Trong, luận văn nảy, tác giả tập trung nghiên cửu một số vấn dẻ pháp lý như cơ cầu quan ly nội bộ, vốn, cổ đông của quản trị nội bộ CTCP theo LDN 1999 trên cơ sở so sánh, đối chiếu với
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOL
KHOA LUAT
HOANG THI MAI
HOAN THIEN PHAP LUAT VIET NAM VE
QUAN TRI CONG TY CO PHAN
Chuyên ngành : Luật Kinh té
Mã số : 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT IIỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYÊN AM HIỂU
Trang 2
LOI CAM DOAN
Tôi xin cam doan Luận văn là công trình nghiên cửu của riêng tôi Các kết quả
nêu trong Luận văn chưa được công bề trong bắt kỳ công trình nào khác Các số
liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đâm bảo tính chính xác, lim cậy và trung
thực 16i dã hoàn thành tất cá các môn học và đã thanh toàn tất cả các ngÌữa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Dat hoc Quốc gia Là Nội
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét đề tôi có thể bảo vệ
Truận văn
Tôi xin chân thành cảm an!
NGƯỜI CAM ĐOAN
Hoang Thị Mai
Trang 3LOI CAM ON
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi dã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu cúa các thâu cô giáa, bạn bè và gia đình Lới lông kính
trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày lỗ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám biệu lrường Đại học Quốc gia Hà Nội, Phòng đào tạo sau dại học
Khoa Luật - Dại học Quảc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp Ãỡ tôi
trong qué tinh hoc tập và hoàn thành luận văn
Tôi xit chân thành cảm ơn các thẦy giáo, cô giáo dang công tác và giảng duy
tại Khaa Luật - Dại học Quốc gia Hà Nội ñã giảng đạy và chỉ bảo tôi những kiến
thức quy bau trong quá trình học lập, giáp lôi trang bị đầu đủ kiến thức để nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cửa
Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin cảm ơn Tiên sỹ Nguyễn Am Hiếu,
thâu äã tận lình hướng dẫn, động viên tình thần và giáp đỡ tôi boàn thành Luận văn
ny
Qua đây, tôi cũng xin được cảm ơn gia đình cùng bạn bè đã luôn giúp đỡ, động
viễn và tạo điều kiện cho tôi trang suối quả trình học (ập cũng như hoàn thành luận
vẫn thạc sỹ của mình
Trang 4DANH MUC CAC TU VIET TAT
RMBCA Luật sửa dỗi luật mẫu về công ty kinh doanh (Mỹ)
(vidt tht ofa Revised Model Business Corporations
Act)
Trang 5
Trang Bang 2.1 : Quyển biểu quyết của cd đông theo tỷ lệ cỗ phân sở hữu 70
Trang 6DANH MUC CAC TU VIET LAT
DANII MUC CAC BANG
Đôi tượng và Phạm vi nghiên cửa co co ¬£rỪỮỤ
Ket cau Luan vin
Khái niệm quản trị CTCP
Sự cần tiết của quân trị rong CTCP ở Việt Nam 16
Các khuyên nghị của Tố chức hợp tác và phát triển kinh tế (OCĐ) vẻ quản
Trang 7Minh bạch và công khai thông tin trong CTCP
Giám sát các giao dịch cỏ khả năng tư lợi và giao dịch với các bên liên quan79
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ
QUẢN TRỊ CTCP
Phuong hưởng chung nhằm hoản thiện pháp luật
Mệt số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về quản trí CTCP
KÉT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Trang 8MO PAU
1 Tính cấp thiết của dé tai nghiên cừu
Hinh thúc CTCP ra đời là một tất yêu trong quá trình vận động của nên kinh
14, dap img nhu câu của các tổ chức, cá nhân trong việc huy động vốn từ nhiều
nguồn khác nhau đề mỏ rộng quy mô kinh đoanh Ở Việt Nam, kế từ khi Dãng và
Wha nude cha truong thực hiện đổi mới, phát triển nên kinh tế thị trường theo định thưởng xã hội chủ nghữa dã mở ra cơ hội, và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân phat huy khả năng sản xuất kinh đoanh Từ đó, hình thức CTCP ngày càng phố biên
và chứng minh duoc vai trò tích cực của nó trong nêu kinh tế Đề phát huy thế manh của hình thức công ty nảy trong nên kinh tế thi trước hết trong nội tại CTCP phải hoạt động có hiệu qua, ma van để được quan tâm dau tién 1a quan tri CTCP, tố chức quân lý trong chính nội bộ công ty Nhận thức vai trò quan wong của yếu tố quản trị trong CTCP, pháp luật Việt Nam hiện hành đã có nhiều chế định liên quan, tạo cơ
sở pháp lý chung để những nhà quản lý DN áp dụng vào thực tiễn công ty minh,
nhằm làm cho bộ máy CTCP vận hành có hiệu quả
lếp thu kinh nghiệm pháp luật công ty của các nước phát triển trên thể giới, trong thời gian qua, Việt Nam đã có những bước tiển đáng kế trong nhận thức và thực tiễn thi hành pháp luật, nếu sơ sánh với những quy dịnh vẻ CTCP nói chung va vấn để quản trị CTCP nói riêng thị pháp luật của nước ta đã có cách tiếp cận và phát triển khá bài bân, đã giải quyết được những yêu cầu đặt ra trong quá trình phát triển tiên kinh lế Gu trường dịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Tuy nhiên, cùng,
với sự phát triển của nên kinh tế - xã hội đât mrác và nhu câu mở rộng, hội nhập
kinh tế quốc tế ngày cảng cao, pháp hài về quân trị CTCP đang bộc lộ nhiều vẫn dé chua hoàn thiện Nhiéu vụ việc tranh chấp nội bộ, nhiễu hành vị lợi dụng vai trò, ảnh hưởng của người quản lý để trục lợi, làm thiệt hại đến lợi ích của cổ đồng vẫn xây ra thường xuyên mà nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những bắt cập và thiếu sót của pháp luật về quản trị CLCP LDN 2014 đã có nhiều dỗi mới về vẫn dé quan trị CTCP nhưng vẫn còn nhiều vân để cần hoàn thiện, nhiều bắt cập từ LDN 2005
vận chua dược sửa doi, bo sung tr
Trang 9iệt dễ, dặc biệt cần đồng bộ LIỀN 2014 với các văn bán luật chuyên ngành, văn tản đưới luật đề tạa thành một hệ thông thông nhất Do đó, việc tiếp tục nghiên cứa tihẳm heàn thiện vẫn đê pháp lý liên quan đến quân trị CTCP treng giai đoạn này là việc làm cần thiết Vị vậy, tác giá chọn vẫn đề: “Joàn thiện phúp luật Việt Nam: về
quản tị CTCP” làm đề tài luận văn thạo sĩ của mình
3 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Bằng việc nghiền cứu một cách có hệ thống các quy định của pháp luật về
quân trị CTCP về phương diện lý luận cũng như trong thục Hễn thì hành, luận văn
tập trung phân tích những điểm bất cập, hạn chế, những điểm chưa phủ hợp trong,
quy định của pháp luật hiện hành qua đó kiến nghị giải pháp hoàn thiện pháp luật vẻ quân trị CTCP ở Việt Nam
2.2 Mục tiêu cụ thể
Tể thực hiện được mục đích tổng quát đề ra, đề tải oó cáo nhiệm vụ cụ thế sau
- Nghiên cứu làm rõ một số vấn dé chung về quản trị CTCP, cơ sở lý luận và
thục tiến cho việc hoán thiện vẫn để quản trị CTCP ở Việt Nam;
- Phân tích, đánh giá quy định pháp luật về quân trị CTCP ở Việt Narm và thục
tiến thi hành các quy dịnh nảy trên thực tế,
- Tìm hiểu bộ phận pháp luật tương ứng của một số quốc gia trên thế giới trong
méi tương quan, so sánh vải pháp luật Việt Nam về quân trị CTCP;
- Chỉ ra những yêu câu khách quan sửa việc hoàn thiên quy định pháp buat về quân trị CTCP và để xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật điều chính
van dé này
3 Tình hình nghién citu dé tai
Tháp luật vẻ CTCP nói chung và quản trị CTCP nói riêng lả vận để được nhiều Trhả nghiên cứu quan tâm, trong đỏ có thể kê đến một số công trinh nghiên pín: sau:
- Luận văn thạc sỹ luật học, “Chế độ pháp ly về guản tri CTCP theo LDN” (006) của Trần Lương Dức, Khoa Luật — Dai hoc quốc gia 114 Néi Luan van tập trung làm rõ các vận đề lý luận và thực liễn của quy dink phap luật về quản trị
Trang 10CTCP của Việt Nam theo quy dịnh cúa LDN 2005 Trong luận văn này, đã có sự so sánh giữa LDN 1999 và LIÊN 2005, phân tích chỉ ra những điểm mới, tiến bộ của
LDN 2005 về quân trị CTCP và để xuất các giải pháp để áp dụng pháp Inat trong
thực tiến
- Luận văn thạc sĩ luật học, “Pháp iuật về quản lý nội bộ trong CTCP ở Việt
Nam” (2002) của Tuu Tiên Ngọc, Khoa Tuuậi — Đại học quốc giá Hà Nội Trong, luận văn nảy, tác giả tập trung nghiên cửu một số vấn dẻ pháp lý như cơ cầu quan ly
nội bộ, vốn, cổ đông của quản trị nội bộ CTCP theo LDN 1999 trên cơ sở so sánh,
đối chiếu với quy định về quân trị CTCP trong pháp luật của một số nước trên thé
giới, tử đó kiến nghị một số nội dung cản hoàn thiện về CTCP ở Việt Nam, tiếp cận
từ kinh nghiệm của các nước trên thế giới
- Sach: “LDN bảo vệ cỗ dông pháp luậi và thực tiễn” (2011) của T5 Bùi Xuân
Hải Cuỗn sách này tập trung phân tích làm rõ thực trạng pháp luật về quyển của cỗ
đồng, cách thức vả biện pháp bảo vệ cỗ đông CTCP trên cơ sở có sơ sánh với pháp
luật của một số nước trên thể giới, từ đó dưa ra kiến nghị sửa đổi, bổ sung LDN
nm 2005 nhim tăng cường báo vệ cổ đồng CTCP
- Bài viết “Một số so sánh về CTCP theo LCT Nhật Bản và LDN Việt Nam”,
25/2009; Hải bảo cáo
của Nguyễn Thị Lan Hương, Tạp chủ Khoa học ĐHQGHN, s;
“Một số vân để về mô hành quản trị công ty trên thế giới và Việt Nam”, của TS Bủi
Xuân Hải, Hội thảo khoa học: Pháp luật về quản trị công ty - Những vấn đề lý luận
2011; Bài viễL “So sánh cấu trúc quận trị công ly diễn hình trên thế
Hiện nay, có nhiều công trình nghiên cứu về hoàn thiện pháp luật về quân trị
CTCP ở Việt Nam, tuy nhiên, các công trình nghiên cửu trên chủ yêu phân tích làm
7 mét số khia cạnh pháp lý trong quá trình tổ chức và hoạt động kinh doanh của
CTCP, quyền và nghĩa vụ của cổ đông CTCP, cơ cầu tổ chức ĐHĐCĐ, HĐỌT,
Trang 11BKS Tuy nhiên, các vấn dễ trên mới dược dé cap dudi gée d6 ctia LDN 2005 và các văn bản hướng dẫn thị hành nên chưa làm rõ được những vẫn đẻ cân hoàn thiện
của hệ thống pháp lật về quản trị CTCP sau khi LDN 2014 được thông qua Vi
vậy, để tải đi sâu nghiên cửu các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về
quản trị CTCP, tuy nhiên tập trang nghiên cứu toàn điện những hạn chế, bât cập
trong quy định pháp luật Việt Naăn theo LDN 2014 về quân trị CTCP trên cơ số sơ
sánh, đối chiếu với các quy dịnh của LDN 2005, các quy định pháp luật của một số quốc gia trên thể giỏi, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện
4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
CTCP vỏi tư cách là một loại hình kinh doanh trong nên kinh tế là đi tượng,
nghiên cứu của nhiễu ngành khoa học khác nhau Do đó, luận văn không tập trung
nghiên cứu về vấn dễ quản trị CTCP dưới góc độ của khoa học kinh tế mà chỉ nghiên cứu dưới góc độ khoa học pháp lý Theo cách tiếp cận của luận văn, tác giả
không nghiên cứu toàn bộ các vẫn để pháp lý vẻ quản trị CTCP mà chỉ tập trung vào các quy định của pháp luật Việt Nam, dặc biệt là LDN 2014 vẻ quân trị CTCP
trên cơ sở phân tich, đánh giá pháp luật thực định và thực tiễn thị hành trên cơ sở so
sánh với pháp luật về quản trị CTCP của một sẻ quẻe gia trên thể giới, từ đỏ đưa ra những giải pháp nhằm hoản thiện pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực nảy,
5 Phương pháp nghiên cứu dễ tải
Đá thực hiện đề tài, luận văn sử đụng một số phương pháp nghiên cứn khoa
thọc luậi, cụ thể:
- Phương pháp đuy vật biện chứng và duy vật lịch sử được sử dụng chủ yếu
trong Chương 1 khủ nghiên cứu những vấn để chưng lý luận cơ bản về quản tri
CTCE, cơ sở lý luận và thực tiền cho việc hoàn thiện pháp luật vẻ quản trị CTCP ở 'Việt Nam,
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so gánh luật học được sử đụng chủ yếu ở
Chương 2 khi phân tích các quy dịnh cúa pháp luật hiện hành về quản trị CTCP và
chỉ ra những điểm bắt cập trong pháp luật vẻ quản trị CTCP ở Việt Nam;
Trang 12- Phương pháp diễn giải, quy nạp dược sử dụng chủ yếu trong Chương 3 dễ
đưa ra định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản trị CTCP ở Việt Nam
6 Kết câu Luận văn
Nội dung nghiên cửa của để tải bao gồm nhiều van để khác nhau Tuy nhiên,
đo giới hạn của một luận văn thạo sĩ, việc nghiên cứu chỉ tập trung vào những vẫn
để cơ bản đề giải quyết được mục tiêu lông quát và mục tiêu cụ thể của đẻ tải luận
văn
Ngoài phần mở đảu, kết luận và đanh mục tài liệu tham khão, nội đưng của Lain vin gdm 03 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Những vấn dễ lý luận chung vẻ quản trị CTCP
Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam về quân trị CTCP
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quan trị CTCP
Trang 13CHUONG 1
NHỮNG VẤN ĐÈ LÝ LUẬN CHUNG VÉ QUẦN TRI CICP
1.L Khái niệm CTCP
Khải niệm vẻ CTCP của các mước trên thế giới không giổng nhau, nhưng nhìn
chung đều thống nhái quan tiệm: CTCP là loại hình công 1y đặc trưng cửa công ty déi vin voi dic diém quan trong là có sự tách bạch tài sản cửa công, ty và tài sân của các cố đông, các cổ đồng chỉ chịu trách nhiệm vẻ khoản nợ của công ty trong phạm
vi phan vén gop vào công ly, vẫn cơ bản của công ty được chia thành các cổ phân,
trong quá trình hoạt động, CTCP dược phát hành các loại chứng khoán ra thị trường,
để huy động vốn
Chẳng bạn Điệu 1041 LCT Anh 2006 định nghữa: “CTCP có nghĩa là một công
ty - (A) có vốn điều lệ đã góp hoặc cổ phân danh nghĩa của tổng số vốn cổ định
được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cỗ phân, cũng số vên cổ định, hoặc
nằm giữ và chuyển giao như chứng khoản, hoặc dược chia và nằm giữ một phần bang cách này và một phần bằng cách khác vả (13) thành lập trên nguyễn tắc có các thành viên sở hữu cố phiểu hoặc chứng khoán đỏ và không có những người khác”
Ở Pháp, CLCP hay còn gọi là công ty vỏ danh được ra dời khá sớm (Luật công,
ty ngay 14/12/1985), Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cỗ phần Công ty tiếu đủ điêu kiện, có thế phát hành chứng khoán để huy động vốn Theo Luật quy định điểu kiện dễ cóng ty phát hành các loại chứng khoản là: phải có íL nhất 7 cỗ
đồng, vồn pháp định tối thiếu là 25.000 TF (đổi với các công ty không phát hành chứng khoán) và 1.500.000 FF (đối với các công Ly phái hành chứng khoán), mệnh
giả thống nhất mỗi cỗ phiếu là 100 FE
Và bản chất, pháp luật Việt Nam và pháp luật của một số nước trên thê giới tương đối tương đồng khi quy định về khái mệm ƠTCP Điều 110 LDN 2014 quy dịnh "CTCP là DN, trong do: Vén diễu lệ được chía thành nhiều phan bằng nhan gọi là cổ phân, Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tôi thiểu là ba
và không hạn chế số lượng tôi da, Co dong chi chiu trách nhiệm về các khoản nợ và
Trang 14nghữa vụ tải săn khác của DN trong phạm vị số vốn đã góp vảo DN; Cổ dông có quyền tự đo chuyển nhượng cỗ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy
định tại khoản 3 Điển 119 và khoản 1 Điển 126 của Luật này CTCP có từ cách
pháp nhân kế từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ding ky DN CICP có quyền phát
hành có phản các loại đế hưy động vốn” Tương tụ như LDN 2005, LDN 2014
không đưa ra một khái niệm khái quát mà chỉ liệt kê những đấu hiệu pháp lý dé
nhận diện CTCP nhưng quy định này đã xác định tư cách pháp lý tổn tại của CTCP theo pháp luật Việt Nam, giúp phân biệt loại hinh CTCP với các loại hình DN khác
LDN 2014 không có nhiều sửa đổi về khái mệm CTCP, chi thay đối cụm từ “Giấy
chứng nhận ĐKKD” thành “Giáy chứng nhận đãng kỷ DN” cho phủ hợp với tên của
loại giấy chứng nhân hiện đang được áp đụng: và sửa đối nội đưng: CTCP có quyển phát hành cổ phần các loại để huy dộng vớn Theo dó, CTCP giới hạn việc huy động vén bing việc phát hảnh các loại cô phần, chữ khỏng quy định chung là
“chứng khoán cáo loại” như trước đây
Từ khải niệm về CTCP quy định tại Điều 110 LDN 2014, có thể nhận thấy, CTCP theo pháp luật Việt Nam có những đặc điểm sau:
Một là, vôn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau goi lả
cd phan, gia trị mỗi cỗ phần gọi là mệnh giả có phân và dược phần ánh trong cỗ phiếu Một cổ phiếu có thể phản ảnh mệnh giá của một hoặc nhiều cỗ phần
Tai là, về tư cách pháp lý: CTCP có từ cách pháp nhân kế từ khi được cập
giấy chứng nhận đăng ký TÊN (rước dây gọt là giấy chứng nhận ĐKKD, ĐKKD và đăng ký thuế), hoạt động độc lập, tự mình tham gia vào các giao dịch; xác lập các quyên và nghữa vụ cho công ty
Ba là, về số lượng cổ dòng: CTCP phải có ít nhất ba cỗ đông và không hạn chế
số lượng tôi đa Như vậy, vẻ lý thuyết các CTCP eó thể có hàng ngàn, hàng vạn cổ đông và cổ đồng có thể mat quốc tịch khác nhau Tuy nhiên, đo có quá rhiểu cỗ đông nên việc sở hữu vốn điêu lộ của công, ty sẽ bị phân tản ch nhiều cổ dông, lợi ích của các cổ đông cũng có thê không thống nhất hay đổi khi là sự xưng đột lợi ích
Trang 15giữa các nhỏm cỗ đồng, Khác với công ty TNHH, nhiều cd đông CTCP không biết nhau và chủ yêu họ quan tâm đến cổ phân và cỗ tức, giá trị gia táng của cổ phân
Bầu là, chế đô trách nhiệm: có đêng chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghữa vụ tải sắn khác của DN trong phạm vi sé vén dA gop vao công ty; như vậy, có
đồng của CTCP chỉ chịu TNIH1 đối với các khoản nợ của công ty CTCP với tư
cách là một pháp nhân sẽ tự chịu trách nhiệm về các ngÌữa vụ lài sẵn của công ty, cỗ
dông không phải chịa trách nhiệm thay CTCP về các khoản nợ của công ty
Nam là, về khả năng chuyên nhương cổ phân: So với mô hình công ty TNHH, phan vẫn gớp của cỗ đông trong CTCP (túc là có phân) có khả năng chuyển nhượng,
để dàng hơn Vẻ nguyên tắc, cỗ đông cò quyền tự do chuyển nhượng cổ phan ma Tnình sở hữu, trừ trường hợp cổ phân phổ thông của cỗ đông sáng lập (Điển 84) và
cổ phan ưu đãi biểu quyết (Điều §1),
Sáu la, huy động vốn: Trước đây, theo khoản 3, Điêu ?7 LDN 2005 thí CTCP
có quyển phát hành các loại chứng khoán đề huy động vốn theo quy định của pháp
luật, Chứng khoán dược thể hiện đưới hình thức chứng chỉ, bứt toán phi số hoặc đữ
liệu điện tử, bao gồm các loại cổ phiếu, trải phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cỗ phân, chứng quyển, quyền chọn mua, quyên chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán Khoản 3 Điều 110 LN 2014 dã quy dinh CTCP có quyển phải hành cổ phần các loại đề huy déng vén Nhu vậy, điều luật nay không hạn chế quyển phát hành các loại chứng khoán khác của CTCP, nhưng
cũng không thừa nhận 1 rằng quyển phát bành các loại chứng khoản khác Vì vậy,
sé dan dén tinh trang phải áp đựng pháp luật chứng khoán để điều chỉnh van đề này
1.2 Khái niệm quản trị CTCP
Quản trị CTCP hay còn gọi là quản trị công ty có nhiều cách hiểu khác nhau tủy thuộe vào góc độ nghiên cứu, nguền gốc thế chẻ luật pháp, đặc tính quốc gia,
văn hỏa và trình độ phát triển của thị trường tài chỉnh tại mỗi nuốc Hiện nay có
xnột số cách hiểu vẻ quản trị CTCP như sau:
Theo Ngân hàng thé gidi (WB), quản trị công ty là một hệ thông các yêu tố pháp haật, thể chế và thông lệ quân lý của các công ty Nó cho phép công ty có thể
Trang 16thu Init duge cae nguén tai chinh và nhân lực, hoạt động có hiệu qua, và nhờ dỏ tạo
va cdo pia tri kinh tế lâu đải cho các cổ đông, trong khi vẫn tôn trọng quyền lợi của nrhímg người có lợi ích liên quan và của xã hội Đặc điểm cơ bản nhất của một hệ thống quản trị công ty lả: 7hứ nhất, tính mình bạch của các thông tin tải chính, kinh
đoanh và quả trình giám sát nội bộ đối với hoạt động quan ly; Thir hai, bảo đảm
thục thì các quyền của tâi cả các cỗ đông, Thứ ba, ic thành viên đong HĐQT có
thể hoàn toàn dộc lập trong việc thông qua các quyết dịnh, phê chuẩn kế hoạch kinh đoanh, tuyển đụng người quản lý, trong việc giám sát tính trung thực và hiệu quả
của hoại động quấn ly va trong vide ruiễn nhiệm người quân lý khi cân thiết |8]
Ngoài ra có quan diém cho rine quan trị công ty có thể hiểu theo hai nghĩa,
“quan tri cing ty theo nghia hẹp được hiểu là cơ chế quản lý — giám sát của chữ sở
diữu với người quân lý công ty theo những ruục Liêu và dịnh hướng của chủ sở hữu
‘Theo nghĩa rộng hơn, quán trị công ty gắn chặt với quyền lợi của chủ sở hữu cũng,
như các chủ nợ, người cung cấp, người lao động, thậm chí khách hàng của công ty
Về mặt tổ chức, quản trị công ty là tập hợp các mỗi quan hệ giữa chủ sở hữu, 1IDQT vả các bên liên quan nhằm: xác định mục liêu, hình thành các công cụ để đạt
đạt được mục tiêu và giám sát việo thực hiện rnục tiêu của công ty” [8]
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển (OHCD), quân trị công ty là một hệ thông, các cơ chế, các hành vị quản lý Cơ chế này xác định việc phân chia cac quyển và nghfa vụ giữa cố đồng, HĐQT, các chức danh quản lý và những người có lợi ích
liên quan, quy định trình tự bạn hành các quyết định kinh doanh Bằng cách này,
công †y tạo 7a một cơ chế xác lập mục tiêu hoạt động, tạo ra phương tiện thực thi và
giảm sát việc thục hiện các mục liêu đó Định nghĩa nảy của OECD có thể coi là
định nghĩa rộng nhất về quản trị công ty, nó dã và dang được rất nhiễu nước trên thể giới vận dụng dé xây đựng hệ thống pháp luật vẻ quân trị công ty, trong đó có Việt
Nam
Theo Quy chế Quán trị Công ty áp dụng, cho các công ty niêm yết trên Sở Giao
địch Chứng Khoán/Trung tâm Giao địch Chứng khoán do Bộ Tài Chính ban hành
tháng 03 năm 2007, quân trị công ty được định nghĩa như sau: “Quân trị công ly là
Trang 17hhé thống các quy tắc để dam bao cho công ty được dịnh hưởng diéu hanh va dược kiêm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đồng và những người liên quan
đến công ty"
Như vậy, khải niệm quản trị CECP dưới góc độ luật học có thể hiểu là: hệ
thống các thiết chế, theo âó việc tổ chức quan lp cong ty được thực hiện trên cơ sở:
phan định rõ rùng về quyên, nghĩa vụ của các chủ sở hữu, người quân lý, những
người có lợi ích liên quan, và cúc phương pháp dp dụng theo một trình te thủ tục
nhằm đâm bảo lố chức và hoại động công íy một cách hiệu quả nhất,
1.3 Sự cần thiết của quân trị trong CTCP ở Việt Nam
Trong những năm qua, kinh tế Việt Nam duy trí tăng trưởng với tốc độ cao Với vai trò là thành viên của Tổ chúc Thương mại Thế giới (WTO), từ dan năm
2007, Việt Nam dã thúc dây việc cải tổ và phát triển kinh tế theo hướng kinh tế thị trường Sự phát triển nảy đôi hỏi sự tập trưng nhiều hơn váo hiệu quả hoạt động cửa
cáo CTCP, bởi CTCP là nơi sẵn xuất ra lượng lớn những sản phẫm va địch vụ khác
nhau dể đáp ứng như cầu tiêu dùng trong và ngoài nước và tăng cường, chất lượng, cuộc sống Củng với công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, số
lượng các DN, đặc biệt là các CTCP tăng lên nhanh chóng cả vẻ số lượng và chat lượng, Từ binh thức sơ khai ban dầu, CTCP dân được hoàn thiện cä vẻ hình thức sở hữu, cơ cấu đầu tu, huy động vến, chính sách quản trị hành chính và nhân sự Theo đó, quân trị CTCP đã được đặt ra ngày cảng bức thiết để giải quyết những vấn
để thuộc về đặc trưng của CTCP nile
Thứ nhất, một trong những đặo điểm nồi trội của CTCP là khả năng huy động,
Tổng rãi ưrưng công chúng, trong hầu hết các lĩnh vục, ngành nghề thông qua hình thức phát hành cổ phiếu ra thủ trường; việc chuyên nhượng vún tương, đối để dang
Vị vậy, CTCP có khả năng tập trưng vốn cao độ và vẫn đề quản lý nguồn vốn được đặt ra trước hết là nhằm đâm bão quyên lợi của nhà đâu tư
‘Tint hai, cũng xuất phát từ khá năng huy déng vén cao từ ngành nghẻ, lĩnh vực khác rên hoạt động của CTCP có khả năng chỉ phối thị trường, chỉ phối nên kinh tế,
đặc biệt là ở c¡ nông ty đại chúng, các lập doàn kinh tế Nếu không giải qu)
Trang 18van dé quản trị công ty thi không chí ảnh hưởng dến hoạt động của một công ty riêng lẻ mả còn có khả năng ảnh hưởng lớn đến cä nên kinh tế
Thứ ba, mặc âu huy động vẫn từ công chúng nhưng không phải nhà đâu tr nào
cũng là những nhà đầu tư hay kinh doanh chuyên nghiệp, hiểu rõ hoạt động của
CTCP và sự biến động của nên kính tế Nhà đâu tr chỉ có khả năng tiếp cận thông
tim từ nguồn do công ly cung cấp, và chế tài buộc công bố thông tin của pháp luật
Vi vậy, quân trị công ty không giới hạn ở quản lý nội bộ, quân trị nội bộ mả còn phải đăm bảo sự công khai, mình bạch thông tin, bạn chế giao địch nội gián, bảo vệ
quyền lợi cho nhà đầu tư Vấn để ruinh bạch hóa và công khai thông tín trong CTCP dược thực hiện thông qua các hoạt dộng của BKS với tính chất là một cơ quan chuyên môn và chủ yếu qua các cơ chế cung cập, báo cáo hay tiếp cận các thông tin trưng CTCP Việc tiếp cận bay cung cáp thông tin không chi don thuan la van dé xinh bạch, quan trọng hơn thể, phạm vị và chất lượng thông tin được cung cấp hay
tiên cận sẽ có tác động không nhỏ đến việc thục hiện quyển quyết định của nhà đầu
tự,
Thứ tạ, CLCP là pháp nhân độc lập, có vấn tách biệt với chủ sở hữu, một
CTCP só thé co rat nhiêu cố đông, nhưng cơ câu quản lý chỉ tập trung vảo một số
người với hoạt động của ĐHĐCĐ, HĐQI, BKS, GÐ hoặc IGD công ty Vì vậy ở
CTCP có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý, không phải mọi cễ đông déu tham gia váo quân lý công ty Người quân lý thực hiện đúng chức năng, nhiệm
vụ của mình, và cỗ dông có thế thực hiện chức nắng sở hữu chủ yến trong công ly là
xnột trong những nguyên tắc co ban của ODBCD khuyên nghị các quốc gia nên Thực
tiện Với mục đích hoàn thiện môi rường pháp lý để đuy trì sự tôn tại và phát triển của CTCP thì vẫn để đặt ra phải đặt trong tâm bảo vệ quyển lợi của cổ dông, xây đựng mô hình quan tri nội bộ phủ hợp dé điển hòa các lợi ích trong công ty
Thức năm, bão vệ quyền lợi người lao động Với khả năng huy động vốn rộng
rãi, CTCP có điều kiện để mở rộng săn xuất, kinh doanh, tạo nguồn việc lam cho người lao động thì những biến động trong CTCP có thể gây ảnh hướng lớn đến đời
sống của người lao động công iy, từ đó gián Hếp ánh hưởng đến tỉnh hình kinh tế
Trang 19xã hội Vi vậy, quản trị CTCP không chí dam bio lei ich cho chủ sở hữu và người quân lý công ty mà còn là vẫn đề được đặt ra để bảo vệ quyền lợi người lao động
Thứ sáu, thị tường chứng khoán Việt Nam hiện tên tại nhiên CTCP được thành lập chủ yêu từ quả trinh cỏ phần hóa DN nhà nước nên vẫn chịu ánh hướng lớn của mô hình quản trị DN nhà nước trước đây Những người đại điên của các
công 1y này thường là những người đại điện chủ sở hữu phần vốn nhà nước trong
TN và họ chưa nhận thức được tâm quan trọng của quản tri DN néi chung Kgoai ra
phải kế đến một số lượng không nhỏ các công ty niêm yết là công ty gia đình — một xnõ bình khá phổ biến ở các nước châu Á — nơi ma vẫn để quân trị vốn không được chú trọng hoặc dé bi lam dung quyén han trong, cac van dé cd Lién quan đến cơ cầu
tế chức, công khai hóa thông tín, giao địch tư lợi Bên cạnh đó, rất nhiều DN niêm
yết trên sâu chứng khoản là DN có vốn đầu (ư ước ngoài, những DN nảy luôn áp dụng hệ thống quán trị công ty từ hệ thống quản trị công ty mẹ ở trụ sở chính, vi
vậy cơ câu quản trị rất chặt chế Mặc đù có cơ câu quản trị chặt chẽ nhưng những,
TẤN dầu tư nước ngoài này lại hướng tới mục dich chính là phục vụ cho lợi ích của
nhà đâu từ ở trụ sở chính, và vì thể, lợi ích của cáo cổ động thiểu số (má trong các công ty liên đoanh thì cỗ đồng thiểu số thường là bên Việt Nam) khêng được đề cao
và bảo vệ hợp lý Củng với xu thể hội nhập thi việc dễ cao quản trị CTCP ở Việt Nam càng phải được chủ trọng đề tiệm cận với các nẻn kinh tế lớn trên thế giỏi, tự hoàn thiện và phát triển bản thân DN Việt Nam, từ đó thu hút đầu tu nước ngoài và cạnh tranh lảnh mạnh với nhà đầu tư nước ngoài
Xmât phát từ thực trạng điểu kiện kinh tẻ - xã hội cũng như thục trạng hoạt
động của các CTCP ViệL Nam với những lý do trình bay ở trên, có thể thấy, hiện nay, các CTCP Việt Nam đã phân nào nhận thức dược ý nghĩa, tàm quan trọng của công tác quản trị công ty và thây được sự cân thiết phải thay đối hệ thống quản trị
CTCP, vì nếu không thay đổi thủ sự đảo thải của các CTCP Việt Nan là rất lớn
trong quá trình hội nhập Toàn cầu hoá và tự do hoá thị trường tài chính mở ra
những thị trường mới báo hiệu những cơ hội lợi nhuận đáng kể Nhưng nó cũng đua
DN dén những cuộc cạnh tranh khốc liệt và những biến dộng khôn hưởng trong Thị
Trang 20trường tải chỉnh Vả quản trị công ty dược coi là cơ sd cua “ludt chơi” giữa các CTCP, nếu các CTCP không tuân thủ và thực hiện đúng, tất yêu sẽ bị đảo thải khỏi
môi trường kinh doanh Đó chính là lí do vì sao quân trị CTCP đã, đang và sẽ được
quan tam tại Việt Nam
1.4 Các mô hình quản trị CTCP trên thế giới
Để thận biết và phân loại các mô hình quân trị công ty,
c rửa nghiên cứu
trên thế giới thường dựa vào mục dich quần trị công ty hoặc theo cầu trúc quần trị
nội bộ của công ty theo luật định
Thứ nhẤt, căn cứ vào mục đích của quản trị công ty, các tô hình quản trị công
ty thường dược phân chia thành mô hình quản trị hưởng tới cổ đông và mô hình quân trị công ty hướng tới lại ích của tật cả những bên có quyền lợi liên quan của
công ty, thàm chí người ta còn xác định cả mô hình quân trị công ty hướng tới lợi
ích của người lao động hay nhả nước [42] Bên có quyền lợi liên quan của công ty
có thể hiểu là các cả nhân, tổ chức có môi quan hệ liên quan đến quả trình quan tri,
diéu hành, kiểm soát công ty hoặc lá những chủ thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động, của công ty hay quyết định của công ty thông qua các cơ quan trong bộ máy quản
trao cho IIDQT rat nhiều quyền lực Ƒ41] Ở Việt Nam, tưy mục địch quản trị nội bộ
CTCP không được ghi nhận cụ thế trong các văn bản pháp luật có liên quan nhưng thông qua các quy định về cơ cầu tổ chức nội bộ công ty và những tư tưởng thẻ hiện trong các quy định pháp luật này, có thế hiểu hệ thông quản trị công ty của chúng ta dường như hướng tới lợi ích của các bên có quyền km liên quan nhiều hưm là chi thưởng tới lợi ich của các cô dông, Tuy vậy, tử tưởng nảy có dược thực thị trên thực
tế hay không còn phụ thuộc vào những người quản lý điều hành của mỗi công ty
Trang 21
Thứ hai, căn cứ theo cầu trúc quản trị nội bộ của công 4y theo luật dịnh, hiện
nay, trên thể giới tồn tại chủ yếu hai mô hình cấu trúc quản trị nội bộ CTCP cơ bản
là câu trúc hội đồng kép hay côn gợi là hội đồng hai tầng, đa hội đồng và mô hình hội đồng đơn hay còn gọi là hội đồng một tằng,
Câu trúc quản trị theo mô hình hội đồng hai tâng có nguằn gốc từ nước Dũc
với các cơ quan: ĐHĐŒP, Hội đồng giám xát và HĐQT [13] Sở đĩ mõ hình này
được gọi là hội đồng hai tầng bởi cấu trúc bộ máy quản trị công ty có hai hội dông,
theo thứ bậc, trong đó Hệi đồng giám sát là hội đồng bậc trên còn HĐQT là hội
đồng bên dưới Về nguyễn tắc, ĐHĐCP sẽ bầu chọn thánh viên Hội đồng giám sát nhưng người lao động cũng cỏ quyên lựa chọn thành viên vào Hội đồng này Chú tịch Hội đồng giám sát do ĐHĐCĐ báu chọn và khi số phiến biểu quyết trong Hội đồng giảm sát ngang nhau, ý kiến cuối cùng thuộc về phía có ý kiên của Chủ tịch Hội đồng giảm sát Chức năng, quyền hạn của Hội đồng giảm sát là lựa chọn, bỗ
nhiệm, cách chức thành viên IIDQT, đưa ra các quyết định quan trạng trong việc quân trị công ty cũng như giám sát hoạt động của HĐQT, Trong khi đỏ, HĐQT có
thâm quyển điều banh công việc kinh doanh hàng ngày của công ty và báo cáo LIdi
đồng giảm sát
Mö hình quản trị hội dòng hai tầng lưởng tới bảo vệ những người có quyền lợi liên quan, nhất là người lao động và chủ nợ Tuy nhiên, chỉnh sự bảo vệ mạnh mế người lao động và các chủ nợ đã khiển cho tư ban vén ở những nước theo mô hình
xây kém lình hoạt so với mô hình thị trường tự do kiểu Anh - Mỹ Thực lế này
khiến cho mö hinh đại hội hai tâng ít được học hỏi và áp đụng trên thê giới, ngay cả
những nơi mà luật dân sự và thương mại Đức có ânh hưởng lớn như lại các nước châu Âu, mô hình này cũng không được ưa chuông |42]
Ngược lại với câu trúc quản trị theo mê hinh hội đồng hai tầng, ở các quốc gia
Je, New Zealand, Canada vau tric
theo truyền théng common law nhu Mg, Anh,
quân trị nội bộ thường được tổ chức theo mô hình hội déng mét ting, bén cạnh dé một số nước thuộc đòng họ luật thảnh vin (Tay Ban Nha, [ly Lap, B4 Dao Nha, Ÿ ) cũng theo mô hình nảy Câu trúe quản trị theo iné hinh héi dang mat ting
Trang 22gdm cé DHDCD va Héi déng GD Tuy có sự phân chia quyền lực giữa các cơ quan trong bộ máy quản trị công ty nhưng Hội đẳng GD có quyền lực lớn han rất nhiều
ao với HĐQT theo mô hình hội đồng hai tâng, thậm chí họ côn được quyền quyết định việc chia cỗ tức cho các cổ đông công ty Mô hình quản trị CECP theo câu trúc
hội đồng một tầng không có một cơ quan chuyên trách làm nhiệm vụ giảm sát
người quân lý điều hành sẩuz Hội đồng giám sát trong mô hình hội đồng hai tang
hay như BKS trong LCT Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản Tuy nhiên, hiện nay
sau những vụ sụp đỗ của các tập đoản lớn do thiểu cơ chế giám sát độc lập ở nước
Mỹ, người ta bất đầu xu hướng tìm kiếm và chỉ định những người độc lắp về lợi ích
và có thể đưa ra các ÿ kiến khách quan, dộc lập trong công tác quản trị công ty dé
‘bau vao Héi dang GR — thanh vién déc lap không điều hành của Hội déng GP
Để thấy rõ các nót dặc trưng của Lừng loại mô hình cấu trúc quản trị CTCP, có thể so sảnh một số mô hình quần trị CTCP trên thế giới như sau:
1.4.1 Mô hình quản trị CTCP của Anh — điễn hình cho cấu trúc hội đồng
don (uniLary baard model}
Về mặt nguyên tắc hoạt động, mổ hình quán trị CTCP của Anh là điển hình
cho mỗ hình quản lý,
lý với sở hữu vốn trong CTCP Trong mô hình quản trị CTCP kiểu Anh, Mỹ, dụa
éu hanh kiêu Anh, Mỹ có nên tảng là sự tách biệt giữa quản
trên các nguyên tắc sau:
Thứ nhật, sử đụng các thánh viên HĐQT độc lập để kiểm chế quyển lực của
‘ban GD, ding théi bão vệ quyền lợi của cáo cỗ đông
Thứ hai, sử dụng và tín nhiệm giới kể toán để trình BCTC có tính xác
thục nhằm giúp cỗ đồng có thông tin day đã khi đầu tư vào công 1y
Thứ ba, sử dụng và tin nhiệm các nhà phân tích tài chính dễ xem xét và phân tích các triển vọng kinh doanh và mức độ lành mạnh về tải chính của cáo công ty dự kiến phát hành cũng như đang phái hành chứng khoản ra công chúng, nhằm cưng
cap day đủ thông tín cho công chúng muốn dầu tư Khi một CTCP hoạt dộng kém hơn múc trong ngành hay của thị trường, hoặc thiếu cơ chế quản trị thích đáng, các
Trang 23nhà dẫu tư sẽ phản ứng bằng cách bán cô phân của họ, là một hình thức áp dat ky
huật của thị trường lên ban GD công ty
Vẻ quy định pháp luật cụ thể, theo luật công ty Anh, cầu trúc quân trị nội bộ của một CTCP gồm có: ĐHĐCĐ (shareholders' meeting) và Hội đồng GÐ (baard
of directors) Hộ phận quản trị - điều bành của CTCP chỉ do một cơ quan đảm
trúc hội đồng don (unitary board model) THĐŒP sẽ
‘bau chon các thánh viên của Hội đồng GĐ (thường có từ ba đến bai chục thành
M6 hinh quần trị CTCP theo câu trúc hội đồng đơn kiểu Anh không, có một cơ
quan chuyên trách làm nhiệm vụ giám sắt những người quản lý - điều hành công ty như BKS trong luật công ty Việt Nam và LCT Nhật Bản hay như Hội dồng giảm sát
hai ting cia Dire
1.4.2 Mô hình quan tri CTCP cia Dire — dién binh cho câu trúc hội đồng trong mô hinh hội đổi
hai (ang (two-tier hoard model}
Cấu trúc hội đồng kép theo luật công ty Dức có hai đặc điểm quan trọng nhất:
(i) cân trúc quân trị- điều hành có hai hội đồng theo thứ bậc, va (ii) có thể có sự
tham gia nhất định của đại điện người lao động vào hội đồng phía trên Câu trúc
quân trị nội bộ của CTCP theo luật Dức gảm có: DIIDCD, IIệi đồng giám sát, và AQT Theo luật Đức, việc quân lý - điều bành CTCP được phân chỉa cho hai cơ
quan là: Hội dễng giám sát và HĐQT, như một thiết chế bai tàng, mà ở đó, Hội đồng giám sảt nằm 6 tang trén [13] Vi thé, giới luật học trên thê giới gọi đây là câu trúc hội đồng kép hay hội đồng hai lằng
Hội dồng giảm sát có thấm quyền chợn, bổ nhiệm, cách chức các thánh viên của IIDQT Không những thể, Hội đồng giám sát còn tham gia trực tiếp vào việc
dim ra ode quyél dink quan trọng trong việc quên trị công ly và giám sát các hoại
22
Trang 24dộng của HĐQT HĐQT thye hign chute ning diéu hanh eéng viée kink doanh hang nay của công ty Các thành viên của IIDQT cùng nhau chịu trách nhiệm về việc
điêu hành, phát triển chiến lược kinh đoanh của công ty trong mỗi liên hệ thường xuyên và bảo cáo thường xuyên với Hội đồng gidin sat
Về nguyên tắc, DIIDCD sẽ bắu chọn thành viên của 1iội đẳng giảm sát Song,
gud lao động cũng có quyền lựa chọn thành viên của Hội đông giảm sal theo đạo
luật về sự tham gia của người lao dộng vào quần trị công ty năm 1952 va 1976
Theo đó, tỷ lệ số thành viên của Hội đồng giám sát do người lao đông bầu chọn và
cỗ đông bau chon sẽ phụ thuộc vào số lao động của công ty Đại điển đo phủa người lao động và cỗ đồng bằu chọn trong Hội dòng giám sát đều có quyên và nghĩa vụ như nhau Đối với các CTCP sử dụng trên 500 lao động, một phần ba tổng số thành viên của Hội dồng giảm sat sé de phia người lao dông bầu chọn Nếu công ty sử dụng trên 2000 lao động, thì một nửa số thành viên của Hội đồng giảm sát phải là
đại điện đo người lao động và công đoàn bẩu chọn, song, chủ tịch của lội đồng,
giảm sát sẽ phải là người do cổ dông lựa chọn, và người này sẽ có lá phiêu quyết định khi số phiếu thuận vả phiếu chống bằng nhau Liội đồng giám sát có thâm quyên chọn, bá nhiệm, cách chức các thảnh viên của HĐQT Không những thế, Hội đồng giám sát con tham gia trực tiếp vào việc dưa ra các quyết dinh quan trọng,
trong việc quản trị công ty và giám sát cáo hoạt động của IIDQT IDQT thực hiên
chức năng điều hành công việc kính doanh hàng ngày của công ty Các thành viên
của HĐQT cùng nhau chịu bách nhiệm về việc điểu hành, phát triển chiến lược
kinh doanh của công ty trong mỏi liên hệ thưởng xuyên vả báo cáo thường xuyên
với Hội đồng giám sát [13]
Như vậy, Hội ding giám sát trong cấu trúc héi déng hai tầng theo luật Đức,
+không giếng với BKS hay HĐQT trong các CTCP ở Việt Nam Bởi lẽ Thứ nhất, ( BKS trong CTCP ỡ Việt Nam do DHDCP bau và chỉ có chức năng cơ bản nhất là
giảm sắt công tác quan ly, diéu hanh của bộ máy quản tr; (ii) no không có thâm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các thành viên của bộ máy quản lý, điều anh, (ii) cũng không có chức năng tham gia quyết dinh cde van dé quan trọng về
Trang 25quản trị công ty như Hội dòng giám sát theo luật Đúc, 7ứ ơi, HĐQT theo luật Việt Nam 1a ca quan quan ly eéng ty do DIIDCD bau chọn, và chỉ bao gồm các thành viên da cá đồng bầu chon mã thôi Khác với ở Đức, người lao động trong các CTCP ở Việt Nam không có quyền lựa chọn và cử đại diện của mình tham gia TIDQT cũng như BKS IDQT trong sáo CTCP ở Việt Nam có thắm quyển bổ nhiệm, muiễn nhiệm TGĐ và những chức danh quản lý quan trọng khác trong công
ty Nó cùng giám sát bộ máy diễu hành, nhưng nó không có chức năng giám sat
rộng như Hội đồng giám sát theo luật Đức vì một phần quyền lục này đã thuộc về
TBKS cửa công ly theo luậi định Thứ ba, thành viên của Hội đồng giám sát theo luật
Đức không thé déng thời cỏ mặt trong ban quân trị, trong khi thành viên của HĐQT trong CTCP của Việt Nam thì có thế nằm giữ các chức va điều hành công việc kinh
doanh hàng ngày của công ty
1.4.3 Mô hình quản trị CTCP của Nhật Bản
Mô hình quản trị CTCP của Nhật Bàn tuân theo mô hình không hoàn toàn là
xô hình hội đồng dơn, nhưng cũng không hắn là hội đồng kép Tổ chức nội bộ quản trị truyền thống của CTCTP ở Nhật Bán có thiết lập DIIDCD, LIDQT va BKS Tuy
nhién, BKS khác với Hội đồng giám sát trong mô hình hội đồng kép là không tham
gia trực tiếp vào việc dưa ra các quyết dịnh quan trọng trong việc quản trị công ty
ma chi yếu thiên về giám sát các hoạt động của ITDQT
Cé đông gớp vốn vảo CTCT, thêng qua ĐHĐCĐ quyết định phương hướng, kinh doanh và những vấn dé quan Irọng của công ty như bẩu và bãi miễn thành viên
IIDQT
Theo LCT Nha Ban, về nguyên tắc trong CTCP không cản tưết lập HĐQT
Tuy nhiên, LCT quy định có 3 loại CTCP phải thiết lập HĐQT dó là công ty đại
chúng, công ty có thiết lập BKS và công ty có thiết lập các ủy ban (Điêu 327 Khoản
1) Côn công ty có thiết lập BKS là CTCP là công ty đại chúng trừ công ly có thiết
lap cae ủy ban Điều 328 Khoăn 1) Đối với những CTCP không cân thiết phải thiết lặp BKS thì cũng có thê thỏa thuận thành lập BKS (Diễu 326 Khoản 2) Trong CTCP có thiết lập HĐQT thì phải bầu một thành viên làm đại diệu HĐQT (Điều
Trang 26362 Khoản 3) Theo pháp luật Nhật Hán, đại điện HĐQT là dại điện công ty, diều
thành hoạt động trong công ty, tiến hành giao địch và ký kết hợp đồng với bên
ngoài
Để giải quyết những bất cập phat sinh dam báo hoạt động giám sát nội bộ có
hiệu quả, Xhật Bản đã du nhập mô hình CTCP có thiết lập các ủy ban Trong CTCP
có thiết lập các ủy bạn thì có đại điện điều hành, còn trong CTCP chỉ có một người diéu hành thì người này trở thành đại điện điểu hành (LCT Điều 420 Khoản 1) Trong trường hẹp công ty có nhiều người điêu hành, thi HĐQT sẽ xác định môi
quan lệ giữa những người điêu hành, xác định công việo và nhiệm vụ của lừng
người trong thực hiện Nghị quyết của HĐQT (Điều 416 Khoản 1 Mục 1) HĐQT có
nghĩa vụ giám sát đại điện HĐQT điều hành hoạt động kinh doanh, các vấn để liên
quan dến lợi ích của cổ đông, chủ nợ, nhà nước và người lao dộng Bồi vậy, LCT Nhật Ban co mục đích hưởng tới điều chính lợi ích giữa các chủ thể và duy trí sự
tổn tại của nẻ [L9]
Mô hình quản lý, diều hành kiểu Nhat Ban còn có đặc điểm khá nỗi bật là vat trỏ của các cô đồng pháp nhân (ngân hàng, các quỹ, các công ty ) rất lớn, có thể xem là đóng vai trò trung tâm Trên thực tế, ở Nhật, các ngân hảng lớn thường được
tý quyền thay mặt cỗ đồng giám sát, quần lý các công ty, xem xét các kế hoạch của
cổng ty, trong trường hợp công ty làm án kém thì những ngân hàng nảy thường can thiệp và sẽ buộc công ty phải thay bộ máy điều hành quân lý công ty hoặc buộc phải đưa ra các chiến lược kinh doanh mới [19]
1.8 Các khuyến nghị của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh té (OECD)
về quản trị công ty
Bộ nguyễn tắc về quân trị công ty của OECD dược coi là chuẩn mực quốc tế đầu tiên về quản trị công ty Bộ Nguyên tắc này được Hải đồng Bộ trưởng OECD phê chuẩn lần đầu vao nam 1999 Kể từ khi được phẻ chuẩn nấm 1999, bộ nguyên tắc đã trở thành nên táng cho các sáng kién quãn trị công ty ở các quốc gia thành
viên và không thành viên của ODCD Bộ Nguyên tắc Quản trị công ty đã giúp chính
phủ gác nước Lành viên và không thành viên của OECT? đánh giá và hoàn thiện
Trang 27khuôn khỗ pháp lý, tổ chức và quản lý cho quản trị công ty ở quốc gia họ vả cung, cấp các hướng dẫn, khuyến nghị cho thị trường chứng khoán, nhà đầu tư, công ty và các bên khác có vai trò liên quan trong quá trinh phát triển quân trị công ty tốt [60]
Đến năm 2002, OHCD đã đặt ra một số vấn đề về yêu cầu xem xét và đánh
giả lại các nguyên tắc quan trị công ty của hộ nguyên tắc năm 1999 sau khi tình
tỉnh kinh lê thế giới có nhiều thay đôi, đặc biệt là
u sự kiện Erron Do vậy, Bộ
nguyên tic quan tri công ty năm 1999 đã dược sửa đổi dé dam bao bao quát các
điễn biến và vận đẻ mới Sau một thời gian sửa đối, năm 2004, OECD đã ban hành
lac nim 2004 đã cỏ mi số
bộ nguyên tắc quân Irị công ty được sửa đối Bộ nguy
thay dỗi vẻ các nội dung liên quan dến sự tham s1a cá các cỗ đồng vào quá trình dé
cử thành viên HĐQT, công khai các vân để liên quan đến bâu cử, lương thưởng của ban quản lý và ban điều hành công ty, vẫn dể quân lý sự xung dột về lợi ích của các nhà đầu tư tô chức, vẫn đề bảo vệ quyền lợi của cỗ đồng thiểu số
Tộ nguyên tắc quản trị công ty do OBCD ban hành gồm có 6 nhóm nguyên tắc
với 32 nguyên tắc cơ bản với các nội dựng tóm tắt như sau:
Nguyễn tắc 1: Dam bao cơ sở cho một khuôn khổ quản trị công ty có hiệu quả Khuôn khổ quan trị công ty phải thúc đây cáo thị trường minh bạch và hiệu
quả, phủ hợp với pháp luật và xác định rõ sự phân công tràch nhiệm của cóc nhà giảm sắt, quân lý và thực thí pháp luật
Nguyên tác 2: Quyền của cố đông va các chức năng sở hữu chủ yếu Khuôn
khổ quân trị công ly cần bão vệ và thúc đây việc thục hiện các quyền của cổ đồng,
Nguyên tắc 3: Dồi xủ bình đẳng với cỗ đông Khuôn khổ quản trị công ty cần
đảm bão đối xử công bằng với ö đồng, các cô đồng thiểu số và cô đông
là người nước ngoài Tất cả các cô đông phải có cơ hội dược bồi thường trong trường hợp quyền của họ bị ví phạm
Nguyên lắc 4: Vai trò của các bên có quyền lợi liễn quam lrong quần lai công
ty Khưên khổ quãn trị công ty cần công nhận các quyển của các bên liên quan theo quy định pháp luật hoặc thông qua các thỏa thuận chung, và khuyến khích sự hợp tác
tích cục giữa CTCP và cỗ dông, các bên liên quan trong việc tạo ra của cải, việc làn
Trang 28và sự bên vững của các DÁN có tình hình tài chính tốt
Nguyên tắc 5: Công khai và mình bạch Khuôn khổ quản trị cổng ty can đảm
ảo việc thông tin kịp thời và chính xác tật cả các vẫn dé quan trọng liên quan đến công ty, bao gềm tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh, quyền sơ bữu và quản
trị công ty
Nguyên tắc 6: Trách nhiệm của HĐQT Khuôn khổ quản trị công ly cần đâm
‘bao định hướng chiến lược cho cỏng ty, giám sát hiệu quả của HĐQT dỗi với ban
GD va trach nhiệm của HĐQT đổi với công ty vả cố đông
KẾT LUẬN CHƯƠNG L
Tóm lại, CTCP đã trở thành một hình thức tố chức kinh doanh có khả năng
huy dông vốn lớn cho việc thực hiến hoạt dòng kinh doanh của các nhà đầu tự và ngày cảng phát triển mạnh mẽ Củng với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của loại
tình CTCP, vấn để quản trị CTCP ngày cảng được quan tâm, đẻ là giải quyết van
đề phát sinh từ việc tách quyền sở hữu và quản lý DN Nghiễn cửu về quần trị công,
ty là tập trung nghiên cứu về câu trúc nội bộ và các nguyên tắc quản trị công ty Thực hiện quản trị công ty tốt sẽ góp phan cai thiện hoạt động của CTCP, từ đó đây mạnh phát triển kinh tế bản vững Đỏ là những nội dung cần thiết làm cơ sở cho
việc phân tích và bình luận về pháp luật quản trị CTCP tại ở Việt Xam được trình
bảy tại Chương 2
_ 8
Trang 29CHUONG 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUẢN TRỊ CTCP
3.1 Mô hình quán trị CTCP
2.1.1 Quyền lựa chọn mô hình quản trị CLCP
Như đã phân tich 6 Chương 1 thông lệ quốc tế cho thấy hiện nay có hai mỗ tình quần trị CTCP được nhiều quốc gia trên thế giới áp dung là mô hình dơn hội
đồng và mê hình đa hội đồng Theo quy định của LDN 2005 CTCP có ĐHĐCP, HĐQT và GÐ hoặc TGĐ, đối với CTCP có trên mười một cỗ đông là cá nhân hoặc
có cỗ dông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phan ciia công ty phải có BKS
Đối với các CTCP niêm yết cỗ phiêu trên Sở giao dịch chứng khoán thì có thế có
thêm chức danh thư ký công ty Như vậy, xét một cách toàn diện, cấu trúc quân lý
nội bộ của CTCP ở Việt Nam theo LDN 2005 không phải là cầu trúc hội đồng đơn theo mồ hình LCT Anh - Mỹ, cũng không hoàn toàn giổng với cầu trúc đa hội đồng
như mô hình của luệt Đức, mà đường như dược pha trộn giữa hai mô hình nói trên
‘Tuy nhiên mô hình nảy cũng không hoàn toàn giếng với mô hình quản trị công ty của Nhật Bàn - nơi có sự pha trộn giữa hai mê hình công ty của Mỹ vả Đúc - ở chỗ
CTCP Việt Nam có quy dink GD, TGD voi tu cach la co quan diéu hành CTCP G
công ty đại chúng với số lượng cễ đông lớn, mỏ hình quản trị cũng có ít nhiều sự
khác biệt Theo quy định tại Thảng tư 121/2012/TT-BTC của Bộ tải chính ngày 26/7/2012 quy định về quân trị công ty áp dụng cho các công ly dại chúng, công ty
đại chứng có IBKS, đổi với công ty đại chúng quy mỏ lớn và công ty niêm yết có
thêm chức danh Thư ký công ty, đồng thời Hội đồng quản trị cần thánh lập các tiểu ban đẻ hỗ trợ hoạt đông của Hội dồng quần trị, bao gồm tiểu ban chính sách phát triển, tiếu ban nhân sự, tiến ban lương thưởng và các tiêu ban đặc biệt khảo theo nghi quyết của Đại hội đồng cổ đông; tối tuển một phan ba (1/3) tổng số thành viên Hội dông quản trụ là thành viên độc lập Thực tế cho thấy các DN Việt Nam Trgày cảng da dang về quy mô, tính chất sở hữu vả sự đa đạng của cách thức quản trị
công ty Đồng thời, xu hướng hoàn thiên pháp luật về quản bị công ly hiện nay
Trang 30cũng dang hung dén tim kiém vả chỉ dịnh các thành viên dộc lặp không diéu hanh
để đảm nhiệm chức năng xem xét, đánh giá độc lập về cáo quyết sách quản trị của Hội đồng GÐ, HĐQT và giảm sát hoạt động của bộ phận điều hành Vì vậy, việc
ap dụng duy nhất mỗ hình quản trị như quy định tại LI2N 2005 đã bộc lộ những, bắt
cập, không còn phù hợp với thục tiễn
chức quân lý và hoại động theo một trong hai cách sau Thứ nhất, ĐHĐCP, HĐQT,
BKS và GĐ, TGĐ, trong trường hợp CTCP có duới mười một od đông và các cỗ đông là tổ chức sở hữn đưới S0M tổng số có phân của công ty, thi không bắt buộc
phải có BES Thứ hai, ĐHĐCĐ, HĐỌT và GÐ, TGĐ; trong trường hợp này ¡( nhất
20% số thành viên HĐQT phái là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ
trực thuộc IIDQT Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tế chúc
thực hiện kiểm soát dối với việc quản lý diễu bảnh công ty Như vậy, bên cạnh mỗ hình quản trị DN truyền thống, LUN 2014 đã bỗ sung thêm mô hình CLCP không
04 BKS tạo điều kiện để các CTCP oó thêm lụa chọn mô hình quản trị phù hợp
Mặc dủ vậy, sự giám sát của một nhóm thành viên trong HĐQT đối với các thành viên khác được cho là thiếu tính khách quan và hiệu quả so với hoạt động của một
cơ quan giám sát độc lập trong cơ câu quân trị của CTCP theo mô hình truyền thẳng
cia LDN 2005 Vì vậy, bên cạnh việc trao quyển tự chủ cho CTCP trong vide lua
chọn mô hình quản trị, pháp luật cũng cân có thêm các quy định đề đăm bảo cho su
hoại động hiệu quả của thánh viên độc lập và Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT, cũng như sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan quản lý trong CTCP, đù
thuộc mô hình nảo Đây là vẫn đề cần đặc biệt quan tâm nhằm hoản thiện hơn nữa
hiệu quả quần trị CTCP,
2.1.2 Người đại diện the pháp luật của CTCP
LDN 2014 đã có một sự thay đổi lớn khi quy định: CTCP có thể cỏ một hoặc
vhidu người đạt điện theo pháp luậi Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức
Trang 31danh quản lý và quyền, nhiệm vụ, nghĩa vụ của người dại điện theo pháp luật của TDN (Khoản 2 Diễu 13).Quy định nảy nhằm hướng tới việc tạo điêu kiện tối đa cho
DN trong việc toàn quyên quyết định số lượng người đại điện theo pháp luật cho xinh trong việc thực hiện các quyền vá nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của DN, dat
điện cho DN với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng lài, Tòa án và
1c GUS m và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp,
luật Có thể nói, dây là một trong những nội dung thay dỏi cơ bản so với LDN 2005
(CTCP chỉ có đuy nhất một người đại diện theo pháp luật) Đứng đưới khía cạnh
đâm bão quyền tự do kinh doanh, đây là một quy định mang tính đội phá, tae điều
kiện cho DN có thể hội nhập nhanh hơn, tận dụng được mọi cơ hội kinh doanh
thông qua các đại điện theo pháp luật Đồng thời, quy định này đã “gỡ rối” cho DW
trong trường hợp người đại điện duy nhất của DN bắt hợp tác, không thực hiện các
yêu cầu của cổ đông trong quá trình quản lỷ điều hành DN trong nội bộ cũng như
giao dịch với bên ngoài công ty Bằng cách có nhiều hơn một người đại điện, sự
lạm quyền, bất hợp tác nói trên sẽ bị vô hiệu hỏa
'Tuy nhiên, việc cho phép CLCP có nhiều hơn một người đại diện theo pháp
luật có thế đẫn đến nhiều thiệt hại hơn cho DN đo tình trạng tranh chấp trong nội bộ
DN có khả năng, sẽ diễn ra phé bién hơn Điều này thể hiện ở chỗ, mặc đủ pháp luật không yêu cầu nhưng về logic, khi một DN cử hơn mệt người đại điện, trong nội bệ
tế chức DN sế quy định rõ thấm quyền của mỗi người để tránh chẳng chéo va ting
cường hiệu quả quân lý Tuy nhiên, dây lại không phải là thông tin bắt buộc phải
đăng ký với cơ quan quản ly DN, hay công bố thông tin theo quy định Nếu thông
tia về việc phân công trách nhiệm chỉ giới hạn trong nội bộ DR, thì các chủ thể bên ngoài (dối tác, nhà dâu tư ) sẽ khỏ mà biết được người dại dign ma minh dang
đảm phán có thắm quyền quyết định trong giao dịch mà mình hướng tới hay không Tiêu cạnh đó, đứng đưới khía cạnh đầm bão an loàu trong giao địch của ƠTCP, quy
dinh trong LDN 2014 vẫn chưa giải quyết được sự phân dịnh trách nhiệm cúa
CTCP và người đại điện theo pháp luật của DN trong trường hợp người đại điện
thực hiện các giao dịch không đúng thâm quyền Nếu xây ra Hưệt hại đo vì phạm
Trang 32thẩm quyên trong giao dịch thi CTCP hay người dại diện vượt quả thảm quyền phải
2014 và các văn bân hướng dẫn thí hành cần quy
2.2.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của DHDCTD
Tương tự Khoản l Điểu 96 LDN 2005, Khoản ] Điều 135 LDN 2014 thông, nhất quy định, “ĐC gồm tất cá cố đông có quyên biễu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của CTCP ”, Như vậy, ĐHĐỢP chỉ bao gdm cỗ đông sở hữu cỗ phần phổ thông và cỗ phần ưu đãi biểu quyết ĐHĐCP lá cơ quan có quyền lực cao nhật trong cơ cầu tổ chức quân lỷ của CTCP đẳng thời là nơi thể hiện tập trrmp nhất vai
trỏ của các cỗ đông công ty Với Lư cách là cơ quan được hợp thành bởi (Ất cả
những người chú thực sự của công ty để quản trị công ty, ĐHĐCĐ có quyền xem
xét và quyết định tắt cả các van dé chủ yếu, quan trọng nhật trong CTCP (Khoản 2
Điều 135, LDK 2014) Thông tư 121/2012/TT-BTC không có quy định khác biệt về nhiệm vụ, quyền hạn cúa DLIDCD trong sống ty đại chúng so với CLCP thông thường, tuy nhiên có quy định rõ hơn vẻ trách nhiệm báo cáo của HĐQT và BKS
trước ĐHĐCĐ (iểu 7 và 8)
Quy định của LDN 20144 khá tương đồng với quy định LCT Trưng Quốc, Diễu
99 Luật này quy định, “ĐHĐCĐ của mội CTCP bao gồm tắt cả các cỗ đồng
ĐHĐCĐ là cơ quan quyén lực của công ty và thực hiện các chức năng, quyên hạn
của minh theo Luật này” Tuy nhiên, quy định về DIDCD trong pháp luật Việt
Tam có nhiều khác biệt bởi cơ câu chuẩn rực của các CTCP theo pháp luật Anh -
Mỹ là ủy quyền quản lý, mọi quyền lực của công ty duge trao cho Héi ding GD,
Luật công ty của các nước thuộc dong ho Anglo-American thuéng co mat quy dinh
Tất quan trong rằng công việc kinh doanh của công ty được quản lý bởi, hay dưới sự chỉ dạo của Hội đồng G Mợi quyên lực và các vẫn dé của công ty dược pháp luật trao cho hội đồng GD, trừ những vấn đề mả pháp luật hoặc điều lệ công ty quy định phải thuộc về ĐHĐCĐ Quyển lực của ĐHĐCĐ chả yếu chỉ đừng lại ở việc bô
Trang 33phiểu đối với một số thay dỗi lớn cúa công ty (như sửa đổi điều khoản thành lập công ty, sáp nhập hešo giải thể ) và bầu chọn TIội đẳng GD [1]
3.2.2 Cuộc hạn ĐHĐCĐ
Là cơ quan tập thể, ĐHĐCĐ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của minh chủ yêu
thông qua kỳ hợp của DIDCD Theo quy định của LDN 20144, có thể phân loại các
*ỹ họp của ĐHĐCP thành: cuộc hợp ĐHĐCĐ thánh lập công ty, cuộc họp ĐHĐŒĐ
thường niên, cuộc hợp ĐHĐCĐ bắt thường,
Được tổ chức và hoạt động theo chế độ làm việc không thường trực, ĐHĐCĐ theo quy định Lại LDN 2014 chỉ hợp thường niễn một lần để thông qua các vấn để
quan trọng cúa công ty ĐHĐCĐ dược HĐQT triệu tập hợp bát thường khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 136 I.DN 2014 Trường hợp HĐQT, BKS không triệu tập hợp ĐHĐCĐ như quy dink thi Chi tich HDQT, cdc thành viên HĐQT, Trướng BKS phái chịu trách nhiệm trước pháp luật và bói thường thiệt hại phát sinh đổi với công ty Như vậy, so với LDN 2005 thi LDN
2014 dã bé sung thêm trách nhiệm của thành viên HĐQT trong trường hợp HĐQT
không triệu tập họp DHDCD, và trách nhiệm bồi thường thiệt hại cũng được quy định cu thé hơn là “tùy theo mức độ vi phạm” Quy định về vẫn đề trách nhiệm của Chủ tịch HĐQT, các thánh viên HĐQT, Trưởng BK§ như trên là cần thiết nhằm nêng cao tách nhiệm của những người có thẫm quyền trong công ty cũng như dé đâm bảo cho việc triệu tập họp ĐHĐCP được diễn ra ding quy định của pháp luật
Tuy nhiên trên thực tổ, việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến ude
hop DIIDCD con rat hạn chế Theo số liệu tảng kết của Sở giao địch chứng khoán
Tà Nội (HN®) tại Tuần lễ quản lrị công ly lần thứ nhất (quý T/2015) có 85,1% các
tổ chức niêm yớt, đẳng ký giao dich trên HNX đáp ủng dược các yêu cầu về thời han sông bố nghị quyết và biên bản ĐHŒĐ trong thời hạn 24 giờ kế từ khi ban hanh nghi quyết Số còn lại chưa tiân thủ, vì hiểu nguyên nhân, trong đó có lý do tổ chuc hop DHCD vao thử 6, nên không dú thời gian hoàn tắt nghị quyết, biên bản dé kịp công bổ Nhiéu doanh nghiệp gửi biên bản hợp DITCD tới IINX, nhưng không ghi s6 va ngày lập, nêu gây khó cho HNX, cũng như các cổ đồng, nhà đầu tư trong,
Trang 34viée theo dai Cén theo báo cáo tại Hội tháo về các thông lệ quản trị công ty tốt do
Uy ban Chứng khoán Nhà mước phối hợp với Dại sứ quản Anh tại Việt Nam tô chức ngay 015, DN phải tổ chức họp ĐHCĐ, nhưng HOSR phải nhắc nhở nhiêu
DN qué thời hạn, thậm chi cé DN chốt danh sách từ tháng 1 nhưng đến tháng 3,
thang 4 mới tổ chức DIICD [46]
Trong bối cảnh thực thì vẻ quản trị CTCP ở Việt Nam còn yếu, việc LN
2014 được ban hành với những yêu cầu mới về cuộc họp ĐHĐCP dã tạo ra nhiều
cơ hội thuận lợi cho hoạt động của cơ quan này nhưng cũng đang đặt ra nhiều thách
thức cho các DN Cụ thể như sau:
2.2.2.1 Trình tự triệu tập và thể thức tiến hành họp ĐHĐCĐ
Các quy định về trình tự và thể thức tiến hành hẹp ĐHĐŒĐ được quy định cụ thé tai các điều từ Điều 137 dến Điều 140 và Điều 142 LDN 2014 về cơ bản đãi bảo đảm các cỗ đông, được đối xứ bình đẳng trong việc tiếp cận các thông tin liên quan
đến cuộc họp, có những chuẩn bị cần thiết phục vụ cho việc thông qua quyết định
của ĐHĐCP cũng như dâm bảo cho các cỗ đông thực hiện các quyền của mình dã được pháp luật ghi nhận Tuy nhiên, việc quy định quá chỉ tiết như vậy, khiến cho việc tổ chúc hẹp ĐHĐŒP có thể gặp nhiều khó khăn khi triển khai trên thục tế, nhất là với những công ty dại chủng Trong khi dó chỉ với một vị phạm nhỏ vẻ thủ tục, quyết định của DIIDCD cũng có thể bị hủy bẻ (từ trường hợp các nghị quyết, quyết định của ĐHĐCP được thông qua bởi cỗ đông sở hữu 100% tổng số cố phân
cỏ quyền biểu quyét) Vì vậy, pháp luật có thể quy định đơn giãn hoá thủ tục triệu
tập họp DEEDCD, hoặc quy định những trình tự là điển kiện bắt buộc, và trao quyền
tự chủ cho DN quy định trong Điều lệ các trình Lự khác nhằm đơn giãn hoá thủ tục cho cổng ty và người triệu tập hợp ĐHĐCĐ, mà vẫn dâm bảo được quyền lợi của các cỗ đông có quyền dự hợp
Một điểm mới của LDN 3014 nhằm tạo thuận lợi cho việc tiến hành họp ĐHEX7Đ là thửa nhận tính hợp pháp của thể thức tham dự hợp và biểu quyết thông, qua hội nghị trực tuyến, bô phiêu điện tử hoặc hình thức điện tử khác, Gửi phiểu biểu quyết điên cuộc hợp thông qua gửi thư, [ax, tư điện từ Hai thể thức này chua được
Trang 35quy dịnh trong LDN 2005, và chỉ dược nhắc dến tại Khoăn Ì Điều 26 Nghị định
102 phương thúc dự hợp của cổ đông bằng cách cổ đồng có thé gửi phiểu biểu
quyết bằng thư đâm bảo đến HĐQT chậm nhật 01 ngày trước khi khai mạc cuộc hop Như vậy, quy định cúa LDN 2014 đã có những đổi mới tích cực phủ hợp sự phat triển của khoa học cổng nghệ hiện nay Quy định này cũng phù hợp với pháp
luật một số quốc gia trên thế giới, chẳng hạn, Chỉ thị số 2007/36/B5C của Liên minh châu Âu quy định, các nước thành viên EU phải cho phép các công ty niêm yết tạo
cơ hội cho cô đồng tham gia hợp ĐHECĐ bằng hinh thức thông qua phương tiên điện tử như truyền hình rực tiếp, kết nội bai chiều, cho phép cd đông biểu quyết trước hoặc trong khi họp ĐHĐCĐ mà không can co mặt [15] Riêng dối với công ty đại chứng, việc họp Đại hội đồng cỗ đông thường niên không được tổ chức đưới tỉnh thúc lấy ý kiến cô đông bằng văn ban (Khoản 5 Điều 6), dây cũng là một quy định nhằm bảo báo quyền lợi của cỗ đông thiểu số trong việc được biết vả có ý kiến
vẻ các nội đưng trong cuộc hợp DITDCD thường niên
2.2.2.2, Điều kiện tiền hành cuộc họp ĐHĐCĐ
Diễu 141 LDN 2014 quy định, cuộc họp DLIDCD được tiến hành khi có số cỗ đông dự hợp đại điện ít nhất 51% tổng sẻ phiểu biểu quyết (tỷ lệ eu thể do Điều lệ công ty quy dịnh), tý lệ này là it nhất 33% trong trường hợp cuộc họp lần thử nhất
không đủ điều kiện tiến hành, và cuộc hợp của DTIDCD phải triệu tập lần thử hai
Tỷ lệ này đã được giảm đi đáng kế so với quy định tại LDN 2005 với tỷ lệ lần lượt
là 65% và 51% Như vậy, xét về điều kiện họp ĐHĐCĐ, LDN 2014 đã quy định tương tự với LN 1999 khi các tỷ lệ trên tai LDN 1999 được quy định lần lượt là 51% và 30% Việc thay đổi này trong quy đình của LDN 2014 được đánh giá là dâm bảo cho hoạt dộng kinh doanh bình thường của công ty, đặc biệt là các công ty
đại chứng vốn có sé lượng các cả đông nhỏ, lẽ chiếm tỷ lệ cao và rất khó có thể triệu lập đủ điều kiên theo quy định của 1,DN 2005 (65% lông số cổ phần có quyển biểu quyết) ngay từ lần triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ dẫu tiên Thực tế trước khi LẠ
2014 được thông qua, đã có nhiều CTCP phải triệu tập cuộc họp DHDCD đến lần
thứ ba mới thành công, gây ra sự lãng phí khả lớn về thời gim và liền bạc |9J Ví
Trang 36dụ: vụ việc triệu tập họp ĐHĐCP thường nién cia CTCP Bibica, theo ké hoach, 14h ngày 25/1/2013, tại Khách sạn Rex, thành phổ Tả Chỉ Minh sẽ diễn ra DIIDCD
thường niên của Bibiea nhưng đến 14h50 phút, Ban tổ chúc đại hội cỗ đông thông
báo có 103 cỗ đông dự hop đại điện cho 41,79% tổng số cổ phân có quyền biểu
quyết Do vậy, cuộc hẹp DIIDCD đã không thể tiên hành Trao đổi với báo chí, ông
Trương Phú Chiến — TGĐ kiêm Phó Chủ tịch HĐQT Bibica cho biết nguyên nhân chính là một vải cổ đông, trong dỏ có cổ dông đa số là 85L hiện nắm giữ khoảng, 35% cô phần chưa hài lòng vi một số vẫn đề khúc mắc chưa được làm rõ và chưa có
sự đẳng thuận nên không đếu tham đự mặc đủ công tác chuẩn bị cho đại hội rất chỉ: đáo [46] 8o sánh với pháp luật công ty của nhiều quốc gia trên thể giới như Đức không có quy đỉnh về tỷ lệ phản trăm có đông có quyên biếu quyết tham gia đẻ tiên
trành họp ĐHĐCP, mà các CTCP được tự do quy định diều kiện này, do đó, íL xây
ra trường hợp JHĐCP không tiên hảnh họp được do không đủ số lượng cổ đông,
cân thiết hiện điện [19] Như vậy, việc hạ thắp điền kiện về tỷ lệ số phiếu biển quyết
tối thiểu phải dam bảo để tiến hành cuộc họp ĐHĐCĐ đã phần nào giải quyết được yêu cầu bức thiết của các công ty đại chủng trong việc buộc phải triệu tập phân lén các cổ đông sở hữu cổ phân biểu quyết của công ty để đủ điều kiện tổ chức họp; đồng thời cũng nâng cao dược trách nhiệm của các cổ déng trong việc tham gia cuộc hợp DIIDCD đã được công ty triệu tập hợp lệ Với LƠN 2014 nêu cễ đồng có
tỉnh gây khó khăn, không tham gia heop ĐHĐCĐ thi với tý lệ tối thiểu 51% va 33%
số phiêu biểu quyết như trên, công ly vẫn có thể tổ chức họp ĐHĐCĐ hợp lê, khi đó
cổ đông không tham gia sẽ mắt đi quyên lợi biển quyết của mình đổi với các vẫn đề
thảo luận tại cuộc họp, và do đó buộc cổ đông phải có trách nhiệm hơn với quyền tham dự họp ĐHĐCĐ của mình Xét đưới góc độ bảo về có đông thiểu sễ, Điều 144 LDN 2014 8 bao dam “hiện thực hóa” được quyền yêu câu triệu tập họp ĐHĐCĐ của cỗ đông thiểu số, Irorgr trường hợp cân thiết với íL nhất 33% số phiếu biểu quyết
cổ dông, hoặc nhỏm cỏ đông có thẻ hợp lại và tổ chức cuộc hợp ĐHĐCP
Tuy nhiên, xét dưới góc độ khác, LDN 2014 cũng thể hiện điểm bắt hợp ly va bão về cổ đông da số nhiều hơn qua việc quy định diểu kiện dự hợp hợp lê
Prey a
Trang 37ĐHĐCĐ có tham quyén rất lớn và là ca quan có quyền quyết định cao nhất của
CTCP (Khoản 1 Diễn 135 LDN 2014), tuy nhiên chỉ với cổ đồng, hoặc nhám cô
đông đại điên ít nhật 51%, thậm chí là 33% tổng số phiếu biếu quyết đã có thể tổ chức hợp để thực hiện các quyền của ĐHĐCĐ là bắt hợp lý, xâm phạm tới quyển
lợi của phân lớn cế đông không tham dự hợp Dồng thời, các quyết định được thông
qua bởi số cổ đông đại điện cho số phiếu biểu quyết thấp như vậy sẽ khó nhận được
sy déng thuận của các cổ dông còn lại, để gặp phải kho khăn, tranh chấp khi triển khai thực hiện trong CTCP Giả sử Điều lệ công ty quy định tỷ lệ tôi thiểu để tiên
hank cude hop BHPCH thee LDN 2014, và xây ra trường hợp cuộc hợp ĐHĐCĐ
tổng số phiêu biễu quyết thông qua trước đó, vậy tranh chip DN rat dé xây ra từ
quy định về diều kiện họp ĐHĐCĐ quá dé dang Như vậy, việc LDN 2014 quay lạt
với quy định tương tự các quy định đã được bãi bó của LION 1999 vẫn cỏn chứa
đựng yêu tả bất hợp lý Mặt kháe, việc cổ đông thiểu số tập hợp thành nhóm chiếm
từ 31% dến 51% tổng só phiêu biểu quyết trở lên là khá khó khăn, trong khi dé cd đông da sé dé dang đạt được và quyền lợi của cổ đồng thiểu sẽ không tham dự hợp
dé dang bi bỏ qua Vì vậy, việc xây đụng quy định điều kiện tiễn hành cuộc hop
định của công ty; qua đỏ, cân bằng được rỗi quan hệ lợi ích với cổ đồng đa số, bâo
vệ hợp lý các quyền và lợi ích của cổ dông thiểu só
2.2.2.3 Tỷ lệ phiểu biểu quyết tôi thiểu để thông qua quyết định của
DEDCD
Đôi với việc thông qua quyét dinh ciia DHDCD, giéng như hầu hết các quốc gia trên thể giỏi, LDN 20144 tiếp tục kế thừa quy định của LAN 2005 và chia các quyết định của ĐHĐCPĐ thánh bai loại, theo đó, đối với những quyết định thông
Trang 38thường sẽ được thông qua khi dược số cỗ dông dại điện ít nhất 51% tổng số phiểu tiểu quyết tham đự họp chấp thuận, nếu Diễu lệ công ty không quy đính một tỷ lệ khác cao hơn Đổi với các vân đề quan trạng như quyết định loại cỗ phân và tổng số
cổ phần cửa từng loại, Thay đổi ngảnh, nghề và lĩnh vực kinh doanh, Thay đỗi cơ
câu tổ chức quản lý công ty; tế chức lại, giải thế công ty quyết định của ĐIDCTD
được thông qua khi có được sự đồng ý của số cô đông đại điện cho íL nhất 6% tổng
số phiểu biểu quyết dự họp, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định (Khoản 1 Điều
144, LDN 2014) Các tỷ lệ trên tại LDN 2005 lan Inot 14 65% và 75%, như vậy
LDN 2014 df gia dang kế điều kiện về tỷ lệ phiếu biểu quyết để thông qua quyết định của ĐHĐCĐ, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho DN thực hiện các vẫn dễ thuộc thấm quyển của ĐHĐŒP Quy định sửa đối của LDN 2014 cũng khá tương đẳng với pháp luật một số nước trên thể giới, LCT của nhiều nước trên thể giới như Úc, New ⁄ealand, Trung Quốc, bang Delaware (Hoa Ky) quy dinh diéu kién théng qua
các quyết định thông thường của DIIDCD it nhất là 51% [15] Tỷ lệ thông qua các quyết định đặc biệt ở Trưng Quốc, Hàn Quốc và Philippin là 6,6% Thậm chi LCT
của Dức không quy định vẻ tỷ lệ phần trăm trong số cổ phần có quyền biểu quyết để thông qua quyết định của ĐHĐŒP má để vẫn đề này cho điều lệ công ty quy đính
33]
Quy định của LDN 2014 vẻ tỷ lệ phiểu biểu quyết tối thiểu để thông qua quyết
định của ĐHĐCĐ cũng phủ hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành Trong,
quá trình đàn phản gia rhập WTO, nhiều nước thành viên cho rằng quy dịnh về
điều kiện tiến hành hợp và thông qua quyết định của DIIDCD theo LDN 2005 14
quá cao, chưa lương đồng với quy định của các nước thành viên Do vậy, Việt Nam
đã phải cam kết chấp nhận cho phỏp trong công ty liên doanh ở một số lĩnh vực, các
bên có quyền thỏa thuận trong Điều lệ mệt tỷ lệ nhỏ hơn (S1%) cho điều kiện họp
hợp lệ và thông qua quyết đựnh của ĐHĐCP |6| Trên cơ sử cam kết này, Quốc hội
dã thông qua Nghị quyết 71/2006/NQ-QH11 phẻ chuẩn nghị định thư gia nhập
WTO của Việt Nam Ngày 24/10/2007, Ngân bàng nhà nước ban hành công văn số
11388/NHNN-CNH hướng đẫn các ngắn hàng thương mại áp dụng tý lệ tốt thiểu là
“ 3
Trang 3951%, Laật các tổ chức tin dụng năm 2010 (Khoản 3 Điều 59) quy định tỷ lệ biểu quyết của DIIDGD chỉ là 51% trở lên và với các vấn dé quan trọng la 65% Tuy
nhién, viée thang qua LDN 2014 cũng phải thực hiện đồng bộ với việc hoàn thiện
các văn bán pháp luật khác, chẳng hạn trong Điều lệ mẫu áp dụng, cho các công ty
tiêm yết do Bộ Tài chỉnh ban hành ngày 19/3/2007, tỷ lệ tôi thiểu áp đựng lại là
65%; Công văn số 771/BKH-TCT ngày 26/12/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tụ khẳng định tỷ lệ tối thiểu theo Nghị quyết số 71/2006/QH11 chỉ áp dụng cho các công ty liên doanh trong lĩnh vực thương mại địch vụ cam kết gia nhập WTO mà không phải áp dụng cho lâI cả công ty, đổi với raột số lĩnh vực dịch vụ khác vẫn chưa có quy dịnh diều chính cụ thể Các quy định nảy dân đến sự thiểu thống nhất trong các văn bản pháp hiật khi cũng quy định vé mét van dé va dai hồi phâi được hoàn thiện, đồng bỏ
'Tỷ lệ biểu quyết đẻ tiến bành họp ĐHĐCĐ vá thông qua các quyết dinh nhu
quy định của LN 2014 mặc đủ đã tạo thuận lợi của CTCT đặc biệt là công ty đại
chúng để dàng thực hiện các quyền của ĐHĐCPĐ Tuy nhiên, trong vẫn đẻ hoàn
thiện vai trỏ quản trị của JĐHDCD không thể vị lợi ích nhỏm của cỗ đông nay ma hy sinh lợi ích nhóm của cổ đông khác mả nên hải hòa hóa lợi ích cũng như đâm bao
sự tương đồng với pháp luật của các quốc gia khác trên thế giới Với tỷ lệ biểu quyết được hạ thấp đáng kể so với quy định của LDW 2005 thi một hoặc một số cô đông đa số có thế dé dàng đạt được tỷ lệ thông qua quyết định của ĐHĐCĐ - có quan cô quyền quyết định cao nhất của CTCP Cae cổ đông thiểu số không thể có
được ảnh hưởng thực sụ vào nội đung các quyết định quan trọng của công ty; từ đó
làm giảm hiệu lục giám sát bão về quyền và lợi ích của cổ đông Trong khi các quy định pháp luật về bão vê cổ dông là rất cân thiết và có ý nghĩa trong diéu kiện hiện nay ở nước ta, khi các cơ chế kiếm soát bẻn ngoài còn chưa só đủ điều kiện để phát
huy tác dung; Téa an con chưa được các bên ưu tiên lựa chọn và chưa trở (hành
công cụ có hiệu quá giải quyết tranh chấp, bão vệ công bằng lợi ích của các bên liên quan Trong điều kiện nói trên, việc quy định tỷ lệ cần thiết để thông qua các quyết
Trang 40dinh cia DHDCHD mét cach hợp lý, hải hoá hon sẽ góp phan ean bang quyền vả lợi ích giữa cổ đông đa số và of déng thiéu sé
Xét ở khía cạnh khác, khi tỷ lệ biếu quyết để tiên hành hợp ĐHĐCP (t nhất 51% khi triệu tập lần thứ nhất, và ít nhất 33% khi triệu tập lẫn thử bai) vả thông qua
cáo quyết đính (với quyết định thông thường là ít nhất 65%, và với một số quyết
định đặc biệt là íL nhất 51% của Lổng có đồng đại điện số phiếu biểu quyết tham du họp theo tý lệ nêu trên) đều déng thời thấp như vậy sẽ đẫn dến su mat cân dối,
quyết định của ĐHĐCĐ được thông qua chưa thục sự phân ánh được ý chí của chủ
sở hữu, mỏ mang tính bộ phận, nhóm cỗ đông nhiều hơn Vì vậy, việc hoàn thiện
vai trỏ quản trị cuả ĐHĐCP trong CTCT cũng phải đảm bảo sự cân dối tỷ lệ biểu quyết tiến hành hợp và thông qua quyết định của ĐHĐCP, giải quyết hài hoà lợi ích
của nhór cổ dộng, lợi ích chung của công ty vả các bên có liên quan
3.2.1.4 Thể thức thông qua quyết định của ĐHĐCĐ
Tiên cạnh việc thông qua các quyết định bằng thể thức triệu tập hợp, LDN
2014 tiếp tục kế thừa LDN 2005 uy dịnh các quyết định của ĐHĐCP còn có thê được thực hiện bằng thẻ thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản (Diễu 145 LN 2014) Quy định về lây ý kiến bằng văn bản của LDN 2014 khả tương đồng với pháp luật công ty Hoa Kỳ khi hợ cũng cho phép các cổ đồng thể hiện sự nhất trị bằng văn bản mả không cần tổ chức hợp (Diệu 7.01 RMBCA) Trong khi đó, một số bang của Hoa Kỷ cũng cho phép tham dự ĐHĐCĐ bảng điện thoại truyền hình hoặc
các phương liên liên lạc diện lử khác (Điêu 228 LCT của Bang Delaware, Hoa Ky),
và một số bang cho phép thực hiện hành động, hoặc cơi như hành động được thực
tiện bởi các có đông với ý kiến tần thành bằng vấn bản của đa số (Khoân 1 Điều
407 LỢT kinh doanh của Michigan) Về tỷ lê thông qua quyết dịnh của ĐHĐCP bằng thế thức lây ý kiến bang văn, nếu như ở những nước nảy, điều kiện để thông, qua quyết định của ĐHĐCP chỉ cần đa số ý kiến tán thành thì ở Việt Nam, tỷ lệ này
só sự thay dỗi theo pháp luật từng thời kỷ LDN 1999 quy dịnh tỷ lệ thông qua
quyết định của DIIDCD băng thể thức lấy ý kiên bằng văn là 51% tổng số phiếu tiểu quyết, LDN 2005 quy dịnh kha cao 1a 75%, va voi LDN 2014 một lần nữa các