1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tổng hợp vận tải và giao nhận hàng hóa

37 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp vận tải và giao nhận hàng hóa
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Vận tải và Giao nhận hàng hóa
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 498,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẬN TẢI VÀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA CHƯƠNG 1 1.Xác định vị trí của người giao nhận trong kinh doanh vận tải hàng hóa quốc tế. - Làm trung gian tổ chức các dịch vụ vận tải và dịch vụ phụ trợ và đứng tên mình lựa chọn nhà vận chuyển, nhà cung cấp dịch vụ cho và vì khách hàng. - Đóng vai trò là người ủy thác bằng cách đứng tên và tự mình đứng ra đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa từ A đến B cho khách hàng nhưng sau đó ký kết một loạt hợp đồng với các hãng vận tải thực hiện để thực hiện hợp đồng chính. *Phạm vi dịch vụ của người giao nhận Tư vấn/ cố vấn- Đóng gói : Lựa chọn nguyên liệu để sử dụng - Tuyến đường: Chọn hành trình và phương tiện vận chuyển- Bảo hiểm: Loaị bảo hiểm cần cho hàng hóa - Thủ tục hải quan: Khai báo hàng xuất nhập - Chứng từ vận tải: Những chứng từ đi kèm - Các quy định về thanh toán: Yêu cầu của ngân hàng Thay mặt cho người gửi hàng / nhận hàng Người giao nhận tiếp nhận những lô hàng xuất nhập khẩu, quá cảnh, gom hàng vận tải... theo yêu cầu của người gửi hàng.

Trang 1

VẬN TẢI VÀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA

CHƯƠNG 1 1.Xác định vị trí của người giao nhận trong kinh doanh vận tải hàng hóa quốc

*Phạm vi dịch vụ của người giao nhận

Tư vấn/ cố vấn- Đóng gói : Lựa chọn nguyên liệu để sử dụng

- Tuyến đường: Chọn hành trình và phương tiện vận chuyển- Bảo hiểm: Loaị bảo hiểm cần cho hàng hóa

- Thủ tục hải quan: Khai báo hàng xuất nhập

- Chứng từ vận tải: Những chứng từ đi kèm

- Các quy định về thanh toán: Yêu cầu của ngân hàng

Thay mặt cho người gửi hàng / nhận hàng Người giao nhận tiếp nhận những lô

hàng xuất nhập khẩu, quá cảnh, gom hàng vận tải theo yêu cầu của người gửi hàng

2 Giải thích sự khác biệt giữa người gửi hàng, người vận chuyển và người giao nhận

- Người gửi hàng: Chịu trách nhiệm giao hàng và là đối tác hợp đồng của người vận chuyển trong hợp đồng vận chuyển

+ Người gửi hàng thường là chủ sở hữu hàng hóa hoặc người được ủy quyền hợp pháp để gửi hàng

- Người vận chuyển: Chuyên chở hàng hóa từ điểm tập kết đến điểm giao hàng theo hợp đồng vận chuyển, chịu trách nhiệm về mất mát, hư hỏng hoặc chậm trễ

Trang 2

+ Người vận chuyển có trách nhiệm lựa chọn tuyến đường vận chuyển tối ưu để đảm bảo hàng hóa được giao đúng thời gian và địa điểm

- Người giao nhận: Đứng tên tổ chức việc vận chuyển nhưng lấy người gửi hàng làm trung gian, chịu trách nhiệm thẩm định trong việc lựa chọn người vận chuyển

và nhà cung cấp dịch vụ khác

3 Phân biệt mối quan hệ giữa thương mại quốc tế và giao nhận

Thương mại quốc tế:

- Là hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ

- Bao gồm các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và chuyển khẩu

Mục tiêu: Thỏa mãn nhu cầu hàng hóa, dịch vụ của người tiêu dùng đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia tham gia

Thương mại quốc tế chủ yếu: Tập trung vào các hoạt động giao dịch mua bán, đàm

phán, ký kết hợp đồng, thanh toán quốc tế

- Liên quan đến các vấn đề về luật pháp, chính sách thương mại, thuế quan, rào cản thương mại

Giao nhận:

Là các dịch vụ thuộc bất kỳ loại nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho,

xử lý, đóng gói hoặc phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư vấn liên quan, bao gồm nhưng không giới hạn các vấn đề hải quan và tài chính, khai báo hàng hóa cho mục đích chính thức, mua bảo hiểm hàng hóa và thu hoặc thực hiện thanh toán hoặc chứng từ liên quan đến hàng hóa

● Mục tiêu:

- Đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn, đúng thời gian và địa điểm

- Tối ưu hóa chi phí vận chuyển và giảm thiểu rủi ro

Giao nhận: tập trung vào các hoạt động logistics, vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan Liên quan đến các vấn đề về vận chuyển đa phương thức, bảo hiểm hàng hóa, chứng từ vận tải

Mối quan hệ giữa thương mại quốc tế và giao nhận:

Trang 3

- Giao nhận là một phần quan trọng của thương mại quốc tế, đảm bảo hàng hóa được vận chuyển thông suốt trong quá trình xuất nhập khẩu

- Thương mại quốc tế tạo ra nhu cầu giao nhận hàng hóa, thúc đẩy sự phát triển của ngành giao nhận

- Hiệu quả của hoạt động giao nhận ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của các giao dịch thương mại quốc tế

4 Mô tả chức năng của người giao nhận vận tải, cơ cấu, quy trình chung

trong giao nhận

* Chức năng:

- Tổ chức và điều phối vận chuyển: Người giao nhận tư vấn và lựa chọn phương thức vận tải phù hợp nhất dựa trên đặc điểm hàng hóa, thời gian và chi phí Từ đó tối ưu hóa lộ trình vận chuyển để giảm thiểu thời gian và chi phí

- Thu xếp vận chuyển: Đặt chỗ với hãng vận tải, thu xếp việc đóng gói, bốc xếp, vận chuyển hàng hóa Sau đó theo dõi và quản lý quá trình vận chuyển, đảm bảo hàng hóa đến đích an toàn và đúng thời gian

- Khai báo hải quan: Chuẩn bị và nộp tờ khai hải quan, xử lý các thủ tục thông quan hàng hóa cũng như xử lý các chứng từ vận tải, chứng từ bảo hiểm và các giấy

tờ liên quan Đảm bảo độ chính xác và tuân thủ các quy định hải quan của các quốc gia liên quan

- Cung cấp thông tin và tư vấn về các quy định, thủ tục, chi phí vận chuyển.Đề xuất các giải pháp logistics tối ưu cho khách hàng

- Tư vấn và thu xếp bảo hiểm hàng hóa để giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận chuyển

- Đánh giá và quản lý các rủi ro liên quan đến vận chuyển hàng hóa, đề xuất các biện pháp phòng ngừa

Đóng gói và dán nhãn, Kiểm tra chất lượng hàng hóa trước khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu Tổ chức phân phối hàng hóa đến các điểm đến cuối cùng và cung cấp dịch vụ lưu kho khi cần thiết

*Cơ cấu

Trang 4

- Hoàn tất hồ sơ khai báo hải quan

- Đặt chỗ vận chuyển: Đặt chỗ với hãng vận tải (hãng tàu, hãng hàng không, công

ty vận tải đường bộ) đã thỏa thuận

- Tổ chức việc lấy hàng tại địa điểm gửi, vận chuyển đến địa điểm tập kết (cảng, sân bay, kho)

- Theo dõi lộ trình: Theo dõi quá trình vận chuyển, cập nhật thông tin về vị trí và thời gian dự kiến đến của hàng hóa

- Thông báo cho khách hàng: Thông báo cho khách hàng về tình trạng hàng hóa và thời gian giao hàng dự kiến

5 Xác định vị trí pháp lí của người giao nhận vận tải:

- Làm trung gian tổ chức các dịch vụ vận tải và dịch vụ phụ trợ và đứng tên mình lựa chọn nhà vận chuyển, nhà cung cấp dịch vụ cho và vì khách hàng

- Đóng vai trò là người ủy thác bằng cách đứng tên và tự mình đứng ra đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa từ A đến B cho khách hàng nhưng sau đó ký kết một loạt hợp đồng với các hãng vận tải thực hiện để thực hiện hợp đồng chính

CHƯƠNG 2

1 Những rủi ro chính trong ngoại thương

- Nguy cơ không được chấp nhận: Rủi ro này xảy ra khi hàng hóa không đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng, quy định kỹ thuật hoặc yêu cầu của người mua

Từ đó người mua từ chối nhận hàng, gây thiệt hại cho người bán

Trang 5

- Rủi ro thanh toán: xảy ra khi người mua không thanh toán hoặc thanh toán chậm trễ cho hàng hóa đã nhận gây ảnh hưởng đến dòng tiền và lợi nhuận của người bán

- Nguy cơ không thực hiện được: xảy ra khi một trong các bên tham gia giao dịch không thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng Do thay đổi chính sách, biến động thị trường hoặc sự kiện bất khả kháng

- Rủi ro vận tải: trong quá trình vận chuyển hàng hóa, bao gồm mất mát, hư hỏng, chậm trễ hoặc tai nạn.gây thiệt hại về tài sản và ảnh hưởng đến uy tín của các bên liên quan

- Rủi ro chính trị: bao gồm các sự kiện và hành động chính trị có thể gây gián đoạn hoặc tổn thất cho hoạt động ngoại thương ( Thay đổi chính sách của chính phủ, chiến tranh, căng thẳng ngoại giao, lệnh trừng phạt )

2 Cách giải quyết các rủi ro nêu trên:

- Phòng ngừa rủi ro: Chủ động giảm thiểu rủi ro, phòng ngừa rủi ro xảy ra bằng cách: Nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng Lựa chọn đối tác uy tín Soạn thảo hợp đồng chi tiết và rõ ràng.Mua bảo hiểm.Đa dạng hóa nguồn cung ứng

Ví dụ: Một công ty xuất khẩu nông sản sang thị trường mới Họ tiến hành nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu rõ các quy định nhập khẩu, tiêu chuẩn chất lượng

và tình hình chính trị của quốc gia đó

- Chịu rủi ro: phương pháp chấp nhận rủi ro và tự chịu trách nhiệm về những tổn thất có thể xảy ra áp dụng đối với những rủi ro có khả năng xảy ra thấp hoặc có tác động không lớn

Ví dụ: Một công ty nhập khẩu hàng hóa từ một quốc gia có tình hình chính trị ổn định Họ đánh giá rằng rủi ro chính trị là thấp và quyết định không mua bảo hiểm rủi ro chính trị

- Chuyển dịch rủi ro: phương pháp chuyển giao rủi ro cho một bên thứ ba, thường

là thông qua hợp đồng bảo hiểm hoặc hợp đồng thuê ngoài Bên thứ ba sẽ chịu trách nhiệm về những tổn thất phát sinh khi rủi ro xảy ra

Ví dụ: Một công ty vận tải hàng hóa quốc tế mua bảo hiểm trách nhiệm nghề

nghiệp để bảo vệ chống lại các rủi ro liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa

- Phân chia rủi ro: phương pháp chia sẻ rủi ro giữa các bên tham gia giao dịch.Mỗi bên sẽ chịu trách nhiệm về một phần tổn thất phát sinh khi rủi ro xảy ra

Trang 6

Ví dụ: Trong một hợp đồng vận chuyển hàng hóa, người bán và người mua thỏa thuận chia sẻ rủi ro liên quan đến việc mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển

2 Các nội dung chính của hợp đồng thương mại: Bảng

3 Trách nhiệm của người bán và người mua được đưa ra trong INCOTERMS 2020:

1 EXW - Giao hàng tại xưởng

Nghĩa vụ của người bán:

● Chuẩn bị hàng hóa tại địa điểm của người bán tương ứng với phương tiện vận tải sử dụng

● Khi bên mua nhận hàng, bên bán sẽ hết trách nhiệm

● Chuyển giao cho bên mua thông tin, chứng từ, hóa đơn thương mại có liên quan

Nghĩa vụ của người mua

● Nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho bên bán

● Chịu mọi rủi ro, chi phí kể từ thời điểm nhận hàng tại xưởng của bên bán

● Mua bảo hiểm hàng hóa

● Làm thủ tục và chịu chi phí thông quan và thuế xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh

● Thu xếp và chi trả chi phí xếp dỡ hàng lên phương tiện vận tải

2 FCA (Free Carrier) - Giao hàng cho người vận tải

Trách nhiệm bên bán:

● Xếp hàng lên tàu theo chỉ định của bên mua

● Làm thủ tục, chịu mọi chi phí liên quan tới việc thông quan xuất khẩu, thuế

● Chuyển giao chứng từ, hóa đơn vận tải và hàng hóa liên quan cho bên mua Trách nhiệm bên mua:

Trang 7

● Thu xếp và chi trả các khoản phí về vận tải và tiền hàng cho bên bán

● Mua bảo hiểm hàng hóa

● Làm thủ tục và trả thuế nhập khẩu

● Thời điểm chuyển giao rủi ro với bên bán sẽ kết thúc từ thời điểm giao hàng cho cho bên vận tải

3.FAS (Free Alongside ship) - Giao hàng dọc mạn tàu Trách nhiệm bên bán:

● Giao hàng dọc mạn tàu tại tàu và cảng tàu bên bán chỉ định

● Làm thủ tục và trả chi phí thông quan xuất khẩu và thuế liên quan

● Chuyển hóa đơn thương mại, chứng từ liên quan tới quá trình giao hàng cho bên mua

Trách nhiệm bên mua:

● Trả tiền hàng cho bên bán, cước phí vận chuyển hàng hóa cho bên vận tải

● Thông báo bên bán thời điểm giao hàng và nhận hàng

● Mua bảo hiểm hàng hóa, chịu rủi ro kể từ thời điểm nhận hàng

4.FOB (Free On Board)- Giao hàng lên tàu Trách nhiệm bên bán:

● Giao hàng lên tàu tại cảng mà bên mua quy định

● Làm thủ tục chi trả các chi phí liên quan tới thuế và thông quan xuất khẩu

● Chuyển giao hóa đơn thương mại, chứng từ liên quan giao hàng cho bên mua

Trách nhiệm bên mua

● Trả tiền hàng cho bên bán, cước phí cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

● Mua bảo hiểm hàng hóa

● Chịu trách nhiệm, rủi ro, chi phí từ thời điểm hàng hóa qua lan can tàu

● Thu xếp và trả phí thông quan, thuế nhập khẩu

Trang 8

5.CFR (Cost and Freight) - Tiền hàng và cước phí vận tải Trách nhiệm bên bán:

● Thu xếp, chi trả tiền phí vận chuyển hàng hóa tới cảng đích

● Làm thủ tục và chi trả phí thuế, thông quan xuất khẩu

● Trải phí dỡ hàng nếu trong hợp đồng có đề cập

● Thông báo cho bên mua về thông tin chuyến tàu chở hàng

● chuyển chứng từ, hóa đơn thương mại về vận chuyển hàng cho bên mua Quy trình giao nhận trong điều kiện CFR Trách nhiệm bên mua:

● Làm thủ tục và trả phí thuế và thông quan nhập khẩu

● Chi trả chi phí xếp dỡ hàng nếu trong hợp đồng có đề cập

● trả phí bảo hiểm hàng hóa

● Chịu mọi rủi ro hàng hóa từ thời điểm hàng qua lan can tàu ở cảng xuất 6.CIF (Cost, Insurance and Freight) - Tiền hàng,bảo hiểm và cước phí vận tải

Trách nhiệm bên bán: Tương tự như điều kiện CFR, nhưng phía bên bán sẽ phải trả phí bảo hiểm hàng hóa Trách nhiệm bên mua: Tương tự như điều kiện CFR nhưng bên mua không phải đóng bảo hiểm hàng hóa 7.CPT (Carriage Paid To) - Cước phí, bảo hiểm trả tới Trách nhiệm bên bán: Tương tự như điều kiện CFR, nhưng trừ quy định bên bán phải trả phí vận chuyển hàng hóa đến nơi quy định, mà nơi này

có thể là kho bãi container Trách nhiệm bên mua:

● Làm thủ tục trả phí thuế, thông quan nhập khẩu

● Mua bảo hiểm hàng hóa

8.CIP (Carriage & Insurance Paid To) - Cước phí, bảo hiểm trả tới Trách nhiệm bên bán: Tương tự như điều kiện CPT nhưng trừ trường hợp bên bán chịu trách nhiệm thu xếp chi phí mua bảo hiểm Trách nhiệm bên mua: Tương tự như CPT nhưng trừ điều khoản bên mua không phải mua bảo hiểm 9.DPU (Delivered At Place Unloaded) - Giao hàng tại địa điểm đã gỡ hàng xuống Trách nhiệm bên bán:

● Thu xếp, vận chuyển hàng hóa tới cảng hoặc nơi đích bên mua quy định

● Bốc dỡ hàng hóa

Trang 9

● Chuyển giao hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải và các chứng từ khác cho bên mua

● Thu xếp, trả phí liên quan tới thuế, thông quan xuất khẩu, phí xếp dỡ hàng tại cảng đích và các khoản phí liên quan

● Không quy định mua bảo hiểm, nếu có thì bên mua sẽ chịu trách nhiệm

● Chịu trách nhiệm với rủi ro hàng hóa tại cảng

Quy trình giao nhận hàng theo điều kiện DPU Trách nhiệm bên mua:

● Chịu rủi ro kể từ thời điểm hàng hóa được xếp dỡ và chuyển giao tại cảng đích quy định

● Chịu chi phí bao gồm: Các loại thuế nhập khẩu, thuế liên quan, phí thông quan, phí vận tải…

10.DAP (Delivered At Place) - Giao hàng thuế chưa trả Trách nhiệm bên bán:

● Chịu mọi trách nhiệm về rủi ro, chi phí để đưa hàng hóa đến cảng đích đúng địa điểm bên mua quy định, trừ nghĩa vụ làm thủ tục và trả phí thông quan nhập khẩu

● Trả phí dỡ hàng xuống tại cảng đích

● Không có trách nhiệm mua bảo hiểm hàng hóa, nhưng nếu có thì bên mua sẽ chịu chi phí

Trách nhiệm bên mua:

● Làm thủ tục, chi trả phí thuế nhập khẩu, thông quan

● Nhận hàng tại địa điểm quy định và chịu mọi rủi ro kể từ thời điểm nhận hàng

● Trả phí dỡ hàng nếu có trong hợp đồng vận tải quy định

11.DDP (Delivered Duty Paid) - Giao hàng thuế đã trả Trách nhiệm bên bán: tương

tự như DAP, trừ trường hợp bên bán phải làm thủ tục và chịu phí thông quan, thuế nhập khẩu Quy trình giao nhận hàng theo điều kiện DDP Trách nhiệm bên mua: tương tự như điều kiện DAP, trừ trường hợp bên mua không phải trả phí thông quan, thuế nhập khẩu

Trang 10

4 Nhận diện các tài liệu để chứng minh việc giao hàng theo các đk trên

CHƯƠNG 3

*CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO NHẬN VÀ THƯƠNG MẠI

1 UNCTAD

Đây là cơ quan của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc, có nhiệm vụ giải quyết các vấn

đề liên quan đến thương mại, đầu tư và phát triển

• Hỗ trợ các nước đang phát triển tiếp cận thị trường toàn cầu

• Nghiên cứu xu hướng thương mại quốc tế

• Phát triển cơ sở hạ tầng logistics bền vững

2 ICC 1919

Đây là tổ chức kinh doanh toàn cầu lớn nhất thế giới, đại diện cho hơn 45 triệu doanh nghiệp tại hơn 100 quốc gia

Mục tiêu: Thúc đẩy thương mại toàn cầu và tiêu chuẩn hóa điều khoản thương mại

• Vai trò: Ban hành Incoterms, giải quyết tranh chấp thương mại

3 WCO 1952

Đây là một tổ chức liên chính phủ độc lập có nhiệm vụ phát triển và thực hiện các tiêu chuẩn và quy trình hải quan quốc tế

Mụctiêu: Đơn giản hóa thủ tục hải quan, tăng cường hợp tác quốc tế

• Vai trò: Quản lý hệ thống HS Code, hỗ trợ hải quan điện tử

Trang 11

● WTO hoạt động bằng cách thiết lập và thực thi các hiệp định thương mại, đàm phán giảm thuế quan và các rào cản thương mại khác, và giải quyết tranh chấp thương mại giữa các quốc gia thành viên

Mục tiêu: Giám sát hệ thống thương mại toàn cầu, đảm bảo tự do hóa thương mại

• Vai trò: Ban hành quy tắc thương mại quốc tế, giải quyết tranh chấp thương mại

5 WB 1944

Đây là một tổ chức tài chính quốc tế cung cấp các khoản vay và viện trợ cho các chính phủ của các nước có thu nhập thấp và trung bình nhằm theo đuổi các dự án vốn

Mục tiêu: Cung cấp tài chính và hỗ trợ kỹ thuật cho các nước đang phát triển

• Vai trò: Đầu tư vào cơ sở hạ tầng, hỗ trợ logistics và vận tải

6 ISO 1947

Đây là một tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế độc lập, phi chính phủ

• Mục tiêu: Xây dựng tiêu chuẩn quốc tế giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả

• Vai trò: Ban hành các tiêu chuẩn ISO 9001 (chất lượng), ISO 14001 (môi trường)

7 FIATA 1926

Đây là một tổ chức phi chính phủ đại diện cho các công ty giao nhận vận tải trên toàn thế giới

Mục tiêu: Đại diện cho ngành giao nhận quốc tế, đào tạo và hỗ trợ doanh nghiệp

• Vai trò: Ban hành chứng từ vận tải FIATA Bill of Lading, đào tạo logistics

CHỨC NĂNG: TRONG SLIDE

CHƯƠNG 4

Mô hình tổ chức của doanh nghiệp nhỏ

Trang 12

• Doanhnghiệp nhỏ có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt và dễ thích nghi

• Thường có ít phòng ban, nhân viên có thể đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau

• Quyết định kinh doanh thường do chủ doanh nghiệp hoặc một nhóm nhỏ đưa ra

• Doanh nghiệp nhỏ thường tập trung vào các dịch vụ giao nhận nội địa hoặc khu vực cụ thể

• Ưu điểm: Chi phí vận hành thấp, khả năng thích nghi nhanh với biến động thị

trường Mô hình tổ chức của doanh nghiệp nhỏ

• Nhược điểm: Dễ gặp khó khăn khi mở rộng quy mô do thiếu cơ sở hạ tầng và

kinh nghiệm quản lý

• Ứng dụng công nghệ số có thể giúp doanh nghiệp nhỏ cải thiện hiệu suất hoạt động

• Môhình doanh nghiệp nhỏ phù hợp với thị trường ngách hoặc cung cấp dịch vụ chuyên biệt

• Cần có chiến lược phát triển phù hợp để duy trì sự cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn

Mô hình tổ chức của doanh nghiệp lớn

• Doanhnghiệp lớn có cơ cấu tổ chức phân cấp rõ ràng, chuyên môn hóa từng bộ phận

• Bao gồm nhiều phòng ban như kinh doanh, vận tải, kho bãi, tài chính và pháp lý

• Quytrình hoạt động chặt chẽ giúp đảm bảo chất lượng dịch vụ và tuân thủ quy định pháp luật

• Có khả năng mở rộnghoạtđộng ra thị trường quốc tế, hợp tác với nhiều đối tác lớn

• Ưu điểm: Quy mô lớn, nguồn lực dồi dào, khả năng đầu tư vào công nghệ và cơ

sở hạ tầng

• Nhượcđiểm: Bộmáyquảnlý cồngkềnh, quy trình ra quyết định có thể chậm chạp

• Sửdụnghệ thống quảnlý chuỗi cung ứng (SCM) để tối ưuhóa quy trình giao nhận

Trang 13

• Xuhướng tự động hóatrong vận tải, kho bãi và quản lý đơn hàng giúp tăng hiệu suất

• Doanhnghiệp lớn cần đầu tư mạnh vào đào tạo nhân sự và cải tiến công nghệ

• Cần có chiến lược quản lý rủi ro để đối phó với biến động thị trường và thay đổi chính sách pháp lý

1 Các loại doanh nghiệp giao nhận

*Giao nhận

*Đại lý hải quan

- đại lý hải quan một trong những người khai hải quan Hiểu đơn giản, công việc của người khai hải quan là phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí trên tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai Quyền của đại lý hải quan:

- Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

- Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

- Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

- Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

- Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

Trang 14

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

*Kho bãi

Dịch vụ kho bãi là một loại hình dịch vụ cung cấp không gian lưu trữ và quản lý hàng hóa, các loại nguyên vật liệu, bán thành phẩm hoặc thành phẩm đã hoàn thành nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng vào mọi thời điểm

Trong lĩnh vực logistics và chuỗi cung ứng, kho bãi được xem là bộ phận không thể thiếu, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như giảm chi phí và tối ưu hoá vận hành kho hàng

Cụ thể, dịch vụ kho bãi bao gồm:

Cho thuê kho: Cung cấp diện tích lưu trữ hàng hóa ngắn hạn hoặc dài hạn

Bảo quản hàng hóa: Đảm bảo điều kiện lưu trữ phù hợp (nhiệt độ, độ ẩm, an

*Dịch vụ hậu cần

Dịch vụ hậu cần (logistics) là một chuỗi nhiều hoạt động xoay quanh hàng hóa

như: đóng gói, bao bì, lưu trữ hàng hóa, kho bãi, bảo quản…

lên kế hoạch, thực hiện và kiểm soát quá trình luân chuyển và lưu trữ hàng hóa, dịch vụ và thông tin từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ cuối cùng, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất

Trang 15

dịch vụ hậu cần thường bao gồm:

1 Vận chuyển: Điều phối phương tiện (xe tải, tàu, máy bay…) để giao hàng đúng nơi, đúng thời gian

2 Kho bãi và lưu trữ: Cung cấp và quản lý kho để bảo quản hàng hóa trong quá trình chờ vận chuyển

3 Đóng gói và phân loại: Chuẩn bị hàng hóa theo tiêu chuẩn vận chuyển và nhu cầu khách hàng

4 Thủ tục hải quan: Xử lý giấy tờ xuất nhập khẩu, thông quan nhanh chóng

5 Quản lý đơn hàng: Theo dõi, cập nhật trạng thái đơn hàng trong suốt quá trình vận chuyển

6 Dịch vụ giá trị gia tăng (VAS): Gắn tem, dán nhãn, đổi bao bì, kiểm tra chất lượng trước khi giao hàng

7 Tư vấn logistics: Hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chuỗi cung ứng và giảm chi phí vận hành

Trang 16

2PL là việc quản lý các hoạt động truyền thống như vận tải, kho vận, thủ tục hải quan, thanh toán,…

2PL thường chỉ đảm nhận và đóng góp vào một khía cạnh nhỏ trong toàn bộ chuỗi logistics của khách hàng, thường là những hãng tàu hoặc những công ty vận tải đường bộ hay đường hàng không

3PL

Sử dụng 3PL là việc thuê các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động logistics thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy trình logistics

Sở hữu hoặc liên kết với nhiều phương tiện vận chuyển khác nhau

Các hoạt động mà bên cung cấp dịch vụ logistics thực hiện cho công ty khách hàng dựa trên hợp đồng bao gồm: kê khai hải quan, thông quan hàng hóa, các chứng từ giao nhận, vận chuyển, bốc dỡ hàng,…để đảm bảo hàng hóa đến đúng nơi quy định

3PL chịu trách nhiệm về thời gian vận chuyển hợp lí để hàng hóa còn nguyên vẹn, được giao đúng thời gian và địa điểm Bởi nếu hàng hóa không còn nguyên vẹn hoặc xảy ra sự cố nào đó thì công ty Logistics thuê ngoài sẽ phải chịu toàn

bộ trách nhiệm

4PL

mô hình này là Logistics chuỗi phân phối Đơn vị cung cấp dịch vụ 4PL sẽ đóng vai trò hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng, cơ sở vật chất, trang thiết bị của mình cùng với các đối tác để xây dựng thành một giải pháp

Logistics cho cả chuỗi cung ứng hàng hóa của doanh nghiệp

5PL

Điểm đặc trưng của 5PL là các hệ thống (Hệ thống quản lý đơn hàng (OMS),

Hệ thống quản lý kho hàng (WMS) và Hệ thống quản lý vận tải (TMS) Về cơ bản, cả 3 hệ thống này đều có liên quan chặt chẽ với nhau trong một hệ thống thống nhất và Công nghệ thông tin Còn về Doanh nghiệp làm ở cấp 5PL, hiện

ở Việt Nam chưa có doanh nghiệp nào đạt đến cấp độ chuẩn 5PL, kể cả khối doanh nghiệp nước ngoài

2 Cơ cấu doanh nghiệp điển hình:

Trang 17

- Giám đốc điều hành: Chịu trách nhiệm về chiến lược tổng thể, định hướng

phát triển và quản lý toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp giao nhận

+ Đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến đầu tư, mở rộng thị trường, và phát triển dịch vụ mới

+ Xây dựng và duy trì mối quan hệ với các đối tác, khách hàng lớn và các cơ quan quản lý

- Cố vấn quy trình kinh doanh: Đánh giá và tối ưu hóa các quy trình hoạt

động của doanh nghiệp giao nhận, từ khâu nhận hàng, vận chuyển, lưu kho đến giao hàng

+ Đề xuất các giải pháp cải tiến để nâng cao hiệu quả, giảm chi phí và tăng cường chất lượng dịch vụ

+ Đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và tiêu chuẩn ngành liên quan đến hoạt động giao nhận

- Bộ phận bán hàng: Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới, duy trì và mở

rộng quan hệ với khách hàng hiện tại

+ Xây dựng và triển khai các chiến lược bán hàng, chương trình khuyến mãi và các hoạt động marketing

+ Đàm phán và ký kết hợp đồng với khách hàng, đảm bảo đạt được các chỉ tiêu doanh số

- Phòng nghiệp vụ: Quản lý và điều phối các hoạt động vận chuyển, lưu kho và

giao nhận hàng hóa

+ Lập kế hoạch và tối ưu hóa lộ trình vận chuyển, đảm bảo hàng hóa được giao đúng thời gian và địa điểm

+ Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình vận chuyển và giao nhận

- Quản trị viên/ Tài chính phòng:Quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm lập ngân sách, quản lý dòng tiền, và báo cáo tài chính

+ Thực hiện các hoạt động kế toán, kiểm toán và thuế

+ Đảm bảo việc quản lý tài chính hiệu quả và minh bạch

Trang 18

- Bộ phận dịch vụ khách hàng:Tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu, thắc mắc

và khiếu nại của khách hàng

+ Cung cấp thông tin và hỗ trợ khách hàng về các dịch vụ giao nhận

+ Xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng

3 Các tổ chức quốc tế liên quan đến thương mại và vận tải:

* Tổ chức doanh nghiệp giao nhận (DNGN): DNGN hoạt động như một trung

gian, kết nối người gửi hàng với các hãng vận tải (đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường sắt)

- Họ chịu trách nhiệm tổ chức và điều phối quá trình vận chuyển hàng hóa từ điểm xuất phát đến điểm đích, bao gồm cả việc lựa chọn phương thức vận tải phù hợp, đàm phán giá cước và quản lý lịch trình

- DNGN có kiến thức chuyên môn về các quy định và thủ tục hải quan của các quốc gia khác nhau

- Họ hỗ trợ khách hàng trong việc chuẩn bị và nộp các chứng từ cần thiết, đảm bảo hàng hóa được thông quan một cách nhanh chóng và hiệu quả

- Ngoài vận chuyển và thủ tục hải quan, DNGN còn cung cấp nhiều dịch vụ

logistics khác, bao gồm lưu kho, đóng gói, bảo hiểm hàng hóa và quản lý chuỗi cung ứng

- Họ giúp khách hàng tối ưu hóa quy trình logistics, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động

*Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 :2015: là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống

quản lý chất lượng (QMS), được Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu mà một tổ chức cần đáp ứng để chứng minh khả năng cung cấp ổn định các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng

và quy định pháp luật

Các mục đích của tiêu chuẩn ISO 9001:2015

Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 là tập hợp của nhiều nguyên tắc, yêu cầu đảm bảo cho mọi khía cạnh của QMS trong một doanh nghiệp được kiểm soát và đạt được hiệu

Ngày đăng: 30/05/2025, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w