1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tội tàng trữ vận chuyển mua bán trái phép hoặc chiếm Đoạt chất ma túy trong luật hình sự việt nam và thực tiễn Điều tra truy tố xét xử Ở tỉnh hà nam giai Đoạn 2005 2010

124 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Tội Tàng Trữ Vận Chuyển Mua Bán Trái Phép hoặc Chiếm Đoạt Chất Ma Túy Trong Luật Hình Sự Việt Nam Và Thực Tiễn Điều Tra Truy Tố Xét Xử Ở Tỉnh Hà Nam Giai Đoạn 2005-2010
Tác giả Trần Quốc Trọng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Khắc Hòa
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hình Sự
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời kỳ trước khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1985 Thời kỳ từ khi ban hành Bộ luật hì nh sự năm 1985 đến trước khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1999 Thời kỷ từ khi ban hành Bộ luật hình

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

KHOA LUẬT

TEẦN QUỐC TRỌNG

TOI TANG TRU, VAN CHUYỂN, MUA BÁN TRÀI PHÉP

HOAC PHIẾM ĐẠT PHẤT MA TÚY TRONG LUAT HINH SU

VIỆT NAM VA THỰC TIỀN DIEU TRA, TRUY TO, XET XU

OTINH HA NAM GIAI BOAN 2005-2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ LEẬT HỌC

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

KHOA LUẬT

TRAN QUOC TRỌNG

TOI TANG TRU, VAN CHUYEN, MUA BAN TRAI PHEP

HOAC CHIEM DOAT CHAT MA TOY TRONG LUAT HINH SU

VIET NAM VA THUC TIEN DIEU TRñ, TRUY TỐ, XET XU

OTINH HA NAM GIAI DOAN 2005-2010

Chuyén ngdnk — : Luat hinh sw

Ma xo : 60 38 40

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Ngời kilông đẫn kho, học: TS Nguyễn Khác Hài

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI FÀNG TRỮ , VẬN

CHUYEN, MUA BAN TRAI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT

CHẤT MA TÚY TRONG LUẬT HỈNH SỰ VIỆT NAM

Sơ lược lịch sử hình thành vả phát triển của tội tảng trữ _, vận

chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy trong

luật hình sự Việt Nam

Thời kỳ trước khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1985

Thời kỳ từ khi ban hành Bộ luật hì nh sự năm 1985 đến trước

khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1999

Thời kỷ từ khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1999 đến nay

'Tội tàng trữ, vận chuyển „ mua bán trái phép hoặc chiếm doat

chất ma túy trong pháp luật hình sự Việt N am

Khái niềm

Các dấu hiệu pháp lý

Các biện pháp cưỡng chế về hình sự

i tang tre, van chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm doạt

chất ma tủy trong luật hình sự một số nước

Luật hinh sự Liên bang Nga

Trang 4

Luật hình su Trung Quéc

Luat hinh su Nhat Ban

Một số kết luận

Chương 2: THỰC TRẠNG VẢ NGUYÊN NHÂN LÁM GIẢM HIỆU

QUA CUA CONG TAC DIEU TRA , FRUY TO, XÉT XỬ TOI TANG TRU, VAN CHUVEN, MUA BAN TRAI PHEP

HOAC CHIEM BOAT CHAT MA TÚY G TINH HA NAM Thực trang didu tra , truy tố, xét xử lội làng trit , van chuyén

mua ban trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy ¢ tinh ITA

Nam, giải đoạn 2005 - 2010

Thực Irạng điểu tra , truy tố, xét xử tội làng trữ , vận chuyển,

mua bản trải phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy ở tỉnh Hà Nam

Các đặc điểm về nhân thân đối tượng phạm lội

Những đặc diểm về phương thức thủ doan phạm tộ ¡ T“hững đặc điểm về địa bản hoạt động

Một số biện pháp đã vả đang được các cơ quan tiễn hành tố

tụng tỉnh Hà Nam thực hiện trong công tác điều tra _, truy tố,

xét xử tội phạm tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc

chiếm đoạt chất ma túy

Một số biện pháp đã vả dang dược Cơ quan diễu tra thực hiện

Một số biện pháp đã vả đang được Viện kiểm sát nhân dân

thực hiện

Một số biện pháp đã và đang được Tòa án nhân dân thực hiện

Một số nguyên nhãn làm giảm hiệu quả của công Lắc điều tra

truy tố, xét xử tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phén

hoặc chiếm đoạt chất ma túy

Một số nguyên nhân lâm giảm hiệu quả công Lắc điều tra tội tầng,

trữ, vận chuyền, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy

Trang 5

2.3.2 Một số nguyễn nhân làm giảm hiệu quả công tác truy tố tội làng,

trữ, vận chuyển, nua bản trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy

Một số nguyên nhân làm giảm hiệu quả ông tác xét xử tội

tảng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất

ma túy

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ CÔNG TÁC

DIÊU TRA, TRUY TÓ, XÉT XỬ TỘI TÀNG TRỮ, VẬN

CHUYỂN, MUA BẢN TRẢI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT

CHÁT MA TỦY Ở HẢ NAM

Giải pháp nâng cao hiệu quả nông tác điều tra tôi tang trữ, vận

chuyền, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy

Giải pháp về công tác nghiệp vụ

Giải pháp về quan hệ phối hợp hoat động

Giải pháp về công tác tổ chức

Giải pháp về pháp luật

Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truy tố tội tàng trữ, vận

chuyển, mua bản trái phỏp hoặc chiếm doạt chất ma túy

Giải pháp về công tác nghiệp vụ

Giải pháp về quan hệ phối hợp hoạt động,

Giải pháp về công tác tổ chức

Giải pháp về pháp luật

Giải pháp nâng cao hiệu quả ông tác xét xứ tôi tầng trữ , vận

chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy

Giải pháp về công tác nghiệp vụ

Giải pháp về quan hệ phối hợp hoạt động

Trang 6

KẾT LUẬN 109

Trang 7

Thống kê số vụ án , bị can, bị cáo bị khởi lố, truy tố, xéL

xử về tội tảng trữ, vận chuyển, mua ban trái phép hoặc

chiểm đoạt chất ma tủy (2005 - 2010) Thẳng kê số vụ án, bị can bị khởi tổ về từng tôi cụ thể

‘Théng kê tỷ lệ vụ án, bị can, bị cáo của án tảng trữ, vận

chuyển, mua bán trái nhép hoặc chiếm đoạt chất ma Lúy

so với án hình sự của toàn tỉnh

‘Théng kê về thành phần, nhân thân của người phạm tội

Bang thống kê giới tính, độ tuổi của những người phạm

lội tảng trữ , vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm

đoạt chất ma tủy

Thông kê số vụ án , bị can bị bắt quả tang phạm tội tảng

trữ, vận chuyển, mua bản trải phép hoặc chiểm doạt chat

ma tuy

Théng ké số vụán , bị can phạm tội tội tàng trữ =, van

chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm doạt chất ma túy

xẩy ra trên địa bản xã Thanh Châu

Thống kê số vụ án, bị cáo phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy xét xứ lưu đệng

Trang 8

Năm 2005 các lực lượng phỏng chống tội phạm ma túy

trong cả nước bắt giữ 11.772 vụ, 17.712 dối lượng phạm tôi về ma

túy (trong đó có 9.023 vụ, 12.089 đối tượng mua bán, vận chuyển

trái phép cdc chat ma tay ) thu 287,72kg heroin, 59,1kg thud phién,

3.368kpg cần sa khô và hơn 3 tan can sa tươi, 1,46 kg va 210.826

viên ma túy tổng hợp [5]

"Năm 2010 bắtgiữ 14.82 vụ, 21.874 đổi tượng, thu 211,927kp

hêrôin, 1Ñ.011kg thuốc phiên , 8.623,2kp cần sa tươi , 177.44kpg cần sa khô „ 15,987kp và 46.803 viên ma túy tổng hợp " [6] Trong số các tôi phạm về ma

túy thì tội phạm tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy hoặc

chiếm đoạt chất ma túy luôn chiêm số lượng lớn và ngảy cảng phức tạp

Hà Nam là tỉnh cửa ngõ phia Nam ‘Thi đô, với nhiều tuyển giao thông

quan trọng chạy qua như đướng sắt Bắc - Nam, quốc lộ 1A, 21A, 38, có tuyến

sông Hồng, sông Dáy, sông Nhuệ chảy qua Dây là một điều kiện thuận lợi để

phát triển kinh tế Bên cạnh đỏ , Hà Nam lại là tỉnh nằm trên tuyến buôn bán

ma túy Quảng Trị - IIà Nội, liên kể với tuyến Tây Bắc, tiếp giáp với 6 tỉnh

đều phức tạp về ma tú y Với đặc điểm gẫn 80% dân số sống ở nông thôn, sản xuất nông nghiệp , việc lảm thiểu , thu nhập thấp , đởi sống khỏ khăn ; có thời diễm một số lượng lớn lao động di làm thuế ở các tỉnh biên giớ ¡ phía Bắc, bắc miễn Trung, nhất là các tỉnh Hỏa Bình , 8øn Ta Trong số họ nhiều người đã

mắc nghiện, mỗi khi về địa phương lại vận chuyên ma túy về để sử dụng va bán kiểm lời , từ đó móc nối với bọn tội phạm ma tủy ở các tỉnh hình thành

Trang 9

đường dây vận chuyển về Hả Nam liêu thụ Điều đó dẫn tới tình hình tội

phạm ma tuý ở Hà Nam những năm qua diễn ra phức Lạp và nghiễm trong

(nim 2005 ngành Tòa án tỉnh Hà Nam xét xử sơ thẩm — 60 vụvới 67 bị cáo

phạm tội tảng trữ, vận chuyển, mua bản trải phép hoặc chiếm doạt chất ma túy,

tới năm 2010 con số nảy tăng gan 3 lần với 145 vụ, 192 bị cáo bị xét xử [66])

Déi trong phạm tội thường hoạt động thành đường dây khép kín _, có sự cấu kết chặt chẽ , hành vi tang trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma tưý

được thực hiện với nhiều thủ đoạn tỉnh vi, gây nhiều khó khăn cho việc phát hiện, xử lý Sự gia tăng của tội phạm nảy đã kéo (heo sự gia lăng của oác tội

phạm khác như tội phạm lỗ chức sử đụng trái phép chất ma tuý và các tội

phạm hình sự khác, làm cho tỉnh hinh hình trật tự an toản xã hội trên dịa bản

tỉnh Hả Nam cỏ thời diểm rất phức tạp

Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng tỉnh IIà Nam đã tập trung

lực hrợng xử lý tội phạm tàng trữ , vận chuyển, mua bản trải phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy và đã đạt nhiều kết quả tốt, số vụ án được phát hiện, khới tô, điều tra, truy tô, xét xủ tăng, nhiều đường dây buôn bán ma tuý bị triệt phá

'Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được , công tác điều tra, truy tố, xét

xử các vụ án tảng trữ, vận chuyển, mua bán, chiếm đoạt trái phép chất ma tuý trên địa bản tỉnh Hả Nam còn có những hạn chế và gặp nhiều khó khăn 2o

dó, vấn dễ này ở Hà Nam cần dược nghiên cứu tổng kết một cách toản diện „

có hệ thông Thông qua việc nghiên cứu sẽ xác định được các nguyên nhân

làm hạn chế công lác diều ra, truy tố, xót xứ tội tàng trữ „ vận chuyển, mua

bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy Trên cơ sở đó để xuất các giải

pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả điều tra, truy tổ, xét xử tội phạm nay

Bên cạnh đó, trong lần sửa đối hỗ sung Hộ luật hình sự năm 1999 vào năm 2009, có nhiều ý kiến dễ nghị sửa dồi tội tảng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy, điều đó cho thấy xưng quanh tội nảy

con nhiều vẫn để cân được tiếp lục trao đổi, nghiên cứu cả về mặt lý luận và

Trang 10

về mặt thực tiễn để hoàn thiện hơn nữa tội tang tt , van chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy

Với những lý do trên, để tài "Tội tàng trữ, vận chuyẩn, mua bán trải phép hoặc chiếm đoạt chất ma múp trong Luật hình su Liệt N — am và thực

diễn diều tra, truy tô, xét xứ ở tĩnh Hà Nam giải đoạn 2005 - 2010" co tinh

cấp thiết trong công tá c đấu tranh phỏng vả chống tội phạm này tại Hả Nam

hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Dưới góc độ khoa học pháp lý, hiện nay đã có một sô công trình khoa

học nghiên cứu liên quan đến tội tảng trữ, vận chuyền, mua bán trái phép hoặc

chiếm doạt chất ma túy Dựa trên tính chất , mức độ nghiên cửu ta có thể chia

Ta ba nhóm

Nhóm thứ nhất: (các luận văn thạc sĩ luật học, luân án tiễn sĩ luật học,

để tài khoa học ) bao gồm: 1) Nguyễn Lương Hoà (2004), Ddu tranh phòng chống các lội phạm vệ ma tuỷ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sĩ

Luật học, Trường Đai học Luật Hà Nội ; 2) Đặng Thị Thảo Lăn (2005), Đấu

tranh phòng chống lội tăng trữ, vận chuyên, mua bán trái phép hoặc chiêm

y Bae Việt Nam, Luận văn thạc sĩ 1 uật học,

Khoa Luật - Dại học Quốc gia Hả Nội ; 3) Phạm Tiến Quang (2006), Đầu

tranh phòng, chồng tội phạm về ma trj trên dia ban tinh Quang Ninh, Luin doạt các chất ma tiy & các tình

gn (1999),

Phát hiện và điều tra các tội phạm tàng trữ, vận chuyển, mua bản trái phép

văn thạc sĩ Luật học, Trưởng Đại học Tuuật Hà Nội: 4) Trần Văn T

chat ma tiy của lực lượng Cảnh sát nhân đân Luận án tiên sĩ Luật học, Học viện Cảnh sát nhân dân, 5) Vũ Quang Vĩnh (2003), Hoạt động phòng ngừa các

tội phạm về ma túy của lực lượng cảnh sảt nhân dân, Luận án tiễn sĩ Luật học,

Học viện Cảnh sát nhân dân, 6) Để tải cấp bộ (2002), Những giải pháp nâng

cao chất lượng xét xử các vụ án vỀ ma túp - cơ số lý luận và thực tiễn của 'lòa

án nhân đân tỗi cao đo thạc sĩ Nguyễn Quang Lộc lâm chủ nhiệm dé tai,

Trang 11

Nhém thir hai (các sách chuyên khảo , tham khảo): 1) Trần Văn Luyện

(1998), Trách nhiệm hình sự đổi với các tậi phạm về ma hy, Nxb Chính trị

quốc gia, Hà Nội, 2) PGS.TS Nguyễn Xuân Yêm , TS Trần Văn Luyện

002), Hiểm họa ma túy và cuộc chiến mới, Nxb Công an nhân din, 114 Néi;

3) TS Trẩn VănLuyện cùng tập thể tác giả (2001): Chương XƯIH Các tội phạm về ma tp , trong sách Bình luận khoa học Hộ luật hình sự Việt Nam

năm 1999, Nxb Công an nhân đân , lià Nội 4) Thã Dinh Van Quê (2002), Bình luận khoahọc Bộ luật hình sự 1999 - Phẩn tội phạm, 7âp1E: Các tội phạm về ma túy, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh , 5) Vũ Hủng Vương (chủ biên)

(2007): Phòng, chỗng ma túy - cuộc chiến cấp bách của toàn xã hội, Nxb Lao

động, Hà Nội 6) TS Trần Minh Hưởng (chủ biên) (2010), 7ờn hiểu Độ luật

hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và những văn bản hướng

dẫn thì hành, Xxb Lao động, Hà Nội

Nhóm thứ ba (các giáo trình, bài viễt): 1) PGS.TS Lê Thị Sơn (2003),

Chương X: Cáo tội phạm về ma ty - Giáo trình luật hình sự Việ L Nam (phần

các tôi phạm) do GS.TSKH Lê Cảm chủ biên „ Nxb Đại học Quốc giá Hà Nội ,

Hà Nội; 2) TS Phạm Văn Beo (2010), Bài 70: Các tội phạm về ma túy, trang

sách: Luật hình sự Việt Nam (Quyổ

2 phan tội phạm), Nxb Chính trị quốc gia,

Ha Nai Ngodi ra can có một số bải viết đi sâu vào nghiên cứu quy định của

ộ luật hình sự về ma tủy cững như kinh nghiêm thực tiễn áp đụng : 1) Nguyễn

Thị Mai Nga (2008), Ban về quy định xử Tú tội phạm ma túp của Bộ luật hình

sự trong thời kỳ hội nhập, Tạp chí Kiểm sát (số 12/20083, 2) Nguyễn Ngọc

Anh (2009), Bàn về việc sửa đổi, bố sung Diễu 194 Bộ luật hình sự năm

1999, Tap chí Kiểm sát (số 4/2009); 3) Đỗ Văn Kha (2010), Bản về công tác

phối hợp trong việc điều tra, tụ tổ và xếi xử các vụ ún ma hú, Tạp chí Kiểm

sắt (số 18/2010)

Tuy nhiên, qua nghiễn cửu c ác công trình trên cho thấy : một số công,

trình có phạm vi nghiên cứu rộng, „ trong dó tôi tảng trữ , vận chuyển, mua bán

Trang 12

trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy chi la một phần nhỏ trong nội dung

nghiên cứu của tác giả nên chưa được phân tích sâu về mặt lý luận và thực

tiễn, có công trỉnh chỉ xem xét tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tũy với ÿ nghĩa là một tội phạm để bình luận các dấu hiệu pháp lý hình sự vả hình phạt hoặc chí xem xét đưới góc độ tội phạm học - phòng ngừa cá nhóm tội phạm ma túy , có công trình nghiên cứu tội tang trữ , vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng đã được

tiễn hảnh cách đây khá lâu, đo vậy giá trị về lý luận vả thực tiễn không cao

Đếi với tỉnh Hà Nam, chơ tới nay chưa có một công trình nảo nghiên

cứu về tôi tàng trữ , vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm doat chất ma tủy gắn với thực tiễn diễu tra , truy tố, xét xứ trên dịa bản tỉnh Hà Nam [0 dé

việc nghiên cứu tội tàng œữ, vận chuyén, mua bén irdi pháp hoặc chiém đoạt chat ma my trong luật hình sự Liệt Nam và thực tiễn điễu tra, uy tổ, xét xứ ở tỉnh Hà Na giai đoạn 2005 - 2010 ở cả góc độ luật hình sự và tội phạm học là một đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, phục vụ trực tiếp cho

địa bản tỉnh Hà Nam

3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn Mục đích của luận văn là nghiên cứu về lý luận cũng như những quy

định của luật thực định Việt Nam , kinh nghiệm một số nước về tội tàng trữ,

vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy, cùng với đó là xem xét, đánh giá thực tiễn điểu tra „ truy tế, xét xử của tội này ở Hà Nam Qua đỏ tìm ra những nguyên nhân , hạn chế dé đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả điều tra, truy tổ, xét xử tội phạm này

Để dạt dược những mục dích nghiên cứu của dễ tải , các nhiệm vụ cơ

bản sau sẽ dược thực hiện

1) Nghiên cứu một số vẫn để lý luận của tội tàng trữ , vận chuyển, mua

bản trải phép hoặc chiêm đoạt chất ma túy ; nghiên cứa kinh nghiệm một số

Trang 13

nước, nghiÊn cứu thự c tiễn điều tra , truy tố, xét xử lội phạm này tại Hà Nam

giai đoạn 2005 - 2010

2) Phân tích làm sáng tổ tình hình , nguyên nhân của tội tàng trữ, vận

chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm doạt chất ma túy cũng như chỉ ra

những hạn chế trong điều tra , truy tố, xét xử tôi phạm nay tai tinh HA Nam

3) Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác điểu tra _ truy tổ, xét xử tội tảng trữ , vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiêm đoạt chất ma

tủy ổ tỉnh Tà Nam

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận vớn: là tội tàng trữ, vận chuyển, mua

bản trải phép hoặc chiếm doạt chất ma túy trong T.uật hình sự Việt Nam và

thực tiễn điêu tra, truy tổ, xét xử ở tỉnh Hà Nam giai đoạn 2005 - 2010

Phạm ví nghiền cứa: dễ tải nghiên cứu trong phạm vị những vẫn đề tôi

tang trữ, vận chuyển, mua bản trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trong

Luật hình sự Việt Nam „ kinh nghiệm một số nước vả thực Liễn diều tra „ truy

tố, xét xử ở tỉnh Hà Nam giải đoạn 2005 - 2010

5 Cơ sử lý huận và các phương pháp nghiên cửu

Cơ sỡ lý luận của luận văn: là quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lônim,

tư tưởng Hồ Chí Minh về con người, về xây dựng Nhà nước và pháp luật, đấu

tranh phòng, chéng tội phạm; quan điểm của Dảng và Nhà nước về đấu tranh

chống tội phạm rna luý _ cũng như thành tựu của các chuyền ngành khoa hạc

pháp lý như lịch sử pháp luật _, xã hôi học pháp luật „ luật hình sự ,, tôi pham

học, luật tổ tụng hình sự , những luận điểm khoa học trong các công trình

nghiên cứu, sách chuyên khảo và các bài viết đăng lrên tạp chí của một số nhà

khoa học pháp lý chuyên ngành

Các phương pháp nghiền cứu : ĐỀ thực hiên mục đích nghiên cứu _„

luận văn sử dụng một số phương pháp tiỂ _ p cân để làm sáng tỏ về mặt khoa

Trang 14

học từng vấn đề tương ứng _„ đó là các phương pháp nghiên cứu cụ thể như

lịch sử so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê, quy nạp vả diễn dịch

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Đây lả một công trình vừa có ý nghĩa về mặt lý luận _, vửa có ÿ nghĩa

về mặt thực tiễn công tác diễu tra, truy tố, xét xử tội tàng trữ, vận chuyỗi

mua bản trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bản tỉnh Hả Nam

Về mặt lý luận: Luận văn là một công trình nghiên cứu chuyên khảo

+khá đồng bệ đề cập một cách có hệ thống và tương đối toàn diện tội tàng trữ, vận chuyển, mua bản trái phép hoặc chiểm đoạt chất ma túy trong Luật hình

sự Việt Nam trên cơ sử thực tiễn điều tra, truy tô, xét xử ở tỉnh Hà Nam piai

đoạn 2005 - 2010 Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phân hoàn thiện lý luận về tội danh Cụ thể, luận văn đã làm rõ các vấn đề chung của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy trong luật hình sự

Việt Nam; phân tỉch khái quát lịch sử hình thảnh và phát triển của tội này trong luật hình sự nước ta ; làm sáng tó các quy định của Bộ luật hình sự năm

1999 về tội tảng trữ, vận chuyển, mua bản trái phép hoặc chiếm doat chat ma

túy: nghiên cứu kinh nghiêm một số nước ; phân tích thực tiễn điểu tra truy

tổ, xét xử ở tỉnh Hà Nam giai đoạn 2005 - 2010, qua đó chỉ ra những tổn tại , hạn chế trong hoạt động điểu t ra, truy tố xét xử tội phạm nảy : trên cơ sở tốn

tại, hạn chế đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động điều tra, truy tÊ, xét xử tội tảng rữ , vận chuyển, mua ban trái phép hoặc chiếm đoạt

chất ma tủy

VỀ mặt thực tiễn: Luận văn góp phần vào việc xác định dimg din

những nội dung cụ thể hoạt động điều tra, truy tố, xét xử "tội tàng trữ, vận

chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy" cũng như đưa ra các

kiên nghị hoản thiên các quy phạm pháp luatGk bía cạnh lập pháp vả thực

tiễn 4p dụng Những phương hướng, giải pháp luận văn dưa ra có tỉnh chất

đính hưởng cho hoạt động thực tiễn điều tra, truy tô, xét xử tôi pham này của

Trang 15

các cơ quan tiền hành tố Lụng ở địa phương tiến Lới đầu tranh đây hài tội phạm tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm doạt chất ma túy trên địa

ban tinh [74 Nam

Cùng với đó, luận vần còn có ý nghĩa là tài liệu tham khảo cần thiết

cho các nhà khoa học pháp lý,

bão vệ pháp luật, các sinh viên vả học viễn cao học

cắn bộ thực tiễn đang oông táo Lại các cơ quan

7 Két cầu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, đanh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương, 9 tiết

Trang 16

Chương I

MỘT SỐ VẤN ĐẺ CHUNG VE TOI TANG TRU, VAN CHUYỂN, MUA BAN TRAI PHEP HOAC CHIEM DOAT CHAT MA TUY

TRONG LUAT HINH SU VIET NAM

1.1 Sơ lược lịch sử hình thành va phát triển của tội tàng trữ, vận

chuyển, mưa ban trai phép hnặc chiếm doạt chat ma tay trong luật hình

sự Việt Nam

1.1.1 Thời kỳ rước khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1985

Cây có chứa chất ma túy được du nhập vào nước ta khá sớm, đầu liên

là cây thuốc phiên và dược trồng ử các tỉnh phía Bắc vào những năm dầu của

thé kỷ XVI Ban đầu, cây thuốc phiện được coi là một thử thần được, có tác

dựng chữa bệnh phong thấp, dường ruột, giảm dau Bên cạnh những tác dụng,

đó, chính quyền đã sớm nhận ra sự tác hại của việc sử dụng thuốc phiện nên

ngay từ năm Cảnh Trị thứ ba (năm 1665) Nha nude phong ki én đã bán hành

đạo luật đầu tiên về thuốc phiên, đạo luật nảy nêu rõ : "Con trai, con gái dùng

thuếc phiện dé théa lang dam d4t trậm cướp đùng nó để nhỏm ngó nhá người ta

'lrong thì kinh thành, ngoài thì thôn xóm, vi nó mả có khi hỏa hoạn, khánh kiệt

tài sẵn Vì nó mà thân thể tàn lạ , người chẳng ra người " [20, tr 54] Đạo luật

nảy còn quy định : "Quan lại vả dân chúng không được trồng hoặc mua bán

thuc phiện Ai đã trông phải phá đi người nảo giữ thì phải hủy đi! [20, tr 54]

'Vảo năm 1820, để triệt đường cung cấp thuốc phiện từ nước ngoài vào

Việt Nam vua Minh Mang đã ra quy dịnh "cấm các thuyền buôn từ Tân Châu

(huyện Trác Lộc, tỉnh Trực Lệ, Trung Quốc) vào Việt Nam Khám xét tất cả

các thuyền buôn nước ngoài vào các cảng dọc theo bờ biển nước ta", "Thuyền

buôn nảo chứa, giấu thuốc phiện hoặc thuê mướn thuyền khác vận chuyển thì chủ thuyễn phải chịu tội tử hình Nếu chứa thuốc phiện dưới 1 kg thì xử giam

hậu, nêu trên 1 kg thì xử tội giảo (tức lả treo cổ)”

Trang 17

Củng với đó là các quy định cấm trổng, vận chuyển, sử dụng thuốc

phiên: “Kẻ nảo mua bán thuắc phiện thì bị xử phạt 60 trượng, xử tủ 1 năm

Tich thu loan bộ vật chứng dùng trong buôn bán thuốc phiện Lái buôn nước

ngoài buôn bản thuốc phiện thi bị đánh 100 trượng và tịch fhu vật chứng "

"Đổi với chủ hàng, chủ chứa bản đèn hút thuốc phiên bị xử phạt 100 trượng,

và bị xử tủ 3 năm" |65, tr 47|

Song song với đó triều đỉnh nhà Nguyễn còn có chính sách khen thưởng

Tất hậu cho người phát hiện hoặc cáo giác đúng người mua ban thudc phiên Chẳng

han trong Luật năm I 840 đã quy định rõ: "Người nảo phát hiện kẻ tàng trữ, buôn bán thuốc phiện đưới 1 kg thì thưởng 100 quan tiền, trên l kg thì thưởng 150

quan tiền, từ 3 kg ở lên được thưởng thêm Quan lại khám xét ra dược thưởng

số tiền tương đương một nửa vật chứng và được thăng một cấp" [83, tr 472]

Có thể nói từ thời vua Minh Mạng trở về trước việc trằng, vận chuyển,

buén ban va sử dụng thuốc phiện được nhà nước kiểm soát chặt chế, nhờ vậy

mà tỉnh hình tội phạm về thuốc phiện ở nước ta được kiềm chế Các văn bản

do vua Minh Mạng ban hành đã thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa dé cao vai

trò của chính quyền phong kiến các cấp với việc phát huy vai trò của quần

chúng, của từng gia đình trong cộng đồng phỏng, chống tội phạm về ma tủy

Nhưng sau khi xâm chiếm nước ta, thấy rõ nguồn lợi nhuận lớn của

thuốc phiện , thực dân Pháp đã hợp thức hóa việc trồng, vận chuyển Và sử dụng thuốc phiên, coi đó là một trong những biên pháp cai tri người dân xứ

thuộc địa Vảo ngay 28-12-1861, Đô đốc Hải quan Pháp Đonard đã ký nghỉ

dịnh thiết lập cho trưng thầu độc quyền khai thác thuốc phiện Nội dung của

nó là chỉnh quyền bảo hộ cho phép nhập khẩu thuốc phiện qua cảng Sài Gòn

và Chợ T.ớn, Nhà nước bão hộ sẽ thu 10% giả trị số thuốc phiên được nhập

khẩu Ngoài ra củn quy định hàng năm Nhà nước bảo hộ còn tổ chức đấu thâu việc nhập khẩu, mua bán thuốc phiện

'rước việc thực dân Pháp hợp thúc hóa việc mua bán thuốc phiện, việc câm cũng không có hiệu quả Chính vì vậy, năm 1863, trong cuốn "Quốc

Trang 18

triều chính biên" vua Tự Đức quy định: "Nay thôi cam ma danh thud that

nặng dễ người bán ít di, từ đó người hút cũng ít theo" Bên cạnh đó nhà

Nguyễn lập Ty Thuốc phiện ở miền Dắc và nhượng quyền khai thác cho các

thương gia người Hoa dé thu một khoăn thuế T0o chính sách huông lông việc

quan lý chất ma túy như vậy, cho nên 10 năm sau khi Vua Minh Mang qua đời, tệ nạn nghiện thuốc phiện và tội phạm buôn bán thuốc phiện đã gia tăng

mạnh mẽ ở Việt Nam

Chí khi Nhà nước Việt Nam dân chú công hoà ra đời thì công tác phòng, chống ma Lúy mới thực sự quan tâm Một ngảy sau khi đọc Tuyên ngôn độc

lập, ngày 03/2/1945, trong bài về “Những nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước Việt

Nam dan chủ cộng hỏa", Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: "Chế độ thực dân đã đầu độc dân ta với rượu và thuốc phiện Nó đã dùng mọi thủ đoạn nhằm hủ hóa dân

tộc chúng ta bằng những thói xấu, lười biếng gian giáo, tham ô và những thói

xấu khác Chúng ta có nhiệm vụ cấp bách lả phải giáo dục lại nhân đân chúng ta Cuối cùng tôi để nghị tuyệt đối câm thuốc phiên" [Dẫn theo 72] Cùng

với đó là Sắc lệnh tạm giữ những luật lê của Sở Tổng thanh tra muôi vả thuốc

phiện và các sở Thương chính ngảy 10/9/1945

Thực hiện chỉ thị của Người, ngày 05/3/1952, Thủ tướng Chính phú

đã ban hành Nghị định số 150/TTg ấn định chế độ tạm thời về thuốc phiện _,

trong Nghị định chỉ rõ thuốc phiện là loại sản phẩm đặc biệt, chỉ có các cơ quan

chuyên trách của Nhà nước mới được phép vận chuyên , lưu trữ thuốc phiện

Tiếp theo đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số

225/TTg ngày 22/12/1952 quy định những người có hành vi vi phạm thể lệ

quan lý thuốc phiên bị xử lý như: tịch thu thuốc phiên tảng trữ hoặc vận

chuyển trái phép, phạt tiền từ một đến năm lần trị giá số thuốc phiện lậu Người vi phạm có thể bị truy tố trước Toà án nhân dân

Nam 1954, cuộc kháng chiến chẳng Pháp thing lợi, hoả binh lập lại, trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miễn Bắc, Dảng và Nhà nước ta

Trang 19

tiếp Lục quan lầm đến việc xây dựng hệ thống pháp luật mới, trong đó có công tác dấu tranh chống buôn lậu thuốc phiện và các chất ma tuý khác Ngoài

Nghị định số 580/TTg ngày 15/2/1955 của Thủ tưởng Chính phủ quy định những trường hợp cụ thể có thể đưa ra Toà án để xét xử, Bộ Tư pháp còn ban

hành Thông tư số 635/VVII-IIS ngây 29/3/1945 và Thông tư số 33/VIII-IIS

5:

ngay 5/7/1958 hưởng dẫn đường lối truy tố và xét xứ những vu an về buôn

lâu thuốc phiên

Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhật đất nước , vẫn để pháp luật

cũng cần thống nhất trong cả nước, ngày 25/3/1977, Hội đồng Chỉnh phủ đã

ban hành Nghi định số 76/CP về chống buôn lầu thuốc phiên lrên cơ sở

Nghị định này, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiếm sát nhân đân tối cao, Bộ

Nội vụ đã ra một số Thông tư lên ngành hướng dẫn áp dung pháp luật trong

od nước Tuy chỉ điều chỉnh chất ma Lúy duy nhất là thuốc phiện nhưng với

việc ban hảnh các văn bản trên đã chơ thấy quyết tâm của Đảng và Nhà nước

ta vé phòng chéng ma tay , qua dé gdp pha n ngăn chặn, xử lý kịp thời tội phạm tảng trữ, vận chuyển, mua bán, chiêm đoạt trái phép chất ma thy

1.1.2 Thời kỳ từ khí ban hành Hộ luật hình sự năm 1985 dẫn trước

khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1999

Năm 1985, Hộ luật hìn h sự dầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời, Bộ luật này không có quy định riêng về tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy Trong thời kỳ này, những hành vi mua bán, tảng trữ, vận chuyển, chiếm đoạt chất ma túy

dược pháp luật hình sự giải quyết bằng các quy định khác nhau tương ứng với

hành vi cụ thể Dối với hành vi mua ban, tang trữ chất ma túy thì áp dung Điều 166 Bộ luật hình sựnăm 1985 với tội đanh "buôn bán hoặc tàng trữ hàng cắm" Nếu tàng trữ, mua bản trái phép với mục đích vận chuyển qua

biên giới thi bị xử vào "tội buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng ho

tệ qua biên giới" - Điều 97 Đối với hành vị chiếm doạt chất ma tủy thi được

20

Trang 20

thưc hiện thông qua các hành vi phạm lội như tham ô, cướp giật, cưỡng đoại,

trộm cắp, lừa dio duoc áp dụng các diễu luật tương ứng

Do điễn biến, tích chất nghiêm trọng của hành vi tàng trữ, vận chuyển,

mua bản trái phép chất ma túy, ngày 28 tháng 12 năm 1989, tại kỷ họp thứ 6 Quốc hội nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khúa VI đã thông qua

1mật sửa đổi, bỗ sung một số điền của Hộ luật hình sự trong đó có bổ sung,

Điều 9óa - tôi sản xuất tàng trữ, mua bản, vận chuyển trải phép các chất ma tuý, tôi này nằm trong chương các tôi xã m phạm an ninh quốc gia

Trước tỉnh hình tội phạm về ma túy nói chưng ngày cảng gia tăng, nhiều hành vi nguy hiểm chưa dược quy định cụ thể vào trong luật thành diều

luật riêng Do đó, ngày 10 tháng 5 năm 1997 lại kỷ họp thứ 11 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chú nghĩa Việt Nam khoá IX đã thông qua luật sửa đổi, bỗ

sung một số điều của Bộ luật hình sự Trong Luật sửa đổi bễ sung, đã bổ sung

Chương, VIIÊ "Các tôi pham về ma tuý" vào "Phần các tội phạm" của Hộ luật hình sự gêm có 14 điểu luậttừ Điểu 185a đến Điểu 1850 Trong đó, từng hành vị tảng trữ, vận chuyển, mùa bán trái phép, chiếm đoạt chất ma tủy được quy định riêng trong bốn điểu luật khác nhau, từ Điều 185c đến Điều 185e, với tên pọi cụ thể : Điểu 185c Tôi tầng trữ trái phép chất ma tay, Diéu 185d 'Lội vận chuyển trái phép chất ma túy, Điều 185đ Tôi mua bán trái phép chất

ma tủy, Diễu 185%e Tội chiếm đoạt chất ma toy,

§o với Điều 96a trước dây thì Điều 185, 185d, 185đ, 185c có nhiều

điểm mới cụ thể: Trong luật sửa đổi bỗ sung năm 1997 thi Điều 185c, 185d, 185đ, 185e với 4 khung hình phạt (Điều 96a chỉ có 3 khung hình phat), ngoài việc bô tỉnh tiết định khung có tính chất chuyên nghiệp thì bố sung thêm những tỉnh tiết định khung mới như: tại khoản 2 điễm b các điều nệu trên

"pham tội nhiều lần"; các khoản 3, 4 các điều đều có tình tiết định khung quy định sẽ phải chíu hình phạt quy định tại khung hình phạt đó nếu có nhiều tỉnh tiết quy định tại khoản trước đó,

21

Trang 21

Ngoài ra tại khoản 2 điều 185đ có các tình tiết định khung mới so với Điểu 96a như: "đ Vận chuyển qua biên giới, Sử dụng người chưa thành niên vào việc phạm tội" Khoản 2 Điều 185đ có các lình tiết định khung mới:

*ø Mua bán qua biên giới, g Sử dụng người chưa thành niên vào việc phạm

tội" Điều 185e tại khoản 2 có các tình tiết định khung mới: "d Có sử dụng vũ khí hoặc phương tiện nguy hiểm"

Một diễm mới quan trọng của các Điều 185c, 185đ, 185đ, 185c so với Điểu 96a là việc không còn quy định mang tỉnh chất dịnh tính nữa "hàng

phạm pháp có số lượng lứn" mả trong các điều luật mới có quy định trọng, lượng, thể tích các chất ma túy tương ứng với từng khung hình phạt

Còn về hình phat bd sung, theo quy định tại khoản 2 Điều 100 (Bộ luật bình sự năm 1985 chưa sửa dỗi): "Công đân Việt Nam phạm lội sản xuất, tảng trữ, vận chuyển, mua bản trái phép cht ma Lay thi bi phat quan chế hoặc

cẩm cư trú từ một năm đến năm năm" Nay Điều 185(o) không quy định hình phat bé sung quản chế hoặc cắm cư trủ đối với người phạm các tôi này

Để thực hiện thắng nhất các quy định của Bộ luật hình sự về hành vi mua bản, tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy, trong

thời gian Lử năm 1990 dến năm 1998 đã có 9 thông tư liên ngành, thông tư liên

tịch được ban hành có chứa nội dung hướng dẫn áp dụng các quy định của Bộ luật hình sự về tội phạm ma tủy Đó lả: Thông tư liên ngành số 01-TTLN ngảy 01/02/1990, số 11/TTLN ngày 20/11/1990 của Viện kiểm sát nhân dân

tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ, Bộ 1ư pháp; Thông tư liên ngảnh

số 02/TTLN ngày 20/12/1991 của Tỏa án nhân đân tối cao, Viện kiểm sát nhân đân tối cao; Thông tư liên ngành số 07/TTLN ngảy 05/12/1992 của Bộ Nội vụ, Viện kiểm sát nhân đân tối cao, Tòa án nhân đân tối cao; Thông tư liên ngành số 02/TTLN ngày 20/3/1093 của Toả án nhân dẫn lối cao, Viên

kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Thông tư liên ngành số 05/TTLN ngày 14/02/1995 của Tòa án nhân dân tối cao, Viên kiểm sát nhân

2

Trang 22

dân tối cao, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp; Thông lư liên ngành số 09/TTLN ngày

10/10/1996; Thông lư liên tịch số 01/1998/TTLT-TANDTC-VESNDTC-ENV

ngày 02/01/1998 của Tòa án nhân dân tỗi cao, Viên kiểm sắt nhân đân tôi cao,

Bộ Nội vụ; Thông tư liên tịch số 02/1998/11

2[-TANITTC-VKRNIITO-BGA

ngày 05/8/1998 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,

Bộ Công an Các văn bân nảy, ở những thời diễm khác nhau có những hướng,

dẫn khác nhau về đường lối xử lý tội phạm tảng trữ, vận chuyển, mua bán trái

phép chất ma túy

Trong số các thêng tư vừanêu, thì Thông tư liên tịch số

01/1998/TILT-TANDTC-VKSNDTC-BNV ngày 02/01/1998 và Thông ur liên tịch số 02/1998/TLLT-LANDTC-VKSNDTC-BCA ngày 05/8/1998 của

Tòa án nhân dần tối cao, Viện kiểm sal nhân đân tôi oao, Bộ Công an hưởng

dẫn áp dụng một số quy dịnh tại Chương, VII^ "các tội phạm về ma tủy" của

Tộ luật hình sự được đánh giá là đầy đủ toàn diện nhất về tội tàng trữ, vận

chuyển, mua bán trái phép, chiếm đoạt chất ma tứy

Bên cạnh các thông tư được ban hành là các công văn hướng dẫn, giải

đáp một số vá n dé áp đụng pháp luật trong đó có hướng dẫn áp đụng về tội

phạm ma tủy như : công văn số 16/1999/KHXX ngày 01/02/1999 giải đáp một

số vấn để về hinh sự, din sự, kinh tế, lao động, hành chính và tố tụng; công văn số 24/1999/KHXX ngày 17/3/1999 về việc giải đáp bỗ sung một số vấn

để áp dụng pháp luật

Với việc ban hành các văn bản hướng dẫn nảy đã góp phân giải quyết

những vướng mắc trong quả trình giải quyết vụ án, áp dụng một cách thống

nhất những quy định của Bộ luật hình sự về hành vi tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy của các cơ quan tiến hanh 14 Lung

1.1.3 Thời kỳ từ khi bạn hành Bộ luật hình sự năm 1999 đến nay Sau hơn mưởi năm thi hành Bộ luật hình sự năm 1985, mặc dù đã tiến

hành sửa đổi bổ sung bổn lần, nhưng trong tình hình mới, Bộ luật hình sự cũ

23

Trang 23

không côn dáp ứng được yêu cầu dấu tranh phòng chống tội phạm trong tình

hình mới khi mả nên kinh tế nước ta đã chuyển sang nên kinh tế nhiễu thành

phần đã hơn 10 năm Chỉnh vỉ vậy, ngày 21/12/1999, Quốc hội nước Công

hoà xã hội chủ nghĩa Việt am khoá X., tại kỳ hop thứ 6 đã thông qua Bộ luật

hình sự mới: Bộ luật hình sự năm 1999 Có thể nói Dộ luật hình sự năm 1999

đã thê hiện toản diện chính sách hình sự của Dảng và Nhà nước ta trên các lĩnh vực từ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, trật tự quản lý kinh tế, hop

tác quốc tỂ góp phần bảo vệ các quyển và lợi ích hợp pháp của công dân,

tao cơ sở pháp lý quan trọng cho đấu tranh phòng, chéng tội phạm nói chung

va cdc (0% pham về má túy nói riêng

Trong Bộ luật hình sự năm 1999, các hành vi: Tang trit, vận chuyển,

mua bán trái phép, chiếm đoạt chất ma tủy không còn được quy định trong những điều luật khác nhau như lần sửa đổi Độ luật hìhsự năm 1997 Lần nảy, những hành vi trên dược quy định nằm chung trong một diễu luật giống

như Điều 96a trong Hộ luật hình sự nim 1985 được sửa đổi bổ sung năm

1989 (có điểm bổ sung là hành vi chiếm đoạt ma tủy được đưa vào cùng)

Diều luật mới với tên gọi "Diễu 194 Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bản trái

phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy" 8o với các quy định của Bộ luật hình sự

năm 1985 về các tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trải phép, chiếm đoạt chất

ma tủy thì quy định tại Điều 194 Độ luật hình sự năm 1999 đã thể hiện sự hơn

hẳn về kỹ thuật lập pháp và sự toàn điện trong quy định tôi danh

Sau khi Bộ luật hình sự năm 1999 có hiệu lực, để dám bảo tính thống,

nhật và hiệu quả trong việc áp đụng các quy định của Hệ luật hình sự, Hội

đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban — hành một số nghị quyết

tướng din áp dụng một số quy định cúa _ Bô lật hình sự, trong đó có hướng

dẫn áp đụng các quy định của tội Lìng trữ, vận chuyên, mua bản trái phép

hoặc chiếm đoạt chất ma túy, cu thể là : Nghị quyết số 01/2001/NQ-HDIP, ngày 15/3/2001 hướng đẫn áp đụng một số quy định của các điều 139, 193,

194, 278 279 và 289 của Bồ luật hình sự ; Nghị quyết 02/2003/NQ-HĐTP,

24

Trang 24

ngày 17/4/2003 hướng dẫn áp dụng một số trường hợp cụ thể của Bộ luật hình

sự, Nghị quyết số 01/2006/NQ-HDTP, ngày 12/5/2006 hướng dẫn áp dụng một số quy định của - Độ luật hình sự , trong văn bản này có hướng dẫn xác

định trách nhiệm hình sự đối với người tử đủ 14 mỗi đến dưới 16 tuổi phạm

tội mua bản trái phép chất ma tủy

Tuy nhiên ba nghị quyết vừa nêu của Hội đông thẳm phán Töa án nhân

dân tối cao chỉ tập trung hướng dẫn áp dung một số diều khoản cụ thể phục vụ

chủ yếu cho công tác xét xử của ngành Téa án Trong khi đỏ nhiều quy định

chưa được hưởng đẫn hoặc đã hướng dẫn nhưng vẫn côn vướng mắc đói hỏi các

cơ quan tư pháp cần phải ban hành một thông tư liên tịch hướng dẫn một uách

chỉ tiết và toàn điện các quy định về tội phạm ma tủy Trước yêu cầu đó , ngày

24/12/2007 liên ngành tư pháp đã ban hành Thông tư liên tịch số

17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-DTP (sau đây gọi tắt là Thông tư

liên tịch số 17) hướng dẫn áp dụng một số quy đỉnh tại chương XVIII *Các tội phạm về ma túy" của Dộ luật hình sự nắm 1999

1.2 Tậi tàng trữ, vận chuyển, mua bán trải phép hoặc chiếm doạt

chất ma túy trong pháp luật hình sự Việt Nam

1.3.1 Khải niệm

Mặc dù thuốc phiên đã có mặt tại Việt Nam từ thế ký XVTTvà đưởi triều

vua Minh Mạng, vua Tự Dức đã ban hành nhiều đạo luật về câm trông, sử đụng

và buôn lậu thuốc phiện, nhưng trong luật pháp Việt Nam cụm từ "chất ma tủy"

và một số khái niệm liên quan xuất hiện khá muộn Sau ngảy dat nước thống

nhất, vẫn chỉ duy nhất thuắc phiện bị đặt đưới sự kiểm soát, các chất ma tủy khác như cần sa, cacaim vẫn chưa được pháp luật điều chỉnh Cụm Lừ "chất ma

tủy" chỉ được chính thức sử dụng lần đầu tiền trong pháp luật Việt Nam tại Bộ

luật hình sự năm 1985 với việc quy định tại Diễu 203 "Tồi tổ chức sử dựng trái phép chất ma tủy" Sau khi được Bộ luật hình sự năm ¡985 ghi nhận, cụm từ nảy

tiếp tục được dùng rông rãi trong các văn bản pháp luật khác như Luật Bảo vệ

25

Trang 25

sức khốc nhân đân năm 1989, Nghị định số 141/HĐBT năm 1991 về xứ phạt vi phạm hành chính Tuy nhiên, dáng chú ý lả trong các văn bản này, cạm từ "chất

ma túy" không được định nghĩa Để tháo gỡ các vướng mắc trong việc thị hành

Bộ luật hình sự năm 1985, liên ngành Tư pháp trung ương đã ban hành một số

thông tư hướng dẫn, nhưng các thông tư này cũng không đưa ra khái niệm “chất

ma túy" mả áp dụng biện pháp liệt kê các chất ma tủy thuộc phạm vi điều chỉnh

của luật pháp Điều đáng tiếc là sác chất ma túy được liệt kể trong các văn bản

này thiểu khoa học và không đầy đủ nên phải liên tục bỗ sung,

Luật Phong, chống ma tứy năm 2000 dánh dấu một bước tiến rõ nét

trong pháp luật Việt Nam về phòng, chỗng ma tửy nói chung và khái niệm

"chất ma túy" nói riêng Lần đầu tiên khái niệm "chất ma túy" được chính

thức dịnh nghĩa tại khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống ma tủy: “Chất mư túy

bao gém chất gây nghiện và chất hướng thần được quy định trong các danh mục đo Chính phủ bạn hành" Làm 1õ hơn khái niệm này, Luật Phong, chống

ma túy dưa ra dịnh nghĩa: “chất gây nghiện là chất kich thích hoặc ức chế thần

kinh, dễ gây tỉnh trang nghiện đối với người sử dụng", và "chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thân kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiên đối với người sử dụng"

Còn trong khoa học pháp lý, bàn về khái niệm tội phạm ma túy thì

hiện nay có rất nhiêu khái niệm

Có ý kiến pho rằng : "Cáo tội phạm về ma túy là những hành vị nguy

hiểm cho xã hồi, có lỗi, xâm phạm dến n hững quy định của Nhà nước về quân

lý và sử dụng các chất ma túy, gây thiệt hại cho lợi ích của xã hội „ của công

dân vả gây mắt trật tự an toàn xã hội " [31]

Ý kiến khác đưa ra khái niệm ngắn gọn : "Tội phạm về ma tủy là hành

vi có ý xâm phạm chế dộ quản lý các chất ma túy của Nhà nước " [58]

Hay "Tội phạm về ma túy là những hành vi cố ý xâm phạm chế dộ

quan lý của Nhà nước đối với các chất ma túy " [41]

26

Trang 26

Bén canh đó, một số tác giả khác đưa ra khái niệm “Các tội phạm ma tưỷ là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm chế độ quản lý của

Nhà nước đối với các chất ma tuý" [77]

"Các tội phạm về ma túy là hành vị nguy hiểm cho xã hội _, xâm phạm chế độ quần lý các chất ma túy của Nhà nước với lỗi cô ý " [63]

Tổng kết một số khái niệm đã nêu và xuất phát từ định nghĩa pháp lý

của khái niệm tội phạm đã được nhà làm luật ghi nhận về mặt lập pháp trong

Bộ luật hình sự Việt Nam hiện hành (khoản 1 Diễu 8) có thể đưa ra định nghĩa khoa học của khái niệm tội phạm về ma tây như sau : Tội phạm ma tiy là

hành ví nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật hình sự „ dược thực hiện bồi người có năng lực trả ch nhiệm hình sự „ dủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự ,

thực hiện mội cách có lỗi, xâm phạm chế dộ quản lv cia Nha mace vé ma tiy

Từ khái niệm đã rút ra, ta thấy một số đặc điểm sau

Binh dign khach quan : Tôi phạm ma tủy là hành ví nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm vào những quy định của Nhà nước trong việc sản xuất, quản lý

và sử dụng các chất ma tủy Ngoài ra còn xâm phạm đến lrật tự an toàn xã hội

Dinh điện pháp lý : Tôi phạm ma tủy là hành vi trái pháp luật Hình sự

Binh dién chit quan + Do người có năng lực trách nhiệm hình sự;

+ Đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự : Đa số các tội phạm về ma tủy

dược thực hiện bởi chủ thể là bất kỷ ngưởi nào - đạt độ tuổi theo Bộ luật hình

sự quy định, riêng Điều 201 chủ thể phải là người có chức vụ quyền hạn ,

+ Thực hiện một cách có lỗi : Các tội phạm về ma túy được thực hiện

với lỗi cổ ý trực tiếp, riêng Điển 198 và Điều 201 có thể là lễi cố ý trực tiến

hoặc cổ ý gián tiếp (có một số quan diểm cho rằng "Điều 201 có thể là lỗi

vô ý" [31, tr 413], [#1, tr 410])

27

Trang 27

Trong số các tội phạm về ma tứy _, hiện nay tội phạm tàng trữ, vận

chuyển, mua bản trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy được quy dịnh tại

Điều 194 là phức Lạp nhất Trong đẻ, "Làng trữ, vận chuyển, mua bản trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuỷ là hành vì cất git, chuyén dich, bin hay mua để

ban lai, chiếm doạt (bằng mọi hình thức) chất ma tuý" [3, tr 225]

Cụ thể hơn, trong Giáo trình luật hình sự Việt Nam (phan tội phạm ) của Khoa Luật - Dại học Quốc gia Hà Nội thì

1 Hành ví tàng trữ trái phép chất ma tuý: là hành vi cất giữ

trái phép chất ma † úy trong người , trong nhà hoặc ở nơi nảo khác „

không kể thời gian bao lâu

2 Hành vi vận chuyến trái phép chất ma tuý: Là hành vi đưa

chất ma tủy từ dịa diểm nay dén dia diém khác ma không có giấy

phép hợp lệ

3 Hành vi mua bán trái phép chất ma tuý: Là hảnh vị trao

đổi trái phép chất ma túy dưới bắt kỷ hình thức nào

4 Hành vi chiém đoạt chất ma tuý: l hành vì chuyển chất má

tủy của người khác thành cdaninh bang bất kỳ thủ đoạn näF§8, tr 473]

Từ đây ta có thể rút ra khái niệm : Tội phạm tàng trữ, vận chuyển, mua

bản trai phép hoặc chiêm đoạt chỗi ma túy là hành vì nguy hiểm cho xã hội trải pháp luật bình sự, được thực hiện bởi người có năng lực trách nhiệm

hình sự, đủ tuôi chịu trách nhiệm hình sự, thực hiện một cách cô ÿ xâm phạm

chế độ quản lý của Nhà nước ở khâu lưu giữ vận chuyển, mua bản, chiếm đoạt về ma túy

Trên cơ sở khái niệm đã nêu, ta có thể thấy một số đặc điểm của tội

tảng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy

Bình điện khách quan : Tội phạm ma túy lả hảnh vi nguy hiểm chu xã

hội, xâm phạm vào những quy định của Nhả nước trong việc lưu giữ , vận chuyển, mua bán, chiếm đoạt chất ma túy

28

Trang 28

Bình diện pháp lý : Tôi phạm ma túy là hành vì trải pháp luật hình sự

Đỉnh điện chủ quan : Do người có năng lực trách nhiệm hình sự ; Đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự ; Thực hiện với lỗi cễ ý

1.3.3 Các dẫu hiệu pháp by

a Khách thể của tội pham

Khách thể của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bản trái phép hoặc chiếm

đoạt chật ma tủy là chẽ độ quản lý các chất ma tủy của Nhà nước ở khâu vận chuyển, mua bán, hưu giữ chất ma túy

Hiện tại, các chất ma túy bị kiểm soát ở Việt Nam được liệt kê trong 3 Danh mục Danh mục I gồm các chất ma túy rất độc, tuyệt đối cÂm sử dụng; việc sử đựng các chất này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thấm quyển

Danh muc nay bao gồm các chất ma lay trong Danh mục IV của Công ước

năm 196] vả Danh mục I của Công ước năm 1971 và muối của chúng Danh

mục II gồm các chất ma tuy độc hại, được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm

nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tôi phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo yêu cầu điều trị I3anh mục này bao gồm các chất ma túy trong I2anh mục | va IT

của Công trớc năm 1961 và các chât hướng thân trong Danh mục II của Công ước năm 197] vả muối của chúng Danh mục II gồm các chất ma tuý độc được được đùng trong phân tích, kiếm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo yêu cầu điều trị Danh mục này bao gồm các chất hướng thần trong Danh mục TH và IV của Công ước 1971 và

muỗi của chúng

Như vậy, các chất ma tủy là đối tượng của tội tàng trữ =, vin chuyển, mua ban trai phép hoặu chiếm đoạt chất ma tủy bao gồm : các chải ma Lúy theo nghĩa hợp ; gáu chất hướng thần : các cây tring hoặc nguyên liệu thực vật có chứa chất ma tủy Thông thường chủng ta thưởng gap mot sé chat ma tay

29

Trang 29

như: Thuốc phiện, nhựa cân sa, cao côca, moocphin, côcai, heroin; Chất hướng thân như armphôtamin ; Cây trằng có chứa chất ma tủy nhưc ấy thuốc phiên, cây côca, cây cẩn sa, Các nguyên liệu thự c vật có chứa chất ma túy

như quả thuốc phiện ở dạng khô và tươi, lá côca

b Một khách quan của tội phạm Như đã phân tích ở trên „ rong Bộ luật hình sự năm 1999 thì Điều 194

dã gộp 4 Lôi danh độc lập dược quy dịnh tại 4 điểu luật khác nhau trong Bộ

luật hình sựnăm 1985 (Điều 1W5c; 185d, 185đ, 185e) thành một tôi danh

chung: tội tàng trữ, vận chuyển, ma bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma

tủy Cùng với đó , những hành vị khách quan của 4 điều luật cũ được quy vào

diễu luật mới với các loại hành vi khách quan như sau

+ Hành vị tảng trữ trái phép chất ma tủy lả hành vi cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma tủy ở bất cứ nơi nảo mả không nhằm mục dich mua

bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma tủy Thời gian tàng trữ dai

hay ngắn không ảnh hưởng đến việc xác định tội này

THành vị tảng trữ bị coi là trái phép khi hành vị đó được thực hiện hoàn

toàn không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyỂn

! TIành vi vận chuyến trái phép chất ma túy là hành vi chuyển địch bắt

hợp pháp chất ma tủy Lừ nơi này đến nơi khác đưới bất kỷ hình thức nào mả không nhằm mục đích mua bán, tảng trữ hay sản xuất trái phép chất ma tửy khác

Người giữ hộ, hoặc vận chuyển trái phép chất mã tủy cha người

khác, mà biết rõ mạc đích mua bán trái phép chất ma túy của người đó, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trải phép chất ma túy với vai trò đồng phạm

Hanh vi van chuyển trái phép chất ma túy chỉ cá thể là hành động

| IIành vi mua bán trái phép chất ma túy là hành vi trao đổi ma túy

dưới các hình thức sau

30

Trang 30

a) Ban trái phép chất ma tay cho người khác (không phụ thuộc vào

nguồn gốc chất ma túy do đâu mà có), bao gồm cả việc bán hộ chất ma túy

cho người khác để hưởng tiền công hoặc các lợi ích khác,

Đb) Mua chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác;

c) Xm chất ma túy nhằm bản trái phép cho người khác;

đ) Dùng chất ma túy nhằm trao đối, thanh toán trái phép (không phụ

thuộc vào nguồn pốc chất ma tủy do dâu mả có),

đ) Dùng tài sản không phải lá tiền dem trao đổi, thanh toán lấy chất

ma túy nhằm bản lại trái phép cho người khác;

e) Tàng trữ chất ra tủy nhằm bán trái phép cho người khác;

8) Vận chuyển chất ma túy nhăm bán trái phép cho người khác

Như vậy, với hành vi bán trái phép chất ma túy, đủng chất ma túy

nhằm trao đổi, thanh lodn trái phép đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự,

không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma túy đó do đâu mà có Còn lại các

hành vị khác như mua, xin, Làng trữ, vận chuyển trái phép chất ma tủy thì

cần phái chứng mình được mục dich thực hiện hành vị nảy lả bản trải phép

chất ma tủy đó

Người tổ chức, người xúi giục, người giúp sức cho người thực hiện

một rong các hành vi mua bán trái phép chất ma túy được hướng dẫn từ điểm 4

đến điểm ø nều trên, đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trải phép chất ma túy Đối với trường hợp bán hộ chất ma tủy cho người khác để hưởng tiền công hoặc các lợi ích khác cũng đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự

+ Hành vi chiém đoạt chất ma túy là hành vi chuyển dịch ma tủy của

người khác thành của mình , Là một trong các hảnh ví trộm cấp, lừa đảo, tham

6, lam dung tin nhiệm, cưỡng đoạt, cướp, cướp giật, công nhiên chiếm đoạt

chất ma túy của người khác Irường hợp người có hảnh vi chiếm đoạt chất

ma tủy nhằm mục đích bán lại chất ma tủy đó cho người khác, thì bị truy cứu

31

Trang 31

trách nhiệm hình sự với tôi danh đầy đủ đối với hành vi đã thực hiện theo

Diéu 194 và chỉ phái chịu một hình phạt

Giống như hấu hết các tội phạm vỀ ma tủy đều được quy định là

những tội có cầu thảnh tội phạm hình thức IIậu quả không phải là đấu hiệu

bit budc ca cầu thành tội phạm nảy Tội phạm được coi là hoản thành từ thời

diễm người phạm tôi dã thực hiện một trong bốn hảnh vi khách quan Tuy

nhiên, Điều 194 lá tội ghép nên cần lưu ý một số Irường hợp

+ Trường hợp mệt người chỉ thực hiện một trong các hành vị phạm tội

theo quy dịnh tại Điều 194 thị bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tên tội danh

về hành vi phạm tội đã thực hiện (heo điều luật

+ Trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi pham tôi theo quy dịnh tại Điều 194 mà các hành vì đó có lên quan chặt chẽ với nhau (hành vị

ay la điều kiện để thực hiện hoặc là hệ quả tất yếu của hành vi

phạm tội

phạm tội kia), thì bị truy cửu trách nhiệm hình sự với tội danh day đủ đối với

tất cã các hành vi đã được thực hiện theo điều luật và chỉ phải chịu một hình

phạt Ví dụ: một người mua bản trái phứp chất ma túy rồi vận chuyển dến một

địa điểm mới và tảng trữ chất ma tủy đó., thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tên tội danh 14 mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép chất ma tủy theo

Điều 194 và chỉ phải chịu một hình phạt

+ Trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi pham tôi theo quy dinh tai Điều 194 mà các hanh vị đó độc Tập với nhau, thi bị truy cứu trách

nhiệm hình sự về những tội độc lập mà người đó đã thực hiện VÍ đụ: một người mua bán chất ma túy và bị bắt, khi khám nhà phát hiện người đó oòn tàng trữ một số lượng ma tủy khác nhưng không nhằm để bản Trong trường hợp này,

người phạm tôi bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tôi mua bán trái phép chất

mna túy và lội tầng trữ trải phép chất ra túy theo quy dịnh tại Điểu 194 Tủy

từng trường hợp cụ thể mà người đó bị xử phạt mức hình phạt tương ứng đối

32

Trang 32

với từng tội và sau đó quyết định hình phạt chung cho cả hai tội theo quy định tại Diều 50 của Bộ luật hình sự

©œ Mặt chủ quan của tội phạm

Ta biết rằng : Mặt chủ quan c ủa tội phạm là đặc điểm tâm lý bên trong,

của cách xứ sự có tính chất tội phạm xâm hại đến khách thể được bảo vệ bằng

pháp luật hỉnh sự , tức là trạng thái tâm lý của chủ thể được biểu hiện dưới

hình thức cổ ý hoặ œ vô ý đối với hành vi trái pháp luật hình sự do mình thực

hiên vả đối với hậu quả của hành vi đó

Đối với tội tảng trữ , vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt

chất ma tủy thi lỗi của người phạm tội là lỗi số ý rực tiếp Điều này có nghĩa

là chủ thể đã nhận thức rõ tính chất trái pháp luật hình sự của hành vi mà

mình thực biện , chủ thẻ đã y trước khả năng gây nên hoặc tỉnh tất yễ

nên hậu quả của hành vi đó vả mong muế ñ hậu quả xảy ra Tuy nhiên cũng

cần chủ ý một số trưởng hợp sau

Những người có hảnh vĩ chiếm doat tai san cha người khác mả không

biết trong do có chất ma tủy thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội

chiêm đoạt chất ma túy mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội danh tương

ứng với hành vị chiếm đoạt tài sản đã được thực hiện

Người nào biết người khác đi mua chất ma tủy để sử dụng trái phép

mà gửi tiên nhờ mua hộ chất ma túy để sử dụng thì người nhờ mua hô phải

chịu iach nhiệm hình sự về số lượng chất ma túy đã nhờ mua hộ Người đi

mua phải chịu trách nhiệm hình sự vé tong số lượng chất ma túy đã mua cho ban thân và mua hộ

Người nào biết người khác mua chất ma túy dễ sứ dụng trái phép ma

dùng phương tiện để chở họ cùng chất ma túy vả bị bắt giữ nếu số lượng chất

ma tủy đến mức phải chịu trách nhiệm hình sự về tôi tàng trữ hoặc vận

chuyến trái phép chất ma túy thi người đó là đồng phạm với người mua về tôi

tàng trữ hoặc vận chuyển trái phép chất ma tủy quy định tại Điều 194

33

Trang 33

Trong trường hợp một người biết là chất ma lúy giả nhưng lắm cho người khác tướng là chất ma túy thật nên mua bán, trao đổi thì người đó

không phạm tội mua bán trái phép chit ma tay, mA chi bi tray cứu trách

nhiệm hình sự về tội lừa dio chiếm đoạt tài sản theo Điều 139 của Bộ luật hình sự năm 1999, nếu thỏa mãn các dấu hiệu khác nữa trong cấu thành tôi

phạm này

Đây là điểm mới trong Thông tư liên tịch số 17/20077I'T1.I-BCA-

VKSNDTC-TANIYTC-BTP so với 'Thẳng tư liên tịch số 01, 02 ban hành năm

1998 Đồng thời là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc xử lý người phạm tội

theo đúng pháp luật Thực tế cho thấy, ở một số địa phương có trường hợp đối tượng làm giả chất ma túy để bán cho người khác nhằm mục đích kiếm lời

Trường hợp nay trong khoảng thời gian trước khi ban hành Thông tư liên tịch

số 17, ở các địa phương, cách xử lý có nhiều quan điểm khác nhau, có địa

phương truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo, song có địa phương

không truy cứu trách nhiêm hình sự được Chỉnh điều đó đã tạo ra sự không,

thống nhất trong dường lối xử lý giữa các địa phương, các ngảnh Hiện nay,

néu van dụng theo hướng dẫn của thông tư liên tịch số 17 thi nêu chứng minh được ý thức chủ quan của đối tượng là chủ định làm ma túy giả để mua bán,

trao đổi thi sẽ xem xét trách nhiệm hình sự của đổi tượng về tôi lửa đảo

chiêm đoạt tài sản theo Điều 139

Còn đổi với trường hợp sau khi giám định không phải là chất ma túy, nhưng người thực hiện hanh vi mua ban ý thức rằng đó là chất ma túy thì vẫn

bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 194 của Bộ luật hình sự

Củng với đó, ta biết rằng theo quy định của pháp luật, khi thu giữ

được các chất nghỉ là chất ma túy thi đều phải trưng cầu giám định để xác định loại, hàm lượng, trọng lượng chất ma tủy Lhực tế hiện nay xây ra một số trường hợp là sau khi gửi mẫu đi giảm định thì kết luận của cơ quan giảm định xác định không phải chất ma tủy, hoặc không phải chất ma túy theo quy

34

Trang 34

định của danh mục các chất ma tủy do Chính phú Việt Nam ban hành, nhưng

lại thuộc đanh mục kiém soát ma túy của quốc tỂ Trong những trưởng hợp nay vận dụng quy dịnh của Thông tư liên tịch số 17, nếu chứng minh dược ÿ thức của người thực hiện hành vi mua bán rằng họ tin tưởng đỏ là chất ma túy, thì họ

vin bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 194 Bộ luật hình sự năm 1990

d Chit thé của lội phạm

Tiễu luật không có quy định riêng khác biệt nảo về chủ thể tội phạm

so với quy định chung , tức là chủ chủ thể của tội phạm phải là người có năng

lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chỉu trách nhiệm hình sự

Về năng lực trách nhiệm hình sự có nghĩa là tại thời điểm chủ thể thực

hiện một trong bốn hành vi nêu trên — (hoặc nhiều hành vi ) ở trong trạng thái

đủ linh

hoàn toàn bì nh thưởng , hoàn toản có khá năng nhận thức được đầy

chất thực tế và tỉnh chất pháp lý của hành vĩ do mình thực hiện, cũng như khả

năng điều khiển được đầy đủ hành vi đỏ

Chủ thể sẽ không có lỗi nếu không có năng lực trách nhiệm hình sự bởi nếu không có năng lực trách nhiệm hình sự tại thời

điểm thực hiện hành vi phạm tôi, tức lả không thể nhận thức được

hoặc khả năng điểu khiển hành vị của mình , không nhận thức được

day du tinh chất nguy hiểm cho xã hội và tính chất trái pháp luật hình sự của hành vi do mình thực hiện (về lý trí ), cũng như khả năng diều khiển dược dây đủ hành vi dó (về ÿ chỉ) [11, tr 305]

Do vay, hanh vinguy hiéme ho xãhội của chủ thểtội — phạmnói

chung, tội tảng trữ, vận chuyền, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt ghất ma

tủy nóiriêng có tỉnh chất lỗi khi chủ thể của hành vi đó tại thời điểm thực

hiện hảnh vi lả người có nã ng lực trách nhiệm hình sự

Về tuổi chịu trách nhiệm hình sự của chủ thể tội Làng trữ, vận chuyển,

mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy Tức là chủ thế khi thực hiện

35

Trang 35

hành vi tảng trữ , vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm doạt chất ma tủy phải dạL đến một độ tuổi nhất dịnh đo - Bộ luật hình sự quy định dễ có thể có

+khả năng nhận thức được đầy đỏ tính chất thực tế và tích chất pháp lý của

hành vi do mình thực hiển _, cũng như có khả năng diều khiển dư oc day đủ

hành vi của mình Theo quy định tại Điều 12 Dộ luật bình sự thì: "1 Người từ

di 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tôi phạm; 2 Người từ

đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội

phạm rất nghiêm trọng đo cổ ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng" [53]

Cùng với đó, ta biết rằng theo quy định tại Điểu 8 Bộ luật hình sự : tội

phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất

của khung hình phạt đối với tội Ấy là đến bảy năm tủ Trong khi đó Lại khung

cơ bản của Diễu 194 với mức phat th cao nhất lả 7 năm tà, do vậy ngưởi thực

hiện hành vi Làng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma

tury chi bj dp dung khung cơ bản của Diễn 194 khi đã đủ từ 16 tuổi trở lên

Với lỗi cỗ ý trực tiếp của chủ thể La thấy rằng quy định ở — khung 2 là

tội rất nghiềm trọng (hình phạt tủ cao nhất là 15 năm), khung 3 vả 4 lả tội đặc

biệt nghiêm trọng vớ ¡ (hình phạt cao nhất là 20 năm tủ, chung thân, tử hình),

do đỏ đối với những khung hình phạt này thì chủ thể thực hiện hành vi nêu

trên chỉ cần tử đủ 14 tuổi trổ lên

1.3.3 Các biện pháp cưỡng chế về hình sự

Điển 194 quy định 4 khung hinh phat , bao gdm khung cơ bẩn vả 3

khung tăng nặng với ba hình phạt chính , ba hình phạt bể sung Đây lả những

biện pháp cưỡng chê hình sự nghiêm khắc nhất của Nhả nước nhằm tước bỏ hoặc bạn chế quyền, lợi ích cúa người phạm tội Theo đó

1) Khung cơ bản quy định "Người nảo Làng rữ, vận chuyển, mua bán

trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma luý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bẩy năm"

Hướng dẫn cụ thể hơn khung hình phạt nảy, tại Điểm 3.6 Điều 3 mục

của Thông tư liên tịch số 17 quy định

36

Trang 36

Người nào tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm doạt

chất ma túy với số lượng sau đây không nhằm mục đích mua bán

hay sản xuất trải phép chất ma túy khác thì áp dụng khoản 4 Điều 8

Bộ luật hinh sự, thea đó không truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng

phải bị xử lý hành chính

a) Nhưa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trong

lượng dưới một gam,

'°)IEeroin hoặc côcain có trọng lượng dưới không phay một gam,

€) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng

Tai Điểm 3.7 Điều 3 mục II cững quy định :

Người nào đã bị kết án về tội tàng trữ, vận chuyển trải phép hoặc chiếm doạt chất ma túy, chưa được xóa án tích mà lại tiếp tục

tang trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt một trong các chất

ma túy có số lượng được hướng dẫn từ điểm a đến điểm g tiểu mục

3.6 trên đây, nếu không thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm thì bị

truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 194 Nếu là tái

phạm nguy hiểm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2

Điều 194 [7]

Như vậy, những người sẽ bị áp dụng khung hình phạt thử nhất bao

gồm những trưởng hợp quy định tại Điểm 3.7, tắt cả những ngưởi mua bản trái phép chất ma túy; những người tảng trữ, vận chuy ễn trái phép hoặc chiếm

đoạt chật ma tủy vượt quá trọng lượng, thể tích nêu trên

37

Trang 37

2) Khung tăng nặng thứ nhất có mức phạt tủ Lừ 7 năm đến 15 năm với

các tình tiết dịnh khung: a) Có tổ chức; b) Phạm tội nhiều lần; c) lợi dung

chức vụ, quyền hạn; đ) Lợi dụng đanh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Vận chuyển,

mua ban qua biên giới; c) Sử dựng trễ em vào việc phạm tôi hoặc bản ma tuý

cho trẻ em; ø) Nhưa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lương từ năm trăm gam đến đưởi một kilôgam; h) Heroin hoặc côcain có trọng lượng,

từ năm gam đến dưới ba mươi gam, i) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây

côca có trọng lượng từ mười kilôpam dến dưới hai mươi lầm kilôgam; k) Quả

thuốc phiện khô có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới hai trăm kilégam; |) Quả thuốc phiên tươi có trọng lượng từ mười kilôgam đến đưới

năm mươi kilôpam, m) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ hai

mươi gam đến đưới một trăm gam; n) Các chất ma tuý khác ở thể lồng từ một

trăm mililit đến đưới hai trăm năm mươi mililít, a) Có từ hai chất ma tuý trở

lên mà tổng số lượng của các chất dó tương đương với số lượng chất ma tuý

quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản 2 Điều nảy; p) Tái phạm nguy hiểm;

3) Khung tăng nặng thứhai có mức phạttàù từ 15 năm đến 20 năm,

bao gôm các lình tiết định khung : a) Nhựa thuốc phiên, nhựa cần sa hoặc cao

côca có trọng lượng từ một kilôgam dén dưới năm kilôgam, b) Heroin hoặc

côcam có trọng lượng từ ba mươi gam đến dưới một trăm gam: c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây céca có trọng lượng từ hai mươi lăm kilêgam đến

dưới bảy mươi lắm kilôgzm, đ) Quả thuốc phiên khô có trọng lượng từ hai

trim kilégam đến dưới sáu trim kiiôgam, đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến đưới một trăm năm mươi kilôgam; e) Các

chất ma tuỷ khác ở thể rắn có trọng lượng từ một trăm gam đến đưới ba trắm

gam; ạ) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ hai tăm năm mươi mililít đến

dưới bảy trăm năm mươi mililft; h) Có tử hai chất ma tuý trở lên mà tổng số

lượng của các chất đá tương đương với số lượng chất ma tuý quy định Lại mội

trong các diễm từ điểm a dén diém g khoản 3 Điều nay

38

Trang 38

4) Khung tăng nặng thứ ba có mức phạt tù tử 20 năm, tủ chung thân

hoặc tử hình, gồm các tỉnh tiết định khung : a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa

hoặc cao côca có trọng lượng từ năm kiêgam trở lên, b) Ileroin hoặc côcaim

có trọng lượng từ một trăm gam trở lên, c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ bảy mươi lăm kilôgam trở lên; đ) Quá thuốc phiện khô

có trọng lượng từ sáu trăm kilêgam trở lên; đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ một trăm năm mươi kilôgam trở lên, e) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ ba trăm gam trở lên; g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng

từ bảy trăm năm mươi mililít trở lên; h) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tống

số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 4 Diéu nay

Cũng như quy định tại luật sữa đối bổ sung Độ luật hình sự năm 1997, đối với hành vì tảng trữ, vận chuyển, mua bán trái phớp hoặc chiếm đoạt chat

ma túy không quy định hình phạt bổ sung quán chế hoặc cắm cư trú đối với người phạm cáo tội này (luật sứa đổi năm 19§9 có hình phạt bổ sung này)

Trong Bộ luật hình sự năm 1999, bên cạnh các hình phạt chính được quy định

tại các khung lăng nặng thìn gười phạm lội con có thể bị phạt tiền từ nằm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, tích thu một phần hoặc toàn bộ tải sẵn, cắm đảm nhiệm chức vụ cắm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm

'Ixy nhiên, đôi với người chưa thành niên phạm tôi thì khi xét xử, nếu thay không cần thiết phải áp dụng hình phạt đối với người chưa thành niên

phạm tội, th

à án áp dụng một trong các biện pháp tư pháp được quy định

tại Điều 70 của Bộ luật hình sự Đó là biên pháp giáo dục tại xã , phường, thị

trấn từ một năm đến hai năm dối với người chưa thánh niên phạm tội ít

nghiễm trọng hoặc tội nghiêm trọng _ Hoặc Toả án có thể áp dụng biện pháp

dưa vào trường piáo dưỡng từ một năm đến hai năm déi với người chưa thành niên phạm tôi, nếu thấy do tính chất nghiêm trong cia hanh vi phạm tội, do

39

Trang 39

An thân và môi trite Ẩng củ at ae ona oh i dd who mat th

nhân thân và môi trường sông của người đỏ mà cần đưa người đỏ vào một tô chức giáo dục có kỷ luật chặt chẽ

1.3 Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bản trải phép hoặc chiếm doạt

chất ma tủy trong luật hình sự một số nước

1.3.1 Luật hình sự Liên bang Nga

Bộ luật hình sự cửa Liên bang Nga được Duma Quốc gia thông qua ngày 24/11/1995, có hiệu lực thi hành từ ngả y 01/3/1996, là Bộ luật hình sự thứ tư của nước Nga, sau các Bộ luật hình sự năm 1922, 1926, 1960 Bộ luật hình sự năm 1995 của Liên bang Nga v ới 12 phân, 34 chương, 352 điều, quy định khá đầy đủ về các chê định , các tội phạm Trong đó đối với hành vi tàng trữ, vận chuyến, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy, Bộ luật hình

sự có một số quy định điều chỉnh

I2o những tác har rat lon cla ma ty dối với sức khỏe con người nên

nha lam luat Li én bang Nga coi việc tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép

hoặc chiếm doạt chất ma tủy là hành vi phạm tôi, xâm phạm sức khỏe của nhân

dân Vì ty, những hảnh vi này được quy dịnh tại Chương 25 "Các tội xâm pharn

sức khỏe của nhân đần và dạo dức xã hội" thuộc phần thứ IX "các tội xâm phạm

an toản công công, vả trật tự công công" Khác với quy dịnh của Bộ luật hình gự Việt Nam 1999, những hảnh vi tảng trữ , vận chuyển, mua bán trái phép hoặc

chiếm doạt chất ma túy dược quy dịnh trong cùng một diễu luật thì những hành:

đó trong Bộ luật hình sựLiên bang Nga được quy định ở hai điều luật khác nhau

Các hành vị tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy được quy định chung trong Điều 225 "lưu thông trái phớp các chất ma tủy nhằm

mục đích tiêu thụ " Những hành vi nay được quy định chung trong củng một

điều luật với các hành vi chế tạo, tình chế, sở hữu, bảo quản, vận chuyển bay

gửi qua bưu điện nhằm mục đích tiê u thụ, cũng như Liêu thụ trải phép cá c chất

ma túy Với khung cơ bản thì người thực hiện hành vi trên sẽ bị phạt tủ dến 5

40

Trang 40

năm "Chế tạo, tỉnh chế, sở hữu, báo quản, vận chuyển hay gửi qua bưu điện nhằm mục đích tiêu thụ, cũng như: tiêu thu trái phép các chất ma túy thì bị

phạt tủ đến 5 năm"

Với khung Lăng nặng thử nhất thì những hành vi trên mà có dỗng phạm hoặc được thực hiện nhiều lần thì sẽ bị phạt từ từ 5 năm đến 10 năm

"Cũng những hành vi đó nếu đo một nhóm — người có thỏa thuận trước thực

hiện hay được thực hiện nhiều lần, thì bị phạt từ từ 5 năm đến 10 năm"

Còn khung tăng nặng thử hai với hai tình tiết định khung "do một

nhóm người có tổ chức thực hiện" và "thực hiện với số lượng lớn các chat ma

túy" thì sẽ bị phạt tù tử 6 năm đến 15 năm

Đối với hành vi chiếm đoạt chất ma túy được thực hiện qua hành vi

lấy ưỡng doạt chất ma Lúy thì dược nhà làm luật quy dịnh riêng thành

một điều luật: Diễu 226 Lây cắp hoặc cưỡng đoạt chất ma túy

Trong đó, tại khung cơ bản thì người nào thực hiện hanh vi Jay cắp

hoặc cưỡng doạt ma túy thì sẽ bị phạt tù từ 2 năm dén 5 năm

'Tại khung tăng nặng thứ nhất với 4 tình tiết định khung:

a) Do một nhóm người có thỏa thuận trước thực hiện ;

b) Được thực hiện nhiều lần ,

€) Được thực hiện có lợi dụng cương vị công tác ;

đ) Được thực hiện có dung vũ lực không nguy hiểm cho tinh mang „

sức khỏe hoặc đe dọa dùng vũ lực đó thì bị phạt tủ từ 4 năm đến 10 năm

Ö khung tăng năng thứ hai với 4 tỉnh tiết định khung,

3) Do một nhóm người có tổ chức thực hiện ,

b) Được thực hiện với số lượng lớn chất ma túy ,

€) Được thực hiện có dùng vũ lực nguy hiểm cho tính mạng _, sức khóc

hoặc đe dọa dùng vũ lực đó;

4I

Ngày đăng: 28/05/2025, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  sự  bảo  vệ  như :  xâm  phạm  sở  hữu  ;  xâm  phạm  tính  mạng  ,  sức  khỏe,  danh - Luận văn tội tàng trữ vận chuyển mua bán trái phép hoặc chiếm Đoạt chất ma túy trong luật hình sự việt nam và thực tiễn Điều tra truy tố xét xử Ở tỉnh hà nam giai Đoạn 2005 2010
nh sự bảo vệ như : xâm phạm sở hữu ; xâm phạm tính mạng , sức khỏe, danh (Trang 53)
Bảng  2.6: Thắng  kê  số  nụ  án,  bị  can  bị  bắt  quả  tang  phạm  tội  tàng  trữ, - Luận văn tội tàng trữ vận chuyển mua bán trái phép hoặc chiếm Đoạt chất ma túy trong luật hình sự việt nam và thực tiễn Điều tra truy tố xét xử Ở tỉnh hà nam giai Đoạn 2005 2010
ng 2.6: Thắng kê số nụ án, bị can bị bắt quả tang phạm tội tàng trữ, (Trang 60)
Bảng  2  7:  Thẳng  kê  số  vụ  ẩm,  bị  can  phạm  tội  tội  tang  trivan  chuyén,  mua  ban  trái  pháp  hoặc  chiém  đoạt  chất  ma  tắy  xây  ra  trên  địa  bàn  xã  Thanh  Châu - Luận văn tội tàng trữ vận chuyển mua bán trái phép hoặc chiếm Đoạt chất ma túy trong luật hình sự việt nam và thực tiễn Điều tra truy tố xét xử Ở tỉnh hà nam giai Đoạn 2005 2010
ng 2 7: Thẳng kê số vụ ẩm, bị can phạm tội tội tang trivan chuyén, mua ban trái pháp hoặc chiém đoạt chất ma tắy xây ra trên địa bàn xã Thanh Châu (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w