1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn những chuyển biến về quyền hôn nhân và tài sản của phụ nữ việt nam thời cận Đại từ góc Độ pháp luật qua hoàng việt luật lệ và dân luật bắc kì 1931

40 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những chuyển biến về quyền hôn nhân và tài sản của phụ nữ Việt Nam thời cận đại từ góc độ pháp luật qua Hoàng Việt luật lệ và dân luật Bắc Kỳ 1931
Tác giả Trần Hoàng Anh
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Duyền Thảo
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 431,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi xem xét đến các quy định liên quan đến phụ nữ qua các quy định về quyền hồn nhân va gia đỉnh và quyên tải sân trong Bộ Dân Luật Bắc Kỷ 1931, có thể nhận thấy những thay đỗi dáng kể

Trang 1

DATITOC QUOC GIA TIA NOT

KHOA LUẬT

TRAN HOANG ANH

NHUNG CHUYEN BIEN VE QUYEN HON NHAN VA TAT SAN CUA PITU NU VIỆT NAM THỜI CẬN DẠI TỪ GÓC

DO PHAP LUAT QUA HOANG VIET LUAT LE VA

DAN LAT BAC Ki 1931

KHOA LUAN TOT NGHIEP

NGANH LUẬT HỌC

HA NOL, 2020

Trang 2

DATITOC QUOC GIA TIA NOT

KHOA LUẬT

TRAN HOANG ANH

XIIỮNG CIIUYÊN BIẾN VE QUYEN TION NHÂN VÀ

TÀI SÂN CỦA PHỤ NỮ VIỆT NAM THỜI CẬN ĐẠI TỪ GÓC

DO PITAP LUAT QUA HOÀNG VIỆT LUẬT LỆ VÀ

Trang 3

LOL CAM DOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,

kết quả ghỉ trang niên luận hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bổ

Các quan điểm, ý kiến của các tác giả khác được nêu trong khóa luận đã được

Trang 4

MUC LUC

DANH MỤC TU VIET VAT 0000.00 cesssssssssccsssseeeseseeessansenssnssseesssee

4.Phạm vị nghiên cửu HH TH HH HH” HH TH HH HH tr heo na re 3

Chương 1 VÀI NÉT VỀ HOÀNG VIỆT LUẬT LE VÀ BỘ DÂN LUAT BAC Ki

Chwong 2 TW HOANG VIET LUAT LE BEN DAN LUAT BAC Ki 1931 —

BƯỚC CHUYỂN BIẾN RO RET VE QUYEN TION NIIAN VA TAI SAN CUA

NGƯỜI PHỤ NU VIỆT NAM THỜI CẬN BẠI - 555cc T3

2.1.3 Quyền li hôn ¬ 16

2.2.1, Tai sam trong quan hệ hôn nhẫn snnerereeeorrririereee 21

2.2.2 Tài sản trong quan hệ thừa kế - - - 23

Chuong 3 NGUYEN NHAN CUA SU CHUYEN BIEN VE QUYEN HON NHAN

VA TAT SAN CUA NGUOT PHY NU? VIET NAM THOT CAN DAT 3

a

Trang 5

3.1 Nguyễn nhân của sự chuyển biến về quyền hôn nhân vả tải sản của người phụ nữ

27

Việt Nam thời cận đại "

3.2 Những giá trị khoa học khi nghiên cửu về quyển hôn nhân v

phụ nữ Việt Nam thời cận đại dưới góc độ pháp luật trong việc hoán thiện hệ thống

Trang 6

DANH MUC TU VIET TAT

lloàng Việt Luật Lệ

Dân luật Bac Ki 1931

Xã hội Chủ nghĩa

hà nước quyền

Nha xuat ban

iv

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý đo nghiên cứu đề tài

Phu ni Việt Nam là nguồn nhân tổ quan trọng dỗi với sự phát triển toàn diện

của xã hội Việt Nam Lịch sử đã và luôn minh chứng sự hiện diện của phu nữ

trong các vai trò quan trọng của xã hội Địa vị của người phụ nữ Việt Nam

thường xuyên biến đổi thăng trầm trong mỗi thời kỳ lich sử lrong các triều đại

phong kiến nước la quyền và địa vi cơ bản của người phụ nữ chịu rất nhiều han

chế, pháp luật thời kỳ này cũng thường dưa ra rẤL nhiều những quy dinh ngặt

nghèo về người nam và người nữ trơng gia đình và xã hội Một xã hội mang tính

lẳng cấp (nam lôn nữ

phụ quyển trong đỏ xác định rõ ràng giữa nam và nữ

tì), quyền lye (nam chủ nữ tòng), phạm vi hoạt động (nam ngoại, nữ nội) kèm

theo đó là một loạt hạn chế về quyền lợi cũng như những đôi hỏi bất bình đẳng

dối với nữ giới về tam tỏng tứ dức, về tiết hạnh và phục tùng Những quy định

này khiến người phụ nữ phong kiên phải chịu thiệt thỏi về mọi mặt của đời sống

trong tương quan với ram BIỞI

Lịch sử cận đại Việt Nam được đánh dấu bằng sự kiện thực dân Pháp nỗ sung tấn cong xâm lược Việt Nam năm 1858 Đây là một giai đoạn khá ngắn so với

các giai đoạn lịch sử khác trong tiến trinh lịch sử của nước ta vả là một trong

những giai đoạn lịch sử để lại nhiều điểm lắng nhất, thời điểm mà Việt Nam dần

bước từ cải gũ sang cái mới, thời diễm địa vị và vai trỏ của người phụ nữ có

những chuyển biển mạnh mẽ và sâu sắc trong xã hội Những chuyến biển này đã

bước đầu tạo nên một bước ngoặt trong quan niệm xã hội về quyền lợi, dia vi va

vai trỏ của người phụ nỡ

Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu xoay quanh để tài phụ nữ Việt Nam thời

trung đại Luy nhiên, các nghiên viru về để tải nảy ở thời cận đại không có nhiều

lắm Irong để tài nghiên cửu của mình, tôi muốn hướng đến sự chuyển biên về

Trang 8

địa vị của người phụ nữ trên phương điện pháp luật Khi xem xét đến các quy

định liên quan đến phụ nữ qua các quy định về quyền hồn nhân va gia đỉnh và

quyên tải sân trong Bộ Dân Luật Bắc Kỷ 1931, có thể nhận thấy những thay đỗi

dáng kể so với các quy định dành cho phụ nữ Việt Nam thời phong kiến ĐỀ làm

rõ những thay đổi này, nghiên cửu sẽ tiến hành so sánh nội dung tương ứng trong

bộ “Dân luật Bắc Kỳ” với “Hoàng Việt Luật LỆ” nhằm tìm hiểu quan niệm về quyền phụ nữ đã có những biến chuyển như thế nào trong tư duy pháp luật ở

nước ta thời cận đại, coi đây là một tắm gương phản chiếu những chuyển biến

trong quan niệm chug về phụ nữ Việt Nam trong giai doan nay

2 Tình hình nghiên cứu

Việc nghiên cứu vẻ quyền lợi của người phụ nữ trong thời kỳ phong kiến nhà

Nguyễn và thời cận đại Việt Nam đã được đặt ra từ lâu nhưng kết quả vẫn còn khiêm tốn, nhất là sự chuyển biến về quyền và địa vị của người phụ nữ trong thời

ý dến Cụ thể là chưa có công trình nào nghiên cửu

kì nảy hầu như chưa cỏ ai dễ

về vấn đề này, nếu có, chỉ có thể tìm được một số công trình nghiên cứu về một

khía cạnh nào đỏ liên quan dến hôn nhân, tải sẵn của một trong hai thởi kì nếu

trên

Dưới thời phong kiến chưa thấy có công trình nghiên cứu nào về pháp luật

triều Nguyễn, đặc biệt là Hoàng Việt mật Lê Chỉ đến thời Pháp thuộc, cùng với

việc dịch thuật hộ bộ luật nảy ra tiếng Pháp, một số tác giả đã chú giải nó và

nghiên cứu về Hoáng Việt Luật Lệ mới bắt đầu Tuy nghiên nghiên cứu riêng về người phụ nữ hoản toàn không có

Đến mãi đầu năm 2005, trên cơ sở để tải nghiên cứu khoa học cấp Bộ, TS

Huynh Céng Ra đã xuất bản tac phim: Hén nhdn va gia đình trong phảp luật

triểu Nguyễn Quyền của người phụ nữ Việt Nam trong vấn đề hôn nhân cũng

được dé cap ở nghiên cứu này

Năm 2013, bài viết “Vị trí của người phụ nữ trong Hoàng Việt Luật Lệ” của

Trang 9

TS Nguyễn Thị Thu Thủy được đăng trên Tạp chí nghiên cứu đông á cũng đề

cập đến quyền của người phụ nữ thời kỳ này

Vấn đề quyền lài sân của người phụ nữ trong Bộ Dân Luật Bắc Ki 1931 được

dé cập đến trong bài viết “ Một số ý kên vé quyền sỡ Hữu tài sản của vợ chẳng”

của tác giải Nguyễn Thị Lan, khoa Luật Dân sự, trường đại học Luật Hà Nội

Tác giả này dã nếu ra một số quy phạm pháp luật liên quan đến quyền về tải san của người vợ qua tác nhằm này

Để cập đến quyên quan hệ hôn nhân và gia đình trong cã Iloảng Việt Luật Lệ

va Ba Dan Luat Bắc Kì 1931 còn có quyển “Pháp luật về hôn nhân và gia đình

truớc và sau cách mạng tháng Tám” của tác giả Ngõ Văn Thâu

VỀ thành Lưu Các nhiên cứu trồn đã để cập đốn khía oạnh quyền lợi và địa vị của người phụ nữ trong thời kì nhà Nguyễn và thời kỉ Pháp thuộc ( thời kỉ cận

đại củ nước ta) Các nghiên ctu nay hữu ích đối với những người nghiên cửu,

giảng dạy lịch sử nhả nước vả pháp luật cũng như những người dang lảm công,

tác xây dựng pháp luật

Tuy nhiên, chưa có công trính nào nghiên cứu diy dit va có hệ thống về sự

chuyên biến quyền và địa vi của người phụ nữ trong quá trình chuyển giao giữa

triều đại phong kiến cuối cùng của Việt Nam và thời kì Pháp thuộc của nước 14

qua HVI.I và bộ I21.BK 1931

3 Dối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cửu của dễ tải nay 1A BS Hoang Việt Luật Lê và Bộ Dân

Luật Bắc Kỳ 1931 Trong đỏ đặc biệt nghiên cửu các quy định của pháp luật thể

hiện đặc trưng cơ bản liên quan đến quyển và địa vị của người phụ nữ việt nam

thông qua các quy dinh về hôn nhân và gia đỉnh, các quy dịnh liên quan dén

quyền sở hữu tài sẵn,

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các đặc trung cơ bản của hai bê luật Hoang

Trang 10

Việt Luật Lệ cúa triều Nguyễn vả Bộ Dân Luật Bắc Kỳ 1931 về những quy định

liên quan đến lĩnh vực hôn nhân gia đình và tài sản gắn Hền với quyền lợi của

người phụ nữ Từ đó đánh giá và rút ra những bài học lịch sử và chỉ ra những giá

trị khoa học của nó có thể tiếp thu trong quá trình xây dựng pháp luật vả quyền

lợi của người phụ nữ Việt Nam hiện nay

S$ Ý nghĩa và thực tiễn

Những kết quá nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan

trong sau:

VềỀ mặt lý luận: Niên luận này là công trình nghiên cứu chuyên khảo phân

tích có hệ thống và chỉ ra được những chuyến biển về quyên hôn nhân và tài sản

của phụ nữ Việt Nam thời oân đại thông qua hai bộ luật nỗi tiếng của nước ta là

HVLL và Bộ DLBK 1931

Về mặt thực tiễn: Niễn luận góp phần đánh giá lịch sử pháp luật Việt Nam

trong qué trinh chuyển giao giữa lịch sử trung dại vả cận dai Gop phan chi ra

những giá trị khoa học của hai bộ luật này trong việc bảo đảm quyền lợi của

người phụ nữ và nâng cao bình đẳng giới trong quá trình xây dựng vả hoàn thiện

pháp luật củ nước ta hiện nay

6 Bồ cục của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Mục lục, [anh mục tài liêu tham khảo và I3anh mục các

từ viết tắt, nội dung của luận văn gềm 3 chương:

chuyển biển rõ rệt về quyền hôn nhân và tải sản của người phụ nữ Việt

Nam thời cận đại

-_ Chương 3: Nguyên nhân của sự chuyển biến về quyền hôn nhân và tài sản

gủa người phụ nữ Việt Nam thời cân đại

Trang 11

Chương 1

VÀI NÉT VE HOANG VIET LUAT LE VA BO DAN LUAT BAC Ki 1931

1.1 Hoang Viel Luat Lé

Triều Nguyễn được thiết lập vào đầu thế kỉ XIX và tồn tại cho đến năm 1945,

là triều đại cuối cùng trong lịch sử chế độ phong kiến nước La Nhà Nguyễn sử

dụng nho giáo với tư cách là độc tôn duy nhất trong quản lý, xây dụng đất nước

hay nói cách khác triều đại này uai trị đất nước chủ yếu đựa vào đức trị và nhân

trị ( quan điểm trị nước của nho giáo) Tuy nhiên, để bảo về vương quyền và xây

dụng một nhà nước phong kiến trung tương tập quyển chuyên chế cao độ, buộc

ðL Luật Lệ

nhả Nguyễn phải sử dựng dến yếu tố pháp trị Sự ra dời của Hoàng V

chính là minh chứng rõ nét nhất cho phương pháp cai trị này Hô luật này có sự

kết hợp giữa pháp trị với đức trị, nhân trị của nhe học và là cơ sở để các vị vua

của triều Nguyễn sử dụng nhằm thực hiện quyền cai trị tuyệt đối của minh

Năm 1802, Nguyễn Ảnh lên ngôi vua lập ra triều Nguyén Bén cạnh việc tổ

chức bộ máy nhả nước chuyên chỗ trung ương lập quyền, triều Nguyễn quan tam

xây dựng luật pháp để bảo vệ quyền thống trị của triểu đại, quản lí các mặt của

đất nước Năm 1811, vus Gia Long ra chỉ dụ cho Nguyễn Văn Thành soạn thảo

một bệ luật, đến năm 1815 hoàn thành Bộ luật có tên là Hoảng Việt luật lễ, gồm

398 điều, chia thành 22 quyển gồm 21 quyển chính và một quyển phụ lục Bồ

cục các quyển như sau:

- Quyén 1: Biểu kẻ các luật lệ

-_ Quyển 2 và 3 (45 điều) : Danh lệ (Quy tắc định lật

~_ Quyển 4và 5 (27 diều): Lại luật (Luật hánh chính)

- Quyén 6, 7 va 8 (66 điêu): Hộ luật (Luật dân sự)

-_ Quyển 9 (26 điều): Lễ luật (lễ tục)

- Quyén 10 và 11 (5 điểu): Binh luật

Trang 12

-_ Quyển 12, 13, 14, 15, 16, 18, 19, 20 (166 điều): Hình luật

- Quyén 22 (30 điều): Luật so sánh

hà Nguyễn rất quan tâm tới pháp luật trong quá trình trị nước, yếu tế hình

luật được đề cao, bộ luật mang tỉnh hả khắc rất cao và thể hiện đậm nét muc dich

bão vệ quyền lợi và địa vị của vương triểu Trong 398 điều cúa Hoàng Việt luật

Lệ, có tới 166 điều về hình luật Không những vậy, hầu hết tất cá các điều này

đều quy định về chế tài hình phạt và mức cao nhất của chế tải hình phạt ấy

thường là án tử hình (treo cỗ, chém dầu, lăng trì, .) Tuy nhiên, Hoàng Việt

Luật Lệ vẫn được xây dựng dựa trên một hệ thống các nguyên tắc khá dây đủ và

chỉ tiếu Có thể kể đến như: Nguyên

luật định; nguyễn tắc so sảnh luật,

nguyên tắc xét xử theo luật mới, nguyễn tắc chiếu cố; nguyên tắc người thân

thuộc được che giấu Tội cho nhau, nguyên tắc truy cứu trách nhiệm hinh sự,

nguyên tắc luận tội thco tang vật; nguyên tắc chuộc tôi bằng tiền

Tiện nay, khi đánh giá về giá trị lịch sử của Iloàng Việt Luật Lệ Các nhà

nghiên cứu lịch sử luật pháp vẫn dang có nhiều ý kiến khác nhau về bộ luật này

Có ý kiến cho rằng bộ luật nảy gần nhu không có ý nghĩa lich sử nào trên

phương điện pháp luật nhưng ý kiến khác lại cho rằng bộ luật này đã có những

điều chỉnh mới cũng cổ các phong tục, tập quán cỗ truyền tốt đẹp của dân tộc

cùng với nhiều định chẻ rất tiến bộ

Đối với luỗng quan diểm phú nhận giá trị của Hoảng Việt Luật Lệ, các nhà

nghiên cứu cho rằng bộ luật này chỉ đơn thuần lả sao chép Dại Thanh Luật Lệ của triều Mãn Thanh đang thống trị Trung Quốc Bay giờ không có điểm sảng tạo

vả mới mẽ Thậm chỉ Vũ Văn Mẫu còn nhận dịnh trong tác phẩm “ Cd ludt Viét

Nam lược khảo " rằng “Bộ luật Gia Long mắt hết cá tính một nên pháp chế Việt

Nam ” và cho nó là “một sự suy đôi bắt ngờ trong lịch sử tiễn hóa của nên lập

pháp Việt Nam”

Trang 13

Đôi với luéng quan diém khẳng định giá trị tích cực oủa Hoàng Việt Luật Lộ,

những người ủng hệ luồng quan điểm này tuy không phú nhận ảnh hưởng của

pháp luật nhà Thanh đến bộ luật này nhưng xét trên góc độ loàn điện những chỉ

tiết không phủ hợp với thực tiễn xã hội Việt Nam thời diểm bấy giờ đã dược hủy

bỏ Có thể liệt kê đến những yếu tổ tích cực mang tỉnh nhân văn của Hoàng Việt

T.uật Tê như:

-_ Hảo vệ quyền lợi của người giả, cô quả tản tật và trẻ em: Người già, cô

quả, tản tật và trẻ em khi phạm tội đều được hưởng ưu đãi của pháp

luật, cho phép được nộp tiền chuộc dé giầm nhẹ hình phạt khi thi hành

hoặc miễn thi hành hình phạt

- Bao vé quyén loi nhất định của những người phạm tội: Những người

dân khi đã phạm tội vá trở thành tù nhân tùy từng trường hợp cụ thể

cũng được hưởng những ưu tiên của pháp luật, như: đân thường khi

dã phạm tội, nếu xét thấy hoàn cánh gia đình đặc biệt thì cho phép ở nhà nuôi dưỡng người thân, được xét ân xá thường kỳ, người tủ bị mắc bệnh thi không được tiễn hảnh tra khảo, không được đảnh tủ nhân vô cớ

-_ Bảo vệ dân thường: Những người đân thường có hoàn cảnh khó khăn

(nghèo khó, bệnh tật ) đều được pháp luật bảo vệ, các quan lai va

người dân ở địa phương thiếu trách nhiệm biết mà không trình báo lên

trên đều bị trừng trị nghiêm khắc Pháp luật cũng bảo vệ những người

dân thường và tầng lớp dưới (như né ti) chéng lại sự ức hiếp, sách

nhiễu của cường hảo, quan lại

Đặc biệt, người phụ nữ trong xã hồi đã dành được một vị trí nhất dinh

trong bộ luật Về nghĩa vụ, người phụ nữ phạm tội phải chịu sự trừng phạt theo

quy định của pháp luật Nhưng, khi thực thì hình phai, phụ nữ có thể nộp tiền

chuộc để giảm nhẹ mức hình phạt hoặc thay thể cho việc thủ hành hình phạt

Trang 14

Trước pháp luật, người phụ nữ cũng được bảo vệ những quyên lợi cơ bản, như

quyền bảo vệ thân thê, quyên thừa kế tài sẵn, quyền tự đo hôn nhân, quyền tử bỏ

hôn ước và quyền ly dị chồng

Hoàng Việt luật lệ là một bộ luật lớn nhất của chế độ phong kiển Việt Nam Có thể nói day là một bộ luật dầy đủ vả hoàn chỉnh nhất của nền cỗ luật

Việt Nam Tuy hình phạt triều Nguyễn hà khắc hơn nhưng nội dung, ý nghĩa và

cách áp dụng được giải thích rõ ràng Bên cạnh đó bộ luật cũng thể hiện được sự công bằng, nhân đạo

1⁄2 Bộ Dần Luật Bắc Kì 1931

Ngày 01/09/1858, để quốc Pháp nỗ sung tấn công vào bán đảo Sơn Trà (

Đà Nẵng), mở dầu cho thời kì xâm lược và thẳng trị thực dân ở Việt Nam Đến ngày 25/08/1883 nhả Nguyễn kí hiệp ước thừa nhận nên thống trị của Pháp trên

toàn lãnh thổ Việt Nam Ngày 06/06/1884, Pháp buộc nhả Nguyễn kí hiệp ước

mới với nội dung co ban là khẳng định lại nội dung hiệp trớc năm 1883 Cũng như trước đây ở Nam Ki, trong quá trình đánh chiếm đất Bắc, Pháp đã xác lập dần bộ máy chính quyền thuộc địa ở Bắc Kiva Trung Ki

Ngày 17/10/1887, Tổng thống Pháp ra Sic lénh thành lập “Liên bang Đông Dương” thuộc Pháp Sắc lệnh này củng với một số sắc lệnh dược ban hành sau đó quy dịnh về Toàn quyền Đông Dương là những văn bản tạo ra cơ sở pháp

lý cơ bản để hoàn thiện và cũng cố chính quyền thuộc địa ở Đông Dương nói chung và Việt Nam nói riêng Khi mới thành lập, Liên bang Đông Dương bao

gồm Việt Nam và Campuchia Sắc lệnh ngày 19/4/1889 đưa Lào vảo Liên bang

Đông Dương và thêm Quảng Châu Loan ( vùng đất mả Pháp chiếm được của

‘Trung Quốc) Liên bang Déng Dương do Bộ thuộc địa Pháp trực tiếp quản lí

Về quy chế chính trị, toàn liên bang Đông Dương la dat thude dia của

Pháp, là lãnh thổ hải ngoại cuà nước Pháp Liên bang Đông Dương gồm các xứ với những quy chế chính trị khác nhau Trong đó, pháp chia Việt Nam thành ba

kỉ với những quy chế chính trị như sau:

Trang 15

-_ Bắn Ki( từ Ninh Bình trở ra): Quy chế “bảo hộ: ( trừ hai thành phê Hà

Nội và Hải Phỏng theo quy chết "thuộc dia”)

- Trung Ki ( từ Thanh Hóa trở vào tới Binh Thuận): Quy chế “bảo hộ” (

trừ Đà Nẵng theo quy chế thuộc địa)

Te quy chế chính trị khác nhau nhưng thực chất dễu là thuộc dịa Vì hưởng các quy chế chính trị khác nhau, nên các Ki này có những hình thức tổ chức

chính quyền và các quy chế pháp lý khác nhau

‘Trong thời kì này, thực dân Pháp đã tiến hành tìm hiểu phong tục tập quán,

lịch sử phát triển cua dân tộc Việt Nam và đi đến nhận xét”

“Ching ta thay ở đây cũ một nền văn mình, kỆ cà khoa học pháp i0 Nhà nước đều đã phái triển mạnh mẽ Luật pháp, cỗ phong, tôn giáo, văn học, rất cả đã

hoàn chỉnh và hòa hợp với nhau, tải qua bao nhiên thê kỷ đã được điều hòa và

ngày cảng hoàn hảo thêm Những vết tích man rợ đã mắt dì từ rất lâu, dân tộc

này đã sống trong một xã hội thiân thục có tễ chức trong kh những người

phương Tây còn tình trạng bản khai Yêu mễn quên hương, quyên luyễn gia din, tôn kinh tÔ tiên, yêu chuộng công lý, tôn trọng chính ngiữa, ham thích khoa học,

coi trọng lời thánh biển, yêu thương nói giống, lôn kính lẽ phải, ghét xa hoa

không hảm tiển tài, khinh ghét vũ lực, không sợ gian khổ hụ sinh; đó là những

dike tinh ran day trong sách Thánh hién, hau lai va ghỉ thành lập pháp ”

Vi vây, người Pháp nhận thức được vị trí, vai trò của pháp luật trong đời sống

xã hội nước ta Sau khi xâm chiếm Việt Nam vả để bước đầu thực hiện được quyền quy địmh cái gọi là “ LHện ước hỏa bình và hữu nghị” ngày 05/06/1862

thực dân Pháp dã tổ chức bộ máy cai trị của chủng vả ban hành những bộ dân

luật đầu tiên ở Việt Nam phù hợp với chỉnh sách nham hiểm “chia để trị”

Các bộ luật dân sự được ban hành ở ba xứ Bắc Kì, trưng Kì, Nam Ki Các bộ

luật này quy định các quan hệ về khế ước (hợp đồng) và trái vụ ( nghĩa vụ của

Trang 16

các bên tham gia hợp đồng), về sở hữu, về hôn nhân gia đình, thừa kế, trách

nhiệm dân sự Lắt cả đều nhằm đảm bảo quyền lợi của các tập đoàn tư bán

Tháp và địa chủ phong kiến bản xử ở mức độ nhất định, bảo vệ quyền lợi hợp

pháp củ người dân Nỗi bất nhất trong dẻ là bộ Dân Luật Bắc Ki dược pháp

ban hành ở xứ Bắc Kì năm 1931 với tên đầy đủ của bộ luật này là “Bộ dân luật thì hành tại các tỏa Nam án Đắc KỈ”

Phương châm xây dựng bộ luật này được thể hiện trong tờ trỉnh của Hội đồng

tiên tập dự thảo Bộ Dân luật các tỏa Nam án ắc Kì:

*“Trong việc biên tập luật lệ nàu, dại khái chú ý không xâm phạm dễn những

chế độ cốt yêu của xã hội Uiệt Nam, mà lại châm chước cho thích hợp với phong tục cùng trình đỗ của người dân ân Nam ""

'từ phương cham nay có thé thấy rằng nguyên tắc xây dựng cơ bản nhất của

Bộ Dân Luật Bắc Kỳ 1931 chỉnh là việc kế thừa nhiều quy định của Bộ Luật

Hằng Đức thời Lê Sơ và Hoàng Việt Luật I.ê thời nhà Nguyễn dỗng thời tiếp thu

về kĩ thuật làm luật, cơ cầu bộ luật, hình thức pháp lý và một số nội dung của Bộ

luật Tân sự Napolcong của Pháp Chính vì vậy, bô luật này dã bước đầu phan

ảnh các tục lệ truyền thống của người Việt Nam, đồng thời có những quy định

đặc thù khác với luật của các nước phương Tây và Trung Quốc

Bộ Dân Luật Hắc Kì 1931 là một vi du điển hình cho sự kết hợp giữa văn

hóa bản địa và văn hóa phương Tây Bộ luật nảy chính là kết quả rổ rệt nhất

của sự kế thừa văn hỏa chỉnh trị pháp lý của các khu vực, cũng chính nó

chứng minh cho hoàn cảnh lịch sử tấy yếu mà Việt Nam buộc phải trải qua

khi bị thực dân Pháp đô hệ

Bé DLBEK 1931 gồm có thiển dầu và bốn quyển, mỗi quyền lại được chia

thành nhiều thiên, mỗi thiên được chia thành nhiều chương ngắn, tổng cộng có

1455 điều

- Thiên đầu, nêu các nguyên tắc cơ bản của dân luật như nguyễn tắc

10

Trang 17

ông bố luật, nguyên tắc bất hồi tố, nguyên tắc bình đẳng, tự do cá

nhân và tôn trọng quyền tư hữu,

-_ Quyển thứ nhất: Nói về người, bao gồm các quy định về quốc tịch hộ

tịch ( khai sinh, khai trừ, tra quan, that tung — mắt tích”

- Quyén thứ bai: nói về tài sản, bao gồm các quy định về phân biệt các

tài sẵn ( động sản và bất động sản), về quyền sử hữu, về các hình thức

sở hữu, về quyền sở hữu của chủ sở hữu, về chuyển dich sở hữu

- Quyén thir tr: Koi vé cach viện chimg, ban gém cdc quy dịnh về cách

thu nhận, đảnh giá, và viện dẫn các chứng cứ trong các vụ kiện dân sự

Là bộ luật nỗi bật nhất trong số các bộ luật được người Pháp soạn tháo ở Việt

am, bộ DLBE 1931 có ý nghĩa như sau

Thứ nhất, Bộ Dân Luật Bắc Ki 1931 đã kế thừa và phát huy được những điều

vấn có của văn hóa Việt Nam ( ở miễn Bắc) nhằm hoàn thiện pháp luật nước ta

lúc bấy giờ mà không xa rời với đời sông xã hội

Thứ hai, Bộ DỊ.BK 1931 đã học tập và tiếp thu được các yếu tố tiến bộ của

pháp luật Phương Tây trong việc xây dựng pháp luật vì vây có những điều khoản quy định trong bộ luật này là tiên tiến và dự báo rước được thời đại

Những chế định về hôn nhân và gia đình, chế định thừa kế trong bộ luật

này là những chế định có liên quan trực tiếp đến đời sống xã hội Việt Nam

hững chế dịnh này có sự tiếp thu và đổi mới so với luật thời phong kiến của

nước ta, giúp nâng cao quyên lợi và địa vị của người phụ nữ trong xã hội, kéo

ngắn khoảng cách tiến đến bình đẳng giới ở nước ta thời điểm bẩy giờ.

Trang 18

Kết luận chương 1

Tư tưởng pháp luật truyền thông Việt Nam là sự thể hiện tiếp nối truyền

thông tư tưởng của dân tộc dược kết tĩnh qua hàng ngăn năm trong suất chiểu dài

dựng nước và giữ nước Trong khi đỏ tư tưởng pháp luật Pháp là tỉnh hoa tiễn

tiến gủa văn hoa nhân loại Iloàng Việt Luật Lệ và Bộ dân Luật Bắu Ki 1931 có

sự giao thoa và tiếp nỗi lẫn nhau Hai bộ luật này đai diễn cho hai thời kì nối tiếp

nhau trong lịch sử nước ta Sự khác biệt của Bộ Dân Luật Bắc Kì 1931 so với

Hoàng Việt T.uật T.ệ chính là sự phán ánh rõ nét cho sự phát hiện của xã hội ở cuối thời Trung Dai va thoi can đại của Việt Nam,

Trang 19

Chương 2

TU HOANG VIET LUAT LE DEN DÂN LUẬT BẮC KỈ 1931— BƯỚC

CIIUYEN BIEN RO RET VE QUYEN IGN NITAN VA TAI SAN CUA

NGUOT PHY NU VIET NAM THOT CAN DAT

2.1 Quyền về hôn nhân

Quyền hôn nhân của người phụ nữ Việt Nam trong Bộ Lân Luật Bắc Kì

1931 có nhiều điểm tiễn bộ so với Iloàng Việt Luật Lệ Điều này được thể hiện ở

các điểm sau

2.1.1 Quyển đính ước và kết hân

Thủ nhất, việc kết hôn giữa người con trai vá người con gai trong cá Hoàng Việt Luật Lệ và Hộ IJân Luật Bắc Kỉ 1931 đều phải có sự đồng ÿ của gia đình

nhà trai và nhà gái Tuy nhiên, trong bộ Dân Luật Bắc Kì 1931 người phụ nữ

dược hưởng một phần quyển tự quyết cho hôn ước vả hồn nhân của mình (* Kắt

1931 gó quy định cu thể về độ tuổi kết hôn cụ thể về độ tuổi kết hôn cụ thể sửa

nam và nữ (“Phàm con trai chưa đây mười tám tuổi và con gái chưa đậu mười

lăm tuổi thì không được kết hôn”- Điều 73) Bộ luật này cũng tính đến trường

hop bắt dắc đĩ ( “có duyén of dich dang") két hén trước tuổi nhưng trường hợp nay phải có sự chấp nhận của quan tỉnh và không được dưới mười lăm tuổi đối với con trai và dưới mười hai tuổi dỗi với con gai

HVI.1 quy định việc hôn nhân (được quy định tại quyến 7: “Hộ luật hôn

nhân”) hoàn toàn là sự sắp đặt, đồng ý của cha mẹ Tuy Luật này cũng đã có để cập đến vẫn dễ nam và nữ không mong muốn kết hồn nhưng chỉ đừng lại ở việc

yêu cầu công khai định hôn ở hai gia đình Diễu này cho thay phy nữ thời nhả

Nguyễn ( và oắ nam giới) đều không được lựa chọn đối tượng kết hôn của mình

Luật này quy định còn trai, con gái phải đến tuổi quy định mới được kết hôn

Trang 20

nung không có quy định cụ thé

Yhứ hai, đối tượng phụ nữ được phép kết hôn được mở rộng hơn ao với thời nhả Nguyễn Theo HVLL, có rất nhiều trường hợp phụ nữ không được phép kết

hôn, cụ thể là: phụ nữ đã có chồng và chỗng còn sống, phụ nữ củng họ dồng tông,

với đối tượng kết hôn; con gái chưa mãn tang cha mẹ; vợ câ chưa mãn tang

ching: con gải riêng của mẹ không được lấy bộ dượng; chị và em gái con của đì

họ, con nhà họ mẹ không được lấy con trai của mẹ, chị và em gái con của cô họ,

bác gái họ của bế không được lây cơn trai của bể; cô họ của đi ruột, của đì họ

không được lẫy cháu trai, đì họ và đì họ xa không dược lấy cháu trai; chị em gái

không được lấy anh trai cùng cha khác mẹ; con gai của chị họ bên ngoại không,

được lấy con của ho hàng bên ngoại có hệ để tang người phụ nữ ( bao gỗm cả

phụ nữ chưa chồng, phụ nữ đã lây chồng nhưng bị đuổi đi, phụ nữ đã cải giá) không được lẫy người con quan hệ để tang trong tông tộc; vợ bé của bố, của ông,

của chủ bác (bất luận bị duổi di hay cái giá) dễu không được lẫy con riêng của

chồng, cháu, cháu họ; chị dâu, em dâu sau khi chồng mắt cũng không được lây

anh chẳng, em chỗng: phụ nữ tron phủ, châu, huyền không dược lẫy quan phú,

châu, huyện khi quan đang trong nhiệm sở; phụ nữ không được phép kết hôn với

Wing dav; con gái nhà lương thiện không được phép lấy nộ bộc của nhà khác; ( Hoàng Việt Luật Lệ, quyễn 7- Hộ Luật Hôn Nhân ) Có thể thấy, những trường, hợp phụ nữ bị cắm kết hôn như trên, có một số là hợp lý để đảm bảo sự phát triển về đông giống về mặt sinh học, song cũng cỏ một số trường hợp khá vô lý

như khêng cho phụ nữ nhà lảnh kết hôn với nô bộc, cắm quan không được kết hôn với người trong phủ, châu, huyện khi quan đang trong nhiệm sở Sở dĩ như

vậy, bởi vi những diễu luật nảy được dưa ra nhằm bảo vệ chế độ phân tầng piai

cấp khắc nghiệt của chế độ phong kiến

Tiến thời cận đại, DIBK 1931 cũng đưa ra khả nhiều đối tượng phụ nữ không, dược phép kết hôn: phụ nữ chưa đủ mười lầm tuổi va không được sự déng ý của

14

Ngày đăng: 28/05/2025, 19:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm