1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn những quy Định Đối với góp vốn thành lập công ty cổ phần Ở việt nam

114 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những quy định đối với góp vốn thành lập công ty cổ phần ở Việt Nam
Tác giả Trần Ti Jong Minit, Trần Thị Hồng Minh
Người hướng dẫn TS. Vũ Quang
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

110] Sự ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2005 cho thấy nỗ lực rất lớn của Nhà nước 1a trong việc Lạo ra mỗi trường pháp lý c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOI

KHOA LUAT

TRAN TI JONG MINIT

NHUNG QUY DINH BOI VOI GOP VON

THANH LAP CONG TY CO PHAN O VIET NAM

LUAN VAN THAC SI LUAT HOC

HA NOI - 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOI

KHOA LUAT

TRAN THI HONG MINH

NHỮNG QUY DINH DOI VOI GOP VON

THANH LAP CONG TY CO PHAN O VIET NAM

Chuyên ngành : Luật kinh tễ

Mã số : 60 38 50

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Quang

HA NOT - 2012

Trang 3

Khái quát về công ty cố phần

Khái niệm công Iy od phan

Đặc điểm pháp lý của công ty cỗ phần Những vấn dé chưng về góp vén thành lập công ty cỗ phần Khái niệm và đặc điểm pháp lý của góp vn thành lập công

ty cô phần

Quyền và nghĩa vụ phát sinh khi góp vốn thành lập công ty

cổ phần

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐÈ CƠ TIẤN VÉ GÓT VỐN THANH LẬP

CÔNG TY CỎ PHÀN THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Lịch sử phát triển của các quy dịnh pháp luật về góp vấn

thành lập công ty cỗ phần va sự đấm bảo của nhà nước đối

Trang 4

Vên điều lệ

Vốn pháp dinh Chủ thể góp vốn

Tình thức góp vẫn

Góp vốn bằng giá trị quyền sử đụng đất

Góp vốn bằng giá trị quyển sở hữu công nghiệp

Dinh gid tai sin g6p vốn

Ý nghĩa của việc dịnh giá tải sản góp vẫn Phương thức định giá tải sản gop vốn

Chuyển quyền sở hữu đối với tài sẵn góp vốn

Đi với trường hợp góp vốn bằng giá trị quyển sử dụng đất

Đổi với trường hợp góp vốn bằng giá trị quyền sở hữu trí tuệ

Những quy định về nghĩa vụ góp vốn đổi với cố đông sáng lập

Chương Ÿ: MỘT SỐ KIÊN NGHỊ NITAM TIOAN TIITEN QUY

INH PHAP LUAT VE GOP VON THANI LAP CONG

Trang 5

Nang cao năng lực quản lý của các cơ quan đăng ký kinh

đoanh nói chung cũng như các cơ quan nhà nước khác 'Tăng cường công tác tuyển truyền, phổ biến, giáo duc pháp

luật cho người dân vả nâng cao văn hóa pháp lý, đạo đức

kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 6

DANH MUC CAC BANG

bang

21 Mức vốn pháp định theo loại hình côngtvc ủa một số 47

nước châu Âu

22 Mức vốn pháp định đối với doanh nghiệp tưnhân ,céng 49

ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần ở Việt Nam

Trang 7

MO DAU

1 Tỉnh cấp thiết của đề tài

Trên thế giới, công ty cổ phần có lịch sử phát triển hàng trăm năm nay

và đã khẳng dịnh được vị thể, tính ưu việt sơ với các loại hinh doanh nghiệp

khác Trong số các loại hình doanh nghiệp thì công ty có phần là hình thức tổ chức kinh đoanh huy động vốn có cơ chế mở và linh hoạt nhất, có khã năng huy động vn một cách rộng rãi, có khá năng tích tụ vả tập trung vốn với quy xnô lớn; do đó, tạo điều kiện vả môi trường thúc day vốn luân chuyển linh hoạt trong nên kinh tỂ, giúp cho các nguồn lực dược phần bể và sử dựng hợp

lý, hiệu quá hơn Chính vì vậy, ở nước ta, mô hình công ty cễ phần dang dược

coi lã raột hướng quan trọng trong chủ trương đối mới cơ chế quản lý kinh tế

để đáp ứng nhu cầu hôi nhập kinh tế quốc tế của Dang va Nha nude ta Diều này đã được thể hiện rất rõ trong Văn kiện Dại hội Láng lần thứ X:

Khuyến khích phát triển mạnh hình thức kinh tế đa sở hữu

ó doanh nghiệp cỗ phần thông qua việc đẩy mạnh

hành lang pháp lý cho công ty cổ phần tồn tại và phát triển

Và gần đây, tỉnh thần nây một lần nữa được khẳng định trong Văn kiên Dai hội Dảng lần thứ XI, trở thành một trong những mục tiêu quan trong trong chiến lược phát triển kinh tế đât nước ta:

Trang 8

Bảo đảm quyền tự do kinh đoanh và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Tiếp tục dỗi mới mạnh mẽ và nẵng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, nhất lả các tập đoản kinh tế

và các tổng công ty Sớm hoàn thiện thể chế quần lƒ hoạt động của

các tập đoàn, các Lông công ly nhà nước Đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, xây dựng một số tập đoán kinh tế mạnh, da

sở hữu, trong đỏ sở hữu nhà nước gìữ vai trò chỉ phối Phân định rõ

quyền sử hữu của Nhà nước và quyền kinh doanh của doanh

nghiệp, hoàn thiện cơ chế quản lý vẫn nhả nước trong các doanh

nghiệp Tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tập thể phát triển đa đạng,

mở rộng quy mô, có cơ chế, chỉnh sách hợp lý trợ giúp các tổ chức

kinh tế hợp tác dảo tạo, bồi dưỡng cản bộ, mở rộng thị trường, ứng dụng công nghệ mới, tiếp cận vốn Khuyến khích phát triển các loại

hình doanh nghiệp, các hình thức tổ chức sản xuất kinh đoanh với

sở hữu hỗn hợp, nhất là oác doanh nghiệp cỗ phần Hoàn thiện cơ chế, chính sách dễ phát triển mạnh kinh tế tư nhân theo quy hoạch

và quy định của pháp luật, thúc đấy hình thành các tập đoàn kinh tế

tư nhân, khuyến khích tư nhân góp vốn vào các lập đoàn kinh tế nhà

nước [15, tr 110]

Sự ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản hướng dẫn

thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2005 cho thấy nỗ lực rất lớn của Nhà nước

1a trong việc Lạo ra mỗi trường pháp lý cho công ty cỗ phần phát triển

Nhu ta đã biết, góp vốn là bước khởi đầu của công việc kinh đoanh, là

một yếu tổ tiền đề quan trọng đối với sự ra đời, phát triển oủa một oông 1y cỗ

phần, là cơ sở để phần chia lợi nhuận piữa các cổ đồng cũng như sự chuyển nhượng, quyền tham gia vào các quyết định quan trọng của công ty Vốn

nhidu hay íL là một trong các yếu tế lớn quyết định uy tín của doanh nghiệp

trên thương trường, tạo niềm tin đối với khách hàng và khả năng trả nợ của công ty đổi với chủ nợ Do đó, các quy định pháp luật về góp vốn phải

Trang 9

khách quan, minh bạch và có tính khái quát cao; có như vậy, pháp luật mới

thực sự bão đảm dược quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia

thành lập công ty cũng như tạo tiên để pháp lý vững chắc cho hoạt động của công ty cổ phần Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về gop

vốn thành lập công ty cỗ phần đã bộc lộ không ít những thiếu sót, hạn chế như

pháp luật chưa dự liệu dược các hình thức góp vốn dang diễn ra rất da dạng trong thực tế cuộc sống, một số quy định còn chưa thống nhất với các quy đính của các văn bản pháp luật khác

Vì vậy, tôi chọn nghiền cứu đề tài "Những quy định đãi với góp vẫn

thành lập công ty cỗ phần ở Việt Nam" với mong muốn được nghiên cửu một cách đầy đủ và có hệ thống các quy đinh pháp luật về góp vốn thành lập công ty cỗ phần, từ các vấn để lý luận về góp vến thánh lập công ty cỗ phần, hình thức góp vốn thành lập công ty cỗ phân, thực trạng pháp luật Việt Nam

vẽ góp von thảnh lập công ty cổ phân để từ đó nêu ra những điểm còn hạn chế của pháp luật và đề ra một số phương hướng góp phần hoàn thiện các quy

định về vấn đề này

2 Tình hình nghiên cứu

Củng với sự phát triển của xã hội, công ty cô phần đã trở thành mô

hình đoanh nghiệp phổ biến trên

tâm khá lớn ở Việt Nam 'Irang những năm gần đây, công ty cỗ phần trở

ới và cũng dang dành dược sự quan

Thành đề tài nghiên cứu của nhiều nhà khoa học ở các lĩnh vực khác nhau như:

kinh tế, pháp luật trong đó có các để tải như:

- Nguyễn Thiết Sơn: Công tụ cô phẩm ở các nước phái triển Quả trình

thành lập, tÔ chức quản lý, NXB Khoa học xã hội, 1991

- Tạ Đỉnh Xuyên: TỔ chức và quản Ïð trong công tp cô phẩn, Nhà in

'Trung tâm Ihồng tin KHXHKTQS, 1991

- PGS PTS Lé Hong Hạnh: Cấu úc uốn của cổng ty, Tạp chí Luật

học, số 03/1996,

Trang 10

- Nguyễn Đông Ba: Vấn dé tỗ chức và quản lý công ty cô phần theo

Ludt Doanh nghiệp, Tạp chí Luật học, số 02/2000

- Th8 Lê Thị Châu, 7w cách pháp l của các chủ thể tham gia hoạt

động trong công tụ đỗi vốn ở nước ta, Tap chí Luật học, số 10/2000

- Lê Thi Châu: Xác lập, thực hiện và chẩm dứt quyên sử hữu tài sản

của công ty đối vẫn ở nước ta, Luận án tiến sĩ Luật họu, Trường Đại học Luật

Hà Nôi, năm 2001

- Lê Thị Hải Ngọc: A4Ôf số vấn để pháp Wb cia cong ty cô phan theo

Tuậi Doanh nghiệp, Luận văn thạc sĩ Luật học, Đại học Quốc giá Hà Nội,

năm 2002

- Luật sư Nguyễn Ngọc Bích: Luật Doanh: nghiệp - Vấn và quản lý

ổn trong cong ty cd phần, Nxb Trẻ, 2003

- Nguyễn 'Ihanh Hải: Chế độ pháp 1 về vẫn của công tv cd phần theo

pháp luật Tiệt Nam, - Luận văn thạc sĩ Luật học, Dai hoc Qué gia IIA Noi,

nam 2007

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu để cập đến các vẫn để pháp lý

về vốn và quản lý công ty cổ phần, chưa có để tài náo đi sâu vào vẫn để góp vốn thành lập công ty cổ phần

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mặc dịch nghiên cửu của luận văn

Tain văn nghiên cửu và làm rõ những vẫn để pháp lý về góp vốn thành lập công ty cô phần theo quy định của pháp luật Việt Nam, chủ trọng

nghiên cứu các quy định của l nật I2oanh nghiệp năm 2005

Luan van đánh giá, phân tích thực trạng pháp luật về góp vốn thành lập công ty số phần cũng như một số quy định khác có liên quan đến tai san

và các hoạt động kimh doanh của loại hình doanh nghiệp nảy.

Trang 11

Tham khảo pháp luật về công ty cổ phần của một số nước trên thé giới, vận dụng những vấn đề lý luận về góp vốn, đề xuất một số giải phán

nhằm đảm bảo áp dụng có hiệu quả Luật Doanh nghiệp vào đời sống kinh tế

và nhằm hoàn thiên các quy định về góp vốn thành lập công ty cổ phần theo Luật I2oanh nghiệp

* Nhiệm vụ nghiên cửu của luận văn

Mục đích nghiền cứu của luận văn được eu thé hóa bằng những nhiệm

vu sau day

- Nghiên cứu những quy định về góp vốn thành lập công ty nỏi chung, góp vốn thành lập cỗ phần nói riêng theo Luật Doanh nghiệp năm 2005

- Nghiên cứu các quy định khác liên quan đến tài sản, đầu tư, góp vốn

thành lập doanh nghiệp trong Bộ luật Dân su năm 2005, Luật Đầu tư năm

2005, Luật Đất đai năm 2003 , pháp luật nước ngoài về công ty cổ phần và tỉnh hình thực tế của Việt Nam

- Chỉ ra những diém dược và những điểm hạn chế của các quy định về g6p vễn thành lập công ty cễ phần theo luật I3oanh nghiệp năm 2005

- Dé xuất những nội dung cơ bản dễ hoàn thiện các quy định về gúp

vốn thành lập công ty cỗ phần

4 Phạm vi nghiên cứu của luận văn:

"trong khuôn khổ của luận văn, đề tài chỉ nghiên cửu những vấn dé cơ bản trong pháp luật về góp vốn thành lập công ty cổ phan theo Luật Doanh nghiệp hiện hành Luận văn không đi sâu nghiên cứu khía cạnh tài chính về vốn của công ty cổ phần cũng như vấn đề cỗ nhẫn hóa doanh nghiệp

5 Phương phúp nghiên cứu Trên nền tầng quan điểm duy vật biển chứng và duy vật lịch sử, luận văn dã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu truyền thống kết hợp

Trang 12

với các phương pháp nghiên cứu hiện đại như phương pháp thống kê tổng

đạt được kết quả nghiên cửu tốt nhất

6 Kết cầu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tải liêu tham khảo, nội đưng của luận văn gồm 3 chương:

Chương ï: Khái luận về góp vốn thành lập công ty cỗ phan

Chuong 2: Nhimg van đề cơ bân vê góp vốn thành lập công ty cổ phần theo pháp luật Việt Nam

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về gop vẫn thành lập công ty cô phần

Trang 13

Chương I

KHAI LUAN VE GOP VON THANH LAP CONG TY CO PHAN

1.1 KHÁI QUÁT VỀ GÓP VON THANI LAP CONG TY

1.1.1 Khái niệm góp vốn thành lập công ty

Theo Từ điển Luật học, góp vốn là việc nhà đầu tư đưa tài sản đưới

các hỉnh thức khác nhan vào doanh nghiệp để trở thành clxủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu doanh nghiệp |4ð, tr 312]

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005

Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ly để trở thành chủ sở

hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty Tài sản góp vốn có thể

lả tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử

dụng đất, giả trị quyỄn số hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật,

các tài sẵn khác ghi trong Điều lệ công ty đo thành viên góp vấn tạo thành vốn của công ty [34, khoản 4 Diễu 4]

Góp vốn cần được xem xét trên hai phương diện: kinh tế vả pháp lý

Xét từ phương điện kinh tế, góp vấn là việc tạo ra tài sẵn cho công ty nhằm bảo đám cho những chỉ phí trong hoạt động của công ty và bảo đảm quyên lợi cho các chủ nợ Góp vốn vào công ty là diều kiện tiên quyết để cho ra dời một

công ty Nếu không có sự tích tụ, tập trung tải sẵn với tính cách là các phần

vốn góp thì: thứ nhất, công ty không có năng lực tài chính và đo đó cũng không thể tự gánh vác nghĩa vụ, thứ hai, không góp vốn thì không thế đem lại

lợi nhuận Thực tế, sửc mạnh tài chính của một công ty thông thường không

chỉ căn cứ vào số vễn cac sổ đông góp mà còn các khoản khác như lãi thu

được, khoản vốn vay Tuy nhiên, số vốn mà các thành viên hay các cễ đông

góp vào công ty mới phản ánh khả năng tài chính thực sự của một công ty

Trang 14

Cén xét tir phuong dién phap lf, gop v6n 14 hanh vi chuyén giao tai sin hay

đưa tải sẵn vào công ty để đổi lẫy quyền lợi đối với công ty,

Nhìn nhận góp vốn ở góc độ pháp lý, ta nhận thấy sự tồn tại của thỏa

thuận góp vốn giữa các thành viên và ban thân hành vi góp vốn thành lập công ty Irong đó, thỏa thuận góp vốn là thỏa thuận giữa các thành viên xoay quanh vấn để liên quan đến góp vốn Nội dung của thỏa thuận góp vẫn không

chỉ liên quan đố để mỗi thành viên góp bao nhiêu phần vốn góp mà cỏn

giải quyết rất nhiều vấn để khác như tải sản góp vốn, quyền rút vốn, định giá vốn góp, phương thức giải quyết tranh chấp, chuyển nhượng vốn góp Thỏa

thuận góp vốn thành lập công ty lả trường hợp các bên của thỏa thuận góp

vốn đồng thời lả những người đầu tiên tạo dung ra các quyền lợi trong công

ty Có khi để thành lập một công ty, các thành viên chỉ cần thống nhất với

xoay quanh vẫn đề góp vốn Mục tiêu của thỏa thuận góp vốn thành lập công

ty không chỉ là sự ra đời của một công ty mả cỏn giải quyết các vấn dễ có tính

nên tẳng cho sự tổn tại, vận hảnh và phát triển của công ty đỏ sau này

Ngoài ra, khái niệm góp vốn thành lập công ty cỏn được xem xét với

tư cách là hành vi pháp lý Theo đó, góp vốn là hành vi pháp lý đa phương,

chỉ việc đưa tải sin vào công ty để đổi lấy một quyền lợi đổi với công ty; bởi

vì nó xuất phát từ thỏa thuận góp vốn giữa oác thành viên Mội người chỉ có

thể thực hiện hành vi góp vốn sau khi đã dạt được thỏa thuận về việc góp vốn

với các thành viên khác Mục đích cúa hành vi góp vốn là một quyền lợi nào

đó đổi với công ty

1.1.2 Bản chất pháp lý của góp vốn (hành lận công ty

Góp vẫn thành lập công ty là một hành vĩ chuyển giao quyền sở hữu

hoặc quyền hưởng dụng tài sản Khi tài sản được sử dụng làm vốn góp vào

Trang 15

công ty thi quyền sở hữu hoặc quyền hưởng dựng của người góp vốn được chuyển sang cho công ty Theo đỏ, quyền chiếm hữu, sử dụng, định doạt dối với tài sẵn góp vốn được xác lập cho công ty theo quy định của pháp luật Việc gúp vấn vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung

của công ty thực chất là hành vị đầu tư vốn để kinh doanh và nhằm mục đích

kiểm lợi nhuận Do dé, quyền được chia lợi nhuận là một quyển lợi quan

trọng của thành viên công ty

Như vậy, để nhận diện một hành vi góp vốn cần dựa trên ba yếu tố: mội

là, có sự chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyển hưởng dụng tài sẵn cho công ly;

hơi lả, người góp vốn cô mơng muốn trở thánh thành viên của công ty; ba lả,

mục tiêu của người góp vốn là một quyền lợi đối với công Iy Trong đó, mục tiêu

đối lại một quyền lợi đổi với công ty là căn cứ quan trọng nhất để phân biệt hành vi góp vấn với các hành vi thương mại khác như việc bản, cho thuê một

†ải sẵn nào đó cho công ty hoặc nhượng quyền thương mại, tặng cho tải sản

Để thấy rõ dược bản chất của hành vì góp vốn thành lập công ty tôi

xin go sánh hành vi góp vốn với một số hành ví thương mại khác như bán chủ công ty một tải sản, nhượng quyền thương mại cho công ty

Phân biệt góp vẫn thành lập công tr cễ phần với bản một tải sản ch:

công ty: rong quan hệ mua bán tài sản giữa bên bán với bên mua là một công ty, có tổn tại việc đưa tài sẵn vào công ty Bởi vì thông qua một thỏa thuận mua bản tải sản thì tồn tại nghĩa vụ của bên bản phái dưa tải sẵn vào trong công ty Tuy nhiên, trong quan hệ nảy thỉ bên bản tải sản không hề có ý dịnh gánh vác các nghĩa vụ tải sẵn đối với các khoản nợ của công ty hay nói

chính xác hơn bên bản không muốn trở thành cỗ đông của công ty Khi đã chuyển giao tài sản vào công ty, bền bán đoạn tuyệt quyền sở hữu đối với Lài

sin đã chuyển giao Và đối lại cho việc chuyển giao quyền sở hữu đổi với lai sản mua bán thì bên bán mong muốn nhận được không phải là một quyển lợi đổi với công ty mà là một khoản giá trị đổi ứng với nghĩa vụ chuyển giao tài

Trang 16

sản vào công ty Công ty lúc đó có nghĩa vụ chuyển giao lại cho bên bán một

khoản giá trị tương ứng Vi du: A ban cho công ty cỗ phần Z một chiếc xe ô

16 con với giả là 700 triệu ding, khi đỏ A có nghĩa vụ chuyển giao quyền sử

hữu chiếc xe ô tô nảy cho công ly Z vả ngược lại công ty có nghĩa vụ thanh

toán cho A khoản tiễn là 700 triệu dồng như thỏa thuận Bắt kế công ty lắm ăn

thua lỗ hay thành công thì A cũng chỉ nhận được khoản tiền là 700 triệu đồng

mà thôi Và đồng thời anh ta cũng không phải chịu nghĩa vụ nào với chủ nợ

của công ty Điều nảy chứng tỏ A không có một quyền lợi nào (quyền lài chính hay quyền điêu hành) đôi với công ty mà chỉ cả thể yêu cầu công ty Z

thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã thỏa thuận

Phân biệt góp vẫn thành lận công ty với nhượng quyên tương mại cho công ty: Nhượng quyền thương mại là trưởng hợp bên nhượng quyền

(franchiser) cẤp cho bến nhận nhượng quyển (franchisee) quyền sứ dụng đối

với tài sản trí tuệ, ví dụ như quyền sử dụng thương hiểu, bí mật kinh doanh, công nghệ, tên thương mại Ta thấy, giữa hành vi góp vốn thành lập công ty

và hành vĩ cấp nhượng quyển có một số điểm gây nhằm lẫn 7hứ nhất, trong

hoạt động nhượng quyền, bên nhượng quyền cũng đưa tải sản mà cụ thế ở đây

là quyền sử dụng tài sản trí tuệ vào công ty - bên nhận nhượng quyển 7# hai, bên nhượng quyền cũng được nhận một khoản phí nhượng quyền bao

gồm chỉ phí cố định và một loại phí tính trên cơ sở lợi nhuận mà công ty thu được từ hoạt động nhượng quyền Thứ ba, bên nhượng quyền cũng có thể áp đặt một số quy tắc về hoạt động của công ty nhận nhượng quyền về các vẫn

đề như phương thức kinh doanh, nguyên tắc kế toán, các điều khoản chống cạnh tranh, bảo mật thông tỉ Tuy nhiên, nhượng quyền thương mại không phải la hành vi gép vến vì ba lý do sau:

+ Bên nhượng quyên không phải lả cỗ đồng của công ty,

I Khoân phí tính (heo lợi nhuận mà bên nhượng quyền nhận được không

vượt ra ngoài phạm vì sẽ lợi nhuận có được từ hoạt động nhượng quyền,

Trang 17

+ Những quy tắc kinh doanh mà bên nhượng quyền có thể áp đặt cho phía công ty nhận nhượng quyền chỉ giới hạn trong phạm vi của hợp đồng nhượng quyền chứ không phải các quy tắc áp đặt cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của bền nhận nhượng quyển

Bằng việc so sảnh góp vốn thành lập công ty với các hành vị khác dé gây nhằm lần, một lần nữa ta đã làm rõ hơn bản chất của hành vi góp vốn thành lập công ty Như vây, bản chất của hành vi góp vến là việc đưa tài sản vào công ty để đổi lấy quyền lợi đối với công ty

1.2, COP VON THANH LAP CONG TY CO PHAN

1.2.1 Khai quát về câng ty cổ phần

1.2.1.1 Khải niệm công tp cô phan

Ở các nước khác nhau, công ty cỗ phần có thể có những tên gợi khác nhau Ở Pháp là công ty vô danh (Anonymous Company), ở Anh là công ty với trách nhiệm hữu hạn (Company Limited), ở Mỹ nó được gọi là công ty kinh doanh (Commercial Coporation), và ở Nhật Bản gọi là công ty chung cỗ phan (Kabushiki Kaisha)

Công Ly cổ phần dầu tiên xuất hiện ở Anh năm 1600 là Công Ly Đông

An (Hast India Company), được thành lập bởi một nhóm gỗm 218 người, với

hình thức rất đơn giản, các thành viên góp vốn theo từng chuyên đi biển, sau

mỗi chuyển đi các thành viễn tham gia nhân lại vốn của minh và tiễn lãi; nếu

gấp rủi ro thì các thành viên chịu thiệt hại tương ứng với phần vén ma minh

đã góp Đến năm 1602, ở Hà Lan xuất hiện các công ty tương tư như Công ty

Đông Ấn của Anh, rồi lần lượt công ty cỗ phần xuất hiện & Thuy Dién, Dan

Mạch, Dức Dến cuối thế kỷ XVII, công ty cố phần bắt đầu xuất hiện ở lĩnh vực ngân hàng Lừ giữa thế ký XVIII đến đầu thể kỷ XIX công ty cố phần xâm nhập váo lĩnh vực giao thông vận tải đường sông đường sắt Dén nim

1962, ở Anh đã có tới 482.000 công ty cô phần Còn ở Mỹ, năm 1904 số công

17

Trang 18

ty cé phan chiém 23.6% téng doanh nghiệp cả nước, năm 1962 đã chiếm 78%

Bắt đầu từ thời kỳ này công ty cổ phần được thành lập khắp trên nhiều lĩnh vực

ở các nước tư bản và làm cho nên kinh tế ở mỗi quốc gia phát triển [4I, tr 7]

Nếu như công ty cé phần ra dời và phát triển ở các nước tư bản khá sớm thì ở Việt Nam lại xuất hiện rất muộn Từ năm 1986 trở về trước, phương

hướng phát triển kinh tế chủ yếu của nước ta là ưu tiên kinh tế quốc doanh,

còn các thành phân kinh tế khác chưa được Nhà nước thừa nhận hoặc được thừa nhận nhưng luôn bị hạn chế phát triển Vỉ vậy, trong kinh tế quản lý tập

trung thời kỳ đó không tồn tại công ty cũng như luật công ty

Tại Đại hội Đảng khóa VI năm 1986, khi Đảng và Nhà nước quyết định chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nên kinh tế hàng hóa nhiều thành phan sở hữu thi công ty mới được công nhận là hình thức pháp lý

để tiền hành hoạt động kinh doanh Đến năm 1990, Việt Nam mới cỏ đạo luật

chính thức quy định về công ty, đó lả I.uật Công ty vả Luật Doanh nghiệp tư

nhân ngà

21/02/1990 Đây là cơ sở pháp lý cho việc thánh lập công ty nói

chung và công ty cé phan noi riêng Tuy cã hai đạo luật trên dã được sửa dỗi,

bổ sung năm 1994 nhưng vẫn chưa khắc phục được những hạn chế, bất cập

Vì vậy, ngáy 12/6/1909, Quốc hội ban hành Luật Doanh nghiệp thay thé cho

các quy dịnh pháp luật về công ty trước đó Tuy nhiên, trước những dỏi hỏi

của nền kinh tế thị trưởng vả xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, Luật I3oanh

nghiệp năm 1999 dã bộc lộ không ít thiểu sót; bởi vậy, ngày 29/11/2005, Quốc hội khóa XT, ky họp thứ 8 đã thông qua Luật Doanh nghiệp năm 2005,

tạo khuna pháp lý vững chắc hon cho boat déng kinh doanh trong diễu kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thể giới Luật Doanh nghiệp năm

2005 dễ cập cụ thể các hình thức pháp lý dé kinh doanh, trong đó công ty cỗ

phân được quy định chỉ tiết tại Chương IV từ Diều 77 đến Diều 129

Giẳng như loại hình công ty cễ phần của các nước trên thế giới, ở Việt

Nam, cong ty cỗ phần cũng mang những thuộc tỉnh cơ bản sau

Trang 19

+ Công ty cỗ phần là một thực thể pháp lý độc lập, tách rời khỏi

những người dã lập ra nó, tức là các cổ dông Công Ly gỗ phần thuộc quyền sứ hữu của các cỗ đông, chịu sự chỉ phối, định doạL của các cổ đông Tuy nhiên,

sự chỉ phối, định đoạt này lại được quy định chặt chế, rõ ràng bởi pháp luật

Công ty cả phần có thả tồn tại lâu đài, không bị ảnh hưởng bởi sự chuyển nhượng vốn của các cỗ đông Công ty cỗ phần được nhân danh mình thiết lập các mỗi quan hệ

+ Các gỗ déng chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vỉ số tải sẵn dã dùng

để mua cổ phần mà không phải chịu thêm trách nhiệm nào khác nữa Công ty

không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ giao dịch cá nhân nảo của cổ đồng

Trách nhiệm hữu hạn được xem xét ở đây là khía cạnh trách nhiệm trả nợ

Theo dé, các cỗ déng của công ty có phần chỉ có trách nhiệm hữu hạn dối với

nghĩa vụ trả nợ của công ty, tức lả họ chỉ có trách nhiệm giới hạn trong số tài

sản đã dùng để góp váo công ty, số lài sắn khác còn lại của họ không liên quan đến công ty cũng như các nghĩa vụ Lài chính của công ty Cỏn cong ty cỗ

phan vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản nợ của công ty bằng toàn

bộ tài sân của mình

+ Cổ phần có thể dược chảo bán tự do mả không lệ thuộc vào ý chỉ

của các cô đông khác Đây là thuộc tính cơ bản, quan trọng của công ty cỗ

phan Chỉ cú công ty cổ phần mới có thuộc tính này Quyền tự do chuyển

nhượng cổ phần là một quyền đặc trung của cỗ đông trong công ty cô phần Trừ một số hạn chế quy định trong Diễu lệ công ty và các quy định của pháp luật, cố đồng được tự đo mua bán, chuyển nhượng cỗ phần của mình cho người khác Sự tự do chuyển nhượng này làm cho số tiền ghỉ ở cổ phiểu có một giá trị và có thể chuyển dỗi thánh tiễn mặt dược Lý do mả pháp luật cho

phép chuyển nhượng quyền sở hữu là vì tiền của cổ đông bỗ ra phải chịu rủi

ro, trong khi quyền hành của họ đối với sông ty bị hạn chế, vậy họ có quyền kiểm soát sự rủi ro của mình băng cách đẩy nó đi khi nào muôn [3, tr 45]

Trang 20

+ Công ty cổ phần có một cơ quan quyết nghị đại điện cho ý chí của

cổ đông là Dại hội đồng cổ đồng, cơ quan này ủy quyền cho Hội đồng quản

trị điều hành vông ty một cách tập trưng, tức là trong công ty cỗ phần có sự tách bạch giữa sở hữu và điều hành Cổ đông không có quyền trực tiếp kiểm soát hoạt động hàng ngày của công ty mả họ chỉ có quyền bê nhiệm các thành

viên Hội đồng quản trị - những người sẽ đại diện ho quản lý và diều hành công ty Hội dồng quản trị quyết dịnh về huớng di chung của công ty; họ kiến nghị hay quyết định việc đó thi tùy thuộc vào pháp luật của mỗi quốc gia Điều hành công việc hàng ngảy của công ty được giao cho những Lỗng Giám

đốc, Giảm đốc, theo những quy định của pháp luật

Với những đặc trưng cơ bản như trên, công ty cỗ phần có vai trỏ to lớn

trong quá trình phát triển kinh tế, góp phần làm hoàn thiện cơ chẻ thị trường

Vai trỏ to lớn của công ty cỗ phân được thế hiện thông qua những nội dung sau:

+ lo quan hệ sở hữu trong công ty cổ phần là thuộc về các cễ déng nên quy mô sản xuất là rất lớn Công ty cỗ phần gỏ khả năng thu hút dược các nguồn vn của đông đảo các nhà đầu tư

Vấn huy động dưới hình thức công ty cỗ phần khác với vến cho vay

trên sơ sở tín dụng, bởi vì né không cho vay hưởng lãi mà là kiểu dầu tư mạo

hiểm và rủi ro Trong công ty cổ phần, chức năng của vốn tách rời quyền Sở

hữu của nó, cho phép sử đụng các nhà quản lý chuyên nghiệp Do đó mà hoạt

động kinh doanh của công ty cỗ phan trở nên hiệu quả hơn

+ Công ty cễ phần tạo ra một cơ chế phân bổ rủi ro đặc thủ: Chế dộ trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ trong mức vôn của công ty là chia

sẻ rủi ro cho các chủ nợ khi công ty phá sân Vốn tự có của công ty huy động thông qua phát hành cỗ phiếu là vấn của nhiều cố đông khác nhau, đo đỏ khi

công ty bị phá sẵn có thể chia sẻ rủi ro cho nhiều cỗ đông Chính cách huy

động vẫn dủa công ty cổ phần đã tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tải chính cả thé mua cổ phiếu, trài phiểu của các công ty ở các ngành nghề, lĩnh vực khác

20

Trang 21

nhau để giảm bớt tốn thất khi bị phá sân so với việc đầu tư tài chính vào một

số công ty cùng ngảnh

¡ Việc ra đời của các công ty cổ phần với việc phát hành các loại

chứng khoán và việc mua bán, chuyển nhượng chứng khoản đến một mức độ

nhất định sẽ tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoản Thị trường chứng khoán ra đời lại là nơi dễ cho các nhà kinb doanh có thể tìm kiếm được các nguồn tải trợ cho hoạt động đâu tư sản xuất kinh

đoanh, là nơi khai thông các nguồn tiết kiệm của những người tích lũy dén các nhà đầu tư và là cơ sở quan trọng để thông qua đó Nhà nước sử dụng các chính sách tiền tệ can thiệp vào hoạt động của nên kinh tế nhằm dạt được mục

tiêu lựa chọn

¡ Công ty cổ phan tạo điều kiện tập hợp được nhiều lực lượng khác

nhau vào hoạt dông chung nhưng vẫn tôn trọng sứ hữu riêng về quyền, trách

nhiệm và lợi ich của các cễ đông theo mức vên góp Mở rộng sự tham gia của các cổ đông vào công ty cd phan, đặc biệt là người lao dộng là cácb dễ họ tham gia vào hoạt động của công ty với tư cách là chủ sở hữu thực sự chứ

không phải là người làm thuê Đây là vấn để có ý nghĩa quan trọng trong công

tác quản lý

Bên cạnh những ưu điểm thể hiện ở vai trò to lớn đối với quả trình phát triển kinh lế - xã hội, công ty cổ phần có những han chế nhất dịnh, dó là Công ty cố phần với chế độ trách nhiệm hữu hạn đã đem lại những thuận lợi cho công ty nhưng dỗng thời lại chuyển bớt rủi ro cho các chủ nợ Công ty cổ phần có đông đáo các cỗ đông tham gia, nhưng trong đó đa số các cỗ đồng không quơn biết nhau, nhiều người trong số họ không am hiểu kinh doanh, do

đỏ mức độ ảnh hưởng của các cỗ đông là không giông nhau, điêu đó có thé

dẫn đến việc lợi dụng hoặc nảy sinh tranh chấp và phân hóa lợi ích giữa các

nhóm cổ đông khác nhau Công ty cổ phần tuy có cơ cấu ổ chức chặt chẽ

nhưng việc phân công về quyền lực và chức năng của từng bộ phận cho hoạt

đồng của công ty có hiệu quả lại rất phức tap

21

Trang 22

'Lử những thuộc tính cơ bản của công ty cỗ phần, người ta đã luật hoa tao nên các đặc điểm pháp lý của loại hình doanh nghiệp này

1.2.1.2 Dặc điển pháp lý của công ty cỗ phần

‘Theo quy định của khoản 1 Điều 77 Luật I3oanh nghiệp năm 2005 thì

Công ty cỗ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a Vén điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhan, gọi là

cổ phần;

b Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối

thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

cơ Cỗ đồng chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa

vụ tải sản khác của doanh nghiệp trong phạm vì số vốn đã póp vào

doanh nghiệp;

d Cổ đông có quyền tự đo chuyển nhượng cỗ phân của

mỉnh cho người khác; trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Diéu 81

và khoản 5 Diễu 84 của Luật I3oanh nghiệp [34]

Đây là một định nghĩa khá đầy đủ về công ty cổ phần Từ định nị

nay la có thể rút ra một số đặc điểm pháp lý của công Ly cỗ phần

+ Lến điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là cỗ phân

Cổ phần là một công cụ giúp công ty huy động vốn; trong giai đoạn thành lập công ty cỗ phần, cổ phần lạo nên vốn điều lệ của đoanh nghiệp CẢ phân là số vốn tối thiểu mà một cổ đông tham gia đầu tư vào công ty cễ phần Chỉ có ở công ty cễ phân thì vến điều lệ mới được chia thành các phân bằng nhau (cỗ phần) Đây là một đặc trưng pháp lý riêng có của công ty cỗ phần 'Trong các loại hinh công ty khác (như công ty trách nhiệm hữu hạn hay công

ty hợp danh) vốn điêu lệ thường được chia theo tỷ lê phần trăm (%) Ví du: Ngân hàng Lhương mại cỗ phần Sải Gòn Thương 1ín Sacombank năm 2010

22

Trang 23

có vốn điều lê là: 9.179.230.130.000 đồng, được chia thành 9.179.230.13 cỗ phần, mỗi cỗ phần có mênh giá 10.000 đồng [21, tr 16]

Theo Tuật Doanh nghiệp, cổ phần được chia thành hai loại chính là cỗ phan phổ thông và cễ phan ưu đãi; cổ phần tu đãi lại bao gồm nhiêu loại như

cỗ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần tu đãi hoàn lại, cỗ phần wu dai cỗ tức

Cổ phần phổ thông không thể được chuyển đổi thành cổ phân tru đãi Ngược lại, cỗ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập được chuyển đối thành cổ phần phé thông khi hết thời hạn 3 năm kể tử khi công ty dược cắp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; các loại cổ phần ưu đãi khác cũng có thế được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông (khoản 3, khoản 6 Điều 78 Luật Doanh nghiệp năm 2005) Theo tập tục

cỗ phần) Nhưng ở Việt Nam, chimg la dường như không theo tiêu chuẩn đó,

bởi có loại gỗ phần ưu dai biểu quyết Các nhà làm luật ở ta coi quyền biểu quyết là một ưu đãi Còn ở các nước khác, quyền biểu quyết luôn di theo cỗ phiếu phố thông, người ta không coi no 1a một ưu đãi Việc ân định các quyền lợi cho cổ phần ưu đãi ban đầu lả do các công ty tự dé ra cho các cỗ đông,

nhằm bảo đảm sự bình đẳng về lợi ích giữa họ với nhau, sau này mới được

diễn chế thành luật Tác quyên lợi của những người nắm giữ cỗ phần ưu dãi được đặt ra ngay từ dầu khi mới lập công ty bằng cách quy định trong Điều lệ

hoặc sau này bằng các văn bản và được coi như là hợp đồng của người nắm

giữ cổ phần ưu đãi ký kết với công ty Các quyền của họ bị giới hạn bởi các

diều khoản của hợp đỗng vả họ ít có quyền nào nằm ngoài hợp déng này Nếu

được ưu đãi về mặt cổ tức thì người sở hữu sẽ được nhận cỗ tức hảng năm trước người sở hữu cổ phần phổ thông, còn ưu đãi khi giải thể thì họ sẽ được lây tài sản của công ty theo phần của mình trước những người sở hữu cổ phần phổ thông, nhưng chỉ lấy sau các chủ nợ Có loại cỗ phần chỉ ưu đãi về mặt cỗ

23

Trang 24

tức mà không ưu đãi lúc giải thể và ngược lại Trong loại ưu đãi cũng có thé

có quyền lợi khác nhau Sự khác nhau nảy tùy theo khả năng và mức độ chấp

nhận của thị trường,

Người nắm giữ cỗ phần gọi lả cổ đông, họ được coi là người sở hữu công ty Mỗi cỗ đông có thể mua một hay nhiều cỗ phần; nhưng đôi khi số

lượng cễ phần tai đa mà một cễ đông nắm giữ có thể bị hạn chế bởi Điều lệ

công ty (nhằm trảnh việc một cỗ đông nào đó có thể nắm quyền kiểm soát công ty) Cổ đông có thể là cá nhân hoặc các tổ chức Cỗ phần cho cổ đông quyền han tủy theo loại Cổ đông nắm giữ cỗ phần ưu đãi có thể có những quyền lợi và nghĩa vụ khác với cỗ đồng phé thông, ví dụ như được ưu đãi về phiêu biểu quyét, được trả cổ tức ổn định hoặc cao hơn mức trả cho cỗ đồng phố thông, hoặc được yêu cầu công ty hoàn lại vén góp theo các điều kiên đã thỏa thuận (Liêu 81, 82, 83 Luật l2oanh nghiệp năm 2005) Tuy nhiên, tương tng voi những ưu đãi đó, quyền của các cỗ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi cũng có những han chế nhất định như cắm chuyễn nhượng đổi với cễ phần ưu đãi biểu quyết (khoản 3 Diễu 81 Luật Doanh nghiệp); mất quyển dự hợp và biểu quyết tai Dai hôi đồng cổ đồng, mắt quyển đề cử người vào Hội đồng

quản trị, Ban kiểm soát trong công ty (khoản 3 Diễu 82, khoản 3 Diều 83 Luật

TOoanh nghiệp nắm 2005) ĐỂ đảm bảo quyền bình dẳng giữa cổ đồng nắm giữ củng một loại cỗ phần, pháp luật quy định mỗi loại cễ phần của cùng một loại đều tạo ra các quyền, nghĩa vụ, lợi ích ngang nhau đối với cổ đồng chiếm

giữ chủng (khoán 5 Điều 78 Tật Doanh nghiệp năm 2005)

~ Công tr cỗ phân có nhiều chả số hữu Công ty cế phân là loại hình đặc trưng cho công ty đối vốn, cho nên

có sự liên kết của nhiều thành viên Công ty cố phần được xem là mô hình công ty hiệu quả nhất nhằm muc đích huy đông vên kinh doanh Irên thế giới,

có những công ty cễ phần có quy mô rất lớn với số lượng cổ đông lên đến hang trigu người như công ty IBM, GMC của Mỹ Ngay như ở Việt Nam,

24

Trang 25

Ngân hàng thương mại cỗ phần Sacombank tính đến năm 2010, số cổ đông khoảng 74.896 [21, tr 17], va con nhiều các công ty có phần khác có số lượng

cỗ đông rất lớn như Công ty cỗ phần viễn thông FPI, Công ty cỗ phần sửa

Việt Nam

Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã quy đmh số lượng cỗ đông của công

ty số phần tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa, cố đông có thể là

tổ chức hoặc là cá nhân Cổ dông trong công ty cỗ phần có thể là các cá nhân

đầu tư đơn lẻ cũng có thể là người làm công trong công ty, có thể là các tổ

chức (các quỹ hưu trí, quỹ bão hiểm, ngân hàng - loại cổ dông này được gọi là

cễ đông thiết chế) hoặc là các cơ sở kinh doanh cung cấp vật †ư, nguyễn vật

liệu, hỗ trợ công nghệ có liên quan mật thiết dến hoạt động kinh doanh của công ty (thường được goi là cỗ đông chiến lược)

Về số lượng cễ đông tối thiếu, cũng giống như Việt Ram, các nước trên thế giới cũng có quy định này Ví dụ số lượng cổ đồng tối thiểu trong công ty cỗ phần theo quy định của pháp luật nước Anh là 7, Pháp là 7 cỗ đông

và Singapore là 2 cổ đông

Tuy nhiên, theo các nghiên cứu gần dây thì việc quy dịnh số lượng cỗ

đông ti thiểu trong công ty cỗ phần đang trở nên lạc hậu vì pháp luật có thể

quy định công ty cổ phần phải có số lượng cổ đông ti thiểu, nhưng trên thực

tế lại không ngăn cản được tỉnh trạng cổ phần thục tẻ chỉ tập trung vào một cỗ đông duy nhất

Chính vì công ty cỗ phần có hàng trăm, hàng triệu cố đông nên việc tất cả họ củng tham gia diều hành công ty là diều không thể Do do, doi hỏi phải có một cơ quan đại điện cho các cỗ đông quản lý, điểu hành công ty, đó

14 Hội dồng quản trị và cơ quan này chịu sự giám sát bởi các cỗ đồng

* Trách nhiệm hitu han

Trong công ty cổ phan, các cổ đông chịu trách nhiệm dối với các khoản nợ vả nghĩa vụ tài chính khác của công ty trong phạm vi số cô phần đã

Trang 26

mua mà không chịu thêm trách nhiệm nảo khác nữa Sự giới hạn về trách

nhiệm tài sắn của các cổ đông dấi với các khoăn nợ của công ty lả một dic trưng phân biệt các công ty đổi vốn nói chung với các loại hình doanh nghiệp khác như công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân Đối với các nhà đầu tư, chế

độ "trách nhiệm hữu hạn" là một biện pháp kích thích mà pháp luật dành cho

những người góp vẫn vào công ty cô phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn

"tính trách nhiêm hữu hạn gắn liền với các cổ đông, qua đó giới hạn

các (ải sẵn cla

quyền của các chủ nợ của gông ty IIọ chỉ có quyền đối với

công ty, chử không có quyền đối với những tài sẵn riêng của các cô dông, Tức

là cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ của công ty trong phạm

vi số tài sẵn dã cam kết pop vốn vào công ty mả không phải lẫy tất cả tải sẵn mình có để trả cho chủ nợ của công ty Con vé phía công ty, công ty cỗ phần

vẫn phải chịu trách nhiệm vé han bằng toản bộ tải sẵn của mình đối với các

khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của công ty Ví đụ: Công ty cé phan A được thành lập bởi 10 cổ đông với vẫn điều lệ là 1 tỷ đồng, mỗi cổ đông góp

100 triệu đồng Công ty hoạt đông được 5 năm va toan bé tai sản của công ty

lên tới 15 tỷ đồng Tuy nhiên do mở rộng kinh doanh không thành công, nợ

của công ty lên tới 20 tý Để trả nợ, công ty phải lấy toản bộ tài sản để trả

Công ty bị mất cả 15 tỷ đông, vậy là công ty chịu trách nhiệm vô hạn; nhưng

các cổ đông thì chỉ mất mỗi người 100 triệu dồng, họ không phải về nhà lấy thêm tải sản riêng để trá nợ cho công ty

Như vậy, ta có thế thấy trách nhiệm hữu hạn đóng vai trò là một lá

chắn cho các có đồng, báo đảm báo toan tải sẵn cá nhân của họ trước những

rủi ro mà công ty có thể gặp phải trong quá trình hoạt động Chính yếu tế này

đã khuyến khích các chủ thể mạnh đạn bả vốn vào đầu tư kinh doanh

Tuy vậy, tính chịu Irách nhiệm hữu hạn của cô đông không phải là

tuyệt đổi Có những trưởng hợp cổ đông vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm dù

họ tách biệt với công Ly Các nhà lảm luật dã dự liệu các tỉnh huống phá vỡ tính chịu trách nhiệm hữu hạn nhằm bão vệ lợi ích của chủ nợ, ví dụ như

26

Trang 27

+ Khi công ty không được thánh lập thì các cỗ đông sáng lập hoặc

người đại diện theo ủy quyền đã ký các hợp đông phục vụ cho việc thành lập

và hoạt động của công ty trước khi đăng ký kinh đoanh chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm tài sắn về việc thực hiện các hợp đồng đó (khoản 3

Diệu 14 Luật Doanh nghiệp năm 2005),

+ Khi các cố đông định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế (tại

thời điểm gớp vấn) của tài sản đó (khoản 2, 3 Diễn 30 Luật l2oanh nghiệp

năm 2005),

| Khi vi phạm quy định về thanh toán cổ phần mua lại hoặc trả cổ tức (Điều 94 Luật Doanh nghiệp năm 2005);

+ Khi người quần lý công ty có các giao dịch tư lợi hoặc gây thiệt hại

cho công ty (khoản 4 Diều 120 Luật Doanh nghiệp năm 2005);

+ Khi doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

mà các thảnh viên Hội đồng quản trị không tiễn hành giải thể công ty (khoản

6 Diéu 158 Luật Doanh nghiép nam 2005)

C6 thé thay rằng, những quy định trên thực sự phù hợp nhằm bảo vệ

quyền lợi của cong ty, của các chủ thể khác trong xã hội và bảo đảm sự sông

bằng cho các cổ đông cúa công ty cỗ phần, tránh sự lạm quyền của các cỗ

đồng lớn, người quản lý diều hành doanh nghiệp

+ Ty do chayén nhượng cỗ phần

'Lĩnh tự do chuyển nhượng cỗ phần là một đặc trưng chủ yêu của công

ty cỗ phần Khi muốn thu hổi phần vốn góp của mình, hoặc muốn rút bớt

phần vốn góp đã đâu tư vào công ty, cổ đông có thé chuyển nhượng toàn bộ

hoặc một số cố phan của minh cho người khác Việc chuyến nhượng cỗ phần trong công ty cỗ phần được thực hiên tương đổi dé dàng Sự linh hoạt này tạo điều kiện thuận lợi cho người mua cỗ phần và khuyến khích việc đầu tư vào công ty cỗ phần

27

Trang 28

Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần có thể coi là quyền quan trọng nhất của cỗ đông trong công ty cỗ phần nhằm chấm dứt quan hệ với công ty,

thể hiện quyền tự định đoạt của nha đầu tư đối với phần vên góp vào công ty

Mặc dủ chủ sở hữu cỗ phần có thể thay đỗi do việc chuyển nhương cổ phần nhưng vốn điều lệ của công ty vẫn không thay đổi nền công ty cỗ phần vẫn tiếp tục tồn tại, không phụ thuộc vảo chủ sở hữu có phần lä ai Tuy được

tự đo chuyển đổi cổ phần nhưng để đảm bảo quyền lợi của các chủ nợ cũng như sự tÔn tại của công ty mà luật pháp Việt Nam đưa ra hai trường hợp hạn chế chuyển nhượng cỗ phần:

Thứ nhất: Cễ phần ưu đãi biểu quyết không được tự do chuyển nhượng Những người nắm giữ cỗ phần ưu đãi biểu quyết thường là người nắm giữ

vận mệnh gủa công ty, vì vậy nếu cho phép tự do chuyển nhượng sẽ ảnh

hướng dén kha năng tồn tại của công ty Có hai loại chủ thể sở hữu cổ phần

su đãi biểu quyết lả các tổ chức được Chính phủ ủy quyển và các cỗ đông sảng lập Tuy nhiên, cổ phần tu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong thời hạn ba năm đầu kế từ khi công ty được cấp Giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh, sau dé vé phan ưu đãi biểu quyết phải chuyển đổi

thành cỗ phần phố thông,

Thứ hai: C phần phố thông của cỗ đông sáng lập bị hạn chế chuyển

nhượng cho các chủ thể không phải lả cổ đồng sáng lập trong thời hạn ba năm

kể từ khi thành lập công ty; tuy nhiễn sự hạn chế chuyển nhượng cỗ phần dấi với cổ đồng sảng lập chỉ giới hạn đối với số cổ phần đã đăng ký mua tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, không áp dụng đối với số cổ phần mà cỗ đông sảng lập mua khi công ty phát hành thêm trong quá trình hoạt động (heo quy

dịmh tại khoản 10 Điều 23 Nghi định 102/2010/NĐ-CP),

+ Công tụ cỗ phân cả te cách pháp nhân Theo quy định tại Điều 84 Bộ luật Dân sự năm 20035 thi một tổ chức

được công nhân là pháp nhân khi có đả các điều kiện sau:

28

Trang 29

+ Dược thành lập hợp pháp;

+ Có cơ cầu tổ chức chặt chế;

¡ Có tài sản độo lập với các cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách

nhiệm bằng tải sân đó;

+ Nhân đanh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

Như vậy, ta thấy công ty cổ phần đáp ứng dầy dũ các diễu kiện trên nên Tuuật TDoanh nghiện năm 2005 đã quy định: Công ty cỗ phân có tư gách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận dăng kỹ kinh doanh (khoản 2

Điều 77 T.uật Doanh nghiệp năm 2005)

Tháp nhân là một khái niệm mả pháp luật tạo ra nhằm giảm trách nhiệm cho người bỏ vốn kinh doanh, phân biệt với thể nhân, nó gó đời sống pháp lý

hoàn toàn tách biệt với những người đã lập ra nó và có thể tồn tại lâu đài

Khác với Việt Nam (để ra các điều kiện để trở thành pháp nhân), ở

MỸ người ta định nghĩa nó như là một thứ, một cải gi đỏ đo luật pháp đặt ra,

không nhìn thay được, cũng chẳng sờ mó được; tuy nhiên, nỏ được làm một

số việc giống như một con người bình thường và có cả trách nhiệm lẫn quyền lợi, do vậy, nó có thể đi kiện người khác (cả cá nhân lẫn pháp nhân) và bị người ta kiện [3, tr 34]

"Trong khi tính trách nhiệm hữu hạn bảo đấm bảo toản tải sản cá nhân của các cỗ đông trước những rủi ro công ty có thể gặp phải thi tư cách pháp

nhân cho phép công ty được sở hữu tải sản một cách độc lập, và do vậy, đóng

vại trò như một bảo đảm cho chủ nợ của công ty Sự tồn tại độc lập tách khỏi

những người đã bỏ tải sản để lập ra nó là tính chất quan trong nhất của pháp

nhân Những nhà đầu tư vốn khi cam kết tách một phan tài sản thuộc sở hữu

của mình để góp vào thành lập công ty cỗ phần thì cũng đồng nghĩa với việc

nhà đầu tư chấm dứt tư cách là chủ sở hữu của tài sản đó Lài sản mà cố đông

gp vốn vào công ty lúc này sẽ thuộc sở hữu của công ty Ví du, nếu 1 cố đông

29

Trang 30

gốp vào công ty một căn nhà, thì công ty phải sang tên và trước bạ căn nhà,

trở thành chủ sở hữu mới của căn nhà đó

Như vậy, so với Luật Công ty 1990 thì Luật Doanh nghiệp 1999 và

Luật Doanh nghiện năm 2005 đã hoàn thiện hơn trong quy định các đặc trưng,

pháp lý của công ty cổ phần Luật L3oanh nghiệp năm 2005 đã quy định các

đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần riêng biệt tại Điều 77, chứ không quy

định tắn mạn như trong đặc điểm chung (Điều 2) và đặc điểm riêng của công

ty cễ phần (Điều 30) như Luật Công ty 1990

Luật Doanh nghiệp năm 2005 cũng quy định rõ hơn về cổ đông: CỔ đông

có thể là cá nhân hoặc tổ chức heo quy định của Luật Doanh nghiép nim 2005,

quyền chuyển nhượng cổ phần cũng được quy định cụ thể hơn, không phụ thuộc vào cỗ phiểu phi tên hay không phi tên như trong luật Công ty trước dây

Ngoài ra, trong 1.uật ]3oanh nghiệp năm 2005, quy định về số lượng tối thiểu cổ đông trong công ty dỗ phan đã giảm từ bảy xuống còn ba cổ đông Quy định này phủ hợp với thực tế, với loại hình công ty cỗ phần và nhờ đó dã giúp người dân có thể thuận lợi hơn trong việc thành lập công ty cỗ phần Tuy nhiên, dây cũng lả một vấn để còn chưa rõ ràng của I uật Doanh nghiệp năm 2005 T uật

Công ty 1990 quy định số thành viên gọi là cổ đông mà công ty cổ phần phải có

trong suốt thời gian hoại động là bảy (khoản 1 Điều 30) Còn tại Luật Doanh

nghiệp năm 2005 chỉ quy định số lượng cổ đông tối thiểu lả ba, mà chưa đưa

ra cách xử lý đối với trường hợp số lượng cố đông giảm xuống đưới mức tối thiểu trên Nếu theo quy định của I uật I2oanh nghiệp hiện nay, ta có thể hiểu

số lượng cỗ đông tối thiểu ở đây gắn liên với lúc thành lập doanh nghiệp

1.2.2 Những van dé chung về góp vốn thành lập công ty cỗ phần

1.2.2.1 Khải niệm và đặc điểm pháp lý của góp vẫn thành lập công

ty cé phan

Từ khái niềm chung về góp vỗn thành lập công ty, ta rút ra: góp vốn

vào công ty cổ phần được hiểu là việc cỗ đông dúng tài sản góp vào công ty

30

Trang 31

cổ phần để trở thành chủ sở hữu chung của công ty Khi góp vn vào cồng ty

cổ phần thì người góp vốn trở thành chủ sở hữu chung đối với công ty, bởi vì theo quy định của pháp luật, công ty cỗ phần phải có ít nhất 3 cỗ đông trở lên Trong Luật Doanh nghiệp, thuật ngữ góp vốn vào công ty cỗ phần được hiểu

là mua cỗ phần của công ty cổ phần, không phân biệt đó lả trong giai đoạn thành lập công ty hay giai đoạn công ty đã di vào hoạt dộng Theo tôi, thuật

ngữ góp vốn thường được sử đụng trong giai đoạn thành lập công ty; theo đó, góp vốn là việc các cổ đông góp vốn hoặc cam kết góp tài sản để thành lập công ty cổ phân Cỏn việc gớp vốn trong quả trình công ty đã hoạt động sẵn xuất kinh doanh chính là khả năng gọi thêm vốn Thuật ngữ huy động vốn

thường được sử dụng để mô tả việ góp vốn oda cic cổ đồng - người mua cỗ

phiếu mà công ty cổ phần phát hành trong giai doạn này Chính vỉ vậy, trong phạm vi luận văn này, tôi xin được phép sử dụng thuật ngữ góp vốn gắn với giai đoạn thành lập công ty cỗ phần

Khi bản về gốp vốn, Tiến sỹ luật học Nguyễn Ngọc Điện cho rằng, góp vốn vào công ty cổ phần có thể coi như là việc thực hiện hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản có đền bủ [16, tr 191-192] Ta thấy quan điểm

nảy rất hợp lý, phản ánh đúng bản chất, đặc điểm pháp lý của việc góp vốn

vào công ty cổ phần, vỉ

| Ilgp déng bởi vỉ nó là sự thôa thuận tự nguyện của các bên liên

quan Góp vến vào công ty cổ phân là kết quả của sự thỏa thuận, thống nhất

của các cổ đông Khi tham gia góp vốn thành lập công ty cố phần, các cỗ

đông thỏa thuận với nhau về các vẫn để liên quan như: mỗi cỗ đông góp bao nhiễu vốn, tài sẵn góp vốn, định giá tài sản gúp vốn, nguyên tắc chuyển nhượng vốn póp Oó khi dễ thành lập một công ty cổ phần, các cổ dông chi cần thống nhất với nhau thông qua thỏa thuận bằng miệng hoặc cũng có khi

kết quả của sự thôa thuần đó được thể hiện bằng văn bản, hay cụ thể là hợp

đẳng thành lập công ty; tuy nhiên, điều này không phủ nhân rằng bat ky việc góp vốn thành lập công ty như thế nào, không phụ thuộc vào số vốn góp của

31

Trang 32

mỗi cổ đông và số lượng cỗ đông phía sau nó vẫn là quan hệ hợp đồng xoay quanh vẫn để góp vốn Théa thuận góp vốn giữa các cổ dồng trong giai đoạn tiền thành lập công ty tạo nên các nguyên tắc vận hành vẻ lâu dài liên quan đến vẫn đề cơ bản của một công ty và lá cơ sở của bản Điều lệ công ty

sau này

+ Chuyên quyền sở hữu tài sắn lá vì quyền sỡ hữu đối với lải sẵn góp

vốn được chuyển từ bên góp vốn sang cho công ty cố phần Góp vốn là một

hành vì chuyên giao quyền sở hữu tải sản Khi tài sản được sử dụng làm vấn

góp vào công ty thì quyền sở hữu đỗi với tài sản góp vốn của cỗ đông được

chuyển sang cha công ty Hệ quả là quyền chiếm hữu, quyền sử đụng và

quyền định đoạt đối với tải sản gop vốn được xác lập cho công ty theo quy định của pháp luật Việc đưa tài sản vào công ty thực chất là hành vi đầu tr

vốn dễ kinh doanh nhằm kiếm lợi nhuận

'Tuy nhiên, quan điểm trên vẫn chưa được đẩy đủ, vì góp vốn vào công

ty cỗ phần không nhất thiết là phải chuyển nhượng toản bộ quyền sở hữu đối

với tải sẵn, vi dụ như: Ä có quyền sử dụng một ngôi nha trong thoi han 20

năm thông qua hợp đồng thuê nhà với B Và A đã dùng quy ằn sử đụng ngồi

nhả trên để góp vốn thành lập công ty cổ phần X, lúc này không có sự chuyển

giao quyển sở hữu đối với tải sản góp vốn, mả A chỉ được chuyển giao quyền

sử dụng ngôi nhà cho công ly X mả thôi, khi đó, công ly chỉ có quyền sử

dụng ngôi nhà mà không có quyển dịnh đoạt dối với ngôi nhà đó ó nghĩa l, công ty có quyền khai thác ngôi nhà cho mục đích kinh đoanh như sắp đặt

làm văn phỏng, nhà xưởng nhưng không có quyển dem bán hay lặng cho

người khác Hoặc cỗ đông có thể gớp vốn vào công ty cé phan bing quyén sử

dung dit R8 ring, đối với những trường hợp như trên thì không có sự

chuyển giao quyền sở hữu đối với tải sin góp vốn Như vậy, quyển sử dụng tải sản cững là một hình thức góp vốn vào công ty cổ phần

+ La hop ding dén bu vi: khi cd đông góp vốn vào công Ly cỗ phần,

người đó sẽ được sở hữu một số lượng cỗ phần tương ứng, trở thành cổ đông

32

Trang 33

của công ty và sẽ có quyền lợi đối với công ty Một cỗ đông khi góp tải sin thánh lập công ty nhằm di lại quyền lợi nảo đó đổi với công ty, đó có thể là quyền tài chỉnh hay quyền điều hành; trong đó, quyền tải chính là quyền được hướng lợi nhuận, quyền điều hành là quyền đối với các quyết định vận hành và

hoạt động của công ty Một người góp vốn có thể cỏ được cả hai quyền, quyền

tài chính và quyền điều hành, hoặc có khi chỉ có một trong hai quyền trên

Nghiên cứu các quy định về góp vốn thành lập công ty cỗ phần trong Luật Doanh nghiệp 1999 và Luật Doanh nghiệp nắm 2005 ta thấy, Luật Doanh nghiệp năm 2005 có những quy định chặt chế vá đầy đủ hơn Trơng Luật IDoanh nghiệp 1999, cho phép các cd déng sing lập nói riêng va cd dang phd

thông nói chưng được tự thỏa thuận về thời điểm góp vốn và không oần phải

thông bảo tiến độ góp vốn tới gơ quan đăng ký kinh doanh (Điều 54, Điều 58)

Đây thực sự lả những điểm hạn chế của Luật Doanh nghiệp 1999, bởi đã trao

quyền tự do quá lớn cho các cỗ đông trong công ty cd phân Diễu này đã được

khắc phục trong Tmật Doanh nghiệp năm 2005; theo đỏ, trong thời hạn 90 ngày

kế từ ngây công ty dược cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cỗ dông

sáng lập phải thanh toán đủ số cỗ phần đã cam kết mua (Điều 80, Điều 84)

Và trong thời hạn 15 ngày, kế từ ngày cuỗi cùng các cỗ đông sáng lập phải

thanh toán số cỗ phần đã đăng ký mua, công ty cỗ phần phải thông báo tiến độ

góp vốn cho cơ quan đăng ký kinh doanh Nghĩa vụ thông báo này là bắt buộc, nếu không thỉ người dại điện theo pháp luật của công ty phãi chịu trách

nhiệm cá nhân vẻ các thiệt hại do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không

trung thực, không chính xác, không đầy đủ (khoản 2 Diều 84; khoản 4 Diễu 23

ghi định 102/2010/ND-CP)

inh

gop vén thành lập công ty cễ phần và góp vốn thành lập công ty trách nhiệm

Trong Luật Doanh nghiệp năm 2005, có sự khác biệt về các quy

hữu hạn Luật đã ấn định thời hạn lả 90 ngày kế từ ngày công ty cổ phan được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - rất rõ ràng, buộc các cỗ đồng sàng

33

Trang 34

lập của công ty cô phần phải thanh toán đứ số cổ phần đã cam kết mua và phải thông báo tiến độ góp vốn cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn

trên Cỏn đối với các thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn thỉ luật

cho phép họ được tự do thỏa thuận về thời hạn gop vấn và chỉ bắt công ty phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về việc góp vận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn (Điều 39)

Sử dĩ có sự khác biết này là vì công ty cổ phần và công ty trách nhiễm hữu hạn là hai loại hình công ty mang những dặc điểm rất riêng,

¡ Công ty cé phần là loại hình công ty đối vốn đặc trưng, sự liên kết

dựa trên yếu tế cơ bản là góp vốn vào công ty của các cỗ đông, không dựa

trên cơ sở tỉnh cảm, sự quen biết, uy tín Trong mô hình công ty này, số

lượng cổ đông lớn, có sự tách bạch giữa sở hữu và điều hành, cễ đông chỉ có thể thực hiện quyền của mảnh tại các Đại hội đồng cổ đông, quyền quan ly va điều hành buộc phải trao cho các thành viên của llệi đồng quần trị và Ban Giảm dốc Để báo vệ quyền lợi của các nhà dầu tư cũng như các chủ thể khác

niên pháp luật dã đưa ra các quy định khá nghiêm chỉnh và chặt chế diều chính

loại hình doanh nghiệp này (từ việu quy dịnh về thời hạn góp vốn, dến cơ cấu

tổ chức nội bộ, nghĩa vụ của người quản lý công ly )

I Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hỉnh công ty vừa mang tính

chất của công ty đối vốn vừa mang tinh chất của công ty đối nhân Có nghĩa

đây là loại hình công ty mà sự liên kết dựa trên yếu tế cơ bản là sự góp vốn,

nhưng các thành viên trong công ty thường có quan hệ quen biết nhau, các

thành viên thường tự phân chia các công việc điều hành vả quán lý công ty Chính vì vậy mà pháp luật trao cho các thành viên trong công ty trách nhiễm

hữu hạn quyền tự do khá lớn (như được tự thỏa thuận về phương thức và thời hạn góp vốn, tự thỏa thuận về tổ chức quản lý nội bộ trong công ty va ghi nhận các thóa thuận đó trong Điều lệ công ty), sự điều chính của pháp luật dối

với loại hình công ty này ít chặt chẽ hơn so với loại hình công ty cé phan

34

Trang 35

1.2.2.2 Quyén và nghĩa vụ phát sinh khi góp vẫn thành lập céng ty

cỗ phần

Khi góp vốn thánh lap cong ty ci phan thi người góp vốn trở thành cỗ

đông của công ty cỗ phin, có các quyền và nghĩa vụ của cỗ đông Cổ đông của công ty cỗ phần được hưởng các quyển sau

+ Tham đự và phát biểu trong các Đại hội oỗ đông và thực hiện quyền

biểu quyết đối với những vấn đẻ thuộc thấm quyên của Dại hội đồng cổ đông,

¡ Được nhận cỗ tức;

+ Được ưu tiên mua cổ phần mới chảo bán tương ứng với tý lệ cỗ phần phổ thông đang nắm giữ;

+ Quyền được thông tin như xem xét, tra cứu, trích lục các thông tin

trong danh sách cổ đông có quyền biểu qui

số biển ban họp Đại hội đồng

cỗ đông, các Nghị quyết của Dại hội đồng cố đông ,

¡ Được nhận lại một phần tài sản cỏn lại tương ứng với số cổ phần gop vén vao công ty khi công ty phá sản;

+ Những quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lê

cong ty

Tương ứng với các quyền lợi trên, cỗ đông cũng có những nghĩa vu

nhật định, đó lả

| Thanh toán đủ số cổ phần đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kế

từ ngày công ty được cập Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Không được rút vấn đã póp bằng cễ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp dược công ty hoặc người khác mua lại cỗ phần;

+ Tuân thủ Điều lệ và Quy chế quản lý nội bô công ty,

+ Chấp hành quyết định của Dại hội đồng cố đông, Hội đồng quản trị;

! Phải chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân đanh công ty đưới mọi hinh thức để thực hiện một trong các hành vị như: vi phạm pháp luật, tiến hành

Trang 36

kính doanh va cac giao dịch khác để tư lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ

chức, cả nhân khác, thanh toán các khoản nợ chưa dến hạn trước nguy cơ tài

chính có thể xây ra với công ty

+ Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp

và Điều lệ sông ty

Ta thấy nhân tế có vai trò rất lớn trong việc thành lập công ty cỗ phần

đó là các cỗ đông sáng lấp rong thực tế, đa số các công ty cô phân khi thành lập thì toàn bộ số cỗ đông tham gia thành lập đều là cổ đông sáng lập Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã định nghĩa: "Cổ đông sáng lập là cỗ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Diễu lệ đầu tiên của công ty cổ phân" (khoản 11 Diều 4) Khái niêm về cổ đồng sáng lập sau này đã được quy định chỉ tiết hơn tại khoản 1 I3iểu 23 Nghị định 102/2010/NL-CP hướng dẫn chỉ tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2005, theo đó: "Cổ đông sáng lâp lả người góp vốn cổ phân, tham gia xây dựng, thông qua vả ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần" |10J Cổ đông sáng lập là

những người đưa ra ý tưởng kinh doanh, đưa ý tưởng đó vào thực hiển, tạo

lập nên công ty Chính họ là những người xây dựng nền móng đầu tiên cho sự

soạn tháo

tồn tại và phát triển của công ty như thỏa thuận về việc póp vốn,

băn Điều lệ dầu tiên của công ty diều chỉnh hoạt đồng nội bộ của công ty, dé

ra các phương án sản xuất kinh doanh Có lẽ vì vây mà luật đã quy dịnh cho

họ những quyền vả nghĩa vụ rất đặc trưng,

Trước hết là về quyền lợi, cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cỗ phan ưu đãi biểu quyết Cổ phân ưu đãi biểu quyết của cỗ đông sáng lập chi

có hiệu lực trong ba năm kế từ ngày công ty được cấp Giây chứng nhận đãng,

ký kinh doanh, sau đó cỗ phần ưu đãi biểu quyết này chuyển đối thành cổ phần phổ thông Với quy dịnh nảy, các cổ đông sáng lập phải có trách nhiệm cao hơn đổi với công ty, trách nhiễm cao hơn dỏ cũng tương ửng với quyền hạn Theo dó, cỗ dông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có số phiếu biểu

36

Trang 37

quyết nhiễu hơn so với cỗ phần phế thông Tuy nhiên, cổ phần ưu đãi biểu quyết không được phép chuyển nhượng Điều này là phù hợp với quy định về

cỗ dông sáng lập - những người có trách nhiệm rất lửn dối với công ty Ngoài

Ta, cổ đông sáng lập cũng có các quyển giếng như cổ dông khác trong công ty

cỗ phần như đã nêu ở trên Quy dịnh náy dường như chỉ có ở Việt Nam Ở các nước khác, người ta coi quyền biếu quyết thuộc về cễ phân phổ thông chứ không nằm ở loại đặc ưu IIơn nữa, ở trong công ty, người thực sự quan tâm đến quyền biểu quyết là người sáng lập; họ giữ ưu thế biểu quyết vĩnh viễn chứ không chỉ

có 3 năm đầu kể từ khi công ty được thành lập Ở Mỹ hoặc Anh, người lập công

ty chế ra các loại cỗ phiếu có quyền biểu quyết khác nhau để đạt được một số mục đích của họ, ví đụ như không cho người ngoài gia đình được quyết định công việc của công ty, chỉ cho người ngoài dòng họ hưởng cổ tức Để ấn định quyền biểu quyết trong cổ phiểu, người ta có thể làm nhiều cách

- Phát hành hai loại cổ phần Ava B; cd phần loại A được bầu 10 phiếu;

loại B được bầu 1 phiếu, tủ lại, loại D được hưởng cễ tức va được chia tai sin còn lại của công ty cao hơn loại A 10%

- Cũng có thể dịnh ra một loại cô phần có quyền biểu quyết, một loại

khác không 06 quyền gì, hay là loại A được hai phiếu biểu quyết cho mỗi gỗ phan trong khi cổ phẫn loại B chí cho một phiêu biểu quyết

- Cách khác nữa là cho một cổ phần loại A được bầu hai thành viên Hội đồng quản trị, trong khi cỗ phần loại B được bầu một thành viên

- Có công ty buộc Giám đốc phải nằm loại cỗ phần A, còn Phỏ giám đốc vả thủ quỹ phái nằm loại B |30, tr 131-132|

Bên cạnh đó, cô đông sáng lập còn có những nghĩa vụ nhất định Dó là + Cáo cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 209% tổng

số cổ phần phổ thông được quyền phát hành tại thời điểm đăng ký doanh

nghiệp Cô đông sáng lập và cễ đồng phổ thông tại thời điểm đăng ký doanh

37

Trang 38

nghiệp phải thanh toán đủ số cổ phan đăng ký mua trong théi han 90 ngay, ké

từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp (khoản 3

Điều 23 Nghị định 102/2010/NĐ-CP) Trong thời hạn 15 ngày, kế lừ ngày

cuối cùng các cổ đông sáng lập thanh toán đủ số cỗ phần đã đăng ký mua, công Ly phái thông báo kết quả góp vẫn cổ phần dã đăng ký dến cơ quan đăng

ký kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm oá nhân về các thiệt hại đổi với công ty và người khác do thông báo

‹, không đầy đủ

Vé van dé này, pháp luật của Philippines, Singapore vả Malaysia quy định,

chậm trễ hoặc thông báo không trung thực, không chính x:

các công ty không phải phát hành tất câ các cễ phân, tức là gom đủ vốn khi

thành lập Các công ty ở Singapore va Malaysia chỉ cần có hợp đồng đăng ký mua một cổ phần trong số các cỗ phần được phát hành, và nếu muốn thành

lập cổng ty thỉ phải có ít nhất 2 người, nên sẽ có hai người đăng ký, mỗi

người mua một phiếu, vậy là công ty chỉ cẦn có hai cổ phần lúc đầu Còn ở Thilippincs, công ly phải có hợp đồng dãng ký mua 25% số cổ phần phát hành Ở Thái Lan, công ty phát hành chứng khoản cần tối thiểu 50% số cổ

phần dược phép phát hành |50, tr 28|

Nếu có cỗ đông sáng lập không thanh toán đủ số cỗ phần đã ding ky

xua thị Luật Doanh nghiệp Việt Nam quy định như sau

- Cổ dông chưa thanh toán số cổ phần đăng kỷ mua sẽ đương nhiền

không cỏn là cỗ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyên mua

cỗ phân đó cho người khác;

- Cổ đông chỉ thanh toản một phần số cô phần đã đăng kỷ mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tứo và các quyền khác Lương ứng với

- Trường hợp cổ đông không thanh toán đủ số cỗ phần đã ding ky

mua, số cỗ phần còn lại được xứ lý theo quy định tại khoán 3 Điều 84 của

38

Trang 39

Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kế từ ngày cuối cùng cỗ đông phải thanh toán đủ số cỗ phan ding ky mua, dang thời công ty phải đăng ký thay

đổi cỗ đông sáng lập theo quy định Cách xử lý như sau:

= Cac cỗ đồng sing lập còn lại góp đủ số cỗ phần đó theo tỷ lệ sở hữu

cổ phân của họ trong công ly;

= Một hoặc một số cổ dông sáng lập nhận góp dủ số cổ phần đó;

= Huy động người khác không phải là cỗ đông sáng lập góp đả số cổ

phần đó; người nhận góp vốn đó đương nhiên trở thành cỗ đông sáng lập của công ty Trong trường hợp này, cỗ dông sáng lập chưa gớp cổ phần thco dăng

ký đương nhiên không cỏn là cỗ đông của công ty

Khi số cố phần đắng ký góp oủa các số đồng sáng lập chưa đủ thì các

cổ đông sáng lập củng liên đới chỉu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tải sẵn khác của công ty trong phạm vi sô cỗ phần chưa góp đủ đó

+ Trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty dược cấp Giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập không được phép chuyển nhượng

cổ phần phố thông cho người khác không phải là cổ đông sáng lập, trừ khi

được Dại hội đồng cỗ đông chấp thuận (rong trường hợp nảy, người nhận

chuyển nhượng đương nhiên trử thành cổ đông sáng lập) Theo quy định tại

khoản 10 Diều 23 Nghị định 102/2010/ND-CP thi han chế chuyến nhượng cỗ

phan nay chỉ giới hạn đối với số cổ phần mà cổ đông sáng lập di ding ky mua tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp Diễu này có nghĩa là hạn chế chuyển

nhượng gỗ phin không áp dụng với số cổ phần mà cổ đông sáng lập mua khi

công †y phát hành thêm trong quá trình hoạt động

! Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ

ông ty như chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tải chính khác

của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

"tuy nhiên, trong quá trình hoạt đông, nhiều cổ đông sáng lập nhận thấy sự hạn chế chuyển nhượng cỗ phần của cổ đông sảng lập lại là một bất

39

Trang 40

lợi Vĩ vậy, để tạo điều kiện hơn cho các nhà đầu tu, Nghị định 102/2010/ND-CP

đã quy định không nhất thiết các cổ đồng tham gia thành lập công ty cổ phần đểu nhải là cổ đông sáng lập, số lượng cổ đông sáng lập tối thiểu chỉ là 3

(Khoản 2 Điều 23) Quy định của Nghị định 102 về số lượng cỗ đông sáng lập phải có khi thảnh lập công ty cổ phân là nhằm cung cắp thông tin rõ hơn cho các nhà đầu tư trong quyết định cơ cấu cỗ đông sáng lập và cổ đông phổ

thông khác khi thành lập công ty cổ phần Theo đó, khi thành lập công ty cổ

phân thi số lượng cổ đông sáng lập tối thiểu phải lả 3 Nói cách khác, không

nhất thiết các cổ đông khi tham gia thành lập công ty cổ phần dều phải lả cổ đông sáng lập Việc xác dịnh số lượng cố đồng sáng lập do các cỗ đông quyết

định Có thế thấy răng những quy định về khái niệm và số lượng cô đông sáng,

lập tối thiểu của công ty cổ phần là những quy định rất cụ thể và phù hợp thực

16, giúp cho viée thi hanh Luat Doanh nghiép nim 2005 duoc théng nhất, hiệu

quả hơn

Các quy dịnh trên cho thấy, ba năm dẫu dược coi lá thời hạn dầy đủ cho việc đầu tư, hoàn thành và đưa dw án sản xuất kinh doanh vảo hoạt động 1Iạn chế trên với cổ đông sáng lập nhằm:

! Thúc đẩy cỗ đông sáng lập phải xem xét cần thận trước khi quyết định thành lập công ty cỗ phần để kinh doanh, khắ phục hiện tượng thành lap công ty và dầu tư theo kiểu "phong trảo", qua đó hạn chế dược những đỗ bể gây tốn thất cho chỉnh nhà đầu tư và xã hội

+ Góp phần duy tri su én định cần thiết của công ty trong những nắm

đầu hoạt động

+ Tăng thêm sự bảo đâm và niềm tin cho những người tham gia mua

cỗ phần sau khi công Ly dược cắp Giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh

Qua Chương 1 của luận văn có thể hiểu một cách đầy đủ về khái niệm

góp vốn thánh lập doanh nghiệp cũng như băn chất pháp lý của póp vốn thành

lập doanh nghiệp, những đặc điểm pháp lý của công ty cỗ phẩn dược thể

Ngày đăng: 28/05/2025, 19:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.2:  Mức  vốn  pháp  định  đỗi  với  doanh  nghiệp  tư  nhân, - Luận văn những quy Định Đối với góp vốn thành lập công ty cổ phần Ở việt nam
ng 2.2: Mức vốn pháp định đỗi với doanh nghiệp tư nhân, (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm