CNVT COPUOS Công ước Trách nhiệm £972 Công ước Đăng ký 1975 : The United Nations Committee on the Peaceful Uses of Outer Space Wy ban sit dung khoảng không vũ trụ vào mục địch hỏa b
Trang 1DẠI HỌC QUỐC GIA TIA NOT
KHOA LUẬT
VŨ THỊ NHU QUỲNH
PHÁP LUẬT MỘT SÓ QUÓC GIA VE SU DUNG
KHOẢNG KHÔNG VŨ TRỤ VÀ BÀI HỌC KINH
NGHIỆM ĐÓI VỚI VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG PHÁP LUẬT VŨ TRỤ
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội - 2011
Trang 2DẠI HỌC QUỐC GIA TIA NOT
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bá Diễn
Hà Nội - 2011
Trang 3Chuong 1: TONG QUAN KHUNG PHAP LUAT QUOC TE VE KHAT THAC
VA SU DUNG KIIOANG KHONG VU TRU Vi MUC DICH HOA BIND 15
LL] Khai niém Khoang kh6ng vi try oc cceseesesseeseneeeeie .-
1.1.2 Khái niệm Vật thể vũ trụ co eeseneeeeoe 1
1.1.3 Khái niệm Sử dựng hỏa bình khoảng không vũ trụ
1.2 Khái niệm và lịch sử hình thành Luật Vũ frụ quốc tế
1.2.1 Khái niệm Luật Vũ trụ quốc tế và Khung pháp luật vũ trụ quốc tế 19
1.2.2 Lịch sử hình thành Luật Vũ trụ quốc tễ 20
1.3 Chủ thể của Luật Vũ trụ quốc tế
1.3.1 Quốc gia - chủ thể chủ yêu, quan trọng của Luật Vũ trụ quốc tế 23 1.3.2 Các tổ chức quốc tê liên chính phủ - - 26 1.4 Nguồn của Luật Vũ trụ quốc tế
1.4.1 Các điều ước quốc tế về vũ trụ - - 29
Trang 41.6.1 Tiếp tục hoản thiện hệ thống các diễu ước quốc tế vẻ vũ trụ 39 1.6.2 Thiết lập tiêu chuẩn cụ thể trong các điều ước quốc tế về vũ trụ 4Ö 1.6.3 Xác định một ranh giới vũ trụ thống nhất s5os5csssessseeesee 4T 1.6.4 Thay đổi co chế về sử dụng quỹ dạo dịa tĩnh 41
1.6.5 Sửa đổi các nguyên tắc liên quan dến sử dụng nguồn năng lượng hạt nhân
1.66 Thiết lập cơ chế pháp lý nhằm xử lý rác thải vũ trụ 4
1.68 Sự nở rệ của các điển ước quốc tế song phương, đa phương về ứng dng công
2.1 Vai trò của pháp luật quắc gia trong việc diễu chính hoại dộng sử dụng
khoảng không vũ trụ vì mục đích hòa bình - 47
2.2 Tổng quan về lình hình xây đựng hệ thông chính sách, pháp luật của các
2.2.1 Tình hình ký kết, gia nhập các điểu ước quốc lễ về sử dụng khoảng không vũ
trụ của cáo quốc gia trên thế giới - - - 54
2.2.2 Khải quái chung về hệ thống chính sách, pháp luật sử dụng khoảng không vũ
trụ của các quốc gia trên thể giới HH he ¬— -
2.3 Các cấu trúc khung pháp luật về khai thác và sử dụng khoáng không vũ
2.3.1 Cầu trúc 1 - xây dựng một luật tổng quát bao trừm tắt cả cáo lình vực của hoạt
động vũ ụ và cáo văn bản dưới luật bỗ trợi cụ thể hóa 37
Trang 5
âu trúc 2 - mỗi lĩnh vực có liên quan đến hoạt động vũ trụ được điều chỉnh
tằng văn bản pháp lý riêng (có hiệu lực ngang nhau) 9
2.3.3 Câu trúc 3 - xây đựng mệt luật chính điên chính hoat động vũ trụ và các luật
“vệ tỉnh" điều chỉnh những lĩnh vực đó liên quan - - 39
2.4 Hệ thing phap luật cửa một sỗ quốc gia trên thế giới về sử đụng khoảng
2.4.1, I16 thing pháp luật vũ trụ của Liên Bang Nga seo, SD 2.4.2 T16 thông pháp luật vũ trụ của IToa Kỳ .ò 71
2.1.3 TIệ thống pháp luật vũ trụ của Ukraine 222cc se BỘ
2.1.4 16 thing pháp luật vũ trụ của Inđonesia - : "¬— -
2.5 Nhận định những điểm tương đồng và khác biệt trong hệ thống pháp lật
2.5.2 Co quan quan lý nhà nước về hoại động vũ trụ 95 3.5.3 Vấn để cần phép và giảm sát hoạt động vũ trụ 96
2.5.5 Các quy định liên quan đến trách nhiêm bồi thường thiệt hại s% Chương 3: MỘT SỐ KIÊN NGHỊ, GIẢI PHÁP ĐÔI VỚI QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG PHÁP LUẬT VẺ SỬ DỤNG KHOẢNG KHÔNG VŨ TRỤ VÌ MỤC
3.1 Sự cần thiết phái xây dựng hệ thống pháp luật của Việt Nam về sử dụng
khoảng không vũ trụ vi mục đích hòa bình
3.1.1 Sự phát triển của khoa học công nghệ vũ trụ ở Việt Nam vả nhu cầu điều
3.1.2 Những bạn chế , bắt cấp của hệ thông phúp luật vũ trự Việt Nam: hiện nay 104
3.1.3 Xu thê hội nhập, phát triển chưng của các quốc gia trên thế giới 106
3.1.4 Nâng cao vị thế của Việt Nam trong các mối quan hệ chính trị, ngoại giao,
đồng thời khẳng định vào báo vệ chủ quyền quốc gia „107
Trang 63.2 Một số định hướng và nguyên tắc cơ bản chí dạo việc xây dựng và hoàn
thiện hệ thẳng pháp luật vũ trụ vì mục đích hòa bình của Việt Nam - 1H 3.2.1 Định hướng xây đựng vả hoàn thiện hệ thẳng pháp luật Việt Nam vẻ khai
3.2.3 Các nguyên tắc cơ bản chỉ đạo việc xây dựng và hoàn thiên hệ thông pháp
luật vũ trụ Việt Nam "— ÔÔ ÔÐ
3.3 Các khuyến nghị cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thông pháp luật Việt
Nam vỀ sứ dụng khoảng không vũ trụ qua nghiên cửu Linh nghiệm của ắc
3.3.1 Cấu trúc khung pháp luật (dễ xuất) về khai thác và sử dụng khoáng không vũ
3.3.3 Khuyến nghị nội dung cơ bản của Luật chuyên biệt điều chính hoạt động vũ
trụ của Việt Nam - - 123
3.4 Một số giải pháp đảm bảo cho việc xây dựng và thực thí pháp luật Việt
Nam về sử dụng khuảng không vũ trụ vì mục dích hòa bình „132
3.4.1 Đường lối, chính sách, chiến lược của Việt Kem về khoảng không vũ trụ 132
3.4.3 Các thiết chế và bộ máy quâu lý hoại động khai thúc, sử dụng khoảng không,
3.4.3 Giải pháp về nguiên nhân lựo - - 137
3.4.4 Giải pháp về cơ sở hạ tầng, vên đầu tư - - 140 3.4.5 Giải pháp về hợp tác quốc tẻ - - 141 KẾT LUẬN
DANHMỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC I- BẰNG TIEU Clit DANII GIA SU POAT TRIEN CUA
CAC QUOC GIA TREN TIE GIGI TRONG LĨNH VỰC
PHAP LUAT VU TRU
PHUC LUCIE - CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VÀ CÁC VĂN BẢN KHÁC
CỦA VIỆT NAM LIÊN QUAN DÉN LĨNH VỰC VŨ TRỤ
Trang 7
CNVT
COPUOS
Công ước Trách nhiệm £972
Công ước Đăng ký 1975
: The United Nations Committee on the Peaceful
Uses of Outer Space (Wy ban sit dung khoảng không vũ trụ vào mục địch hỏa bình)
: Công rác về trách nhiệm quốc tẻ đối với các thiệt bại phát sinh do phương tiện vũ trụ gây ra năm
1972
: Công ước vẻ đăng ký phương tiên vũ trụ được
phóng lên khoảng không vũ trụ năm 1975 : liiệp ước về các nguyên tắc hoạt động của quốc
gia trong nghiên cứu và sử dụng khoảng không vũ trụ năm 1967
Tiệp định về cứu hộ phi công vũ trụ, trao trả phi
công vũ trụ vả các phương tiện được đưa vào
khoảng không vũ trụ năm 1968
: Hiệp định về hoạt động của quốc gia trên Mặt
trăng và các hành tình năm 1979
: Khoảng không vũ trụ : Liên lang Nga
Tiên hợp quốc
United Nations Office for Outer Space Affairs (Cơ
quan về oác vấn đẻ vũ trụ của Liên hợp quốc)
Trang 8Bảng thông kế các điều ước quốc tế về sử đụng
khoảng không vũ trụ vì mục đích hỏa bình mà
Việt Nam đã gia nhập, thông qua, phê chuẩn, 108 chấp nhận hoặc ký
Trang 9Tên sơ đô
Cấu trúc 1 - xây đựng một luật tổng quát bao trủm tất cả các lĩnh vục của hoạt động vũ trụ vả các văn
bầm dưới luật bộ Irợieu thể hóa
Cầu trúc 2 - mỗi lĩnh vực có liên quan đến hoạt động
vũ trụ được điều chỉnh bằng văn bản pháp lý riêng
(có hiệu lực ngang nhau)
Cầu trúc 3 — xây dựng một luậi chính điển chỉnh
hoạt đông vũ trụ và các dạo luật “vệ tính” diễu chỉnh
những lĩnh vực có liên quan
Cầu trúc khung pháp luật của Liên Bang Nga về khai thác vá sử dụng khoảng không vũ trụ
Cơ cầu tỗ chức của Cơ quan vũ trụ Liên Bang Nga
(Theo quy định của Nghị quyết 168 vẻ Quy chế của
Cơ quan vũ trụ Nga)
Cấu trúc khung pháp luật của Hoa Kỷ về khai thác
Trang 11MO BAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
só, Đại văn hào Lỗ Tấn đã từng khẳng định “Ước mơ không phải là cải s
cdi không thể có Ước mơ giống như một con dường tiềm ân dễ người ta khai phá
và vượt qua”, Chỉnh ước mơ đã nuôi đưỡng khát khao của cơn người, khát khao tìm
kiểm những miễn đất mới, khát khao vươn ra đại đương và giờ đây là những khát
khao chính phục vũ trụ bao la, Nửa thể ký qua, từ khi Liên Xô phỏng thành công Vệ
tỉnh nhân tạo Sputnik lên vũ trụ vào năm 1957, cộng đẳng quốc tế đã có những,
bước tiến đài trong việc thăm đỏ, chỉnh phục và khai thác vũ trụ để phuc vụ cho đời
sống con người Bên cạnh việc mang lại nhiều tiện ich, sử dụng KKV'T cũng đang
đưa lại cho nhân loại nhiều văn để phức tạp như chạy đua vũ trang trên vũ trụ, ö
vihiém vii tru, tai hoa xảy ra do những vật thẻ phóng vào vũ trụ có sử đụng nguồn
L và trong KKVT, Tuy nhiên, dối với
hoạt động khai thác và sứ dụng KKVT của các tổ chức, thực thể tư thuộc thâm
trang và bảo vệ môi trường xưng quanh Trải
quyên tai phan của quốc gia thỉ pháp luật quốc gia mới thực sự có giá trị hiệu lực
Việt Nam đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của lĩnh vực khoa học và
ƠNVT Ngày 27/12/1979, Thủ tưởng Chính phủ đá có Quyết định số 454/CP thành
Trang 12hành vũ trụ Nga V.V Gorobatcô và thực hiện một sở thí nghiệm khoa học trong vũ
để thúc đây nghiên cứu vả ứng dụng CNVT, đưa CNVT phục vụ thiết thực và có
hiện quả sụ nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá và phát triền kinh tế - xã hội bên
vững của đất nước, ngày 14 tháng 6 năm 2006, Thủ tưởng Chính phủ đã bạn hành
Quyét dinh sb 137/QD TTg về việc phê duyệt “Chiến lược nghiên cứu và ửng
đụng Công nghệ vũ trụ đến năm 2020” Tại phân IIL2, Chiên lược xác định rõ
nhiệm vụ “Hình thành chính sách quốc gia và khung pháp lý về nghiên cứu, ứng
dung va hop tác quốc tổ trong lĩnh vực CNVT” Như vậy, cùng với việc thúc đây
hoạt động nghiên cứu, ứng dụng CIMVT, việc xây đựng khung pháp lý điền chỉnh các hoại động khai thác và sử dụng KKVT là không thể thiểu
Việt Nam đang hước đầu thực hiện uớc mơ chính phục KKVT dang thoi với quả trình xây dựng hệ thống pháp luật về vũ trụ Do đó, việc nghiên cửa pháp luật
của một số quắc gia trên thế giới, từ đỏ rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt am lä
thực sự cân thiết, Vì vậy, tác giả đã chọn dễ tài luận văn: “Pháp luật một số quốc
V
Nam
gia về sử dụng khoảng không vũ trụ và bải học kinh nghiệm d
trong quá trình xây dựng pháp luật vũ trụ”
10
Trang 132 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề Lãi
Từ trước đến nay, liền quan dến lĩnh vực vũ trụ nước ta mới chỉ có những
hoạt động nghiên cứu bước đầu trong một số lĩnh vực khoa học và CNVT Dẻ là
các đề tài nghiên cứu về vật lý vũ trụ và CNVT trong Chương tình khoa học của
chuyển bay vũ trụ phối hợp Liên Xô - Việt Nam (1981 — 1982), và trong Chương
trình nghiên cứu cấp nhà nước 48.07 “Ứng dụng thành tựu nghiên cứu vả sử dụng,
khoảng không vũ trụ” (1981 — 1985) Cùng với các kết quả về thực nghiệm, môi số công trình nghiên cứu khoa học đã dược công bó trên các tạp chí khoa bọc kỹ thuật trong và ngoài nước hoặc báo cáo tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế [12]
Trong lĩnh vực luật vũ trụ, ngoài các chuyên dé vé Luật vũ trụ quốc tế được
viết trong giáo trình I.uật Quốc tế của trường Đại học Luật Hà Nội, dã có một số
luận vấn thạc sĩ được bảo vệ thánh công Những luận văn này chủ yếu tập trung váo
phan tích các vẫn để pháp lý quốc tế cơ bản về luật vũ trụ, mặc đủ, có dé cập đến
pháp luật vũ trụ quốc gia song chỉ đười góc độ tổng quan, không đi sâu phân tích cụ thể và chưa đưa ra được các mỏ hình tổng quát
3 Điểm mới của đề tải
Đề tài “Pháp luật một số quốc gia về sử dụng khoảng không vũ trụ và
bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam trong quá trình xây dựng pháp luật vũ
trụ” đã đại được một số điểm mới sau:
~ Nêu bật được vai lrò của pháp luậi vũ trụ quắc gia trong việc điều chỉnh
hoạt dòng khai thác và sử dụng KKVT vi mục dích hòa bình
- Tổng, quan vẻ tình hình xây dựng hệ thống chính sách, pháp luật về khai thác và sử dụng KKVT của các quốc gia trên thể giới
- Khái quát 3 cu trúc khung pháp luật vũ trụ hiện đã và đang được áp dụng,
ô các một số quốc gia trêu thể giới Đồng thời, phân tích pháp luật của 3 nước tiêu biểu cho 3 cầu tric (LBN, Hoa Ky, Ukraine) va 1 quée gia đại diện cho khu vực Dông Nam Á có hoàn cảnh địa chính trị, xä hội, pháp ly khá tương đồng với Việt
11
Trang 14Nam, do la Hdonesia Tử dó, rút ra kết hiện về những điểm tương dồng và khác biệt trong pháp luật vũ trụ của một số quốc gia trên thể giới
- Luận giải được sự cân thiết phải ban hành luật vũ trụ ở Việt Nam và đưa ra
cáp định hưởng, nguyên tắc chỉ đạo trong quá trình xây dựng luật vũ trụ
~ Tựa chơn cầu trúc xây dựng hệ thống pháp luật vũ trụ phù hợp với hoàn cảnh thực tế hiện nay của Việt Nam trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm quốc tế, đồng thời, khuyến nghị về cầu trúc và nội dưng của luật chuyên biệt điều chính hoạt
4 Phương pháp nghiên cứu
Tuan văn được thực hiện trên cơ sỡ phương pháp của Chủ nghữa Mác — Lênin, tư tưởng TIả Chí Minh, đường lồi chính sách của Dảng cộng sản Việt Nam
và pháp luật của Nhà nước ta Ngoài ra, tác giã còn sử dụng một số phương pháp cụ
thể khác như: phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp, lập bảng biểu, sơ đỏ hóa,
5 Kết câu của luận văn
Luận văn được chia thành 3 chương với nội dụng, chính như sau:
Chương 1 - Tổng quan khung nháp luật quốc tế về khai thắc và sử dụng
khoảng không vũ trụ vì mục đích hòn bình: Chương này tập trung vào phân tích
một số khái niệm chính, lịch sử phát triển của Luật Vũ trụ quác tê, chủ thế của Luật
vũ trụ tốc lế, nguồn và các ttguyên tắc cơ bản của Tuật Vũ trụ quốc tế Ngoài ra, ở chương này, tác giả còn đưa ra một số nhận định về xu hướng phát triển của Luật
Vũ tụ quốc tế trong thê kỹ 21
Chương 2 — Pháp luật một số quắc gia trên thế giới về khai thác và sử
dụng khoáng không vũ trụ và mục dích hòa bình Chương này tác giả giới thiệu
tổng quan về hệ thống chính sách, pháp luật vũ trụ của các quốc gia trên thể gới,
đồng thời tập trung phân tích kỹ pháp pháp luật của một số quổo gia cụ thế (Liên
12
Trang 15Bang Nga, Hoa Ky, Ueraine, Indonesia) Từ do rút là kết luận vẻ những diễm tương, đồng, khác biệt trong hệ thẳng pháp luật vi trụ của các quốc gia
Chương 3 — Một số kiến nghị, giải pháp đối với quá trình xây dựng pháp
luật về khai thác và sử dụng khoảng không vũ trụ vì mục đích hòa bình ở Việt
Nam Chương này tác giả tập trung phân tích một số luận điểm sau: Sự cần thiết
phải xây dựng pháp luật Việt Kam về khai tháo và sử dụng KKVT; Cáo định hướng
và nguyên lắc chỉ đạo việc xây đựng hệ thống pháp luật Việt Nam về vũ trụ, Câu trúc khung pháp luật về khai thắc và sử dụng KKVT ở Việt Nam; Một số kiến nghị,
giải pháp đảm bảo cho việc xây dựng và thực thì pháp luật Việt Nam về khai thác
và sử dụng KKVT vì mục đích hỏa bình
13
Trang 16Chương 1: TỎNG QUAN KHUNG PHÁP LUẬT QUỐC TE
VE KILAI THAC VA SU DUNG KIIOANG KIIONG VU TRU Vi MỤC ĐỈCH HÒA BÌNH
1.1 Mật số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái
gm khoảng không vũ Irụ
Từ năm 1959, vấn để định nghĩa KKVT đã được đưa ra và thảo luận tại Ủy ban lâm thời vẻ sử dụng KKVT vi mục dích hòa bình của Liên hợp quốc (LHQ) [33] Sau đó, vấn để này tiếp tục được thão luận trong các khóa họp tiếp theo của
Tiểu bạn Pháp lý thuộc Ủy bạn sử đụng KEVT vào mục đích hòa bình (The Dniled Nation Committee on the Peaceful Uses of Outer Space - COPUOS) nhung khéng
đạt được kết quả nào
lăng Nghị quyết số 2222 ngày 19 tháng 1? năm 1966, Dại hội đồng LIHQ đã
yêu câu COPUOS “bắt đầu nghiên cứa các vấn dễ liên quan dén dink nghia vit tru”
Do đỏ, định nghĩa vũ trụ được đưa vào Chương trinh nghị sự tại khóa họp thử 6 của
Tiền ban Pháp lý và suốt những khóa họp tiếp theo của Tiểu ban này [40] Tuy vậy,
trấi qua nhiều nắm thảo luận, GOPUOS không đi đến nhất trì được một định nghữa
vũ trụ Diễu này là do bai quan điểm đối lập nhau trong Tiêu ban Pháp lý, Một quan
điểm cho ring cân thiết phâi xác lập một ranh giới giữa vùng trời và vũ trụ Quan điểm khác lại cho rằng điều này là không cần thiết, vỉ lý do rất don gian 1A wai qua
40 năm thăm đỏ và sử dụng KKVT, chua nay sinh van dé naa đáng kế từ việc
không có một ranh giới rõ rằng giữa vùng Hời và vũi lụ gây ra Các chuyên gia của
Tiểu ban Pháp lý, Tiểu ban Khoa học và Kỹ thuật của COPUOS, dèu khẳng dinh chữa có cơ sở khoa học và kỹ thuật cho phép đưa ra một định nghữa chính xác về
KKVT
Tiện nay, các chuyển gia mới chỉ thống nhất được một khái niém chung về
KKVT, dó là: “Khoảng không vũ trụ là khoảng không nằm ngoài khoảng không khí
quyển (môi trường hoạt động của các phương Hộn bay hàng không) và các hành
14
Trang 17tình Khoảng không vũ trụ dược xác dịnh là phạm vi hoạt dộng dặc thù (dộc dáo)
của nhân loạt mà tính chất hoạt động này rất đặc biệt” [L8] Khái niệm này đã xác
định phạm vi cụ thế của KKVT từ phương điện biên giới của khoảng không này
'Thực tế cho thấy biên giới bên ngoài của KKVT hoàn toản được xác định theo khả
xăng khoa học kỹ thuật của nhân loại, và trinh độ khoa học của loài người vươn xa được tới đầu trong việc khám phá và chính phục vũ trụ thì biên giới bên ngoài của KKVT sẽ vươn xa tới đỏ Bên giới bên trong của KKVT dược quan niệm là dường
biên giới giữa khoảng không gian (vùng trời) và KKVT vẫn chưa có sự xác định rõ
Những việc xác định được đường biên giỏi bên trong mày lại có ý ngÌữa rất quan
trọng, bởi vi chế dộ pháp lý của vúng trời và KKVI, mỗi trưởng hoạt dộng của
phương tiện bay vũ trụ, là hoàn toàn khác nhau
Cho đến nay trang Luật làng không quốc tế cũng như trang Luật Vũ trụ quốc tế chưa có quy dịnh cụ thể vẻ đường biên giới này Có chuyên gia để nghị ranh giới giữa vùng trời và KKVT nên được xác định ở độ cao má các điểm bay thấp
nhật của quỹ đạo bay nhân tạo của Trái đất, vào khoảng 110 km tính từ mặt nước
didn Day không được xem là quan điểm thông nhất của tắt cã các quốc gia đổi với
đường ranh giới trong của KKVT
Cùng với nỗ lực xây dụng khái niệm vẻ KKVT của nhân loại, LIIQ ma dai
điện là COPUOS đã gửi tài liệu số A/AC.105/865/Ađd.7 đên tắt cả các quốc gia có tên “hệ thống pháp luội quắc gia và thực tẫn quốc gia liên quan dén khái niệm và
sự phân định khoảng không vũ trụ” đã thu được cáo kết quả nhơ sau:
(1) Cộng hóa Séc/Czech (trả lời bằng van bin ngay 5/2/2010)
Cộng hòa Séc khẳng định rằng họ chưa thông qua bắt kỳ một đạo luật riêng,
ảo của quốc gia mình quy định về khái niệm cũng như sự phân định KKVT Theo
thông lệ quốc gia hiện nay có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến khái niệm hoặc
sự phân định giữa KKVT vá vùng trời, Cộng hỏa Séc hoán toán nhận thức được sự +kháo biệt giữa chế độ quản lý các hoạt đồng diễn ra trong (vủng trời) khác với chế
độ quản ly các hoạt động diễn ra trong KKVT Các hoại động diễn ra lại vũng trời
Trang 18của một quốc gia chỉ chịa sự điều chỉnh của một nguyên tắc dược thừa nhận rộng, rãi đó là chủ quyên hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với khoảng không gian
phía trên lãnh thổ của minh Còn KKVT (bao gếm cả Mắt trắng và các hảnh tinh
khảo) là tự do cho tắt cả các quốc gia thắm dò và khai thác phù hợp với Luật Quốc
tế Trong khả đường ranh giới giữa hai chế độ pháp lý khác nhau này còn chưa được
xác định rõ r
ng, Công hòa Séc sẽ lôn trọng lập quản, theo đó việc phỏng các vật
thể vũ trụ lên quỹ đạo quanh Trải dất, di chuyển trong KKVT hoặc hạ cảnh trên các
thánh tỉnh đều được coi là các hoạt đông vũ trụ [44]
(2) Serbia (trả lời bằng văn bản ngày 17/11/2009)
Theo kế hoạch sử dụng tân số vô tuyến điện đang có hiệu lực ở Séc-bi-a thì
giới bưm “khoảng không vũ trụ” được dit nghữa là “khoảng không vũ (rụ nằm ở khoáng cách từ 2 triệu lưu hoặc hơn so với một đất [44]
(3) Thái Lan (trả lời bằng văn bản ngảy 11/11/2009), ‘Tunisia (wa lei bang văn bản ngày 11/11/2009), Ilàn Quốc và Venezuela có cùng câu trả lời tương tự
nhan đó là: hiện may trong hệ thống pháp luật của các nước này chưa có một văn
‘ban nào trực tiếp hoặc gián tiếp để cập đến khai niệm hay sự phân định giữa khoảng,
+hâng vii trụ và khoảng không gian [44]
(4) Australia
Luật về hoạt động vũ trọ của Australia ra đời năm 1998 (có sửa đối, bổ sung, xâm 2001, 2002) Đạo luật này điều chỉnh hoạt động phóng và thu hồi các vật thẻ
vũ trụ của Australia, hoạt dộng phỏng vật thể vũ trụ được công, dần Australia thực
hiện bên ngoài lãnh thổ Australia Trong đạo luật này không có định nghĩa về 'KKVT Tuy nhiên, theo văn bán sửa đối, bố sung vào năm 2002, Luật này chỉ áp
dụng đổi với các hoạt động vũ trụ xuất hiện hoặc có kế hoạch xuất hiện ở độ cao
trên 100 km Trong văn kiện trả lời Tiểu ban Pháp lý của COPUOS, Australia
khẳng định: “Đựo luật vẫn chưa đưa ra định nghấu rõ rùng về khoảng không vũ trụ
và giới hạn của nó cũng chưa dược xác dink trong hệ thông pháp luột của Australia Việc xác định độ cao 100m rõ rằng chỉ là phạm vi mà Đạo luật này áp
lá
Trang 19dụng diều chính Độ cao 100m trong Đạo luật không phải là có gắng của
„Australia trong việc đưa ra khái niệm hoặc phân định khoảng không vũ trụ” [44]
Như vậy có thể nhận thây hầu hết pháp luật vũ trụ của các quốc gia trên thé
gới đếu chưa đưa ra một khái niệm rõ ràng về KKVT Một số quốc gia đã đưa ra
được con số nhật định dễ xác dịnh ranh giới bên trong của vũ trự (vi dụ như Sorbia)
Tuy nhiên, đỏ cũng chưa phải là quan điểm được thông nhất trên toàn thê giới
1.1.2 Khái niệm vật thể vẽ trụ
Ở mỗi quốc gia, khái niệm vật thể vũ trụ được định nghĩa rất khác nhau
Tháp luật Bỉ định nghĩa vật thể vũ trụ là “vật thế được phóng hoặc dự định phóng
vào khoảng không vũ trụ, bao gôm cá các thành phan vat chit cia vat thé do” [20] Tháp luật Ilan Quéc thì quy định hẹp hơn, chỉ giới hạn trong các vật thê được thiết
kế và chế tạo dé ir dung trong KKVT, va chỉ bao gảm “zên lửa đấy, lệ tình nhân
tạo, tàu vũ trụ và các bộ phận của chúng ” [5] Còn theo pháp luật Australia, vật thể
vũ trụ bao gồm: (1) tèn lửa đây, vật mã tên lửa đây mang theo hoặc phương tiện
phóng: (2) khoang tâu mà tên lửa đấy mang vàu KKVT hoặc từ vũ trụ mang về Trái dat, (3) bộ phân của các vật kẻ trên, kế cả bộ phận chỉ di theo một phân hành trình
lên vũ trụ hoặc trỏ về Trái đất, và vat duoc tao ra trong quá trình tách khoang tàu
khỏi tên lửa đây san khu phóng [T1] Như vậy, có hãy định ngứa của Bĩ lương,
đổi day dé va bao quát hơn, với sự nhấn mạnh rằng dây là những vật thể có yêu tô nhân tạo và gắn với mục đích nhất định của con người
1.1.3 Khái niệm sứ đụng hỏa bình khoảng không vũ trụ
Ngay từ thời kỳ đầu của kỷ nguyên vũ trụ, cộng đồng quốc tế đã thừa nhận
rộng rãi việc sử đụng KKVT vi mục đích hỏa bình Mặc đủ quan niệm nảy xuất
hiện trong nhiều tài liệu của LIIQ và các hiệp ước về vũ trụ, song, hơn 47 năm sau
khi phóng thánh công tau vii tru Sputnik I, quan niệm “hỏa bình” vẫn thiểu mệt sự
định nghữa rõ ràng Khải miện bạn đầu được đưa ra đô là “hòa buút” liên quan đến
KKVT đồng nghĩa với “không quân sự” Khái niệm này dược sự hưởng ứng của cả Hoa Kỳ và Liên Bang Nga (LEN) Tuy nhiên, ngay sau khi phóng thành công các
Trang 20vệ tính nhân tạo của mình, Hoa Ký tuyên bỏ có sự thay doi quan diém lién quan dén khải niệm “sử dụng hòa bình”, và đưa ra yêu sách rằng khải niệm này đồng nghĩa với việc “không tân công” hơn là “không quân sự” Theo quan điểm này, tất cã lục
lượng quân sự sử dụng KKVT đều được phép và phủ hợp với luật pháp miễn là
chúng duy trỉ việc “không tân công” theo Diễn 2(1) của Hiển chương LIIQ, và
không được phép “đo đọa hay sử dụng sức manh” {48}
Têm lại các hoạt động ngoài KKVT sau đây được coi là không hòa bình và
vi vậy bị ngăn cấm theo Luật Quốc tế hiện đại: (1) Đưa vũ khi hạt nhân, vũ khí cỏ tính hủy điệt hàng loạt vào quỹ đạo quanh Trái đất hoặc các hành tính (Diễu 4, Tiệp
ước Vũ trụ, và Điều 3, Hiệp dịnh Mặt trắng), (2) Thiết lập cắn cứ quân sự hoặc thiết
bạ quân sự, thứ nghiệm vũ khí vá chỉ đạo các cuộc diễn tập quên sự trên Mặt trăng,
và các thiên thể khác (Diéu 4, đoạn 2, liệp ước Vũ trụ; Diễu 3, Iiệp định Mặt tring); (3) Thực hiện bất kỳ một vụ nỗ vũ khi hạt nhân ở bắt kỳ nơi nào ngoài KKVT (lIệp ước cảm thứ nghiệm có giới hạn, Diễu 1.1(a)); (4) Sử dụng các kỹ
thuật quân sự làm thay đổi môi trường mà có thể nảy sinh những ảnh hưởng có hại
lam rộng đối với mỗi trường sống của cơn người, bao gồm cả khoảng không gian của Trái đất và KKVT (Công ước HNMOD, Diễu 1 và Điều 2); (5) Bất kỷ bánh động thù địch nảo trong KKVT, dẫn đến thiệt hại đối với tải sản của quốc gia khác
1.2 Khái niệm và lịch sử hình thành Luật Vũ trụ quốc tế
1.3.1 Khái niệm Luật Vũ trụ quốc tế và Khưng pháp luật vũ trụ quốc tế
Tại hội thảo Pháp — Việt “Khoảng không vũ trụ , mạng không gian và thông
tăm viển thông” do Nhà pháp bật Việt — Pháp tổ chức, Giáo sư Philppe Achilless có
18
Trang 21nhắc dén khái niệm pháp luật vũ trụ như sau : “'báp luật về không gian bao gầm tổng thể các ạt nhạm pháp luật điều chỉnh các hoạt động của can người Hễ n hành trang khoảng không vũ trụ hoặc trên các thiên thê vũ trụ, điều chỉnh các mỗi quan
hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực thăm dỏ và khai thác khoảng không vũ trụ hay các thiên thể vũ trụ” [L4]
Khung pháp luật Vũ trụ quốc tế là tổng thế các quy phạm, các nguyên tắc
điều chính mối quan hệ phát sinh Irong quá trình chủ thể của Tuật Vũ trụ quốc tế
tiến hánh hoạt động thăm dỏ, khai thác và sử dụng KKVT Như vậy, Luật Vũ trụ
quốc tế không chỉ bao trùm lên các hoạt động của cáo quốc gia trong KKVT, mà còn bao trầm lên các hoạt động liền quan đến vũ trụ điển ra trên mặt dat va bảu trời
- môi trường hoạt động của phương tiện bay hàng không
Cần lưu ý lả các hoạt động vũ trụ được nhắc đến trong luận văn nảy bao gồm
cã hoạt động của các thục thế phi chính phi Luat Vii tu quốc tế điều chỉnh gián
tiếp các hoại động của chủ thể này thông qua việc điều chỉnh hành vì của quốc gia
Quốc gia cỏ các thực thể phi chính phú tham gia vào quả trình thắm đỏ và sử dựng
vũ trụ phải chịu trách nhiệm quốc tế đổi với hoạt động trong vũ trụ của các thực thế
ấy và phải tiến hành các biên pháp cân thiết để bảo đâm những hoạt động đó được
thực hiện phù hợp với nguyên tắc và quy phạm pháp lý quốc tế về vũ trụ
Có thể khẳng, dịnh rằng: Luật Vũ trụ quốc tế di có những bước phát triển vượt bậc trong nhiều thập kỹ qua Một khối lượng để sô các nguyên tắc và quy phạm pháp lý quốc té didu chính hoại động thăm đỏ và sử dụng KKVT đã dược
"hình thành Luật vũ trụ quốc tế trở thành một bộ phận câu thành của luật pháp quốc
tế và được coi là một ngành độc lập của Công pháp quốc tế với đổi trợng và phạm
vị diễu chỉnh riêng,
1.2.2 Lịch sử hình thành Luật vũ trụ quốc tế
1.2.2.1 Giai đoạn trước khi Nga nhúng vệ tính Spntnik-f (trước 1957)
Thời điểm trước khi Nga (Tiên Xô cũ) phóng thành công về tình nhân lạo
dầu tiên của loài người vào vũ trụ, Spưuuk-1, ngành Luật Vũ trụ quốc tế chưa hìnlà
19
Trang 22thành Tuy nhiên, học thuyết dẫu tiên vẻ Luật Vũ trạ quốc tế đã xuất hiện vào dâu thế kỷ 20 Các ấn phẩm đầu tiên về Luật Vũ trụ quốc tế là của tác giả Viadimir
'Mandl, người được cơi là cha đê của ngành luật này, đã được xuất bản ở Đức vào
năm 1932 [A6] Luận văn tiến sĩ vẻ Luật Vũ trụ quốc tế đầu tiên được Welf 1leimrich, IIoàng tủ Ianoyer viết và trình cha Khoa Luật và Khoa học chính trị của
trường Đại học đeorg-August, Đức, vào nằm 1953
Ö giai đoạn này, muột số học giả đã nhìn thay trước và phân tích các vấn để pháp lý có thể nảy sinh khi nhân loại tiển vào vũ trụ Tại Tổ chức Hàng không dân đụng quéc té (International Civil Aviation Organization - ICAO), dé tai Luat Vũ trụ quốc tế đã được thảo luận lẫn đâu tiên vào năm 1956 Trong bản bảo cáo trước khỏa
10 của Đại hội đồng tại Caracas, Hội đồng CAO đã nêu và tháo luận vấn để lợi ích
và thâm quyền của ICAO đổi với các hoạt động ngoài KKVT [5]
1.2.2.2 Giai đoạn san khi Nga phòng vệ tỉnh Sputmik-1 (sau 1957)
Khi Kỷ nguyên vũ trụ bắt đầu vào năm 1957 với việc Nga (Liên Xâ cñ)
phóng thành công vệ tình Sputrik 1 vào quỹ đạo Trải đái, cộng đồng quốc lế đã nhận thức được rằng cần phải hình thành các nguyên tắc và quy phạm pháp lý quốc
tế để điều chỉnh hành vi của các quậc gia trong KKVT LHQ với vai trỏ là tổ chức
được thành lập để “duy trì hòa hình và an mình quốc tế” và "khuyến khích việc pháp
diễn hoá và phát triển tiến bộ luật pháp quéc 18” di dược giao trọng trách nghiện
cứu và xây dựng khung pháp luật quốc tế liên quan đến lĩnh vực này [12]
Ngay sau khi vệ tỉnh Sputnik được phóng lên, đại điện thường trực của lloa
Ky tai LHQ đã gửi một lá thư cho Tổng Thư kỷ THỌ yêu cầu tổ chức mội guộc thảo hiện với tiêu để “Chương trình hợp tác quốc té trong KKVT”, Sau đỏ chú đề
nay đã được đưa vào trong Chương trình nghị sự của Dại hội đồng LITQ khỏa 13,
năm 1958 Bức thư cũng kêu gọi Đại hội dỏng thành lập một Ủy ban Ád học
“nghiên cúu chỉ tiết và đưa ra các khuyén nghị để xác định những bước cụ thể mà
“Đại hội đồng cần tiễn hành đề thúc đẩy tiễn bộ của nhân loại trong KKET" và "đã
bảo đâm là KKUT sẽ chỉ Äược xử dụng vì lợi ah của nhân loạt" |39]
20
Trang 23Có thể nói rằng quả trình phát triển Luật Vũ trụ quốc tế bắt dầu từ năm 1958, khi Dại hội đồng LIEQ chính thức thành lập Ủy ban sử dụng KKVT vào mục đích
‘héa binh (The United Nations Committee on the Peaceful Uses of Outer Space -
COPUOS) [41] Ly ban nay bao gồm hai tiểu ban, Liểu ban Pháp lý vả “Tiểu ban
Khoa học và Kỹ thuật đề giúp việc cho Ủy ban [41]
Một sự kiện quan trọng khác góp phản thúc đây hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực vũ trụ đó là: vào năm 1962, Tổng thẳng Kemmedy của Hos Kỹ và Chả tịch Khrushey của Liên Xô dã trao dỗi thư thảo luận về những biện pháp mả các nước này có thể tiến hành cho các dự án chung về thăm đỏ và nghiên cứu vũ trụ [38] TMăm 1963, Đại hội dòng T.HQ thông qua “Tuyên bá về các nguyên tắc pháp ly diéu
chỉnh hoạt động của các quốc gia trong việc thăm đỏ và sứ dụng KKVT” [26]
Tuyên bố này là cơ sở cho việc ký kết THệp ước Vũ trụ 1967, một điển ước quốc tế
da phương quan trọng nhật về vũ tru, danh dau bước tiễn trong quá trình hình thành
và phát triển Luật Vũ trụ quốc tế
COPUOS cũng đã soạn thảo và thông qua bốn điều ước quốc tế đa phương
khảo về vũ trụ, đó là: (1) Hiệp định Cứu hộ 1968; (2) Công ước Trách nhiệm 1972; (3) Công ước Đăng ký 1976; và (4) Hiệp định Mặt trăng 1979 Bên cạnh dé,
COPUOS cén soạn thảo và trình Dại hội đồng LIIQ thông qua năm bộ nguyên tắc
điền chính hoạt động của các quốc gia trên vũ trụ Các bộ nguyên tắc này là: (1)
21
Trang 24Mục dịch của các diéu ước và bộ nguyên tắc điều chính hoạt động, của các quốc gia trong khai thác và sử dựng KKVT là: gĩp phản đuy trì hịa binh, an ninh
quốc tế, thúc đây hợp tác quốc tế và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, ngăn chặn
chạy đua vũ trang trong vũ trụ, ngăn cắm hanh vi chiếm hữu vũ trụ, báo vệ quyền tự
do thăm đị và khai thác vũ trụ, giải quyết thỏa đáng trách nhiệm đối với tồn hại đo
cáp val thể phĩng vào vũ trụ gây ra, bão đảm am tồn v
trọ giúp cho các con làn
vũ trụ và các nhà du hành vũ trụ, ngăn chặn các hoạt dộng phá hoại mỗi truờng vũ
trụ, xác định rõ trách nhiệm thâng báo và đăng ký các vật thế đưa vào vũ trụ và giải quyết các tranh chấp liên quan đến vũ Irụ |2] [
Cáo tổ chúc quốc lễ da phương và khu vue cing dong gap đáng kế cho sự phát triển Luật Vũ trụ quốc tế Các tổ chức nảy chú yếu bao gồm các cơ quan chuyên mơn của LIIQ và các tổ chức quốc tế liên chính phủ được thiết lập để đáp tứng nhu câu ứng dụng vũ trụ của cộng đồng quốc tế Tuy vậy, một sĩ tổ chức phí chính phú va t8 chive quốc gia cĩ hoạt động liên quan đến nghiên cửu, thăm dị va
sử đựng KKVT cững đang thế hiện vai trị ngày càng táng đối với sự phát triển của
Tạật Vũ trụ quốc tế
1.3 Chú thể của Luật Vũ trụ quốc tỄ
1.3.1 Quốc gia — chủ thể chữ yếu, quan trọng của Luật Vũ trụ quốc tế Cũng rữnz gác ngành luật kháo của Tuuật Quốc tế, chủ thế chủ yêu và quan trọng nhất của Luật Vũ trụ quốc tế chính là các quốc gia Sở dĩ cĩ thẻ khẳng dịnh được điều này là bởi:
- Với tiễm năng về tải chính, khoa học kỹ thuật và nguồn nhân lực, quốc gia
là chủ thể cĩ đủ khả năng tham gia váo tất cã các hoạt động khai thác và sử đụng vít trụ từ việc phỏng vệ tính đến việc thảm hiểm các hảnh th mới trang hệ mặt trời
- Quốc gia cũng là chủ thể chính tham gia kỷ kết, gia nhập các Diéu ude quốc tế vẻ vũ trụ (bao gầm cả các điều tước quốc tế song phương và đa phương)
22
Trang 25- Hau hết các diều ước quốc tế vẻ vũ trụ dễu quy dịnh quyền và nghĩa vụ của các quốc gia khi tham gia vào hoạt động khai thác và sử đựng KKVT
- Các tổ chức quốc tế về vũ trụ, như: Tổ chúc Vệ tỉnh Viễn thông Quốc tế
(nternational Telecommunications Satellite Organization - INTELSAT), Tế chức
Viễn thông Vũ trụ Qudc té (International Organization of Space Communications -
INTERSPUTNIK), Co quan vii tru chau Au (The European Space Agency - ESA),
Tổ chức Khai thắc vệ tỉnh khí Lượng châu Au (The European Organisalion for the
Exploitation of Meteorological Satellites - EUMETSAT), Tổ chức Vệ tĩnh viễn
thông châu Âu (EUTELSAL) và Tế chức Vệ tính viễn théng Arap (Arab Satellite
Communiactions Organizalion - ARABSAT), dêu dược cấu thành lừ chính các quốc gia
'Thể kỹ 21 đánh dâu bước phát triển nở rộ của hoạt động khai thác và sử dụng,
KKVT tai cdc quốc gia trên khắp các Châu lục Hiên cạnh những cường quốc di đầu
trong lính vực này như Nga, Hoa Kỷ, Đức, Pháp, Trung Quốc, thì một số quốc gia đang phát triển ở khu vực Châu Á như Thái Lan, Singapore, Indonesia va đặc
biệt là Việt Nam cũng đã có những bước đi mạnh mẽ nhằm thực hiện “tóc muốn” chỉnh phục khoảng không bao là của nhân loại
Không giống với những chủ thể khác, quốc gia là chủ thể có thuộc lính pháp
lý chỉnh trị đặc thủ lá chủ quyền Chủ quyền quốc gia luôn gắn liễn với quốc gia khi quốc gia tham gia vào bắt cứ hoạt động mang tinh chất quốc tê náo Dưới góc
độ pháp lý, vấn để chủ quyền quốc gia trong quá Irình khai thác và sử đụng KKVT
vi mục địch hóa binh là một vẫn để hiện đang được giới chuyên gia hét sire quan
tâm va bản luận TIầu hết các cuộc thảo luận đều tập trung vào ba điểm chính saw
(1) Vấn đề tuyên hỗ chủ quyên quốc gia đối với KKVT
Tại Điền 2 của Hiệp ước Vũ trụ 1967 đã khẳng định rõ “Khoảng không vũ trụ, bao gầm Mặt trắng và cá thiên thể kháe, không bị phụ thuộc vào sự chiếm biểu
cũa quốc gia bằng cách myén bé cha quyén, bằng các biện pháp xâm chiếm hay bắt
kỳ biện pháp nào khác ” Điều này cho thây sự khác biệt lớn nhất giữa luật về vùng,
23
Trang 26trời và luật vũ trụ Trong khú Luật vẻ vùng trời vẫn bao gồm chủ quyền của các quốc gia, thì Luật vũ trạ cắm các tuyên bế vẻ chủ quyên
Vị vậy, để trả lời cho vẫn đề có hay không tồn tại chủ quyền quốc gia đối vái
'KKVT, cân khẳng định: KKVT là tài sân chúng của nhân loại, Các tải nguyên trong
vũ trụ thuộc quyên khai thác chung của cả nhân loại, Không tổn tại chủ quyền quốc
gia với ý nghĩa là sự chiếm hữa đổi với KKVT Nêu quốc gia nào có ÿ định tuyên
bố chiếm hữu KKVT thì đó là hành vị trái pháp luật quốc tế
(2) Chủ quyền quốc gia đối với phí hành gia, làu vũ trụ và các vật thế khác
do quốc gia phóng lên KKVT
Như trên đã khẳng định rõ ràng khoảng khỏng gian vũ trụ lả tài sản chung, của nhân loại và không cho phép bắt kỳ quốc gia nào tuyên bố chủ quyền đổi với
khoảng không này Tuy nhiên, đổi với các phi hành gia, các tàu vũ trụ va vat thé vit
trụ mả quốc gia phỏng lên KKVT quốc gia vẫn được phép thực hiện chủ quyền của minh Do vậy, nếu xét ở khía cạnh này, có thể khẳng định quốc gia có chủ quyền han ché trong KKVT Van dé nay đã được quy định bại Điều 8 của Hiệp ước Vũ trụ
1967 như sau:
“Quác gia thành viên dăng ký vật thê được phóng vào khoảng không vũ trụ
cá quyên tài phản và quyền điều khuẩn voi vat thé dé, và bất kỳ cá nhân nào trên đó,
Vật thể vũ trụ khi được phóng vào KKVT, hoặc đưa lên Mặt trăng hay các
thiên thể khác - khu vục thuộc quyền sở hữu chung của nhản loại - thuộc quyển tai
phản và quyền kiểm soát của quốc gia đã phóng vật thế đó Vật thể vũ trụ, các bộ
phân cầu thành vật thể, kế cả phí hành đoàn khi ở ngoài KKVT, trên các thiên thể,
khi quay vẻ Trai dat hay các vật thể dược xây dựng, lắp dặt trên các thiên thê dêu thuộc quyển sở hữu của quốc gia phóng vật thể vũ trụ Quyển sở hửu vật thế vũ trụ
14
Trang 27trên dược thẻ hiện rất rõ khú vật thể hoặc các bộ phận cầu thánh vật thể được tìm thấy ở ngoài biên giới lãnh thê quốc gia phóng vật thê sẽ được hoàn trả lại cha quốc gia sở hữu vật thế đó (theo quy định tại Điều 8, Hiệp ude Vii 1 1967) [13]
) Chủ quyền quốc gia đổi với tâu số vô luyễn điện và quỹ đạo vệ tĩnh địa
tĩnh
Đẻ phỏng dược vệ tình dịa tĩnh, mỗi quốc gia cần tiền hành đăng ký với TẾ chức Viễn thông quéc té (International ‘'elecommunication Union - ITU) vi tri va các lầu số vô luyến mà vệ tính sẽ sử dụng Việc đăng ký được thực hiện theo nguyên tắc “ai dến trước dùng trước”, quốc gia ding ky tin sd, quỹ dạo sau phải
đảm phán với quốc gia đá đăng ký trước đề đảm bảo vệ tỉnh phóng sau không gây
nhiễu cho vệ tính đã phóng trước Bằng hành vì đăng ký tần số và quỹ dạo vệ tĩnh thì mỗi quốc gia đã được công nhận quyền “chiếm hữu” hoặc “làm chủ” đổi với tần
36 va qui
ÿ đạo vệ tỉnh đó Tuy nhiên, khi chủ quyền của một quốc gia này được
tuyên bố đối với lần số và quỹ đạo về lĩnh cũng sẽ đồng thời đặt ra một số thách
thức và nảy sinh các vẫn dé pháp lý đối với chú quyền của quốc gia khác Do đỏ,
nguyên tắc “ai đến trước đủng trước” của ITU bị rất nhiền quốc gia phản đối đặc
biệt là các quốo gia đang và chậu: phải triển
1.3.2 Các tổ chức quốc tế liên chính phủ
Trong lĩnh vục luật vũ trụ, các tổ chức quốc tế lên chỉnh phú là chủ thể đồng,
vai trỏ rất quan trọng vảo việc thức dây ngành luật nảy phát triển bằng việc ban bảnh những điều ước quốc tế quan trọng tạo khuôn khổ pháp lý cho hoạt động khai thác và sử dụng KKVT Dưới dây là một số lô chức quốc tế liên chính phủ tiêu
biểu:
1.3.2.1 Các cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc
i, Ủy ban sử dụng khoáng không vũ trụ vào mục đích hòa bình (The
United Nation Committee on the Peaceful Uscs of Outer Space - COPUOS)
Trang 28Ngay sau khi Liên Xô phóng vệ tình nhân tạo Sputnik 1 lên vũ trụ, năm 1958 Liên hiệp quốc đã thành lập Ủy ban lâm thời về v e sử đụng KKVT vì mục đích
thỏa bình nhằm thảo huận các vấn đề pháp lý nay sinh từ hoạt động của con người ngoài KKVT, Đến năm 1959, trong Nghị quyết 1472 (XIV) của LHQ, Ủy ban sứ
dụng KKVT vào mục đích hòa bình được thành lập [4] Ngay khi thành lập Ủy ban
có 24 quốc gia thành viên, tính dén nam 2008 Uy ban có 69 quốc gia thành viên
trong đó có Việt Nam
COPUOS dược thành lập nhằm xem xét phạm vị các chương trình hợp tác quốc tế về sử dựng KKVT vì mục đích hòa bình và cáo chương trình này được xây dựng trên cơ sở can kết thực hiện dưới sự kiểm duyệt của Liên liệp quốc; khuyến khích và phỏ biển thông tin về những vấn đề pháp lý phát sinh bừ việc khai thác, sứ
dụng KKVT Hiện nay, COPUOS còn là cơ quan giám sát việc thực hiện các
nguyên tắc, các điều ước quốc tế vẻ KKVT,
ï, Cơ quan về các van đề vũ trụ của Liên hựp quấc (United Natans
Office for Outer Space Affairs - UNOOSA)
UNOOSA là mệt cơ quan của LHQ chịu trách nhiệm thúc dẫy hợp tác quốc
tế trong sử dụng hòa bình KKVT UNOOSA đóng vai trò như thư ký cho COPUOS 'UNOOSA cũng chịu (rach nhiệm thự thị các nhiệm vụ của Tổng thư kỷ theo Luật
vũ trụ quốc tế và duy trì việc đăng ký vật thẻ phóng vào KKVT,
Thông qua chương trình của LHQ vẻ các ứng dụng vũ trụ, ƯNOOSA quản lý
các cuộc hội thảo quốc tế, tổ chức các lớp đào tạo và các dự án thí nghiệm về các
chỗ để ru: viễn thám, vệ lĩnh hàng Hài, khi lượng, giáo dục từ xa vá khoa học vũ
trụ vi lợi ích của các quốc gia đang phát triển
iii, Các cơ quan chuyên môn khác của Liên hợp quốc
11âu hết các cơ quan chuyên môn của LIIQ đều có sử dụng kỹ thuật vũ trụ để
phục vụ cho lĩnh vực mình phụ trách và đền có soạn thảo, thông qua các văn bản
nhật định liên quan đến hoạt động thăm đỏ và sử dụng vũ trụ Chẳng hạn, năm 1972
Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa ciia LHQ (fhe United Nations Educational
26
Trang 298eientific and Culhwal Organization - UNHSCO) thông qua “?kyến bố về các nguyên tắc hướng dẫn về việc sử dụng vệ nmh viễn thông để phục vụ cho mục đích thing tin, phd bién giáo đục, và trao đỗi văn hóa rộng rãi han” [21] Các nguyên tắc được nêu trong Tuyên bỏ này có thể được coi như lá một bộ quy tắc ứng xử cho
cáo quốc gia trong việc sử đụng vệ tỉnh viễn thông để phục vụ cho các mục địch văn
hóa, giáo dục
Ngoài ra, UNESCO và Tổ chức sở hữu trí tuệ thể giới (World Tnlelleelual
Property Organization - WIPO) cimg dã củng nhau soạn thảo Công ước Brussels
liên quan đến việc phân phổi các tín hiệu mang chương trình đo vệ tỉnh truyền đi Vira qua, Tổ chức Viễn thông Quốc tế và Tổ chức Y tế thế giới dã ký một hiệp dinh thỏa thuận về hợp tác trong lĩnh vực y tế từ xa, để cung cấp thỏng tin liên lạc và kỹ thuật tin học nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc cưng cấp dịch vụ sức khỏe và y
tế cho người dân ở những vùng xa xôi [34]
1.3.2.2 Các tã chúc quốc tế chuyên môn đa phương và khu vực
Cùng với việc lăng lên vẻ số lượng và sự đa dang của các hoại động trên vũ trụ, số tổ chức quốc tế tham gia vào việc thăm dỏ và khai thác hỏa binh KKVT cũng, không ngỉng tăng lên, góp phan phát triến và mỏ rộng phạm vi va nội dung cửa
Tuật Vũ trụ quốc lố, như: Tổ chức Vệ tĩnh Viễn thông Quốc tế (Imtemalional
‘Telecommunications Satellite Organization - INIELSA1), 1 chite Viễn thông Vũ
trụ Quốc tế (Intemational Qrganization of Space Communications -
INTERSPUTNIK), Co quan Vũ trụ châu Âu (The European Space Ageney - FSA),
'Tổ chức Khai thác vệ tính khí tượng châu Âu (The Huropean Organisation for the
Exploitation of Meteorological Satellites - BUMETSAT), và Tế chức Về tỉnh viễn
thông Arập (Arab Satcllite Communiactions Organization - ARABSAT}, Ngoai
ra, cdc 16 chive quéc tế nói trên còn đóng góp quan trong cho sự lớn mạnh của
nguồn Luật Vũ trụ quốc té thang qua việc ký kết các hiệp định hợp tác về vũ trụ với
các quốo gia thành viên và các lỗ chức quốc lễ liên quan khác.
Trang 301.4 Nguân của Luật Vũ ứrụ quốc tế
Nguễn của Tuuậi Vũ trụ quốc tế là tập hợp các nguyên tắc, quy phạm phép luật quốc tế điển chỉnh hoạt động khai thác, sử đụng KKVT vi mục đích hòa bình
Cũng như các ngành luậi khác cửa Công pháp quốc lễ, Tuuật Vũ trụ quốc tê bao gồm các loại nguôn: diều ước quốc tế, tập quản quốc tế, nguyên tắc phát luật chung,
phản quyết của Tèa án quốc tẻ, nghị quyết của các tả chức quốc tế liên chính phủ,
thành ví pháp lý đơn phương của quốc gia và các học thuyết, quan điểm của các chuyên gia nỏi tiếng, Dưới day là tổng quan về một số loại nguồn của Luật Vũ trụ quốc tế
1.4.1 Các điều ước quốc tế về vũ trụ
1.4.1.1 Các điều ước quốc tế da phương về vũ trụ
i Hiệp ước vỀ các nguyên tắc diều chỉnh hoạt dộng của các quốc gia
trong việc thăm dò và sử dụng khoảng không vũ trụ, trong đó có mặt trăng và các thiên thể khác (Hiệp ước Vũ trụ 1967)
Năm 1967, Đại hội ding LHQ thông qua Hiệp ước Vũ trụ, thiết lập một nên táng căn bản cho một khuôn khổ pháp lý quốc tế điều chính hoạt động cúa các quốc gia trong việc thôm đỏ và khai thác KKVT, Ba điều khoản đầu của Hiệp ước quy định về khuôn khổ cho việc thăm đỏ và sử dụng hòa bình KKVT, cụ thẻ là: công nhận lợi ích chung của cả nhân loại trong việc khai thác và sứ đựng KKVT (Điều 1), ngăn chặu việc chiếm hữu và huyền bố chủ quyền trong KKVT (Điều 2); áp dụng luật pháp quóc tế vả Hiến chương LHQ dối với các hoạt động vũ trụ (Điều 3)
[25]
Neoai ra [ligp uée cén bao gồm những nội dung sau: Cắm các quốc gia đặt
vũ khí hạt thân hoặc các loại vũ khí hủy diệt khác lên quỹ đạo Trái đất, trên các
thiên thể hoặc đặt các vũ khí nay trong KKVT bing bat ky cách thửc nảo khác
(Điều 4); Yêu cầu các quốc gia coi các nhà đu hành vũ trụ như là cáo sử giả cửa
nhân loại và trợ giúp họ trong trường hợp có tại nạn (Điều 5}; Cá quốc gia phông, vật thể vào vũ trụ phái chịu trách nhiệm quốc tế dối với những tổn hại do các vật thể
28
Trang 31vũ trụ của hợ gây ra (Điều 7); Mở rộng quyền tài phản cúa một quốc gia trong, KKVT đối với các vật thể vũ trụ được đăng ký theo luật pháp của quốc gia dé (Diéu 8), Để nghị các quốc gia tiên hành những hoạt đông trên vũ trụ, trong đó có hoạt
động trên Mặt trăng và các thiên thể khác, không gây ô nhiễm cho KKVT và môi
trường Trái đất (Diều 9); và Dễ nghỉ các quốc gia thông báo cho Tang Thu ky LIQ
những thông tin về bản chất, hành vị, địa điểm và kết quả c
1Ô nằm 1967 Tỉnh đến tháng 1/2010 đã có 100 quốc gia phê chuẩn và 26 quốc gia
khảo ký Hiệp ước này Các nước đã phê chuẩn Hiệp ước bao gồm tất cả các cường, quốc vũ trụ cững như tất cả các mước đang phát triền có tiêm năng vũ trụ [45]
ii Hiệp định về trợ giúp và trao trả các nha du hành vũ trụ vũ các nhương liện được đưa vàu khoảng không vũ trụ (Hiệp định Cứu hệ 1968)
Tiệp định này đã được thâo luận tại Tiểu ban Pháp lý của COPUOS từ nằm
1962 dến năm 1967 và dược Đại hội dổng LHQ thông qua vào cuối năm 1968 Nội
dụng căn bản của Hiệp định được soan thảo trên cơ sở các quy định của Diễu 5 và
Điện 8 của Hiệp ước Vũ Irụ 1967
Hiệp đình quy định rõ nghĩa vụ của các quốc gia thành viên, cụ thể: Phải thông báo cho quốc gia phóng vật thể vào vũ trụ hoặc Tổng Thư kỷ LHQ khi phat hiện các sự cổ xảy ra đối với các nhà đu hành va tru (Didu 1); Tro gitp các nhà du
tinh vũ trụ trong trường hợp có các cơn lâu vĩi trụ gặp tại rạn, sự cố, hoặc hạ cánh
ngoài ý muốn (Điều 3); Nhanh chong tA cde nha du hanh vé tu va tàu vũ trụ gặp
sạn cho cơ quan phỏng tàu vũ trụ (Điều 4); và giải quyết bậu quả do các vật thể vũ
trụ dược thu hỏi gây ra (Điều 5) |26|
Tiệp định Cứu hộ 1968 được sự cliếp rãi rộng rãi của các nước lrên thế giới Tỉnh đến ngày Ì tháng 1 nim 2010, 91 quốc gia đã phẻ chuẩn và 24 quốc gia dã ký Hiệp định này Hai tổ chức liên chính phủ là Cơ quan Vũ trạ châu Âu (ESA) và Tả
29
Trang 32chức Khai thác vệ tình khí tượng châu Âu (EUMHTSATT) cũng dã tuyên bổ chấp nhận các quyên và nghĩa vụ quy định trong Tiệp định Các mước phê chuẩn bao gêm gêm tất cä các cường quốc vũ trụ cũng nihr hân hết các nước đang phát triển có tiểm năng vẻ vũ trụ [45]
iii Công ước về trách nhiệm quốc tế dối với những tổn hại do các vật thê
phóng vào vũ trụ gây ra (Công ước Trách nhiệm 1972)
Công ước vẻ trách nhiệm quốc tế đổi vỏi những tổn hại do các vật thể phóng, vào víi trụ gây ra (gọi tắt là Công ước Trách nhiệm 1972) được Tiểu ban Pháp lý
của COPUOS xem xét vả thương lượng từ năm 1963 Đến ngảy 29 tháng 11 năm
1971, Công ước này đã được Dại hội đồng LIIQ thông qua, với 94 phiêu bầu thuận,
O phiéu chống và 4 phiếu trắng (Canada, Nhật, Tran và Thụy Điển) [1,14]
Và trách nhiệm quốc tế, Công tước quy định “quốc gia phóng phương tiện bay vũ trụ” phải chịu trách nhiệm tuyệt đổi Thuật ngữ “Quốc gia phóng, phương,
tiện bay vũ trụ” là thuật ngĩ phúc tạp, bao gồm quắc gia thực hiện hoặc tổ chức
phóng phương tiện bay vũ bụ, cũng như quốc gia có lãnh thổ hay căn cứ phông
phương tiện bay Việc giải thích dúng và chính xác thuật ngữ này có ÿ nghĩa quan
Trọng trong trường hợp hoạt động trên vũ trụ do nhiều quốc gia cùng tiến hành [27]
Tuy vậy, Công ước cũng quy định một sẻ trường hợp được miễn trách
nhiệm, đỏ là
~ Khi quốc gia phóng vệ tình có thể chứng mình được rằng thiệt hại gây ra không phải do sơ suất, thiếu cần trọng một cách hiển nhiên hay do chênh mảng với
ý định gây thiệt hại cha quốc gia khác bay cho thé nhan và pháp nhân của quắc gia
đó (khoản 1, Điều 6) Trường hợp ngoại lệ này chỉ được châp nhận khi quốc gia phóng vệ tính đã tuân thú đầy đủ luật quốc tế, bao gém cf Lién chương LI1Q và
Tiệp tóc Vũ trụ 1967 (khoản 2, Điêu 6) [27
~ Việc miễn trách nhiệm tuyệt đối còn được Công ước quy định trong trường
hợp phương tiên bay vũ trụ của quốc gia này gây thiệt hại cho phương tiện bay vít
trụ của quốc gia khác (hoặc thẻ nhân hay tải sản của nó) khi dang 6 bé mat ‘Trai dat
30
Trang 33Trong trường hợp này, trách nhiệm dược xác định đựa trên cơ sở lỗi Trách nhiệm
của quốc gia chỉ phát sinh khi quốc gia nay có lỗi hoặc cáo thẻ nhân làm việc cho quốc gia có lỗi (quốc gia chm trách nhiệm đổi với các hoạt động của các thẻ nhân
này) [27]
Công ước dưa ra trách nhiệm tập thẻ dỏi với các hoạt động vũ trụ chung
Thea dé, quốc gia bị gây hại có thế yêu cầu đòi bỗi thường toàn bộ đối với một bên
tham gia hoạt động vũ Irụ chung, hoặc muột số bền hay loàn bộ cáo bên cùng tham
gia hoạt dộng, nẻu trên Sau dỏ quốc gia bởi thường thiệt hại có quyền yêu cầu các quốc gia còn lại tham gia hoạt động nghiên cứu vũ trụ chung thực hiện nghĩa vụ bồi
thường thiệt bai cia minh [27]
Về thổ tục kiện vả giải quyết khiếu kiện về bôi thường thiệt hại, Công ước quy định các tranh chấp liên quan có thẻ được giải quyết theo con đường đâm phản
ngoại giao hoặc thành lập Ủy ban lâm thời (ad hoc) dé xem xét và giải quyết néu
các biện pháp ngoại giao không Hành công TỦy ban bao gồm đại điện của quốc gia nguyên đơn và đại diện của quốc gia bị đơn, các đại diện nảy sẽ lựa chọn chung một
thành viên thứ ba làm chủ tịch Ủy ban Nêu không lựa chọn được thì sẽ yên cầu
Tổng Thư ký I.HQ chọn giúp |27]
Công ước Trách nhiệm quy định củi tiết việc giải quyết Iranh chấp liên quan
đến những tôn hại do các hoạt dộng, trên vũ trụ gây ra Trach nhiệm này dược quy cho quốc gia phóng Theo Công ước quốc gia phóng được định nghĩa là quốc gia phóng vật thể, thầu phỏng vật thể hoặc một quốc gia nơi có địa điểm phóng hay cơ
sở phỏng vật thể vào vũ trụ (Điều 1.c) Quốc gia sản xuất vật thê phỏng không được
coi là quốc gia phóng vật thể vũ trụ [27
Công tróc dành được sự ủng hộ rộng rãi của các quốc gia trên thế giới Tình
đến ngày 1 tháng 1 năm 2010, 88 quốc gia đã phê chuẩn, 23 quốc gia đã ký kết Công ước Trach nhiệm và ba tổ chức quốc tế liên chính phủ là Cơ quan Vũ trụ châu
Âu, Tế chức Khai thác vệ tỉnh khí tượng châu Âu và Tổ chúc Vệ tình viễn thông, châu Âu đã tuyên bố chấp nhận các quyền và nghĩa vụ quy định trong Công uớc
31
Trang 34Cơng ước Đăng ký được xem xét và thương lượng lại Tiểu ban Pháp lý của
COPUOS từ năm 1969 dến năm 1974 và được Đại hội đồng LHQ thơng qua vào
cuối năm 1974 [28]
Cơng ước quy định quốc gia thành viên cĩ các nghĩa vụ sau: Dang ky vat thé phĩng vào vũ trụ tại sơ quan đăng ký quốc gia (Điêu 2); Thơng báo cho Tống Thư
những thơng tin bổ sung cho Tổng Thư ký LIIQ (Diễu 5}, Hợp tác cung cấp thơng tim theo yêu câu cửa quốc gia bị tốn hại do vật thể phĩng vào vũ trụ gây ra (Điều 6)
Cơng trớc Các quốc gia đã gia nhập hoặc phê chuân Cơng ước, bao gồm tật cả các
cường quốc vũ trụ cũng như cúc nước đang phát triển cĩ tiểm lực vỀ vít trụ (từ
Brazil va indonesia) [45]
v Hiện định điều chính hoạt động của các quốc gia trên Mặt trăng và
các thiên thể khác (Hiệp dịnh Mặt trăng 1979)
Tiệp định Mặt trăng được Tiểu ban Pháp lý của COPUOä xem xét, soạn
thảo từ năm 1972 đến năm 1979 Hiệp dink nay được Đại hội đồng T.HQ thơng qua năm 1979 bằng Nghị quyết 34/68 Tuy vậy, phải đến tháng 7 năm 1984, sau khi
được nước thứ 54 là Cộng hịa Áo phê chuẩn thì Hiện định mới cĩ hiện lực [29]
32
Trang 35Hiệp dịnh quy định một số nội dung sau: Các hoạt động thăm đỏ và sử dụng, Mặt tráng phải được tiến hành phủ hợp với luật pháp quốc tế (Diểu 2); Các quốc gia
thành viên sẽ chí sử địng Mặt trăng vì mục đích hòa binh, không được đe dọa sử dụng vũ lực hoặc tiến hành các hoạt động thù địch hay đặt vũ khi lên Mặt trăng,
(Diéu 3), Khang định Mặt trăng vá tải nguyên thiên nhiên trên Mặt trăng là tải sản
của nhân loại, việc thăm đò dụng Mặt trăng phất phục vụ cho lợi ích của cả
nhân loại (Điều 4 và Điều 11) Hiệp dịnh cũng quy dịnh về việc thiết lập một chế độ quốc tế để quản lý việc khai thác nguễn tài nguyên của Mặt trăng, khí có thể (Điền
Ky va LBN Biéu nay mính chứng cho một thực tế là không thé áp đặt ý chí chủ
quan của ruột nước hay rột nhóm nước lên nước khác hoặc nhỏm nước khác trong, quan hệ quỏe tế, Tỉnh đến ngày l tháng l năm 2010, mới chỉ có 13 quốc gia phê
chuẩn và 4 quốc gia kỷ Hiệp định Mặt trăng [45]
1.4.1.2 Các điều ước quc tế song phương về vũ trụ
Mặc đủ số điều ước và văn kiện pháp ly quốc tế về vũ trụ đo các tổ chức quốc 1Ế soạn thảo và thông qua ngày cảng lăng, nhưng các hiện định song phương
về vũ trụ vẫn lá một bộ phận to lớn của nguồn Luật vũ trụ quốc tế Các hiệp định
này điều chính các vẫn đề: (1) Hợp tác trong khoa học vi trụ như IHệp định giữa
LEN và Ấn Độ vẻ hợp tác toàn diện trong lĩnh vục khoa học vũ trụ, khí tượng, kiểm
soát mỗi trưởng năm 1994; (2) Lop tac trong nghiên cứu vũ trụ như Liiệp định giữa 'Viện nghiên cứu vũ tụ của Viện hàn lâm khoa học Nga và Cơ quan vũ trạ Đức về
hợp lac thăm đò sao hôa năm 1991, (3) Hợp táo phát triển vũ trụ như Hiệp định về
33
Trang 36phát triển vũ trụ giữa Brazil vẻ Argentina năm 1996, [43] Ngoài ra, còn có những,
thiệp định song phương liên quan đến các lĩnh vực như sử dụng vệ tỉnh viễn thông, viễn thám (Hiệp định giữa Hoa Kỷ và Brazil liên quan đến viễn thám tải nguyên trái đất, quan sát wai dit), hode các hiệp định về cảnh bảo và quần lý thăm hợa, phóng,
†âu vũ trụ, theo đối vệ tính, giải trừ quân bị và các vẫn đề liên quan khác
* Nhận xét chung
'ù trụ (song phương vả đa phương) lá nguồn cơ bắn
và quan trọng nhất của Tuyệt Vũ trụ quốc tế, Cáo điều ước quốc lế đã này pháp điển
Cáo điều ước quốc tế về
hoa va phat trién nhiêu nguyên tắc và quy phạm pháp lý quốc tế quan trọng, diều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể của luật pháp quốc tẻ trong lĩnh vực sử đụng KKVT
vì mục dịch hòa bình
Trong những thập kỹ qua, các nguyên tắc và quy phạm pháp lý quốc tế được ghi nhận trong hệ thông điều ước quốc tế vẻ vũ trụ do LHQ soạn tháo và thông qua
đã góp phần quan trọng điền chỉnh hoạt động của các quắc gia trong vũ trụ, tạo cơ
sở pháp lý ngăn chăn chạy đua vii (rang trong KKVT và báo vệ môi trường vũ trụ
Qua dỏ, góp phân duy trì hỏa bình và an ninh quốc tế, thúc dây sự hợp tác, hiểu biết
lẫn nhau giữa các đân tộc
1.4.2 Fập quan quốc tế
Trước thời điểm có hiệu lực của Liiệp ước Vũ trụ năm 1967, một số các quy
pham của Tuuột Vũ trụ quấc tế được hình thành đưới dạng các lập quân quốc tê, ritư nguyên tấu tự do nghiên cửu và sử dụng KKVT Ngoài ra, một số quy phạm tập quản quốc tế của luật vũ trụ liên quan đến hoạt động vũ trụ đã được ghi nhận trong các nghị quyết của Đại hội đồng I.HQ, nữư Nghị quyết 1721 CXVT) năm 1961 và Nghị quyết 1962 (XVII) năm 1963 Nghị quyết 1962 năm 1963 đưa ra tuyên bỏ
cáo nguyên tắc pháp luật về hoạt động cửa quốc gia trong nghiên cứu và sử đụng,
KKVT Nhìn chưng trong lĩnh vục Tuất Vũ trụ quốc tế, vai trò điều chỉnh của lập
quan quốc tế không lớn nlư điều ước quốc tế |18|
34
Trang 371.4.3 Các nghị quyết mang Lính chất khuyến nghị cia Bai hội đằng Liên hợp quốc
LIQ théng qua Dại hội đồng, Tội đồng bảo an có quyển ban hành các nghị
quyết về vũ trụ có Lính chất khuyến ngÌú đôi ác quốc gia thành viên Các nghị
quyết này theo lý luận của Luật Quốc tế hiện đại sẽ là một trong các nguồn bổ trợ
quan trọng của Luật Quốc tế Trong số các nghị quyết mà LHQ đã ban hảnh từ
những năm 60 cho lới nay, các rghị quyết sau đây mặc dù chỉ mang tính chất khuyến nghị song dã được rất nhiều quốc gia thừa nhận hiệu lực của nó:
- Nghị quyết 1962 dược Đại hội dẳng LHQ thông qua ngày 13/12/1963 về nguyên tắc pháp lý chỉ phổi hoạt động của các quốc gia trong thăm dé va sit dung
KKVT;
- Nghị quyết 37/92 được Đại hội đông thông qua ngày 10/12/1982 vẻ các nguyên tắc chỉ phối việc các quốc gia sử dụng vệ tính nhân tạo phục vụ truyền hình
trực tiếp quốc tế;
- Nghị quyết 41/65 được Dại hội đồng thông qua ngày 3/12/1986 về các
Trguyên lắc liên quan đến hoại động viễn thám trải đất từ KKVT;
- Nghỉ quyết 47/86 được Đại bội đẳng thông qua ngày 14/12/1992 về các nguyên tắc liên quan dến sử dụng nguồn năng lượng nguyên tử trong KKVT,
- Nghị quyết 51/122 dược Đại hội déng thông qua ngày 13/12/1996 vẻ các
ích và quyền lợi
=guyên tắc hợp tác quốc tế trong thăm dò và sử dụng KKVT vì lợi
của tất cả các quốc gia, tính tới nhu câu của các quắc gia đang phát triển
Những nghỉ quyết nêu trên không có tính ràng buộc mà chỉ mang tỉnh khuyến nghủ dối với các quốc gia thành viên Tuy vậy, chúng vẫn đóng vai trỏ rất
quan trọng, biểu hiện
Thử nhất, các nghị quyết này gốp phần nhất định cho sự tiến bộ của Luật Vũ
tế Cac nguyên tắc điêu chỉnh hoại động thầm do và sử dựng KKVT nêu.
Trang 38trong Nghị quyết 1962 của Đại hội dồng LHQ khoá 13 chính là cơ sở cơ bản dé
tình thành nên THệp ước Vũ trụ Ì 967 vả Công trớc Trách nhiệm 1972
Thứ bai, mặc dù không cá giá tri rang buậc về mặt pháp 1ý như các điều wdc
lê, song một số nghị quyết về vũ trụ có giá trị ứng dụng rãi cao đo được nhiều
quốc
quốc gia thành viên 1LHQ chấp nhận và tình nguyên tuân thủ Trong năm nghị quyết
riểu trên về vũ trụ có đến bán nghị quyết đá được thông qưa bằng đồng thuận, trừ bộ
nguyên lắc điều chỉnh việc truyền hình trực liếp bằng vệ lĩnh phải thông qua bằng,
bỏ phiếu [5]
Thứ ba, trong những, lĩnh vực chưa dược các diễu ước quốc tế về vũ trụ diều chỉnh chẳng hạn như lĩnh vực truyền hình trực tiếp bằng vệ tỉnh, viễn thám, và sử đụng nguồn nắng lượng hạt nhân trong vũ trự tú các nghị quyết về vũ trụ tiới trên chính là cơ sở pháp lý được nhiều quốc gia thành viên áp dụng
Như vậy các nghị quyết về và trụ do LHQ thông qua, được nhiều quốc gia
công nhận và cam kết tuân thủ, có thể được coi là một nguắn bỗ trợ quan trạng của
Taật Vũ trụ quấc tế
1.5 Các nguyên tắc cơ bản của Luật Vũ trụ quốc tế
Tiện nay có nhiều quan điểm về các nguyên lắc cơ bản của Tuuật Vũ trụ quốc
tế Tuy nhiên đa số các nhà khoa học đều cho rằng các nguyễn tắc này năm trong, Nghị quyết 1962 được Dại hội đổng LIIQ thông qua ngảy 13/12/1963 vẻ các Trguyên tắc pháp lý điều chỉnh hoạt động của các quốc gia trong việc thăm dò và sử dụng KKVT Rghị quyết bao gồm các nguyên tắc ma sau nảy dược dua vào trong
Tiệp ude Vir tru 1967, cu thé
- Ioạt động thăm đò và sử dụng KKVT phải được tiến hành vì lợi ích của cả
Trang 39- Khỏng dược chiếm hửu KKVT và các thiên thể khác bằng cách yếu sách chủ quyền, băng cách sử dựng hoặc chiếm đóng, hoặc bằng các biện pháp khác
- Hoạt động của các quốc gia khi thăm đẻ và sử đụng KKVT cân được tiến
tiành phủ hợp với luật pháp quốc lề, trong đó có Hiển chuong LHQ
~ Các quốc gia chịu tách nhiệm quốc tế đối với các hoại động quốc gia trên
KKVT, đủ các hoạt dộng đỏ do các cơ quan chính phủ hay các thực thể phi chỉnh
phú tiến hảnh, vá phải báo đám lả các hoạt động quốc gia được tiền hành phủ hợp với các nguyên Lắc được riêu ra trong Tuyên bổ này
- Trong quá trình thăm đò và sử đụng KKVT, các quốc gia phải tuân thủ
nguyên tắc hợp tác, ượ giúp lẫn nhau và khi tiến hành tất cả các hoạt động trên KKVT cần phải tôn trọng thích đáng lợi ích tương ứng của các quốc gia khác
- Quốc gia nơi đăng ký vật thể phóng vào vũ trụ có quyền tải phán và kiểm soát đối với vật thể, và nhân sự trong vật thể phỏng vào vũ trụ
~ Các quốc gia sẽ coi các nhà du hành vũ trụ như là các sứ giả của nhân loại
trong KKVT, va sẽ dành cho họ mọi sự giúp đỡ cản thiết rong trường hợp có tại sạn, sự có, hạ cánh khẩn cấp trên lãnh thổ của một quốc gia khác hoặc trên biển cả
1.6 Nhận định về sự phát triển của Luật Vũ trụ quốc ‡ễ trong thế kỷ 21
Uy ban sứ dụng KKVT vào mục địch hoà binh (COPUOS) là cơ quan được
LLHỌ giao cho nhiệm vụ thảo liận về các vẫn đề pháp lý nãy sinh từ cáo hoạt động
sử dụng KKVT Thực hiện nhiệm vụ này, Tiểu ban Pháp lý của COPUOS dang tập
trung nghiên cửu một số vấn để pháp lý như: Tiếp tục hoàn thiên hệ thông các điều ude quốc tế về vũ trụ, Sự nở rộ của các điều tróc quc tế đa phương, song phương
về mg dụng CNVT vào các mục đích hoà bình, Xác định ranh giới vũ tụ và sử dụng quỹ đạo địa tĩnh, xử lý rác thải vũ trụ, Xem xét lại các nguyên táo sử đụng, năng luợng hạt nhân trong KKVT; Ngăn chặn chạy đưa vũ trang trong KKVT;, ]5]
Trang 401.6.1 Tiếp tục hoàn thiện hệ thẳng các điều ước quốc Lễ về vũ trụ
Nhim chúng, các rước thành viên của COPUOS déu cho ring hệ thống diều trớc quốc tế về vũ trụ hiện hành là cơ sở rất căn bản điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia trong hâu hết các nh vực của hoại động vũ ưrụ hoặc liên quan đến vũ trụ
Vi vậy, việc thúc dày các quốc gia thành viên tôn trọng và thực hiện nghiệm chỉnh
những cam kết quy định trong điển tróc đó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm bảo
đâm rằng KKVT chỉ được sử dụng vào mue dich hoa binh [5]
Cho đến tháng 1 răm 2010, Hiệp ude Vũ trụ 1967, đã có 100 thành viên; Hiệp dịnh Cứu hộ 1968 có 91 thánh viên, Công ước Trách nhiệm 1972 có 88 thành viên; Công ước Dăng ký 1975 có 53 thành viên, [Hiệp định Mặt trăng 1979 có 13
thành viên Như vậy, còn nhiều nước trêu thể giỏi chưa là thành viên của các điều tước quốc tế nói trên Trên cơ sở nhận thức rằng việc đông đảo các nước trên thế
giới tham gia các điêu wdc quốc tế về vũ trụ sẽ gop phan ting cường hiệu hịc của
lễ về vũ trụ, COPUOS luôn dat cud
chế độ pháp lý quố
ân động các nước than
gia các điều tước quốc tế nói trên lả một trong các trọng tâm trong chương trình hoạt động của mình
Khoá hợp lần thử 50 của Đại hội đồng COPUOS diễn ra tại Viên vào tháng 6
được ghi nhận trong các điều ước quốc tế về vũ trụ hiện hành [4] Ÿ kiến này được
đại điện nhiều nước dang, phát triển ủng hô, nhưng Hoa Kỳ và một số cường quốc
vũ trụ kiên quyết bác bỏ Liọ không chấp nhận bất kỹ sáng kiến nảo vẻ soạn thảo
thêm các điều trớc quốc tế mới nhằm kiếm soát các hoạt động quân sự trên vũ trụ
của mình Như vậy, việc hình thành rnội công trốc toàn điện về vũ tru, trong đó bao
38