1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu hướng dẫn ôn tập môn Kỹ năng tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp

88 16 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu hướng dẫn ôn tập môn Kỹ năng tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp
Tác giả Nhóm Tác giả
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Kim Thoa, PGS. TS. Hồ Xuân Thắng
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM
Chuyên ngành Kỹ năng tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp
Thể loại Sách hướng dẫn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 536,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRONG (8)
    • 1.1. Những vấn đề cơ bản về tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp và kỹ năng tiếp nhận vụ việc tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp (8)
      • 1.1.1. Khái quát chung về tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp (8)
      • 1.1.2. Vai trò của tư vấn pháp luật trong hoạt động của doanh nghiệp (10)
      • 1.1.3. Một số yêu cầu và kỹ năng cần thiết đối với hoạt động tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp (10)
    • 1.2. Kỹ năng tiếp nhận vụ việc tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp (12)
      • 1.2.1. Tiếp nhận vụ việc tư vấn doanh nghiệp (12)
      • 1.2.2. Lập kế hoạch tiếp nhận vụ việc tư vấn doanh nghiệp (13)
      • 1.2.3. Quy trình tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp (13)
      • 1.2.4. Kỹ năng thu thập thông tin tư vấn của Luật sư trong doanh nghiệp (14)
  • CHƯƠNG 2. KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP VÀ KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ VỐN VÀ TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP (20)
    • 2.1. Kỹ năng tư vấn về tổ chức, quản trị điều hành doanh nghiệp (20)
      • 2.1.1. Xác định loại hình doanh nghiệp (20)
      • 2.1.2. Kỹ năng nhận diện cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp (21)
      • 2.1.3. Kỹ năng tư vấn về quản trị của các bộ máy quản lý trong doanh nghiệp (24)
    • 2.2. Kỹ năng tư vấn pháp luật về vốn và tài sản trong doanh nghiệp (26)
      • 2.2.1. Kỹ năng xác định các loại tài sản trong doanh nghiệp (26)
      • 2.2.2. Kỹ năng huy động vốn của doanh nghiệp (28)
      • 2.2.3. Kỹ năng sử dụng vốn và tài sản vào đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp (29)
  • CHƯƠNG 3. KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRÌNH ĐỘ NGHỀ TRONG DOANH NGHIỆP (36)
    • 3.1. Kỹ năng tư vấn pháp luật về sử dụng lao động trong doanh nghiệp (36)
      • 3.1.1. Tư vấn thiết lập quan hệ lao động (36)
      • 3.1.2. Tư vấn trong quá trình sử dụng lao động (41)
      • 3.1.3. Tư vấn chấm dứt quan hệ lao động (43)
    • 3.2. Kỹ năng tư vấn pháp luật về đào tạo và bồi dưỡng trình độ nghề trong doanh nghiệp (45)
      • 3.2.1. Kỹ năng tư vấn pháp luật về đào tạo trình độ nghề trong doanh nghiệp (45)
      • 3.2.2. Kỹ năng tư vấn pháp luật về bồi dưỡng học nghề trong doanh nghiệp (45)
  • CHƯƠNG 4. KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ, KINH DOANH, THƯƠNG MẠI CHO DOANH NGHIỆP (52)
    • 4.1. Kỹ năng tư vấn pháp luật đầu tư, kinh doanh, thương mại trong doanh nghiệp (52)
      • 4.1.1. Các vấn đề cần lưu ý khi tư vấn về pháp luật đầu tư trong và ngoài nước cho doanh nghiệp (52)
    • 4.2. Kỹ năng tư vấn pháp luật một số loại việc điển hình về đầu tư, kinh doanh, thương mại trong doanh nghiệp (60)
      • 4.2.1. Các vấn đề đặc thù cần lưu ý khi tư vấn pháp luật một số loại việc điển hình về đầu tư, kinh doanh, thương mại đối với doanh nghiệp (60)
      • 4.2.2. Một số kỹ năng đặc thù cần lưu ý khi tư vấn pháp luật về thương mại (67)
  • CHƯƠNG 5. KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ THUẾ CHO DOANH NGHIỆP (74)
    • 5.1. Kỹ năng xác định các vấn đề đặc thù cần lưu ý khi tư vấn về pháp luật thuế (74)
    • 5.2. Kỹ năng đặc thù cần lưu ý khi thực hiện nghiệp vụ tư vấn pháp luật thuế (79)

Nội dung

Thông qua nội dung học phần sẽ giúp người học vận dụng các kiến thức và kỹ năng để tư vấn về tổ chức, quản trị điều hành doanh nghiệp, tư vấn pháp luật về vốn và tài sản; về sử dụng lao

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRONG

Những vấn đề cơ bản về tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp và kỹ năng tiếp nhận vụ việc tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát chung về tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp

Khái niệm tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp

Theo Điều 28 Luật Luật sư năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2012, tư vấn pháp luật bao gồm việc luật sư hướng dẫn, cung cấp ý kiến chuyên môn và giúp khách hàng soạn thảo các văn bản cần thiết để thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

Khi thực hiện tư vấn pháp luật, luật sư phải giúp khách hàng thực hiện đúng pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ.”

Tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp là hoạt động dịch vụ nghề nghiệp, nơi các chuyên gia pháp lý cung cấp lời khuyên, ý kiến pháp lý hoặc giải pháp về các vấn đề liên quan đến việc thành lập, hoạt động và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp Mục tiêu của tư vấn pháp luật là giúp doanh nghiệp hiểu rõ quyền và lợi ích hợp pháp của mình để có quyết định phù hợp và bảo vệ hiệu quả các quyền đó Đặc điểm của dịch vụ này là dựa trên kiến thức pháp lý chuyên sâu, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các thách thức pháp lý trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Một là, tư vấn pháp luật về quản trị doanh nghiệp là một loại hình dịch vụ thuộc lĩnh vực pháp luật

Dịch vụ tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp là một dạng hình thức dịch vụ pháp lý, nhằm cung cấp các giải pháp pháp lý dựa trên kiến thức và kinh nghiệm của người chuyên môn Đây là dịch vụ dựa trên trí tuệ, sử dụng lao động trí óc để tạo ra sản phẩm tư vấn, thường là các tài liệu hữu hình như thư tư vấn hoặc đơn từ được soạn thảo Tuy nhiên, hoạt động này cũng có những đặc thù riêng, phản ánh tính chất của dịch vụ pháp lý, đó là việc thực hiện công việc để nhận thù lao và tạo ra các sản phẩm có giá trị pháp lý rõ ràng, mang tính kết tinh của kiến thức chuyên môn.

Hai là, chủ thể quan hệ tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp gồm hai bên là người tư vấn và người được tư vấn

Người tư vấn pháp luật là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện dịch vụ tư vấn pháp luật phù hợp với các điều kiện pháp luật quy định Để đủ điều kiện hành nghề, họ phải đáp ứng các yêu cầu về nhân thân và trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

Các tổ chức có chức năng tư vấn pháp luật phải là các tổ chức hành nghề luật hợp pháp, chẳng hạn như văn phòng luật sư, công ty luật hoặc trung tâm tư vấn pháp luật Điều này đảm bảo hoạt động tư vấn pháp luật diễn ra chuyên nghiệp, tuân thủ quy định pháp luật hiện hành Việc chọn lựa các tổ chức tư vấn pháp luật đúng quy định sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo quyền lợi của khách hàng.

Người được tư vấn là là người được cung ứng dịch vụ, có thể là các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh

Ba là, nội dung dịch vụ tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp khá đa dạng

Tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp gồm nhiều nội dung quan trọng như thiết kế cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ, phân bổ quyền lực phù hợp, hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý doanh nghiệp, cũng như tư vấn về sử dụng lao động và các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp.

Cơ sở pháp lý để hình thành quan hệ tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp là hợp đồng dịch vụ Để người tư vấn pháp luật có thể thực hiện dịch vụ, cần có yêu cầu từ phía khách hàng thể hiện qua hợp đồng dịch vụ Điều này đảm bảo tính pháp lý và rõ ràng trong quá trình cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp.

1 Điều 10, 11 Luật Luật sư năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2012; Điều 19 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP về Tư vấn pháp luật

1.1.2 Vai trò của tư vấn pháp luật trong hoạt động của doanh nghiệp

Một là, tư vấn pháp luật trong hoạt động của doanh nghiệp góp phần tuyên truyền pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật cho doanh nghiệp

Tư vấn pháp luật trong hoạt động doanh nghiệp hướng tới đối tượng cụ thể, có nhu cầu hiểu biết và làm rõ các quy định pháp luật Những đối tượng này mong muốn tìm hiểu và thường sẵn sàng trả phí để được tư vấn chính xác Chính vì vậy, họ chủ động và ý thức tiếp nhận thông tin pháp luật Việc phổ biến và tuyên truyền pháp luật thông qua tư vấn pháp luật mang lại hiệu quả trực tiếp và rõ ràng trong việc nâng cao kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp.

Tư vấn pháp luật trong hoạt động doanh nghiệp góp phần giảm thiểu tranh chấp nội bộ, từ đó giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn Đồng thời, việc này cũng giảm tải gánh nặng cho các cơ quan tố tụng, đảm bảo công việc xét xử diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn Áp dụng tư vấn pháp luật đúng đắn còn giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật, hạn chế rủi ro pháp lý và tăng cường tính minh bạch trong hoạt động.

Tư vấn kịp thời và thúc đẩy các bên thương lượng, hòa giải thành công giúp giải quyết tranh chấp hiệu quả mà không cần phải đưa vụ việc ra tòa án hoặc trọng tài thương mại Điều này góp phần giảm tải cho hoạt động tố tụng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên liên quan Việc hòa giải thành công nhanh chóng là yếu tố quan trọng trong việc duy trì mối quan hệ hợp tác, đồng thời nâng cao hiệu quả của hệ thống pháp luật.

Tư vấn pháp luật trong hoạt động của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật doanh nghiệp Đồng thời, nó giúp giám sát việc tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra theo đúng quy định của pháp luật hiện hành Việc cung cấp hướng dẫn pháp lý chính xác hỗ trợ doanh nghiệp phòng tránh rủi ro pháp lý và thúc đẩy sự phát triển bền vững trên thị trường.

Thông qua hoạt động tư vấn pháp luật, người chuyên nghiệp có thể phát hiện những điểm chưa phù hợp hoặc thiếu sót trong hệ thống pháp luật hiện hành Những ý kiến đóng góp từ hoạt động tư vấn này giúp các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung luật pháp một cách kịp thời và chính xác Nhờ đó, hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, đảm bảo phù hợp với thực tiễn và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước Hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện kẽ hở pháp lý, thúc đẩy sự điều chỉnh phù hợp nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân và doanh nghiệp.

1.1.3 Một số yêu cầu và kỹ năng cần thiết đối với hoạt động tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp

* Các yêu cầu chung đối với hoạt động tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp

- Có một kiến thức pháp luật kiên định vững vàng, sâu rộng;

- Thông suốt quan điểm lập pháp của Đảng và Nhà nước;

- Nắm bắt được kỹ năng hành nghề;

- Có mối quan hệ xã hội rộng rãi và uy tín nghề nghiệp cao;

Một người có đạo đức nghề nghiệp và lương tâm trong công việc, thể hiện tính nhân bản sâu sắc và trách nhiệm đối với xã hội, Nhà nước, khách hàng cũng như đồng nghiệp Họ luôn hành xử một cách có trách nhiệm, đảm bảo uy tín và chất lượng công việc, đồng thời đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của cộng đồng Việc duy trì đạo đức nghề nghiệp giúp xây dựng niềm tin và tạo ra môi trường làm việc lành mạnh, chuyên nghiệp.

* Kỹ năng cần thiết đối với hoạt động tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp

Một là, tìm và đưa ra được giải pháp cụ thể cho vấn đề pháp lý mà khách hàng gặp phải

Trong hoạt động tư vấn pháp luật doanh nghiệp, việc xác định rõ vấn đề pháp lý cụ thể là bước quan trọng để phân tích luật và tìm ra giải pháp phù hợp Giải pháp pháp lý đối với từng vấn đề cần phải rõ ràng, khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành Việc này giúp khách hàng hiểu rõ tình hình pháp lý của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định chiến lược chính xác Tư vấn pháp luật chuyên nghiệp không chỉ giải quyết vấn đề hiện tại mà còn hạn chế rủi ro pháp lý trong tương lai cho doanh nghiệp.

(i) Khách hàng cần làm gì để đạt được mục tiêu của mình;

(ii) Khách hàng có được phép làm hay không;

(iii) Nếu có thì khách hàng phải làm như thế nào;

(iv) Có hậu quả pháp lý gì với khách hàng nếu vi phạm pháp luật liên quan

Ý kiến tư vấn cần phải khả thi, đề xuất phải phù hợp với điều kiện thực tế của khách hàng để đảm bảo tính khả thi trong việc thực hiện.

Khách hàng luôn kỳ vọng các ý kiến tư vấn của người tư vấn là có thể áp dụng và tạo thêm giá trị cho họ

Kỹ năng tiếp nhận vụ việc tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp

1.2.1 Tiếp nhận vụ việc tư vấn doanh nghiệp

Khi tiếp khách hàng, người tư vấn cần không chỉ hiểu rõ nội dung vụ việc mà còn phải xác định và làm rõ mong muốn, nguyện vọng cũng như mục đích thực sự của khách hàng để đưa ra giải pháp phù hợp.

Hiểu rõ mong muốn và mục đích của khách hàng là yếu tố then chốt giúp người tư vấn pháp luật đáp ứng chính xác nhu cầu của khách Việc nhận biết khách hàng có thể trực tiếp yêu cầu hoặc thể hiện mong muốn qua cách nói hoặc hành xử khác nhau giúp tư vấn viên đưa ra các giải pháp phù hợp Liên kết mục tiêu, nguyện vọng của khách hàng với lĩnh vực chuyên môn của người tư vấn đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ hiệu quả và đúng với mong đợi của khách hàng Nghiên cứu sâu về mong muốn của khách giúp dự trù công việc, đánh giá khả năng đáp ứng và xác định xem các nguyện vọng đó có phù hợp với phạm vi chuyên môn hoặc tổ chức hành nghề của người tư vấn hay không Điều này giúp xây dựng mối quan hệ tin cậy và nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn pháp luật.

Liên đoàn Luật sư Việt Nam và Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) đã phối hợp xuất bản "Sổ tay Luật sư, tập 3" nhằm hướng dẫn về vai trò và hành nghề của luật sư Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp và quy trình hành nghề luật sư, giúp nâng cao năng lực và trách nhiệm của người luật sư trong công cuộc bảo vệ công lý Các nội dung chính bao gồm quyền hạn, nghĩa vụ của luật sư cũng như các quy định pháp luật liên quan, góp phần thúc đẩy việc thực thi pháp luật hiệu quả tại Việt Nam Sổ tay cung cấp kiến thức chuyên sâu từ trang 16 đến trang 22, nhằm hỗ trợ luật sư và các đối tác pháp lý trong việc nâng cao hiểu biết và ứng dụng pháp luật một cách chuyên nghiệp.

1.2.2 Lập kế hoạch tiếp nhận vụ việc tư vấn doanh nghiệp

Việc tiếp xúc với khách hàng chủ yếu nhằm mục đích thiết lập quan hệ pháp lý giữa khách hàng và người tư vấn thông qua hợp đồng dịch vụ pháp lý Để thuận lợi trong quá trình thỏa thuận và ký kết hợp đồng, người tư vấn cần thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng và hiểu rõ mong muốn của khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ pháp lý Ngoài ra, việc trao đổi các nội dung cần thiết để xây dựng hợp đồng dịch vụ pháp lý cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

Nhiều buổi gặp gỡ khách hàng kết thúc mà chưa ký hợp đồng dịch vụ pháp lý do thiếu thông tin, tài liệu hoặc các lý do khách quan Đối với những vụ việc đơn giản, rõ ràng và yêu cầu thủ tục pháp lý không quá phức tạp, luật sư và khách hàng có thể thỏa thuận và ký kết hợp đồng ngay trong buổi tiếp xúc khách hàng Điều này giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo quyền lợi của cả hai bên trong quá trình hợp tác pháp lý.

1.2.3 Quy trình tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp

Kỹ năng tư vấn doanh nghiệp bao gồm các kỹ năng cơ bản cần thiết để hỗ trợ khách hàng hiệu quả, phản ánh qua các giai đoạn chính trong quá trình tư vấn pháp luật Điều này bao gồm khả năng phân tích tình hình, đưa ra các giải pháp phù hợp và hỗ trợ doanh nghiệp thực thi hiệu quả các chiến lược đã đề ra Việc nắm vững các kỹ năng này giúp các chuyên gia tư vấn pháp luật doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.

Một là kỹ năng tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn

Người tư vấn cần có kỹ năng giao tiếp và phân tích vấn đề để khai thác thông tin và hiểu rõ yêu cầu của khách hàng Trong quá trình tiếp xúc, việc lắng nghe, đặt câu hỏi và xác định các tài liệu cần thiết là cực kỳ quan trọng để nắm bắt chính xác tình hình Ngoài ra, người tư vấn cần biết cách chuyển hướng cuộc trò chuyện vào trọng tâm nhằm đảm bảo hiểu rõ các yêu cầu chính của khách hàng Trang phục, thái độ lịch sự, nhã nhặn và đúng mực giúp xây dựng niềm tin và tạo ấn tượng tích cực với khách hàng Để hiểu rõ yêu cầu tư vấn, người tư vấn phải thu thập các thông tin ban đầu như tính chất vụ việc, mức độ khẩn cấp, các tài liệu liên quan và thông tin chính về khách hàng Tư duy khái quát hóa và cụ thể hóa giúp làm rõ các câu hỏi quan trọng như Ai? Cái gì? Khi nào? Ở đâu? Như thế nào? Tại sao? để đảm bảo nắm bắt toàn diện vụ việc cần tư vấn.

Hai là, kỹ năng thỏa thuận hợp đồng dịch vụ pháp lý

Sau khi hoàn tất giai đoạn tìm hiểu yêu cầu tư vấn, người tư vấn sẽ đưa ra nhận định sơ bộ về vụ việc, đánh giá tính chất, phạm vi, khối lượng công việc cùng thời gian và nhân sự cần thiết để xử lý Thông qua đó, họ có căn cứ để đề xuất phí dịch vụ tư vấn và tiến hành ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với doanh nghiệp.

Ba là, kỹ năng xác định vấn đề pháp lý

Khi thực hiện hoạt động tư vấn pháp luật, đặc biệt trong doanh nghiệp, việc nghiên cứu kỹ lưỡng hồ sơ và thông tin khách hàng là vô cùng quan trọng Tư vấn pháp luật hiệu quả đòi hỏi phải tìm ra những vấn đề mấu chốt cần giải quyết, đảm bảo cung cấp giải pháp phù hợp và chính xác Điều này giúp các doanh nghiệp nắm rõ các quy định pháp luật liên quan và giảm thiểu rủi ro pháp lý trong hoạt động kinh doanh.

Khi xác định vấn đề pháp lý, người tư vấn cần xuất phát từ câu hỏi của khách hàng muốn luật sư giải đáp

Bốn là, kỹ năng xác định luật áp dụng

Để tư vấn pháp lý hiệu quả, cần dựa trên các câu hỏi pháp lý đã xác định nhằm tìm kiếm các điều luật liên quan Quá trình nghiên cứu pháp luật không chỉ giới hạn ở các văn bản luật chính thức mà còn bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn và các văn bản dưới luật Việc áp dụng các văn bản này vào từng tình huống cụ thể của khách hàng đòi hỏi lập luận chặt chẽ để đưa ra các giải pháp phù hợp Đây là quá trình phân tích và diễn giải các quy định pháp luật nhằm trả lời các vấn đề pháp lý đặt ra trong hoạt động của doanh nghiệp.

Năm là, kỹ năng trả lời tư vấn

Khi trả lời tư vấn, cần đảm bảo tính lôgíc, súc tích, chính xác và sử dụng ngôn ngữ phù hợp để truyền đạt thông tin rõ ràng và dễ hiểu Ngoài ra, cần lịch sự, tôn trọng khách hàng và giữ đúng cam kết về thời gian phản hồi để nâng cao chất lượng dịch vụ và uy tín của doanh nghiệp.

Khi phản hồi bằng văn bản, cần đặc biệt chú trọng đến nội dung tư vấn để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng Việc trình bày văn bản cần kỹ lưỡng, chuyên nghiệp, đồng thời giữ cân đối và hài hòa trong cấu trúc để nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin.

Người tư vấn cần sử dụng tiếng Việt chính xác, trong sáng và đúng chính tả, ngữ pháp để đảm bảo thông điệp rõ ràng và chuyên nghiệp Trong quá trình soạn thảo thư trả lời, họ cần lựa chọn từ ngữ cẩn thận và sử dụng các từ ngữ có tính thuyết phục cao để tăng hiệu quả truyền đạt Việc sử dụng thuật ngữ pháp lý chính xác cùng với văn phong phù hợp là yếu tố quan trọng giúp thể hiện sự chuyên nghiệp và đáng tin cậy trong dịch vụ tư vấn pháp lý.

1.2.4 Kỹ năng thu thập thông tin tư vấn của Luật sư trong doanh nghiệp

Thu thập thông tin trong tư vấn pháp luật của luật sư là quá trình tương tác hiệu quả giữa luật sư và khách hàng để hiểu rõ vấn đề pháp lý Kỹ năng này đòi hỏi luật sư sử dụng các hành vi như đặt câu hỏi chính xác và lắng nghe chủ động để thu thập đầy đủ thông tin cần thiết Việc thực hiện tốt kỹ năng tương tác thông tin giúp nâng cao chất lượng tư vấn pháp luật và đảm bảo khách hàng nhận được sự hỗ trợ phù hợp.

Thứ nhất, kỹ năng đặt câu hỏi

"Đặt câu hỏi" được hiểu là việc đưa ra các thông điệp nhất định tác động đến người khác để họ cung cấp những thông tin cần thiết

Trong tư vấn pháp luật, việc đặt câu hỏi giúp luật sư thu thập đầy đủ và chính xác thông tin về vụ việc cũng như hiểu rõ yêu cầu của khách hàng Trước khi đặt câu hỏi, luật sư cần xác định rõ các nội dung cần hỏi để hình dung các vấn đề chính và trình tự tìm hiểu phù hợp Việc này không chỉ đảm bảo thu thập thông tin chính xác mà còn tạo điều kiện cho luật sư đánh giá vấn đề một cách logic và có hệ thống.

Những thông tin sau luật sư cần thu thập để đưa ra những quyết định trước khi đi đến những bước tiếp theo, cụ thể:

KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP VÀ KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ VỐN VÀ TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP

Kỹ năng tư vấn về tổ chức, quản trị điều hành doanh nghiệp

Tư vấn pháp luật trong tổ chức quản lý điều hành doanh nghiệp giúp doanh nghiệp hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan và hướng dẫn cách xử lý phù hợp với pháp luật Mục tiêu chính là đánh giá và tối ưu hóa cơ cấu tổ chức của công ty, đồng thời điều chỉnh mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia như cổ đông, thành viên góp vốn, Hội đồng quản trị, Giám đốc, người lao động và các bên liên quan khác Các biện pháp này nhằm đảm bảo những người này có thể thực hiện các lợi ích của mình một cách hợp pháp và hiệu quả trong khuôn khổ pháp luật.

2.1.1 Xác định loại hình doanh nghiệp Để có thể tư vấn hiệu quả cho khách hàng về việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, Luật sư cần lưu ý những vấn đề sau:

Luật sư cần trao đổi kỹ lưỡng với khách hàng để nắm rõ nguyện vọng, năng lực và điều kiện của họ, vì đây là nguồn dữ liệu quan trọng giúp phân tích chính xác và tư vấn phù hợp về lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.

- Các ưu điểm và hạn chế của từng loại hình doanh nghiệp

Khi thành lập doanh nghiệp, các cá nhân và tổ chức cần hiểu rõ ưu điểm và hạn chế của từng loại hình doanh nghiệp để tận dụng tối đa các lợi thế và giảm thiểu những hạn chế Việc nắm bắt các đặc điểm này giúp quá trình thành lập và điều hành doanh nghiệp hiệu quả hơn, từ đó giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trên thị trường.

Sau khi tư vấn cụ thể về ưu điểm và hạn chế của các loại hình doanh nghiệp, luật sư có thể giúp khách hàng hiểu rõ các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh, pháp lý và quản lý doanh nghiệp Điều này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định phù hợp, đảm bảo tuân thủ pháp luật, nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro pháp lý trong quá trình phát triển.

- Uy tín doanh nghiệp do chế độ chịu trách nhiệm của mỗi loại hình doanh nghiệp;

- Khả năng huy động vốn;

- Tính phức tạp và các chi phí thành lập doanh nghiệp;

- Tổ chức quản lý doanh nghiệp;

- Khả năng chi phối tới hoạt động của doanh nghiệp của những người tham gia doanh nghiệp;

- Tính đơn giản trong việc tổ chức quản lý nội bộ doanh nghiệp;

- Khả năng huy động vốn để mở rộng quy mô kinh doanh;

- Sự thuận lợi trong việc chuyển nhượng vốn đầu tư;

- Chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với từng loại hình doanh nghiệp;

Luật chuyên ngành đặt ra các hạn chế cụ thể về loại hình doanh nghiệp đối với một số ngành, nghề nhất định, nhằm đảm bảo phù hợp với đặc thù và yêu cầu quản lý của từng lĩnh vực Các quy định này nhằm hạn chế các rủi ro pháp lý và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn pháp lý chuyên ngành.

Luật sư cần tư vấn khách hàng về các hạn chế theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành Bên cạnh đó, luật sư nên đưa ra các ý kiến khuyến nghị về việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với nguyện vọng, điều kiện và kế hoạch kinh doanh của khách hàng, giúp khách hàng đưa ra quyết định đúng đắn và hiệu quả trong quá trình thành lập và phát triển doanh nghiệp.

2.1.2 Kỹ năng nhận diện cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Thông thường, luật sư thường gặp hai loại hình doanh nghiệp chính: doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp đã hoạt động, đang cần thực hiện tái cơ cấu mô hình quản trị và điều hành để phù hợp với chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh trong tương lai.

Luật sư cần tiếp xúc với doanh nghiệp để hiểu rõ nhu cầu về quản lý nội bộ và chiến lược kinh doanh sắp tới, cũng như đặc điểm riêng của doanh nghiệp Mục tiêu của giai đoạn này là làm rõ nhu cầu về mô hình quản trị điều hành và xác định điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý nội bộ để thiết kế mô hình phù hợp Việc này giúp đảm bảo giải pháp tư vấn phù hợp và tối ưu cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Khi phỏng vấn cơ quan quản lý điều hành trong doanh nghiệp, Luật sư nên chuẩn bị sẵn bảng câu hỏi để đảm bảo cuộc phỏng vấn đạt hiệu quả cao Đối với doanh nghiệp đã và đang hoạt động cần tái cơ cấu mô hình quản trị điều hành, các câu hỏi liên quan đến việc đánh giá hiện trạng quản lý, đề xuất cải tiến và các vấn đề pháp lý liên quan sẽ giúp làm rõ các điểm cần điều chỉnh Việc chuẩn bị kỹ lưỡng các câu hỏi giúp Luật sư nắm bắt chính xác các khuyến nghị phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

- Chức danh và công việc hiện nay đang thực hiện tại doanh nghiệp;

- Các hạn chế đối với việc quản trị điều hành hiện nay và phương hướng khắc phục theo nhận định của người được phỏng vấn;

- Hạn chế chung của mô hình quản trị điều hành hiện nay đang thực hiện và hướng khắc phục theo nhận định của người được phỏng vấn;

Mô hình quản trị điều hành hiện nay mang lại nhiều ưu điểm như nâng cao hiệu quả quản lý, thúc đẩy sự linh hoạt và thích nghi nhanh với thay đổi thị trường Quy mô doanh nghiệp và chiến lược kinh doanh, bao gồm các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hướng đi và mở rộng thị trường Phân tích các đối tác tiềm năng giúp doanh nghiệp tận dụng cơ hội hợp tác để tăng trưởng bền vững, trong khi việc nhận diện đối thủ cạnh tranh giúp xây dựng các chiến lược cạnh tranh hiệu quả và duy trì ưu thế trên thị trường.

Người được phỏng vấn mong muốn phát triển một mô hình quản trị điều hành hiệu quả trong tương lai, nâng cao khả năng ra quyết định chiến lược và thúc đẩy sự đổi mới trong tổ chức Họ nhận thức rõ tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp quản trị hiện đại để tối ưu hóa hoạt động và tăng cường sự cạnh tranh trên thị trường Đồng thời, họ sẵn sàng đóng vai trò chủ động trong việc triển khai các cải tiến quản trị, góp phần xây dựng một hệ thống linh hoạt, minh bạch và phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ Đây chính là những yếu tố then chốt giúp mô hình quản trị điều hành ngày càng hoàn thiện và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của tổ chức trong tương lai.

Trong quá trình đánh giá, luật sư cần trực tiếp gặp gỡ và phỏng vấn người lao động cùng đại diện của họ là Công đoàn doanh nghiệp để hiểu rõ tâm tư nguyện vọng của nhân viên Các câu hỏi tập trung vào mức độ hài lòng của người lao động đối với các chế độ hiện hành, cũng như lắng nghe ý kiến về hạn chế của mô hình quản trị điều hành hiện tại Đồng thời, thúc đẩy các sáng kiến của người lao động nhằm khắc phục điểm yếu và phát huy các thế mạnh trong quản trị doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp mới, luật sư thường tiến hành đặt các câu hỏi liên quan sau khi loại bỏ các câu hỏi về tình hình hiện trạng và các hạn chế trong doanh nghiệp, nhằm đảm bảo hiểu rõ về tình hình hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp.

2.1.2.1 Nghiên cứu hệ thống văn bản quản lý nội bộ hiện hành của doanh nghiệp

Luật sư cần đọc toàn bộ hệ thống văn bản quản lý nội bộ hiện hành của doanh nghiệp như:

- Quy chế tổ chức quản trị điều hành của Hội đồng quản trị Hội;

- Quy chế tổ chức quản trị điều hành của Ban điều hành doanh nghiệp;

- Quy chế tổ chức quản trị điều hành của Ban kiểm soát;

- Quy chế kiểm toán nội bộ;

- Thỏa ước lao động tập thể;

- Quy chế khen thưởng và kỷ luật;

- Các văn bản phân cấp quản trị điều hành khác trong doanh nghiệp như: Quy chế hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện .;

- Các quy chế hoạt động của các phòng ban nghiệp vụ

Khi nghiên cứu hệ thống văn bản này, Luật sư cần phát hiện:

- Tính hợp pháp của các văn bản này đối với văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước, phát hiện các quy định trái pháp luật hiện hành;

- Tính hợp lý của các văn bản đối với tình trạng hiện hành của doanh nghiệp

Sau khi đọc xong, luật sư cần xác lập báo cáo đề nghị chỉnh sửa các quy định bất hợp lý và trái pháp luật nếu thấy cần thiết Tiếp theo, luật sư lập bản phân tích về hiện trạng doanh nghiệp và nhu cầu về mô hình quản trị điều hành, gửi tới Hội đồng quản trị và Ban điều hành để lấy ý kiến đóng góp Cuối cùng, luật sư bắt đầu soạn thảo và xây dựng mô hình tổ chức quản trị điều hành mới phù hợp với thực trạng doanh nghiệp.

2.1.2.2 Thiết kế mới mô hình tổ chức quản trị điều hành doanh nghiệp

Kỹ năng tư vấn pháp luật về vốn và tài sản trong doanh nghiệp

2.2.1 Kỹ năng xác định các loại tài sản trong doanh nghiệp

Tài sản theo quy định của pháp luật bao gồm các vật có giá trị như tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản Đây có thể là bất động sản hoặc động sản, đang mang lại giá trị trong thời điểm hiện tại hoặc có khả năng tạo ra giá trị trong tương lai Hiểu rõ về các loại tài sản này giúp quản lý và thực hiện các giao dịch pháp lý chính xác, đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

- Tài sản có thể góp vốn vào doanh nghiệp gồm:

+ Tiền: Tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng

+ Hiện vật (máy móc, thiết bị, các hàng hóa khác)

+ Giá trị quyền tài sản: quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật

+ Tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam (phải được các bên thỏa thuận và ghi trong Điều lệ công ty)

- Đối với tài sản không phải là tiền phải được định giá

Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp cần được định giá bởi các thành viên, cổ đông sáng lập theo nguyên tắc đồng thuận hoặc bởi tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá tài sản góp vốn, ít nhất 50% số thành viên, cổ đông sáng lập phải chấp thuận mức giá trị này để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình góp vốn ban đầu.

Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động phải do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh), Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), hoặc người góp vốn thỏa thuận định giá Trong trường hợp sử dụng tổ chức thẩm định giá để định giá tài sản góp vốn, giá trị này cần được người góp vốn và các thành viên quản lý như chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị phê chuẩn, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong quá trình góp vốn doanh nghiệp.

Khi định giá phải có Biên bản định giá

Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất, người góp vốn phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật Việc chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng đất liên quan đến tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ, giúp giảm thiểu các khoản chi phí cho nhà đầu tư.

Điều 36 của Luật Đầu tư năm 2020 quy định rằng đối with tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện thông qua việc giao nhận tài sản có xác nhận bằng biên bản nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp Trường hợp khoản góp vốn được thực hiện qua tài khoản, thì không bắt buộc phải có biên bản giao nhận tài sản Việc tuân thủ đúng quy định này giúp các bên đảm bảo quyền lợi và giảm thiểu rủi ro pháp lý trong quá trình góp vốn đầu tư.

Khi xác định tài sản góp vốn vào doanh nghiệp, luật sư cần lưu ý khách hàng về các rủi ro liên quan đến việc định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực của nó, có thể gây thiệt hại về mặt tài chính và pháp lý Ngoài ra, cần đảm bảo thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản vào doanh nghiệp được thực hiện đúng quy định để tránh tranh chấp sau này Việc thực hiện các thủ tục góp vốn không đúng quy trình cũng có thể ảnh hưởng đến tính hợp pháp của việc góp vốn và gây ra những rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

2.2.2 Kỹ năng huy động vốn của doanh nghiệp

Huy động vốn là quá trình hình thành cấu trúc nguồn vốn kinh doanh và phát triển các nguồn vốn bổ sung nhằm tài trợ cho hoạt động kinh doanh, ngoại trừ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Quá trình này bao gồm việc huy động vốn thông qua các giao dịch tài chính đa dạng như vay nợ, phát hành trái phiếu hoặc vốn vay từ các tổ chức tài chính Việc huy động vốn hiệu quả giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững trên thị trường.

Một là, huy động vốn thông qua hợp đồng vay vốn

Luật sư cần tư vấn cho khách hàng chuẩn bị hồ sơ vay vốn đầy đủ và chính xác để đảm bảo quá trình huy động vốn diễn ra thuận lợi Đồng thời, luật sư hướng dẫn khách hàng thủ tục giao kết hợp đồng tín dụng rõ ràng và phù hợp pháp luật, giúp đảm bảo quyền lợi của các bên trong giao dịch vay vốn này.

- Hợp đồng vay vốn bao gồm:

+ Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

+ Giấy đề nghị vay vốn

+ Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh (nếu có) là yếu tố quan trọng trong các khoản vay dự kiến, giúp đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan Đối với các hợp đồng vay vốn giữa doanh nghiệp và cá nhân hoặc tổ chức khác, luật sư sẽ hướng dẫn khách hàng tham khảo và làm rõ các vấn đề pháp lý liên quan, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật Việc tư vấn pháp luật hợp đồng nhằm xác định rõ các điều khoản về tài sản đảm bảo góp phần giảm thiểu rủi ro và tăng tính minh bạch trong giao dịch vay vốn.

Hai là, huy động vốn qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Trái phiếu là chứng khoán nợ xác nhận khoản vay do doanh nghiệp phát hành, thể hiện nghĩa vụ trả gốc, lãi và các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp đối với chủ sở hữu trái phiếu Đây là bằng chứng rõ ràng về khoản vay và cam kết tài chính của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư Trái phiếu giúp doanh nghiệp huy động vốn hiệu quả, đồng thời cung cấp cơ hội đầu tư an toàn và sinh lời cho nhà đầu tư.

Quy trình phát hành trái phiếu gồm: i) Lập phương án phát hành trái phiếu: Giám đốc/ Tổng giám đốc

Theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2020, quy trình phát hành trái phiếu bao gồm nhiều bước quan trọng Đầu tiên, Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát tiến hành thẩm định phương án phát hành trái phiếu để đảm bảo tính khả thi và hợp pháp Tiếp theo, phương án phát hành trái phiếu được Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên phê duyệt chính thức Sau đó, Hội đồng quản trị và Giám đốc đăng ký việc phát hành trái phiếu với cơ quan chức năng để hợp lệ hóa quy trình Cuối cùng, việc tổ chức phương án phát hành trái phiếu được tiến hành dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị và Giám đốc, đảm bảo việc triển khai đúng quy định và kế hoạch đề ra.

Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo hai hình thức: Chào bán trái phiếu riêng lẻ và chào bán trái phiếu ra công chứng

Ba là, huy động vốn thông qua hợp đồng kinh doanh, thương mại (nợ thương mại) là hình thức thỏa thuận giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp hoặc đối tác kinh doanh về điều khoản đặt cọc thanh toán hoặc tạm ứng trong hợp đồng Phương thức này còn bao gồm chuyển giao tài sản để cho mượn, cho thuê hoặc góp vốn, cung ứng trước vật tư nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn.

Dựa trên các chỉ tiêu tài chính như chi phí vốn, lợi nhuận và thời gian sử dụng vốn của dự án kinh doanh, luật sư tư vấn cho khách hàng phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức bằng mô hình SWOT (Strengths – Điểm mạnh, Weaknesses – Điểm yếu) Phân tích này giúp khách hàng hiểu rõ các lợi thế cạnh tranh và những hạn chế nội tại của dự án, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp để tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro Sử dụng mô hình SWOT là công cụ quan trọng hỗ trợ đánh giá toàn diện về tình hình tài chính và khả năng phát triển của dự án trong môi trường kinh doanh hiện nay.

Các phương án huy động vốn kinh doanh gồm nợ thương mại, vay vốn ngân hàng, hoặc vay từ cá nhân, doanh nghiệp khác, cần đánh giá kỹ lưỡng về cơ hội và rủi ro để lựa chọn phương án hợp lý Các điều khoản hợp đồng như ứng trước nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền hàng của người mua, đặt cọc thực hiện hợp đồng bằng tiền, hoặc thanh toán chậm tiền hàng của người bán là các yếu tố quan trọng Hợp tác với đối tác kinh doanh, người mua, người bán hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thuê tài sản cố định để thực hiện hợp đồng thương mại, đồng thời bù trừ chi phí khi thanh lý hợp đồng giúp tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro tài chính.

2.2.3 Kỹ năng sử dụng vốn và tài sản vào đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ vật tư, tài sản, được đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Vốn kinh doanh, còn được hiểu là tài sản của doanh nghiệp, được bố trí rõ ràng trong bảng cân đối kế toán để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Để đạt được mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch chi tiết phù hợp và tính toán cẩn thận nhằm đảm bảo các khoản đầu tư mang lại lợi nhuận cao Việc theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh là rất quan trọng để doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định chính xác và kịp thời trong việc sử dụng vốn đầu tư Doanh nghiệp cần thiết lập một hệ thống quản lý tài chính toàn diện, bao gồm lập kế hoạch ngân sách, kiểm soát chi phí, quản lý công nợ, tài sản và dòng tiền để đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả.

- Vốn cố định và phương thức quản lý vốn cố định

KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRÌNH ĐỘ NGHỀ TRONG DOANH NGHIỆP

KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ, KINH DOANH, THƯƠNG MẠI CHO DOANH NGHIỆP

KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ THUẾ CHO DOANH NGHIỆP

Ngày đăng: 29/05/2025, 00:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi, bổ sung năm 2012 10. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi, bổ sung năm 2012
Năm: 2012
11. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2016, 2022 B. SÁCH, GIÁO TRÌNH, BÀI TẠP CHÍ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2016, 2022
Tác giả: B. SÁCH, GIÁO TRÌNH, BÀI TẠP CHÍ
Năm: 2022
12. Chu Liên Anh. (2010). Kỹ năng thu thập thông tin từ khách hàng trong hoạt động tư vấn pháp luật của luật sư. Nghề Luật, Số 3 /2010, tr. 23 - 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Kỹ năng thu thập thông tin từ khách hàng trong hoạt động tư vấn pháp luật của luật sư
Tác giả: Chu Liên Anh
Năm: 2010
13. Liên đoàn Luật Sư Việt Nam, Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA). (2017). Sổ tay Luật sư, tập 3 - Luật sư và hành nghề luật sư. Nxb Chính trị quốc gia sự thật, tr.16-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Luật sư, tập 3 - Luật sư và hành nghề luật sư
Tác giả: Liên đoàn Luật Sư Việt Nam, Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA)
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia sự thật
Năm: 2017
14. Học viện tư pháp. (2012). Giáo trình kỹ năng tư vấn pháp luật: NXB. Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ năng tư vấn pháp luật
Tác giả: Học viện tư pháp
Nhà XB: Công an nhân dân
Năm: 2012
15. Học viện tư pháp. (2023). Giáo trình kỹ năng tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp: NXB. Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ năng tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp
Tác giả: Học viện tư pháp
Nhà XB: Tư pháp
Năm: 2023
4. Luật Luật sư năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2012 5. Luật Việc làm năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG VIẾT TẮT CÁC THUẬT NGỮ - Tài liệu hướng dẫn ôn tập môn Kỹ năng tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp
BẢNG VIẾT TẮT CÁC THUẬT NGỮ (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm