Theo Luật Chứng khoán của các n-ớc châu Âu thì “ CTCK la pháp nhân hoặc không phải là pháp nhân thực hiện các dịch vụ kinh doanh chứng khoản cho bên thứ ba nh- là nghiệp vụ chính của m
Trang 2MỤC LỤC MOPAU
CHƯƠNG 1: KHAI QUAT CHUNG VE CONG TY CHUNG
CONG TY CHUNG KH
1.1 Khái quát chung về CTCE
1.11 Dịnh nghĩa và phân loại CTCK
1.2 Hoạt động mỗi giới chứng khoán của CTCK
1.2.1 Hoạt động kinh doanh chứng khoán của CTC
1.2.2 loạt động môi giới chứng khoán và phân loại hoạt động môi gi
chứng khoán
1.3 Vai trở của hoạt động môi giới chứng khoán cửa CTCK
1.3.1 v ai trò của hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK đối với nền
1.3.4 Va ai lười của hoạt động môi giới chứng khoán cí của aC TOK 468i với đối
điều kiện cấp phép hoạt động môi giới chứng khoản
1.42 Trỉnh tự, thủ tục cầp phép hoạt động môi giới chứng khoán
CHUONG 2: THUC TRANG QUY DINH PHAP LUAT VIET NAM VE
HE A DONG MOL GIOL CHUNG KHOAN CUA CON
2.2 Hợp dồng mỗi giới chứng khoán
2.2.1 Khái niệm hợp đồng môi giới chứng khoán
Trang 32.3 Trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động môi giới chứng khoán của
cTCK
2.3.1 Mỡ tài khoản giao dịch chứng khoán cho khách hàng
2.3.2 CTCK chuyển lệnh cho đại điện của công ty lại TTGDCKZ/
SGDGK 451
2.3.3 TIGDCK/SGDCK thực hiện việc ghép lệnh vả thông báo kết quả
giao dịch cho CTCK” -
2.3.4 CTCK thông báo kết quả giao địch cho nhà đầu tư
2.3.5 Quyết toán và hoàn tẤL giao dịch
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG IIƯỚNG IIOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ
HOẠT ĐỌNG MỖI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KIOÁN
3.1.2 Yêu cầu hội nhập kinh tế quỗ
3.1.3 Những bắt cập của pháp luật về hoạt đông môi giới chứng khoán của CTOK sec
3 2 2 Quy định pháp luật về việc cấp chứng chỉ hành nghề
3.2.3 Các quy định về đạo đức hành nghề của người môi giới chứng
3.2.4 Quy định pháp luật về vấn pháp định dối với hoạt động mỗi piới
3.2.5 Quy định pháp luật về cơ sở vật chất kỹ thuật, thời gian nhận lệnh
Trang 4
BANG DANII MUC CAC CHU VIET TAT
Trang 5MG DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
'TTCK chính thức của Việt Nam hình thành và phát triển từ năm 2000
khi TTGDCK thành phố Hồ Chí Minh đi vào hoạt đông Qua gần tám năm,
TTCK nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc và đạt được những
thành công nhất định
Hiện nay, việc giao dịch chứng khoán tập trung được thực hiện qua 02
sản giao dịch là SGDCK thành phó Hồ Chí Minh (HOSE) và TTGDCK Hà
Nội (HASTC), Trong đó, các cổ phiêu giao dịch tại HOSE là những cổ
phiếu đủ điều kiện niêm yết còn các cổ phiếu giao dịch tại HASTC là
những cỗ phiếu chưa đủ điều kiện niêm yết tai HOSE
Tính đến hết tháng 11/2008, SGDCK thành phó Hồ Chi Minh (HOSE)
có 239 chứng khoán được giao dịch trong đó cổ phiếu là 167, chứng chỉ
quỹ là 4 va trái phiếu là 68 ' Trên sản giao dịch TTGDCK Hà Nội
(HAST€) có 161 cổ phiếu được giao dịch, tổng số có 162 công ty niêm yết
và 36 công ty nộp hồ sơ xin niêm yết.” Trong đó, đã có nhiều doanh
nghiệp lớn, tiêu biểu của Việt Nam đã “lên sản“ như: Vinamilk (VNM);
Sacombank (STB), Ngan hang Á Châu (ACB), FPT,
Sự phát triển của TTCK Việt Nam đáng chú ý nhất lả trong ba nim
gần đây, đặc biệt là trong năm 2006 và đầu năm 2007 Năm 2007, toàn thị
trường đã có khoảng 327.000 tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại các
CTCK, tăng 241.000 tài khoản so với năm 2006 Các tập đoàn tài chính lớn
1 Nguon: http://www, hss vwhsx/Modules/Danhsach/Clungkhoan aspx
hatp://svww.hsx.vn/hsx/Modules/Demhsacl/Trai Phiew.aspx http://w hsx whsx/Modules/Danhsach/ChungChiQuy.aspx
3 Nguồn:
http: eww haste.org.vn/danhsach_TCDKGD.asp?actType= 1 &memmp=4020008Type Grp = I &merid= 114120&menulink=114120&memipage=danhsach_TCDKGD aspéestocktype=2
Trang 6nhu: Morgan Staley, Merrill Lynch, HSBC, d& cé mit tai Vidi Nam cùng
lan sóng đâu tư từ các nha đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc, khiến cho TTCK nước ta có thời điểm phát triển với tốc độ vào loại nhất, nhỉ thế giới Số tài
khoản giao dịch chứng khoán của các nhà dau tư nước ngoài dến hết nắm
2007 là 7.900 tải khoản (gồm 7.400 tài khoản của cá nhân và 500 tài khoản
của tổ chức)
Nhắc đến TTCK không thể không nhắc đến một định chế trung gian
là CICK CICK đóng một vai trò quan trọng giữa nhà đầu t- và tổ chức phát hành chứng khoán Sự có mặt của các nhà môi giới chứng khoán rất
và ng- ữi bần chứng khoán, piúp nhà dầu t- nhận dịnh đúng về thông tin của
các loại chứng khoán hiện đang đ- ợc niêm yết tại sàn giao dịch để họ có thể đánh giá và quyết định mua hay khóng mua chứng khoán, nếu mua
chứng khoán thì nên mua loại chứng khoán nào
Trong thời gian qua, số lượng các CTCK đã lăng lên nhanh chóng,
Đến thời điểm hiện nay, tổng số CTCK được UDCKNN cấp phép hoạt
động 101 công ty chính thức đi vào hoạt động.”
Về quản lý nhà nước, UBCKNN là cơ quan quản lý nhà nước về
'TTOK Việt Nam nói chung và CTƠK nói riêng Trong thời gian vừa qua, các cơ quan quản lý đã tích cực có những văn bắn pháp lý điều chỉnh giúp
cho thị trường phát triển lành mạnh, mỉnh bạch và én định Đóng vai trò
quan trọng nhất phải kế đến là sự ra đời của Luật Chứng khoán có hiệu lực
tir 01/01/2007 va hệ thống các văn bản hướng dẫn đã tạo ra một hảnh lang
pháp lý chặt chế và thuận lợi cho các hoạt động trên thị trường,
Tuy vậy, bên cạnh đó cũng còn nhiều văn ban pháp lý còn chưa phủ
hợp hoặc chưa kịp thời làm ảnh hướng đến sự phát triển của TLỚK Vi vậy,
tôi chọn dễ tài: “ Pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoản của công
3Neudre htep:/vewnn.sse gov vvlsse/Detail,asps Mabid=11 30k tupeid= 142
Trang 7ty ching khodn ở Việt Nam - Thực trạng và ph- ang h- ông hoàn thiện” làm đề tài nghiên cứu
Luận văn này sẽ nghiên cứu những quy định pháp luật Việt Nam hiện
hành về một trong những nghiệp vụ kinh doanh của CTCK đ- ợc hầu hết các
quốc gia có TTCK quan tâm, đó là nghiệp vụ môi giới chứng khoán Hiện
nay, các UICK Việt Nam cũng coi dây là hoạt động quan trọng nhất của mình vì dây lä một hoạt động tạo ra nguồn thu không nhỗ cho hầu hết các CTCK Hoạt động môi giới chứng khoán cũng đóng một vai trò quan lrọng
trén TICK
2 Doi t- ong vA pham vi nghién ci
Qua nghiên cứu một số vấn để lý luận về hoạt động môi giới và thực trạng pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoán của CTUK, tắc giả sẽ
tập trung phân tích những mãi tích cực và mặt bạn chế, từ đổ d- ä ra một số
giải pháp nhằm hoàn thiện hơn các quy định pháp luật về hoạt động môi
giới chứng khoán
3 Ph- ơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng ph- ơng pháp so sánh {Ví dụ: So sánh các văn bản pháp luật Việt Nam với pháp luật của các n- ớc trên thế giới về hoại động
môi giới chứng khoán), phân tích, tổng hợp, thống kê đữ liệu xuất phát từ thực trạng để nghiên cứu
Luận văn cũng dựa trên cơ sở sử dụng phép duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hụp với các quan điểm kinh tế th- ơng mại tài
chính, dựa trên đ- ờng lối phát triển của Đảng và Nhà n- ốc, trên cơ sở lý
luận chung và kinh nghiệm của các n- ớc để nghiên cứu và ấp dụng vào
TTCK tại Việt Nam
4 Tính mới của Luận văn
Trang 8Luin văn nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn để lý luận
cơ bản và các quy định pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoán
của CTCK
Luận văn cũng nghiên cứu thực trạng các quy định của pháp luật về
hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK và so sánh các quy định pháp
luật đồ với quy dịnh pháp luật của một sổ n- ớc trên thế giới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc hoàn thiện các quy dịnh pháp luật về
Hoạt động môi giới chứng khoẩn nói riêng và TTCK Việt Nam nổi chung
Luận văn đ- ä ra những kiến nghị mang tính cụ thể về hoạt động môi giới chứng khoán để áp dụng vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt
Nam về CTCK nói riêng và TTCK nói chung
Š, Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn này gồm 3 ch- ơng
Ch-ơng 1: Khái quát chung vé công ty chứng khoán và hoạt động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán
Ch- ơng 2: Thực trạng quy định pháp luật Việt Nam vẻ hoạt dộng môi piới chứng khoản của công ty chứng khoán
Ch- ong 3: Ph- ong h- ớng hoàn thiện nháp luật về hoạt động môi
giới chứng khoán của công ty chứng khoán tại Việt Nam
Trang 9CHUONG 1: KHAI QUAT CHUNG VE CONG TY CHUNG KHOAN
VÀ HOAT BONG MOI GIOT CHUNG KHOAN CUA CÔNG TY
CHỨNG KHOẢN
1.1 Khái quát chung về CTCK
1.1.1 Định nghĩa và phân loại CTCK
"Theo quy định của Luật Chứng khoán nhân dân Trung Ioa thong qua
tại kỳ họp thứ VI của Uỷ ban th-ờng vụ Dại hội đại biểu Nhân đân toàn
quốc khoá IX ngày 19/12/1998 có hiệu lực ngày 01/7/1999 thì “ CICK la
công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần làm nghiệp vụ kinh
doanh chứng khoán” Hoặc theo Luật Chứng khoán và Giao dịch chứng
khoán làn Quốc thì “ CTCK ià công ty cổ phần á-ợc Bộ Tài chính và kinh
lế cấp phép kinh doanh chứng khoán" Theo Luật Chứng khoán Nhật Bản thi “CICK là bất kỳ công ty cổ phẩn nào dé d-ợc Bộ troởng Bộ Tài
chính cấp phép kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán Thái Lan định nghĩa thì “ CTCK là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách
nhiệm hữu hạn đại chúng hoặc tổ chức tài chính ả- ợc cấp giấy phép hoại đậng kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán của các n-ớc
châu Âu thì “ CTCK la pháp nhân hoặc không phải là pháp nhân thực hiện
các dịch vụ kinh doanh chứng khoản cho bên thứ ba nh- là nghiệp vụ chính
của mình”
Pháp luật Việt Nam cỏ định nghĩa cụ thể khá chỉ tiết và dầy đủ về
CTCK, theo đó CTCK là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh
doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: mỗi
giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán,
tư vẫn đầu tư chứng khoán ®
4 Quyết đụ
“at động của CTC) ‘OD BTC, mee 21 (hàng 4 năm 3007 của Bộ trưởng Bộ Tải chính về việc bạn hành uy chỗ tÔ chủ về
Trang 10Hiện nay, thco pháp luật của một số nước trên thế giới thưởng có các
loại CTCK sau đây
- CTCK chuyên doanh
Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các
công ty độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhân,
các ngân hàng không được trực tiếp tham gia kinh doanh chứng khoán
Ưu diễm của mô hình này là: Hạn chế rủi ro cho hệ thẳng ngần hàng,
đồng thời tao điều kiên cho TTCK phát triển có tính chuyên môn hoá cao
hơn Mô hinh này được áp đụng ở nhiều nước như Mỹ, Nhật, Canada
- CTCK da năng (CTCK đa nghiệp vu)
Mô hình này đổi lập hắn với mô hình chuyên doanh, theo đó các
ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng
khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tế Mô hình nay có ưu điểm lả ngần
hang có thể đa đạng hoá, kết hợp nhiều lĩnh vực kinh đoanh, nhờ đó giảm
bớt rửi ro do hoạt động kinh doanh chung, khả năng chịu dựng các biến động của thị TTÚK là cao Mặt khác, ngân hàng tận dụng dược thể mạnh
về vốn để kinh doanh chứng khoán, khách hàng có thể sử đụng được nhiều
dich vu da dang vả lâu năm của ngân hàng,
Tuy nhiên, mô hình nảy bôc lô một số hạn chế như không phát triển
được thị trường cỗ phiếu đo các ngân hàng có xu hướng bảo thủ, thích hoạt
động tin dụng truyền thống hơn là bảo lãnh phát hành cỗ phiếu, trải phiếu
Thêm vào đó, nếu có biển động trên TTCK sẽ ảnh hưởng mạnh đến hoạt
động kinh doanh Wé
của ngân hàng dễ dẫn đến các cuộc khủng hoắng
tài chính Io những hạn chế trên mà trước đây Mỹ và nhiều nước khác đã
áp dụng mô hình này, nhưng sau cuộc khủng hoảng năm 1933, da số các
nước dã chuyển sang mô bình chuyên doanh chứng khoán chỉ có Đức vẫn
duy trì mô hình này đến ngày nay
Trang 11Ngoài cách phân loại trên, phụ thuộc vào từng loại hình hoạt đông,
kinh doanh chứng khoán, có các CTCK sau:
- Công ty môi giới: MIô1 giới chứng khoán là việc CTCK làm trung
gian thực hiện mua, bán chứng khoản cho khách hàng Trường hợp này,
CTCK phải là thành viên của SGDCK/TTGDCK
- Công ty tư vẫn dẫu tư chứng khoán: CTCK thực hiện nghiệp vụ Lư
vấn tài chính, dầu tư chứng khoán là chủ yếu Tư vấn dầu tư chứng khoản
là việc CTCK cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bễ báo cáo
phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán
- Công ty bảo lãnh phát hành: CTCK phân phổi chứng khoán mới
được phát hành cho công chúng qua việc mua bán chứng khoán của tổ chức
phát hành và bán lại cho công chúng dễ hướng lợi nhuận (thường gọi là nhà
bảo lãnh phát hành) Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo
lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước
khi chao ban chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán
của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa
được phân phối hết của tổ chức phảt hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành
trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng
- Céng ty buận bản chứng khoản không nhân hoa hồng: Trường hợp
nay CTCK thực hiện nghiệp vụ tự doanh là chủ yếu - công ty mua bán
chứng khoán bing tài khoản của chính mình nhằm tìm kiếm lợi nhuận, tự
chịu trách nhiêm về các khoản phí, lỗ và lãi Tự doanh chứng khoán là việc
TCK mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình TCK đóng vai trỏ là
nha tao lap thị tường: mua vào khi giá chứng khoán tụt giảm mạnh và bán
ra khi giá chứng khoản tăng cao
- Công ty dịch vụ đa năng: C
kinh đoanh chứng khoán mà pháp luật cho phép
CK hoạt động trên tất cả các lĩnh vực
Trang 12Tai Việt Nam, do quy mô các ngân hàng thương mại nói chung là rất
nhỏ bé và đặc biệt vốn dài hạn rất thầp, hoạt động của các ngân hảng
thương mại Việt Nam chủ yếu trong lĩnh vực thương mại ngắn hạn, trong
khi hoạt động của TTCK thuộc lĩnh vực vốn đải hạn Khả năng khắc phục
những điểm yếu này của ngân hàng Việt Nam cỏn rất lâu dài Do đó, để
bão về an toàn cho các ngân hàng Nghị định số 144/2003/NĐ-CP của Chính phú ban hành ngày 28/11/2003 về chứng khoán và TTCK quy dinh
các ngân hàng thương mại muốn kinh đoanh chứng khoán phải tách ra một
phần vấn tự có của minh thành lập một TTCK chuyên doanh trực thuộc,
hạch toán độc lập với ngân hàng Tại Quyết định số 172/1999/QĐ-TTg
ngày 19 tháng 8 năm ¡999 của Thủ tướng Chính phủ về việc các tổ chức
tín dụng thánh lập CTCK và tham gia niễm yết trên TTCK cũng nói rất rõ
quan điềm trên
Tiếp theo là Quyết định số 163/2003/QĐ-TTGDCK của Thủ Lướng
Chính phủ, ngày 05 tháng 0# năm 2003 phê duyêt chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2010 Trong đó có để cập đến việc
phát triển các định chế tải chính trung gian cho TTCK Việt Nam Theo
định hướng này thì ŒTCK hiện tại và trong tương lai sẽ phát triển theo cả
hai loại hình “CTCK đa nghiệp vụ và CTCK chuyên doanh, nhằm tăng chất lượng cung cấp dịch vụ và khá năng chuyên môn hoá hoạt dộng
nghiệp vụ ”
1.1.2 Đặc điểm CTCK
CTCK kinh doanh các dịch vụ tài chính và t- vấn tài chính trên
“TTCK nên có những điểm khác biệt so với các loại công ty khác
- Về hình thức pháp lý: CTCE: được tỗ chức dưới hình thức công ty
trách nhiệm hữu hạn hoặc cong ty cé phan
Ở Việt Nam, hình thức của CTCK được quy định tại điều 59, Luật
Chứng khoản, theo đó C TCK được tổ chức dưới hình thức công ty trách
Trang 13nhiệm hữu hạn hoặc cơng ty cổ phan Hau hết các quốc gia trên thé giới
hiện nay đều quy định nh- vậy, bởi lê: Cơng ty trách nhiệm hữu hạn và
cơng ty cổ phần là các hình thức cơng Iy đối vốn, trong đĩ các cá nhân hoạt
động trên cơ sở đảm bảo uy tín và hoại động bằng số vốn hiện cố và đang
lu hành tại doanh nghiệp, Điều này phù hợp hơn với việc kinh doanh
chứng khốn đây rủi ro tiếm ẩn nếu CTCK hoặc nhân viên CTCK gây ra
thiệt hại cho khách hàng thì CICK phải bồi th- ờng bằng tiến cho các thiệt
hại mà mình gây ra cho khách hàng
- Về hoạt động kinh doanh: CTCK hoạt động chủ yếu và thường xuyên các hoạt động kinh doanh chứng khốn
Điều này thể hiện ngay trong tên gọi của CTCK Thơng thưởng,
doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề nảo thì thể hiện rất rõ trên tơn gọi của
chúng Ví dụ, cơng ty TNHH xây dựng XY”, thi cĩ thể biết ngay cơng ty
này kinh doanh ngành nghề chủ yếu là xây đựng Cũng như vậy, tại Diều 6,
Quy chế Tổ chức và hoạt động của CTCK, Ban hành kèm thco Quyết dinh
số 27/2007/QD-BTC, ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tái chính, Việc đặt tên CTCK phải bao gồm các thành tố sau: Loại hình doanh
nghiệp, đum tử “chứng khốn”, và Tên riêng Ví dụ, Cơng ty Cổ phần
Chứng khốn Bảo Việt, Cơng ty TNHH Chứng khốn Ngân hàng Á Châu Như vậy, luật pháp quy định bắt buộc CTCK khi đặt tên phải thể hiện ngay
trên tên gọi ngành nghề kinh doanh chính của mình là phủ hợp
š Điều 4 Quy chế Tế ciạc và hoại động của CUCK, Ban hành kèm (heo Chuếi định số 27/2007/Q02-B1C,
ngày 24 thăng 4 nấm 2007 của Bộ trướng Bộ Tu chính.
Trang 14thư hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán kèm thco hợp đồng
nguyên tắc chứng mình quyền sử dụng phân điện tích làm trụ sở công ly;
Biên bản họp cổ đông sáng lập hoặc thảnh viễn sảng lập vả Nghị quyết về việc thành lập CTOK; Danh sách dự kiến Giám đốc (Lổng Giám đốc) và người hành nghề chứng khoán củng bản cam kết sẽ làm việc cho céng ty
chứng khoán của những người này; [Danh sách cễ đông sáng lập thành viên sáng lập và cổ đông, thành viên khác; Cam kết góp vốn của cổ đông sáng,
lập, thành viên sáng lập và cễ đông, thành viên khác nắm giữ từ 5% trở lên
vốn điều lệ của CTCK kém theo ban sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân
hoặc hộ chiếu, sơ yếu lý lịch đối với cá nhân, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân; Tài liêu chứng minh năng lực tải chính va
nguén vốn gúp của cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, Dự tháo Điều lệ
công ty đã được các cô dông sáng lập, thành viên sáng lập công ty chứng,
khoán thông qua; Phương án hoạt đồng kinh doanh trong ba (03) năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh để nghị cấp phép kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro theo quy
định của UBCKNN
Thủ tục cấp giấp phép thành lập và hoạt động":
Sau khi nhận được hỗ sơ, trong thời hạn ba mươi (30) ngày
UBCKNN xem xét chap thuận nguyên lắc việc cấp Giấy phép thành lập và
hoạt dộng CTƠK Trường hợp cần làm rõ vẫn dễ liên quan đến hồ sơ dề
nghị cấp (Tây phép thành lập và hoạt đông CŒTOK, UBCKNN có quyền để
nghị người đại điện trong số cổ đông sáng lập, thánh viên sáng lập hoặc
người dụ kiến được bễ nhiệm, tuyển dụng làm Giám đốc (Tổng giám đốc) của CTCK giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản
6 Bide 5, Quy chd Td ciate và hoại đậng của CTCK, Ban hành lèm eo Quyết định xố 27/2007/0Đ-BTC,
ngày 24 thàng 4 ấm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tìa chính:
Trang 15Trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày được chấp thuận nguyên tic,
tổ chức xin cấp phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán phải
hoàn tất việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và phong toả vốn pháp định
Tổ chức xin cắn phép thánh lập và hoạt động công ty chứng khoản
được trích phần vốn góp của các cổ đông hoặc của các thành viên hoặc vốn
góp của chủ sứ hữu để dầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty UBCKNN kiém tra cơ sở vật chất tại trụ sở công ty
chứng khoán trước khi chính thức cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
Thần vấn gáp còn lại của các cổ dông hoặc của thành viên góp vốn hoặc
của chủ sở hữu phải được gửi vào một tài khoản phong, to tại ngân hàng,
do UBCKNN chỉ định và phải có xác nhận của ngân hàng này về số vốn
trên tài khoản phong toả Số vốn này chỉ dược giải toá sau khi được
UBCKRN chính thức cấp Giấy phép thành lập và hoạt động,
Trong thời hạn bảy (07) ngày, kế từ ngày nhận được xác nhận phong,
tỏa vốn của ngân hàng do UBCKNN chi dinh và biên bản kiểm tra cơ sở vật chất trự sở công ty, UBCENN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
cho công Ly chứng khoán Trường hợp từ chối, UBCKNN phải tr lời bằng
văn bắn và nêu rõ lý do
CTCK phải chính thức hoạt động trong thời hạn mười hai (12) tháng
kế tử ngày dược cấp Giấy phép thành lập vả hoạt động
1.1.3 Các nguyên tắc hoạt ding CTCK
nguyên tắc hoạt động của ŒTOK Tuy nhiên, xem xét các quy định về nghĩa vụ và những hành vi
ma CTCK không được làm, có thể rút ra các nguyên tắc hoạt động của
CT€K như sau
- Nguyên tắc giao dịch công bằng, trung thực vì lại ích của khách hàng
Thực tế nguyên tắc này rất khó được thực hiện vì trên TTCK Việt
Nam hiện nay thường xuyên xuất hiện sự dối xứ phân biệt giữa các nhà đầu
Trang 16tư: nhà đầu tư là tổ chức này hoặc tổ chức khác, nhà đầu tư nhỏ lẻ và nhà
đầu tư chuyên nghiệp, nhà đầu tư sở hữu ít loại chứng khoán và nhiều loại chứng khoán
Khi TTCK bủng nổ khiến lượng khách hang tim đến cac CTCK ting
mạnh, thay vì phải mời chào nhã nhận, trong cảnh một người bán vạn
người mua, nhà mỗi giới không đủ thời gian để xử lý các yêu cầu của
"thượng dễ", vì thế dẫn dến tình trạng phân biệt dối xử nhà dầu tư lớn, nhỏ,
gây thiệt hại không ít cho khách hàng
Như di luận báo chí phản ảnh, thời gian vừa qua, trên TTCK Việt Nam có rất nhiều nhà đầu tư phản anh minh bị cic CTCK phan biệt đối xử
một cách công khai Tại một CTCK công khai phân loại nha đầu tư với quy
dinh giao địch qua mạng phải tối thiểu là 20 triệu dồng Một nhà dầu tư do
không đủ điểu kiện giao dịch qua mạng nên phải đặt lệnh qua điện thoại,
đặt lệnh lúc 8h15 trong cả 3 buổi liên tiếp, mua giá trần đều không khớp
'Ira cửu mãi mới được trả lời lệnh không chuyển qua trung tâm chứng
khoán để nhập Với những lệnh có giá trị trên 20 triệu đồng, 8h tối hôm
trước nhà đầu tư đó đã vào mạng đặt lệnh, nhưng không hiểu sao hôm sau
lệnh vẫn chưa được chuyền tới trung tâm “2
Câu chuyện tương tự với nhà đầu Lư khá tại sàn giao dịch khác Đầu dot 2, ông dat lệnh, không khớp dược lệnh tự dông chuyển sang dot 3
nhưng nhân viên môi giới lại yêu cầu ông kỷ nhảy vào tờ lệnh và viết thêm
chữ "dồng ÿ dễ dặt lệnh đợt 3" khiến nhiều lần ông không có mặt ở dó là
không mua dược “Nhấn viên công ty còn tùy tiện trong khâu nhập lệnh,
người viết phiêu sau có thế được nhập trước mặc cho nhà đầu tư xì xào
- Nguyên tắc kinh doanh có tính thần trách nhiệm
'Tỉnh thân trách nhiệm của CTCK hay nhân viên môi giới cũng khó
có thể xác định, nhiéu nha dau tu phan nan ring do sw bat cần thiếu trách
7 Ngudn: hnprtSunntinespnvssuetGL/Einh-daunh/2007/01/380P2678/
Trang 17nhiệm của nhãn viên môi giới khiến họ rất bực mình vả thậm chí gây ra thiệt hại dáng kể cho khách hàng, Một nhà dầu tư nói rằng: Do bận làm
công sở nền chọn cách kì khống trước một sẽ hóa đơn rồi gọi điện, nhờ
người môi giới dặt lệnh giúp Anh cho biết, khoảng tháng 7, tháng 8 năm
2006, kiểu đặt lệnh như vậy rất để dàng nhưng từ khi chứng khoán tăng
nóng, anh phải gọi điện đặt lênh từ 7h mà đến phiên 3 mới khớp được Đặc
biệt khó dặt lệnh ban trong những ngày cỗ phiếu blue-chip piảm sản hoặc
lệnh mua trong ngảy chứng khoán tăng nóng
Một nhà đầu tư cho biết khi nhận phiếu đặt lệnh (gồm 2 liên), nhân viên mối giới phải trả lại liên 2 cho khách bảng sau khi ký vào phiếu
Nhưng hiện nay, nêu khách hàng không hỏi thì nhân viên CTCK cũng
không đưa lại, trong khi đây chính lá cơ sớ để nhà đầu tư có thể khiếu nại
khi giao dịch phát sinh nhằm lẫn
Không chỉ khó khăn trong khâu đặt lệnh, rút tiền cũng quả thật khó
khăn Nhà dầu tư kể, khi nhận được yêu cầu rủi tiền của anh, nhân viên môi
giới tại sản này chỉ ngước lên nhìn anh rồi lại tiếp tục làm việc Chờ
khoáng 15 phút, anh lại đưa ra lời yêu cầu lần 2 và được nhân viên trã lời là rất hận và lần sau không nên rút vào piờ sảng
Những thiếu sót của nhân viên môi giới và của CTCK cỏ thể sẽ
dược khắc phục trong thời pian tới dây do vì tại thời điểm đó, một thực tế xây ra là CTOK thường quả tải, thường cử đến 9h sáng công ty
đã hết khả năng nhập lệnh Cường độ làm việc của nhân viên cũng
theo đó mà tăng lên "Đôi khi nhân viên khó lòng đáp ứng nỗi trước
một lượng yêu câu quá lớn",!#
Tiện nay, trước tình trạng sụt giảm của TTCK, các CTCK cũng phải tăng cường chất lượng phục vụ nhằm lôi kéo các nhà đầu tư
- Nguyên tắc bảo mật thông tin cho khách hàng
§ Nghôn: lnp:0Siethao anlKEl-telC ongen-chung-khoam-lanrkieu6S(180455/011
Trang 18Quy tắc này được các CTCK tuân thủ nghiêm ngặt nhằm đám báo uy
tín tối thiểu của mình Tuy nhiên, trường hợp bảo mật thang tin chỉ đặt ra
dối với các cá nhân, tổ chức thông thường, các trường hợp do Nhà nước yêu cầu thanh tra thì bắt buộc ('TƠK phải có nghĩa vụ công hố thông tin
theo quy dịnh của pháp luật
- Nguyên tắc ưu tiền thục hiện lệnh cửa khách hàng trước lệnh của công ty
Quy dinh như vậy rất khó xác dịmh vỉ nhiều khi CTCK vì quyền lợi trước mắt má quên đi lợi ích của nhá đầu tư Theo bảo cáo của LBCKNN hiện đã có vị phạm về piao địch chứng khoán, gây ảnh hướng dến quyền lợi
của nhà đầu rư và không đảm bảo nguyên tắc công bằng, khách quan
ĐỂ đám bão lợi ích của nhà đầu tư, UĐCKNN ban hành Công văn số
6ITAIBCK-GS ctia UBCKNN ngay 13 thang 4 năm 2008 về viêo tuân thủ
quy định của pháp luật về hoạt động giao dịch chứng khoản của các CTCK
Qua dó, UBCKNN yêu cầu các CTCK kiém soát hoạt động của nhân viên,
đặc biệt cấm việc chèn lệnh của khách hảng và vi phạm quy định ký quỹ giao dịch Theo đó, quả trình nhập lệnh của khách hàng, nhân viên công íy
và lệnh tự doanh vào hệ thông giao dich cia SGDCK hay TTGDCK phải theo đúng thứ tự và thời gian nhận lệnh, cũng như quy trình giao địch của
công ty Các phiếu lệnh (nhận lệnh trực tiếp, qua điện thoại, fax, hay Internet) déu phải có thông tin đây đủ, gồm số thứ tự, thời gian nhận lệnh, chữ ky của khách bàng Nhân viên cũng phải lập, sử dụng và lưu trữ lệnh
giao dịch chứng khoán theo dúng quy dịnh dối với chứng từ kế toán
UBCKNN cũng yêu cầu các CTCK lăng cường kiểm soát nội bộ để
hạn chế thiểu sót và ngần ngửa vi phạm, xung dột lợi ích giữa CTCK, nhin viên công ty với nhà dầu tư.
Trang 191.2 Hoạt dộng môi giới chứng khodn cita CTCK
1.2.1 Hoạt dộng kinh doanh chứng khoán của CTCK
Việc xác định đúng nội hàm của hoạt động kinh doanh chứng khoán
có ý nghĩa hết sức quan trọng dối với thực tế và lý luận pháp luật Về
nguyên tắc, các chủ thể có cùng điều kiện, môi trường kinh đoanh, đối
tượng kinh doanh và mục đích kinh doanh, phải có củng những quy định
pháp luật điều chỉnh Nói cách khác, các chủ thể cùng tiến hành kinh doanh
chứng khoán phải được đối xử như nhau về quyền và nghĩa vụ, cơ quan
quan lý, thực hiện chế độ tài chính kế toán và báo cáo tải chỉnh kế loan
kinh doanh chứng khoán là một hoạt động cụ thể của kinh doanh, mặc dù
nó có những nét đặc thù riêng Các hoạt động kinh doanh chứng khoán phố
biển hiện nay bao gồm: Báo lãnh phát hành, mỗi giới, tự doanh, quan lý
danh mục dau tu, tu vấn đầu tư, hru kỷ chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư
chứng khoản
Theo quy định tại Diểu 6, khoản 19, Luật Chứng khoán: Kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự Ảoanh
chứng khoản, bảo lãnh phát hành chứng khoản, tr vấn đầu tư chứng
khoản, lưu ký chứng khoản, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quân l# danh
mục đầu tư chứng khoán
ILmật xác định rộng hơn như vậy nhưng dến Quyết dịnh số
27/2007/QD-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
thì CTCK được thực hiện các nghiệp vụ kảnh doanh chứng khoản bao gồm
một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chúng khoản, tự doanh
chứng khoản bảo lãnh phảt hành chứng khoán, tư vấn đầu tu chứng
khoán Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh quy dịnh trên, CTCK dược cung
Trang 20cấp dịch vụ tư vẫn tài chính và các dich vu tai chink khác Hầu hết theo
pháp luật của các nước cĩ LLCK mới nội như: Luật Chứng khốn Ba Lan,
Luật Chứng khốn Dungaria, Luật Chứng khốn Thái Lan, Luật Chứng
khoản Hản Quốc, Luật Chứng khoản Trung Quốc ) thưởng xác dinh
việc kinh doanh chứng khốn theo phương pháp liệt kê các hoạt động
mà CTCK dược phép thực hiện, sau đỏ tạo ra hưởng mở cho các hoạt
động khác hình thành
- Hoạt động mơi giới chứng khoản
Theo quy dịnh tại Điều 6, khoăn 19, Tuật Chứng khốn: Mơi giới chứng khốn là việc CTCK làm trung gian thực hiện mua, bán chứng
khốn che khách hàng,
Để thực hiện địch vụ mơi giới khách hằng phải tra cho CICK mét khoắn tiển gọi là tiền hoa hồng mơi giới 'LÝ lệ hoa hồng do từng CTCK dặt
ra thơng th- ờng là từ 0.3% đến 0.6% giá trị giao địch
Khi thực hiên nghiệp vụ mơi giới, CTCK phải mở tải khoản giáo
dich chứng khốn và tiền cho từng khách hang trên cơ sở hợp đẳng ký
giữa khách hàng và cơng ty chính là hợp đồng mơi giới để từ đĩ khách
hang co thé giao dich chimg khốn dã được niễm yết hộc trong trường hợp
khách hàng cỗa (TTCK mế tài khoản lưu ký chứng khốn tại tổ chức lưu ký
là ngân hàng thương mại hoặc chỉ nhánh ngân hàng nước ngối, CTCK cĩ
trách nhiệm hưởng dẫn các thủ tục giao địch, mua hản cho khách hàng và
phải ký hợp đồng bằng văn bản với tổ chức lưu ký Liên hoa hồng mơi giới
thường được lính phân trăm trên tổng giá trị của một giao dịch
- Hoạt động tự đuanh chứng khuản
Hoạt động tự doanh chứng khốn là một loại hỉnh kinh doanh chứng
khốn trong đỏ CTCK mua, ban chứng khốn cho chính mình thơng qua tải
khoản tự doanh (nguồn vốn kinh doanh) của CTCK nhằm mục đích thu lợi cho chính cơng ty
Trang 21Điều 6, khoản 21, Luật Chứng khoán Việt Nam quy định: Tự doanh
chứng khoán là việc CTCK mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình
CTCK thực hiện nghiệp vụ tự doanh nhằm mục đích thu lợi nhưng đổi khi
cũng nhằm mục dich can thiệp diều tiết giá trên thị trường Chứng khoán tự
doanh có thể là chứng khoán niêm yết hoặc chưa niêm yết trên TTCE
Ngoài ra, CTCK có thế tự doanh chứng khoán lô lẻ của khách hàng sau đó tập hợp lại thành lô chẵn dễ giao dịch trên TLƠK
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Điều 6, khoản 21, Tuật Chứng khoản Việt Nam quy dịnh: Báo lãnh
phát hánh chứng khoán lá việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ
chức phát hành thực hiện các thú tục trước khi chảo bán chứng khoán, nhận
mua một phần hay toản bộ chứng khoản của tổ chức phát hành để bản lại hoặc mua số chứng khoản còn lại chưa được phần phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hảnh trong việc phân phối chứng khoán ra
công chủng Bảo lãnh phát hành giúp binh én giá chứng khoán trong giải
doan đầu sau khi phat hanh
Trên thể giới, các ngân hàng dầu tư thường lả những tổ chức đứng ra
lám bảo lãnh phát hành TỔ chức bảo lãnh lả người chịu trách nhiệm mua
hoặc chảo bán chứng khoản của một tổ chức phát hành nhằm thực hiện việc phân phối chứng khoán để hưởng hoa hằng,
Việc bảo lãnh phát hành thường được thực hiện thco một trong các phương thức sau
Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: Là phương thức bảo lãnh mà theo
đó tố chức bao lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán phát hành cho
dù có phân phổi được hết chứng khoán hay không 1rong hình thức bảo
lãnh tổ hợp theo "cam kết chắc chắn", một nhóm các tổ chức bảo lãnh hinh
thành một tổ hợp để mua chứng khoán của tổ chức phát hành với giá chiết khẩu so với giá chao bán ra công chúng (POP) và bán lại các chứng khoán
đó ra công chúng theo giá PQP Chênh lệch giữa giả mua chủng khoán của
20
Trang 22các tổ chức bảo lãnh và giá chảo bán ra công chúng được gọi là hoa hỗng chiết khẩu
Bảo lãnh theo phương thức dự phòng: Bảo lãnh theo phương thức dự
phòng là việc tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua nỗt số chứng khoán còn lại
chưa được phân phối hết của tổ phức phát hành và bản lại ra oông chúng, Tại các nước đang phát triển, khi các tổ chức bão lãnh còn non trẻ vả chưa
có tiềm lực lớn thì phương thức bảo lãnh phát hành dự phòng lại là phương
thức bão lãnh thông dụng nhất
Báo lãnh với cỗ gẵng cao nhất: Là phương thức bảo lãnh mà theo dé
tổ chức bảo lãnh thoả thuận làm đại lý cho tổ chức phát hành Tổ chức bảo
lãnh không cam kết bản toàn bộ số chứng khoán mả cam kết sẽ cố pắng hết
sức để bán chứng khoán ra thị trường, nhưng nêu không phân phổi hết sẽ trả lại cho tổ chức phát hành phan còn lại
Bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hoặc không: Trong phương thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán một số lượng chứng khoán nhất định, nếu không phân phối được hết sẽ huỷ toàn bệ đợt phát hành
Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu - tối đa: Là phương thức trưng
gian giữa phương thí bảo lãnh với có gắng cao nhất vả phương thức bảo
lãnh bản tắt cả hoặc không Theo phương thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán tối thiểu một tỷ lệ chứng khoản nhất định (mức sản) Vượt trên mức ấy, tổ chức bảo lãnh được tự do chào bản chứng khoản
đến mức tối đa quy định (mức trần) Nếu lượng chứng khoán bản được đạt
tỷ lệ thấp hơn mức yêu cầu thi toàn bộ đợt phát hành sẽ bị huý bỏ
Riêng tại Việt Nam hiện nay chỉ áp dụng hình thức bảo lãnh với cam
kết chắc chắn nhăm mục đích bảo vệ của nhà đâu tư và gắn kết trách nhiệm
của các CTCK trong việc triển khai nghiệp vụ nảy Tại Điều 35, Quyết
định số 27/2007/QĐ-H'UC ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài
21
Trang 23chính, quy định điều kiện để được báo lãnh phát hành chứng khoán như
sau: CICK được thực hiện báo lãnh phát hành chứng khoán theo hình thức
cam kết chắc chắn nếu đáp ứng các điểu kiện sau : Được phép thực hiện
nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoản, Không vi phạm pháp luật
chứng khoán trong 06 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh ; Tống
giá trị báo lãnh phải hành không dược lớn hơn 50% vốn chủ sử hữu của tổ
chức bảo lãnh phát hành vào thời diểm cuối quý pẫn nhất tính đến ngây ký
hop déng bảo lãnh phát hành , trừ trường hợp bảo lãnh phát hành trái phiều
Chính phủ, trái phiến dược Chính phú bảo lãnh ; Có tý lệ vốn khã dụng trên
nợ điểu chỉnh trên 6% trong ba (03) tháng lién trước thời điểm nhận bảo lãnh phát hành
Khi TTOK phát triển thì bảo lãnh phát hành sẽ trở thành một nghiệp
vụ trọng yếu của một số TCK Đặc biệt, khi '"ICK trở thành một kênh huy đệng vốn thực thụ thì vai trò của nhà bảo lãnh sẽ có tính chất quyết dịnh đến sự thành công cho đợt phát hành của các doanh nghiệp Thực tế cho thấy, ở hầu hết các nước trên thể piới, chức năng bảo lãnh phát hành
thường chiếm một tý trọng lớn trong các hoạt déng kinh doanh của ŒTƠK
Mặc dủ tại Việt Nam, việc huy déng vốn thông qua sự bảo lãnh của
mét CTCK vin còn rất mới mẻ nhưng cũng da thu hút dược sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp Với chức năng bảo lãnh phát hành, tổ chức thực
hiện bảo lãnh sẽ sở hữu số lượng chứng khoán thực hiện bão lãnh va do đó
sẽ phải dối mặt với những rủi ro nhất dịnh Tuy nhiên, đổi lại, doanh
nghiệp thực hiện bảo lãnh sẽ dược hưởng những lợi ích từ hoạt động này như phí bảo lãnh, phần chênh lệnh giá bảo lãnh tuỷ thuộc vào phương thức
bảo lãnh và những điều khoản của hợp đồng bảo lãnh Dễ giảm thiểu rủi ro
của đợt phát hành, tổ chức phát hành chứng khoán và tễ chức cam kết bảo
lãnh sẽ phải thông nhất trên các phương diện về giả, thời gian phát hành và các yếu tổ khác có liên quan giúp làm tăng khả năng thành công của đợt
Trang 24phát hành Trong đó, yếu tổ giá báo lãnh sẽ là một yếu tố quan lrọng quyét
định tới sư thành công của đợt phát hành cũng như sẽ quyết định tới lợi ích
của tổ chức thực hiện cam kết bảo lãnh phát hành
- Huạt động tư vẫn đầu tư chứng khoán
Diễu 6, khoản 23, Luật Chứng khoán Việt Nam quy ảmh: Tư vấn
đầu Lư chứng khoản là việc CTCK cung cắp cho nhà đầu tư kết quả phân
tích, công bố báo cáo nhân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoản
Dây là hoạt động phổ biến trên thị trường thử cấp, diễn ra hàng ngày,
hang giờ với nhiều hình thức khác nhau Việc tư vấn có thể bằng lời nói,
hoặc có thể thông qua những bản tin, các báo cáo phân tích Khách hàng,
có thể gặp gỡ nhà tư vấn hoặc thông qua các phương tiện truyền thông như
diện thoại, fax đỂ được tư vấn trực tiếp hoặc có thể gián tiếp thông qua
các báo cáo phân tích, các ấn phẩm mà nhà tư vẫn phát hành
Theo quy định tại Việt Nam, khi thực hiện tư vẫn đầu tư chứng
khoán cho khách hàng, các CTCK và nhân viên kinh doanh phải: Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; Bảo đảm tính trung thực, khách quan và khoa học
của hoạt động tư vấn; Không được tiển hành các hoạt động có thể làm cho
khách hàng và công chúng hiểu lẫm về giá cã, giá trị và bán chất của bat ky loại chứng khoán nào, Không được có hành vi cung cấp thông tin sai sự
thật để dụ dỗ hay mời gọi khách hàng mua bán mệt loại chứng khoán nào đó; Báo mật các thông tin nhận dược từ người sử dụng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp được khách hàng déng ý hoặc pháp luật có quy định khác; Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn và bỗi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ tư vẫn khi vị phạm cam kết trong hợp đồng tư vẫn
Theo Công văn số 2066/UDBCK-QLQ ngày 13/10/2008 cla UBCKNN,
các CTCK phải tăng cường hoạt động phân tích và tư vấn đầu tư, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc trong hoạt động tư vấn đầu tư cho nhà đầu tư, phải
23
Trang 25thu thập vả xử Ìý thông Lin vé Linh hinh kinh té quéc 1é va trong nước chỉnh
xáo, trung thực, thực hiện phân tích theo đúng cần trọng, khách quan, trung
thực để giúp nhà đâu tư có quyết định đầu tư đúng,
1.2.2 Iloạt động môi giới chứng khoản và phân loại hoạt động
mỗi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là nghiệp vụ chủ yếu của CTCK, nghiệp vụ
nầy bao gồm việc thực hiện lệnh giao địch, thanh toán và quyết toán các
giao dịch mua bán chứng khoán CTCK đại điện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hay TTGDCK mà chỉnh
khách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm đổi với hậu quả kinh tế của việc giao
địch đó Người mỗi giới chỉ là trung gian thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng môi giới và hưởng phí (hưởng hoa hồng)
Tuỳ theo qui định của mỗi nước, cách thức hoạt động của từng
SGDCE mà người ta có thể phân chia thành nhiều loại nhà môi giới khác
nhau như sau:
-_ Ađôi giới dịch vụ (EHH Service Droker); 'Theo loại này, người môi
giới có thể cung cấp đầy đủ dịch vụ như mua bán chứng khoán, giữ hộ cỗ
phiếu, cho khách hàng vay tiền, cho vay cỗ phiếu dễ bán trước, mua sau va nhất là có thể cưng cấp tải liêu, cho ÿ kiến cổ vấn trong việc dầu tư
- Môi giới chiết khẩu (Discount Broker): Theo loại này, người mỗi
giới chỉ cung cấp một số dich vụ như mua bán hộ chứng khoán Đối với
môi giới loại này thi khoản phí và hoa hồng nhẹ hơn môi giới toàn địch vụ
vì không có tư vấn, nghiên cứu thị trường
-_ Mỗi giới tủ nhiệm hqp môi giới thừa hành: Đây là loại môi giới mà
những nhân viên của một CTCK thành viên của một sở giao dịch, lâm việc hưởng lương của một CTCK và được bế trí để thực hiện các lệnh mua bán
cho các CTCK hay cho khách hảng của công ty trên sản giao dịch Vì thế họ
24
Trang 26có lên chung là môi giới trên sản (Floor Brokcr) Các lệnh mua bản được chuyển đến cho oắc nhà môi giới thừa hành này có thổ từ văn phòng sông
ty cũng có thể từ các méi gidi dai dién (Registered Representative)
-Àđôi ciới độc lập hay môi giới 2 đồia: Đây là hoạt động môi giới
mã người mêi giới dộp lập (tndependent Broker) chính là các môi giới làm
việc chơ chính họ vả hưởng hoa hồng hay thù lao theo dịch vụ Họ là một
thành viên tự bỏ tiền ra thuê chỗ tại sở giao dịch (Sản giao địch) giống như
các CTOK thánh viên Họ chuyên thực thì các lệnh cho các công ty thành
viên khác của sở giao địch Sở đĩ có điều này là tại các sở giao dịch nhộn
nhịp, lượng lệnh phải giải quyết cho khách hãng của các CTCK đôi khi rất
nhiều, các nhân viên môi giới của các công ty này không thể làm hết hoặc
một lý đo nảo đó vắng mặt Lúc đó, các CTCK sẽ hợp đồng với các nhà môi giới độc lập để thực hiện lệnh cho khách hàng của mình vả trả cho
người môi giới này một khoản tiền nhất định
Đan đầu các nhả môi giới độc lập được trả 2 đôla cho một lỗ tròn
chứng khoán (100 cỗ phần) nên người ta quen gọi lả “môi giới 2 dôla”
Mỗi giới độc lập cũng được gọi là môi giới trên sản (floor broker), ho déng
vai trò không khác gì một môi giới thừa hành, chỉ khác là họ có tư cách độc
Tâp-tức họ không đại diện cho bất kì một CTCK nào cả
-_ Nhà môi giới chuyên môn: Các SGDCK thường qui định mỗi loại
chứng khoản chí dược phép piao dịch tại một diém nhất định gọi lả quầy
giao dich (post) các quầy nảy được bế trí liên tiếp quanh sản giao dịch
(oor) Trong quay giao dịch có một số nhà môi giới được gọi là nhà môi giới chuyên môn hay chuyên gia Các chuyên gia này chỉ giao dịch một số
loại chứng khoản nhất định Nhà môi giới chuyên môn thực hiện hai chức
9 Aguôn: Nlp:/mmuMldoingoai contidiendantarchive hades, php/t-1 53 hen
25
Trang 27Tại Việt Nam các CTCK đều đăng ký thực hiện nghiệp vụ nảy và là
nghiệp vụ quan trọng nhất trong giai đoạn hiện nay Qua 8 năm hoạt động, TICE Việt Nam đã có những bước phát triển tuy không tạo được những
bước đột phả nhưng là sự phát triển vững chắc đều dặn, trong đó hoạt đồng,
môi giới của các CTCK đã từng bước song hành với hoạt động giao địch
trên thị trường
Để thu hút người dầu tư, các CTCK đã dầu tư khá tốt cơ sở vật chất
cho hoạt động môi giới như xây dung hệ thống sản giao dịch rộng rãi với
day đủ các thiết bị công bế thông tin như bang giao địch điện tử, băng công
bố thông tin, xây dựng website để piúp người đầu tư tiếp cân thông tin mọi
lúc mọi nơi
Ngoài ra, các TCK dã thưc hiện một số chính sách nhằm thu hút
người đầu tư đến với công ty, như cung cập dịch vy tu van đầu tư miễn phí,
đa dạng các hình thức nhận lệnh giao dịch (qua điện thoại, fax ), áp dụng
chính sách thu phí linh hoạt theo hướng khuyến khích giao dịch (giảm phi môi giới cho khách hàng có giá trị giao địch lớn theo từng lệnh hoặc theo
công đồn định kỳ theo khoảng thời gian ), kết hợp với các ngân hàng
thuong mai cung cap thêm một sé dich vụ phụ trợ cho khách hảng (cầm cổ
chứng khoán, ứng trướo tiền bản chứng khoán) Nhờ đó, sẽ lượng người
dầu tư đến mớ tài khoản giao dịch tại các CTCK va gia tri giao dich chứng
khoán trong thời gian qua đã không ngừng tăng lên
Có thể nói, dây lá nghiệp vụ được các CTCK thực hiện tốt nhất trong giai doạn đầu khi thị trường di vào hoạt dộng, các CTCK đã thể hiện dược
vai trỏ trung gian trên TTCK, kết nổi giữa người đầu tư có vốn với các
doanh nghiệp có nhu cầu huy đồng vốn cho dầu tư phát triển
26
Trang 281.3 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK
13.1 Vai tro của hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK đối
với nên kinh tÊ
CTCE là một định chế trung gian tài chính, đồng một vai trỏ quan
trọng không thể thiểu trong sự van hành và phát triển của TTCK Xét riêng hoạt động môi giới chứng khoán, một nghiệp vụ không thể thiếu đối với
hoạt động của TTCK CTCK với hoạt động môi giới đã làm trung gián
trong việc luân chuyển vên của nên kinh tế Cụ thể như: Các nhà đầu tư đang có nguồn vốn nhà rỗi chưa biết nên gửi tiết kiệm ngân hàng hay đầu
tư chứng khoán, trong khi đó các công ty cỗ phần hoặc người dang sở hữu
chứng khoán đang thiếu vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
hoặc dang muốn bản chứng khoán đi Các công ty cổ phần sẽ niềm yết chứng khoán trên ‘TUCK kéu gọi nhà đầu tư mua cổ phiểu, còn những
người muốn bán cổ phiếu thì đặt lệnh bán thông qua CTCK Người môi
giới lúc này đóng vai trò trung gian giúp hai bên: bên dầu tư và bên bán
chứng khoán gắp gỡ nhau thông qua việc đặt lệnh vả khớp lệnh mua bản
chứng khoán qua sản giao địch Sau khi kết thúc giao địch, người môi giới
hoản thành trách nhiệm và hưởng phí do hai bên trả
1.3.2 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK đối
với TTCK
- Hình thành giá cả của chứng khoản:
Thông qua thị trường sở giao địch chứng khoán CTCK cung cấp một
cơ chế giá oá nhằm giúp nhà đầu tư có được sự đánh giá đúng thực tế và
chính xác về trị giá chứng khoán đầu tư của mình
- Thực thị tính hoán tệ của chứng khoán
Các nhà đầu tư muốn có được khả năng chuyển tiền mặt thành chứng,
khoán có giá và ngược lại trong một môi trường dầu tư ổn dịnh sẽ tìm dến
ar
Trang 29CTCK Qua hoạt động môi giới CTCK cung cấp cơ chế chuyển đổi giúp
các nhà đầu tư chịu thiệt hại ít nhất
- Thúc đẫy vòng quay chứng khoản:
Qua việc chú ý đến như cầu của các nhà đầu tư, các CTCK cung cấp
cho khách hang các cách dầu Lư khác nhau Các CTCK luôn cải tiến các
công cụ tài chính của mình, làm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng,
chẳng hạn như tăng trưởng vốn, lãi cổ phần
1.3.3 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK đối
voi CTCK
Hoạt động môi giới là một trong những hoạt động quan trọng của hấu
hết các CICK, hoạt động này đã mang về cho các CICK một doanh thu
không nhỏ đồng thời cũng quảng bá uy tín và th- ơng hiệu của CTCK dối với nhà đầu t- và TTƠK Ví dụ nh- : Công ty cễ phần chứng khoán Sải Gòn
(SSI) méi ngà y thu được hơn 2 tỷ đồng phí môi giới Quy mô nhỏ hơn,
sơng ŒTCK ngân hàng Á Châu (ACBs) cũng bỏ Lúi 800 triệu đồng tiên phí,
két sắt Công ty cổ phần chứng khoán quốc tế (VTS) có được 200 triệu đồng
Theo SSI hién tai, tién phí giao địch tu được của riêng chi nhinh TP HCM
khoảng 1,5 tÿ đồng/ngày Trong đó, CTCK thư nhiều nhất là từ các tổ chức
tài chính đến từ Châu Au, HongKong va Singapore
Lượng khách đến sản tăng vọt chính là nguyên nhân khiến nguồn thu
phí giao địch của cáo CTCK trở nên đôi đáo Công ty cổ phần chứng khoán
Sài Gòn mỗi ngày có thêm chừng 30 tài khoản mở mới, đa số là của nhà đầu tư trong nước và khách vãng lai đến từ Nhật, Trung Quốc Trung bình
một tuần cũng cỏ khoảng 200 nhà dầu tu mới dến mở tài khoản tại ACBs
Trong khi thời gian trước số tài khoản mở mới tại các CTCK chỉ tính trên đầu ngón tay.“
10 TTeo PhA®câ& thứ sản, 05/10/2007
28
Trang 301.3.4 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK đối
với dối với nhà dầu tự
Với vai trò là chiếc cầu nối giữa các nhà đầu t- và tổ chức phát hành,
CTCK cũng với các nhân viên môi giới cung cp dich vu vấn đầu tr,
phân tích thông tin để đ-a ra những lời t- vấn cho các nhà đầu t- định h-ớng các quyết định sử dụng vốn của mình Nhà môi giới chứng khoán có
kinh nghiệm và nghiệp vụ môi giới, có thể phản tích đúng đắn các thông tin
hết sức phức tạp, các loại chứng khoán đa dạng và phong phú mà nhà đầu t-
khó có thể tự nrình phân tích để quyết dịnh đầu t- : mua chứng khoản nảo,
hoặc bán chứng khoán nào CTCK và các nhà môi giới là những ng- ời đồng
Hành không thể thiếu d- ợc của các nhà dầu I- và góp phần không nhồ trong việc thúc dẩy các giao dịch chứng khoán, tạo niễm tin cho các nhà dầu I-,
góp phần không nhỏ vào sự phát triển của TTCK
1.3.5 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK đối
ác tỗ chức nhát hành
với đ
CICK giúp các tổ chức phát hành huy động vốn một cách hiệu quả,
đồng thời quảng bá th-ơng hiệu trên thị tr-ðờng Nhờ -u thế về huy động nguồn vốn lớn nên các tổ chức phát hành có nhiều thuận lợi trong việc đối mới sản xuất kinh doanh để cổ năng suất cao hơn, chất l- ợng hàng hoá tốt
hon, giá cả rẻ hơn, tức là giả nh d- ợc lợi thế trong cạnh tranh
1.4 Trình tự, thử tục cắp phép hoạt động môi giới chứng khoán
của CTCK
lloạt động mới giới chứng khoán của CTCK là một trong những
hoạt động kinh doanh chứng khoán nên có cùng điều kiện cấp phép hoạt động nh- ng hoạt động môigiới khác với các loại hoạt động khác ở mức
vốn pháp định
D-ới đây là phân tích cụ thể về các diều kiện và trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động môi giới chứng khoán, có thể nhận thấy các diễu kiện, trình
29
Trang 31tự và thủ tục cấp phép hoat déng môi giới chứng khoán nói riêng và hoạt
động kinh doanh chứng khoán nổi chung rất chật chế Đây là ngành nghề kinh doanh có điêu kiện, hoạt động của nổ lại cố ảnh h- ởng rất lớn đến
"TTCK và thậm chí là ảnh h- ởng đến nên kinh tế Do đó, pháp luật cần quy
định chặt chế dé tang c- dng sự quản lý và giám sát
1.4.1 Các điều kiện cấp phép hoạt động môi giới chứng khoản
- Diều kiện về trụ sở
Những cá nhân hoặc pháp nhân hoạt dộng môi giới chứng khoán
phải thành lập CTCK, một trong những điều kiện để được cấp giấy phép
hoạt động là CTCK xin phép thành lập phải có trụ sở đâm bảo các yêu cầu
nhất định Pháp luật quy định nh- vậy một mặt nhằm đảm bảo cho việc
giao dịch của các nhà đầu t- đ- ợc thuận lợi, mặt khác đắm bảo cho việc
vận hành các giao dịch chứng khoán đ- ợc thuận lợi, tạo nên sự ổn định
của TTƠK Theo Quyết dịnh số 27/2007/QĐ-ĐTC ngày 24 tháng 4 năm
2007 của Hộ trưởng Bộ Tài chính, trụ sở của CTCK phải dam bảo các
yêu cầu sau:
+ Quyển sử dụng trụ sở làm việc tối thiểu một năm, trong đó diện
tích làm sản giao địch phục vụ nhà đầu tư tối thiểu 150 mỉ;
+ Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động kinh doanh, bao
gồm: sàn giao dich phục vụ khách hàng: thiết bị văn phòng, hệ thống máy
tính cùng các phần mềm thực hiện hoat dộng giao dịch chứng khoán, trang
thông tin điện tử, bảng tin để công bổ thông tin cho khách hàng; hệ thống
kho, két bảo quản chứng khoản, tiền mặt, tài sản có giá trị khác và lưu giữ
tài liệu, chứng từ giao dich,
+ Hệ thắng phỏng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật,
! Có hệ thống an ninh, bảo vệ an toản trụ sở làm việc
30
Trang 32Ổ các trung tâm chứng khoán lớn trên thể giới, thời gian quay vòng
một lệnh chứng khoán chỉ dưới một giây 1rong khi ở Việt Nam, các công
ty để rớt lệnh quá nhiều, thường trong 10 lệnh, chỉ có 5-6 lệnh được thực
hiện vả tỉnh trạng dỗn cục lệnh lá chuyên thường xuyên xảy ra Có nhà dầu
tư cả tuân không thay lệnh của mình, không mua bán được và TTCK cũng không thu được phi
Vậy nên, các CTCK sắp thành lập phải đảm bảo nghiêm ngặt các quy
định về cơ sở vật chất, kỹ thuật vì đây là điều kiện tăng khả năng giao dịch
thành công và cũng là thách thức của tất cả các CTCK Iliện nay trước tình
hình biến dộng của TIỚK, các TOK bắt buộc phải cạnh tranh dễ tần tại
Đã có nhiều CTCK sáp nhập lại để mở rộng quy mô, tăng vốn, nâng cấp cơ
sử vật chất, giảm phí giao dịch để thu hút khách hang
- Điều kiện về vấn
Vấn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy
định tại Điều 18, Nghi định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 nằm 2007
của Chính phú quy định chỉ tiết thi hành một số điểu của Luật Chứng
khoán là 25 lý đồng Việt Nam Theo quy định tr- đc đây thĩ mức vốn pháp
định để một CTCK đ- ợc cấp giấy phép hành nghề môi giới chứng khoán là
3 tỷ đồng Việt Nam Nh- vậy, có thể thấy quy định hiện tại đã hợp Lý hơn
+ Didu hiện đối với cá nhân góp van:
Cá nhân góp vốn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, Điều
62, Luật Chứng khoán; Chỉ được phép st dung vén của chính mình để góp
vốn, không dược sử dụng nguồn vấn úy thác dầu tư của pháp nhân và cá
nhân khác
Cá nhân góp vễn từ 5% trở lên vấn điều lệ của CTCK phải chứng minh tải sản bằng tiễn, chứng khoán hoặc các tải sản khác Đối với tải sẵn
bing tiễn, phải có xác nhận của ngân hảng về số dư tại ngân hàng Đôi với
tải săn bằng chứng khoản phải có xác nhận của CTCK hoặc của tổ chức
at
Trang 33phát hành về số chứng khoán đó Đối với tải sẵn khác, phải có tài liệu
chứng minh quyền sở hữu và tài sản đó phải được định giá bởi tổ chức định giá đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
+ Diéu hiện đối với pháp nhân gáp vẫn:
nợ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo tải chính năm gần nhất có
kiểm toán tối thiểu bằng số vốn pỏp,
Không được đùng vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân khác
để góp vốn
Cổ dông sáng lập, thành viên sáng lập phải cùng nhau nắm giữ
ít nhất 20% vốn điều lệ thực góp ban dau cia CICK Phan vén
góp ban đầu của cỗ đồng sáng lập, thành viên sáng lập không
được chuyển nhương trong vòng ba (03) năm kế từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, trừ trường hợp
chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập, thành viên sảng lập
khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và phủ hợp với
Điều lệ công ty
Điều kiện về vén tuy quy định rất chặt chẽ nhưng it thấy phan Anh
trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc các CTCK gặp khỏ khăn
trong việc thành lập do vốn không dủ Phẩn lớn các tổ chức, cá nhân khi tham gia thành lập € K déu phải ý thức dược rằng kinh doanh chứng
khoán là ngành nghề có rủi ro cao và cân phải có một mức vốn tôi thiêu đề
đấm bảo cho hoạt động này Các khách hảng thông thưởng cũng thường
muốn giao dịch tại các CÌỊ TCK có mức vốn điều lệ lớn
- Điều kiện về nhân sự
Trang 34+ Giám đốc (Tẳng Giám đốc) đáp ứng các điều kiện sau đây và
phải có tối thiểu ba (03) người hành nghề chứng khoán cho mỗi nghiệp
vụ kinh doanh
+ Không phải là ngưởi đã từng hoặc dang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự, bị phạt tủ hoặc bị tỏa án tước quyên hành nghề theo quy định của
pháp luật;
+ Chưa từng là người dại điện theo pháp luật của doanh nghiệp bị
phá sản, trừ trường hợp phá sản vì lý do bất khả kháng;
+ Trinh dé học van và kinh nghiệm làm việc: có bằng đại học hoặc
trên đại học; có kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán ít nhất ba (03) năm và có kinh nghiệm quân lý điều
hành tối thiểu ba (03) năm;
+ Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động kinh doanh chứng khoán,
+ Có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
+ Chưa tùng bị UBCKNN xử phạt theo pháp luật chứng khoán và
TICK trong vòng hai (02) năm gần nhất
+ Phỏ Giám đốc (Phó Tổng giám đốc) CLCK ngoài một số các tiêu chuẩn trên còn phải đáp ứng Liêu chuẩn về trình độ hạc vấn và kinh nghiệm làm việc: có bằng dại học hoặc trên đại học; có kinh nghiệm chuyên môn
trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán ít nhất hai (02) năm và có
kinh nghiệm quản lý điều hành tối thiểu hai (02) năm
Có thể thấy điều kiện về nhân sự của CTCK rất chặt chế vì đây là ngành nghề kinh doanh cõ điều Kiện, mang tính rủi ro cao và ảnh h- ởng lớn đến nên kinh tế của dất n- ớc nên đòi hỏi ng- ời lãnh đạo doanh nghiệp phải
có trình độ học vấn và dạo đức nhất dịnh Đây là vấn dể khó khăn nhất cho
vô điều kiện thành lập CTCK nà không ít ng- ời phản ánh Vì nhân sự hiện
tại ở n- đe ta rất nhiều nh-ng nhân sự cao cấp thề lại rất khó tuyển dụng
3
Trang 35Nhidu ng- di có trình độ học vấn có chứng chỉ hành nghề nh- nạ lại không
có kinh nghiệm quản lý và ng-c lại ng-ði cổ kinh nghiệm quản lý lại không oồ chứng chỉ hành nghề hoặc trình độ nhất định để đ- ợc tuyển dụng
vào vị trí lãnh đạo CTCK
1.42 Trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động môi giới chứng khoán
Để đ- ực cấp phép hoạt dộng ngoài quy định về vấn các chủ thể
hoạt động môi giới chứng khoán phải thành lập CTCK, 116 so, thủ tục
cấp phép thành lập và hoạt động đối với CTCK d- ợc quy dịnh tại Điều
63 - Luật Chứng khoán và Điểu 19, Nghị định 14/2007/NĐ-CP Các
giấy tờ bao gồm
- Giấy để nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động của CTCK;
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện các
nghiệp vụ kinh đoanh chứng khoán;
- Xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp định gửi tại tài khoản phong toả mở tại ngân hàng;
- Danh sách dự kiến Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán kèm theo bản sao Chứng chỉ
hành nghề chứng khoán;
- Danh sách cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập kèm theo Ban
sao giấy chứng mình nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân và Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân;
- Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất cổ xác nhận của tổ chức
kiểm toán độc lập của cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là phấp
nhân tham gia góp vốn từ 10% trở lên vến diễu lệ đã góp của tổ chức dé
nghị cấp phép, dự thảo diễu lệ công ty, dự kiến ph-ơng án hoạt động công ty trong 3 năm đâu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp
Trang 36phép kẽm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm toần nội bộ, quy
trình quản lý rủi ro
Ngoài các giấy từ trên, Nghi định 14/2007/NĐ-CP cần thôm hợp đồng liên đoanh đối với CTCK liên doanh, cam kết pốp vốn dối với tr-ờng lợp thành lập CTCK có vốn góp của bên n- ốc ngoài Tr- dng hợp bên n- đc ngoài là pháp nhân, hồ sơ cần thêm các tài liệu sau:
- Bản sao hợp lệ, điều le;
- Giấy phép thành lập va hoạt động hoặc giấy chứng nhận dãng ký kinh doanh hoặc văn bản phần lý t- ong d- ong của pháp nhân đó do n- ốc
nguyên xứ cấp
- Quyết định về việc thành lập huặc góp vốn thành lập của CTCK tại
Việt Nam của cấp có thẩm quyền của pháp nhân n- ốc ngoài
Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 nắm 2007 của Bộ
trưởng Hộ Tải chính hướng dẫn cụ thể về Hồ sơ dễ nghị cấp Giấy phép
thành lập và hoạt động CTCK Theo đó, hề sơ đề nghị cấp Giây phép thành
lập và hoạt động CTCK bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động;
- Bẵn thuyết mình cơ sớ vật chất, kỹ thuật đám bảo thực hiện các
nghiệp vu kinh doanh chứng khoán kèm theo hợp đồng nguyên tắc chứng,
minh quyển sử dụng phân điện tích làm trụ sở công ty;
- Biên bản họp cỗ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập vả Nghị quyết về việo thành lập CTƠK, Nghị quyết phải bao gồm: việc nhất trí
thành lập CTƠK, tên giao dịch bằng tiếng Việt, tiếng Anh, nghiệp vụ kinh
doanh, vốn điều lê, cơ cấu sở hữu, phê chuẩn điều lệ công ty, phương án
kinh doanh và cử người đại điện cổ đồng sáng lập, thành viên sáng lập
hoản tất thủ tục thành lập CTCE;
- Danh sách dự kiến Giám đốc (Tổng Giám đổo) và người hành
nghề chứng khoán củng bản cam kết sẽ làm việc cho CTCK của những
người nay;
35
Trang 37- Danh sách cỗ đông sảng lập, thành viên sáng lập và cổ đông, thành
viên khác;
- Cam kết góp vốn của cỗ dông sáng lập, thành viên sáng lập và cổ
đông, thành viên khác nằm giữ từ 59% trở lên vốn điều lệ của CTCK (nếu
có) kẻm thea bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, sơ
yếu lý lịch đối với cá nhân: Giấy chứng nhận đăng ký kinh đoanh đối với pháp nhân,
- Tài liêu chứng minh năng lực tài chính và nguồn vốn gớp của cỗ đông sáng lập, thành viên sáng lập cụ thể như sau
- Chứng mình nguồn vến góp là của chính mình, không được sử
dụng nguồn vốn ủy thác đầu tư của pháp nhân và cá nhân khác,
- Cá nhân púp vốn từ 5% trở lên vốn diều lệ của CTCK phải chứng
minh tải sản bằng tiên, chứng khoán hoặc các tài sản khác Đối với tai sin
bằng tiễn, phái có xác nhận của ngân hàng về số đư tại ngân hàng Đối với
tài sản bằng chứng khoán, phải có xác nhận của CTCK hoặc của tố chức
phát hành về số chứng khoán đó Đôi với tài sẵn khác, phải có tải liệu
chứng mình quyền sở hữu và tài sản dé phải dược dịnh giá bởi tổ chức định
giá đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
- Báo cáo lài chính năm gần nhất tính đến thời điểm cam kết góp vốn thánh lập Œ
7K được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập đối với
cỗ đông, thành viên là pháp nhân góp vốn từ 10% trở lên vẫn điều lệ cửa CTCK; đối với pháp nhân góp vấn dưới 10% vốn điều lệ CTCK phải thực
hiện kiểm toán vốn,
- Dự thảo Điều lệ công ty đã được các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập CTCK thông qua;
- Phương án hoạt động kinh doanh trong ba (03) năm đầu phủ hợp với
nghiệp vụ kinh đoanh đề nghị cấp phép kèm theo các quy trình nghiệp vụ,
36
Trang 38quy trình kiểm soái nội bộ, quy trình quân lý rủi ro theo quy định của
UBCKRN
Qua việc phân tích những vấn đề lý luận cũng nh- pháp lý vẻ CTCK
và hoạt động môi giới chứng khoán, chúng la có thể nhận thấy tắm quan
trọng của CTCK đối với TTCK và vai trò không thể thiếu của hoạt động
Tôi giới chứng khoán đối với CTCK Để làm rõ hơn những quy định phấp
luật về hoạt động này, Ch- ơng 2 sẽ có những nghiên cứu chỉ tiết hơn, nhằm
làm sáng tổ các vấn để cụ thể nh- : Chủ thể hoạt động môi giới chứng
khoán, hợp đồng mổ tài Khoản giao dịch, trình tự và thủ tục thực biện hoạt
động môi giới chứng khoán, xử lý các vi phạm liên quan dến hoạt động môi giới chứng khoán, giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hoạt động môi giới chứng khoán
3
Trang 39TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM
VE HOAT DONG MOI GIO] CHUNG KHOAN CUA CONG TY CIIUNG KIIOAN
2.1 Chủ thể của hoạt động mơi giới chứng khoản
Hoạt động mơi giới chứng khốn cũng là một trong những hoạt đơng,
kinh doanh của doanh nghiệp nĩi chung Vì thể, Nhà nước luơn khuyến
khích, lạo điều kiện thuận lợi đề tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phản
kinh tế, các tầng lớp nhân dân tham gia đầu tư và hoạt dong trén TVCK
nhằm huy động các nguồn vốn trung hạn và dài hạn cho đầu tư phát triển
Đồng thời, Nhà nước cĩ chính sách quản lý, giám sát báo đấm TTCK hoại đơng cơng bằng, cơng khai minh bạch an tộ n và hiệu qua
Chủ thể hoại động xnơi giới chứng khốn lrên TTCK hiện nay bao
gồm các CTCK và các khách hàng của CTCK Tại các CTCK, các cá nhân
hành nghề mơi giới chứng khốn đ- ợc cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật Khách hàng của CTCK bao gồm các nhà đầu ¡- (là cá
nhân hoặc tổ chức) và các tổ chức phát hành
Hoạt động mơi giới là hoạt dộng cĩ nhiều rũi ro tiểm Ấn nên chịu sự
quản lỷ chặt chế của thà nước Pháp luật hiện tại chỉ cho phép các cá nhân
là người Việt Nam được cấp giấy phép hoạt động mơi giới chứng khốn
Dé duoc hanh nghề, các cả nhân đĩ phải hoạt đơng trong một CLCK nhất
định chử khơng được hành nghề tu do Tại điều 6, khoản 20, Luật Chúng khốn cĩ dịnh nghĩa về nghiệp vụ mơi giới là “Mơi giới chứng khốn là
tiệc CTCK làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoản cho khách
hàng” Tù định nghĩa này cĩ thể xác định chỉ cĩ CTCK mới được phép
thực hiện nghiệp vụ mỗi giới chứng khốn
Quy định nh- vậy tại thời điểm hiện tại đối với TTCK như n- ớc ta là phù hợp, TTCK n- đc ta mới phát triển, trình độ quản lý cũng hiểu biết của
38
Trang 40nhà đầu t- cin hạn chế, Để đăm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư chi CTCK
mới được thực hiện hoạt động môi giới, không cho phép cá nhân hoạt động môi giới tự đo nhằm ngăn chặn việc lợi dụng sự kém hiểu biết của công
chúng, sử dụng chứng chỉ hành nghề dễ lừa đảo, hoạc tr-ờng hợp nguời
Tnôi giới làm sai và phải bổi th- ờng thiệt hại do mình gây ra
Pháp luật hiện tại chỉ cho phép các pháp nhân hành nghề môi giới cũng là phù hợp với nh hình chung của các quốc gia có TTCK mới nổi, Ví
dụ nh- Trung Quếc, Thái Lan, IIung-ga-ri Luật Chứng khoán [lung-ga-
ri quy định: “ chỉ các tổ chức trung gian đâu t- chứng khoán (là các pháp
nhân có giấy phép hoạt động kinh doanh ching khoán hoặc các ngân hãng
có giấy phép hoại động kinh doanh trong lĩnh vực này theo quy định của
Luậi Ngân hàng) đ- ực phép tiến hành các hình thức kinh doanh giao dịch
sau: giao dịch chứng khoán bằng tài khoản của họ (tự doanh) hay lài khoản
của bên thứ ba hoặc là trung gian tiến hành các giao dịch này (môi giới
chứng khoán)
2.2 Hựp dồng môi giát chứng khoán
2.2.1 Khái niệm hợp đồng môi giới chứng khoán
Muốn thực hiện ruột giao dịch chứng khoán thông Ih- ứng nhà đầu t- đặt lệnh tại CTCK, Tr- ức khi đại lệnh giữa khách hàng và CTCK phải lập
mnột hợp đồng gọi là hợp đồng mở tài khoản giao dịch hay cồn gọi là hợp đồng môi giới chứng khoán
Nối chung, hoạt động kinh doanh chứng khoán luôn tiểm ẩn mọi rủi
ro nên việc giao kết giữa CTCK và khách hàng luôn bằng văn bản là hợp lý
"Theo Luật Chứng khoán Thái Lan, “rong hoạt động môi giới chứng
khoán, CƯCK phải làm hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi họ chi
định CTCK đó làm môi giới cho mình UBCKNN cô thể quy định những nội dụng quan trọng của bản hợp đồng để tạo sự công bằng cho hai bên”
3g