TOM TAT Mue liéu tyghién cứu cửa luận vấn này là tim h một số phương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng, Thể trên thể giới và môi trường ủng dụng CNTT tai Việt Nam, từ đó dưa ra một số
Trang 1
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT
VIEN CONG NGHE THONG TIN
NGUYEN NGOC TUAN
AP DUNG CACH TIEP CAN KIEN TRUC
TRONG QUY HOẠCH DAI TRUYEN HINH KY THUAT 8
Ngành: Công nghệ thông Go Chuyên ngành: Quản lý bệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành dào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Ngư
Trang 2TOM TAT Mue liéu tyghién cứu cửa luận vấn này là tim h
một số phương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng,
Thể trên thể giới và môi trường ủng dụng CNTT tai
Việt Nam, từ đó dưa ra một số để xuất phương pháp hiện xây dựng Kiến trúc Tổng thể trong môi trường
Việt Nam, áp dụng cụ thể trong bai toán: “Áp đụng
cí n trúc tổng thể trong Quy hoạch Đài
truyền hình kỹ thuật 36 VIC”
Chương đầu của luận văn trình bảy các khái niềm cơ
ban về Kiến trúc Tổng thể và Khung Kiến trúc từ do làm nổi bật sự cân thiết của việc xây đụng quy hoạch tổng thẻ đẻ phát triển của bât kỹ cơ quan tổ chức hay
doanh nghiệp nào
Chương 2 trình bây về Tổng quam các phương pháp hiện xây dựng Kiến trúc Tổng thể
Chương 3 Irình bay về bồi cảnh Đài truyền bình kỹ thuật số V'EC sau khi chuyển đổi đơn vị chủ quấn
Chương cuối cùng đưa ra để xuất Quy hoạch Đi truyền hình kỹ thuật số VC trong bối cảnh mới
tà
Trang 3CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỢC VÀ THỰC
TIỀN CÚA DE TAL
1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của để tài (tính
cần thiết, thời sự, khoa học, thực tiễn của đề
tai)
Hệ thống thông tin cảng ngảy càng phức lạp, tốn kém, khó điều hành Chi phí và mức dộ phức tạp của hệ thống tăng theo cấp lũy thùa, trong khi đó mức độ hệ thống thông tin đáp ứng nhu câu của tổ
cao, đặc biệt là trong giai đoạn tải cơ edu doanh
nghiép hién tray
Trang 4L2 Vẫn để dối với Đài truyền hình kỹ thuật số
vi
Một trong những đặc điểm của ngành truyền: hình hiện nay là: Cung vẻ dịch vụ nội dung truyền hình luôn lớn hơn nhu cầu của người xem ( hơn 200
kênh muyền hình trên cả nước) dẫn đếu cạnh tranh
khốc liệt ở quy mô quốc gia [1]
Các chương trình tuyền hình có độ phân giải
cao (HDTV) và siêu cao (Super HDTV), truyền hình
néi (3DTV), âm thanh đa kênh (5.1, 7.1) din thay thé
chương trình có độ phân giải tháp trước đây
Cũng cấp nội dung truyền hình không cỏn bd hẹp trên màn hình TV mà đã phát triển trên nhiều
thiết bị khác nhau (TV, màn hình máy tỉnh, diện
thoại đi động) Thực hiện truyền hình trên cả 3 màn
trnh nhằm đâm bảo cho người xem có li
nội dung bằng bất cử thiết bị nào, ở bất cử đâu, vào bắt cử thời diém nao (anydevice, anwhere, anytime)
tiêu thụ”
Công nghệ tương tác làm sinh động nội dung,
hap dan khán giả
Sau hơn 10 năm phát triển, Đải truyền hình kỹ thuật số VTC đang bị chậm lại trong cuộc cạnh tranh cùng các Đài truyền hinh khác cả về mặt nội đưng,
kỹ thuật và kinh doanh.
Trang 5Với mức độ cạnh tranh như vậy, công nghệ thông tin là một trong những công cụ cơ bản và chủ
yêu đâm bảo năng lực cạnh tranh VTƠ cần phải nhanh chóng thay dỏi theo hướng: Đây mạnh cưng, cấp nội đụng truyền hình trên mọi hạ tầng, đây mạnh ứng dụng Công nghệ thông Gn, công nghệ truyền hình trong sản xuất nội dung chương trình, tin học
hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ Dặc biệt là môi trường online ( Mạng xã hội, Internet, IPTV, OTT)
Tat cả những yếu tổ đó dẫn đến cân thiết phải có một cuộc cách mạng thay đổi Đải Truyền hình kỹ thuật số VTC nhằm nâng cau năng lực
cạnh tranh ĐỀ đạt dược mục tiêu do, can tai co cấu theo phương thức cải tổ toàn diện
Nhưng xây dựng, phát triển hệ thông tỏ chức,
quan lý, nghiệp vụ, hệ thống công nghệ thông Im như thế nào đẻ có thể tôi ưu hóa dược nguôn lực của Đài, mang lại những giả trị to lớn là vấn dé ma dé tai nay mong muên đóng gớp một phân nhỏ bé
Trang 6Đài truyền hình kỹ thuật số VTC hiện đang,
trong quá trinh tái cơ cấu toàn diện và triệt để Mö
tinh tổ chức, kiến trúc nghiệp vụ, hệ thông thông lin trong Đài trước dây không còn phù hợp Cơ cấu tổ chức, môi trường tác nghiệp cũng bộc lộ rất nhiều bắt cập trong quân lý, vận hành:
Đó là các điều kiện thuận lợi cho việc xây dung +khmg kiến trúc hệ thống thông tin toàn Đài, đặt mội
cơ sở khoa học cho quá trình phát triển hệ thống
thông tin hiện tại
Bên cạnh đỏ, như đã phân tịch Kiến trúc Tổng thể cá một vai trỏ, tâm quan trọng rất lớn đối với sự
phát triển, sự vĩng mạnh của mỗi đoanh nghiệp, mỗi
quốc gia Nhận thức dược vẫn dễ dó, người viết thực hiện để tải này nhằm: nghiền cửu về Kiên trúc Tổng, thể và các phương pháp xây đựng Kiến trúc Tổng thể, nghiên cửu về bói cảnh Việt Nam dé dé xuất hựa chọn phương pháp xây dựng Kiến trùc Tổng thể phủ hợp, trên cơ sở đó áp đụng vào đề tài quy hoạch Đải truyền hình kỹ thuật số V TC,
Trang 7CHUONG 2 TONG QUAN VE KIEN TRUC
DOANH NGHLEP (£4)
2.1 Tổng quan Kiến trúc doanh nghiệp
3.1.1 Định nghĩa Kiến trúc doanh nghiệp
2.4.2 Định nghĩa Khung kiến trúc duanh nghiệp
Các nguyên tắc khi xây dựng Khung Kiến trúc
doanh nghiệp:
2.2 Khung kiến trúc Zachman
Khung kiến trúc Zachmnan là một bảng hai chiều cha phép chúng ta mô tä kiến trúc doanh nghiệp Nở cho phép chúng ta mô tả những thiết kế hình đáng của đổi tương vật lý như My bay, các toà nhà, bằng
các mô tả và các tai liệu hướng, dân kĩ thuật của sân
phẩm
2.2.1 Mô tả khung kién tric Zachman
2.3.2 Các Inật của khung kiến trúc Zachman
2.2.3 Un diém và nhược điểm của khung kiến
trúc Zachman
Qua quả trình phân tích, dảnh giá cho thấy khung, Zachman cho phép tiếp cận một tổ chức một cách hệ thếng Tuy nhiên, việc quá chủ trọng vào sự đây đủ
cửa thông tin mô tâ khiến cho nỗ ở niên quả phúc tạp, khó áp dụng vào trong thực tế Tiên cạnh đó,
Khung Zachman cũng không cung cấp phương pháp
7
Trang 8luận để xây dựng Kiến trúc, không có quy trình để tiền hành mô tả khung,
Tóm lại, khung Zachman không phù hợp
để áp dụng xây dựng Kiến trúc Tổng thể trong
môi trường Việt Nam hiện nay
2.3 Khung kiến trúc TOGAF
2.3.1 Mô tả khung kiến trúc TOGAF
3.3.1.1 Phương pháp phát triển kiển trúc IDM
3.3.1.2 Tập hợp tài liệu cơ so (Resource Base)
2.3.2 Ưu điểm và nhược điểm của TOGAF
2.4 Phương pháp luận ITI- GAF
2.4.1 Giới thiệu
2.42 Phương pháp luận
Phương pháp ITI ~ GAF phân tích một hệ thông theo
3 quan điểm: Nguồn lực, Tác nghiệp vả Thể chế
Mỗi quan điểm đều có các thành phân quan hệ ràng buộc mật thiết với nhau, đảm bảo tỉnh bên vững cho
hệ thông Tổng hợp 3 quan điểm nảy ta sẽ được một Kiến trúc tổng thể 3 chiêu xác định qua 3 khung nhìn: Nguôn lực - Tác nghiệp, Tác nghiệp — The
chế, và Nguôn lực — Thẻ chế
Trang 92.4.2.1 Quan điểm về Nguồn lực
phương pháp luận tổng hợp bao hàm cả hệ thông
phân loại, các khung nhìn và quy trình xây dựng chặt chẽ, Các khung nhìn và các bước trong quy trình xây
dựng vừa khoa học, vừa sát với thục tiên, để đảng áp dụng đề triển khai tới từng hệ thông thực tẻ
Quan điểm về Tác nghiệp
Với trình độ chưa trưởng thành của các tổ
chức, doanh nghiệp tại Việt Nam và các nước
đang phát triển thi ITI-GAF là rất phù hợp để xây dụng giai đoạn ban đầu trước khi có thể áp
dụng các mô hình kiến trúc chuẩn như TOGAF,
Zachman Đặc biệt với Đải truyền hình Kỹ
thuật số VTC trong giai đoạn đầu xây dựng Kiến trúc Tổng thể thì việc áp dụng các mô hình chuẩn
như TOGAE, Zachman là điều không thể Trong, trường hợp như vậy thì ITI- GAF là một sự lựa
chọn rất phù hợp
Trang 10CHƯƠNG 3 BOI CANH DAI TRUYEN
HINH KY THUAT SO VTC 3.1 Giới thiệu về Đài truyền hình kỹ thuật số
VTC
Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC được được
thành lập vào ngày 19 tháng 8 năm 2004 Ban dau
Đài trực thuộc Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện Việt Nam (gọi tắt theo tiếng Anh là
VTC), Củng với VTV và VOV, VTC là một trong 3
Đài truyền hình có diện phủ sóng toàn quốc Mang tinh chat đây đủ của một Đải truyền hình Quốc gia
Trang 11Hình 3-1: Cơ cấu tê chức Dar VIC trước 01/01/2014
3.2.2 Thực trạng cơ chế vận hành
Sự phân cấp quản lý giữa Dài và Kênh thiểu
sự mình bạch rõ ràng, quyền hạn của Đài không có quyển tư quyết nhân sự, tài chính Thực trang mô
hình nghiệp vụ:
3.2.3 Kiểm soát các kênh liên kết
© chỉ đạo và quản lý nội đung của Dài cho
thấy nhiêu sự bất cập, lãnh đạo Đài thục chất chỉ
quân lý được các kênh do Đài sân xuất, các kênh xã
tiôi hóa hầu như chua kiêm soát được
3.2.4 Chí đạn sắn xuất nội dung
Các kênh do VTC tự sản xuất không có sự én
định và kế thừa đo nhiều lần tách, nhập thay đổi
nhân sự
Nhìn tổng thể nội dung của các kênh VTC
san xuất nỗi hật lên một điểm, Lrùng lặp nhau về
nội dung
3.3 Thực trạng Hệ thống thông in
Sau 10 năm phát triển hiện nay, hệ thống
trang thiết bị sử dụng nhiều chững loại thiết bị của
nhiều hãng khác nhau kém theo các chuẩn công nghệ khác nhau dẫn đến việc ghép nổi trong quả trinh sản xuất truyền dẫn, phát sóng: trở nên khó khăm
Trang 123.3.1 Hé thing thiết bị phát sóng và tổng khống
chế
Không có hệ thống đồng bộ về mặt thời gian cũng nhu déng bộ các nguồn tin hiệu
3.3.2 Hệ thông trang thiết bị làm tin lưu động:
"Thiết bị được phân tản về các bộ phận sản xuất dẫn đến xảy ra tính trạng thùa thiếu thiết bị cục
bd, không điều tiết tối ưu được việc sử đụng trang thuết bị và việc quản lý bảo dưỡng trang thiết bị khỏ
khăn
3.3.3 Hệ thống hậu kỳ:
Do khó khăn trong khâu lưu trữ chưng nên các máy
đựng hậu kỳ không có sự kết nổi đến hưu trữ trmg tâm Việc này dẫn dến rất khỏ tận dụng dược tải
nguyên là nguồn nội đung tích trữ trong, nhiều năm cửa Đài hoặc cáo kênh ban riêng lẻ
3.3.4 Một số kết luận về HỆ thống thông tin
trong Đi:
3.4 Kétludn
Vái những hạn chế như trên dẫn đến cần thiết phải xây đựng cơ cấu tổ chức bệ máy kỹ thuật, mô hình sân xuất chương trình theo công nghệ mới, đồng thời triển khai ửng dụng mạnh mê công nghệ
thông tin vào trong quá trình tự động hóa quy trình
sản xuất, quản trị tải nguyên ( nhân lực, trang thiết bị
12
Trang 13kỹ thuật, nội dung, tải chính) của Đải THKTS để đáp
ứng với nhu câu thực tiễn mới
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH ĐÀI
Hình 4-1: Nguyên tắc quy hoạch Kiến trúc Dai VTC
42 Mục tiêu quy hoạch
Mục tiêu lớn nhất là có thể đưa ra một bản quy
hoạch Đài truyền hình kỹ thuật số VTC trên cơ sở
Kiến trúc tổng thể đề Đài có thể hoạt động độc lập,
13
Trang 14sản xuất kinh doanh thuận lợi, nâng cao hiệu suất sử
dụng trang thiết bị truyền hình và năng suất lao động
của người lao động cũng được cải thiện
Trong phạm vi đề tài này, tác giả mong muốn có
thể đưa ra được một Kiến trúc nghiệp vụ mới
được xây dựng khoa học từ đó có được một Cơ
cấu tổ chức vận hành hợp lý và bước đầu
dựng kiến trúc Hệ thống thông tin phủ hợp
4.3 Kiến trúc nghiệp vụ
4.3.1 Tương tác bên ngoài
Phát sóng các chương trình của Đải trên các hạ tẳng
Trang 15
Xây dưng chiến lược, kế hoạch phát triên vả triển khai thực hiện
Xây dựng khung chương trình, thời lượng phát sóng
Sản xuất và phát sóng các chương trình truyền hình,
“Thiết lập, quan ly, khai thác sử dụng tải sản, hệ thông kỹ thuật
Quyết định cử cản bộ, viên chức, nhân viên của đơn vị đi công do học tô
Một trong những định hưởng lớn trong việc quy
hoạch hệ thông kiên trúc nghiệp vụ của Đài là : Can
15
Trang 16xây dựng kiến trúc nghiệp vụ hướng địch vu Khan
giả không chỉ là người xem truyền thông mà cần
được coi như các khách hàng đang sử dụng dịch vụ
nội dụng của Đải Điều đó dần tới sự thay đổi lớn ve
tư duy của các nhân sự tham gia bộ máy VTC
4.4 Kiến trúc Tổ chức nhân sự 4.4.1 Tương tác bên ngoải
Trang 174.43 Phát triển tiểm lực
a
Hình 4-2: Bộ máy Tổ chức Dai sau khi tham chieu
sang ITI GAF
4.5 Hệ thống thông tin — Ha tang cơ sở
481 Tương tác bên ngoài
Trang 18
Hệ thông nhận phản hỏi thông tin và chăm sóc khách hàng
He thong ban hang va quảng bả nội dung quảng cáo
Đăng 4-6: Các hệ thông tương tác bên ngoài
Hệ thông quản lý thiết bị và kho —
Đằng 4-8: Các hệ thông phát triên tiêm lực
4.5.4 Kết luận
Hệ thống thông tin và hạ tầng cơ sở sau quy hoạch
đã đáp ứng được các yêu tô:
~_ Tránh được sự dư thừa thiết bị
~ Xây dựng được chuẩn media trên nhiều thiết
bi ( Dễ dàng lưu trữ và chia sẻ trên nhiều loại thiết bị và hạ tầng truyền dân khác nhau)
18
Trang 19~_ Dễ đảng mở rộng hệ thông khi cỏ yêu cau
~_ -Có tỉnh dự phỏng cao, đảm bảo an ninh an toàn trong lưu trữ dữ liệu vả phát sóng
- Phuc vu tuong tac nghiệp vụ đề dàng giữa các
bộ phận trong cùng Tổ chức
4.6 Hệ thống sản xuất chương trình
Đề tải nảy sau khi phân tich Tổng quan khung,
kiến trúc cho Dai VTC sẽ tập trung phân tích và làm
rõ khung kiến trúc Mô hình sản xuất nội dung truyền
hình dựa trên mô hình TTI- GAE
Khung nhìn tác nghiệp — nguồn lực
19
Trang 214.6.3 Hệ thống Thông tin— Hạ tằng cơ sử
Hinh 4-4 Kign tric Hé théng théng tin cho quan ly
và vận hành sản xudt ndi durig
4.6.4 Nhận xết
KẾT LUẬN
Trong, điểu kiện thời gian có hạn, luận văn đã hoàn
thành được các nội dụng sau:
Tim hiểu các khái niêm cơ bản liên quan đến Kiến
trúc Tổng thể, Khung Kiên trúc
Tim hiểu một số phương pháp luận phổ biển xây
đựng Kiến trúc Tổng thể