giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động ở những doanh nghiệp áo doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế nhả nước, cũng như «: Trong quan hệ lao động ở các doanh nghiệ
Trang 1
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT
KIIOA LUẬT
ĐĂNG PHƯƠNG THỦY
KÝ KÉT VÀ THỰC HIỆN THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP
Trang 2
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT
KIIOA LUẬT
DANG PHƯƠNG THỦY
KY KET VA THUC HIEN THOA UGC LAO DONG TAP
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
(Dinh huéng img dung)
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ HOÀI TIIU
HA NOI - 2018
Trang 3LOI CAM DOAN
lôi xm cam đoan Luận văn là công trình nghiền cứu của
riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bắ trong bắt kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong
Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã
hoàn thánh tẤt cã các mễn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ
tải chính theo quy định của Khoa Luật Dại học Quốc gia Hà Nội
Vậy tôi viết Lời cam đoan này để nghị Khoa Luật xem xét để
tôi có thể bão vé Luan vin
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN
Dany Phương Thủy
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phy bia
Loi cam đoan
Mure luc
Danh muc cde bang
[anh mục các biếu đồ
Chương 1: MỘT SỐ VÁN ĐỀ VẺ THỎA ƯỚC LAO BONG TAP
TILE VÀ QUY BJNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VE KY
Li Khái quát chung về thỏa ước lao động tập thé wd
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thóa ước lao động tập thể a8
1.2 Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về ký kết, thực
hiện thỏa ước lao động tập thể trong doanh nghiệp AAS
1.2.1 Trinh ty, thi tuc ky kết thỏa ước lao động tập thể trong doanh th nghiệp 19
1.2.2 Nguyên tắc ký kết thỏa ước lao động (ập thể 27
1.2.3 Chú thể tham gia thương lượng vả kí kết thöa ước lao dộng tập thể 30
1.24 Nỗi dung ký kết thỏa ước lao đông tập thể 32
Chương 2: THỰC TRẠNG KY KET VA THUC HIEN THOA ước
LAO BỘNG TẬP TILE TRONG CAC DOANII NGIIỆP
2.1 Tình hình phải triển doanh nghiệp trên dịa bàn tỉnh Lai Châu 37
2.1.1 Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh 37
2.1.2 Quy mô doanh nghiệp theo vốn " SH herrie
2.1.4 Thu nhập bình quân của lao động trong doanh nghiệp trên địa bản
Trang 5
Tinh hinh phat trié
dia ban tinh Lai Chau 40
tổ chức công doan trong céc doanh nghiệp trên
Thực tiễn kỹ kết thỏa ước lao động tập thể trang các Doanh
nghiệp trên địa bàn Tỉnh Lai Châu HH HH 02 2 re
Công tác tổ chức thực hiện việc kýk ết thỏa ước lao động tập thể
trong các Doanh nghiệp trên địa bản Tĩnh Lai Châu - 42
Công tác tổ chức tập huấn kỹ năng, quy trình thương lượng vả ký
42
Về thực hiện ký kết thỏa trớc lao động tập thé 44
vé công tác đánh giá nội dụng, chất lượng thỏa ước lao động tập thé .45
Thục tiễn thục hiện thỏa ước lao động tập thể trong các Doanh
nghiệp trên dịa bàn Tỉnh Lai Châu - 49
Tết quả thực hiện thỏa ước lao đông tap thé - 49
Về thực hiện các nội dung chung trong thỏa ước lao động tập thể 5U
Về thực hiện nội dung nâng cao trình độ kỹ năng nghề nghiệp cho
Về thực hiện nội dung đảm bảo đời sống vật chất vả tĩnh thần cho
người lao dông trong các doanh nghiệp trên dịa bản tỉnh Lai Châu 34
Thánh giá chưng về thực trạng ký kết và thực biện thỏa ước lao
động tập thế trong các Doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Lai Châu 55
Han ché - - - 39
69
Chương 3: MỘT SỞ GIẢI PHAP VA KIEN NGHI NHAM NANG
3.1
CAO HIỆU QUÁ CỦA VIỆC KÝ KẾT VẢ THỰC HIỆN
THÔA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP TREN DIA BAN TINH LAI CHAU - 70
Những yêu cầu dối vi
thực hiện thỏa ước lao động tập thể trong các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
việc hoàn thiện pháp luật về ký kết và
.70
Trang 63.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về
việc ký kết thỏa ước lao dong tap th é trong các doanh nghiệp
3.2.1 Hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến thương tượng tập
thể trong quá trình ký kết thöa ước lao động tập thể 75
3.2.2 Quy định về việc sửa đối, bổ sung thỏa ước lao động tập thể 80
3.2.3 Quy dinh cu thé về nội dung của thoả ước lao đông tập thé 81
3.2.4 Sam ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong đó xác định rõ tư
cách của tổ chức đại diện người sử đụng lao động 82
3.3 Một số giái pháp nhăm nâng cao hiệu qua của việc ký kết va
thực hiện thửa ước lao động tập thể trong các doanh nghiệp
trên dịa bản tỉnh Lai Châu - #3 3.3.1 Nâng cao ý thức pháp lụ ật che người lao động vả người sử dụng
3.3.2 Nâng cao vai trỏ „ năng lực hoạt đông của các tổ chức đại diện
người lao động vả người sử dụng lao déng 84 3.3.3 Tăng cưỡng kiểm tra, , giám sát và xử lý nghiêm minh các vi ¡phạm
pháp luật trong ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập th é trong
'TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 — siete es OS
KẾT LUẬN 94 TÀI LIỆU TIIAM KHẢO - - - 95
PHY LUC
Trang 7DANII MỤC CÁC BẢNG
Bảng 21 | Tăng trưởng INTN trên địa bàn Lai Châu giai đoạn
Bảng 22 | Cơ cấu doanh nghiệp theo quy mê vốn trên địa bản
Bảng2.3 | Cơ cấu doanh nghiệp theo quy mơ lao động trên địa
bản tỉnh Lai Châu năm 2015-2016 99
Bang 24 | Thu nhập của người lao dơng trong các doanh nghiệp
trên địa bản tính Lai Châu giai đoaØ010-2016 99
Bang 2.$ | Số lượng doanh nghiệp thuộc ¢ 4c céng dean nganh
trên địa bản tỉnh Lai Châu 100
Bang 2.6 | Số doanh nghiệp đã tham gia ký kết 1ULLYLT giai
Trang 8DANII MUC CAC BIEU BO
Hiểu đồ 21 Số lớp tập huấn cho công đoàn cơ sở thuộc các daonh
nghiệp trên địa bàn tính Lai Châu giai đoa8013-2017 102
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấn thiết của luận văn
Củng với sự phát triển của nên kinh tế thị trường theo định hướng Xã
hội chủ nghĩa và quả trình hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mế ở nước ta hiện nay, các loại hình sản xuất, kinh doanh đã và đang phát triển mạnh cả về số
lượng va chất lượng, da dang về thành phần kinh tế, ngành nghễ và quy mô Chúng đã góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội của dất nước, tạo ra
nhiễu việc lâm và thu nhập cho người lao dộng Tuy nhiên, trong quá trình hội
nhập và phát triển kinh tẾ - xã hội, quan hệ lao động ngày càng đỏi hỏi phải
có sự hải hòa về lợi ích giữa người lao động và người sử dựng lao động Hiện
tượng người sử dụng lao động có hành vi tim kẽ hở của Pháp luật, các chính
sách của Nhà nước để trốn tránh trách nhiệm trong việc thực hiện các nghĩa
vụ đối với người lao động tại doanh nghiệp đang ngảy càng có biểu hiện tăng
về số lượng và ngày càng tỉnh vi hơn Bên cạnh đó người lao động ngày cảng
có thêm hiểu biết về Pháp luật lao động, các quyền và nghĩa vụ của mình trong quan hệ lao động nên họ không chấp nhận sự bớt xén chế độ của người
sử dụng lao động từ đó dẫn đến nảy sinh mâu thuẫn giữa người sứ dụng lao
động và người lao động; Không tìm được tiếng nói chung trong quan hệ lao
động dẫn dến tỉnh trạng ngừng việc tập thể, định công gây tổn thất dối với cả người sử dụng lao déng và người lao động, đồng thởi ánh hưởng đến mỗi
trường kinh doanh của các doanh nghiệp xung quanh
Việc thương lượng, kỹ kết và thực hiện thủa ước lao động tập thể đóng một vai trồ rẤt quan trọng góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa 6n
định và tiến bộ trong doanh nghiệp, giúp các đoanh nghiệp đuy tri va phat triển bền vững thỏa ước lao động tập thể là cơ sở pháp lý chủ yếu trong
đoanh nghiệp để từ đó hình thành nên mối quan hệ lao động có tính tập thể
Trang 10giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động ở những doanh nghiệp
áo doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
nhả nước, cũng như «:
Trong quan hệ lao động ở các doanh nghiệp nêu chưa gó thỏa ước lao
động tập thể thì dựa vào pháp luật lao động, còn khi Lập thể lao dộng và người
sử dụng lao động đã ký thỏa ước lao động tập thế thì quan hệ lao động được
cụ thể hỏa cho phủ hợp với đặc điểm riêng có của mỗi duanh nghiệp về nguồn
lực, môi trưởng sẵn xuất, kinh doanh, khả năng quản lý của doanh nghiệp,
quyền vả trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động trong
quan hệ lao động
Lai Châu dang là một tỉnh miễn núi đặc biệt khó khăn, xa các trung tâm
kinh tế lớn, đường xá đi lại khó khăn, việc thu hút vến đầu tư của các doanh nghiệp trong cũng như ngoài nước đang là vấn dề được các cấp, các ngành
trên địa ban tỉnh đặc biệt quan tâm Trên địa bàn tỉnh Lai Châu hiện nay có 01
khu công nghiệp Củng với sự tăng trưởng của kinh tế, sự phát triển của đời
sống xã hội, số lượng doanh nghiệp trên địa bản tỉnh Lai Châu liên tục tăng,
Tỉnh đến tháng 12 năm 2017, toàn tỉnh Lai Châu đã có 1.258 doanh nghiệp
được cấp phép hoạt động (số liệu dự ước đốn 31/12/2017 của Sở Kế hoạch vả
_ầu tr), trong đó doanh nghiệp có tổ chức công đoàn là 183 doanh nghiệp; số
doanh nghiệp có thôa ước lao động tập thể chỉ chiếm khoảng 40% doanh
nghiệp có tổ chức công đoàn |12|
Thương lượng tập thể là một trong những nội dung quan trọng được quy đmh tại Chương V (tir Diễu 66 đến Diễu 89) trong Bộ luật lạo động được Quốc
hội thông qua ngày 18/6/2012 Theo quy định của Pháp luật, tất cả các doanh
nghiệp được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp dầu phải tổ chức Hồi nghị người lao động, tiến hành dồi thoại tại nơi làm việc và ký kết thỏa ước lao động tập thể Ở những doanh nghiệp đã thành lập Công đoàn cơ sở thì Bạn chấp hành công doàn cơ sở chính là người đại diện cho tập thể người lao động
w
Trang 11đối thoại, thương lượng, ký thỏa ước lao động tập thể với người sử dụng lao động Ở những doanh nghiệp chưa thành lập ông đoàn cơ sở thì Công đoàn cấp
trên trực tiếp (Công doan Khu công nghiệp, Công đoàn ngành hoặc Công đoàn
huyện nơi doanh nghiệp đóng trên địa bản) là người đại điện cho tập thể người lao động tại doanh nghiệp đó
Lai Châu là tỉnh có số doanh nghiệp thương lượng và ký thỏa ước lao
động tập thể thấp ở phia Bac nhưng lại là tỉnh có nhiễu tranh chấp về lao động
và đình công (Lỗng Liên đoàn Lao động Việt Nam, 2015) thỏa ước lao động
tip thể có thể được coi là bô luật con của mỗi doanh nghiệp; I2oanh nghiệp
thương lượng, ký kết và thực hiện thỏa ước lao ding tập thể góp phần xây đựng quan hé lao động trở nên tốt dẹp, hạn chế dình công và piúp doanh nghiệp pháp triển bển vững,
Thực trạng vấn để thương lượng, ky kết và thực hiện thỏa ước lao dang
tập thể của các doanh nghiệp trên địa bản tĩnh Lai Châu thời gian qua ra sao?
Giải pháp để giải quyết vẫn dé này như thế nào? Đây là van đề thực tiễn đặt ra
đời hỏi cÂn được quan tâm và có giải pháp cụ thể nhằm giúp quan hệ lao động hải hỏa, ổn định, tiến bộ Xuất phát từ thực tế trên đây tôi đã chọn luận văn
“&ÿ kết và thực biện thöa ước lao động tập thế trong các dnanh nghiện trên
địa bàn tỉnh Lai Châu”,
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn sẽ tap trun g nghiền cứu các vấn đề pháp lý, cơ sở lý luận,
những quy định pháp luật cụ thể của vấn dề ký kết và thực hiện thỏa ước lao
động tập thể theo pháp luật lao động Việt Nam, thực tiễn trên địa bán tỉnh Lai
Châu Qua đó nêu lên những kiến nghị có thể áp đụng trong việc xây dựng
pháp luật của nhà làm luật và dỗng thời xây dựng hoàn thiện chế dịnh thỏa ước lao động tập thể trong Bộ luật lao động Việt Nam hiện hành.
Trang 123 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về thỏa ước lao dộng tập thể đã dược thực hiện khánh iéu
tại nước ta ngay từ sau khi chế định này được quy định tại Bộ luật lao động,
năm 1994 và pháp luật lao động dã trở thành môn học được giảng day nhiều
tại nhiều trường dai hoc có chuyển ngành trên cả nước Có thể kể đến một số
nghiên cứu tiêu biểu như: “Mộ? số vấn đề }ÿ luận và thực tiễn trong việc lọ! kết
thỏa ước lao động” của tác giã Hoàng ‘Thu ‘Théo năm 2002: bài viết "Hoàn
thiện chế định thôa ước tập thể góp phần hạn chế đình công" của tác giả Đỗ
Năng Khánh đăng trên tạp chí Nghiên cứu pháp luật số 10/2006, Nguyễn 11ữu
Cát (2006) “Đình công, nguyên nhân và giải pháp”, tạp chí Lao động & xã hội, số 288, 6/2006, IIả Nội, Nguyễn Nữ Thảo 1luyền (2010), “Pháp luật Việt
Nam về biệu lực của thỏa ước lao động tập thể”, Luận vin TS ngành Luật
Kinh tế - bảo vệ năm 2010,I1P Hỗ Chí Minh, Phạm Thị Lý (2007), “Cơ sẽ kinh lé và những giải pháp giải quyết đình công tại thành phố Hồ Chí Minh",
ÿ kinh Lễ - bảo vệ năm 2007, TP Hồ Chí Mimh; “Hiệu lực của
T,uận văn thạc
thâa trớc lao động tập thể - một số vẫn dé ÿ luận và thực tiên” của tác giả
Hoang Thị Minh đăng trên tap chi Nha nước và Pháp luật số 08/2011; nghiên cứu “Hoàn thiện pháp luật về Thỏa ước lao dộng tập th ở nước fa trong thơi
gian tới: của Th§ Đỗ Thị Dung, Đại học Luật Hả Nội đăng trên tạp chí Luật
học số thang 9/2009 Hầu hết các nghiên cứu đều tập trung lảm rõ những
vấn để lý luận chung về thỏa ước lao động tập thể như: khái niệm, vai trò, nội
dung cơ bản của thỏa ước; các cơ sở lý luận về hiệu lực, bản chất pháp lý của thỏa ước lao động tập thể, đi sâu phân tích những bất cập của pháp luật lao động về thỏa ước lao động tập thé, ter đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật lao động về vin đề này như: kiến nghị bổ sung các loại thỏa ước lao động tập thể phù họp với tình hình thực tiên; kiến nghị về phạm vi, đối tượng
áp dụng đối với các loại thỏa ước, kiến nghị về chủ thể ký kết thỏa ước, kiến
Trang 13nghỉ ban hành hưởng dẫn quy trình thương lượng trước khi ký kết thỏa ước
Ngoài ra cũng có thể kế đến các nghiên cửu so sảnh kinh nghiệm quốc tế về
thỏa ước lao động tập thể và các vấn đề có liên quan có giá trị như: nghiên
cứu “Sứ dụng hành động công nghiệp trong thương lượng tập thé & Thuy Điển và sử dụng đình công ở Việt Nam” và nghiên cứu “Công đoàn Thụy
Diễn: đổi tượng thương lượng tập thể hiệu quá” của tác giả IIoàng Thị Minh
thực hiện năm 2011
Sau khi [lién pháp sửa đổi 2013 được ban hành, một số nội dung của
Tộ luật Lao động năm 2012 vẫn chưa thể chế hóa được nội dung của Iiiễn pháp về quyền con người trang quan hệ lao động I2o vậy, việc nghiên cứu về
thỏa ước lao động tập thể nhằm mục tiêu bảo vệ các quyền lợi và lợi ích hợp
pháp của người lao động trong điều kiện kinh tế thị trường vả thể chế hóa các
nội dung liên quan tại Hiến pháp 2013 ngày càng được phát triển nhiều hơn trong 5 năm gần đây, điển hình như luận văn thạc sỹ luật học: “Pháp luật về
thoa woe lao dộng tập thể qua thực tiễn thì hành tại thành nhỏ HỖ Chỉ Minh”
của tác giả Phạm Chí Tâm, Dại học Luật Hà Nội: đã làm rõ khái niệm liên
quan đến thỏa ước lao động tập thể, chủ thể tham gia thương lượng, ký kết
thỏa ước lao động tập thể, nội đung thỏa ước lao dộng tập thể, vai trò của thỏa
ude tip thể trong quan hệ lao động và vai trò của các cơ quan quản lý nhà
nước trong lĩnh vực nảy, phân tích, đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật lao
động trong thương lượng, ký kết, thực hiện và giải quyết tranh chấp thỏa ước
lao động tập thể trên địa bàn thành phố IIŠ Chi Minh, qua đó phát hiện những
quy dịnh của pháp luật chưa thật sự phù hợp với thực tiễn áp dụng tại dịa
phương, từ đỏ đóng góp ý kiến hoàn thiện pháp luật về thương lượng, ký kết,
thực hiện thỏa ước lao động tập thể cho phủ hợp với xu hướng phát triển và hội nhập quốc tế Đ2Šng thời, luận văn cũng kiến nghị những giải pháp nhằm
gop phan nang cao chất lượng thương lượng, ký kết và thực hiện thôa ước lao
Trang 14động tập thể trên địa bản thành phố Hồ Chí Minh góp phần xây dựng mối quan hệ lao động hải hòa, ổn định, tiển bộ trong đoanh nghiệp
Từ những nghiên cứu trên cho thấy việc thực hiện và ký kết thỏa ước
lao đông tập thể đã được nhiều tác piả trong và ngoài nước quan tâm ở những góc độ và phạm vĩ khác nhau Thực tế cho thấy mỗi địa phương, mỗi doanh nghiệp cần phải có giải pháp ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể
riêng căn cứ vào đặc diém và diều kiện riêng của từng địa phương, từng
doanh nghiệp Đến nay, chưa có công trình nảo nghiên cửu ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể trong các doanh nghiệp trên địa bản tỉnh Lai
Chiu Io dé, cht đề mà tác giả lựa chợn không trùng lặp với các công trình
khoa học đã được công bố
4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
4.1 Đôi tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật hiện hành về
ký kết và thực hiện Thỏa ước lao động tập thể và thực tiễn thi hành việc ký
kết và thực hiện thỏa ước lao dộng tập thể trong các doanh nghiên trên địa ban
tỉnh Lai Châu trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Mắt quan hệ lao động giữa người sử dựng lao động, người lao động và
tổ chức Công doàn tại các doanh nghiện đã thương lượng và ký kết thóa ước lao động tập thể; Các doanh nghiệp, các bản thỏa ước lao động tập thể, tổ
chức công doàn
4.2 Phạm vì nghiên cứu
- Phạm vị về nội dung: Luan văn tập trưng nghiên cửu nhằm làm rõ một
số vẫn dễ lý luận về ký kết thỏa ước lao động tận thể vả tưvấn — ký kết thỏa
tước lao động tập thể trong các doanh nghiệp Qua đó, danh giá thực trạng ký kết thỏa ước lao động tập thể trong các đoanh nghiệp trên địa bản tĩnh Lai
Châu từ đó dé xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao các doanh
nghiệp trên địa bản Tỉnh Lai Châu
Trang 15- Pham vi về không gian: Luận vẫn tập trưng nghiên cứu ký kết thỏa
tước lao động tập thể trong các doanh nghiệp trên dịa bản tỉnh Lai Châu giải đoạn 2010-2017
- Phạm vì thời gian: Tuận văn nghiên cửa doanh nghiệp trên địa bản tỉnh I.ai Châu
5 Phương pháp nghiên cứu
lận vẫn được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của học thuyết
Mác - Lê nin và dựa trên quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về
xây dựng quan hệ lao động hải hòa, én định và tiến bộ trong điều kiện nước ta đang trên con đường xây đựng chủ nghĩa xã hội 'Theo đó vấn đề về ký kết và
thực hiện thỏa ước lao động tập thể được nghiên cứu ở trạng thái vận động và
phal triển trong mối quan hệ không tách rời với quan hệ lao động
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng để thực hiện luận
văn này gồm: Phương pháp mô tả, diễn giải, lịch sử để làm rõ các vẫn để lý luận liên quan đến ky kết và thực hiển théa ude lao động Lập thể và một số
phương pháp khác như so sánh, phân tích, tông hợp, chứng minh để giải
quyết những vấn để mà đề tải đặt ra
6 Ý nghĩa khoa hoc và thực tiễn của dễ tài
'Việc nghiên cứu luận văn nhằm đề xuất những giải pháp hoàn thiện
pháp luật và nâng cao chất lượng, hiểu quả thực thi pháp luật về thương
lượng, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể trong doanh nghiệp trên
dia ban tinh Lai Châu
Kết quả nghiên cửu giúp dánh giá thực tiễn thi hành pháp luật về
thương lượng, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể trên địa bản tỉnh,
có thể làm sơ sở để để xuất, xây dựng quy trình thương lượng, ký kết và thực
hiện hiệu quả thỏa ước lao động tập thể trên địa bản tỉnh Lai Châu và nhân
rộng ra các tỉnh có cùng điều kiện kinh tế - xã hội hoặc tương tự
Trang 167 Bỗ cục của luận văn
Ngoài phần Mỡ dẫunội dung vả kết luậnluận văn pêm3 chương như sau
Chương 1 Khái quát chưng về ký kết t hỏa tước lao động tập thể trong
các doanh nghiệp và tư vấn kỷ kết thỏa ước lao dông tập thể
Chương 2 'Lhực trạng ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể
trong các doanh nghiệp trên địa bản tỉnh Lai Châu
Chương 3 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của
việc ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể trong các doanh nghiệp trên
dia ban tinh Lai Châu.
Trang 17Chương L
MOT 86 VAN DE VE THOA UGC LAO DONG TẬP THỂ VÀ QUY ĐỊNH CỦÁ PHIÁP LUAT VIET NAM VE KY KET TIIOA UGC LAO
DONG TAP THE
1.1 Khái quát chung về thỏa ước lao động Lập thể
1.1.1 Khải niêm, đặc điểm của thủa ưức lao động tập thể
Thỏa ước lao động tập thể là một sự tiến bộ xã hội, thừa nhận quyền
của mọi người làm công ăn lương, được thông qua người dại diện của mình là
công đoàn để xác định một cách tập thể những điều kiện lao động, đặc biệt là
những điều kiên só lợi hơn cho người lao động, so với quy định của pháp luật
lao đồng, đây là một trong những tiêu chí cơ bản của vẫn để nhân quyển
Thông qua thỏa ước lao động tập thể các bên quan hệ lao động được thương,
lượng dễ thỏa thuận về những quyền vá lợi ích cao hơn cho người lao động so
với những quy định pháp luật Với thỏa ước, sự liên kết tập thể lao động được
thể hiện, cũng cố, tăng cường vị thế vả năng lực đại diện tập thế lao động,
1.1.1.1 Khải niệm
Tùy theo từng thời kỷ, từng nơi mà thôa ước lao động tập thể có những
tên gợi khác nhau như: tập hợp khế ước, công dồng hiệp ước lao động, hợp đẳng lao động tập thể, thỏa ước lao dộng tận thể Nhưng xét về thực chất
thỏa ước lao động tập thể là những quy định nội bộ của doanh nghiệp, trong
đó bao gồm những thóa thuận piữa tập thể lao dộng và người sử dụng lao động về những vấn đề có liên quan đến quan hệ lao động
Tại Việt Nam, Thỏa ước lao động tập thể xuất hiện từ thời ngụy quyển
Sai Gon nhưng mang tên gọi như "Cộng dồng hiệp ước lao dộng” hoặc *thôa
tước xỉ nghiệp” Dưới chế độ ngụy quyền, nhiều thỏa ước điển bình được ra
đời, chủ yêu là các thỏa ước gấp doanh nghiệp như “Thỏa ước xi nghiệp Sholl
(năm 1968) giữa Công ty Shell Việt Nam và nghiệp đoàn công nhân dầu hỏa
Trang 18và hóa phẩm Việt Nam, “Thóa ước xi nghiệp Esso” năm 1965 Dưới chế độ
ta, sắc lệnh số 20/81 năm 1947 dã sớm ghi thành một tiết “Nói về tập hợp khé
tước” tuy chưa cố điều kiện để sau đó triển khai thực hiện Ilỏa bình lập lại,
trong ông cuộc khỏi phục và phát triển kinh tế đất nước, Luật Công doan
năm 1957 đã quy định “trong các xí nghiệp Nhả nước, công đoàn thay mặt
cho công nhân viên chức tham gia quản lý xi nghiệp và ký kết hợp đồng tập thể với giảm dốc xí nghiệp” Trên cơ sở nảy, Hội dẳng Chỉnh phủ ban hành Nghị định 17/CP về “Điều lệ tạm thời chế độ ký kết hợp đồng tập thể tại các
xỉ nghiệp Nhà nước”, đặt nền móng pháp lý đầu liên cho việc hình thành các
quy định về thỏa ước lao động tập thế thời ký sau này
Trước đây, trong pháp luật lao động Việt Nam gọi thỏa ước lao động
tập thể là “hợp đồng tập thể” với nội dung và phạm vì áp dựng chủ yẩu trong,
doanh nghiệp nhà nước 5o với hợp đồng lao động cá nhân, thỏa ước lao động,
tập thể có những điểm khác biệt dễ nhận biết là về chủ thể của hợp đổng Nếu trong hợp đồng lao động, chủ thể của quan hệ pháp luật một bên là cá nhân
người lao động và một bên lả người sử dụng lao động: thì trong thỏa ước lao
động tập thể, một bến lả Lập thể những người lao động và bên kia là người sử dung lao dộng hoặc đại diện của tập thể những người sử dụng lao động (nếu
là thỏa ước ngành) Ilình thức thỏa thuận trong hợp đồng lao động có thé 14 văn bản hoặc giao kết bằng miệng, sỏn thỏa ước lao động tập thể nhất thiết phải bằng văn bản Có những điểm khác biệt này là tỉnh chất, đặc điểm của
mối quan hệ trong thỏa ước lao động tập thể Thực chất, đó là mối quan hệ về
loi ich eda hai bên, một bên là tập thể lao động vả một bên là chủ doanh
nghiệp Xuất phát từ lợi ích của mỗi bên, trong quá trinh lao động đòi hỏi các
bên phải cộng tác với nhau, nhân nhượng lẫn nhau và vì lợi ích của cả hai
bên, đồng thời cũng vì mục dich phát triển doanh nghiệp, làm lợi cho đất
nước Do đó, thỏa ước lao động tập thể chính là sự thêa thuận của hai bên, là
Trang 19nhân tổ Ổn định quan hệ lao động trong phạm vi một đơn vị kinh tẾ cơ sở, một ngành và có tắc dụng rất quan trọng về kinh tế xã hội
Chính vì những lý do trên, tên gọi “hợp đẳng tập thể" đã được sửa lại là
“thóa ước lao đông tập thể” để phân biết cá về tính chất và nội dung với "hợp đồng lao động"
Theo quy định tại Bộ luật lao động 2012 thì “Thỏa ước lao động tập
thé la van bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao dộng về
các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập
thể? [14, Điều 73]
“từ định nghĩa cho thấy
Thực chất, thỏa ước lao động tập thể trước hết là rnột văn bản pháp lý
thể hiện sự thỏa thuận của các bôn tham gia thương lượng vá là kết quả của
qua trỉnh thương lượng,
Sự thương lượng, thỏa thuận và ký kết thỏa ước mang tính chất tập thể,
thông qua dại diện của tập thể người lao dộng vả dại diện sử đụng lao động,
Nội dung của thỏa ước lao động tập thể chỉ giới hạn trong việc quy
định nhưng điều kiến lao động và sử dựng lao động, giải quyết các mỗi quan
hệ giữa người sứ dụng lao động và người lao dộng, Vi vậy, các bên cần thỏa
thuận thương lượng cụ thể hơn cho phủ hợp với điền kiện sản xuất, kinh
doanh của từng doanh nghiệp để di dến quả trình kỷ kết thoá ước
1.1.1.2 Đặc điểm của thôa tước lao động tập thể
Thỏa ước lao động tập thể là một sự tiến bộ xã hội, thừa nhận quyền
của mọi người làm công ăn lương, được thông qua người đại diện của mình là
công đoàn để xác định một cách tập thể những điêu kiện lao động, đặc biệt là
những diều kiện có lợi hơn cho người lao dộng so với quy dịnh của pháp luật
lao động, dó là một trong những tiêu chí cơ bản của vấn dễn nhân quyền Thông qua thỏa ước lao động lập thể sẽ thẳng nhất hóa được phế độ lan động
Trang 20đối với những người lao động củng một ngành nghỀ, công việc, trong cùng
một doanh nghiệp, một vùng, một ngảnh (nếu lã thỏa ước vùng, ngành) Như
vậy sẽ loại trừ được sự cạnh tranh không chính đáng, nhờ sự đồng hóa các
đảm bảo phụ xã hội trong các bộ phận doanh nghiệp, trong các doanh nghiệp
củng loại ngảnh nghề, công việc (nếu lả thỏa ước ngành) Về băn chất pháp lý, thỏa ước lao động tập thể vừa có tính chất là một hợp đồng, vừa cỏ tính chất
lả một văn bắn có tính pháp quy
- Tinh hop đẳng của thôa tóc lao động tập thé
Thỏa ước tập thể được hình thành trên cơ sở sự thương lượng, thỏa
thuận giữa các bên: tập thé lao đông và người sử dụng lao đông nên đương
nhiên thỏa thuận phái mang tỉnh chất của khể ước Đó là tỉnh hợp đồng Yếu tố hợp dồng này dược thể hiện rất rõ trong việc tạo lập thỏa ước Không thể có thỏa ước nếu không có sự hiệp ý của của hai bên kế ước Sự
tương thuận này là đặc tính căn bản của thỏa ước lao động tập thể, không
gì có thể thay thé được
Khi các bên nhận thấy cần phải có thỏa ước tập thể để rằng buộc trách nhiệm giữa các bên với nhau thỉ các bên có quyền để xuất yêu cầu và củng
nhau ngồi vào ban dam phán thương lượng Trong quả trình thương lượng,
mỗi bên đều có quyền đưa ra ý kiển của mình và giá trị ý kiến của các bên là ngang nhau Nếu các bên thẳng nhất dược với nhau về nội dung của thỏa ước
va đa số người lao động trong doanh nghiệp nhất chí với nội dung đó thì thỏa
ước tập thể sẽ được kí kết
Nội dung mả các bền thỏa thuận trong thỏa ước thường là các diều kiên
lao động, điều kiện sứ dụng lao động, quyền vả nghĩa vụ của các hồn trong
quan hệ lao động người lao động và người sử dụng lao động nên kỉ thỏa ước
lao động tập thé vi để phù hợp với điều kiện kinh doanh của mình, hơn nữa,
những thỏa thuận này thường có lợi với người lao động hơn so với quy định của pháp luật
Trang 21Nhu vay, tha ước tập thể là kết quã của sự tự do thỏa thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động dưởi hình thức vin ban Pay ding
thời cũng là yếu tế quan trọng nhất của thỏa ước lao động tập thể
~ Tính quy phạm của thủa ước lao động tap thé
Mặc dù được thiết lập trên cơ sở sự thương lượng thỏa thuận giữa tập
thể lao động và người sử dụng lao động song thỏa ước lại có tính quy phạm
Đây cũng là diễm khác biệt cơ bản giữa thỏa ước lao động tập thể và hợp
đồng lao động Tính chất nảy được hỉnh thành qua nội dung, trinh tự kí kết và
hiệu lực của thỏa ước Về nội dung, thỏa ước là sự cụ thể hóa các quy định của pháp luật cho phủ hợp với điều kiện, khả năng thực tế của đơn vị Vì vậy,
nội dung của thỏa tước thường được xây dựng dudi dang các quy phạm, theo
từng điều khoăn thể hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm cua cde ban trong
quan hệ lao động như việc làm, tiền lương, thời gian làm việc,
1Iơn nữa, để có hiệu lực, thỏa ước tập thể khi kí kết phải Luân theo trình
tự nhất dịnh Trước khi kí kết thỏa ước, Ban chấp hành công doàn cơ sở phải
tổ chức lây ý kiến của tập thể lao động về nội dưng thỏa ước Thỏa ước chi được kí kết nếu đa số (trên 50%) những người lao động trong doanh nghiệp
tán thành nội dung của nó Đặc biệt, khi thỏa ước dã dược kí kết, nó sẽ có
hiệu lực trong toản bệ đơn vị Tắt cả những người lao động, kể cả những
người vào làm việc sau khi thỏa ước dược kí kết, những người không thuộc tổ
chức công đoàn cũng phải tuân thủ các điều khoản của thỏa ước Những quy định nội bộ trong đơn vị, những thỏa thuận trong hợp đồng trái với thỏa ước
(theo hướng bất lợi chơ người lao déng đều phải được sửa dỗi lại cho phù
hop Như vậy, có thể nói thỏa ước tập thể là "luật" của các doanh nghiệp Tuy
nhiên, luật này có tính chất "động" bởi nó có thê được sửa đổi bổ sung nếu các bên có yêu cầu, miễn là tuân thủ trình tự pháp luật quy định
Tóm lại, trong thỏa ước tập thể luôn tổn tại đồng thời hai yếu tố thỏa
Trang 22thuận va bắt buộc Chính sự kết hợp này đã làm nên bản chất đặc biếL của thủa ước lao động tập thể Vấn đề là ở chỗ cần phải điều chỉnh như thế nào để hai yếu tố đó cùng phát huy tác dụng Tuy nhiên, cũng cần phải thấy rằng bản
chất của quan hệ lao động là quan hệ thỏa thuận
- Tỉnh lập thế
Thỏa ước tập thể có đặc điểm hết sức riêng biệt, đó là tính tập thể như
đứng theo tên gọi của nó Tính tập thể của thỏa ước được thể hiện rất rõ trong
chủ thể và nội dung của thỏa ước
Về chủ thể, một bên của thỏa ước bao giở cũng là đai diễn của tập thể lao động Đại điện của tập thể lao dộng (tổ chức công doàn ở Việt Nam và hầu hết các nước hay các dại diện do các thành viễn bầu ra như ở một số Ít
nước khác) tham gia thương lượng thỏa ước không phải vi lợi ích cá nhân, hay một số người lao động mả là vì lợi ích của tất cá mọi người lao dộng trong doanh nghiệp Tuy nhiên, tủy theo cơ cầu lỗ chức, quy mô của từng đơn
vị mà lập thé lao động ở đây có thể được xác định trong phạm vì doanh
nghiệp, tổng công tỉ hay ngành hoặc cũng có thể chỉ trong bộ phận cơ câu
của đoanh nghiệp
Về nội đụng, các thỏa thuận trong thỏa ước bao giờ cũng liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của tập thể lao động trong đơn vị Nó không chỉ có
hiệu lực đối với các bên kết ước, các thành viên hiện tại của doanh nghiệp mmả
còn có hiệu lực đổi với các thành viên tương lai của doanh nghiệp, kế cả
những người không phải là thành viên của tổ chức công doan
Vì thể, tranh chấp về thỏa ước bao giờ cũng dược xác dịnh là tranh chấp lao động tập thể (thỏa mãn các dâu hiệu của tranh chấp lao déng tap thé
có sự tham gix dông đảo của những người lao động trong doanh nghiệp và có
nội đưng liên quan đến quyễn vả lợi ích chung của lập thể lao động)
Trang 231.1.2 Phân loại thöa ước lao động tập thể |8, tr.48-56|
Có nhiều tiêu chỉ khác nhau dễ phân loại lao động tập thể như tiểu chí
thời gian tiêu chí nội dung song nhìn chung người ta thường hay phân loại
theo tiêu chí chú thể ký kết và phạm vị áp dung của nó Thông thường thỏa tước lao động tập thể gằm các loại sau
a Thôa ước lao động tập thể doanh nghiệp
Đây là thỏa ước dược ký kết giữa dại diện tập thể lao dông của doanh
nghiệp với người sử dụng lao động về các vấn để trong quan hệ lao động thỏa
ước nảy được thực hiện để đàng nhất, bởi việc thương lượng thỏa ước này không mấy khó khăn, không đòi hỏi bộ máy đầm phán phức tạn vẫn để trao
đổi quan điểm thông tin cũng đơn giản các bên đễ đi đến thương lượng, dễ di
đến thành công,
b théa ước lao động tập thể ngành
Thỏa ước tập thể cấp ngành liên ngành được ký kết giữa các lập thể lao
ding của ngành, với đại điện người sử dụng lao động của ngành đó Thỏa ước
lao động tập thế này được ký kết sẽ thông nhất được chế độ lao động, tiền
lương trong pham vi loan ngành, liên ngành nên hạn chế được xung đột và
tranh chấp trong phạm vì ngành Việc kỉ kết thỏa ước lao dộng tập thể ở cắn nảy thường khó hơn ký kết thỏa ước lao động tập thể ở cấp độ doanh nghiệp, bởi nó đôi hỏi các doanh nghiệp trong ngánh tương dết đồng dễu về diều kiện
lao động cũng như sử đựng lao động Hơn nữa van dé đại điện ký kết cũng lả
vin dé cin đặt ra đối với loại thỏa ước này
e Thôa ước vùng, địa phương
Đây là loại thỏa ước được ký kết giữa đại điện tập thể lao động của
vùng với đại điện người sử dụng lao động của vùng đó Loại Thỏa ước này
thường được thực hiện ở những nước có nền kinh tế thị trường tương đối n
định, hoạt động sản xuất kinh doanh Thường được tổ chức thành các cụm kinh
Trang 24thể hoặc khu chế xuất, khu công nghiệp thỏa ước lao động tập thể vùng được
kỷ kết sẽ thống nhất duoc chế độ lao đông của các doanh nghiệp trong vùng,
rên sẽ hạn chế được các xung đột và tranh chấp lao động trong phạm vi rộng
(cä vùng) Hơn nữa, nếu có đình công xáy ra cũng sẽ tránh được tỉnh trạng, phần ứng đình công theo dây chuyền Thực tiễn đình công của người lao động,
tại các khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam trong thời gian qua cho
chúng ta thấy rõ điều này Tuy nhiên, vì loại thỏa ước nảy dược ký kết ở phạm
vi rộng, liên quan đến quyền lợi của nhiều lao động, nhiều đoanh nghiệp, nên việc đảm phán thương lượng thỏa ước thường phức tạp hơn, khó thành công
hơn Õ Việt Nam loại thỏa ước này chưa được pháp luật quy định
1.1.3 Ý nghĩa của thỏa uóc lao động tập thể [29]
Theo quy định tại Bộ luật lao động 2012: Thốa ước lao động tập thể là
văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các
điều kiên lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể
Ể gồm thỏa ước lao động lập thể doanh
Thỏa ước lao động tập th
nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và hình thức thỏa ước lao động tập
thể khác do Chính phú quy định |14, Điều 73|
Theo dó, thỏa ước lao động được hình thành từ sự thỏa thuận, thương,
lượng giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động về các vấn đề
như an toản, vệ sinh lao dộng, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, tiền
lương, tiền thưởng
Có thể nói, thỏa ước lao động tập thể là một sự tiến bộ xã hội, thừa
nhận quyền của mợi người làm công ăn lương, được thông qua người đại điện
của mình 14 công đoàn để xác định một cách tập thể những điều kiện lao
động, đặc biệt là những điều kiện có lợi hơn cho người lao động so với quy
định của pháp luật lao động, đó là một trong những tiêu chí cơ bản của vấn
đền nhân quyển
Trang 25Cụ thể, đối với doanh nghiệp, thöa ước lao động tập thể có ý nghĩa sau đầy Thú: nhất, thỏa ước lao động tập thể góp phần tạo dựng quan hệ lao
động hải hỏa về quyền và lợi ích giữa người sử dụng lao động vả tập thể
người lao động,
'Thỏa ước lao động tập thể là cơ sở chủ yếu để hình thành nên quan hệ
lao động mang tính tập thể Thỏa ước lao động tập thể là sự hợp tác, cộng
đẳng trách nhiệm giữa hai bên: tập thể lao đồng và người sử dụng lao động,
Về mặt xã hội thì thỏa ước lao động tập thể có ¥ nghĩa rất quan trọng, nó thé
hiện sự hợp tác giữa bai giới: chủ - thợ mả bình thường lợi ích giữa hai giới
đối lập nhau Sẽ không thể nói đến quan hệ chủ thợ và chỉ là sự lệ thuộc, nhưng khi người lao động kết thành tập thể mà đại điện là công đoản thi
tương quan mỗi quan hệ này sẽ trở nên bình đẳng Sự hop le, cing ding
trách nhiệm được thực hiện trong việc các quyền va nghĩa vụ phát sinh trên cơ
sở pháp luật lao đông và cụ thể trong thỏa ước Quy trinh thương lượng xây
dựng thỏa ước lao động tập thể sẽ giúp tạo lập cơ chế đối thoại giữa người sử
đụng lao động với người lao động thông qua tổ chức công đoàn Hai bên sẽ có
cơ hội trao đổi bản bạc với nhau tránh những hiểu lầm đáng tiếc
Việc tạo điều kiện cho người lao động tham gia vào quá trỉnh thương,
lượng là thể hiện sự tổn trọng của người sử đụng lao động đói với người lao
động, điều này tác đông tích cực tới tỉnh thần của người lao dong, gdp phần
nâng cao năng suất lao động và gắn bó người lao động với đoanh nghiệp
Thỏa ước lao động tập thể góp phần vào mục tiêu quan trọng của phát triển kinh tế xã hội, một mặt góp phần cũng có không khí hỏa binh trong quan hệ
lao động cỏ lợi ích và nỗ lực phát triển mặt khác thúc đây và giải quyết những
quyền lợi xung đột, phủ hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội
Khi thỏa ước được thông qua nó sẽ có tính ràng buộc về mặt pháp lý
đối với người sử đụng lao động và với mỗi cá nhân người lao động cũng như
Trang 26tập thể người lao động tại doanh nghiệp đó Đây là những điểu kiện cần thiết
dé dam bảo doanh nghiệp hoạt dộng én dinh
Thứ hai, thỏa ước lao động tập thể tạo ra sự gắn bó đoản kết giữa các cá
nhân người lao động, các nhóm người lao dộng vả tập thể người lao đông với nhau, qua đó hạn chế được xung đột và cạnh tranh không lành mạnh trong,
lĩnh vực lao động và trên thị trường lao động
thỏa ước lao dông tập thể giúp loại trừ sự cạnh tranh không lành
mạnh giữa những người lao động ở cùng một bộ phận doanh nghiệp, một
doanh nghiệp, thậm chí một ngảnh, một vùng Đối với người sử dụng lao
động thỏa ước lao đông tập thể là nguỗễn quy phạm thích hợp, tại chỗ, hỗ
trợ và tạo điểu kiện cho việc quản lý điều hành sẵn xuất kịp thời tạo điều
kiên cho lao động trong doanh nghiệp được gắn bó hài hỏa, ổn định Việc
ký kết thỏa ước lao động cũng góp phần kiểm chế xu hưởng lạm quyền của
người sử dựng lao động đối với người lao động Đặc biệt việc ký kết thỏa ước nâng cao ÿ thức trách nhiệm của người lao động kế hoạch hợp đồng
sẵn xuất kinh đoanh được ổn định Về phía người lao động việc ký kết thỏa
ước lao động sẽ tạo điều kiện cho họ bình đẳng trong mai quan hệ lao động,
với người sử dụng lao động,
Thứ ba, thỏa ước lao động tập thể là một trong những biên pháp hữu
hiệu để hạn chế xưng đột tranh chấp lao động nhưng đông thời nó cũng là một
trong những cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết tranh châp lao động
Đối với người lao động trong đoanh nghiệp thỏa ước lao động tập thể tạo điều kiện cho họ được bình đẳng, giúp họ có vị thế tương xứng với người lao động, có tiếng nói mạnh hơn trong việc thỏa thuận với người sử dụng lao
đông, diều này sẽ hạn chế xuna đột và tranh chấp trong quan hệ lao động Mặt khác thỏa ước lao động có mối liên hệ trực tiến với đình công và công đoàn
Trong mối liên hệ này thỏa ước cỏ vai trò như là một bản hỏa ước giữa hai
Trang 27bên nhằm duy trì một không khi hỏa bình công nghiệp, trong thời gian thöa
tước lao động tập thể có hiệu lực Như vậy khi có tranh chấp lao động cả nhân hay tập thể xảy ra thi thỏa ước lao động luôn là cơ sở pháp lý để cơ quan, tô chức có thẩm quyền căn cử vào đó để xem xét giải quyết tranh chấp
Thứ tự, thóa ước lao động tập thể là nguỗn quy phạm bỗ sung cho các quy định của luật lao déng tại dơn vị đồng thời góp phần phát triển
pháp luật lao động
Thỏa ước lao động tập thể là nguần quy phạm bổ sung cho các quy định của luật lao động Vì nó hương đến những quy định cụ thể để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn mả luật lao đông chỉ quy định và điều
chỉ mang tính bao chủm phổ quát nhất Thỏa ước lao động tập thể không chỉ
bổ sưng cho pháp luật lao động ma con gop phan điều chỉnh cụ thể chính xác
đối với mọi quan hệ lao động trong doanh nghiệp
1.2 Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về ký kết, thực
hiện thỏa ước lao động tập thé trong doanh nghiệp
1.3.1 Trình tự, thủ tục kỷ kết thủu ước lao động tập thé trong doanh nghiệp
'Theo quy định của pháp luật hiện hành, quy trình thượng lượng nhằm ký
kết thóa ước lao đông tập thể ở Việt Nam được liễn hành qua các bước sau
Bước 1: D xuất yêu cầu và nội dung cần thương lượng [16]
Theo quy định của pháp luật việt nam hiện hành (khoản 1 điều 68 bộ lao động lao động 2012): Miỗi bên đêu có quyền yêu cầu thương lượng tập
thể, bên nhận được yêu câu không được từ chối việc thương lượng,
Irong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận dược yêu cầu thương, lượng, các bên [hoà thuận thời gian bắt đầu phiên họp thương lượng thời gián bắt đầu phiên họp thương lượng mặc dù do hai bên thỏa thuận lựa chọn, nhưng kể cả trường hợp nếu có đề nghị hoãn của một bên thì thời điểm bắt
đầu thương lượng cũng không được quá 30 ngày kế từ ngảy nhận được yêu
câu thương lượng.
Trang 28Trường hợp một bên tử chối thương lượng hoặc không tiến hanh
thương lượng trong thời hạn quy định thì bên kia có quyền tiến hành các thú tục yêu câu giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật
Như vậy, theo quy địmh của pháp luật, khi một bên đưa ra yêu cầu, bat
buộc pha bên kia phải chấp nhận yêu cầu và ngồi vảo dâm phán thương lượng,
củn việc thương, lượng có thành hay không hoàn toán phụ thuộc váo các bên
- Moi chi phi cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi va
công bồ thoả ước lao động tip thé do người sử dụng lao động chỉ trả
- Các đại điện tập thể lao động là người lao động do doanh nghiệp trả lương, thì vẫn được trả lương trong thời gian tham gia thương lương ký kết
thương lượng và thương lượng trên tỉnh thân hợp tác nói chung là tốt Thực tế
kết thỏa ước lao động tập thể cho thấy, việc chấp thuận
cho thấy, có hai loại doan nghiệp rắt tôn trọng và tuân thủ quy định nảy, đó là
~ Các doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà nước (doanh nghiệp nhà nước),
- Những doanh nghiệp phát triển tất, sẵn xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao,
Củng điều kiện như nhau thì các doanh nghiệp nhà nước thực hiện tốt
hơn vi chúng thuộc sở hữu nhà nước, nên về cơ bản lợi ích giữa chủ sử dụng
lao động va người lao động là thống nhất, không có sự đối kháng về lợi ích
giữa người sử dụng lao đông và người lao động,
Bước 2: Chuẩn bị thương lượng
Trước khi bat đầu phiên hợp thương lượng tập thé it nhất 10 ngày,
người sử đụng lao động phải cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi tập thể lao động yêu cầu trừ những bí mật kinh doanh,
bí mật công nghệ của người sử dụng lao động
Trang 29Đại diện thương lượng của bên tập thể lao động lấy ý kiến của người lao động với người sử đụng lao động và các dễ xuất của người sử dụng lao
động (ấy ý kiển trực tiếp của tập thể lao động hoặc giản tiếp thông qua hội
nghị đại biểu) Nội dung thương lượng dễ kỷ kết thóa ước lao động tập thể liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động nên về mặt nguyên tắc mỗi
người lao động đều phải được thể hiện ý kiến của mình
lrên cơ sở ý kiến của người lao động, dại diện tập thể lao đông nên
tổng hợp và xác định những nội dung dự kiến cần thương lượng với người sử
dựng lao động, những ý kiến cơ bản của người lao động về những đề xuất của người sử dụng lao động đổi với tập thể lao động, sắp xếp chụng một cách
mach lac, rõ rang theo thir ty uu tién va tim quan trọng Từ đó, Đại diện tập
thể lao động sỡ thành lập tổ thương lượng về phỉa tập thể lao động và phân
công công việc cụ thể cho từng thành viên trong tổ
Cham nhất 05 ngày làm việc trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể, bền dề xuất yêu cầu thương lượng tập thể phải thông bảo bằng văn bản cho bên kia biết về những nội dung dự kiến tiến hành thương lượng tập thể
Bước 3: Tiên bành thương lượng:
Theo thời gian và dịa điểm hai bên đã thống nhất, phiên họp thương
lượng tập thể sẽ được tiến hành Pháp luật yêu cầu người sử dụng lao động
phải chịu trách nhiềm chỉ phí cho việc thương lượng, xây dựng thỏa ước dé
đảm bảo cho tỉnh thần cộng tác trong thương lượng
Trường hợp một bên không thê tham gia phiên họp thương lượng đúng
thời điểm bắt dầu thương lượng theo thỏa thuận, thi có quyển để nghị hoãn
Tiên nhận được yêu cầu phải chấp nhận việc thương lượng và chủ động gặp
bên đề xuất yêu cầu để thỏa thuận về thời gian, địa điểm và số lượng đại điện
tham gia thương lượng rong quá trình thương lượng, hai bên phải thông báo
cho nhau những thông tin liên quan đến thỏa ước lao động tập thể, phải có
Trang 30biên bán để ghi rõ những điều khoản hai bên đã thỏa thuận và những điều khoản chwa théa thuận được Thời gian bắt đầu thương lượng chậm nhất là 30
ngày kế từ ngây nhận được yêu cầu thương lượng tập thể Người sử dụng lao
đông chịu trách nhiệm tổ chức dể hai bền tiến hành thương lượng Kết quả thương lượng là căn cử để xây dựng thỏa ước lao động tập thể
Việc thương lượng tập thể phải được lập biên bản, trong đó nêu rỡ
Những nội dung dã dược hai bên thống nhất, thời pian dã dự kiến ký kết về
các nội dung đã được thỏa thuận, những nội dưng còn ý kiến khác nhau Biên
bản phiên họp thương lượng tập thể phải có chữ ký của đại điện tập thể lao
động, của người sử dụng lao động và người ghi biên bản
Bước 4: Phố biến và lẩu ý kiển biểu quyết của tập thể lao động về các
nội dung đã thöa thuận
Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong thời hạn 15 ngày, kế từ
ngày kết thúc phiên họp thương lượng, đại diện thương lương của bên tập thể lao động phải phổ biển rộng rãi, công khai biển bản phiên họp thương lượng
tập thể cho tập thể lao động biết và lây ý kiến biểu quyết của tập thể lao động
vé cae ndi dung đã thỏa thuận
Việc lay ý kiến của tập thể người lao động do Ban Chấp hành Công
đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nơi chưa
thành lập Công doàn cơ sở tiến hành hằng cách lấy chữ ký hoặc biểu quyết Kết quả của việc lấy ý kiến phải có trên 50% số người của tập thể laa động
biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường
hợp ký thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp và phải có trên 50% số dại
điện ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc cấp trên cơ sở biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thê đã đạt được trong trường hợp ký thỏa ước lao
động tâp thể ngành tiằng thởi phải lập thành biên bản và phải có chữ ký của
đại điện Ban Chip hành Công đoàn Trong quá trinh lấy ý kiến về các nội
22
Trang 31dung đã đạt được trong quá trình thương lượng, hai bên có thể tham kháo ý
kiến của cơ quan lao dộng, Liên doàn T.ao dộng ngành và địa phương Về
phía người sử dụng lao động hiện nay chưa có quy định có tính pháp lý nào
về quy trình thông qua nội dung của thỏa ước lao động tập thể
Bước 5: Hoàn thiện nội dung théa trớc lao động tập thé va tién hanh io} két Thỏa ước lao động tập thể chỉ được ký kết trên cơ sở những nội dung của các bên đã thỏa thuận thống nhất thông qua thương lượng va dược sự biểu
quyết, tán thành của tập thể lao động thông qua việc tổ chức lấy ý kiến của tập
thé lao động về những nội dung này Cũng trên cư sở ý kiến của người lau đông trong quá trình tổ chức lấy ý kiến của tập thể lao động về những nội dung
đã thỏa thuận trong thương lượng, các bên cùng thống nhất và hoàn thiện lần
cuối nội đụng để xác lập thóa ước và cử đại điện ký kết đúng thẩm quyền
Việc ký kết thỏa ước lao động tập thể đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp được thực hiện khác với việc ký kết thôa ước lao động Lập thé ngành Cụ thể là
Đôi với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp: Người ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp bên tập thể lao động là đại điện tập thể
lao động tại cơ sở và bền người sử đụng lao động là người sứ dụng lao động
hoặc người đại diện của người sử dụng lao động Thỏa ước lao động tập thể
doanh nghiệp phải dược lập thành 05 bản, trong đó mỗi bên ký kết giữ một
bản; một bản gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh; một bản gửi công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và một bản gửi tổ chức đại diện người
sử dụng lao động mà người lao động là thành viên Việc gửi mỗt bản thỏa
tước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh (Sở
lao động — thương bình và xã hội), người sử dụng lao động hoặc đại điện người sử đụng lao động có trách nhiệm thực hiện trong thời hạn 10 ngày kế
từ ngày ký kết
Trang 32Đổi với thỏa ước lao động tập thể ngành: đại diện ký kết thỏa ước lao
động bên tập thể lao dộng là chũ tịch công doàn ngành va hễn người sử dụng,
lao động là đại diện của tổ chức đại điện người sử đụng lao động đã tham gia
thương lượng tập thể ngành Thöa ước lao động tập thể ngành phải được lập
thành 4 hắn, trong đó mỗi bên ký kết giữ một bản, 01 bản gửi hộ lao động —
thương binh và xã hội và một bản gửi công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở Việc
pửi một bản thỏa ước lao dộng tập thé dé B6 Lao dộng — thương bình và xã
hội, người sử đụng lao động hoặc đại điện người sử dụng lao động có trách
ký kết Khi thỏa ước lao động tập thể ký kết, người sử lao động phải công bố
nhiệm có thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngi
cho mọi người lao động của mỉnh biết
Thöa ước lao động tập thể phải được lập theo mẫu cúa Nhà nước thống
nhất quy định và được lập thánh 05 bản, trong đó: Một bản do người sử dụng
lao động giữ, Một bản du Tập thể lao động giữ, Một bản do Ban chấp hành
công doàn cơ sở giữ, Một bản do Ban chấp hành công doàn cơ sở gởi Ban
chấp hành công đoản cấp trên, Một bản do người sử đụng lao động gởi đăng
ký lại cơ quan quán lý nhả nước về lao động cấp tỉnh nơi đặt trụ sử chính của
doanh nghiệp châm nhất là 10 ngày kể từ ngày ký
Bước 6: Gửi thôa ước lao động tập thế đến cơ quan quản by nhà nước
Thco quy định tại điều 5, Độ Luật lao động, trong thời gian 10 ngày kể
từ ngảy ký kết, người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động phải gửi một bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà
lĩnh dối với thỏa ước lao động tập thể của doanh
nước về lao động cấp
nghiệp, Bộ Lao động thương binh và Xã hội đối với thỏa ước lao động tập
thể ngành và thủ tục gửi thỏa ước lao động tập thể đến các cơ quan nhà nước
có thấm quyển Thủ tục gửi thỏa ước lao ding tập thể cấp doanh nghiệp [28]
gầm các bước sau:
a
Trang 33a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, doanh nghiệp hoản thiện hỗ sơ, nộp tại bộ phận một
cửa thuộc Sở Lao động, thương binh và xã hội tỉnh Lai Châu
- Đước 2
+ Cán bộ của ở Lao động, Thương binh và Xã hội trực tại bộ phận
một cửa có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hỗ sơ Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy dịnh thì hưởng dẫn tổ chức, doanh nghiệp hoản thiện lại, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trã kết quả
1 8ở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm ra công văn xác nhận việc nhận théa ước lao động tập thế hoặc công văn thông báo về việc
thỏa ước lao động tập thể có nội dung trái pháp luật Nếu phát hiện thỏa ước
lao động tập thể có nội dung trải pháp luật hoặc ký kết không đúng thẩm
quyền thi cơ quan quản lý nhà nước có văn bản yêu cầu Lỏa án nhân dân
tuyên bể thỏa ước lao động lập thể vô hiệu, đồng thời gửi cho hai bên ký kết
thủa ước lao động lập thể biết Trường hợp thỏa ước lao động tập thể chưa có
hiệu lực thi cơ quan quản lý nhả nước có văn bản yêu cầu hai bên tiến hành
thương lượng sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động lập thể và gửi đến cơ quan
quấn lý nhá nước theo quy dịnh
- Bước 3: Tổ chức, doanh nghiệp nhận kết quả tại bộ phân một cửa
thuộc Sở [ao động, thương bình và xã hội tĩnh theo quy định
b) Cách thức thực hiện: Nộp hỗ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu
điện đến Sở Lao động, thương binh và xã hội tỉnh
e) Thành phân, sỐ lượng hẳ sơ
* Thành phân hỗ sơ gầm: Văn bản thông báo về việc gửi Thỏa ước lao
động lập thể, Văn bản lấy ý kiến tập thể lao động về Thỏa ước Lao động tập thể của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở, Thỏa ước lao đồng tập thể
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Trang 344) Thời hạn giải quyết
Trong đó: Tiếp nhận đưới 10 hồ sơ/ngảy: 7.5 ngày làm việc kế từ ngày nhận hễ sơ hợp lệ
- Tiếp nhận tử 10 -20 hŠ sơ/ngày: thực hiện trong 11 ngày lam việc kể
từ ngày nhận hễ sơ hợp lệ
- Tiếp nhận từ 20 hồ sơ trở lên/ngày: thực hiện trong 15 ngày lảm việc
kể từ ngày nhận hỗ sơ hợp lễ
Bước 7 Triển khai thực hiện Thỏa ước lao động tập thé
a) Theo khoản 3 Điều 74 Bộ luật lao động 2012 thì sau khi thỏa ước lao
động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động phải công bố cho mọi
người lao động của mình biết Tuy nhiên, với vai trỏ trách nhiệm của mình,
Đại diện tập thể lao động Lại cơ sữ phái chủ động hoặc phối hợp với người sử
dung lao động thực hiện các biện pháp để truyền đạt nội dung thỏa ước lao
động tập thể đến người lao động
bJ Đại diễn tập thể lao động tại cơ sở kiến nghị với người sử dụng lao
động xem xét, sửa đối các quy định của doanh nghiệp có nội đung không phủ
hợp hoặc trái với nội dung của thóa ước lao động tập thé
c) Ban Chấp hành công đoàn cơ sở phân công thành viên theo dõi, chỉ
đạo hướng dẫn thực hiện thỏa ước lao động tập thể Có thể thỏa thuận với
người sử dụng lao dộng lập tiểu ban chỉ đạo thực hiện thóa ước lao động tập
thể chung cho cả hai bên
d) Dai diện tập thể lao động tại cơ sở phải thường xuyên theo đối, kiếm tra, giám sát việc thực hiển thỏa ước lao động tập thể Qua theo dõi, kiểm tra,
giảm sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể nêu phát hiện những vướng
mắc tần lại thì kiến nghị, thương lượng với người sử dụng lao động giải quyết
kịp thời và thông báo cho người lao động biết
a) Định kỷ hàng quỹ, 6 tháng, năm, Công đoàn cơ sở đánh giá kết quả
Trang 35thực hiện thỏa ước lao đồng tập thể, tập hợp những vướng mắc, tồn tại, kiến
nghị với người sử đụng lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết; báo cáo kết quả thực hiện với công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
Bude 8 Stra đỗi, bố sưng và lợi kết thỏa uốc lao động tập thể mới
4) Sau 03 tháng thực hiện dối với thỏa ước lao động tập thể có hạn dưới
01 năm; Sau 06 tháng thực hiện đối với thỏa ước lao dộng tập có thời hạn từ
01 năm đến 03 năm, nếu 06 điều khoán quy định tại Thỏa ước lao động tập thể trở nên không phủ hợp hoặc trái pháp luật, tập thế lao động hoặc người sử
đụng lao động đề xuất sửa đổi bổ sung thì Đại điện tập thể lao động tại cơ sở
chủ động tiến hành các thủ tục thương lượng để sửa đổi bỗ sung Thỏa ước lao đồng tập thể theo quy định của pháp luật
b) Trước ngày hết hiệu lực thì hành, Đại điện tập thể lao động tại cơ sở phải tổng kết việo thực hiện Thỏa ước lao động tập thể Báo cáo kết việc
thương lượng va thực hiện Thỏa ước lao động tap thé cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
1.3.2 Nguyên tắc kỷ kế thủa ước lao động tập thế [26]
1.2.2.1 Nguyên tắc tự nguyện
Thỏa ước lao dộng lập thể là một loại hợp đỗng đặc biệt nên cũng như
moi hợp đồng khác, nó phải được các bên ký kết trên tỉnh thần tự nguyện Nguyên tắc tự nguyện trong quá trình thương lượng và ký kết thỏa ước lao
động tập thể thế hiện ở việc các bên có ý thức tự giác, xuất phát từ nhận thức rằng vì quyền lợi của mình mả tự nguyện tham gia và nhận rõ trách nhiệm trong việc xúc tiến ký kết thỏa ước Nguyên tắc tự nguyện chẳng những không chấp nhận một sự ép buộc nào từ một bên đối với bên kia má còn không chấp nhận bất kỳ sức ớp nào Lừ phía người thir ba Chi có những thỏa
ước được ký kết trên tỉnh thần tự nguyện mới có cơ sở để các bên tự giác
chấp hành sau này khi đó mục đích của việc giao kết thỏa ước lao động tập
thể mới đạt được
tà 3
Trang 361.2.2.2 Nguyên lắc bình đẳng
Trong quá trình lao động, tuy người lao động và người sử dụng lao
động có địa vị kinh tế khác nhau, có các quyền và nghĩa vụ khác nhau, nhưng
lại gặp nhau ở một diễm là lợi ích kinh tế Đối với người sử dụng lao động là hiệu quá sắn xuất kinh doanh, là lợi nhuận Còn người lao động quan tâm đến
thu nhập của mình Cả hai bên lại rất cần có nhau trong suốt qua trinh lao
dong, Vi vay, dé dam bao được lợi ích của cã hai phía, họ phải biết đối xử với
nhau trên tính thần bình đăng, tên trọng và hợp tác
Trong việc ký kết thỏa ước lao động lập thể, nguyên tắc bình đẳng gắn
bó chặt chẽ với nguyên tắc tự nguyện và là cơ sở của nguyên tắc tự nguyện vì
suy cho củng, nếu không có bình đẳng thi cũng không thể có tự nguyện
Nguyên tic binh đẳng yêu cầu cáo bên không thể lấy tru thế về địa vị
kinh tế hoặc ở số động người dé gây áp lực, áp đặt yêu sách cho phía bên kia,
mặc dù các bên có quyền “mặc cấ” trên cơ số ưu thể của mình Nguyên tắu bình dẳng còn thể hiện ở chỗ sổ lượng dại diện tham giá thương lượng dễ ky
kết thỏa ước lao động tập thể là ngang nhau giữa các bên
1.2.2.3 Nguyên lắc công khai
Đã một thöa ước lao déng tập thể dược ký kết với một sự nhất trí cao
thi mọi nội dưng của thoả ước kế từ khi sơ thảo phải được công khai Nguyên
tắc công khai trong việc thương lượng và kỷ kết thöa ước lao động tập thể yêu
cầu mọi nội đụng thương lượng và ký kêt đều phải được tập thể lao động biết
Liển Tính công khai này đặc biệt quan trọng đối với
và tham gia đóng góp ý
tập thể lao động, bởi vì những cam kết trong thỏa ước liên quan dến quyền lợi
thiết thân của họ, và cũng chính họ sẽ là những người chủ yếu, quan trọng
trọng việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể đã ký kế Có thực hiện tốt nguyên tắc công khai trong việc ký kết thỏa ước lao động tập thể thì thỏa ước mới có thể thực hiện và thực hiện có hiện quả, góp phần thúc đây sản xuất,
3
Trang 37dam bảo quyền lợi của hai bên, đồng thời các bên thấy rõ được nghĩa vụ phải lâm và quyền lợi kèm theo Tinh công khai, rõ ràng của việc kỷ kết thöa ước còn có ý nghĩa trong trường hợp giải quyết tranh chấp về thỏa ước, khi cỏ tranh chấp xây ra
Để nguyên tắc công khai thực hiện tốt, pháp luật của nhiều nước quy
định rõ về số lượng người của tập thể lao động tán thành nội dung của thỏa
tước cũng như thể thức sửa dỗi, bỗ sung thỏa ước
các bên không còn thiện chí và không muốn tiếp tục hợp tác cũng là lúc quan
hệ lao động sẽ đi vào chỗ bề Lắc và để vỡ,
1.2.2.5 Nguyên tắc không trải qui dịnh pháp luật và dạo dức xã hội
hông trái pháp luật, hợp đồng lao động và đạo đức xã hội là yêu câu tất
yếu trong việc giao kết thỏa ước lao động tập thể Nguyễn tắc nảy liên quan
nhiều đến việc xác định các nội dung thỏa thuận đưa vào hợp đồng khi giao kết thỏa ước lao động tập thể Điều này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền
lợi cúa người sử dựng lao động và người lao dộng trong suốt quá trình thực
hiện hợp đẳng, mà cỏn ảnh hưởng đến lợi ich của các chủ thể khác có liên quan
và lợi Ích chung của xã hội Thực hiện nguyên tắc nảy cho thấy, mặc dù thỏa
tước lao động tập thể là kết quả của sự tự do thỏa thuận giữa người lao động và
người sử dụng lao động, nhưng sự tự đo ở đây là có giới hạn Giới hạn đó là
Trang 38chỉnh lä chuẩn mực tối thiểu về quyền (vi dụ: quy địh về lương tối thiểu, thời
gid nghĩ ngơi tối thiểu ), tối da về nghĩa vụ (ví dụ: quy định về thời giờ lâm
việc tối đa ) của người lao động được quy định trong các văn bản quy phạm
pháp luật của Nhà nước, là những điều cẫm của pháp luật vì lợi ích của chính các bên và lợi ích chung của xã hội (ví dụ: quy định về cắm người sử dụng lao
động giữ bản chỉnh giấy tờ tùy thân, văn bằng chứng chỉ của người lao động,
cắm người sử dụng lao động buộc người lao động phải thực hiện biện pháp bảo
đâm bằng tiền hoặc băng tài sản khi giao kết, thực hiện thỏa ước lao động tập
thể ) những chuẩn mực về đạo đức xã hội
1.2.3 Chủ thể tham gìn thương lượng vdd kết thấu trúc lao dộngtập thế
1.3.3.1 Chủ thể tham gia thương lượng thỏa ước lao động tập thể
Thou quy định tại điểm a khoản ] Điều 69 Bộ luật lao đông, khi tham
gia thương lượng tập thể, người lao động thông qua đại diện của mỉnh là Ban
Chấp hành Công đoàn cơ sở (đối với doanh nghiệp) hoặc Dan Chấp hành
Công doản ngành (dối với ngành) Trường hợp người lao động làm việc ở nơi
chưa có công đoàn cơ sở thi đại diện cho họ trong quá trinh thương lượng tập
thể là Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở của Công đoàn cơ
sở Điều quan trọng là dại diện của người lao đông phải là dại diện “thực
chất”, là tổ chức thực sự bảo vệ quyền lợi của người lao động, thực sự thương
lượng vì lợi ích của người lao đông Nhìn vào hệ thống pháp luật hiền hành
của nước la có thé thấy, các quy định nhằm bảo đám tính độc lập, đại điện và
chính danh của công đoàn còn rất thiếu và hạn chế
VỀ phía người sử dụng lao động, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
69 Bộ lao động, ở cấp doanh nghiệp, người sử dụng lao động Ihường thông
qua đại diện (thường là các thánh viên cấp cao trong Ban Giám đốc) để tham
gia thương lượng tập thể Ở các cấp cao hơn như thương lượng tập thể cấp ngảnh, người sử đụng lao động của các doanh nghiệp thành viên sẽ ủy quyền
30
Trang 39toàn bộ cho đại diện người sử dựng lao đồng của ngành đó tiến hành thương
lượng tập thể với Công đoàn ngành Việc bầu hay bể nhiệm đại điện của mỗi
bên đều hướng tới việc bảo vệ lợi ích của các bên trong bản thỏa ước chưng
được ký kết sau quá trình thương lượng tập thể ‘Theo quy định của pháp luật
hiện hành, vai trỏ đại diện người sử dụng lao dộng dược trao cho Liên mình Hợp tác xã Việt Nam và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Thông
qua thực tiễn, quan hộ lao động đã hình thành vả từng bước phát triển, đó là
mỗi quan hệ “3 bên” không thể thiểu được giữa người lao động - Khả nước - người sử dụng lao động Các chủ thể đại diện cho mối quan hệ “3 bên” là: Cơ quan lao động (Nhà nước), Công đoàn (đại diện người lao động) Phỏng
Thương mại và công nghiệp Việt Nam và Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (đại diễn người sử dụng lao động), nhưng cho dến nay vẫn chưa có một quy định
nao ring buộc các cơ quan này có sự phối hợp thống nhất trong hoạt động
Số lượng người tham gia phiên họp thương lượng tập thể của mỗi bên
người lao động vả người sử dụng lao động đo hai bên thỏa thuận Bên cạnh
đó, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở cũng có thể tham gia phiên hợp nếu có
yêu cầu của một trong hai bên 'Tuy nhiên, hoạt động thương lượng tập thế ở
nude ta cho đến nay vẫn chưa dại đến sự hoàn thiện, cũng như chưa đám bao
được bản chất thương lượng tập thể trong các hoạt động Trong đó, chức năng của bên đại diện trong thương lượng tập thể chưa được phát huy hiệu quả, thể hiện qua những vướng mắc trong quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện
thương lượng tập thể
1.3.3.2 Chủ thê ký kết thỏa wie lao động tập thể [25]
Thöa ước lao động tập thể được ký kết giữa đại diện tập thể lao động
với người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao đông
Trong đó:
- Bền tập thể lao động là Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc Chủ tịch công đoản cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở;
31
Trang 40- Bên người sử dụng lao động là người đại diện theo pháp luật quy định
tại diễu lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã, người đứng dầu cơ quan, tổ chứ
hoặc cá nhân có sử đụng lao động theo hợp đồng lao động
Trường hợp người ký kết thỏa ước lao động tập thể lả bên tập thể lao động không trực tiếp ký kết thỏa ước lao động tập thể thì ủy quyền hợp pháp
bằng văn bản cho người khác ký kết thỏa ước lao động tập thể Người được
tủy quyền không dược tiếp tục ủy quyền cho người khác ký kết thỏa ước lao động tập thể
1.2.4 Nội dung ký kết thốa ước lao động tập thể
Về mit khoa hoe pháp lý, bản thỏa ước lao động tập thể mà hai bên ky
kết có thế bao gồm hai nhóm nội dung:
— Nhóm thứ nhất: là các nội đụng chủ yẫu của thỏa ước lao động tập
thể, bao gồm các cam kết của hai bên về việc làm và những biện pháp bảo
đấm việc làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, tiễn thưởng và các loại phụ cấp lương, định mức lao động an toản lao động, vệ sinh lao
động, các chế độ bảo hiểm xã hội đôi với người lao động
— Nhóm thứ bai: bao gồm các nội dụng khác mà trong quá trình thương
lượng thỏa thuận, hai bên dồng ý dưa vào bản thỏa ước, đỏ có thể lá những vấn đề phúc lợi đối với người lao động, về đào tạo, về trách nhiệm của tập thé người lao déng đối với sự phát triển của doanh nghiệp, về phương thức giải
quyết khi có tranh chấp lao động
Nội dung chủ yếu của thoả ước lao động tập thế không được trái với
quy định của pháp luật và phải có lợi hơn cho người lao động so với quy dinh
của pháp luật (theo Khoản 2 Điều 73 của Bộ Luật Lao động) Theo đó:
a) Việc làm và bảo đảm việo làm: trong phần này thỏa ước lao động tập
thể phải thể hiện được sự thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao
động về các biện pháp bảo đảm việc làm, loại hợp đồng đối với từng loại lao