Thời kỳ trước khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1985 Thời kỳ từ khi ban hành Bộ luật hì nh sự năm 1985 đến trước khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1999 Thời kỷ từ khi ban hành Bộ luật hình
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TEẦN QUỐC TRỌNG
TOI TANG TRU, VAN CHUYỂN, MUA BÁN TRÀI PHÉP
HOAC PHIẾM ĐẠT PHẤT MA TÚY TRONG LUAT HINH SU
VIỆT NAM VA THỰC TIỀN DIEU TRA, TRUY TO, XET XU
OTINH HA NAM GIAI BOAN 2005-2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ LEẬT HỌC
HÀ NỘI - 2012
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TRAN QUOC TRỌNG
TOI TANG TRU, VAN CHUYEN, MUA BAN TRAI PHEP
HOAC CHIEM DOAT CHAT MA TOY TRONG LUAT HINH SU
VIET NAM VA THUC TIEN DIEU TRñ, TRUY TỐ, XET XU
OTINH HA NAM GIAI DOAN 2005-2010
Chuyén ngdnk — : Luat hinh sw
Ma xo : 60 38 40
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Ngời kilông đẫn kho, học: TS Nguyễn Khác Hài
HÀ NỘI - 2012
Trang 3Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI FÀNG TRỮ , VẬN
CHUYEN, MUA BAN TRAI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT
CHẤT MA TÚY TRONG LUẬT HỈNH SỰ VIỆT NAM
Sơ lược lịch sử hình thành vả phát triển của tội tảng trữ _, vận
chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy trong
luật hình sự Việt Nam
Thời kỳ trước khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1985
Thời kỳ từ khi ban hành Bộ luật hì nh sự năm 1985 đến trước
khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1999
Thời kỷ từ khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1999 đến nay
'Tội tàng trữ, vận chuyển „ mua bán trái phép hoặc chiếm doat
chất ma túy trong pháp luật hình sự Việt N am
Khái niềm
Các dấu hiệu pháp lý
Các biện pháp cưỡng chế về hình sự
i tang tre, van chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm doạt
chất ma tủy trong luật hình sự một số nước
Luật hinh sự Liên bang Nga
Trang 4Luật hình su Trung Quéc
Luat hinh su Nhat Ban
Một số kết luận
Chương 2: THỰC TRẠNG VẢ NGUYÊN NHÂN LÁM GIẢM HIỆU
QUA CUA CONG TAC DIEU TRA , FRUY TO, XÉT XỬ TOI TANG TRU, VAN CHUVEN, MUA BAN TRAI PHEP
HOAC CHIEM BOAT CHAT MA TÚY G TINH HA NAM Thực trang didu tra , truy tố, xét xử lội làng trit , van chuyén
mua ban trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy ¢ tinh ITA
Nam, giải đoạn 2005 - 2010
Thực Irạng điểu tra , truy tố, xét xử tội làng trữ , vận chuyển,
mua bản trải phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy ở tỉnh Hà Nam
Các đặc điểm về nhân thân đối tượng phạm lội
Những đặc diểm về phương thức thủ doan phạm tộ ¡ T“hững đặc điểm về địa bản hoạt động
Một số biện pháp đã vả đang được các cơ quan tiễn hành tố
tụng tỉnh Hà Nam thực hiện trong công tác điều tra _, truy tố,
xét xử tội phạm tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc
chiếm đoạt chất ma túy
Một số biện pháp đã vả dang dược Cơ quan diễu tra thực hiện
Một số biện pháp đã vả đang được Viện kiểm sát nhân dân
thực hiện
Một số biện pháp đã và đang được Tòa án nhân dân thực hiện
Một số nguyên nhãn làm giảm hiệu quả của công Lắc điều tra
truy tố, xét xử tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phén
hoặc chiếm đoạt chất ma túy
Một số nguyên nhân lâm giảm hiệu quả công Lắc điều tra tội tầng,
trữ, vận chuyền, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy
Trang 52.3.2 Một số nguyễn nhân làm giảm hiệu quả công tác truy tố tội làng,
trữ, vận chuyển, nua bản trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy
Một số nguyên nhân làm giảm hiệu quả ông tác xét xử tội
tảng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất
ma túy
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ CÔNG TÁC
DIÊU TRA, TRUY TÓ, XÉT XỬ TỘI TÀNG TRỮ, VẬN
CHUYỂN, MUA BẢN TRẢI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT
CHÁT MA TỦY Ở HẢ NAM
Giải pháp nâng cao hiệu quả nông tác điều tra tôi tang trữ, vận
chuyền, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy
Giải pháp về công tác nghiệp vụ
Giải pháp về quan hệ phối hợp hoat động
Giải pháp về công tác tổ chức
Giải pháp về pháp luật
Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truy tố tội tàng trữ, vận
chuyển, mua bản trái phỏp hoặc chiếm doạt chất ma túy
Giải pháp về công tác nghiệp vụ
Giải pháp về quan hệ phối hợp hoạt động,
Giải pháp về công tác tổ chức
Giải pháp về pháp luật
Giải pháp nâng cao hiệu quả ông tác xét xứ tôi tầng trữ , vận
chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy
Giải pháp về công tác nghiệp vụ
Giải pháp về quan hệ phối hợp hoạt động
Trang 6KẾT LUẬN 109
Trang 7Thống kê số vụ án , bị can, bị cáo bị khởi lố, truy tố, xéL
xử về tội tảng trữ, vận chuyển, mua ban trái phép hoặc
chiểm đoạt chất ma tủy (2005 - 2010) Thẳng kê số vụ án, bị can bị khởi tổ về từng tôi cụ thể
‘Théng kê tỷ lệ vụ án, bị can, bị cáo của án tảng trữ, vận
chuyển, mua bán trái nhép hoặc chiếm đoạt chất ma Lúy
so với án hình sự của toàn tỉnh
‘Théng kê về thành phần, nhân thân của người phạm tội
Bang thống kê giới tính, độ tuổi của những người phạm
lội tảng trữ , vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm
đoạt chất ma tủy
Thông kê số vụ án , bị can bị bắt quả tang phạm tội tảng
trữ, vận chuyển, mua bản trải phép hoặc chiểm doạt chat
ma tuy
Théng ké số vụán , bị can phạm tội tội tàng trữ =, van
chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm doạt chất ma túy
xẩy ra trên địa bản xã Thanh Châu
Thống kê số vụ án, bị cáo phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy xét xứ lưu đệng
Trang 8Năm 2005 các lực lượng phỏng chống tội phạm ma túy
trong cả nước bắt giữ 11.772 vụ, 17.712 dối lượng phạm tôi về ma
túy (trong đó có 9.023 vụ, 12.089 đối tượng mua bán, vận chuyển
trái phép cdc chat ma tay ) thu 287,72kg heroin, 59,1kg thud phién,
3.368kpg cần sa khô và hơn 3 tan can sa tươi, 1,46 kg va 210.826
viên ma túy tổng hợp [5]
"Năm 2010 bắtgiữ 14.82 vụ, 21.874 đổi tượng, thu 211,927kp
hêrôin, 1Ñ.011kg thuốc phiên , 8.623,2kp cần sa tươi , 177.44kpg cần sa khô „ 15,987kp và 46.803 viên ma túy tổng hợp " [6] Trong số các tôi phạm về ma
túy thì tội phạm tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy hoặc
chiếm đoạt chất ma túy luôn chiêm số lượng lớn và ngảy cảng phức tạp
Hà Nam là tỉnh cửa ngõ phia Nam ‘Thi đô, với nhiều tuyển giao thông
quan trọng chạy qua như đướng sắt Bắc - Nam, quốc lộ 1A, 21A, 38, có tuyến
sông Hồng, sông Dáy, sông Nhuệ chảy qua Dây là một điều kiện thuận lợi để
phát triển kinh tế Bên cạnh đỏ , Hà Nam lại là tỉnh nằm trên tuyến buôn bán
ma túy Quảng Trị - IIà Nội, liên kể với tuyến Tây Bắc, tiếp giáp với 6 tỉnh
đều phức tạp về ma tú y Với đặc điểm gẫn 80% dân số sống ở nông thôn, sản xuất nông nghiệp , việc lảm thiểu , thu nhập thấp , đởi sống khỏ khăn ; có thời diễm một số lượng lớn lao động di làm thuế ở các tỉnh biên giớ ¡ phía Bắc, bắc miễn Trung, nhất là các tỉnh Hỏa Bình , 8øn Ta Trong số họ nhiều người đã
mắc nghiện, mỗi khi về địa phương lại vận chuyên ma túy về để sử dụng va bán kiểm lời , từ đó móc nối với bọn tội phạm ma tủy ở các tỉnh hình thành
Trang 9đường dây vận chuyển về Hả Nam liêu thụ Điều đó dẫn tới tình hình tội
phạm ma tuý ở Hà Nam những năm qua diễn ra phức Lạp và nghiễm trong
(nim 2005 ngành Tòa án tỉnh Hà Nam xét xử sơ thẩm — 60 vụvới 67 bị cáo
phạm tội tảng trữ, vận chuyển, mua bản trải phép hoặc chiếm doạt chất ma túy,
tới năm 2010 con số nảy tăng gan 3 lần với 145 vụ, 192 bị cáo bị xét xử [66])
Déi trong phạm tội thường hoạt động thành đường dây khép kín _, có sự cấu kết chặt chẽ , hành vi tang trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma tưý
được thực hiện với nhiều thủ đoạn tỉnh vi, gây nhiều khó khăn cho việc phát hiện, xử lý Sự gia tăng của tội phạm nảy đã kéo (heo sự gia lăng của oác tội
phạm khác như tội phạm lỗ chức sử đụng trái phép chất ma tuý và các tội
phạm hình sự khác, làm cho tỉnh hinh hình trật tự an toản xã hội trên dịa bản
tỉnh Hả Nam cỏ thời diểm rất phức tạp
Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng tỉnh IIà Nam đã tập trung
lực hrợng xử lý tội phạm tàng trữ , vận chuyển, mua bản trải phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy và đã đạt nhiều kết quả tốt, số vụ án được phát hiện, khới tô, điều tra, truy tô, xét xủ tăng, nhiều đường dây buôn bán ma tuý bị triệt phá
'Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được , công tác điều tra, truy tố, xét
xử các vụ án tảng trữ, vận chuyển, mua bán, chiếm đoạt trái phép chất ma tuý trên địa bản tỉnh Hả Nam còn có những hạn chế và gặp nhiều khó khăn 2o
dó, vấn dễ này ở Hà Nam cần dược nghiên cứu tổng kết một cách toản diện „
có hệ thông Thông qua việc nghiên cứu sẽ xác định được các nguyên nhân
làm hạn chế công lác diều ra, truy tố, xót xứ tội tàng trữ „ vận chuyển, mua
bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy Trên cơ sở đó để xuất các giải
pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả điều tra, truy tổ, xét xử tội phạm nay
Bên cạnh đó, trong lần sửa đối hỗ sung Hộ luật hình sự năm 1999 vào năm 2009, có nhiều ý kiến dễ nghị sửa dồi tội tảng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy, điều đó cho thấy xưng quanh tội nảy
con nhiều vẫn để cân được tiếp lục trao đổi, nghiên cứu cả về mặt lý luận và
Trang 10về mặt thực tiễn để hoàn thiện hơn nữa tội tang tt , van chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy
Với những lý do trên, để tài "Tội tàng trữ, vận chuyẩn, mua bán trải phép hoặc chiếm đoạt chất ma múp trong Luật hình su Liệt N — am và thực
diễn diều tra, truy tô, xét xứ ở tĩnh Hà Nam giải đoạn 2005 - 2010" co tinh
cấp thiết trong công tá c đấu tranh phỏng vả chống tội phạm này tại Hả Nam
hiện nay
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Dưới góc độ khoa học pháp lý, hiện nay đã có một sô công trình khoa
học nghiên cứu liên quan đến tội tảng trữ, vận chuyền, mua bán trái phép hoặc
chiếm doạt chất ma túy Dựa trên tính chất , mức độ nghiên cửu ta có thể chia
Ta ba nhóm
Nhóm thứ nhất: (các luận văn thạc sĩ luật học, luân án tiễn sĩ luật học,
để tài khoa học ) bao gồm: 1) Nguyễn Lương Hoà (2004), Ddu tranh phòng chống các lội phạm vệ ma tuỷ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sĩ
Luật học, Trường Đai học Luật Hà Nội ; 2) Đặng Thị Thảo Lăn (2005), Đấu
tranh phòng chống lội tăng trữ, vận chuyên, mua bán trái phép hoặc chiêm
y Bae Việt Nam, Luận văn thạc sĩ 1 uật học,
Khoa Luật - Dại học Quốc gia Hả Nội ; 3) Phạm Tiến Quang (2006), Đầu
tranh phòng, chồng tội phạm về ma trj trên dia ban tinh Quang Ninh, Luin doạt các chất ma tiy & các tình
gn (1999),
Phát hiện và điều tra các tội phạm tàng trữ, vận chuyển, mua bản trái phép
văn thạc sĩ Luật học, Trưởng Đại học Tuuật Hà Nội: 4) Trần Văn T
chat ma tiy của lực lượng Cảnh sát nhân đân Luận án tiên sĩ Luật học, Học viện Cảnh sát nhân dân, 5) Vũ Quang Vĩnh (2003), Hoạt động phòng ngừa các
tội phạm về ma túy của lực lượng cảnh sảt nhân dân, Luận án tiễn sĩ Luật học,
Học viện Cảnh sát nhân dân, 6) Để tải cấp bộ (2002), Những giải pháp nâng
cao chất lượng xét xử các vụ án vỀ ma túp - cơ số lý luận và thực tiễn của 'lòa
án nhân đân tỗi cao đo thạc sĩ Nguyễn Quang Lộc lâm chủ nhiệm dé tai,
Trang 11Nhém thir hai (các sách chuyên khảo , tham khảo): 1) Trần Văn Luyện
(1998), Trách nhiệm hình sự đổi với các tậi phạm về ma hy, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2) PGS.TS Nguyễn Xuân Yêm , TS Trần Văn Luyện
002), Hiểm họa ma túy và cuộc chiến mới, Nxb Công an nhân din, 114 Néi;
3) TS Trẩn VănLuyện cùng tập thể tác giả (2001): Chương XƯIH Các tội phạm về ma tp , trong sách Bình luận khoa học Hộ luật hình sự Việt Nam
năm 1999, Nxb Công an nhân đân , lià Nội 4) Thã Dinh Van Quê (2002), Bình luận khoahọc Bộ luật hình sự 1999 - Phẩn tội phạm, 7âp1E: Các tội phạm về ma túy, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh , 5) Vũ Hủng Vương (chủ biên)
(2007): Phòng, chỗng ma túy - cuộc chiến cấp bách của toàn xã hội, Nxb Lao
động, Hà Nội 6) TS Trần Minh Hưởng (chủ biên) (2010), 7ờn hiểu Độ luật
hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và những văn bản hướng
dẫn thì hành, Xxb Lao động, Hà Nội
Nhóm thứ ba (các giáo trình, bài viễt): 1) PGS.TS Lê Thị Sơn (2003),
Chương X: Cáo tội phạm về ma ty - Giáo trình luật hình sự Việ L Nam (phần
các tôi phạm) do GS.TSKH Lê Cảm chủ biên „ Nxb Đại học Quốc giá Hà Nội ,
Hà Nội; 2) TS Phạm Văn Beo (2010), Bài 70: Các tội phạm về ma túy, trang
sách: Luật hình sự Việt Nam (Quyổ
2 phan tội phạm), Nxb Chính trị quốc gia,
Ha Nai Ngodi ra can có một số bải viết đi sâu vào nghiên cứu quy định của
ộ luật hình sự về ma tủy cững như kinh nghiêm thực tiễn áp đụng : 1) Nguyễn
Thị Mai Nga (2008), Ban về quy định xử Tú tội phạm ma túp của Bộ luật hình
sự trong thời kỳ hội nhập, Tạp chí Kiểm sát (số 12/20083, 2) Nguyễn Ngọc
Anh (2009), Bàn về việc sửa đổi, bố sung Diễu 194 Bộ luật hình sự năm
1999, Tap chí Kiểm sát (số 4/2009); 3) Đỗ Văn Kha (2010), Bản về công tác
phối hợp trong việc điều tra, tụ tổ và xếi xử các vụ ún ma hú, Tạp chí Kiểm
sắt (số 18/2010)
Tuy nhiên, qua nghiễn cửu c ác công trình trên cho thấy : một số công,
trình có phạm vi nghiên cứu rộng, „ trong dó tôi tảng trữ , vận chuyển, mua bán
Trang 12trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy chi la một phần nhỏ trong nội dung
nghiên cứu của tác giả nên chưa được phân tích sâu về mặt lý luận và thực
tiễn, có công trỉnh chỉ xem xét tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tũy với ÿ nghĩa là một tội phạm để bình luận các dấu hiệu pháp lý hình sự vả hình phạt hoặc chí xem xét đưới góc độ tội phạm học - phòng ngừa cá nhóm tội phạm ma túy , có công trình nghiên cứu tội tang trữ , vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng đã được
tiễn hảnh cách đây khá lâu, đo vậy giá trị về lý luận vả thực tiễn không cao
Đếi với tỉnh Hà Nam, chơ tới nay chưa có một công trình nảo nghiên
cứu về tôi tàng trữ , vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm doat chất ma tủy gắn với thực tiễn diễu tra , truy tố, xét xứ trên dịa bản tỉnh Hà Nam [0 dé
việc nghiên cứu tội tàng œữ, vận chuyén, mua bén irdi pháp hoặc chiém đoạt chat ma my trong luật hình sự Liệt Nam và thực tiễn điễu tra, uy tổ, xét xứ ở tỉnh Hà Na giai đoạn 2005 - 2010 ở cả góc độ luật hình sự và tội phạm học là một đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, phục vụ trực tiếp cho
địa bản tỉnh Hà Nam
3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn Mục đích của luận văn là nghiên cứu về lý luận cũng như những quy
định của luật thực định Việt Nam , kinh nghiệm một số nước về tội tàng trữ,
vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy, cùng với đó là xem xét, đánh giá thực tiễn điểu tra „ truy tế, xét xử của tội này ở Hà Nam Qua đỏ tìm ra những nguyên nhân , hạn chế dé đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả điều tra, truy tổ, xét xử tội phạm này
Để dạt dược những mục dích nghiên cứu của dễ tải , các nhiệm vụ cơ
bản sau sẽ dược thực hiện
1) Nghiên cứu một số vẫn để lý luận của tội tàng trữ , vận chuyển, mua
bản trải phép hoặc chiêm đoạt chất ma túy ; nghiên cứa kinh nghiệm một số
Trang 13nước, nghiÊn cứu thự c tiễn điều tra , truy tố, xét xử lội phạm này tại Hà Nam
giai đoạn 2005 - 2010
2) Phân tích làm sáng tổ tình hình , nguyên nhân của tội tàng trữ, vận
chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm doạt chất ma túy cũng như chỉ ra
những hạn chế trong điều tra , truy tố, xét xử tôi phạm nay tai tinh HA Nam
3) Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác điểu tra _ truy tổ, xét xử tội tảng trữ , vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiêm đoạt chất ma
tủy ổ tỉnh Tà Nam
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận vớn: là tội tàng trữ, vận chuyển, mua
bản trải phép hoặc chiếm doạt chất ma túy trong T.uật hình sự Việt Nam và
thực tiễn điêu tra, truy tổ, xét xử ở tỉnh Hà Nam giai đoạn 2005 - 2010
Phạm ví nghiền cứa: dễ tải nghiên cứu trong phạm vị những vẫn đề tôi
tang trữ, vận chuyển, mua bản trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trong
Luật hình sự Việt Nam „ kinh nghiệm một số nước vả thực Liễn diều tra „ truy
tố, xét xử ở tỉnh Hà Nam giải đoạn 2005 - 2010
5 Cơ sử lý huận và các phương pháp nghiên cửu
Cơ sỡ lý luận của luận văn: là quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lônim,
tư tưởng Hồ Chí Minh về con người, về xây dựng Nhà nước và pháp luật, đấu
tranh phòng, chéng tội phạm; quan điểm của Dảng và Nhà nước về đấu tranh
chống tội phạm rna luý _ cũng như thành tựu của các chuyền ngành khoa hạc
pháp lý như lịch sử pháp luật _, xã hôi học pháp luật „ luật hình sự ,, tôi pham
học, luật tổ tụng hình sự , những luận điểm khoa học trong các công trình
nghiên cứu, sách chuyên khảo và các bài viết đăng lrên tạp chí của một số nhà
khoa học pháp lý chuyên ngành
Các phương pháp nghiền cứu : ĐỀ thực hiên mục đích nghiên cứu _„
luận văn sử dụng một số phương pháp tiỂ _ p cân để làm sáng tỏ về mặt khoa
Trang 14học từng vấn đề tương ứng _„ đó là các phương pháp nghiên cứu cụ thể như
lịch sử so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê, quy nạp vả diễn dịch
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Đây lả một công trình vừa có ý nghĩa về mặt lý luận _, vửa có ÿ nghĩa
về mặt thực tiễn công tác diễu tra, truy tố, xét xử tội tàng trữ, vận chuyỗi
mua bản trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy trên địa bản tỉnh Hả Nam
Về mặt lý luận: Luận văn là một công trình nghiên cứu chuyên khảo
+khá đồng bệ đề cập một cách có hệ thống và tương đối toàn diện tội tàng trữ, vận chuyển, mua bản trái phép hoặc chiểm đoạt chất ma túy trong Luật hình
sự Việt Nam trên cơ sử thực tiễn điều tra, truy tô, xét xử ở tỉnh Hà Nam piai
đoạn 2005 - 2010 Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phân hoàn thiện lý luận về tội danh Cụ thể, luận văn đã làm rõ các vấn đề chung của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy trong luật hình sự
Việt Nam; phân tỉch khái quát lịch sử hình thảnh và phát triển của tội này trong luật hình sự nước ta ; làm sáng tó các quy định của Bộ luật hình sự năm
1999 về tội tảng trữ, vận chuyển, mua bản trái phép hoặc chiếm doat chat ma
túy: nghiên cứu kinh nghiêm một số nước ; phân tích thực tiễn điểu tra truy
tổ, xét xử ở tỉnh Hà Nam giai đoạn 2005 - 2010, qua đó chỉ ra những tổn tại , hạn chế trong hoạt động điểu t ra, truy tố xét xử tội phạm nảy : trên cơ sở tốn
tại, hạn chế đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động điều tra, truy tÊ, xét xử tội tảng rữ , vận chuyển, mua ban trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma tủy
VỀ mặt thực tiễn: Luận văn góp phần vào việc xác định dimg din
những nội dung cụ thể hoạt động điều tra, truy tố, xét xử "tội tàng trữ, vận
chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy" cũng như đưa ra các
kiên nghị hoản thiên các quy phạm pháp luatGk bía cạnh lập pháp vả thực
tiễn 4p dụng Những phương hướng, giải pháp luận văn dưa ra có tỉnh chất
đính hưởng cho hoạt động thực tiễn điều tra, truy tô, xét xử tôi pham này của
Trang 15các cơ quan tiền hành tố Lụng ở địa phương tiến Lới đầu tranh đây hài tội phạm tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm doạt chất ma túy trên địa
ban tinh [74 Nam
Cùng với đó, luận vần còn có ý nghĩa là tài liệu tham khảo cần thiết
cho các nhà khoa học pháp lý,
bão vệ pháp luật, các sinh viên vả học viễn cao học
cắn bộ thực tiễn đang oông táo Lại các cơ quan
7 Két cầu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đanh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương, 9 tiết
Trang 16Chương I
MỘT SỐ VẤN ĐẺ CHUNG VE TOI TANG TRU, VAN CHUYỂN, MUA BAN TRAI PHEP HOAC CHIEM DOAT CHAT MA TUY
TRONG LUAT HINH SU VIET NAM
1.1 Sơ lược lịch sử hình thành va phát triển của tội tàng trữ, vận
chuyển, mưa ban trai phép hnặc chiếm doạt chat ma tay trong luật hình
sự Việt Nam
1.1.1 Thời kỳ rước khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1985
Cây có chứa chất ma túy được du nhập vào nước ta khá sớm, đầu liên
là cây thuốc phiên và dược trồng ử các tỉnh phía Bắc vào những năm dầu của
thé kỷ XVI Ban đầu, cây thuốc phiện được coi là một thử thần được, có tác
dựng chữa bệnh phong thấp, dường ruột, giảm dau Bên cạnh những tác dụng,
đó, chính quyền đã sớm nhận ra sự tác hại của việc sử dụng thuốc phiện nên
ngay từ năm Cảnh Trị thứ ba (năm 1665) Nha nude phong ki én đã bán hành
đạo luật đầu tiên về thuốc phiên, đạo luật nảy nêu rõ : "Con trai, con gái dùng
thuếc phiện dé théa lang dam d4t trậm cướp đùng nó để nhỏm ngó nhá người ta
'lrong thì kinh thành, ngoài thì thôn xóm, vi nó mả có khi hỏa hoạn, khánh kiệt
tài sẵn Vì nó mà thân thể tàn lạ , người chẳng ra người " [20, tr 54] Đạo luật
nảy còn quy định : "Quan lại vả dân chúng không được trồng hoặc mua bán
thuc phiện Ai đã trông phải phá đi người nảo giữ thì phải hủy đi! [20, tr 54]
'Vảo năm 1820, để triệt đường cung cấp thuốc phiện từ nước ngoài vào
Việt Nam vua Minh Mang đã ra quy dịnh "cấm các thuyền buôn từ Tân Châu
(huyện Trác Lộc, tỉnh Trực Lệ, Trung Quốc) vào Việt Nam Khám xét tất cả
các thuyền buôn nước ngoài vào các cảng dọc theo bờ biển nước ta", "Thuyền
buôn nảo chứa, giấu thuốc phiện hoặc thuê mướn thuyền khác vận chuyển thì chủ thuyễn phải chịu tội tử hình Nếu chứa thuốc phiện dưới 1 kg thì xử giam
hậu, nêu trên 1 kg thì xử tội giảo (tức lả treo cổ)”
Trang 17Củng với đó là các quy định cấm trổng, vận chuyển, sử dụng thuốc
phiên: “Kẻ nảo mua bán thuắc phiện thì bị xử phạt 60 trượng, xử tủ 1 năm
Tich thu loan bộ vật chứng dùng trong buôn bán thuốc phiện Lái buôn nước
ngoài buôn bản thuốc phiện thi bị đánh 100 trượng và tịch fhu vật chứng "
"Đổi với chủ hàng, chủ chứa bản đèn hút thuốc phiên bị xử phạt 100 trượng,
và bị xử tủ 3 năm" |65, tr 47|
Song song với đó triều đỉnh nhà Nguyễn còn có chính sách khen thưởng
Tất hậu cho người phát hiện hoặc cáo giác đúng người mua ban thudc phiên Chẳng
han trong Luật năm I 840 đã quy định rõ: "Người nảo phát hiện kẻ tàng trữ, buôn bán thuốc phiện đưới 1 kg thì thưởng 100 quan tiền, trên l kg thì thưởng 150
quan tiền, từ 3 kg ở lên được thưởng thêm Quan lại khám xét ra dược thưởng
số tiền tương đương một nửa vật chứng và được thăng một cấp" [83, tr 472]
Có thể nói từ thời vua Minh Mạng trở về trước việc trằng, vận chuyển,
buén ban va sử dụng thuốc phiện được nhà nước kiểm soát chặt chế, nhờ vậy
mà tỉnh hình tội phạm về thuốc phiện ở nước ta được kiềm chế Các văn bản
do vua Minh Mạng ban hành đã thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa dé cao vai
trò của chính quyền phong kiến các cấp với việc phát huy vai trò của quần
chúng, của từng gia đình trong cộng đồng phỏng, chống tội phạm về ma tủy
Nhưng sau khi xâm chiếm nước ta, thấy rõ nguồn lợi nhuận lớn của
thuốc phiện , thực dân Pháp đã hợp thức hóa việc trồng, vận chuyển Và sử dụng thuốc phiên, coi đó là một trong những biên pháp cai tri người dân xứ
thuộc địa Vảo ngay 28-12-1861, Đô đốc Hải quan Pháp Đonard đã ký nghỉ
dịnh thiết lập cho trưng thầu độc quyền khai thác thuốc phiện Nội dung của
nó là chỉnh quyền bảo hộ cho phép nhập khẩu thuốc phiện qua cảng Sài Gòn
và Chợ T.ớn, Nhà nước bão hộ sẽ thu 10% giả trị số thuốc phiên được nhập
khẩu Ngoài ra củn quy định hàng năm Nhà nước bảo hộ còn tổ chức đấu thâu việc nhập khẩu, mua bán thuốc phiện
'rước việc thực dân Pháp hợp thúc hóa việc mua bán thuốc phiện, việc câm cũng không có hiệu quả Chính vì vậy, năm 1863, trong cuốn "Quốc
Trang 18triều chính biên" vua Tự Đức quy định: "Nay thôi cam ma danh thud that
nặng dễ người bán ít di, từ đó người hút cũng ít theo" Bên cạnh đó nhà
Nguyễn lập Ty Thuốc phiện ở miền Dắc và nhượng quyền khai thác cho các
thương gia người Hoa dé thu một khoăn thuế T0o chính sách huông lông việc
quan lý chất ma túy như vậy, cho nên 10 năm sau khi Vua Minh Mang qua đời, tệ nạn nghiện thuốc phiện và tội phạm buôn bán thuốc phiện đã gia tăng
mạnh mẽ ở Việt Nam
Chí khi Nhà nước Việt Nam dân chú công hoà ra đời thì công tác phòng, chống ma Lúy mới thực sự quan tâm Một ngảy sau khi đọc Tuyên ngôn độc
lập, ngày 03/2/1945, trong bài về “Những nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước Việt
Nam dan chủ cộng hỏa", Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: "Chế độ thực dân đã đầu độc dân ta với rượu và thuốc phiện Nó đã dùng mọi thủ đoạn nhằm hủ hóa dân
tộc chúng ta bằng những thói xấu, lười biếng gian giáo, tham ô và những thói
xấu khác Chúng ta có nhiệm vụ cấp bách lả phải giáo dục lại nhân đân chúng ta Cuối cùng tôi để nghị tuyệt đối câm thuốc phiên" [Dẫn theo 72] Cùng
với đó là Sắc lệnh tạm giữ những luật lê của Sở Tổng thanh tra muôi vả thuốc
phiện và các sở Thương chính ngảy 10/9/1945
Thực hiện chỉ thị của Người, ngày 05/3/1952, Thủ tướng Chính phú
đã ban hành Nghị định số 150/TTg ấn định chế độ tạm thời về thuốc phiện _,
trong Nghị định chỉ rõ thuốc phiện là loại sản phẩm đặc biệt, chỉ có các cơ quan
chuyên trách của Nhà nước mới được phép vận chuyên , lưu trữ thuốc phiện
Tiếp theo đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số
225/TTg ngày 22/12/1952 quy định những người có hành vi vi phạm thể lệ
quan lý thuốc phiên bị xử lý như: tịch thu thuốc phiên tảng trữ hoặc vận
chuyển trái phép, phạt tiền từ một đến năm lần trị giá số thuốc phiện lậu Người vi phạm có thể bị truy tố trước Toà án nhân dân
Nam 1954, cuộc kháng chiến chẳng Pháp thing lợi, hoả binh lập lại, trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miễn Bắc, Dảng và Nhà nước ta
Trang 19tiếp Lục quan lầm đến việc xây dựng hệ thống pháp luật mới, trong đó có công tác dấu tranh chống buôn lậu thuốc phiện và các chất ma tuý khác Ngoài
Nghị định số 580/TTg ngày 15/2/1955 của Thủ tưởng Chính phủ quy định những trường hợp cụ thể có thể đưa ra Toà án để xét xử, Bộ Tư pháp còn ban
hành Thông tư số 635/VVII-IIS ngây 29/3/1945 và Thông tư số 33/VIII-IIS
5:
ngay 5/7/1958 hưởng dẫn đường lối truy tố và xét xứ những vu an về buôn
lâu thuốc phiên
Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhật đất nước , vẫn để pháp luật
cũng cần thống nhất trong cả nước, ngày 25/3/1977, Hội đồng Chỉnh phủ đã
ban hành Nghi định số 76/CP về chống buôn lầu thuốc phiên lrên cơ sở
Nghị định này, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiếm sát nhân đân tối cao, Bộ
Nội vụ đã ra một số Thông tư lên ngành hướng dẫn áp dung pháp luật trong
od nước Tuy chỉ điều chỉnh chất ma Lúy duy nhất là thuốc phiện nhưng với
việc ban hảnh các văn bản trên đã chơ thấy quyết tâm của Đảng và Nhà nước
ta vé phòng chéng ma tay , qua dé gdp pha n ngăn chặn, xử lý kịp thời tội phạm tảng trữ, vận chuyển, mua bán, chiêm đoạt trái phép chất ma thy
1.1.2 Thời kỳ từ khí ban hành Hộ luật hình sự năm 1985 dẫn trước
khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1999
Năm 1985, Hộ luật hìn h sự dầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời, Bộ luật này không có quy định riêng về tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy Trong thời kỳ này, những hành vi mua bán, tảng trữ, vận chuyển, chiếm đoạt chất ma túy
dược pháp luật hình sự giải quyết bằng các quy định khác nhau tương ứng với
hành vi cụ thể Dối với hành vi mua ban, tang trữ chất ma túy thì áp dung Điều 166 Bộ luật hình sựnăm 1985 với tội đanh "buôn bán hoặc tàng trữ hàng cắm" Nếu tàng trữ, mua bản trái phép với mục đích vận chuyển qua
biên giới thi bị xử vào "tội buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng ho
tệ qua biên giới" - Điều 97 Đối với hành vị chiếm doạt chất ma tủy thi được
20
Trang 20thưc hiện thông qua các hành vi phạm lội như tham ô, cướp giật, cưỡng đoại,
trộm cắp, lừa dio duoc áp dụng các diễu luật tương ứng
Do điễn biến, tích chất nghiêm trọng của hành vi tàng trữ, vận chuyển,
mua bản trái phép chất ma túy, ngày 28 tháng 12 năm 1989, tại kỷ họp thứ 6 Quốc hội nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khúa VI đã thông qua
1mật sửa đổi, bỗ sung một số điền của Hộ luật hình sự trong đó có bổ sung,
Điều 9óa - tôi sản xuất tàng trữ, mua bản, vận chuyển trải phép các chất ma tuý, tôi này nằm trong chương các tôi xã m phạm an ninh quốc gia
Trước tỉnh hình tội phạm về ma túy nói chưng ngày cảng gia tăng, nhiều hành vi nguy hiểm chưa dược quy định cụ thể vào trong luật thành diều
luật riêng Do đó, ngày 10 tháng 5 năm 1997 lại kỷ họp thứ 11 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chú nghĩa Việt Nam khoá IX đã thông qua luật sửa đổi, bỗ
sung một số điều của Bộ luật hình sự Trong Luật sửa đổi bễ sung, đã bổ sung
Chương, VIIÊ "Các tôi pham về ma tuý" vào "Phần các tội phạm" của Hộ luật hình sự gêm có 14 điểu luậttừ Điểu 185a đến Điểu 1850 Trong đó, từng hành vị tảng trữ, vận chuyển, mùa bán trái phép, chiếm đoạt chất ma tủy được quy định riêng trong bốn điểu luật khác nhau, từ Điều 185c đến Điều 185e, với tên pọi cụ thể : Điểu 185c Tôi tầng trữ trái phép chất ma tay, Diéu 185d 'Lội vận chuyển trái phép chất ma túy, Điều 185đ Tôi mua bán trái phép chất
ma tủy, Diễu 185%e Tội chiếm đoạt chất ma toy,
§o với Điều 96a trước dây thì Điều 185, 185d, 185đ, 185c có nhiều
điểm mới cụ thể: Trong luật sửa đổi bỗ sung năm 1997 thi Điều 185c, 185d, 185đ, 185e với 4 khung hình phạt (Điều 96a chỉ có 3 khung hình phat), ngoài việc bô tỉnh tiết định khung có tính chất chuyên nghiệp thì bố sung thêm những tỉnh tiết định khung mới như: tại khoản 2 điễm b các điều nệu trên
"pham tội nhiều lần"; các khoản 3, 4 các điều đều có tình tiết định khung quy định sẽ phải chíu hình phạt quy định tại khung hình phạt đó nếu có nhiều tỉnh tiết quy định tại khoản trước đó,
21
Trang 21Ngoài ra tại khoản 2 điều 185đ có các tình tiết định khung mới so với Điểu 96a như: "đ Vận chuyển qua biên giới, Sử dụng người chưa thành niên vào việc phạm tội" Khoản 2 Điều 185đ có các lình tiết định khung mới:
*ø Mua bán qua biên giới, g Sử dụng người chưa thành niên vào việc phạm
tội" Điều 185e tại khoản 2 có các tình tiết định khung mới: "d Có sử dụng vũ khí hoặc phương tiện nguy hiểm"
Một diễm mới quan trọng của các Điều 185c, 185đ, 185đ, 185c so với Điểu 96a là việc không còn quy định mang tỉnh chất dịnh tính nữa "hàng
phạm pháp có số lượng lứn" mả trong các điều luật mới có quy định trọng, lượng, thể tích các chất ma túy tương ứng với từng khung hình phạt
Còn về hình phat bd sung, theo quy định tại khoản 2 Điều 100 (Bộ luật bình sự năm 1985 chưa sửa dỗi): "Công đân Việt Nam phạm lội sản xuất, tảng trữ, vận chuyển, mua bản trái phép cht ma Lay thi bi phat quan chế hoặc
cẩm cư trú từ một năm đến năm năm" Nay Điều 185(o) không quy định hình phat bé sung quản chế hoặc cắm cư trủ đối với người phạm các tôi này
Để thực hiện thắng nhất các quy định của Bộ luật hình sự về hành vi mua bản, tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy, trong
thời gian Lử năm 1990 dến năm 1998 đã có 9 thông tư liên ngành, thông tư liên
tịch được ban hành có chứa nội dung hướng dẫn áp dụng các quy định của Bộ luật hình sự về tội phạm ma tủy Đó lả: Thông tư liên ngành số 01-TTLN ngảy 01/02/1990, số 11/TTLN ngày 20/11/1990 của Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ, Bộ 1ư pháp; Thông tư liên ngảnh
số 02/TTLN ngày 20/12/1991 của Tỏa án nhân đân tối cao, Viện kiểm sát nhân đân tối cao; Thông tư liên ngành số 07/TTLN ngảy 05/12/1992 của Bộ Nội vụ, Viện kiểm sát nhân đân tối cao, Tòa án nhân đân tối cao; Thông tư liên ngành số 02/TTLN ngày 20/3/1093 của Toả án nhân dẫn lối cao, Viên
kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Thông tư liên ngành số 05/TTLN ngày 14/02/1995 của Tòa án nhân dân tối cao, Viên kiểm sát nhân
2
Trang 22dân tối cao, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp; Thông lư liên ngành số 09/TTLN ngày
10/10/1996; Thông lư liên tịch số 01/1998/TTLT-TANDTC-VESNDTC-ENV
ngày 02/01/1998 của Tòa án nhân dân tỗi cao, Viên kiểm sắt nhân đân tôi cao,
Bộ Nội vụ; Thông tư liên tịch số 02/1998/11
2[-TANITTC-VKRNIITO-BGA
ngày 05/8/1998 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Bộ Công an Các văn bân nảy, ở những thời diễm khác nhau có những hướng,
dẫn khác nhau về đường lối xử lý tội phạm tảng trữ, vận chuyển, mua bán trái
phép chất ma túy
Trong số các thêng tư vừanêu, thì Thông tư liên tịch số
01/1998/TILT-TANDTC-VKSNDTC-BNV ngày 02/01/1998 và Thông ur liên tịch số 02/1998/TLLT-LANDTC-VKSNDTC-BCA ngày 05/8/1998 của
Tòa án nhân dần tối cao, Viện kiểm sal nhân đân tôi oao, Bộ Công an hưởng
dẫn áp dụng một số quy dịnh tại Chương, VII^ "các tội phạm về ma tủy" của
Tộ luật hình sự được đánh giá là đầy đủ toàn diện nhất về tội tàng trữ, vận
chuyển, mua bán trái phép, chiếm đoạt chất ma tứy
Bên cạnh các thông tư được ban hành là các công văn hướng dẫn, giải
đáp một số vá n dé áp đụng pháp luật trong đó có hướng dẫn áp đụng về tội
phạm ma tủy như : công văn số 16/1999/KHXX ngày 01/02/1999 giải đáp một
số vấn để về hinh sự, din sự, kinh tế, lao động, hành chính và tố tụng; công văn số 24/1999/KHXX ngày 17/3/1999 về việc giải đáp bỗ sung một số vấn
để áp dụng pháp luật
Với việc ban hành các văn bản hướng dẫn nảy đã góp phân giải quyết
những vướng mắc trong quả trình giải quyết vụ án, áp dụng một cách thống
nhất những quy định của Bộ luật hình sự về hành vi tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy của các cơ quan tiến hanh 14 Lung
1.1.3 Thời kỳ từ khi bạn hành Bộ luật hình sự năm 1999 đến nay Sau hơn mưởi năm thi hành Bộ luật hình sự năm 1985, mặc dù đã tiến
hành sửa đổi bổ sung bổn lần, nhưng trong tình hình mới, Bộ luật hình sự cũ
23
Trang 23không côn dáp ứng được yêu cầu dấu tranh phòng chống tội phạm trong tình
hình mới khi mả nên kinh tế nước ta đã chuyển sang nên kinh tế nhiễu thành
phần đã hơn 10 năm Chỉnh vỉ vậy, ngày 21/12/1999, Quốc hội nước Công
hoà xã hội chủ nghĩa Việt am khoá X., tại kỳ hop thứ 6 đã thông qua Bộ luật
hình sự mới: Bộ luật hình sự năm 1999 Có thể nói Dộ luật hình sự năm 1999
đã thê hiện toản diện chính sách hình sự của Dảng và Nhà nước ta trên các lĩnh vực từ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, trật tự quản lý kinh tế, hop
tác quốc tỂ góp phần bảo vệ các quyển và lợi ích hợp pháp của công dân,
tao cơ sở pháp lý quan trọng cho đấu tranh phòng, chéng tội phạm nói chung
va cdc (0% pham về má túy nói riêng
Trong Bộ luật hình sự năm 1999, các hành vi: Tang trit, vận chuyển,
mua bán trái phép, chiếm đoạt chất ma tủy không còn được quy định trong những điều luật khác nhau như lần sửa đổi Độ luật hìhsự năm 1997 Lần nảy, những hành vi trên dược quy định nằm chung trong một diễu luật giống
như Điều 96a trong Hộ luật hình sự nim 1985 được sửa đổi bổ sung năm
1989 (có điểm bổ sung là hành vi chiếm đoạt ma tủy được đưa vào cùng)
Diều luật mới với tên gọi "Diễu 194 Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bản trái
phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy" 8o với các quy định của Bộ luật hình sự
năm 1985 về các tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trải phép, chiếm đoạt chất
ma tủy thì quy định tại Điều 194 Độ luật hình sự năm 1999 đã thể hiện sự hơn
hẳn về kỹ thuật lập pháp và sự toàn điện trong quy định tôi danh
Sau khi Bộ luật hình sự năm 1999 có hiệu lực, để dám bảo tính thống,
nhật và hiệu quả trong việc áp đụng các quy định của Hệ luật hình sự, Hội
đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban — hành một số nghị quyết
tướng din áp dụng một số quy định cúa _ Bô lật hình sự, trong đó có hướng
dẫn áp đụng các quy định của tội Lìng trữ, vận chuyên, mua bản trái phép
hoặc chiếm đoạt chất ma túy, cu thể là : Nghị quyết số 01/2001/NQ-HDIP, ngày 15/3/2001 hướng đẫn áp đụng một số quy định của các điều 139, 193,
194, 278 279 và 289 của Bồ luật hình sự ; Nghị quyết 02/2003/NQ-HĐTP,
24
Trang 24ngày 17/4/2003 hướng dẫn áp dụng một số trường hợp cụ thể của Bộ luật hình
sự, Nghị quyết số 01/2006/NQ-HDTP, ngày 12/5/2006 hướng dẫn áp dụng một số quy định của - Độ luật hình sự , trong văn bản này có hướng dẫn xác
định trách nhiệm hình sự đối với người tử đủ 14 mỗi đến dưới 16 tuổi phạm
tội mua bản trái phép chất ma tủy
Tuy nhiên ba nghị quyết vừa nêu của Hội đông thẳm phán Töa án nhân
dân tối cao chỉ tập trung hướng dẫn áp dung một số diều khoản cụ thể phục vụ
chủ yếu cho công tác xét xử của ngành Téa án Trong khi đỏ nhiều quy định
chưa được hưởng đẫn hoặc đã hướng dẫn nhưng vẫn côn vướng mắc đói hỏi các
cơ quan tư pháp cần phải ban hành một thông tư liên tịch hướng dẫn một uách
chỉ tiết và toàn điện các quy định về tội phạm ma tủy Trước yêu cầu đó , ngày
24/12/2007 liên ngành tư pháp đã ban hành Thông tư liên tịch số
17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-DTP (sau đây gọi tắt là Thông tư
liên tịch số 17) hướng dẫn áp dụng một số quy đỉnh tại chương XVIII *Các tội phạm về ma túy" của Dộ luật hình sự nắm 1999
1.2 Tậi tàng trữ, vận chuyển, mua bán trải phép hoặc chiếm doạt
chất ma túy trong pháp luật hình sự Việt Nam
1.3.1 Khải niệm
Mặc dù thuốc phiên đã có mặt tại Việt Nam từ thế ký XVTTvà đưởi triều
vua Minh Mạng, vua Tự Dức đã ban hành nhiều đạo luật về câm trông, sử đụng
và buôn lậu thuốc phiện, nhưng trong luật pháp Việt Nam cụm từ "chất ma tủy"
và một số khái niệm liên quan xuất hiện khá muộn Sau ngảy dat nước thống
nhất, vẫn chỉ duy nhất thuắc phiện bị đặt đưới sự kiểm soát, các chất ma tủy khác như cần sa, cacaim vẫn chưa được pháp luật điều chỉnh Cụm Lừ "chất ma
tủy" chỉ được chính thức sử dụng lần đầu tiền trong pháp luật Việt Nam tại Bộ
luật hình sự năm 1985 với việc quy định tại Diễu 203 "Tồi tổ chức sử dựng trái phép chất ma tủy" Sau khi được Bộ luật hình sự năm ¡985 ghi nhận, cụm từ nảy
tiếp tục được dùng rông rãi trong các văn bản pháp luật khác như Luật Bảo vệ
25
Trang 25sức khốc nhân đân năm 1989, Nghị định số 141/HĐBT năm 1991 về xứ phạt vi phạm hành chính Tuy nhiên, dáng chú ý lả trong các văn bản này, cạm từ "chất
ma túy" không được định nghĩa Để tháo gỡ các vướng mắc trong việc thị hành
Bộ luật hình sự năm 1985, liên ngành Tư pháp trung ương đã ban hành một số
thông tư hướng dẫn, nhưng các thông tư này cũng không đưa ra khái niệm “chất
ma túy" mả áp dụng biện pháp liệt kê các chất ma tủy thuộc phạm vi điều chỉnh
của luật pháp Điều đáng tiếc là sác chất ma túy được liệt kể trong các văn bản
này thiểu khoa học và không đầy đủ nên phải liên tục bỗ sung,
Luật Phong, chống ma tứy năm 2000 dánh dấu một bước tiến rõ nét
trong pháp luật Việt Nam về phòng, chỗng ma tửy nói chung và khái niệm
"chất ma túy" nói riêng Lần đầu tiên khái niệm "chất ma túy" được chính
thức dịnh nghĩa tại khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống ma tủy: “Chất mư túy
bao gém chất gây nghiện và chất hướng thần được quy định trong các danh mục đo Chính phủ bạn hành" Làm 1õ hơn khái niệm này, Luật Phong, chống
ma túy dưa ra dịnh nghĩa: “chất gây nghiện là chất kich thích hoặc ức chế thần
kinh, dễ gây tỉnh trang nghiện đối với người sử dụng", và "chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thân kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiên đối với người sử dụng"
Còn trong khoa học pháp lý, bàn về khái niệm tội phạm ma túy thì
hiện nay có rất nhiêu khái niệm
Có ý kiến pho rằng : "Cáo tội phạm về ma túy là những hành vị nguy
hiểm cho xã hồi, có lỗi, xâm phạm dến n hững quy định của Nhà nước về quân
lý và sử dụng các chất ma túy, gây thiệt hại cho lợi ích của xã hội „ của công
dân vả gây mắt trật tự an toàn xã hội " [31]
Ý kiến khác đưa ra khái niệm ngắn gọn : "Tội phạm về ma tủy là hành
vi có ý xâm phạm chế dộ quản lý các chất ma túy của Nhà nước " [58]
Hay "Tội phạm về ma túy là những hành vi cố ý xâm phạm chế dộ
quan lý của Nhà nước đối với các chất ma túy " [41]
26
Trang 26Bén canh đó, một số tác giả khác đưa ra khái niệm “Các tội phạm ma tưỷ là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm chế độ quản lý của
Nhà nước đối với các chất ma tuý" [77]
"Các tội phạm về ma túy là hành vị nguy hiểm cho xã hội _, xâm phạm chế độ quần lý các chất ma túy của Nhà nước với lỗi cô ý " [63]
Tổng kết một số khái niệm đã nêu và xuất phát từ định nghĩa pháp lý
của khái niệm tội phạm đã được nhà làm luật ghi nhận về mặt lập pháp trong
Bộ luật hình sự Việt Nam hiện hành (khoản 1 Diễu 8) có thể đưa ra định nghĩa khoa học của khái niệm tội phạm về ma tây như sau : Tội phạm ma tiy là
hành ví nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật hình sự „ dược thực hiện bồi người có năng lực trả ch nhiệm hình sự „ dủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự ,
thực hiện mội cách có lỗi, xâm phạm chế dộ quản lv cia Nha mace vé ma tiy
Từ khái niệm đã rút ra, ta thấy một số đặc điểm sau
Binh dign khach quan : Tôi phạm ma tủy là hành ví nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm vào những quy định của Nhà nước trong việc sản xuất, quản lý
và sử dụng các chất ma tủy Ngoài ra còn xâm phạm đến lrật tự an toàn xã hội
Dinh điện pháp lý : Tôi phạm ma tủy là hành vi trái pháp luật Hình sự
Binh dién chit quan + Do người có năng lực trách nhiệm hình sự;
+ Đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự : Đa số các tội phạm về ma tủy
dược thực hiện bởi chủ thể là bất kỷ ngưởi nào - đạt độ tuổi theo Bộ luật hình
sự quy định, riêng Điều 201 chủ thể phải là người có chức vụ quyền hạn ,
+ Thực hiện một cách có lỗi : Các tội phạm về ma túy được thực hiện
với lỗi cổ ý trực tiếp, riêng Điển 198 và Điều 201 có thể là lễi cố ý trực tiến
hoặc cổ ý gián tiếp (có một số quan diểm cho rằng "Điều 201 có thể là lỗi
vô ý" [31, tr 413], [#1, tr 410])
27
Trang 27Trong số các tội phạm về ma tứy _, hiện nay tội phạm tàng trữ, vận
chuyển, mua bản trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tủy được quy dịnh tại
Điều 194 là phức Lạp nhất Trong đẻ, "Làng trữ, vận chuyển, mua bản trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuỷ là hành vì cất git, chuyén dich, bin hay mua để
ban lai, chiếm doạt (bằng mọi hình thức) chất ma tuý" [3, tr 225]
Cụ thể hơn, trong Giáo trình luật hình sự Việt Nam (phan tội phạm ) của Khoa Luật - Dại học Quốc gia Hà Nội thì
1 Hành ví tàng trữ trái phép chất ma tuý: là hành vi cất giữ
trái phép chất ma † úy trong người , trong nhà hoặc ở nơi nảo khác „
không kể thời gian bao lâu
2 Hành vi vận chuyến trái phép chất ma tuý: Là hành vi đưa
chất ma tủy từ dịa diểm nay dén dia diém khác ma không có giấy
phép hợp lệ
3 Hành vi mua bán trái phép chất ma tuý: Là hảnh vị trao
đổi trái phép chất ma túy dưới bắt kỷ hình thức nào
4 Hành vi chiém đoạt chất ma tuý: l hành vì chuyển chất má
tủy của người khác thành cdaninh bang bất kỳ thủ đoạn näF§8, tr 473]
Từ đây ta có thể rút ra khái niệm : Tội phạm tàng trữ, vận chuyển, mua
bản trai phép hoặc chiêm đoạt chỗi ma túy là hành vì nguy hiểm cho xã hội trải pháp luật bình sự, được thực hiện bởi người có năng lực trách nhiệm
hình sự, đủ tuôi chịu trách nhiệm hình sự, thực hiện một cách cô ÿ xâm phạm
chế độ quản lý của Nhà nước ở khâu lưu giữ vận chuyển, mua bản, chiếm đoạt về ma túy
Trên cơ sở khái niệm đã nêu, ta có thể thấy một số đặc điểm của tội
tảng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy
Bình điện khách quan : Tội phạm ma túy lả hảnh vi nguy hiểm chu xã
hội, xâm phạm vào những quy định của Nhả nước trong việc lưu giữ , vận chuyển, mua bán, chiếm đoạt chất ma túy
28
Trang 28Bình diện pháp lý : Tôi phạm ma túy là hành vì trải pháp luật hình sự
Đỉnh điện chủ quan : Do người có năng lực trách nhiệm hình sự ; Đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự ; Thực hiện với lỗi cễ ý
1.3.3 Các dẫu hiệu pháp by
a Khách thể của tội pham
Khách thể của tội tàng trữ, vận chuyển, mua bản trái phép hoặc chiếm
đoạt chật ma tủy là chẽ độ quản lý các chất ma tủy của Nhà nước ở khâu vận chuyển, mua bán, hưu giữ chất ma túy
Hiện tại, các chất ma túy bị kiểm soát ở Việt Nam được liệt kê trong 3 Danh mục Danh mục I gồm các chất ma túy rất độc, tuyệt đối cÂm sử dụng; việc sử đựng các chất này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thấm quyển
Danh muc nay bao gồm các chất ma lay trong Danh mục IV của Công ước
năm 196] vả Danh mục I của Công ước năm 1971 và muối của chúng Danh
mục II gồm các chất ma tuy độc hại, được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm
nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tôi phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo yêu cầu điều trị I3anh mục này bao gồm các chất ma túy trong I2anh mục | va IT
của Công trớc năm 1961 và các chât hướng thân trong Danh mục II của Công ước năm 197] vả muối của chúng Danh mục II gồm các chất ma tuý độc được được đùng trong phân tích, kiếm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo yêu cầu điều trị Danh mục này bao gồm các chất hướng thần trong Danh mục TH và IV của Công ước 1971 và
muỗi của chúng
Như vậy, các chất ma tủy là đối tượng của tội tàng trữ =, vin chuyển, mua ban trai phép hoặu chiếm đoạt chất ma tủy bao gồm : các chải ma Lúy theo nghĩa hợp ; gáu chất hướng thần : các cây tring hoặc nguyên liệu thực vật có chứa chất ma tủy Thông thường chủng ta thưởng gap mot sé chat ma tay
29
Trang 29như: Thuốc phiện, nhựa cân sa, cao côca, moocphin, côcai, heroin; Chất hướng thân như armphôtamin ; Cây trằng có chứa chất ma tủy nhưc ấy thuốc phiên, cây côca, cây cẩn sa, Các nguyên liệu thự c vật có chứa chất ma túy
như quả thuốc phiện ở dạng khô và tươi, lá côca
b Một khách quan của tội phạm Như đã phân tích ở trên „ rong Bộ luật hình sự năm 1999 thì Điều 194
dã gộp 4 Lôi danh độc lập dược quy dịnh tại 4 điểu luật khác nhau trong Bộ
luật hình sựnăm 1985 (Điều 1W5c; 185d, 185đ, 185e) thành một tôi danh
chung: tội tàng trữ, vận chuyển, ma bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma
tủy Cùng với đó , những hành vị khách quan của 4 điều luật cũ được quy vào
diễu luật mới với các loại hành vi khách quan như sau
+ Hành vị tảng trữ trái phép chất ma tủy lả hành vi cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma tủy ở bất cứ nơi nảo mả không nhằm mục dich mua
bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma tủy Thời gian tàng trữ dai
hay ngắn không ảnh hưởng đến việc xác định tội này
THành vị tảng trữ bị coi là trái phép khi hành vị đó được thực hiện hoàn
toàn không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyỂn
! TIành vi vận chuyến trái phép chất ma túy là hành vi chuyển địch bắt
hợp pháp chất ma tủy Lừ nơi này đến nơi khác đưới bất kỷ hình thức nào mả không nhằm mục đích mua bán, tảng trữ hay sản xuất trái phép chất ma tửy khác
Người giữ hộ, hoặc vận chuyển trái phép chất mã tủy cha người
khác, mà biết rõ mạc đích mua bán trái phép chất ma túy của người đó, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trải phép chất ma túy với vai trò đồng phạm
Hanh vi van chuyển trái phép chất ma túy chỉ cá thể là hành động
| IIành vi mua bán trái phép chất ma túy là hành vi trao đổi ma túy
dưới các hình thức sau
30
Trang 30a) Ban trái phép chất ma tay cho người khác (không phụ thuộc vào
nguồn gốc chất ma túy do đâu mà có), bao gồm cả việc bán hộ chất ma túy
cho người khác để hưởng tiền công hoặc các lợi ích khác,
Đb) Mua chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác;
c) Xm chất ma túy nhằm bản trái phép cho người khác;
đ) Dùng chất ma túy nhằm trao đối, thanh toán trái phép (không phụ
thuộc vào nguồn pốc chất ma tủy do dâu mả có),
đ) Dùng tài sản không phải lá tiền dem trao đổi, thanh toán lấy chất
ma túy nhằm bản lại trái phép cho người khác;
e) Tàng trữ chất ra tủy nhằm bán trái phép cho người khác;
8) Vận chuyển chất ma túy nhăm bán trái phép cho người khác
Như vậy, với hành vi bán trái phép chất ma túy, đủng chất ma túy
nhằm trao đổi, thanh lodn trái phép đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự,
không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma túy đó do đâu mà có Còn lại các
hành vị khác như mua, xin, Làng trữ, vận chuyển trái phép chất ma tủy thì
cần phái chứng mình được mục dich thực hiện hành vị nảy lả bản trải phép
chất ma tủy đó
Người tổ chức, người xúi giục, người giúp sức cho người thực hiện
một rong các hành vi mua bán trái phép chất ma túy được hướng dẫn từ điểm 4
đến điểm ø nều trên, đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trải phép chất ma túy Đối với trường hợp bán hộ chất ma tủy cho người khác để hưởng tiền công hoặc các lợi ích khác cũng đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự
+ Hành vi chiém đoạt chất ma túy là hành vi chuyển dịch ma tủy của
người khác thành của mình , Là một trong các hảnh ví trộm cấp, lừa đảo, tham
6, lam dung tin nhiệm, cưỡng đoạt, cướp, cướp giật, công nhiên chiếm đoạt
chất ma túy của người khác Irường hợp người có hảnh vi chiếm đoạt chất
ma tủy nhằm mục đích bán lại chất ma tủy đó cho người khác, thì bị truy cứu
31
Trang 31trách nhiệm hình sự với tôi danh đầy đủ đối với hành vi đã thực hiện theo
Diéu 194 và chỉ phái chịu một hình phạt
Giống như hấu hết các tội phạm vỀ ma tủy đều được quy định là
những tội có cầu thảnh tội phạm hình thức IIậu quả không phải là đấu hiệu
bit budc ca cầu thành tội phạm nảy Tội phạm được coi là hoản thành từ thời
diễm người phạm tôi dã thực hiện một trong bốn hảnh vi khách quan Tuy
nhiên, Điều 194 lá tội ghép nên cần lưu ý một số Irường hợp
+ Trường hợp mệt người chỉ thực hiện một trong các hành vị phạm tội
theo quy dịnh tại Điều 194 thị bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tên tội danh
về hành vi phạm tội đã thực hiện (heo điều luật
+ Trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi pham tôi theo quy dịnh tại Điều 194 mà các hành vì đó có lên quan chặt chẽ với nhau (hành vị
ay la điều kiện để thực hiện hoặc là hệ quả tất yếu của hành vi
phạm tội
phạm tội kia), thì bị truy cửu trách nhiệm hình sự với tội danh day đủ đối với
tất cã các hành vi đã được thực hiện theo điều luật và chỉ phải chịu một hình
phạt Ví dụ: một người mua bản trái phứp chất ma túy rồi vận chuyển dến một
địa điểm mới và tảng trữ chất ma tủy đó., thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tên tội danh 14 mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép chất ma tủy theo
Điều 194 và chỉ phải chịu một hình phạt
+ Trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi pham tôi theo quy dinh tai Điều 194 mà các hanh vị đó độc Tập với nhau, thi bị truy cứu trách
nhiệm hình sự về những tội độc lập mà người đó đã thực hiện VÍ đụ: một người mua bán chất ma túy và bị bắt, khi khám nhà phát hiện người đó oòn tàng trữ một số lượng ma tủy khác nhưng không nhằm để bản Trong trường hợp này,
người phạm tôi bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tôi mua bán trái phép chất
mna túy và lội tầng trữ trải phép chất ra túy theo quy dịnh tại Điểu 194 Tủy
từng trường hợp cụ thể mà người đó bị xử phạt mức hình phạt tương ứng đối
32
Trang 32với từng tội và sau đó quyết định hình phạt chung cho cả hai tội theo quy định tại Diều 50 của Bộ luật hình sự
©œ Mặt chủ quan của tội phạm
Ta biết rằng : Mặt chủ quan c ủa tội phạm là đặc điểm tâm lý bên trong,
của cách xứ sự có tính chất tội phạm xâm hại đến khách thể được bảo vệ bằng
pháp luật hỉnh sự , tức là trạng thái tâm lý của chủ thể được biểu hiện dưới
hình thức cổ ý hoặ œ vô ý đối với hành vi trái pháp luật hình sự do mình thực
hiên vả đối với hậu quả của hành vi đó
Đối với tội tảng trữ , vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma tủy thi lỗi của người phạm tội là lỗi số ý rực tiếp Điều này có nghĩa
là chủ thể đã nhận thức rõ tính chất trái pháp luật hình sự của hành vi mà
mình thực biện , chủ thẻ đã y trước khả năng gây nên hoặc tỉnh tất yễ
nên hậu quả của hành vi đó vả mong muế ñ hậu quả xảy ra Tuy nhiên cũng
cần chủ ý một số trưởng hợp sau
Những người có hảnh vĩ chiếm doat tai san cha người khác mả không
biết trong do có chất ma tủy thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội
chiêm đoạt chất ma túy mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội danh tương
ứng với hành vị chiếm đoạt tài sản đã được thực hiện
Người nào biết người khác đi mua chất ma tủy để sử dụng trái phép
mà gửi tiên nhờ mua hộ chất ma túy để sử dụng thì người nhờ mua hô phải
chịu iach nhiệm hình sự về số lượng chất ma túy đã nhờ mua hộ Người đi
mua phải chịu trách nhiệm hình sự vé tong số lượng chất ma túy đã mua cho ban thân và mua hộ
Người nào biết người khác mua chất ma túy dễ sứ dụng trái phép ma
dùng phương tiện để chở họ cùng chất ma túy vả bị bắt giữ nếu số lượng chất
ma tủy đến mức phải chịu trách nhiệm hình sự về tôi tàng trữ hoặc vận
chuyến trái phép chất ma túy thi người đó là đồng phạm với người mua về tôi
tàng trữ hoặc vận chuyển trái phép chất ma tủy quy định tại Điều 194
33
Trang 33Trong trường hợp một người biết là chất ma lúy giả nhưng lắm cho người khác tướng là chất ma túy thật nên mua bán, trao đổi thì người đó
không phạm tội mua bán trái phép chit ma tay, mA chi bi tray cứu trách
nhiệm hình sự về tội lừa dio chiếm đoạt tài sản theo Điều 139 của Bộ luật hình sự năm 1999, nếu thỏa mãn các dấu hiệu khác nữa trong cấu thành tôi
phạm này
Đây là điểm mới trong Thông tư liên tịch số 17/20077I'T1.I-BCA-
VKSNDTC-TANIYTC-BTP so với 'Thẳng tư liên tịch số 01, 02 ban hành năm
1998 Đồng thời là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc xử lý người phạm tội
theo đúng pháp luật Thực tế cho thấy, ở một số địa phương có trường hợp đối tượng làm giả chất ma túy để bán cho người khác nhằm mục đích kiếm lời
Trường hợp nay trong khoảng thời gian trước khi ban hành Thông tư liên tịch
số 17, ở các địa phương, cách xử lý có nhiều quan điểm khác nhau, có địa
phương truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo, song có địa phương
không truy cứu trách nhiêm hình sự được Chỉnh điều đó đã tạo ra sự không,
thống nhất trong dường lối xử lý giữa các địa phương, các ngảnh Hiện nay,
néu van dụng theo hướng dẫn của thông tư liên tịch số 17 thi nêu chứng minh được ý thức chủ quan của đối tượng là chủ định làm ma túy giả để mua bán,
trao đổi thi sẽ xem xét trách nhiệm hình sự của đổi tượng về tôi lửa đảo
chiêm đoạt tài sản theo Điều 139
Còn đổi với trường hợp sau khi giám định không phải là chất ma túy, nhưng người thực hiện hanh vi mua ban ý thức rằng đó là chất ma túy thì vẫn
bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 194 của Bộ luật hình sự
Củng với đó, ta biết rằng theo quy định của pháp luật, khi thu giữ
được các chất nghỉ là chất ma túy thi đều phải trưng cầu giám định để xác định loại, hàm lượng, trọng lượng chất ma tủy Lhực tế hiện nay xây ra một số trường hợp là sau khi gửi mẫu đi giảm định thì kết luận của cơ quan giảm định xác định không phải chất ma tủy, hoặc không phải chất ma túy theo quy
34
Trang 34định của danh mục các chất ma tủy do Chính phú Việt Nam ban hành, nhưng
lại thuộc đanh mục kiém soát ma túy của quốc tỂ Trong những trưởng hợp nay vận dụng quy dịnh của Thông tư liên tịch số 17, nếu chứng minh dược ÿ thức của người thực hiện hành vi mua bán rằng họ tin tưởng đỏ là chất ma túy, thì họ
vin bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 194 Bộ luật hình sự năm 1990
d Chit thé của lội phạm
Tiễu luật không có quy định riêng khác biệt nảo về chủ thể tội phạm
so với quy định chung , tức là chủ chủ thể của tội phạm phải là người có năng
lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chỉu trách nhiệm hình sự
Về năng lực trách nhiệm hình sự có nghĩa là tại thời điểm chủ thể thực
hiện một trong bốn hành vi nêu trên — (hoặc nhiều hành vi ) ở trong trạng thái
đủ linh
hoàn toàn bì nh thưởng , hoàn toản có khá năng nhận thức được đầy
chất thực tế và tỉnh chất pháp lý của hành vĩ do mình thực hiện, cũng như khả
năng điều khiển được đầy đủ hành vi đỏ
Chủ thể sẽ không có lỗi nếu không có năng lực trách nhiệm hình sự bởi nếu không có năng lực trách nhiệm hình sự tại thời
điểm thực hiện hành vi phạm tôi, tức lả không thể nhận thức được
hoặc khả năng điểu khiển hành vị của mình , không nhận thức được
day du tinh chất nguy hiểm cho xã hội và tính chất trái pháp luật hình sự của hành vi do mình thực hiện (về lý trí ), cũng như khả năng diều khiển dược dây đủ hành vi dó (về ÿ chỉ) [11, tr 305]
Do vay, hanh vinguy hiéme ho xãhội của chủ thểtội — phạmnói
chung, tội tảng trữ, vận chuyền, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt ghất ma
tủy nóiriêng có tỉnh chất lỗi khi chủ thể của hành vi đó tại thời điểm thực
hiện hảnh vi lả người có nã ng lực trách nhiệm hình sự
Về tuổi chịu trách nhiệm hình sự của chủ thể tội Làng trữ, vận chuyển,
mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy Tức là chủ thế khi thực hiện
35
Trang 35hành vi tảng trữ , vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm doạt chất ma tủy phải dạL đến một độ tuổi nhất dịnh đo - Bộ luật hình sự quy định dễ có thể có
+khả năng nhận thức được đầy đỏ tính chất thực tế và tích chất pháp lý của
hành vi do mình thực hiển _, cũng như có khả năng diều khiển dư oc day đủ
hành vi của mình Theo quy định tại Điều 12 Dộ luật bình sự thì: "1 Người từ
di 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tôi phạm; 2 Người từ
đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội
phạm rất nghiêm trọng đo cổ ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng" [53]
Cùng với đó, ta biết rằng theo quy định tại Điểu 8 Bộ luật hình sự : tội
phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất
của khung hình phạt đối với tội Ấy là đến bảy năm tủ Trong khi đó Lại khung
cơ bản của Diễu 194 với mức phat th cao nhất lả 7 năm tà, do vậy ngưởi thực
hiện hành vi Làng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma
tury chi bj dp dung khung cơ bản của Diễn 194 khi đã đủ từ 16 tuổi trở lên
Với lỗi cỗ ý trực tiếp của chủ thể La thấy rằng quy định ở — khung 2 là
tội rất nghiềm trọng (hình phạt tủ cao nhất là 15 năm), khung 3 vả 4 lả tội đặc
biệt nghiêm trọng vớ ¡ (hình phạt cao nhất là 20 năm tủ, chung thân, tử hình),
do đỏ đối với những khung hình phạt này thì chủ thể thực hiện hành vi nêu
trên chỉ cần tử đủ 14 tuổi trổ lên
1.3.3 Các biện pháp cưỡng chế về hình sự
Điển 194 quy định 4 khung hinh phat , bao gdm khung cơ bẩn vả 3
khung tăng nặng với ba hình phạt chính , ba hình phạt bể sung Đây lả những
biện pháp cưỡng chê hình sự nghiêm khắc nhất của Nhả nước nhằm tước bỏ hoặc bạn chế quyền, lợi ích cúa người phạm tội Theo đó
1) Khung cơ bản quy định "Người nảo Làng rữ, vận chuyển, mua bán
trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma luý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bẩy năm"
Hướng dẫn cụ thể hơn khung hình phạt nảy, tại Điểm 3.6 Điều 3 mục
của Thông tư liên tịch số 17 quy định
36
Trang 36Người nào tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm doạt
chất ma túy với số lượng sau đây không nhằm mục đích mua bán
hay sản xuất trải phép chất ma túy khác thì áp dụng khoản 4 Điều 8
Bộ luật hinh sự, thea đó không truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng
phải bị xử lý hành chính
a) Nhưa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trong
lượng dưới một gam,
'°)IEeroin hoặc côcain có trọng lượng dưới không phay một gam,
€) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng
Tai Điểm 3.7 Điều 3 mục II cững quy định :
Người nào đã bị kết án về tội tàng trữ, vận chuyển trải phép hoặc chiếm doạt chất ma túy, chưa được xóa án tích mà lại tiếp tục
tang trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt một trong các chất
ma túy có số lượng được hướng dẫn từ điểm a đến điểm g tiểu mục
3.6 trên đây, nếu không thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm thì bị
truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 194 Nếu là tái
phạm nguy hiểm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2
Điều 194 [7]
Như vậy, những người sẽ bị áp dụng khung hình phạt thử nhất bao
gồm những trưởng hợp quy định tại Điểm 3.7, tắt cả những ngưởi mua bản trái phép chất ma túy; những người tảng trữ, vận chuy ễn trái phép hoặc chiếm
đoạt chật ma tủy vượt quá trọng lượng, thể tích nêu trên
37
Trang 372) Khung tăng nặng thứ nhất có mức phạt tủ Lừ 7 năm đến 15 năm với
các tình tiết dịnh khung: a) Có tổ chức; b) Phạm tội nhiều lần; c) lợi dung
chức vụ, quyền hạn; đ) Lợi dụng đanh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Vận chuyển,
mua ban qua biên giới; c) Sử dựng trễ em vào việc phạm tôi hoặc bản ma tuý
cho trẻ em; ø) Nhưa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lương từ năm trăm gam đến đưởi một kilôgam; h) Heroin hoặc côcain có trọng lượng,
từ năm gam đến dưới ba mươi gam, i) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây
côca có trọng lượng từ mười kilôpam dến dưới hai mươi lầm kilôgam; k) Quả
thuốc phiện khô có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới hai trăm kilégam; |) Quả thuốc phiên tươi có trọng lượng từ mười kilôgam đến đưới
năm mươi kilôpam, m) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ hai
mươi gam đến đưới một trăm gam; n) Các chất ma tuý khác ở thể lồng từ một
trăm mililit đến đưới hai trăm năm mươi mililít, a) Có từ hai chất ma tuý trở
lên mà tổng số lượng của các chất dó tương đương với số lượng chất ma tuý
quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản 2 Điều nảy; p) Tái phạm nguy hiểm;
3) Khung tăng nặng thứhai có mức phạttàù từ 15 năm đến 20 năm,
bao gôm các lình tiết định khung : a) Nhựa thuốc phiên, nhựa cần sa hoặc cao
côca có trọng lượng từ một kilôgam dén dưới năm kilôgam, b) Heroin hoặc
côcam có trọng lượng từ ba mươi gam đến dưới một trăm gam: c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây céca có trọng lượng từ hai mươi lăm kilêgam đến
dưới bảy mươi lắm kilôgzm, đ) Quả thuốc phiên khô có trọng lượng từ hai
trim kilégam đến dưới sáu trim kiiôgam, đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến đưới một trăm năm mươi kilôgam; e) Các
chất ma tuỷ khác ở thể rắn có trọng lượng từ một trăm gam đến đưới ba trắm
gam; ạ) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ hai tăm năm mươi mililít đến
dưới bảy trăm năm mươi mililft; h) Có tử hai chất ma tuý trở lên mà tổng số
lượng của các chất đá tương đương với số lượng chất ma tuý quy định Lại mội
trong các diễm từ điểm a dén diém g khoản 3 Điều nay
38
Trang 384) Khung tăng nặng thứ ba có mức phạt tù tử 20 năm, tủ chung thân
hoặc tử hình, gồm các tỉnh tiết định khung : a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa
hoặc cao côca có trọng lượng từ năm kiêgam trở lên, b) Ileroin hoặc côcaim
có trọng lượng từ một trăm gam trở lên, c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ bảy mươi lăm kilôgam trở lên; đ) Quá thuốc phiện khô
có trọng lượng từ sáu trăm kilêgam trở lên; đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ một trăm năm mươi kilôgam trở lên, e) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ ba trăm gam trở lên; g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng
từ bảy trăm năm mươi mililít trở lên; h) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tống
số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 4 Diéu nay
Cũng như quy định tại luật sữa đối bổ sung Độ luật hình sự năm 1997, đối với hành vì tảng trữ, vận chuyển, mua bán trái phớp hoặc chiếm đoạt chat
ma túy không quy định hình phạt bổ sung quán chế hoặc cắm cư trú đối với người phạm cáo tội này (luật sứa đổi năm 19§9 có hình phạt bổ sung này)
Trong Bộ luật hình sự năm 1999, bên cạnh các hình phạt chính được quy định
tại các khung lăng nặng thìn gười phạm lội con có thể bị phạt tiền từ nằm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, tích thu một phần hoặc toàn bộ tải sẵn, cắm đảm nhiệm chức vụ cắm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm
'Ixy nhiên, đôi với người chưa thành niên phạm tôi thì khi xét xử, nếu thay không cần thiết phải áp dụng hình phạt đối với người chưa thành niên
phạm tội, th
à án áp dụng một trong các biện pháp tư pháp được quy định
tại Điều 70 của Bộ luật hình sự Đó là biên pháp giáo dục tại xã , phường, thị
trấn từ một năm đến hai năm dối với người chưa thánh niên phạm tội ít
nghiễm trọng hoặc tội nghiêm trọng _ Hoặc Toả án có thể áp dụng biện pháp
dưa vào trường piáo dưỡng từ một năm đến hai năm déi với người chưa thành niên phạm tôi, nếu thấy do tính chất nghiêm trong cia hanh vi phạm tội, do
39
Trang 39An thân và môi trite Ẩng củ at ae ona oh i dd who mat th
nhân thân và môi trường sông của người đỏ mà cần đưa người đỏ vào một tô chức giáo dục có kỷ luật chặt chẽ
1.3 Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bản trải phép hoặc chiếm doạt
chất ma tủy trong luật hình sự một số nước
1.3.1 Luật hình sự Liên bang Nga
Bộ luật hình sự cửa Liên bang Nga được Duma Quốc gia thông qua ngày 24/11/1995, có hiệu lực thi hành từ ngả y 01/3/1996, là Bộ luật hình sự thứ tư của nước Nga, sau các Bộ luật hình sự năm 1922, 1926, 1960 Bộ luật hình sự năm 1995 của Liên bang Nga v ới 12 phân, 34 chương, 352 điều, quy định khá đầy đủ về các chê định , các tội phạm Trong đó đối với hành vi tàng trữ, vận chuyến, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy, Bộ luật hình
sự có một số quy định điều chỉnh
I2o những tác har rat lon cla ma ty dối với sức khỏe con người nên
nha lam luat Li én bang Nga coi việc tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép
hoặc chiếm doạt chất ma tủy là hành vi phạm tôi, xâm phạm sức khỏe của nhân
dân Vì ty, những hảnh vi này được quy dịnh tại Chương 25 "Các tội xâm pharn
sức khỏe của nhân đần và dạo dức xã hội" thuộc phần thứ IX "các tội xâm phạm
an toản công công, vả trật tự công công" Khác với quy dịnh của Bộ luật hình gự Việt Nam 1999, những hảnh vi tảng trữ , vận chuyển, mua bán trái phép hoặc
chiếm doạt chất ma túy dược quy dịnh trong cùng một diễu luật thì những hành:
đó trong Bộ luật hình sựLiên bang Nga được quy định ở hai điều luật khác nhau
Các hành vị tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy được quy định chung trong Điều 225 "lưu thông trái phớp các chất ma tủy nhằm
mục đích tiêu thụ " Những hành vi nay được quy định chung trong củng một
điều luật với các hành vi chế tạo, tình chế, sở hữu, bảo quản, vận chuyển bay
gửi qua bưu điện nhằm mục đích tiê u thụ, cũng như Liêu thụ trải phép cá c chất
ma túy Với khung cơ bản thì người thực hiện hành vi trên sẽ bị phạt tủ dến 5
40
Trang 40năm "Chế tạo, tỉnh chế, sở hữu, báo quản, vận chuyển hay gửi qua bưu điện nhằm mục đích tiêu thụ, cũng như: tiêu thu trái phép các chất ma túy thì bị
phạt tủ đến 5 năm"
Với khung Lăng nặng thử nhất thì những hành vi trên mà có dỗng phạm hoặc được thực hiện nhiều lần thì sẽ bị phạt từ từ 5 năm đến 10 năm
"Cũng những hành vi đó nếu đo một nhóm — người có thỏa thuận trước thực
hiện hay được thực hiện nhiều lần, thì bị phạt từ từ 5 năm đến 10 năm"
Còn khung tăng nặng thử hai với hai tình tiết định khung "do một
nhóm người có tổ chức thực hiện" và "thực hiện với số lượng lớn các chat ma
túy" thì sẽ bị phạt tù tử 6 năm đến 15 năm
Đối với hành vi chiếm đoạt chất ma túy được thực hiện qua hành vi
lấy ưỡng doạt chất ma Lúy thì dược nhà làm luật quy dịnh riêng thành
một điều luật: Diễu 226 Lây cắp hoặc cưỡng đoạt chất ma túy
Trong đó, tại khung cơ bản thì người nào thực hiện hanh vi Jay cắp
hoặc cưỡng doạt ma túy thì sẽ bị phạt tù từ 2 năm dén 5 năm
'Tại khung tăng nặng thứ nhất với 4 tình tiết định khung:
a) Do một nhóm người có thỏa thuận trước thực hiện ;
b) Được thực hiện nhiều lần ,
€) Được thực hiện có lợi dụng cương vị công tác ;
đ) Được thực hiện có dung vũ lực không nguy hiểm cho tinh mang „
sức khỏe hoặc đe dọa dùng vũ lực đó thì bị phạt tủ từ 4 năm đến 10 năm
Ö khung tăng năng thứ hai với 4 tỉnh tiết định khung,
3) Do một nhóm người có tổ chức thực hiện ,
b) Được thực hiện với số lượng lớn chất ma túy ,
€) Được thực hiện có dùng vũ lực nguy hiểm cho tính mạng _, sức khóc
hoặc đe dọa dùng vũ lực đó;
4I