Với phần chung là giới thiệu kết cấu và nguyên lý làm việc của các cơ cấu máy, tính toán và kiểm tra Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện đề tài này, em đã đợc sự giúp đỡ củathầy …, các
Trang 1Môc lôc
Trang 2lời nói đầuTrong những năm vừa qua, nền kinh tế nớc ta đã có những bớc phát triểnnhảy vọt Một trong những nghành công nghiệp góp phần không nhỏ vào bớc tiến
đó phải kể đến nghành công nghiệp khai thác than Công nghệ khai thác than càngngày càng đợc cơ giới hoá cao bằng máy móc thiết bị hiện đại Công tác vận tải làkhâu quan trọng trong quá trình khai thác Băn tải là thiết bị vận tải đợc dùng phổbiến và rất tiện dụng trong công việc vận tải Do khối lợng vận tải đất đá và than rấtlớn nên băng tải phải làm việc liên tục và hay h hỏng Nhiệm vụ đặt ra cho nhữngcác bộ kỹ thuật là cần nắm bắt các yêu cầu kỹ thuật, tính năng tác dụng, nguyên lýhoạt động của từng bộ phận máy Từ đó có thể tính toán thiết kế từng bộ phận, phục
vụ cho công tác sửa chữa, đồng thời tiến tới tính toán thiết kế một bộ phận máyhoàn chỉnh để có thể sửa chữa chế tạo máy
Từ thực tế trên và đợc bộ môn Máy và Thiết bị Mỏ cho phép, em đã đợc thựchiện đề tài: Nghiên cứu băng tải B800 x 78m Với phần chung là giới thiệu kết cấu
và nguyên lý làm việc của các cơ cấu máy, tính toán và kiểm tra
Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện đề tài này, em đã đợc sự giúp đỡ củathầy …, các thầy giáo trong bộ môn Máy và Thiết bị Mỏ cùng bạn bè đồng nghiệp.Nhân dịp này em xin bầy tỏ lòng cám ơn tới các thầy giáo, các bạn bè đã đã giúp đỡ
em trong quá trình hoàn thành công việc của mình Song kiến thức lý thuyết và thực
tế có hạn nên chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận đợc ý kiến đóng gópcủa các thầy giáovà các bạn đồng nghiệp để bản đồ án đợc hoàn thiện hơn
than dơng huy 1.1.Địa lý tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Trang 3Khu trung tâm Khe Tam thuộc Công ty than Dơng Huy( thuộc thị xã CẩmPhả, tỉnh Quảng Ninh) quản lý và khai thác, là một phần khoáng sàng phía Tây củaCông ty than Dơng Huy có diện tích khoảng 3,6 km2, nằm trong giới hạn toạ độ:
- X : 27.600 ữ 30.000
- Y : 421.500 ữ 423.000
(Theo hệ toạ độ, độ cao nhà nớc 1972)
Ranh giới địa lý của khu Trung tâm:
- Phía Bắc: Giáp xã Dơng Huy và Xí nghiệp Xây Dựng mỏ
- Phía Nam: Giáp xí nghiệp E35,X86 thuộc Công ty than Đông Bắc
- Phía Đông: Giáp Công ty than Khe Chàm, Cao Sơn Tây Bắc Đá Mài
- Phía Tây: Giáp xí nghiệp than 148, khu Ngã Hai và xí nghiệpThan Khe Tam
- Ranh giới địa chất khu Trung tâm:
- Phía Bắc là đứt gãy Bắc Huy
- Phia Nam là đứt gẫy F4
- Phía Tây là đứt gãy FD
- Phía Đông là giới hạn toạ độ 423.000
- Phía Đông Bắc là đứt gẫy FB
Toàn bộ khoáng sàng khu Trung tâm nằm trong địa hình tơng đối phức tạp, nóbao gồm các dãy núi kế tiếp nhau và cao nhất có đỉnh Bao Gia cao +320m Đây làdãy núi nằm ở giữa khu Trung Tâm, nó có hớng Tây Nam - Đông Bắc và thấp nhất
là thung lũng Lép Mỹ có độ cao +25m Phía cánh Bắc của dãy Bao Gia địa hìnhthấp dần về phía Bắc tới mức +30m và trải dài ra thung lũng Dơng Huy
Khu Trung Tâm nằm giữa hai hệ thống suối:
- Hệ thống suối có phơng Đông-Tây: Là suối Lép Mĩ chảy theo hớng từ Đôngsang Tây và đổ vào suối Ngã Hai, chảy ra sông Diễm Vọng Suối Đá Mài chảy từTây sang Đông, đổ ra suỗi Khe Chàm
- Hệ thống suối có phơng Bắc-Nam: Bao gồm các suối nhỏ bắt nguồn từ dãynúi Bao Gia và đổ ra suối Đồng Gầy
Hệ thống suối ở khu Trung tâm Khe Tam có nớc chảy quanh năm và lu lợngnớc thay đổi theo mùa
Mạng lới giao thông ở đây rất phất triển Từ khu Trung tâm Khe Tam tới cáccơ sở kinh tế quanh vùng và vùng than Cẩm Phả đợc nối với nhau bằng hệ thống đ-ờng ô tô và đờng sắt theo các hớng Tuyến đờng bê tông nối với quốc lộ 18A Tuyến
Trang 4đờng đá cấp phối nối với Công ty than Cao Sơn, quốc lộ 18A, mỏ Ngã Hai, và tuyến
đờng sắt từ kho công nghiệp +38 tới máng ga km6 Quang Hanh
18 A, Quốc lộ 18 B đến các cơ sở kinh tế kỹ thuật khác trong vùng
1.1.3 Điều kiện khí hậu
Khu mỏ Khe Tam nói riêng, khu vực Cẩm Phả nói chung năm trong vùng khihậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Mùa khô: Từ tháng 11 đến htáng 3 năm sau, thờng có lợng ma nhỏ chỉ chiếm
từ 2,3ữ 22% lợng ma cả năm Hớng gió chủ đạo là hớng Bắc-Đông Bắc Độ ẩmtrung bình từ 20 ữ 40% Nhiệt độ trung bình từ 15 ữ 180 Thời gian này thờng chịu
ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc kèm theo ma phùn và rét, nhiệt độ có lúc xuống
đến dới 50C
- Mùa ma: Từ tháng 4 đến tháng 10 Hớng gió chủ đạo là Nam-Đông Nam Độ
ẩm trung bình 60 ữ 800 Nhiệt độ trung bình 25 ữ 300C Trong mùa ma thờng chịu
ảnh hởng của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới kèm theo ma lớn Lợng ma trungbình hàng năm là 1914 ữ 2932 mm, vũ lợng tối đa là 488 mm/ngày đêm
1.1.4 Lịch sử thăm dò và hiện trạng khu vực
Khoáng sàng Khe Tam đợc thăm dò và tìm kiếm qua nhiều giai đoạn:
- Từ năm 1961 ữ 1962: Tìm hiểu tỉ mỉ bằng các công trình khai đào
- Từ năm 1962 ữ 1967: Thăm dò sơ bộ
- Từ năm 1968 ữ 1971: Thăm dò tỉ mỉ khu trung tâm
- Năm 1980 hoàn thành thăm dò tỉ mỉ toàn bộ khoáng sàng Khe Tam
- Năm 1981 thăm dò bổ xung vỉa 14, 15 phân khu Bao Gia phục vụ khai thác
lộ thiên
Hiện trạng khai thác: Công ty than Dơng Huy (trớc kia là mỏ than Khe Tam) làmột mỏ mới tiến hành khai thác từ năm 1986 Trong những năm từ 1986 ữ 1996
Trang 5Công ty khai thác với quy mô nhỏ, chủ yếu là khai thác những lộ vỉa và các lò mi ninhỏ với chiều sâu khai thác khoảng 100 ữ 200m theo phơng vỉa Từ năm 1996 đếnnay Công ty đã đầu t và khai thác các vỉa than trong khu trung tâm theo quy mô lớn.Hiện nay, đáy khai trờng lộ thiên vỉa 14 đã khai thác đến mức +140 ở khu I và +60
ở khu II Phần khai thác hầm lò thì toàn bộ trữ lợng than trung tâm từ lộ vỉa đếnmức +150 đã khai thác hết Hiện nay, đang tiến hành khai thác mức +38 ữ+100 vàtiếp tục chuẩn bị mở vỉa cho các vỉa ở mức +38 ữ -250
Trang 61.2 Điều kiện địa chất
1.2.1.Cấu tạo địa chât
1.Địa tầng
Địa tầng chứa than khu Khe Tam đã phát hiện có chiều dầy khoảng 1400mgồm các lớp nham thạch nh: cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết, sét than vàcác vỉa than xen kẽ nhau Kết quả phân tích hoá thạch thực vật cho they tuổi củatrầm tích chứa than thuộc giới Mêzôzôi-Hệ Triats-Thống thợng bậc Nori- Reti phụ
điệp Hòn Gai giữa (T3 (n-r)hg2)
Căn cứ vào mức độ ổn định của các vỉa than vào chiều dầy, vào thành phần
độ hạt của các lớp đá và đặc điểm phân bố hoá thạch, phân chia địa tầng Khe Tamthành các tập với những đặc điểm sau:
- Tập thứ 1 (T3 (n-r)hg21): Từ trụ vỉa 2 trở xuống dới gồm các vỉa than thay
đổi nhiều về chiều dầy và chất lợng cũng nh diện phân bố Chiều dầy của tập trầmtích này khoảng 200 ữ 250m, khoảng cách giữa các vỉa trong tập khoảng 30 ữ 50m
- Tập thứ 2 (T3 (n-r)hg2 ): Tập này bao gồm địa tầng từ vỉa 2a đến trụ vỉa 8.Khoảng cách địa tầng giữa các vỉa than tơng đối lớn, thay đổi từ 58 ữ 100m Các vỉathan duy trì và tơng đối ổn định Một số vỉa phụ trong tập nh vỉa 6a, 7a, 8a duy trìkém và không ổn đinh Tổng chiều dầy tập khoảng 500m
- Tập thứ 3 (T3 (n-r)hg2 ): Địa tầng thứ 3 bao gồm địa tầng từ vỉa 8 đến vỉa 14.Khoảng cách giữa các vỉa thay đổi từ 30 ữ 40m, ít vỉa than phụ Tổng chiều dầy địatầng của tập khoảng 400m
- Tập thứ 4 (T3 (n-r)hg2 ): Bao gồm địa tầng từ vách vỉa 14 ữ 17 Các vỉa thantrong tập có chiều dầy, cấu tạo và chất lợng từ tơng đối đến không ổn định Khoảngcách giữa các vỉa than thay đổi khá lớn từ 30 ữ 130m Tổng chiều dầy tập khoảng300m
Phủ trên trầm tích chứa than là các thành tạo có tuổi đệ tứ Q gồm cát kết, cuội,sỏi, sét kết có chiều dầy thay đổi từ 5 ữ 10m
2 Kiến tạo
Trong giới hạn của khu trung tâm, địa tầng chứa than chịu ảnh hởng của nếplõm Khe Tam và các đứt gãy Bắc Huy, FD, F4, FB, FC mà đặc biệt là đứt gãy FC đãphân cắt và làm biến dạng các vỉa than
Trang 7Nếp lõm Khe Tam: Là nếp lõm lớn có trục theo phơng Tây Nam-Đông Bắc kéo dài
từ Khe Tam - Khe Chàm - Mông Dơng, độ dốc của hai cánh nếp uốn tơng đối thoảikhoảng 20 ữ 300, nếp lõm này có chiều ngang khoảng 3000 ữ 4000m Nếp lõm KheTam bị đứt gãy FC , FB và một số đứt gãy khác chia cắt thành nhiều khối nhỏ Trêncánh của nếp lõm Khe Tam tồn tại nhiều nếp uốn thứ cấp làm cho cấu trúc thêmphức tạp Nh vậy, trong giới hạn khu trung tâm nếp lõm Khe Tam chỉ là một phầnnhỏ bị đứt gãy FC phân cách thành hai khối
- Đứt gãy thuận Bắc Huy: là đứt gãy lớn và là giới hạn thăm dò phía Bắc củakhu Khe Tam với khu vực không chứa than Dơng Huy Đứt gãy có phơng vĩ tuyến,phát triển liên tục sang Khe Chàm và Ngã Hai Đứt gãy có mặt trợt cắm Nam vớigóc dốc 50 ữ 600 Đới phá huỷ rộng khoảng 40 ữ 50m
- Đứt gãy thuận F4: Là đứt gãy xuất hiện ở phía Nam khu Trung tâm, có phơng
á vĩ tuyến, phát triển liên tục sang Ngã Hai và Khe Chàm Có mặt trợt cắm Nam vớigóc dốc 70 ữ 750, đới phá huỷ rộng 15 ữ 20m Biên độ dịch chuyên khá lớn khoảng
70 ữ 100m
- Đứt gãy nghịch FD: Xuất hiện ở phía Tây phân khu Bao Gia có phơng á kinhtuyến Đứt gãy FD bị đứt gãy F4 cắt ở phía Nam và đứt gãy Bắc Huy cắt ở phía Bắc.Mặt trợt của FD cắm về phía Đông với góc dốc khoảng 70 ữ 750 Biên độ dịchchuyển khoảng 100 ữ 150 Đới phá huỷ rộng từ 15 ữ 20m
- Đứt gãy nghịch FB: Có phơng kéo dài Tây Bắc - Đông Nam, phía Bắc giớihạn bởi đứt gãy Bắc Huy và phía Nam giới hạn bởi đứt gãy F4 Đứt gãy FB có mặt tr-
ợt nghiêng về phía Tây Nam với góc dốc 80 ữ 850 Đới phá huỷ rộng 15 ữ 20m
- Đứt gãy thuận FC: Đây là đứt gãy xuất hiện ỏ phân khu Bao Gia, phía Bắc bị
đứt gãy Bắc Huy chăn và phía Nam bị giới hạn bởi đứt gãy F4 Đứt gẵy FC có phơng
á kinh tuyến, mặt trợt nghiêng về phía Tây với góc dốc thay đổi từ 65 ữ 700 Mặttrợt của FC có góc dốc thay đổi tùy theo từng đoạn và đi kèm với FC có thể có các
đứt gãy phân nhánh nên phạm vi khó xác định chính xác vị trí đứt gãy chính Dovậy khi khai thác gần FC cần chú ý
Ngoài các đứt gãy chính kể trên, khu trung tâm Khe Tam còn có các đứt gãynhỏ, các nếp uốn thứ cấp trên các cánh của nếp lõm Khe Tam Các nếp uốn và đứt
Trang 81.2.2 Cấu tạo các vỉa than
- Vỉa 14: Có chiều dầy từ 0.49 m ữ 17.82 m ( LK 614 ), trung bình 5.79 m,theo hớng dốc, theo đờng phơng từ Đông sang Tây chiều dầy vỉa giảm dần Cấu tạovỉa tơng đối đơn giản, có 0 ữ 6 lớp đá kẹp, chiều dầy đá kẹp từ 0.00 m ữ 2.75 m(LK 3H - T III N), trung bình 0.47 m Đá vây quanh gồm bột kết, sét kết, đôi khicát kết, phần vách vỉa 14 thờng gặp các lớp cát kết, sạn kết có chiều dầy lớn Hệ ssốchứa than 92 %
- Vỉa 13: Tơng đối ổn định, chiều dầy từ 0.36 ữ 7.79 m, trung bình 2.54 m.Cấu ttạo vỉa phức tạp, vỉa có 1 ữ 3 lớp kẹp, chiều dầy đá kẹp từ 0.00 ữ 4.39 m, trungbình 0.25 m Hệ số chứa than 90 %
- Vỉa 12: Có chiều dầy thay đổi từ 0.26 ữ 7.65 m, TB = 2.45 m Đá kẹp trongvỉa có từ 0 ữ 6 lớp, chiều dầy đá kẹp từ 00 ữ 1.19 m ( LK 807 ), T B = 0.17 m Vỉa
có cấu tạo đơn giản Độ dốc vỉa thay đổi từ 100 ữ 550 Hệ số chứa than TB =97 %
- Vỉa 11: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.28 m ữ 7.52 m ( LK.946 A), T B
= 3.07 m Đá kẹp trong vỉa có từ 0 ữ 4 lớp, chiều dầy đá kẹp từ 00 ữ 1.98 m(LK.912), trung bình 0.18 m Độ dốc vỉa thay đổi từ 100ữ 640 Hệ số chứa thanTB =
95 %
- Vỉa 10: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.10 m (LK.2353) ữ 8.19 m(LK.306), trung bình 2.15 m.Đá kẹp trong vỉa có từ 1 ữ 2 lớp, chiều dầy đá kẹp từ
00 m ữ 2.7 m, trung bình 0.15 m Vỉa có cấu tạo tơng đối đơn giản, chiều dầy tơng
đối ổn định Độ dốc vỉa từ 100ữ 500 Hệ số chứa than trung bình 93 %
- Vỉa 10 a: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.30 m (LK.2356 B ) ữ 2.08 m,trung bình 0.95 m Cấu tạo vỉa tơng đối đơn giản Hệ số chứa than 96 %
- Vỉa 9: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.28 m ( LK.941) ữ 13.85 m ( LK
812 A ), trung bình 2.73 m Đá kẹp trong vỉa có từ 0 ữ 4 lớp, chiều dầy đá kẹp từ0.0 m ữ 3.28 m (LK.614), trung bình 0.16 m Hệ số chứa than 96 %
Trang 9- Vỉa 8: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.35 m ữ 8.07 m (LK.614), trungbình 3.28 m Đá kẹp trong vỉa có từ 0 ữ 4 lớp, chiều dầy đá kẹp từ 0.0 m ữ 3.38 m(LK.812A), trung bình 0.27 m Hệ số chứa than trung bình 92 %.
- Vỉa 8a: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.28 m (LK.930K) ữ 4.50m(LK.11), trung bình 1.44 m, vỉa không ổn định theo đờng phơng, hớng dốc Đákẹp trong vỉa có từ 0 ữ 3 lớp, chiều dầy đá kẹp từ 0.0 m ữ 1.06 m, trung bình0.04 m Hệ số chứa than 96 %
- Vỉa 7: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.32 m (LK.913) ữ 14.62 m( LK.804), trung bình 3.18 m Đá kẹp trong vỉa có từ 0 ữ 3 lớp, chiều dầy đá kẹp
từ 0.0 m ữ 4.54 m (LK.940B), trung bình 0.25 m Hệ số chứa than trung bình 92
%
- Vỉa 6: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.27 m (LK.845) ữ 10.08 m( LK.855), trung bình 3.15 m Đá kẹp trong vỉa có từ 0 ữ 7 lớp (LK.855), chiềudầy đá kẹp từ 0.0 m ữ 3.16 m (LK.148-5), trung bình 0.4 m Hệ số chứa than 87
%
- Vỉa 5: Có chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 0.38 m(LK.T1) ữ 6.9 m, trung bình2.58 m Đá kẹp trong vỉa có từ 0 ữ 3 lớp, chiều dầy đá kẹp từ 0.0 m ữ 1.67 m(LK.885), trung bình 0.18 m Đá vách, trụ thờng là tầng bột kết dàyHệ số chứathan trung bình 93 %
1.2.3 Phẩm chất than
Đặc tính kỹ thuật cơ bản của than tính chung cho các vỉa, nh sau:
- Độ ẩm phân tích (PT): biến đổi từ 0.13 ữ 23.99 %, trung bình 3.25 %
- Chất bốc (Vch): biến đổi từ 1.25 ữ 46.13 %, trung bình 8.05 %
- Nhiệt lợng cháy (Qch): biến đổi từ 5112 Kcal ữ 9699 Kcal, trung bình 8254Kcal
- Nhiệt lợng khô (Qkh): biến đổi từ 4073 Kcal ữ 9192 Kcal, trung bình
6929 Kcal
- Tỷ trọng than(d): biến đổi từ 1.01g/cm3ữ1.96 g/cm3, trung bình 1.54 g/cm3
Trang 10- Lu huỳnh trong than (S): biến đổi từ 0.08 % ữ 6.65 %, trung bình 0.54 %
- Độ tro TBC (Ak
TBC): biến đổi từ 1.58 % ữ 40.00 %, trung bình 17.38Các trị số tổng quát của các nguyên tố cơ bản nh trong bảng sau:
Bảng I.1 Thành phần các nguyên tố tạo than
STT Tên các nguyên tố Giá trị nhỏ nhất
(%)
Giá trị lớnnhất (%)
Giá tri trungbình (%)
Trang 111.3 Tình hình tổ choc quản lý sản xuất và lao động của công ty
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hình 1.1 : sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH-1TV Than Dơng Huy-Vinacomin
Trang 12Bộ máy quản lý của Công ty than Dơng Huy đợc chia thành hai cấp: cấp Công
ty và cấp Phân xởng, tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng
- Giám đốc Công ty: là đại diện có t cách pháp nhân của Công ty, chịu tráchnhiệm về toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh và làm nhiệm vụ đối với Nhà nớctheo đúng quy định
- Phó giám đốc sản xuất: Giúp việc cho giám đốc trong việc điều hành sảnxuất chung toàn Công ty Trực tiếp chỉ đạo trung tâm sản xuất
- Phó giám đốc kỹ thuật: tham mu cho giám đốc trong các lĩnh vực quản lý,sửa chữa các thiết bị trong toàn Công ty; Chỉ đạo phòng kĩ thuật
- Phó giám đốc đầu t xây dựng cơ bản: phụ trách xây dựng cơ bản cho toànCông ty
- Phó giám đốc kinh tế - đời sống: giúp giám đốc trong viêc kinh doanh sảnphẩm , phục vụ đời sống văn hoá, lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, giá thành Trựctiếp chỉ đạo các phòng lao động tiền lơng, phòng y tế…
- Phó giám đốc an toàn: phụ trách lĩnh vực an toàn trong công ty, trực tiếpquản lý phòng an toàn và phòng thông gió
- Các phòng ban chức năng: tham mu cho giám đốc Trực tiếp chiụ sự chỉ
đạo của các phó giám đốc đợc phân công phụ trách Ngoài ra tham mu, hớng dẫncho các đơn vị trực tiếp sản xuất trên các linh vực đợc phân công
- Bộ phận sản xuất phụ trợ gồm: PXCĐ, Trạm mạng, PXSC ô tô có nhiệm
vụ phục vụ cho các đơn vị sản xuất chính
- Bộ phận phục vụ sản xuất : Phân xởng vận tải phục vụ, PXCB, PX phục
vụ có nhiệm vụ phục vụ đời sống ngời lao động trong ca làm việc, ngày làm việc
Quản đốc
Nhân viên kinh tế
Trang 13Hình 1- 2 Sơ đồ tổ chức cấp công trờng, phân xởng, đội xe trong Công ty
Qua sơ đồ cho ta thấy:
- Các khâu sản xuất đã đợc bố trí chuyên môn hoá công việc nhằm pháthuy khả năng chuyên sâu theo từng lĩnh vực
- Kết cấu sản xuất hợp lý, đảm bảo chủ động phục vụ đáp ứng kịp thờitheo yêu cầu của các khâu sản xuất, do đó tạo nên một quy trình công nghệ khépkín
- Mô hình sản xuất của Công ty hiện nay đang áp dụng là mô hình tối u, phù hợpvới thực tiễn sản xuất hiện nay Các khâu sản xuất rõ ràng về nhiệm vụ đảm bảochuyên sâu, chuyên môn hoá cao, nhìn tổng thể kết cấu sản xuất ta thấy tính
đồng bộ trong dây chuyền sản xuất Kết cấu sản xuất phù hợp đã giúp Công ty
điều hành sản xuất kinh doanh thuận lợi đạt hiệu quả cao Do vậy vấn đề quantrọng là chọn con ngời quản lý ở các khâu, các đầu mối sản xuất cho phù hợp
1.4 Quy trình công nghệ của công ty TNHH-1TV than Dơng Huy:
Công ty Than Dơng Huy là công ty khai thác than bao gồm cả lộ thiên vàkhai thác hầm lò nên công ty có quy trình công nghệ hoàn chỉnh
Than khai thác và đất đá từmỏ
Trang 14Cùng với đà tăng trởng và phát triển của công ty , diện sản xuât ngày càng mởrộng thiết bị ngày càng nhiều, nhịp độ sản xuất tăng cao diện sản xuất khôngtập trung dải rộng nhiều khu vực và đang dần khai thác xuông mức âm nên côngtác cơ điện gặp nhiều khó khăn Nhng với sự cố gắng của toàn thể cán bộ côngnhân viên phòng cơ điện luôn bám sát hiện trờng, thực hiện tốt nhiệm vụ đợcgiao góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất thắng lợi kế hoạch sản xuất kinhdoanh của công ty năm 2010 với các kết quả cụ thể nh sau
2010
Thực hiệnQĐ2967 QĐ2705 So với
2705
tỉ lệ %
1 Than nguyên khai Tấn 2,4 tr 1,95tr
công tác chuẩn bị điều kiện sản xuất cho các đơn vị tơng đối kịp thời
việc huy động thiết bị xe máy phục vụ cho sản xuất đạt yêu cầu :
- Xe ô tô vận tải đạt trung bình : 85%
- Máng cào huy động cho sản xuất những tháng cuối năm huy động trên
100 bộ
- kế hoạch trung đại tu thiết bị năm đạt 39/40 thiết bị đạt 97,5 %
- việc lập kế hoạch sử dụng quản lý điện năng của công ty có nhiều cốgắng, đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất và thực hiện tiết kiệm điện Năm 2010, suấttiêu hao điện năng là 10,2 Kwh/tấn than, so với chỉ tiêu của TKV là 11,4Kwh/tấn than
- thiết bị tầu điện huy động cao phục vụ tốt cho công tác vận tải than trong
lò và đã vận chuyển đợc hơn 1.400.000 tấn than
- hệ thống vận tải ngoài hoạt động tốt phục vụ vận chuyển than nguyên khaixuất đi cửa ông
Tiêu thụ
Cảng C.Ty tt cửa
ông
Sàng tuyển Máng ga
Trang 16Chơng II
Giới thiệu chung về băng tải vận chuyển than nguyên
khai tại Công ty than dơng huy tkv
2.1 Vai trò băng trong quá trình sản xuất:
Băng tải là thiết bị vận tải hoạt động liên tục dùng để chở đất đá, khoáng sản,vật liệu xây dựng; Nó đợc ứng dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau nhxây dựng, luyện kim, ximăng, hoá chất, thực phẩm, nông nghiệp và đặc biệttrong công nghiệp mỏ
Trong các mỏ hầm lò, băng tải thờng đợc sử dụng ở các lò vận chuyển chính,các lò xuyên vỉa, các tuyến tập trung trên mặt bằng công nghiệp hoặc dùng đểvận tải ngoài mỏ đến các nhà máy tuyển
Trong các mỏ lộ thiên, băng tải có thể đặt ở các tầng công tác để chở đất đá rabãi thải, chở khoáng sản có ích về nơi tập trung hoặc đặt trên các đờng hào chính
để vận chuyển tạp trung về bãi chứa
Trong các nhà máy tuyển khoáng, băng tải đợc dùng để chuyển khoáng sản từkhâu này đến khâu khác hoặc chở đất đá, đuôi quặng ra bãi thải, chở khoáng sảnphẩm nguyên liệu xuống phơng tiện vận tải thuỷ
2.2 Những u, nhợc điểm của băng tải so với các phơng tiện vận tải khác:
Ưu điểm chính của băng tải là: năng suất cao, cấu tạo đơn giản, dễ điều khiển,
có khả năng tự động hoá và điều khiển từ xa, dễ thay đổi chiều dài làm việc, ítgây ô nhiễm môi trờng, có khả năng vận chuyển vật liệu với hệ số quá tải cao, sốcông nhân phục vụ ít giá thành vận tải thấp
Nhợc điểm: vốn đầu t cơ bản lớn, tuyến băng phải thẳng, khó thay đổi vị trí làmviệc, không vận chuyển đợc đá quá cỡ, dính bết
2.3 Phân loại băng: tuỳ điều kiện sử dụng, đặc điểm cấu tạo và các đặc trng khác mà có thể phân loại băng nh sau:
- Theo ý nghĩa sử dụng: băng tải cố định, băng tải di động, băng tải mỏ hầm
lò, băng tải mỏ lộ thiên
- Theo sự bố trí của nhánh mang tải: nhánh mang tải ở phía trên, nhánhmang tải ở phía dới
- Theo vị trí dỡ tải: dỡ tải ở cuối, dỡ tải ở vi trí trung gian
- Theo hình dáng tiết diện ngang của nhánh có tải: băng phẳng, băng lòngmáng, băng hình bán nguyệt, băng lòng ống
- Theo kết cấu tấm băng: băng mặt nhẵn, băng có gờ, băng cốt vải, băng lõithép
Trang 17- Theo kết cấu và số lợng tang dẫn động: băng một tang và băng nhiềutangdẫn động, băng có một và nhiều trạm dẫn động, băng có tang dẫn động chânkhông, tang nam châm điện, tang có cơ cấu nên băng.
- Theo cấu tạo của bộ phận kéo: băng tải thờng, băng tải cáp, băng tải xích,băng bản
- Theo kết cấu khung: băng khung cứng, băng khung treo, băng khungmềm
- Khoảng cách con lăn nhánh có tải: 1,2m, - Góc mghiêng con lăn δ = 300
- Khoảng cách con lăn không tải: 2,4m
- Làm sạch bằng thanh gạt ở đầu băng và giữa băng của mặt băng vận tải
- Hệ thống làm sạch chữ A làm sạch mặt dới của băng
- Băng làm bằng lõi vải cao su
- Vật liệu than cỡ hạt: Amax= 200 mm
- Khối lợng riêng γ = 1,05
Trang 18HÖ thèng b¨ng t¶i B800 78m cña c«ng ty
Trang 19Tấm băng là bộ phận chủ yếu của băng tải Nó vừa mang, vừa kéo vật liệu,vì vậy phải có độ bền cao, chịu đợc mài mòn, dễ uốn, nhẹ, chống ẩm, chịu va
đập, chống cháy, giữ đợc độ bền khi nhiệt độ thay đổi, không bị biến cứng, ít bịrách hoặc xơ mép
Cấu tạo của băng gồm nhiều lớp sợi vải (hoặc nilon) dệt Các lớp này đợc
ép cứng vào nhau nhờ caosu hấp nóng ( gọi là lu hoá) ở hai mặt trên, dới và haimép bên đơc phủ một lớp cao su dày bảo vệ tấm băng khỏi bị ẩm, chống tác
động cơ học khi làm việc Băng dùng trong hệ thống là loại băng
Nguyên liệu để dệt thành vải thờng là sợi bông hoăc sợi tổng hợp( caprông, pêrông hoặc sợi tơ nhân tạo )
Để dán các lớp thờng dùng các sản phẩm từ cao su tự nhiên hay cao sutổng hợp
Đối với băng tải cần độ bền lớn, ngời ta chế tạo loại băng tải cốt thép ờng tính các sợi cáp thép trong băng từ 2,5 ữ10 mm Loại này có nhiều u điểm
Đ-nh độ bền cao, uốn dọc và uốn ngang tốt, độ giãn dài Đ-nhỏ ( 0,1 ữ0,5 %), thờigian phục vụ lâu
Thông số cơ bản của băng là chiều rộng, khối lợng 1m băng, độ bền và độgiãn dài tơng đối cuả nó
Chiều rộng băng đợc chế tạo theo kích thớc tiêu chuẩn và lựa chọn theonăng suất yêu cầu
Khối lợng 1m chiều dài băng phụ thuộc vào chiều rộng của nó, vào số lớpvải trong băng
2.4.2 Giá đỡ con lăn và khung băng:
Để đỡ tấm băng trên khoảng giữa hai tang đầu và cuối ngời ta dùng giá đỡcon lăn Các con lăn đỡ này đợc lắp trên khung đặt dọc theo chiều dài băng
Tuỳ theo công dụng và chiều rộng băng mà trên nhánh có tải có thể dùngmột, hai hoặc ba con lăn ( băng máng ) Khi chiều rộng băng lớn ta có thể dùngnăm con lăn
Trang 203 2
1.Con lăn trên 2 Con lăn dới 3 Khung đỡ Hình 2.1: Giá đỡ con lăn ,khung băng v Kết cấu của con lănà
Góc nghiêng con lăn bên hông trên nhánh có tải đối với băng sợi vải lấykhoảng 15 ữ200 Đối với băng hiện đại sợi nilon hoặc cốt thép có thể lấy đến 30
ữ350, đôi khi đến 450 Điều đó cho phép nâng cao đợc năng suất vận tải khi cùngmột chiều rộng băng và làm cho băng định tâm tốt hơn
Trên nhánh không tải có thể dùng một con lăn dạng hình trụ dài hoặc dạng
đĩa, hoặc hai con lăn với góc nghiêng bên hông từ 10 ữ 120 để định tâm băng khichiều rộng băng lớn hơn 1000mm
Trong quá trình làm việc, do nhiều nguyên nhân khác nhau (nh chất tảikhông đều, vật liệu nằm trên tang và con lăn, lắp ráp không chính xác…) băng cóthể trợt ngang, làm lệch tâm băng Để hạn chế điều đó ngời ta đặt các con lănbên hông chệch về hớng chuyển động một góc từ 4ữ60 Khi chiều rộng băng lớn,vận tốc cao, để chống lệch băng ngời ta dùng giá đỡ con lăn định tâm
1 3
Trang 21Con lăn đỡ 2- Giá đỡ 3- Con lăn định tâm
Hình 2.2: Giàn con lăn định tâm
Giá đỡ con lăn định tâm thờng có 3 con lăn đỡ lắp trên khung
và 2 con lăn định tâm có thể quay đợc tơng đối với nhau
Thông số cơ bản của của giá đỡ con lăn là đờng kính con lăn, khối lợngphần quay con lăn và khoảng cách giữa chúng
Đờng kính con lăn đợc lựa chọn đảm bảo hai điều kiên:
Khi chạy không tải, mô men ma sát giữa băng và con lăn lớn hơn mô men ma sáttrong ổ bi và vòng chặn
Dới tác dụng của lực ly tâm, vật liệu đi qua con lăn không rời khỏi băng
Đờng kính con lăn tăng lên khi tăng vận tốc băng, tăng mật độ và kích
th-ớc cục vật liệu vận tải, đồng thời giảm hệ số bám dính giữa băng và con lăn Tuynhiên, tăng đờng kính con lăn quá lớn không có lợi, vì khi ấy giá thành và khối l-ợng của nó tăng lên
Tải trọng tác dụng lên giá đỡ con lăn đợc xác định bằng tổng trọng lợngcủa băng và vật liệu vận tải trong khoảng giữa hai giá đỡ Trên các đoạn bănguốn cong, còn có lực thành phần của sức căng băng
Giá đỡ ba con lăn lòng máng, tải trọng tác dụng lên con lăn giữa chiếmkhoảng 70%, lên con lăn bên hông chiếm khoảng 15% tải trọng chung
Khả năng làm việc của ổ lăn trong giá đỡ con lăn khoảng (18 ữ20).103hKhoảng cách giữa các giá đỡ con lăn trên nhánh có tải phụ thuộc vào đặctính của vật liệu vận tải (bảng 5.4) Khoảng cách giữa các giá đỡ con lăn trênnhánh không tải lấy bằng (2ữ2,5) lần khoảng cách trên nhánh có tải, nhngkhông đợc lớn hơn 3,5m Chính vì thế tại Công ty ngời ta đã chọn khoảng cáchcon lăn trên nhánh có tải là 1,2m và trên nhánh không tải là 2,4m
Khi vận tải cục vật liệu to, ở vùng phễu chất tải ngời ta đặt 3ữ5 con lăngiảm chấn dới băng, cách nhau một khoảng 0,3m
Hình 2.5: Con lăn giảm chấn kiểu lò xo
Trang 22Để giảm ứng suất ở mép băng khi chuyển từ dạng lòng máng sang dạngphẳng trớc lúc đi qua tang ngời ta đặt hai hoặc ba giá đỡ con lăn chuyển tiếp cógóc nghiêng của con lăn giảm dần Sau khi ra khỏi tang, băng chuyển động trêngiá đỡ con lăn chuyển tiếp với góc nghiêng con lăn bên hông tăng dần.
Khối lợng phần quay con lăn phụ thuộc chủ yếu vào đờng kính và chiềudài con lăn, tức phụ thuộc vào chiều rộng băng (lấy theo đặc tính kỹ thuật củanhà máy chế tạo) Có thể xác định sơ bộ theo công thức kinh nghiệm bảng 5.5
Khung băng đợc làm bằng thép kết cấu (thép định hình chữ L, i, U…),hoặc thép ống, nối với nhau bằng mối hàn hoặc bu lông Đối với các tuyến băng
cố định khung băng đợc đặt trên tà vẹt, đờng băng có mái che Đối với băng di
động khung băng đợc cấu thành từng đoạn dễ di chuyển nhờ cần cẩu hoặc kéobằng thanh gạt
1.Động cơ điện 2 Khớp nối trục nhanh 3 Hộp giảm tốc
4 Khớp nối trục chậm 5 ổ lăn 6 Tang đẫn động Ưu điểm : Trạm dẫn động một tang có kết cấu đơn giản, độ tin cậy cao,kích thớc nhỏ gọn, tang chỉ cuốn một lần, có khả năng sử dụng hợp lý trọng lợngcủa nhánh băng đi xuống để kéo băng (đối với băng nằm nghiêng), dùng rộng rãitrong các môi trờng vận tải ngắn cần giảm số lợng lao động trực tiếp, giảm cả chiphí cho việc trả lơng
Trang 23Nhợc điểm của trạm dẫn động này là góc ôm băng trên tang bị hạn chế(thờng chỉ đến 2400), do vậy hệ số sử dụng độ bền thấp.
Đối với trạm dẫn động một tang công suất nhỏ (30-50 kW), có thể bố trí độngcơ và hộp giảm tốc trong tang Loại tang – mô tơ kiểu này rất cần thiết để dẫn
động cho băng tải di động, băng chuyền tải và máy cấp liệu
Phân tích kết quả tính toán Khb với những giá trị f và Kp khác nhau đã chỉ
ra rằng khi f ≥ 0,3 hệ số sử dụng hiệu quả độ bền băng đối với trạm dẫn độngmột tang và hai tang gần nh nhau, và do vậy khi f ≥ 0,3 nên dùng trạm dẫn
động một tang
2.4.4 Giới thiệu chung về tang:
Tang của băng tải thờng đợc làm bằng thép đúc hoặc bằng gang Để tăng
độ bám dính, trong một số trờng hợp tang đợc bọc cao su ở bề mặt
Đờng kính tang đợc xác định theo công dụng của nó, theo sức căng băngtác dụng lên tang, theo chiều rộng và loại cốt trong băng
Đờng kính tang càng nhỏ thì ứng suất uốn và độ trợt đàn hồi khi băng uốnqua tang càng lớn, băng càng nhanh hỏng Tuy nhiên, không thể làm đờng kínhtang quá lớn vì kích thớc trạm dẫn động, tỷ số truyền của hộp giảm tốc và khối l-ợng của tang sẽ tăng lên, không có lợi về kinh tế và khi sử dụng
Đối với băng lõi vải cao su
kc – hệ số phụ thuộc vào công dụng của tang, với trạm dẫn động một tang kc
= 1; hai tang kc = 1,1; đối với tang nối đuôi, tang đổi hớng, tang kéo căng, khisức căng đạt đến 60% sức căng cho phép thì kc =0,8ữ0,85; khi đạt sức căng lớnhơn 60% sức căng cho phépthì kc = 0,9; đối với tang ép băng kc = 0,5
Trang 24lăn, làm giảm sức căng ban đầu băng tại điểm rời tang dẫn động gây trợt băngtrên tang.
Để khắc phục hiện tợng trên, cần phải lắp đặt thiết bị kéo căng Nh đãtrình bày ở trên, thiết bị kéo căng thờng đợc đặt ở vị trí có sức căng nhỏ nhất, ởnơi gần sức căng tại điểm rời tang dẫn động, hoặc là vị trí thích hợp để hệ thốngbăng đơn giản ngắn gọn theo nhu cầu đặt ra của nơi làm việc của băng Rõ ràngsức căng càng nhỏ, độ võng băng giữa hai con lăn càng lớn
Kéo căng bằng đối trọngđợc ứng dụng trên các băng tải 60 – 500m Kếtcấu đợc thể hiện trên hình
Hình 2.7: Thiết bị kéo căng kiểu đối trọng qua tang phụ
2.4.6 Thiết bị làm sạch băng, phanh hãm
2.4.6.1 Cơ cấu làm sạch băng
Trang 25
Hình 2.9: Cơ cấu làm sạch chữ A
Làm sạch những hạt vật liệu vận tải bám trên băng là một nhiệm vụ quantrọng đảm bảo cho băng làm việc bình thờng và nâng cao hiệu quả sử dụng củanó
Yêu cầu của cơ cấu làm sạch băng là kết cấu đơn giản, bảo vệ đợc bề mặtbăng, không làm mòn băng, làm việc tin cậy và hiệu quả
Cơ cấu làm sạch băng có rất nhiều dạng khác nhau Việc ứngdụng nó phụthuộc vào vật liệu vận tải Có thể chia thành các nhóm sau: dùng thanh gạt, chổi,con lăn, dạng rung khí nén thuỷ lực hoặc dùng phơng pháp kết hợp
Để làm sạch mặt phía trong của bề mặt băng, đề phòng các hạt vật liệungẫu nhiên rơi vào, làm giảm sự bám dính giữa băng và tang, ở gần tang dẫn h-ớng đặt thanh gạt chữ A Bề mặt tang và từng con lăn cũng đợc làm sạch bằngcác thanh gạt kim loại
2.4.6.2 Cơ cấu hãm
Cơ cấu hãm đảm bảo cho băng đứng im khi không làm việc (đặc biệt đốivới băng tải đặt dốc) và dừng băng khi có sự cố đứt băng, quá tải… Có thể dùngphanh má, phanh đai, phanh điện từ Nhng thông dụng nhất là dùng cơ cấu dừngbăng bằng dải băng , bằng con lăn hoặc bằng cơ cấu bánh cóc
Hệ thống băng tải trong công ty sử dụng loại thủy lực 2 má
Trang 27- Kho¶ng c¸ch con l¨n nh¸nh cã t¶i: 1,2m, - Gãc mghiªng con l¨n δ = 300.
- Kho¶ng c¸ch con l¨n kh«ng t¶i: 2,4m
- Lµm s¹ch b»ng thanh g¹t ë ®Çu b¨ng vµ gi÷a b¨ng cña mÆt b¨ng vËn t¶i
- HÖ thèng lµm s¹ch ch÷ A lµm s¹ch mÆt díi cña b¨ng
- B¨ng lµm b»ng lâi v¶i cao su
- VËt liÖu than cì h¹t: Amax= 200 mm
- Khèi lîng riªng γ = 1,05
3.1 TÝnh kiÓm tra chiÒu réng b¨ng t¶i, chän lo¹i b¨ng:
3.1.1 TÝnh to¸n chiÒu réng b¨ng t¶i theo n¨ng suÊt yªu cÇu:
VËt liÖu vËn t¶i lµ than c¸m Èm ít vµ t¬i vôn nªn khi tÝng to¸n kiÓmnghiÖm theo c«ng suÊt lín nhÊt cña thiÕt bÞ chÊt t¶i vµ cì h¹t cña côc vËt liÖu
V× b¨ng lµ thiÕt bÞ vËn t¶i liªn tôc nªn chiÒu réng b¨ng t¶i tÝnh theo n¨ngsuÊt yªu cÇu theo c«ng thøc:
Theo [1]:
B = 1,1 0, 05
.
yc Q
Trang 28K – hệ số công suất do băng lòng máng có, δ = 300
Theo bảng 5-7[1] ta chọn, K = 550
v – vận tốc di chuyển của băng, v = 2 m/s
γ - khối lợng riêng hạt vật liệu vận tải, γ = 1,05t/m3
Qyc- năng suất yêu cầu, Qyc= 280 t/h
Cβ - hệ số ảnh hởng độ dốc mặt băng đến năng suất vận tải theo bảng
X – hệ số cỡ hạt vật liệu vận tải Vì vật liệu đã phân cấp lấy X = 2,5
a – kích thớc của cục vật liệu, mm Ta có a = 200 mm
γ - khối lợng riêng của hạt vật liệu vận tải, γ = 1,05t/m3
F- diện tích tiết diện băng lòng máng:
Theo [1]:
Diện tích tiết diện ngang của dòng vật liệu bằng tổng diện tích của tamgiác cân và diện tích của hình thang mà các canh của nó phụ thuộc vào chiều dàicon lăn đỡ dới đáy b’ và góc nghiêng con lăn bên hông
Trang 29Thay vào (3.3) ta có:
Qtt = 3600 0,085 2 1,05 = 642,6t/h
Nh kết quả ta tìm đợc so sánh với kết quả của công ty ta thấy Qtt = 642,6t/h > Qyc = 280 t/h là hoàn toàn hợp lý với điều kiện sản xuất ở công ty Nh vậytại đây có thể sản xuất vợt công suất yêu cầu khoảng trên 300%
3.2 Sức cản chuyển động trên nhánh có tải, nhánh không tải, ở đĩa chủ
v (3.3) Trong đó:
Qyc – năng suất yêu cầu, Qyc = 280 t/h
v - vận tốc di chuyển băng, v = 2 m/s
Thay vào (3.3):
q = 280
3,6.2 = 39 kg/m
3.2.2 Khối lợng một mét băng có lõi vải là
Khối lợng 1m chiều dài băng phụ thuộc vào chiều rộng của nó, vào số lớpvải trong băng và đợc xác định theo công thức (5.1)[1]
qb= B.∆ γb =B.(δ ' +n1 δ δ γ + " ) b (3.5)
Trong đó:
- ∆- chiều dày tấm băng, có ảnh hởng lớn đến độ dẻo và khả năng truyềnlực từ tang sang băng và kích thớc tang dẫn động
- δ ’= 4 mm – chiều dày lớp cao su có bề mặt tiếp xúc với vật liệu vận tải
- δ ”= 2mm – chiều dày lớp cao su có bề mặt không tiếp xúc với vật liệuvận tải
Trang 30- δ = 1,5mm – chiÒu dµy mçi líp v¶i.
- γb= 1,t/m3 – khèi lîng riªng cña vËt liÖu lµm b¨ng
∑ - tæng khèi lîng phÇn quay c¸c con l¨n trªn nh¸nh cã t¶i lßng m¸ng
- l’- kho¶ng c¸ch gi÷a hai hµng con l¨n trªn nh¸nh cã t¶i
Kho¶ng c¸ch hai hµng con l¨n trªn nh¸nh cã t¶i trong thùc tÕ lµ l’ = 1,2mTheo c«ng thøc thùc nghiÖm ta chän:
'
cl G
∑ - tæng khèi lîng phÇn quay con l¨n trªn nh¸nh kh«ng t¶i
- l” – kho¶ng c¸ch gi÷a hai hµng con l¨n trªn nh¸nh kh«ng t¶i
Trong thùc tÕ l” = 2,4m
Theo c«ng thøc thùc nghiÖm ta cã "
cl G
Trang 31F kc
1
3 4
5
6
7 8
Wct1 – sức cản chuyển động khi băng chở vật liệu nằm ngang
Wct2 – sức cản chuyển động khi băng chở vật liệu lên dốc
Theo [1]:
Sức cản chuyển động trên nhánh có tải là:
Wct = l.g.[(qb + q + q’
cl).w’.cosβ + (q + qb).sinβ ] (3.8)Trong đó:
q – khối lợng phân bố trên 1m chiều dài băng, q = 39kg/m
l – chiều dài băng tải
g – gia tốc trọng trờng, g = 9,81 m/s2
Trong thực tế băng tải vận chuyển than lên dốc nên ta có một đoạn băng thẳng vàmột đoạn băng lên dốc Mục đích chế tạo đoạn băng thẳng vì giảm sức cản củabăng và góc rót vật liệu nh thế thì vật liệu không bị chảy, rơi vãi ra ngoài
Trang 32β = 90 , cosβ = 0,9876 , sinβ = 0,1564
Thay vào (3.8) ta đợc:
Wct2 = 40 9,81 [(39 + 20 + 10,56) 0,025 0,9876 + (39 + 10,56) 0,1564] = 3715,5 N
Wkt1 – sức cản chuyển động trên nhánh không tải khi băng nằm ngang
Wkt2 - sức cản chuyển động trên nhánh không tải khi băng nằm nghiêngTheo [1]:
Sức cản chuyển động trên nhánh không tải đợc tính theo công thức:
Trang 33Trong đó: l = 2 m, β = 900 , thay vào (3.13) :
5
6
7 8
bộ phận kéo bằng sức căng tại một điểm trớc đó cộng với sức cản giữa hai điểm
đó
Theo [1] ta có:
Si = S(i-1) + W(i-1),i (3.10)
Trong đó:
Si – sức căng tại điểm i của băng
S(i-1) – sức căng tại điểm thứ (i-1) của băng tải
W(i-1),i – sức cản chuyển động giữa hai điểm (i-1) và điểm i
Với phơng pháp đuổi điểm ta có:
- S1 = Sr
- S2 = S1+ W1-2 = Sr + W1-2 (1)
- S3 = S2 + W2-3 = Sr + W1-2 + W2-3 (2)
S = K S = K [ (S + W ) + W ] (3)
Trang 34Theo (5.50) [1] ta có:
St ≤ Sr.e fα (3.11)
Trong đó:
St – sức căng tại điểm tới tang dẫn động
Sr – sức căng tại điểm rời khỏi tang dẫn động
Trang 37- kol – hệ số kể đến sự làm việc không đều của các lớp vải trong băng
- kmn – hệ số tính đến độ bền mối nối, lấy kmn = 0,95
- kpt – hệ số tính đến độ phức tạp của tuyến, vì tuyến băng phức tạp chonên ta chọn kpt = 0,85
- kchđ - hệ số tính đến chế độ làm việc của băng, lấy kchđ = 0,95
+ Khi mở máy với tải trọng lớn nhất n0 = 5
Thay vào (3.15) ta đợc:
no = 5
0,95.0,95.0,85.0,9 = 7,24
Trang 38pđ - cờng độ kéo đứt của băng, chọn pđ = 55N/mm
3.4.1 Kiểm tra công suất động cơ:
Trạm dẫn động phải tạo ra lực kéo đủ lớn khắc phục tất cả sức cản chuyển
động của băng theo lý thuyết, tang dẫn động đợc đặt ở nơi có lực kéo băng lớnnhất thì công suất nhỏ nhất Vì băng tải đặt nằm nghiêng, nên dốc và sức cảnchuyển động trên nhánh có tải lớn hơn sức cản chuyển động trên nhánh khôngtải nên trạm dẫn động đợc đặt ở cuối hành trình nhánh có tải Trên thực tế trạmdẫn động băng tải tại nhà máy cũng đợc lắp đặt theo kiểu này Băng tải có năngsuất vừa phải nên nhà máy đã lựa chọn một trạm dẫn động
Theo [1] công suất trạm dẫn động đợc tính nh sau:
η - hiệu suất của máy, lấy η= 0,8
Thay các số liệu đã có vào công thức trên ta đợc:
Trang 39Tang của băng tải thờng đợc làm bằng thép đúc hoặc bằng gang Để tăng
độ bám dính, trong một số trờng hợp tang đợc bọc cao su ở bề mặt
Đờng kính tang đợc xác định theo công dụng của nó, theo sức căng băngtác dụng lên tang, theo chiều rộng và loại cốt trong băng
Đờng kính tang càng nhỏ thì ứng suất uốn và độ trợt đàn hồi khi băng uốnqua tang càng lớn, băng càng nhanh hỏng Tuy nhiên, không thể làm đờng kínhtang quá lớn vì kích thớc trạm dẫn động, tỷ số truyền của hộp giảm tốc và khối l-ợng của tang sẽ tăng lên, không có lợi về kinh tế và khi sử dụng
Tại công ty làm băng lõi vải cao su cho nên:
Theo (5.21) [1]
Dt = kl kc nl (3.17) Trong đó:
kl – hệ số phụ thuộc chủng loại lớp vải
Đờng kính tang Dt đợc kiểm tra theo áp suất do băng tác dụng lên bề mặttang pd:
pd = 360 ( ) 360. ( 1) [ ]
f t
Vậy pd = 0,0177 MPa ≤ [pd] = 0,2 ữ 0,3 MPa luôn thoả mãn
Theo [1]:
Trang 40Bề rộng của tang:
Bt = B + (150 ữ200) = 800 + 150 = 950 mm
Mô men xoắn tính toán trên trục tang dẫn động: theo [2]
Mx = 0,5kdtrW.Dt (3-19)Trong đó: kdtr = 1,1ữ1,2 - hệ số dự trữ tính đến những tổn thất cha đợc kể đến;Chọn kdtr = 1,1
Lực kéo căng cần thiết để di chuyển đĩa xích dẫn hớng phụ thuộc vào vị trí
đặt thiết bị kéo căng và trạm dẫn động trên tuyến băng Trong trờng hợp chung,
nó bằng tổng sức căng của bộ phận kéo tại điểm tới và điểm rời khỏi đĩa dẫn ớng cộng với lực cần thiết để di chuyển gối đỡ trợt hoặc xe con lăn:
Fkc = S’t + S’r + T (3.19)
Trong đó:
S’t - sức căng của bộ phận kéo tại điểm tới đĩa dẫn hớng
S’r – sức căng của bộ phận kéo căng tại điểm rời của đĩa dẫn hớng
T – lực cần thiết để di chuyển gối đỡ trợt hoặc xe con lăn ( hay là lực đểkhắc phục sức cản chuyển động của gối đỡ trợt hay xe con lăn) tại đây T = 0
Vì hệ thống kéo căng tại công ty là palăng lại làm liền vào băng tải chonên lực T là hoàn toàn không có