1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn pháp luật về hoạt Động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán Ở việt nam thực trạng và phương hướng hoàn thiện

95 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán ở Việt Nam: Thực trạng và phương hướng hoàn thiện
Tác giả Đào Thị Cảm
Trường học Học viện quốc gia Hà Nội - Khoa luật
Chuyên ngành Luật kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ luật học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Luật Chứng khoán của các n-ớc châu Âu thì “ CTCK la pháp nhân hoặc không phải là pháp nhân thực hiện các dịch vụ kinh doanh chứng khoản cho bên thứ ba nh- là nghiệp vụ chính của m

Trang 2

MỤC LỤC MOPAU

CHƯƠNG 1: KHAI QUAT CHUNG VE CONG TY CHUNG

CONG TY CHUNG KH

1.1 Khái quát chung về CTCE

1.11 Dịnh nghĩa và phân loại CTCK

1.2 Hoạt động mỗi giới chứng khoán của CTCK

1.2.1 Hoạt động kinh doanh chứng khoán của CTC

1.2.2 loạt động môi giới chứng khoán và phân loại hoạt động môi gi

chứng khoán

1.3 Vai trở của hoạt động môi giới chứng khoán cửa CTCK

1.3.1 v ai trò của hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK đối với nền

1.3.4 Va ai lười của hoạt động môi giới chứng khoán cí của aC TOK 468i với đối

điều kiện cấp phép hoạt động môi giới chứng khoản

1.42 Trỉnh tự, thủ tục cầp phép hoạt động môi giới chứng khoán

CHUONG 2: THUC TRANG QUY DINH PHAP LUAT VIET NAM VE

HE A DONG MOL GIOL CHUNG KHOAN CUA CON

2.2 Hợp dồng mỗi giới chứng khoán

2.2.1 Khái niệm hợp đồng môi giới chứng khoán

Trang 3

2.3 Trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động môi giới chứng khoán của

cTCK

2.3.1 Mỡ tài khoản giao dịch chứng khoán cho khách hàng

2.3.2 CTCK chuyển lệnh cho đại điện của công ty lại TTGDCKZ/

SGDGK 451

2.3.3 TIGDCK/SGDCK thực hiện việc ghép lệnh vả thông báo kết quả

giao dịch cho CTCK” -

2.3.4 CTCK thông báo kết quả giao địch cho nhà đầu tư

2.3.5 Quyết toán và hoàn tẤL giao dịch

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG IIƯỚNG IIOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ

HOẠT ĐỌNG MỖI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KIOÁN

3.1.2 Yêu cầu hội nhập kinh tế quỗ

3.1.3 Những bắt cập của pháp luật về hoạt đông môi giới chứng khoán của CTOK sec

3 2 2 Quy định pháp luật về việc cấp chứng chỉ hành nghề

3.2.3 Các quy định về đạo đức hành nghề của người môi giới chứng

3.2.4 Quy định pháp luật về vấn pháp định dối với hoạt động mỗi piới

3.2.5 Quy định pháp luật về cơ sở vật chất kỹ thuật, thời gian nhận lệnh

Trang 4

BANG DANII MUC CAC CHU VIET TAT

Trang 5

MG DAU

1 Tính cấp thiết của đề tài

'TTCK chính thức của Việt Nam hình thành và phát triển từ năm 2000

khi TTGDCK thành phố Hồ Chí Minh đi vào hoạt đông Qua gần tám năm,

TTCK nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc và đạt được những

thành công nhất định

Hiện nay, việc giao dịch chứng khoán tập trung được thực hiện qua 02

sản giao dịch là SGDCK thành phó Hồ Chí Minh (HOSE) và TTGDCK Hà

Nội (HASTC), Trong đó, các cổ phiêu giao dịch tại HOSE là những cổ

phiếu đủ điều kiện niêm yết còn các cổ phiếu giao dịch tại HASTC là

những cỗ phiếu chưa đủ điều kiện niêm yết tai HOSE

Tính đến hết tháng 11/2008, SGDCK thành phó Hồ Chi Minh (HOSE)

có 239 chứng khoán được giao dịch trong đó cổ phiếu là 167, chứng chỉ

quỹ là 4 va trái phiếu là 68 ' Trên sản giao dịch TTGDCK Hà Nội

(HAST€) có 161 cổ phiếu được giao dịch, tổng số có 162 công ty niêm yết

và 36 công ty nộp hồ sơ xin niêm yết.” Trong đó, đã có nhiều doanh

nghiệp lớn, tiêu biểu của Việt Nam đã “lên sản“ như: Vinamilk (VNM);

Sacombank (STB), Ngan hang Á Châu (ACB), FPT,

Sự phát triển của TTCK Việt Nam đáng chú ý nhất lả trong ba nim

gần đây, đặc biệt là trong năm 2006 và đầu năm 2007 Năm 2007, toàn thị

trường đã có khoảng 327.000 tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại các

CTCK, tăng 241.000 tài khoản so với năm 2006 Các tập đoàn tài chính lớn

1 Nguon: http://www, hss vwhsx/Modules/Danhsach/Clungkhoan aspx

hatp://svww.hsx.vn/hsx/Modules/Demhsacl/Trai Phiew.aspx http://w hsx whsx/Modules/Danhsach/ChungChiQuy.aspx

3 Nguồn:

http: eww haste.org.vn/danhsach_TCDKGD.asp?actType= 1 &memmp=4020008Type Grp = I &merid= 114120&menulink=114120&memipage=danhsach_TCDKGD aspéestocktype=2

Trang 6

nhu: Morgan Staley, Merrill Lynch, HSBC, d& cé mit tai Vidi Nam cùng

lan sóng đâu tư từ các nha đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc, khiến cho TTCK nước ta có thời điểm phát triển với tốc độ vào loại nhất, nhỉ thế giới Số tài

khoản giao dịch chứng khoán của các nhà dau tư nước ngoài dến hết nắm

2007 là 7.900 tải khoản (gồm 7.400 tài khoản của cá nhân và 500 tài khoản

của tổ chức)

Nhắc đến TTCK không thể không nhắc đến một định chế trung gian

là CICK CICK đóng một vai trò quan trọng giữa nhà đầu t- và tổ chức phát hành chứng khoán Sự có mặt của các nhà môi giới chứng khoán rất

và ng- ữi bần chứng khoán, piúp nhà dầu t- nhận dịnh đúng về thông tin của

các loại chứng khoán hiện đang đ- ợc niêm yết tại sàn giao dịch để họ có thể đánh giá và quyết định mua hay khóng mua chứng khoán, nếu mua

chứng khoán thì nên mua loại chứng khoán nào

Trong thời gian qua, số lượng các CTCK đã lăng lên nhanh chóng,

Đến thời điểm hiện nay, tổng số CTCK được UDCKNN cấp phép hoạt

động 101 công ty chính thức đi vào hoạt động.”

Về quản lý nhà nước, UBCKNN là cơ quan quản lý nhà nước về

'TTOK Việt Nam nói chung và CTƠK nói riêng Trong thời gian vừa qua, các cơ quan quản lý đã tích cực có những văn bắn pháp lý điều chỉnh giúp

cho thị trường phát triển lành mạnh, mỉnh bạch và én định Đóng vai trò

quan trọng nhất phải kế đến là sự ra đời của Luật Chứng khoán có hiệu lực

tir 01/01/2007 va hệ thống các văn bản hướng dẫn đã tạo ra một hảnh lang

pháp lý chặt chế và thuận lợi cho các hoạt động trên thị trường,

Tuy vậy, bên cạnh đó cũng còn nhiều văn ban pháp lý còn chưa phủ

hợp hoặc chưa kịp thời làm ảnh hướng đến sự phát triển của TLỚK Vi vậy,

tôi chọn dễ tài: “ Pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoản của công

3Neudre htep:/vewnn.sse gov vvlsse/Detail,asps Mabid=11 30k tupeid= 142

Trang 7

ty ching khodn ở Việt Nam - Thực trạng và ph- ang h- ông hoàn thiện” làm đề tài nghiên cứu

Luận văn này sẽ nghiên cứu những quy định pháp luật Việt Nam hiện

hành về một trong những nghiệp vụ kinh doanh của CTCK đ- ợc hầu hết các

quốc gia có TTCK quan tâm, đó là nghiệp vụ môi giới chứng khoán Hiện

nay, các UICK Việt Nam cũng coi dây là hoạt động quan trọng nhất của mình vì dây lä một hoạt động tạo ra nguồn thu không nhỗ cho hầu hết các CTCK Hoạt động môi giới chứng khoán cũng đóng một vai trò quan lrọng

trén TICK

2 Doi t- ong vA pham vi nghién ci

Qua nghiên cứu một số vấn để lý luận về hoạt động môi giới và thực trạng pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoán của CTUK, tắc giả sẽ

tập trung phân tích những mãi tích cực và mặt bạn chế, từ đổ d- ä ra một số

giải pháp nhằm hoàn thiện hơn các quy định pháp luật về hoạt động môi

giới chứng khoán

3 Ph- ơng pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng ph- ơng pháp so sánh {Ví dụ: So sánh các văn bản pháp luật Việt Nam với pháp luật của các n- ớc trên thế giới về hoại động

môi giới chứng khoán), phân tích, tổng hợp, thống kê đữ liệu xuất phát từ thực trạng để nghiên cứu

Luận văn cũng dựa trên cơ sở sử dụng phép duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hụp với các quan điểm kinh tế th- ơng mại tài

chính, dựa trên đ- ờng lối phát triển của Đảng và Nhà n- ốc, trên cơ sở lý

luận chung và kinh nghiệm của các n- ớc để nghiên cứu và ấp dụng vào

TTCK tại Việt Nam

4 Tính mới của Luận văn

Trang 8

Luin văn nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn để lý luận

cơ bản và các quy định pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoán

của CTCK

Luận văn cũng nghiên cứu thực trạng các quy định của pháp luật về

hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK và so sánh các quy định pháp

luật đồ với quy dịnh pháp luật của một sổ n- ớc trên thế giới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc hoàn thiện các quy dịnh pháp luật về

Hoạt động môi giới chứng khoẩn nói riêng và TTCK Việt Nam nổi chung

Luận văn đ- ä ra những kiến nghị mang tính cụ thể về hoạt động môi giới chứng khoán để áp dụng vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt

Nam về CTCK nói riêng và TTCK nói chung

Š, Bố cục của Luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn này gồm 3 ch- ơng

Ch-ơng 1: Khái quát chung vé công ty chứng khoán và hoạt động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán

Ch- ơng 2: Thực trạng quy định pháp luật Việt Nam vẻ hoạt dộng môi piới chứng khoản của công ty chứng khoán

Ch- ong 3: Ph- ong h- ớng hoàn thiện nháp luật về hoạt động môi

giới chứng khoán của công ty chứng khoán tại Việt Nam

Trang 9

CHUONG 1: KHAI QUAT CHUNG VE CONG TY CHUNG KHOAN

VÀ HOAT BONG MOI GIOT CHUNG KHOAN CUA CÔNG TY

CHỨNG KHOẢN

1.1 Khái quát chung về CTCK

1.1.1 Định nghĩa và phân loại CTCK

"Theo quy định của Luật Chứng khoán nhân dân Trung Ioa thong qua

tại kỳ họp thứ VI của Uỷ ban th-ờng vụ Dại hội đại biểu Nhân đân toàn

quốc khoá IX ngày 19/12/1998 có hiệu lực ngày 01/7/1999 thì “ CICK la

công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần làm nghiệp vụ kinh

doanh chứng khoán” Hoặc theo Luật Chứng khoán và Giao dịch chứng

khoán làn Quốc thì “ CTCK ià công ty cổ phần á-ợc Bộ Tài chính và kinh

lế cấp phép kinh doanh chứng khoán" Theo Luật Chứng khoán Nhật Bản thi “CICK là bất kỳ công ty cổ phẩn nào dé d-ợc Bộ troởng Bộ Tài

chính cấp phép kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán Thái Lan định nghĩa thì “ CTCK là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách

nhiệm hữu hạn đại chúng hoặc tổ chức tài chính ả- ợc cấp giấy phép hoại đậng kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán của các n-ớc

châu Âu thì “ CTCK la pháp nhân hoặc không phải là pháp nhân thực hiện

các dịch vụ kinh doanh chứng khoản cho bên thứ ba nh- là nghiệp vụ chính

của mình”

Pháp luật Việt Nam cỏ định nghĩa cụ thể khá chỉ tiết và dầy đủ về

CTCK, theo đó CTCK là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh

doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: mỗi

giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán,

tư vẫn đầu tư chứng khoán ®

4 Quyết đụ

“at động của CTC) ‘OD BTC, mee 21 (hàng 4 năm 3007 của Bộ trưởng Bộ Tải chính về việc bạn hành uy chỗ tÔ chủ về

Trang 10

Hiện nay, thco pháp luật của một số nước trên thế giới thưởng có các

loại CTCK sau đây

- CTCK chuyên doanh

Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các

công ty độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhân,

các ngân hàng không được trực tiếp tham gia kinh doanh chứng khoán

Ưu diễm của mô hình này là: Hạn chế rủi ro cho hệ thẳng ngần hàng,

đồng thời tao điều kiên cho TTCK phát triển có tính chuyên môn hoá cao

hơn Mô hinh này được áp đụng ở nhiều nước như Mỹ, Nhật, Canada

- CTCK da năng (CTCK đa nghiệp vu)

Mô hình này đổi lập hắn với mô hình chuyên doanh, theo đó các

ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng

khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tế Mô hình nay có ưu điểm lả ngần

hang có thể đa đạng hoá, kết hợp nhiều lĩnh vực kinh đoanh, nhờ đó giảm

bớt rửi ro do hoạt động kinh doanh chung, khả năng chịu dựng các biến động của thị TTÚK là cao Mặt khác, ngân hàng tận dụng dược thể mạnh

về vốn để kinh doanh chứng khoán, khách hàng có thể sử đụng được nhiều

dich vu da dang vả lâu năm của ngân hàng,

Tuy nhiên, mô hình nảy bôc lô một số hạn chế như không phát triển

được thị trường cỗ phiếu đo các ngân hàng có xu hướng bảo thủ, thích hoạt

động tin dụng truyền thống hơn là bảo lãnh phát hành cỗ phiếu, trải phiếu

Thêm vào đó, nếu có biển động trên TTCK sẽ ảnh hưởng mạnh đến hoạt

động kinh doanh Wé

của ngân hàng dễ dẫn đến các cuộc khủng hoắng

tài chính Io những hạn chế trên mà trước đây Mỹ và nhiều nước khác đã

áp dụng mô hình này, nhưng sau cuộc khủng hoảng năm 1933, da số các

nước dã chuyển sang mô bình chuyên doanh chứng khoán chỉ có Đức vẫn

duy trì mô hình này đến ngày nay

Trang 11

Ngoài cách phân loại trên, phụ thuộc vào từng loại hình hoạt đông,

kinh doanh chứng khoán, có các CTCK sau:

- Công ty môi giới: MIô1 giới chứng khoán là việc CTCK làm trung

gian thực hiện mua, bán chứng khoản cho khách hàng Trường hợp này,

CTCK phải là thành viên của SGDCK/TTGDCK

- Công ty tư vẫn dẫu tư chứng khoán: CTCK thực hiện nghiệp vụ Lư

vấn tài chính, dầu tư chứng khoán là chủ yếu Tư vấn dầu tư chứng khoản

là việc CTCK cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bễ báo cáo

phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán

- Công ty bảo lãnh phát hành: CTCK phân phổi chứng khoán mới

được phát hành cho công chúng qua việc mua bán chứng khoán của tổ chức

phát hành và bán lại cho công chúng dễ hướng lợi nhuận (thường gọi là nhà

bảo lãnh phát hành) Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo

lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước

khi chao ban chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán

của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa

được phân phối hết của tổ chức phảt hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành

trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng

- Céng ty buận bản chứng khoản không nhân hoa hồng: Trường hợp

nay CTCK thực hiện nghiệp vụ tự doanh là chủ yếu - công ty mua bán

chứng khoán bing tài khoản của chính mình nhằm tìm kiếm lợi nhuận, tự

chịu trách nhiêm về các khoản phí, lỗ và lãi Tự doanh chứng khoán là việc

TCK mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình TCK đóng vai trỏ là

nha tao lap thị tường: mua vào khi giá chứng khoán tụt giảm mạnh và bán

ra khi giá chứng khoản tăng cao

- Công ty dịch vụ đa năng: C

kinh đoanh chứng khoán mà pháp luật cho phép

CK hoạt động trên tất cả các lĩnh vực

Trang 12

Tai Việt Nam, do quy mô các ngân hàng thương mại nói chung là rất

nhỏ bé và đặc biệt vốn dài hạn rất thầp, hoạt động của các ngân hảng

thương mại Việt Nam chủ yếu trong lĩnh vực thương mại ngắn hạn, trong

khi hoạt động của TTCK thuộc lĩnh vực vốn đải hạn Khả năng khắc phục

những điểm yếu này của ngân hàng Việt Nam cỏn rất lâu dài Do đó, để

bão về an toàn cho các ngân hàng Nghị định số 144/2003/NĐ-CP của Chính phú ban hành ngày 28/11/2003 về chứng khoán và TTCK quy dinh

các ngân hàng thương mại muốn kinh đoanh chứng khoán phải tách ra một

phần vấn tự có của minh thành lập một TTCK chuyên doanh trực thuộc,

hạch toán độc lập với ngân hàng Tại Quyết định số 172/1999/QĐ-TTg

ngày 19 tháng 8 năm ¡999 của Thủ tướng Chính phủ về việc các tổ chức

tín dụng thánh lập CTCK và tham gia niễm yết trên TTCK cũng nói rất rõ

quan điềm trên

Tiếp theo là Quyết định số 163/2003/QĐ-TTGDCK của Thủ Lướng

Chính phủ, ngày 05 tháng 0# năm 2003 phê duyêt chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2010 Trong đó có để cập đến việc

phát triển các định chế tải chính trung gian cho TTCK Việt Nam Theo

định hướng này thì ŒTCK hiện tại và trong tương lai sẽ phát triển theo cả

hai loại hình “CTCK đa nghiệp vụ và CTCK chuyên doanh, nhằm tăng chất lượng cung cấp dịch vụ và khá năng chuyên môn hoá hoạt dộng

nghiệp vụ ”

1.1.2 Đặc điểm CTCK

CTCK kinh doanh các dịch vụ tài chính và t- vấn tài chính trên

“TTCK nên có những điểm khác biệt so với các loại công ty khác

- Về hình thức pháp lý: CTCE: được tỗ chức dưới hình thức công ty

trách nhiệm hữu hạn hoặc cong ty cé phan

Ở Việt Nam, hình thức của CTCK được quy định tại điều 59, Luật

Chứng khoản, theo đó C TCK được tổ chức dưới hình thức công ty trách

Trang 13

nhiệm hữu hạn hoặc cơng ty cổ phan Hau hết các quốc gia trên thé giới

hiện nay đều quy định nh- vậy, bởi lê: Cơng ty trách nhiệm hữu hạn và

cơng ty cổ phần là các hình thức cơng Iy đối vốn, trong đĩ các cá nhân hoạt

động trên cơ sở đảm bảo uy tín và hoại động bằng số vốn hiện cố và đang

lu hành tại doanh nghiệp, Điều này phù hợp hơn với việc kinh doanh

chứng khốn đây rủi ro tiếm ẩn nếu CTCK hoặc nhân viên CTCK gây ra

thiệt hại cho khách hàng thì CICK phải bồi th- ờng bằng tiến cho các thiệt

hại mà mình gây ra cho khách hàng

- Về hoạt động kinh doanh: CTCK hoạt động chủ yếu và thường xuyên các hoạt động kinh doanh chứng khốn

Điều này thể hiện ngay trong tên gọi của CTCK Thơng thưởng,

doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề nảo thì thể hiện rất rõ trên tơn gọi của

chúng Ví dụ, cơng ty TNHH xây dựng XY”, thi cĩ thể biết ngay cơng ty

này kinh doanh ngành nghề chủ yếu là xây đựng Cũng như vậy, tại Diều 6,

Quy chế Tổ chức và hoạt động của CTCK, Ban hành kèm thco Quyết dinh

số 27/2007/QD-BTC, ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tái chính, Việc đặt tên CTCK phải bao gồm các thành tố sau: Loại hình doanh

nghiệp, đum tử “chứng khốn”, và Tên riêng Ví dụ, Cơng ty Cổ phần

Chứng khốn Bảo Việt, Cơng ty TNHH Chứng khốn Ngân hàng Á Châu Như vậy, luật pháp quy định bắt buộc CTCK khi đặt tên phải thể hiện ngay

trên tên gọi ngành nghề kinh doanh chính của mình là phủ hợp

š Điều 4 Quy chế Tế ciạc và hoại động của CUCK, Ban hành kèm (heo Chuếi định số 27/2007/Q02-B1C,

ngày 24 thăng 4 nấm 2007 của Bộ trướng Bộ Tu chính.

Trang 14

thư hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán kèm thco hợp đồng

nguyên tắc chứng mình quyền sử dụng phân điện tích làm trụ sở công ly;

Biên bản họp cổ đông sáng lập hoặc thảnh viễn sảng lập vả Nghị quyết về việc thành lập CTOK; Danh sách dự kiến Giám đốc (Lổng Giám đốc) và người hành nghề chứng khoán củng bản cam kết sẽ làm việc cho céng ty

chứng khoán của những người này; [Danh sách cễ đông sáng lập thành viên sáng lập và cổ đông, thành viên khác; Cam kết góp vốn của cổ đông sáng,

lập, thành viên sáng lập và cễ đông, thành viên khác nắm giữ từ 5% trở lên

vốn điều lệ của CTCK kém theo ban sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân

hoặc hộ chiếu, sơ yếu lý lịch đối với cá nhân, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân; Tài liêu chứng minh năng lực tải chính va

nguén vốn gúp của cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, Dự tháo Điều lệ

công ty đã được các cô dông sáng lập, thành viên sáng lập công ty chứng,

khoán thông qua; Phương án hoạt đồng kinh doanh trong ba (03) năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh để nghị cấp phép kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro theo quy

định của UBCKNN

Thủ tục cấp giấp phép thành lập và hoạt động":

Sau khi nhận được hỗ sơ, trong thời hạn ba mươi (30) ngày

UBCKNN xem xét chap thuận nguyên lắc việc cấp Giấy phép thành lập và

hoạt dộng CTƠK Trường hợp cần làm rõ vẫn dễ liên quan đến hồ sơ dề

nghị cấp (Tây phép thành lập và hoạt đông CŒTOK, UBCKNN có quyền để

nghị người đại điện trong số cổ đông sáng lập, thánh viên sáng lập hoặc

người dụ kiến được bễ nhiệm, tuyển dụng làm Giám đốc (Tổng giám đốc) của CTCK giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản

6 Bide 5, Quy chd Td ciate và hoại đậng của CTCK, Ban hành lèm eo Quyết định xố 27/2007/0Đ-BTC,

ngày 24 thàng 4 ấm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tìa chính:

Trang 15

Trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày được chấp thuận nguyên tic,

tổ chức xin cấp phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán phải

hoàn tất việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và phong toả vốn pháp định

Tổ chức xin cắn phép thánh lập và hoạt động công ty chứng khoản

được trích phần vốn góp của các cổ đông hoặc của các thành viên hoặc vốn

góp của chủ sứ hữu để dầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty UBCKNN kiém tra cơ sở vật chất tại trụ sở công ty

chứng khoán trước khi chính thức cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

Thần vấn gáp còn lại của các cổ dông hoặc của thành viên góp vốn hoặc

của chủ sở hữu phải được gửi vào một tài khoản phong, to tại ngân hàng,

do UBCKNN chỉ định và phải có xác nhận của ngân hàng này về số vốn

trên tài khoản phong toả Số vốn này chỉ dược giải toá sau khi được

UBCKRN chính thức cấp Giấy phép thành lập và hoạt động,

Trong thời hạn bảy (07) ngày, kế từ ngày nhận được xác nhận phong,

tỏa vốn của ngân hàng do UBCKNN chi dinh và biên bản kiểm tra cơ sở vật chất trự sở công ty, UBCENN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

cho công Ly chứng khoán Trường hợp từ chối, UBCKNN phải tr lời bằng

văn bắn và nêu rõ lý do

CTCK phải chính thức hoạt động trong thời hạn mười hai (12) tháng

kế tử ngày dược cấp Giấy phép thành lập vả hoạt động

1.1.3 Các nguyên tắc hoạt ding CTCK

nguyên tắc hoạt động của ŒTOK Tuy nhiên, xem xét các quy định về nghĩa vụ và những hành vi

ma CTCK không được làm, có thể rút ra các nguyên tắc hoạt động của

CT€K như sau

- Nguyên tắc giao dịch công bằng, trung thực vì lại ích của khách hàng

Thực tế nguyên tắc này rất khó được thực hiện vì trên TTCK Việt

Nam hiện nay thường xuyên xuất hiện sự dối xứ phân biệt giữa các nhà đầu

Trang 16

tư: nhà đầu tư là tổ chức này hoặc tổ chức khác, nhà đầu tư nhỏ lẻ và nhà

đầu tư chuyên nghiệp, nhà đầu tư sở hữu ít loại chứng khoán và nhiều loại chứng khoán

Khi TTCK bủng nổ khiến lượng khách hang tim đến cac CTCK ting

mạnh, thay vì phải mời chào nhã nhận, trong cảnh một người bán vạn

người mua, nhà mỗi giới không đủ thời gian để xử lý các yêu cầu của

"thượng dễ", vì thế dẫn dến tình trạng phân biệt dối xử nhà dầu tư lớn, nhỏ,

gây thiệt hại không ít cho khách hàng

Như di luận báo chí phản ảnh, thời gian vừa qua, trên TTCK Việt Nam có rất nhiều nhà đầu tư phản anh minh bị cic CTCK phan biệt đối xử

một cách công khai Tại một CTCK công khai phân loại nha đầu tư với quy

dinh giao địch qua mạng phải tối thiểu là 20 triệu dồng Một nhà dầu tư do

không đủ điểu kiện giao dịch qua mạng nên phải đặt lệnh qua điện thoại,

đặt lệnh lúc 8h15 trong cả 3 buổi liên tiếp, mua giá trần đều không khớp

'Ira cửu mãi mới được trả lời lệnh không chuyển qua trung tâm chứng

khoán để nhập Với những lệnh có giá trị trên 20 triệu đồng, 8h tối hôm

trước nhà đầu tư đó đã vào mạng đặt lệnh, nhưng không hiểu sao hôm sau

lệnh vẫn chưa được chuyền tới trung tâm “2

Câu chuyện tương tự với nhà đầu Lư khá tại sàn giao dịch khác Đầu dot 2, ông dat lệnh, không khớp dược lệnh tự dông chuyển sang dot 3

nhưng nhân viên môi giới lại yêu cầu ông kỷ nhảy vào tờ lệnh và viết thêm

chữ "dồng ÿ dễ dặt lệnh đợt 3" khiến nhiều lần ông không có mặt ở dó là

không mua dược “Nhấn viên công ty còn tùy tiện trong khâu nhập lệnh,

người viết phiêu sau có thế được nhập trước mặc cho nhà đầu tư xì xào

- Nguyên tắc kinh doanh có tính thần trách nhiệm

'Tỉnh thân trách nhiệm của CTCK hay nhân viên môi giới cũng khó

có thể xác định, nhiéu nha dau tu phan nan ring do sw bat cần thiếu trách

7 Ngudn: hnprtSunntinespnvssuetGL/Einh-daunh/2007/01/380P2678/

Trang 17

nhiệm của nhãn viên môi giới khiến họ rất bực mình vả thậm chí gây ra thiệt hại dáng kể cho khách hàng, Một nhà dầu tư nói rằng: Do bận làm

công sở nền chọn cách kì khống trước một sẽ hóa đơn rồi gọi điện, nhờ

người môi giới dặt lệnh giúp Anh cho biết, khoảng tháng 7, tháng 8 năm

2006, kiểu đặt lệnh như vậy rất để dàng nhưng từ khi chứng khoán tăng

nóng, anh phải gọi điện đặt lênh từ 7h mà đến phiên 3 mới khớp được Đặc

biệt khó dặt lệnh ban trong những ngày cỗ phiếu blue-chip piảm sản hoặc

lệnh mua trong ngảy chứng khoán tăng nóng

Một nhà đầu tư cho biết khi nhận phiếu đặt lệnh (gồm 2 liên), nhân viên mối giới phải trả lại liên 2 cho khách bảng sau khi ký vào phiếu

Nhưng hiện nay, nêu khách hàng không hỏi thì nhân viên CTCK cũng

không đưa lại, trong khi đây chính lá cơ sớ để nhà đầu tư có thể khiếu nại

khi giao dịch phát sinh nhằm lẫn

Không chỉ khó khăn trong khâu đặt lệnh, rút tiền cũng quả thật khó

khăn Nhà dầu tư kể, khi nhận được yêu cầu rủi tiền của anh, nhân viên môi

giới tại sản này chỉ ngước lên nhìn anh rồi lại tiếp tục làm việc Chờ

khoáng 15 phút, anh lại đưa ra lời yêu cầu lần 2 và được nhân viên trã lời là rất hận và lần sau không nên rút vào piờ sảng

Những thiếu sót của nhân viên môi giới và của CTCK cỏ thể sẽ

dược khắc phục trong thời pian tới dây do vì tại thời điểm đó, một thực tế xây ra là CTOK thường quả tải, thường cử đến 9h sáng công ty

đã hết khả năng nhập lệnh Cường độ làm việc của nhân viên cũng

theo đó mà tăng lên "Đôi khi nhân viên khó lòng đáp ứng nỗi trước

một lượng yêu câu quá lớn",!#

Tiện nay, trước tình trạng sụt giảm của TTCK, các CTCK cũng phải tăng cường chất lượng phục vụ nhằm lôi kéo các nhà đầu tư

- Nguyên tắc bảo mật thông tin cho khách hàng

§ Nghôn: lnp:0Siethao anlKEl-telC ongen-chung-khoam-lanrkieu6S(180455/011

Trang 18

Quy tắc này được các CTCK tuân thủ nghiêm ngặt nhằm đám báo uy

tín tối thiểu của mình Tuy nhiên, trường hợp bảo mật thang tin chỉ đặt ra

dối với các cá nhân, tổ chức thông thường, các trường hợp do Nhà nước yêu cầu thanh tra thì bắt buộc ('TƠK phải có nghĩa vụ công hố thông tin

theo quy dịnh của pháp luật

- Nguyên tắc ưu tiền thục hiện lệnh cửa khách hàng trước lệnh của công ty

Quy dinh như vậy rất khó xác dịmh vỉ nhiều khi CTCK vì quyền lợi trước mắt má quên đi lợi ích của nhá đầu tư Theo bảo cáo của LBCKNN hiện đã có vị phạm về piao địch chứng khoán, gây ảnh hướng dến quyền lợi

của nhà đầu rư và không đảm bảo nguyên tắc công bằng, khách quan

ĐỂ đám bão lợi ích của nhà đầu tư, UĐCKNN ban hành Công văn số

6ITAIBCK-GS ctia UBCKNN ngay 13 thang 4 năm 2008 về viêo tuân thủ

quy định của pháp luật về hoạt động giao dịch chứng khoản của các CTCK

Qua dó, UBCKNN yêu cầu các CTCK kiém soát hoạt động của nhân viên,

đặc biệt cấm việc chèn lệnh của khách hảng và vi phạm quy định ký quỹ giao dịch Theo đó, quả trình nhập lệnh của khách hàng, nhân viên công íy

và lệnh tự doanh vào hệ thông giao dich cia SGDCK hay TTGDCK phải theo đúng thứ tự và thời gian nhận lệnh, cũng như quy trình giao địch của

công ty Các phiếu lệnh (nhận lệnh trực tiếp, qua điện thoại, fax, hay Internet) déu phải có thông tin đây đủ, gồm số thứ tự, thời gian nhận lệnh, chữ ky của khách bàng Nhân viên cũng phải lập, sử dụng và lưu trữ lệnh

giao dịch chứng khoán theo dúng quy dịnh dối với chứng từ kế toán

UBCKNN cũng yêu cầu các CTCK lăng cường kiểm soát nội bộ để

hạn chế thiểu sót và ngần ngửa vi phạm, xung dột lợi ích giữa CTCK, nhin viên công ty với nhà dầu tư.

Trang 19

1.2 Hoạt dộng môi giới chứng khodn cita CTCK

1.2.1 Hoạt dộng kinh doanh chứng khoán của CTCK

Việc xác định đúng nội hàm của hoạt động kinh doanh chứng khoán

có ý nghĩa hết sức quan trọng dối với thực tế và lý luận pháp luật Về

nguyên tắc, các chủ thể có cùng điều kiện, môi trường kinh đoanh, đối

tượng kinh doanh và mục đích kinh doanh, phải có củng những quy định

pháp luật điều chỉnh Nói cách khác, các chủ thể cùng tiến hành kinh doanh

chứng khoán phải được đối xử như nhau về quyền và nghĩa vụ, cơ quan

quan lý, thực hiện chế độ tài chính kế toán và báo cáo tải chỉnh kế loan

kinh doanh chứng khoán là một hoạt động cụ thể của kinh doanh, mặc dù

nó có những nét đặc thù riêng Các hoạt động kinh doanh chứng khoán phố

biển hiện nay bao gồm: Báo lãnh phát hành, mỗi giới, tự doanh, quan lý

danh mục dau tu, tu vấn đầu tư, hru kỷ chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư

chứng khoản

Theo quy định tại Diểu 6, khoản 19, Luật Chứng khoán: Kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự Ảoanh

chứng khoản, bảo lãnh phát hành chứng khoản, tr vấn đầu tư chứng

khoản, lưu ký chứng khoản, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quân l# danh

mục đầu tư chứng khoán

ILmật xác định rộng hơn như vậy nhưng dến Quyết dịnh số

27/2007/QD-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

thì CTCK được thực hiện các nghiệp vụ kảnh doanh chứng khoản bao gồm

một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chúng khoản, tự doanh

chứng khoản bảo lãnh phảt hành chứng khoán, tư vấn đầu tu chứng

khoán Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh quy dịnh trên, CTCK dược cung

Trang 20

cấp dịch vụ tư vẫn tài chính và các dich vu tai chink khác Hầu hết theo

pháp luật của các nước cĩ LLCK mới nội như: Luật Chứng khốn Ba Lan,

Luật Chứng khốn Dungaria, Luật Chứng khốn Thái Lan, Luật Chứng

khoản Hản Quốc, Luật Chứng khoản Trung Quốc ) thưởng xác dinh

việc kinh doanh chứng khốn theo phương pháp liệt kê các hoạt động

mà CTCK dược phép thực hiện, sau đỏ tạo ra hưởng mở cho các hoạt

động khác hình thành

- Hoạt động mơi giới chứng khoản

Theo quy dịnh tại Điều 6, khoăn 19, Tuật Chứng khốn: Mơi giới chứng khốn là việc CTCK làm trung gian thực hiện mua, bán chứng

khốn che khách hàng,

Để thực hiện địch vụ mơi giới khách hằng phải tra cho CICK mét khoắn tiển gọi là tiền hoa hồng mơi giới 'LÝ lệ hoa hồng do từng CTCK dặt

ra thơng th- ờng là từ 0.3% đến 0.6% giá trị giao địch

Khi thực hiên nghiệp vụ mơi giới, CTCK phải mở tải khoản giáo

dich chứng khốn và tiền cho từng khách hang trên cơ sở hợp đẳng ký

giữa khách hàng và cơng ty chính là hợp đồng mơi giới để từ đĩ khách

hang co thé giao dich chimg khốn dã được niễm yết hộc trong trường hợp

khách hàng cỗa (TTCK mế tài khoản lưu ký chứng khốn tại tổ chức lưu ký

là ngân hàng thương mại hoặc chỉ nhánh ngân hàng nước ngối, CTCK cĩ

trách nhiệm hưởng dẫn các thủ tục giao địch, mua hản cho khách hàng và

phải ký hợp đồng bằng văn bản với tổ chức lưu ký Liên hoa hồng mơi giới

thường được lính phân trăm trên tổng giá trị của một giao dịch

- Hoạt động tự đuanh chứng khuản

Hoạt động tự doanh chứng khốn là một loại hỉnh kinh doanh chứng

khốn trong đỏ CTCK mua, ban chứng khốn cho chính mình thơng qua tải

khoản tự doanh (nguồn vốn kinh doanh) của CTCK nhằm mục đích thu lợi cho chính cơng ty

Trang 21

Điều 6, khoản 21, Luật Chứng khoán Việt Nam quy định: Tự doanh

chứng khoán là việc CTCK mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình

CTCK thực hiện nghiệp vụ tự doanh nhằm mục đích thu lợi nhưng đổi khi

cũng nhằm mục dich can thiệp diều tiết giá trên thị trường Chứng khoán tự

doanh có thể là chứng khoán niêm yết hoặc chưa niêm yết trên TTCE

Ngoài ra, CTCK có thế tự doanh chứng khoán lô lẻ của khách hàng sau đó tập hợp lại thành lô chẵn dễ giao dịch trên TLƠK

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán

Điều 6, khoản 21, Tuật Chứng khoản Việt Nam quy dịnh: Báo lãnh

phát hánh chứng khoán lá việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ

chức phát hành thực hiện các thú tục trước khi chảo bán chứng khoán, nhận

mua một phần hay toản bộ chứng khoản của tổ chức phát hành để bản lại hoặc mua số chứng khoản còn lại chưa được phần phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hảnh trong việc phân phối chứng khoán ra

công chủng Bảo lãnh phát hành giúp binh én giá chứng khoán trong giải

doan đầu sau khi phat hanh

Trên thể giới, các ngân hàng dầu tư thường lả những tổ chức đứng ra

lám bảo lãnh phát hành TỔ chức bảo lãnh lả người chịu trách nhiệm mua

hoặc chảo bán chứng khoản của một tổ chức phát hành nhằm thực hiện việc phân phối chứng khoán để hưởng hoa hằng,

Việc bảo lãnh phát hành thường được thực hiện thco một trong các phương thức sau

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: Là phương thức bảo lãnh mà theo

đó tố chức bao lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán phát hành cho

dù có phân phổi được hết chứng khoán hay không 1rong hình thức bảo

lãnh tổ hợp theo "cam kết chắc chắn", một nhóm các tổ chức bảo lãnh hinh

thành một tổ hợp để mua chứng khoán của tổ chức phát hành với giá chiết khẩu so với giá chao bán ra công chúng (POP) và bán lại các chứng khoán

đó ra công chúng theo giá PQP Chênh lệch giữa giả mua chủng khoán của

20

Trang 22

các tổ chức bảo lãnh và giá chảo bán ra công chúng được gọi là hoa hỗng chiết khẩu

Bảo lãnh theo phương thức dự phòng: Bảo lãnh theo phương thức dự

phòng là việc tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua nỗt số chứng khoán còn lại

chưa được phân phối hết của tổ phức phát hành và bản lại ra oông chúng, Tại các nước đang phát triển, khi các tổ chức bão lãnh còn non trẻ vả chưa

có tiềm lực lớn thì phương thức bảo lãnh phát hành dự phòng lại là phương

thức bão lãnh thông dụng nhất

Báo lãnh với cỗ gẵng cao nhất: Là phương thức bảo lãnh mà theo dé

tổ chức bảo lãnh thoả thuận làm đại lý cho tổ chức phát hành Tổ chức bảo

lãnh không cam kết bản toàn bộ số chứng khoán mả cam kết sẽ cố pắng hết

sức để bán chứng khoán ra thị trường, nhưng nêu không phân phổi hết sẽ trả lại cho tổ chức phát hành phan còn lại

Bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hoặc không: Trong phương thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán một số lượng chứng khoán nhất định, nếu không phân phối được hết sẽ huỷ toàn bệ đợt phát hành

Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu - tối đa: Là phương thức trưng

gian giữa phương thí bảo lãnh với có gắng cao nhất vả phương thức bảo

lãnh bản tắt cả hoặc không Theo phương thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán tối thiểu một tỷ lệ chứng khoản nhất định (mức sản) Vượt trên mức ấy, tổ chức bảo lãnh được tự do chào bản chứng khoản

đến mức tối đa quy định (mức trần) Nếu lượng chứng khoán bản được đạt

tỷ lệ thấp hơn mức yêu cầu thi toàn bộ đợt phát hành sẽ bị huý bỏ

Riêng tại Việt Nam hiện nay chỉ áp dụng hình thức bảo lãnh với cam

kết chắc chắn nhăm mục đích bảo vệ của nhà đâu tư và gắn kết trách nhiệm

của các CTCK trong việc triển khai nghiệp vụ nảy Tại Điều 35, Quyết

định số 27/2007/QĐ-H'UC ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài

21

Trang 23

chính, quy định điều kiện để được báo lãnh phát hành chứng khoán như

sau: CICK được thực hiện báo lãnh phát hành chứng khoán theo hình thức

cam kết chắc chắn nếu đáp ứng các điểu kiện sau : Được phép thực hiện

nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoản, Không vi phạm pháp luật

chứng khoán trong 06 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh ; Tống

giá trị báo lãnh phải hành không dược lớn hơn 50% vốn chủ sử hữu của tổ

chức bảo lãnh phát hành vào thời diểm cuối quý pẫn nhất tính đến ngây ký

hop déng bảo lãnh phát hành , trừ trường hợp bảo lãnh phát hành trái phiều

Chính phủ, trái phiến dược Chính phú bảo lãnh ; Có tý lệ vốn khã dụng trên

nợ điểu chỉnh trên 6% trong ba (03) tháng lién trước thời điểm nhận bảo lãnh phát hành

Khi TTOK phát triển thì bảo lãnh phát hành sẽ trở thành một nghiệp

vụ trọng yếu của một số TCK Đặc biệt, khi '"ICK trở thành một kênh huy đệng vốn thực thụ thì vai trò của nhà bảo lãnh sẽ có tính chất quyết dịnh đến sự thành công cho đợt phát hành của các doanh nghiệp Thực tế cho thấy, ở hầu hết các nước trên thể piới, chức năng bảo lãnh phát hành

thường chiếm một tý trọng lớn trong các hoạt déng kinh doanh của ŒTƠK

Mặc dủ tại Việt Nam, việc huy déng vốn thông qua sự bảo lãnh của

mét CTCK vin còn rất mới mẻ nhưng cũng da thu hút dược sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp Với chức năng bảo lãnh phát hành, tổ chức thực

hiện bảo lãnh sẽ sở hữu số lượng chứng khoán thực hiện bão lãnh va do đó

sẽ phải dối mặt với những rủi ro nhất dịnh Tuy nhiên, đổi lại, doanh

nghiệp thực hiện bảo lãnh sẽ dược hưởng những lợi ích từ hoạt động này như phí bảo lãnh, phần chênh lệnh giá bảo lãnh tuỷ thuộc vào phương thức

bảo lãnh và những điều khoản của hợp đồng bảo lãnh Dễ giảm thiểu rủi ro

của đợt phát hành, tổ chức phát hành chứng khoán và tễ chức cam kết bảo

lãnh sẽ phải thông nhất trên các phương diện về giả, thời gian phát hành và các yếu tổ khác có liên quan giúp làm tăng khả năng thành công của đợt

Trang 24

phát hành Trong đó, yếu tổ giá báo lãnh sẽ là một yếu tố quan lrọng quyét

định tới sư thành công của đợt phát hành cũng như sẽ quyết định tới lợi ích

của tổ chức thực hiện cam kết bảo lãnh phát hành

- Huạt động tư vẫn đầu tư chứng khoán

Diễu 6, khoản 23, Luật Chứng khoán Việt Nam quy ảmh: Tư vấn

đầu Lư chứng khoản là việc CTCK cung cắp cho nhà đầu tư kết quả phân

tích, công bố báo cáo nhân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoản

Dây là hoạt động phổ biến trên thị trường thử cấp, diễn ra hàng ngày,

hang giờ với nhiều hình thức khác nhau Việc tư vấn có thể bằng lời nói,

hoặc có thể thông qua những bản tin, các báo cáo phân tích Khách hàng,

có thể gặp gỡ nhà tư vấn hoặc thông qua các phương tiện truyền thông như

diện thoại, fax đỂ được tư vấn trực tiếp hoặc có thể gián tiếp thông qua

các báo cáo phân tích, các ấn phẩm mà nhà tư vẫn phát hành

Theo quy định tại Việt Nam, khi thực hiện tư vẫn đầu tư chứng

khoán cho khách hàng, các CTCK và nhân viên kinh doanh phải: Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; Bảo đảm tính trung thực, khách quan và khoa học

của hoạt động tư vấn; Không được tiển hành các hoạt động có thể làm cho

khách hàng và công chúng hiểu lẫm về giá cã, giá trị và bán chất của bat ky loại chứng khoán nào, Không được có hành vi cung cấp thông tin sai sự

thật để dụ dỗ hay mời gọi khách hàng mua bán mệt loại chứng khoán nào đó; Báo mật các thông tin nhận dược từ người sử dụng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp được khách hàng déng ý hoặc pháp luật có quy định khác; Chịu

trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn và bỗi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ tư vẫn khi vị phạm cam kết trong hợp đồng tư vẫn

Theo Công văn số 2066/UDBCK-QLQ ngày 13/10/2008 cla UBCKNN,

các CTCK phải tăng cường hoạt động phân tích và tư vấn đầu tư, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc trong hoạt động tư vấn đầu tư cho nhà đầu tư, phải

23

Trang 25

thu thập vả xử Ìý thông Lin vé Linh hinh kinh té quéc 1é va trong nước chỉnh

xáo, trung thực, thực hiện phân tích theo đúng cần trọng, khách quan, trung

thực để giúp nhà đâu tư có quyết định đầu tư đúng,

1.2.2 Iloạt động môi giới chứng khoản và phân loại hoạt động

mỗi giới chứng khoán

Môi giới chứng khoán là nghiệp vụ chủ yếu của CTCK, nghiệp vụ

nầy bao gồm việc thực hiện lệnh giao địch, thanh toán và quyết toán các

giao dịch mua bán chứng khoán CTCK đại điện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hay TTGDCK mà chỉnh

khách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm đổi với hậu quả kinh tế của việc giao

địch đó Người mỗi giới chỉ là trung gian thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng môi giới và hưởng phí (hưởng hoa hồng)

Tuỳ theo qui định của mỗi nước, cách thức hoạt động của từng

SGDCE mà người ta có thể phân chia thành nhiều loại nhà môi giới khác

nhau như sau:

-_ Ađôi giới dịch vụ (EHH Service Droker); 'Theo loại này, người môi

giới có thể cung cấp đầy đủ dịch vụ như mua bán chứng khoán, giữ hộ cỗ

phiếu, cho khách hàng vay tiền, cho vay cỗ phiếu dễ bán trước, mua sau va nhất là có thể cưng cấp tải liêu, cho ÿ kiến cổ vấn trong việc dầu tư

- Môi giới chiết khẩu (Discount Broker): Theo loại này, người mỗi

giới chỉ cung cấp một số dich vụ như mua bán hộ chứng khoán Đối với

môi giới loại này thi khoản phí và hoa hồng nhẹ hơn môi giới toàn địch vụ

vì không có tư vấn, nghiên cứu thị trường

-_ Mỗi giới tủ nhiệm hqp môi giới thừa hành: Đây là loại môi giới mà

những nhân viên của một CTCK thành viên của một sở giao dịch, lâm việc hưởng lương của một CTCK và được bế trí để thực hiện các lệnh mua bán

cho các CTCK hay cho khách hảng của công ty trên sản giao dịch Vì thế họ

24

Trang 26

có lên chung là môi giới trên sản (Floor Brokcr) Các lệnh mua bản được chuyển đến cho oắc nhà môi giới thừa hành này có thổ từ văn phòng sông

ty cũng có thể từ các méi gidi dai dién (Registered Representative)

-Àđôi ciới độc lập hay môi giới 2 đồia: Đây là hoạt động môi giới

mã người mêi giới dộp lập (tndependent Broker) chính là các môi giới làm

việc chơ chính họ vả hưởng hoa hồng hay thù lao theo dịch vụ Họ là một

thành viên tự bỏ tiền ra thuê chỗ tại sở giao dịch (Sản giao địch) giống như

các CTOK thánh viên Họ chuyên thực thì các lệnh cho các công ty thành

viên khác của sở giao địch Sở đĩ có điều này là tại các sở giao dịch nhộn

nhịp, lượng lệnh phải giải quyết cho khách hãng của các CTCK đôi khi rất

nhiều, các nhân viên môi giới của các công ty này không thể làm hết hoặc

một lý đo nảo đó vắng mặt Lúc đó, các CTCK sẽ hợp đồng với các nhà môi giới độc lập để thực hiện lệnh cho khách hàng của mình vả trả cho

người môi giới này một khoản tiền nhất định

Đan đầu các nhả môi giới độc lập được trả 2 đôla cho một lỗ tròn

chứng khoán (100 cỗ phần) nên người ta quen gọi lả “môi giới 2 dôla”

Mỗi giới độc lập cũng được gọi là môi giới trên sản (floor broker), ho déng

vai trò không khác gì một môi giới thừa hành, chỉ khác là họ có tư cách độc

Tâp-tức họ không đại diện cho bất kì một CTCK nào cả

-_ Nhà môi giới chuyên môn: Các SGDCK thường qui định mỗi loại

chứng khoản chí dược phép piao dịch tại một diém nhất định gọi lả quầy

giao dich (post) các quầy nảy được bế trí liên tiếp quanh sản giao dịch

(oor) Trong quay giao dịch có một số nhà môi giới được gọi là nhà môi giới chuyên môn hay chuyên gia Các chuyên gia này chỉ giao dịch một số

loại chứng khoản nhất định Nhà môi giới chuyên môn thực hiện hai chức

9 Aguôn: Nlp:/mmuMldoingoai contidiendantarchive hades, php/t-1 53 hen

25

Trang 27

Tại Việt Nam các CTCK đều đăng ký thực hiện nghiệp vụ nảy và là

nghiệp vụ quan trọng nhất trong giai đoạn hiện nay Qua 8 năm hoạt động, TICE Việt Nam đã có những bước phát triển tuy không tạo được những

bước đột phả nhưng là sự phát triển vững chắc đều dặn, trong đó hoạt đồng,

môi giới của các CTCK đã từng bước song hành với hoạt động giao địch

trên thị trường

Để thu hút người dầu tư, các CTCK đã dầu tư khá tốt cơ sở vật chất

cho hoạt động môi giới như xây dung hệ thống sản giao dịch rộng rãi với

day đủ các thiết bị công bế thông tin như bang giao địch điện tử, băng công

bố thông tin, xây dựng website để piúp người đầu tư tiếp cân thông tin mọi

lúc mọi nơi

Ngoài ra, các TCK dã thưc hiện một số chính sách nhằm thu hút

người đầu tư đến với công ty, như cung cập dịch vy tu van đầu tư miễn phí,

đa dạng các hình thức nhận lệnh giao dịch (qua điện thoại, fax ), áp dụng

chính sách thu phí linh hoạt theo hướng khuyến khích giao dịch (giảm phi môi giới cho khách hàng có giá trị giao địch lớn theo từng lệnh hoặc theo

công đồn định kỳ theo khoảng thời gian ), kết hợp với các ngân hàng

thuong mai cung cap thêm một sé dich vụ phụ trợ cho khách hảng (cầm cổ

chứng khoán, ứng trướo tiền bản chứng khoán) Nhờ đó, sẽ lượng người

dầu tư đến mớ tài khoản giao dịch tại các CTCK va gia tri giao dich chứng

khoán trong thời gian qua đã không ngừng tăng lên

Có thể nói, dây lá nghiệp vụ được các CTCK thực hiện tốt nhất trong giai doạn đầu khi thị trường di vào hoạt dộng, các CTCK đã thể hiện dược

vai trỏ trung gian trên TTCK, kết nổi giữa người đầu tư có vốn với các

doanh nghiệp có nhu cầu huy đồng vốn cho dầu tư phát triển

26

Trang 28

1.3 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK

13.1 Vai tro của hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK đối

với nên kinh tÊ

CTCE là một định chế trung gian tài chính, đồng một vai trỏ quan

trọng không thể thiểu trong sự van hành và phát triển của TTCK Xét riêng hoạt động môi giới chứng khoán, một nghiệp vụ không thể thiếu đối với

hoạt động của TTCK CTCK với hoạt động môi giới đã làm trung gián

trong việc luân chuyển vên của nên kinh tế Cụ thể như: Các nhà đầu tư đang có nguồn vốn nhà rỗi chưa biết nên gửi tiết kiệm ngân hàng hay đầu

tư chứng khoán, trong khi đó các công ty cỗ phần hoặc người dang sở hữu

chứng khoán đang thiếu vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

hoặc dang muốn bản chứng khoán đi Các công ty cổ phần sẽ niềm yết chứng khoán trên ‘TUCK kéu gọi nhà đầu tư mua cổ phiểu, còn những

người muốn bán cổ phiếu thì đặt lệnh bán thông qua CTCK Người môi

giới lúc này đóng vai trò trung gian giúp hai bên: bên dầu tư và bên bán

chứng khoán gắp gỡ nhau thông qua việc đặt lệnh vả khớp lệnh mua bản

chứng khoán qua sản giao địch Sau khi kết thúc giao địch, người môi giới

hoản thành trách nhiệm và hưởng phí do hai bên trả

1.3.2 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK đối

với TTCK

- Hình thành giá cả của chứng khoản:

Thông qua thị trường sở giao địch chứng khoán CTCK cung cấp một

cơ chế giá oá nhằm giúp nhà đầu tư có được sự đánh giá đúng thực tế và

chính xác về trị giá chứng khoán đầu tư của mình

- Thực thị tính hoán tệ của chứng khoán

Các nhà đầu tư muốn có được khả năng chuyển tiền mặt thành chứng,

khoán có giá và ngược lại trong một môi trường dầu tư ổn dịnh sẽ tìm dến

ar

Trang 29

CTCK Qua hoạt động môi giới CTCK cung cấp cơ chế chuyển đổi giúp

các nhà đầu tư chịu thiệt hại ít nhất

- Thúc đẫy vòng quay chứng khoản:

Qua việc chú ý đến như cầu của các nhà đầu tư, các CTCK cung cấp

cho khách hang các cách dầu Lư khác nhau Các CTCK luôn cải tiến các

công cụ tài chính của mình, làm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng,

chẳng hạn như tăng trưởng vốn, lãi cổ phần

1.3.3 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK đối

voi CTCK

Hoạt động môi giới là một trong những hoạt động quan trọng của hấu

hết các CICK, hoạt động này đã mang về cho các CICK một doanh thu

không nhỏ đồng thời cũng quảng bá uy tín và th- ơng hiệu của CTCK dối với nhà đầu t- và TTƠK Ví dụ nh- : Công ty cễ phần chứng khoán Sải Gòn

(SSI) méi ngà y thu được hơn 2 tỷ đồng phí môi giới Quy mô nhỏ hơn,

sơng ŒTCK ngân hàng Á Châu (ACBs) cũng bỏ Lúi 800 triệu đồng tiên phí,

két sắt Công ty cổ phần chứng khoán quốc tế (VTS) có được 200 triệu đồng

Theo SSI hién tai, tién phí giao địch tu được của riêng chi nhinh TP HCM

khoảng 1,5 tÿ đồng/ngày Trong đó, CTCK thư nhiều nhất là từ các tổ chức

tài chính đến từ Châu Au, HongKong va Singapore

Lượng khách đến sản tăng vọt chính là nguyên nhân khiến nguồn thu

phí giao địch của cáo CTCK trở nên đôi đáo Công ty cổ phần chứng khoán

Sài Gòn mỗi ngày có thêm chừng 30 tài khoản mở mới, đa số là của nhà đầu tư trong nước và khách vãng lai đến từ Nhật, Trung Quốc Trung bình

một tuần cũng cỏ khoảng 200 nhà dầu tu mới dến mở tài khoản tại ACBs

Trong khi thời gian trước số tài khoản mở mới tại các CTCK chỉ tính trên đầu ngón tay.“

10 TTeo PhA®câ& thứ sản, 05/10/2007

28

Trang 30

1.3.4 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK đối

với dối với nhà dầu tự

Với vai trò là chiếc cầu nối giữa các nhà đầu t- và tổ chức phát hành,

CTCK cũng với các nhân viên môi giới cung cp dich vu vấn đầu tr,

phân tích thông tin để đ-a ra những lời t- vấn cho các nhà đầu t- định h-ớng các quyết định sử dụng vốn của mình Nhà môi giới chứng khoán có

kinh nghiệm và nghiệp vụ môi giới, có thể phản tích đúng đắn các thông tin

hết sức phức tạp, các loại chứng khoán đa dạng và phong phú mà nhà đầu t-

khó có thể tự nrình phân tích để quyết dịnh đầu t- : mua chứng khoản nảo,

hoặc bán chứng khoán nào CTCK và các nhà môi giới là những ng- ời đồng

Hành không thể thiếu d- ợc của các nhà dầu I- và góp phần không nhồ trong việc thúc dẩy các giao dịch chứng khoán, tạo niễm tin cho các nhà dầu I-,

góp phần không nhỏ vào sự phát triển của TTCK

1.3.5 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK đối

ác tỗ chức nhát hành

với đ

CICK giúp các tổ chức phát hành huy động vốn một cách hiệu quả,

đồng thời quảng bá th-ơng hiệu trên thị tr-ðờng Nhờ -u thế về huy động nguồn vốn lớn nên các tổ chức phát hành có nhiều thuận lợi trong việc đối mới sản xuất kinh doanh để cổ năng suất cao hơn, chất l- ợng hàng hoá tốt

hon, giá cả rẻ hơn, tức là giả nh d- ợc lợi thế trong cạnh tranh

1.4 Trình tự, thử tục cắp phép hoạt động môi giới chứng khoán

của CTCK

lloạt động mới giới chứng khoán của CTCK là một trong những

hoạt động kinh doanh chứng khoán nên có cùng điều kiện cấp phép hoạt động nh- ng hoạt động môigiới khác với các loại hoạt động khác ở mức

vốn pháp định

D-ới đây là phân tích cụ thể về các diều kiện và trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động môi giới chứng khoán, có thể nhận thấy các diễu kiện, trình

29

Trang 31

tự và thủ tục cấp phép hoat déng môi giới chứng khoán nói riêng và hoạt

động kinh doanh chứng khoán nổi chung rất chật chế Đây là ngành nghề kinh doanh có điêu kiện, hoạt động của nổ lại cố ảnh h- ởng rất lớn đến

"TTCK và thậm chí là ảnh h- ởng đến nên kinh tế Do đó, pháp luật cần quy

định chặt chế dé tang c- dng sự quản lý và giám sát

1.4.1 Các điều kiện cấp phép hoạt động môi giới chứng khoản

- Diều kiện về trụ sở

Những cá nhân hoặc pháp nhân hoạt dộng môi giới chứng khoán

phải thành lập CTCK, một trong những điều kiện để được cấp giấy phép

hoạt động là CTCK xin phép thành lập phải có trụ sở đâm bảo các yêu cầu

nhất định Pháp luật quy định nh- vậy một mặt nhằm đảm bảo cho việc

giao dịch của các nhà đầu t- đ- ợc thuận lợi, mặt khác đắm bảo cho việc

vận hành các giao dịch chứng khoán đ- ợc thuận lợi, tạo nên sự ổn định

của TTƠK Theo Quyết dịnh số 27/2007/QĐ-ĐTC ngày 24 tháng 4 năm

2007 của Hộ trưởng Bộ Tài chính, trụ sở của CTCK phải dam bảo các

yêu cầu sau:

+ Quyển sử dụng trụ sở làm việc tối thiểu một năm, trong đó diện

tích làm sản giao địch phục vụ nhà đầu tư tối thiểu 150 mỉ;

+ Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động kinh doanh, bao

gồm: sàn giao dich phục vụ khách hàng: thiết bị văn phòng, hệ thống máy

tính cùng các phần mềm thực hiện hoat dộng giao dịch chứng khoán, trang

thông tin điện tử, bảng tin để công bổ thông tin cho khách hàng; hệ thống

kho, két bảo quản chứng khoản, tiền mặt, tài sản có giá trị khác và lưu giữ

tài liệu, chứng từ giao dich,

+ Hệ thắng phỏng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật,

! Có hệ thống an ninh, bảo vệ an toản trụ sở làm việc

30

Trang 32

Ổ các trung tâm chứng khoán lớn trên thể giới, thời gian quay vòng

một lệnh chứng khoán chỉ dưới một giây 1rong khi ở Việt Nam, các công

ty để rớt lệnh quá nhiều, thường trong 10 lệnh, chỉ có 5-6 lệnh được thực

hiện vả tỉnh trạng dỗn cục lệnh lá chuyên thường xuyên xảy ra Có nhà dầu

tư cả tuân không thay lệnh của mình, không mua bán được và TTCK cũng không thu được phi

Vậy nên, các CTCK sắp thành lập phải đảm bảo nghiêm ngặt các quy

định về cơ sở vật chất, kỹ thuật vì đây là điều kiện tăng khả năng giao dịch

thành công và cũng là thách thức của tất cả các CTCK Iliện nay trước tình

hình biến dộng của TIỚK, các TOK bắt buộc phải cạnh tranh dễ tần tại

Đã có nhiều CTCK sáp nhập lại để mở rộng quy mô, tăng vốn, nâng cấp cơ

sử vật chất, giảm phí giao dịch để thu hút khách hang

- Điều kiện về vấn

Vấn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy

định tại Điều 18, Nghi định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 nằm 2007

của Chính phú quy định chỉ tiết thi hành một số điểu của Luật Chứng

khoán là 25 lý đồng Việt Nam Theo quy định tr- đc đây thĩ mức vốn pháp

định để một CTCK đ- ợc cấp giấy phép hành nghề môi giới chứng khoán là

3 tỷ đồng Việt Nam Nh- vậy, có thể thấy quy định hiện tại đã hợp Lý hơn

+ Didu hiện đối với cá nhân góp van:

Cá nhân góp vốn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, Điều

62, Luật Chứng khoán; Chỉ được phép st dung vén của chính mình để góp

vốn, không dược sử dụng nguồn vấn úy thác dầu tư của pháp nhân và cá

nhân khác

Cá nhân góp vễn từ 5% trở lên vấn điều lệ của CTCK phải chứng minh tải sản bằng tiễn, chứng khoán hoặc các tải sản khác Đối với tải sẵn

bing tiễn, phải có xác nhận của ngân hảng về số dư tại ngân hàng Đôi với

tải săn bằng chứng khoản phải có xác nhận của CTCK hoặc của tổ chức

at

Trang 33

phát hành về số chứng khoán đó Đối với tải sẵn khác, phải có tài liệu

chứng minh quyền sở hữu và tài sản đó phải được định giá bởi tổ chức định giá đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

+ Diéu hiện đối với pháp nhân gáp vẫn:

nợ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo tải chính năm gần nhất có

kiểm toán tối thiểu bằng số vốn pỏp,

Không được đùng vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân khác

để góp vốn

Cổ dông sáng lập, thành viên sáng lập phải cùng nhau nắm giữ

ít nhất 20% vốn điều lệ thực góp ban dau cia CICK Phan vén

góp ban đầu của cỗ đồng sáng lập, thành viên sáng lập không

được chuyển nhương trong vòng ba (03) năm kế từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, trừ trường hợp

chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập, thành viên sảng lập

khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và phủ hợp với

Điều lệ công ty

Điều kiện về vén tuy quy định rất chặt chẽ nhưng it thấy phan Anh

trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc các CTCK gặp khỏ khăn

trong việc thành lập do vốn không dủ Phẩn lớn các tổ chức, cá nhân khi tham gia thành lập € K déu phải ý thức dược rằng kinh doanh chứng

khoán là ngành nghề có rủi ro cao và cân phải có một mức vốn tôi thiêu đề

đấm bảo cho hoạt động này Các khách hảng thông thưởng cũng thường

muốn giao dịch tại các CÌỊ TCK có mức vốn điều lệ lớn

- Điều kiện về nhân sự

Trang 34

+ Giám đốc (Tẳng Giám đốc) đáp ứng các điều kiện sau đây và

phải có tối thiểu ba (03) người hành nghề chứng khoán cho mỗi nghiệp

vụ kinh doanh

+ Không phải là ngưởi đã từng hoặc dang bị truy cứu trách nhiệm

hình sự, bị phạt tủ hoặc bị tỏa án tước quyên hành nghề theo quy định của

pháp luật;

+ Chưa từng là người dại điện theo pháp luật của doanh nghiệp bị

phá sản, trừ trường hợp phá sản vì lý do bất khả kháng;

+ Trinh dé học van và kinh nghiệm làm việc: có bằng đại học hoặc

trên đại học; có kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán ít nhất ba (03) năm và có kinh nghiệm quân lý điều

hành tối thiểu ba (03) năm;

+ Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động kinh doanh chứng khoán,

+ Có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

+ Chưa tùng bị UBCKNN xử phạt theo pháp luật chứng khoán và

TICK trong vòng hai (02) năm gần nhất

+ Phỏ Giám đốc (Phó Tổng giám đốc) CLCK ngoài một số các tiêu chuẩn trên còn phải đáp ứng Liêu chuẩn về trình độ hạc vấn và kinh nghiệm làm việc: có bằng dại học hoặc trên đại học; có kinh nghiệm chuyên môn

trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán ít nhất hai (02) năm và có

kinh nghiệm quản lý điều hành tối thiểu hai (02) năm

Có thể thấy điều kiện về nhân sự của CTCK rất chặt chế vì đây là ngành nghề kinh doanh cõ điều Kiện, mang tính rủi ro cao và ảnh h- ởng lớn đến nên kinh tế của dất n- ớc nên đòi hỏi ng- ời lãnh đạo doanh nghiệp phải

có trình độ học vấn và dạo đức nhất dịnh Đây là vấn dể khó khăn nhất cho

vô điều kiện thành lập CTCK nà không ít ng- ời phản ánh Vì nhân sự hiện

tại ở n- đe ta rất nhiều nh-ng nhân sự cao cấp thề lại rất khó tuyển dụng

3

Trang 35

Nhidu ng- di có trình độ học vấn có chứng chỉ hành nghề nh- nạ lại không

có kinh nghiệm quản lý và ng-c lại ng-ði cổ kinh nghiệm quản lý lại không oồ chứng chỉ hành nghề hoặc trình độ nhất định để đ- ợc tuyển dụng

vào vị trí lãnh đạo CTCK

1.42 Trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động môi giới chứng khoán

Để đ- ực cấp phép hoạt dộng ngoài quy định về vấn các chủ thể

hoạt động môi giới chứng khoán phải thành lập CTCK, 116 so, thủ tục

cấp phép thành lập và hoạt động đối với CTCK d- ợc quy dịnh tại Điều

63 - Luật Chứng khoán và Điểu 19, Nghị định 14/2007/NĐ-CP Các

giấy tờ bao gồm

- Giấy để nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động của CTCK;

- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện các

nghiệp vụ kinh đoanh chứng khoán;

- Xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp định gửi tại tài khoản phong toả mở tại ngân hàng;

- Danh sách dự kiến Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán kèm theo bản sao Chứng chỉ

hành nghề chứng khoán;

- Danh sách cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập kèm theo Ban

sao giấy chứng mình nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân và Giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân;

- Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất cổ xác nhận của tổ chức

kiểm toán độc lập của cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là phấp

nhân tham gia góp vốn từ 10% trở lên vến diễu lệ đã góp của tổ chức dé

nghị cấp phép, dự thảo diễu lệ công ty, dự kiến ph-ơng án hoạt động công ty trong 3 năm đâu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp

Trang 36

phép kẽm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm toần nội bộ, quy

trình quản lý rủi ro

Ngoài các giấy từ trên, Nghi định 14/2007/NĐ-CP cần thôm hợp đồng liên đoanh đối với CTCK liên doanh, cam kết pốp vốn dối với tr-ờng lợp thành lập CTCK có vốn góp của bên n- ốc ngoài Tr- dng hợp bên n- đc ngoài là pháp nhân, hồ sơ cần thêm các tài liệu sau:

- Bản sao hợp lệ, điều le;

- Giấy phép thành lập va hoạt động hoặc giấy chứng nhận dãng ký kinh doanh hoặc văn bản phần lý t- ong d- ong của pháp nhân đó do n- ốc

nguyên xứ cấp

- Quyết định về việc thành lập huặc góp vốn thành lập của CTCK tại

Việt Nam của cấp có thẩm quyền của pháp nhân n- ốc ngoài

Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 nắm 2007 của Bộ

trưởng Hộ Tải chính hướng dẫn cụ thể về Hồ sơ dễ nghị cấp Giấy phép

thành lập và hoạt động CTCK Theo đó, hề sơ đề nghị cấp Giây phép thành

lập và hoạt động CTCK bao gồm:

- Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động;

- Bẵn thuyết mình cơ sớ vật chất, kỹ thuật đám bảo thực hiện các

nghiệp vu kinh doanh chứng khoán kèm theo hợp đồng nguyên tắc chứng,

minh quyển sử dụng phân điện tích làm trụ sở công ty;

- Biên bản họp cỗ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập vả Nghị quyết về việo thành lập CTƠK, Nghị quyết phải bao gồm: việc nhất trí

thành lập CTƠK, tên giao dịch bằng tiếng Việt, tiếng Anh, nghiệp vụ kinh

doanh, vốn điều lê, cơ cấu sở hữu, phê chuẩn điều lệ công ty, phương án

kinh doanh và cử người đại điện cổ đồng sáng lập, thành viên sáng lập

hoản tất thủ tục thành lập CTCE;

- Danh sách dự kiến Giám đốc (Tổng Giám đổo) và người hành

nghề chứng khoán củng bản cam kết sẽ làm việc cho CTCK của những

người nay;

35

Trang 37

- Danh sách cỗ đông sảng lập, thành viên sáng lập và cổ đông, thành

viên khác;

- Cam kết góp vốn của cỗ dông sáng lập, thành viên sáng lập và cổ

đông, thành viên khác nằm giữ từ 59% trở lên vốn điều lệ của CTCK (nếu

có) kẻm thea bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, sơ

yếu lý lịch đối với cá nhân: Giấy chứng nhận đăng ký kinh đoanh đối với pháp nhân,

- Tài liêu chứng minh năng lực tài chính và nguồn vốn gớp của cỗ đông sáng lập, thành viên sáng lập cụ thể như sau

- Chứng mình nguồn vến góp là của chính mình, không được sử

dụng nguồn vốn ủy thác đầu tư của pháp nhân và cá nhân khác,

- Cá nhân púp vốn từ 5% trở lên vốn diều lệ của CTCK phải chứng

minh tải sản bằng tiên, chứng khoán hoặc các tài sản khác Đối với tai sin

bằng tiễn, phái có xác nhận của ngân hàng về số đư tại ngân hàng Đối với

tài sản bằng chứng khoán, phải có xác nhận của CTCK hoặc của tố chức

phát hành về số chứng khoán đó Đôi với tài sẵn khác, phải có tải liệu

chứng mình quyền sở hữu và tài sản dé phải dược dịnh giá bởi tổ chức định

giá đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;

- Báo cáo lài chính năm gần nhất tính đến thời điểm cam kết góp vốn thánh lập Œ

7K được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập đối với

cỗ đông, thành viên là pháp nhân góp vốn từ 10% trở lên vẫn điều lệ cửa CTCK; đối với pháp nhân góp vấn dưới 10% vốn điều lệ CTCK phải thực

hiện kiểm toán vốn,

- Dự thảo Điều lệ công ty đã được các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập CTCK thông qua;

- Phương án hoạt động kinh doanh trong ba (03) năm đầu phủ hợp với

nghiệp vụ kinh đoanh đề nghị cấp phép kèm theo các quy trình nghiệp vụ,

36

Trang 38

quy trình kiểm soái nội bộ, quy trình quân lý rủi ro theo quy định của

UBCKRN

Qua việc phân tích những vấn đề lý luận cũng nh- pháp lý vẻ CTCK

và hoạt động môi giới chứng khoán, chúng la có thể nhận thấy tắm quan

trọng của CTCK đối với TTCK và vai trò không thể thiếu của hoạt động

Tôi giới chứng khoán đối với CTCK Để làm rõ hơn những quy định phấp

luật về hoạt động này, Ch- ơng 2 sẽ có những nghiên cứu chỉ tiết hơn, nhằm

làm sáng tổ các vấn để cụ thể nh- : Chủ thể hoạt động môi giới chứng

khoán, hợp đồng mổ tài Khoản giao dịch, trình tự và thủ tục thực biện hoạt

động môi giới chứng khoán, xử lý các vi phạm liên quan dến hoạt động môi giới chứng khoán, giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hoạt động môi giới chứng khoán

3

Trang 39

TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM

VE HOAT DONG MOI GIO] CHUNG KHOAN CUA CONG TY CIIUNG KIIOAN

2.1 Chủ thể của hoạt động mơi giới chứng khoản

Hoạt động mơi giới chứng khốn cũng là một trong những hoạt đơng,

kinh doanh của doanh nghiệp nĩi chung Vì thể, Nhà nước luơn khuyến

khích, lạo điều kiện thuận lợi đề tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phản

kinh tế, các tầng lớp nhân dân tham gia đầu tư và hoạt dong trén TVCK

nhằm huy động các nguồn vốn trung hạn và dài hạn cho đầu tư phát triển

Đồng thời, Nhà nước cĩ chính sách quản lý, giám sát báo đấm TTCK hoại đơng cơng bằng, cơng khai minh bạch an tộ n và hiệu qua

Chủ thể hoại động xnơi giới chứng khốn lrên TTCK hiện nay bao

gồm các CTCK và các khách hàng của CTCK Tại các CTCK, các cá nhân

hành nghề mơi giới chứng khốn đ- ợc cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật Khách hàng của CTCK bao gồm các nhà đầu ¡- (là cá

nhân hoặc tổ chức) và các tổ chức phát hành

Hoạt động mơi giới là hoạt dộng cĩ nhiều rũi ro tiểm Ấn nên chịu sự

quản lỷ chặt chế của thà nước Pháp luật hiện tại chỉ cho phép các cá nhân

là người Việt Nam được cấp giấy phép hoạt động mơi giới chứng khốn

Dé duoc hanh nghề, các cả nhân đĩ phải hoạt đơng trong một CLCK nhất

định chử khơng được hành nghề tu do Tại điều 6, khoản 20, Luật Chúng khốn cĩ dịnh nghĩa về nghiệp vụ mơi giới là “Mơi giới chứng khốn là

tiệc CTCK làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoản cho khách

hàng” Tù định nghĩa này cĩ thể xác định chỉ cĩ CTCK mới được phép

thực hiện nghiệp vụ mỗi giới chứng khốn

Quy định nh- vậy tại thời điểm hiện tại đối với TTCK như n- ớc ta là phù hợp, TTCK n- đc ta mới phát triển, trình độ quản lý cũng hiểu biết của

38

Trang 40

nhà đầu t- cin hạn chế, Để đăm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư chi CTCK

mới được thực hiện hoạt động môi giới, không cho phép cá nhân hoạt động môi giới tự đo nhằm ngăn chặn việc lợi dụng sự kém hiểu biết của công

chúng, sử dụng chứng chỉ hành nghề dễ lừa đảo, hoạc tr-ờng hợp nguời

Tnôi giới làm sai và phải bổi th- ờng thiệt hại do mình gây ra

Pháp luật hiện tại chỉ cho phép các pháp nhân hành nghề môi giới cũng là phù hợp với nh hình chung của các quốc gia có TTCK mới nổi, Ví

dụ nh- Trung Quếc, Thái Lan, IIung-ga-ri Luật Chứng khoán [lung-ga-

ri quy định: “ chỉ các tổ chức trung gian đâu t- chứng khoán (là các pháp

nhân có giấy phép hoạt động kinh doanh ching khoán hoặc các ngân hãng

có giấy phép hoại động kinh doanh trong lĩnh vực này theo quy định của

Luậi Ngân hàng) đ- ực phép tiến hành các hình thức kinh doanh giao dịch

sau: giao dịch chứng khoán bằng tài khoản của họ (tự doanh) hay lài khoản

của bên thứ ba hoặc là trung gian tiến hành các giao dịch này (môi giới

chứng khoán)

2.2 Hựp dồng môi giát chứng khoán

2.2.1 Khái niệm hợp đồng môi giới chứng khoán

Muốn thực hiện ruột giao dịch chứng khoán thông Ih- ứng nhà đầu t- đặt lệnh tại CTCK, Tr- ức khi đại lệnh giữa khách hàng và CTCK phải lập

mnột hợp đồng gọi là hợp đồng mở tài khoản giao dịch hay cồn gọi là hợp đồng môi giới chứng khoán

Nối chung, hoạt động kinh doanh chứng khoán luôn tiểm ẩn mọi rủi

ro nên việc giao kết giữa CTCK và khách hàng luôn bằng văn bản là hợp lý

"Theo Luật Chứng khoán Thái Lan, “rong hoạt động môi giới chứng

khoán, CƯCK phải làm hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi họ chi

định CTCK đó làm môi giới cho mình UBCKNN cô thể quy định những nội dụng quan trọng của bản hợp đồng để tạo sự công bằng cho hai bên”

3g

Ngày đăng: 28/05/2025, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm