Bởi trong quan hệ lao động, NLĐ luôn ở vị trí yêu thế hơn so với NSDLĐ, và là người phải thực hiện các nghĩa vụ lao động nên thường đối diện Cuốn sách chuyên khăo “Đám bão quyền con ng
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOL
KHOA LUAT
NGUYÊN THỊ HOÀI THƯƠNG
BẢO VỆ QUYỀN NHÂN THÂN
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG PHÁP LUẬT
LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hã Nội — 2015
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOL
KHOA LUAT
NGUYEN TIT HOÀI TIƯƠNG
BAO VE QUYEN NHAN THAN
CUA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG PHÁP LUẬT LAO
ĐỘNG Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Luật kinh tế
Mã số : 60 38 01 07
LUẬN VAN THAC Si LUAT HOC
Can bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS T.ẽ Thị Hoài Thu
Hã Nội — 2015
Trang 3
LOI CAM DOAN
Téi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riềng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất lỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đâm bdo tính chính xác, tim cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh
toán tắt cả các nghữa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc
gia Hà Nội
ậy tôi viết Lời cam đoan nàp đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể
bảo vệ Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGUOLCAM DOAN
Nguyễn Thị Huải Thương
Trang 4DANIIMUC TU VIET TAT
Trang 5CHƯƠNG 1: MOT SO VAN DELY LUAN VE QUYEN KHAN THAN VA
BẢO Vĩ QUYEK NHÂN THÂN CỦA NGƯỜI LAO ĐỌNG
1.1 Khai quát chung về quyền nhân thân của người lao động
5
1.1.1 Quan niệm về quyền nhân thân của người lao déng a)
Phân loại quyền nhân thân của người lao động 6
_3 Ý nghĩa quyền nhân thân của người lao động _ §
1.2 Bảo vệ quyền nhân thân của người lao động 13
1.2.1 Khải niệm bảo vệ quyên nhân thân của người lao động - 13
1.2.2 Nguyên tắc bảo vệ quyền nhân thân của người lao động 14
1.2.3 Các biện pháp bảo vệ quyên nhân thân của người lao ding 19
1.3 Sự cần thiết phải bảo vệ quyền nhân thần của người lao đông 22
CHUONG 2: THU TRAKG PHAP LUAT LAO DONG VIET NAM TRONG VIỆC BẢO VỆ QUYỀN NHÂN THÂN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 28 2.1 Lược sử quá trình phát triển chế định bảo vệ quyền nhân thân của người
lao động c chung nhhhrrireeeeeearoeee BS 2.1.1.Trong nên kinh tê kế hoạch hóa tập trưng bao cấp (Trước năm 1986) 28
2.1.2 Trong nên kinh tế thị trường đến trước khi có Bộ luật lao động (Từ năm
3.1.3 Trong nên kinh tổ tị trường từ khi có Bộ luật lao động dến mạp (Từ
Trang 62.2 Thực trạng các quy định pháp luật lao động hiên hành trong việc bảo vệ quyền nhân thân của người lao động và thực tiễn triển khai sis 33
2.2.1 Bao vé quyền lao động của người lao động và thực tiễn triển khai 33
2.2.2 Bao vé tinh mạng sức khỏe người lao động và thực tiễn triển khai 40
2.23 Bảo vệ danh dự nhân phẩm, uy tín của người lao động và thực tiễn
triển khai a —— ee ee 2.3 Các biên pháp bảo vệ quyền nhân thân của người lao động 75 2.3.1 Biện pháp tự bảo vệ tains second du ïtờiaiasbdssesei ĐỂ
2.3.2 Biện pháp liên kết tạo sức mạnh tập thể -.- :-: i-sc52: TỔ
2.3.4 Biện pháp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tổ cáo và xit by vi
2.3.5 Biện pháp giải quyết tranh chấp sn soateosanvemnnestees OL
CHUONG 3: MOT SO GIAI PHAP KIEN NGHI NHAM HOAN THIEN PHAPLUATVA NÂNG CAO HIỆU QUẢ BẢO VỆ QUYÊN NHÂN THÂN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG HHIỆN NƯẾNE eeanoaeeidtnniinaerrrarnradnuonuttgisuartlatauokasernsrsaonsararanlđSỂ
3.1 Những yêu cầu đặt ra cần phải nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền nhân thân của người lao động trong pháp luật Lao động Việt Nam 84 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền nhân thân của người lao động trong pháp luật Lao động Việt Nam os 86
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiên các quy định pháp luật về bảo vệ
quyền nhân thân của người lao động 52220rcrce.ĐÔ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7LOL NOI DAU
1 Tinh cap thiết của dé tài
Năm 1986, Đại hội dại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đăng chính thức
tuyên bể đường lối đổi mới, với nội dung cơ bản lá chư nền kinh tế kế
hoạch hóa lập trung quan liêu bao cấp sang nên kinh tế nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
XHCN dân chủ hóa đời sống xã hội trên cơ sở xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dan và vì dân Và bảo vệ quyền con người trong đó có quyền lợi
của NI.Đ được coi là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nha nước
Do nhiều nguyên nhân như sức ép doanh số, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, dẫn dén chi sử đụng lao động luôn phải tìm cách giám chì phí đầu vào, phát sinh hay do thiểu hiểu biết pháp luật, sự biến chất về đạo đức của
NSDLĐ Đã dẫn tới hệ quả NLĐ bị buộc làm việc quá thời gian quy định, làm
việc trong diều kiện không dấm báo ATVSI,Đ, bị xúc phạm danh dự nhân
phẩm, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bị NSDI.D trốn đóng BHXH, hay
bị sa thải trái pháp luật Do đó, vấn đề bảo vệ quyền nhân thân cla NLD tro
nên cần thiết hơn bao giờ hết
BLLĐ 2012 có các quy định bảo vệ quyền nhân thân cho NLĐ nhưng
trong số các quy định đó vẫn còn có những quy dịnh chưa phù hợp với thực
tiễn áp đụng hoặc vì những nguyên nhân khác nhau những quy định nảy của
BLLD lai khéng được thực hiện đúng trên thực tế Đên cạnh đó, quan hệ lao
động thường xuyên thay đổi dẫn đến có những quyển nhân thân cúa NLĐ cần được bảo vệ nhưng lại chưa được ghi nhận trong BLLD Do đó, trên thực tế, quyền nhân thân của NLĐ chưa được dám bảo một cách triệt dễ
Do đó, tôi đã chọn dé tai “Ado vệ quyên nhân thân của người lao động
trong Pháp luật lao động ở Liệt Nam" làm luận văn Thạc sỹ luật học của mình Với mong muốn nghiên cứu những vẫn dễ li luận và thực tiển áp dụng pháp
Trang 8luật về báo vệ quyền nhân thân của NLĐ nhất là trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay nhằm dưa ra nhưng kiến nghị hoàn thiện BL1,Ð về vẫn để báo
vệ quyền nhân thân của NLĐ và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi các quy định của BLT.Đ về bảo vệ quyền nhân thân của NI.Ð trên thực tế
2 Tỉnh hình nghiên cứu
Tảo vệ quyền nhân thân của NLD va đấm bảo thực thi quyền nhân thân
của NI.Ð trong thực tế luôn là dễ tài thu hút dược sự quan tâm của nhiều giới trong xã hội Bởi trong quan hệ lao động, NLĐ luôn ở vị trí yêu thế hơn so với
NSDLĐ, và là người phải thực hiện các nghĩa vụ lao động nên thường đối diện
Cuốn sách chuyên khăo “Đám bão quyền con người trong pháp luật lao
động Việt Nam” đo PGS.TS.Lê Thị Hoài Thu chủ biên năm 2013
Luận văn thạc sỹ “Bão vệ quyền nhân thân của người lao động dưới góc
độ pháp luật lao dộng” của Ths.Đỗ Minh phĩa do PGS.TS Nguyễn Hữu Chi
hướng dẫn;
hóa luận tốt nghiệp “Báo dấm sự an toàn tỉnh mạng, sức khóc cho người
lao động là một trong những nhiệm vụ quan trọng của luật lao động” của tác
giả Đỗ Viết Iluy nim 2012,
Khóa luận tốt nghiệp “Bảo vệ quyển nhân thân của người lao động theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam” của Nhâm Thúy Lan do Tiển sỹ
Nguyễn Kim Phụng hướng dẫn nắm 2004,
'Tuy nhiên, những nghiên cứu trên đã được thực hiện từ khá lâu, có những,
công trình trước khi DLLĐ 2012 có hiệu lực Chính vì vậy, các quy định của pháp luật cũng như các số liệu thống kê về tình hình thực tế đã có những sự
Trang 9thay đổi đáng kể Với việc lựa chọn để tải: “Báo vệ quyền nhân thân của người
lao động trong Pháp luật lao động ở Vì ệt Nam” học viên mong muốn sẽ só
những đóng góp tích cực vào tỉnh hình nghiên cứu chế định bảo vệ quyên nhân
thân của NILĐ trong pháp luật lao động Việt Nam
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cửu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn muốn lảm rõ những vấn dễ lí luận cơ bản về phảp luật bảo vệ quyền nhân thân của NLĐ cũng như sự cần thiết phải ban hành các quy định về
bão vệ quyền nhân than cia NLD ở Việt Nam, có tham khảo kinh nghiệm điều
chỉnh của pháp luật quốc tế cũng như của một số nước trong lĩnh vực này
Từ đó, Luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về
bão về quyển nhân thân của NLĐ và nẵng cao hiệu quả áp dụng, đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
trong giải đoạn hiện nay
3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Dé dat được mục đích trên, Luận văn cân làm rõ những nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu làm rõ những vấn để H luận cơ bản về pháp luật về báo vệ
quyền nhân thần của NI.Ð
- Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền nhân thân của NI.Ð và việc thực thí các quy dịnh đó trên thực tế cũng
như đánh giá những kết quả, những bắt cập, nguyên nhân của sự bất cập đó
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền nhân
thân của người lao déng trong thực tiễn
4 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cửu Luận văn tập trung vào đánh giá thực trạng các quy định pháp luật lao động, Việt Nam về quyền nhân thân déi vi NLD Trong,
chừng mực nhất định cũng có đề cập đến các quy phạm quốc tế có liên quan.
Trang 10- Phạm vi nghiên cứu: Bảo vệ quyền nhân thân của NLĐ trong pháp luật
lao động ở Việt Nam là một dễ tài rất rồng, số hượng văn bản quy dịnh về vấn
đề nảy rất nhiều, Vì v ìy, phạm vi nghiên cứu xin được giới hạn ở các vấn đề chỉnh của quyền nhân thân của NI đó là quyền lao động _, quyển dược đảm bao về tính mang sức khoẻ, quyền được đảm bảo về danh dự nhân phẩm, uy tín của XLĐ trong pháp luật lao động ở Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác Lễ Nin với phép
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Phương pháp cụ thể: phương pháp lịch sử, tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu, tài liệu, thống kê để làm rỡ từng mặt, từng lĩnh vực của để tải
6 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, Luận văn gầm 3 chương
Chương 1: Một số vẫn đề lý luận về quyên nhân thân và bảo vệ quyền
nhân thân của người lao dộng
Chương 2: Thực trạng pháp luật lao động Việt Nam trong việc báo vệ quyền nhân thân của người lao động
Chương 3: Một số giải phán kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và
nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền nhãn thân của người lao động trong pháp luật lao động Việt Nam.
Trang 11CIIVONG 1: MOT SO VAN DE LY LUAN VE QUYEN NHÂN THÂN
VA BAO VE QUYEN NHAN THAN CUA NGUOT LAO BONG
1.1 Khái quát chung về quyền nhân thân của người lao động
1.1.1 Quan niệm về quyển nhân thân ca người lao động
"Trong Bản Tuyên ngôn độc lập ngày 2-9-1945 khai sinh ra nước Việt
am dân chủ cộng hoa, Chi tich 116 Chi Minh đã trích đẫn một câu nói nỗi
tiếng trong Bản Tuyên ngôn nhân quyển của nước Mỹ: “Mọi người sinh ra
đêu bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không thế chối cãi Trong các
quyên đó có quyền được sống, quyên tự do và quyền mưu câu hạnh phúc ” Như vậy, có thể nhận thây trong các quyển dân sự của con người, quyền
nhân thân là một trong những quyền cơ bản va quan trọng nhất
Quyền nhân thân được biết đến là một phần cúa khái niêm quyền công
đân, từ khi sinh ra tất cả mọi người đều có quyên nhân thân va quyền náy chỉ chấm dứt khi người đó chết Quyền nhân thân không nằm trong phạm trù tải sẵn không thể chuyển nhượng, định doạt chuyển giao cho người khác Quyền nhân thân mang tính xã hội sâu sic, phan anh sy phat triển của xã hội, thể
hiện thái độ của nhà nước đối với công dân Một xã hồi văn minh, tiến bộ là
xã hội mà trong đỏ các quyền nhân thân của con người được dám bão
Điều 50 Iiến pháp 1992 sửa đôi bỗ sung 2001 quy định “ở nước Cộng
hòa xã hội chú nghĩa Uiệt Nam, các quyên con người về chỉnh trị, dân sự,
kinh l, văn hỏa, xã hội được tén trọng thé hiện ô các quyền công đân và
được quy định trong Hiển pháp và luật”
Điều 24 BLI)§ 2005 cũng quy định “Quyền nhân thân dược qip dịnh
trong Bộ luật này là quyền dân sự sắn liên với mỗi cá nhân, không thể chuyến
giao cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác” Quy định
nảy đã nêu lên khái niệm về quyền nhân thân thông qua hai đặc điểm cơ bản
đó là gắn liền với cá nhân và không thể chuyển dịch Tuy nhiên bên cạnh các đặc điểm cúa quyền dẫn sự đó gòn có những đặc điểm đặc biệt là mang giá trị
Trang 12tỉnh thần vả không định giá được Như vậy, cách hiểu toàn diện nhất về quyền nhân thần là “Quyển nhân thân là quyền dân sự gỗn với đời sông tinh thần
của mỗi chủ thể, không định giá được bằng tiên và không thế chuyễn giao cho
chủ thể khác, trừ trưởng hợp pháp luật có quy định khác” |17.tr40|
NI.ĐÐ là một cá nhân trong xã hội và trước hết họ cũng lả một ông dan,
đo đó họ có những quyền nhân thân cơ bản của một công dân như: quyền đối với họ tên, dân tộc, quốc tịch, sức khỏe, tỉnh mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín Tuy nhiên, khi tham gia vào một quan hệ lao động cụ thé, với một
NSDLĐ cụ thể, các quyền nhân thân của NLĐ sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tắ
như điều kiện lao động, thái độ của chủ sử dụng, chế độ lâm việc Như vậy, luật dân sự chỉ là cơ sở xác định các giá trị nhân thân của NLĐ Trên cơ sở
đó, Luật lao động cũng có những quy định phủ hợp, đặc thủ liên quan đến
việc tốn trọng và bảo vệ các quyền nhân thân của NLD trong pham vi điều
chỉnh của mình Nói một ách oụ thê: “Quyền nhân thân của người lao động
là quyền lao dộng và các quyền dối với tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm, tụ tin của người lao động trong quả trình tham gia quan hệ lao động
tới người sử dụng lao động ”
Việc xác định nội dung cụ thể của các quyền nhân thân của NLĐ có ý nghĩa rất quan trọng để xây dựng các chế định luật nhằm bảo vệ toàn điện
I.Đ_— một nhiệm vụ dặc trưng của luật lao động Việt Nam
1.12 Phân loại quyên nhân thân của người lao động
LDS 20605 liệt kê tương đối nhiều các quyền nhân thân (từ Điều 26 đến
Điều 51), bao gỗm: quyền dối với họ tên, quyền thay đổi họ tên; quyền xác
hình ảnh; quyển
định dân tộc; quyền được khai sinh, khai tử; quyền đấi
được đấm bão an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể, quyền hiến bộ phận
cơ thể: quyền nhận bộ phân cơ thể người, quyền xác định lại giới tính; quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, ty tín; quyền bí mật đời tư; quyển kết hôn, quyễn bình đẳng vợ chồng: quyền được hưởng sự chăm súc giữa các thành
Trang 13viên trong gia đình; quyền ly hôn; quyền nhận, không nhận cha, me, con, quyền dược nuôi con nuôi vả quyển được nhận lâm con nuôi; quyền dối với quốc tịch, quyền bat khả xâm phạm về chỗ ở; quyền tự đo tín nguõng, tôn giáo; quyển tự do di lai, tự do cư trú, quyền lao động, quyền tự do kinh đoanh; quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo Điều 738 và Điều 751 BI.I38 2005
còn quy định thêm một số quyền nhân thân như: quyền đặt tên cho tác phẩm;
quyền dứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử đụng; quyền công bố hoặc cho phép
người khác công bố tác phẩm; quyền bảo vệ sự Loan ven của tác phẩm, không
cho người khác sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm, quyền đứng tên tác giả
trong văn bằng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng, thiết kế bố trí mạch tích hop ban
dẫn, giống uây trồng |17.r41]
Các quyển nhân thân này có thể được phân loại theo nhiều tiên chí khác
nhau, mỗi tiêu chí thể hiện một khia cạnh pháp lý đặc thủ Thông qua các
phân loại đó, chứng ta sẽ hiểu dược rõ nét hơn ban chất pháp lý của từng loại quyền nhân thân, từ đó nhận diện được chính xác các hành vi xâm phạm và đề
ra được phương thức bão vệ thích hợp nhất
Tuy nhiên, xét đưới góc độ quyền nhân thân của NI.Ð cũng như căn cử trên các quy định của pháp luật lao động thì có thể phân loại quyền nhân thân của NLĐ thành 3 nhóm chính như sau
Nhám thứ nhất là quyền lao động : pháp luật lao động Việt Nam bão vệ quyền nhân thân của NLĐ thông qua các quy định về việc làm; các quy định
về quyền tự đo lao động, lựa chọn việc làm cia NID, cdc quy dịnh về việc đơn phương chấm đứt hợp đồng lao động của NSDLĐ vả sa thải NLĐ, và các
quy định về xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về việc
lam và hợp dồng lao động
Nhám thử nhất là quyên được đâm bảa an toàn về tính mạng, súc khỏe
thân thể của NLĐ Trong đó bao gồm các nội dung: quy định chế độ làm việc,
Trang 14nghĩ ngơi hợp lý; quy đmh về an toàn lao động, về sinh laa động, quy định về chế độ tiễn lương hợp lý nhim bu dap hao phi site lao đông, bảo đảm sức khỏe cho NLĐ Thân thể của mỗi cá nhân không phải là tải sản, má thuộc về nhân thần của cá nhãn đỏ Các quyền liên quan riến thân thể của NLÐ được bảo vệ một cách giống nhau ở mợi NI.Đ (tính mạng, sức khoẻ, thân thể của mdi cá nhân đều được bảo vệ như nhau và đều là vô giá mà không phụ thuộc
vào giới tĩnh hay địa vị xã hôi) và được bảo vệ một cách tuyệt đổi khỏi sự
xâm phạm của bất kỳ chủ thể khác, bất kể chủ thể quyền có yêu cầu hay
không yêu cầu được baa vé
Nhóm thử ba là quyên được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín; quyền
laa động của NLD Trong đó bao gồm các quy định về câm phân biệt đổi xử ,
NLĐ được tôn trong, được đối xử bình đẳng và đúng việc (NLĐ được tham
gia công đoàn; khi đỉnh công NBI2LD không được vùi dập — trả thủ, khi có v1
phạm xảy ra chủ sử dụng lao động cũng phải thực hiện các biện pháp xin lỗi
công khai) Nghiêm cắm mọi hành vi : quấy rối tỉnh dục và ngược đãi người lao động
Việc phân loại quyền nhân thần cia NLD sẽ tạo nền tảng để xây dựng
các quy định PILIĐ phủ hợp nhằm bão vệ quyền lợi của NI.Ð một cách hiệu
quả nhất bởi đối với mỗi nhóm quyển nhãn thân pháp luật sẽ có những cơ chế
bảo vệ riêng,
1.1.3 Ý nghĩa quyền nhân thân của người lao động
&Đái với người lao động
Sức khỏe, tính mạng là những thứ quý giá nhất của con người không gi
có thể thay thế dược Khi tham gia vào quan hệ lao động, cát ma NLP va
NSDLĐ trao đối chính là “sức lao động” của MI.Đ Tuy nhiền, trong quan hệ
lao động NLĐ luôn ở vị trí yếu thế hơn, chính vị vậy quyền lợi của NLĐ khó
có thể được dâm bảo Bởi lẽ, khi đảm bảo các quyền liên quan dẫn tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm cho NLD sẽ đồng nghĩa với việc NS12LD sẽ
Trang 15phải mất thêm nhiễu khoán chỉ phí, phái thực hiộn một số thủ Lục nhất định mả họ hoàn toản không mong muốn Không những thể, những quyền liên quan đến danh dự, nhân phẩm của NILĐÐ cũng thường xuyên không được dam bao, ở địa vị người có quyền quản lý, nhiều NSDI.Ð sẵn sảng có những hành vi xâm hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của NI.Đ Đối với NI.Ð nói chung, từn được việc làm đã là một việc khó khăn, là mong ước của họ
định cho NLĐ yên tâm tham gia vào quan hệ lao động vả không vì nhu cầu
mưu sinh mả phải mất đi những giá trị quý giá sủa một don người
Nhận thức đúng đắn về quyên nhân thân của NLL cũng như bảo vệ
quyền nhân thân của NLĐ sẽ tránh việc biến NLĐ trở thành một thứ máy
móc, tránh coi sức lao động là một thử “tài sản vô hình” dược phép “hao
mòn” Tham gia quan hệ lao động, XLD luôn mong muốn có được một công
việc bồn vững, lâu dài, thu nhập được đầm bảo và điều kiện lao động ngày
một tốt hơn Những mong muốn chỉnh dáng Ấy chỉ có thể được thực hiện khi chủ sử đụng có ý thức tôn trọng các quyền nhân thân của họ Phần lớn những ẬNLĐ khi tham gia quan hệ lao đồng cũng không ý thức được hết những quyền
mà đáng ra hẹ phải được hưởng Mới quan tâm hàng đầu của họ là vẫn để thu nhập, tiền công Những lợi ích trước mắt trên thực tế đã làm tắt nhiều NLD tr đánh mắt di nhưng quyền nhân thân cơ bản nhất của mình Irong diễu kiện như vậy, để cho NLĐ có thể yên tâm làm việc và phát huy năng lực của mình
thì họ phải được đâm bảo cả về đời sống vật chất và đời sống tỉnh thần, được
hòa nhập vào đổi sống sông đồng “Sức lao động” mà họ bỏ ra được thừa
nhận là sự đóng góp cho xã hội
s Uối với người sử dụng lao động
Trang 16Việc tôn trọng và đàm bảo quyền nhân thân của NLĐ không chi don
thuần dem lại quyền lợi chơ NI.Ð mà bên cạnh đỏ dối với NSDI.Ð nó cũng có
nhtmg ý nghĩa, tac dung to lon
Thứ nhất, khi các giả trị nhân thân của NT,Ð dược dim bao sé thúc dây
ho hăng say lao động, đem lại lợi ích cho chủ sử dụng lao động Irong quan
hệ lao động các yêu tế như tâm lý, tình cảm, lòng tin, sự thoái mái trong công việc có tác động rất quan trong đến hiệu quả công việc Khi NI dược dảm bảo tính mạng, sức khỏe, danh du nhân phẩm họ sẽ có ý thức tự nguyện
làm việc, không còn cơi công việc là nghĩa vụ để đổi lẫy tiền lương NLĐ tìm
thấy niềm vui trong công việc, họ sẽ yêu quý và yên tâm gắn bó với doanh nghiệp, nỗ lực hết sức trong công việc Bên cạnh tâm lý thodi mai NLD sé phát huy hốt khả năng sáng tạo của mình làm cho năng suất chất lượng lan động tăng cao, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được giữ vững Và khi
đó lợi ích sẽ thuộc về phía NSDLĐẺ
Thứ hai, việc dám bảo tốt quyền nhân thân của NLD còn giúp NSDIĐ tránh được những chi phí không cần thiết như: chỉ phi để khắc phục hậu quả
tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chỉ phí giải quyết các tranh chấp lao đông
có liên quan, chỉ phí đảo tạo lại nguồn nhân lực bị mất do việc xâm hại quyền nhân thân Trên thực tế, các chỉ phí nay hàng năm không hề nhồ và đó là một sự lăng phí đối với doanh nghiệp Không chỉ lăng phí về mặt tiền của dé
giải quyết các van đề liên quan, NSDLD còn phải giành thời gian, công sức
để giải quyết những vấn để đó Chưa tính đến việc nếu nghiêm trọng, NSDLĐ còn có thé gap phải những rắc rồi khác như bị đình chỉ sản xuất diều này sẽ gây ra thiệt hại không hễ nhỏ cho NSDLĐ Như vậy, để tỉnh hình kinh doanh
ổn định, hiệu quả cũng như giảm tải các chỉ phí không đáng có thì các quyền
cơ bản của NI.Ð cần được đảm bảo đặc biệt là quyền nhân than
Thứ ba, việc đảm bao quyền nhân thân của NLĐ còn đem lại uy tín cho doanh nghiệp hay chính là NSDLP, giữ vững niém tin từ đối tác cũng như
10
Trang 17khach hang déi với doanh nghiệp Trong nên KTTT, doi hỏi doanh nghiệp
phải có sức cạnh tranh, sức cạnh tranh không chí phụ thuộc vào chất lượng,
giả cả hàng hỏa mà còn bị ảnh hưởng rất nhiễu bởi “Uy tỉn” hay “Thương hiệu doanh nghiệp” Một đoanh nghiễp sẽ bị mắt đi uy tín nếu dư luận thường xuyên nhắc đến các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, về các tranh chân lao động xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm NLĐ Người tiêu dùng cũng chủ yếu là NI.Ð và họ sẽ có tâm lý bất bình với những doanh nghiệp như vậy
Da đó, việc đảm bảo tốt các quyền đối với tính mạng sức khỏe và các giá trị
tỉnh thần của NLÐ cũng chính lả
ch thức để NSDLĐ gây dựng uy tín, niềm
tin từ người tiêu đùng và quảng bá thương hiệu
Không những thể, sức cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ đơn thuần
là cạnh tranh trong nước mà còn phải xét đến sức cạnh tranh trong môi trường
quốc tẾ Một doanh nghiệp muốn vươn xa và có chỗ đứng trong trường quốc
tế trước hết phải hiểu dược ý nghĩa của vẫn dễ sử đựng nguồn lao đông hợp pháp Đối với những thị trưởng khó tính, đó lá tiêu chuẩn để họ thiết lập quan
tệ kinh tễ Các doanh nghiệp Mỹ cũng thường đưa ra các tiêu chuẩn lao động trong quan hệ thương mại như sản phẩm hảng hóa phải được sản xuất ở
những doanh nghiệp mà ở đó NLD không bị bóc lột về thời gian, giờ công,
được làm việc trong điều kiện an toàn vệ sinh, tôn trọng danh dự, nhân phẩm
và tuyển bố công khai là họ chỉ tiêu thụ hàng hỏa của những nhả sẵn xuất
nao tuân thủ những tiêu chuẩn đó Có thể thấy việc đảm bảo quyền nhân thân của NLĐ sẽ giúp NSDLĐ đáp ứng được điều kiện hội nhập quốc tế khi mà
các nước trên thế giới đều đưa ra các điều kiên hay tiêu chuẩn tương đối khắt khe về việc bảo về quyển nhân thân cla NLD khi tham gia quan hé lao động
ø Đối vải xã hội
Một xã hội văn minh, tiên bộ là một xã hội mà trong đó các quyền con người được tôn trọng và bảo đảm Trong xu thể phát triển và hội nhập, mỗi quốc gia luôn mong muốn cộng dồng quốc tế thừa nhận những nỗ lực nhằm
11
Trang 18xóa bó sự bắt bình đẳng, sự bóc lột sức lao động Bảo vệ quyền nhân thân của XLĐ trở thành cách thức góp phần tạo dựng một xã hội tiên bộ, văn minh, tạo
được vị thế của quốc gia trên trường quốc tế
Ngoài ra, việc đảm bảo quyền nhân thân của NL2 còn giúp cho nền kinh
tế của dất nước ồn định và phát triển, lâm tăng tổng sản phẩm của toản xã hội,
giúp mức sống của các thánh viên trong xã hồi dược đấm bảo, tăng phúc lợi
xã hội, Ôn định kinh tế của đất nước Khi DN lảm ăn không hiệu quả, các
cũng là các thành viên trong xã hội, họ tham gia vào quan hệ lao dộng dé dam
bão cuộc sống cho bán thân cũng như gia đỉnh Do dé nếu họ pặp bắt én trong
quá trình sẵn xuất thì chính đời sống xã hội cũng không được én định NLĐ là
những người trực tiếp làm ra sản phẩm, dich vụ và nang suất lao động sẽ phụ
thuậc vào chính khả năng làm việc của họ Khi tính mạng, sức khỏe của NLD
được đầm bảo vả danh dự, nhân phẩm của NI.Ð được tôn trợng sẽ lả động lực
để NLLÐ làm tốt công việc của mình, điều đó sẽ làm tăng tổng sản phẩm của
toàn xã hội, không chí giúp mức sống của các thánh viên dược dám báo mà
còn làm tăng phúc lợi tập thể, én định nền kinh tế chung của đất nước
Tiên cạnh đó, mâu thuẫn giữa NSDLĐ và NLĐ vốn là một vẫn đề mang
tính xã hội, có thê ảnh hưởng đến các phương điện xã hội khác như chính trị, văn hóa và rất nhạy cẩm, dặc biệt trong lĩnh vực liên quan dến các quyền nhân thân Quyển nhân thân của NI.Ð bị xâm phạm là nguyên nhân dẫn dến các cuộc đỉnh sông, tranh chấp Khi xảy ra đình oông, tranh chấp sẽ gây bất lợi cho NSDLĐ, NLĐ, che hoạt động sẵn xuất kinh đoanh của DN Bên oạnh đó,
nỏ còn gây tác động xấu đến dư luận xã hội, ảnh hưởng tới sự phái triển kinh
tế và mỗi trưởng đầu tư ở Việt Nam Khi quyển nhân thân của NLL không được đảm bảo, tâm lý chung lả dễ phát sinh các phản ửng tiêu cực, nội bộ các tảng lớp nhân đân mất doản kết MIột nha dầu tư nước ngoài sẽ không lựa
12
Trang 19chon cũng như cám thấy yên tâm đầu tư vào một DN mà thường xuyên xây ra
tranh chấp, xung đột giữa những chủ thể trong chính nội bệ doanh nghiệp ấy
Thư vậy, đảm bảo quyển nhân thân của NLD 14 mét viée làm hết sức cần thiết Nó không chỉ vì lợi ích của bất kỳ một cá nhân, một tầng lớp nào mà là
để đâm báo cho sự công bằng, Ổn định và phát triển bền vững của toàn thể công đẳng vả xã hội
1.2 Bảo vệ quyển nhân thân của người lao động
1.2.1 Khải niệm bảo vệ quyền nhân thân của người lno động
Theo từ điển Tiếng Việt “Bão” có nghĩa là “giữ”, “Vệ” có nghĩa là “Che
chớ”, “Bảo vệ” có nghiã là “Chống lại mọi sự xâm phạm dễ giữ cho luôn được nguyên vẹn” Mỗi ngành luật khác nhau có những quy định riêng để bão
vệ quyển nhân thân phủ hợp với đối tượng điều chinh cia minh
Vượt ra khỏi phạm vị báo đảm các giá trị nhân thân của con người, luật
đân sự quy định cụ thể ở mức bảo vệ quyền nhân thân Các giá trị nhân thân
không chỉ được xác định day đủ, trọn vẹn, được thừa nhận va được các chủ thể cam kết tôn trọng má hơn thể nữa, pháp luật có các chế tải cụ thể áp dụng, đối với những hành vi xâm hại hoặc có nguy cơ xâm hại đến quyền nhân thân
Cũng giống như vây, quyền nhân thân của NI.Ð không những được pháp
luật thừa nhân mả cỏn được pháp luật bảo vệ khi có sự xâm pham đến quyền nhần thân ấy Đối tượng được luật lao động bảo vệ quyền nhân thân ở đây
không phải là mọi công dân như luật dân sự ma la NLA, trong dé chti yéu la
ND trong quan hệ hợp đồng lao động Bởi đối với cán bộ công chức nhả
nước, đây là những người làm công ăn lương trực tiếp với Nha nước, KSDLĐ
là Nhả nước Do đó, NL1) được tôn trọng và không phải chíu sư đối xử bất bình đẳng bởi giữa họ và người quản lý không có sự phân biệt, không có ranh
giới chủ - thợ, cũng như sự đối lập về lợi ích Mục tiêu lợi nhuận không phải
là điều được đặt lên hàng đầu khi nhà nước thiết lập các quan hệ này Vĩ vậy
mà hiểm khi có sự bóc lột sức lao động vả các giá trị nhân thân của NLĐ
13
Trang 20cũng được đảm bảo khả tốt Đối với lao đồng tự đo, vì không thuộc bất cứ một cơ quan, tổ chức nảo cụ thể, không tham gia quan hệ lao động nên việc bao vé quyền nhân thân của họ chủ yếu vẫn theo các quy định chung của luật
dân sự Nhà nước chí có thể dưa ra những quy dịnh chung thông qua luật dân
sự và nếu có các vẫn để nảy sinh thì L135 sẽ là căn cứ để xem xét Đối với xã viên hợp tác xã, cũng như cán bộ công chức nhà nước, địa vị của các xã viên hợp tác xã khá bỉnh dẳng Họ vừa lả NILĐ nhưng cũng déng thời lả chủ Quyền nhân thân của họ được bảo vệ thông qua cơ chế tự quần là chủ yếu
Như vậy, nhiệm vụ bảo vệ quyền nhân thân của NLĐ được đặt ra chủ
yếu hướng tới NID trong quan hệ hợp đồng lao động — một hình thức tuyến
dụng lao động chủ yếu của nền kinh tế thị tường Khi tham gia quan hệ lao
động ấy, NLĐ trữ thành người làm công cho chủ SDLĐ và phải Luân thủ,
chấp hành mệnh lệnh của người quản lý nên quyền nhân thân của NL.D sẽ
chịu nhiều ảnh hưởng và oần phải có cơ chế bảo vệ phủ hợp Qua đó có thể
hiểu: “Bảo vệ quyên nhân thân của NIÐ là báo vệ tình mạng, sức khỏe, danh
dụ, nhân phẩm, tụ tin, quyên lao động của NLĐ khi tham gia vào quan hệ lao
động cụ thể, trong đỏ chủ yếu là NLD trang quan hệ hợp đẳng lao động”
Xuất phát từ những quy dinh nén tang cia BLDS, pháp luật lao dộng dễ cập đến vấn đề bảo vệ quyền nhân thân của NLD trong các nội dưng như: dim bao quyển lao động của NLĐ, quy định các diều kiện lao déng, chế dộ
làm việc hợp lý để trảnh sự tồn hại đến sức khỏe, tỉnh mạng, danh dự, nhân
phẩm của NLĐ, quy định các cách giải quyết tranh chấp, biện pháp khắc phục, chế tải đối với các hành vi xâm hai dén quyền nhân thân của NID
1.2.2 Nguyên tắc bão vệ quyền nhân thân của người lao động
Thứ nhất, bảo vệ quyên nhân thân của người lao động trong mỗi tương
quan hep b> véi việc bảo vệ quyên và lợi ích của người sứ dụng lao động
Trong quan hệ lao động, người lao động và người sử dụng lao động là hai chủ thể đối kháng nhau về mặt lợi ích NLĐ bao giờ cũng bị phụ thuộc
14
Trang 21vào NSDLĐ cả về kinh tế và quần lý Thực tẾ, khi có sự hỗ trợ của những điều kiện khách quan từ phía thị trường thưởng xảy ra xu thế lạm quyển của NSDLĐ và sự cam chịu của NLĐ Người lao động ở vị trí yếu thế hơn nên
khi xây dựng các quy dinh trong BLIP thi eae nha lam luật quan tâm dến
quyền lợi cia NID nhiều hơn so với NSID1- dé han chế xu thé lam quyển, tắt bình đẳng trong quan hệ lao động IIầu hết các quy định của BLLĐ đều nhằm bảo vệ quyền nhân thân của NI.Đ Tuy nhiên, để dâm bảo cho quan hệ lao động tồn tại bền vững thì việc bảo vệ quyền nhân thân của NLĐ phải đặt
trong mỗi tương quan hợp lý với việc bảo vệ quyền và lợi ích của N8DLĐ,
Bởi nếu việc bảo vệ quyền lợi của NI.Ð vượt quả giới hạn gây ảnh hưởng đến lợi ích của NSDLĐ thì sẽ xây ra mâu thuẫn trong quan hệ lao động, khi mẫu thuẫn phát triển thành mâu thuẫn đối kháng mả không thể dung hòa sẽ din đến việc phá vỡ quan hệ lao động Việc phát sinh tranh chấp lao động giữa các bên cũng gây ảnh hưởng không tết đến hoạt động sẵn xuất kinh doanh
trong nước cũng như gây ra tâm lý hoang mang cho các nhà dầu tư nước
ngoài khi muôn đầu tư vảo thị trường Việt Nam
Trong 4 băn Hiển pháp trước đây không có bắt kỳ quy định nào ghi nhận
quyền dược bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ, chi đến khi bản Thén pháp mới ra đời - 11ién ph4p 2013 mdi ghi nhận vấn đề nảy Điều 53 Hiến pháp 2013 quy định “Nhà nước bão vệ quyên, lợi ích hợp pháp của người lao động, NSDLĐ và tạo điều kiện xây đựng quan hệ lao động tiễn bộ,
hài hòa và ốn định" Trên cơ sở đỏ, Khoản 2 Điều 4 BLLĐ 2012 quy định
*Báo dâm quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ” Việc phi nhận hảo vệ
quyền của NSDLĐ trong các văn bản luật là điều tất cần thiết vì NSDLĐ
cũng là một bên của quan hệ lao động nên họ cũng rất cần có một cơ chế để bảo vệ quyên lợi cho họ
Việc tuyển dụng và diéu hành lao động quyết định đến hiệu quả hoạt
động của cơ quan, doanh nghiệp nên Nhà nước cho phớp NSDLĐ được quyền
15
Trang 22tuyển dụng, bổ trí, điều hanh lao động theo nhu cau sén xuất, kinh doanh,
khen thường vả xứ lý vi phạm kỷ luật lao động (điểm a khoản 1 Điều 6 BLLD
2012) động thời NSDLĐ có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuế lại lao động để tuyển dụng lao động, có quyền tăng, giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh (Điều
11 BLLĐ 2012) Bên cạnh việc BLLĐ quy định quyển đơn phương cham dirt hop déng lao déng cia NID thi BLIP cfing quy dinh quyển quyển đơn phương chấm đứt hợp đồng lao động của NSDLĐ Những quy định này nhằm đảm bảo quyền quản lý của NSDLĐ
NSDL là người bỏ vốn, tài sản ra để thành lập doanh nghiệp, tố chức
các hoạt động sản xuất kinh đoanh, tạo việc làm cho NLĐ Do đó, để bảo đảm
cho quyền sở hữu tải sản của NSDLĐ thì BLLĐ quy định về vấn đ
thường thiệt của NLD (Diễu 130 BLLD 2012)
Nhu vậy, khi quy định một mat BLLD bao vé quyền nhân thân của NLĐ
bai
nhưng phải có sự kết hợp hải hòa với việc báo về quyền và lợi ích của
NSDLD
Thử hai, bảo vệ quyền nhân thân của người lao động mội cách bình
ding, không phân biệt di xử:
Việc báo vệ quyển nhân thân của NLĐ phải đầm báo bình đẳng, không
phân biệt đỗi xứ giữa những NI.Đ Sự bình dẳng được thể hiện các quy định
về báo vệ quyên nhân thân được áp đụng chung cho tất cả NLD nhưng trên cơ
sở có sự ưu đãi với những lao động đặc thủ
Lao dộng nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người cao tuổi, lao
động khuyết tật được coi lá những lao động đặc thủ trong xã hội bởi những
đặc điểm riêng biệt về chức năng sinh học, về thể trạng và yêu sầu phát triểngủa họ Cũng chính vi những đặc điểm riêng này mả bên cạnh những chế
độ chung, Nhà nước còn quy định cho họ những chế độ riêng về ATVSLĐ
16
Trang 23Người lao động có quyền làm việc và tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp mong muốn Họ cũng có thể tự do lựa chọn việc đào tạo nghề mà họ muốn tham gia và cỏ quyền nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của họ Nghiêm cắm các hanh vi phân biệt dối xử trên các co sé gidi tinh, din tộc, màu da,
thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV,
khuyết tật hoặc tham gia hoạt động công đoàn tại nơi làm việc
NSDL phai tuân thủ và thực hiện nguyễn tắc bình đẳng nam và nữ trong tuyển đụng, giao việc, thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, nâng bậc
lương, tiền dông Việc vi nhạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động ban gồm việc áp dụng trình độ điêu chuẩn) khác nhau trong việc tuyến
dụng lao động nam và nữ cho cùng một công việc; Từ chối hoặc hạn chế tuyển
dụng lao động sa thái người lao động vì lý do giới tính huặc đo viêo mang
thai, sinh con hoặc nuôi con của họ
NSDLĐ bị cẩm phân biệt đổi xử với NL®Đ khuyết lật trong mọi vấn dé liên quan dến việc làm NSDT.Đ cần tạo điều kiện thuận lợi cho người khuyẾt tật làm việc, trong đó bao gềm việc thích nghỉ với các phương tiện thích ứng, các thiết bị an toàn, đăm báo điều kiện thích hợp của máy móc, thiết bị, công,
cụ NSDI,Đ phái tham khảo ý kiến MLĐ khuyết tật về các vẫn dễ liên quan đến quyền và lợi ích của họ NSDLĐ bị cấm các hành vi sau yêu cầu NLĐ khuyết tật lam thêm giờ, lâm việc vào ban dém dai với lao dộng khuyết tật bị suy giảm khả năng lao động tù 51% trở lên, sử dụng NLD khuyết tật lâm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại
theo danh mục Bộ l,2TB-XH, Bộ Y tế ban hành
1Iành vi kỳ thị và phân biệt đối xử đối với người nhiễm IITV cũng bị cắm
theo pháp luật NSDLĐ có trách nhiệm: tổ chức tuyên truyền, giáo dục các
biện pháp phòng, chống HIV/AII35, chống kỳ thị và phân biệt đối xử với
người nhiễm IIIV, bế trí công việc phù hợp với sức khỏe và trình độ chuyên
môn của người lao động nhiễm HIV; tạo điều kiện cho người lao động tham
Trang 24gia eac hoat déng phéng, chéng HIV/AIDS NSDLD khéng được có các hành
vi như: chấm đứt hợp đồng lao đông hoặc gây khó khăn trong quá trình làm việc của NLĐ vì lý đo người lao động nhiễm IIIV; ép buộc NLĐ còn đủ sức
khoé chuyển công việc ma họ dang đảm nhiệm vì lý do NI,Ð nhiễm HIV; tir
chối nâng lương, để bạt hoặc không đấm bảo các quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động vi lý do NLĐ nhiễm IIIV; yêu cầu sét nghiệm IITV hoặc xuất trình kết quả xét nhiễm HIV dối với người dự tuyển lao động, từ chối tuyển dung vi ly do người dự tuyển nhiễm IITV, ngoại trừ một số nghề trong danh
muc Chỉnh phủ quy định phải xét nhiệm 1ITV trước khi tuyển đụng,
Hanh vi phân biệt đối xử với công đoàn cũng bị cắm theo luật công
đoàn và các hành vị gây bất lợi đối với NLD vi ly do thành lập, tham gia và tổ
chức hoạt động công đoàn cũng được coi lá phân biết đổi xử và bi cắm
Thứ ba, bảo vệ quyền nhân thân của người lao động trên cơ sở: khuyến
khích những thôa thuận có lợi hơn cho người lao động so với quy định của
pháp luật
Nội dung của hợp đồng lao động đo NLD và NSDLD thỏa thuận nhưng
phải đảm bảo nội đung thỏa thuận không trái pháp luật lao động vả tuân thủ
theo nguyễn tắc “Bão dăm quyển và lợi ích chính dáng của người lao động; khuyến khích những thoả thuận bảo đâm cho NLD có những điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động” (khoăn 1 Điều 4 BLLD)
Trong quan hệ lao động NLD luôn ở vị trí yếu thế và phụ thuộc vào
NSDLĐ, nền khi thỏa thuận các quyền và nghĩa vụ của hai bên, NLĐ rất để bị
“bit nat” Do dé để bảo vệ NID, BLLD dita ra khung gidi han trong một số lĩnh vực như tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Nhằm đảm bảo thu nhập cho NLĐ, NSDLĐ có quyền thỏa thuận về mức lương của NI.ĐÐ nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính
phủ quy định Đối với thời giờ làm việc của NLĐ phải đảm bảo không được cao hơn mức trần điều đó có nghĩa là thời giờ làm việc bình thường không
18
Trang 25quá 0Rgiờ/01 ngày và 48giờ/01 Luần Đồng thời Nha nude khuyén khích
NSDI,Đ thực hiện tuần làm việc 40 giờ Số giờ làm thêm của NI.Ð không quả
50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngay, trường hợp áp dụng quy định lâm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và sé gid lam thêm không quá 12 giờ/ 01 ngày: không quá 30 giở/ 01 tháng và tổng số không quá
200 giờ/01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì
được làm thêm giờ không quá 300 piờ/01 năm
Thư vậy, khi quy định về vấn đề nhân thân của NLĐ, đối với những nội
dung thuộc về quyền của NLĐ thì phải đảm bảo không được thấp hơn mức tối thiểu, còn đối với những nội dung thuộc về nghĩa vụ của NI.Ð thi phải đảm
bảo không được cao hơn mức tối tối đa mả luật quy định
1.2.3 Các biện pháp bảo vệ quyên nhân thân của người lao động
Biện pháp bảo vệ quyền nhân thân cha NLD trong pháp luật lao động,
được hiểu là những biện pháp do pháp luật lao động quy định nhằm bảo dam
cho các quyển nhãn than cla NLP trong pháp luật lao dộng dược thực thì dầy
đủ trên thực tế Có nhiều cách tiếp cận tuy nhiên nếu căn cứ vào tính chất các
biện pháp bảo vệ quyền nhân thân của NLĐ thì có các biện pháp cơ bản sau
ø Thứ nhối, biện pháp tự bảo vệ
Khi quyền nhân thân cia NID bi xâm phạm, họ sẽ là người chịu ảnh hướng
trực tiếp, do đó, pháp luật cho phép NIL.D có quyền tự định đoạt trong một số vẫn đề để bảo vệ quyền nhân thân của minh trước NSDLĐ Khi tham gia quan hệ lao động, NI.}) dược phép thỏa thuận với NI về những diều khoản trong hợp đồng lao động, nội dung của những quy định trong hợp đồng
sẽ cỏ tác dông trực tiếp tới quyền và lợi ích của người lao động J2o vậy, khi
thỏa thuận, giao kết hợp đồng người lao động có thể đưa vào những nội dung,
để có thể tự bảo vệ quyển nhân thân của mình một cách tốt nhất
«Thứ hai, biện pháp liên kết tạo sức mạnh tập thé
19
Trang 26Trong pháp luật lao đông Việt Nam biện pháp nảy được thể hiện ở hai nội
dung là: NILĐ liên kết tạo sức mạnh tập thể, tự báo dám quyền con người của
minh théng qua hoạt động của tế chức công đoản và tiến hành đình công
Trong quan hệ lao động, NI.Ð bị phụ thuộc vào NSDLĐ cả về kinh tế và pháp
lý Hên cạnh đỏ, trong nền K'I"LT, tương quan cung — cầu trên thị trường lao động không phải lúc nào cũng cân bằng nhau Khi cùng lao động lớn hơn cầu lao động, người lao dộng lại càng khỏ có thé bảo vệ dược các quyển nhân thân của mình Vì việc làm và đảm bảo cuộc sống KLD chap nhận lam việc
trong những điêu kiện lao động không được đảm bảo Như vậy, một cá nhân
NI.Đ thường khó có thể bảo vệ một cách có hiệu quả các quyền nhân thân của
minh trong lĩnh vực lao động mà cần phải có sự liên kết để tạo ra sức mạnh
chung cửa tập thể người lao động Pháp luật lao động Việt Nam cũng như
pháp luật lao động của nhiều nước trên thể giới đều thừa nhận quyền liên kết
và tạo điều kiện chủ NLĐ được liên kết trong tỗ chức công đoàn đề có thể bao
vệ quyền nhân thân của mình trong lĩnh vực lao động
Dình công là một trong những biện pháp để NLD tự bảo vệ mình trong điều
kiện của nền KTTT Thực tế cho thấy từ những năm 1989, ngay sau khi
chuyển hướng phát triển KTTT thì các cuộc đỉnh công xuất hiện như một hiện tượng tất yếu khách quan Nguyên nhân của nó là do sự phụ thuộc của NLĐ
vào NSDI.Đ va những mâu thuẫn giữa các bên trong quan hệ lao đông Nếu
T®LD tự bảo vệ quyền lợi của mình một cách đơn độc trước NSDLD sẽ không
chỉ không có hiệu quả mà còn đem lại những điều bất lợi cho chính bản thân
ho Nhưng nếu nhiều lao động liên kết để tạo ra sức mạnh tập thể, đình công chếng lại KSDLĐ thì lại có thể báo vệ được các quyền và lợi ích của minh Vì
vậy, pháp luật lao động Việt Nam đã ghi nhận quyền đình cing cia NLD va
nó đã trở thành một “vũ khí” quan trong, dé NID co thé sir dung để đảm bảo
các quyền nhân thân của mình trong quan hệ lao động Với lực lượng cán bộ lao đông ở các địa phương quá mỏng như hiện nay thì việc xử lý triệt để các
20
Trang 27vi phạm pháp luật về lao động của các doanh nghiệp là một điều khỏ cỏ thể thực hiện được Như vậy, vấn dễ dặt ra là hàng ngay NSDI.P không tuân thủ đứng quy định của pháp luật, vi phạm đến quyền lợi hợp pháp của NLĐ, còn NLD hang ngay phai chấp nhận sự vị phạm pháp luật của NSDI.ĐÐ đối với quyền lợi hợp pháp của mỉnh nhưng lai không được quyển đình công thì có công bằng hay không? Trong khi nếu chờ vào sự xử lý của các cơ quan Nhà nước thì không biết là dến bao pid mới dược giải quyết l3o đó, dễ bão vẻ kịp
thời quyền lợi của NLĐ pháp luật lao động thừa nhận quyển đình công là một tiện pháp dé NLD ty bao vệ quyền nhân thân của mình trong lao động
© Thit ba, bién pháp bồi thường thiệt hại
8 bao vé quyền nhân thân của người lao động pháp luật lao động cỏn
quy định về biện phápb ồi thường thiéthai Dối với NLI), biện pháp béi thường thiệt hại được áp dụng ở nhiều lĩnh vực như bôi thường thiệt hại đo
NSDLD vi phạm về tiễn lương _, thu nhập: bồi thưởng thiệt hại do bị ảnh
thưởng đến tính mạng sức khoẻ và bồi thưởng thiệt hại do NSDLD vi phạm
quyền nhân thân của NI,Đ Bởi vậy, biên pháp thanh tra, kiểm tra, giải quyết
khiêu nại, tố cáo và xứ lý vi phạm pháp luật về lao đông lả biện pháp đấm bảo
các quyền nhân thân của con người trong lĩnh vực lao động Mục dích của thanh tra lao động là để phát hiện và xử lý kịp thời những vĩ phạm xâm hại
đến quyền nhân thân của NLĐ, thông qua đó nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật giúp bảo vệ quyển nhân thần của NI một cách có hiệu quả nhất Về nguyên tắc, đối tượng bị xử lý vị phạm 1a bất kỳ chủ thể nảo có hành vi vi
phạm pháp luật nhưng do đặc thù của quan hệ lao động mà bên vi phạm chủ
21
Trang 28yếu la phía NSDLĐ vả đây cũng là dự liệu trong pháp luật của hầu hết các
nước Pháp luật lao động Việt Nam cũng ghi nhận xử phạt vi phạm lả một
biện pháp hữu hiệu để bảo vệ quyền nhân thân của người lao động
s Thứ năm, biện pháp giải quyết tranh chấp
Biện pháp bảo vệ quyền nhân thân của NLĐ mạnh nhất chính là các quyết định, phán quyết của các cơ quan có thâm quyền trong việc giải quyết các tranh chấp lao động Khi quyền nhân thân của NLĐ bị xâm phạm, các cách
như tự đầu tranh, thỏa thuận, thương lượng không đạt được kết quả hoặc
không đồng ý với cách giải quyết của cơ quan trước đó NI.Đ có thể yêu cầu tỏa án giải quyết Thông qua hoạt động xét xử Tòa án sẽ buộc bên vi phạm phải chịu các chế tải như buộc phải chấm dứt tình trạng vi phạm, buộc béi
thường thiệt hại cho những hậu quả đã gây ra đổi với quyền nhân thân của
người lao động
1.3 Sự cần thiết phải báo vệ quyền nhãn thân của người lao động
Khác các quyền dân sự khác, quyền nhân thân của NLD thể hiện trong
nhiều lĩnh vực đời sống cúa cá nhân Mỗi hành vi xâm pham đến quyền nhân
thân của NL12 sẽ ảnh hưởng sâu sắc và trực tiếp đến đời sông tinh thân của con người bị xâm phạm Vì vậy, việc bảo vệ quyền nhân thân của NLĐ trong trường hợp bị xâm phạm có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết không chỉ dối
với mỗi cá nhân NLĐ mả còn đối với cả Nhà nước và xã hội
«1 uật lao dộng phải thể hiện quan điểm của Đảng và Khả nước
Điêu 2 Iiển pháp 2013 quy định Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền XHCN - của dân, do đân, vì dân, tất cá quyền lực nhà nước thuộc về nhần
din mà nên tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân — nông dân và đôi ngũ
trí thức Với nhiệm vụ trọng tâm là đầm báo cuộc sống am no, tự do, hạnh
phúc và phát triển toán điện cho mợi công dân và NI.ĐÐ cũng là một trong
những số ấy [1] Do vậy, NLD không chỉ được hưởng thành quả lao động phù
hợp với sức lao đông của mình mà còn được bảo vệ toàn điện về tính mạng
2
Trang 29sức khốc, danh dự nhân phẩm và cả các quyền khác Tĩnh thần này luôn luôn
được quán triệt trong chủ trương chính sách của Đăng và Nhà nước Mọi hành
vi xâm phạm đến các giá trị nhân thân của NLĐ đều được coi là trái với quy định của pháp luật và Hiến pháp Do đỏ, bảo về quyền nhân thân của NILĐ cũng chính là bảo vệ Hiến pháp, bảo về chế độ pháp quyển XHƠN của nhà nước Việt Nam
Đẳng thời bảo vệ quyền nhân của NI.Đ cũng luôn dược quán triệt trong, các văn kiện Đại hội Đảng tử trước đến nay Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần
VI cia Dang, Cuong lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỷ quá độ có nêu rõ
“Nhà nước tạo môi trường và điều kiện cha mọi lao động có việc làm, chăm
lo cdi thiện điều kiện lao động ”' Tư tưởng của Nhà nước XIICN trong thời kỳ
nảy cững oi mục tiêu và động lực của sự phat triển là “cơn người, phải bạ
nhân tÔ con người, trước hết là NLLY [9] Liếp đó, tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, Báo cáo chính trị của Dan chấp hành TW Đảng khóa VIII đã chỉ ra đường lỗi và chiến lược phát triển trong giai doạn tới, phải
“chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm ATVSLD, phòng chống tat
nạn lao động bệnh nghề nghiệp cho NLĐ Khẩn trương mở rộng hệ thông
BHXH và an sinh xã hội Sớm xây dựng và thực hiện chính sách bảo hiểm ddi
tới người lao động thái nghiệp”
Trong nhiều văn kiện quan trong, Pang va Nha nước ta khẳng định chủ trương “phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa" Về mặt lý thuyết KTTT định hướng XIICN được
xác định với mục tiêu: "?hực hiện dâm giàu, nước mạnh, tiến lên hiện dai
trong một xã hội nhân dân làm chủ, nhân ái, cô văn hóa, kỉ cương, xóa bỏ áp
lực, bắt công, tạo điều kiện cho mọi người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc”
Về phân phối trong nền kinh tế nói chung và trong quan hệ lao động nói riêng,
phải “lấy phan phối theo kết quả lao động là chủ vấu kết hợp với hình thức phân phối khác như phân phối theo vấn và tài săn" Đỏ là cách thức phần
23
Trang 30phổi thúc đẩy tăng cường kinh tế đi đôi với đảm báo công bằng xã hội Tuy
nhiền, KTTT tự nó không giải quyết các vẫn dễ xã hội một cách tổng thể, không đương nhiên đạt đến tiến bộ xã hội trong lĩnh vực lao động mà không
có sự can thiệp của Nhà nước bằng pháp luật
"Thực tế cho thấy, Việt Nam chưa có kinh nghiệm quản lý K'"UL Hầu hết, NSDLĐ chưa nhận thức đầy đủ về NLĐ trong chiến lược đầu tư lâu đài Phần lớn gidi NSDLD & Viét Nam là những người lam ăn nhỏ, vốn ít, cần phải tranh thủ những cơ hội trước mặt Nhiều don vi tồn tại là nhờ những
khoảng trồng của cơ chế quản lý lợi dụng điều kiện cung cầu mất cân đối, lợi
dụng sự không hiểu biết của KI.Ð đang tìm việc mà NSI2I.Đ có những hành
ví xâm hại đến quyển nhân thân của NLĐ Thêm nữa là nhận thức về trình độ
tổ chức tự thân của hai giới chủ, thợ còn thấp Vì vậy, việc lựa chọn kinh tế thị trường định hướng XHCN với những chỉ tiêu trên là hướng phát triển phù
hop Để đạt được mục tiêu để ra, Nhà nước phải bằng pháp luật lao đông để
báo vệ NLĐ Có nghĩa là định hướng XHCN phải trên cơ sở luật pháp, với tư
cách là công cụ của Nhà nước pháp quyền Các quyền và lợi ích hợp pháp của
NLD noi chung và quyền nhân thân của NLP nói riêng phải được pháp luật hoa, dim bảo thực hiện trên các cơ sở của pháp luật
«Khắc phục mặt trái của nền kinh tế thị trường,
Trong nên KTTT nhiễu quan hệ laa động mới được hình thành rất đa
đạng và phức tạp Khi nhận xét về KTTT, người ta thường nói về tính hai mặt
của nó 16 JA những tác động tích cực không thể phủ nhận dối với sự phát triển kinh tế và các tác động tiêu cực không thể không có đến đời sống mỗi quốc gia Mặt tiêu cực nảy thể hiện rất rõ trong quan hệ lao động vì bản thân
lĩnh vực này vừa chứa đựng các yếu tổ kinh tế, vừa thể hiện các vấn để xã hội
sâu sắc Mặt khác, sức lao động còn được coi là một loại hàng hóa đặc biệt,
không tách rời với bản thân NI.Ð Khi sức lao động của M1,ĐÐ bị lạm dung thi
các quy định pháp luật trở thành các chế tài bảo vệ NLD tránh khỏi những tác
14
Trang 31đồng tiêu cực của nền kinh tế thị trường Trong lĩnh vực lao động, kinh tế thị
trường đã mỡ ra diều kiện thuận lợi để phát huy các nguồn lực, tạo nhiều việc lam cho NLD đẳng thời thúc đẩy năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Điều đỏ đã tạo ra một nền kinh tế da dạng, năng dộng, có tốc độ phát triển cao Tuy nhiền, để đáp ứng nhu cầu linh hoạt của thị trường, các nhà kinh đoanh (NSDLĐ) thường xuyên phải hay đổi kế hoạch, quy mô sản xuât Đặc
biệt khi mục dích cao nhất là lợi nhuận, NSI21.Đ thường có xu hướng kén dải
thời gian làm việc, giảm thời giờ nghỉ ngơi, cắt giâm chỉ phí liên quan đối với
NLE Điều đó không những ảnh hưởng tới sức khỏe, tới khả năng tái sản
xuất sức lao động mà còn ảnh hưởng đến các nhu cầu khác trong đời sống,
ảnh hưởng đến khả năng phát triển toàn điện của NLĐ Vì vậy, các quy định
về quyền nhân thân oủa NLĐ đã trớ thành một trong những nội dung cơ bản
trong luật lao động ở các quốc gia, để sử dụng sức lao động hợp lý, làm cơ sở bac vé NLD trong những trường hợp oần thiết
skhắc phục vị thể bắt binh đẳng của NLD trong quan hệ lao động
Bao vé NLD la nguyén tíc quan trọng nhất của pháp luật lao động
ngay từ những năm đầu phát triển kinh tế thị trường, Dáng vá Nhà nước ta đã
xác định động lực và mục tiêu chính của sự phát triển là “Vi con người, phát huy nhân tổ con người, trước hết la NLP” Tuy nhiễn, quan hệ lao động là quan hệ đặc biệt hướng tới đối tượng lá con người và hoạt động ma bán háng
hóa sức lao động, trong đó, NLUĐ luôn là bên yếu thé hơn so với NSDLĐ Về phương diện kinh tế, NSDI.Ð là người bỏ vốn, dầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động kinh doanh, quyết định về công nghệ, quy mê hoạt động nên họ hoàn toàn chủ động về kế hoạch việc làm, phần phối lợi nhuận cũng như sắp xến,
phân bồ thời gian làm việc nghỉ ngơi cho NI.Ð Về mặt pháp lý, NSI3I.Ð “có
quyền tuyển chọn lao động, bế trí, điểu hành lao động theo nhu cầu sân XUẤT, kinh doanh” (Điều 6 BI.I.Đ) Như vậy ở một mức dộ nhất định, NI.Ð bị phụ thuộc vào NSÙLID về phương diện kinh tế cũng như về mặt pháp lý Sự
35
Trang 32phụ thuộc này vừa là bản chất cổ hữu, vừa là đặc điểm riêng cúa quan hệ lao động, không phụ thuộc váo trình độ phát triển kinh tế hay chế độ chính trị trong mỗi quốc gia Đây không những là lý do chính để pháp luật lao động của các nước không chỉ điều chỉnh các quy định liên quan dến quyển nhân
thân của NI mà còn là căn cứ xác định quyền vả nghĩa vụ của các bên trong,
quan hệ lao động đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho NLĐ Bên cạnh đó, khi thiết lập quan hệ lao động, NI hướng tới tiền lương, thu nhận, còn NSDLĐ hướng tới việc thu được lợi nhuận cao Trong khi đó, năng suất
lao động của NLĐ chủ yêu phụ thuộc vào tiền lương, thu nhập của họ (đây là
yếu tố quan trọng thúc đẩy năng suất lao động tăng cao) Khi năng suất lao động của NLD tang cao thi NSDLĐ cũng thu được lợi nhuận nhiều hơn Điều
đó cũng cỏ nghĩz là để tiền lương và thu nhập cao, NLD sé bat chấp tính
mạng, sức khỏe của minh lam thém gid, lam ban dém Cén NSDLD vi muc
đích tối đa hóa lợi nhuận, họ có xu hướng tận dụng triệt để các biện pháp, các
quy dinh pháp luật, các lợi thể dễ khai thác sức lao động cla NLD trong dé cd
việc kéo đài thời gian làmviệc của NLD, cắt giảm chi phí, không trang bị đầy
đủ phương tiện để đảm bảo ATVSLĐ Như vậy, tử các lý do trên, cần có sự
điều chỉnh của pháp luật về quyền nhân thân của NI.ĐÐ dễ báo vệ NLĐ, tránh
sự lạm dụng sức lao động từ phía kSDLĐ
26
Trang 33KET LUAN CIIUONG 1
Thư vậy, có thể thấy bảo vệ quyền nhân thân ca NLD là một việc làm
hết sức quan trọng va cần thiết — thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội, nó không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân NI.) mà còn đối véi cA NSDLD, nha
nước và xã hội Bảo vệ quyền nhân thân của NLĐ không những thể hiện
đường lỗi, quan diểm, chỉnh sách của Đảng và Nhà nước mà còn giúp khắc phục vị trí bất bình đẳng giữa các bên trong quan hệ lao động giủa đảm bảo
su én dinh hài hỏa trong quan hệ lao động Dên cạnh đó pháp luật lao động
cũng quy định các biện pháp để bảo vệ cũng như đảm bảo cho quyền nhân
thân cua NLD được thực thi một cách có hiệu quả trên thực tế Bảo vệ quyền
lợi của NLĐ nói chung hay bảo vệ quyền nhân thân của người lao động nói
riêng — được xác định là nhiém vụ trọng tâm của Bộ luật lao động, hầu hết các
quy định của Bộ luật lao động đều thể hiện nội dung nay Tuy nhiên, bên anh
dé vẫn cần phải dung hỏa giữa lợi lích của NILĐÐ và NSDI.Đ dễ tránh phá vỡ
quan hệ lao động
Trang 34CHƯƠNG2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIET NAM
TRONG VIỆC BAO VE QUYEN NHÂN THÂN CỦA NGƯỜI LAO BONG 2.1 Lược sử quá trình phát triển chế định bảo vệ quyền nhãn thân của
người lao động
32.1.1.Trang nền kinh lễ kế hoạch hỏa tập trang bao cấp (IYước năm 1986)
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp (1960-1985)
pháp luật Việt Nam rơi vào tình trạng trì trệ, kém phát triển Ngoài ảnh hưởng
của cơ chế kế hoạch hóa tập trung thời kỳ đó pháp luật nước ta còn chịu ảnh
hưởng của hoàn cảnh thời chiến Nhiều quan hệ xã hội trong thời kỳ đó bị
hành chỉnh hóa nên không cần hoặc ít cần sự điều chỉnh của pháp luật Mặt khác, khi đó vai trỏ của đường lối, chính sách của Đẳng, của các co quan tuyên huẳn, tuyên truyền rất quan trạng trong việc quản lý xã hội vi vay vai trò của pháp luật nói chung hay chế định bảo vệ quyên nhân thân của NLD
nổi riêng chưa được chú trọng và đây mạnh
Sau khi Hiển pháp năm 1945 ra dời, hệ thông pháp luật nước 1a tuy trong toàn cảnh chiễn tranh vẫn có một bước phát triển mới Trong lĩnh vực pháp
luật lao động, một văn bản rất đáng chủ ý đó là Sắc lệnh số 29/§L ngày 12/03/1947, Sắc lênh được coi như BILD dẫu tiên của nước ta với các chế
định rất tiến bộ về quan hệ lao động, giải quyết tranh chấp lao động, bão vệ quyền nhân thân NL,Đ Cụ thể, dó là việc câm lao dông cưỡng bức, quy định thời hạn lảm việc tối đa, các chế độ nghỉ ngơi và các vẫn dé đấm bảo vệ sinh,
an toàn cho NLĐ Những quy đmh ấy bước đầu thể hiện sự cố gắng của các
nha lập pháp dể bảo vệ NI trên mợi phương diện tính mạng, sức khỏe,
quyền lao động Tuy nhiên, trên thực tế, tất cả những vấn đề bảo vệ NLĐ
trong thời kỳ này chỉ dừng lại ở các quy định pháp luật mả không được thực
hiện trên thực tế Bởi lủc này đất nước mới giành được độc lập, phải giải quyết những tồn dong của chế độ cũ, những bất ôn về kinh tế, xã hội và chiến tranh khiến cha mục tiêu của toản thể nhà nước và nhân đân lúc nảy là vẫn dé
28
Trang 35vận mệnh dân tộc Nền kinh tế tập trung chỉ tồn tại hai thành phần kinh tế co
băn là kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể Đây là giai doan mả chúng ta vẫn còn những hạn chế nhất định về quan điểm kinh tế nhưng về cơ bản đã xây đựng dược nền đân chủ và công bằng xã hội Nhưng các quy định pháp luật
đã có những bước phát triển mới đem lại quyền lợi cho NILÐ, bước đầu đã đặt nền móng để xây dựng chế định nhằm đảm bão quyền nhân thân cla NLD
'Tiển dó,với sự ra đời của hai bản Hiển pháp 1959 và 1980 các quyền cơ bần về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, quyền lao động của NLĐ
đểu được ghi nhận Đó là sáo quyền nghỉ ngơi, quyền làm việc, quyền được
hưởng báo hiểm xã hội, cứu tế, y tế [uy nhiên, trong thời gian này Nhà
nước quản lý chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính , can thiệp trực tiếp vào
hoạt động sẵn xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên đã kìm hãm sự phát
triển của các quan hệ lao động Lính đến trước năm 1986 nhà nước chỉ ban hành được một số văn bản điều chỉnh về vấn để này như
- Thông tư số 05/1.Đ/TT của Bộ lao động ngày 13/02/1961 về dâm bảo
an toàn toàn trong lao động khai thác đá;
- Thông tư số 15/LĐ/TT của Bộ lao động ngày 31/8/1967 quy định
những biện pháp nhằm ngăn chăn tai nạn lao động chết đuổi,
Thư vậy, có thể thấy trong thời kỳ này các quy định về bảo vệ quyền
nhân thân cúa NLĐ dã có nhưng chưa được thực hiện trong thực tế Trong
nên kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, NLD hưởng theo bình quân, không có
sự đối lập về mặt lợi ích giữa NLĐ và NSDLĐ nên việc bảo vệ NLĐ chưa thực sự cần thiết Tuy vậy, các quy dịnh liên quan dến bảo vệ quyển nhân thân của NLĐ đã bắt đầu hình thành, phát triển và là nền tâng cho các quy
định ở giai đoạn sau
29
Trang 362.1.2 Trong nên kinh tế thị tường đến rước khi có Bộ luật lao động (Từ năm 1986 dẫn năm 1994)
Khi nước ta tiển hành cải cách kinh tế, chuyển từ kinh tế tập trung quan ligu bao cAp sang nên kinh tế thị trường có sự quản lý dủa nhà nước thì những
chính sách hay những quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực này
không còn phủ hợp nữa
Nghi quyết Đại hội dại hiểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng cộng sẵn
Việt Nam ngày 18/12/1986 đã khẳng định quyết tâm đổi mới của Đảng với chủ trương chuyển hưởng phát triển kinh tế: “Kiên quyết xóa bỗ cơ chế tập trưng quan liêu, bao cần, tiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kê hoạch hóa
theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc
tập trung dân chữ" |9 Từ đỏ, quan hệ lao động va vi thé NLD trong quan hệ
lao động có sự thay đổi lrước đây NLD chủ yếu tham gia quan hệ lao động
trong khu vực Nhà nước Khi phát triển KTTT, họ có thể sử dụng trong tất cả
các ngành kinh tế Điều đỏ dã tạo đả cho các thành phần kinh tế phát triển mnạnh, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài có cơ hội tiếp xúc với thị
trường Việt Nam Tuy nhiên, đây cũng là thách thức đổi với Nhà nước trong
việc bão vệ quyển nhân thân của NLĐ trong các khu vực kinh tế mới phát
định hướng nên chế định bảo vệ quyền nhân thân của NLĐ chưa thể phát triển
xnạnh mẽ như giai đoạn sau
- Pháp lệnh số 44A-LCT/IIĐNNB ngày 10/9/1990 về hợp đồng lao động
và cáo văn bản hướng dẫn thị hành,
30
Trang 37- Nghị định số 233-HĐBT ngày 22/06/1990 ban hành quy chế lao động
đổi với các xí nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài và Thông tư số 19- LĐTBXIUL/TT ngày 31/12/1990 hướng dẫn thị hành;
~ Pháp lệnh số 61-ICT/HĐNNE ngáy 19/09/1991 về báo hộ lao dộng,
Các văn bản nảy đã góp phần điều chính các quan hệ lao động phát sinh cũng như bảo vệ quyền nhân thân của NLĐ tương đối đầy đủ Tuy nhiên, quan hệ xã hội ngày cảng nhát triển, các quy dịnh của pháp luật cũng cần phải thường xuyên sửa đôi bỗ sung sao cho triệt để và đem lại hiệu quả cao
2.13 Trong nên hình tế thị trường từ khi có Bộ luật lao động đến nay (Từ
nam 1994 dén nay)
Để bão vệ quyền lao động, quyền làm việc, lợi ích và quyền khác của
NLP, đồng thời báo vệ quyền vả lợi ích hợp pháp oũa NSDLĐ, tạo điều kiện
cho mối quan hệ lao động được hải hỏa, én định, Quốc hội đã thông qua
BLLD ngay 23/06/1994 Sự ra đời của BLLĐ đầu tiên đánh dấu sự phát triển
vuol bậc trong việc xây dựng pháp luật lao động dồng thời tạo da cho các
quan hệ lao động phát triển cả về số lượng và chất lượng BLLD 1994 đã thể
chế hóa đường lối đổi mới của Đảng, cụ thể hóa các quy định của Hiến
phap1992 về lao dông, về sử dụng lao động và quản lý lao động, dễ cận đến các nội đung trước, trong vả sau quá trình lao động như về việc làm, day nghề, hợp đồng lao dộng, tiển lương, an toàn, về sinh lao dông, bảo hiểm xã hội Vấn để cơ bản nhất của BLLĐ 1994 là chuyển quan hệ phân phối việc Jam sang quan hé hợp ding lao động và hình thành các bên dại điện trong
quan hệ lao động Cùng với sự phát triển của xã hội, các quy định của pháp
luật cũng không ngừng được thay đổi và hoàn thiện BLLĐ cö các lần sửa đổi
bổ sung năm 2002,2006 và mới đây nhất là năm 2012
BLL (sửa đổi) được Quốc hội thông qua (ngày 18-6-2012) đã thế chế
hóa đường lối đổi mới của Đắng Cộng sản Việt Nam và cụ thể hóa Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 28-01-2008, của Ban Chấp hành Trung ương Đăng
3I
Trang 38khóa X, về “Tiếp tục xây dựng giai cắp công nhân Diệt Nam thời lạ day manh
công nghiệp hóa, hiện dại hóa đất mebc”|12|, BLI-D 2012 gầm 17 chương,
242 điều; trong đó, quy định rõ quyển và nghĩa vụ của NLĐ và của NSDLĐ,
việc làm, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, tiền lương, thời gian
làm việc, thời gian nghí ngơi, kỷ luật lao đông, trách nhiệm vật chất, an toàn
lao động, vệ sinh lao động, lao động nữ, lao động chưa thành niên và một số lao động khác, bảo hiểm xã hội, vai trỏ và các quyền của công đoàn, giải quyết tranh chấp lao động, quản lý nhà nước về lao động, thanh tra lao động,
xử phạt vỉ phạm pháp luật về lau động
Như vậy, BI.149 2012 đã nêu được những vấn đề quan trọng về quyền, nghĩa vụ của NLD va cla NSDLD, quan hé lao ding, cac tiéu chuẩn lao động,
các nguyên tắc sử đựng và quản lý lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất; bảo
vệ quyền lâm việc, lợi ích và các quyền khác cla NLD, đồng thời, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ, tạo điều kiện cho mỗi quan hệ lao động được hai hoa va én định, góp phần phát huy trí sáng tạo và lải năng của XLD, của người quán lý lao động, nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiên bộ
xã hội trong sẵn xuất, dịch vụ, hiệu quả trong sử dụng vả quản lý lao động,
gop phần dây manh CNH - HDH dat nước vì mục tiêu đân piảu, nước mạnh, dan chủ, công bằng, văn minh Thông qua các quy đỉnh đó, có thé thay quyền
nhân thân cúa NI,Ð dã dang dược quan tâm vả sẽ ngày một phát triển
Cé thé thay ring các quy định về bảo vệ quyên nhân thân của NLD trong pháp luật lao động Việt Nam đã được hình thành từ rất lâu và theo sự phát triển chưng của xã hội những quy định ây cũng dần dược hoàn thiện hơn Các quy định của pháp luật đã phát huy một cách tích cực vai trò của mình trong
việc bảo vệ quyền nhân thân của NLĐ Tuy nhiên, quan hệ lao động luôn
phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế theo hướng ngày cảng đa
đạng, phong phú và phức tạp hơn, vì lẽ đó mả chúng ta vẫn chưa thể kiềm chế
và đi đến xóa bỏ những vi phạm về quyền nhân thần của NLÐ được Trong
32
Trang 39giai đoạn mới, để NLĐ thực sự có một vị thể bình đẳng, để nền kinh tế phát triển dựa trên cơ sử một xã hội ổn định, dân chủ, văn mình, chủng ta cần hoàn thiện hơn nữa hệ thống pháp luật, tạo một cơ sở pháp lý vững chắc đảm bảo
được nhiệm vụ bảo về NI,ĐÐ trên mọi phương diện của luật lao động
2.2 Thực trạng các quy định nháp luật lao động hiện hành trong việc bảo
vệ quyền nhân thân của người lao động và thục tiễn triển khai
2.2.1 Bảo vệ quyền lao động của người lao động và thực tiễn triển khai
Pháp luật lao động Việt Nam bảo vệ quyền lao động của NLĐ thông qua
các quy định về việc làm; các quy định về quyền tự do lao động, lựa chọn
việc lảm của NI.Đ; các quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động của NSDLĐ và sa thải NLĐ; và các quy định về xử phạt hành chính đối
với gác hành vi vi phạm quy định về việc làm vả hợp đồng lao động,
‘Trude hết, quyền lao động của NLD được thé hiện thông qua việc được
bảo đảm quyền tự do lao đông, tự do việc làm của NLĐ Pháp luật lao động
đã có những quy định nhằm khuyến khich NI,Ð tự tạo vide lam va lao điều
kiện để họ tham gia quan hệ lao động đề có việc làm Khi tham gia quan hệ
lao động, NLĐ có quyền lựa chọn công việc phủ hợp với sức khỏc cũng như
trình độ chuyên môn, sở thích của mình Ho có quyển lam việc cho bat ky SDLĐ nảo, có thể lâm trong doanh nghiệp nhà nước, đoanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài Họ cũng có quyền lựa chọn nơi làm việc phù hợp với điểu kiện sinh sống Theo quy định của pháp luật, NLD còn có thể tham gia một hoặc nhiều hợp đẳng lao động với một hoặc nhiều NSŨI.Ð (Điều 12 BI,LĐ 2012) Nếu diễu kiện lao dộng không đảm bảo hoặc khi có cơ hội tết hơn, NLĐ có thể chấm đứt lao động này để tham gia quan hệ
lao động khác theo quy định của pháp luật Pháp luật còn nghiêm câm mọi
hành vị phân biệt đổi xử với NI rong công việc Sự bình đẳng về giới tính,
dân tộc phải được thiết lập và tôn trọng Khi các bên thực hiện quyền tự do việc làm, tự do tuyển lao động, nếu điều kiện tuyến dụng lao động có sự phần
33
Trang 40biệt về giới tính, tôn giáo, giai cấp thì đó là sự vì phạm pháp luật, vi phạm
quyền của người lao động,
Bén cạnh quyển tự do lựa chọn việc làm NLĐ côn được pháp luật đảm bao lam viée lau dai theo dung céng vide, thei han ma minh di lua chon va
thỏa thuận Pháp luật lao động Việt Nam quy định đối với công việc có tính
chất thường xuyên lâu dài, chưa xác định được thời điểm kết thúc hoặc có
thời hạn trên 36 tháng, NI.Đ phải được quyền ký hợp đẳng lao dộng không
xác định thời hạn Các bên không được quyền ký hợp đồng lao động dưới 12
tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên
trừ trường hợp thay thể NI.Đ nghỉ việc có tính chất tạm thời như: đi làm nghĩa
vụ quân sự, nghỉ theo chế dé thai san, ốm đau Ngoài ra, pháp luật còn quy định: Nếu hợp đông cỏ thời hạn đã hết mà NLĐ vẫn liếp tục lắm việc thì trong théi hạn 30 ngảy, kế từ ngày hợp đồng lao động hết hạn hai bên phải ký
hợp đồng lao động mới Nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp
đồng dã giao kết (hợp dỗng xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng) trở thành hop déng lao động không xác định thời hạn còn hợp đồng theo mùa vụ
và hợp đẳng có thời hạn dưới 12 tháng trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng Trường hợp các bên ký hợp dồng lao động
xới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hop déng lao déng không xác định thời han (Diéu 22 BLLD 2012) Với quy định này, NLD được
đảm bảo quyền làm việc lâu đài ễn định theo yêu cầu của công việc, hạn chế duoc tinh trang NSDL la chon hop dồng ngắn hạn dé cho NLD théi việc nhằm mục dich tuyển dụng người khác thay thé gây áp lực cho NLĐ Qua đó,
sẽ giúp cho NLĐ cảm thấy thoải mái yên tầm làm việc, phát huy được tốt nhất khả năng làm việc của mình Để bảo về quyển được làm đúng công việc đã
thỏa thuận trong hợp đẳng của NLĐ pháp luật lao động Việt Nam cho phép
NLĐ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp
34