Xuất phát từ yêu cầu hoàn thiện pháp luật về nghĩa vụ bao dam bí mật thông tin khách hàng của các ngân hàng thương mại Đửa đổi và hoản thiện pháp luật về giữ bí mật, cung cấp théng
Trang 1TU THUC TIEN CUA NGAN HANG AGRIBANK
LUAN VAN THAC Si LUAT HOC
HA NOI - 2018
Trang 2TỪ THỰC TIẾN CUA NGAN HANG AGRIBANK
Chuyên ngành: Tuật Kinh tế
Mã số: 8380101.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM THỊ GIANG THU
HÀ NỘI - 2118
Trang 3LOI CAM DOAN
Ti xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của
riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố
trong bắt kỳ công trình nàn khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn
trong Luận vẫn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực
Tôi đã hoàn thành tải cả các môn học và đã thanh loán tdi ca các
nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại bọc Quốc
gia Hà Nội
Trậy tôi việt Lời cam đoạn này đỀ nghị Khoa Luật xem xét để
tôi có thể bảo vệ Luận vốn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN
Nguyen Hoai Ly
Trang 4Chuong 1: LY LUA (GHIA VU; BAO VE Bi MAT TH
TIN KHACH HANG CUA CAC NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm và nhu cầu điều chính bằng pháp luật về nghĩn vụ bảo
vệ bí mật thông tin khách hàng của các ngân hàng {hương mại
1.11 Khái niệm “nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách hàng” của
1.12 Nhu câu điểu chỉnh bằng pháp luật về nghĩa vụ bảo vệ bí mật
thông tin khách hảng của các ngân hàng thương mai
1.2 Nội dung điều chỉnh của pháp luật đối với nghĩa vụ bảo vệ bí
mật thông tin khách hàng của các ngân hàng thương mại
1.2.1 Phạm vi và giới hạn của nghĩa vụ
1.22 Chủ thể thực hiện nghĩa vụ
1.2.4 Trình tự, thủ tục pháp lý về cung cấp thông tin
KÉT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VẺ NGHĨA VỤ BẢO VE Bi
MẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THUONG MAIVA THUC TIEN CUA NGANHANG AGRIBANK
2.1 Những quy định về giữ bí mật thông tin khách hàng và quy
trình cung cấp thông tin trong hệ thống Agribank
Trang 5
22 Thực tiễn áp dụng và những bat cập trong nội dung các quy
định của pháp luật về nghĩa vự giữ bí mật thông tin khách hàng của cúc ngân hang thuong mai
2.2.1 Những kết quả dat duoc
Cơ sở cho việt hoàn thiện pháp luật nghĩa vụ bảo đảm hí
mật thông tin khách hàng của các ngân hàng thương mại Xuất phát từ thực trạng hoạt động cung cấp thông tin và bão đảm
bí mật thông tin khách hàng của các ngân hàng thương mại
Xuất phát từ yêu cầu hoàn thiện pháp luật về nghĩa vụ bao dam
bí mật thông tin khách hàng của các ngân hàng thương mại
Đửa đổi và hoản thiện pháp luật về giữ bí mật, cung cấp théng tin
khách hàng của các ngân hàng thương mại
Sửa đổi và hoàn thiện các quy định về việc việc giữ bí mật, lưu trữ vả cung cấp thông tin liên quan đến giao địch của khách hàng tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
Nâng cao tính hợp hiển, hợp pháp, tỉnh thống nhất của hệ
mg
văn bản quy phạm pháp luật về nghĩa vụ bảo mật thông tin khách hảng của các ngân hàng thương mại
Xây dựng cơ chế kiểm soát thực thỉ nghĩa vụ bảo mật thông tin
khách hàng một cách hiệu quá, khả thi
76 T7
Trang 6DANITMỤC CÁC KÝ IIỆU, CÁC CHỮ VIÉT TAT
VRQFPL
ý hiệu/ Tử viết tắt
Chí nhánh Ngân hàng Nước ngoài
Ngân hảng Nhả nước Quy phạm pháp luật chức tín dụng
“Trách nhiệm hữu hạn
'Văn bản quy phạm pháp luật
Trang 7MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong cuộc sống hiện đại với nền công nghiệp phát triển mạnh mẽ,
thông tin đóng vai trỏ hết sức quan trọng vả việc quản lý, bảo mật thông tin
cũng trở thành vấn đề được quan tâm hàng đầu trong hoạt động của nền kinh
tế nói chung vả hoạt động của ngành ngần hàng nói riêng Quả trình cung img
địch vụ cho khách hàng, Ngân hảng yêu cầu khách hàng cung cấp rất nhiều thông tin, từ thông tin cá nhân, thông tin về tài chính đến những thông tin liên
quan dén quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh Những thông tin này có tính chất đặc biệt “nhạy cảm” và thường được rất nhiêu thành phần săn đón vỉ
nó cỏ giá trị kinh tế cao cũng như có giá trị khai thác lớn nhằm những mục
đích khác nhau Chính vì thể, các ngân hàng thương mại phải có trách nhiệm,
nghĩa vụ bảo mật thông tin của khách hàng Tuy nhiên, trong một số trường
hợp dặc biết, vỉ lợi ích chung của cộng đồng, vì bảo về lợi ích quốc gia cũng,
như đảm bảo phối hợp trong công tác phòng chống rửa tiền, phòng chồng tội
phạm cũng như phòng chống khủng bể, ác tổ chức tín dụng cần phẩi cung
cấp thông tin khách hàng
Vân đề đặt ra là bảo mật thông tin khách hàng như thể nào là hợp lý?
Tháp luật Việt Nam quy định như thế nào về vẫn đề này? Quy trình cung cấp
thông tin khách hàng như thé nao dé dim bdo tính tối mật và đấm bảo việc sử
dung thông tin an toản? Từ thực tiễn áp đụng các quy định pháp luật hiện
hành về bảo mật thông tin khách hàng của Ngân hàng Agribank dễ nhận ra
những tôn tại và hạn chế của pháp luật?
Ở nước ta, việc bảo mật thông tin khách hàng nói chung đã được Pháp luật bước dầu dễ cập tới trong luật bảo về người tiêu dùng Đối với lĩnh vực
ngần hàng nói riêng thì việc bảo mật thông tin khách hảng quy định rải rác
Trang 8trong một số luật chuyên ngành như Luật ngân hảng, Luật các tổ chức tín
dung, Vin bản pháp lý cao nhất quy định trực tiếp về vấn đễ này hiện nay
mới chỉ có Nghị định 70/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngảy 21/11/2000 về việc
giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp thông tin liên quan dến tiền gui, tài sản gửi của khách hàng và Thông tư 02/2001/I1-NHNN ngày 0444/2001 về việc giữ bí mật,
lưu trữ và cung cấp thông tin lién quan đến tiền gửi, tài sản gửi của khách
hang [uy nhiên, khung pháp lý về việc bảo mật thông tin của khách hang
trong hoạt động ngân hàng vẫn chưa được quan tâm xây đựng và hoàn thiện
đứng mức Tai văn bản nói trên chỉ quy định việc giữ bí mật, lưu trữ và cung
cấp thông tin của khách hãng trong giao dịch gửi tiền, tài sản còn giao dich vay vốn lại chưa có quy định nào cụ thể Trên thực tế khách hàng đến ngân hang với mục địch vay vốn lại chiếm phần lớn, hoạt động cấp tín dụng là một
trong những hoạt động quan trọng hàng đầu của các tổ chức tín dụng
Như vậy, hệ thống Pháp luật hiên quan đến van dé nay uòn thiểu và còn nhiều bắt cập ĐỂ dám bảo triệt để quyền lợi cho khách hàng cũng như dấm tảo sự phủ hợp với thực tiễn khách quan của thị trường tài chính, đấm bảo sự
cân bằng giữa lợi ích chính đáng cúa khách hảng với các tổ chứ tin dung
cũng như lợi ích chung của công đồng, Pháp luật cẦn có sự diều chỉ cho phủ
hợp Những quy định của Pháp luật về quản lý thông tin giao dịch của khách
hang trong hoạt động ngân hàng cần phải hoàn thiện theo hưởng tổng thể, có
sự nhất quản cao, không chẳng chéo hoặc bỏ trống
2 Tỉnh hình nghiên cứu
Irên phương điện nghiên cứu và phạm vi luận văn thạc sĩ nói riêng,
đến nay vẫn chưa có nhiều để tài nghiên cứu về vấn đề nảy, Xoay quanh
vấn để về bảo vệ quản lý thông tin, chủ yếu các để tải đều tập trung nghiên
cứu trong lĩnh vực quần lý thông tin cá nhân nói chung hoặc quản lý thông
tin khách hàng trong lĩnh vực tư vấn Luật nói riêng Ngoài ra cũng có một
Trang 9số bài nghiên cứu, bài đăng trên sách, báo nghiên cứu về vấn để báo mật thông tin khach hàng của tổ chức tín dụng, ví dụ như: Nguyễn Thanh Tủ
(2004), “Nghĩa vụ giữ bí rnật khách hàng của Tổ chức tín đụng”, tap chi
Khoa hoe Pháp luật số 1/2004 hay Nguyễn Thị Kim Thoa (2015),” đăm báo
bí mật thông tin khách hàng của tổ chức hoạt động Ngân hàng- nhìn từ póc
độ pháp lý”, tạp chí Ngân hàng số 22/2015 — Cổng thông tin điện tử Ngân
hàng Nhà NSBV.GOV.VN Tuy nhiên nội dung các bài viết chỉ tập trung,
chỉ ra trách nhiệm của các ngân hàng đổi với việc bảo vệ bí mật thông tín
khách hàng mà chưa nghiên cứu sâu về các quy định của pháp luật cũng
như thực tiễn áp dụng pháp luật nhằm đưa ra các giải pháp, kiến nghi để bễ
sung, hoàn thiện pháp luật
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiền cứu
3.1 Mạc dich nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu để tải là nhằm làm sáng tỏ bản chất nghĩa vụ và
sự cần thiết phải quy định trách nhiệm bảo mật thông tin giao dịch khách
hàng của các ngân hàng thương mại và đưa ra các giải pháp nhăm góp phần
hoàn thiện pháp luật về bảo mật thông tin khách hàng của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Thứ nhất, nghiên cứu vấn để 1ý luận về nghĩa vụ bảo mật thông tin
khách hàng của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Thử hai, nghiền cứu thực trạng việc áp dụng quy định của pháp luật về
về nghĩa vụ bảo mật thông tin khách hàng tại Ngân hàng Agribank, từ đó nêu
ra một số bắt cập và một số kiến nghị nhằm bé sung và hoàn thiện quy định
của pháp luật về vấn để này
Trang 104 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đổi tượng nghiên cứu
Đổi tượng nghiên cứu của để tài là lý luận chung của nghĩa bảo mật
thông tìn khách hàng của các ngân hàng thương mại như: khái niệm, bản chất
nghĩa vụ, nôi dung nghĩa vụ, nhu cầu điểu chỉnh bằng pháp luật về nghĩa vụ
đẳng thời Luận văn cũng nhằm dến dồi tượng là các quy định hiển hành của
pháp luật về nghĩa vụ bảo mật thông tỉn khách hảng trong giao dịch phát sinh
tại ngân hàng Trên cơ sở đối chiều các quy định của pháp luật hiện hành với
thực tiễn luận văn phân lich, danh giá, lắm rõ ưu diểm và hạn chế của các quy
định trong thực tiễn áp dựng pháp luật liên quan đến bảo vệ bí mật thông tin
giao dịch của khách hàng
4.2 Pham vi nghién cứu
Pháp luật về nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin của khách hàng trong
hoạt động ngân hảng có thể được tiếp cận, phân tích ở nhiều góc dộ khác
nhau Xuất phát từ mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn tập trung làm
rõ giới hạn trách nhiệm của nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tín của các ngân
hàng thương mại, phân loại các loại thông tin cần dược bảo mật, nội dung quy
trình cung cập vả bảo mật thông tin khách hàng, xác định trách nhiệm của các
ngân hàng thương mại khi vi phạm nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách
hàng Đồng thời, luận văn dũng đánh giá thực Irạng viê áp dựng các quy định
đỏ của pháp luật dựa trên cơ sở khoa học thực tiễn vận hảnh những nguyên nhân, hạn chế còn tồn tại trong pháp luật và trong quá trình thực thi pháp luật
về nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin của khách hàng tại ngân hàng Agribank
Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra những kiến nghị nhăm hoàn thiện pháp luật về nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách hàng của các ngân hàng thương mại
5 Cơ sử lý luận và phương pháp nghiên cứu của để tài
Trong quả trình tiếp cận và giải quyết những vấn để mà luận văn đặt
ra, tắc giá dã sử dụng phương pháp biển chứng duy vật của chủ nghĩa M
Trang 11Lênin Học thuyết Mác — Lênin là hệ thống lý luận nền táng đối với toàn bộ
khoa học xã hội & nude ta Dang thời tác piã cũng dựa vào dường lỗi , quan
điểm của Đăng và Nhà nước ta về chính sách kinh tế - xã hội và các nội dung
khác có liên quan để có cách nhin nhận tổng quan và nhận thức dúng dắn về vấn đề nghiên cứu - lý luân về nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách hàng,
của các ngân hàng thương mại
Irong những trường hợp cụ thể, tác giả sử dụng kết hợp các phương,
pháp nghiên cứu phủ hợp như thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích, lịch sử,
logic nhằm kết hợp nhuẫn nhuyễn giữa kiến thức lý luận và thực tiễn để gop phan lam sáng tỏ những vin dé can nghiên cứu Với phương pháp phân
tích tác giả sẽ phân chia các vẫn để cần nghiên cứu ra thành các bộ phận đơn
giãn nhằm nắm bắt bản chất vấn đề sau đó lại tổng hợp chúng lại để có nhận
thức đầy đủ, quy luật chung nhất của đối tượng nghiên cứu Với phương pháp
lịch sử, tác giả sẽ đi tìm hiểu vẫn dé nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách
hang của các ngân hàng thương mại trong hệ thống pháp luật Việt Nam qua
các giai đoạn, trong từng thời kỳ kinh tế - xã hội khác nhau, làm rõ sự vận
động của các tư duy lập pháp liên quan đến vấn đề này Còn với phương pháp
logic, sau khi chứng kiến quá trinh thay đổi về lý luận thực tiển, tác giã sẽ nhận định được cái mới, mặt tích cực, ru điểm của lý luận về nghĩa vụ bảo vệ
bí mật thông tin khách hảng của các ngân hàng thương mại Tiếp dến, với
phương pháp so sánh, tác giả sẽ đặt ra sự so sánh giữa những lý luận, những quy định về nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách hàng của các ngân hàng
thương mại với các nước trên thế piới để tìm ra những nét tương đồng cũng,
như những điểm khác biệt, lý do của sự khác biệt đó nhằm phát huy những tư
tưởng tiến bộ cũng như khắc phục những hạn chế Ngoài ra, còn rẤt nhiều
phương pháp khác được áp dụng trong quả trình nghiên cứu mang lại cho tác
giả những hiệu quả nhất định.
Trang 126 Điểm mới của luận văn
Van đề bảo mật thông tin giao dịch của khách hảng dang là đẻ tài được
đư luận quan tâm, nhất là khi việc rò rỉ, lộ bí mật thông tin khách hàng tại các
Tổ chức tin đựng ngày cảng phổ biến, gây thiệt hại lớn đến tải sản của khách
hàng cũng như làm giảm uy tín của ngần hàng trong quá trình cung ứng các
địch vụ cho khách hàng Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa hoc công nghệ và truyền thông, các T11) cũng đã triển khai nhiều dịch
vụ thanh toán, dịch vụ ngân hàng mới phủ hợp với xu thể áp dụng công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng của cáo nước trong khu vực và trên thể giới Tuy
nhiên, song song với sự phảt triển của các dịch vụ đỏ là các hành vị khai thác
thông tin cũng tính vi hơn, việc xâm phạm bí mật thông tin của khách hàng
trong hoạt động ngân hàng cũng trở nên phổ biến hơn Vì vậy, việc đám bảo
bí mật những thông tin và dữ liệu của khách hàng là một vấn để cần thiết và
có tính thời sự
Tuy nhiên, các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành còn một số
tất cập, chưa theo kịp sự thay đổi của tỉnh hình thực tế Do đỏ, việc rà soát, bố
sung các quy định về đảm bão bí mật thông tin khách hàng trong hoại động
ngân hảng trên cơ sở nghiền cửu thực tiễn, dồng thời cần tiếp thu kinh nghiệm
quốc tế trong việc xây dựng pháp luật để điêu chính các vấn đề liên quan đến
đấm bảo bí mật thông tin pha hop với kỷ nguyên số hóa và xu thể hội nhập
Trong bối cảnh trên, tác giả mạnh dạn chọn để tài: “Nghĩa vụ bảo vệ bí
mật thông tin khách hàng của các Ngân hàng thương mại từ thực tiẫn của
Ngân hàng Agribank" làm dề tài luận văn thạc sĩ là có tính mới và tính thời
sự, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội nói chung, của các TCTD và khách
hàng nói riêng về những vấn đề xay quanh nghĩa vụ, trách nhiệm của ngân
hàng trong việc bảo về bí mật thông tin khách hàng tử quy định của pháp luật
đến thực tiễn thi hành các quy định đó.
Trang 137 Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở dầu, kết luận và kiến nghị và phần đanh mục tai liệu
tham khảo, nội dung Luận văn gồm 3 Chương:
Chương Ì: Trý luận chúng về nghĩa vụ bão vệ bí mật thông tin khách hàng của các ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng của pháp luật về nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông
tin khách hàng cla cdc ngân hàng thương mại và thực tiễn của Ngân hàng
Agribank
Chương 3: Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách hàng của các ngân hàng thương mại
Trang 14Chương L
TÝ LUẬN CHUNG VẺ NGHĨA VỤ BẢO VỆ BÍ MAT
THIÔNG TIN KIIÁCT HÀNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TIIƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm và nhu cầu điểu chỉnh bằng pháp luật về nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách hàng của các ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm "nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách hàng" của
các ngân hàng thương tại
“Bão mật thông tin” là cách viết gọn của cụm từ “bảo vệ bí mật thông tin" Theo từ điển Tiếng Việt, “bảo mật” là một động từ với ý nghĩa là không
tiế lộ bí mật “Bí mật” là một tỉnh từ với nghĩa là được giữ kín không để lộ ra cho người ngoài biết hoặc là một danh từ với ý nghĩa là diều cần giữ bí mật hoặc diễu khó hiểu chưa ai biết [25, tr 39-61]
“Thông tin” là khái niệm cư bán của khoa học, cũng là khái niệm trưng,
tâm của xã hội trong kỷ nguyên số Mọi quan hệ, mọi hoạt động của con người đều dựa trên một hình thức giao lưu thông tin nảo đó Mọi trí thức đều
bắt nguồn bằng một thông tin về những điều đã điễn ra, về những cái người ta
đã biết, đã nói và đã làm Và diễu dó luôn xác định bản chất và chất lượng của
những mối quan hệ của con người
Có rất nhiều cách hiểu về thông tin Thậm chí ngay các từ điển cũng không thể cd mdi định nghĩ thống nhất Ví dụ tir dién Oxford English
Dictionary thi cho ring “thông tin là hành vi hoặc chỉ tiết về ai đó, vật gì
đó” [29] Một số từ điến thì đơn giản đồng nhất thông tin với kiến thức —
“Thông tin là điều mà ngwoi ta biết, hoặc thông tin là sự chuyến giao tri thức
lam tăng thêm sự hiểu biết của con người”, còn từ điển tiếng Việt thì định nghĩa thông tin là “điều duoc truyén đi cho biết sự truyền đạt, sự phản ánh trí
thức đưới các hình thức khác nhau, cho biết vẻ thế giới xung quanh và những
quá trình xẩy ra trong nó” [24]
Trang 15Nguyên nhân cúa sự khác nhau trong việc sử dụng thuật ngữ này chính
là do thông tin không phải là một vật hữu hình, có thể cầm nắm được Người
ta bit gap thong tin chi trong quá trình hoạt động, thông qua các tác động trừu
trượng của nó
Trong cuốn “Bùng nỗ truyền thông”, Từ I.atin “Informatie”, gốc của từ hiện đại “Information” (thông tin) cho rằng, thuật ngữ thông tin có thể hiểu
theo hai hướng nghĩa: “thứ nhất, thông tin là nói về một hành động cu thé để
tao ra mét hinh dang: thir hai, thông tin là nói về sự truyền đạt một ý tưởng,
một khái niệm hay một biểu tượng ” [23] Lai cách hiểu nay cing tên tại, một hướng nhằm vào sự tạo lập cụ thể, một hướng nhằm vào sự tạo lập kiến thức
và truyền dạt Tuy nhiên, cùng sự phát triển của xã hội, khải niệm thông tin cũng nhát triển tho
Theo nghĩa thông thường, thông tin là tất cä các sự kiện, sự việc, ý tưởng,
phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của cơn người Thông tin hình thành trong
quá trình giao tiếp: một người có thê nhận thông tin trực tiếp từ người khác
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, từ các ngân hàng đữ liệu hoặc từ
tat cả các hiện tượng quan sát được trong môi trường xung quanh
Thco quan diễm triết học, thông tín là sự phản ánh của tự nhiên và xã
hội (thể giới vật chất) bằng ngôn từ, ký hiệu, hình ảnh hay nói rộng hơn
bằng tất cả các phương tiên tác động lên giác quan của con người
Khi khoa học công nghệ phát triển đến trình độ cao, trong các lĩnh vực
khoa học khác nhau, thuật ngữ thông tin cũng có những cách hiểu khác nhau
khi sử dụng đến nó Nhưng tựu chung lại, có thể hiểu đơn piản thông tin là tất
cá gác lin tức, sự việc, sự kiện, hiện lượng, ý tướng, phán đoán, làm tăng
thêm sự hiểu biết cũa con người
Thông tin khách hàng trong hoạt động ngân hàng là tật cá những thông tin liên quan đến khách hàng mả ngân hang thu thập, nắm bắt được khi khách hang đến giao dich tại ngần hàng
Trang 16Từ tất cá những khái niệm trên, có thể khải quát “nghĩa vụ bảo về bì
mật thông tin khách hàng” của các ngân hàng thương mại có nghĩa là các
ngần hàng thương mại có trách nhiệm giữ kin, không tiết lộ những thông tin
liên quan đến khách hàng, không tiết lộ với bắt cử ai khác về thông tin ma
khách hàng đã cung cấp cho mình trong quá trình giao dịch nghiệp vu ngân
hàng với khách hàng
Thực tế, trên thể giới, khải niệm “bảo vệ bí mật thông tin” cũng chưa có
một định nghĩa cụ thể, rõ rằng mà chỉ được nhắc đến trong các văn bản pháp luật
với ý nghĩa chung chưng với tư cách là một phân trong “bí mật đời tư”
Pháp luật các nước trên thế giới đã ghi nhận việc bảo mật bí mật đời tư
từ rất sớm bằng hai văn bản: Tuyên ngốn Quốc tế nhân quyền (UDIIR) năm
1948 |5| và Công ước Quốc tế áo quyền dân sự và chỉnh trị ICCPR) năm
1966 [6] Những nội dung về bảo vệ bí mật đời tư trong hai văn kiện Quốc tế
này là xuất phát điểm cho các quốc gia trên thế giới xây dựng pháp luật về bí
mật đời Lư nói chung vả bí mật thông tìn khách hàng nói riêng
Năm 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc, đó cũng là thời điểm
nhân quyền Ngày
Việt Nam cam kết thực hiện Tuyên ngôn quốc té
24/09/1982, Việt Nam tiếp tục gia nhập Công ước quốc tế về các quyền Tần
sự và Chính trị Kế từ thời điểm nay, cả hai văn kiện quốc tế đều cỏ hiệu lực trên lãnh thổ Việt Nam Chính vi vậy, Việt Nam bắt dầu coi trọng việc bảo vé
bí mật đời tư và luật hóa vào Hiển pháp cũng như các văn bản pháp quy Vì
“đời tư” là một thuật ngữ có ý nghĩa rất rộng, bao hàm rất nhiều những thông
tin về một cá thể như: đời sống riêng tư, gia đỉnh, nhà ở, thư tin, danh dự, uy
tín, nên đối với từng loại thông tin trong từng lĩnh vực, pháp luật lại cần cá
những điều chỉnh cụ thể, chuyên biệt Ví dụ như: bí mật thông tín khách hang
trong hoạt động tư vẫn luật, bí mật Nhà nước, bí mật trong hoạt động kinh
đoanh, Và bỉ mật thông tin khách hàng trong hoạt động ngân hàng cũng là
Trang 17một trong những vẫn đề được quan Lim hang dau ciia phap lual Vidt Nam
hiên nay Do vây, các TƠTD nói chung vả các ngân hang thương mại nói
riêng được pháp luật trao cho một trọng trách, một nghĩa vụ là nghĩa vụ bảo
về bỉ mật thông tin khách hãng,
Ở Việt Nam, “Nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách hàng của các
ngân hàng thương mại” là khái niệm khá mới, khái niệm nay chỉ được để cập
đến trong Luật các Lỗ chức tín dụng năm 2010 với tên gọi là nghĩa vụ “bao
mật thông tin” Sau đó, để làm rõ nội dung nghĩa vụ “bảo mật thông tin”,
Chính phủ đã ban hành Nghị định 70/2000/NĐ-CP ngày 21/11/2000 về việc
giữ bí mật, lưu trữ và cung cẤp thông tin liên quan đến tiền gửi, tải sản gửi
của khách hàng
Nghĩa vụ báo vệ bi mật thông tin khách hàng là nghĩa vụ pháp lý phát
sinh trong hoạt động nghề nghiệp của các ngân hàng thương mại, theo đó các
tổ chức hoạt động ngân hàng đảm bảo các thông tin biết được về khách hàng
chỉ được tiếp cận bửi những người có thấm quyền tương ứng Nghĩa vụ này
có một số đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, đảm bảo bí mật thông Lin của khách hàng là nghĩa vụ của các ngân hàng thương mại Khách hảng không phải trả bất cử khoản phí nảo chơ
việc các ngân hàng thương mại bảo mật thông tin cho minh Đây là một nghĩa
vụ phát sinh từ hoạt dộng cung ứng dịch vụ cho khách hàng
Thứ hai, phạm vi thông tin của khách hàng cần được báo mật rất rong,
không chỉ đơn thuần tôn tại đưới dang thông tin mả còn có tính chất khẳng
định dúng — sai? Có — không? {Ví dụ: có thé chấp tài sản tại ngần hàng,
không? Cỏn số du trong tài khoản không? Cỏ dư nợ tại tổ chức không? Có
từng gửi hồ sơ đề nghị vay vấn khong?)
"Thứ ba, bí mật thông tin khách hàng không thể được chuyển giao trên
cơ sở thỏa thuận và hoàn trả bằng tiền Các thông tin liên quan đến khách
Trang 18hàng chỉ được các ngân hàng thương mại cung cấp cho một số chủ thể có quyền, dé la cdc chú thể có quyển như chính khách hàng, người dược khách
hàng ủy quyền, cơ quan nhả nước có thẩm quyền theo một trinh tự, thủ tục
luật dịnh mà hơàn toàn không có sự thöa thuân và bỗi hoàn ngang giá
Như vậy, trong chừng mực nào đó thì nghĩa vụ đảm bảo bí mật thông
tin khách hàng của các ngân hàng thương mại có thể tương tự như nghĩa vụ
của bảo sĩ, luật sư hay kiểm toán viên Tuy nhiên, nghĩa vụ này không chỉ
đừng lại ở vấn đề đạo đức hay quy tắc nghề nghiệp, nó thực sự là một nghĩa
vụ pháp lý mà Lất cả các ngân hàng thương mại phải tuân thủ trong quá trình
hoạt động của mình
1.1.2, Nhu cầu điều chỉnh bằng pháp luật rễ nghĩa vụ bão vé bi mat
thông tin khách hàng của các ngân hàng thương mại
Thông tin là nhu cầu và thuộc tình của loài người Mọi diễn tiến sự kiện
của các vùng lãnh thổ, hay trì thức khoa học - xã hội đều được phố biển va
tiếp nhận bởi thông tin Vì vậy má thông tin đáp img nhu cầu hiểu biết và lim
thiểu cuộc sống của con người, là động lực để thúc day sự phát triển Có thể
nói, thông tin gắn bó hữu cơ với sự tồn tại và phát triển cúa xã hội loài người, gop phần quan trọng cho sự tiển hóa nhân loại
Trong hoạt động ngân hàng, thông tin giao dịch của khách hàng là tất
cả những yếu tố giúp ngân hàng nắm bắt, hiểu biết về chủ thể giao dịch với
ngân hàng Các yếu tố này là về nhân thân, về bản chất pháp lý hay về những
tiêm năng tài chính, năng lực chú thé dé ngân hàng có thể đảm bảo rằng các
giao dịch với các chủ thể này là hợp pháp và mang lại lợi nhuận cho ngân
hàng, hạn chế tối đa những rủi ro tài chính Khối lượng thông tỉn nay rất nhiêu và đều là những thông tin nhạy cảm, có giá trị kinh tế, ảnh hưởng trực
tiếp dến các chủ thể, đặc biệt là các chủ thể kinh doanh Có thể thấy ring các
thông tin này một khi bị các chủ thể không có quyền tiếp cận vả các đổi thủ
Trang 19cạnh tranh khai thác, sử dụng sẽ gầy nhiều bất lợi, những tốn thất về kinh tế
cho khách hảng, quây tối hoạt động kimh doanh bình thường của khách
hang Bên cạnh đỏ, nếu những thông tin về phương ản sẵn xuất kinh doanh,
tỉnh hình tải chính, mối quan hệ giữa các đối tác của khách hàng bị các đối
thủ cạnh tranh khai thắc sẽ dẫn đến một môi trường cạnh tranh không lành
mạnh Chính vì vậy, các tổ chức hoạt động ngân hảng bền cạnh việc tăng
cường cung ứng các dịch vụ đa đạng, tiện lợi, còn phải quản lý các thong tin
nảy như thế nào vừa đầm bảo hiệu quả khai thác, sử đụng cũng như bảo vệ bí
mật thông tin trong quá trình cung cắp, truyền tải thông ta, phát huy dược uy
tín của Ngân hàng trong giao dịch với khách hàng
Nhận biết dược tầm quan trọng của thông tin khách hàng cũng như
trách nhiệm quản lý thông tin khách hàng của các TCTD, ngân hàng thương
mại như đã nỏi ở trên, Pháp luật Việt Nam cần thiết phải luật hóa vai trò đó
quan trong dó của các TCTD, ngân hàng thương mại Nếu như pháp luật
không can thiệp, các TCTD có thể lạm dụng quyền hạn của mình, không chỉ
yêu cầu khách hàng cung cấp những thông tm phục vụ cho nghiệp vụ ngân
hàng mà còn khai thác những thông tin khác rồi trao đỗi, thậm chí mua bản
những thông tin dé ra bên ngoài với mục đích sinh lợi Mặt khác, nhiều khi các TCTD cũng không nỗ lục hết mình trong việc bảo mật thông tin cho
khach hang Đơn gián, với họ, không có một chế tải phạt vi phạm nảo, pháp
luật không ngăn cấm thi ho có quyền được làm những gì mà họ muốn và cũng không có trách nhiệm phải làm những việc mả pháp luật không yêu cầu Hậu
quả phát sinh do những hành động vì lợi nhuận và hành vị thiếu trách nhiệm
là những thiệt hại về vật chất cho các tổ chức, cá nhân cụ thể như: mất tiền
trong tài khoản, bị lộ bí mật tải chính doanh nghiệp, giấm sút giá trị doanh
nghiệp, khủng hoảng tải chính, giảm sút giá trị chứng khoán hoặc là những,
thiệt hại về tỉnh thần như: quấy rối điện thoại, email, thông tin cá nhân bị sử dung vào mục đích bất chính, lộ địa chỉ nhà riêng,
13
Trang 20Để thể hiện sự cần thiết này, các quốc gia trong đó có Việt Nam đã ban hành những văn bản pháp luật nhằm ngăn ngừa những hậu quả tiêu cực có thể
phát sinh đo hoạt động quản lý và sử dụng thông tin khách hàng một cách tủy
tiện, thiểu trách nhiệm
Ở Việt Nam, Hiển Pháp 2013 [17] đã quy định quyền được bảo vệ bí mật đời tư của cả nhân tuy nhiên chưa có các quy định cụ thể để công dân có thể thực hiện quyền này Vì vậy, việc quy định trách nhiệm bảo vệ bí mật
thông tin khách hàng của các ngân hàng thương mại là thực hiện một phần
quyền cơ bản nêu trên đồng thời là một cách để hiện thực hỏa cam kết thực hiện Tuyên ngồn quốc tế về nhân quyền mà Việt Nam đã tham gia
Những quy định đầu tiên về nghĩa vụ báo vệ bí mật thông ti khách
hang của các ngân hang thương mại dược dé cấp dén trong luật các tổ chức
lin dung 1997 |11]
Tuy nhiên, đến năm 2000, Chính Phủ mới ra hai văn bản hướng dẫn cụ
thé trách nhiệm bảo mật thông tin khách hàng của các tô chức tín đụng đã
được quy định trong Luật các tổ chức tín dung 1997 Iai vin ban dé 14 Nghi
định 70/2000/ND-CP ngay 21/11/2000 và Thông tư 02/2001/11-NHNN ngây
04/4/2001 về việc giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp thông tin liên quan đến tiền
gửi, tải sẵn gửi của khách hàng,
Các quy định nêu trong Luật các tổ chức tín dụng 1997 và Nghị định
70/2000/NIYCP ngày 21/11/2000, Thông tư 02/2001/1'1-NHNN ngày 04/4/2001
đều chỉ giới hạn ở phạm vi thông tin liên quan đến tiền gửi vả tải sản gửi mà
Xhông đề cập đến cáo thông tin khác của khách hàng,
Năm 2010, Luật các tổ chức tín dụng mới ban hành, thay thế Luật năm
1997 cũng vẫn giữ nguyên quy định về trách nhiệm bảo vệ bí mật thông tin khách
hàng của các tổ chức tín dụng Trong quy định của Luật này đã để cập bổ sung,
phạm vi bảo đảm bí mật là các thông tin liên quan đến các giao dịch của
khách hàng Theo đó, các tổ chức tin dụng có thể hiểu là các thông tin liên
14
Trang 21quan đến giao dịch tiền vay, thế chấp, thanh toán, kiểu hỗi, và tất cả cae
thông tin khác có liên quan dến nghiệp vụ mả ngân hàng cung ứng
Luật Ngân hàng 2010 [15] cũng ghi nhận quyền được từ chối cung cấp
thông tin của ngân hang nhà nước liên quan đến những thông tin mật vỀ tiền
†ệ và ngân hàng, trừ những trường hợp theo yêu cầu của sơ quan Nhà nước có
thấm quyền; đồng thời Luật cũng quy định nghĩa vụ của các cán bộ, công
chức Ngân hàng Nhà nước phải bảo vệ bí mật thông tin hoạt dộng nghiệp vụ
của Ngân hàng Nhà nước, của các tổ chức tin dung va bí mật tiền gửi của 16 chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
‘Thang 02/2016, trước những bất cập sau nhiều năm thi hành hghi định
70/2000/NĐ-CP ngày 21/11/2000 và Thông tư 02/2001/TT-NIINN ngày
04/04/2001, Chỉnh phủ đã dự tháo văn bản sửa đổi theo hướng phạm vì điều
chỉnh rộng hơn: không chỉ bảo vệ bí mật thông tin về tiền gửi, tài sản gửi mà
còn bảo vệ bí mật tắt cả các thông tỉn liên quan đến hoạt động cung ứng
nghiệp vụ ngân hàng của các Lỗ chức tín dụng cho khách hàng
Ngoài các văn bản kế trên, Ngân hàng nhả nước còn ban hành một số
Thông tư, Quyết định hướng dẫn về hoạt động đám báo bí mật thông lin của
khách hàng trong hoạt động ngân hàng như: Nghị định 96/2014/NĐ-CP ngày
17/10/2014 về xử phạt vi phạm hảnh chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân
hang: Thông tư 03/2013/TT- NHNN ngày 28/1/2013 về Hoạt động thông tin
tín dụng của Ngân hàng khả nước Việt Nam; Quyết định số 35/2006/QD-
NIINN ngay 31/7/2006 về Các nguyên tắc quản lý rúi ro trong hoạt động
ngân hàng điện tử, Thông tư số 29/2011/I1-NHNN ngày 21/9/2011 Quy định
về VỀ an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hảng trên mạng
Internet, Thông tư số 35/2016/TT-NITNN ngày 29/12/2016 Quy định về an
toàn, hảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên internet, Thông tư
36/2012/TT-NIINN ngày 28/12/2012 Quy định về trang bị, quân lý, vận hành
Trang 22va dim bao an loan hoạt đông của máy giao dịch lự đông, Thông lư số
31/2015/TT-NHNN ngay 28/12/2015 Quy dinh về dim bio an toàn, bảo mật
hệ thống công nghệ thông tín trong hoạt động ngân hảng và một số văn bản
hợp nhất, sửa đỗi khác
Hên cạnh những văn bản điều chỉnh trực tiếp về nghĩa vụ của các ngân
hàng thương mại trong việc bảo vệ bí mật thông tin khách hàng, còn có một
số các văn bản khác cũng phi nhận nghĩa vụ về bảo mật thông tin khách hàng
Có thể nêu ra một số quy định cụ thể như:
Tộ luật dân sự 2015 quy định trách nhiệm chung bão vệ bí mật thông
tin của đối tác trong hợp đồng tại Điều 38 như sau: “các bên trong hợp đồng,
không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia
đình của nhau mà mình đã biết được trong quá trinh xác lập, thực hiên hợp
đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác” Irách nhiệm chung nảy được cụ
thể hóa trong các quy định về giao kết hợp đồng, ung ứng dịch vụ bao gồm
Trách nhiệm đảm bảo bí mật thông tin và không dược sử dụng thông tin cho
mục đích riêng của mình hoặc cho mục đích trái pháp luật khác trong quá
trình giao kết hợp đồng [18, Điều 387|, trách nhiệm giữ bí mật thông tin ma
mình biết dược trong thời gian thực hiện công việc, nếu cỏ thoả thuận hoặc
pháp luật có quy định [18, Điều 517], trách nhiệm giữ bí mật thông tin mà
mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền [18, Điều 565| Bộ luật dân
sự 2015 cỏn quy định chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ, cách
thức xác định trách nhiệm đân sự đối với những chủ thể vi phạm: Điều 387,
Điều 517, Điều 565, Điều 351, 361, 364, 584
Điều 21, 22 Luật Công nghệ thông tin năm 2006 [12] đã ghỉ nhận nghĩa
vụ bảo mật thông tin của cá nhân trên môi trường mạng cụ thể là không được cung cấp thông tin của người khác cho bên thứ ba; phải tiến hành các biện
pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để báo diam thông tin cá nhân không bị mắt,
Trang 23đánh cắp, tiết lộ, thay đổi hoặc phá huy; nghia vu phãi bảo đảm bí mật thông
tin riêng hợp pháp của tễ chức, cá nhân trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi
trường mạng theo quy định của pháp luật Tại Điều 77 của Luật này cũng quy
định về hình thức xử lý khi vi phạm nghĩa vụ, tủy theo tính chất, mức độ vị phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật Luật cũng ghi nhận cá nhân có quyền yêu cầu bỗi thường thiệt hại do do hành
vi vị phạm trong việc cung cấp thông tin cá nhân
Điều 6 Luật Bảo vệ người tiêu dùng 2010 đã ghi nhân quyền được bảo
về bí mật thông tin của người tiêu dùng nói chung, Theo đó, khi tham gia giao dich, str dụng hảng hóa, dịch vụ người tiều dùng dược báo đảm an toàn, bí
mật thông tin của mình, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu
cầu và trách nhiệm của các lễ chức, cá nhân kinh doanh hang hỏa, địch vụ trong việc thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của người tiêu dùng
Trong trường hợp các tổ chức, cá nhân vi phạm nghĩa vụ trên sẽ bị xử phạt
theo các chế tải quy định tại Điều 11, theo từng mức độ vi phạm sẽ áp đụng
¡ xử lý kỹ luật, phạt vi phạm hành chính, truy cứu
trách nhiệm hình sự, phải bồi thường thiệt hại
các chế tải phủ hợp như:
Diéu 16 Luật An toàn thông tin mạng 2015 quy định nguyên tắc bảo vệ thông tin cá nhân trong đó: Chủ thể xử lý thông tin cá nhân có trách nhiệm bảo đắm an toàn thông tin mang đối với thông tin do mình xử lý; phải xây
đựng và công bố công khai biện pháp xử lý, bảo vệ thông tin cá nhân của tổ
chức, cá nhân mình ITong quá trình thu thập và sử dụng thông tin cá nhân,
các chủ thể chỉ được thu thập thông tin khi có sự dồng ý của cá nhân đó về
phạm vi, mục đích của việc thu thập và sử dụng thông tin đó; chỉ sử dụng
thông tin cá nhân đã thu thập vào mục đích khác mục dich ban đầu sau khi
Trang 24có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân; không được cung cấp, chia sẽ,
phát tán thông tin cá nhân mà mình đã thu thập, tiếp cân, kiểm soát cho bên
thứ ba, trừ trường hợp có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân dé hoặc
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thâm quyền Luật này cũng ghi nhận
trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong bảo vệ thông tin cá nhân
trên mạng như: thiết lập kênh thông tin trực tuyến để tiếp nhận kiến nghị, phân ánh của tổ chức, cả nhân liên quan đến bảo đảm an toàn thông tin cá nhân trên mạng Dịnh kỳ hằng năm tỗ chức thanh tra, kiểm tra đối với tổ
chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân, tổ chức thanh tra kiểm tra đột xuất
trong trường hợp cần thiết
Mới đây, với sự ra dời của Bộ luật hình sự 2015 sửa dổi bổ sung năm
2017, có hiệu lực tử ngảy 01/01/2018 thì việc thu thập, tảng trữ, trao dỗi, mua bán, uông khai hóa trái phép thông lăn về tải khoản ngân hàng được quy dinh
Là tội phạm hình sự vả bị xứ theo quy định tại Điều 291 của Bộ luật này
Đây là quy định cụ thể nhất ghỉ nhận quyền được bảo vệ bí mật thông lin
giao dịch khách hàng đồng thời xác định trách nhiệm của các cán bộ ngân
hàng trong việc bảo vệ bí mật thông tin tài khoản của khách hàng Ngoài quy
định nảy, Bồ luật hình sự 2015 còn có các quy định gián tiếp điều chỉnh vấn
đề này như quy định tại Diễu 361: Tội cổ ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm
đoạt, nrua bán hoặc tiều hủy tài liệu bí mật công tác, Didu 362: Lội vô ý làm
lộ bí mật công tác: tội làm mắt tải liệu bí mật công tác, Điêu 356: Tội lợi
dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ, Điều 357 Tôi lạm quyền trong khi thi hành công vụ
Nhu vậy, pháp luật Việt Nam đã ghi nhận nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách bàng cửa các ngân hàng thương mại từ khá sớm và cảng ngày cảng, đượo coi trong, cu thé hoa hon trong các quy định của pháp luật
Trang 251.2 Nội dung điều chính của pháp luật đổi với nghĩa vụ bão vệ bi
mật thông tin khách hàng của các ngân hàng thương mại
1.2.1 Phạm vi va giới hạn của nghĩa vụ
Thông tin khách hàng tại các ngân hàng thương mại bao gồm hai loại thông tin chính là thông tin định danh khách hàng và thông tin liên quan đến
hoạt động cung ứng địch vụ ngân hàng cụ thể: thông tin về tài khoản, thêng
tin về tiễn gửi, thông tin về tài sản gửi, thông tin về giao dịch, thông tin về tổ
chức, cá nhân là bên bảo đảm tại ngân hàng thương mại và các thông tín có
liên quan khác
“hông tin dinh danh về khách hàng được chia thánh bai loại sau đây:
- Khách hàng cá nhân: họ vả tên, mẫu chữ ký, chữ ký điện tử, ngảy,
tháng, năm sinh, quốc lich, nghề nghiệp, địa chỉ nơi đăng kỷ thường Ini,
nơi ở hiện tại, địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài đối với người nước
ngoài, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, sổ, ngày cấp, nơi cấp chứng mình nhân dân hoặc thẻ căn cước ông dân hoặc hộ chiếu (thông tin về thị thực đối
với khách hảng cá nhân là người nước ngoài) của khách hàng hoặc của người
đại điện thco pháp luật hoặc đại điện thco ủy quyền (gọi chung là người đại diện hợp pháp) và các thông tin có liên quan khác,
- Khách hàng là tổ chức: tên giao dịch đây đủ, tên viết tắt, giấy phép hoặc quyết dịnh thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương; địa chỉ đặt trụ sở chính, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư
điện tử và thông tin định danh của của người đại điện hợp pháp
thông tin có liên quan về tài khoản của khách hàng là thông tin định
đanh khách hàng va thông tin sau đây: tên tài khoản, số hiệu tài khoản, số đư
tải khoắn, thông tin liên quan đến giao dịch nộp tiền, rút tiễn, chuyển tiên,
nhận tiên của khách hàng và các thông tin có liên quan khác
Thông tin về tiền gửi của khách hàng là thông tin định đanh khách
Trang 26hàng và thông tin sau đây: thông tin liên quan đến giao dich gửi tiển của khách hảng, số dư các loại tiền gửi theo quy dịnh của pháp luật của khách
hàng tại ngân hàng thương mại và các thông tin có liên quan khác
Thông tm về tải sắn gửi của khách hang là thông tin về tải sản của khách hàng (vật, tiền, giấy tử có giá, các quyền tài sẵn) gửi tại tổ chức tín dụng, chỉ
nhánh ngân hàng nước ngoài, thông tin về tải sản của khách hàng do ngân hàng
thương mại nhận quản lý, hảo quản theo quy dịnh của pháp luật, bao gồm
thông tin định danh khách hàng và théng tin sau đây: tên loại tài sản, giá trị tài
san, chứng Lừ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hoặc lợi ích hợp
pháp đối với tài sản của khách hàng và các thông tin có liên quan khác
Thông tin về giao dich của khách hang là thông tin phát sinh từ các
giao địch cúa khách hàng với ngân hảng thương mại, bao gồm thông lin định
danh khách hang và thông tin sau đây: chứng từ giao dịch, thời điểm giao
địch, số lượng giao dịch, giá trị giao dich, s6 du giao dich và gác thông tin có
liên quan kháu
Các ngần hàng thương mại có trách nhiệm bảo vệ bí mật các thông tín
xiêu trên của khách hàng Đây là các loại thông tím phố biển và dường như là
dẩy đủ nhất có thể nắm bắt duoc trong quá trình khách hàng giao dịch với
ngân hàng
Thông thường tại các Hợp đồng cung ứng dich vụ cho khách hang
(Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng mể và sử dụng tải khoản thanh toán, ) ngân hàng và khách hàng thường thỏa thuận về việc bảo mật thông tin, nội dung
hợp dồng trừ khi pháp luật có quy định khác hoặc được tiết lộ thông tin trong,
trường hợp được sự chấp thuận của bên còn lại Như vậy, giới hạn nghĩa vụ
của ngân hàng đối với khách hàng trong trường hợp này được xác định rất rõ rang, nghĩa vụ theo hợp đồng Tuy nhiên có những trường hợp, trong hợp
đồng không có điêu khoản về bảo mật thông tin hoặc đôi khi chỉ là giao địch
Trang 27gửi, rút tiền, chuyển tiên khách hàng không cần ký hợp đông mà chỉ cần khai thông tm vào các phiếu chuyển tiền, pửi, rút tiền và tại các phiếu nay không,
có điều khoản về bão mật thông tin, Thế nhưng, lúc này ngân hàng vẫn có
nghĩa vụ báo mật thông tin khách hang và nghĩa vụ này dược xác định thco quy định của pháp luật hay còn gọi là nghĩa vụ luật định
1.3.2 Chủ thể thực hiện nghĩa vu
Những chủ thể có nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin của khách hàng,
được phân biệt thành hai nhóm lớn:
Nhóm thứ nhất: các ngân hàng thương mại, với tư cách là tổ chức, pháp
nhân nắm giữ thông tin về khách hàng của mình thì phải có trách nhiệm bảo
vệ bí mật thông tin đó
Nhóm thử hai: các nhân viên, người quản lý, người điều hành với tư
cách cá nhân khi hoạt động nghiệp vụ tại ngân hàng thương mại và nằm bắt
được các thông tin của khách hàng thì phải chịu trách nhiệm quản lý và bảo
mật những thông tín dé
Bên cạnh hai nhóm chủ thể trực tiếp nảy còn có một số nhóm chủ thể
gián liếp cần phải thực hiện nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tim khách hàng
- Nhém những cơ quan, don vị, cả nhân yêu cầu các các ngân hảng
thương mai cung cap théng tin;
- Nhóm những công ty cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các
ngân hàng trong hệ thống thanh toán liên ngân hàng
1.3.3 Nội dung của nghĩa vụ
Tại Việt Nam, nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng không chỉ là
các cam kết (các tổ chức hoạt động ngân hàng với tư cách là một bên trong quan
hệ giao dịch cam kết giữ bí mật thông tửn của khách hàng Các cam kết này được công bố trong chính sách bảo mật thông tin khách hàng của các tổ chức hoạt
động ngân hàng) hay là các thỏa thuận của các tổ chức hoạt động ngân hàng và
21
Trang 28khách hang (khách hàng có thể thóa thuận với các tổ chức hoạt động ngân hàng
về nghĩa vụ không được tiết lộ thông tin của mình) mả nghĩa vụ này còn dược
ghi nhận trong Điều 21 Iliễn Pháp năm 2013 với nội dung chính là “mọi người
có quyền bất khả xâm phạm vẻ dời sống riêng tư, bỉ mật cá nhân”
'Pheo quy định của pháp luật Việt Nam, việc giữ bí mật thông tin vẻ tài
khoản và giao dịch của khách không chí là nghĩa vụ hợp đồng giữa khách
hang và các tổ chức tài chính mà còn là nghĩa vụ luật dịnh buộc các TC T12 phải thực hiện [len nữa, TCTD còn phải chịu trách nhiệm bi thường thiệt
hại nếu tiền, tài sẵn của khách hàng bị xâm hại do các TGTD không thực hiện
đẩy đủ các nghĩa vụ của mình
Như đã phân tích ở trên, nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách hàng
của cáo ngân hàng thương mại cỏ ba đặc điểm chính Ba đặc điểm này một
lần nữa được thế hiện rất rõ trong nội dung của các quy định pháp luật:
Thử nhất, nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách hàng của gác ngân
hàng thương mại là nghĩa vụ luật dịnh Iuật đã quy dịnh sác TCTD “phái”
bao đảm bí mật thông tin liên quan đến tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi và các
giao dịch của khách hàng, “không được cung vấp” thông tin bên quan đến tải khoăn, tiên gửi, tải sẵn gửi, các giao dịch của khách hảng , “có trách
nhiệm từ chối” việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng Nhà làm luật đã sử dụng các cụm tử mang tính bắt buộc rất
cao, “trói buộc” ngân hàng vào nghĩa vụ, trách nhiệm của mình Các ngân
hàng ngoài việc tuân thủ trọng trách này thì không còn lựa chọn nào khác,
trừ khi pháp luật khác có liên quan quy dịnh các trưởng hợp cụ thể Đương
nhiên, việc bảo mật thông tin đã là trách nhiệm luật dịnh thi các ngân hàng
không được phép thu phí của khách hàng Đây là một nhiệm vụ song song
với quá trinh thực hiện nghiệp vụ và phát sinh do quả trình tác nghiệp Việc
thu thập thông tin khách hảng là nhằm mục đích phục vụ cho nghiệp vụ ngân
Trang 29hang Ngan hang không được phép khai thác thông tin chớ các mục dich khác Vì vậy, việc bảo mật thông tin khách hảng thuộc về nghiệp vụ quản lý
thông tin khách hàng, không phải là một địch vụ khác của ngân hàng để thực
hiện thu phí của khách hàng
'Thứ hai, nội dung thông tin được bảo mật rất rộng Quy định của pháp
luật đã nêu rõ, các tổ chức tín dụng phải bảo vệ bí mật thông tin “liên quan đến tải khoản, tiền pửi, tải sản pửi và các niaa dịch của khách hang” Cum từ
“các giao dich” đã hàm chứa trong đó cả một lượng thông tin rất lớn Giao
địch trong ngân hàng liên quan đến rất nhiều mảng nghiệp vụ khác nhau: kế
toán, tín dụng, thanh toán quốc tế, thẻ, Nếu theo quy định này thì đường
như ngân hàng thương mại phải bảo đảm bí mật hầu hết các thông tin liên
quan đến khách hàng
"Thứ ba, nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách hàng của các ngân hàng
thương mại phải đo chính oác ngần hàng đó và các nhân viên trong ngân hang
đó thực hiện má không thể chuyển giao cho các ngần hàng khác Khách hàng
đến giao dịch tại ngần hàng nào thi ngân hàng đó sẽ là đơn vị có trách nhiệm
bão mật thông tin liên quan đến giao dịch đó Trong trường hợp giao dịch đó
liên quan dễn nhiều ngân hảng khác, thì các bên dều có trách nhiệm bảo mật
các thông tin đó Các ngân hàng không thể ủy quyền hoặc thỏa thuận cho một
bên nảo dỏ bảo mật thông tin
Tuy nhiên, các quy định về nghĩa vụ đấm bảo bi mật thông tin của khách hàng trong hoạt động ngân hảng cũng có những ngoại lệ nhất định:
trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thâm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng
1.24 Trình tụ, thủ tực pháp lý về cung cấp thông tin
Để nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách hảng của các tổ chức tín
dụng được thực thí, pháp luật đã có những quy định cụ thể về thủ tục, trỉnh tự
23
Trang 30cung cấp thông tin cụ thể như: những thông Im liên quan đến khách hàng phải bảo vệ bí mật; cách thức yêu cầu cung cắp thông tin, thời hạn phải giải quyết
yêu cầu cung cấp thông tin, trả lời yêu cầu cung cắp thông tin; xử lý vi phạm
trong hoạt động cung cắp thông tin, bằi thưởng thiệt hại liên quan dén việc cung cắp thông tin,
1.3.4.1 Những trường hợp ngân hàng thương mại được cung cấp thông tin
Irong một số trường hợp cụ thể, vi mục dích dảm bảo an ninh quốc
gia; đầm ngân hàng thương mại cần phải phối hợp cung cấp thông tin khách
hang Cụ thể trong các trường hợp như sau:
- Khi khách hàng hoặc người được khách hàng ủy quyền theo quy định
của pháp luật yêu cầu;
- Theo yêu cầu của Tổng Giảm đốc Báo hiểm tiền gứi khi thực hiện
quyền và nghĩa vụ của mình,
- Với mục địch phục vụ hoạt động nội bộ của tổ chức nhận tiền gửi, tải
sẵn gửi của khách hàng,
- Theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước trong quá trinh thanh tra,
điều tra, truy tố, xét xứ, thí hành án thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và phải đo những người có thẩm quyền sau dây ký
Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dan téi cao, Chánh
án, Phó Chánh án Toả án nhân dân tối cao; Thắm phán Toa án nhân dân thực
hiện theo quy định tại các văn bản do Quốc hội và LIÿ ban Thường vụ Quốc hội ban hành;
Viên trưởng, Phó Viên trưởng Viện Kiểm sát quân sự, Chánh án, Phó
Chánh án Toà án quân sự, Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu trở lên;
Cục trưởng, Phá Cục trưởng các Cục nghiệp vụ Bộ Công an, Giám déc,
Phó Giám đốc công an tỉnh, thảnh phố trực thuộc 1rung ương; Thủ trưởng,
Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra cấp Bộ, co quan điều tra của công an tỉnh,
Trang 31thành phê trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng, Phó Thủ trướng cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân Việt Nam cắp quân khu trở lên;
Chấp hành viên hoặc Thú trưởng các cơ quan thi hành án các cấp được
giao thị hành các bản Án theo quyết định của Toả án các cấp:
lổng hanh tra Nhả nước, Phó lống Thanh tra Nhà nước, Chánh
Thanh tra, Phỏ Chánh Thanh tra thuậc các tô chức thanh tra nhà nước và
thanh tra chuyên ngành, Trưởng doản thanh tra được thành lập theo quy dịnh
của pháp luật về thanh tra, xét giải quyết khiếu nại tố cáo vả chống tham những từ cấp tỉnh trở lên
Tóm lại, ta có thể xác định chủ yếu pháp luật cho phép cung cấp thông
tin khách hàng với các mục đích sau
Thứ nhất, phục vụ cho chỉnh bản thân khách hàng khi cẦn nắm bắt rõ thông tin về tải chỉnh, tải sản của bản thân
Thứ hai, phục vụ cho ngân hàng trong việc quản lý khách hàng
Thú: ba, phục vụ cho việc bảo hiểm tiền gửi, tải sân gửi tránh rủi ro tốn
thất tài chính của khách hàng
Thứ te, phuc vu cho nhu cầu bảo về lợi ích của Quốc gia, phỏng chẳng,
tội phạm, xử lý vi phạm kỉ luật trong các lĩnh vực cũng như bảo dảm mọi hoat
đồng đều tuân thco hiển pháp và pháp luật
Việc xác định những trưởng hợp ngoại lệ này của pháp luật là hợp với
Tiến pháp khi mả Hiến pháp đã khẳng định nguyên tắc Nhà nước “công nhận,
tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm các quyền con người, quyền công đân về chính
tri, dan sw, kinh tế, văn hóa, xã hội”; “Quyền con người, quyên công dân chỉ
có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vỉ lý do quốc phỏng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khôe cộng đồng” Đây là những nguyên tắc căn bản nhằm để cao trách nhiệm của
Thà nước trong mối quan hệ với quyền con người, quyên công dân; phỏng
ngửa sự tùy tiện cắt xén, hạn chế, cho chỗ nảy, lấy lại ở chỗ khác từ phía các
Trang 32cơ quan Nhà nước, nhân viên Nhà nước Đồng thời cũng là cơ sở pháp lý cao
nhất đễ mọi người và công dan bảo vệ và thực hiện quyền con người và quyền
công dân của mình
1.242 Cách thức yêu cầu cung cấp thông tin và tả lời yêu cầu cung
cấp thông tin
Quá trình yêu cầu vả trả lời yêu cầu cung cấp thông tin là một quá trình
quan trọng và cần phải tuân thủ các quy trành do pháp luật quy định Trong quy
trình nảy, nếu ngần hàng thương mại không đảm bảo được các nội dung đo luật
dịnh thì khả năng làm lộ bí mật thông tin khách hàng là rất lớn, ảnh hưởng dén
uy tin cia ngân hàng cũng như vị phạm quy định về bão vệ bí mật Nhà nước
Khi các chủ thể có đủ thẩm quyền yêu cầu cưng cấp thông tin theo quy
dịnh của cúa pháp luật muốn khai thác thông tín từ các ngân hàng thương mại thì
phai gửi yêu cầu bằng văn bản và phải có đầy đủ các nội dung sau:
- Lý do cần cung cấp thông tin,
- Các thông tim cần cung cấp (nêu cụ thể loại thông tin và Lên khách hàng);
- Thời hạn cung cấp thông tin;
- Dia diém cung cấp thông tin:
- Mục đích sử dụng thông tin;
- Các tải liệu có liên quan đến việc đang tiến hành thanh tra, điều tra (như
Quyết dịnh thanh tra, Quyết dịnh khởi tố vụ án, khởi tổ bị can; các tài liệu chứng
mình việc thanh tra, điều tra có liên quan trực tiếp đến khách hàng)
Thí các TCTD, CNNHNg nhận được yêu cầu cung cấp thông tin hợp lệ
thỉ người đại điện theo pháp luật hoặc người dược người đại diện thco pháp
luật của các tổ chức đó xem xét, quyết định việc cung oẤp thông lin theo ding
quy định nội bộ, quy trình trinh luật định về cung cấp thông tin đồng thời phải
dăm bảo các thông lin được cung cấp trung thực, chính xác và dúng dối
tượng Việc cung cấp thông tin này phải được lập thành biên bản và tuân thú
các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước
Trang 33Nhu vậy, hiện nay pháp luật Việt Nam chỉ công nhận các yêu cầu cung cấp thông tin là hợp pháp khi nó được lập thành văn bản, có dầy dú các nội dung,
theo yêu cầu của pháp luật và phải được ký bởi những người có thấm quyển theo
luật dịnh Pháp luật chưa điều chỉnh cụ thể về trường hợp yêu cẫu cung cấp thông tin bằng lời nói hay bằng các phương tiện hoặc công cụ hỗ trợ khác
1.243 Xử lý vĩ phạm, khiếu nại và bồi thường thiệt hại liên quan đến
việc cung cắp thông tin
Nhận biết được tầm quan trọng trong việc bảo mật các thông tin liên
quan đến khách hảng, pháp luật đã đặt ra những chế tải phal vi pham danh
cho các tổ chức, cá nhân nếu vi phạm pháp luật về bảo vệ bỉ mật thông tin
khách hàng Bên cạnh đó, pháp luật cũng cho phép các tổ chức, cá nhân có
quyên khiéu nại cũng như yêu cầu bồi thường thiệt hại trong trường hợp bị
tiết lộ thông tin một cách bắt hợp pháp, cụ thể:
Pháp luật Việt Nam hiện nay trao quyền khới kiện, khiếu nại cho các chủ thể khi nhận thấy đấu hiệu vi phạm trong hoạt động cung cấp
thông tin, cu thé:
+ Các Ngân hàng thương mại được khởi kiện thoo quy định của pháp
luật đối với các tổ chức, cả nhân có hành vỉ p buộc cung cấp các thông tin
+ Khách hàng có quyền khiểu nại, khởi kiện tố chức nhận tiền gửi vả tải
sẵn nêu tổ chức đó cung cấp các thông tin liên quan đến tiền gửi vả tài sản gửi
sai quy định hoặc không đúng đối tượng, không chỉnh xác, không trung thực
Và vấn dễ bồi thưởng thiệt hại, pháp luật cũng quy định tổ chức nhận tiền gửi và tài sản bồi phải thường thiệt hại do việu cung cấp thông tin liên
quan đến tiền gửi và tải sản sai, không đúng đối tượng, không chính xác, không trung thực gây ra khi có khiếu kiện của khách hàng
1Trong trưởng hợp các tê chức, cá nhân có hành vị vi phạm thì tuỳ theo
tỉnh chất, mức dô vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chỉnh hoặc bị truy
27
Trang 34cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bỗi thường theo quy định của
pháp huật Các trường hợp vi phạm má pháp luật liệt kê cụ thể như sau:
- Bên cung cấp thông tin có ý tiết lộ các thông tin ra ngoải, cung cấp thông tin không đúng đối tượng hoặc không tuân thủ đúng quy định, bên được
cung cắp thông tin tiết lộ các thông tin ra ngoài hay sử dụng không dúng mục đích về các thông tin liên quan dến tiền pửi vá tài sản gửi của khách hàng;
- Bất kỳ một tỗ chữo hoặc cá nhân nào Lự ý sứ dụng mã số nhận thông
tin vả giao dịch về tiền gửi của khách hàng qua mạng máy tính khi không được phép của khách hàng
- 'Tễ chức hoặc cá nhân của tố chức nhân tiễn gửi và tải sản gửi của
gửi và tải sản gửi của khách hảng có đầu hiệu bất hợp pháp
Như vậy, việc pháp luật có quy định về chế tài phạt vị phạm cũng như chà
phép khiếu nại, yêu cầu bi thường thiệt hại liên quan dến hoạt động báo vệ bí
znật thông tỉn của khách hàng là một trong những điểm tiễn bộ của nhà làm luậi
Qua những chế tải phạt vi phạm này, pháp luật sẽ có tác dụng răn đc, phỏng, ngửa những tổ chức, cá nhân có ý dịnh khai thác, sử dụng trái phép thông tin
giao dịch của các khách hàng tại các ngân hàng thương mại Đồng thời, với các
quy dinh về khiếu nại, bồi thường thiệt hại, các tổ chức, cá nhân cỏ thông tin sẽ
được pháp luật bảo vệ một cách triệt để, được lên tiếng tố cáo những hành vi vi
phạm pháp luật về bảo mật thông tin Ilơn thể nữa, họ còn được bù đấp về vật
chất, tỉnh thần trong những trường hợp bị lợi đụng thông tin
Trang 35CHƯƠNG 1
Nghĩa vụ bảo vệ bí mật thông tin khách hàng của cáo ngân hàng thương,
xmại là nghĩa vụ pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ của
ngân hàng Nghĩa vụ này là bắt buộc đổi với các ngân hàng thương mại và cả
đối với người quản lý, cán bộ, nhân viên làm việc cho ngân hang thương mại
Các cán bộ, nhân viên trong quá trình giao dich với khách hàng phải cỏ trách
nhiệm bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp cho khách hảng cũng như tao mật các thông tin liên quan đến các giao địch của khách hàng Trong một
số trưởng hợp, theo quy định của pháp luật, các chủ thể nắm giữ và quản lý
thông tin của khách hàng mới được phép cung cắp thông tin ra bên ngoài
Chủ thê được quyền yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến giao dịch
của ngân hàng thương mại là những Cơ quan, tổ chức, cá nhân được pháp luật
cho phép Thông thường, chủ thể đó sẽ là những cơ quan điểu tra, truy tố, xét
xử, thi hành ản, lả những cơ quan công quyền thu thập thông tin nhằm thựu hiện chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước công nhận Ngoài ra cũng có một
số chủ thể khác có quyền nảy, như các tổ chức tìn dụng khác, những người
được khách hàng ủy quyền Tuy nhiên, hầu hết những chú thể có khả năng
tiếp cận thông tin đều được giới hạn ở phạm vi hẹp, đâm bảo tối đa tính mật
của thông tín liên quan đến giao địch của khách hàng
liên cơ bản, thông tin được bảo mật là những thông tin liên quan dến
tiền gửi, tài sản gửi và thông tin liên quan đến giao địch tài chính của khách
hàng Những thông tin này có tầm quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng như đời sống tải chính cá nhân của khách hảng Vi vay, việc bảo
mật thông tin này là cần thiết Tiên cạnh đó, việc quy định về quy trinh quản lý,
cung cấp thông tin đó cũng cần thực hiện nghiêm túc vá để cao Lính bảo mật
Hiện nay, nghĩa vụ bảo mật thông tin khách hàng của các ngân hàng thương mại được quy đỉnh tại Luật Ngân hàng nhà nước 2010, Luật các Tổ
29
Trang 36chức lín dụng 2010, Nghị đmh 70/2000/NĐ-CP ngảy 21/11/2000 và Thông tu
02/2001/TT-NHNN ngày 04/04/2001 Ngoài các văn bản kể trên, các quy
định pháp luật về nghĩa vụ này còn nằm rải rác ở một số văn bản quy phạm
pháp luật khác Tuy nhiên, sau một quá trình thực thi các quy dinh nay, các ngân hàng thương mại nới chung và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan đều nhận thấy một số bất cập và đề xuất chính sửa quy định cho
thống nhất, phù họp với tỉnh hình thực tế
Trang 37Chuong 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ NGHĨA VỤ BAO VE Bi MAT
THIÔNG TIN KIIÁCT HÀNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TIIƯƠNG MẠI
VÀ THỰC TIỀN CỦA XGÂN IÀNG AGRIBANK
2.1 Những quy định về giữ bi mật thông tin khách hàng và quy
trình cung cấp thông tin trung hệ thống Agribank
Theo thống kê tại báo cáo tổng kết chuyên để Pháp chế, năm 2016 'Irụ
sử chính Agribank nhận được hơn 500 yêu cầu cung cấp thông tin từ các đơn
vị bên ngoài gửi đến [1] Irong năm 2017, 'IYụ sở chính tiếp nhận hơn 1000
yêu cầu cung cấp thông tin [4] Con sé này mới chỉ là số lượng yêu cầu gửi
trực tiếp từ các đơn vị, cá nhân về Trụ sở chính, còn tỉnh trên toàn hệ thống
thi số lương yêu cầu cung cấp thông tin còn lớn hơn rất nhiều
Dự đoán được số lượng yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến khách
hàng sẽ rất nhiều va da dang nén tir nim 2007, Agribank dã ban hành văn bản
hướng dẫn cung cấp thông tin trong toàn hệ thống căn cứ trên các quy định
của pháp luật tại Nghị định 70/2000/NĐ-CP và Thông tư 02/2001/TT-NHNN
Tuy nhiên, văn bản nảy chỉ có tính chất như một công văn hướng dẫn cách áp
đụng quy định pháp luật vào trong hoạt động giữ bí mật thông tin khách hàng
và cung cấp thông tin của các chỉ nhánh Agribank trong toàn hệ thống Đến năm 2012, Hội đồng thành viên Agribank đã ra quyết định về ban hành quy
định về cung cấp thông tin liên quan đến tiên gửi và tài sân gửi của khách
hang và các thông tin liên quan đến ngưởi nộp thuế trong hệ thống Agribank
Quyết định này chính là quy định nội bộ của Agribank thuc hiện theo quy
định tại Nghị định 70/2000/NĐ-CP, Thông tư 02/2001/TT-NIINN ưong đó
yêu cầu cde ITI phải có quy trỉnh cung cấp thông tin riêng Irong Quyết
định này có những nội dung chính như sau:
31
Trang 38Nội dung thứ nhất liên quan đến đối tượng điều chính:
Quyết dinh này ban hanh dua trên hai văn bản nói trên và Thông tư
102/2010/TTLT-BTC-NIINN về việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ
quan quản lý thuế và các TCTT Vi vậy, Quyết dịnh chỉ điều chỉnh hai đổi tượng là thông tin liên quan đến tiễn gửi và tài sẵn gửi của khách hàng vả các
thông tin liên quan đến người nộp thuế
Fuy nhiên, thông tin liên quan dến khách hàng trong lĩnh vực ngắn
hàng rất đa dạng Căn cứ vào hoạt động chủ yếu của ngân hàng là hoạt động
liên quan đến hoạt động huy động vốn, hoại động cung ứng dich vụ thanh
toán, hoạt động lưu ký chứng khoán và hoạt động cấp tín dụng, có thể phân
loại thông tin khách hàng trong giao địch ngân hàng thành bốn nhóm, cụ thể:
Nhóm 1: thông lún liên quan đến tiền gửi và tài sắn gửi cúa khách hàng
- Khoản 3, 4 Diều 2 Nghị định 70/2000/ND-CP về việc giữ bí mật, lưu
trữ và cưng cấp các thông tỉn có liên quan đến tiền gửi và tài sản gửi của
khách hàng quy định
Các thông tin liên quan đến tiên gửi của khách hàng bao gồm số hiệu
tải khoắn, mẫu chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được chủ Lài khoản uý
quyền, các théng tin vé đoanh số hoạt động và số dư tải khoản
Các thông tin liên quan đến giao địch gửi, rút tiền, chuyển tiên và tài
sẵn của khách hảng; nôi dung các văn bản, giấy tờ, tải liệu; tên và mẫu chữ ký
của người gửi tiễn và tài sản
Nhóm 2: thông tin liên quan đến hoạt động cấp tín dụng
Khoản 2 Điều l6 Thông tư 39/2016/1'I-NHỀN ngày 30/12/2016 của
gân hàng Nhà nước về #oạt động cho vay của tổ chức lín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài đải với khách hàng quy định, khách bàng phải cụng cấp
thông tin cho tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực, đầy đủ của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng, bao gồm:
Trang 39Thứ nhất, các tài liệu chứng mình đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này vả các tài liễu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn
Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật đâần sự theo quy định của
pháp luật (Khách bảng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hảnh vi
dan su diy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18
tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi đân sự theo quy định của
pháp luật, Như cầu vay vốn để sứ dựng vào mục dích hợp pháp, Có phương
án sử dụng von kha thị, Có khả năng tài chính để trả nợ)
Thứ hai, háo cáo việc sử dụng vẫn vay và chứng mình vốn vay được sử
dựng đúng mục đích ghỉ trong thỏa thuận cho vay,
Thử ba, các tài liệu để chứng minh việc áp dụng biện pháp bảo đảm
tiền vay
Dựa trên các quy định trên của Chính phủ, các ngân hàng thương mại
nói chung và Agribank nói riêng đã cụ thể hỏa về các thông tin cần cung
cấp khi khách hàng vay vốn tại Quy chế cho vay trong hệ thống Agribank
số 226/QD-HDTV-TD [7] Tủy từng đổi tượng khách hang, Agribank yêu
cầu cung cẤp
'Hồ sơ pháp lý khách hàng vay (bản sao có chứng nhận theo quy định):
a) Dối với pháp nhân: Tùy theo loại hình pháp nhân, nếu thiết lập quan
hệ tín dụng lần dầu phải pửi các giấy từ sau
- Quyết định thánh lập của cơ quan nhả nước có thẳm quyền (nếu cá);
- Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đăng ký kinh doanh,
- Giấy chứng nhận dăng ký dầu tư/Ciấy phép dầu tư, chứng nhận dầu tử
(đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tễ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài);
- Điều lệ pháp nhân hoặc văn bản pháp lý của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của pháp nhân;
33
Trang 40- Văn bản bồ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhãn theo quy định
của điều lệ tổ chức hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thâm quyền;
- Giấy phép/chứng chỉ hành nghề (ngảnh nghề theo quy định phải có);
- Quyết định giao vốn/Hiên bản góp vốn;
~ Danh sách thánh viên quần lý (quản trị) điều hành pháp nhân;
- Văn bắn ý quyển của người đại diễn theo pháp luật (nêu có), trong,
đó phải có nội dung úy quyền về số tiền vay, mục đích sử dụng vốn, thời hạn
vay vốn, tài sản bảo đảm (trường hợp cho vay có bao đám);
- Các giấy tờ khác (nếu có)
rường hợp các giấy tờ trên có thay đi, khách hàng phái bỗ sung
hh) Đổi với cá nhân
- Chứng minh nhân dân/thế căn cưởc/hộ chiếu,
- Giấy từ chứng minh nơi cư trú (Số hộ khấu, Số đăng ký lạm trú );
- Văn bản ủy quyền của cá nhân vay vốn sử đựng cho mục địch chung
của gia đình;
- Giấy chứng nhận đăng ký hô kinh doanh (trường hợp phải đăng ký),
- Giấy chứng nhận đăng ký đoanh nghiệp (đối với Ioanh nghiệp tư nhân),
~ HỖ sơ thành lập tổ vay vốn, lỗ liên kết (dối với trường hợp vay qua lỗ),
- Ilop đồng làm địch vụ vay vốn của đoanh nghiệp hoặc hợp đồng cung từng vật tư tiền vốn, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp đối với hộ gia đình,
cá nhân nhận khoán (đối với cá nhân vay thông qua doanh nghiệp),
- Các giấy tờ khác (nêu có)
Hồ sơ kinh lễ:
- Đối với pháp nhân, cá nhân vay vốn phục vụ hoại động kinh doanh
của Doanh nghiệp Lư nhân: Báo cáo tài chỉnh nộp cho cơ quan nhà nước oó
thấm quyên và/hoặc báo cáo tài chính đã kiếm toán (trường hợp khách hàng
phải lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật) trước và trong thời lan vay vôn, tinh hinh tai chính đến ngày xin vay,