®hững tán để pháp lý về cơ có —_ tử Tông cúng ty Hớng K văn với các doanh nghiện thành viên phầm ẩn định lại tổ chức hoạt động các Tổng công ty Nhà nước vũ lạo động lực đẩy mạnh sự ngh
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOL
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Xe—re-crreeeeeesceee Œa
LUẬN VĂN THẠC SŸ
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60105
NHỮNG VẤN ĐỂ PHÁP LÝ VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẦN
LÝ CUA TONG CONG TY HANG KHONG VIET NAM
Học viên: Phạm Văn Hảo
Giáo viên hướng dẫn: PGS - TS Luật học: Nguyễn Niên
fla Noi, I2/2000
Trang 2láp lý về cá câu tô chức quấn BỲ ing ty Hàng khong Viet Nam
4- Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
5- Phương pháp nghiên cứu
6- Những đóng góp mới của luận vãi
7- Kết cầu của đề tài
CHUONG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ "TẬP ĐOÀN RỊNH TẾ .I0
1 † Khái niệm, đặc điểm, vai trỏ, tính tất yếu khách quan của
sự hình thành và phát triển của tập đoàn kinh tế
1.2 Quá trình hình thành tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam
1.3 Phân biệt giữa Tổng công ty và Tập đoàn kinh tế
1.4, Giới thiệu một số tập đoàn Kinh tế trên thế giới 2F
1.5 Một số vấn đề rút ra qua nghiên cứu các tập đoàn kinh tế
CHUONG 2; QUY BINH PUAP LUAT VE CO CAU TG CHUC QUAN
LY CUA 'TỔNG CÔNG 'FY NHÀ NƯỚC VÀ THỰC TIẾN ÁP DỤNG
ĐỐI VỚI TỔNG CONG TY HANG KHONG VIET NAM
2.1- Quy định pháp luật về cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng
công ty Nhà nước theo mô hình tập đoàn kinh doanh
2.2 - Những vấn đề pháp lý về cơ cấu tổ chức hoạt động cửa các
Tổng công ty heo mô hình tập đoàn kinh doanh:
i
Trang 3Những ván dể pháp tý vế cacứu t rhườn quần Fs cia Tong cong ty thang không Viet Nhan
2.3 - Co ché quan ly Nhà nước đối với Tổng công ĐT cv AG
2.4- Thực trạng co cấu lổ chức quản lý của Tổng công ty Hàng
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI MỚI CƠ CẤU 'PỔ
CHIC QUAN LY CUA TONG CONG * HANG KHONG VIỆP NAM
3.1 - Sự cần thiết đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công
ty Hàng không Việt Nam theo mô hình tập đoàn kinh tế 64
3.2 - Phương hướng đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng
công ty HKVN theo mô hình tập đoàn kini tế
3.3- Một số giải pháp, kiến nghị nhằm đối mới cơ cấu tổ chức
quản lý của Tổng công ty HKVN theo mô hình hiệp d đoàn tụ Hàng
không Việt Nam
Trang 4DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1- Tổng công ty HKVN - Tổng công ty [làng không Việt Nam:
2- Vietnam airlines - Hãng Hàng không quốc gia Viel Nam:
3- HKDD - Hàng không dân dụng;
4- DNNHM- Doanh nghiệp Nhà nước;
3- UBND - Uỷ ban nhân dân;
6- Tổng công ty 91- Tổng công Ly được thành lập theo quyết định
số 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ;
7- Tổng công ty 90 - Tổng công ly được thành lập theo quyết
tịnh số 90/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phú;
§- HĐQT - Hội đồng quản tị;
9 BKS - Ban kiểm soát
Trang 5
Whimg rán de piưp lý cẻ cơ củ tổ'
của Tung công ty Hàng không
PHAN MO DAU 1~ Tính cấp thiết của để tài,
Ở Việt Nam, kinh tế Nhà nước luôn được Đăng và Nhà nước ta đặc
biệt quan tâm và coi trọng Điều này không chỉ thể hiện trong thời kỳ nền
k
thị trường Đảng và Nhà nước đã và đang chủ Hương xây dựng kính tế Nhà
h tế kế hoạch hoá tập trung mà cả trong thời kỳ nên kinh tế tÍieo cơ chế
nước thành mội thành phần kinh tế vững mạnh, giữ vai trò chủ đạo, có khả năng cân đối, định hướng và điểu tiết toàn bộ nên kinh tế quốc dân
Nghị quyết Đại hội dại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII và Nghị
quyết Hội nghị TW 4 ( Khoá VI) của Đảng cộng sản Việt Nam để ra mục
tiêu, định hướng phát triển kính tế xã hội nước ta đến năm 2000 và nam
2020, trong đó có vấn để đấy mạnh đổi mới phát triển và quán lý có hiệu
qua doanh nghiép Nha nước
Be
cường hiệu quả quản lý Nhà nước, tăng cường hiệu quả
tục tiến hành sáp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, nhằm tăng
ấn xuất kinh doanh,
phát huy nội lực và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Nhà nước trên thị
trường, Thủ tướng Chính phú đã ký các quyết định số 90 và 91/LFg ngũ
7/3/1994 về xấp xếp doanh nghiệp Nhà nước và thí điểm thành lập tập duần
kinh doanh Pừ khí các doanh nghiệp Nhà nước được Hành lập theo các
quyết dịnh trên đến nay, hệ thống pháp luật về doanh np† Nhà nước cũng
đã có nhiều bổ sụng sửa đổi, thực tế tổ chức và hoạt động của mô hình
doanh nghiệp này cũng phái sinh nhiều vấn để cần nghiên cứu tháo pa
“Trên tỉnh thần đó, Thủ tướng Chính phù đã ra chỉ thị số 20/1998/CT-+F'Tg
ngày 21/04/1998 về đẩy mạnh sắp xếp và đối mới doanh nghiệp Nhà nước
chỉ thị số 13/1999/CT-TTg ngày 26/05/1999 vẻ hoàn thiện tổ chức hoạt
động các Tổng công ty Nhà nước và thí diểm việc Tổng công ty tham pia
3
Trang 6
®hững tán để pháp lý về cơ có
—_ tử Tông cúng ty Hớng K
văn với các doanh nghiện thành viên phầm ẩn định lại tổ chức hoạt động
các Tổng công ty Nhà nước vũ lạo động lực đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Chủ trương trên của
Đẳng và Nhà nước đã một lần nữa khẳng định vai trò và vị trí quan trong
của doanh nghiệp Nhà nước nói chung và các Tổng công 1y Nhà nước nói
riêng trong giai đoạn hiện nay
Qua thực tiến hoạt dòng của các Tổng công ty Nhà nước theo mô
hình tập đoàn trong những năm qua cho thấy chủ trương của Đăng và Nhà
nghĩa Quá trình tổng kết tổ chức và hoạt động của các Tổng công ty nhà
nước được thành lận theo quyết định 9!/TTg của Tĩiủ tướng Chính nhủ trang
thời gian cua cho thấy những kết quả tích cực như: Đóng vai Hò mở dường
đảm bảo s
mạnh vat
hỗ trợ cho các thành phần kinh tế khác phat vid
chất để Nhà nước diều tiết nên kinh tế thị trường theo dịnh hướng xã hội chí:
0ugha; giải quyết công ăn việc Eun, góp phần tăng cường mở rộng hội nhật)
quan hệ quốc tế, báo đảm an nình quấc phòng Tuy nhiên, mô hình tổ chức
hoạt dộng của các doanh tghiệp này hiện cũng đã bộc lộ khá nhiều những,
nhược điểm, vướng mắc mà một trong những nguyên nhân chính là xuất
phát từ việc cơ cấu lổ chúc quản lý của các doanh nghiệp này còn chưa phù
Trang 7Những vấn để phân lý về cư cẩu tổ chín ghan lý
của Tổng cảng Iy Hàng &honh Vist Nam
chức, hoạt động của Tổng công ty làng không Việt Nam trong thời gian
qua đã hộc lộ nhiều vướng mắc và mội trang những tổn tại, hạn chế là sề cơ
cấu lỗ chức quản lý trong Tổng công ty IIKVN
Nhị vậy một thực tế đặt ra là cần phải xem xét lại tính phù hợp giữa
cơ sở pháp lý và thực tiễn tổ chức hoạt động của Tổng công ty Hang không
Việt Nam hiện nay trong bối cảnh chúng tổ chức và hoạt động của các Tổng
công ty dược thành lập theo quyết định 91/TTg { xìn được gọi tắt là Tổng
công ty 91), Đặc biệt tronp giải doạn biện nay tổ chức vũ hoại động của
Tổng công ly Hàng không Việt Nam cẩn phải tính đến những đòi hỏi, yêu
cầu phát triển trong thế kỷ 21, trong hối cảnh đổi mới, hội nhập kinh tế quốc
tế, ký hiệp định thương mại với Mỹ, tham gia AFTA, APBC, ASEAM đặc
biệt là trong lĩnh vực Hàng không dân dụng, thế giới hiện nay đang có xu
hướng mở cửa hầu trời, càng đòi hỏi nhiều hơn đối với Tổng công ty Hãng
không Việt Nam về tăng cường, nâng cao hiệu quá và năng lực cạnh tranh tủa vận lải Hàng không Việt Nam nói riêng và sản xuất kinh doanh [làng
không dân dụng nói chưng Xuất phát từ yêu cầu này lắc giả chọn vấn để :
“Những vấn dé pháp tý về cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Hồng
không Việt Nam “ lầm để tài luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn
đi sâu nghiên cứu mội cách tổng thể những chế định, quy định pháp lý về cơ
cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Nhà nước theo mô hình tập doàn và
thực tiễn á|› đụng ở Tổng công ty Hàng không Việt Nam, tữ đú có thể đẻ
xuất nhường hướng và các biện pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật vẻ
Doanh nghiệp Nhà nước nói chung và cơ cấu tổ chức quần lý của Tổng công
ty HKVN nồi riêng nhằm góp một phần nhỏ bé vào quá trình nghiên cúu hoàn thiện pháp luậi và nâng cao hiệu quả quản tý, tổ chức hoại động của
Tổng công ty Nhà nước nói chung vi Téng cong ty Hing khang Viel Nam nói riêng.
Trang 8Những việt dể phần tý sể ra cấu tổ cliir quản lệ của Ï\ ag hiring Vig! Nam ——
2- Tinh hình nghiên cứu
Ở nước ngoài lý luận về tổ chức quản lý hoại động của các tận đoàn
kính tế Hàng không được nghiên cứu toàn điện và áp dụng khá hiệu quá ở hấu hết trong các nước có nên kinh tế thị trường Trang khu vực Châu á
những tập đoàn kinh tế lớn như: Sumitômô (Nhật bám, Huyndai (Hàn
quốc), khu vực đông nam A trong lĩnh vực Hàng không dan dung cé nhting
tập đoàn khá nổi tiếng như: Singapore airlines, Thai airlines; Philipin
airlines Các tập đoàn này đều có chung một mục tiêu là tăng cường tích tụ
tư bản, phát triển cạnh tranh và lợi nhuận tuy nhiên mô tình, cơ cầu tổ chức
quản lý của từng tập đoàn cụ thể và Irong từng nước cũng có nhiều điểm
khác nhau Điều này cho thấy mô hình tập đoàn kinh tế ngãi yêu tố vốn,
thị trường, còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: trình độ quản tý điều
kiện kinh tế, xã hội của từng khu vực và của nỗi quấc gia
Ở Việt Nam: vấn để cơ cấu tổ chức quán lý và hoạt động của Tổng
công ty Nhà nước nói chung không phải là vấn để hoàn toàn mới mẻ về lý
luận và thực tiễn Trong thời kỳ chiến tranh, Ở miễn Bắc vấn để này được
nghiên cúu và áp dụng ngay trong thời kỳ nền kinh tế nước ta còn quản lý
theo kế hoạch hoá, tập trưng, trong kinh tế quốc doanh lúc đó đã tôn tại các
mô hình Liên hiệp các xí nghiệp quốc doanh Tuy nhiên, chỉ khi có chủ
trường tách chức năng quản lý Nhà nước ra khỏi chức năng quản lý kinh
doanh, thực hiện cải cách hành chính, hoàn thiện các quy định pháp lý vẻ
đoanh nghiệp Nhà nước thì việc nghiên cứu về cơ cấu tổ chức quản lý của
cúc Doanh nghiệp Nhà nước nói chung và đặc biệt là những vấn để liên
quan đến mê hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý của
Tổng công Ly mới thực sự được quan tâm hơn Nhưng cho đến hiện nay,
chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện những vấn để
pháp lý về cơ cấu tổ chức quần lý của các Tổng công ty Nhà nước Từ quan
6
Trang 9Những nữu dễ pháp lý vẾ cơ rất tả chức queda by
_ của Tổng công ty Hàng không Viết Na
diểm chủ trương của Đảng và Ni nước và thực 1216 chức, vai tr, din quan
trọng vã hiệu quả hoạt động của các Tổng công ty Ni nước theo mô hình
tập đoàn kinh doanl: thực sự lầ những gợi mở rãi quan trọng cho việc dat vấn dé di stu nghiên cứu về những vấn để đại ra đối với Tổng công ty
3- Phạm vi nghiên cứu
Nội dung luận văn giới hạn trong việc hệ thống những vấn dễ lý luận
và thực tiển về mô hình tập đoàn kinh doanh, đi sâu xem xét, đánh giả từ
gúc dộ pháp lý và hiệu quả thực lế của những vấn đễ liên quan trực tiếp đến
cơ cu tổ chức quản lý của Tổng công ty Nhà nước thành lập theo quyết
định Ø1/TTg nói chung và của Tổng công ty HKVN nói riêng vẻ các nội
dung như: chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu thành viên của Hội dông quản trị
ban kiểm soát, bạn giám đốc điều hành, bộ máy giúp việc cũng như vic lễ
chức, thành lập các đơn vị thành viên, mới quan hệ giữa các hộ phận nói
trên trong việc quản lý và điều hành hoạt động của Tổng công ty Hằng không Việt Nam Về mặt thời gian, giới hạn nghiên cứu về Tổng công ly
Hàng không Việt Nam kể từ khi thành lập đến nay
4- Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
“Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình Tổng công ty, đồng thời trên cơ sử các quy định của pháp luật hiện hình về cơ câu tổ chức quận
lý của các Tổng công ty Nhà nước, luận vin di sâu phân tích đánh giá việc
áp dụng trang thực tế đối với Tổng công ty Hằng không Việt Nam, để từ đó
rút ra những kết luận về các mại tích cực và hạn chế, đồng thời để suất, kiến
nạhị những định hướng, biện pháp đổi mới những vấn dẻ liên quan đến cơ
sở pháp lý về Lổ chúc và đặc biệt là cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Hing không Viet Nam
Để phù hợp với mục đích để ra, luận văn có nhiệm va chinh sau day:
7
Trang 10“để pháp lý về cư cẩu tổ chức guấu tý của Tửng công ly Hang khang Viet Nem
Thứ nhất: Khái quất hoá về cơ sở lý luận, thực tiên của mô hình tập
đoàn kinh đoạnh, vai rò và sự cẩn thiết của mô hình này trong nên kinh tế
Viet Nam
Thứ hai: Nghiên cứu thực trạng hệ thống pháp luật về Tổng công ty
Nhà nước theo mô hình tập đoàn kinh doanh, di sâu nghiên cứu thực trạng
cơ cấu tổ chức quản tý của Tổng công ty Hầng không Việt Nam, để từ đó
rút ra những nhận xét đánh giá sát thực về mô hình đoanh nghiệp này
Thứ ha
ï những phân tích, đánh giá về lý luận và thực tiễn để dể
xuất kiến nghị về phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường
pháp lý, đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý của 'Tổng công ty Hàng không Việt
Nam thành tập đoàn HKVN theo mô hình công ty mẹ-công ty con
5- Phương pháp nghiên cứu
Dé thi được triển khai thực hiện trên cơ sở sử đựng các phunmp phấp
phân tích, sơ gánh, thống kê, đối chiếu, phương pháp bình luận và thực tiên
dể nhằm thống kê, hệ thống hoá những vấn để pháp lý về cơ cấu tổ chúc
quản lý của Tổng xông ty Nhà nước theo mô hình (ập đoàn, đồng thời hiận
vin phan tích đánh giá, so sánh, đối chiếu với các mô hình tập đoàn kinh doanh quốc tế để làm sáng tở vai tò ý nghĩa cũng như những vấn để cần nghiên cứu, bổ sung các chế định pháp lý về tổ chức và quản lý Tổng công
ty Nhà nước cho phù hợp: với điều kiện và hoàn cảnh kinh tế - xã hội của
nước ta,
6- Những đóng tióp mới của luận văn
Về iý luận, luận vấn là công trình nghiên cứu, hệ thống hoá các văn
bản phái› lý và quá nình hình thành, phát triển các Tổng công ty Nhà nước
hiện nay, Từ các chế định pháp ý và thực tiến áp dụng, luận văn phân tích
đánh giá những ưu điểm và hạn chế về cơ cấu tổ chức quan lý của mô hình
8
Trang 11Những râu để pháp lý về cơ cất tổ chức quửn lý
của Tổng er 'ẹ không Việt Ẩm
tập đoàn kinh đoanh, từ đó có thể rút ra những kết luận, nhận định khách
quan về vai trò của pháp luật kinh tế đối với quá trình tổ chức quản lý và sản
xuất kinh đoanh của các doanh nghiệp Nhà nước trong diều kiện nên kinh tế
thị trường hiện nay, cũng như những vấn để cần bổ sung hoàn thiện hệ
thống pháp luật kinh tế, đặc biệt là trong quá trình nghiên cứu, sửa đổi bổ
sung luật doanh nghiệp Nhà nước đã và đang dược tiến hành
Về thực tiễn: trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng việc ấp dụng
pháp luật trong vi‡e tổ chức quản lý và hoạt động các Tổng công ty Nhà
nước, cũng như đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức kinh tế này cho
phép đưa ra được những biện pháp, phương hướng nhằm góp phần vào tiến trình đổi mới tổ chức quản lý của các Tổng công ty Nhà nrước nói chung
Từ những vấn để về lý luận và thực tiến, luận văn kiến nghị, đề xuất những
định hướng, biện pháp cụ thể để khác phục những tồn tại, hạn chế hiện này
về cơ cở pháp lý, mô hình, cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty HKVN
7- Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mỡ đầu, kết luận và phự lục, luận văn được kết cấu thành,
03 chương:
Chương 1: Một số vấn dễ cơ bân về mô hình tập đoàn kinh tế
Chương 2: Quy định pháp biật về cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng
công ty Nhà nước và thực tiễn áp dụng đối với Tổng công ty HK Việt Nam
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đổi cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Hàng không Việt Nam theo mô hình tập đoàn kinh tế,
Trang 12
“Những vấn đề pháp DÝ v6 co can đổ chức quần của Tổng cing ty Haug khong Việt
CHUONG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TAP DOAN KIN TẾ
1 1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, tính tất yếu khách quan của sự
hình thành và phát triển của tập đoàn kinh tế
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tập đoàn hình tế
Về tập đoàn kinh tế, hiên có các quan niệm khác nhau có nơi gợi là
tập đoàn kinh tế, có nơi là tập đoàn kính doanh Tuy nhiên xét về hình thức
mục đích thì tập đoàn kính tế với tập đoàn kinh doanh đếu E một dạng tổ
hợp kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh và vì mục tiêu lợi nhuận, Cho
dến nay trên thế giới, tập doàn kinh tế được tổ chức theo những mô hình
không giống nhau và mang những lên gọi khác nhau như: Cartel, Group,
Syndicate, Consortium, Combinat, Holding Company, Intercoporation,
Trust, Conglomerate Tuy duge dinh aghia khac nhac nhung nhìn chừng
khái niệm này được hiểu IA sy Hén kết giữa nhiên chủ thể kinh tế có chung
lợi ích, có mới quan hệ sở hữu và khế ước với nhau, cùng tiến lành hoạt
động kinh doanh trong một hoặc nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực kinh tế,
Xéi về bản chất, đó là một tổ chức kinh tế vừa mang tính chảt của một
Doanh nghiệp ( kinh đoanh vì mục tiêu sinh lợi ) vừa mang đặc Irưng của
một Hiệp hội kinh tế ( phục vụ lợi ích chung của các thành viên }
Đặc điểm khác nhau chủ yếu trong các quan niệm vẻ lập đoầu kinh tế
bị Từ cách phập nhân của rập đoàn kinh tế Cổ quan niệm cho răng tập
đoàn kinh tế là pháp nhân kinh tế do Nhà nước thành lặn gồm nhiều đoanh
lũ
Trang 13Những văn để pháp Ấý tế cư ca tổ chức quan lý cửa Tổng công ty Ïlắng không Yì
nghiệp thành viên có quan hệ với nhau về sản xuấi, kinh doanh và tãi chính
trên quy mô lớn, Ở một số nước, tập đoàn kinh tế không phải là một định chế pháp lý, tuy tập đoàn kinh tế bao gồm nhiều doanh nghiệp khác nhau hoạt động trong một hoặc nhiều ngành khác nhau, trên một lay nhiều nước
Điệu đô có ngiữa tập đoàn kinh tế là một cơ cấu tổ chức, mội loại hình tổ
chức kinh tế chứ không phải là pháp nhân kinh tế
Tuy có sự khác nhau nhất định về quan niệm và tên gọi nhưng tập xoàn kinh tế có một số đặc điểm 4
MI
- Có quy mô rất lớn về vốn, doanh thu và lao động
~ Có số lượng lớn đơn vị thành viên
-€
thị trường rộng lớn lrong và ngoài nước
~ Hơạt động chuyên ngành hoặc đa ngành
~ Sở hữu vốn cổ phần gồm nhiều chủ, nhưng có một công ty mẹ đóng vai trồ
chí phối đối với các công ty con về mặt tài chính và chiến lược phát triển, Công ty mẹ đứng ra chủ trì phối hợp các đơn vị thành viên thực hiện ng
hoạt động vì lựi ích chung, từ việc nghiên cứu thị trường, nghiên cứu phát
triển, tỗ chức các kênh phân phối, cho đến khâu mở văn phòng đại diện ớ các nước khác nhau, tổ chức việc điều hoà huy động vốn, phân công sản
xuất
- Tập đoàn kinh tế chỉ nắm mội số khâu chú yếu như nguồn vốn, đào tạo
nhân sự, xây dựng chiến lược phát triển, còn mỗi doanh: nghiệp thành viên van giữ vai trò đọc lập tương đối, với tư cách là một pháp nhân kink tế Nói
cách khác, tập đoàn kinh tế dù tổn tại đưới dạng nào đi chăng nữa nhưng
kháng bao giờ là một pháp nhân kinh tế độc lập,
Trang 14Ahng râu để pháp (ý tế cũ rêu tổ chúc quần TỦ
của Tổng công tị Nông không Việt Âm
~ Việc tham gia lập đoàn kinh tế đựa trên nguyên tắc tự nguyện Về mặt kinh tế, việc gia nhập tập đoàn kinh tế của một chủ thể kinh lế có thể vì sức
ép canh tranh hoặc lý đơ nào khác để có điều kiện tốn tại và nhát triển,
Nhưng về phương diện pháp lý, quá trình này diễn ra trên cơ sở một hợp
đồng liên kết tự nguyện, không áp đại Chính vì vậy mà vẻ mặt tổ chức
đoàn kinh tế ưng tính chất của một Hiệp lội
1.1.2 Các hình thức chủ yếu của tập đoàn kinh tế
Về hình thức sở hữu và tên gọi trong thực tế, các lập đoần kỉnh tế có
các hình thức chủ yếu sau:
1.1.2.1 Cartel: Đây là toại hình tập đoàn kinh tế giữa các công ly trong một ngành lĩnh vực sản xuất kinh doanh Các công ty này có múc độ sản xuất khác nhau hoặc thương nuặi,
ch vụ giống nhau thường xuyên cạnh tranh với nhau nhưng không thẳng nổi nhau, cuối cùng chúng đi đến ký kết bọn
đồng với nhau hoặc thoả thuận kinh tế nhằm mục đích hạn chế sự cạnh
tranh, Trong Cartel, các công ly vẫn giữ nguyên tính độc lập về mặt pháp Lý
còn tính độc lập về kinh tế được điều hành bằng hợp dồng kinh tế Đối
tung của thoả thuận kinh tế od thé hàng nhất về giá cả, phân chín thị
trường tiêu thụ sẵn phẩm, nguyên liệu, thống nhất về chuẩn mực, kiểu loại
kích cỡ, chuyên môn hoá sẵn phẩm,
1.1.3.2 Syadicate: Thue chất đây là một dạng đặc biệt của Cartel, Điểm
khác biệt căn bản số với Cantei Et trong lập đoàn dạng Synđicate có một văn
phòng thương mại chúng được thành lập do một han quản trị chúng điểu
hành và tất cá các công ty phải Liêu thụ hàng hóa của hạ qua kênh của văn
phòng tiêu thụ này, Như vậy, các công ty trong Syndicate vẫn gi nguyễn
tinh độc lập về sản guấi nhưng hoàn toàn mất Lính độc lập về thương mại,
12
Trang 15Những nửa d? pháp lệ rô rơ câu tổ chúc quần lý ctia Fong cing ty Hong khong Vie
1.1.2.3, Conglomerate: Day Vi loại tập đoàn đa ngành, da lĩnh vực Các
công ly thành viên íL có mối quan hệ công nghệ sản xuất gần gi với nhan,
thậm chí không có mối quan hệ nào về mãi công nghệ
thành bằng cách thu hút cổ phần của những công ty có lợi nhuận cao nhật đặc biệt là những công ty đang ở vào giai đoạn phát triển cao Tronp
Conglomerate không có một ngành nghề nào là chủ chốt Thông qua hoạt
động mua hán chứng khoán trên thị trường cơ cấu sản xuất của
Conglomerate có xu hướng chuyển đến những ngành nghệ có lợi nhuận cao
1.1.2.4 Cancerm: Đây là hình thức tập đoàn phố biến nhất hiện nay
Concer không có tư cách pháp nhân, Các công ty thành viên trong Concern
vẫn giữ nguyên tính độc lập về mật phần lý Mối quan hệ giữa những thành
viên trong Concern đựa trên cơ sở những thoả thuận về lợi ích chung Đó là
những thoá thuận về phái mỉnh sáng chế, nghiên cứu khoa học và công
nghệ hợp tác sản xuất kinh doanh chạt chế và có hệ thống lài chính chung
Thông thường trong Concern người ta thành lập Melding Company c6 vai
trò như "công (y mẹ” điểu hành hoại dong cua Concern Cong ty nay chỉ
quan tâm dến lĩnh vực tài chính của tập đoần mà không quan tâm đến những
lĩnh vực sản xuất, Thực chất nó là một công ty cổ phu nắm giữ cổ phần vốn
đóng góp của các công 1y thành viên
1
Các tập đoàn xuyên quốc gia: Trong những thập kỷ gẵn đây, việc
hợp nhất các công ty đã vượt ra ngoài biên giới quốc gia đã dẫn đến bình
thành các tập đoàn kính tế xuyên quốc gia Đó là sản phẩm của sự liên mình
giữa các nhà tư bản có thế lực nhất Các tập đoàn này có quy mô mang tầm
cỡ quốc tế, có mội hệ thống chỉ nhánh dày đặc ở nước ngoài với mục dich
nâng cao tí suất lợi nhuận thông qua việc bành trướng quốc tế Cơ cấu tế
chức gầm 2 bộ phận cự bản, đó là "công ty mẹ” ruộc sử hữu của các nhà từ
13
Trang 16Những vấn dể pháp th 8 cư cấu tế chức quản (
tủa Tông công ty Hang khang View Nant
bản nước chủ nà và mội hệ thống ede cong Ly, chi nhánh ở nước ngoài Mai
xuan hệ giữa công ty mẹ với công 1y chỉ nhánh là mỗi quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau vé tài chính, công nghệ, kỹ thuật, Các công ty, chỉ nhánh có thể mang
hinh thie 100% vốn nước ngoài, cũng có thể mang hình thức công ty han
hợp, công ty liên doanh với hình thức góp vốn cổ phân Dù những hình :hức chỉ nhánh ở nước ngoài như thế nào đi nữa và sở hữu tự bản ở chỉ nhánh dà
tên tại đưới hình thức này hay hình thức khác thì các chi nhánh đó thực chất
cũng là những bộ phận cũa một tổ hợp quyền kiểm soái chủ yếu về dầu le,
sản xuất kinh doanh vẫn thuộc về những nhà tư bản nước ẹ
1.1.3 Tính tất yếu khách quan của sự hình thành, phát triển của tập đoàn kinh tế và vai trẻ của tập đoàn kinh tế
Sở đĩ các tập đoàn kinh tế được hình thành có sức sống mạnh mẽ và
có sự phát triển không ngừng như vậy bởi vì nó phù hợp với quy luật khách
quan và những xu thế phát triển của thời dại Đó là:
1.1.3.1 Quy luật quan hệ sản xuất nhủ hợp rái lính chất rà trình độ của
tực lượng sản xuất:
Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiên
bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ và liên kết kinh tế quốc tế đã dẫn đến sự
phát triển sâu rộng của nhân công lao động xã hội kéo theo sự liên kết kinh
tế chặt chẽ, quy mô sảu xuất và tiêu thụ, sản xuất kinh doanh không cồn
mang tính chất manh mún, rời rạc và sử hữu không còn là sở hữu cá thể nữa
mã đã và đang đi sâu vào xã hội hoá, phân công và sở hữu hôn hợp Tập
đoàn kinh tế với tư cách là một loại hình tổ chức kinh tế, tổ chức kinh
đoanh, tổ chức liên kết kinh tế có ý nghĩa là hình thức biểu hiện của quản hệ
sản xuất cần phải ra đời để đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy sự phát triển của lực
lượng sản xuất,
Trang 17Những ván để pháp lý vế cơ cát tổ chưúc quan
la Tổng câng tr Hàng không Việt Ngụ
1.1.3.2 Quy luật tích tụ, lập trung rổu và sân phẩm:
Mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là mGt cư thể sống, một lế
bào của nên kinh tế, Mỗi doanh nghiệp tấn tại, phát triển trong cạnh tranh,
do đồ phải tái sẵn xuất mở rộng không ngững Quá trình đỏ cũng là quá
trình tích tụ, tập trung vốn vào sản xuất, Doanh nghiệp tích luỹ vốn từ lợi
nhuận đem lại và tăng thêm vốn từ các nguồn khác (đị vay, liên doanh liên
kết gọi vốn cổ phẩn ), nhờ vậy vốn và khả năng sản xuất của doanh nghiệp được nâng lên Hoặc doanh nghiệp nữnh, lớn thôn tính, chấp nhận sự sáp
nhập của các doanh nghiệp nhỏ hơn Do đó, vốn và Kha nang sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp được nâng lên Trong quá trình vận động khách
quan như vậy, tập đoàn kính tế sẽ được ra đời và phát uiển,
1.1.3.3 Quy luật cạnh tranh, liên kết tà tối da hóa foi nhudn:
Đầu tranh giành tru thế trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là quy
luật hoại động của đoanh nghiệp trong cơ chế thị trường Cuộc cạnh tranh
nghiệt ngã ấy sẽ không, bao giờ chấm dứt và sẽ dân đến 2 xu hướng chính:
- Cúc doanh nghiệp chiến thẳng trong cạnh tranh sẽ thôn tính, lút
mình vào các doanh nghiệp bị đánh bại, do vậy trình độ tập lang hóa sẵn
xuất và vốn -lược nâng lên,
- Nếu cạnh tranh quá nhiều năm mà không phân thắng bại thì lrong số
các doanh nghiệp đó sẽ có sự liên kết lại với nhau hoặc tìm doanlt ughi¢p
khác để liên kết nhằm tăng khả năng cạnh tranh hơn nữa Quá trình liên kết
giữa các doanh nghiệp có thể điển ra theo các hình thức sau;
+ Lién két ngang (Horizontal combination): dién ra pitta vac cong ty hoạt động trong cùng một ngành, Tuy nhiên để chống lại xu thế độc quyền
hóa, luật pháp nhiều nước không cho phép kiểu liên kết ngàng đồ thông dt
việc bạn hành các đạo luật chống độc quyển
IS
Trang 18Những rên dễ pháp âp rẻ ca cẩu tổ chút quản ly của Tổng cảng ty Hàng Không View Nam
+ Lién kél doc (Vertical combination): Dé la su litu ket giữa cúc
công ty trong cùng một đây chuyển công nghệ sản xuất mà trang dé mdi
công ty đấm nhạn một bộ phận hoặc một số công đoạn nào đó Trong lập
đoàn đạng này liên kết giữa nhiều ngành nghẻ khác nhau nhưng có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau
+ liên kết hỗn hợp (onglmerale comhination): Trong (bực lế ngây
càng xuất biện nhiều quan hệ liên kết kiểu kết hợp ngang-dọc, bao gồm rất
nhiều các công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh tế khác nhau, ít hoặc thậm:
chí không có mới liên hệ kính tế trực tiếp với nhau Đó là sự liên kết đa
ngành, đa lĩnh vục Như vậy, tập đoàn kinh tế ra đời, phát triển là sản phẩm (aC yeu của quá trình cạnh tranh, liên kết để tối đa hóa lợi nhiận
1.1.3.4 Tiến bộ khoa học kỹ thuậi-công nghệ:
Yếu tổ quyết định cho các đoanh nghiệp thẳng lợi trong cạnh tranh và
đại được lợi nhuận cao là việc nghiên cứu và ứng dụng tiến hộ khoa học-
công nghệ Để đổi mới công nghệ cẩn phải có nhiều vốn, tiến hành trong
thời gian nhiều năm, trong khí đó độ rải rõ lại cao và cần có lực lượng khoa bọc kỹ thuật đủ mạnh Một doanh nghiệp nhỏ, ninh nrún, biệt lập không ditt
sức làm được việc tiên, Điều đó đòi hỏi phải có doanh nghiệp lớn mà lập
doàn kinh tế là một loại hình tiêu biểu
1
Vai tr của tập đoàn kinh tết
Sự hình thành vã phát triển của tập doần kinh tế làm lăng sức mạnh
kinh tế và khả năng cạnh tranh của tập doàn cũng như từng đơn vị thành
ập đoàn kinh tế cho phép các nhà kinh doanh huy động nguồn lực vật
chải cũng nÌtự con người và vốn lo lớn trong xã hội vào quá Hình sản xuất
kini doanh tạo ra sự hỖ Hợ trong việc cải tổ cơ cấu tổ chức sẵn xuất hình
thành những công ly hiện đại, quy mô, có tiểm lực kinh tế lộn, Việc bình
16
Trang 19
A hang râu dự pháp lÝ vẽ en cân tả chuêt quán hệ
cửa Tùng, công 0y [am kháng Vier Neat
thành tập đoàn một mặt cho phép hạn chế đến mức tối dã sự cạnh tranh giữa
các công 1y thành viên, mật khác nhờ mối liên kết chật chẽ giữa các công ty
sé tao điểu kiện thuận lợi cho
bừng thống nhất phương hướng chiến lược
trong phát triển kinh đoanh chống lại sự cạnh tranh từ bên ngoài
Tập doàn kinh tế giáp khắc phục khả năng hạn chế về vốn của từng
cong ty ca bid 'Trong tập đoàn kinh tế, nguồn vốn được huy dòng từ các
cong ty thành viên tập trung vào những công ty, những dự án có hiệu quả nha Nhữ ö lập duän mà vấn của công ty thành viên luôn được sử dụng vào những nơi có hiệu quả nhất: Lập trung vốn vào những dự án dầu tư tạo ra sức mạnh quyết định cho phát triển tập on Vốn cửa công ty này được hụy động vào công ty khác và ngược lại đã giúp cho các công ty liên kết chặt chế với nhau hơn, quan tâm đến hiệu quả nhiều hơn và giúp nhan phát huy
có hiệu quả nguồn vốn của từng công (y và của cả tập đoần
Thành tập tập đoàn kinh tế còn là giải pháp hữu biện tích cực cho
việc đẩy mạnh nghiên cứu triển khai ting dựng khoa liác công nghệ mới vàn sản Xuất kinh doanh của công 1y thành viên vì hoạt động nghiên cứa ứng dụng khoa bọc công nghệ mới dòi lỗi sự hợp tác của đội ngũ cần bộ nghiên
cứu Chỉ có trên cơ sở liên kết các công ty lại với nhau mới tạo ra được liểm
năng nghiên cứu khoa học to lớn đó
1.2 Quá trình hinh thành tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam
"thực hiện chủ trương sắp xếp lại các liên hiệp xí nghiệp, các Tổng
công 1y phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh đoành trong cơ chế thị trường
xây dựng một số công ty hoặc liên hiệp xí nghiệp lớn có uy tín, có khả năng
cạnh tranh trong quan hệ kinh tế với nước ngoài, tổ chức thí điểm xoá đân
cơ chế hộ chủ quản đối với doanh nghiệp Nhà nước, Ngày 7/3/1921 "Thủ
Trang 20Những văn đề pháp HỆ tế cơ cán để chúc quản lệ của Tổng công tt Nừng Kirauy Viet Nase
liên hiệp xí nghiệp, Tổng công ty lớn và thí điểm thành lập tập đoàn kinh tế
mạnh để tạo điều kiện thúc đẩy lích tụ, tập trung vốn, công nghệ nắng cao
khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, tăng cường vai rd
quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp
Ở Việt Nam, khái niệm tập đoàn kinh doanh không hoàn toàn mới
mẻ, Tại miền Nam Việt Nam trước ngày giải phóng đã từng tổn tại những
tập đoàn kinh đoanh như : Tập đoàn Lý Long Thân với sự tham gia của các
đơn vị thành viên như: Vinatexce, Vinatefinco., Vicasg và một số ngân hàng
tập đoàn có mức vốn đạt tới hơn 20 triệu USD Tạp đoàn Lâm Như Tùng với
sự tham gia Visyfasa, công ty lồn trắng kẽm, mỹ an liển có mức vốn gần 60
trigu LISD Tap đoàn Châm Đại Sanh - Vương Ngọc Sanh nà hụ cột là bãng
{ Cụ thể từ nắm 1954 đến năm [975 với tổng số lä 21/9 tỷ LISD trong đó chủ
hiệp xí nghiệp quốc doanh) Ÿ Hạn chế lớn nhất cửa các Tổng công ty và liên
hiệp xí nghiệp thời kỳ này là dược tổ chức và hoại động theo cơ chế lận trung báo cẩn kềm theo niột số chức năng quần lý Nhà nước Chính sự lần
xen muội số vấn để piip lý 68 16 el
tguyễn tinh Mẫu top chứ Nhà nư
Ÿ Xem Tầng công 1ý manh « Lợi the và tiến vous Ma
18
Trang 21
Những vãi để pháp để về cứ cản tả chức gieản Êv
tổng công ty Hãng không TY: Nhất
lộn giữa chức năng quân lý Nhà nước và hoat động sản xuÃI kinh doanh dã
lầm cho các đơn vị này biến thành các tổ chức hành chính trung gian
Trên thực tế từ đầu những năm 90 trong nước 1a cũng đã xuất hiện
hình thức liên kết kinh tế tập đoàn như Scaprodex., Tổng công Iy xây dựng, Công ty lượng thực thành phố [lồ Chí Minh Nhưng chí khí Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết dịnh 91/TTg thì địa vị pháp lý của mô hình này
midi được xúc lập Việc thành lập các Tổng công ty theo Quyết định 91/11e
dựa trên cơ số các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong cùng ngành nghề lĩnh vực mục tiêu, lợi ích liên kết với nhau để tránh hiện tượng chống chéo, trùng lấp cạnh tranh nhau không cần thiết, hụn chế sự can thiệp hành chính và hoạt động của doanh ngÌiệp cũng với việc áp dụng chế dịnh Hội đồng quản trị và trao quyển tự chủ hoại động cho các doanh nghiệp
Như vậy, để quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện các quy định (Điều 48 Luật doanh nghiệp Nhà nước ) Chính phú dã ban hành Mphf định
sở SU/CP ngày 28/08/1996 về việc thành lập, giải thể và phá sản doanh
nghiệp Nhà nước, Nghị định số 38/CP ngày 28/01/1997 sửa đổi một số điều
Nghị định số 5Q/CP và Bộ kế hoạch - đầu từ đã bạn hành thông a se
0Ñ/BKTUDN ngày 1 06/1997 hướng dan thực hiện Nehi định số ẤU/CH và
Nghị định số 38/CP Đây chính là những vấn hản pháp Ìÿ quan trang Eịo cơ
sở pháp lý cho việc Hình thành tổ chức và hoạt động cửa các Tổng công ty Nhĩ nước,
Đối với các Tổng công !y theo quyết định 91/ITp., các hộ, cơ quan
ngàng bộ, cơ quan thuộc Chính phú, uỷ bán nhân dân tính và thành phố trúc
thuộc Trung ưng lựa chọn các Tổng công fy có vị trí quan Irung trong nén kinh tế quốc đân, đấm bảo những yêu cần cấp thiệt cho thị trường trong
nước, đẳng thời có nhiều kha nang triển vọng mở rộng quan hệ kinh đoành
Ta nước ngoài để thành lập tập đoàn kinh doanh
19
Trang 22
Những rin dé phdpe fy v6 cv edie td ebitic queite BY của Tổng công ty Mang ddting Viet Xen
“Tiểu chí để tựa chọn thành lập tập đoàn kinh doanb lá:
Về số lượng đơm vị thành viên: Có íL nlưi 7 doanh nghiệp thành viêu
trở lên Các doanh nghiệp phải có quan hệ với nhau vẻ tài chính và các dịch
ve ed igh quan
Về vốn phán định: Có quy mô trường đối lớn thể hiện múc vốn pháp
định trên 1800 1ỷ đồng Vidi Nam
Thẩm quyền quyết định thành lặp các tập đoàn kinh doanh này do
Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở để nghị của Bộ kế hoạch - đầu bí, bộ quản
lý ngành và uỷ bạn nhận đân lính, thành phố Hực thuộc “Prong wong
cử câu tổ chúc quản lý của Tổng công (y bao gồnt:
~ Hội đông quản trị và lơ kiếm soái,
“Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc
: đoanh nghiệp thành viên (Các dơn vị hạch tần đốc lập các đơn
vị hạch toán phụ thuộc và các đơn vị sự nghiệp)
Cho đến thời điểm hiện nay tại Việt Nam có 17 Tổng công ty được thính
lập theo mô Bình tập doàn kính daanh, báu gồm
- Tổng công 1y HKVN;
- Tổng công ty Hing hai Viet Nam:
Tổng công ty ông nghiệp tấu thuỷ Việt Nam:
“Tổng công ty Thmt chính - Viên thông Việt Niìn
- Tổng cảng ty Dầu khí Việt Nam;
“Sent lad cieianh nọhiepe NHĩa tới
fae Rưi điểm thành Byer 8 Dũng cổm \ Tiến này TỰT etd reed ad sae VALE fing eres tie
2
Trang 23Aihững sâu dễ phẩy lý về cử cấm tổ chúc quản te
— tin Vổng cũng fy Hang Riding Viet Nant
+ Téng cong ty Xi mang Vier Nam:
Ang cong ty Điện lực Việt Nang:
- Tổng công ty Than Việt Nam;
~ Tổng công ty Thép Việt Nam;
- Tầng công ty Hoá chất Việt Nam;
- Tổng công ty Dệt - May Viet Nam:
"Tổng công ty Thuốc là Việt Nam;
“Tổng công ty Giấy Việt Nam;
+ Tổng công ty Cao sử Việt Nam;
- Tổng công ty Cà phê Việt Nang;
- Tổng công ty Lương thực Miễn Bắc;
ông công ty Lương thực Miền Nam
Xết trong tổng thé các Tổng công ty 9] Biến đàng hoạt động tại Việt Nam, Tổng công ty IIKVN cũng chỉ là mội tổng công ty có phụm vi hoạt
động trung bình, quy mà vốn, lao động và số lượng các đơn vị thành vita
cầu nhỏ sơ với các tổng công ty khác, diễn này có thể thấy được qua
xơ sánh đưới đây:
Hen vy, Lite đồng
lực quận lý còn hạn chế, nên ki trong khu vực xảy ra khẳng hoàng tài
chính, ngay lập tức đã ảnh hưởng đến hiệu hoạt động xảo xuất kinh doanh:
* Xem "Hiếu bảo kinh tế sổ ĐÃ ngà
21
Trang 24Nhung ấn để pháp lý về cơ cảu lổ chức qhản tý
— của Tổng công ty Hàng kháng Việt Nhan —
của Tổng công ty Năm 1998 doanh thú của Tổng công ty HEVM đại
6.3413.939 triệu đồng, lãi trước thuế chỉ có 113.813 triệu đồng, thực lế những,
nam 1997, 1998 nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước bằng các chính sách,
«ở chế thì Tổng công ty HKVN sẽ lâm và tình trạng hết sức khó khăn Năm
1999, tình hình có được cái thiện hơn những đánh giá kết quả hoạt dộng cả năn: Tổng công ty HKVN cũng chỉ lãi trước thuế 339,6 | triệu đồng”,
1.3 Phân biệt giữa Tổng công ty và Tập đoàn kinh tế
†.3.1 Về tư cích pháp nhân:
Tổng công ly theo mô hình tập đoần kinh doanh theo quyết định
917 Tg là pháp nhân kinh té do Nha nude thành lập da nhiều doanh nghiệp
thãnh viên có quan hệ với nhau vẻ tài chính và các dịch vụ liên quan có quy
mỏ tường đối lớn Trong khi đó tập đoàn kinh tế được định nghĩa như tổ hợp
(hay lập hợp các lổ chức sản xuất kính doanh, sản xuất và cung ứng một
hoặc nhiều loại sản phẩm ở trong và ngoài nước, nhưng đặt dưới sự chỉ đạo
và kiểm soái của một trung tâm là "công ty mẹ" Về mặt pháp lý, các đơn vị
xắn xuất kinh doanh thuộc tận đoàn có thể là chỉ nhánh thuộc sở hữu hoàn
luàn củ
công ly mẹ, hoặc công ty có tự cách pháp nhân nhưng công ty mẹ
phải nắm giữ có phần có khả năng khống chế,
Tổng công ty được coi là một pháp nhân kinh tế, các đơn vị thành
viên có mức dù độc lập khác nhau Tập đoàn kinh tế có phải là một pháp
thân kinh tế hay không? Đó là một vấn đẻ chưa được làm rõ, Có quan niệm
cho ring, tp doin kinh tế là một chủ thể pháp lý; cũng có quan điểm cho
" Báo cáo tài chính của Tổng công ty TIICVN sồi tổ công tie eda Chính phủ tại Tổng công ty HKVN năm,
1999
22
Trang 25Những vấn để pháp lý rể cơ cẩu tổ cuc qnảm lý của Tảng công ty làng kháng Việt Nam
Tổng công ty theo Quyết định 91/TTg là tập hợp các doanh nghiệp
đều thuộc sở hữu Nhà nước Bởi vậy, Nhà nước (người chủ sở hữu) cố toiai quyền với việc thành lập, quản lý Tổng còng ty, bao gồm cả những vấn đề
nhân sự của bộ máy quản lý Trong việc thành lập, việc sử dụng các biện
pháp tổ chức hành chinh dé dua các doanh nghiệp độc lập vào Tổng công ty
là tấi yếu, cẩn thiết và có khả năng thực hiện Thông thường tập đoàn kinh tế
có sở hữu đa dạng, đó là sự tập hợp các chủ sở hữu khác nhan có chung mục tiêu kinh doanh (tối đa hóa lợi nhuận) Sự da dạng về sở hữu có liên quan đến con đường bình thành, phương thức tổ chức quản lý, điển hành Tập
doàn kinh tế Tự mổ rộng và bành trưởng; thôn tính và Hiêm nhập; tự nguyện
liên kết là bà con đường hình thành tập đoàn kính tế thường được áp dụng
xen kẽ với nhau Có thể nói rằng mô hình Tổng công ty 91 hiện nay là sự
quá độ trong quá trình hình thành và phát triển tới Tập đoàn kinh tế: Bước
đầu Nhà nước tập hợp các doanh nghiệp nhà nước để hình thănh các tổ chức
kinh tế nồng cốt, đủ mạnh nhằm đảm bảo những cân đối lớn của nền kinh
tế Trong quả trình loạt động cùng với sự chuyển dịch nên kinh tế sang cơ
chế thị trường, sự da dạng sở hữa sẽ được thiết lập hình thành nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động và đẩy nhanh tốc độ phát triển Cũng cần khẳng
định rằng độ hấp đẫn ấy cũng luỳ thuộc vào hiệu quả hoạt động, triển vọng
phát triển của Tổng công ty Nếu không đạt được diễu này sẽ không có độ
hấp dẫn nào cá, Khi đã có do hấp dẫn, các đoan: nghiệp khác sẽ tự nguyện
Trang 26dẻ phúp fỷ rẻ cø cầu lã chúc quản fy
áng Q Đàng không Viet Never
1.1.3 Về linh vực hoạt động:
Tổng công ty theo quyết dịnh #1/TTp có thể đoạt động kinh doanh da
ngành song nhất thiết phải có định hướng ngành chủ đạo Trên thực tê các
Tổng công ty lớn được hình thành ở nước Kà là kinh doanh đơn ngành, Các
hoạt động kinh doanh có thể điễn ra dưới nhiều sắc thái khác nhau nhưng
déu nam gon trong phạm vỉ của ngành đó Tên gọi của Tổng công ty thường
trùng với tên gọi của ngành kinh doanh Quy định trên đây phù hợp với diều
+ Tập hợp các đoanh nghiệp liên kết theo chiều dọc:
+ Tập hợp các doanh nghiệp kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau
Nhìmg đặc trưng lớn nhất của tập duần kinh tế, đặc biệt lì giai đoạn
trưởng thành là sự da dạng của lĩnh vực kinh doanh Bởi vậy cá thể củ tính
đơn ngành của các Tổng công ty & nude ta hiện này lò sự khéi đâu của tận đoàn kinh tế mà thâi
1.4.4 Về cơ cấu tổ chức quản lý
Vẻ nguyên tắc và ở những khía cạnh chung nhất, Tổng công ty tại
Việt Nam hiện nay và tập đoàn kinh tế có những nét tương đồng về cơ cấu
ác
tổ chức quản lý như: Hội đồng quản trị, Bạn điều hành, Ban kiểm soát
đơn vị thành viên Tuy nhiên có sử khác biệt lúa là trong tập doàn kinh tế hiện nay thường có một công ty mẹ đóng vai trò nồng cốt, chỉ phối hoạt
Trang 27Những vấn dể pháp lý về cơ câu tổ chúc quản lý
cũ Tổng cơng tỳ Hàng khơng Việt Nuet
hiệt trong cơ cấu tổ chức quản lý, các mối quan hệ quản lý, điểu hành là
khơng tránh khỏi Ngay trong cùng loại hình Tổng cơng ty hay tập doần kinh tế cũng cĩ sự khác biệt ấy Nhận biết được sự tương đồng và khác biệt
giữa Tổng cơng ty của nước ta hiện nay với tập dộn kinh tế mà chúng tù sẽ tiến tới cĩ ý nghĩa quan trọng Nĩ gĩp phần tạo nên sự thống nhất trong
nhận thức về chủ trương, xác định nội đụng cơng việc cụ thể cần tiến lrành
cho phù hợp với giai đoạn quá độ và hướng đích cản phải dị tới (về mơ hình
tổ chức) Tập đồn kinh tế là tổ hợp các cơng ty hoạt dộng trong một ngành hay những ngành khác nhau trong phạm vi một nước hay nhiều nước, trong,
đĩ cĩ một "cơng ty mẹ” nắm quyền lãnh đạo, chỉ phối hoạt động của các
"cơng ty con” về mặt tài chính và chiến lược phát triển, Tập đồn kinh tế là một cơ cấu tổ chức vừa cổ chức năng kinh doanh vữa cĩ chức năng liên kếi kinh tế nhầm lãng cường tích tụ, tập trong, tăng khả năng cạnh tranh và tối
da hĩa lợi nhuận
1.4 Giới thiệu một số tập đồn Kinh tế trên thể giới
1.4.L, Tập đồn Hàng khơng Singapore (Singapor œirlires): Qua nhiên cứu mỡ hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của Singapore airlines cĩ thể
rút ra một số nhận xét cơ bản như sauŠ:
Tập đồn Hàng khơng Singapore được thành lập từ năm 1972 được viết tắt là SIA, tổ chức của tập đồn theo mơ hình cơng ty me con, SIA I
cơng ty mẹ và cĩ 15 cơng ty con hoạt động trong các lĩnh vực chính: Vận tải
thương mại, dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa tầu bay, kinh doanh thương mại
Khi thành lập, SA là cơng ty 100% vốn Nhà nước, sau đĩ C' ính nhủ Singapore chủ trương bán cổ phần và hiện nay vốn Nhà nước chỉ chiếm 54%
vốn của SIA, cơ câu tổ chức của tập đồn SIA gồm cĩ Hội đồng quản trị,
* Xem báo cáo khảo sắt thực lế tại Singapore của Đồn cơng: tức cơn Chính phơ nấm 199
35
Trang 28Những tần dé phâp lý về vo crit ta chute quản của Tổng công ty Hồng khủng Viet Nem
Bán kiểm sc Bán giám để điểu hành và cơ quan tham mưu giúp việc,
các công ty thành viên, Công ty thành viên của SIA cũng cớ Hội đồng quan
trị hoặc chủ tịch công ly, Thành viên Hội đồng quan ti tap đoàn do Chính
phu lựa chọn và bổ nhiệm từ các cơ quan chức năng Nhà nước, Thành viên
và bổ nhiệm Nhà nước không can thiện vào công tác điều hãnh hoạt động,
của tập đoàn Trong tập đoàn SIÁ bộ máy quản lý của tập đoàn chính là hộ
máy quản lý của công ty mẹ Mối quan liệ giữa công ly mẹ vã cong tv
thành viên hông qua việc đầu tư vốn cửa công (y nợ vào công ty thành
viên, giữa các công (y thành viên cũng có sự đầu 1ự vốn lẫn nhau, Tập đoàn
SIA kinh doanh đã ngành nghề, tuy nhiên tập doàn lấy kinh doanh vậo tải
Hồng không là then chốt, nhiệm vụ này do Hãng hăng không Singapore -
Công ty mẹ đảm nhiệm, có sự cùng ứng các địch vụ hỗ trợ của các công ly con trong đây chuyển vận tải Hàng không khép kín
Sự chuyên môn hoá kinh doanh và thương mại vận tải của SIA đã giúp cho tập đoàn kính tế này phát triển, lớn mạnh nhanh chóng và trở thành:
một tập đoàn Hàng không có thế mạnh, và ny lín trên thị trường vận tái
IIAng khong quốc tế
1.4.2 Tập doàn kinh tế SAMSUNG:
Qua nghiên cứu có thể rút ra một số nhận xét tỉ mô hình tập đoàn
kinh tế SAMSUNG như sau:
Tap doin SAMSUNG góp phần cơ hẳn vào sự thành công của quả
trình công nghiệp hoá và biển [Tần quốc Hở thành mội nước tiên tiển về mặt
cao
công nghệ thông qua sự phát triển công nghị phương thức quản lý
tiến 1
2h
Trang 29Những vấn dễ pháp lý vế cu edu ta chute guide lý alle Ting cong ty Hany khong Viet Nata
‘Tit chuyén mon hod trong lĩnh vực thương mại chỉ sau một thời gian
ngắn, SAMSUNG dã ninh chống trở thành một tập đoàn kính tế hùng
mạnh dưới hình thúc một Congolomerate kinh doanh mợi lĩnh vực, mọi
ngành nghề,
Phương hướng đầu tư lĩnh hoại theo nguyên tắc đa dạng hoá các hoại
động sản xuất kinh đơanh Sự đa đạng hoá các loại Hình sản xuất kinh doanh:
theo hướng phái triển tất cả các ngành nào có lợi nhuận cao Tuy nhiên,
trong phương hướng chiến lược lưôn có các lĩnh vực chủ chốt như các sản
phẩm công nghệ cao, các ngành mũi nhọn tương lai Trong suốt quá trình
phát triển, tập đoàn SAMSUNG rất chú trọng đến nghiên cứu khoa học công
nghệ và phát triển sản phẩm mới Ví dụ trong năm 1989, SAMSUNG đã
dành 4,2%: đoạnh thủ chủ nghiên cứu úng dụng công nghề mới Tập đoàn
đồng vai trò là một trung lâm nghiên cứu chuyển giao công nghệ cho các
công ty thành viên với mục đích đưa vào sứ dụng, khai thác nhanh nhất, có
hiéu quad nhất tiến bộ khoa học công nghệ mà bản thân mỗi công ty thành
viên không thể đán đương nổi
Sự thành công của SAMSUNG cũng là kết quả của cách tiức quản lý
tiên tiến, nâng động, lĩnh hoạt phù hợp với lĩnh hình thực tiễn của đất nước
và trêu thể giới trong từng giải đoạn cụ thể Tạp đoàn luôn tìm cách đổi mới
tổ chức quản lý, thực hiện một kiểu tổ chức quản lý phi tập trung dựa trên cơ
sở du đạng hoá sản phẩm để đối phó kịp thời với sự thay đổi nhanh chóng
của nhụ cầu và sự da dạng hoá của thị trường Các công ty thành viên vẫn
giữ tính độc tạp pháp lý nhưng chiến lược phát triển chung của Tập đoàn
vẫn được giữ vững, Tập đoàn là trung lâm hỗ trợ giúp đỡ, điều hoà tài chính
vào những lĩnh vực có khả năng phát triển đem lại lợi nhuận cao
“Trong suối quá trình phát triển luôn có sự gắn bó chải chế và tương
đồng giữa chính sách công nghiệp hoá của đất nước với phương hướng chiến
27
Trang 30cơ cổi: tở cửu
hoạt động nhập khẩu, Tỷ lệ hàng hoá nhập khẩu và bán hàng nội địa Lăng,
lên khá nhanh trong những năm gần đây Chính nhờ luôn đi đầu trong việc
đoàn
thực hiện những chính sách công nghiệp hoá của đất nước,
SAMSUNG luôn nhận được sự động viên tích cực, kịp thời của Chính phủ Ngược lại, sự phát triển của tập đoàn đã phản ánh và phục vụ thành công nhiệm vụ công nghiệp hoá đất nước
“Thành công của lập đoàn còn là vì tập đoàn có một chiến lược kinh doanh táo bạp Chiến lược dé mot mat dựa vào nghiên cứu dự doán nhu cầu
của thị trường trong tương lai, mặt khác tận dụng tối đa những điều kiện
thuận lợi và những cơ hội do chính sách công nghiệp hoá cửa chính phú đưa
lức là có sự gắn bó chặt chẽ giữa cơ chế thị trường với sự quản lý cửa
Nhà nước Trong quá trình phát triển tập đoàn sẵn sing chap nian và tham
gia cạnh tranh trên thị trường thế giới, tăng cường quốc tế hoá hoạt động sản
xuất kinh doanh trên phạm ví toàn cầu
14.3, Tap doin MITSUBISHE:
Một số nhận xét rút ra từ việc nghiên cứu tập đoàn kinh tế MITSUBISHI là:
Quá trình hình thành và phái triển của tập đoàn diễn ra với những nết
đặc thù gắn liền với lịch sử và đặc điểm dâu tộc Nhật bản Đó là lịch sử phát
triển lâu đài và nhanh chóng trở thành tập doàn kinh tế hùng mạnh Đó là sự
kết hợp hài hoà giữa ba yếu lố: tính dân tộc đạc thù, khả năng nấm hất xu
thế hiện đại trên thể giới và có được sự hướng đẫn tích cực của Nhà nước
2R
Trang 31Wiing tân đề pháp lý nế ca cảu hổ cũh: quần Tỷ
của 1á: công ty Húng không Viet Nam
Chính phủ Nhật ban có vai trô rất lớn đối với sự hình thành và plíát
triển của tập đoàn, Nền kinh tế có hướng dẫn của Nhật bản đã góp phần thúc
dẩy sự phát triển kinh tế nhanh chóng và tạo điều kiện đưa các Công ty Nhật
tưong đó cớ MITSUBISHI lớn mạnh ngàng tầm với các công ty độc quyển
quốc tế trong khí lại hạn chế được sự thâm nhập của các lập doàn ur bản
nước ngoài Ngược lại, các lập đoàn kinh tế Nhật ban là nhân tố quan trong gối: phẩn vào sự lăng trưởng tranh mẽ của Nhật bản
Vai trò của ngoại thương đặc biệt lớn MIT§UBISHI và hau het các
tập đoàn kinh tế Nhật bản hiện nay đếu bắt đầu từ những hoại động ngoai thương Bất đầu từ kính doanh chuyên môn hoá vận tải biển và các boat
động xuất khẩu, MITSUBISHI đã nhanh chóng mở rộng hoạt động sang rất nhiều các sản phẩm, các lĩnh vực khác gồm c thương mại, tài chính, đầu tr
sản xuất Để hỗ trợ cho các hoạt động cho các hoại động kinh doanh: thương
nại, tập đoàn luôn có sẵn cá uốn tầi chính lún
Đặc điểm trong tổ chức quản lý của MITSUBSHI là các công ty con
không phải độc lập hoàn toàn mà hoạt dộng như các công ty vệ linh giữ
được quyển tự do ở mức đúng kể, Thông thường cúc công ly thành viên
trong tập đoàn ở Mỹ có tính độc lập cao hen so voi cdc cong ty Nhat ban
Qua nghiên cứu tận đoàn MITSUBISHI tá còn thấy một thành công
nữa là giải quyết tốt việc tắc quyền sở hữu ra khỏi quyển quản lý Phần lớn
các tập đoàn kinh tế Nhật bản là các tập doân có sở hữu gia đình nhưng việc
quản lý lại rất hiệu quả Trong rất nhiều trường hợp, người quản lý tập dean
không pluii là thành viên của gia đình Yếu tố quyết định là sự lựa chọu đội
ngũ cần bộ quản lý có năng lực thực sự
2
Trang 32Nhirng râu đề phấp lý vế cơ cát tở chhc quần ly của [ủng cơng ty Hàng kitng Việt Xem
‘Tap đồn kinh tế là kết quá LẤt yếu của quá trình tích tụ vốn và tập
trung sản xuất, Kính nghiệm cho thấy nguồn vốn tự tích luỹ đồng vai trị cơ
bán trong việc hình thành các tập đồn kinh tế, Tuy nhiên quá trình tích 1Ụ,
dấu tư mỞ rộng sản xuất kính doanh chỉ lÀ một hộ phận trong tộn hộ quả
trình hình thành tập đoần kinh tế, Một cách đi phố hiến gĩn nhấn đẩy nhanh
à quá trình tập trang san xual, v
Quá trình này diễn ra theo những phương thức khúc nhau bằng con đường
thơn tính theo kiểu cá lớn nuối cá bé thơng qua sige numa lại các cơng ty hd yêu hơn, biến chúng thành một bộ phận khơng thể tách rời của cơng ty mẹ
hay theo cạn đường lự nguyện sáp nhập với nhau để hình thành các cơng ly
lớn hơn chống lại nguy cơ bị thơn tính và tầng khả nâng cạnh tranh trên thị
Trong hầu hiết các tập đồn kinh tế đều cĩ miệt cơng ly mẹ và các
cơng ty thành viên Các cơng ty thành viên vẫn cĩ tính độc lập về mặi phán
lý Mối quan hệ giữa các thành viên chủ yếu dựa rên mối quan hệ liên kết
về mặt lợi ích kính tế được điều khiển bởi các hợp đồng hoặc các thoả thuận
về kinh tế, Cơng ty mẹ và các cơng ty thành viên cĩ mối quan hệ phụ thuộc
và hỗ trợ về ruặt chiến ha, chính, tín đụng Giữa các cơng 1y thành viên
cĩ mối quan hệ tầng buộc, phụ thuộc vào cơng ty mẹ, nhằm phục vụ mục
tiêu chủng của tập đồn kinh tÈ Mục tiêu chúng đĩ cũng trùng với mục liêu của cơng ty mẹ Các mối quan hệ hỗ trợ của tập đồn kinh tế hồn tồn dựa
30
Trang 33Những xi để phẩp lệ vÉ cơ râu t6 chiic quảu HỆ
cửu Từng, công t làng không Viết Nom
vào kết quả hoạt động sẵn xuất kính donnh và phương thức đầu tư có Hiệu
quả cao của các công ly thành viên
1.5.1 Phương thức quản lý:
Hầu hết các tận đoàn kính tế đều theo đuổi chính sách chẩn lý phi ap
trưng hóa Để quần lệ lập doàn kinh tế có một Hội đồng quản trị chung, trụ
sở thường nằm ở công 1y mẹ Thông thường trong Hội dồng quản trị có cá c
thành viên từ các công ty con Hội đồng quản nị này được hình thành theo
nguyên tắc số vốn cổ dông đóng góp của các thành viên, Hội dồng quản trị
ận đoàn kinh tế xuất phát từ lợi ích kính tế của
công ty thành viên và của bản thân tập đoàn Để phục vụ lợi ích chung và
riêng đó, (ăng cường sức nuạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh, nâng cao lợi
nhuận và có sự phối hợp đồng bộ, trợ giúp lẫn nhau, phát huy sức mạnh tổng
bợp thì các tận đoàn kinh tế đù phương thức quản lý có miức đệ lập (rung
hoặc phi tậi› trưng khác nhau đều dưa ra một chiến lược chưng cha toàn họ
Việc thực hiện chiến lược chứng tổng quát vừa mang ý nghĩa tạo ra sự thống,
nhất tập trưng tăng cường sức mạnh chúng theo định hướng, lại vừa Lạo ra su uyển chuyển, năng động linh hoạt của các công 1y thành viên trong việc lựa
al
Trang 34Những săn để pháp lý về cơ cẩu tử citic guản lý của Tổng công ty Haug khong Viee Nane
chọn phương hướng mục tiêu chiến lược phát triển cưả riêng mình Một mật,
chiến lược đầu tư phát triển mới, công nghệ mới thông qua huy động sức
mạnh lài chính và các nguồn lực của các tập đoàn kinh tế tập Irung vào lĩnh vực then chốt có ý nghĩa quyết dịnh đến khả năng phát triển và mở rộng thị
trường, củng cố và nâng cao danh tiếng và uy tín của Tập doàn kinh lế v:
cha moi cong 1y thành viên Mặt khác, nhờ có một định hướng chung, các
công ty thành viên chủ động xác định, lựa chọn chiến lược kinh doanh
riêng phù hợp với môi trường và điều kiện cụ thể trong từng ngành, từng khu vực thị trường trong sự kết hợp hài hoà với chiến lược chung của Tập
đoàn kinh tế Chiến lược cia tap đoàn kinh tế là một căn cứ định hướng, có hiệu quả trong việc xác định mục tiêu phát triển sản xuât kính doanh cud
mỗi công 1y thành viên
1.5.5 Nguyên tắc hoạt động:
Nguyên lắc tối đa hóa lợi nhuận luôn được khẳng dịnh trong mọi
trường hợp Thông thường để hạn chế cạnh tranh nội bộ giữa các công ty
thành viên trong tập đoàn kinh Iế thường có các thoả thuận về phân chia thủ
trường tiêu thụ sản phẩm và một vài trường hợp có thoá thuận về giá
Nhưng những thoả thuận về giá cả thường bị các nước nghiêm cấm vì chúng
dân đến hạn chế cạnh tranh Bởi vậy, ngày nay các công ty thành viên dược
hoàn toàn tự do trong việc xác định giá cả theo cơ chế thị trường nhằm tlxu
được lợi nhuận cao nhất Cạnh tranh trong nội bộ các công ty thành viên
được hạn chế tới mức tối đa thông qua phân công phát triển chuyên môn
hoa, Ci
nguồn vốn tự có của mình trang hoạt động sản xuất kinh doanh Tập đdưần
c công ty thành viên được chủ động hoàn toàn ương việc sử dụng
kinh tế không có quyền can thiệp vào nguồn lợi nhuận thu được từ nguồn
vốn đó Nguồn vốn vay từ tập đoàn kính tế phải thông qua Tập đoàn về mục
tiêu vay vốn, phương án đầu tư phát triển nhù hợp với nhương hướng chiến
32
Trang 35
g tin đệ pháp ý vệ nơ c®t tố chức quản by Teng cong ty Hing kliiug Viet Noun
fuge cla tap dean kink Le sé dugc uu tién hàng dầu Quan hệ tài sản giữa cơng ty mẹ và cơng ty thành viên chú yếu là quan hệ hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho các cơng ty thành viên vay vốn từ nguồn vốn cổ phân chúng
của tập đồn kính tế, Các cơng 1y thành viên được hướng lãi suất từ việc cho
vay vốn này theo tỷ lệ cổ phần đồng gĩp Để thực hiệ
chức năng này tập
duần kinh tế thường thành lập một cơng ty được gọi là Holding Company
(Cơng ty mẹ) Cơng ty này khơng quan tâm đến hoạt động sản xuất mà chỉ
hoại động như một cơng ty tài chính chúng của tập dộn kinh tế
Tĩm lại: Từ những vấn để nêu trén, nếu xĩt trong các điển kiện, hồn củnh
kinh tế vì hệ ¡ Việt Nam hiện nay cho thây dễ cĩ thể phát Điển nền kinh v6
cila đất nước, phù hợp với mục tiêu Bình tế, xã hội của Đảng, Nhà nước, xây
dựng phối nường kinh doanh thuận lọi, han chế Cạnh tt Hài pháp lượt,
hạn chề xự độc quyên, chỉ phối của các tập đồn kinh tế nước ngồi đổi vải
các daanh ngiiện trong nước, dẫm bảo tạa điểu kiện cho các dodHN nghiên
Nhà nước phát triển và phất trở thành cơng cụ để Nhà nước điều tiếi tồn
Độ nến kinh tế quốc đản, thì việc xây dụng các tập duân KHÍ tế mạnh trên
cơ sở kiện tần một số Tổng cơng ty quan trọng trong hệ thẳng doanll nghiệp Nhà nước hiện nay là một giải pháp cĩ tính khả thí và phù hụp hai
3
Trang 36Những rấn 8£ pháp lý rẻ cơ câu tổ chức quản lệ của Tủng công ty Hãng không Việt Nam —
CHƯƠNG 2
CỦA TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC VÀ THỰC TIỀN AP DUNG
ĐỔI VỚI TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
2.1- Quy định pháp luật về cơ cấu tổ chức quản ly của Tổng
công ty Nhà nước theo mồ hỉnh tập đoàn kinh doani
Theo quy định hiện hành Tổng công ty Nhà nước là tổ chức kinh
doanh được Nhà nước thành lập và hoạt động dựa trên cơ sở liên kết của
nhiều đơn vị thành viên, gần bó với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ
nhằm lăng cường khả nâng kính doanh của các đơn vị thành viên Như vậy
việc tả chức và hoạt động của các Tổng công ty Nhà nuốc nói chủng và
‘Tong cong ty được thành lập theo quyết định 91/TTg nói riêng, Theo các
quy định của luật doanh ngiiệp Nhà nước và các quy định khác liên quan
đến doanh nghiệp Nhà nước, Theo điểu 28 luật doanh nghiệp Nhà nước cơ
cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty bao gồm:
«Hoi đồng quản trị;
- Tổng Giám đốc, bộ máy điều hành;
- Ban kiểm soát
- Các Doanh nghiệp thành viên
3.1.) - Hội đồng quản trị:
“Tổ chức Hội đồng quản trị là một nội đụng mới của Luật DNNN Theo
Điều 28 Luật ĐNNN, thì chỉ có các Tổng công Iy Nhà nước và DNNN có
quy mô lớn mới có cơ cấu quản lý gồm Hội đồng quản trị, Bán Kiểm soát,
Tổng giám đốc, Giám đốc và bộ máy giúp việc,
34
Trang 37pháp lý rẺ cơ rẩn t4 chiứe quylm đỆ của Tổng công t lang không Việt Na
Hoi đồng quản trị Tổng công ty theo Quyết định 91/TTg gầm Chủ lịch
Tổng giấm đốc và một số thành viên khác Số lượng thành viên của Hội
đồng quản trị có 5 hoặc 7 thành viên do Thủ tướng Chính phủ quyết định bé
nhiệm, miễn nhiệm Cơ cấu Hội đồng quan hị gồm một số thành viên
chuyên trách, trong đó có Chủ tịch Hội đồng quản trị, một thành viên kiêm Tổng giám đốc, một thành viên kiêm Trưởng ban Kiểm soát và một số thành
viên kiêm nhiệm là các chuyên gia về ngành kinh lế - kỹ thuật, kinh tế, tài
chính, quản trị kinh doanh, pháp luật
Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm chức Tổng giám đốc
“Tổng công ty
Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 3 năm, Thành viên Hội
đồng quản trị có thể được bổ nhiệm lại Thành viên Hội đồng quân trị bị
miễn nhiệm và được thay thể trong những trường hợp sau;
~ Vị phạm pháp luật, vị phạm Điều lệ Tổng công ly;
- Không đủ khả năng đảm nhiệm công việc và theo dể nghị của íi nhất
2/3 số thành viên Hi déug quan trị đương nhiệm;
~ Xin từ nhiệm nếu có lý đo chính đẳng;
- Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác
Th huần thành viên Hội đồng quản trị ;
- Lầ công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
- Có sức khoẻ, có phẩm chút đạo đức tối, trung thực, liêm khiết, có ý
thức chấp hành pháp luật;
~ Có trình độ năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp;
35
Trang 38Ahũng tắn dể pháp (ƒ rẻ ra cẩn tổ chúc quân lệ
Ting cong ty tang không Viết Naut `
- Không đồng thời đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo trong bộ máy Nhà
nước;
- Những người là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám
đốc doanh nghiệp đã bị tuyến bố phá sảu thì phải tuân theo các quy định tại
Điều 50 Latật phá sản doanh nghiệp;
- Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc hoặc Giám đốc không
được thành lập hoặc giữ các chức danh quản lý, điểu hành các doanh nghiệp
tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và và không được có các quan hệ hợp đồng kinh tế với các doanli nghiệp tư nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn công ty cổ phần do vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con giíf các chức
danh quản lý, điều hành
Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruội của những người giữ các chức đanh trên không được giữ chức đanh kế Ioán trưởng, thủ quỹ tại cùng
thành viên
Tổng công ty và doanh ngÌ
Hội đồng quần trị làm việc theo chế độ tập thể; họp thường kỳ hàng
quý để xem xét và quyết định những vấn để thuộc thẩm quyển và trách
nhiệm của mình Khi cần thiết Hội đồng quản trị có thể họ? bất thường để
giải quyết những vấn để cấp bách của Tổng công ty, do Chủ tịch Hội đẳng
quần trị hoặc Tổng giám đốc hoặc Trưởng ban Kiểm soát hoặc trên 30%,
tổng số thành viên Hội đẳng quản trị để nghị;
Chú tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ tủ tất cả các cuộc họp của Hội đồng; rường hợp vắng mặt vì lý do chính đáng, Chủ tịch uỷ nhiệm cho một thành viên khác trong Hội đồng quản trị chủ trì cuộc họp;
Các cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khí có ít nhất
2/3 tổng số thành viên Hội đồng quản trị có mặt: Nghị quyết, Quyết định
của HĐQT có liệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản trị
biểu quyết tán thành và có tính bất buộc thi hành dối với Tổng công ty
38
Trang 39
Những câu dể pháp lý về củ cẩn tỉ chúc quân lý
của Tẳng công Uy lừng không Việt Nam ——
Trong trường hợp ý kiến của Tổng giám đốc khác với Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc có quyền bảo lưu ý kiến của mình và kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý: trong thời gián
chưa có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc
vẫn phải chấp hành Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quần trị ;
Hội đồng quản trị có quyền thành lập Bạn Kiểm soát để giúp Hội đồng quản trị kiểm tra hoạt dộng điều hành của Tổng giám đốc hoặc giám đốc bộ
mấy giúp việc và các đơn vị thành viên trong các hoạt động tài ch inh, chấp
hành điều lệ doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quan trị
3.1.3- Tổng giảm đốc
Tổng giám đốc Tổng công ly 91 đo Thủ tướng Chính phủ quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng ky luật theo để nghị của Hội đồng quản
trị Tổng giám đốc là đại diện phán nhân của Tổng công ty và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quần tị, tước Thú tướng Chính phú và pháp luật về
điều hành hoạt động của Tổng công ty Tổng giám đốc có quyền điều hành
cao aha trong Tổng cong ty,
Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành 'Tổng công ty theo
sự phân công và uỷ quyền của Tổng giám đốc, chịu rách nhiệm trước Tổng giám đốc về nhiệm vụ được Tổng giảm đốc phân công hoặc uỷ quyền
Kế toán trưởng giúp Tổng giám đốc Tổng công Iy chỉ đạo, tổ chức thục
hiện công tác kế toán thống kế của Tổng công ty và có các nhiệm vụ quyền
hạn theo quy định của pháp luật
Văn phồng và các Ban, Phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng
tham mưu, giún việc HĐQT, Tổng giám đốc trong quan lý, điều hành công
việc
Nhiệm vụ quyền han của Tổng giám đ
37
Trang 40Những ván để pháp tự vẻ cư cân tổ chúc quan 1
_ của Tổng ông t Hàng khang Vier Newt -
~ Cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị ký nhận vốn (kể cả nợ), đất dai, tú
nguyên và các nguồn lực khác để quản lý, sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao cho Tổng cong ty: giao các nguồn lực đã nhận của Nhà nước cho các đơn vị thành viên Tổng công ty theo phương án đã được Hội đồng quản trị phê đuyệt Kiến nghị Hội đồng quần trị phương án điều chính vốn
và các nguồn lực khác khi giao lại cho các doanh nghiệp thành viên và điều chinhr khi có sự thay đổi nhiệm vụ của các đoanh nghiệp thành viên theo
hiện và chỉ đạo công ty tài chính của Tổng công ty (nếu có) thực hiện việc
huy động vốn, cho vay vốn phục vụ yêu cầu vốn của Tổng công ty và của
các đoanh nghiệp thành viên;
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm
chương trình hoạt động và các phương 4n bảo vệ và khai thác tài nguyên của
"Tổng công ty, dự án đầu tư mới và đầu tư chiều sâu, dự án hop tie dau tr vii
nước ngoài, phương ấn liên đoanh, phương án phối hợp kinh doanh của các
đoanh nghiệp thành viên, kế hoạch đão tạo lại cần bộ trong Tổng công ty
các biện pháp thực biện bợp đồng kính tế có giá trị lớa để trình Hội đồng
quấn trị xem xét quyết định hoặc trình tiếp các cơ quan Nhà nước có thẩm quyển quyết định Tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phương án, dự
ấn, biện pháp đã được phê duy:
- Điều hành các hoạt động kinh doanh của Tổng công ty: chịu trách nhiệm về kết quá kinh doanh của Tổng công (y; thực hiện nhiệm vụ cân đối
lớn Nhà nước giao cho Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước
“thú tướng Chính phủ và trước phấp luật về việc thực hiện bình ổn giá cả
38