Phân quyền — giải pháp giảm thiểu sự tha hóa quyền hre nhả nước Ian chế quyền lực nhà nước để chống nguy cơ tha hóa Phân quyển — một giải pháp hạn chế quyền lực nhà nước Sự ra đời và
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL
KHOA LUAT
DANG TIONG CINEN
VAN DUNG THUYET PHAN QUYEN TRONG TO CHUC VA HOAT DONG CUA BO MAY
NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
LUẬN VAN THAC Si LUAT HOC
HA NOL- 2008
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHIOA LUẬT
ĐĂNG IIỎNG CIIÉẺN
VẬN DUNG THUYET PHAN QUYEN TRONG TỎ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
Ma sé: 60 38 01
LUẬN VĂN THẠC Si LUAT HOC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Dăng Dung
HA NOT - 2008
Trang 3
Trang phu bia
Léi cam dan
Sự cần thiết phải phân chia quyền lực nhà nước
hà nước - sự cần thiết và nguy cơ tha hỏa
Phân quyền — giải pháp giảm thiểu sự tha hóa quyền hre
nhả nước
Ian chế quyền lực nhà nước để chống nguy cơ tha hóa
Phân quyển — một giải pháp hạn chế quyền lực nhà nước
Sự ra đời và phát triển của thuyết phân quyền 'Tư tưởng phân quyền thời kỷ gỗ đại
“Tư tưởng phân quyền thời kỳ Cách mạng tư sản
"Tư tưởng phân quyền của John Locke
Tư tưởng phân quyé
ủa Montesquicu
Tư tưởng phân quyền của một số tác giả khác
Chương 2
SU PHAN CONG, PHOT HOP QUYEN LUC
TRONG TỎ CIIỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan quyền lực trong Hiến pháp Việt Nam — những dấu hiệu của thuyết phân
Trang 4211 Sự phân công, phối hợp quyền lực nhả nước trong Iiiển
pháp năm 1946 2.12 Sự phân công, phối hợp quyền lực nhả nước trong Hiến
pháp năm 1959
2.13 Sự phân công, phối hợp quyền lực nhà nước trong Hiến
pháp năm 1980 2.1.4 Sự phần công, phối hợp quyền lực nhả nước trong Hiến
pháp năm 1992
2.2 Thân quyền giữa trung ương với địa phương và sự phân
công, phân cấp trong bộ máy nhà nước Việt Nam
2.2.1, Khái quát về phân quyển giữa trung ương với địa phương
2.22 Sự phân công, phân cấp giữa trung ương với địa phương,
trong bộ máy nhà nước Việt Nam
Chương 3
YAN DUNG THUYET PHAN QUYEN TRONG XAY DUNG
NHÀ NƯỚC PIIÁP QUYẺN XIICN Ở VIỆT NAM
31 Quan điểm chung về tố chức quyển lực nhà nước
3.1.1 Nguyên tắc/mục đích tối cao trong tổ chức quyển lực nhà
nước lả phục vụ lợi ích của nhân dân 3.1.2, Quyén lực nhà nước thống nhất vào nhân dân, do nhân dân
phân công thực hiện
3.2 Đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ may nha nước trung,
rơng trên cơ sở vận dụng những hạt nhân hợp lý của thuyết
phân quyền 3.21 Đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội theo hướng,
chuyền nghiệp hoá
Trang 5w kỳ a
3.2.5.1
3.25.2
3.3
Thay đổi nhiệm kỳ bầu cử, đảm bảo tính liên tục trong hoạt
đông của Quốc hội
Ting cường chất vấn tại kỳ họp của Quốc hội, gắn với “truy
cứu trách nhiệm chính trị” đối với những người giữ chứu vụ
do Quốc hội bầu hoặc phê chuân
Xác định lại vị trí, tính chất của Chính phủ trong bộ máy nhà nước và nâng cao vai trò của cơ quan hảnh pháp trong,
hoạt động lập pháp
Đảm báo sự độc lập của Toả án va lăng cường khả năng kiểm soát dỗi với lập pháp và hành pháp
Đảm bảo sự độc lập của Toả án
Tăng cường khả năng kiểm soát của tư pháp dối với lập pháp vả hành pháp
Đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
KẾT LUẬN DANII MUC TAI LIEU TIIAM KHẢO
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tĩnh cẤp thiết của đề tài:
Mặc dù Hiển pháp năm 1992 (sửa đôi, bồ sung năm 2001) đã inh nha nude Viet Nam là nhà mước phản quyển xã hội chủ
dân, do dân, vì dân, nhưng hiện tại, tổ chức và hoạt động
của bộ máy nhả nước ta vẫn chưa thật sự đáp ứng được những yêu
eäu đặt ra đối với một nhả nước pháp quyền Vẫn còn nhiễu vấn đề
hạn chế cần giải quyết, như sự cồng kểnh trong tổ chức; chồng chéo
về chức nang, nhiệm vụ; sự kém hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động
và đặc biệt là nh trạng tham những trong bộ máy nhà nước đang diễn biển rất nhức rạp, ảnh hưởng đến ny tín của Đảng vả Nhà nước
trước nhân dân Do đó, việc nghiên cứu những cơ sở lý luận và (hực tiễn để phục vụ dối mới tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước là vấn đề cấp thiết được đặt ra trong giai đoạn hiện nay
Trong hệ thẳng tư tưởng của nhân loại về Nhã nước, Thuyết phân quyền được coi là một học thuyết dân chủ, tiễn bộ bởi sự phan
chia quyền lực được nêu ra trong học thuyết này chính là phương
thức hữu hiện để hạn chế quyển lực nhà nước, chống lại nguy cơ tha
hoá quyền lực và bảo vệ nhân quyền Do đó, phân quyền ứã trở thành
nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhả nước tại nhiễn quốc gia trên thế giới Việt Nam, dù không chính thức thừa nhận phân quyền, song tại quy định của các bản Hiển pháp đền # nhiều có sự tiếp thu, vận dụng tư tưởng này và thực tế đã cho thấy những hệ quả
Chính các nhân tế tiến bộ của Thuyết phân quyền và thực tế
cuc cla nd
vận dụng ở nude la da cho thdy, Thuyél phan quyén không phải là
sắn phẩm dành riêng cho các nhà nước tr sản, mà nó thuộc chung về
Trang 7các nhả nước dân chú và hoàn toản có thể vận dụng vào việc tổ chức
và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam
Vi vậy, việc tiếp tục nghiên cửu vả vận dụng huyết phân
Trong một thời gian dài, đặc biệt là ở giai đuạn đầu phát triển
hệ thống xã hội chú nghĩa, ở nước ta cũng như các tước xã hội chủ
nghĩa khác, lư tưởng về phân chia quyền lực nhà nước không được
công trình nghiên cứu về Thuyết phân quyền đã bắt đầu xuất hiện, nhất là từ khi Hiển pháp 1992 được sửa đổi (năm 2001), vì
thức thừa nhận nhà nước pháp quyền và sự phân công, phối hợp giữa
sự chính
các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp Tiêu biểu là các tắc phẩm:
“f tưởng phân chìa quyên lực nhà nước với việc tô chức bộ máy nhà nước ở một số nuốc” của Tiên sĩ Nguyễn Thị Hồi “§ự hạn chế quyên lực nhà nước" của PGS.TS Nguyễn Đăng Dung và một số
bài viết đăng tải trên các lạp chi, mung internet
Các công trinh, bài viết đó đã để cập đến tr tưởng hân chia quyền lực dưới những gức độ khác nhau, nhưng chưa có công trình
nào dành riêng nghiên cứu về sự vận dụng Thuyết phân quyền vào tổ
Trang 8chức và hoạt động của bộ mây nhà nước Việt Nam
3 Mục đích, nhiệm vụ cũa để tải:
Mục dich cua dé tai la vin dung những hạt nhần hợp lý cúa
Thuyết phân quyền vào tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Việt Nam, khắc nhục hạn chế, nâng cao chất lượng haạt động của các
dựng nhà
sơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp và góp phản aí
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
®lể đạt được mục đích đó, nhiệm vụ của để tải là:
- Nghiên cứu quá trình hình thành, phát
'Thuyết phân quyền, phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của sự cầu
thiết phải phân chỉa quyền lục nhà nước
tổ chức quyển lực nhả nước ở Việt
Nam theo quy định của các ban Hi
iên và nội dung của
~ Nghiên cứu thực tế
pháp lừ 1946 đến nay, Gim ra
¬hững nệi dung mang đáng đắp của tư tưởng phân quyền
~ Phân tích những tồn tại trong tổ chức vả hoạt động của bộ mấy nhà nước hiện nay và tìm kiểm phương hướng, biện pháp khắc 'phục trên cơ sở vận dụng tư tưởng của Lhuyết phân quyền
Gi dung nghiên cứu chỉnh của luận văn:
~ Mghiên cứn khái quát về quyển lực nhà nước và sự cẩn thiết
phải phân chía quyền lực
- Nghiễn cứu tư trởng phân chia quyền lực nhà nước trong thời kỳ cỗ đại và cách mạng tư sản, đặc biệt là tư tường cúa John Locke, Montesquieu và Jean Jacques Rousseau
- Nghiền cứu các quy định liên quan đến vấn đễ tổ chức
quyền lực nhà nước trong văn kiện của Đảng, Hiến pháp các năm
1946, 1959, 1980 và 1992 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2001) và các luật
về tổ chức bộ máy nhà nước
5 Cơ sở phương pháp luận:
Trang 9Đề tài được nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp suy luận logie, hệ thống tư trảng Hỗ Chỉ Minh, quan điểm cña Đảng, quy định Nhã nước về ván đẻ tổ chức quyền lực nhà nước liền cạnh đỏ
nội dung của luận văn còn được thưc hiện dựa trên cơ sở tự nghiên
và bản (hân quz quá trình công lác trong bộ máy hành chính nhà nước, với sự tham khảo các tải liệu của nhiều tác giả trong và ngoài
quyền lực nhà nước, nêu
Thật nguy cơ tha hoá của nó, lâm cơ sở lý iận cho việc thiết lập cơ
đ soát quyền lực trong bộ máy nhà nước Đồng Ihời luận văn
đã nghiên cứu khá dầy đủ về sự hình thành, phát triển của Thuyết
phân quyền, tử những tư tưởng sơ khai thời cễ đại đến sự phát triển
đỉnh cao trong thời kỳ cách mạng tư sản và khả năng vận dụng của
tỏ vào thực tế tổ chức bộ máy nhà nước
Căn cứ thực tế của Việt Nam, luận văn đã chỉ ra những biểu
của bộ máy nhà nước và biện pháp khắc phục những hạn chế dó
7 Két cdu cũa luận văn: Ngoài phần mở đâu, kết luận và
bộ máy nhà nước Việt Nan
Chương 3: Vận dụng thuyết phân quyền trong xây đựng nhà
Trước thử quyền xã hội chủ nghfa ở việt nam.
Trang 10Chương 1
LY THUYRT VE PHAN QUYEN
1.1 Khai quát về quyền lực nhà nước
Trước tiên, luận văn nêu ra một số quan điểm khác nhau của
ác nihà ty tưởng về khái mriệm quyền lực: Tử quan điểm của Aristofe thời Hy Lạp cổ đại, cơi quyền lực là yêu Lô không chỉ có [rong thể giới biết cảm piác mà côn tên tại trong cả giới vô cư, đến các định nigbta được nên tại lách khoa triết học Liên Xô, mội số nhà khoa học của Anh, Mỹ nhìn nhân quyển lực theo một nậi hàm hẹp bơn, coi
đó là yếu tố đặc trung trơng xã hội loài người vá một số khát miệm của Việt Nam Các khái niệm đưa ra không hoàn toàn thông nhất, Tihững có điểm ehrme eø bán: quyền tực là năng lực để chỉ phốt hoặc khiến người khác phổi phục Lùng ý chí của chủ thể nằm quyền
"Trên cơ sứ đỏ, luận văn đưa ra quan điểm riêng về qnyên lực:
nượnh cưỡng chế do nhà nuùc thực biện, cô khả năng bắt buộc các
chủ thŠ khác trong xã hội phục tùng theo ý chí của nhà nước
San khi đưa ra Khải niệm về quyển lực nhà nước, luận văn dễ cập đến hai phương thức tố chức quyển lực nhà nước cơ bản là tap
quyên và phân quyên Trong đó, tận quyền tức là quyền lực tối cao
của nhà nước do ruột có nhân hoặc một cơ quan nắm giữ và nó có Lhế chỉ phối đồn sự hình thành hoặc hoạt động của các cơ quan nhà nước Khác; phân quyển là quyền lục nhà nước được phân tách thành các
Trang 11nhưnh quyền lực riêng rẽ gồu lập pháp, hành pháp, tư pháp, ngang,
‘bling nhan, déc 1p và kiểm chế đổi trọng nhan
Khái quát về quyên lực nhà nước nêu trên tạo Ta sơ sở cho việc tiếp cần các nội dnng tiếp theo cũa luận văn
1.2 Sự cân thiết nhải phân chia quyển lực nhà nước
1.3.1 Nhữ nước - sự cần tiết và ngay cơ the Hóa
Để khẳng định sự cần thiết của nhà trớe đối với sự tên tại và
phái triển của xã hội, luận văn trích dẫn quan điểm của nhiều nhà Lư tưởng, thuộc các Irưởng phái triết học khác nhan Ona đó cho thấy,
đủ không thống nhất trong quan điểm về nguồn gốc nhà nước, nhưng
tư tưởng của họ đêu thể hiện một sự thông nhất rằ
ng: Nhà mước là một thiết chề thiết yêu đôi với sự tẫn tại của xã hội loài nguất
Tuy nhiên, cùng với sự cần thiết đó, thì quyền lực nhà nước Tôn cỏ nguy cơ tha hoá, đó là trạng thái quyền lực được sử dựng không vì lợi ích cộng đồng nuà bị lợi dụng để (hoà miễn lợi ích của một hay một số it người trơng xã hội
Nguy cơ tha hoá quyển lục là khách quan và thường trực vì
nó gắn liễn với bản chất của quyền lực và bản tính của con người:
bảo vệ nhm quyền, một lrong các giải pháp được lu ra bởi các nhà
tr tưởng phương Tây là phân chia quyên lực nhà nước
1.1.2, Phân quyển - giải pháp giãm thiển sự tia hóa quyền lie nhac née
4.3.2.1 Hạn chỗ quyền lực nhà nước đề chống nguy cơ tha hóa
"Trên cơ sở phân tích những điển kiện cần và đủ để sự tha hoá.
Trang 12quyền lực xảy ra trên thực (Ễ gỒm: xuột là sức mạnh to lớn của quyển lực nhà nước và khả năng đem lại cho cơn người at thoả mãn về tiễn bạc, danh vọng: hai là những tính xấu thuộc vê bản chất của cơn người (tham lam, ích kỷ, dam mê quyền lực ) và ba là hành vỉ thực
tế của ngaời năm quyền Luận văn cho rằng, vì hai yêu tố đẳn mang tính bản chất, Khách quan khơng thể loại trừ, chỉ cĩ yếu tố thứ ba là
sĩ thể ngăn chặn, nên, cach đưy nhất chỗng lạt sự tha hố quyền lực
là phải kiểm sối chặt chế việc sử dụng quyền lực, ngăn chặn sự lạm đụng quyền lục xây ra trên thu té
Đĩ chính là sự hạn chế quyền lực nhà rrước
Để tránh cách hiểu khơng, đúng, luận văn nêu rơ: Hạn chế
quyển lực nhà nước khơng phái la làm cho quyền lực nhà mĩc bị giảm hiện lực, hiệu quả, mà sự hen cƯé đĩ nhằm vào đối tượng là Tihững người nắm quyền lực, khơng cho phép tnỷ tiện sử địmg quyên lực [heo ý chỉ riêng, giảm hiểu khẻ năng sử dụng quyển lực nhà Trước dễ thộ mân lợi ích riêng
Luận văn cũng chí ra răng đây là một vân để rất khĩ khăn với mại nhà nước, bởi việc nảy thực chất là nhà nước tự đrỏ¿ chẩn, trĩi
Tựa liên lập luận rằng, trong sử dụng quyền lục nhà nước,
*hỉ một người năm quyền mà khơng lam quyển lực, suy cho cùng, nguyên nhân chí eĩ thể bởi: khơng muốn, hoặc khơng đám, hoặc
Trang 13không thể Trong đó, ễu chỉ rồng chờ sự không muốn — yêu Lô mang, tỉnh tự giác của người cảm quyển, thí quá mạo hiểm đối với lợi ích xã hôi, bởi những cám dỗ xoay quanh hai chữ “quyển lực ” là rất lớn và thường xuyên, cỏn trong mỗi con người lại luôn tôn tại cả hai mặt tốt
- xân, đặc biệt là sự đamr mê quyền lực Vì vậy, tác giá cho rằng trơng
tổ chức quyền lực nhà nước, phải lây sw kiểm soát làm trọng, tức là
“thải lm cho nhà cằm quyển không dám hoặc không thd lạm quyên, hoặc cả lui
Dé đạt được điên đó, phải tạo ra một cơ chế tổ chức quyền lực nhà nước sao cho không để quyên lực nhà nước quá tập trung vào tay một người, mà phải dược phân ra, giao cho những người khác
nihan dim nhiệm trong mỗi quan hệ vừa độc lận, vứa có sự kiếm soát,
” chỉ lả những tên gai đo các nhà nghiên cứu đừng, khi nói đến
lập
hệ thống quan điểm về chia tách quyên lực nhà nước thành các bộ hận khác nhau và mỗi quan hệ kiểm chế, đối trọng giữa chúng Bán than các nhà tự tưởng không đặt tên cha hệ thống những quan điểm của mảnh
Cén trong luận văn này, tác giả gợi chưng là “Thuyẩi phân
quyên”
43
Từ tưởng phân quyền thời kỳ cỗ đại:
Phần mày lẳn lượt trình bày các tư tưởng phân quyền thời cổ đại trong sự kế thửa và phát triển qua từng tác giã pằm: Ephialtcs (thế
*ký thừ V trước Công nguyên), Aidote (thế kỷ thứ IV TƠN) và
Trang 14?olybe (thế kỷ thứ 2 TCN) Qua đó, đã thây quá trình lình thành: của
tư tưởng phân quyển, bắt đâu từ thục tê cải cách bô máy nhà nước của Lphialies, đến lý luận nêu trong tác phẩm “Chỉnh trị” và "Hiển php Athens” cia Aristote va phốt triễn cao hơn bổi Polybe
1.3.2 Tư tuông phân quyền thải &) Cách nhạng 0a zân:
1.3.2.1 Từ trông phân quoền của dobn Eocke (1632-1704) Nội dung tư tưởng phản quyền cna John I.acke, thể hiện trong lát phẩm “/dai khảo luận về chỉnh quyên” việ năm 1689, với việc cho rằng trong một nước công hoả có ba loại quyển lực: quyển lập pháp, quyền hành pháp và quyền liên hiệp, trong đó, quyền lập php là tắt cao và phải có sự độc lập giữa lập pháp và hành pháp
8o với Aristots, tư tưởng phân quyển của John I.ocke rỡ răng
và cụ thể hơn, nhưng đáng tiếc là John Locke chia chỉ ra được quyền
tư phần và yên cần về sự độc lận cũa nó
1.5.2.2 Tư trông phân quyin ctia Montesquieu (1689 - 1755) Với tác phẩm “Bản về fink than pháp tuổi" (năm 1874), Montesquien đã khắc phục được hạn chế của John 1.ocke khi chỉ ra ring bén cạnh quyền lập pháp và hành pháp, còn có quyển tư pháp - quyền tài phán độc lập Đặc biệt Monlesquieu đã để cập đến mỗi quan hệ giữa các cơ quan quyền lục, mà theo òng, đỏ là cơ chế
“quyền lục ngăn cắn quyển lực”, hay còn gọi la sự kiềm chế, đốt
trong giữa cúc nhánh quyển lực Qua đô chớ thầy Monlcsguicu là người nghiên củn roàn điện sân sắc, triệt để nhá: về phân quyền
1.3.2.3 1 tưởng phân quyền của mội sô tác giả khác:
Sau Montesquieu, cfing cd mét sd nha tu tréng để cập đến
- 1778) hay
Emmanuel Kant (1724-1804), tuy khong có ai nghiên cửa vấn để này
phan quyén, ube Jean Jacques Rousseau (171
‘mét cach toan dién, cn thé nhw Montesquieu, ninme cũng có sự hố