sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuậi, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân: c Người đại điện phần vốn nhà nước tại doanh nghi
Trang 1
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI
KHOA LUAT
LÊ TII THÁM
TIỘN TIIỆN PHIÁP LUẬT VẺ PHỊNG, CHĨNG THAM NIICNG
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
KHĨA LUẬN TỎT NGIIẸP ĐẠI HỌC NGÀNH LUẬT HỌC CHẤT LƯỢNG CAO
TI€é đảo tạo: Chính quy Khĩa học: QH-2016-l
HÀ NỌI, 2020
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
KHOA LUẬT
Lk THI THAM
TIOAN THIEN PILAP LUAT VE PIIONG, CIIGNG TIIAM NIICNG
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH LUẬT HỌC CHẤT LƯỢNG CAO
Tệ dào tạo: Chỉnh quy
Trang 3LOL CAM GN Khoá luận này là thành quả của một quả trình đải em học tập và nghiên
cứu tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội Để có được khoá luận hoàn
thiện như ngày hôm nay, đầu tiên cm xin gửi lời cám ơn chân thánh và sầu
sắc tới I'S Mai Van ‘Thing 'Thây không chỉ là người đã dạy em những bài
học đầu tiên về Lý luận vả lịch sử Nhà nước và pháp luật mà cỏn chỉ dẫn em
lận tỉnh trong suốt quá trình học tập và thực hiện khoá luận này Sự chí bảo
diu dat cia thay đối với em là vỗ cùng đáng quý vả sẽ là những bài học quý
báu cho cm không chỉ ở hiện Lại mả còn cá trong quá trình làm việc sau này
Tiếp theo dé, em cũng xin gửi lời cám ơn tới các Thầy, Cô đang thực
hiện công tác tại Bộ môn Lý luận vả lịch sử Nhà nước và pháp luật nói riêng,
và Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội nỏi chung trong suốt chặng đường
vừa qua đã giảng dạy tận tỉnh, giúp đỡ chúng em không chỉ có được kiến thức
quý báu mà còn xây đựng được cho bản thân những kĩ năng mả một sinh viên
Luật cần phải có Nhờ vậy mà em có thể thực hiện khoá luận và đồng thời gặt
hái được cho mình những hành trang quỷ báu để học tập và làm việc trong tương lai
Cuối củng, em xin gửi lời cảm ơn tới hỗ mẹ, người thân và bạn bẻ trong
suốt thời gian qua đã luôn cá gắng tạo điều kiện, động viên cỗ vũ và trở thành
chỗ dựa tỉnh thần vững chãi cho om dé om có thể yên lâm học tập, nghiên cửu
và hoàn thành khoá luận nảy
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LOI CAM BOAN
T6i xin cam doan khéa luận tốt nghiệp là kết quả nghiên cứu của riêng
lôi Các sô liệu, ví dụ, trích dẫn trong khúa Indn déu dim bdo sw tin cậy,
chỉnh xác, khách quan và Irung thục
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2020
Lê Thị Tham
Trang 5DANII MUC CAC TT VIET TAT
gân hang Phat trién chau A
Chỉ số Cảm nhận Tham những
Cục Diễu tra chống tham những Singapore
Co quan Nội vụ Georgia Hoàn thiện pháp luật
Liên hợp quấo
“Tổ chức Hợp Lác và Phát triển Kinh tế Phòng, chống tham những
TẾ chức Minh bạch Thể giới
“Tổ chức Hướng tới Minh bạch
Ủy ban nhân dân
Công ước Liên hợp quốc về chéng tham những, Phong vũ biểu Tham nhũng ở Việt Nam
Xung đột lợi ích
gân hàng Thế giới
Trang 61.1.2 Vai trò của pháp luật về POTN
1.2 Khái niệm và các tiêu chí hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng 22
1.2.1 Khải niệm hoàn thiện pháp luật về phòng, chồng tham những -22
1.22 Các tiêu chí dảnh giá mức dộ hoàn thiện pháp luậi về phòng, chẳng
1.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về phòng, chẳng tham nhiềng 27
1.3.2 Các yếu tổ ảnh hưởng đến việc hoàn thiện pháp luật về phòng, chồng
CHUONG 2: PHAP LUAT VA KINH NGHIEM PHONG, CHONG THAM NHUNG TRONG 1 ICH SỬ PHONG KIẾN VIỆT NAM VÀ Ở
2.1 Phap lat va kinh nghiệm về phòng, chẳng tham những trong lịch sử
3.1.1 Phòng ngùa tham những - giải pháp cất lốt trong phòng, chồng tham
3.1.2 Xứ lý hành vi tham những trong pháp luật phong kiến Việt Nam 45
22 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thê
2.2.1 TẢ chức cơ quan chồng tham những hoạt động độc lập, trong sạch, hiệu
#0
về phòng, chống tham nhũng +&
GUE cecreereee
Trang 73.2.2 Khuôn khó pháp lý chong tham nhiing iodn điện và mạnh mữ Š1
2.2.3 Kê khai và công khai tài sẵn - công cụ quan trọng dễ phòng, chẳng
2.3 Những giá trị tham khảu cho việc hoàn thiện pháp luật phòng, chống
CHUONG 3: THUC TRANG PHAP LUAT VE PHONG, CHONG
3.3 Những thành quả đạt được trong công tác phòng, ching tham nhũng _71
3.3.1 Kết quả đạt được trong việc xử lý những vụ dn tham những có tính chất
3.8.3 Chỉ số cắm nhận tham + aking (CPD được côi thiện 73
3.3.4 Nâng cao lòng tin của nhân dân vào Lăng, Nhà mước trong cuộc dấu
3.3.5 Một số kết quả đạt được khác 75 3.4 Những bất cập, hạn chế của pháp luật hiện hành về phòng, chống
tham những - - 75
Trang 83.4.1 Hệ thông các cơ quan chuyên trách về PCTN còn phức tạp, thiểu chặt
chẽ, chưa có đủ quyên hạn và địa vị pháp lý độc lập 75
3.4.2 Kã khai tài sẵn ở Việt Nam còn mang tinh hình thức, chưa có hiệu quả T7
3.43 Các quy định pháp luậi về kiểm soái xung đội lợi ích trong hoại động
công vụ còn rời rạc, chưa dây đủ, toàn điện, thiêu tính khả thi -78
4.1 Quan điểm hoàn thii
4.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham những 84
4.22 Hoàn thiện cơ chế kiểm soái tài sẵn, tà nhập của cắn bộ, công chức 85
42.3 Thực hiện liên thông hệ thông dữ liệu về kiểm soát tài sân, thư nhập
wie BG
3.2.4 Chống tham những phải song hành với việc cải cách thủ tục hành chính,
87
dỗi mới công nghệ quận lý và ứng dụng công nghệ thang tin
42.5 Khuyến khích và có cơ chế bảo vệ người thôi còi (Whistle-blawer) —
người đng cdm dua ra thông tin, bằng chứng về việc tham những
4.2.6 Giải pháp phòng, chống tham những trong khu vực tự 91
Trang 9PLAN MO BAU
1 Tinh cấp thiết của việc nghiên cứu để tài
Tham những ngày nay không còn là vẫn để riêng của từng quốc giá mà trở thành vin dé chung của toàn cầu Ngăn chặn, dây lùi tham nhũng đã dược
nhiều quốc gia xác định thành mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của dất nước Ở nước ta, tham những dã và dang kìm hãm sự phat triển kinh tế của đất nước, làm xói môn giá trị đạo đức, văn hóa, gia đỉnh,
xã hội Điều đáng lo ngại là tham những vẫn diễn ra nghiêm trọng ở nhiều ngành, nhiều cấp, nhiễu lĩnh vực với phạm vi rộng, tính chất phức tạp, gây
hậu quả xâu về nhiều mặt Dặc biệt, tham những lảm giảm sút niềm tin của
nhân dân, làm sai lệch các chủ trương, chính sách của Đảng, dẫn đến nguy cơ
chéch định hướng, “là một trong những nguy cơ lớn đe dọa sự tồn vong của
Dảng và chế độ ta” Mặt khác, tham những đã làm cản trở quá trình hội nhập
sâu vào thể giới
‘lrong nhiều nghị quyết, Lãng ta đã xác định rõ nhiệm vụ là phải thực
hiện có hiệu quả cuộc đấu tranh PCTN và yêu cầu các cấp ủy đăng, chính quyển, p lập trung lãnh đạo, chỉ dao day manh, nang cao
ác ngành, các
hiệu quả cuộc đầu tranh PCTN để nhanh chóng ngăn chặn, đấy lủi tệ nạn này
Ngày 29 tháng 11 năm 2005, Quốc hội đã thông qua Luật PCTN Luật này đã
lân lượt được sữa đổi, bễ sung vào năm 2007 và năm 2012 Ngảy 20 tháng 11
năm 2018, Quốc hội đã thông qua Luật PCTN mới, thay thé cho Luật PCTN
2005 Trên thực tế, pháp luật về PCTN vẫn còn hạn chế, trong đó, còn một số quan hệ chưa được pháp luật quy định, điều chỉnh hoặc nhiều quy định của
Luật PCTN chưa được hướng dẫn thực hiện cụ thể Đặc biệt, một số quy định
được ban hành nhưng khi triển khai cho thấy không phù hợp hoặc có mâu
thuẫn, chẳng chéo Vì vậy, hoàn thiện pháp luật về PCLN là một niềm vụ cấp
thiết, Đề hoàn thiện pháp luật về PCTN, cần nghiên cứu cơ sở lý luận của việc hoàn thiện pháp luật về PC'TN, đánh giá thực trạng pháp luật về PCTN; để
Trang 10xuất quan điểm và giải pháp hoản thiện pháp luật về PCTN Viée nghién cir
dé tai nay nhằm góp phần thực hiện nhiệm vụ trên
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Két quả nghiên cứu để tài được trình bày trong khóa luận có thể
được sử dụng làm tài liêu tham khảo trong quả trình xây dựng, hoàn thiện các
quy địmh của pháp luật về PCTN ở nước ta hiện nay
—_ Khóa luận là tài liệu tham khảo trong công tác PCTN
—_ Khóa luận là tải liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, học tập, giảng
đạy, tuyên truyền pháp luật về PCTN ở Việt Nam
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
-31 Äđục đích nghiên cúu
Mục đích của khóa luận là xác định cơ sở hoàn thiên pháp luật về
PCIN ở Việt Nam, đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật về PCTN
hiện hành ở nước ta, chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế của pháp luật trong lĩnh
vực đó; từ đó để xuất các quan điểm, giải pháp gúp phần hoàn thiện pháp luật
vé PCTN ở nước ta hiện nay
32 Ahiệm vụ nghiên cits
~_ Làm sáng tỏ khái niệm tham những, PCTM, pháp luật về PUTN,
hoàn thiện pháp luật về PCTN; vai trỏ của pháp luật đối với PCTN; các tiêu
chí để hoàn thiện pháp luật về PCTN; sự oần thiết và các yếu tổ ảnh hưởng đến hoàn thiện pháp luật về PC'TN
—_ Hệ thống hỏa các quy định của pháp luật về PC'TN hiện hành, xác định các ưu điểm và chỉ ra những hạn chế của pháp luật về PCTN
~_ Đề xuất các quan điểm, yêu cầu và giải pháp hoàn thiện pháp luật
về PCTN nhằm tao thuận lợi cho công tác dấu tranh PCTN có hiệu quả trong
giai đoạn hiện nay,
Trang 114, Đổi tượng và phạm vi nghiền cứu
Khóa luận chỉ nghiên cứu các nội dung cơ bản của pháp luật về PCTN
thể hiện trong luật PƠTN vả các văn bản hướng dẫn thi hành l mật này, xác
định ưu điểm, hạn chế của pháp luật vé PCTN, tt đó đưa ra các giải pháp
hoàn thiện các quy định về phòng ngừa, phát hiện, xứ lý tham những tổ chức,
hoạt động của cơ quan PCLN; phát huy vai trò, trách nhiêm cúa công dân, tổ
chức trong PCTN, hợp tác quốc tế về PCTN, tổ chức, bộ máy cáu cơ quan nhà
nước và cán bộ, công chức, viên chức có hiệu quả; đánh giá thực trạng tham
những, hiệu quả công tác PCTN và hoàn thiện pháp luật trên một số lĩnh vực
có nguy cơ tham những cao
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
S1 Phương nhấp luận
Khóa luận dược nghiên cứu trên cơ sở lý luận của chú nghĩa duy vật lịch
sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác — lếni, tư tưởng Hồ Chí Minh
Đồng thời, đựa trên cơ sở quan điểm, chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ của
Đăng về PCTN hiên nay, nhất lá Nghị quyết Trung ương 3 (Khóa X) vé ting
cường sự lãnh đạo của Đảng đôi với cdng tic PC'!'N, lãng phí
542 Phương phúp nghiên củu cụ thể
Các phương pháp cụ thể được sở dụng trong quá trình nghiên cứu dé tai
cơ bản là các phương pháp truyền thống như: phân tích, so sánh, chứng minh,
hệ thống hóa, thống kê, tổng hợp
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HOÀN TIIỆN PHÁP LUAT VE
PHÒNG, CHÓNG THAM NHŨNG
1.1 Khái niệm, vai trò của pháp luật về phòng, chống tham nhũng
1.L1 Khái niêm pháp luật về phòng, chống tham những
1.1.1.1 Khải niệm tham những
“tham những là hiện tượng xã hội quen thuộc có mối quan hệ mật thiết với sự tồn tại và phát triển của bộ máy nhà nước Xét về mặt lý luận, không
thể tách dời dược nạn tham những ra khỏi bô máy nhà nước, bộ máy cai trị,
quản lý Tham những được coi là căn bệnh đặc trưng của mọi nhà nước, là
“khuyết tật bắm sinh” của quyển lực, là căn bệnh khó có thế tranh khỏi hay chữa trị tân gốc của các chế độ Hình thức, tính chất, mức độ và phương thức tham những khác nhau tủy thuộc vào bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội
1ham nhũng là hiện tượng mà không ai có thể phủ nhân về sự tồn tai cũng
như tác hại của nó đổi với nhà nước, đối với xã hội Tuy nhiên khi nghiên cứu về
vấn đề tham những vẫn chưa có một định nghĩa chung về tham những nảo được
thừa nhận chính thức và áp dựng rộng rãi trên phạm vi toàn cầu
Ở góc độ chung nhất, thuật ngữ “tham những” (corruption) có gốc là
một động từ tiếng La-tinh “cøœrupius” - nghĩa là lam dung (abuse), phả hoại
(destray} hay vi pham (break)
Tổ chức Minh bạch Quốc tế (7ransparendy International TP) một tổ
chức phi chính phủ quốc tế đi đầu trong công cuộc phỏng chống tham những,
định nghĩa “7n những là bao gôm hành vi vì phạm của công chức trong khu vực công, dù là chỉnh trị gia hay công chức dân sự, trong đà hạ làm giàu
một cách không đúng dẫn hoặc bắt hợp phản cho bản thân hay cho người
thân của mình bằng cách lạm dựng quyền lực công đã giao cho he”
Ngân hàng thể giới (World Bank —IB) dưa ra dịnh nghĩa khá giản dị,
Trang 13ngắn gọn về tham những nhu sau: “Tham những là hành vì lạm dụng quyền
lực công để thu lợi ích riêng”
lai định nghĩa của WB và TI có tính hấp dẫn bởi sự rõ ràng, cô đọng,
súc tích, vả đều cá điểm chung lả nhìn nhận về tham những được giới hạn
trong khu vực công
Theo Ngân hàng Phát triển châu Á (4sian Devclopment Bank — ADB), nhược diễm của những định nghĩa này là chưa chủ trọng dúng mức đến tham
nhũng ở khu vực tư và tác động của việc chống tham những ở khu vực nảy
với cuộc chiến chống (ham những ở khu vực công Vì vậy, ADB đã đưa ra hai
định nghĩa đựa trên sự sửa dỗi, bễ sung những định nghĩa kế trên của WB và
TL Định nghĩa thứ nhất cỏ nội dung ngắn gọn, xác định tham nhũng là: “sự
lạm dựng quyền lực công hoặc tư đễ thu lợi riêng" Định nghĩa thứ hai có nội
dưng toàn diện hơn, xác định tham những lả: “hành động lạm dụng chức vụ
dé làm giàu bắt chính hoặc bắt hợp pháp cho bản thân hoặc cho những người
thân cận của một bộ phận nhân viên ở cà khu vực công và khu vực tư, hoặc
đề tạo cơ hội cho những kê khác làm như vậy ””
Ở Việt Nam, Luật PCTN năm 2018 định nghĩ “Tham những là hành
vị của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ
lợt" (Điều 3 Khoản 1)
Nhằm cụ thể hóz quy định ở Khoăn 1, Khoăn 2 Điều 3 xác định khái
niệm “Người có chúc vụ, quyên bạn” là người do bd nhiệm, do bầu cử, do
tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc
không hưởng lương, được giao thực hiện nhiềm vụ, gông vụ nhất dịnh và có
quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó, bao gồm: a)
Cân bộ, công chức, viên chức; b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân, viên chức quốc phỏng trong cơ quan, dơn vị thuộc Quân dội nhân dân,
1 World Bank 1997, Helping Countries Combat Corruption: The Role of the World Bank, Washinglem DC tr
2 Nguyễn Đăng Ihmg — Phạm Hồng Thái — Chủ Hồng Thanh — Vũ Công Giao (2013),
Giáo trình Lý luận và pháp luật về phòng, chẳng tham những, Nxb, Đại học Quốc gia Hà Nội, tr33
Trang 14sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuậi, công
nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân: c) Người đại
điện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; 4) Người giữ chức danh, chức vụ
quản lý trong doanh nghiệp, !Ö chức; đ) Những người khác được giao thực
hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công
vụ đó,
Co thể thấy, Luật PCTN 2018 đã mở rộng phạm vì diều chỉnh tham
những sang khu vực tư khi quy định về người có chức vụ, quyền han bao gồm
cá người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức Đây là
một trong những diễm mới của T.uật PCTN 2018 so với Tuật PCTN 2005 (dã được sửa đổi, bổ sung một số điều vào các năm 2007 và 2012) Nếu như Luật
PCTN 2005 chỉ tận trung diều chỉnh vẫn đề tham những trong khu vực công,
đưa ra định nghĩa về tham những cơ bản tương thích với các định nghĩa của
WB và TI thì đến Luật PCTN năm 2018 đã có sự mớ rộng hơn về phạm vi và
trở nên phủ hợp với định nghĩa của AI3H, nhin nhận vả diễu chỉnh vấn dễ
tham những ở phạm vi toàn điện hơn Luật PCTN năm 2018 đã mở rộng
phạm vi điều chỉnh của luật ra khu vực ngoài nhà nước
Mặc dù có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về tham nhũng do các cách tiếp cận khác nhau nhtmg bất luận là ở góc độ nào thi các khái niệm nảy
đều thẳng nhất với nhau ở một điểm, đó là tham những luôn được coi như là
sự lợi dụng quyền lực (công — công công, của chưng) để thu thu lại lợi ích
(vật chất hoặc phi vật chất) Quyền lực và lợi ích kinh tế là hai dẫu hiệu đặc
trưng, cơ bản của tham những
Năm 1887, Lord John Acton (1834 - 1902) - một nhà sử học người Anh
đã đưa ra một nhận định kinh điển về mối liên hệ giữa quyền lực và sự kiểm
soát quyền lực: “Quyền lực dẫn tới sự tha hóa Quyền lực tuyệt đỗi sẽ dẫn đến
sự tha hóa tuyệt đếi”.” Tuy nhiên, sự tha hóa của quyền lực không chỉ là sự
những” trong cuỗn Sứa đổi, bố sung Hiểu pháp năm 1992— Nhing vẫn dé lý luận và tực nền, Nxb, Hồng Đức, Hà Nội, tr.L74
Trang 15tha hóa chung chung mà nó luôn hướng tới nững lợi ích cụ thể, đó chinh 14 tham những Xã hội loài người đã chỉ ra nguồn gốc của tệ nạn tham những là
lỏng tham của con người hướng tới lợi ích Lợi ích được hiểu theo những nhu
dầu và mục đích cúa con người Những nhu cầu (vật chất và linh thần) của
con người luôn có xu hướng gia tăng tửng ngày Những mục đích nhằm thỏa
mãn những nhu cầu, do đó cũng không ngừng nảy sinh Một số người nây sinh xu hướng lận dụng quyền lực, địa vị, chức vụ được giao để trục lợi cả
nhân, chiếm đoạt dưới mọi hình thức gia tri, tiển bạc, của cải của Nhà nước,
của xã hội và của người khác nhằm thỏa mãn nhu cầu, lợi ích của bản thân
Đó những yếu tổ chủ yếu dẫn đến tham những,
Mặc dủ lợi ích và quyền lực là nguồn gốc của tham những nhưng phải
khẳng định rằng, tham những chỉ cú thể được “hiện thực hóa”, trở thành “u
nhot” hay hoại một đất nước khi nó được dung dưỡng trong một môi trường
nhất định, khi mà ở đó sự kiểm soát quyển lực tỏ ra kém hiệu quả và một nên
quản trị yếu kém, nhiều kế hở
1.1.1.2 Khải niệm phòng, chẳng tham những
PCTN la tổng thể các biện pháp ma nhà nước áp dung để phòng ngừa,
ngăn chặn sự phát sinh các hành vỉ tham những, phát hiện được và xử lý các
hành vi tham những
án chất của hoạt dộng PCTN là chống lại lòng tham của con người,
đồng thời kiểm soát có hiệu quả việc thực hiện quyền lực công
Như đã trinh bảy ở phần trên, tham nhõng được xem như một thỏi hư
tật xấu của con người, nó sẽ phát tác khi có điều kiện và điều kiện đó không
có gì thích hợp hơn là nắm giữ trong tay quyên lực, của cải Quyền lực luôn
có xu hướng tha hóa nên nó cần dược kiểm soát Quyền lực không thể dược
thực hiện một cách chung chung trừu tượng mả luôn thông qua những con
người cụ thể Mà con người, dủ là bất kỳ ai thì do bản chất là thu vén cho lợi ích riêng nên nguy cơ lạm dụng quyền hành cũng rất là lớn Để chếng lại nguy cơ đó thì cần phải có những biện pháp chống lại, làm giấm bớt lòng
7
Trang 16tham của con người và tăng cường sự kiểm soát việc thực hiện quyền lực công hay quyền lực nhà nước
Ở nước ta, hoạt động phòng, chống tham những luôn được Đảng và
Nhà nước quan tâm đặc biệt Tham những được coi là “quấc nạn” của đất
nước, là một trong những nguy cơ đe dọa sự tồn vong của chế độ xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam Nghị quyết số 14 ngày 15 tháng 5 năm 1996 của Dộ chính
trị về lãnh dạo cuộc dấu tranh chống tham những đã nhận dịnh: “Tình trạng
tham những đã và đang gây ra hậu quả hết sức nghiêm trong, làm xói mòn bản
chất của Đáng và Nhà nước, lắm tha hoá đội ngũ cản bộ, đảng viên, tiếp tay
cho các thế lực thủ dịch lợi dụng chống pha ta, ny hiếp sự tồn vong của chế
độ”." Trong chiến lược quốc gia phỏng, chẳng tham những đến năm 2020,
Chính phủ nhận dịnh: “Tham những trở thành vật căn lớn cho thành công của
công cuộc đỗi mới, cha sức chiến đấu của Đảng, đe dọa sự tấn vong của chế
a6” ° Nhu vay, phòng, chéng tham những không chỉ có mục đích đơn thuần là
làm giầm tỉnh hình vì vì phạm pháp luật nói chung, tôi phạm nói riêng mà nó
côn có ý nghĩa quan trọng bảo vệ sự vững mạnh của chế độ xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam Do đó, phòng, chống tham những gần được xem như là một nhiệm
vụ quan trọng, cấp thiết của toàn Đảng, toàn dân trong giai đoạn hiện nay
Như vậy, đấu tranh phòng chống tham những là một trong những vẫn
để có ý nghĩa quyết định đối với sự sống còn cúa chế độ, hạnh phúc của nhần
dan va tuong lai của dân tộc Cuộc đấu tranh chống tham những chỉ có thé
giảnh được thắng lợi như mong muốn khi có sự kiên quyết trong chỉ đạo của cấp uỷ Đăng, của chính quyển cũng như sự hướng ứng, tham gia tích cực của
mỗi công dân
Ngoài ra, cần lưu ÿ rằng, hai thành tế hợp thành nội dung của cuộc đấu
tranh nảy là phỏng va chẳng tham những Việc “phỏng” vả “chống” tham
những là hai hoạt động khác nhau nhưng có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau
“Ban Ni chính Trung ương (2005), đệ số văn bản của Dng về phòng chẳng tham
những, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr204-205
Ý Chính phủ (2009), Chiến lược quốc gia phòng, chẳng tham nhưững đẳn năm: 2020, TTà Nôi
8
Trang 17Phòng ngừa tham nhũng là hoạt động của các cơ quan, tô chức, đơn
vị vả công dân nhằm làm giãm bớt các điều kiên tham những, bao gồm các
hoạt động như: Ban hành các văn bản để điều chỉnh hành vi tham nhũng,
tuyên Iruyền, giáo dục nâng cao nhận thức; công khai minh bạch trong hoạt
động của các cơ quan; minh bạch tải sẵn thu nhập: thực hiện cải cách thủ
tục hành chính
Chống tham những là hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị và công
đân trong phát hiện và xử lý tham những, bao gồm các hoạt động như: khiếu
nai, (6 céo và giải quyết khiếu nại, tố cáo, giám sát, kiểm tra, thanh tra; điểu
tra, truy tố, xét xử
Phương châm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta là lấy phòng ngừa lả
chính nhưng dấu tranh kiên quyết, không khoan nhượng ĐỀ phòng ngừa tham những, các cơ quan, tổ chức cần thực hiện việc tuyên truyền, phổ biển pháp
luật, giáa đục cán bộ, công chức, viên chức không vi phạm pháp luật về
phòng, chống tham những, cỗ vũ dông viên mọi tầng lớp nhân dân phát hiện,
+6 giác hành vi tham những Trong phạm vi quyền hạn của mình, các cơ quan,
tổ hức, đặc biệt là người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thường xuyên nhắc
nhớ, giáa dục cản bộ đồng thời xử lý nghiêm minh các hành vi tham những,
thu hồi tài sản tham những, bảo vệ người tế giác Điều đó góp phần quan
trọng trong công Lac phỏng, chống tham những và đồng thời cũng cô lỏng tra
của cán bộ, công chức cũng như của toàn dân đối với cơ quan, tố chức vả
pháp luật
1.1.1.3 Khải niệm pháp luật về PCTN
Để bảo đảm việc phòng, chống tham nhũng có hiệu quả và tuân theo
một trật tự nhất dịnh, nhả nước ban hành các quy định pháp luật nhằm phỏng
ngửa, phát hiện và xứ lý tham những Pháp luật xác địh rõ hành vị nảo là
tham những, thẩm quyền của các cơ quan nha nude trong phòng, chống tham
những, trình tự, thủ tục xử lý tham những, đồng thời, quy định trách nhiềm và
Trang 18cơ chế để phát huy vai trò của các tỗ chức, cá nhân trong xã hội tham gia vào công tác phỏng, chẳng tham nhũng,
Trong khoa học pháp lý, pháp luật về phòng, chống tham những chưa
được xơm là một ngành luật độc lập với đối tượng điều chỉnh vả phương
pháp điều chỉnh riêng biết, đó là các quy định góp phẩn vào việc phòng
ngừa và xử lý tham nhũng Tuy nhiên, nếu hiểu theo nghĩa này thì khó có
thể hệ thống hỏa một cách đây đú và rút ra dược những dặc điểm riêng của
pháp luật về phòng, chống tham những Mặt khác, trong một số trường hợp
cụ thể rất khú cỏ thể xác định được những quy phạm pháp luật nảo thuộc pháp luật phòng, chẳng tham những, bởi các quy phạm pháp luật về phỏng,
chẳng tham nhũng nằm rãi rác ở nhiều văn bản của nhiều ngành luật khác
nhau như luật hình sự, luật hành chỉnh, luật kinh tế Đồng thời, cũng khỏ
có thể nghiên cửu tìm ra phương thức, phương pháp hệ thống hóa pháp luật
về phòng, chống tham nhũng
Pháp luật về phòng, chống tham những có thể dược hiểu theo nghĩa
hẹp, đó là tổng thể các quy phạm pháp luật được thễ hiện trong Luật Phỏng,
văn bản hướng dẫn thi hành Nhưng hiểu theo nghĩa
nảy cũng có điểm hoản toản không chính xác vi bên cạnh Luật Phong, chéng
chống tham những vả
tham những và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống tham
những, côn có rất nhiều văn bản thuộc ngành luật khác nhau cũng có tác dung
phòng, chống tham những và có thể được xem là pháp luật về phòng, chẳng
tham những
Nhìn chung, pháp luật phòng, chống tham những có một số đặc thủ
riêng và có thé phân biệt được với pháp luật trong lĩnh vực khác, đó là:
- Pháp luật về phòng, chống [ham những xác định rõ hành vi nảo là hành vị tham những và những biện pháp cưỡng chế nhả nước cần áp dung déi
với các chủ thể có hành vi đó Các biện pháp được áp đựng có thể là biện
pháp hình sự, hành chỉnh hoặc kinh tế, tùy theo tỉnh chất, mức dộ của hành vì
tham nhũng
Trang 19- Pháp luật về phòng, chống tham những điều chỉnh các quan hệ phát
sinh giữa các cơ quan, tố chức, cá nhân trong phỏng ngừa tham những và
các quan hệ giữa các cơ quan chức năng của Nhà nước với các tổ chức, cá
nhân trong việc phát hiện, xử lý các hành vi tham những, đồng thời, quy
định vai trỏ, trách nhiệm của cơ quan, tế chức, cá nhân trong phỏng chống,
tham những
- Pháp luật về phòng, chống tham những gồm các quy dịnh về tổ chứu
và hoạt động của các cơ quan phỏng, chống tham những, các quy định về hợp
tác quốc tế và phát huy vai trò, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong phỏng,
chống tham những, dỗng thời quy định các biển pháp háo đấm nhằm phỏng,
chếng Tham những có hiệu quả
- Pháp luật về phỏng, chống tham những quy dịh các cách thức, phương pháp tác động nhằm hạn chế, ngăn chặn, phòng ngửa, phát hiện, xử lý
hành vi tham những để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân
Từ các đặc điểm trên cho thấy, pháp luật về phòng, chống tham những
điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động phòng ngừa, phát
hiện, xử lý tham những bằng các phương pháp, cách thức điều chính khác nhau, tủy theo tỉnh chất, mức độ của các chủ thể có hành vi tham nhũng
Các phương pháp điểu chỉnh cùa nó mang tính quyền uy, phục tùng,
buộc mọi chủ thể pháp luật phải tuân theo Ngoài ra, trong một số ít trường
hop, nó sử đụng phương pháp điều chỉnh mang tính chất tùy nghỉ Mặc dù
việu áp dụng phương pháp tùy nghỉ trong pháp luật về phỏng, chống tham
nhũng rất hạn chế, song việc đảm bảo tính chất quyền uy nhưng mêm đẻo,
không gỏ bó, xơ cửng phủ hợp với thông lệ quốc Lé, lựi ích uũa công đân, phù
hợp với tâm lý, đặc điểm truyền thống của dân tộc Ê
© Vi du, Diễu 20 Công ước của Liên hợp quốc về phòng, chồng tham nhũng quy định trách nhiệm hình sự của pháp nhân là điều khoản tùy nghỉ, trong đỏ, khi phê chuẩn Công tóc của Liên hợp quốc về phòng, chẳng tham nhũng, Việi Nam tryên bổ bảo lưa quy đỉnh này,
vị Bộ Luật hình sự Việt Nm 1999 không quy định pháp nhân là tội phạm Tuy nhiên, Bộ Luật Hình sự 2015 đã quy định và trách nhiệm hinh su của pháp nhân thuong mai
11
Trang 20Pháp luật về phòng, chống tham những thể hiện theo cầu trúc logic bao gdm cdc nguyên tắc chung, các chế định pháp luật và các quy định pháp luật
cụ thể Các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng được
cơ quan nhà nước có thấm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật
quy định, trong đó chứa đựng quy tắc xử sự chung được nhà nước bảo đảm
thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội về phòng, chống tham những theo ý chí của Nhà nước Hình thức của pháp luật về phòng, chống tham nhũng được thể hiện theo nhiều cách khác nhan, có khi được thể hiện bing xột văn ban luật điều chính riêng về phỏng, chống tham những, nhưng thường là nằm rãi rác ở nhiễu vin bản khác nhau trong hệ thống các văn bản
quy phạm pháp luật
Một số nguồn cơ bản của pháp luật về phòng, chếng tham những bao gôm:
- Thử nhất, dường lỗi, chính sách của Đáng Đây dược coi là nguồn
quan trọng đầu tiên của pháp luật về PCTN Về nguyên tắc, nội đụng các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật, từ Tiến pháp, luật cho đến các
văn bán đưởi luật dều phải phù hợp, không được trái với đường lỗi, chính
sách của Ding Dường lỗi, quan điểm chỉ đạo hiện nay của Dáng ta về PCTN
cơ bản vẫn là: Lấy phỏng ngửa là chính; Ngăn chặn, từng bước đây lùi tham
những, lãng phí, xây dung Dang, Nhà nước trong sạch, vững mạnh, từng bước
nở rộng công cuộc PCTN ra khu vực ngoài nhả nước
- Thứ hai, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về PJTN Hệ thống
văn bắn quy phạm pháp luật về PCTN hiện nay ở nước ta cơ bản khá toàn
diện, đẩy dủ, cụ thể gầm cd: uit Phỏng, chẳng tham những nắm 2018; Bộ
luật Hình sự 2015 (sửa đối, bễ sung năm 2017) (Chương XXHI Bộ luật này
ang định một số tội phạm vẻ tham những), Luật tiếp cận thông tin nim 2016 (quy định về việc thực hiện quyền tiếp cận thông tìn của công dân, nguyên tắc,
trình tự, thủ tục thực hiện quyên tiếp cận thông tin, trách nhiệm, nghĩa vụ của
cứ quan nhà nước trong việc bảo đảm quyền nếp cận thông lin của công
đân) Luật tô cáo năm 2018 (quy dinh vé td cáo và giải quyết tổ cáo đổi với
12
Trang 21hành vị vì phạm pháp luật trong việc thực hiện riệm vụ, công vụ và hành vì
vi phạm pháp luật khác về quản lủ nhà nước trong các lĩnh vực; bảo vệ người
tổ cáo; trách nhiệm của cơ quan, tố chúc trong việc quân Ù}' công lác giải
quyết tổ cáo), Luật báo chí năm 2016, Luật tiễn sông dân năm 2013;
- Thứ ba, các điều ước quốc tế về PCTN Điều ước quốc tế trở thành
nguồn hình thức của pháp luật trong trường hợp nó được áp dụng trực tiếp
toàn bộ hoặc một phần Vào việc giải quyết các vụ việc xây ra trong thực tế
Việc áp dụng này đã được thừa nhận trong Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện
điều ước quốc tế năm 2005 của nước ta Có thể kế đến một số điều ước quốc
†ế quan trọng về chống tham nhũng như: Công ước Liên hợp quốc về chẳng
tham những (UNCAC), Công ước của OECD về chống hối lô các quan chức
công quyền nước ngoài; Công ước chống tham những của Tổ chức các nước châu Mỹ (OAS), Công ước chống tham những của Liêm mình châu Phi; Công
tước Luật hinh sự về chỗng tham những của Hội dồng châu Âu, Công ước
Luật dân sự về chéng tham những của Hội đồng châu Âu
Từ phân tích trên có thể đưa ra khái niệm pháp luật về phòng, chống,
tham những như sau:
Pháp luật về phòng, chẳng tham những là tổng thể các qtp> phạm pháp
luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ lục, hình
thức do luật định, nhằm diễu chỉnh các quan hệ xã hội phái sinh trong hoạt
động phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham những; tỔ chức, hoạt dộng của cơ
quan phòng, chồng tham những; phát huy vai tro, trách nhiệm của công dân,
tỔ chức trong phòng, chẳng tham những; hợp tác quốc té và phòng, chẳng
tham những và các biện pháp bảo đâm nhằm phòng, chống tham những có
hiệu quả
4.L2 Vai trò của pháp luật vệ PCTN
Pháp luật về PCTN có một số vai trỏ cơ bản như sau
Trang 22Thử nhất, pháp luật về PCTN thể chế hóa quan điễm của Đăng và Nhà nước về phòng, chẳng thươ những
Từ trước đến nay, Đảng ta đã ban hành rất nhiều chỉ thị, nghị quyết để
lãnh đạo cuộc đấu tranh chẳng tham những Nghị quyết số 14/NQ/TW ngày
15/5/1996 về quan điểm chỉ đạo và một số giải pháp để đầu tranh chống tham
những của Bộ Chính trị khóa VI đã chỉ rõ: Đấu tranh chống tham những là một bộ phận cấu thành quan trọng trong toàn bộ sự nghiệp đấu tranh cách
mạng của Dáng và nhân dân ta hiện nay Nó góp phân nâng cao vai trỏ lãnh
đạo của Đăng, tăng cường hiệu quá quản lý nhà nước, xây dựng Đảng và kiện toan bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, thưc hiển quyền dân chủ của
nhân dân Đầu tranh chống tham những phải găn liền và phục vụ cho đổi
mới kinh tế - xã hội, giữ vững ổn dịnh chính trị, tăng cường đại doàn kết toán dân, thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược lả xây dựng chú nghĩa xã hội
và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã dé ra nhiều chủ
trương, giải pháp nhằm đây mạnh cuộc đầu tranh phòng, chống tham những,
trong đó xác định:“Đấu tranh phòng, chỗng tham nhũng, lãng phí là một
nhiệm vụ trong tâm của công tác xây dựng tảng, nhiệm vụ trực tiếp, thường
xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội” Đại hội yêu cầu: “Thành lập
các ban chỉ đạo phòng, chống tham những trưng ương và địa phường đũ mạnh,
có thực quyền, hoạt đông có hiệu quả”.”
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốu lần thứ X, Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ra Nghị quyết về tăng
cường sự lãnh đạc của Dảng đổi với công tác phòng, chồng tham nhũng, lãng
phí Đây là Nghị quyết đầu tiên của Ban Chấp hành Trung ương Đăng đề cập
một cách toàn điện, tập trung về công tác phỏng, chống tham những, lãng phí
ghi quyết Trung ương 3 khóa X đã đưa ra những nhận định, đánh giá về
” Đảng Công sản Việt Nam (2008), Văn kiện Dại hột đại biên toàn quốc lần thứ X, NXH
Chính trị Quéc gia, Hà Nội, tr 286-287, 289
14
Trang 23công tác phòng, chống tham nhũng, lăng phí, chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu của những thiếu sót, khuyết điểm trang phòng, chống tham những, lãng
phi, đề ra những mục tiêu, quan điểm chỉ đạo công tác phòng, chống tham
những, lãng phí
Cụ thể hoá Nghị quyết của Đăng, Chiến lược quốc gia về phỏng, chống
tham những đến năm 2020 đã phân tích Lình hình tham những ở tất cä các khía
cạnh, để cập các quan điểm, mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể trong tùng giai
đoạn, đề ra các giải pháp toàn diện, đồng bộ với một kế hoạch thực hiện theo giai đoạn cụ thể Chiến lược nhằm mục dich giải quyết nạn tham những ở trên
tất cả các cắp độ phỏng ngừa và phát hiện, xử lý, về pháp jý bao gồm ra soát
và tăng cường luật, quy tắc và các quy định về PCTN, về (hiết chế hưởng tới việc tăng cường trách nhiệm, tỉnh chuyên nghiệp, sức chiến đấu vả hiệu quả
hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp luật, các cơ quan, đơn vị chuyên trách
chống tham những, về xã bội liên quan dén huy động người dân, phương tiện
truyền thông tham gia chống tham những, xây dựng văn hóa vả tạo ra thói quen PCTN trong đời sống của cán bộ công chức, nhân dân, tổ chức các
chương trình nâng cao nhận thức cộng dỗng nhằm đắm bảo tính toàn diện,
hiệu quả của chính sách PCTA
13Ể thực hiển cha trương của Láng, Nhà nước thực hiện ban hành chính
sách, pháp luật để cụ thể hóa đường lối, chủ trương đó
Pháp luật với dặc tính của mình lả những quy tắc xử sự chung, áp dụng
cho các chủ thể trong xã hội nhằm tạo ra trật tự xã hội chung đã cụ thể hoá
các quan diễm nêu trên của Đáng thành những quy phạm pháp luật dễ điều
chỉnh các mỗi quan hê trong xã hội nhằm ngăn chặn và từng bước đẩy lùi
tham những, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi tham những; giảm thiểu
ti da ảnh hưởng tiêu cực của tham những đến kinh tế, xã hội và sự phát triển
của đất nước; góp phần tăng tỉnh liêm chính của nhà nước, bảo dim va phục
vự một cách tốt nhất quyển và lợi ích của công đân.
Trang 24Thứ hai, pháp luật PCTN là cơ sở pháp lý để nhận điện tham những
48 nhan diện tham những, trước hết pháp luật đưa ra khái niệm tham
những, quy định các dâu hiệu đặc thù của tham những Tùy theo thực trạng
tham những vá mục tiêu, yêu cầu của việc đấu tranh DCTN mà Nhà nước bạn
hành các quy định để nhận diện tham những thông qua các dâu hiểu đặc thù
của tham những (Luật PCTN quy định ba đâu hiệu đặc thủ của tham những là
a) do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện, b) có hành vi lợi dụng chức vụ,
quyền hạn; c) có yếu tổ vụ lợi) Bên cạnh đó, pháp luật về PCTN quy định cụ
thể những hành vi nảo là hành vi tham những với các dầu hiệu đặc trưng của
nó và sự phân hỏa về tính chất Với việc quy dinh các hành vi tham những, pháp luật đã tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có điều kiện nhận điện tham những nhận biết dược các hành vi tham những xảy ra trên thực tế,
đồng thời, phân biệt được hành vì tham những với hành vị vì phạm pháp luật
khác, giữa hành vi tham nhũng này với hành vi tham những khác
Thứ ba, pháp luật PCTN tạo lập khuôn khỗ pháp lý để phòng ngừa
tham những
Phòng ngừa là một cách tiếp cận thông mình không chỉ trong việc
chống tha những mà cỏn trong việc chống mọi loại tội phạm vả tê nạn xã hội
khác Việc đề cao phỏng ngừa tham những sẽ là cơ sở để hạn chế sự phát sinh
gác hành vi tham những trên thực tế Thực tiễn cho thay sáơ biện pháp phòng
ngửa tham nhũng được nhiều nước coi trọng, các biên pháp phỏng ngừa được
áp dụng và không ngừng được rả soát, sửa đối, bô sung
ĐỂ có lác dụng trong việc phòng ngửa (ham những, một mặt các quy định của pháp lật trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội cần phải bio
đấm sự chặt chế uä về nội dung lẫn hình thức nhằm hạn chế sự lợi dựng ké ho
của pháp luật dễ trục lợi hoặc nếu có lợi dụng thi cũng có du diều kiện để phát
hiện ra Bên cạnh đó, pháp luật quy định rõ các biện pháp phòng ngừa tham
những cụ thể, trong dỏ nêu rõ cách thức, nội dưng vả trách nhiệm của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong xã hội đối với việc thực hiện các biện pháp
16
Trang 25phòng ngừa tham những Tùy theo điều kiện cụ thể mà mỗi quốc gia quy định
cách thức, biện pháp phòng ngừa tham những khác nhau Ở nước ta, pháp luật
về PCTN rất coi trọng các biện pháp phòng ngửa tham những và thực tế các
quy phạm pháp luật về phòng ngừa tham những chiếm tỷ lệ rất lớn trong Luật
PCLN nhằm tao lập khuôn khổ và xây dựng ý thức phỏng ngừa tham nhũng
trong các đổi tượng và lĩnh vực có nguy cơ tham những cao trong xã hội
Thử tự, phín luật PƠTN tạo lập khuôn khổ pháp by dé phát hiện, xứ
lí tham những
Tháp luật là cơ sở pháp lý cho quá trình phát hiện tham những hay nói cách khác lả tìm ra những vụ việc tham những dễ trên cơ sở đó có biện pháp
khắc phục thiệt hại xảy ra, xem xét, ra quyết định xử lý những người có hành
vi tham những và tải sản tham những Việc phát hiện tham những dỏi hỏi sự
nỗ lực của cả hệ thống chính trị, đặc biệt vai trò của các cơ quan có chức năng
PCTN Pháp luật về PCTN quy định cụ thể trình tự, thủ tục, thẩm quyền của
các cơ quan chức năng trong việc phát hiện hành vi tham những Việc phát
hiện tham những được thông qua những cách thức khác nhau, trong đó chủ
yéu gdm: a) cing tac Ly kiểm tra để phát hiện, xử lý từ nội bộ của các cơ quan
nhả nước, b) hoạt động của các cơ quan chức năng về PIN như: thanh tra,
kiểm tra, giám sát, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử; c) hoạt động giám sát của các LỄ chúc chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tễ chức xã hội - nghề
nghiệp, doanh nghiệp và tố cáo của công dân Các công cụ phát hiện tham
nhũng phải được thiết kế linh hoạt, chủ động và hiệu quả, phát huy sức mạnh của hệ thông chính trị và toản xã hội, trơng dó dỀ cao vai trỏ của e: cơ quan
chức năng về PCTN Bên cạnh đó, pháp luật là căn cứ pháp lý đễ các cơ quan
có thấm quyền xem xét, kết luận các hành vi tham những, xác định tài sẵn tham những, để tử đỏ ra các quyết dịnh xử lý đối với những ngưởi có hành vị
tham những, những người có liên quan và tải sản tham nhũng Tủy theo tính
chất, mức độ của hành vi vi phạm để có hình thức xứ lý vi phạm kỷ luật hành
chính hoặc là truy cứu trách nhiệm hình sự Việc xử lý tham nhũng không chỉ
17
Trang 26nhằm trừng trị những người tham những và những người có liên quan mà cén có tác dụng răn đe, giáo dục chung đối với mọi người trong xã hội, do
đó, trong một số trường hợp, hinh thức xử lý khá nghiềm khắc Việc xử lý tải sán tham những nhăm mục đích thu hồi để trả lại tải sản cho chủ sử hữu,
đồng thời, cũng là biện pháp chế tài kinh tế hữu hiệu để trừng phạt những
người có hành vi tham những va có tác dụng răn đc, giáo dục, phỏng ngừa tham những náy sinh
8o với các quy định về phòng ngừa thi các quy định về phát hiện và xử
lý tham những thường íL hơn, nhưng lại mang tính cưỡng chế rất cao Các biện pháp chế tài xử lý các hành vi tham những cũng như tải săn tham những
thường nghiêm khắc hơn Chế tài đối với những người có hành vị tham những
được pháp luật quy dịnh rõ trong pháp luật hình sự (đối với những vĩ phạm
đến mức phải xử lý hình sự) hoặc trong các quy định về xử lý kỷ luật, hành
chính đếi với cán bộ, công chức, viên chức vả những người có liên quan,
trong dé, hình thức xử lý hình sự đổi với hành vi tham nhũng hiện nay là
tương đổi nghiêm khắc, cao nhất là tử hình Diện pháp xử lý tài sẵn tham
những được áp dụng là thu hồi, lịch thu tải sân tham những và trả lại Lai sn
cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc sung quỹ nhà nước Việc xử lý
nghiềm minh những người có hành vi tham những và việc xử lý triệt để đối
với tài sẵn tham nhũng cỏ ý nghĩa quan lrọng trong việc nâng cao ÿ thức,
trách nhiệm của các cơ quan nhà nước cũng như của các tổ chức, cá nhân,
công dẫn trong cuộc đấu tranh PCTN
Do chủ thể thực hiện hành vi tham những thường lả những người có
chức vụ, quyền hạn nên pháp luật phải quy định hệ thống các biện pháp để
kiểm suát chặt chế và kịp thời phát hiện được các hành vi lợi dụng chức vụ,
quyền hạn để tham nhũng Trên thực tế, hành vi lợi đụng chức vụ, quyền hạn
để vụ lợi, tham những là khá đa dạng, thậm chỉ rất Linh vi với nhiều thủ doạn
khác nhan, do đó, các quy dịnh của pháp luật phải báo đảm có thể dự liệu
được phần lớn các hành vi tham những trên thực tế để việc phát hiện và xử lý
18
Trang 27tham những được thuận lợi hơn Bên cạnh đó, các biện phán phát hiện, xử lý
tham những cũng phải được các cơ quan chức nang cia Nha nude quan tam
thực hiện dây di, déng bộ dễ khắc phục tỉnh trạng nhiều hành vi tham những,
không được phát hiện, xử lý trên thực tế, hoặc phát hiện được nhưng không được xử lý nghiêm minh, kịp thời
Thứ năm, pháp luật PCTN là cơ sử pháp lý để các cơ quan PCTN thực
kiện chúc năng, nhiệm vụ, quyên hạn, trách nhiệm cửu mình trong PCTTV
Việc phòng ngừa, phát hiện xử lý hành vi tham những có liên quan đến
hoạt động của các cơ quan nhả nước và mỗi cơ quan đầu có chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn riêng nên pháp luật phải quy định rõ rảng, cụ thể trình tự, thủ tục, cách thức tiến hành để các cơ quan chức năng có cơ sở pháp lý trong quá
trình áp dụng cáo biện pháp phòng ngừa, phát hiện hành vi tham những, xử lý
những người có hành vi tham những, đặc biệt đối với các đối tượng có hành
vi phẳng đối, căn trử hoạt động DCTN, pháp luật về PCTN quy định các biện pháp chế tài dễ xử lý một cách nghiêm mình Bằng các quy định của pháp luật,
các cơ quan chức năng triển khai các hoạt động, nhiệm vụ PCTN một cách chủ dộng mà không quan ngại những cần trở từ phía người có hành vị tham
những cũng như những người có liên quan đến tham những,
Tiên cạnh đó, trên cơ sở quy định của pháp luật về PCTN, các cơ quan
chức năng thực hiện các biện pháp báo vệ lợi ích của nhá nước, quyền và lợi
ich hợp pháp của tổ chức, cá nhân nhằm tránh khói sự xâm hại hoặc de doa xâm hại phia những người có chức, có quyền trong xã hội
Pháp luật PCTN quy định trình tự, thủ tục, chức năng, nhiệm vụ, quyền
han, cơ cầu tổ chức của từng co quan chức năng trong PCTN Pháp luật cũng
là căn cử pháp lý để cán bộ, công chức nhà nước, nhất là những người có chức vụ, quyển hạn hiểu rõ thẩm quyền, trách nhiệm của mình trong việc quyết dịnh các vẫn dễ có liên quan đến công tác PCTN.
Trang 28Thử sáu, pháp luật về PCTN là cơ số pháp tỷ đễ phát huy vai rò, trách
nhiệm của công dẫn, tỖ chức trong PC:
Pháp luật quy định vai trò, trách nhiệm của công dân, tổ chức trong
PCTN Căn cứ vào các quy định của pháp luật, công dân và các tổ chức trong
xã hội chủ động tham gia vào công tác PCLN bằng nhiều cách thức khác nhan, hoặc thực hiện quyền giám sắt đổi với các hoạt động của các cơ quan của nha
nước và gác lỗ chức, cá nhân trung xã hôi nhằm phát hiện các hảnh vị tham
nhũng; cung cấp thông tin về tham nhũng cho các cơ quan chức năng của nhả nước để làm rõ và có biện pháp xử lý; phối hợp với các cơ quan chức năng của nhà nước trong quá trình tiến hành thanh tra, kiểm tra, điểu tra để phát
hiện vả xử lý tham những Mặt khác, pháp luật cũng lá cơ sở pháp lý để triển
khai các biện pháp bảo về những người tích cực tham gia vào công tác PCTM,
nhất là công đần tố cáo tham những đồng thời, khuyến khích, khen thưởng đối với những tổ chức, cá nhân có thành tích trong PCTN, xử lý những trường
hợp bao che, thiếu tích cực trong PCTN
Thứ bây, pháp luật về PCTDN là chuẩn mực đễ các chủ thể lựa chọn
ông pháp by
Pháp luật bao gỗm những quy tắc xử sự chung được nhà nước ban hành
những xử sự phù hợp trong đời 4
và bảo đảm thực hiện Các quy định của pháp luật thường được xây dựng trên
cơ sở lý luận và thực tiễn với trình độ kỹ thuật lập pháp cao, trong đó có chứa
đụng rất nhiều giá trị chuẩn mực Từ việc hiểu pháp luật mà các tổ chức, cá
nhân trong xã hội có sự lựa chọn chơ mình cách ứng xử với nhau đê phủ hợp
với chuẩn mực và không bị vi phạm pháp luật Khi hiểu dược pháp luật về
PCTN thi đối với những người có chức vụ, quyền han cần phải chọn cho xnÌnh cách ứng xử trên thực tế dễ không dân dến vi phạm pháp luật Đối với
những người có chức vụ quyên hạn cần phải có sự lựa chọn xử sự của mình
với nguyên tắc chỉ được làm những gì mà pháp luật quy định, còn đối với những gì mà pháp luật không cho phép hoặc chưa quy định hoặc nghiêm cắm
thì không lựa chọn Đối với các tổ chức, cá nhân trong xã hội thì lựa chọn những xử sự mà pháp luật không cắm hoặc bắt buộc phải làm
20
Trang 29Thử tâm, phúp luật la co s6 phdp ly dé bdo v6 quyén con người, sự phát triển bén vững; xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam, xây dung
cũng cô niềm tin của người dân vào nhà nước, pháp luật
Pháp luật PCTN bão vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân,
tránh sự xâm hại của các chủ thể, nhất lá những người có chức, có quyền
trong xã hội Bên cạnh đó, pháp luật PCTN cũng bảo vệ lợi ích hợp pháp ota
nhả nướ
tập thể Thông qua đó, chỉnh pháp luật PCTM đã bảo về quyền con
người và tạo lập sự binh đẳng, công bằng trong xã hội và sự phát triển bên
vững Khi thúc đấy PCTN với hệ thống pháp luật đầy đủ, chặt chế, thì sẽ góp
phan bão vệ các quyền con người và ngược lại việc thực hiện bảo về quyền
con người, phát huy được quyền làm chủ của nhãn dân, nhất là công dân tham
gia phát hiện, tổ giáo banh vi tham những thì sẽ gop phan nang cao hiệu qua PŒTN Thúc đầy PCITN còn tạo thêm niềm tin cho công chúng vào nhà nước,
pháp luật
Thứ chín, pháp luật PCTN là cơ sở pháp lý để tiễn hành các hoạt động
hợp tác quốc tác PC1N,
Chống tham những ngảy nay không chỉ là công việc riêng của bất cứ một
quốc gia nào mà củn là trách nhiệm của cộng đồng quốc tễ Thực tế, có những,
hành vi tham nhũng được thực hiện xuyên quấc gia, đòi hỏi phải có sự phối
hợp giữa các nước trong việc phát hiện và xử lý tham những Để tạo lập
khuôn khỗ pháp lý trong đấu tranh chống tham những, các nước trên thế giới
đã chưng lay xây dựng Công ước của LIIQ về chống tham những Trong khuôn khổ hợp tác quốc LỄ song phương, da phương, ¢
¿ nước có quan hệ
ngoại giao cũng đã thống nhất xây đựng các thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế
về nghiên cứu, đảo lạo, xây dựng chính sách, trao đối thông tin, hỗ trợ tài
chính, trợ giúp kỹ thuật, trao đổi kinh nghiềm, tương trợ tư pháp trong PCTN
Đối với Việt Nam, trên cơ sở các quy định của pháp luật về kỷ kết,
tham gia diều ước quốc tế và các quy định của pháp luật vẻ PƠTN, Chủ tịch
nước phê chuẩn Công ước của LHQ về chống tham nhũng, thể hiện sự quyết
21
Trang 30tâm và cam kết với cộng đồng quốc tế trong việc đấu tranh PCTN Căn cứ các
nội dung đỏ, các cơ quan chức năng rà soát lại hệ thống pháp luật Việt Nam
để xây dựng kế hoạch cy thé về thực thi Công ước của LIIQ về PCTN Mặt
khác, trong một số điều ước quốc tế ma Việt Nam (ham gia cũng thể hiện linh
thần hợp tác quốc tế về PCIM Luật PƑTN cũng đã ghi nhận những nguyên
tắc cơ bản trong hợp tác quốc tế và quy định trách nhiệm của các cư quan nhà nước trong việc thực hiển các hoạt động hợp tác quốc tế về PCTN
Ngoài ra, pháp luật quy định các nguyên tắc trong áp dụng pháp luật về
PCTN dé bit bude các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật phải tuân thủ, nhằm bảo đảm tính thông nhất về nhận thức vả hành dộng PCTN
Như vậy, pháp luật đóng vai trò quan trọng, đối với hoạt động PCTN,
đo dó, cần tăng cường bảo vệ pháp luật PCTN va thường xuyên nghiên cứu,
rà soát để HTPL về PTN
1.2 Khái niệm và các tiêu chí hoàn thiện pháp luật về phòng, chỗng tham những
1.21 Khái niên boàn thiện phán luật về phòng, chống tham những:
rên thực tế, các quan hệ xã hội luôn luôn vận đông, đòi hỏi các quy
phạm pháp luật dũng phải có sự điều chỉnh để phủ hợp với sự vận dong cia
các quan hệ xã hội, do đỏ, hoàn thiên pháp luật là một trong những công việc
thường xuyên của bắt cứ một nhả nước nào "Trong lĩnh vực PCTN, các hành
vi tham những được thực hiện trên thực tẾ ngày càng đa dang, tinh vi, phite
tạp và rất khó phát hiện, xử lý, do dó, pháp luật về PƯTN cũng cần phải có sự thay đổi để kịp điều chỉnh các quan hệ phát sinh khi các hành vi tham những xdy ra Việc nghiên cứu dễ HTPL về PCTN là như cầu tất yếu cúa các quốc
gia trên thế giới, đòi hỏi cũng phải bảo đảm được những tiêu chuẩn và yêu
cầu nhất định
Mật trong những yêu cầu quan trọng nhất dó là pháp luật về PCTN
phải bảo đảm điều chỉnh được các quan hệ cỏ liên quan đến tham nhũng xảy
ra trong thực tiễn Theo đỏ, các quy phạm pháp luật về PCTN được ban hành,
sửa dổi, bố sưng đều phải xuất phát từ những yêu cầu khách quan, phủ hợp
22
Trang 31với quan điểm, đường lếi của Đẳng và Nhà nước và phát huy được hiệu lực,
hiệu quả trong công tác PC'TN
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về thực trạng tham những, pháp luật về
TCTN, cáo quan điểm chỉnh trị của giai cấp, chính đảng cầm quyền,
6 oo
quan chức nắng đưa ra những dự báo các hành vị tham những sẽ xảy ra trên thực
tế để xác định phường hướng và để ra giải pháp cụ thé trong việc IITPL về
TCTN, trong đó có đưa ra phương án xây dựng mới các văn bản quy phạm pháp
luật còn thiếu, hủy bỏ những quy định không phủ hợp, thiếu tính khả thi, sửa đối
các quy định chưa thực sự phi hop để thực hiện được mục tiêu phòng ngừa,
ngăn chặn được các hành vị tham những có thể xây ra, đồng thời, phát hiện và
xử lý được các hảnh vi tham những xây ra trên thực tế, có như vậy pháp luật mới
aóp phần thực hiện dược mục tiêu ngăn chặn và đây lài tham những,
Qua đó, ta có thể định nghĩa ring: Hodn thiện phán luật về PUTN là
quả trình làm cho các quy dinh ctia pháp luật về PCTN ngày càng mình bach,
toàn diện, thông nhất, dẳng hộ, phù hợp với thực tiễn PIN của dất nước
122 Các tiêu chỉ đánh giá miúc độ hoàn thiện pháp luật về phỏng, chống
tham những
Có thé khang dinh ring, một hệ thống pháp luật hoàn thiện là mục tiêu
ma tl cd cde Nhà nước đều hướng tới Để đánh giá về một hệ thống pháp luật, xác dịnh mức độ hoàn thiện của nó cẩn đựa vào những tiêu chuẩn (tiêu chí) được xác định về mặt lý thuyết, từ đó liên hệ với điều kiện và hoàn cảnh thực tiễn trong mỗi giai doạn cụ thể để rút ra những kết luận vả lâm cơ sử cho việc tìm kiếm các giải pháp tiếp tục hoàn thiện hệ thống ở mức độ cao hơn
Có nhiều tiêu chí để đánh gid mic độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật nói chung, trong đó có thể kế dến các tiêu chí cơ bản như: tỉnh toản diễn, tính
đồng bệ, tỉnh phù hợp, tỉnh hiệu quả và trình độ kỹ thuật pháp lý của hệ thống
pháp luật Qua nghiên cứu cho thay việc đánh giá mức độ IITPL về PCTN cần phải đựa và những tiêu chí cơ bản sau:
Trang 32Thứ nhất, pháp luật về PCTN phải đảm bảo tỉnh mình bạch, theo đó, các quy định của pháp luật phải rõ rằng, cụ thể, không được mập mờ, khó hiểu dẫn đến sai lệch trong nhận thức và áp dụng pháp luật về PCTI Đồng thời, các văn bản pháp luật phải được công bố công khai (từ khi bất đầu quy trình
xây dựng văn bản đến việc lây ý kiến đóng góp của các cơ quan liên quan, các
chuyên gia và đồng đảo người dân đến khi văn bản được ban hành) để các cơ
quan, tổ chức, cá nhãn hiểu biết và thực hiện theo quy định (nhất là quy định về
chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, trách nhiệm của zninh trong công tác PƯTN
cũng như để các cơ quan chức năng của nhả nước khi xây dựng các quy định
khác có điều kiện thuận lợi trong việc rả soát, hạn chế những nội dung con
chồng chéo, mâu thuẫn với quy định của pháp luật về PCTN
Thứ hai, pháp luật về PCOTN phái dâm bão tỉnh toản điện Tính toán
diện của hệ thống pháp luật phan ánh mức độ đầy đủ của hệ thống quy phạm,
nguyên tắc, định hướng và mục đích của pháp luật Các quy phạm pháp luật
về PT phải bảo dâm cả về mặt hình thức và nội dung, diều chỉnh dược các
quan hệ pháp luật về PCTN, nhất là trong việc xác định hành vi tham những
và thực hiện các biện pháp phỏng ngừa, phát hiện và xử lý tham những, trong,
đó, bất cứ một hành vi tham những nào xây ra trên thực tế đều có thể căn cứ
vào các quy định của pháp luật hiện hành để áp dụng, điêu chỉnh
Thứ ba, pháp luật về PCTN phải đảm báo tính nhất quán, tính hệ thống,
Các văn ban quy phạm pháp luật được ban hành hay sửa đổi, bỗ sung phải
bão đảm được sự thống nhất với các văn bản khác trong hệ thống pháp luật
nói chung và pháp luật về DCTN nói riêng, không mâu thuẫn, chồng chéo với
các văn bản pháp luật, nhất là các văn bản đang có hiệu lực pháp luật, đồng
thời báo đảm được sự thống nhất giữa cắc quy phạm pháp luật trong cùng một văn bản pháp luật về PCTN
Mặt khác, các quy định của pháp luật về PCTN phải bảo đâm được tính
thử bậc trên - dưới Các quy định của pháp luật về PCTN phải báo dăm không
trái với các quy định khác trong hệ thống pháp luật nhất là Hiến pháp và các
24
Trang 33đạo luật IHiển pháp và các đạo luật vừa là cơ sở pháp lý, vừa là nguồn pháp
luật quan trọng để nghiền cứu xây dựng va HPL vé POTN,
Thử tr, pháp luật về PCTN phải đảm bảo tính thông nhất, đồng bộ
Tháp luật về PCTN phải só sự đồng bộ với cáo văn bán quy phạm pháp luật
khác và trong pháp luật về PCLN thì các quy phạm pháp luật cũng cần có sự
đẳng bộ với nhau Các quy định về giải pháp trong phỏng ngừa tham những cũng phái có sự đẳng bộ, không được thừa thiểu, sơ hở dễ lợi dụng tham
những, Các giải pháp trong phát hiện tham những và xử lý tham nhũng cũng
cần đồng bộ dé phát huy được sức mạnh tổng hợp vào việc ngăn chặn, phat
hiện và xứ lý tham những, từng bước giảm bớt tệ tham những trong thực tế
Tiếu pháp luật về PCTN thiểu sự đồng bộ thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn,
vưởng mắc trong cing tac POTN
Thú: năm, pháp luật về PƠTN phải đảm bão tinh phù hợp với thực tiễn Các quy định của pháp luật về PCTN xây dựng phải đựa trên cơ sở thực trang
dấu tranh PCTN, bão dâm sự phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của đất nước Thực tiễn chính lả tiêu chuẩn để kiểm tra, đánh
giá lại pháp luật có phủ hợp không, có hiệu lực, hiệu quả không, các biện
pháp phòng ngửa cũng như phát hiện, xử lý tham những có bảo đảm được tính
khả thi trên thực tế hay không Pháp luật về PCTN phải được xây đựng và
hoàn thiện trên cơ sở các quan hộ kính tế, chính trị, xã hội hiện đang tồn Lại,
thể chế hoa đường lối, chủ trương của Dãng cầm quyền; bao dam tinh hợp ly
trong việc phản ảnh và bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích của các
tổ hức, cả nhân tránh khôi sự xâm hại của hành vị thưm những, phù hợp với
đạo đức, văn hóa dân tộc, thuân phong mỹ tục của đất nước Ngoài ra, các
PCTN cũng phải phủ hợp
phương pháp, cách thức điều chỉnh của pháp luật
với trình độ phát triển của đất nước
Thử sảu, pháp luật về PCTN phái được xây dựng trên cơ sở trình độ kỹ
thuật pháp lý cao Theo dó, hệ thống các quy phạm pháp luật về PCTN phải
được cầu trúc một cách chặt chế, logic, khoa học theo chương, mục, điều,
25
Trang 34khoản, điểm, các khái niệm, định nghĩa, thuật ngữ được sử dụng phải bảo
đảm sự chuẩn xác, đơn nghĩa, trong sáng về ngôn ngữ, bảo đảm dễ hiếu và
phù hợp với khả năng nhận thức, ý thức pháp luật của xã hội Trong từng văn
ban quy pham pháp luật thì các hộ phận vả gáo quy định đều có cấu trúc thích
hợp và giữa chúng có môi liên hệ chặt chẽ, thông nhất nội tại với nhau
Thử bảy, pháp luật về PCTN phải dự liệu điều chỉnh được những quan
hệ pháp luật có khả năng xảy ra trên thực tế Nói cách khác, pháp luật phải có
tính tiên phong, chắng hạn, pháp luật phải lường trước những hành vi tham
những có thể xảy ra (mặc đủ thực tế chưa xảy ra) để nhằm chủ động trong
thay đổi pháp luật Ngạn ngữ Anh có câu: "Pháp luật thay đổi thường xuyên
thì tệ hơn là không có pháp luật”.°
Thứ chín, pháp luật về PCTN của Việt Nam cũng cần phải có sự tương
thích với các nguyên tắc chưng của pháp luật quốc tế, nhất là các điều khoản
bắt buộc trong công ước, điều ước quốc lễ và thỏa thuận quốc tế đã được ký
kết, phê chuẩn hoặc tham gia Trên thực tế, không chỉ pháp luật PƑTN mà ca
hệ thống pháp luật Việt Nam còn có những điểm chưa tương thích với pháp
luật quốc tế, vì íL nhiều nó cũng chịu sự ánh hướng hoặc phụ thuộc vào điểu
kiện kinh tế, chỉnh trị, văn hóa, xã hôi phong tục, tập quản wuyén thing đặc
thù của Việt Nam Tuy nhiên, trong thời đại ngày nay, pháp luật về PCTN của
Việt Nam cần phải có sự tương thích với
ác nguyên tắc chung của pháp luậi
quốc tế, nhất là các điền khoản bắt buộc trong công ước, điều ước quốc tế và
thỏa thuận quốc tổ đã được ký kết, phê chuẩn hoặc tham gia, trong đó pháp
luật về POTN của Việt Nam cũng cần được sửa dỗt, bỗ suna, hoàn thiện theo
hướng ngày càng tương thích với Công ước của LIIQ về chồng tham những
một văn bản pháp lý mang tỉnh quốc tế mà Việt Nam đã phê chuẩn, tham pia
*Ngnyén van: “The law thar changes every day is worse than no law at all’
26
Trang 351.3 Sự cần thiết và các yếu tố ảnh hưởng đến việc huàn thiện pháp luật
về phòng, chẳng tham nhũng
1.3.1, Sựrcân thiết phải boàn thién pháp luật về phàng, chẳng tham những
Đổ lý piải sự cẦn thiết phải HTPL về PCOTN thì phải xem xét pháp luật
PCTN hiện nay đạt ở mức độ nảo và đã đóng góp được những gì cho công tác
PCTN thông qua khả năng diều chính của pháp luật dối với thực trạng tham những Điều này thể hiện ở một số điểm sau đây
Thứ nhất, pháp luật biện nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của công
tác đầu tranh PCTN bởi thực trạng tham những vẫn cỏn ở mức độ nghiềm
trọng xảy 1a ở nhiều cấp nhiều địa phương và nhiều ngảnh, nhiều lĩnh vực
Thủ hai, Nhà nước ta đang không ngừng hoàn thiện hệ thông pháp luật,
nhiều văn bản quy phạm pháp luật được ban hành hoặc sửa đổi, bỗ sung, có
quy định bị hủy bổ Khi các quy định của pháp luật nói chưng có sự thay đối,
dù íL hay nhiều cũng sỡ có những táo động đến các quy định của pháp luật về
PƠIN Do đó, để bảo đảm sự thống nhất trong hệ thông pháp luật, thì các quy
định của pháp luật về PCTN phải được đối chiểu, rà soát để sửa đổi, bố sung cho phủ hợp Qua thực té cho thấy có những quy định của pháp luật về PCTM
chỉ phủ hợp với thời điểm nghiên cứu, xây dựng, ban hành, sau một thời gian,
các quy định khác đã cỏ sự thay đổi, đòi hỏi pháp luật về PCTN cũng phải có
sự thay déi theo
Thử ba, pháp luật luôn là sự phan ánh đời sống thực tiễn của đất nước
mà thực tiễn dỏ lại luôn vận động, phát triển không ngừng nên nếu không kịp thời sửa đổi, bỗ sung thỉ pháp luật về PCITN không theo kịp thực tiễn, khỏ có
thể thực hiện chức năng phỏng ngừa, phát hiện, xử lý được những hành vi
tham những xảy ra trên thực tế
Thử tự, so với các công ước, điền ước và thông lệ quốc tế mà Việt Nam
đã ký kết hoặc tham gia thì pháp luật về PCTN nói riêng của nước ta còn có
những khoảng cách, thiếu sự tương thích nhất định
27
Trang 361.32 Cúc yếu tổ ảnh huông đến việc hoàn thiện phán luật về phòng, chống
tham những
Đổ HTPI, về PJTN cần phải nghiên cứu những yếu tổ ảnh hưởng dến nó
Trong thực tế, có nhiều yéu tổ ảnh hưởng đến pháp luật về PCTN, nhưng các
yếu tố ảnh hưởng lớn nhất và cơ bản nhất là: cơ chế quản lý kinh tế; cơ chế tổ
chức thực hiện quyển lực nhà nước; chế đô chính trị và vai trò của đảng cầm
quyền; ý thức pháp luật của oác chủ thể có thấm quyển xây đựng và lỗ chức thực hiện pháp luật về PŒTTN; yếu tố văn hóa, truyền thống dân tộc và hợp tác
quốc tế về PCTN
1.3.2.1, Cơ chế quản }ð kinh tế
Cơ chế quản lý kinh tế là hệ thống các chỉnh sách, pháp luật của Nhà nước quy định về quản lý và điều hành nên kinh tế Cơ chế quan lý kinh tế ảnh hưởng trực tiếp dẫn việc phát sinh, thay déi, chấm đứt nhiều quan hệ xã
hội trong đó có các hành v1 tham những
Ở nước ta, cơ chế ỦỨi trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc
phát triển kinh tế của đất nước Dây là môi trường đế những quan hệ kinh tế
vận động, phát triển một cách linh hoạt theo phương thức tự do cạnh tranh
trong kinh doanh nên đã phát huy được, năng lực, sở trường của các chủ thể
tham gia quan hệ kinh tổ, và cơ chế thị trường cũng làm cho các nguồn lực
trong xã hội được huy động một oách tối đa, với sự tham gia rất tích cực gủa
các chủ thể trong nền kinh tể và tạo ra nhiều sẵn phẩm cho xã hội theo nhu cầu của thị trường Tuy nhiên, do những mặt trái của cơ chế thị trường nên đã
niy sinh tham những ở nhiều nơi, nhất là ở những địa bàn, lĩnh vực mà pháp
luật còn sơ hở và sự quần lý của Nhà nước yếu kém, buông lỏng hoặc không
đủ khả năng để theo kịp sự vận động của cơ chế thị trong Vi vay, trong qua
trinh HTPT vé PCTN can cé gang dir ligu dược cáo dạng của hành vị tham
nhiing sé nay sinh trong cơ ché thi trường để xây đựng các quy định của pháp luật vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các quan hệ kinh tế phát triển nhưng vừa
dap ứng dược yêu cầu phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham những một cách
28
Trang 37nhanh chóng, kịp thời
1.3.2.2 Cơ chế tổ chức thực hiện quyên lực nhà nước
Tham những là sự lạm dụng quyền lực nhà nước để phục vụ lợi ích cá
nhân, do đó, việu tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước là một trong những
yếu tế tác động đến thực trạng tham nhũng Những quốc gia được tô chức
theo mô hình phân quyên, hay nói cách khác, quyên lực được phân chia theo các nhánh theo hướng “có sự kiểm chế, đối trọng lẫn nhau” thì sẽ giảm rõ sự
lạm quyền và đây chính là điều kiện để hạn chế tham nhũng Dối với các quốc
gia được tổ chức theo hình thức tập quyền, hay nói cách khác, quyền lực nhà
nước được tập trung vào một nhánh quyền lực nảo dó thì sẽ rất dễ xây ra tỉnh
trạng lạm quyền vả tất nhiễn, tham nhũng sẽ có cơ hội phát triển hơn Vi thé,
cần xuất phát từ cơ chế tổ chức quyền lực nhả nước để thiết kể hệ thống các quy định kiểm soát quyền lực phủ hợp nhằm hạn chế phát sinh tham những và
có đủ được để phát hiện, xử lý tham những một cách có hiệu quả
Hiện nay, Việt Nam dang xây dựng Nhà nước pháp quyền XHƠN của
dân, do dân vả vi dân Đây là mô hình tổ chức quyền lực nhà nước khá đặc
thủ so với oác nước trên thế giới Trong đó, quyền lực nhà nước là thống nhất,
có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các
quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp; tất cả quyền lực đều tập trung vào
nhân dân Với việơ Lễ chức quyền lực nảy đã tạo ra sự báo đăm quyền lực nhà
nước được thực hiện một cách dân chủ, tập trung, đồng thời, tạo nên sức
xmạnh tổng hợp và bảo đảm việc thực hiện quyền lực được chính xác, thuận lợi Chính cách thức tổ chức quyền lực này cũng dã tạo ra sự dồng thuận hơn
trong để xuất chính sách và triển khai các biện pháp đấu tranh PCTN Tuy
nhiên, sự lập trung, thống nhất quyền lựu đã làm nẫy sinh những bất cập trong
việc kiểm soát quyền lực nhà nước Đề phát hiện dược cachanh vi loi dung sự tập trung, thống nhất đó để tham những là một vin đề không đơn giản hoặc
nếu có phát hiện ra dược thì cũng rất khó xử lý hoặc có xử lý thì cũng khó có
thé nghiêm minh, kịp thời
29
Trang 38Do vậy, để PCTN một cách hiệu quả trong điều kiện Lễ chức quyền lực nhả nước tập trung, thống nhất là một vẫn để khó khăn, đòi hỏi phải có sự
quyết tâm rất cao và nhất thiết phải sử dụng các biện pháp kiểm soát quyền
lực nhả nước phủ hợp, mạnh mẽ nhằm phát hiện, xử lý được sự lạm dụng
quyền lực nhà nước để tham những Vì thé, trong quá trình H]PL vê PCTN
cần phải quan tâm đến hoàn thiện các quy định về tổ chức quyền lực nhả nước, trong đỏ phái xây dựng được các cơ chế kiểm soái quyền lực nhà nước hiệu
quả va tổ chức được các cơ quan đủ năng lực, sức mạnh phát hiện, xử lý sự
lạm quyễn, lợi dụng quyền lực nhà nước để vụ lợi, tham những Điều dé đôi
hỏi bắt cử một nhánh quyển lực nhà nước nảo, bất cứ cơ quan, tổ chức, cả
nhãn có quyền Tực hoặc được trao quyền lực nhà nước nảo cũng phải được tổ
chức, hoạt động một cách công khai, mình bạch (trừ những vẫn dé mang tinh
cơ mật quốc gia) để nhân dân và các nhánh quyền lực khác, các cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có thể giám sát được việc thực hiện quyền lực nhà nước
Đẳng thời, phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quyền lực nhà nước dể
phat hiện, xử lý kịp thời các trường hợp lợi đụng quyền lực để phục vụ lợi ích
cá nhân, có như vậy mới hạn chế được tham những nẫy sinh cũng như phát
hiện, xử ly được các hành vị tham những,
1.3.2.3 Chế độ chính trị và vai trò của dâng cẩm quyền
Trong xã hội mặc đủ Nhá nước là cơ quan quản lý nhưng việc dễ ra các
chủ trương, đường lỗi vả quyết định các nhân sự cao cấp trong bộ máy của
các cư quan nhá nước lại phụ thuộc khá nhiều vào chế dộ chính trị và vai trỏ của đẳng cẦm quyền Ở các quốc gia đương đại, cơ chế ding cầm quyền gắn
liên với cơ chế tổ chức vận hành quyền lực nhà nước Đăng cầm quyền mặc
đủ không trực tiếp ra quyết định về quản lý nhà nước nhưng thông qua việc
thực hiện quyền lực chỉnh trí, quyền lực của ding cầm quyền chi phéi quyén
luc nha nude Théng qua vai trò lãnh đạo của mình, những người trong đẳng cầm quyển đã thực hiện quyền lực nhà nước một cách gián tiếp nhưng có tính
khả thi rất cao và tất nhiên sẽ không tránh khỏi sự lợi dụng quyền lực để tham
30
Trang 39những Bên cạnh đó, trong một số trưởng hợp, dang cam quyén cé thé can
thiệp được vào quá trình thực hiện các biện pháp về phỏng ngừa, phát hiện và
xử lý tham nhũng Nếu như đẳng cầm quyền có sự quyết tâm và đê ra được
những biện pháp mạnh mẽ trong PCTN thì nhá nước mới cú điều kiện để
minh bạch các hoạt động Nhất là xây dụng được cơ chế phỏng ngửa và
cương quyết, nghiêm túc trong chỉ đạo xử lý vác vụ việc tham những, không
KẾ người có hành vì tham những lả sỉ, giữ bất cử cương vị nảo thì mới hy
vọng tham nhũng được ngăn chặn và day lùi Ngược lại, nêu đảng cầm quyền
đồng loã, dung dưỡng tham những, thờ ơ với việc phát hiện và xứ lý tham những thì nó sẽ là căn bệnh ngây cảng nghiém trong, Chính ý chỉ và sự quyết
tâm của đẳng cầm quyền sẽ được các cơ quan quyển lực nhà nước thể chế hoá
thành pháp luật về PƠTN, dỗng thời, tổ chức thực hiển nghiêm chỉnh các quy
định của pháp luật về PƑTTN đã được ban hành
Ở nước 1a, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn giữ vai trò lãnh đạo Nha
nước và xã hội thông qua các chủ trương, đường lỗi, chính sách nhằm thực
hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, din chủ, văn minh
Đảng đã để ra các chủ trương, đường lối, chính sách rõ rằng và mạnh mẽ
trong PCTN để các cơ quan nhà nước thể chế hoá thành pháp luật vả tố chức
thực hiện pháp luật Đảng cũng ban hành nhiều nghị quyết lãnh đạo, động
viên các cấp uý đăng, chính quyền, đoản thể và các tầng lớp nhân dân tham
gia vào công tác PƯTN nhằm tạo nên sức manh tổng hợp trong ĐƠLN Dưới
sự lãnh đạo của Đẳng, Luật PCTN và nhiều văn bản quy phạm pháp luật về
TCTN dược ban hành, hệ thống các cơ quan chuyên trách PCTN cũng dược
hỉnh thành Công tác PCTN đã thu được những kết quả khá quan, đặc biệt đã
triển khai cơ bản các biện pháp phòng ngừa tham những, phát hiện xứ lý
được nhiều vụ án tham những Có thé khẳng định sự lãnh dạo của Đáng là
một trong những nhân tố quan trọng quyết định kết quả của công tác PCTM
Tuy nhiên, vẫn cỏn một số bộ phận cán bổ, dáng viên thoải hoá, biển chất,
không những không tham gia tích cực vào đấu tranh PCTN mả còn tham gia,
al
Trang 40giúp sức hoặc dung túng, bao che hành vi tham những Trong quá trình lãnh
đạo, một số cấp uỷ Đăng cũng chưa quan tâm đúng mức đến công tac PC'TN
hoặc còn tô ra thiếu kiên quyết trong xử lý tham những, do đó, kết quả PCTN
đạt được chưa toàn điện, có một số mặt công táo trong DCTN chưa đáp ứng
được yêu cầu, tình hình tham nhũng có chuyển biến nhưng cỏn chậm
1.3.2.4 Ý thức pháp luật của các chủ thể có thậm quyền xây dựng và tô
chức thực hiện phẩp luật về phòng, chẳng tham những
Ý thức pháp luật có 3 nội dung là: sự hiểu biết về pháp luật, thái độ đối
với pháp luật và khả năng thực hiện và áp dụng pháp luật Thông qua ý thức
pháp luật của mỉnh, các chủ thể có thẩm quyền áp đặt hay tác động đến quá
trình xây dựng, IITPL về PCTN hay nói cách khác, cho ra đời những quy
định về PCTTN thể hiện được những tư tướng, quan điểm của họ Nếu các chủ
thể đó đại điện cho giai cấp tiến bộ thi sẽ có những quy định về PCTN nhằm
bão đám lợi ích chung cho xã hội mà trước hết là lợi ích oủa nhả nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong xã hội Ngược lại, nêu các chủ
thể đó có tư tưởng lạc hậu, cá nhân chủ nghĩa, công với thói tham lam, ích kỷ,
thì sự tác động của họ vào cáo quy định của pháp luật về PCTN sỡ có xu
hướng thiên lệch dé bảo vệ những lợi ích riêng của họ, khi đỏ, pháp luật
PCTN khó có thể trừng phạt thích đáng đối với những kẻ tham những
Ở nước ta, ý thức pháp luật thống trị là ý thức pháp luật của giai cấp
công nhân và nhân dân lao động Cùng với sự phát triển của xã hội Việt Nam,
ý thức pháp luật của giai cấp công nhân và nhân dân lao đông sẽ trở thành
một hệ thống tư tưởng vả quan điểm pháp luật chung thống nhất của toàn xã
hội Nhờ vậy mà các quy định của pháp luật về PCTN hưởng đến bảo vệ
những lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan Các quy định của pháp luật về
PCTN đều hướng Lới mục tiêu tích cực đó là phỏng ngừa, ngắn chặn việc nay
sinh các hành vi tham những trong xã hội, đồng thời, phát hiện và xử lý kịp
thời tham những Ý thức pháp luật là “đều kiện quan trọng đễ hình thành,
32