lloàn thiện pháp luật về quan lý nhà nước đối với doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ đồng thời chú trọng hoàn thiện và phát huy vai trỏ của các công cụ, phương tiện quản lý khác.... Chư
Trang 1
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT
KIIOA LUẬT
pO NGỌC DUNG
H0ÀN THIỆN PHáP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
DỐI VỚI DANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ DŨNG NGHỆ
QUA THUC TIEN TINH THANH HOA
LUAN VAN THAC Si LUAT HOC
HA NOI - 2020
Trang 2
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT
KIIOA LUẬT
pO NGQC DUNG
HOAN THIEN PHAP LUAT VE QUAN LY NHA NUGC
ĐỐI VI DANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ DŨNG NGHỆ
QUA THUC TIEN TINH THANH HOA
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
Mã số: 8380101.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cần bộ hướng dẫn khoa hạc: PGS.TS NGUYÊN HOÀNG ANH
HÀ NỘI - 2020
Trang 3
LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cửu của
riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bô Irong
bắt kỷ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và bích dẫn trong
Luận văn dam bảo tính chỉnh xác, tin cậy và trung thực Tôi đã
hoàn thành tất cả các môn học và dã thanh toán tắt cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa luật Đại hạc Quốc gia Hà Nội
ậy lôi việt Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luậi xem xét dé tôi có thể bảo vệ Luận văn
Tôi xin chân thành câm ơn!
NGƯỜI AM ĐOAN
Dỗ Ngọc Dung
Trang 4MUC LUC
Trang Trang phy bia
Lời cam đoan
Doanh nghiép Khoa học và Công nghệ - khái niệm và đặc điểm
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ -
Pháp luật về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Khoa
bọc và Công nghệ
khái niệm, vai trò của pháp luật về quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ
Nội dung, đặc điểm của pháp luật về quản lý nhà nước đổi với
Doanh nghiệp E“hoa học và Công nghệ
Tiêu chí và nguyên tắc hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà
nước dối với doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ
Tiêu chí hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp Khoa học và Công nghệ
Nguyên tắc hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước dối với
doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ
25
25
Trang 51.4 Pháp luật về quản lý nhà nước đổi với doanh nghiệp Khoa
học và Công nghệ ở một số quắc gia trên thế giới và bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHIƯƠNG 2: TIIỰC TRẠNG PHIÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN PHÁP
LUAT VE QUAN LY NHA NU‘
KIIOA HỌC VẢ CÔNG NGHỆ - QUA THỰC TIẾN TỈNH
THANH HÓA
1 ĐÔI VỚI DOANH NGHIỆP
2.1 Quá trình phát triển va thực trạng pháp luật về quản lý nhả
nước đối với doanh nghiện Khoa học và Công nghệ
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của pháp luật về quản lý nhả nước dối
với doanh nghiệp Khoa học vả Công nghệ "
2.1.2 Quy địmh của pháp luật hiện hành về quân lý nhà nước đối với
doanh nghiệp Khoa học vả Công nghệ
2.2 Thực trạng thực hiện pháp luật vẻ quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp Khoa học và Cũng nghệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
2.2.1 Những kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật về quản lý nhà
nước đôi với doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ trên địa ban
2.22 Những hạn chế và kinh nghiệm rút ra từ thực hiện pháp luật về
quan ly nha nước dối với doanh nghiệp Khoa học và Công nghề
trên địa bàn tính Thanh Hẻa
2.3 Đánh giá thực trạng pháp luật về quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ
92
98
Trang 6CHIƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHIÁP IIOÀN TIIỆN PHÁP LUẬT
VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHOA
TIỌC VA CÔNG NGIIỆ Ở VIỆT NAM IIỆN NAY
3.1 Quan điểm hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ -
3.1.1 Iloản thiện pháp luật về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
Khoa học và Công nghệ dầm bảo cho doanh nghiệp Khoa học và
Công nghệ phát triển mạnh mẽ hơn cả về số lượng và chất lượng
3.1.2 Toản thiện pháp luật về quân lý nhà nước đối với doanh nghiệp
Khoa học và Công nghệ đâm bảo tính thống nhất và hiệu quả
3.1.3 lloàn thiện pháp luật về quan lý nhà nước đối với doanh nghiệp
Khoa học và Công nghệ đồng thời chú trọng hoàn thiện và phát
huy vai trỏ của các công cụ, phương tiện quản lý khác
3.2 Một số giải pháp để hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà
nước dối với duanh nghiệp Khoa hục và Công nghệ ở Việt
Tam hiện nay
3.2.1 Rà soát, đảnh giá, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định về quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp Khoa học vả Công nghệ
3.2.2 Đảm bảo thực hiện nghiêm pháp luật về quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT
DN KII&CN: Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ
DN Doanh nghiệp
DNKN: Doanh nghiệp khởi nghiệp
IIĐND 1iội đồng nhân dân
KHCN Khoa học và Công nghệ
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNPM: Thu nhập doanh nghiệp
Trang 8KH&CN không chỉ là cầu nỗi đưa nhanh các tiến bộ KH&CN vào sản xuất,
đời sống mã còn dong vai trỏ như một lực lượng sản xuất chú lực, tạo ra
những sản phẩm có giá trị gia tăng cao Phát triển doanh nghiệp KII&CN là một trong những nhiệm vụ quan trọng được Đảng và Nhà nước đặt ra và quyết tâm triển khai thực hiện Xác định được tầm quan trọng của doanh nghiệp KH&CN trong phát triển kinh tế xã hội, Thanh Hóa cũng sớm có chủ trương, dịnh hướng phát triển doanh nghiép KH&CN ‘Tuy nhiên so với đoanh nghiệp đang hoạt động lrên địa bản tỉnh, tý lệ doanh nghiệp KH&CN còn ít, một số doanh nghiệp KH&CN sau khi thành lập hoạt động ỏn khó khăn Trong những yêu tổ ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp KH&CN thì pháp luật vé QLNN đổi với doanh nghiệp KH&CN là yếu
tế đặc biệt quan trọng
Tháp luật về QI.KN dối với doanh nghiệp KH&CN, bên cạnh ưu diém
cơ bản là đã quy định được những vấn đề chủ yếu nhằm đạt được mục Liêu
phát triển nhanh và mạnh mẽ đôi ngũ doanh nghiệp KII&CN, vẫn dang con
một số hạn chế Những hạn chế cỏ thể dễ dàng nhận thấy là: một số văn bản
quy phạm pháp luật về QLNN đối với doanh nghiệp KII&CN còn chồng
chéo, thiếu sư thông nhất, pháp luật QLNN đối với doanh nghiệp KH&CN con chua kip diéu chỉnh một số nội dung trong thực tiễn QI.NN đối với doanh
nghiệp KII&CN; tính rõ rằng, minh bạch của một số quy định của pháp luật
Trang 9về QLNN đối với doanh nghiệp KH&CN côn hạn chế; tính khả khi của một
số quy định của pháp luật về QUNN đối với doanh nghiệp KII&CN càn thấp
Chính vì thé, việc nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về QLNN đổi với
doanh nghiệp KH&CN là vấn để hết sức cần thiết Do vậy, tôi đã chọn đề Lài
“toàn thiện pháp luật về QUNN đối với doanh nghiệp KH&CN qua thực tiễn
tình Thanh Hóa” làm đề tài luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành lý luận và lịch sử
nha nude và pháp luật
2 Tỉnh hình nghiên cứu dễ tài
Đến nay, đã có một số công Irinh nghiên oứu liên quan đến pháp luật về
QLNN déi véi doanh nghiệp KH&CN
- Công trình “Doanh nghiệp KII&N Liệt Nam - thực trang và giải pháp
phải riễn" (2014) của Nguyễn Vân Anh, Nguyễn Hồng Hà, Lê Vũ Toàn Tại
công trình này các tác giả đã chỉ ra hai vẫn dề: Một là, pháp luật liên quan dén
đoanh nghiệp KII&CN tại Việt Nam chưa đồng bộ với các Luật trong một số
lĩnh vực cỏ liên quan (ví dụ như Luật Đất dai), dẫn tới việc doanh nghiệp
KH&CN chưa được hưởng ưu đãi theo quy đinh Hai là, thiếu các văn bản tướng dẫn triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách trong ngành, khiến các
nội dung ưu dãi cũng chưa thể triển khai trong thực tiễn [1]
- Céng tinh “oanh nghiệp KII&CN theo pháp luật Việt Nam” (2017)
của Nguyễn Văn Lâm Tại công trình nảy, lac gid cho ring những bất cập của pháp luật về doanh nghiệp KH&CN hiển nay là: Thứ nhất, thiêu văn bản hướng
dẫn Luật KII&CN năm 2013 Thứ hai, pháp luật về doanh nghiệp KII&CN tại Việt Nam chưa dồng bộ với các luật trong môi số lĩnh vực có liên quan (ví dụ
như Luật Dat đai), dẫn tới doanh nghiệp KHá&CN chưa được hưởng các ưu đãi
về quyền sử dụng đất Thứ ba, các quy định về chỉnh sách ưu đãi đổi với doanh nghiệp KH&CN chưa đồng bộ, thiểu thống nhất với quy dịnh của Tuật
KH&CN năm 2013, đẫn đến việc khó thực thi Thứ tư, thủ tục đăng kỷ doanh
tạ
Trang 10nghiệp KH&CN rườm rà, phức lạp gây khỏ khăn cho doanh nghiệp, khiến
doanh nghiệp ø ngại không muốn đãng ký Bên cạnh đó, việc tuyên truyền, phổ biến thông tin về ưu đãi tới đoanh nghiệp chưa kịp thời, nên đẫn đến tỉnh trạng các doanh nghiệp chưa thực sự hiểu được quyển lợi khi trở thành doanh
nghiệp KH&CN [41]
- Trong bài viết “Khó khăn trong tiếp cận chính sách ưu đãi đành cho
doanh nghiện KII&CN” (2019), Hà Linh cho rằng: Bộ KH&CN cần có văn
bản hướng dẫn thực hiện dối với các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp KH&M đầu tư nghiên cừu khoa học và phái trỗn công nghệ, ưu tiên xác lập quyền sớ
hữu trí tué, sử dụng miễn phí máy móc, trang thiết bị tại các phòng thí nghiêm
trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo công nghệ Nếu quy định chung chung như tại Nghỉ định 13/2019/ND-CP, không có mức hỗ trợ bao nhiêu, thủ tục
thực hiện, quy trinh, hồ sơ như thể náo thì địa phương không thể triển khai được Một số chính sách khác hấp dẫn doanh nghiệp hơn cũng khiến doanh
nghiệp không mặn mà trở thành doanh nghiệp KH&CN (như chính sách hỗ
trợ về thuế, đất đai theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP về khuyến khích doanh
nghiệp dầu tư vào nông nghiệp, nông thôn ) [58]
- Trong bài viết “Quả ít doanh nghiệp KH&CN - vì sao?" (2019), tác giả
Quang Vii néu ra thục trạng: Bả Rịa - Vũng Tâu hiện có khoảng 500 doanh
nghiệp đủ khả năng đáp ứng các tiêu chí dễ được công nhận là doanh nghiệp khoa học - công nghệ (DN KHCN) Trong khi, hiện chỉ có 4 DN được công nhận Đây là cơn số quả khiêm tốn Nguyễn nhân DN chưa mặn mả thành lập
DN KIICN lá đo một số DN hiện vẫn chưa thực sự quan tâm đến các chính
sách của hoạt động KHCN, cũng như đăng ký thành lập DDN KHCN Phản ánh
từ một số DN thì việc thành lập IDN KHƠN trên lý thuyết rất nhiều wu dai hap
dẫn, tuy nhiên trên thực tế để đại DN KHCN thì vô cùng khó khăn Đặc biệt,
khi đã vào vườn ươm hay đăng ký độc quyển sáng chế, DN phải khai báo chỉ
tiết về công nghệ, mô tả sáng kiến của mỉnh nên rất dễ bị mắt thông tin, bi
Trang 11quyết quy trình công nghệ Bên cạnh đỏ, DN chưa thấy được nhiều lợi ích khi
được công nhận là DN KIICN, kể cả việc miễn giảm thuế [64]
- Luận văn 'Lhạc sĩ Kinh doanh và Quân lý “Gidi pháp phái triển Doanh nghiệp KH&CN trén dia ban tinh Thanh Hóa” (2019) của Cao Thị Ngọc Hà Tác giả đã để ra một số giải pháp phát triển đoanh nghiệp khoa học vả công nghệ: Khuyến khích đầu tư và phát triển nghiền cứu KH&CN trong doanh
nghiệp bằng vốn trong vả ngoài ngân sách; Khuyến khích chuyển giao, img
dụng các thành tưu KH&CN; Hoàn thiện nhóm các quy định về diéu kiện để
được chứng nhận là doanh nghiệp KH&CN; Hoàn thiên nhóm các quy định
về thủ tụ công nhận doanh nghiệp KH&CN, Hoản thiện nhóm các quy dịnh
về chính sách ưu đi, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN, Hoàn thiện
nhỏm các quy dịnh về tài chính cho hoạt động nghiên cứu và phát triển
KH&CN; Hoản lhiện nhóm cáo quy định về hoạt động ươm tạa công nghề,
wom tao doanh nghiệp KH&CN; Xây dựng chính sách khuyến khích liên kết
viện, trường - doanh nghiệp - nha khoa học nhằm thúc đây hình thành các
doanh nghiệp KII&CN [38]
- Trong bài viết “Thanh Háa: Giải pháp phát triển doanh nghiệp KH&CN” (2019), tac gid Nguyễn Ngọc Tủy cho rằng giải pháp để các doanh
nghiệp KII&CN Thanh IIóa phát triển bền vững gồm: Thứ nhất, phải có sự
quan tâm lãnh dạo, chỉ dạo của cấp ủy và chỉnh quyền các cấp từ tỉnh dến cơ
sỡ Thứ hai, thực hiện cơ chế khuyến khích thông qua triển khai thực hiện các
chương trình, dự án cụ thể, tổ chức các hoạt động xúc tiễn chính sách để các
đoanh nghiệp cỏ diều kiện tiếp cận, nắm bắt dược các cơ chế, chính sách của
Nhà nước Thứ ba, đẩy mạnh công Lác tuyên truyền trên các phương tiện
thông tin đại chúng phong phú, phủ hợp với từng đối tượng một cách hiệu
quả Thứ tư, bổ trí dội ngũ cản bộ có năng lực vả tâm huy theo đổi và
trực tiếp tổ chức thực hiện chỉnh sách, ding hành cùng với các doanh nghiệp,
hỗ trợ, giúp đỡ, tư vấn cho các doanh nghiệp Và phải được hoạt động theo
Trang 12phương châm “Chủ động Lm đến doanh nghiệp” chứ không thụ động chờ các
doanh nghiệp tìm đến [63]
Như vậy, các công trình nêu trên đủ dã có những thanh công trong việc
chỉ ra thực trạng và dễ xuất giải pháp phát triển doanh nghiệp KH&CN ở nước
ta nhưng mới dừng lại ở mức độ dễ cập giải quyết một số khía cạnh của vẫn dễ,
những hiện tượng đơn ló của thực tiễn phát triển doanh nghiệp KH&CN Đặc biệt từ góc độ pháp luật, chưa có một công trình nghiên cứu sâu, đầy đủ, có
trọng tâm, trọng điểm và toàn điện về vấn để pháp luật về QLNN đối với doanh nghiệp KII&CN
3 Mục đích, đối tượng, phạm vì nghiền cứu
- Mục đích nghiên cứu: làm sáng tổ những vẫn đề lý luận và thực tiễn
của pháp luật về QLNR đối với doanh nghiệp KH&CN, từ đó để xuất những giải pháp nhằm hoàn thiên pháp luật về QLNN đối với doanh nghiệp KH&CN
ở Việt Nam hiện nay
- ĐỒI tượng nghiên cứu: Các văn bản quy phạm pháp luật có các quy
dinh về QI.NN dối với doanh nghiệp KH&CN dược ban hành ở Việt Nam Thực trạng thực hiện pháp luật về QLKN đối với duanh nghiệp KH&CN ở Thanh Hóa Cáo tải liệu nghiên cứu chủ yếu là các văn bản quy phạm pháp
luật có liền quan dến hoạt động QI.NN dối với doanh nghiệp KH&CN trên
dịa bàn tỉnh từ khi có Nghị định 80/2007/NĐ-CP (năm 2007) đến nay; các văn bán quy phạm pháp luật và các văn bản khác đo Tĩnh Thanh Hóa ban hành trong giai đoạn 2011 - 2019 có liên quan đến KII&CN, các báo gáo tổng
kết gông Lá hằng năm của ngành KIT&CN Thanh Ilda
- Phạm vi nghiên cứu: Đối với các văn bẵn quy phạm pháp luật: được
ban hành từ năm 2007 (năm ban hảnh Nghị định 80/2007/NĐ-CP, Nghị định
đầu tiên về doanh nghiệp KH&CN) đến hết năm 2019, đôi với thực trạng thực
Trang 13hiện pháp luật về QLNN đổi với doanh nghiệp KH&CN ở Thanh Hóa: Lừ năm
2014 (năm công nhận doanh nghiệp KH&CN đầu tiên) đến hết năm 2019
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn nảy có các nhiệm vụ sau đây:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của pháp luật về QLNN đổi với doanh
nghiệp KH&CN
- Nghiên cứu thực tạng pháp luật về QLNN đổi với doanh nghiệp KH&CN và thực trạng thực hiện pháp luật về QLNN đổi với doanh nghiệp KH&CN trén dia ban tỉnh Thanh Hóa
- Nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện pháp luật về QLNN đếi với
doanh nghiệp KH&CN
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tải được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử và
duy vật biện chứng của chú nghia Mac — Lô Nin, tư tướng Hồ Chí Minh về
Nhà nước và Pháp luật, quan điểm của Đăng, Nhà nước về xây dựng Nhà
niước pháp quyền, về chính sách, phương hướng, nhiệm vụ cải cách tư pháp
Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu, trong Luận văn sử dụng kết hợp
các phương pháp: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp so sánh; phương pháp thông kê; phương pháp chuyên gia
6 Điểm mới của luận văn
lận văn đã làm rõ dược những vẫn dễ chung của pháp luật về QILNN dối với doanh nghiệp KH&CN: khải niễm, đặc điểm, nội dung pháp luật về
QI.NN dỗi với doanh nghiệp KH&CN
Luận văn đã làm rõ được thực trạng pháp luật về QLNN đối với doanh
nghệp KH&CN, đánh giá được tình hình thực hiện pháp luật về QUNN đối
Trang 14với doanh nghiệp KH&CN trên địa bản tính Thanh Hóa, chỉ ra những yếu
kém, tỒn tại và nguyên nhân
Luận văn đã để xuất được quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện
pháp luật về QLUNN đi với doanh nghiệp KII&CN
7 Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, I mận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của pháp luật về quản lý Nhà nước đổi với
doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ
Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về quản lý Nhà nước đối với duanh nghiệp Khoa học và Công nghệ - qua thực tiễn ở tỉnh
'Thanh Hóa
Chương 3: Quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản lý Nhà
nước đối với doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ ở Việt Nam hiện nay
Trang 15Chương L
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VẺ QUÁN LÝ NHÀ NƯỚC
'ĐÔI VỚI DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Ở nước ta, pháp luật về QI.MN đổi với doanh nghiệp KH&CN là một
bộ phân quan trọng của pháp luật hành chính và hệ thông pháp luật Việt Nam
Tuy nhiên, khái niệm pháp luật về QUNN đối với doanh nghiệp KH&CN
vẫn chưa dược nghiền cứu một cách dầy dủ, toàn diện và có hệ thống Đến nay
trong khoa học pháp lý ở Việt Nam, vẫn chưa có được một quan niệm thống nhất, hoàn chỉnh về pháp luật trong QLNR đổi với doanh nghiệp KH&CN
Đã làm sáng tỏ quan niệm pháp luật về quản lÿ nhà nước dối với doanh nghiệp KH&CN thì trước hết cần làm rõ 2 vấn đề: (1) khái niệm và đặc điểm của “doanh nghiệp KH&CN”; (ï) khái niệm và đặc điểm của "QLNN đổi với
doanh nghiệp KH&CN"
1.1 Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ 1.1.1 Doanh nghiện Khoa học và Công nghệ - khải niệm và đặc diém
LLL
Khai niém
Doanh nghiệp KH&CK xuất hiện trên thế giới từ khoảng giữa thể kỹ
XX, xuất phát từ mô hình spin-off (doanh nghiệp khởi nguén) va start-up
(doanh nghiệp khởi nghiệp) được hình thành ở các nước công nghiệp phát
triển Spim-off được khởi nguồn từ 1rưởng đại học (tách ra hoạt động độc lập
từ các Trường dại học), đo các cá nhân tạo ra các tài sản KHá&:ƠN tham gia vào quả trình quân lý của doanh nghiệp Star - up chỉ sự khởi nghiệp của một
đoanh nghiệp mới hình thành trên nền tầng kết quả KH&CN [65] Mặc đủ có
sự khác nhau giữa spin-olT và stari-up, nhưng giữa chứng đều co đặc điểm
chung lả: (1) Khởi đầu một doanh nghiệp mới dựa trên kết quả KII&CN; (2)
[Doanh nghiệp có khả năng thực hiện dỗi mới và thương mại hóa các kết quả KH&CN để sản xuất các loại sắn phẩm mả người tiều dùng có nhu cầu
Trang 16Tại Việt Nam, thuật ngữ doanh nghiệp KH&CN được dé cập lần đầu tiền vào năm 1980, trong kết luận của Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa IX: “Từng bước chuyển các tổ chức KII&CN thực
hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sang cơ chế tự
trang trải kinh phí, hoạt đông theo cơ chế doanh nghiệp” [3]
Theo Luật KII&CN năm 2013, doanh nghiệp KII&CM là doanh nghiệp
thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ KH&CN để tạo ra sản phẩm, hàng
hoá từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ [S0]
1.1.1.2 Dặc điểm
I3oanh nghiệp KH&CN có các đặc điểm: Là đoanh nghiệp được thảnh lập, đăng ký kinh đoanh, tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Có năng lực thực hiện nhiệm vụ KH&CN, Doanh thu từ việc sắn xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá hinh thành từ kết quả nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ đạt tỷ lệ theo quy định Để hiểu rõ đặc điểm
của doanh nghiệp KH&CN, cần phân hiệt nó với một số đối Lượng sau:
a) Phân biệt doanh nghiệp KII&CN vôi doanh nghiệp (nói chưng)
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có lải sản, có trụ sở giao dịch, dược ding kỷ thánh lập theo quy dịnh của pháp luật nhằm mục dích kinh đoanh [S2]
Điểm giống nhau đễ nhận thấy dó là mô hình tổ chức, cơ chế hoạt đông
của doanh nghiệp và doanh nghiệp KH&CN đều theo mồ hình tổ chức, cơ chế của doanh nghiệp
I3oanh nghiệp và đoanh nghiệp KH&CN khác nhau ở một số diễm
Điểm khác biệt đầu tiên là về năng lực thực hiện nhiệm vụ KIICN Doanh
nghiệp KII&CN phải có năng lực thực hiện nhiệm vu KII&CN; còn doanh
nghiệp thì không bắt buộc phải có năng lực này Thứ hai, doanh nghiệp
KH&CN phải có tý lệ đoanh thu sắn xuất, kinh doanh sẵn phẩm hình thành từ
Trang 17kết quả nghiên cứu đạt Lừ 30% trở lên; còn doanh nghiệp không bắt buộc phải dat ty 18 30% nay
b) Phân biệt doanh nghiệp KHÁ&CN với tổ chức KH&CN
Tổ chức KH&CN là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiền cửu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt đông dich vu KH&CN,
được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật [33]
Hai loại hình này giống nhau ở chỗ: năng lực thực hiện nhiệm vụ KHƠN
đều là yếu tổ bắt buộc phải có đối với doanh nghiệp KII&CN và tế chức KII&CN
Điểm khác nhau đầu tiên là về tỷ lệ doanh thu sản xuất, kinh doanh sin phẩm hình thành từ kết quá nghiên cứu I2oanh nghiệp KH4&CN phải có tỷ lệ
đoanh thu sản xuất, kinh doanh sản phẩm từ kết quả nghiên cứu đạt từ 30%
trở lên; còn tổ chức KH&CN thì không bắt buộc phải đạt tý lệ 30% nảy
ðiểm khác nhau thứ hai là doanh nghiệp KH&CN có mồ hình tổ chức
và cơ chế hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp; nhưng tổ chức KII&CN thi
không bắt buộc thực hiển theo cơ chế này
©) Phân biệt doanh nghiệp KII&CN với doanh nghiệp công nghệ cao
Căn cứ Điều 18 Luật Công nghệ cao năm 2008; Điều 75 Luật Đầu tư
năm 2014 và Điều ] Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg thì doanh nghiệp công
nghệ cao là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí: (1) Doanh nghiệp sản xuất sẵn
phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sẵn nhầm công nghệ cao dược khuyến
khích phát triển; (1) Doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất hượng sản phẩm
đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, trường hợp chưa có tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp đụng tiêu chuẩn của tổ chức
quốc tế chuyên ngành; (ii) Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao của doanh nghiệp phải đạt ít nhất 70% trong tổng doanh thu thuần hảng năm; (iv) Tống
chỉ cho hoạt động nghiền cứu và phát triển được thực hiện tại Việt Nam trên
Trang 18tổng doanh thu thuan hang nim déi véi doanh nghiệp vừa va nd phai dat it nhất 1% Đối với các doanh nghiệp có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ dang va tổng số lao động trên 300 người tỷ lệ này phải đạt it nhất 0,5%; (v} doanh nghiệp vừa và nhỗ phải đạt Ít nhất 5% số lượng lao động có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu vá phát triển trên tổng số
lao động của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp có nguồn vến trên 100
tỷ đông và tổng số lao động trên 300 người tỷ lệ này phải dạt ít nhất 2,59%
nhưng không thấp hơn 15 người [48], [51] [56]
Dễ dàng nhận thấy điểm giống nhau của doanh nghiệp KII&CN và
doanh nghiệp công nghệ cao là ở chỗ: hai loại hình đầu là doanh nghiệp
Tuy vậy, doanh nghiệp KII&CN và doanh nghiệp công nghệ cao có hai
điểm khác nhau Thứ nhất, doanh nghiệp KH&CN phải có năng lực thực hiện
nhiệm vụ KHƠN; còn doanh nghiệp công nghệ cao thì không bắt buộc phải có
năng lực này Thứ hai, doanh nghiệp KII&CN phải có tỷ lệ doanh thu sin
xuất, kinh doanh sắn phẩm hình thành Lừ kết quả nghiên cứu từ 30% trở lên,
còn doanh nghiệp công nghệ cao thì không bắt buộc phải đạt tỷ lệ 30% này
4) Phân biệt doanh nghiệp KH&CN với doanh nghiệp nâng nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là doanh nghiệp
dap img day đủ các diều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Tuật công
nghệ cao, cụ thể: (ï) Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển quy định tại Điều 5 của Luật công nghệ cao để
sản xuất sản phẩm nông nghiệp; (i1) Tao ra sản phẩm nông nghiệp có chất
lượng, năng suất, giá trị và hiệu quả cao, doanh thu từ sản phẩm nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao của doanh nghiệp đạt íL nhất 60% trong tổng số doanh
thu thuần hàng năm, (1i) Có hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công
nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông nghiệp, tổng chi
Trang 19cho hoạt động nghiên cứu vả phát triển được thực hiện tại Việt Nam trên tông doanh thu thuần hang nam đạt it nhất 0,59%, số lao động có trình độ chuyên
xôn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu vả phát triển trên tông số
lao động của doanh nghiện dạt ít nhất 2,5%: (iv) Áp dụng các biện pháp thần thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng
sản phẩm nông nghiệp đạt tiều chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc
tiêu chuẩn quốc tế [4R]
Điểm giống nhau của Doanh nghiệp nồng nghiệp ứng đụng công nghệ
cao và doanh nghiệp KII&CN là đều tổ chức và hoạt động theo mô hình tổ
chức và cơ chế doanh nghiệp; đều phải có năng lực thực hiện nhiệm vụ KHẨN
Điểm khác nhau giữa 2 loại hình này là: doanh nghiệp KIIL&CN có tỷ lệ
doanh thu sẵn xuất, kinh doanh săn phẩm hình thánh từ kết quả nghiên cứu
phải đạt tý lệ từ 30% trở lên, cón l2oanh nghiệp công nghệ cao không bắt
buộc phải đạt tỷ lệ 304 này
Như vậy, dặc trưng của Doanh nghiệp KH&CN là tý lệ doanh thu sẵn
xuất, kinh doanh sân phẩm hình thành từ kết quả nghiên cứu bắt buộc phải đạt
30% trở lên
Qua nội dung nghiên cứu trên có thể thấy rằng doanh nghiệp KH&CN
là sự “hòa trộn” giữa doanh nghiệp và tố chức KH&CN Dây là điểm cẩn
đặc biệt lưu ý khi nghiên cứu về QINN dôi với doanh nghiép KH&CN cling nhự nghiên cứu về pháp luật về QLNN đổi với doanh nghiệp KII&CN
1.1.1.3 Vai trà của doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ
Vai trỏ của doanh nghiệp KHá&CN được thể hiện trên các mặt sau
Thử nhất, doanh nghiệp KII&CN được coi là cầu nối giữa các kết qua
nghién cứu, img dung KH&CN duoc chuyén giao vae trong sẵn xuất sẵn
phẩm, hàng hóa Các doanh nghiép KII&CN chinh là nơi trực tiếp ứng dụng thành công các kết quả nghiên cứu KHá&CN mà doanh nghiệp có quyền sở
Trang 20hữu và sử dụng hợp pháp để sản xuất sản phẩm Hay nói cách khác, vai trỏ
của doanh nghiệp KH&CN nhằm thương mại hóa, ứng dựng kết quả nghiên
cứu KH&CN vảo dời sống kinh tế - xã hội Hơn nữa, doanh nghiệp KH&ƠMN
cũng chỉnh là nơi Liệp thu thành Lựu KH&CN của thể giới để Lạo ra, ứng dụng
có hiệu quả công nghệ mới, tao ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao
TĐoanh nghiệp KH&CN góp phần phát triển nền KH&CN Việt Nam đạt trình
độ tiên tiến trong khu vực, tiếp cận với trình độ thế giới, làm cơ sở vững chắc
cho việc phát triển các ngành công nghiệp hiện đại, đẩy mạnh việc phố biến
và ứng dụng thành tựu KH&CN vào sẵn xuất và dời sống
Thứ hai, doanh nghiệp KII&CN đóng vai trỏ như một chủ thể kinh tế
sắn xuất chủ lực, tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng cao, gdp phần phát triển kinh lí hội Đây là những doanh nghiệp có sự kết nối giữa cá 6 nhà
khoa học và thực tiễn thị trường, đã góp phần đưa ra thị trường những sản
phẩm, dịch vụ tốt dáp ứng nhu cầu xã hội Doanh nghiệp KH&CN sẽ là
phương thức chuyển giao công nghệ nhanh nhất bởi sự ra đời và phát triển
của các doanh nghiệp KHCN sẽ tạo điều kiện để huy động tối đa và sử dụng
có hiệu quá nguồn lực KH&CN phục vụ cho sự phát triển của đất nước, là
nguễn tạo công Ăn việc làm ổn định, góp phần nâng cao đời sống địa phương
Thứ ba, doanh nghiệp KH&CN còn có vai trò tạo ra việc làm mới, thu
hút các lao động co trình độ, tay nghề, được đảo tạo thành nguồn nhân lực
KHI&CN cho chính doanh nghiệp và thị trường lao động
1.12 Quản tỷ nhà nước dỗi với doanh nghiện Khoa học và Công nghệ
- khải niệm, đặc điểm
1.1.2.1 Khải niệm
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý Tuy nhiên, các quan niêm
về quản lý đều thể hiện 3 yếu tố: ai quản lý; quản lý cái gì; quản lý nhằm đạt
được cái gì? Tương ứng với 3 yếu tố đó là: chủ thể quản lý; đối tượng quản
lý; mục tiêu quản lý Quần lý được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý
Trang 21đến đổi tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Có nhiều dạng quan
lý khác nhau Nếu phân theo đối tượng quân ly thi quản lý gồm có các dạng sau: (1) Quán lý giới vô sinh (hay quản lý kỹ thuật): đối tượng quán lý là các
vật vô trị, vô giác (như nhà xưởng, thiết bị, máy móc (1) Quần lý giới sinh
vật: đổi tượng quản lý là các vật hữu sinh (như cây trồng, vật nuôi ), (1i)
Quản lý xã hội cơn người: đối tượng quần lý là con người (trong các tổ chức,
đoàn thể, xã hội và trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, KII&CN) Trong quân
lý xã hội con người, nếu xét từ góc độ chủ thể quản lý thi sẽ có các dạng cụ thể của quán lý xã hội như QLNN, quấn lý doanh nghiệp vv
QLNN một dạng của quần lý xã hội con người Đây là dạng quản lý xã
hội mà nhà nước lả chủ thể quán lý
QUNN đối với doanh nghiệp KH&CN là QLNN mà đối tượng quản
là đoanh nghiệp KII&CN
Theo giao trình về QLNN của Học viện Chính trị Quốc gia Hỗ Chí
Minh (1 996) thi:
Quan lý hành chính nhả nước là dạng quản lý xã hội mang tính
quyền lực nhà nước với chức năng chấp hành luật và tổ chức thực
hiện luật của các cơ quan trong hệ thống hảnh pháp và hành chính
nhả nước (hệ thẳng Chính phú vả chính quyền dịa phương |39|
Trong sách Luật hành chính Việt Nam (2005), PG8.TS Dinh Vin Mau
vả PGS.TS Phạm Iléng Thai cho ring:
QLNN là sự tác động có tổ chức vả điểu chính bằng quyển lực nhà
nước đổi với quá trình xã hội vả hành vi hoạt động của công dân do
các cơ quan hành pháp lừ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực
hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước, phát triển các
mắt quan hệ xã hội, duy trỉ trật tự an nĩnh, thỏa mãn những nhu cầu
hàng ngày của nhân dân |42]
Trang 22Từ các quan niệm về QLNN nêu trên, chủng ta có thể hiểu: QLNN đối
với doanh nghiệp KH&CN cũng như bất kỳ một dang quản lý xã hội nao khác, là dạng quản lý công vụ quắc gia của bộ máy nhà nước là công việc
của bộ máy hành pháp Nó là sự tác động có tổ chức và được diểu chỉnh bằng pháp luật, trên cơ sở quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hoạt
động của doanh nghiệp KII&CN do các cơ quan có thấm quyền trong hệ
thống hành pháp tử trung ương đến cơ sở tiến hành đễ thực hiện chức năng và
nhiệm vụ của nhà nước
Với ý nghĩa hành chỉnh lả chấp hành (thực thị) pháp luật, Chính phủ vả
các cơ quan hành chỉnh đối với doanh nghiệp KH&CN có quyên (lập quy) ban hành các quy tắc và các quyết định hành chính cho phép hoặc cấm đoán
một cách áp đặt vả buộc đối tượng có liên quan phải chấp hảnh: có quyền
kiểm tra việc thực hiện pháp luật về doanh nghiệp KH&CN và các quyết định
mà nó ban hành; có quyền xử lý các tình huồng quản lý bằng biện pháp cưỡng
chế đổi với các vì phạm hành chính kế cả trường hop các chú thể từ chối thực
thiện nghĩa vụ pháp lý nhằm phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm pháp luật đôi với
doanh nghiệp KH&CN
Tuy nhiên, dễ thực hiện được những quyển hạn trên cẩn cỏ những quy
định chung về tổ chức bộ máy và nhân sự thực hiện những hoạt động hành
chính có hiểu lực, hiệu quả; dng thời xác lập một trật tự chuẩn mực trong việc
thực hiện quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong từng quan hệ pháp luật về
QLNN đối với doanh nghiệp KII&CN Với tính "vượt trội" của thiết chế hành
chính, chính phủ nắm giữ công quyền hành pháp theo nghĩa cưỡng chế của tổ
chức luôn có xu hướng tự định trong ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
- ưu tiễn mỡ rộng và tăng cường quyền lực không hạn chế nhằm cai quản nhiễu
hơn là thực hiện nghĩa vụ xã hội I3o vậy, cần đặt bộ máy hành pháp nói chưng,
các cơ quan hành chính quản lý doanh nghiệp KH&CN nói riêng trong sự kiếm
Trang 23soát của các quyền lập pháp, hành pháp và sự tham gia của các tổ chức xã hội, công dan dé tranh xu hưởng lạm đựng quyển lực
Những hoạt động có tỉnh cổng quyền của hảnh chính nhà nước phải
được kiểm soát, chịu sự rảng buộc bởi pháp luật do quyền lực chưng - quyền
lực nhà nước ban hành Hanh chính nói chung, hành chính đối với doanh nghiệp KII&CN nói riêng được toàn quyền hành động quản lý vả phục vụ nhưng phải đất mình trong khuôn khổ pháp luật, tuân thủ pháp luật Những
quyết định hành chính làm tổn hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp KII&CII phải bị hủy bỏ và bị truy cứu trách nhiệm bôi thường thiệt hại
Hành chỉnh nhà nước đối với doanh nghiệp KH&CN là một hộ phận của nên hành chính nhà nước, theo đúng nghĩa là sự QLUNN đối với doanh
nghộp KH&CN Nú xuất hiện cùng với thiết chế hành chỉnh nhà nước, quần
lý công vụ quốc gia, cụ thể là công việc của bộ máy hành pháp thực hiện chức
năng đối nội và đổi ngoại của nhà nước đối với doanh nghiệp KII&CN
1.1.2.2 Dac diém
QLNN đổi véi doanh nghiép KII&CN mang cac dac điểm chung của
QUNN, đủ là: tính tễ chức, điều chính; tính quyên lực; tính khoa học, liên tục
Tính tổ chức, diều chính tác động QLNN rất phong phú, da dạng, có
nhiều đặc trưng và có ý nghĩa riêng Khác với các hình thức tác động khác như dao tao, giáo đục, tác động QI,NN là một hình thức tác dông có tổ chức và mang tính điều chỉnh Điều đỏ có nghĩa là sự tác động nảy phải đặt cơn người vào các mỗi quan hệ tổ chức nhất định, như quan hệ sản xuất, quan hệ công vụ
tổ chức có nghĩa là xây dựng các mối quan hệ giữa con người với con
người trong cộng đồng, xã hội, trong mọi lĩnh vực của cuộc sống con người
Tổ chức là sự tập hợp mợi người để đạt được những mục đích nhất định Tổ chức không phải là những hoạt động mã tổ chức là tạo ra các điều kién cho
các hoạt động thực tiễn.
Trang 24Tinh diéu chinh clia QLNN thé hién su Lac déng quan ly ấy nhằm điều
chỉnh các quan hệ xã hội trong quá trình phát triển
Đặc điểm tính quyền lực: QLNN không chỉ thuần Luý là ban hành văn
Quyên lực nhả nước và QLNN là hai mặt của một vân đề, không tách
rời nhau Thực hiện quyền lực chính là quản lý Trong quá trình thực hiện
quấn lý, quyền lực dược xem như là một trong các công cụ quan trọng nhất
Quyền lực nhà nước được thể hiện trước hết trong các văn bản quy
phạm pháp luật Do vậy, các văn bắn quy phạm pháp luật trong quả trình thực
hiện đã đám bảo cho QLNN Về phần minh QLNN lại phải đảm bão sao chủ
các quy phạm pháp luật được thực hiện một cách đầy đủ trong cuộc sống Bởi vậy, không thể tách rời quyền lực nhả nước với QUNN
Về tính khoa học, tính liên tục, đễ thấy QLNN thể hiện khả năng tổ chức, điều chỉnh xã hội một cách có ý thức Dé đạt được hiệu quả cao, QLUNN phải tuân theo các quy luật tự nhiên và xã hội Bởi vậy có thể nói rằng, tác
động QLNN là một hình thức tác động có căn cứ khoa học
'Tỉnh liên tục của QLNM được thể hiện rõ nét trong mối liên hệ giữa
quyền lực và quản lý Tính liên tục của quản lý thể hiện ở chỗ: khi Quốc hội đã
thông qua một đạo luật nảo đó, và dễ cho dạo luật này được thực hiện trong
cuộc sống, thi cẦn phái có sự tổ chức thực hiện của các cơ quan nhả nước ð các
cấp, các ngành, thậm chí cá cư dân Chỉnh diều nảy tạo ra sự liên tục của
QUNN Tính liên tục là một đặc điểm quan trọng cúa các quá trình quản lý.
Trang 25QLNN đổi với doanh nghiệp KH&CN là sự “hòa nhập” giữa QLNN
đối với doanh nghiệp và QLNN về KH&CN
Sự “hòa nhập” nảy xuất phát từ chỗ: đoanh nghiệp KII&CN (là đối tượng của QILNN về đoanh nghiệp KH&CN) chính là kết quả của sự “hỏa
nhập” giữa doanh nghiệp với KH&CN
Chính vì thế, QLNN đối với doanh nghiệp KII&CN gầm: (ï) QLNN dối với doanh nghiệp: (ï) QLNN đối với KH&CN; G0 QLNN đối với phần
“hỏa nhập” giữa doanh nghiệp với KII&CNM
QUNN đối với phần “hòa nhập” giữa doanh nghiệp với KII&CN bao gồm:
QI.NN đổi với hoạt động liên quan đến ươm tạo doanh nghiện KH4&CN, QI.NN
đổi với hoạt động liên quan đến công nhận đoanh nghiệp KII&CM; QLNN đối với
hoạt đồng liên quan đến ưu đãi đối với doanh nghiệp KH&CN
1.2 Pháp luật về quản lý nhà nước dỗi với doanh nghiệp Khoa học
và Công nghệ
1.3.1 Khải niệm, vai trò của pháp luột về quấn bì nhà nước đốt với
doanh nghiện Khoa học và Công nghệ
1.21.1 Khải niệm
Pháp luật lá hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nha
nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí nhà nước của giai cấp thống trị trên
cơ sở phi nhân các nhu cầu về lợi ích của toàn xã hội, được dam bao thực hiện
bằng nhà nước, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội với mục đích trật tự và én định xã hội vì sự phát triển bền vững của xã hội
Pháp luật về QI.XN dối với doanh nghiệp KH&CN, hiểu theo nghĩa
rộng nhất, là hệ thẳng các quy tc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước
đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí nhà nước của giai cắp thống trị trên cơ sở ghi nhận các nhu cầu về lợi ích của toàn xã hội, được đảm báo thực hiện bằng
nhà nước, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội với mục đích trật tự và ỗn định
Trang 26xã hội vì sự phát triển bền vững của xã hội để điều chỉnh quan hệ giữa nhà
nước và doanh nghiệp KH&CN
Với cách hiểu này, pháp luật về QLNN đối với doanh nghiệp KII&CN
là toàn bộ các quy tắc xử sự diễu chỉnh các quan hệ xã hội: đổi với doanh nghiệp, đối với KHá4:ƠN (1ä 2 yếu tổ tạo thành doanh nghiệp KH&CN và vẫn
tên tại trong doanh nghiệp KII&ŒN); đối với riêng doanh nghiệp KII&CN
Irong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu của luận văn nảy, pháp luật về
QLNN đối với doanh nghiệp KII&CN sẽ được nghiên cứu ở khía cạnh các là
quy lắc xử sự điều chỉnh các quan hệ xã hội đối với riêng doanh nghiện
KH&CN: không nghiên cứu các quy tắc xử sự điều chỉnh các quan hệ xã hội
đối với doanh nghiệp, đối với KII&CN (14 2 yếu tố tạo thành đoanh nghiệp
KH&CN và vẫn tần tại trong doanh nghiệp KH&CN) như đã trình bảy ở trên
Với cách tiếp cận đó, pháp luật về QLNN đổi với doanh nghiệp KHCN
được hiểu là các quy tắc xử sự do nhà nước ban bành, điều chỉnh các nội
dung liên quan dén doanh nghiệp KH&CN, nhằm mục liêu phải triển doanh
nghiệp KII&CN Các nội dung liên quan đến doanh nghiệp KH&CN, nhằm
xnục liêu phát triển doanh nghiệp KH&CN bao gồm
- Vom tạo doanh nghiệp KH&CN
- Công nhận, chấm đứt công nhận đoanh nghiệp KII&CN'
~ Ưu đãi doanh nghiệp KH&ŒN
- Bộ máy thực hiện QLNN đối với doanh nghiệp KH&CN
- Xử lý vi phạm liên quan đến doanh nghiệp KII&CN
1.2.1.2 Vai trò
Nha nước quản lý các lĩnh vực trong đời sống xã hội bằng pháp luật
Pháp luật được coi là công cụ, phương tiện quan trọng tạo ra cơ chế để nhà nước quản lý các quá trình xã hội hóa hướng tới mục đích xây dựng một xã
hội phát triển Cũng như pháp luật hành chính nói chung, pháp luật về QLNN
Trang 27đối với doanh nghiệp KH&CN là cơ sở pháp lý cho các hoạt động hành chính
của các cơ quan nhà nước dối với doanh nghiệp KH&CN Có thể chỉ ra vai
trò của pháp luật về QLNN đổi với doanh nghiệp KII&CN sau đây
a) Pháp luật - phương tiện quan trọng dăm bão cho doanh nghiệp KH&CN
hoạt động để đẩy mạnh ứng dụng KH&CN vào sẵn xuất, tình doanh
Với mục tiêu phát triển mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng đoanh nghiệp
KH&CN, nhà nước có chủ trương dành một số ưu đãi cho doanh nghiệp
KII&CN Để có thể thực hiện được các ưu đãi mà nhà nước đảnh cho đoanh
nghiệp, cần phải cú pháp luật để quy định về nội dung ưu đãi, điều kiện ưu
đãi, thủ tục ưu đãi Không có pháp luật thì các ưu đãi của nhà nước không thế
triển khai thực hiện được
b) Pháp luật - phương tiện cơ bàn để thực biện chức năng QUNN đối
tới doanh nghiệp KII&'CN nhằm phát triển doanh nghiệp KII&CN
Để thực hiện chức năng QLNN đối với doanh nghiệp KII&CN, nhà nước
sử dụng nhiều phương tiện khác nhau, trong đó pháp luật là phương tiện cơ bản
Voi những đặc điểm riêng của mình, luật pháp có khả năng triển khai những chủ
trương, chính sách của nhà nước về phát triển doanh nghiệp KH&CN một cách
ng bộ vả có hiệu quả nhất trên quy mô toàn quắc
Chỉ trên cơ sở một hệ thống văn bản luật pháp về doanh nghiép KII&CN
nhanh nhất,
day dủ, đồng bộ, phù hợp với thực tiễn và kịp thời, quốc ga mới có thể thực
hiện được mục tiêu phát triền đoanh nghiệp KH&CN cua minh
©) Pháp luật - phương tiện tố chức và hoạt động của bộ máy QUNN đái
vei doanh nghiép KH&CN
Muén phat huy hiéu qua QLNN déi với đoanh nghiép KII&CN, diéu cần thiết la phai thiết lập một hệ thống tổ chức quản Tý doanh nghigp KH&CN
rõ ràng, đồng bộ và quy định thật cụ thể cơ chế điều hành, điều phối của hệ
thống tổ chức quản lý này từ Irung ương đến địa phương Muốn thực hiện
Trang 28điều nảy, rõ ràng là phải dựa vào pháp luật, phải phát huy chức năng điều chỉnh của pháp luật trong việc hướng dẫn các hoạt động của cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan tuân theo quy định của pháp luật
Tháp luật là phương tiên đảm bảo cho tổ chức và hoạt động QLNN đối
với doanh nghiệp KH&CN tiến hành thống nhất nhưng có sự phân công và
phối hợp chặt chế, ngăn chặn sự lạm quyển đám bảo cho QLNN dối với
doanh nghiệp KTI&CN có hiệu lực va hiệu quả
1.2.2 Nội dưng, đặc điểm của pháp luật về quản lý nhà nước đối với
Doanh nghiệp Khoa học và Công nghé
1.221 Nội dụng của pháp luật về quân by: nhà nước đổi với doanh
nghiệp Khoa học và Công nghệ
Tháp luật về QLNN đổi với doanh nghiệp KH&CN là công cụ quan trọng
để nhà nước thực hiện chức năng quản lý đối với doanh nghiệp KII&CN nhằm
thúc dây sự phát triển của doanh nghiệp KH&CN, tạo mọi điều kiện để các chủ
thể thực hiện quyền và nghữa vụ theo pháp luật về doanh nghiệp KII&CN, đồng
thời thông qua nó nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý mọi hành vi vi phạm
pháp luật về doanh nghiệp KH&CN
Tháp luật về QLNN đối với doanh nghiệp KII&CN là một hệ thống -
một chỉnh thể các nhóm quy phạm cỏ quan hệ hữu cơ với nhau Từ khái niệm
pháp luật về QLNN đối với doanh nghiệp KH&CN đã được trình bảy ứ trên
vả qua nghiên cửu các tài liệu, có thể chỉ ra những nội dung cơ bản của nó gồm hai phần: những quy định chung và những quy định cụ thể
Phân những quy định chưng của pháp luật về QUNN đối với doanh
nghiệp KH&CN bao gồm: các quy phạm điều chỉnh các quan hệ có tính chất chung, phát sinh trong QLNN đổi với doanh nghiệp KH&CN như: khái niệm
doanh nghiện KII&CN; kết quả KII&CN; sản phẩm hình thành từ kết quả
KH&CN; đất xây đụng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp KH&CN,
dự Án đầu tư mới thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Trang 29Phan ning guy dinh cu thé vé QLNN déi với doanh nghiép KH&CN baa
gồm: các quy dinh về biện pháp hễ trợ để thành lập doanh nghiệp KH&CN; các
quy dịnh về công nhận doanh nghiệp KH&ƠN, các quy dịnh về ưu đãi, hỗ trợ
để đoanh nghiên KH&CN đẩy mạnh ứng dụng các kết quả KH&CN vào sân
xuất: các quy định về bộ máy QLNN đối với doanh nghiệp KH&CN: các quy
định về xử lý vi phạm liền quan đến doanh nghiệp KH&CN
Tiên cạnh những quy phạm nội dung cỏn có các quy phạm hình thức
(quy phạm thủ tục), quy định trình tự, thủ tục tiến hành công việc nhằm thực
hiên các quy phạm nội dung Thú tục lả hình thức sống của đạo luật và luật vật chất có thú tục riêng của nó Các quy phạm thủ tục này thực chất là các
quy tắc xử sự diễểu chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong quá trình thực
hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia thủ tục hành chính đối với
doanh nghiệp KII&CM Thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp KII&CN là
một loại quy phạm hành chỉnh mang tinh céng cu dé gitp co quan QLNN dai
với doanh nghiép KIT&CN cé điều kiện thực hiện chức năng của mình Quy
phạm thủ tục đầm bảo cho các quy phạm vật chât của luật hành chính và của
pháp luật dối với doanh nghiệp KH&CN dược thực hiện có hiệu quả; mặt
khác, nó mang tính phương tiện giúp các chủ thể thực hiện quyền của mình,
†ạo điều kiện mở rộng tỉnh pháp chế của nên din chủ, tính công khai của hành chính nhà nước đối với đoanh nghiệp KH&CN
1.222 Dặc điểm của pháp luật về quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp Khoa học và Công nghệ
Để chỉ ra những đặc điểm của pháp luật về QLKN đối với doanh
nghiệp KII&CN chúng ta cần xem xét các phương điện mà nó thể hiện như:
các guan hệ xã hội được điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh, đối tượng điều
chỉnh và cdc quy phạm riêng của Hỗ
Xuât phát từ quan niệm pháp luật về QLUNN đối với doanh nghiệp
KH&CN đã được trình bảy ở trên và qua nghiên cứu các văn bắn pháp luật
Trang 30về doanh nghiệp KH&CN hiện hảnh, có thể rút ra những đặc trưng cơ bản
của nó như sau:
* Đặc trưng thứ nhất, pháp luật về QINN dỗi với doanh nghiệp
KH&CN bao gồm các quy phạm pháp luật điều chính những quan hệ phát
xinh đổi với doanh nghiệp KH&CN
Đây có thể coi là đặc trưng cơ bản để nhận biết, phân biệt với các đạo
luật khác trong hệ thống pháp luật Đặc trưng này thể hiện tính chất của các
quan hệ pháp luật về QLNN đối với doanh nghiệp KH&CN
Mhững quan hệ phát sinh đổi với doanh nghiệp KH&CN có thể chia
thành các nhóm quan hệ chủ yêu sau
Nhóm thứ nhật, những quan hệ giữa cơ quan hành chính cấp trên vả cơ quan hành chính cấp dưới trong quá trình hoạt động QLNN đối với doanh nghiệp KH&CN,
Mhóm thứ hai, những quan hệ giữa hai bên đều lả cơ quan cơ quan hành chính củng, cấp, Thực hiện các quan hệ phối hợp phục vụ, hỗ trợ lẫn nhau
trong QI.NN đối với doanh nghiệp KH&CN,
Nhóm thứ ba, những quan hệ giữa một bên lả cơ quan cơ quan hành chính có thẩm quyén trong QLNN đổi với doanh nghiệp KII&CMN với một
bên lả các tổ chức sự nghiệp, tổ chức kinh doanh của các thành phần kinh tế
trong va ngoai nước;
Nhóm thứ tư, những quan hệ giữa một bên là cờ quan hành chính có
thấm quyền với một bên là các tổ chức xã hội và đoàn thể nhân dân
Nhóm thứ năm, những quan hệ giữa một bên là cơ quan hảnh có thẩm
quyển trong QI.NN dối với doanh nghiệp KH&CN và một bên là công dan
* Đặc trưng thứ hai, pháp luật về QLNN đối với doanh nghiép KU&CN
- Chủ thể lả các cơ quan QLNN dối với doanh nghiệp KH&CN:
Trang 31Thco nghĩa rộng, các cơ quan tham gia QLNN déi với doanh nghiệp
KH&CN bao gdm: Quéc hội (ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến
đoanh nghiệp KII&CN), các cơ quan tư pháp (tòa án xét xử các vụ việc liên
quan đến doanh nghiệp KH&CN) và Chính phủ
Ở nước ta, Chỉnh phủ thống nhất QI.NN đổi với doanh nghiệp, trong đó
có doanh nghiệp KII&CM
Ở Trung ương, các bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ
về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công trong QLNN đối với doanh nghiệp
Bộ Kế hoạch và Đầu Lư có chức năng, nhiệm vụ: Chủ trị, phối hợp với
các bộ, ngành liên quan xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch sắp xếp,
đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước, cơ chế quân lý, sắp xếp doanh
thành phần
nghiên nhà nước và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc
Kinh
nhà nước, tổng hợp tỉnh hình sắn xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà
lham gia thấm định để án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp
thác Cơ sở đữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
Déi với doanh nghiệp KH&CN, Bộ KH&CN thực hiện nhiệm vụ: Xây đựng, hướng dẫn và tế chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, phát
triển hoạt dộng ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp KH4&ỚN, thành
lập và phát triển đoanh nghiệp KII&CN, thị trường KII&CN
Ở địa phương, Ủy ban nhân dẫn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện QLNN đổi với doanh nghiép KH&CN
Sở Kế hoạch và Dầu tư giủp UBNT tỉnh QLNN đối với doanh nghiệp
Trang 32Déi vei doanh nghiép KH&CN, Str KH&CN ed chite ning, nhiém vụ hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp KH&CN tại địa phương; hưởng dẫn các tổ chức, cá nhân trong hoạt đông ươm tạo doanh nghiệp
KH&CN; hướng đẫn việc thành lập và chứng nhận doanh nghiệp KH&CN
trên địa bàn theo quy định của pháp luật: Hướng dẫn, kiểm tra việc thanh lập
và phát triển doanh nghiệp KH&CN trên dịa bản
- Chủ thể là đối tượng của QLNN đối với đoanh nghiệp KIL&CN,
bao gdm:
+ Doanh nghiệp KH&CN
1 Tế chức, cá nhân có liên quan đến wom tao doanh nghiệp KII&CN
+ Tổ chức, cá nhân có liên quan dến việc chứng nhận doanh nghiệp KH4&CN
+ Tổ ghức, cả nhãn cá nhân có liên quan đến thực hiện cáo chỉnh sách
ưu đầi, hễ trợ của nhà nước đổi với doanh nghiệp KII&CN
1.3 Tiêu chí và nguyên tắc hoàn thiện nháp luật về quản lý nhà nước
đi với doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ
1.3.1 Tiêu chí haàn thiện pháp luật về quân lý nhà nước đãi vải doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ
1.3.1.1 Pháp luật về quân lý nhà nước đối với doanh nghiệp Khoa học
và Công nghệ phải thông nhất với các pháp luật liên quan khác
Quan trọng nhất là sự thống nhất với Hiến pháp Hiến pháp gồm những
quy định mang tỉnh chất nền tảng của chế độ nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chế độ xã hội, quyền và nghĩa vụ của công dân, tố chức và
bộ máy nhà nước vả là cơ sở để xác định toàn bộ hệ thống pháp luật Việt
am Hiến pháp là đạo luật cơ bản, do đó, pháp luật nói chung, trong đó có
pháp luật về QLNN đối với doanh nghiệp KH&CN phải phú hợp, thống nhất với các quy định của lliến pháp Trong trường hợp có những quy định về
đoanh nghiệp KH&CN trái với quy định của Hiến pháp thì những quy định đó phải bị bãi bỏ.
Trang 33Đổi với các vin ban pháp luật kháe, do pháp luật về QUNN đết với
doanh nghiệp KH&CN có mỗi liên hệ chặt chẽ và có sự tác dộng qua lại
với các đạo luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam, nến việc hoàn
thiện nó cũng phải tiễn hành trên cơ sở hoản thiên một cách dồng bộ các
đạo luât có liên quan
Tránh sự thiếu thống nhất như ví đụ sau:
Khoản 2, Điều 2 Nghị dịnh 13/2019/NĐ-CP quy định về diện tích đất
để doanh nghiệp KII&CN được hưởng các ưu đãi là “đất xây dựng cơ sở
nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp KII&CN”
“uy nhiên, cùng diện tích đất này nhưng lại dang được gọi khác nhau
trong các văn bản hoặc thậm chỉ là trong cùng 1 văn bản, điều này tạo nên sự
thiếu thồng nhất Cụ thể là
~ Luật đất đai thì gọi là: “đất xây dựng cơ sở KH&CN” (Diễm d, khoản
2, Điều 10 Luật Đất đai 2013), “đất xây dựng công trình KII&CN” (Khoản 5, Điều 61 Luật Đất dai 2013), “dất xây dựng công trình sự nghiệp KH&CN”
(Khoản 2, Diéu 147 Luat Dat đai 2013);
Hau quả của sự thiểu thông nhất nảy là ưu đãi nay dấi với doanh nghiệp
KH&CN hầu như chưa được thực hiện trên thực tế
Điều này đòi hỏi khi bố sung, sửa đổi pháp luật về QLNN đối với
doanh nghiệp KH&CN phải gắn liền với việc rả soát các dạo luật có liên quan
và các điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia Ngược
lại, khi sửa đổi sác đạo luật khác cũng cần lưu ý đến vẫn đề doanh nghiệp KH&CN để việc hoàn thiện đạo luật có tỉnh bao quát mọi đổi tượng liên quan
và để đảm bảo điều khoản sửa đối, bố sung của pháp luật về QLNN đối với
Trang 34doanh nghiệp KH&CN không bị chồng chóo, có tính thống nhất, có Linh kha
thi và dì vào cuộc sống Nói cách khác, hệ thống các quy phạm pháp luật về
QUNN đối với doanh nghiệp KII&CN phải được hoàn thiện một cach thống
nhất, đẳng bộ để kịp thời đáp ứng các yêu cầu doi hỏi mà thực tiễn đặt ra trong QI.NN đổi với doanh nghiệp KH&CN
1.3.1.2 Pháp luật về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Khoa học
và Công nghệ phải dâm bảo tính toàn diện, khoa học, phù hợp
Tiêu chỉ này đòi hồi các quy định trong QLNN đối với doanh nghiệp
KII&CN phải toàn diện tất cả nội đụng liên quan đến QLNN đối với doanh
nghiệp KH&CN, nâng cao hiệu quả hoạt động của đoanh nghiệp KH&ŒN
Tiền đề quan trọng để pháp luật vé QLNN đối với doanh nghiệp
KH&CN cá hiệu quả là sự phủ hợp của các quy định với thực tiễn hoạt động
đoanh nghiệp KH&CN đặt ra, dự báo được những xu hướng phát triển của
doanh nghiệp KIT&CN
1.3.1.3 Pháp luậi về quản lý nhà nước dối với doanh nghiệp Khoa học
và Công nghệ phải rõ ràng, cụ thể, công khai, mình bạch
Xây dựng một hệ thống quy phạm pháp luật về QLNN đối với doanh
đỗi với doanh nghiệp KH&CN phải tạo cơ sở pháp lý để củng cổ hoàn thiện
tổ chức bộ máy QLNN đổi với doanh nghiệp KH&CN, đổi mới phương pháp quẫn lý và phải được thực hiện theo hưởng: mỗi quy phạm pháp luật về doanh
nghiệp KH&CN dễu phải dé hiểu và hiểu theo một nghĩa nhất là dối với các
thủ tục hành chỉnh nhà nước về đoanh nghiệp KII&CN Các chủ thể tham gia
vào hoạt động đoanh nghiệp KII&CN dé thực hiện những hoạt động như: để
nghị cấp giấy chứng nhận daanh nghiệp KH&CN, để nghị miễn, giảm thuế thu
nhập doanh nghiệp, hưởng uu đãi, hỗ trợ phải thực hiện những thủ tục nhất
tạ
Trang 35định Nếu những thủ tục này không khoa học, công khai, minh bạch sẽ gây khó
khăn, phiền hà cho các chủ thể trong quá trình thực hiện Do vậy, thú tục hành
chính đối với doanh nghiệp KII&CN phải được xây dựng vả hoàn thiện theo
dùng tiêu chuẩn, nguyên tắc nhằm dảm bio là một phương tiện QLNN hiệu quả, chẳng mọi biểu hiện gây phiền hả, tiêu cực trong lĩnh vực này
Các quy định pháp luật nói chung, về doanh nghiệp KII&CN nói riêng sau khi ban hành phẩi được công bố công khai, kịp thời và rộng rãi cho mọi đối tượng Trên cơ sở đó, các cơ quan chức năng và công dân mới có thể
quyết định vả thực hiện chính xác các quy định của pháp luật Và như vậy,
các quy định của pháp luật mới đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả
1.3.2 Nguyên tắc hoàn thiện pháp luật về quân lý nhà nước đổi
doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ
1
1 Nguyên tắc không vì quản lý mà can thiệp đến hoạt động của
doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ
Tiện nay, bên canh những hạn chế Lử nội tại doanh nghiệp KH&CN thì
có thể thây còn nhiều rủi ro về mặt thế chế dang cần trở sự phát triển của doanh nghiệp KH&CN Ngoài những rủi ro trong kinh doanh như biển động
thị trường, cạnh tranh, thi DN còn phải đối mặt với rủi ro pháp lý Điền này
dẫn đến sự bất an trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN KII&CN
Hoạt đông quan ly nha nước đối với doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ mang đặc điểm chung của quản lý nhà nước Vậy nên nó là sự tác động mang tính điều chỉnh, có tính chất quyền lực
Đổi với loại hình I3N đặc thủ như DN KH&CN thi cảng cần phải có
những cơ chế phủ hợp Những sản phẩm khoa học đặc thù cần có cơ chế mở
rộng riêng biệL Không được dựa trên những nguyên tắc chưng cứng nhắc để
hạn chế, can thiệp hoạt động của l3N KH&CN Hoán thiện pháp luật về
QLNN đổi với DN KH&CN không phải là công cụ kìm hăm, trói buộc mà
Trang 36phải tạo nên một hành lang pháp lý nền tăng4, hỗ trợ tối đa cho sự phát triển
theo đó mọi người đều có quyền tự do kinh doanh với bất kể ngành
nghề nảo, chỉ cần là trong khuôn khổ những ngành nghề mà pháp luật không
cấm Điều này đã được cụ thể hóa từ đó làm cơ sở cho việu thực hiện quyền
của công dân, cụ thể như sau: theo quy định tại I.uật LN 2014
Quyên tự do kinh đoanh được cá nhân, tổ chức thực hiện trong khuôn khé
những ngành, nghề không bị cắm Việc tự do kinh doanh nảy được thể hiện qua
việc họ có toàn quyền tự chủ trong việc kinh doanh, toàn quyền lực chọn về hình
thức cũng như ngành, nghễ liên quan và cả những vẫn đề khác liên quan như địa
bản, quy mô kinh doanh, sản phẩm nghiên cứu, cá
Doanh nghiệp KH&CN về bản chất cũng là doanh nghiệp Vì thế theo
Hiển pháp và Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì quyền tự do kinh doanh Của
ch thức nghiên cửu
doanh nghiệp (nói chung) và doanh nghiệp KH&CN là giống nhau
Việc quản lý doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ phải phát triển dựa trên quyền tự do của doanh nghiệp Mợi hoạt dộng nghiên cứu phục vụ cho kinh doanh sản xuất nằm trong khuén khé phap luật đều phải được đảm bảo thực hiện
1.4 Pháp luật về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Khua học
và Công nghệ ở một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam
I3oanh nghiệp KH&CN xuẤt hiện trên thế giới từ khoảng giữa thể kỹ
XXX, xuất phát từ mô hình spin-off (doanh nghiệp khởi nguồn) va start-up
Trang 37(doanh nghiệp khởi nghiệp) được hình thành ở các nước công nghiệp phát
triển Theo số liệu của Hiệp hội các trưởng đại học quan lý công nghệ Mỹ
(AUTNJ, trong giai đoạn 1980-2000, Mỹ có 3.376 doanh nghiện KII&CN (spm offs) tai các trường dại học Tắc độ gia tăng ngày càng mạnh mẽ trong
những năm gần đây Tại Anh, có 1.307 doanh nghiệp KH4©CN tại các trường
đại học trong năm 2007, với sự bỗ sung 219 đoanh nghiệp KII&CN tử 163 trường dại học trong năm 2008 Iốc độ tăng hàng năm khoảng 70 doanh nghiệp KII&CN từ 102 trường đại học tại Vương quốc Anh [67]
Để khuyến khích «:
gia trên thể giới đều có những chính sách hỗ trợ phát triển, như khuyến khích
spin-off, start-up phat trién, chinh phủ các quốc
thành lập các Vườn ươm công nghệ, các trung tâm chuyến giao công nghệ,
văn phỏng gấp phúp sử dụng quyền sở hữu trí tuệ, thành lập ác quỹ
nạo hiểm, quỹ đầu tư thiền thần (angel fund) - quỹ đầu tư cá nhân,
trợ các doanh nghiệp KII&CN hình thành và phát triển [66], [68]
Australia
Trong giai đoạn 2014-2016, hoạt động khởi nghiệp nhận được sự quan tâm mạnh mẽ của Chính phủ Australia và cả công đồng doanh nghiép (DN)
Tương tự như các quốc gia khác trên thế giới, Chỉnh phú Australia tập trung
phát triển cơ sở hạ tầng mềm nhằm hỗ trợ các đoanh nghiệp khởi nghiệp
(DNEN) - bao gồm xây dựng các vườn ươm, các khỏa ting tốc khởi nghiệp
không gian làm việc chung vả vốn đầu tư đã được đổ vào lĩnh vực nảy tử các nhà đầu tư thiên thần và các quỹ đầu tư mạo hiểm, mặc đủ, các DN nảy cũng
cẦn phải chứng tỏ mình có day du các yếu tố cần thiết đễ dược hỗ trợ Một số
chương trình hễ trợ điển hình cho hệ sinh thái khởi nghiệp của Chính phủ
Australia bao gồm:
- Chương trình I3oanh nhân: +ược hình thành vào năm 2014 nhằm giúp
cdc DN ting năng suất và khả năng cạnh tranh thông qua việc cắp vến và cơ
30
Trang 38hôi tiếp cận mạng lưới các chuyên gia Lư vấn và hỗ trợ khu vực tư nhân qua hai qu? (Accelerating Commercialisation fund and Business Growth Grants) Chương trình nảy có nhiệm vụ cung cấp các khoản đầu tư lên đến 50% tông
dự án, tương dương với 250.000 AUT cho các công ty thương mại và các dối tác hợp pháp, và tương đương với | triệu AUI2 cho các ứng viên còn lại
Ngoài ra, Chương trình Doanh nhân cũng cung cấp hỗ trợ các chỉ phí
liên quan đến việc dầu tư, piúp các sông ty khởi nghiệp thâm nhập vào các thị
trường toàn cầu Các khoản đầu tư trong hiện tại và tương lai có thể được tài
trợ lên đến 50% tổng giá trị dự án tương đương với 500.000 178D Đắi với các LON hoặc chuyên gia thuộc dự án trong nước có thể nhận được gói hỗ trợ lên
đến 25.000 AUD
- Quỹ Đi mới CSIRO: Được thành lập vào tháng 12/2016 với mục tiêu
là cầu nổi giúp các DN phát triển các ý tưởng nghiên cứu và thương mại hóa
các sản phẩm của mình Đối tượng được Quỹ Đỗi mới CSIRO hướng đến đầu
tur la e DNEN, các công ty spin-o(f vị
lởi nghiệp có thể nhận được tới 50.000 USD
e TÔN vừa và nhỏ Thông qua Quỹ
Déi mới CSIRO, các công ty
tải trợ để phát triển kinh doanh nếu thỏa mãn các điều kiện do Quỹ đưa ra, ví
du như Cổng ty phải có doanh thu hiện tại hoặc trong vỏng 2 năm gẦn nhất
trong khoảng 1,5 triệu USD và đăng ký kinh doanh không quá 3 năm Kinh phi hỗ trợ từ 10.000 - 50.000 USD được sử đụng dễ trang trải chỉ phí thực hiện đự án như trả tiền lương cho các nhả nghiên cứu và không bao gồm chỉ phí xây dựng các công trình hay cơ sở hạ tầng
Các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và phúc lợi
thì sẽ có cơ hội tiếp cận các khoản vốn hỗ trợ từ Biomedical Translation Fund
(TT) BTF do Chỉnh phủ liên bang thành lập từ tháng 12/2016 với quy mô
bao gầm 250 triệu U81) vốn Commonwealth và 250 triệu USI) vốn từ khu
vực tư nhân Quỹ BTF đã thực hiện đầu tư vào nhiều công ty khởi nghiệp
31
Trang 39như: Khoản đầu tư 7,5 triệu USD vào công ty khởi nghiệp toàn cầu MedTcch,
22 triệu U8ID vào Certa Therapeutics Đối tượng đầu tư của Quỹ là các
công ty cung cấp các sản phẩm trị liệu, y tế, dược phẩm, các quy trinh, dich
vụ (bao gồm cả dịch vụ y tế kỹ thuật số), các công nghệ hoặc quy trình dại diện cho ứng dụng và thương mại hóa các kết quá nghiên cứu, nhằm cải thiện
sức khỏe và phúc lợi
Quỹ Phát triển thị trường xuất khẩu - RMI3(ï dược thiết lập nhằm thúc
đây phát triển lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa và địch vụ và du lịch nội địa Đối
với các DN đã chỉ 15.000 USD trở lên cho hoạt động xúc tiễn xuất khẩu, họ
có thể được hoàn trả tới 50% các chỉ phí vượt trên mức 5.000 U§I3 Các DN
đủ điều kiện sẽ có thu nhập dưới 50 triệu L/SD trong năm tải trợ [2]
Singapore
Singapore 1a mét quéc gia có nhiều chính sách hấp dẫn cho các doanh
nhân thành lap DN Bén cạnh mức thuế thấp và điều kiện kinh doanh dé dang, một yếu lỔ quan trọng khác thu hút các doanh nhân tử khắp nơi trên thể giới
đến nước này là sự đa dạng của các nguôn tài chính cho khởi nghiệp Theo
đó, Chính phù Singapore sẽ cung cấp một số khoản tải trợ tiền mặt và chương
trinh tai tro hap din gitp DN phat triển qua các giai doạn dầu tiên, dồng thời
rất chú trọng việc xây dựng một hệ sinh thái khởi nghiệp giúp các DN phát
triển với sự tham pia của rất nhiều bên liên quan
Ngoài sự hỗ trợ của Chính phủ, còn có nhiều mạng lưới đầu tư thiên thần, công ty đầu tư mạo hiểm, công ty cỗ phần tư nhân, vườn ươm khởi
nghiệp và các chương trình tăng tốc hỗ trợ các doanh nhân huy dộng vốn Xuất phát từ những thách thức toàn cầu phát sinh từ thực tế như tinh hình đân
số giả, mật độ đô thị, vấn đề sức khỏe, phương tiện giao thông các ý tưởng
mới sáng tạo có thể được thử nghiêm tại Singapore như là phòng thí nghiêm
“sống” của các DNKN.
Trang 40Singaporc đã triển khai các chương trình tài trợ đỂ giúp các công ly khởi
nghiệp trong các giai doan tăng trưởng khác nhau Quỹ Tài trợ khởi nghiệp của ACE (ACE Satrt-up Grant) với số tiền 50.000 đô la Singapore; Quỹ Tài trợ khởi
nghiệp ¡TAM với số tiền từ 50.000 - 200.000 đỗ la Singapore, Chương trình
thương mại hóa I3N công nghệ - Technology Enterprise Commercialisation Scheme (số tiền từ 250.000 - 500.000 USD Singapore) tai trợ cho các công 1y
khởi nghiệp giai đoạn dầu
Tiên cạnh đó, Quỹ Khởi nghiệp iPACT cấp vốn cho các công ty khởi
nghiệp, để phát triển và định vị vị thể là một nhà cung cấp cho các tập đoàn
lớn và giảnh quyên tiếp cân thị trường trong quá trình này Chương trình ươm
tao tiếp cận thị trường, IIỗ trợ sẵn sàng thị trường - Chương trình ươm tạo
tiếp cận thị trường cung cắp kinh phí cho các công ty khởi nghiệp giai đoạn đầu và giải đoạn phát triển mở rộng ra thị trường nước ngoài Dễ nhận được
các khoản tải trợ và các chương trình này phải đủ các điều kiện và tiêu chí
cho Chỉnh phủ dặt ra
Ngoài ra, Chính phủ Singapore chủ động tham gia vào khu vực tư nhân,
đặc biệt là hình thức hợp tác đầu tư để thánh lập các công ty khởi nghiệp tiếp cận với công nghiễp vả khai thác khu vực tư nhân dễ dẫn dầu về dầu tư [61 |
dsrael
Israel 14 quéc gia có mật độ các IDNEN lớn nhất trên thé giới — cử
1.844 người dân Israel thì có 1 công ty khởi nghiệp Với dân số là 7,1 triệu
người, Israel có nhiều công ty niêm yết trên Sản Chứng khoán Nasdaq Mỹ -
hơn con số ở rung Quốc, Nhật Bản, Ân Độ, Hản Quốc hay toàn bộ cả lục địa
châu Âu Quốc gia này cũng là quê hương của các công ty khởi nghiệp thành
công như: Ilouzz, Mobileye, Waze, Wix Những thành quả này xuất phát từ
những chính sách đi đầu trong việc đầu tư và nuôi dưỡng một hệ sinh thải khởi nghiệp thịnh vượng bằng cách phân bễ thời gian và nguôn lực để hỗ trợ
33