũng có nhiễu thay đổi trên khắp thế giới Pu đáp trung hóa đã
trở thành một định hướng quan lrọng lrong quản lý rừng Mặc đù vậy, zở hữu nhà nước về rừng vẫn chiếm
uu thể, hơn 86% diện Lich rừng trên thể giới vẫn thuộc sở hữu eZng Châu Á, chân Phí, châu Âu là những, khu vực có tỷ lệ rừng thuộc sở hữu công lớn nhất thể giới với tỷ lệ tương ứng là 98%, 959% và 90% [FAO, 2011]
Mặc đh vậy nhưng nhiền nước đã chú trọng đến oy tam gia cia cong ding trong quan IY rime, dién hinh
nhữ tràng hợp Viet Nam, 1.40 va RBangiadcsh [Alam, 2009] và thực hiện traa guyản sứ dụng đất cho ede ca
nhận, hệ gia đinh và các rổ chức như lrường hợp Việt Nam, Trung Quéc va Philippine [Yasmi, 2010] Các
nước chân Phi cling đang tim cách huy động sự tham gia của cộng đẳng vàn việc quản lý rừng [Paffenborger, 3012] Mật số nước khác chủ trạng đến hoạt động xóa đỏi giảm nghèo cho người dân như trưởng hợp của Bangladesh, ‘Trung Quốc và Việt Nam [ Alam, 2009; Démurgcr Sylvic, ïïou Yuanzhan and Yang Wctynng,,
2013]
Tiên cạnh đồ quyền đưướng đựng đá: rừng, cũng được quan tâm nhiều hơn Nhiều nghiên cứu đã cho thầy đảm
bảo các quyền hướng dụng dắt rừng lá một trong những cơ chế quan trọng nhất để kiểm soát, quản lý rùng và hưởng tới xóa đói giảm nghèo Ching (a thấy điểu nảy qua trường họp của ?eru và Vene-welz trang các nghiên cứu của Taylor |2006], truởng hợp của Trang Quảc qua nghién cim cla Romane, Francesca and Dominique Reeb [2006] vả của Nepal qua nghiên cứu của Bhattarai Susiuma e ai [2009]
Cùng đồng thời xuất hiện các tranh cãi về người đâu miễn mái là nguyên nhân hay nạn nhân của phá rừng và sây suy thoái môi trường? Các tranh luận nảy được thể hiện trong các nghiên cứu aia Michon Genevieve ef
ai [2600], Yos [2003], Li [1999] Vandergeest [1996], Teny Rambo [1995], CIFOR [200%] và 5underlin [2008]
Téng quan các nghiên cứu trên thể giới cho théy hau hét các nước đã có sự chuyển đồi về cách thức quản lý
rừng lừ quản lý tập trung sang phủ tập trung hỏa, và lừ việc quán lý rừng chủ yếu đề khai tháe lợi ich kinh tế
từ rừng sang quản lý rừng bên vững Sự chuyên đỗi này đã và đang có những tác động tích cực đến sinh kế
của hàng triệu nguời đân trên khắp hảnh tỉnh và góp phần vào việc ứng phủ với biển đổi khí hân Irên khắp toàn cầu
1.2 TĨNH TIÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC
Ở Việt Nam, sự suy kiệt rừng tự nhiện trong những thập niên vừa qua lá do việc khai thác, sử dụng tài
nguyên rừng không hợp lý và do phương thức quản lý rùng tập trang (rong một thời gian đải Dễ góp phản
hạn chế sự suy thoái rừng và huy động sự tham sia của nhiền thanh phin kinh tế vàn quản lý rùng, Đăng và
hà nước đã ban hành chính sách GĐGR và triển khai rồng rãi trên phạm vì cả nước từ: năm 1994 Sau sẵn
20 năm thực hiện, đã cỏ khả nhiễu các công trình nghiên cửu của các tế chức phĩ chỉnh phủ các viện nghiên
căm, các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên củn và đánh giá Sau đây là tổng họp mật số
Trang 3Phân quyển trang quân lý rừng: Sự thành công nhất của chương tình GDGR là thu hút được sự tham gia ngây cảng nhiều các thành phần kinh tế khác nhau vào công tác quản lý rừng [Nguyễn Quang Tân và
Thomas Siker, 2012, Ha Công Binh, 2019, Trần Đức Viên vả cộng sự, 2005]
Cũi tiện sinh kẾ chờ cộng đằng địa phương: GĐGR đã tạo điều kiện đề người đân có cơ hội hướng lợi từ
rừng, góp phần cài thiện sinh kể của người đân vả thực hiện chủ trương xóa đi
[Hà Công Bình, 2016], (Đỉnh Đức Thuận, 2005], [Vương Xuân Tình, 2008]
ám nghéo cha nba nude
Rừng được quản lý tốt ơn: Nhiều nghiên cứu cho thấy sau khi rừng được giao cho cng déng, rừng được báo vệ tối hơn trước, như Irường hợp ở Đăk Lãt: [Hà Công Bình, 2010], ở Thanh Hóa [Vương Xuân Tỉnh,
2003], #x3Phúc Sen, huyện Quảng LJyên, tĩnh Cao hằng [Nguyễn ïIuy Dũng, 201 (] và ak Nông [Vương
“Xuân Tình, 2008]
Mặc đủ vậy, trong qua trinh thực thí, chính sách cũng đã vấp phải những bắt cập dẫn đến những cải không thành cổng như mong đợt
Tác đậng tiêu cục ddu vdu dé an min: lung đfưậc do chương trình chưa đưa ra các giải pháp hỗ trợ sinh kế
cho người đân các chỉnh sách chế độ hưởng lợi chưa rõ rằng, chưa đáp ứng được như cầu của công đẳng, [Thanh Hoải và Phúc Bản, 2009; Ngỏ Trí Dũng và Bùi Phước Chương, 2016; Hữu Phúc, 2010; Bechstedt, 2010]
Sir khde biệt giữa luật pháp và luật tực: Mô hình giao dẫt ring hiện nay đang gây nên những xảo trộn cho
phải triển rừng ở miền núi, lâm mai một các hệ thống quản lý tải nguyên truyễn thắng do sự khác biệt giữa luật pháp và luật tục [Nguyễn Ván Sản và Gilmour, 1999:28 trích trong Sunderlin và Huỳnh Thu Ba, 2004, Bechstedt, 2010 Vương Xuân Tình, 2008)
Gop phan lạn nên sự bắt bình đẳng trong cộng đồng: Nghiên cứu của Tô Xuân Phúc [2003], Vương Xuân
Tinh vi Peter Hjaindah [1996], Nguyễn Quang Tân [2008] cho thấy quả trình giao đất giao rùng gây nên hiện tượng bắt bình đẳng rong tiệp cận đảit rừng giữa các nhóm hộ trong công đông,
Tang quan các nghiên cứu trên cho thay CGR ta mgt chi trương đúng đắn của Việt Nam, đã nhận được sự quan tâm túng hộ của toàn xã hội, hry nhiền quá trình thực thi vin edn nhiễn bất cập gay ánh hướng đến đời
sống của người đân và mục tiêu đặt ra của Đáng
CHƯƠNG 1 CƠ Số LÝ LUAN VA THUC TIEN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khải niệm công cụ
Khái niệm rừng, giao đắt siao rừng, cộng đẳng, chính sách, phân tích chính sách, sinh kể, sinh kế bền vững,
dan lộc thiểu
2.1.3 Một số lý thuyết chính
, Ốc Tgười
Lỷ thuyết xung đột, lý thuyết sự lựa chọn hợp lý, ly thuyết giới, lý thuyết Phát triển bên vững
2.1.3 Cách tiếp cận
Tiếp cân Sinh thái nhân văn; Tiếp cân Sinh kẻ bền vimg, Tiếp cận quản lý tài nguyên dựa vào công đồng.
Trang 42.1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phân ích tài liệu
Phong tần câu trúc: 308 hộ gia đình
Phang vdn han cần trúc: 30 trường hqp #
Mir bt thơng li bằng các phương pháp và cơng cụ của thống kê mơ tả, thống kê suy: “Kết vã
một số chức năng nâng cao của phần mềm chuyên đụng SPSS
3.2 CƠ SỞ THỰC TIỀN
2.3.1 Điều kiện Lự nhiên của huyện A Lưới, lỉnh Thửa Thiên Huế
-A Lưới là một huyện miễn núi năm vẻ phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huê, cách thành phỏ Huế kh: he
T0km Dic diém địa hình cia A Luéi tương đổi phúc tạp, đồ cao trưng binh từ 680-1 150 m, bị chia fit
mạnh bởi nhiền hệ thẳng khe suối, xen giila các vủng núi cáo, đèo đốc, cĩ các vùng đắt bằng tạn thánh dác thung lũng Tổng điện tích đất của A Tuưới là 122.163,60 ha, phần lăn là đải nương rẫy và rừng tự nhiên
[UBND huyện Á Lưới, 2010]
3.2.2 Các đặc điểm kinh tế xã h
của A Lưới Huyện cĩ 20 xã và 1 thủ trần, trong đĩ L2 xã biên giới, 12 xã thuộc diện đặc biệt khĩ khăn Dân số của huyện
khoảng 43.813 người, trong đĩ DTT8 chiếm đến 80%, mật độ dân số thấp: 35 ngườiJem”, dân số ở nơng,
thơn chiếm khoảng 859% Tï lệ hộ đĩi nghèo chiếm đền 24,5% [LBND huyện A Lưới, 2011]
‘Trong 4 lộc người được kháo sát, các hộ người KKinh cĩ cuộc sơng khá hơn nhiều sơ với các hộ DTTS Ty| lệ nghèo chung ở ba nhĩm ITTS là 45,1%, trong khi đĩ ty lệ nghèo cđa hộ người Kinh chí cĩ $,9% Trong 3
nhĩm DT'TS được kháo sát, tộc người Pacoh cĩ Lý lệ hệ nghèo cà hơn hẳn, chiếm đến 59,3%, sơ với dàn lộc
ủ Ơi 4,6%) và Cơ Tu (3196)
Trinh 38 hoc vin
Trinh độ học vẫn của người dân chủ yên là tiển học và THƠS, trang đĩ, nguoi Aidng hide chit chide tb le tat
caa, trên 27% Người khơng biết chữ tập trung nhiều nhất ở zhĩm hộ nghèo Người cĩ bậc học cao (nung,
cấp trở lên) chủ yến tận trung vào nhĩm người Kinh nhưng lại rất it ở cả 3 nhĩm DTTS Riêng với tắc người
Pacoh tỷ lệ người khơng biết chữ tập trung nhiều nhất (hơn 4594)
Vấm để giới KẾt quả khâo sắt cho thấy tỉnh trạng nghèo của hồ gia đình trên địa bản khơng liên quan đền chủ hộ của gia đình đĩ là nam hay nữ Tuy nhiên vẫn cĩ sự khác biệt khá lớn về giới trong một sổ lĩnh vỆc
'Tÿ lê mù chữ của phụ nữ rất cao, chiếm 82.1% số người mù chữ Số hộ gia SM Whang Bi thiểu lương thưi ữ
các hộ cĩ nam giới là chủ hồ cao hơn so với các hộ nữ giđi(33,6% sơ với 12,4%) Trải lại, số hộ bị thiên ăn
từ 10-12 tháng/năm lại lập trung nhiều ở các hộ là nữ chú hộ, chiếm 25,4%, các hệ nam giới chỉ cỏ 8,4%
‘Trong cuộc sống hằng ngày, các hộ cĩ chủ hộ là nứt giới thường gấp khả khăn nhiều hơn ro với các chủ hộ là nam giới, đặc biệt lá những khĩ khăn như bệnh tật, nợ nắn và khơng đủ tiền muơi con ăn học
Km gặp khĩ khân, cách giái quyết của các hộ gìa đình của nam giới và nữ giới dũng cĩ khác biệt Phụ nữ
Trang 5giới Trong khi đó giải pháp “nhờ chính quyền địa phương giáp do” va “vay mnron’" ai thién vé h6 nam giới Điễu này cho thấy dán âng cỏ các mỗi quan hệ xã hội rông hon, cơ hội tiếp cận các nguồn lực của họ cũng
nhiễu hơn cho nên trong cuộc sống họ ít gặp khó khăn hơn so với phụ nữ:
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VIỆC THỰC THỊ CHỈNH SÁCH GIAO BAT GIAG RUNG &
HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUE
3,1, THỰC TRẠNG VIỆC GIAO RỪNG TỰ NHIÊN CIIO DAN QUAN LY
Gian nừng hự nhiên cho dân quản lý được thực hiện đẫn tiên tại huyện À Iuưới vàa năm 2003 với ba loại chủ
thể quân lý gêm công đẳng thân, nhàm hệ và hộ gia đính Ö mỗi thời điềm, tính, huyện ban hành một chính
sách với những nội dung khác nhan và phương thítc áp đụng cũng khác nhau đo vậy các hình thức triển khai
ä các xã cífng hoản toán không siống nhau
Sự tham gia cũa người đâm
Trong 308 hộ gia đình được khảo sắt chỉ có 146 hộ có tham gia quản lý bảo vệ rừng tự nhiên (chiêm 47,49)
và có sự khác biệt giữa các tộc người Trong 4 tộc người thì tỷ lệ các hộ gia định tham gia quản lý bảo
rùng dông nhất tập tru tộc người Cơ Tu (69%) vả Pacoh (68,6) Tỷ lệ hộ gia đình người Tả Ôi tham
gia quan lý rừng thấp hon 1 do chương trình mới được triển khai ở công đẳng người Tả Ôi vào năm 2012 và
dự tính đến năm 2013 mới đi vào chỉnh thức
Sự hiểu biết của người dân về chính sắc: GĐGR
Kết quá khảo sát về sự hiểu biết cúa người dân đổi với chính sách Giao đãi giao rừng của nhà nước cho thấy
có hơn 41% người din không biết và cũng không nhớ là mình có ký hợp đồng khi [ham gia báo vệ rừng hay
không Và trang số 58,9% người đân cá kỷ hạp đẳng thì có đến 75,63% không biết sÌ về các quyển của ngồi nhận rửng Can số này (ập trưng chú yến ở người DTTS, trang đó người Pacoh chiếm tý lệ cao nhất
Sw huding tpt cũa người dân thi tham gia quản bf bdo vé rang
Kat qua khao sat che thay c6 dén 51,3% ngirdi trả lời là chưa hể được hưởng lợi gi tử chương trinh déi v:
3 hình thức giao rùng
đt với loại rùng tự nhiên gia cho hộ gia đình quản ý đến nay người dân vẫn chưa được hưởng lợi do chưa
có kinh phí để đánh giá Irữ lượng rừng sau khi giap
Đi với loại rừng tự nhiên ciao cho cộng đồng thôn quản hí, người đân cũng như lãnh đạp thôn, xã cũng rãi
mơ hỗ về quyển lại cúa chú rùng Sự hướng lợi đến nay cũng chưa có, người đân chỉ biết chờ đợi, chưa biết khi nào sẽ được hướng lợi và hướng lợi như (hề náo
Giao rùng f nhiên cho nhỏm hệ quản lý mới được triễn khai trên địa bàn huyện A Lưới từ nam 2011, được
chính quyền địa phương cfng như người đân đồng tình ủng hô cao vì phủ hẹp với bôi cảnh của địa phương
mặc dù phương thức hưởng lợi cũng chưa được quy định rõ
32 THUC TRANG VIEC GIAO BAT LAM NGHIEP DE TRONG RUNG
Mục tiêu của chương trình giao đắt trắng rừng là nâng cao hiện quả sử dụng đất lâm nghiệp góp phần xóa đới giảm nghèo, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân Ở A Lưới cây trắng chủ yêu là các loại
cây công nghiệp như keo, bạch đàn, cao su, cả phê trong đỏ keo và cao su được xác định là cây múi nhọn
Sự tham gia của người dân trong hoạt động trồng rừng.
Trang 6Số liệu khảo sát cho thấy có đến 66,99% hộ gia định tham gia wang nmg TY Jé hé ngwéi DTTS tham gia
trông rừng cao hon nhiều so với hệ người Kinh, với tỷ lệ lương ứng là 72,7% và 43,1% Xét theo nhóm hộ,
bộ không nghèo than gia rồng rừng nhiều hơn so với nhằm hộ nghèo, 47,19 sơ với 34,5%,
Ef da tring ring
LY do trong rime dé “cé thém ?bu nhập” cải thiện cuộc sống của gia đình chiếm ứu thế nhất ở tắt cá các tộc
người và các nhóm hộ trong cing ding va không có sự khác biệt giữa các lộc người Tuy nhiên với lý do trồng rùng đề “sỏ ¿hêm công ăn viác làm" thì có sự khác biệt rõ giữa các tộc người Người Kinh và Tả Ô chọn lý đo này với Lý lệ cao (50% và S€,1%) rong khi đó, tý lệ nay ral thấp ở người Cơ Tu và Pacoh (6,5%
và 1596) Với lý do trắng rừng nur mgt phương thức “đẩ ar cho hương lai của con edi” sau này thi chí có nhónt người Kinh vá nhóm hộ khả trang cộng đẳng quan lâm
CTTƯƠNG 4 PHẦN TÍCH TITỆU QUÁ CỦA VIỆC TITỰC TIT CTIÍNI SÁT GIÁO DÁT GIÁO
'RỮNG DÓI VỚI SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở HUYỆN A L.ƯỚI, TỈNH
THUA THIEN HUE
4.1 HIỆU QUÁ KINH TẺ CỦA GĐGR ĐÓI VỚI SINH KÉ CỦA HO GLA BINH 6 A LUGI
"Trong 308 hộ được kháo sái, có 206 hộ có lham gia lrồng rừng, chiểm 66.9% Người dân lham gia lrỗng, rừng với mong muốn lớn nhất là có thêm thu nhập cho gia đỉnh (chiếm 70,79), tiếp đến là mong muốn có thêm việc lâm (28,5%) và đầu tư cho con cái sau này (24,49)
Tuy nhiên, kết quả đánh giá của các hệ gia định sau khi trằng rững cha thây chỉ có 3,7% hộ gia đình khẳng định rằng trằng rừng có thu nhận cag, rong khi đé có đến 41% cha rằng thu nhập tử trắng rứng là rất thập,
thậm chỉ là không có thu nhập và 34,8% cho rằng thu nhập bình thưởng — khổng cao, không thắp K‡t quả trên cho thay thu nhập từ trằng rừng chưa đáp ứng được mong đợi của người đân, chưa thực sự giúp cải thiện
đời sông cho người trắng như chủ trương đẻ ra Nguyên nhân khiến cho hoạt động trồng rừng tại địa phương
không đem lại hiệu quả kinh tế là do giá bán cây phụ thuộc nhiễu vào các yêu tổ nhự điện tích, vị trí địa tý
thi trường thu nnua và các mối quan hệ xá hội
Bên cạnh đó, hoại động lrồng rừng trên địa bản phân lớn được thục hiện thỏng qua “nhóm đất iác" của huyện “Nhỏm đổi tác" ký hợp đẳng với người đân, đầu lu và ăn chia sin phim sau Ihu hoạch (heo hình
thức: "Nhám đối tác” đầu từ giẳng, người dân bà công ra đề khơi boang, phải dét, trằng cây và chăm sóc từng Sản phẩm sau kủủ thu hoạch ăn chúa the tờ lệ 36:70 (đối Lác hướng 30%, người đân 709%) Ngoài ra,
nhỏm đổi tác đã kết hợp với chỉnh quyền cắp xã để tạo dựng một mạng lưới mua bán sản phẩm và đặt ra các
quy định trong hợp đỏng để kiền soái chặt chẽ hoại động nả
Tet ở góc độ taa edng dx vide lam cha thấy thầy nhữ có haạt: động trồng rửng nên người dân có ca hội được
đa dạng hỏa các hoạt động sinh kể, có thêm việc làm Kế từ khi chương trình trồng rửng được triển khai rồng,
rãi, các hoạt động khai hoang phát đắt, trỏng cây, bốc vác gỗ được người dân tham sỉa ngày cảng nhiều Những hoạt động này không doi hoi tay nghề cao, không cần trình độ học vẫn chỉ cần có sức khỏe là làm được Tuy nhiên, phụ nữ: và những người lớn tuổi khó tỉnn việc hơn nam giới và thanh niễn Tiền công làm thuê của phụ nữt cũng thấp hơn nam giới Phụ nữ làm thuê được trả 120.000 đingảy, nam giới 150.000 đí
và rất bắp bênh, tạm bợ
Trang 7Câi thiện cơ sử vật chất của cúc hộ gia đình
Điễu kiện vật chit ola các hộ ga đình được nâng lên là một trong những điểm nải bật nhải ở địa phương kể
tử khi chương trình lrồng rừng được triển khai Mặc đủ hoạt động Irồng rừng chưa đem lại hiệu quá kinh tễ
cao nhưng buớc đầu đã giúp người dân có thêm tu nhập đề mua sắm một số trang thiết bị cần thiết cho gia đình, li đó góp phẫn nâng cao đời sống cho người dân
Tuy nhiên khi nhỉn vào các loại tài sản trong sia đỉnh chúng ta thầy người dân đầu tr chủ yến vào việc mua sắm các phương tiện nghe nhìn và di lại, trang khi đó các loại trang thiết bị phục vụ cha sản xuất hầu như" ving bóng Mặc đủ cuộc sống hiện nay của nxười TYTT8 đã có nhiều đải thay, người đân có nhiền cơ hội đẻ
dược giao lưu, học hồi chia sẽ kinh nghiệm Tuy nhiên lối sing “Kiah đóa" dang phổ biến trong cộng đẳng,
tử nhà ò, trang phục cho đến tiên đàng hàng ngảy làm xói màn bản sắc dân tộc của địa phương
Giip cái thiện nguồn nhân lực
'Thâng qua chương trình GBGR, người dân có cø hội được tham gia các khóa tập huấn vẻ kỹ thuật tring trot,
chăn nuôi, kỹ thuật chăm sóc, quản iÝ và bảo vệ rùng, nhữ vậy mã sự hiển biết của người dân được nâng lên
Số liện Khao sát rên 308 hộ gia đỉnh, có đến 127 hệ (chiêm 41,2%) khẳng định rằng nhờ có chương trình GPGR nén họ đã biết ứng đụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhiễu hơn so với trước đây Trong 4 tậc người, người Kinh đánh gia được nâng cao vẻ ứng dụng KIIKT cao nhất chiếm 62,2%, tiếp đến là người TẢ
Ôi 51,8%, người Cơ Tu 319 và thấp nhất là người Pacoh với 29,7% 7Yét trong quan về irinh độ học vẫn của
các hộ gia đình với việc ứng đụng khea học kỹ thuật cho thấy không có st khác biệt giữa các nhám có bậc
hoc từ tiểu học cho đến THPT (tỷ lẽ dánh giá việc ứng dụng KHET của các nhỏm tiến học, THCS, THPT
gẦn như tương đương nhau: 45,3%, 44.4% và 43.5%) duy chỉ có ở nhỏm người mủ chữ thì đánh giả việc
ứng dụng KHKT có vẻ tháp hơn nhiễu (chỉ củ 31%) Xen xét về sự khác biệt giữa các nhỏm hộ cho thấy tỷ
lê biết ứng dụng KHKT tăng dần theo tình trạng kinh tẾ hộ gia định: Hộ nghèo có mức đánh giá thấp nhất (17,79), cần nghèo (4199), trung bình (49,294) và cao nhất là nhóm hộ khá (68,994) Cũng có sự khác bí giới: Các hộ có nam giới là chủ hô đánh giá về ứng dụng KHKT cao hơn các hộ nữ giới, với Lý lệ lương ứng
là 49,59 và 36,89
về
"Tử kết quả trên cho thay những bộ D7TS, nhường hệ nghòa, những người snà clút và phụ nữ vẫn còn bị hạn chế trong tidp cận với KITKT mới Sự hạn chế nảy một mặi là do chính bản thân người đần về trình độ, nhận
thức nhung mặt khác cũng đo cách thúc truyền tải thông tín của các cán hệ hướng din chưa phủ hợp vải trinh đ và sự hiểu biết của người dân
42 HIEU QUA XA HOI CUA VIEC THUC THI CHINH SACH GĐGR TẠI HUYỆN A LUGT
42.1 GDGR va vin dé an ninh lương (hục của địa phương
Mat an ninh Ivong thyre la van dé nghiém trong nhat ớ A Lưới hiện nay Kết quá khảo sắt cũo thấy đhí có 19,8% số hộ "có đủ luong thục” cho nhụ cầu hàng ngày của gia đỉnh, côn lại han B0% hệ gia đỉnh bị thiếu ăn gần như quanh năm Trang 4 tậc người được kháo sải ớ A Lưới, số hộ gia đình người Kinh bị thiểu ăn ít: nar, trong khi @é tinh trạng thiêu ăn quanh năm œ các hộ DTTS vẫn còn rất cao Chí cá 27,45% hộ gia định
người ICinh thién ăn, tỷ lệ này ở các hộ T)TTS lá 8094
Trang 8Két qua khao sit cho thay cé 78% hé gia dinh cho ring “whidw dat canh tic”, chỉ có 229% cho là “tủa đủ”,
Thiều đất canh tác được người dân xác định là nguyên nhân chính gây nên tink trang d6i nghéo vi mit an
ninh lương thực ở các công đồng huyện A Lưới
Ngoài ra, việc đầy mạnh chương trình trong rừng tại địa phương cũng được đánh giá là có lác động nhiễu
én Linh hình đất đái cúa người dân, gây ảnh hướng nghiêm trong dén van dé an ninh lương thực loại động, trồng rừng trên địa bản càng phái triển, diện tích rừng trồng cảng lãng thì điện lích đât canh tác nông nghiệp
của địa phương cảng giảm đa 2 nguyễn nhân san: Thử nhi, phần lén rừng được trằng trên đất có khả năng canh tác nông nghiệp của địa phương Thủ hai, trong quy hoạch đãi để trằng rùng, không cỏ sự than gies citar chink quyên dịa phương Xã và thên không cả quyền hành gì trong việc lập kế hoạch cng ni quan ly ning
trên địa bản aia ho Họ không hÈ hay biết những vùng đất nào sẽ bị quy hoạch cho trồng rừng, những vũng dắt nào là có thể cho người dân sử dụng dễ canh tác nông nghiệp Chỉnh sự bị déng nay đã khiến cho đất dai
ở địa phương sử dụng không hiệu quả
4.2.1 GĐGH và khả năng (iẾp cận các nguồn lực của hộ nia đình
Tidp cin cde nguẫn vẫn say
Thidu vén đầu tr cho sẵn xuất là một trang những khá khăn mà người đân gặp phải trong cuộc sống hàng ngây Kế: quả khảo sắt cho thấy S1 ,6% hộ gia đỉnh cha rằng họ gấp “j2 khẩu" về vẫn và đặc biệt có đến
31,894 hộ gia đình xác định thiểu vốn là “rất khả khẩn" đãi với họ, trong khi chỉ cá 1,đ%6 hộ gia đình cha là
mình “không hẻ gặp khá dườt" gì về vẫn Có thế thây đối với hẳn hết các hộ sia đình trên địa bản đêu cần aựr
hỗ trợ về vún Tuy nhiên, người nghèo, người DTTS và phụ nữ là những đối tượng khó tiếp cân nguồn vốn
vay han số tôi những người không nghèo, người Kiủh và nam giải
Tiép cgn cic nguén igi [âm sin
Khi rừng hự nhiên được giao cho các hộ gia đình và nhóm hộ «gán lý đã làm nảy sinh hiện trợng bắt binh
đẳng trong tiếp cận các nguồn lợi tứ rừng Đắi với người nghèo, rừng lên được xem nhút là một kênh toàn
giữn họ những lúc khá khăn, là nguồn dự trữ lương thực khi họ đổi kém, Thể nhưng kể từ khi rừng được tiên bành giao cho các hộ và nhóm hộ gia đình trang cộng đồng, cuộc
ngoài lễ, trở nên bắp bênh hem
« ủa những người nghèo bị đây ra
Tiép cfin thị trường
"Trước khi có chương trình GĐGR, thị trường trao đổi mua bán hàng hoa ở các xá khảo sắt hoạt động rất trằm
Tổng, sản phẩm làm ra chủ yếu để tiêu đùng trong gia đỉnh Một số hàng hóa nhu yêu phầm cẳn thiết phải phụ thuộc vào các lấi buôn lừ đưới xuôi lên K từ khi triển khai chương trình giao dat tring rừng, thi trường mua bán nông lâm sản ngày căng sôi động, sản phẩm cũng đa dạng hon, nhưng vẫn phái phụ thưộc vào lái buôn, người dân hoàn toàn bị động, bị điều khiển và bị thao túng bới các nhớm có quyển uy cao hon trong mang
tới — cụ thé ở đầy là những người fhu mua sán phầm
43 HIEU QUA VE MAT MOI TRUGNG CUA VIỆC THỰC THỊ CHÍNH SÁCH GĐŒGE TẠI A
LƯỚI
Trang 9GDGR vil nhiing thay di vé eo cin city trong, vit andi, mue dich sit dung
Ké utr khi chính sách GĐGR được triển khai, cơ câu cây trỏng và rnục đích sử dụng đất của các địa phương
đã có sự thay đổi đáng kể Qua kháo sát cho thay hiện nay diện tích đất rẫy Irước kia người dân sứ dụng đề trồng sắn, lúa rẫy, ngõ đang giăm dần va (hay vào đó là cây công nghiệp ngắn ngày như keo, tram, cao
>u đang có xu hướng lãng lên, trong đó cây keo được người đân lựa chọn nhiễu nhắt Thco nhủn nhận của người dân sự chuyển đổi này đã íL nhiền gây ánh hướng đến chỗt lượng đất canh lác vả sản luợng cây trồng,
của địa phương, phá v# cân bằng sinh thái Kắt quả khảo sái cho thay 714% người dân khẳng định rằng chất Tượng đái canh tác đang ngày cảng xâu đi, chỉ c6 12.3% cho là tốt ham và 16,3% cho là không thay đổi Rên cạnh đỏ, người dân cũng khẳng dinh ring chat lượng dắt suy giảm da Jam ảnh hưởng đến sản lượng cây
nuôi Có 39% người dân cho rằng sản hưạns cây trắng suy giảm cha với trước đây
Bên cạnh sự thay đổi về cơ cầu cây trắng, mục đích sử dụng đất của người dân cũng có sự chuyển đổi tử sản xuất phục vụ cho tiêu đùng gia định sang sản xuất theo kiểu tràng hỏa Tuy nhiên sự chuyển đổi này chủ yên mang tỉnh tự phát và phụ thuộc nhiễu vào các yếu tổ bên ngoài Đây là cái vòng luẫn quân của sự chuyển đổi
tự phát thiểu sự định hưởng của nhà nước vả các cấp chính quyểu khiến cho đời sống của người dân luôn tấp bênh, rơi vào vòng luẫn quần của nghèo đói, thiếu bên ving
GDGR và những thay đỗi về quyần lưởng dụng đẫt
Chính sách GĐGH được triển khai đã làm thay đổi các quyền hướng dụng đái và rủng cúa các lộc người huyện A Tới Vái vai trò là chủ sở hữu, nhà nước giao rằng cho các tổ chức lâm nghiệp va chỉnh quyền địa
phương quản lý Những tế chức này được giao nhiệm vụ quản lý rừng nhưng trên thực tẾ họ xem rừng như một tải sản sinh lợi kinh tế thuần túy Trong khi đủ quan niệm của đẳng bảo DTT
„ rừng như lä nơi cộng
đồng gửi gẮm, nuôi dưỡng, thực hành cuc sống vật chất, văn hóa, tín ngưỡng và tính thắn
Trong xã hội truyền thẳng của các tộc người ở huyện A Lôi, vẫn có sự traa đãi thừa lồ, chuyến nhượng dat
rùng nhưng chỉ xây ra phổ biển trang phạm vi đông hạ trong khu vực làng đã phân cho nội bộ các dam vị
huyết hệ đỏ Bên cạnh đó, việc khai thác ở những khu rửng nảy cũng chịu sự quản lý của luật lục Zưật (ục có
những quy định khắt khe về giới hạn, về quyền lợi của cả nhân dối với rừng LUẬI tục quy định các cả nhân
dược quyển hưởng lợi hoản taản các sản phẩm do mình làm ra, nêu nguồn lợi ây không vượt khỏi nhu cầu nhỏ hẹp của cá nhân hay gia đình, nhung nếu vượt quả thì sản phẩm ây phải được phân chia cho các thành viên trang công dẳng cho dù họ có tham gia hay không Sự bình đẳng trong phân phối khiến cho mọi người dều có cơ hội dược hưởng lọi từ rừng Diễn này thể
Mạnh, 2001]
lên tinh chất sở hữu công đồng bên vững [Nguyễn Văn
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
Từ việc Iìm hiểu thực trạng đời sống của người dân huyện A Lưới và phân tích hiệu quả cúa việc triển khat Chính sách GĐGR trên địa bàn huyện A Lưới cho thấy điện mạo đời sống của người dân huyện Á Lưới đã
có nhiễu thay đổi thể hiện lrên các khía cạnh sau:
Chính sách đã góp phân làm thay đổi nhận thức, lắi sống của người dân địa phương, rạo điêu kiện cho người dân được tiếp cận với nhiều nguần trí thức mói, nhiền hoạt động sinh kế mỏi, biết ứng dụng khoa hạc kỹ
to
Trang 10thuật vào sân xuất nhờ vậy chất lượng lao động ngày được nàng cao sóp phần cải thiên đời sống hộ gia đình Bên cạnh đó, Chính sách cũng sép phân giúp người đân được tham gia ngày cảng nhiều hơn vào mạng lưới thị trường trao đổi mua bán nóng lâm sản, sự giao lưu văn hóa giữa các tộc người ngày cảng mạnh mế hơn, nhờ vậy người đân bước đầu đá biết học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trong sản xuẫt, hạn chế những hũ tục lạc hậu, biết cách da đạng hóa các ngảnh nghề, từ đó làm giàm thiểu rủi ro và cài thiện đời sống hộ gia đình
"Tuy nhiên bên cạnh đó, trong quá trình triển khai, Chính sách đã bộc lộ một số khiếm khuyết sây ảnh hướng, tiêu cực đến đồi sông của người dân địa phương Việc tiễn khai Chinh sich đã lâm gja tăng hiện tương bắt bình đẳng trong cộng đồng Do sự khác biệt về văn hóa, về rình độ học vẫn, về địa bản cư trú và địa vị xã hội nên việc tiếp nhận chương trình hoàn toàn không giỗng nhau giữa các nhóm hộ, các tộc người từ đó làm gia tăng khoảng cách về sử hưởng lợi đối với chương trinh Bắt bình đăng trong cận đất canh tác và các
nguén lợi tử rửng, khiến cho cuộc sống của người dân, đặc biệt la người nghèo lâm vào cánh khó khăn hơn
"Thiếu đất canh tác là mmột lrong những nguyên nhân chỉnh gây nên tình (rạng mắt an ninh lương thực nghm trọng ở các tộc người huyện ‹ Lưới và cũng là nguyễn nhân làm suy giảm rừng tự nhiên
Khuyến nghị
uất phát tr khảo sát thực tế vẻ đôi sống của người đân Irên địa bản 6 xã của huyện vùng nhí À Lưới san lô
năm thực hiện chính sách GĐGR, luận án để vuất một số khnyến nghị như san:
- Cần xem xứ mỗ hình giao rừng tự nhiên chơ cộng đẳng quản lý, trong đó vẫn đề giao quyển phai thực sự
có ý nghĩa về mặt thực tế Quyền của người nhận rừng phải dược xác định rõ để tránh xây ra những mẫu
thuẫn, xung đột cũng như tình trang xem rùng Ki của chung, khỏng ai có trách nhiệm quản lý, bảo vệ
- Thực tế cho thấy đời sống của người dân vùng núi huyện A Lưới nói chung còn nhiều khó khăn, tỷ lệ đỏi nghÈo còn cao, luy nhiên vẫn có sự khác biệt về điểu kiện sống giữa các tộc người Sự khác nhau nảy dẫn đến tập lục canh tắc, địa bản cử rú của các Lộc người cỏ những nét đặc trưng riêng
~ Giải quyết vẫn đề thiêu đái canh tác cho người dân miền núi, đặc biệt là người DTTS là vẫn để cấp bách nhất hiện nay Thiếu đất canh tác lä nguyên nhân chình dần đến thiểu én, đói nghèo cho phần lớn các hộ gia
đình đồng bảo DTTS Đây là những vấn đề nghiêm trọng, không chí đổi với bản thân người nghèo mnả lả vận
đề của toàn xã hội, nên không được giái quyết thì nhiều hệ lụy khác sẽ nay sinh
- Chrơng trình cần củ những chỉnh sách vay vấn tu đãi, có những hình thức truyển thông, cách thức phổ
biển kiến thức đơn siản, phù hợp vải điền kiện và sr nhận thức của nhám người này để giúp họ cả cơ hội
được tham gia và hướng lợi tử chương trình