ot cin cứ Thông qua Hiệp định tránh dánh thuế hai lần, hai nước ký vào tính chất của các loại thu nhập để phân định quyền đánh thuế của mình như sau - Quyển đánh thuế đối với một số
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOT
KHOA LUAT
TRAN BUI TOAN
CÁC TIIỆP DỊNI TRÁNH DÁNH THUẾ HAI LÀN GIỮA VIỆT
NAM VÀ NƯỚC NGOÀI
Chuyên ngành: Luật Quốc tế
Mã số: 60 38 60
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - 2009
Trang 2
MUCTUC
Mở đầu
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VAN DE CHUNG VE CÁC IIP ĐỊNH TRÁNIT
ĐÁNH THUÊ HAI LLÂN CỦA VIỆT NAM
1.1 Dánh thuê hai lẫn
1⁄2 Xóa bỏ việc đánh thuê hai lần -
1.2.1 Sự cần thiết của việc xóa bỏ đánh thuế hai lần
1.2.2 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
1.3 Các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước
1.4 Phạm vi áp dụng của Hiệp định "
1.5 Cac loai thué dược Hiệp định diều chính
1.6 Nguyên Lắc áp dụng Hiệp định và pháp luật thuê Việt Nam
1.6.1 Ap dung Hiệp định
1.6.2 Ap đụng pháp luật thuê Việt Nam
1.7 Không phân biệt đối xử
1.8 Thuế đôi với thanh viễn cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự
1.9 Biện pháp tránh đảnh thuê hai lân
1.9.1 Phân định quyền đánh thuê giữa hai nước ký kết Hiệp định,
1.92 Quy định về biện pháp tránh đánh thuê hai lần tại Hiệp định
1.9.3 Các biên pháp tránh dãnh thu hai lân theo pháp luật tránh
đánh thuế hai lần của Việt Nam 1.9.4 Thú tục thực hiện biện pháp tránh đánh thuê hai lần tại Việt Nam
CHƯƠNG 2: PHAN ĐINH QUYÊN ĐÁNH THUÊ GIỮA HAI NƯỚC
KÝ KÉT HIỆP ĐỊNH
2.1 Phân định quyền đánh thuế theo nơi cư trú và nơi có nguồn thu nhập
2.1.1 Đôi tượng cư trủ ch HH :
1.1 Quy định của LIiệp định về đổi tượng œ cưưủ
2.1.1.2 Xác định dối lượng cư trú của một nước ký kết theo
pháp luật tránh đánh thuê hai lần của Việt Rlam
2.1.2 Cơ sỡ thường trủ co eeeieree
2.1.2.1 Quy định của Hi định về cơ sở thường trú -
2.1.2.2 Quy định về cơ sở thường trủ theo pháp luật tránh
đánh thuê hai lần của Việt Nam
2.2 Phân định quyên đánh thuế theo loại thu nhập
2.2.1 Thuê đôi với thu nhập từ bắt động sản
lối với thu nhập từ hoạt đông kinh đoanh 2.2.3 Thuê dỗi với thu nhập tử hoạt dộng vận tải quốc tê
2.2.4 Thuê đối với thu nhập tử tiên lãi cố phản "—
2.2.5 Thuê đôi với thu nhập là lãi tiên cho vay Harry
2.2.6 Thuê đội với thu nhập từ tiền bân quyền
2.2.7 Thuê dổi với thu nhập tử cung cấp dịch vụ kỹ thuật
Trang 3
2 22 § Thuế dỗi với thu nhập tử chuyển nhượng tài sản
2.9 Thuê đôi với thu nhập từ hoạt động ngành nghề độc lập
2 22 10 Thuê đêi với thu nhập từ hoạt động, dịch vụ cá nhân phụ thuộc
2.2.11 Thuê đôi với thu nhập tử thử lao giám đốc
2.2.12 Thuê dôi với thư nhập từ hoạt dông biểu diễn cúa nghệ sỹ,
vận đông viên " " "
2.2.14 Thué déi với thụ nhập tử hoạt động phục vụ Chính phủ
2.2.15 Thuế đổi với thu nhập của sinh viên, học sinh học nghề
2.2.16 Thuê đôi với thu nhập của giáo viên, giáo sư, người nghiên cứu
2.2.17 Thuế đôi với thu nhập khác
CHƯƠNG 3 THỰC TRANG VÀ KIÊN NGHỊ HOÀN THIÊN PHAP
LUAT TRANH DANH THUR HATLAN CUA VIRT NAM
3.1 So luve vé vai tro va su phát triển của pháp luật Viết Nam về tránh
đánh thuê hai lần
3.2 Một sô tôn tại của pháp luật về tránh đánh thuê ha lan của Việt Nam
3.2.1 Đi với Hiệp dịnh
3.2.2 Dỗi với các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến
Trang 4LÒI MỞ ĐÀU
1 Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh Lễ quốc tổ dã trử thành xu thế khách quan chỉ phối sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và quan hệ quốc
16 Ilién nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ thương mại với khoảng 160 nước
và vúng lãnh thổ, tham gia 86 hiệp định thương mại, 46 hiệp định hợp tác dầu
tư, đã trở thành thành viên chính thức thứ 150 của W'TO - tổ chức thương mại
lớn nhất toàn cầu (Nguồn: website Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc +6 -http:// www nciec gov-vn)
Việc mở cửa nền kinh tế sẽ khắc phục được tình trạng bị phân biệt đối
xử trong buôn bản quốc tẾ, mở rộng thị phần quốc tẾ cho các sản phẩm Việt
Nam, thúc đẩy thương mại phát triển, thu hút vốn, lao động trình độ cao, kinh nghiệm quản ly và công nghệ mới của nước ngoài để phát triển nền kinh tế
Hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế quốc tế, các luồng vốn, đầu tư, thương mại hàng hoá, dịch vụ, lao động sẽ luân chuyển linh hoạt và ít bị hạn
chế giữa Việt Nam và các quốc gia khác Và cùng với đó, sự cư trú, hoạt động
kinh doanh của thê nhân, pháp nhân Việt Nam và nước ngoài ngày cảng thuận
lại và không còn bó hcp Irong phạm ví mỗi quốo gia
Để thu hút dầu tư, công nghệ, lao dộng có trình dộ thì ngoài yếu tố diều
kiện kinh đoanh, thuế cũng là yếu tố mà nhà đầu tư cân nhắc vì nó ảnh hưởng
trực tiếp tới thu nhập, lợi nhuận của họ Quyền đánh thuế là phạm trù thuộc chủ quyển quốc gia, chỉ Nhà nước mới có quyền ban hành các sắc thuế và thực hiện việc thu thuế Trong tình hình hiện nay, một thể nhân, một pháp
nhân có thể là đối tượng nộp thuế của hơn một quốc gia, nếu không có sự
Trang 5phân định quyền đánh thuế giữa các quốc gia có quan hệ kinh lễ với nhau thì
sẽ xây ra hiện tượng “thuế chẳng lên thuế”- một khoản thu nhập bị đánh thuế hai lần Điều này ảnh hưởng đến lợi ích của đối tượng nộp thuế, đồng thời
không khuyến khích giao lưu kinh tế Chính vì vậy mà bên cạnh các cam kết
đa phương và song phương về thương mại, đầu tư, cắt giám thuế quan, các
quốc gia đã ký với nhau những hiệp định tránh đánh thuế hai lần nhằm phân định rõ thâm quyên đánh thuế, tránh tỉnh trang đánh thuế trùng Cho đến nay,
Việt Nam đã ký kết hen 58 hiệp định tránh đánh thuế hai lần với các quốc gia
và cùng lãnh thổ khác nhau (Theo website Tang cục Thuế: www gửt.gov.vn)
Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập ngày càng toàn điện vào nền
kinh tế thế giới, việc nghiên cứu “Các hiệp định tránh đánh thuế bai lần
giữa Việt Nam và nước ngoài” có ý nghĩa cả về mặt lý luận cũng như thực
tiễn
2 Tình hình nghiên cứu để tài
Song hành cùng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta, số
lượng các IHệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam ký kết ngày càng tăng, số lượng cá nhân, doanh nghiệp có quyên lợi và nghĩa vụ liên quan đến các IHiệp định tránh đánh thuế hai lần ngảy cảng nhiều Tuy nhiên, cho tới
nay, ngoài một số it bài viết đề cập vấn đề này chủ yếu dưới góc đồ kinh tế hoặc đánh giá tính hình thực thi các hiệp ảnh tránh đánh thuế hai lần trong thực tế thì chưa có công trình nào nghiên cứu Loản điện về các IHệp định
tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước ngoài, nhất là dưới góc độ pháp lý Vỉ vậy, có thể nói, việc nghiên cứu các Hiệp dink tanh đánh thuế hai
lẫn giữa Việt Nam và nước ngoài một cách có hệ thông đưới góc độ pháp lý là
vẫn để tương đối mới và cần thiết
Trang 63 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của dé tai
Mục dich của luận văn là trên cơ sở nghién cửu các vẫn để cơ bắn của việc xóa hỗ đánh thuế hai lần, các quy định cụ thể trong các Hiệp định tránh
đánh thuế hai lẫn mà Việt Nam đã ký kết và quy định cụ thể trong pháp luật
Việt Nam liên quan dến việc tránh dánh thuế hai lần dễ phát hiện những diém
bat cập, chưa phủ hợp, qua đó kiến nghị để xuất phương hướng hoàn thiện
lĩnh vực pháp luật này phủ hợp thông lệ quấc tế nhằm tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, phát triển giao lưu kinh tế giữa Việt Nam và các nước
Để đạt được mục đích trên, liận văn đi vào nghiền cứu nguồn gốc của
tỉnh trạng dánh thuế hai lần, cơ chế xóa bỏ việc dánh thuế hai lần, các nội
đung cụ thể về tránh đánh thuế hai lần quy định tại các Hiệp định tránh đánh
thuế hai lần mà Việt Nam đã ký kết với các nước và các quy định có liên quan
trong pháp luật Việt Nam, và trên cơ sở nghiên cứu các vấn dễ vừa nêu dễ dễ
xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
4 Đấi tượng và phạm vì nghiên cứu của dễ tài
Đối tượng nghiên cửu của luận văn là các lliệp định ưánh đánh thuế
hai lần giữa Việt Nam và nước ngoài, có sự đối chiếu so sánh với các quy
định có liên quan của pháp luật Việt Nam
Trong mỗi Hiệp định trảnh đánh thuế hai lần mà Việt Nam dã ký với
các nước không những chỉ quy định về tránh đánh thuế hai lần mà còn có một
số nội dung khác như không phân biệt đối xứ, chống gian lận thuế vả liên
quan dến tránh dánh thuế hai lần còn có những nội dung mang tính kỹ thuật
Trang 7như Lính toán số thuế phải nộp, số thuế khẩu trừ Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này, phạm vi nghiên cứu được tập trung vào tính pháp lý của vin để
tránh đánh thuế hai lần
§ Phương nháp nghiên cứu
Đềể tài được nghiên cứu dựa trên các quan điểm của chủ nghĩa duy vật
biên chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan diém của chủ nghĩa Mác - Lê
nin và tư tưởng Hồ Chỉ Minh về nhả nước và pháp luật các chủ trương,
đường lỗi của Đảng và Nhà nước về kinh tế đối ngoại Các phương pháp
nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong quá trình nghiên cứu là phương pháp
nghiên cửu, phương pháp tống hợp, phương pháp so sánh
Trang 8GHƯƠNG 1: MỘT SỐ VÁN Đỗ CHUNG VẺ TRÁNH ĐÁNH THUÊ HAI
LAN VA CÁC HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUÊ HAI LẦN
CỦA VIỆT NAM
1.1 Đánh thuế hai lần
Toàn cầu hoả và hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thể khách
quan chỉ phối sự phát triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia và quan hệ giữa
các quốc gia với nhau,
Do ưu thể của từng nước về các nguần lực như Lài nguyên thiên nhiên,
lao động, vôn, công nghệ là khác nhau, mức độ phát triển kinh tể- xã hội cũng không đồng đều nên nhu cầu giao thương, hợp tác để củng phát triển là
như cầu tự nhiên vả tất yếu Ngày nay, hợp tác kinh tế quốc tế giữa gác quốc
gia là một xu thế tất yếu điễn ra trên các lĩnh vực thương mại hảng hóa, thương mại địch vụ và thương mại đầu tư với nhiều hình thức phong phú giữa
công dân, pháp nhân và giữa các nha nước với nhau với phạm vi cả song,
phương, khu vực và toàn cầu Trong tối cảnh hội nhập, các hoạt động thương
mại dịch vụ, thương mại hàng hóa và đầu tư giữa các quốc gia đều gia lăng, củng với dé [a su di tra của các cá nhân từ quốc gia nay sang quốc gia khác,
sự mở rộng phạm vi kinh doanh của các doanh nghiệp sang các quốc gia khác
Do mở rộng giao lưu kinh tế quốc tế nên quan hệ thuế cũng được mở
Tông ra ngoải phạm vi quốc gia Nếu như trước đây, quan hệ thuế được xác lấp chủ yếu trên cơ sở quốc tịch thì ngảy nay, quan hệ thuế cẻn liên quan dến
quốc gia mà cả nhân, doanh nghiệp đó không mang quốc tịch
Trang 9Quyền đánh thuế của một quốc gia vào thu nhập của một đối tượng phát sinh trên cơ sở một trong hai hoặc cả hai yếu tổ: sự cư trú và thu nhập
Cư trú đối với cá nhãn được xác định eơ sở một số tiêu thức như sự có mặt của cá nhân trên lãnh thổ một quốc pia trong một thời gian nhất dịnh, sự
gắn bỏ của cá nhân với một quốc gia căn cứ vào các mỗi quan hệ quốc tịch,
nhà ở thường trú , đối với doanh nghiệp thì yếu tố cư trủ được xem xét căn
cứ vào việc doanh nghiệp đó thành lập và hoạt động theo pháp luật nước nào
Thu nhập là các khoản tiên thu được từ lợi nhuận kinh doanh, tiền
lương, cho thuê tải sản, cỗ tức phát sinh trên lãnh thổ một quốc gia ma theo
pháp luật thuế của quốc gia phát sinh thu nhập và/hoặc quốc gia mà cá nhân
hoặc đoanh nghiệp đó là đối tượng cư trú là thu nhập chịu thuế và bị danh
thuế Việc đánh thuế vào các khoản thu nhập này không phu thuộc vào nơi nhận vả trả thu nhập (nơi nhận hoặc trả thu nhập có thể nằm ngoài lãnh thổ
của một hoặc cá hai quốc gia mà dối lượng đó có nghĩa vụ thuế),
Xem xét yếu tố cư tri va thu nhập trong việc hình thánh quan hệ thuế
thì oó các trường hợp sau
'Irường hợp 1: Dối tượng cư trú của một nước và thu nhập phát sinh
trên lãnh thổ nước đó Trường hợp này quan hệ thuế hoán toàn đo luật thuế
trong nước diều chỉnh
Trường hợp 2: Đối tượng cư trú ở một nước nhưng không có thu nhập
chịu thuế Trường hợp này không phát sinh quan hệ thuế đo không có đối tượng chịu thuế (khoản thu nhập bị đánh thuế).
Trang 10Trường hợp 3: Đếi tượng cư trú của nước một nước nhưng có thu nhập phát sinh trên lãnh thổ nước khác Trường hợp này một đối tượng có nghĩa vụ
thuế với cả nước cư trú và nước phát sinh thu nhập
Trường hợp 4: Không phải đối tượng cư trủ của một nước nhưng gó thu
nhập phát sinh trên lãnh thổ nước đó Trường hợp này đổi tượng có nghĩa vụ
thuế với cả nước cư trú và nước phát sinh thu nhập
Bên cạnh yếu tổ cư trú và thu nhập thì còn cần xem xét đến yêu tổ thời
gian xác định nghĩa vụ thuế, đó là kỳ tính thuế Kỷ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế Có sự khác biệt về kỳ tính thuế giữa đối tượng cư trú và đối tượng không cư trú Xuất phát từ tính không thường xuyên về nghĩa vụ thuế đế với đối tượng không cư tra ma ky tinh thuế thu nhập đổi với đối tương này lả tùng lần phát sinh thu nhập chịu thuế Kỳ tính thuế đối với thuế đảnh vào các loại thu nhập
có tính ốn định của đối lượng cư trú thường là năm dương lịch Đối với các
loại thu nhập có tính không thường xuyên của đổi tượng cư trú, kỳ tính thuế
cũng được xác định theo từng lần phát sinh Điều 5 Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp của Việt Nam quy định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác
định theo năm dương lịch, đối với đoanh nghiệp nước ngoài là từng lần phát
sinh thu nhập Điều 7 Luật thuế thu nhập cá nhãn của Việt Nam quy dịnh kỷ tính thuế thu nhập thu nhập cá nhân dối với cá nhân cư trú được xác định theo
năm đối với các loại thu nhập có tính ôn định như thu nhập từ tiền lương, tiền
công, tỉnh theo tửng lần phát sinh thu nhập dồi với các loại thu nhập phát sinh
không thường xuyên như thu nhập từ chuyển nhượng bất đông sản, thu nhập
từ trúng thưởng , đối với cá nhân không cư trú thì kỳ tính thuế là từng lẫn phát sinh thu nhập Quy định về kỳ tính thuế của Việt Nam là phủ hợp và
tương đông với các quốc gia khác Pháp luật thuế các nước khác như Cộng
Trang 11hỏa Pháp, Cộng hỏa nhân dân Trung Iloa cũng quy định về kỳ Lính thuê thu
nhập tương tự như vừa nều
Một khoản thu nhập của một đối tượng nêu ở đường hợp 3 hoặc 4 được
xem là bị dảnh thuế hai lần khi nó bị cá hai nước đánh thuế trong củng một kỹ:
tính thuế, tức là được tính vào thu nhập chịu thuế để tính toán số thuế phải
nộp trong một kỳ Linh thuế ở nước cư trủ dối với các loại thu nhập thường xuyên, đồng thời cũng bị dánh thuế ở nước phát sinh thu nhận theo lần phát
sinh thu nhập hoặc bị đánh thuế theo lần phát sinh thu nhập ở cả hai nước đối với các loại thu nhập không thường xuyên
Qua xem xét + trường hợp nêu trên thì trường hợp 3 và 4 sẽ xây ra
tỉnh trạng cä nước cư trú và nước có thu nhập phát sinh đều đánh thuế đối với
một khoản thu nhập của một đối tương, và kết quá là một khoản thu nhập của
một đối tượng bị đánh thuế bai lần
'Tuy cả các diễu ước quốc tế về tránh dánh thuế hai lần và các văn bản
quy phạm pháp luật trong nước đều chưa nêu định nghĩa về đánh thuế hai lần
(hoặc tránh đánh thuế hai lần), nhưng qua xem xét trường hợp 3 và 4 vừa nêu thi ching ta có thể nhân thay đánh thuế hai lần có những đặc điểm sau
- Một khoản thu nhập của một đối tượng (cá nhân hoặc doanh nghiên)
trong một ký tỉnh thuế cùng chịu sự điều tiết của hai sắc thuế tương tự ở hai
nước khác nhau,
- Hai nước đều xác định một đối tượng (á nhân hoặc doanh nghiệp) là
đối tượng nộp thuế của nước mình,
Trang 12Như vậy, đánh thuế hai lần lä việc áp dụng hai sắc thuế tương tự tại bai
quốc gia đánh vào một khoản thu nhập của một đổi tượng trong cùng một kỳ
tính thuế
1.2 Xóa be vide dánh thuế hai lần
1.2.1 Sự cần thiết xóa bỏ việc đánh thuế hai lẫn
Trong bếi cảnh việc kinh doanh của các thể nhân, pháp nhân không cỏn
bỏ hẹp trong phạm vi quốc gia mà đã mở rộng ra ngoài biên giới, có sự địch
chuyển các luồng vốn, công nghệ, các đỏng đầu tư từ nơi có điều kiện kinh
doanh leém thuận lợi đến nơi có cơ hội, điều kiện kinh doanh tốt hơn thì việc đánh thuế hai lan 13 ràng tác động tiêu cực đến quan hệ kinh tế quốc tế, ảnh
hưởng không tốt dén giao lưu kinh tế quốc tế
Chính vi vậy, củng với tăng cường hợp tác kinh tế quốc tế, các quốc
gia cũng nhận thấy sự cần thiết sửa việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuế
Sự hợp tác về thuế giữa các quốc gia không những chỉ diễn ra trong việc thống nhất cắt giảm thuế quan để thúc đấy thương mại quốc tế ma cén cả
trong việc cùng nhau xóa bố việc đánh thuế hai lần thông qua việc phân định
thấm quyền đánh thuế
1.2.2 Hiệp định tránh đánh thuế hai lân
‘Thue hiện việc hợp tác trong lĩnh vực xóa bỏ đánh thuế hai lần, thông
thường, các quốc gia ký kết với nhau một Iliệp định song phương nhằm loại
bỏ tỉnh trạng đánh thuế hai lần và thường có tên gọi là Hiệp dịnh tránh dánh thuế hai lần.
Trang 13Việc đánh thuế hai lần chỉ xây ra đối với các loại thuế đánh vào thu
nhập hoặc tài sản (thực chất là thu nhập từ việc khai thác hoặc chuyển nhượng,
tải sản) không xây ra việc đánh thuế hai lần đối với các sắc thuế khác, ví du
như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt do các loại thuế này chỉ đánh
vào hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong phạm vi lãnh thể một quốc gia cụ
thể hoặc thuế xuất khẩu, thuế nhập khâu chỉ đánh vào hàng hỏa khi xuất khẩu
hoặc nhập khâu Do do, việc hợp tác giữa các nước để xóa bỏ tỉnh trang đánh thuế hai lần chỉ tập trung vào các loại thuế đảnh vào thụ nhập
ot cin cứ
Thông qua Hiệp định tránh dánh thuế hai lần, hai nước ký
vào tính chất của các loại thu nhập để phân định quyền đánh thuế của mình như sau
- Quyển đánh thuế đối với một số loai thu nhập được đành hoàn toàn cho một nước ký kết, nước ký kết kia có nghĩa vụ từ bỏ quyền đánh thuế đối
với những loại thu nhập này Như vậy, những khoản thu nhập thuộc loại này
chỉ bị đánh thuế ở một nước;
- Đối với một số loại thu nhập, cả hai nước ký kết đều có quyền đánh thuế nhưng nước cư trú có nghĩa vụ công nhận và thực hiện khẩu trừ số tiền
thuế đã nộp ở nước có nguồn thu nhập số tiền thuế khi tính toán số thuế thu
nhập phải nộp lại nước mình (nước cư trủ) Với việc công nhận vá cho khẩu
trừ số thuế đã nộp ở nước có nguồn thu nhập thì nước cư trú đã từ bỏ một
phần quyền đánh thuế của mình, nghĩa vụ thuế của người nộp thuế phải thực
hiện ở nước cư trú giảm tương ứng với số tiền thuế được khẩu trừ
Trang 141.3 Các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các
định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trồn lâu thuế đối với các loại
thuế đánh vào thu nhập (sau đây viết tắt là Hiệp định) mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết với các quốc gia vả các vùng lãnh thổ là 58
hiệp định trong đó có 47 hiệp định đã có hiệu lực và 11 hiệp định chưa có hiệu lực Cụ thể như sau
TT | Tên nước Ngày, địa điểm ký Ngày có hiệu lực
61 | Oxtraylia 13/10/1992 - Hà Nội 30/12/1992
03 | Thai Lan 23/12/1992 - Hà Nội 29/12/1992
05 | Thuy Điện 24/3/1994 - Stockholm | 08/8/1994
06 | Han Quốc 20/5/1994 - Hà Nội 11/9/1994
11 |BaLan 31/8/1994 - Vác-sa-va 28/01/1995
13 | Trung Quôc 17/5/1995 — Bac Kinh 18/10/1996
14 | Dan Mach 31/5/1995 - Copenhagen | 24/4/1996
Trang 15
TT | Tênnước Ngày, địa điểm ký Ngày có hiệu lực
16 | Nhat Ban 24/10/1995 - Hà Nội 31/12/1995
Trang 16
TT | Tênnước Ngày, địa điểm ky Ngày có hiệu lực
Bé-ga-oan (Bru-nây)
51 | Xlé-va-ki-a 27/10/2008 - Hà Nội 29/07/2009
52 [Vê-nê-xu-ê-la 20/11/2008 - Ca-ra-cát | 26/05/2009
53 | Ma-toc 24/11/2008 - Hà Nội Chưa có hiệu lực
54 |Hỗng Kông 16/12/2008 - Hà Nội Chưa có hiệu lực
Các Tiêu vương quôc
55 | Ả-râp Thống nhất 16/02/2009 - Dubai Chưa có hiệu lực
Trang 17Cùng với các thủa thuận về hợp Lác kinh tế, các Hiệp định đã ký cũng là một thành tổ tích cực đóng góp vào công cuộc hội nhập kinh tế quốc tể, góp
phần tạo ra những điều kiện hấp dẫn hơn về môi trường làm ăn, đầu tư ở Việt
Nam, thu hút vốn, công nghệ, lao động có trình dộ, kinh nghiệm quần lý vào
phát triển nền kinh tế nước ta
Các Hiệp định dã định ra những nguyên lắc xác định dối tượng cư trú,
cơ sở thường trú và xác định quyền dánh thuế của quốc gia theo những
nguyên tắc này, phân chia quyền đánh thuế giữa nước cư trú và nước có
nguằn thu nhập phát sinh (hay nước có tải sẵn trong trường hop thud tai san)
đối với từng loại thu nhập và tài sản cụ thể; quy định biện pháp tránh đánh
thuế hai lần Đồng thời, Hiệp định cũng cá những quy định khác hỗ trợ cho
việc thực hiện như quy dịnh về các xí nghiệp liên kết nhằm hỗ trợ cho việc
chống tỉnh trạng chuyển giá để trốn thuế của các công ty có quan hệ liên kết
trong một tập đoàn, quy định không phân biệt đối xử giữa một tổ chức, cả
nhân cư trú hoặc mang quốc tịch của một nước ký kết với tổ chức, cá nhân
khác tại nước kia về áp dụng thuế suất, phương pháp tính thuế, chế độ miễn,
giảm, chế độ hạch toàn chỉ phí, xác dịnh thu nhập chịu thuế, quy dịnh về thủ
tục thoả thuận song phương để giải quyết các khiểu nại về thuế theo Hiệp
dịnh thông qua các hình thức trao đỗi thông tin, tham vẫn ý kiến hai bên, đàm
phan song phương giữa các nhả chức trách có thẩm quyền; quy định trao dỗi
thông tin về chính sách thuế cũng như quản lý thuế, liên quan đến các loại
thuế qui định trong Hiệp dịnh, các thông tín phục vụ việc xác dịnh thu nhập
chiu thuế của một đôi tượng cư trủ của một nước đang hoạt động kinh doánh tại nước kia; thông tin liên quan đến việc xác định thân phận cư trú của một
dối tượng nộp thuế hay xác dịnh cơ sở thưởng trủ, cơ sở kinh doanh cố định
†ại một nước
Trang 18Dù có mục đích chính là tránh đánh thuế hai lần nhưng Iliép định cén
có những nội dung khác như ngăn ngừa trốn lậu thuế và phân biệt đối xử về
thuế
Tủy thuộc vào thốa thuận mà tên gọi của Hiệp định có thể cỏ sự khác
biệt, ví dụ như: Hiệp định giữa Việt Nam và Bungari ký năm 1996 có tên lả
"Hiệp dịnh giữa Chính phủ nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
Chính phủ nước Công hỏa Bungari về tránh dánh thuế hai lần dỗi với các loại
thuế đánh vào thu nhập", Iiệp định giữa Việt Nam và Nhật Dân ký năm
1995 có tên là "Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa 'Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về tránh danh thuế hai lần đối và ngăn ngừa trên lậu thuế đối với các loại thuê đánh vào thu nhập": Iliệp định giữa Việt Nam và Công hòa liên bang Đức ký năm 1995 có tên là "Hiệp định giữa nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hỏa liên bang Đức về
tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và lài
'Lhực tế, bằng các nội dưng của mình, Hiệp định không những phân định thẩm
quyền về đánh thuế của hai nước ký kết mà còn giải quyết các vấn đề khác
như chống lẳn tránh nghĩa vụ thuế, không phân biệt đối xử về thuế, nên mặc
du có thể tên gọi của từng Hiệp định là khác nhau nhưng nội dung của các
Hiệp định này về cơ bản là giỗng nhau
Ngoài ra, tủy thuộc từng Hiệp dịnh cụ thể mà có thể có hoặc không có
Nghị định thư kẻm theo, ví dụ như Hiệp định giữa Việt Nam và Hà Lan ký
năm 1995, Hiệp định giữa Việt Nam và Thụy Điển ký năm 1994 cd Nghi dinh
thư kẻm theo, Hiệp định giữa Việt Nam và Na Uy ky nam 1995, Hiệp định
giữa Việt Nam và Án Độ ký năm 1994 không có Nghị định thư Nghị định thư là bộ phận hợp thành của Hiệp định, bỗ sung, lâm rõ, thống nhất cách hiểu
những nội dung được nêu trong Hiệp định
Trang 19Đối với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là một bên ký kết thì việc đầm phán, ký, phê duyệt, công bồ, lưu chiếu, thực hiện, sửa đổi, bỗ sung, đỉnh
chỉ hiệu lực và bãi bỏ IIiệp định được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định
của Hiến pháp 1992 (dược sửa đổi năm 2001) và luật ký kết, pia nhập và
thực hiện Diễu ước quốc tế của nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 2005 và các văn bản có liên quan Riêng đối với các Hiệp định về tránh
đánh thuế hai lần thì các quy định về hiệu lưc có điểm đặc biệt, như Diều 27 Hiệp định giữa Việt Nam và Liên bang Nga ký năm 1993 quy định về hiệu
lực như sau: “ Ađốï nước ù kết sẽ thông bảo cho nhau bằng văn bản thông
qua đường ngoại giao việc hoàn thành các thủ tục cần phải có theo luật của nước lý kết đó đễ Hiện định này có hiệu lực Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào
ngdy sau khi có những trao dỗi như vậy và ngay sau đó sẽ được dịp dựng:
a Déi với các khoản thuê khẩu trừ tại góc đảnh trên những khoản tiền được
thanh toán hay được trà ra khôi nước do kễ từ ngày 1 thúng Ì của năm sau
ngày Hiệp định có hiệu lực; và
b Đái với những khoản thué thu nhập khác trong thời gian chịu thuế bái đều
từ ngày 1 tháng Ì của năm sau ngày Hiệp định có hiệu lực ”
Nhu vậy, về lý thuyết thi Iiệp định bắt đầu có hiệu lực từ thời điểm cả hai nước ký kết hoản tẤL thủ Lục phê duyệt theo pháp luật trong nước Tuy nhiên, hiệu lực thực tế của nó chỉ bắt đầu tử đầu năm dương lịch tiếp theo năm dương lịch mà LHệp định được ký Nguyên nhân của việc này xuất phát
từ việc Hiệp định điều chỉnh các vấn đẻ về nghĩa vụ thuế nên hiệu lực về mặt thời gian của Hiệp định phải được xác định phù hợp với thời gian xác định
nghĩa vụ thuế (kỳ tính thuế) Như vậy, Hiệp định chí cô hiệu lực thực tế lừ
ngày 1/1 năm dương lịch liền kể tiếp theo năm ký Hiệp định
Trang 20liiệp định thì điều khoẩn "Kết thúc"
Hiệp định thường quy định: “ Hiệp định này sẽ vẫn còn hiệu lực cho tới khi
mot medc ky} két tupén bd két thitc Méi nude iy kết thông qua đường ngoại
giao có thể kết thúc Hiệp dịnh bằng cách gửi thông bdo két thic Hiép dinh it nhất 6 thẳng trước khi kết thúc bắt kỳ năm dương lịch nào bắt đầu sau thời hạn 5 năm kê từ ngày Hiệp định có hiệu lực Trong trường hợp như vậy, Hiệp
định sẽ hết hiệu lực thí hành." (Diều 29 Hiệp định giữa Việt Nam và Ucraina
ký năm 1996) Như vậy, Hiệp định có hiệu lực tối thiểu là 5 năm và việc để
nghị một nước kỷ kết chấm đứt hiệu lưc của Hiện dinh phải dược thông báo
trước ngày 1/7 của năm bất kỷ sau 5 năm kế từ khi Hiệp định có hiệu lực Quy định như vậy xuất phát từ mục đích đảm bảo tính Ổn định cho môi trường
kinh doanh của nước ký kết và liên quan đến thời pian để xác dịnh đối tượng,
cư trú
1.4 Phạm vi áp dụng của Hiệp định
Pham vi áp dụng của Hiệp định đhường được quy định tại Diễu l của
Hiệp định) lá đối tượng cư trú của Việt Nam hoặc của nước ký kết Hiệp định với Việt Nam hoặc đồng thời là đối tượng cư trú của cá Việt Nam và nước ký
kết Hiệp định với Việt Nam, ví dụ như Diều I Hiệp định giữa Việt Nam và Thụy sỹ ký năm 1996 quy dinh: “Hiép dink nay được áp dụng cho các dối
tượng là những dỗi trọng cự trú của một hoặc của cả hai nước ký kết”
Về mặt lãnh thổ, từ "Việt Nam” dùng trong Lliệp định bao gồm toàn bộ
lãnh thế quốc gia Việt Nam, kể cả lãnh hải Việt Nam và mọi vùng ở ngoài gắn liên với lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với
luật pháp quốc tế, Việt Nam cỏ quyền chủ quyền đối với việc thăm dò và khai
Trang 21thị
tài nguyễn thiên nhiên của đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước
ở trên
1.5 Các loại thuế được IIiệp định điều chỉnh
Các loại thuế được Hiệp dịnh diều chính thường được quy dịnh tại
Điều 2 của liiệp định) là các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản (thuế đánh
vào tải sản thực chất là thuế đánh vào thu nhận từ việc khai thác hoặc chuyển
nhượng tai san đó) Về bản chất là thuế đánh vào thu nhập nhưng ở tùng nước
khác nhau thì các loại thuế này có thể có tên gọi khác nhau nên các loại thuế này được mô tả cụ thể tại Hiệp định Theo đó, các loại thuế này gồm tất cả
các loại thuế thu trên tông thu nhập, hoặc những phân của thu nhập, bao gồm
các khoăn thuê đối với thu nhập từ việc chuyên nhượng động sẵn hoặc bat
đông sản các loai thuế đánh trên tổng số tiền lương hoặc tiền công do doanh nghiệp chỉ trả cũng như các loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của tải
sẵn đều được coi là thuế đánh vào thu nhập va lai san
TIiệp định công khai những loại thuế đánh vào thu nhập vả tải sản đang
có hiệu lực ở cả hai nuớc ký kết vào thời điểm Hiệp định được ký kết Do pháp luật thuế của mỗi nước có thể có sự thay đổi trong thời gian Hiệp định
có hiệu lực nên danh mục các loại thuế được liệt kê ở Iliệp định không phải là
cố định Vì vậy, Hiệp định oững quy định răng Hiệp định dũng sẽ được áp
dung cho các loại thuế có tính chất tương tự hay về căn bản giống như loại
thuê trên được ban hành sau ngày ký IHliệp định, các nhà chức trách có thâm
quyền của hai nước ký kết sẽ thông báo cho nhau biết những thay đổi cơ ban trong pháp luật thuê của từng nước
Các loại thuế của Việt Nam thuộc điện điểu chỉnh của Hiệp định hiện
nay là thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp Tại các Hiệp
20
Trang 22định ký kết trước đây, trong danh mục các loại thuế mà Việt Nam cam kết
thực hiện tránh đánh thuế hai lần còn có thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
nhưng loại thuế này đã được bãi bỏ từ ngày 1/1/2004 theo quy định tại Thông
tư số 26/2004/11-BTŒ ngày 31/3/2004 của Hộ Tài chính hướng, dẫn thực hiện
quy định về thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoải và hoàn thuế thu nhập
doanh nghiệp tái đầu tư đổi với nhà đầu tư nước ngoài Theo đó, ” Tử ngày 1/1/2004, cde khoản thu nhập họp pháp mà các tổ chức kinh lễ hoặc cá nhân
nước ngoài thu được do tham gia đầu tư vốn dưới bdt kp hinh thức nào theo
gui định của Luật dầu tư nước ngoài tại Việt Nam, kế cả cả nhân là người
iệt Nam định cư ở mước ngoài đầu từ về nước và người nước ngoài thường
int ở Piệt Nam đầu te theo Luật khuyên khích đầu tư trong nước (bao gồm cả
sỐ thuê thụ nhập đã dược hoàn trả cho số thu nhập tai dau tu va thụ nhập do chuyển nhượng vốn, mua cỗ phẩn), khi chuyến ra khỏi lãnh thô Việt Nam
hoặc giữ lại ngoài Việt Nam không phải nộp thuê chuyến lợi nhuận ra nước
ngoài (kể cả khoản lại nhuận phát sinh trước ngày 31/12/2003)” (Điểm 1
Mục I Thông tư số 26/2004/TT-BTC)
1.6 Nguyên tắc áp dụng Hiệp dịnh và pháp luật thuế Việt Nam
1.6.1 Áp dụng Hiệp định
Sự khác biệt giữa các quy định của Hiệp định vả pháp luật thuế Việt
Nam la khong thể tránh khỏi Theo quy định của Diễu 6 Luật ký kết gia nhập
và thực hiện điều ước quốc tế 2005 thì: "í Trong trường hợp văn bản qup
phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xố hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên có quy định khác nhan về cùng một vấn đề thi dp dung quy định
TT
của điều ước quốc lễ
21
Trang 232 Việc bạn hành văn bản qiy phạm pháp luật phải bảo đâm không làm cân
trở việc thực hiện điều ước quấc tÊ mà Cộng hàa xã hội chú nghĩa Việt Nam
là thành viên có quy định về cùng một vẫn dé
3 Căn cứ vào yêu cầu, nội dung, tinh chất của điều ước quốc tễ Quốc hội,
Chủ tịch nước, Chính phủ khi quyết định chấp nhận sự rằng buộc của điều
ước quắc lễ đồng thời quyết dịnh áp dựng trực tiếp toàn bộ hoặc mội phẩm diều ước quốc tế dỏ dỗi với cơ quan, tô chức, cá nhân trong trường hợp quy
định của điều ước quốc lễ Äã đủ rõ, chỉ tiết để thực hiện; quyét dinh hodc kiến
nghị sửa đổi, bỗ sung, bãi bỗ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật dễ
thực hiện điểu túc quốc tế đó.“ Phù hợp với quy định trên, các văn bản quy phạm pháp luật thuế của Việt Nam cũng đều quy định ưu tiên áp dụng điều
ước quốc tế khi có sự khác nhau giữa diều ước, như Điều 9 Luật thuế thủ nhập cá nhân 2007 quy định: “Trường hợp điều ước quốc lễ mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Liệt Nam là thành viên có quy định về thuê thu nhập cả nhân
khác với quy định của Luật nay thi dp dung quy định của điều ước quốc tẾ
đó” hoặc Điểm 1 Mục HI Phần A Thông Lư số 133/2004/TT-BTC ngày
31/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định ưánh đánh thuế hai lần vào thu nhập và tải sản giữa Việt Nam và các nước cẻ hiệu luc thi
hành tại Việt Nam (sau dây viết tắt là Thông tư số 133/2004/TT-BTC) sũng
quy dịnh: ”?rưởng hợp có sự khác nhau giữa các qtọy định tại Hiệp định và
các quy định tại luật thuế trong nước thì sẽ áp dụng theo các quy định của
Hiệp dịnh" Như vậy, trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định tại Hiệp
định và các quy định của pháp luật thuê trong nước thi áp dụng các quy định của LHệp định
Trang 241.6.2 Áp dụng pháp luật thuế Việt Nam
Mục đích chính của Hiệp định là tránh đánh thuế hai lần, qua đó làm
giảm nghĩa vụ thuế cho cáo đối tượng nộp thuế Chính vi vậy mà “Hiệp định
không tạo ra các nghĩa vụ thuế mới, khác hoặc nặng hơn so với luật thuế
trong nước” (Diễm 2 Mục TỊI Phần A Thông tư số 133/2004/TT-BTC) Về cơ
băn, Hiệp định chỉ phân định quyền dánh thuế của các nước ký kết để tránh danh thuế hai lần Trên cơ sở quyền đánh thuế dược phân dịnh theo Hiệp
định, các nước đánh thuế và thu thuế theo nội luật của nước minh Tuy nhiên,
trong trường hợp tại một Hiệp dịnh quy định Việt Nam có quyền thu thuế dối
với một loại thu nhập nào đỏ nhưng tại thời điểm áp dụng Hiệp định đối với
một đối tượng cụ thé ma theo pháp luật thuế Việt Nam chưa có quy định thu
thuế dối với loại thu nhập đó hoặc quy dịnh thu mức thấp hơn so với Hiệp
định thì áp dung theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam Như vậy, tường
hợp có sự khác nhau giữa Hiệp định và pháp luật thuế Việt Nam và việo áp
dung pháp luật thuế Việt Nam có lợi hơn cho đối tượng nộp thuê thì áp dụng
pháp luật thuế Việt Nam
1.7 Không nhân biệt đấi xử
Với sự phân định quyền đánh thuế thì các quy định vẻ tránh đánh thuế
hai lần oủa Hiệp định mới chỉ giải quyết được việc đánh thuế trùng lắp sửa hai
hệ thống thuế đổi với thu nhập của một đối tương Việc đánh thuế cụ thể như
thể nảo (thủ tục, thuế suấU là đo nội luật lừng nước ký kết quy định Đề tránh
phân biệt đổi xử khi đổi tượng cư trú của một nước ký kết thực hiện nghĩa vụ
thuế theo nội luật của nước ký kết kia, Hiệp định có quy định về không phân
biệt đối xử.
Trang 25Các quy định về không phân biệt đối xử thường được quy định lại Điều
23 hoặc 24 của Hiệp định và thường có nội dung như sau: ”! Những đối
tượng mang quốc tịch của một nước kỷ kết sẽ không phải chịu tại nước ky’ két
kia bắt kỳ hình thức thuế nào hay bắt ` yêu cầu nào Hiền quan dẫn hình thức
thuế đó khác với hay nặng hơn hình thức thuê và các yêu câu liên quan hiện
đang và có thể úp dụng cho các đối tượng mang quốc lịch của nước ký kết kia
trong cùng những hoàn cảnh như nhau,
2 Thuế án dụng với một cơ sở thường trủ của một xí nghiệp của một nước jg)
kết đặt tại nước kỷ kết kia sẽ không kẽm thuận lợi hơn thuế áp dụng dối với
các xí nghiệp của nuớc ký kết kia cùng thực hiện những hoại động tương tự Quy định này sẽ không được giải thích là buộc một nước kỳ kết cha phép các
dỗi tượng cư trú của nước kụ kết kia dược hướng bắt kỳ khoản miễn thứ cá
nhân, khoản miễn thuế và giảm thuê mà nước đó giành riêng cho các đổi
tượng cư ini của nước mình trong quả trình tỉnh thuế trên cơ sở tư cách dan
sự và các ng]ữa vụ gia đình
3 Trừ trường hợp áp dựng các qiy định tại Điều 9, khoản 7 Điểu 11 hạp khoản 4 Điều 12, lãi từ tiền cha vay, nến hàn quyên và các khoán thanh toản
khác do một xí nghiệp của một nước ký kể! trả cho đổi lượng cư trủ của nước
lạ kết kia, trong khi xác dịnh các khoản lợi tức chịu thuế của xỉ nghiệp dò sẽ dược trừ vào chỉ phí theo cùng các diễu kiện nếu như các khoản tiền đó dược trả cho đối tượng cư trú của nước thứ nhất
4 Các xí nghiệp của nước lý kết có toàn bộ bay một phân vẫn do một hay nhiều đối tượng cư trú của nước kị kết kia kiểm soát hay sở hữu trực tiếp hap
giản tiên, sẽ không phải chịu lại nước lhứ nhất bắt kỳ hình thức thuế hay yêu cẩu liên quan đến hình thúc thuê đó khác voi hay nặng bon hình thức thuê và
24
Trang 26những vêu câu liên quan được áp dụng cho các xi nghiệp tương tự khác của
xuất nông nghiệp
6 Không có nội dưng nào tại Diễn này được giải thích là buộc một nước ký
kết phải cho cá nhân không cư trú tại nước đó hưởng bắt kỳ khoản miễn thu
cá nhân, khoản miễn thuế và giảm thuế mà nước đó cho cá nhân cư trú tại nước mình được hướng
7 Những quy định của Điều này sẽ chỉ áp dung đối với các loại thuê chịu sự điều chỉnh của Hiệp định này Điều 23 Hiệp định giữa Việt Nam và Thụy sỹ
ký năm 1996)
Hình thức không phân biệt đổi xử quy định tại Hiệp định theo nguyên
tắc đối xữ quốc gia, các đối tượng cư trú của một nước ký kết sẽ không bị đối
xử kém thuận lợi hơn ở nước ký kết kia so với đổi tượng cư trủ của nước ký
kết kia trong cùng hoàn cảnh như nhau
‘Tuy nhiên, quy dịnh về chế độ miễn, giảm thuế trên cơ sở tư cách dân
sự và trách nhiệm gia đình của một nước đành riêng cho đấi Tượng cư trú của
nước mình không bị oi là phân biệt đối xử Các quy định này thường dành
cho cá nhân có nghĩa vụ cấp dưỡng như giâm trừ gia cảnh đối với các khoản
cấp dưỡng cho con chưa thành niên khi tỉnh thuế thu nhập cá nhân Đối với
Trang 27những khoắn miễn, giảm này thì một nước ký kết có quyền dành cho đối tượng cư trú của nước mình mà không bị coi là phân biệt đổi xử về thuế
Việc không phân biệt đối xử đối với doanh nghiệp được quy định
không dựa trên cơ sở quốc tịch mả dựa vào địa diém thực tế của doanh
nghiệp, quy định này tạo sự công bằng về thuế giữa cơ sở thường trú của
doanh nghiệp nước ngoài với doanh nghiệp trong nước Theo đỏ, thuế áp
dụng dỗi với một cơ sở thường trú của một doanh nghiệp của một nước ký kết
đặt tại nước ký kết kia sẽ không kém thuận lợi hơn thuế áp dụng đối với
doanh nghiệp của nước kỷ kết kia củng thực hiện những hoạt động tương tự
Nước ký kết không được phân biệt đối xử đối với những doanh nghiệp
cỏ một phần hoặc loàn bộ vốn do một hay nhiều đối tượng cư trủ của nước
kia kiểm soát hay sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp Theo đó, những doanh nghiệp này sẽ không phải chịu bất kỳ hình thức thuế nảo hay yêu cầu liên
quan dến hình thức thuế đỏ khác hay nặng hơn hình thức thuế và những yêu
cầu liên quan được áp đụng cho doanh nghiệp tương tự khác của nước ký kết
đó
Không phân biệt đối xử trong trường hợp xác định các chỉ phí hợp lý,
hợp lệ để xác định thu nhập chịu thuế mả các khoản chỉ phí này do đoanh nghiệp của một nước ký kết trả cho đối lượng cư trú của nước kỷ kết kia
‘Theo đó các khoản tiền lãi cho vay, tiễn bản quyền và các khoản thanh toán
khác do doanh nghiệp của một nước ký kết trả cho đối tượng cư trú của nước
ký kết kia được đưa vào chị phí tính thuê thu nhập doanh nghiệp dé xác định
thu nhập chịu thuế theo cùng điều kiện như là được trả cho đối tượng cư trú
của nước đó.
Trang 28Các cam kết về không phân biệt đối xử của IHệp định chỉ giới hạn trong phạm vi các loại thuế chíu sự điều chỉnh của Hiệp định
Ngoài các nội dung như đã nôu, thi lại một số Hiệp định (như Hiệp định
giữa Việt Nam va Bun-ga-n ký năm 1996) hay Nghị định thư (như Nghị định
thu bổ sung Hiệp định giữa Việt Nam và In-đô-nê-xia ký năm 1997) còn có
quy định loại trừ đối với việc áp dụng các hình thức ưu đãi thuế dỗi với các
nha dầu tư nước ngoài theo các chính sách thu hút dầu tư nước ngoài của Việt
Nam theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong thời kỳ Luật này đang
có hiệu lực - việc áp dụng các hình thức wu dãi này không bị coi là vi phạm
các quy định về không phân biệt đối xử của Hiệp định
Hiện nay, Việt Nam không áp dụng thuế chuyển lợi nhuận ra nước
ngoài nên các quy định của Hiệp định đổi với loai thuế này không còn ý nghĩa
khi thực hiện việc tránh đánh thuế hai lần
Pháp luật thuế Việt Nam không có quy dịnh riêng về không phân biệt
đối xử về thuế, các quy định tại [iiệp định là rõ ràng nên có thế áp đụng trực
tiếp TIiệp định
1.8 Thuế dấi với thành viên cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự
Các quy định tại Iliệp định không ảnh hưởng tới quyền miễn trừ của
thành viên cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự Hiệp định có điều khoản
riêng khẳng định quyền ưu đãi miễn trừ về thuế đối với thành viên cơ quan
ngoại giao, co quan lãnh sự và thưởng quy định như sau: “Không nội đứng
nào trong (liệp định này sẽ ảnh luông đến những uu đãi về thuÊ của các viên
chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự theo những nguyên lắc chung của
27
Trang 29luật phân quốc tế hay nhiing quy dinh trong các Hiệp định đặc biệt " (Điều 25
Hiệp định giữa Việt Nam và 'Thụy sỹ ky nim 1996)
Theo quy định trên thi Hiệp định sẽ không điều chính chế độ thuế đối
với các đối tượng này, họ dược hưởng chế độ thuế theo quy chế dối với thành
viên cơ quan ngoại giao, lãnh sự Thành viên của các cơ quan ngoại giao và
cơ quan lãnh sự của hai nước ký kết sẽ dược nhận sự dối xu khong kém thuận lợi hơn những ưu đãi về thuế ma hạ dược hưởng theo luật pháp quốc tế hoặc
theo các thỏa thuận khác giữa Việt Nam và nước ký kết Các quy định về
miễn trừ đối với cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự được công nhận và thửa
nhận rộng rãi theo Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao và Công ước Viên 1963 về quan hệ lãnh sự
Với việc thực hiện quyền miễn trừ đối với thành viễn cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự thì nước tiếp nhận có nghĩa vụ không đánh thuế, và đo
đó việc hưởng các quyền miễn trừ có tính ưu đãi cao hơn so với việc thực
hiện Hiệp định
Pháp luật Việt Nam về lĩnh vực này phủ hợp với các quy định của
pháp luật quốc tế và được quy định tại Pháp lệnh về quyển ưu đãi, miễn trừ
dành cho cơ quan đại diện về ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện
của Lỗ chức quốc tế tại Việt Nam
1.9 Biện pháp tránh đánh thuế hai lần
Nhằm giải quyết tình trạng đánh thuế hai lần, Hiệp định thiết lập cáo
quy tắc để định ra những trường hợp chỉ một nước có quyền đánh thuế, những
trường hợp cả hai nước đều có quyên đánh thuế, quyền và nghĩa vụ của mỗi
nước trong việc đánh thuế
28
Trang 301.9.1 Phân định quyền đánh thuế giữa hai nước ký kết Hiệp định
Phụ thuộc thu nhập phát sinh là loại nảo theo phân loại tại Hiệp định
mả quyền đánh thuế chỉ dành cho một nước hoặc cho gã hai nước
Đối với một số khoản thu nhập, quyền đánh thuế dược ưu tiền cho một
nước như đối với thu nhập từ vận tải quốc tế thì quyền đánh thuế chỉ thuộc về
nước cư trủ (nước mà doanh nghiệp diều hành là dối tượng cư trú), dỗi với
thu nhập từ tiễn lương hưu thi quyền đánh thuế chỉ dành riêng cho nước phát
sinh nguồn thu nhập (nước nơi trả lương hưu) Trong trường hợp nay, bằng việc xác định quyền đánh thuế chỉ thuộc về một nước duy nhất nên đã xóa bỏ
tỉnh trạng đánh thuế hai lân Các loại thu nhập chỉ một nước có quyền đánh
thuế thường được Hiệp định gồm
Di với những loại thu nhập mà cả hai nước đều có quyền đánh thuế thì tủy thuộc loại thu nhập, nước có nguồn thu nhập có quyền đánh thuế theo nội
luật nước mình hoặc theo mức thuế suất tối da quy dịnh tại Hiệp dịnh, nước
cư trú có quyền đánh thuế nhưng đồng thời có nghĩa vụ công nhận và thực
hiện khấu Irừ số thuế đã nộp lại nước oó nguồn thu nhập khi tính toán số thuế phải nộp tại nước mình Tránh đánh thuê hai lần trong trường hợp này được
hiểu theo nghĩa tổng nghĩa vụ thuế thực hiện ở cả hai nước chỉ tương đương nghĩa vụ thuê thực hiện ở nước cư trú
Theo Hiệp định, tủy thuộc vào việc xác định đổi tượng có nghĩa vụ
thuế là dối tượng cư trú của nước nào mà một nước ký kết dánh thuế hoặc với
tư cách là nước cư trú hoặc với tư cách là nước có nguồn thu nhập Có sự
khác biệt cơ bản về quyền đánh thuế của nước cư trủ và nước có nguồn tu
nhập Trong khi nước cỏ nguồn thu nhập chỉ có quyền dánh thuế đối với số
thu nhập phát sinh trên lãnh thổ nước mình thi nước cư trú có quyền đánh
29
Trang 31thuê trên toản bộ thu nhập của đổi tượng cư trú của nước mình bất kế thu nhập phát sinh trong hay ngoài lãnh thố nước đó Đổi tượng cư trú của một
nước có quan hệ gắn bó và thường xuyên phát sinh, thực hiện nghĩa vụ thuế
với nước đó nên nước cư trú có ưu thể hơn trong việc theo dõi, quán lý dối
tượng cư trủ của nước mình J2o vậy, củng với quyền đánh thuế thì nước cư
trủ có nghĩa vụ áp dụng biên pháp Iránh đánh thuế hai lần, thoo đó, nước này
có nghĩa vụ khâu trừ số thuế đã nộp tại nước có nguồn thu nhập khi tính thué thu nhập phải nộp của đôi tượng cư trú tại nước mình
1.9.2 Quy định về biện pháp tránh đánh thuế hai lần tại Hiệp định
Các biện pháp xóa bỏ việc đánh thuế hai lần thường được quy định tai
Hiệp định như sau: "? Trường hợp đối tượng cư trú của một nước kỳ kết thụ
được từ thụ nhập hoặc lợi tức, mà theo luật của nước ký kết kia và phù họp
với liiệp định này, thu nhập hoặc lợi túc đó có thế bị đánh thuÊ tại nước kia,
nước kỷ kết thứ nhát sẽ cho phép trừ vào thuê thu trên lÌm nhập hoặc lợi tức
một số tiền đúng bằng số thuế đã nộp tại nước kia Tu: nhiên, số thuê được
irừ sẽ không vượt quá số thuế phải nộp ở nước thứ nhất được tình cho thu
nhập hoặc lợi tức dò phù hợp với các luật thuế của nước thứ nhất
3 Trường hợp, theo bat kỳ quy định nào của Hiệp định này, thu nhập hay lợi
tức do một đỗi tượng cư trú của mội nước ký kết mặc đà được miễn thué tai
nước đó, nước này, khi tính thuế trên phần thu nhập còn lại của thu nhập hay
lợi tức của đổi tượng cư trú đó, vẫn có thé tinh đến phần (hu nhập hay lợi tức
được miễn
3 Theo nội dụng Khoản I và 2 của Diễu này, thu nhập hay lợi tức do một đối
tượng cư trú của mỘt trong hai nước kỷ kết thụ dược mà then Hiệp định này
Trang 32thụ nhập bay lợi tức đó có thể bị đánh thuế ở nước ký kết kia sẽ được coi là
thu được từ các nguồn tại nước lý kết kia
# Trong trường hợp tiền lãi cỗ phân do một công tụ là đôi tượng cư trú của một nước kỷ kết trả cho một dỗi tượng cư trú của nước ký kết kia mà đối tượng nàp kiểm soát Ít nhất là 10% quyến bả phiếu trong công ty trả lãi cổ phân, việc khẩu trừ nêu lại Khoản 1 sẽ tính dên sô thuế do nước thie nhdi the
trên thu nhận hay lợi tức của công ty trả lãi cô phần
5 Trường hợp số tiền thuế được miễn hoặc được giảm theo các biện pháp ưu
đãi nhất định được quy định trang nội luật của một nước ký kết được cai là đã
nộp ở nước kỷ kết đó, thì số thud nay sẽ được trừ vào thuê ở nước Ký kết kia, "@idu 24 Hiệp định giữa Việt Nam và Udobékixtiing ky nim 1996)
Diễu này của Hiệp định quy định biện pháp tránh đánh thuế bai lần mà
nước cư trú có nghĩa vụ thực hiện Theo đó, nước cư trú có nghĩa vụ khấu trừ
số thuế thu nhập đã nộp tại nước có nguồn thu nhập khi tính số thuế thu nhập
phải nộp tại nước mình nhưng số thuế được khấu trừ tối đa không vượt quá số
thuế phải nộp theo nội luật nước cư trú đối với khoản thu nhập phát sinh ở nước ký kết kia
Thoo Khoản 2, nước cư trú có quyền tính khoản thu nhập được miễn
thuế ở nước kỷ kết kia vào thu nhập chịu thuế khi tỉnh thuế thu nhập của dối
tượng cư trú nước mình Các khoản thu nhập được miễn thuế tại nước có thu
nhập phát sinh thực chất là các khoản thu nhập mả qu én danh thuế dành hoàn toàn cho nước cư trú (như thu nhập tử vận tải quốc tế, thu nhập từ hoạt
động phục vụ Chính phủ )
Trang 33Khoản 4 quy định đối với thu nhập Lừ tiền lãi cô phần mà đối tượng sở hữu trên 10% quyền bỏ phiếu thì số thuế được khấu trừ tối đa chỉ bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập trước thuế ở nước ký
kết kia theo nội luật của nước cư trú Theo quy dịnh này thỉ nước cư trú chỉ
chấp nhận khẩu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thể
theo nội luật nước mình (thuế đảnh vào thu nhập công ty- thuế gián tiếp đối
với người góp vốn), số thuế trực tiếp (số thuế nước có nguồn thu nhập đánh vào tiên lãi cổ phần) mả người góp vốn nộp cho nước có nguồn thư nhập
không được khẨu trừ ở nước cư trú
Các ưu đãi thuế mà nước có nguồn thu nhập đảnh cho đối tượng cư trú của nước ký kết kia được nước cư trú tôn trọng thực hiện Theo Khoản 5,
nước cư trủ chấn nhận khẩu trừ các khoản ưu đãi thuế mà nước có nguẫn thu
nhập đã miễn, giảm theo nội luật của nước đó cho đối tượng cư trú khi tính
thuê thu nhập của các đối lượng nảy
1.9.3 Các biện pháp tránh danh thuế hai lần thco pháp luật tránh
đánh thuế hai lần cửa Việt Nam
Các biện pháp tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam là các phương
pháp tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam có nghĩa vụ áp dụng với tư cách là
nước cư trú Tuy theo cam kết cụ thể ở từng Hiệp định, Việt Nam thực hiện một biện pháp hoặc kết hợp các biện pháp tránh đánh thuế hai lần (Các biên pháp tránh đảnh thuế hai lần của Việt Nam được quy định tại Phần Œ Thông
tư sẽ 133/2004/TT-BTC) như sau
- Biện pháp thứ nhất là khấu trừ thuế, theo đó, trường hợp một đổi
tượng cư trủ của Việt Nam có thu nhập và đã nộp thuế tại nước kỷ kết Hiệp
định với Việt Nam, nêu tại Hiệp định, Việt Nam cam kết thực hiện biện pháp
we 8
Trang 34khẩu trừ thuế thả khi đối Lượng cư trú này kê khai thuế thu nhập tại Việt Nam,
các khoản thu nhập đó sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định của luật thuế Việt Nam và số tiền thuế đã nộp ở nước ký kết sẽ được
khẩu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam Tuy nhiên, trong mọi trường hợp,
số thuế được khẩu trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên
thu nhập từ nước ký kết thoo luật thuế Việt Nam
- Biện pháp thứ hai là khẩu trừ số thuế khoán : Số thuế khoán là số thuế
lẽ ra đối tượng cư trú của Việt Nam phải nộp tại nước kỷ kết Iliệp định với
Việt Nam trên khoản thu nhập phát sinh tại nước ký kết đó, nhưng theo quy
định tại luật của nước ký kết đó được miễn hoặc giảm như một biện pháp ưu đãi đặc biệt
'Irường hơp một đối tượng cư tra của Việt Nam có thu nhập và phải
nép thuế tại nước ký kết Hiệp định với Việt Nam (theo mức thuế được miễn
hoặc giãm như một ưu đãi đặc biệU, nếu tại Hiệp định, Việt Nam cam kết
thực hiện biện pháp khẩu trừ số thuế khoán thì khi đổi tượng cư trú đó kê khai thuế thu nhập tại Việt Nam, các khoản thu nhập đó sẽ được lính vào thu nhập
chịu thuế tại Việt Nam thco quy dịnh của luật thuế Việt Nam và số tiền thuế
khoán sẽ được khẩu trừ vào số thuế phải nộp tai Viét Nam Số tiền thuế khoản
được khẩu trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên thu
nhập từ nước ngoài theo luật thuế Việt Nam
- Diện pháp thứ ba là khấu trừ gián tiếp : Số thuế gián tiếp được khẩu
trừ là số thuế do một công ty cố phần là đối tượng của nước ký kết Hiệp định với Việt Nam đã nộp tại nước ký kết đó dưới hình thức thuế thu nhập công ty
trước khi chia lãi cổ phần cho đổi tượng cư trù của Việt Nam với điều kiện
we La
Trang 35đối lượng cư trú của Việt Nam kiểm soát trực tiếp một tỷ lệ tối thiểu quyền bỗ phiếu của công ty cé phan (thường các Hiệp định quy định là 10%)
Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập Lừ nước ký
kết Hiệp định với Việt Nam mà khoản thu nhập nảy đã chịu thuế thu nhập
công ty trước khi được chia cho đối tượng đó và tại Hiệp định Việt Nam cam
kết thực hiện biên pháp khấu trừ thuế gián tiếp thì khi kế khai thuế thu nhập
tại Việt Nam, các khoản thu nhập dó sẽ dược tính vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định của Luật thuê Việt Nam và số thuế gián tiếp đã nộp ở
nước ký kết sẽ dược khẩu trừ vảo số thuế phải nộp tại Việt Nam Số thuế
được khấu trừ không vượt quá số thuê phải nộp tại Việt Nam tính trên thu nhập tử nước ngoài theo luật thuế Việt Nam
Các khoản thu nhập từ nước ngoài của đối tương cư trú Việt Nam được miễn thuế tại Việt Nam thì khoản thu nhập nảy sẽ được miễn thuê và không
dược trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài (tức là chỉ bị đánh thuế một lần và
không phải áp đụng biện pháp tránh đánh thuế hai lần) Ví đụ như tiền học bỗng của học sinh và sinh viễn nước ngoài trong thời gian học tại Việt Nam
1.8.4 'Phủ tục thực hiện biện pháp tránh đánh thuế hai lần tại Việt
Nam
Để được áp đụng các biện phán tránh đánh thuế hai lần, dối tượng nộp
thuế thuộc diện điều chỉnh của Hiệp định phải làm các thử tục đễ chứng minh
họ là đổi lượng cư trú của Việt Nam hoặc đổi lượng cư trủ của nước ký kết Hiệp định với Việt Nam; xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với dối
tượng cư trú của nước ngoài hoặc xác nhận số thuế đã nộp ở nước ngoài đối
với dối tượng cư trủ của Việt Nam Trên cơ sở đó, cơ quan thuế của nước ký
Trang 36kết IIiệp định sẽ thực hiện việc miễn, giảm, khấu trừ số thuế đã nộn ở nước ký kết Hiệp định khi tính thuế thu nhập phải nộp ở nước cư trú
Thủ lục thực hiện các biện pháp tránh đánh thuế hai lần ở lừng nước ký kết do nội luật của nước dó quy dịnh Các thủ tục thực hiện hiện pháp tránh
đánh thuế hai lần theo quy định của Hiệp định tại Việt Nam được quy định tại
Thần D Thông tư số 133/2004/TT-BTC và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẩn thi hành một số diều của luật
quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày
25/5/2007 của Chỉnh phủ quy dịnh chỉ tiết thi hành một số diều của Luật quản
lý thuế Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan trực tiếp thực hiện các thủ tục và áp dụng các biện pháp tránh đánh thuế hai lân
Kết luận Chương 1
Xóa bồ tình trạng đánh thuế hai lần là cần thiết đối trong việc phát triển
và hợp tác kinh tế quốc tế của các quốc gia nói chung, đặc biệt là đối với Việt
Nam trong béi cảnh nước ta đang từng bước hội nhập nền kinh tế thế giới và
có nhụ cầu thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển nền kinh tế Việc hợp lac với các nước có quan hệ kinh tế dé xóa bỏ tình trang đánh thuế hai lần cũng,
phù hợp với đường lỗi đối ngoại rộng mở của Việt Nam đã được nêu tại Điểu
14 Hiến pháp 1992: “ Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Uiệt Nam thực hiện
chính sách hoà bình hữu nghị mở rộng gìao lưu và hợp tác vỗi tắt cả các
nước trên thê giới, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau, trên
cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thô của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi; tăng
cường lình đoàn kết hữu nghị và quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ
nghĩa và các nước lắng giỗng; tích cực ủng hộ và góp phần vào cuộc đấu
w ¬
Trang 37tranh chung của nhân đân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, đân chủ và
tiễn bạ xã hội "
ầm xóa bỏ tình trạng đánh thuế hai lần, Hiệp định đã định ra các
nguyên tắc phân định quyền danh thuế của Việt Nam và nước ký kết, các biện
pháp tránh đánh thuế hai lần mả nước cư trú có nghĩa vụ áp dụng trong trường,
hợp cả hai nước đều có quyền dánh thuế Căn cứ xác dịnh nước nào là nước
cư trú, nước nao là nước có nguẫn thu nhập, quyền đánh thuế của mỗi nước
đối với từng loại thu nhập được trình bày cụ thể ở Chương 2 dưới đây
w a
Trang 38CHƯƠNG 2: PIÂN ĐỊNII QUYẾỂN ĐÁNH THUÊ
GIỮA HAI NƯỚC KỸ KẾT HIỆP ĐỊNH
2.1 Phân định quyền đánh thuế theo nơi cư trú và nơi có nguồn
thu nhập
Để xác định quyền, nghĩa vụ của một nước ký kết trong việc đánh thuế
theo phạm vi diễu chỉnh của Hiệp định đòi hỏi phải xác định nước đó dánh
thuế với tư cách là nước cư trủ hay nước có nguồn thu nhập Việc xác định
này được thực hiện thông qua xem xét đối Lượng nộp thuế là đối lượng cư trú
của nước nảo Sau khi xác dịnh được một nước ký kết là nước cư trú, nước ký kết còn lại là nước có nguồn thu nhập
dánh thuế của một nước
thu được từ hoạt động của một doanh nghiệp của một nước kỷ kết kia thu được trên lãnh thế một nước ký kết thứ nhất được xem xét trên cơ sở xác định
doanh nghiệp đẻ có hay không có cơ sở thường trú trên lãnh thể nước đó, nếu
có thì nước đó (nước có cơ sở thường trú của đoanh nghiệp) có quyền đánh
bor, rs ˆ
thuế với tư cách nước có nguôn thu nhập
2.1.1 Đối tượng cư trú
2.1.1.1 Quy định của Hiệp định về đối tượng cu trú
Các quy định về đối tương cư trú thường được quy đinh tại Diều 4 của
Thiép định Nội dưng quy định về đổi tượng cư trú của các Tiệp định là giếng
nhau, như Điều 4 Hiệp dịnh giữa Việt Nam và Thụy sỹ ký năm 1996 quy định
về đôi tượng cư trú như sau: “2 7Öeo nội dưng của LIiệp định này, thuật nigĩ-
“đổi tượng cư trú của mội nước ký kết" có nghĩa là bal cứ đi tượng nào, mà
theo các luật của nước đó, là dối tượng chịu thuế cắn cứ vào nhà 6, noi cw
Trang 39int, quốc tịch, trụ sở điều hành hoặc các tiêu chuẩn khác có tỉnh chết tương
tự
3 Trường hợp theo những quy định lại khoản 1, khi một cá nhân là đối tượng
cư trú của cả hai nước, thì thân phận cư trủ của cá nhân dò sẽ được xác dịnh
nh sau
a.Cả nhân dé sé duge coi la déi tugng cư trú của nước mà tại dó cả nhân dó
có nhà ở thường trú Nếu cá nhân đó có nhà ở thường trú ở cả hai nước cá
nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trủ của nước mà cả nhân đó có cúc quan
hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của quyền lợi chủ yéu)
b, Nếu như không thể xác định được nước ký kết nơi cả nhân đá có trung tam
các quyền lợi chit yéu, hoặc nêu cá nhân dó không có nhà ở thường trủ ở cả
hai nước, cá nhân đỏ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước mà cá nhân đó
kết sẽ giải quyết vẫn đề dỏ bằng thàa thuận chúng
3 Trường hợp do những quy định tại khoản 1, khi một đổi tượng không phải
là cả nhân, lò dối tượng cư trú của cũ bai nước lỷ kết, lúc đó, dối tượng trên
sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước noi đóng trụ sở điều hành thực tẾ
của đối tượng đó "
Trang 40Xuất phát từ mỗi liên hệ có tính gắn bó với một nước mà một đổi Lượng (cá nhân, doanh nghiệp) có nghĩa vụ thuê đầy đủ (cả thu nhập phát sinh trong,
và ngoài lãnh thể nước đó) với nước đó Pháp luật thuế của các nước thường
xác dịnh mi liên hệ gắn bó với một nước dựa vào các mỗi quan hệ của dối
tượng tại một nước như quan hệ cư trú, nhà ở, quốc tịch Khi một đổi tượng
thôa mãn các tiêu chí này thì được xác định là đổi Lượng cư trú của một nước
Việc một đối tương phải chịu thuế do có thu nhập phát sinh tại một nước không tao ra đổi tượng cư trú của nước có nguồn thu nhập do việc đánh thuế
chỉ thuần túy trên cơ sở thu nhập của dối tượng nảy phát sinh trên lãnh thổ
nước mình mà không xuất phát từ những mối liên hệ có tính gắn bó của đổi
tượng với nước đó
Khái niệm "dải tượng cư trú" không những chỉ giải quyết vấn dé xác
định nghĩa vụ thuế mã còn có ý nghĩa trong việc xác định phạm vi áp dung
của Hiệp định Theo Điều 1 của Hiệp định thi chỉ đối tượng cư trú của một
trong hai hoặc cả hai nước ký kết mới thuộc pham vi áp dụng của Hiệp định
Nếu không phải hoặc không chứng mính được là đối tượng cư trủ của mat
nước kỷ kết Hiệp dịnh thì sẽ không thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định vả
không được hưởng quy chế tránh đánh thuế hai lần
Hiệp dịnh không quy định các tiêu thức đỄ xác dịnh dối lượng cư trú
(theo góc dộ thuế và phục vụ cho việc dánh thuế), mỗi nước ký kết xác dịnh
đối tượng cư trủ theo nội luật của nước mình
Pháp luật thuế của các nước sử dụng các tiêu thức cu thể mả qua các
tiêu thức này thể hiện mối liên hệ gắn bó giữa đối tượng với một nước như
nhà ở thường trú, nơi cư trú, thời gian cư trú, trụ sở điều hành , và do đó lao
cơ sở cho việc đánh thuế l2o việc xác định đổi tượng cư trú theo nội luật của