tác vả quy phạm cơ bản đầu tiên trong lĩnh vực luật về sử dụng các nguồn nước quốc tế Mi trong những nguyên tắc cơ bán của pháp luật quốc tế về sử dựng nguồn nước là nguyên tắc sử dụng
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOL
KHOA LUẬT
NGUYEN DUC LICH
“KHAI THAC CHUNG DONG SONG ME KONG”
VAN DE DAT RA DOI VOI VIET NAM
VÀ CÁC NƯỚC LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SI LUAT HOC
Hà Nội — 2013
Trang 2
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI
KHOA LUẬT
NGUYEN DUC LICH
“KHAI THAC CHUNG DONG SONG ME KONG”
VAN DE DAT RA DOI VOI VIET NAM
vA CAC NUOC LIEN QUAN
Chuyên ngành — : Luật Quéc té
Mã số : 60 38 60
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Lan Nguyên
Hà Nội — 2015
Trang 3MUC LUC
‘Trang,
LOLCAM DOAN
MUC LUC
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
DANH MUC CAC BANG
MODAL
Chương 1 NIỮNG VÂN ĐỀ PHIÁP LÝ TÔNG QUAN VẺ KHAI
1.1, Các quan niệm về khai thác chung 5
1.2 Cơ sở pháp lý đảm bảo cơ chế khai thác chung dòng sông Mê Kông 8
1.2.1 Điều ước quốc tế phế cấp toán cầu 8
Chuong 2 THUC TRANG KHAI THAC CHUNG DONG SO!
2.1 Pháp luật một số nước hạ lưu vực sông Mê Kông 39
2.1.2 Pháp luật của Campuchia 40
2.2 Thực tiễn khai thác chung dỏng sông Miê Kông giữa các quốc gia
Trang 42.2.1 Cơ sở khoa học của hoại động khai thác chung dòng sông
2.2.2 Quá trình hợp tác khai thác chung dòng sông Mê Kông — 54 2.2.3 Đảnh giá tác dộng đổi với Việt Nam 66
Chương 3 QUAN DIÊM XÂY DỰNG VÀ GIẢI PHAP HOAN
THIỆN CƠ CIIẾ HỢP TÁC KHAI THÁC CHUNG DO NG
3.1 Nguyên tắc, mục tiêu xây đựng và hoàn thiện cơ chế hợp tác khai
3.1.1 Nguyên tắc xây dựng va hoản thiên cơ chế hợp tác khai
thác chung dòng sông Mê Kông
3.1.2 Mục tiêu xây dự ng vả hoàn thiện cơ chế hợp tác khai thác „
3.2 Giải pháp hoàn thiên sơ chếh op tác khai thác chung dòng sông
3.2.3 Thông qua hợp tác kinh tế 87
3.2.4 Thông qua vai trỏ của các tổ chức quốc Lễ 90
Trang 5DANH MUC CAC CHU VIET TAT
: Hop tác Kinh té Ayeyawadi - Chao Phraya - Mekong
Ngân háng Phát triển Châu Á
: Hiệp hội các quốc gia Dông Nam Á
Quy hoạch Phát ign Luu vue
: Tgp tác bến nước Campuchia, Lào, Mianma và Việt Nam
: Tam giác phát triển
: Uỷ ban sông Miê Công Campuchia
: 116i đồng Kinh tế về Châu Á và Trung Đông
: Dánh giá tác động môi trường
Hội dễng Kinh tế — Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương
: Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng
Tổ chức mạng lưới Sông ngôi Thể giới
: Cơ chễ hợp tác sáng kiên các nước hạ nguồn Mê Kông
"tiểu ban Mê Công về Hiến dải khí hậu
: Uỷ hội sông Mề Công quốc tế
Ban thư ký Uỷ hôi sông MIê Công quốc tế
Tổ chức phì chỉnh phủ
: Uỷ ban sông Mê Công quốc gia
Ban thư ký LUý ban sông Mê Công quốc gia
:'thủ tục IYao đối và chia sé thông tin và dữ liệu
Thủ tục Duy trị Dòng chảy trên Dòng chính
Trang 7DANH MỤC CÁC SO DO
'Tên Sư để
Tế chức Ủy hội sông Mê Kông quốc tế (MRC)
Trang 9MÔ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
lưu vực sông Mề Kông trải đài qua lãnh thổ 6 nước là Irung Quốc,
Mianma, Lảo, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam Nguồn nước sông Mê
Kông là tải nguyên vô củng quý giá của các quốc gia lưu vực nói chung va cư
đân sống quanh lưu vực nói riêng Trong nhiêu thập ky qua các quốc gia đã
tiến hành khai thác tải nguyên nảy một cách tự do đặc — biệt là các quốc gia thượng nguồn và gây ra những tác động xâu đến môi trưởng của lưu vực
Theo Tiến sĩ C.Hart Schaaf, cwu ủy viên Ủy ban sông Mê Kông quốc
18, “Day là người không lô đang ngủ, chứa trong lòng một khôi Hễm năng to
tat về thủy điện, về dẫn thủy nhập diễn cũng như khả năng phòng lụi, mot
nguận năng lượng bị bỏ quên ”|73| Chính vì lẽ đó mà hiện này, có bai vẫn
để chính gây mâu thuẫn giữa các bên là việc xây dựng oác con đập hay vice
phá hủy những chỗ chảy xiết của đoạn sông Miê Kông Một loạt các đập thủy điện đã được xây dựng trên các nhánh của dòng sêng này, đáng kế nhất là đập
tại Mạn Loan (1.500MW), Dại lriều Sơn (1350AIX), Cảnh Hồng
(1.350KW), Noa Trác Đã và dặc biết dập Tiểu T.oan (4.200MW) tai Trung,
Quốc mới hoàn thành cao nhất thế giới tới 292 m với sức chứa tương dương,
toàn bộ các hồ chứa của vùng Đông Nam Á cộng lại và khoảng hơn một chục
đập khác đang được thi công vả nghiên cứu để triển khai xây dựng trong thời
gian tới ở tỉnh Vân Nam Trung Quốc [31] Các nước Lào, Thái Lan và
Campuchia cũng đang có kế hoạch xây dựng các đập ngăn nước nhưng hiện
đang bị người dân và các quốc gia khác phán dối Mặc dù hiện nay vẫn chưa
có con số thông kế dây đú về tác hại sẽ có tác động như thé nào dến các nước
hạ nguồn sông Mê Kông, đặc biệt lả Việt Nam
'Trong mỗi tương quan về khai thác và sử dụng nguồn lợi trên sồng Mễ
Kông, để lài tập trưng nghiên cứu trong phạm vi về khai thác chung tải
Trang 10nguyên nước dòng sông Miê Kông, tác động đối với Việt Nam và kiến nghị
các giải pháp hoàn thiện cơ chế hợp tác khai thác chung giữa các quốc gia lưu
vực sông Mê Kông Bởi lẽ hiện nay , việc khai thác chung dòng sông Mê
Kông đang đặt ra nhiều vẫn để mà các quốc gia phải ngỗi lại với nhau ban
bạc, thống nhất để khai thác có hiệu quả nhất nguồn nước mà dòng sông mang lại Và dặc biệt hơn, Việt Nam là quốc gia nằm ở cuối sông Mê Kông
Do vậy, việc khai thác tự do của các quốc gia thượng nguồn sông Mê Kông sẽ tác động tiêu cực và gây hậu quả không lường về đòng chảy, môi trường sinh thải Chỉnh vì lẽ đó má tác giả đã mạnh dan chon ‘Khai thac chung dong
sng Mé Kéng” Van dé dat ra doi véi Vit Nam va các nước liên quan - là dễ
tài nghiên cứu
2 Tình hình nghiên cứu để tài
Trong những năm qua dã có một số công trình nghiễn cứu về van dé
sông Mê Kông nhưng chủ yếu các bải viết , đềtài nghiên cứu ho ặc sách
chuyên khảo đều xem xét dưới khía cạnh kinh tế , mỗi tưởng và hợp tác quốc
tế như: Nguyễn Trần Quê Kiểu Văn Trung : Sóng và tiểu vững Mê Kông
— NXB Khoa học Xã hội 2001: Maria
Tiềm năng và hợp tác phát triển quốc
Serena IIMokno and Nguyen Van Chỉnh: The Mekong arranged &
rearranged (Cau trúc và tải cầu trúc khu vực sông Mê Kông) - NXB Mckong Tress 2006, Nguyễn Thị Hồng Nhung: ai írò của chính quyên dịa phương
trong hợp tác tiếu vùng sông Mê Kông mã rộng — NXB Khoa học Xã hội
2011; Nguyễn Thị Hoàn: Thực trạng, cơ hội và thách thức đối với Việt Nam
trong hợp tác phát triển vùng sông À4ê Kông _ Hội thảo Dại học Kinh tê Quốc
Dân; Nguyễn Công Trọng: Wông Àfẽ Kông — những tiềm năng kinh té: Qua
nghiên cứu của LJÿ ban điều phối hạ lưu xông Mê Kông (1957-1972) — Tạp
chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam 2008 Ngoài ra còn có một luận án, luận văn
cũng nghiên cứu về vấn đề nguồn nước nhưng ở mức chung theo pháp luật quốc gia, pháp luật quốc tế như: Đỉnh Công Tuấn: Pháp luật bảo vệ nguồn
nước ở Kiệt Nam, Điực trạng phương hướng hoàn thiện Luận an tiến sĩ
Trang 11(LA.GVLA 000525); Nguyễn Hải IIA An: Quy ché phap 19 về Ủy bạn bảo vệ
môi trường nước theo các lưu vực sông - Luận văn Thạc sĩ 2010, Tiêu Thị
Hà: Pháp luật bảo vệ môi trường n”ộc lưu vực sông ở Việt Nam Luận văn
'Thạc sĩ 2010, Đỗ Thị Ngọc Bich © Ludt Tai nguyén nude — thực lrạng và phương hướng hoàn thiện — luận văn Thạc sĩ 2010 Các công trình khoa
học trên đều du sâu vào phân tích lảm rõ lý luận và thực tiễn về pháp luật bảo
vệ nguồn nước quốc tế nói chung Tuy nhiễn, chưa có công trình nảo nghiên cứu sâu về cơ s ở pháp lý cũng như thực tiễn của hoạt động hợp tác khai thác
chung dòng sông XIê Kông giữa các nước và đánh giá tác động của việc khai
thác chung dó đối với Việt Nam
3.Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Qua việc nghiên cửu một cách có hệ thống các vấn đề về khai tháu
chung đòng sông Mê Kông, lấy đó làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây đựng và hoàn thiện cơ chế hợp tác khai thác chung dòng sông Mê Kông trong giai đoạn hiên nay Luận văn có mục đích nâng cao nhận thức và hiểu biết sâu hơn về cơ chế hợp tác khai thác chung dòng sông Miề Kông làm rỗ các cơ sở
pháp ly su tac ding ảnh hưởng cũng như để xuất hệ thống các giãi pháp
nhằm hoàn thiện hơn cơ chế khai thác chung sông Mê Kông giữa vac quốc gia
liên quan với Việt Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt dược mục dich trên luận văn cần làm rỡ các nhiệm vụ sau dây -_ lắm rõ cơ sở pháp lý về khai thác chung dỏng sông Mê Kông,
- _ Nghiên cửu pháp luật của một số nước liên quan về việc khai thác
chung sông Mô Kông vả thực tiễn hoạt động khai tháo chung đó Đồng
thời đánh giả những tác động và ảnh hưởng của việc khai thác chung
đổi với Việt Nam.
Trang 12-_ Kiến nghị các giải pháp hoàn thiện cơ ché khai thac chung dong song
Mê Kông giữa các quốc gia với Việt Nam
4 Đối tượng nghiên cửu
Hợp tác khai thác chung dòng sông Mê Kông được diễn ra trên các lĩnh
vực khác nhau như : hợp tác khai tháo tài nguyên thiên nhiên _ hợp tác giao thông, hợp tác thương mại và du lịch , hợp tac năng lượng nhưng Luận vẫn
này tập trung nghiên cứu về khai thác © hung tải nguyên nước dòng sông Mê
Kêng trên cơ sở pháp lý mà các quốc gia đã ký kết Đồng thời đánh giá thực
trạng, sự tác động của hoạt động khai thác chung vả những ảnh hưởng đến
Việt Nam Luận văn dé xuất các kiến nghị và giải pháp hoả n thiện cơ chế hợp
tác khai thác chung đồng sông Mê Kông giữa các quốc gia với Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu , đánh giá các vẫn để trong luận văn dựa trên cơ sở
phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng vả Chủ nghĩa duy vật
lịch sử của Chủ nghĩa Mác — Lênm, Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và
pháp luật Ngoài ra, tác giả còn kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể
như: phương pháp phân tích , tổng hợp, so sánh, điều tra, khảo sát kết hợp
giữa lý luận với thực tiễn
6 Kết câu của luận văn
Ngoài phần mở dầu , kết luận, phụ lục và danh mục tải liêu tham khảo
thì luận văn bao gồm 3 chương,
Chương ï- Những vấn đề pháp lý tổng quan về khai thác chung dong
sông Mê Kông,
Chương 2: Thực trạng khai thác chung dòng sông Mi Kông giữa các
quốc gia trong lưu vực
Trang 13Chương 3: Quan điểm xây dựng và giải pháp hoàn thiện cơ chế hợp tác khai thác chung đóng sông Mê Kông
Trang 14Chuong 1 NHỮNG VẤN DE PHAP LY TONG QUAN VE
KHAT THAC CHUNG DONG SONG Mi KONG
1,1 Các quan niệm về khai thác chung
Thông thường, khái niệm khai thác chung được hiểu là hoạt động có
thể diễn ra ở vùng dất liền, các sông quốc tế, lưu vực sông quốc tế và ở các
vùng biển khơi Tuy nhiên thực tiễn cho thấy, hoạt động này thường được tiến
hành phổ biến hơn tại các vừng biển vì lý do là các đường ranh giới phân định biển chưa dược xác dịnh Trơng khi đó khai thác chưng các sông quốc tế, lưu
vực sông quốc tế được tiến hành đựa vào sự tự nguyện hay thỏa thuận vì các
con sing dé nim ở quốc gia nảo thì quốc gia đó có quyền khai thác Do dé,
mô hình khai thác chung sông quốc tế, hưu vực sông quốc tế vẫn chưa có
nhiêu trên thực tiễn
Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất, đầy đủ về khai
thác chung VỀ mặt thuật ngữ, trong các tài liệu, văn bản pháp lý hiện nay sử
dựng từ tiếng Anh là “Joint development”, dich sang tiếng Việt là “hợp tác
phát triển", “phái triển chung" hoặc “khai thác chưng” Cũng có nhiều nhà
khoa học cũng dưa ra các định nghĩa khác nhau về khai thác chung Theo én
sĩ William Onorato: “Khai thác chưng là một cơ chế mà theo qua đó toàn bộ
vấn đả tranh chấp biên giới được gác sang mội bên để tạo bầu không khi hợp
tác về chính trị ngay từ ban dẫu xung quanh việc khai thác” [11] Theo
nghiên cứu của Irung tâm Lồng lây (Hawaii — Hoa Kỳ), các luật gia đã đưa
ra khẳng định: “Kñát thác chưng thường được sử dụng nhưc một thuật ngữ
chung, bao gâm các hoạt động từ việc hợp nhất hóa các tai nguyén có trong
khu vực đến việc đơn phương khai thắc tài nguyên có chưng Ò ngoài đường
ranh giới qiại định và các hình thức ấu dụng nằm giữa hai dang néy” |11|
Theo tiến sĩ luật học Robin R Churchil — Khoa Luật, lrường Dại học xử
Trang 15‘Wales (Anh) lai cho rằng: “hơi thác chaugt được coi như là một km vực lại
đó hai hoặc nhiều quốc gia cd, theo luật quốc tế, các quyên chủ quyên về
thăm đò và khai thác các tài nguyên thiên nhiên của khu vực đó và khai thác
đưới một dạng chung nào đỏ hoặc mội sự dan xép chung’ |11|
Theo Trung tâm Luật biển và [ling hải quốc tế - Đại học Quốc gia 11a
ÂNôi đã dưa ra định nghĩa về khai thác chung trong lĩnh vực biển theo các tiếp
cận khác nhau như sau [L1]
~_ Với tỉnh chất là một hành vi pháp lý: “Khai thác chúng là cách ứng xử
của hai hay nhiêu quốc gia, trong bối cảnh đang tranh chấp phân định ranh giới chủ quyên quốc gia trên biển hoặc My không có tranh chấp hay có tranh chấp đã dược giải quyết nhưng thấy cân thiết có sự hợp
tác, cùng nhau khai thác, quản lÿ các nguồn tài nguyên ở mội vùng
biển nhất dịnh, dựa trên cơ sở bình dẳng vả chia sẽ lợi ích giữa các
bên liễu quan”
-_ Với tính chất là một quan hệ pháp luật: “Khơi thác chưng là quan hệ
giữa hai hay nhiễu quắc gia (hoặc các tô chức kinh tế được Nhà nước cho phép, ty quyên), trên cơ sẽ thỏa thuận thông nhất các vẫn đề pháp
lý và thực tiễn liền quan đến phân định ranh giới chủ quyên quốc gia
trên biển, trong việc thiết lập và duy trì trong một thời gian nhất định
cơ chế hợp tác cùng khái thác, quản lý các nguôn lài nguyên ở một
vùng biên nhất định, đựa trên cơ sử bình dùng và chia sẽ lợi ích giữa
các bên liên quan "
-_ Với tính chất lả một chế định pháp luật: “Chế định khai thác chung là tông hợp các qnọ định pháp lý buật quốc tỄ và quốc gia về các vẫn dé liên quan đến cơ chế hợp tác giữa hai hay nhiều quốc gia (hoặc các tổ
chức kinh tÊ dược Nhà nước cho phép, tị quyền) cùng khai thác, quan
lý các nguồn tài nguyên ở một vùng biển nhất dịnh, dựa trên cơ sở bình
đẳng và chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan”.
Trang 16Khai thác chung có vai trò rất quan trọng bởi cơ chế này sé lam mén
hóa những xung đột, căng thẳng giữa các quốc gia hữu quan Giải pháp này
có thể tạm thời gác lại hoặc hạn chế tranh chấp có thể kéo đài ảnh hưởng đến quan hệ chính trị, ngoại giao giữa các nước, hạn chế tình trạng căng thẳng có
dẫn đến hoạt đông chay đua vũ trang hoặc xung đột vũ trang
Mặt khác, khai thác chung là giải pháp tạm thời, không ảnh hướng đến
việc phân định cuối cùng, nẻn cũng có thể đáp ứng được nhu cầu khai thác tài
nguyên nhục vụ nhu cầu phát triển kinh tế Đối với những khu vực đang tồn
tại tranh chấp, các quốc gia không thé don phương tiến hành khai thác, nó sẽ
làm cho tỉnh trạng tranh chấp trở nên xấu đi Thỏa thuận khai thác chung sẽ
tạo ra một cơ sở pháp lý vững chắc về việc khai thác, phân chia lợi nhuận,
giải quyết tranh chấp về lợi ích kinh tế nên việc phân định sau nay sé dé dang
hơn Như vậy có thể nói rằng, khai thác chung góp phan vào việc giải quyết
các tranh chấp vỀ sử dụng nguồn nước sông quốc tế
Là một quốc gia nằm cuối hạ lưu vực sông Mê Kông, Việt Nam đã và đang phải đối mặt với những vấn để như việc khai thác của các quốc gia
thượng nguồn sông Mê Kông ảnh hướng rất lớn để môi trường sinh thái, dòng
chảy, lượng nước tưới tiêu cho nông nghiệp Vì
„ nghiên cứu một wich
khoa học, có hệ thống về khai thác chung dỏng sông Mê Kông giữ a các quốc
gia với Việt Nam gó ý nghĩa quan trọng, vừa góp phân giải quyết mối quan hệ hải hòa về lợi Ích chưng xuất phát từ việc khai thác chung nguồn nước sông
Mê Kông với các quốc gia có sông Mê Kông chảy qua, vừa bảo vệ được môi
trường phía cuối hạ nguồn sông Mê Kông để phục vụ cho mục đích phát triển kinh tẾ - xã hội của vừng đẳng bằng sông Cửu Luơng va cdc ving khác có
nhánh sông Mê Kông chảy qua.
Trang 171.2 Co sé phap ly dim bao cu ché khai thac chung dong song Me Kong
1.2.1 Diều ước quốc tế phổ cấp toàn cầu
'Từ đâu thể ký XX., Hội nghị lần thứ hai của Hôi quốc liên về thông tin
va qua cảnh đã thông qua Công ước - 1923 về phát triển thủy điện có thể có
những tắc động đến hai hay nhiều quốc gia nhằm tạo — điều kiện thúc đấy sự
hợp tác trong lĩnh vực năng lượng thủy điện giữa các quốc gia Công ước trên
1ả điều ước quốc tổ đa phương đầu tiên trong lĩnh vực sử dụng nguồn nước
quốc tế vào mục đích phi giao thông nhưng Công ước — chưa có hiệu lực do
không có đủ số quốc gia phê chuẩn Dóng góp quan trọng nhất của Công ước nảy là việc hình thành một số nguyễn tắc về hợp tác giữa các quốc gia liên
quan, trong đó quan trọng nhất là nghĩa vụ trao đổi — thông tin vả nghĩa vụ
thương lượng giữa các quốc gia có liên quan khi các công trình thủy điện mả
các quốc pịa thành viền tiền hành cỏ thể pây ra những tác động bắt lợi cho gác
quốc gia khác Các nguyên tắc trên đã góp phần hinh thảnh những nguyên tác
vả quy phạm cơ bản đầu tiên trong lĩnh vực luật về sử dụng các nguồn nước
quốc tế
Mi trong những nguyên tắc cơ bán của pháp luật quốc tế về sử dựng
nguồn nước là nguyên tắc sử dụng công bằng va hợp lý các dòng sông quốc
tế Quy tắc IIelsinki 1966 của Hội Luật quốc tế được coi là văn bản quốc tế
dẫu tiên quy định về việc sử dụng các nguồn nước quốc tế với nguyễn tắc
“Mỗi quốc gia làm vực trong phạm vì lãnh thé của mình có quyền được chia
sẽ công bằng và hợp lý trong việc sử đựng hữu ích tài nguyên nước của HỘI
lưu vực sông quốc tế” (Điều 4)
Quy tắc Hebinki 1966 tuy chỉ là một văn bản của một tổ chức quốc Lễ phi chính phủ nhưng nó thực sự đánh đầu một e_ ái mốc quan trọng trong quá
trình phát triển của luật về sử dụng các nguồn nước quéc tế vào các mục địch
Trang 18phi giao thông Ý nghĩa quan trọng của Quy tắc IIelsinki 1966 được thể hiện
ở một số điểm sau
Thứ nhất, Quy lễ
là một văn bản đầu tiên lập hợp những tập quán quốc
tế được công nhận rộng rãi trong thực tiễn diều ước và thực tiễn quốc gia, và
qua đó đã góp phần quan trọng cho việc pháp điển hóa luật về sử đụng các
Ân nước kk
nguồn nước quốc tế
Thú: hai, Những nguyên tắc như chia số công bằng nước oủa lưu vực
sông quốc tế, nghĩa vụ bảo vỆ môi trường nước và nghĩa vụ trao đổi thông,
tin được quy định trong Quy tắc đã góp phẩn to lớn cho sự phát triển tiên bộ
sứ dụng các nguồn nước quốc tế
luật
Thứ ba, Quy tắc đã đưa ra một khái niệm rat moi mẻ trong lĩnh vực luật
về sử dụng các nguồn nước dược chua sẻ giữa hai hay nhiều quốc gia > Khai
niệm lưu vực sông quốc tế Khái niệm này lả một xuất phát điểm quan trọng
cho việc quản lý tổng hợp nguồn nước của một lưu vực sông quốc tế và đồng
thời cũng lả một giải pháp hiệu quả duy nhất mả chắc chẵn là sắc quốc gia
ven lưu vực sông phải lựa chọn
Sau khi ra đời, nhiều quy định trong Quy tắc Helsinki 1966 đã được các
quốc gia ven nguồn nước quéc 18 4p dung rộng rãi và được đưa vào nhiêu
điều ước về sử dựng nước ở nhiều khu vực khác nhau trên thể giới hiểu
điều ước quốc tế song phương vả khu vực đã được hình thành trên cơ sở của các quy định trong Quy tắc này Điển hình lá Tuyên bố chung về nguyên tấu
sử dụng nước ở ha lưu vực sông Mê Kông _ 1975 (gọi tắt là Tuyên bố chung
1975) của bốn nước hạ lưu sông Mê Kông đã gắn như phản anh toàn bộ
những nguyên tắc cơ bản trong Quy Lic Helsinki 1966
Vàn năm 1997, Công ước của Liên hợp quốc về Luật sử dụng các
a %> nuẮc +Ế xảo cá À AL ah phế ca
niguôn nước quốc tế vào các mục địch phi giao thông, một điều ước phô cập
toàn cầu với nội dung khá toàn diện trong lĩnh vực sử dụng nguồn nước quắc
Trang 19tế (gợi tắt là Công ước 1997) Công ước gồm 37 điêu, 1 Phụ lục về Trọng tai
và Tuyên bố về cach hiểu một số điều trong Công ước Một trong những đóng
góp quan trọng của Công ước cho việc phát triển luật về sử đụng nguồn nước
quốc tế là lông ước đã đưa ra được khái niệm - “nguồn mước quốc !Ê” tương đối toàn diện, được các quốc gia công nhận rộn g rãi Khải niệm nguồn nước được định nghĩa trong Công ước là một hệ thống các nguồn nước mặt vả nước
ngầm tạo thành một thể thông nhất qua những mối quan hệ với nhau về vật
chất và thông thường chảy vào một điểm cuối cùng Miột nguồn nước được gọi là một nguồn nước quốc tế khi các phân của ngudn nước đó nắm trên lãnh
thổ của hai hay nhiều quốc gia
Công ước cũng đã đưa ra các nguyên tắc cụ thể như nguyên tắc sử đụng
công bằng và hợ p lý nguễn nước quốc tế (Điểu 5), nghĩa vụ không gây hại đáng kể (Điễu 7), nghĩa vụ trao đổi thông tin và tham khảo liên quan đến
những tắc động qua biển giới quốc giá (Điều 11 và Điều 17), nghĩa vụ bảo vệ
môi trường nguồn nước (Điều 20,21,22 và Điêu 23) Những nguyên tắc và quy phạm cơ bản nói trên đã được ghỉ nhận rộng rãi trong các diéu ước song phương, điều ước khu vực và các văn ban ghi nhớ liên quan đến hợp tác khai
thác chung dòng sông Mề Kông giữ các quốc gia trong lưu vực
Công ước 1997 đã đưa ra các nguyên tắc vả quy phạm mới buộc các
quốc gia có nguồn nước quốc tế chảy qua phải tuân thủ chặt chế:
- Ghi nhận nghĩa vụ của các quốc gia thành viên phái tiể n hành những
biện pháp cần thiết để đạt được việc sử dụng nguồn nước quốc tế một cách tối
sưu và bên vững, (Điều 5) Đây lả một nguyên tắc cực kỷ cẩn thiết cho việc
quan lý nguồn nước quốc tế một cách hợp lý;
- Đưa ra các yếu tổ để xác định thể nảo là sử dụng hop lý vả công bằng,
nguồn nước quốc tế (Điều 6),
Trang 20- Khẳng định nghĩa vụ hop tac chung giữa các quốc gia ven nguén
nước để giải quyết những van dé nay sinh trong quá trình s ử đụng, phát triển,
bao tén các nguồn nước quốc tế (Diều 8),
- Xác định rõ rang nghĩa vụ trao đổi tư liệu và thông tin trên cơ sở
thường xuyên là nghĩa vụ rất cẩn thiết cho việc sử dụng vả phát triỂn bền
vững nguồn nước quốc tế (Diễu 9),
~ Tao ra một cơ chế trao đổi thông tin, tư liệu, trao đối và thương lượng
giữa các quốc gia liên quan đến việc thực hiện các dự án và các biện pháp
được hoạch định có thể gây ra những tác động bắt lợ ¡ cho các quốc gia vưn
nguồn nước khác (Diễu 11,12,13,14,15,16,17,18 và Diễu 19;
~_ Đưa ra nghĩa vụ bảo vệ môi trường một cách toàn diễn trong đó
không chỉ bao gồm nghĩa vụ bảo về môi trường nước và còn bao vệ hệ sinh
thái gủa cd nguồn nước và môi trường bên ngoài nguồn nước (Điều 20, Điều
22 và tiểu 23),
- Xác dịnh nghĩa vụ hợp tác dễ ngăn chặn và giải quyết hậu quả của
những trưởng hợp khẩn cấp (Điều 27 và Điều 28)
Những nguyên tắc và quy phạm mới nói trên là những phát triển rất
quan trọng của luật về sử dụng các nguồn nước quốc tế, đồng thời lả những
quy phạm điều chỉnh các quốc gia trong hợp tác khai thác chung nguồn
nước sông quốc tế Bên canh đỏ, Công ước 1997 còn có những điểm hạn
chế nhất định
Thú nhất, trong khi có ưa điểm là đã nêu bật được khía cạnh ngăn
chặn những tác động bất lợi ở mức độ đáng kế qua biên giới quốc gia ;
nghĩa vụ không gây hại nều tr ong Điều 7 của Công ước cũng giảm nhẹ
trách nhiệm của những quốc gia gây hại đối với các quốc gia bị gây hại
Tường như trách nhiệm của quốc gia gây hại chỉ nảy sinh trong trường hợp
Trang 21ho vi phạm Điều 5 và Điều 6 về sử dung céng bang vả hợp lý nguồn nước Một khi các quốc gia thực hiển nghiêm chỉnh nghĩa vụ sử dụng công bằng
và hợp lý, và không gây hại đáng ké cho các quốc gia khác thì việc gây hại
qua biên giới quốc gia ở mức độ không bị — oi là “đáng kể” sẽ được chấp nhân Với quy định như vậy Công ước đã không giải quyết được vẫn dé
biển đổi đần dẫn chất lượng của nguồn nước _, tức lả về lâu dải không ngăn
chăn được tình trang ô nhiễm nguồn nước
Thứ: hai, khung thời gian để thực hiện các nghĩa vụ thú tục về việc trao
đổi vả thương lượng giữa các quốc gia liên quan có lễ là chưa thích hop ‘Theo
Điêu 17 của Công ước, nêu có chứng cứ lả cảc dự án hoặc các biện pháp được
hoach định có thê gây ra những tác động bất lợi ở mức độ đáng ké qua biên
giới quốc gia thì các quốc gia gây hai vả quốc gia có thể bị gây hai sẽ có
nghĩa vụ thương lượng dé đạt được một giải pháp công bằng trong v iệc xử lý những hậu quá của những tác dộng bất lợi dỏ Quốc gia dự định tiên hành các
dự án hoặc các biện pháp hoạch định có thể gây ra những tác động bắt lợi qua
biên giới quốc gia số phải kiểm chế tiễn hành hoặc cho phép tiên hảnh các dự
án hoặc các hoạch định đó trong thời gian là _ 06 tháng Một khung thời gian
như vậy là không đủ để các quốc gia liên quan tìm được một giải pháp Thực
tiễn giải quyết các tranh chắp liên quan đến việc tiến hành các dự án liên quan đến nguồn nước quốc tế thường kéo dài rất lâu, có khi hàng chục năm
Công ước 1997 dược đánh giá là văn bản pháp lý tiên phong vả toàn
điện nhất trong việc điều chỉnh các quan hệ củac — ác quốc gia có sử dụng
chung nguồn nước quốc tế Tầm quan trọng của Công ước thể hiện ở một số điểm sau
Thứ nhất, Công ước là một điều ước khung phổ cập toan dẫu dẫu tiên
trên thế giới được Liên hợp quốc thông qua với sự tham gia rỗng rãi của các
quốc gia (hành viên Liên hợp quốc Ngay trong quá trình thảo luận tại Ủy ban
Tuật pháp quốc tẾ và Ủy ban Pháp lý của Liên hợp quốc _, Dự thảo Công ước
Trang 22đã là một cơ sở quan trong cho việc ký kế Lnhiều điều ước song phương và khu vực về sử dụng nước
Thứ hai, Công ước đã góp phần pháp điển hóa và phát triển tiến hộ một loạt các nguyên tắc và quy phạm luật pháp quốc tế trong lĩnh vực sử dụng các
nguồn mước quốc tế vảo các mục đích phí giao thông _, tạo ra nền tảng quan
trọng nhất của luật về sử dụng các nguồn nước quốc tế
Như vậy, Công ước ra đời là một khung pháp lý đầu tiên thất lập ra các
tiêu chuẩn cho sự hợp tác giữ a các quốc gia trong sử dụng nguồn nước quốc
†ế và là nguồn quan trọng được cụ thể hóa trong các điểu ước quốc tể song
phương và da phương của quá trình hợp tác khai thác chưng lưu vực sông Mê
Kông Nhưng hiển tại Công ước dang mở ra cho các quốc gia theo dõi dễ phê
chuẩn va để Công ước chính thức có hiệu lực thì cẩn phải có sự phê chuẩn của
ít nhất 35 nước, nhưng dén nay mới chỉ có 25 nước phê chuẩn
1.2.2 Điều ước quốc tẾ khu vực
Số lượng các điều ước khu vực quy định riêng về hợp tác giữa các quốc
gia trong lĩnh vực sử dụng va git gin nguồn nước quốc tế không nhiều Thông
thường, các điều ước khu vực chỉ đưa ra các nguyền tắc và quy định rất chung
về việc bảo vệ môi trường khu vực vả những nguyên tắc và quy định chung
đó được áp dụng cho mọi lĩnh vực môi trưởng „ trong đỏ có nguễn nước được
chia sẻ giữa hai hay nhiễu quốc gia trong khu vực Dáng chú ý trong số các điều ước này là Công ước Châu Phi 1968 vẻ bảo tổn tự nhiên và tải nguyên thiên nhiệt
; Định ước 1971 Asuncion về sử dụng các sông quốc tế ở Châu
Mỹ, Hiệp định 1985 của Hiệp hội các nước Dông Kam A (ASEAN) vé bio
tén ur nhién va cae ngudn ta i nguyén thién nhiên, Công ước 1992 về báo vé các nguễn nước và hŠ quốc tế của Hội dang Chau Au
Nhìn chung, trừ những văn bản pháp lý của Công đồng Châu Âu các
điều ước khu vực của các khu vực khác chỉ đưa ra những hướ ng dẫn chung
Trang 23hoặc những nguyên tắu có tính chất khuyến nghị đối với gác quốc gia trong khu vực trong lĩnh vực sử dụng nước chứ không góp phẩn giải quyết thực sự
các vấn đề liên quan đến việc sử dụng., giữ gin vả phát tri én các nguồn nước
quốo Lễ một cách cụ thể
1.2.3 Điều ước quốc tế lưu vực
Các diều ước quốc tẾ lưu vực gồm các điều ước quy định những
khía cạnh cụ thể của việc quản lý tài nguyên nước ở hưu vực một nguồn
nước quốc tế hoặc để điền chính một phan nguẫn nước được chia sẻ giữa
các quốc pìa lưu vực Các điều ước thuộc loại nảy có thể được chia thành
các nhóm sau đây
~ Các Hiệp định liên quan dến việc phát triển chung và toàn d lên một
lưu vực nguồn nước quốc tễ;
- Các Hiệp định hợp tác giữa các quốc gia lưu vực trong khuôn khô của các thê chế được thiết lập , nhằm mục đích sử dụng nguồn nước quốc tế trong
lưu vực;
- Các IIiệp định liên quan đến sự trợ giúp kỹ thuật và tài chính giữa các
bên tải trợ (các quốc gia vả tổ chức quốc tế tải trợ) và các quốc gia ven nguồn
nước quốc tế, nhằm phát triển các nguồn nước quốc tế
Các diễu ước quốc tế lưu vực có một vai trỏ rất quan trọng trong việc
giải quyết những vần đề nây sinh trong quá trinh khai thác các nguồn nước
quốc tế Tuy nhiên, các điều ước quốc tế thuộc loại này có số lượng không
nhiều vả đại điển điển hình cho loại điểu ước quốc tế lưu vực này là các tuyển
bố, hiệp định về hợp tác khai thác chung sông Mê Kông với những điều ước
cụ thể sau:
Trang 241.2.3.1.Tuyên bố chung về nguyên tắc sử dụng nước ở hạ lưu vực sông Mê Kông 197 (gọi lắt là Tuyên bố chung 1975)
Tuyên bố chưng 1975 đã dược thông qua sau môi thời kỳ hợp tác trong
cơ chế của Ủy ban Miê Kông và đã chứa dựng nguyên tắc về việc sử dụng tải
nguyên nước sông Miê Kông Mục tiêu của bản Tuyên bố chung năm 1975 về
nguyễn tắc sử dụng nước là: “Bảo đảm sao cho việc duy trị, phát triển và khai
thác tài ngiyên nước của Ïưu vực được tiễn hành tốt nhất vì lợi ích của tất cả
các quốc gia trong lưu vực” (Điều T)
Diễu I của Tuyến bổ chung 1975 đã đưa ra định nghĩa về lưu vực, quốc
gia lưu vực khẳng định được quyền khai thác tải nguyễn nước của quốc giá
nằm trong lưu vực sông Mê Kông,
“Tưu vực tập trung nước" là phần diện tích dịa lý nằm trên các quốc
gia của lưu vực, xác định bồi đường phân thấy e ủa hệ thông các nguồn nước
trong lưu vực Mê Kông kế cả nước mặt và nước ngằm mà nước ngằm đó cung
cấp cho nước mặt hoặc ngược lại được nước mặt cung cấp”
“Quác gia lưu vực” có nghĩa là một quốc gia mà lãnh thô bao tr ùm
một phân lưu vực tập trưng nước của dàng sông này và quốc gia đó sẽ công
bá và xác định hiệu lực của Bản tuyên bồ về nguyên lắc này”?
Như vây, nội dung khái niệm lưu vực trong Tuyên hỗ chung 1975 đã
quy định giống với Quy tắc Ilen-sinh-ki 1966
Nội dưng chính của Tuyên bỗ chung 1975 cũng như tên gọi của Tuyên
bổ nảy lả quy định về những nguyễn tắc sử dựng nước ứ Hạ lưu vực sông MÊ Kông I3o vậy Tuyển bố chung 1975 đã quy định nguyên tắc cơ bản trong,
việc sử dụng nước đó là nguyên tắc công bằng và hợp lý tại Điều V : “Những
đâự án riêng biệt trên dòng chỉnh sẽ được hoạch dịnh và xây đựng sao cho phu
hợp với việc khai thắc taàn bộ hệ thông tài nguyên nước của lưu vực và sit
Trang 25đụng nó mội cách có lợi, mỗi quốc gia lau vực trong dia phan lãnh thé cia mình có quyền được hướng một phần lợi ích công bằng và hợp lý
Mỗi dự án phải dược thừa nhận là có thể thực hiện dược về mặt kỹ
thuật, xác dáng vê mat kinht é, hợp với yêu câu về mặt xã hội và với chủ
quyén của các quốc gia lưu vực”
Theo quy định trên thì mỗi đự ản sử dụng nước trên dòng chính do
quốc gia thực hiện phải nằm trong kế hoạch phát triển lưu vực do Ủy ban Mô
Kéng lap ra Các quốc gia có quyển bình dẳng trong việc sử dụng tải nguyễn
nước nằm trong lãnh thế của quốc gia mình Tuy nhiên, các quốc gia phải sử
dụng một cách có ich, tránh lãng phi và không ánh hưởng dén quyén sit dung của quốc gia khác
Bồn quốc gia lưu vực sông Mê Kông có quyền sử dụng công bằng tất
cả các tải nguyên nước chứa trong lưu vực bao gồm cả phự lưu và nguồn
nước gẩm Tại Điều XXIIH, Tuyên bố chung 1975 quy định: “ hiếng (ẳng chữa nước ngằm hoặc đòng nước ngằm mà cấp nước c — ho đồng chính, hay
ngược lại được đòng chính cắn, sẽ bị chỉ phối bởi điều khoản dp dụng đối với
lưu vực của bản tuyên bồ về nguyễn lẮc này
Tuyên bố chung 1975 đã phân biệt và quy định cụ thế đối với việo sử
dụng nước trên dòng chính vả phụ lưu - (dòng nhánh) của lưu vực sông Mê
Kông Dong chính có nghĩa là sông Mê Kông , nước đỏng chính lá tải nguyên
chung thuộc quyền sở hữu của các quốu gia lưu vực được quy định cụ thể tại
Điều VIITv à Điều X của Tuyên bố chung 1975 Tải nguyên nước sống Mê
Kông lả tải sản chung cua cdc quốc gia trong lưu vực cho nên các quốc gia
déu cé quyền sở hữu và sử dụng như nhau , không một quốc giá nảo có quyền
sử dụng ưu tiên hơn quốc pia khác Và một quốc pia cũng không dược quyển
ngăn cân việc sử dụng nước hợp lý của quốc gia khác trong thời điểm hiện tại
với ly do doi giành quyển sử dụng nước của mình trong tương lai
Trang 26Trong thứ tự ưu tiên sử dụ ng nước dẻng chính sông Mê Kông , Tuyên
bố chung, 1975 đã áp dụng lĩnh hoạt quy định ưu tiên trong Quy tắc Hen-sinh-
ki cho phủ hợp với hoàn cảnh va thời điểm đó, cụ thể như sau: “sứ đựng nước
xông A4ê Kông cho nhụ cầu sinh hoại và @ 6 thi phải được ưu tiên hon hat ky loại sử dụng nào, trừ phi các quốc gia lưu vực có thôa thuận khác” Như vậy
so với giai đoạn hợp tác rước năm 1957, Tuyên bố chung 1975 đã quy định
việu sử dụng nước cho sinh hoại vả đô th_1 được ưu tiên hơn các loại hình sử
đụng nước khác, trên cả hình thức sử dụng cho giao thông thủy
'Tuyên hỗ chung 1975 quy định rõ trách nhiệm của các quốc gia lưu vực
trong hợp tác khai thác chung nguồn nước sông Miê Kông cụ thể như sau:
a) Trách nhiệm không gây hại: Điều II quy định “ Bất kỳ việc sử
đụng riêng rẽ nào lài nguyên đó phải được nghiên cứu xem nó ảnh hưởng đến
chất lượng và sự cân bằng nước của lưu vực ra sao” Trong trường hợp pầy
thiệt hại đáng kế tới các quốc gia khác do hoạt đông sứ dụng nước của quốc
gia mình thì đều phải bồi thường một cách thỏa đáng và trong mỗi đự án sử dụng nước các quốc gia lưu vực phải đề cập đến việc xác định vả thực hiện
bồi thường, Trong quá trình xây dựng, khai thác, quản lý một dự án mà gây
thiệt hại đáng kể trên lãnh thổ quốc gia khác trong lưu vực số phải bồi thường
một cách thích đáng, không bỏ qua một trường hợp đặc biết nảo Mỗi hiệp
định dự án cụ thể sẽ phải để cập đến việc xác định và thựu hiện bồi thường (Điều IX)
Tuyên bố chung 1975 quy định cụ thể về trách nhiệm không gây hại
Về nguyên tắc thì các quốc gia trong việc sử dụng tài nguyên nước lưu vực
sông Mê Kông không được gây nên những thiệt hại cho quốc gia khác Nếu
mà gây thiệt hại thì phải bồi thưởng một cách thóa đáng, tức là bồi thường
theo đúng với hậu quả thiệt hại đã xảy ra Và để việc bồi thường được khả thị,
Tuyên bổ chưng 1975 yêu cầu mỗi dự án sử dụng nước phải có điều khoản quy định trách nhiệm và mức bồi thường khi có thiệt hại
Trang 27b) Trách nhiệm thông tin: Tuyên bố chung 1975 quy định gác quốc
gia có trách nhiêm thông tin tới các quốc gia lưn vực khác khi sử dụng nước
của dòng chính: “Afét quốc gia hoặc nhiêu quốc gia trong lưu vực có hoặc
không có hiên quan về lãnh thổ , nếu định làm mộ L dự án trên dòng chỉnh thi
phải cung cắp trước cho những quốc gia khác trong lưu vực để có sự thỏa
thuận chính thức mội bản nghiên cứu chỉ tiết về tắt cả những ảnh hưởng có
hại có thể xây ra, bao gầm cả những lắc độ ng trước mắi và lâu dài dẫn sinh
thải môi lrường Trà có thé dự đoán trước mốt và lâu dài đến sinh thải môi
trưởng mà có thể dự đoứn được sẽ xảy ra trong lãnh thổ của những quốc gia
khác trong lưu vực do hậu quả một de án dễ nghị xảp dựng trên dòng
chỉnh ” (Điều XVID
Bat kỳ dự án sử dụng tải nguyên nước trên dòng chính sông Mê Kông
phải được các quốc gia chấp thuận, nên trước khi cé quyết định chính thức đự
án được xây dựng có đám bao nguyên tắc sử dụng công bằng tải nguyễn nước
hay không, các quốc gia phải được biết thông tin tổng thể về dự án để nghiên
cứu xem dự án có ảnh hưởng đến lưu vực không
c) Trách nhiệm bảo vệ và đuy trì tài nguyên nước: Các quốc gia lưu
vực sông Mê Kông đã quy định trách nhiệm bảo vệ vá đuy trì tài nguyên
nước Diễu IV, 'Tuyên bỗ chung 1975 quy định rõ
Cae 'Các quốc gia lưu vực số dâm bdo duy trì nguồn nước của lưu vực aude oi wer 22 se bey
bằng cách áp dụng mọi biện pháp thích hợp cần thiết đề:
1 Duy trì lưu lượng và chất lượng nước
2 Ngăn ngùa việc sử dụng không tôt, lăng phí và gây ô nhiễm"
“Các quốc gia lưu vực sẽ áp dụng những biện pháp hợp l dễ bảo dắm
việc kiềm soát có phối hợp tài nguyên nước , bao gầm việc chẳng lữ, diều tiết
dong chây cải thiện giao thông thủy, hạn ché nạn xâm nhập, tiêu nước thích
hợp và sử dụng có hiệu quả cao tài nguyên đó” (Điều VITI)
Trang 28Ngoài ra, Điều XXIV, Tuyên bố chung 1975 quy định: “Ki khai thác các nguần nước của mình, mỗi quốc gia lưu vực sẽ áp dụng những biện pháp
thực tê và hợp lý cần thiết để tránh hoặc giám đến mức thấp nhất các ảnh
hưởng có bại đến cân bằng môi trường sinh thái của lưu vực hoặc của một
phan lưu vực”
Tài nguyên nước sông Miễ Kông có thể bị suy giảm nghiêm trọng nếu
các quốc gia làm nhiễm bẵn, suy thoái đến chất lượng nước l2o vậy, Tuyên
bố chung 1975 đã nêu rõ trách nhiệm bảo vệ và duy trì lài nguyên nước sông,
Miề Kông thuộc trách nhiệm các quốc gia lưu vực và đồng thời thông qua bản
Tuyên bố chung 1975 đã thể hiện sự quan tâm của các quốc gia đến việc bảo
võ mỗi trường sinh thái lưu vực
d) Trách nhiệm hợp tác: Trách nhiệm hợp tác trong việc sử dụng tài
nguyên nước lưu vực sông Mẽ Kông đời hỏi mọi hoạt đông sử dụng nước trên
dong chinh phải được sự chấp thuần của tất cả các quốc gia lưu vực Diều XX
quy định: “Tiệc lấy nước đồng chính ra nguồi lưu vực của mỘi quốc gia ven
sông sẽ phải có sự thỏa thuận của tắt cả các quốc gia lưu vực, thông qua một
thôa ước đự an”
“Các dự án trên dòng sông A4ê Kông chính phải được khảo sát, quy
hoạch và thiết kế theo những tiêu chuẩn và định mức phù hợp với ban tuyén
bề về ngiuyên tắc này và được sự thỏa thuận trong từng thời gian của tắt - cả
các quốc gia hơi vực thông qua Ủy bạn” (Điều XV)
Việc sử dụng nước chỉ được coi là công bằng nếu như việc sử dụng nước đó dựa trên cơ sở quy hoạch khai thác toản điện do Ủy ban cùng xây dựng và chấp thuận
Quy định về trách nhiệm hợp tác trong việc sử dụng tải nguyên nước
nói trên rất chặt chẽ, bão vệ cho quyền lợi của các quốc gia nằm ở hạ lưu,
Trang 29kém lợi thể về vị trí địa lý, che nên đây cũng chính là lý do mà Thái Lan
không phê chuẩn Tuyên bổ chung 1975
Tóm lại, Tuyên bố chung 1975 về nguyên tắc sử dụng nước ở hạ lưu vực sông Mẽ Kông dã tạo nên một khuôn khổ pháp lý giữa bốn quốc gia nằm
ở ha lưu vực sông Mê Kông Chính vi vậy, ba quốc gia thành viên là Lào,
Campuchia và Việt Nem đều nhẤt trí áp dụng Bán tuyên bố này Nhưng Thái
Lan không đồng ý thực hiện văn bản pháp lý này vì cho rằng Tuyên bố chung
1975 đo Ủy ban Mê Kông quốc tế thông qua nhưng chưa được chính phủ các quốc gia lưu vực phê chuẩn trong đó có Thái Lan Tuy nhiên lý đo Thái Lan
không muốn thực hiện là vì Tuyên bố chung 1975 sẽ cẩn trở việc chuyển
nước từ dòng chính dé thực hiện đự án tưới tiêu với quy mô lớn cho vùng
Dông Bắc của Thái Lan và các đự án khác nữa Do đó, Bản Tuyên bố chung
1975 do đại diện của các quốc gia hạ lưu vực sông Mê Kông lúc đó ký kết đã
không thưc hiện trên thực tế Và cho đến nay, trong lịch sử lập pháp của bến
quốc gia lưu vực thì uyên bố chung 1975 vẫn giữ nguyên được giá trị là một tài liệu cần nghiên cứu do những điểm tiến bỗ về nội dung của Bản Tuyên bố
va là cơ sở tham khảo để các quốc gia lưu vực hoàn thiên hơn nữa các quy
định về hợp Lác khai thác chung sông Mê Kông trong giai doan hiện nay
1.2.3.7 Hiệp định về hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông Mê
Kông 1995 (gọi tắt là Hiệp định Mê Kông 1995)
Từ năm 1992, sau khi Hội dồng l3ân tộc Tối cao Campuchia dé nghị
được quay lại Ủy ban Iê Kông, bốn quốc gia đã tiến hành đàm phán nhằm
xây dựng một khuôn khổ pháp lý quốc tế trong giai doan mới Nội dụng chính
trong các cuộc họp là văn kiện pháp lý cơ bản của Ủy hôi Mê Kông và vấn đề được đặt ra là Tuyên bố chưng 1975 sẽ được thực hiện hay thay thể Thái Lan
vẫn khẳng định quan diém không thực hiện Tuyên bổ chung 1975 và đưa ra
Trang 30điều kiện nếu duy trì Tuyên bố chung 1975 thi sự hợp tác bến bên không thé
tiếp tục được
Sau ba năm dâm phản và thương lượng, do khu vực đã có nhiều thay
đối lớn về chính trí, kinh tế, xã hội, bổn quốc gia dã chấp thuận những quan
điểm mới trong đó đồng ý thay thế các nguyên tác trong Tuyên bể chung
1975 Do vậy ngày 05/4/1995, tại Chiêng Rai, Thái Lan, Ủy hội sống Mê
Kông quốc tế (MRC) ra đời với việc tham gia cua bến quốc gia thành viên
Campuchia, Lào, Thái Lan và Việt Nam Các quấc gia đã ký Hiệp định về hợp tác phat trién bén vững lưu vực sông Mê Kông (gọi tắt là Hiệp định Mê
Kông 1995) với 6 chương, 42 điều
Hiệp định Mê Kông 1995 là khuôn khổ pháp lý quốc tế cho việc hợp
tác khai thác chung tải nguyên nước sông Míề Kông nhằm thực hiện mục đích
hợp tác và phát triển bên vững lưu vực sông Mê Kông đúng như tên goi vả lời
mmở đầu của Hiếp định: " Khẳng định lại quyết tâm tiếp tục hợp tác và thúc
đây trên tỉnh thân xây dung và cùng có lợi trong việc phải triển bẵn vững „ sử
dung báo vệ và quản lÿ tài ngiuên mước và các tài nguyên liên quan của lưu
tực sông Mê Kông cho các đời sông của tắt cả các quốc gia ven sông, phù
hợp với nhụ cầu bảo vệ, gìn giữ, nâng cao và quân lý các điều kiện môi
trường và thủy sinh của lưu vực và duy trì cân bằng sinh thải đặc biệt của lưu vực sông này ” với mục tiêu cơ bản là hợp tác nhằm “phát triển mọi tiêm năng vì lợi ích bằn vững của lÃI cả các quốc gia ven sing Mé Kong va ngéin
ngùa sử dụng lãng phí nước trong Ìwu vực sông Mê Kông” (Diều 2)
Hiệp định Mê Kông 1995 đã quy định ba nguyên tắc hợp tác để khai
thác chưng tài nguyên nước: Nguyên tắc bảo vệ môi trường và cân bằng sinh
thái, Nguyên Lắc bình đẳng chú quyền và toàn vợn lãnh thé, Nguyên tắo sử
dụng công bằng và hợp lý
Một là: Nguyên tắc bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái
Trang 31Nguyên tắc bảo vệ môi trường và oần bằng sinh thái được các quốc gia
lưu vực nhất trí quy định thành rột nguyên tắc riêng, bởi vì các quốc gia đã
“Thửa nhận lưu vực sông À4ê Kông và các tài nguyên thiên nhiên lién quan
và môi trường là tài sửn thị ên nhiên có giá trị to lớn của lỗi cả cầu nước ven
sông vỉ lợi ích kinh tế, xã hội và đời sống nhân dân” Do đó các quốc gia phải
có trách nhiệm bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái của lưu vực sông Mề ông Đất cử một kế hoạch sứ dụng tải nguyên nước trong lưu vực và lài
nguyên liên quan khác không được gây ô nhiễm về môi trường hoặc những
ảnh hưởng có hại khác Các quốc gia thực hiện đúng nguyên tắc này thì đẳng
thời cũng đã thực hiện được nguyên tắc sử dụng công bằng và hợp lý tài
nguyên nước
Hai là: Nguyên tắc bình đẳng chủ quyển và toàn vẹn lãnh thé
Với quyết tâm hợp tác trong việc sử dụng, bảo vẽ, quản lý tải nguyễn
nước và các lải nguyên liên quan của lưu vực sông Mê Kông, các quốc gia đã
thỏa thuận được và nhất trí thống nhất việc hợp tác khai tháo các lai nguyên
đỏ phải dựa trên nguyên tắc bình đăng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Bình đẳng về chủ quyên tức là các quốc gia đều có quyền sử dụng tải nguyên nước lưu vực sông Mê Kông Các quốc gia không được dưa ra những lý do và hoạt
động gây cán trở việc sử dụng hợp lý tải nguyên nước của quốc gia khác
Các quốc gia lưu vực có chủ quyền bình đẳng trong việc sử dụng đồng
thời cũng có chủ quyển trong việc bảo về tải nguyên nước Các quốc gia có
quyền bảo vệ tải nguyên nước trong lãnh thổ của mình được tuân theo một chu trình thủy văn tự nhiên, không bi anh hưởng về chất lượng vả số lượng
nước Nếu một quốc gia có hoạt động sử dụng nước mà gây thiệt hại thì các quốc gia khác có quyển phần đối và yêu cầu quốc gia đó phải chấm dứt hoạt
đông, bồi thường thiệt hại
Ba là: Nguyên tắc sử dụng công bằng và hợp lý
Trang 32Đây là nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế cũng được áp dựng quy định
cụ thể tại Điều 5 của lliệp định: “Sử dựng nước hệ thông sông Mê Kông một
cách công bằng và hợp lý trong lãnh thổ của mình theo hoàn cảnh và các điều
kiện liên quan, cân tuân thủ Quy ché sit dung nước và chuyển nước ra ngoài
Hư vực”
Hiệp dinh không quy định rõ thế nào dược hiểu là “hoản cảnh và các
điêu kiện liên quan” như Tuyên bỗ chung 1975 nhưng các quốc gia có thể vận
dụng cách xác định các yếu tế liên quan được quy định tại Điều VI của Tuyên
bố chung 1975 nhu sau:
“1, Dia bp heu vec, nhdt ld dién tich leu virc tap trung nước nằm trên
lãnh th của mỗi quéc gia Ine vite
2 Thúy sản, thủy lực, nhất là phần cùng cấp nước của mỗi quốc gia
hưu vực
3 Khí hậu ảnh hướng đến lưu vực
4 Việc sử dụng nước trước đây trong lưu vực, nhất là việc sử dụng hiện
tại
5 Những nhụ cầu kinh tế và xã hội của mãi quốc gia lưu vực
ó Số lượng dan cw phu thuộc vào nguồn nước lu vực trong mỗi quốc
gia lưu vực
7 Phí tẫn tương đối của những giải pháp lựa chọn dé théa man các như cầu kinh tê, xã hội của mỗi quốc gia lưu vực
#8 Tiêm năng có thể sử đựng được của các tài nguyên khác
9 Hệc loại trừ phí tốn không cần thiết trong sử dụng nước của ÏWH vực
10 Khả năng có thể dẫn bù cho một hoặc nhiễu quốc gia lưu vực dễ
giải quyết những xích mích giữa các quốc gia dùng nước
Trang 3311 Mực độ có thể thỏa mẫn nhu cầu của một quốc gia heu vực mà không gây thiệt hại lớn cho quốc gia khác trong lưu vực
12 Tỷ lệ chỉ phi — hiệu ích của mỗi dy an có xét dễ n phí tốn và lợi ích
xã hội, kinh tế và tài chính Bao gâm cả phí tẫn và lợi ích ở phía thượng , hạ
lưu công trình”
Nhưng một điểm mới của Hiệp định Miê Kông 1995 trong việc xác định
quốc gia sử dụng nước có công bằng và hợp lý hay không là đo dự án đó có
tuân theo Quy chế sử dụng nước và chuyển nước ra ngoài lưu vực không Đây
chính là những quy định về tiêu chuẩn pháp lý kỹ thuật đảm bảo cho việc sử
dụng công bằng và hợp lý tải nguyên nước
Ngoài ra, Liiệp định Mê Kông 1995 quy định gác quốc gia lưu vực phải thông báo cho Ủy ban Liên hợp — cơ quan điểu hành của Ủy hội sông Mê
Kông, những dự án sử dụng nước và chuyển nước ra ngoài lưu vực, cụ thé
như sau
“Trên các dòng nhánh của của sông Mê Kông _, kể cá Tonle Sap, sử
đụng mước trong lưu vục và chuyên nước ra ngoài lưu vực cần phải thông bảo
cho Ủy ban Liên hợp
Trên dòng chỉnh sông Mê Kông:
1 Trong mùa mưa:
a) Sử dụng nước trong lưu vực cần phải thông bảo cho Uy han Liên hop
b) Chuyễn nước ra nạo ài lưu vực cần phải tham vẫn trước dé di dén
thỏa thuận trong Ủy ban Liên hợp
2 Trong mùa khô:
a) Sử đụng nước rong lưu vực cân phải tham vẫn trước để đi đến thỏa
thuận trong Uy ban Lién hep.
Trang 34b) Bat kt du dn chuyén med ra ngodi leu vực nào cẩn phải được Ủy
bam Liên hợp nhất trí hằng một thỏa thuận cu thé cho ting dự án trước khi tiễn hành chuyên nước nh đã đệ xuất Tuy nhiên, nêu có một lượng nước thừa vượt quả các đề xuất sử dựng của tất cả các bên trong ma khô doo Up
ban Liên hợp kiểm chứng và nhất trí xác nhận thì việc chuyến lượng nước
thừa đồ ra ngoài lưu vực cân phải tham vẫn iri”
Như vậy, Hiệp định Mê Kông 1995 đã quy định cụ thể nguyên tắc sử
dụng công bằng và hợp lý tài nguyên nước lưu vực sông quốc tế có tính đến đặc điểm cu thé của sông, Mê Kông, đó là yêu cầu phải thông báo cho Ủy ban
Liên hợp về đề nghị sử dụng nước trong lưu vực, chuyển nước ra ngoài lưu
vực trên các dòng nhánh và sứ dụng nước trong lưu vực trên dòng chính trong
mùa mưa Dây cũng có thể coi như là trách nhiệm thông tin đảm bảo cho việc
sử dụng sông bằng và hợp lý tải nguyên nước lưu vực sông Mê Kông
a) VỀ trách nhiệm thông fin: Hiệp định Mê Kông 1995 yêu cầu các
quốc gia phải “cùng cấp kịp thời các thông tin về đề xuối sử dụng nước của một nước ven sông AIê Kông cho Ủy ban Liên hợp theo cách thức, nội dụng
vd quy dinh tai Quy chế sử dụng nước và chuyển nước ra ngoài lưu vực tại
Điều 26”— Chương TÍ Hiệp định Mô Kông 1995
Các quốc gia phải tham vấn trước để có một thỏa thuận trong Ủy ban
Tiên hợp về dễ nghị chuyển nước ra ngoài lưu vực trong mùa mưa, sử đụng,
nước trong lưu vực vào mùa khô Và bất kỳ du án chuyển nước ra ngoài lưu vực trên đòng chính vào mùa khê phải được Ủy ban Liên hợp chấp thuận
thông qua một thỏa thuận cụ thể của từng dự án trước khi tiến hành chuyển
nước như đã để nghị Thuật ngữ “7bam vấn trước” tức là quốc gia thông
báo kịp thời cùng với cáo số liệu và thông tin bố sung cho Ủy ban Liên hợp
để các quốc gia ven sông Mê Kông khác có thể trao đối và đánh giá tác động
Sa đề vuất vữ + đó đi si > „ LÁT vê,
của để xuât sử đụng nước đó đổi với v ử dụng nước Tuy nhiên việc
“tham vẫn trước không phải là quyền phú quyết sử dụng nước hoặc là quyền
Trang 35âm phương sử dụng nước của bắt kỳ quốc gia ven xông nào mà không xé! đến quyền của các quốc gia ven sông khác” — Chương II Hiệp định Mê
Kông 1995
b) Về trách nhiệm không gây hại: Củng với các quy định cụ thể về thông tin, tham vấn trước khi chuyển nước ra ngoài lưu vực trong mua mua,
sử dụng nước trong lưu vực vào nủa khô thì Hiệp định cũng đưa ra quy định
cụ thể để ngăn ngừa và ngừng ánh hưởng có hại tới nguồn nước sông Miế
Kông Cụ thể tại Điều 7: *MỖ lực trảnh, giảm thiểu tới mức thận nhất và giảm
nhẹ các ảnh hưởng có hại xây ra dối với môi trường , dặc biệt dỗi với chat
lượng nước và số lượng mước, các hệ sinh thái thấy sinh (hệ sinh thái) và cân
bằng sinh thái của hệ thông sông MẮê Kông do việc phải - triển và sử dụng tài
nguyên nước sông Mê Kông hoặc xú chải thải và dòng hồi quy gâpra Khi
một hoặc nhiều quốc gia được thông bảo với những bằng chứng rễ ràng về tiệc đang gây ra các thiệt hại đáng kế cho một hoặc nhiều quốc gia ven sông
khác do sử dụng nước và “hoặc xả thải vào sông Mê Kông thì quắc gia hoặc
các quốc gia đó phải ngưng ngay lập tức nguyên nhân gây hại đó cho tới khi
nguyên nhân gây bại được xác định”
Đồng thời, Lliệp định Mề Kông 1995 cũng xác định rõ trách nhiệm của
quốc gia gây hai và cách giải quyết các thiệt hại đỏ: “Tai nơi các ảnh hướng
gây hai dang kế đôi với một hoặc nhiều quốc gia ven sông do việc sử dụng nước và/hoặc xả thải vào sông Adê Kông của bắt lg)' một quốc gia ven sông,
các bên liên đổi phải xác định tắt cả các yêu tô liên quan, nguyên nhân, mức
độ thiệt hại và trách nhiệm gây hại của quốc gia đỏ , phù hợp với các nguyên
tắc
của ¡ uột quốc tế về trách nhiệm quốc g_ ia và xem xót và giải quyết mọi
vdn dé, khác biệt và bắt đồng một cách thân thiện và kịp thời thông qua các
biện pháp hỏa bình qup dịnh tại Hiệp định này và ph hợp với Hiển chương
Tiên hợn quốc”
Trang 36Không chỉ đừng lại ở quyền được khai thác tải nguyên nước trên các
dòng nhánh, dòng chỉnh sông Mê Kông mà Hiệp định cũng quy định rõ nghĩa
vụ hợp tác trong việc duy trì dòng chảy trên dòng chính sông Mề Kông là
nghĩa vụ bắt buộo với các quắc gia lưu vực: “Hợp táo trong việc duy trì dòng
chảy trên dòng chỉnh từ việc lấy và xã nước trữ hoặc các hoạt động thường
xuyên khác, trừ trường hợp có hạn và/hoặc có lĩ lịch sử xay ra:
A Không nhủ hơn ding chảy tự nhiên thủng nhỏ nhật chấp nhận được
trong từng tháng mùa khô
B Dam bảo đòng chảy ngược tự nhiên chân nhận được lrên sông
Tonle Sap trong mia mua; va
€ Dâm bảo định lĩ trung bình ngày không lớn hơn lưu lượng lĩ tự
nhiên trưng bình trong mùa lil ” (Điều 6)
Hiệp định Mê Kông 1995 đã ghi nhân những nhân thức mới của cả bổn
quốc gia thành viên trước những biến đổi về chính trị, kinh tế và xã hội trong khu vực Trong khuôn khổ hợp tác mới các quốc gia ven sông nói chưng và
Việt Nam nói riêng đã lập nên một trang mới trong hợp tác khai thác, phát
triển, quản lý và bảo vệ nguồn nước và các tài nguyên liên quan khác trong
khu vực sông Miê Kông
THiệp định Mê Kông 1995 là căn cứ pháp lý quan trọng, quy định các
nguyên lắc cơ ban và khung hợp lic chung cho các quốc gia thành viên trong
lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn nước và các tải nguyên liên quan khác
trong vùng hạ lưu sông Mê Kông, nhằm đạt được phát triển bền vững, góp
góp phần thực hiện các mục tiêu Thiên niên kỹ cúa Liên Hợp quốc và thực
hiện các Công ước quốc tế khác liên quan quản lý, khai thắc, phát triển tài
nguyên nước và bảo vệ môi trường nước
Hiệp dịnh Mê Kông 1995 còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng
cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trong lưu vực sông Mê
Trang 37Kông vả các quốc gia khác trong khu vực [ligp dinh nay được cơi là một
trong những vẫn bản pháp lý về tổ chức lưu vực sông có tính tiên phong nhất
trên thế giới, đồng thời khẳng định cam kết của các quốc gia tham gia ký kết
trong hợp táo trên tất cả các lĩnh vực của phái triển, sử dụng, quản lý bền
vững và bảo vệ tải nguyễn nước và các tải nguyên liên quan trong lưu vực
sông Mê Kông
1.2.3.3 Thông qua Tuyén bé Hua Hin 2010
Ngày 05/4/2010 tai Tua Ilin (Thai Lan) đã diễn ra TIội nghị cắp cao Ủy
hội sông Mê Kông quốc tế lần thứ nhất với sự tham gia của Thái l.am, Việt
am, Lào, Campuchia với các đối tác chiến lược Trung Quốc, Mianma va các
quốc giá và các 16 chức tài trợ quốc tế Hội nghị đã thông qua Tuyên bố
chung Hua Hin cam két manh mé bén quốc gia thành viên Ủy hôi sông Mê
Kông tiếp tục hợn tác và thúc đây phát triển bền vững, sử dụng quản lý hợp lý
tải nguyên nước và tải nguyên liên quan của hạ lưu sông Mê Kông, khẳng
định thành tựu to lớn của Ủy hội trong 15 năm qua, nêu bật các cơ hội và
thách thức trong thời gian tới như thiên tai, lũ lụt, biến đổi khí hậu
Tuyên bố chung ITua Hin đã khẳng định một cách rõ rằng tâm nhìn hiện
tại của lưu vực sông Mê Kông: "Một lưu vực uống A4ê Kông thịnh vượng về
kinh tế, công bằng về xã hội và lành mạnh về môi trường, ” và đưa ra tằm nhìn
của Ủy hội sông Mê Kông quốc tế: “Một tô chức lưu vực xông có tâm cỡ trên thế giới, tự chủ về tài chỉnh, phục vụ cho các quốc gia Mê Kông dại dược (Âm
nhìn của Lư vực ”
"Tuyên bổ chung Hua Hin đã đánh giá vai trò, sứ mệnh của Ủy hội sông M6 Kong quốc tẾ: “Thúc đây và diễu phối sự quản lý và phải triển bân vững
tài nguyên nước và các lời nguyên liên quan kháe vì lợi ích chươy của các
nước và phúc lợi của người đán ”
Trang 38Trên cư sở đánh giá được các thách thức mả các quốc gia trong lưu vực
sông Mê Kông sẽ phải đối mặt “ bao gồm gia tăng dân số và tang trưởng
kinh tê mạnh mẽ Chúng tôi cam kết sẽ thúc đây hợp tác đễ giải quyết những
thách thức cấp bách trong Lưu vực Mê Kông, baa gỗm: giảm nhẹ thiệt hại về người và tài sản do lũ lụt và thiệt hại do hạn hắn _ ; kết hợp xem xét tính bồn
vững trong phái triển thuỷ diện; dằm bảo quản ÿ} hiệu quả nước cho nông
nghiệp, đặc biệt như là một phần trong chiến lược quân hạn ; chuẩn bị các
biện pháp thích ứng với biên đổi khí hậu đề giải quyệt những nguy cơ cao về
đổi nghèo và mắt an nình lương thực trong các cộng đồng dé bi tén thương;
quân lộ sự suy giảm chất lượng nước, mất các vùng ngập nước và nạn phá rừng có thể gây ra những rửi ro đôi với da đụng sinh học và sinh kế người đân; quản lý hiệu qua hon nguén thuỷ sẵn tự nhiên hiếm có của lưu vực, và hạn chế các rủi ro liên quan đến phải triển giao thô ng thị) trong Lưu vực”
Từ đá ,, việc hợp tác hơn nữa trong thoi gian tới giữa Chính phủ các nước
thành viên lá rất cân thiết nhằm tối ưu hoá việc sử dụng đa mục tiểu tài nguyên nước và vì lợi ích chung của tắt cả các nước ven sông, dé tranh bat ky
tác động bắt loi nao đơ các hiện tượng tự nhiên và son người gây ra, và bảo
về giá trị lớn lao của các hệ sinh thái tự nhiên và cân bằng sinh thải
Các quốc pia thành viên mong muốn LJÿ hội sông Mê Kông quốc tế tập
trung vào các ưu tiên sau
ø Phô chuẩn và th ực hiện Chiến lược Phát triển lưu vực dựa trên Quần lý
Tổng hợp Tải nguyễn nước;
« Tang cường các nỗ lực để bảo về hiệu quả người dân khỏi nguy cơ lũ lụt,
han hán và nước biển dâng bao gầm thiết lập các hệ thẳng đự báo và oãnh
bảo trên toàn lưu vực;
« _ Hỗ trợ một khuôn khế pháp lý quốc tế nhằm khuyến khích vận tải và
thương mại đường thuỷ;
«_ Nghiên cứu và giải quyết các mối de dọa đến sinh kế do biển dải khí hậu
xà hợp tác với các dối tác vùng khác trong piải quyết ô nhiễm khói bụi;
Trang 39« Giám sát và áp dụng các biện pháp cải thiện chất lượng nước ở các khu
'vực ưu tiên của Lưu vực;
« Sử dụng bền vững hiện tại và trong tương lai nguồn tải nguyễn nước vả tài nguyên liên quan, đa dang thuỷ sinh, đất ngập nước và tài nguyên rừng
trong Lưu vực;
« ac dịnh và dưa ra khuyến cáo về các cơ hội và thách thức của phát triển thuỷ diễn và các cơ sở hạ tầng khác trong Lưu vực, đặc biệt các rúi ro đổi
với nỗ lực bảo vệ an ninh lương thực và sinh kế,
« Tiếp tục cải thiện việc thực hiện các Thủ tục trao đổi và chia sẻ thông tin
số liệu; Thủ tục theo đối sử dụng nước; Thủ tục thông báo, trao đổi trước
vá thoả thuận và Thủ tục duy trì dòng chảy trên dòng chính và hoàn tất
'Thủ tục chất lượng nước,
œ Tìm hiểu và xác định các cơ hội mổ rộng hợp tác với các đối tác đối thoại
và đối tác phát triển hiện tại của Uỷ hội ; đặc biệt trong giải quyết các vấn
đề về tài nguyên nước và thách thức biến đổi khí hậu, cũng như xác định các đối tác phát triển mới và các bên liên quan khác
1.2.3.4 Thông qua Ủy hội sông Mê Kông
Ủy hội sông Mê Kông (MRC) được thánh lập trên cớ sở Hiệp định về
hop tác phát triển bền vững lưu vực sông Mê Kông năm 1995 đánh dẫu được
sự (hồng nhất giữa ảo quốc gia thành viên trong việc thả nh lập một cơ quan
chung dễ diễu hành, quản lý và giám sát việc khai thác chung sông Mê Kông
Ty hai sing Mé Kéng có tư cách của một tổ chức quốc tế _, bao gồm cả việc
thỏa thuận và thực hiện nghĩa vụ với các nha tait rợ hoặc cộng, đồng quốc tế
(Diều l1 Hiệp định Mê Kông 1995)
Cơ cấu tổ chức của Ủy hội sông Mê Kông gồm có ba cơ quan thưởng
trực lả: 1 Hội đồng, 2 Ủy ban Liên hợp; 3 Ban thư ký
Trang 40
Ủy ban Liên hợp (Cấp
vụ trưởng hoặc caa
(Nguôn: Ủy hội sông A4ê Kông)
~ Hi dằng của LJÿ hội sông Mê Kông
Hội đồng là cơ quan quyết định cao nhất của Ủy hội Thành viên Hội
đồng gồm một thành viên ở cắp Bộ và trong nội các (không thấp hơn cấp ‘Thi
trưởng) ở mỗi quốc gia vơn sông tham gia Hiệp định và là người có thẩm
quyền ra quyết dinh thay mặt Chính phủ mình (Điều 15)