1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo nội dung tự học bộ môn quản trị tài chính

36 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Nội Dung Tự Học Bộ Môn: Quản Trị Tài Chính
Tác giả Tô Quốc Bảo, Trịnh Huỳnh Anh Phát, Vũ Thị Anh Thơ, Nguyễn Võ Thu Thủy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Diễm Kiều
Trường học Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 13.1: CÁC ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH (4)
    • 1. ĐÒN BẨY (LEVERAGE) (4)
    • 2. PHÂN TÍCH HÒA VỐN (BREAKEVEN ANALYSIS) (5)
    • 4. ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH (6)
    • 5. ĐÒN BẨY TỔNG HỢP (7)
    • 6. MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG, ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH VÀ ĐÒN BẨY TỔNG HỢP (8)
  • CHƯƠNG 15: TÀI TRỢ DÀI HẠN (9)
    • 1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CỔ PHIẾU THƯỜNG VÀ CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI (9)
    • 2. NỢ DÀI HẠN CỦA CÔNG TY (CORPORATE LONG-TERM DEBT) (11)
    • 3. MỘT VÀI LOẠI TRÁI PHIẾU KHÁC (15)
    • 5. CÁC TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ (18)
    • 6. CÁC HÌNH MẪU TÀI TRỢ (PATTERNS OF FINANCING) (19)
    • 7. CÁC XU HƯỚNG GẦN ĐÂY TRONG CẤU TRÚC VỐN (20)

Nội dung

ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG OPERATING LEVERAGE Đòn bẩy hoạt động là việc sử dụng chi phí cố định trong hoạt động kinh doanh nhằm khuếch đại tác động của sự thay đổi doanh thu đến lợi nhuận trước

CÁC ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH

ĐÒN BẨY (LEVERAGE)

Đòn bẩy đề cập đến tác động của chi phí cố định đối với lợi nhuận mà cổ đông nhận được

• “Chi phí cố định” ở đây là những chi phí không thay đổi theo doanh thu của công ty

Đòn bẩy tài chính có khả năng khuếch đại cả lợi nhuận lẫn rủi ro Các công ty sử dụng đòn bẩy cao thường có thể đạt được lợi nhuận vượt trội so với những công ty có đòn bẩy thấp, tuy nhiên, lợi nhuận của những công ty này cũng có sự biến động lớn hơn.

Rủi ro từ đòn bẩy nằm trong tầm kiểm soát của nhà quản lý, cho phép họ điều chỉnh mức độ đòn bẩy thông qua các chiến lược chi phí cố định hoặc chi phí biến đổi.

• Ví dụ, một quyết định phổ biến là: tự sản xuất hay thuê ngoài

Nhà quản lý có vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính thông qua việc lựa chọn cơ cấu vốn, cụ thể là tỷ lệ giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu Khi công ty vay nợ nhiều, chi phí trả nợ sẽ tăng cao, và những chi phí này cần phải được thanh toán bất kể tình hình bán hàng của sản phẩm.

Đòn bẩy hoạt động thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng của công ty và lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT), hay còn gọi là lợi nhuận hoạt động.

• Đòn bẩy tài chính liên quan đến mối quan hệ giữa EBIT và thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (EPS)

Tổng đòn bẩy là sự kết hợp giữa đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính, phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) của công ty.

PHÂN TÍCH HÒA VỐN (BREAKEVEN ANALYSIS)

Doanh nghiệp sử dụng phân tích hòa vốn (còn gọi là phân tích chi phí – khối lượng

1 Xác định mức độ hoạt động cần thiết để bù đắp toàn bộ chi phí

2 Đánh giá mức lợi nhuận tương ứng với các mức doanh thu khác nhau Điểm hòa vốn hoạt động của doanh nghiệp là mức doanh thu cần thiết để bù đắp toàn bộ chi phí hoạt động Tại điểm này, EBIT = 0

Bước đầu tiên để xác định điểm hòa vốn là phân loại giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động thành hai loại: chi phí cố định và chi phí biến đổi.

• Chi phí cố định: Là những chi phí phải trả trong một khoảng thời gian nhất định, dù doanh thu có phát sinh hay không

• Chi phí biến đổi: Là chi phí thay đổi theo sản lượng bán ra

Với các biến sau, ta có thể diễn giải phần thu nhập hoạt động của công ty theo dạng đại số:

• P = giá bán mỗi đơn vị

• Q = số lượng sản phẩm bán ra

• FC = chi phí cố định hoạt động mỗi kỳ

• VC = chi phí biến đổi hoạt động trên mỗi đơn vị

Điểm hòa vốn hoạt động của doanh nghiệp là mức mà tổng chi phí, bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi, bằng với doanh thu bán hàng.

Điểm hòa vốn hoạt động của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm chi phí cố định (FC), giá bán mỗi đơn vị (P) và chi phí biến đổi mỗi đơn vị (VC).

3 ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG (OPERATING LEVERAGE) Đòn bẩy hoạt động là việc sử dụng chi phí cố định trong hoạt động kinh doanh nhằm khuếch đại tác động của sự thay đổi doanh thu đến lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) của công ty Đo lường Mức độ Đòn bẩy Hoạt động (DOL)

Mức độ đòn bẩy hoạt động (DOL) là một chỉ số định lượng dùng để đo lường mức độ đòn bẩy hoạt động của doanh nghiệp

Miễn là DOL > 1, thì doanh nghiệp đang có đòn bẩy hoạt động.

Chi phí cố định và đòn bẩy hoạt động

Sự thay đổi trong chi phí cố định có tác động lớn đến đòn bẩy hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng điều chỉnh tỷ lệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi trong hoạt động của mình.

ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH

Đòn bẩy tài chính là công cụ giúp doanh nghiệp khuếch đại tác động của sự thay đổi lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) đến lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) Sự tồn tại của chi phí tài chính cố định mà doanh nghiệp phải trả là nguyên nhân chính dẫn đến việc sử dụng đòn bẩy tài chính.

Hai chi phí tài chính cố định phổ biến: Lãi vay nợ và Cổ tức ưu đãi

Những chi phí này phải được thanh toán dù cho EBIT có đủ để chi trả hay không

Hiệu ứng đòn bẩy tài chính làm tăng lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) vượt quá tỷ lệ tăng của lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) Ngược lại, khi EBIT giảm, EPS sẽ giảm mạnh hơn tỷ lệ giảm của EBIT.

4 Đo lường Mức độ Đòn bẩy Tài chính (DFL)

Mức độ đòn bẩy tài chính (DFL) là chỉ số định lượng phản ánh mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của một công ty, tương tự như cách tính toán mức độ đòn bẩy hoạt động.

Khi phần trăm thay đổi trong EPS lớn hơn phần trăm thay đổi trong EBIT, điều này cho thấy sự tồn tại của đòn bẩy tài chính Cụ thể, nếu DFL lớn hơn 1, có nghĩa là công ty đang sử dụng đòn bẩy tài chính.

Có thể tính toán mức độ đòn bẩy tài chính tại một mức EBIT cơ sở như sau:

Trong mẫu số, số hạng 1/(1−T) được sử dụng để chuyển đổi cổ tức ưu đãi sau thuế thành số tiền trước thuế, nhằm đảm bảo tính nhất quán với các số hạng khác trong phương trình.

ĐÒN BẨY TỔNG HỢP

Đòn bẩy tổng hợp là việc sử dụng chi phí cố định, bao gồm chi phí hoạt động và chi phí tài chính, nhằm khuếch đại ảnh hưởng của sự thay đổi doanh số đến lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của công ty Điều này thể hiện tác động toàn bộ của chi phí cố định trong cơ cấu hoạt động và tài chính của doanh nghiệp.

Mức độ Đòn bẩy Tổng hợp (DTL) là chỉ số định lượng phản ánh mức độ đòn bẩy tổng hợp của một công ty Chỉ số này được tính toán bằng cách kết hợp thông tin về đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính.

Cách tiếp cận này chỉ có hiệu lực khi mức doanh số cơ sở được duy trì không thay đổi trong quá trình tính toán và so sánh với các mức doanh số khác Điều này có nghĩa là mức doanh số cơ sở cần phải phản ánh chính xác các chi phí cố định liên quan đến các mức doanh số khác nhau.

Khi phần trăm thay đổi trong EPS lớn hơn phần trăm thay đổi trong doanh số, điều này cho thấy sự tồn tại của đòn bẩy tổng hợp Cụ thể, nếu chỉ số DTL lớn hơn 1, thì có thể khẳng định rằng đòn bẩy tổng hợp đang hiện hữu.

Có thể tính toán mức độ đòn bẩy tổng hợp tại một mức doanh số cơ sở (Q) như sau:

Giả định cho công thức này: EPS > 0 (Vì nếu EPS âm, trừ chi phí cố định trong mẫu số của Phương trình DTL sẽ ra kết quả DTL âm).

MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG, ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH VÀ ĐÒN BẨY TỔNG HỢP

Đòn bẩy tổng hợp thể hiện tác động kết hợp của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính đối với rủi ro tổng thể của công ty Khi đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính đều cao, đòn bẩy tổng hợp sẽ tăng lên Mối quan hệ giữa mức độ đòn bẩy tổng hợp (DTL), đòn bẩy hoạt động (DOL) và đòn bẩy tài chính (DFL) được thể hiện qua một công thức cụ thể.

TÀI TRỢ DÀI HẠN

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CỔ PHIẾU THƯỜNG VÀ CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI

1.1 Đặc điểm của cổ phiếu thường

Cổ phiếu thường, hay common stock, là loại cổ phiếu mà người nắm giữ không được ưu tiên đặc biệt trong việc nhận cổ tức hoặc chia tài sản khi công ty gặp khó khăn tài chính hoặc phá sản.

Các cổ đông sẽ bầu ra hội đồng quản trị (HĐQT) và kiểm soát công ty thông qua quyền bầu cử HĐQT

HĐQT được bầu vào kỳ họp thường niên dựa trên số phiếu đa số của các cổ đông

Thông thường là “một cổ phần, một quyền biểu quyết”

Hai cơ chế biểu quyết: cơ chế tích lũy (cumulative voting) và cơ chế thông thường (straight voting)

Phương pháp cơ chế tích lũy Phương pháp cơ chế thông thường

Cổ đông có thể dồn tất cả số phiếu vào một hoặc một vài ứng viên

Cổ đông chỉ có thể bỏ một lượng phiếu bằng với số cổ phần đang nắm giữ cho từng ứng viên

Số phiếu = số cổ phần × số thành viên HĐQT cần bầu

Số phiếu = số cổ phần, áp dụng riêng cho từng vị trí cần bầu

Tất cả các thành viên HĐQT được bầu cùng lúc

Các thành viên được bầu lần lượt từng người một

Quyền lợi cổ đông thiểu số

Cho phép cổ đông thiểu số có tiếng nói trong công ty; có khả năng giành được ghế trong HĐQT nếu biết phân bổ phiếu hợp lý

Cổ đông thiểu số có nguy cơ bị “vô hiệu hóa” vì không có đủ phiếu để cạnh tranh với cổ đông lớn

Dễ hơn nếu số lượng thành viên HĐQT được bầu tại cùng thời điểm lớn Đảm bảo

1 ghế HĐQT nếu nắm giữ ít nhất: 1/(N+1) × tổng cổ phần + 1 cổ phần

Khó trúng cử nếu không có đủ đa số phiếu ở mỗi vòng bầu riêng lẻ Do đó phải sở hữu ít nhất 50% vốn cổ phần +

1 cổ phần mới bảo toàn

Smith: 20 cổ phần → 80 phiếu, Jones: 80 cổ phần → 320 phiếu Smith có thể dồn toàn bộ 80 phiếu cho bản thân → vẫn có thể trúng 1 ghế HĐQT

Smith chỉ có 20 phiếu mỗi vòng, Jones có 80 phiếu mỗi vòng → Smith không thể cạnh tranh từng ứng viên với Jones

Các công ty có thể giảm thiểu tác động của cơ chế tích lũy thông qua bầu cử xen kẽ, trong đó chỉ một phần của Hội đồng Quản trị (HĐQT) được bầu lại tại một thời điểm nhất định Bầu cử xen kẽ giúp duy trì sự ổn định và liên tục trong quản lý công ty.

+ Gây khó khăn hơn cho cổ đông thiểu số trong việc có được ghế HĐQT vì số lượng thành viên HĐQT được bầu tại một thời điểm ít hơn

+ Cản trở những nỗ lực thâu tóm doanh nghiệp vì bên thâu tóm sẽ gặp khó khăn để có thể bầu mới và chiếm số đông ghế HĐQT

Bầu cử xen kẽ mang lại lợi ích quan trọng trong việc duy trì “bộ nhớ tổ chức”, giúp đảm bảo tính kế thừa liên tục cho công ty trong quá trình thực hiện các dự án và kế hoạch dài hạn.

Tại các cuộc họp thường niên, cổ đông có quyền trực tiếp biểu quyết hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện quyền biểu quyết thay cho mình.

Sự ủy quyền là quá trình chuyển nhượng quyền biểu quyết từ một cổ đông sang một cổ đông khác, cho phép người nhận ủy quyền biểu quyết dựa trên phần vốn góp của người ủy quyền.

Cuộc chiến ủy quyền (proxy fight) diễn ra giữa HĐQT hiện tại và một nhóm cổ đông đối lập bên ngoài, với mục tiêu giành quyền kiểm soát doanh nghiệp Mỗi bên nỗ lực thu thập càng nhiều phiếu ủy quyền từ các cổ đông để củng cố vị thế của mình.

Các loại cổ phiếu tạo ra quyền biểu quyết không bằng nhau Ví dụ như cổ phiếu loại

B của công ty Ford Motor, loại cổ phiếu này chiếm đến 40% tổng số quyền biểu quyết trong khi nó chỉ đại diện 10% số lượng cổ phiếu

• Các quyền khác của cổ đông

1 Quyền được chia cổ tức theo tỷ lệ sở hữu

2 Quyền được chia tài sản còn lại theo tỷ lệ sở hữu sau khi công ty đã chi trả các nghĩa vụ nợ

3 Quyền được tham gia biểu quyết các vấn đề quan trọng trong công ty

4 Các công ty cổ phần còn dành cho các cổ đông quyền ưu tiên mua trước cổ phần phát hành mới (preemptive right)

• Vấn đề chi trả cổ tức (Dividends)

1 Không phải nghĩa vụ nợ của công ty, trừ khi HĐQT công ty đã công bố là sẽ chi trả cổ tức Tổng số tiền chi trả cổ tức và quyết định trả sẽ dựa vào đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

2 Được chi trả từ dòng tiền sau thuế của công ty

3 Cổ tức của cổ đông là thu nhập cá nhân và phải chịu thuế

1.2 Đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi (preferred stock) mang lại nhiều lợi ích hơn so với cổ phiếu thường, đặc biệt trong việc chi trả cổ tức và phân phối tài sản khi công ty phá sản Người sở hữu cổ phiếu ưu đãi sẽ nhận cổ tức trước cổ đông của cổ phiếu thường, đảm bảo quyền lợi tài chính cao hơn trong các tình huống khó khăn.

Cổ phiếu ưu đãi không có ngày đáo hạn

Cổ phiếu ưu đãi có giá trị thanh toán danh nghĩa

Cổ tức cổ phiếu ưu đãi có thể được chia thành hai loại: tích lũy (cumulative dividends) và không tích lũy (noncumulative dividends), trong đó phần lớn là cổ tức tích lũy Khi cổ tức được tính là tích lũy và không được chi trả trong năm, nó sẽ được chuyển sang năm sau như một khoản nợ còn lại (arrearage).

Cổ tức cổ phiếu ưu đãi chưa chi trả không phải là nợ của công ty và có thể được trì hoãn chi trả vô thời hạn

Các cổ đông ưu đãi có quyền biểu quyết và có các quyền khác nếu cổ tức không được chi trả trong một khoảng thời gian nào đó.

NỢ DÀI HẠN CỦA CÔNG TY (CORPORATE LONG-TERM DEBT)

Nợ đại diện cho một nghĩa vụ phải hoàn trả, đây là kết quả của việc vay mượn tiền

Cá nhân hoặc công ty cho vay được gọi là chủ nợ (creditor)

Công ty đi vay, hay còn gọi là con nợ, có trách nhiệm chi trả lãi định kỳ và hoàn trả vốn gốc Để huy động vốn, công ty phát hành hai loại chứng khoán: chứng khoán vốn và chứng khoán nợ.

• Sự khác biệt giữa nợ và vốn cổ phần dưới góc độ tài chính

1 Nợ không thể hiện quyền sở hữu trong công ty => Chủ nợ không có quyền biểu quyết

2 Khoản chi trả lãi vay được tính là chi phí kinh doanh và được khấu trừ thuế Nhưng cổ tức không được khấu trừ thuế => Mục đích thuế

3 Nợ chưa thanh toán là nghĩa vụ phải trả của công ty => các chủ nợ có quyền siết nợ trên tài sản của công ty nếu không được chi trả

• So sánh giữa vốn cổ phần và nợ Đặc điểm Vốn cổ phần Nợ

Về thu nhập Cổ tức Lãi vay

Về thuế Cổ tức bị đánh thuế thu nhập cá nhân

Chủ nợ sẽ bị đánh thuế thu nhập cá nhân

Cổ phiếu thường có quyền biểu quyết Các loại cổ phiếu khác cũng có quyền biểu quyết

Mức độ kiểm soát tùy được thực hiện qua hợp động cho vay

Về rủi ro vỡ nợ

Công ty không bị buộc phá sản khi không chi trả cổ tức

Công ty buộc phá sản khi không thanh toán được nợ

Khi một công ty vỡ nợ, mức độ ưu tiên trong việc chi trả cho các bên liên quan là rất quan trọng Những người nắm giữ trái phiếu và các khoản nợ sẽ được chi trả trước, trong khi các cổ đông sẽ nhận được khoản chi trả sau cùng Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ thứ tự ưu tiên trong quy trình thanh lý nợ.

Trong lĩnh vực thuế, nợ thường được ưa chuộng hơn, trong khi đó, khi xét đến rủi ro vỡ nợ, vốn cổ phần lại được ưu tiên Không có lựa chọn nào hoàn toàn tốt hơn lựa chọn kia, vì đặc điểm của cả hai loại hình này khác nhau và phụ thuộc vào tình hình cụ thể cũng như quyết định của công ty.

2.2 Một số những khái niệm cơ bản

Thời gian đáo hạn của một chứng khoán nợ dài hạn là khoảng thời gian mà khoản nợ vẫn còn hiệu lực, trong đó số tiền gốc chưa được thanh toán.

Các loại chứng khoán nợ

+ Tín phiếu trung hạn (notes): thời gian đáo hạn ban đầu từ 10 năm trở xuống

+ Trái phiếu (bonds), bao gồm trái phiếu không đảm bảo và trái phiếu đảm bảo có thời gian đáo hạn dài hơn 10 năm

Nợ dài hạn có thể được phát hành rộng rãi hoặc riêng lẻ Đối với chứng khoán nợ riêng lẻ, chúng được phát hành trực tiếp cho một số nhà cho vay mà không công khai ra thị trường Các điều kiện vay nợ sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên liên quan.

Bản khế ước là một thỏa thuận bằng văn bản giữa công ty phát hành (người đi vay) và chủ nợ

Bản khế ước có thể được xem như là một chứng thư ủy thác (the deed of trust)

Bên được ủy thác, thường là ngân hàng, được công ty phát hành lựa chọn để đại diện cho các trái chủ hoặc chủ nợ trong tương lai Nhiệm vụ của họ là đảm bảo thực hiện các nội dung đã thỏa thuận.

1 Đảm bảo tất cả các điều khoản trong khế ước được tuân thủ

2 Quản lý quỹ hoàn trả dần (sinking fund)

3 Đại diện cho quyền lợi của các trái chủ

Khế ước trái phiếu là một chứng từ pháp lý, dài đến hàng trăm trang Bao gồm những nội dung sau:

1 Những điều khoản cơ bản của trái phiếu

2 Mô tả về tài sản đảm bảo

3 Thứ tự ưu tiên đối với tài sản khi công ty phát hành nợ phá sản

4 Lịch trình và khoản tiền thanh toán

5 Các điều khoản thu hồi lại trái phiếu

6 Chi tiết các điều khoản bảo vệ

Các điều khoản của một trái phiếu

Trái phiếu công ty thường có mệnh giá $1000, đại diện cho giá trị gốc Ví dụ, nếu một công ty cần vay $1 triệu, họ sẽ phải phát hành 1000 trái phiếu.

Trái phiếu ghi danh là loại trái phiếu mà tên của chủ sở hữu ban đầu được ghi lại trong sổ sách của công ty, cùng với các quyền thay đổi sở hữu sau này.

Trái phiếu vô danh (bearer form) chỉ là bằng chứng sở hữu, với công ty cam kết trả tiền cho "người nắm giữ" Việc mất trái phiếu sẽ gây khó khăn trong việc nhận chi trả, và công ty cũng gặp khó khăn trong việc xác định người nắm giữ, dẫn đến việc không thể thông báo các sự kiện quan trọng.

Chứng khoán nợ thế chấp (Collateral) là thuật ngữ chỉ việc công ty phát hành sử dụng các chứng khoán như trái phiếu và cổ phiếu làm tài sản đảm bảo cho việc thanh toán nợ.

Chứng khoán nợ cầm cố (Mortgage securities) là loại chứng khoán nợ được đảm bảo bằng tài sản cầm cố, thường là bất động sản của người vay Trong một số trường hợp, tài sản cầm cố cũng có thể là động sản.

Chứng từ pháp lý mô tả việc cầm cố được gọi là khế ước ủy thác cầm cố (mortgage trust indenture) hay chứng từ ủy thác (trust deed)

Trái phiếu không đảm bảo là loại trái phiếu không có tài sản cầm cố cụ thể để bảo vệ Người nắm giữ trái phiếu này chỉ có quyền lợi đối với các tài sản không bị cầm cố.

Trái quyền của trái chủ đối với tài sản của công ty phát hành nợ được ưu tiên hơn so với các trái chủ khác Mức độ ưu tiên này được phân loại thành nợ cấp cao (senior), nợ cấp thấp (junior) và nợ cấp phụ (subordinated).

Trái phiếu được chi trả hoàn toàn vào ngày đáo hạn

Họ có thể được trả một phần hoặc toàn bộ khoản nợ gốc trước khi đáo hạn

Việc thanh toán nợ gốc sớm đối với một số loại trái phiếu sẽ được thực hiện thông qua quỹ hoàn trả dần

Tài khoản do bên thứ ba quản lý, gọi là bên nhận ủy thác, được thiết lập để đảm bảo thanh toán nợ gốc trái phiếu đúng hạn Hàng năm, công ty phát hành trái phiếu sẽ chuyển tiền vào tài khoản này Bên nhận ủy thác sẽ sử dụng quỹ để hoàn trả nợ gốc bằng cách mua lại trái phiếu đang lưu hành trên thị trường hoặc mua trực tiếp một phần trái phiếu đã phát hành.

MỘT VÀI LOẠI TRÁI PHIẾU KHÁC

3.1 Trái phiếu lãi suất thả nổi

Trái phiếu có lãi suất coupon thay đổi theo thời gian, thường được điều chỉnh định kỳ dựa trên các chỉ số tham chiếu như LIBOR, SOFR hoặc lãi suất liên ngân hàng.

Điều khoản bán lại (Put Provision) cho phép trái chủ yêu cầu công ty mua lại trái phiếu vào mỗi kỳ trả lãi, sau một khoảng thời gian nhất định Quyền này giúp trái chủ giảm thiểu rủi ro lãi suất.

Giới hạn lãi suất (Interest Rate Collar) bao gồm hai thành phần chính: mức sàn (floor), tức là lãi suất không thể thấp hơn mức này, và mức trần (cap), tức là lãi suất không được vượt quá mức này.

3.2 Các loại trái phiếu khác

Nhiều loại trái phiếu có đặc điểm khác thường và kì lạ

1 Trái phiếu có chứng chỉ đặc quyền (Bonds with Warrants):

Người sở hữu trái phiếu có chứng chỉ đặc quyền (warrant) cho phép mua cổ phiếu của công ty với giá cố định trong suốt thời gian trái phiếu Chứng chỉ này có thể được tách rời và giao dịch độc lập trên thị trường.

2 Trái phiếu thu nhập (Income Bonds):

Trả lãi chỉ khi công ty có lợi nhuận đủ để chi trả, thường xuất hiện trong các tình huống tái cấu trúc doanh nghiệp

3 Trái phiếu chuyển đổi (Convertible Bonds):

Cho phép trái chủ chuyển đổi trái phiếu thành một số lượng cố định cổ phiếu phổ thông của công ty phát hành

4 Trái phiếu có thể bán lại (Put Bonds):

Trái chủ có quyền bán lại trái phiếu cho công ty phát hành vào một thời điểm nhất định trước khi đáo hạn, điều này giúp giảm thiểu rủi ro về lãi suất và thanh khoản cho trái chủ.

4 VAY NGÂN HÀNG (BANK LOANS)

Hạn mức tín dụng là thỏa thuận giữa tổ chức tài chính và khách hàng, trong đó ngân hàng cam kết cung cấp một hạn mức vay tối đa Khách hàng có thể rút vốn, hoàn trả và tiếp tục rút trong suốt thời gian hiệu lực của hạn mức tín dụng.

Một công ty có hạn mức tín dụng dạng “vòng xoay” là 75 triệu USD trong 3 năm, cho phép công ty vay một phần hoặc toàn bộ số tiền này bất kỳ lúc nào Trong một năm cụ thể, công ty chỉ vay 25 triệu USD, do đó, phần còn lại của hạn mức tín dụng vẫn có thể được sử dụng trong tương lai.

50 triệu USD vẫn chưa được sử dụng

Ngân hàng áp dụng phí cam kết cho số tiền chưa vay, với mức phí là 0.20% mỗi năm Ví dụ, phí cam kết cho 50 triệu USD sẽ là 100,000 USD Bên cạnh đó, công ty cũng cần thanh toán lãi vay cho khoản 25 triệu USD đã vay từ ngân hàng.

• So sánh Hạn mức tín dụng và khoản vay thông thường

Tiêu chí Lines of Credit Khoản vay thông thường Giải ngân Linh hoạt, nhiều lần Một lần duy

Trả lãi Trên số tiền đã sử dụng Trên khoản đã vay

Phục hồi hạn mức Có thể Không

Vay hợp vốn là quá trình mà nhiều ngân hàng hoặc tổ chức tài chính cùng hợp tác để cung cấp vốn cho một khoản vay lớn.

Hợp vốn bao gồm một thành viên đầu mối (lead arranger) điều phối và các bên tham gia cho vay (participant lenders)

Bên đi vay Doanh nghiệp/Tổ chức cần vay vốn

Lead arranger Ngân hàng tổ chức và cấu trúc các khoản vay, thu xếp các ngân hàng khác tham

Các tổ chức cùng góp vốn cho vay

• Lợi ích của vay hợp vốn Đối với bên đi vay:

+ Tiếp cận được nguồn vốn lớn mà không cần đàm phán nhiều tổ chức tín dụng

+ Tăng uy tín tín dụng

+ Doanh nghiệp có điều kiện để hoạt động kinh doanh tốt hơn Đối với tổ chức tín dụng:

+ Giảm rủi ro tín dụng do được chia sẻ với nhiều tổ chức tín dụng khác + Tăng khả năng cung cấp dịch vụ tài chính cho khách hàng

CÁC TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ

5.1 Trái phiếu Châu Âu (Eurobond)

Trái phiếu Châu Âu là loại trái phiếu do các chính phủ hoặc doanh nghiệp nước ngoài phát hành, với mệnh giá bằng một loại tiền tệ khác so với đơn vị tại thị trường phát hành Chẳng hạn, một công ty Nhật Bản có thể phát hành trái phiếu được định danh bằng đồng Yên tại nhiều quốc gia khác nhau.

Trái phiếu Châu Âu thường được phân loại theo đơn vị tiền tệ, như Euro và các loại tiền tệ khác, nhằm tạo sự thuận tiện cho các nhà đầu tư Ví dụ, các trái phiếu có thể được nhóm lại theo cặp như Euro-Dollar, Euro-Yen, và nhiều cặp khác.

Trái phiếu châu Âu chủ yếu được sử dụng để giúp các tổ chức tăng vốn Chúng thường là công cụ nợ dài hạn, thu hút nhà đầu tư nhờ vào giá trị mệnh giá nhỏ và tính thanh khoản cao, cho phép mua bán dễ dàng.

5.2 Trái phiếu Nước ngoài (Foreign Bond)

Trái phiếu Nước Ngoài là loại trái phiếu do tổ chức nước ngoài phát hành tại thị trường nội địa của một quốc gia, được định danh bằng đồng tiền của quốc gia đó Chẳng hạn, khi một công ty Canada phát hành trái phiếu tại Hoa Kỳ bằng đô la Mỹ (USD), trái phiếu này được gọi là Foreign bond, cụ thể hơn là Yankee bond.

Khi phát hành trái phiếu nước ngoài, cần tuân thủ các quy định địa phương liên quan đến luật chứng khoán, công bố thông tin và kiểm toán của quốc gia đó.

Trái phiếu Nước Ngoài được đặt tên theo quốc gia phát hành, bao gồm trái phiếu Yankee (Mỹ), trái phiếu Samurai (Nhật), trái phiếu Rembrandt (Hà Lan) và trái phiếu Bulldog (Anh).

• Khác nhau giữa Foreign Bond và Eurobond

Tiêu chí Foreign Bond Eurobond

Tiền tệ phát hành Đồng tiền bản địa của quốc gia phát hành Đồng tiền khác với đồng tiền bản địa

Theo luật của nước sở Theo các quy định của quốc tế/offshore, ít nghiêm ngặt hơn Địa điểm phát hành

Tại quốc gia bản địa Thị trường quốc tế

Ví dụ Yankee, Samurai, Bulldog Eurodollar, Euroyen

CÁC HÌNH MẪU TÀI TRỢ (PATTERNS OF FINANCING)

• Mối quan hệ giữa tài trợ dài hạn và đầu tư

Dòng tiền có thể được sử dụng để tài trợ cho cả chi tiêu vốn và đầu tư vào vốn lưu động ròng.

Trong hình, các công ty Mỹ sử dụng khoảng 80% dòng tiền vào chi tiêu vốn và khoảng 20% để đầu tư vào vốn lưu động ròng

Dòng tiền của công ty đến từ hai nguồn chính: tài trợ bên trong và bên ngoài Hình ảnh minh họa cho thấy công ty đã sử dụng dòng tiền vượt quá nguồn tài trợ bên trong.

Do đó, công ty phải phát hành cổ phiếu và trái phiếu để lắp vào khoản thâm hụt tài chính (financial deficit)

Thâm hụt là chênh lệch giữa việc sử dụng nguồn tài trợ dài hạn và nguồn tài trợ bên trong

Vốn cổ phần mới âm ở tất cả các năm trong mẫu: số tiền mua lại cổ phiếu vượt quá số tiền phát hành mới

Dòng tiền được tạo ra từ bên trong là nguồn tiền tài trợ chiếm ưu thế

Nguồn tiền này gia tăng qua các năm trong mẫu và vượt quá 100% trong giai đoạn

Từ năm 2002 đến 2010, nguồn tài trợ bên ngoài có xu hướng âm, cho thấy công ty đã mua lại cổ phiếu và trái phiếu nhiều hơn so với việc phát hành chúng.

Mua lại cổ phiếu ròng đang gia tăng nhanh chóng khi các công ty có lượng tiền mặt dư thừa nhận thấy rằng việc mua lại cổ phần trở nên hấp dẫn hơn so với việc chi trả cổ tức.

CÁC XU HƯỚNG GẦN ĐÂY TRONG CẤU TRÚC VỐN

Hình 15.2 chỉ ra rằng từ năm 1995, các công ty Mỹ có khuynh hướng phát nợ hơn là phát hành cổ phiếu

Hình 15.3 biểu diễn tỷ lệ tổng nợ trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu cho mỗi năm từ 1995 đến 2010

Mô hình tài trợ cho thấy tỷ lệ này của các công ty ở Mỹ có sự gia tăng rõ rệt nếu so năm 2010 với năm 1995

Khi thu nhập ròng vượt qua cổ tức, thu nhập giữ lại sẽ dương, làm gia tăng giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu

Hình 15.4 biểu diễn tỷ lệ tổng nợ trên giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu ở các công ty Mỹ mỗi năm từ năm 1995

Tỷ lệ cấu trúc vốn có sự giảm nhẹ trong 15 năm

Sự thay đổi trong thị trường cổ phiếu ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các công ty

Vậy cách đo nào tốt nhất: Theo giá trị sổ sách hay giá thị trường?

Các chuyên gia tài chính thường ưa chuộng giá trị thị trường để tính toán các tỷ lệ nợ, vì nó phản ánh thông tin hiện tại Tuy nhiên, giá trị sổ sách cũng được sử dụng phổ biến do sự bất ổn của thị trường chứng khoán.

• Các hạn chế vay nợ trong các điều khoản phát hành trái phiếu thường được biểu thị bằng giá trị sổ sách hơn

• Các tổ chức xếp hạng như Standard & Poor's và Moody’s sử dụng các tỷ lệ nợ biểu thị bằng giá trị sổ sách để đo mức độ tín nhiệm

Trong những năm gần đây, tỷ lệ nợ của các công ty phi tài chính tại Mỹ, bất kể sử dụng giá sổ sách hay giá thị trường, đều dưới 100% tổng vốn chủ sở hữu, cho thấy xu hướng các công ty ngày càng giảm thiểu việc sử dụng nợ so với vốn chủ sở hữu.

Câu 1 Đặc Điểm Của Trái Phiếu Những đặc điểm chính của trái phiếu công ty được ghi trong khế ước là gì?

Những đặc điểm chính của trái phiếu công ty được ghi trong khế ước gồm những nội dung sau:

1 Những điều khoản cơ bản của trái phiếu

2 Mô tả về tài sản đảm bảo

3 Thứ tự ưu tiên đối với tài sản khi công ty phát hành nợ phá sản

4 Lịch trình và khoản tiền thanh toán

5 Các điều khoản thu hồi lại trái phiếu

6 Chi tiết các điều khoản bảo vệ

Câu 2 Cổ Phiếu Ưu Đãi Và Nợ Những điểm khác biệt giữa cổ phiếu ưu đãi và nợ là gì?

1 Cổ tức trên cổ phiếu ưu đãi không như là chi phí lãi vay và không được khấu trừ thuế

2 Trong trường hợp công ty phá sản, chủ nợ sẽ được ưu tiên chi trả hơn so với người sở hữu cổ phiếu ưu đãi

3 Cổ tức cổ phiếu ưu đãi chưa chi trả không phải là nợ của công ty Công ty có thể trì hoãn cổ tức cổ phiếu vô thời hạn Công ty không thể phá sản vì không chi trả cổ tức Ngược lại, nếu công ty không thể chi trả cho nợ, các chủ nợ có quyền kiện buộc công ty phá sản

Cổ phiếu ưu đãi không mang lại lợi ích thuế cho công ty từ việc chi trả cổ tức, nhưng nhiều công ty vẫn chọn phát hành loại cổ phiếu này Lý do có thể là để thu hút nhà đầu tư, cải thiện cấu trúc vốn hoặc cung cấp các quyền lợi đặc biệt cho cổ đông.

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi thường không đi kèm với quyền biểu quyết => Hạn chế pha loãng quyền kiểm soát

Phát hành cổ phiếu ưu đãi giúp công ty giảm áp lực nợ, cải thiện các chỉ số tài chính như tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu Điều này làm tăng sức hấp dẫn của công ty đối với nhà đầu tư và nâng cao khả năng thu hút vốn trong tương lai.

Các công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi có thể giảm thiểu nguy cơ phá sản do vay nợ, vì cổ tức ưu đãi có thể được hoãn lại và việc chi trả phụ thuộc vào tình hình tài chính của công ty, trong khi việc trả lãi định kỳ là bắt buộc.

Cổ phiếu ưu đãi không chuyển đổi thường có tỷ suất sinh lợi thấp hơn so với trái phiếu công ty Sự khác biệt này xuất phát từ mức độ rủi ro và tính thanh khoản của các loại tài sản này Các nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu ưu đãi chủ yếu là những người tìm kiếm thu nhập ổn định và ưu tiên bảo toàn vốn, như quỹ đầu tư hoặc cá nhân có xu hướng đầu tư dài hạn.

Các công ty nắm giữ cổ phần lớn trong công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi có thể khấu trừ một phần cổ tức khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, điều này làm tăng giá trị sau thuế của cổ phiếu ưu đãi và khiến họ chấp nhận lợi tức thấp hơn.

Lãi suất trả cho nợ là chi phí hợp lý, có thể khấu trừ thuế, giúp giảm nghĩa vụ thuế của công ty và tạo ra "lá chắn thuế" Ngược lại, cổ tức ưu đãi được chi trả từ thu nhập ròng sau thuế, không được khấu trừ thuế, dẫn đến việc tăng chi phí vốn của công ty.

Các nhà đầu tư chủ yếu nắm giữa cổ phiếu ưu đãi:

+ Các tổ chức như quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm vì họ tìm kiếm nguồn thu ổn định và chấp nhận rủi ro thấp

Các nhà đầu tư cá nhân thường tìm kiếm nguồn thu nhập ổn định từ cổ tức và sẵn sàng chấp nhận ít quyền lợi hơn so với cổ đông phổ thông.

Câu 5 Tài Trợ Công Ty Những điểm khác biệt chính giữa nợ và vốn cổ phần?

Tại sao một số công ty cố phát hành vốn cổ phần trong chiêu bài là nợ?

Bảng tóm tắt sự khác biệt chính giữa nợ và vốn cổ phần:

Nợ Vốn Cổ Phần Ưu tiên thanh toán Trước Sau cùng

Quyền kiểm soát Không Có

Thời hạn Có thời hạn cụ thể, phải hoàn trả đúng hạn

Vô hạn, tổn tại cùng với công ty

Lá chắn thuế Có Không

Các công ty thường sử dụng chiều bài này với mục đích là để tận dụng lợi ích của hai hình thức:

Công cụ tài chính lai thường có chi phí thấp hơn so với vốn cổ phần thuần túy nhờ vào khả năng thiết kế với lãi suất thấp hơn hoặc mang lại lợi ích thuế.

+ Nếu được cấu trúc như nợ, lãi suất trả cho nhà đầu tư có thể được khấu trừ thuế, tạo “lá chắn thuế” cho công ty

Công ty đang xem xét việc phát hành trái phiếu dài hạn và cân nhắc việc kèm theo điều khoản mua lại Lợi ích của việc này bao gồm khả năng giảm chi phí lãi suất và tăng tính linh hoạt tài chính Tuy nhiên, chi phí liên quan đến điều khoản mua lại có thể bao gồm việc trả phí cho nhà đầu tư và ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng Nếu điều khoản là bán lại, công ty cần xem xét các yếu tố như khả năng thu hút nhà đầu tư và tác động đến dòng tiền trong tương lai.

Khi công ty phát hành trái phiếu dài hạn, các điều khoản mua lại hoặc bán lại sẽ tác động đến quyền lợi và nghĩa vụ của cả công ty và nhà đầu tư.

Công ty có thể tận dụng lợi ích từ việc giảm lãi suất thị trường bằng cách mua lại trái phiếu có lãi suất cao và tái phát hành chúng với lãi suất thấp hơn.

Công ty thường phải trả một khoản bù (call premium) cho nhà đầu tư khi thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn Ngoài ra, để bù đắp cho quyền mua lại này, công ty có thể phải chấp nhận mức lãi suất cao hơn trong đợt phát hành ban đầu.

+ Lợi ích: Tăng tính hấp dẫn của trái phiếu, là một công cụ giúp công ty huy động vốn dễ dàng hơn

+ Chi phí: Nếu nhà đầu tư thực hiện quyền bán lại cùng lúc, công ty có thể đối mặt với áp lực thanh toán

Câu 7 Sự Ủy Quyền Sự ủy quyền là gì?

⇨ Sự ủy quyền là việc chuyển quyền biểu quyết từ một cổ đông cho một cổ đông khác để biểu quyết trên phần vốn góp của người ủy quyền

Câu 8 Cổ Phiếu Ưu Đãi Theo bạn, cổ phiếu ưu đãi giống nợ hơn hay giống vốn cổ phần hơn? Tại sao?

Ngày đăng: 29/05/2025, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên phải cho thấy dòng tiền đến từ hai nguồn, tài trợ bên trong và bên ngoài.  Trong hình cho thấy công ty sử dụng dòng tiền vượt quá nguồn tài trợ bên trong - Báo cáo nội dung tự học bộ môn quản trị tài chính
Hình b ên phải cho thấy dòng tiền đến từ hai nguồn, tài trợ bên trong và bên ngoài. Trong hình cho thấy công ty sử dụng dòng tiền vượt quá nguồn tài trợ bên trong (Trang 19)
Hình 15.3 biểu diễn tỷ lệ tổng nợ trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu cho mỗi  năm từ 1995 đến 2010 - Báo cáo nội dung tự học bộ môn quản trị tài chính
Hình 15.3 biểu diễn tỷ lệ tổng nợ trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu cho mỗi năm từ 1995 đến 2010 (Trang 20)
Hình 15.2 chỉ ra rằng từ năm 1995, các công ty Mỹ có khuynh hướng phát nợ  hơn là phát hành cổ phiếu - Báo cáo nội dung tự học bộ môn quản trị tài chính
Hình 15.2 chỉ ra rằng từ năm 1995, các công ty Mỹ có khuynh hướng phát nợ hơn là phát hành cổ phiếu (Trang 20)
Hình 15.4 biểu diễn tỷ lệ tổng nợ trên giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu ở các  công ty Mỹ mỗi năm từ năm 1995 - Báo cáo nội dung tự học bộ môn quản trị tài chính
Hình 15.4 biểu diễn tỷ lệ tổng nợ trên giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu ở các công ty Mỹ mỗi năm từ năm 1995 (Trang 21)
Bảng tóm tắt sự khác biệt chính giữa nợ và vốn cổ phần: - Báo cáo nội dung tự học bộ môn quản trị tài chính
Bảng t óm tắt sự khác biệt chính giữa nợ và vốn cổ phần: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w