Ứng dụng công cụ PharmGKB phân tích tác dụng của yếu tố gen đến việc sử dụng thuốc:Cytochrome P450 2D6 (CYP2D6) và Codeine
Trang 1Thành phố Hồ Chí Minh – 2024
Cytochrome P450 2D6 (CYP2D6) và Codeine
4/2025
DS Nguyễn Viết Khánh
Trang 21 Thông tin thuốc
2 Ứng dụng PharmGKB trong thực hành lâm sàng
Trang 3THÔNG TIN VỀ CODEINE
Trang 4Codeine được sử dụng để điều trị:
o Đau (nhẹ đến vừa)
o Ho
o Tiêu chảy
Không thể loại trừ nguy cơ trong thời kỳ mang thai
Thuốc hiện được chấp nhận sử dụng trong điều trị tại
Hoa Kỳ hoặc được chấp nhận sử dụng với những hạn
chế nghiêm ngặt
Lạm dụng thuốc có thể dẫn đến tình trạng phụ thuộc
nghiêm trọng về mặt tâm lý hoặc thể chất
https://www.drugs.com/codeine.html
Trang 5Chuyển hoá thuốc
Metabolized by CYP2D6 to more active form → morphine
Codeine được O-demethyl hóa bởi CYP2D6 để tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính cao hơn là morphine và O-desmethyltramadol, tương ứng
Crews, K.R., et al (2012), Clinical Pharmacology & Therapeutics, 91: 321-326 Crews, Kristine R et al. Clinical pharmacology and therapeutics vol 110,4 (2021): 888-896.
Trang 6Ultra-rapid Metabolizers
Codeine’s analgesic effect is closely related to CYP2D6 metabolism
CYP2D6 ultra-rapid metabolizers
o Chuyển hoá codeine thành morphine ở mức độ lớn hơn bình thường dẫn đến tăng
nguy cơ độc tính như an thần quá mức, ức chế hô hấp hoặc táo bón.
o PNCCB có CYP2D6 UMs KHÔNG NÊN dùng codeine vì codeine và các chất chuyển
hóa của nó (bao gồm cả morphine) được tiết vào sữa mẹ
https://cpicpgx.org/guidelines/guideline-for-codeine-and-cyp2d6/
Trang 7J Kirchheiner, et al The Pharmacogenomics Journal (2007) 7, 257–265.
Eckhardt, K et al Pain vol 76,1-2 (1998): 27-33.
Trang 8normal metabolizers (NMs)
Hoạt động của enzyme bình thường
Chuyển hoá thành morphin theo như mong đợi
Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt lớn về mức độ chuyển hóa
có thể phát triển các triệu chứng tương tự như UMs
o do yếu tố biến đổi di truyền hoặc yếu tố môi trường
o hiện vẫn chưa được biết rõ
Crews, Kristine R et al. Clinical pharmacology and therapeutics vol 110,4 (2021): 888-896.
Trang 9Poor Metabolizers
CYP2D6 poor metabolizers
o không thể kích hoạt codein thành morphin
o không có lợi ích giảm đau
https://cpicpgx.org/guidelines/guideline-for-codeine-and-cyp2d6/
Trang 10J Kirchheiner, et al The Pharmacogenomics Journal (2007) 7, 257–265.
Eckhardt, K et al Pain vol 76,1-2 (1998): 27-33.
PMs: 96% AUC;
95% Cmax của morphin thấp hơn
Trang 11Thử nghiệm kích thích thụ thể lạnh (CPT)
Biurrun Manresa, José A et al PloS one vol 9,6 e100241 20 Jun 2014.
Eckhardt, K et al Pain vol 76,1-2 (1998): 27-33.
pain threshold
pain tolerance
• Ngâm tay 2 phút trong nước ấm (35°C),
sau đó chuyển sang nước đá lạnh (1°C).
• Người tham gia báo:
Ngưỡng đau
Mức chịu đau
The cold pressor test (CPT)
Trang 12biệt so với placebo.
Eckhardt, K et al Pain vol 76,1-2 (1998): 27-33 Crews, Kristine R et al. Clinical pharmacology and therapeutics vol 110,4 (2021): 888-896.
the cold pressor test (CPT)
normal metabolizers (NMs)
Intermediate metabolizers (IMs)
Trang 13Side effects
Đường tiêu hóa (táo bón) giảm ở PMs so với NMs
TKTƯ (an thần, buồn nôn và khô miệng) không khác nhau ở PMs so với NMs hoặc IMs khi dùng codeine
Mikus, G et al. Clinical pharmacology and therapeutics vol 61,4 (1997): 459-66.
Eckhardt, K et al Pain vol 76,1-2 (1998): 27-33.
poor metabolizers (PMs)
normal metabolizers (NMs)
Intermediate metabolizers (IMs)
Trang 15Xét nghiệm di truyền
VHA khuyến cáo nên cân nhắc việc phân tích
kiểu gen CYP2D6 trước khi sử dụng codeine.
Trang 16TE có ≥1 alen chức năng
bình thường ( EM, EM05 và
IM ) CYP2D6 có nguy cơ
gặp ADRs với codeine cao
hơn sau phẫu thuật cắt
extensive metabolizers (EM)
Intermediate metabolizers (IMs)
during postoperative days (POD)
Trang 17The FDA: Phenotype
https://www.pharmgkb.org/labelAnnotation/PA166104916
Dean L, Kane M (2012), Codeine Therapy and CYP2D6 Genotype, Medical Genetics Summaries
UMs:
Suy hô hấp và tử vong đã xảy ra ở TE dùng codeine sau khi cắt
amidan, nạo VA hoặc cả hai.
CCĐ: TE < 12 tuổi và < 18 tuổi sau khi cắt amidan và/hoặc nạo VA.
e.g., *1/*1xN
or *1/*2xN
Trẻ em (TE)
Chống chỉ định (CCĐ)
Trang 18Liệu pháp thay thế opioid ở TE sau khi cắt amidan/nạo VA
Chidambaran, V., et al (2017). Codeine and opioid metabolism Current Opinion in Anaesthesiology, 30(3), 349–356.
Gammal, R S., et al (2016) PEDIATRICS, 138(1), e20153479–e20153479.
Trang 19*1x2, *2x2, *27x2, *35x2, *45x2 2.0 Normal function *1, *2, *17x2, *27, *29x2, *33, *34, *35, *39, *45, *46, *48, *53 1.0
Trang 20The CPIC: Phenotype
Dean L, Kane M (2012), Codeine Therapy and CYP2D6 Genotype, Medical Genetics Summaries
NB được xác định là CYP2D6 UMs, nên sử dụng thuốc giảm đau khác để tránh nguy cơ ngộ độc nghiêm trọng với liều codeine
“Thông thường”.
The Clinical Pharmacogenetics Implementation Consortium (CPIC®)
Trang 21The CPIC: Phenotype (Cont.)
Dean L, Kane M (2012), Codeine Therapy and CYP2D6 Genotype, Medical Genetics Summaries
Tránh dùng codeine ở NB được xác định là CYP2D6 PMs do khả năng không có tác dụng
The Clinical Pharmacogenetics Implementation Consortium (CPIC®)
Trang 22The DPWG: Genotype
Dean L, Kane M (2012), Codeine Therapy and CYP2D6 Genotype, Medical Genetics Summaries
Dutch Pharmacogenetics Working Group (DPWG)
Trang 23Bộ Y tế
Trang 28ỨNG DỤNG PHARMGKB TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG
Trang 29Họ và tên: Nguyễn Văn A
Tuổi: 45
Giới tính: Nam
Lý do nhập viện: Đau thắt lưng mạn tính lan xuống chân phải, kèm tê bì và
cảm giác châm chích Không đáp ứng với codeine đã dùng trước đó
Tiền sử bệnh:
Thoái hóa cột sống thắt lưng L4-L5 (chẩn đoán qua MRI)
o Tăng huyết áp (điều trị bằng amlodipine)
o Trầm cảm nhẹ (đã ngừng thuốc 6 tháng trước)
o Tiền sử loét dạ dày cách đây khoảng 1 năm
Trang 30Khám ban đầu:
o Đau thắt lưng lan dọc mặt sau đùi phải đến cẳng chân (dấu hiệu đau thần kinh tọa)
o Tê bì ngón chân cái phải, phản xạ gân gót giảm
o VAS 4/10, đã dùng codeine 30mg mỗi 6 giờ trong 2 tuần nhưng không giảm đau
Trang 31có sự thay đổi số lượng bản sao).
Trang 32Chẩn đoán lâm sàng: Đau thắt lưng mạn tính do thoái hóa cột sống thắt
lưng L4-L5 Đau thần kinh tọa
Chẩn đoán dược di truyền: Kém chuyển hóa CYP2D6 (PM) → Giải thích
không đáp ứng với codeine
Crews, Kristine R et al. Clinical pharmacology and therapeutics vol 110,4 (2021): 888-896.
Trang 33Thay thế thuốc giảm đau:
o Ngưng codeine (không hiệu quả do không chuyển hóa thành morphine)
o Chọn thuốc thay thế:
• Gabapentin 300mg x 1 viên/ngày (tăng dần đến 300mg x 3 lần/ngày)
• Paracetamol 1g x 3 lần/ngày (nếu cần hỗ trợ thêm)
o Lưu ý: Tránh tramadol (phụ thuộc CYP2D6)
Trang 34Điều chỉnh thuốc trầm cảm (nếu tái phát):
o Tránh SSRIs (như fluoxetine, paroxetine) phụ thuộc CYP2D6
o Ưu tiên sertraline hoặc citalopram (chuyển hóa qua CYP3A4/CYP2C19)
Theo dõi:
o Đánh giá mức độ đau (VAS) hàng tuần
o Kiểm tra tác dụng phụ của gabapentin (chóng mặt, buồn ngủ)
Selective serotonin reuptake inhibitors (SSRIs)
visual analogue scale (VAS)
Trang 35Giải thích kết quả gen: NB thiếu enzyme CYP2D6 → Nguy cơ không đáp
ứng hoặc độc tính với các thuốc phụ thuộc enzyme này
Cung cấp danh sách thuốc cần tránh: Codeine, Tramadol, một số thuốc
trầm cảm, beta-blockers
Trang web tra cứu: https://drug-interactions.medicine.iu.edu/MainTable.aspx