Tính cẩn thiết của đề tài Chăm lo đến con người, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện trong thực hiện các chính sách kinh tế xã hôi, trong các hoạt động nhả nước là những qu
Trang 1TỪ THỰC TIỀN HUYEN SOC SON, THANH PHO HA NGI
LUAN VAN THAC Si LUAT HOC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2
DALHOC QUOC GIA HA NOL
KHOA LUAT
NGUYEN LAP BUC
CUA NGƯỜI BỊ TAM GIU THEO PHAP LUAT VIET NANt
TỪ THỰC TIỀN HUYEN SOC SON, THANH PHO HA NOI
Chuyên ngành: Pháp luật về quyền con người
Mã số: 8380101.07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa hoc: PGS.TS CHU HONG THANH
IIA NOI - 2019
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam doan Ludn vin nay là công trình nghiên cứu của
riêng tôi
Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong
bắt kỳ công trình nào khác Các sỐ liệu, ví dụ và trích dẫn trong
luận văn dảm bảo tính chỉnh xác, tin cậy và trung thực Tôi đã
hoàn thành tắt cả các môn học và đã thanh toán tất cả cáo nghĩa vụ
tài chỉnh theo quy dịnh của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội
Lậy tôi viễt Lời cam đoạn này đề nghị Khoa Luật xem xét dé tôi có thế bảo vệ Luận vấn
Xin chân thành cẩm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN
Nguyễn Lập Đức
Trang 4LOI CAM ON
Tôi xin bày tổ lời cảm ơn chân thành và lỏng biết ơn sâu sắc tới PGS.1§ Chu Hồng Thanh, người hướng dẫn khoa học giúp tôi thực hiện
luận văn này Sự hướng dẫn, góp ý tận tỉnh đã giúp tôi định hưởng, quyết
†âm và hoàn thành bản luận văn tốt hơn
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo lớp Cao học Luật về Quyền Cơn người khóa V đã giúp tôi lĩnh hội những kiến thức cơ bản
về lĩnh vực quan trọng nảy
Xin trân trọng cảm ơn Khoa Luật Đại học Quắc gia đã tiên phong tổ chức khóa hợc bễ ích và lý thủ, các thầy cô giáo Khoa Luật, Phòng Đào tạo
vả Bộ môn Luật Hiển pháp-Hành chính đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt
thời gian khóa học và thực hiện luận văn
Xin cảm ơn các dỗng nghiệp tại Viên kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phế Hà Nội, đã trao đổi thảo luận và cung cấp những thông tin tư liệu hữu ích liên quan đến dễ tài luận văn
Cuối càng, xin đặc biệt cảm ơn gia đỉnh và những người bạn đã ủng hô,
động viên, khích lệ tôi trong suốt quả trinh học tập và hoản thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 09/2010
Nguyễn Lập Dức
Trang 5MUC LUC
Trang
‘Trang phy bia
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
TMục lục
Danh mục các bảng
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE BẢO DÁM QUYỀN CỦA NGƯỜI
1.1 Một số khái niệm liên quan đến bảo đảm quyền của người bị
tạm giữ thco pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam - 7 1.11 Khái niệm quyền cơn người và bảo đấm quyền con người
1.12 Khái niệm người bị tạm giỡ
1.13 Khái niệm bảo đảm quyển con người của người bị tạm giữ theo
1.1.4 Các yếu tế đặc trưng của bao dim quyén con người của người bị
1⁄2 Nội dung bảo đảm quyền của người bị tạm giữ trong pháp
1.3 — Các yếu tố bảu đảm thục hiện quyền của người bị tạm giữ
CHUONG 2: THUC TRANG BAO DAM QUYÊN CỦA NGƯỜI BỊ
TAM GI? THEO PHAP LUAT VIET NAM TREN DIA BAN
HUYỆN SOC SON, THÀNH PHỎ HÀ NỘI
2.1 Tổng quan tình hình huyện Sóc Sơn có liên quan đến đề tài
Trang 6
Thực trạng pháp luật bão đảm quyền con người của người bị
tạm giữ theo pháp luật Việt Nam, Từ thực tiễn huyện Súc Sơn, thành phổ Hà Nội
Hệ thống văn bản và các quy định pháp luật Việt Nam có liên
quan đến bảo đắm quyền của người bị tạm giữ
Những hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Thực trạng bảo đảm quyền của người bị tạm giữ tại huyện
Sác Sơn, thành phố Hà Nội
Những tồn tại, hạn chế trong việc đảm bảo quyển con người của
người bị tạm giữ, từ thực tiễn huyện Sóc Sơn, thảnh phế Hà Nội
Nguyên nhân những tồn tại, hạn c¡
é trong việc đấm bảo quyền con
người của người bị tạm giữ, từ thực tiến huyện Sóc Sơn, thành phố
CỦA NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM,
TỪ THỰC TIỀN HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHÓ HÀ NỘI _
Phương hướng bảo đấm quyển của người bị (am gid theo
pháp luật Việt Nam, Lừ thực tiễn huyện Sóc Sơn, thành pho
Hà Nội
Yêu cầu về cải cách Lư pháp nhằm hảo vệ quyển con người
Hoàn thiện hệ thống pháp luật khả thi, công khai, mình bạch và
Trang 7DANII MYC CAC BANG
Trang 8MO DAU
1 Tính cẩn thiết của đề tài
Chăm lo đến con người, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn
diện trong thực hiện các chính sách kinh tế xã hôi, trong các hoạt động nhả nước là những quan điểm cơ bắn được thực hiện trong các văn bán của Đăng
Để nâng cao chất lượng hoạt động tư pháp, Đảng có những quan điểm chỉ đạo
Š cải cách tổ chức và hoạt dộng của cơ quan tư pháp, đặc biệt tại Nghị quyết
số 49-NQ/TW của Bộ chính trị ngày 02-6-2005 “về chiến lược cdi cach tư
pháp đến năm 2020” khẳng định:
Đời hỏi của công dân vá xã hôi đối với cơ quan tư pháp
ngảy cảng cao; các co quan tư pháp phải thật sự là chỗ dựa của
nhân dân trong việc bảo vệ công lý, quyền cơn người, đồng thời
phải là công cụ hữu hiệu bảo vệ pháp luật và pháp chế xã hội chủ
nghĩa, trong việc đây mạnh việc thực hiện chiến lược cải cách tư
pháp đến năm 2020 Huyện Sóc Sơn lả một địa bàn phức Lạp với nhiều loại tội phạm nghiêm
trọng, rất nghiêm trọng Ước tính, hàng năm các cơ quan tố tụng huyện Sỏe
Sơn khởi tế gần 300 vụ án hình sự, gần 500 bị can, hang tram người cân phải
áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ hình sự Người bị tạm giữ là nhóm
người yếu thể, đễ bị xâm hại quyền, mà chủ thể xâm bại lại là các cơ quan
tiễn hành tô tụng Bên cạnh nhiệm vụ đấu tranh phỏng chống tôi phạm thì
quyền con người của những người bị tạm giữ cần được bảo đảm Bảo đảm quyền con người của người bị tạm giữ chính là bước đầu bảo vệ công lý, tránh an sai người vô tội, thể hiển tình thần của nhà nước phản quyển
Xuất phát từ những lý đo trên, tác giã chọn đề tài “8đo đâm quyên của
người bị tạm giữ theo pháp luật Liật Nam: Từ thực dẫn huyện Sóc Son,
thành phố Hà Nội” làm luận văn cao học luật là vẫn dé mang tinh cap bach,
Trang 9thiết thực không những về mặt lý luận mà cả thực tiễn đối với địa phương trong giải đoạn hiện nay
2 Tỉnh hình nghiên cửu dề tải
Trong khoa học pháp lý nước ta vấn đề quyền con người và bảo đảm
quyền con người trong hoạt động tư pháp nói chung va trong hoạt động tố
tụng nói riêng đã được nhiều tác giả nghiên cứu từ các mức đô và góc độ khác
nhau Đối với người bị buộc tội nói chung, người bị bắt trong, tố tụng hình sự
nói riêng cũng có nhiều công trình đã để oập nghiên cứu
Ở pham vi nghiên cứu về quyển con người và bảo đấm quyền con
người nói chung trong 14 tung hình sự, cụ thể có nhiều công trình đã công bố
như: Sách “Quyển cơn người và luật quốc tế về quyền con người”, PGS TS
Chu Hỗng Thanh, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, năm 1997 Sách: #ảo
đâm quyên con người trong tư pháp hình sự Diệt Nam”, năm 2010, NXB Dai
học quốc gia 1P Hồ Chí Minh Sách: “áo vệ quyên con người trong luật hình
sự, luật tỔ tụng hình sự Việt Nam”, của tác giả Trần Quang Tiệp (2004) [42],
“Quyển con người, quyền công dân trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt am” của GS.TS Trần Ngọc Dường [16]; sách chuyên khảo “Quyền lye Nha nước và quyên con người " của PGS.TS Định Văn Mậu,
Tới góc độ chuyên ngành, cũng có nhiều công trình về bảo vệ quyền con người trong lĩnh vực tư pháp hoặc tư pháp hình sự được công bố Trong số các ông trình nảy có: Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp Đại hoc Quốc gia “Bảo
vệ quyên con người bằng pháp luật hình sự và pháp luật tỐ tụng hình sự trong
giải đoạn xáy dựng Nhà nước pháp quyền Viet Nam" cha GS.TSKIL Lé Vin Cam [9], bảo cáo “Háo đâm quyền con người trong tÔ tựng hình sự trong diều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyên xã hội chit nghia Viet Nam” tai Hội thao
về Quyền cơn người trong tổ Lụng hình sự (do viện kiểm sát ND tối cao và UY ban nhân quyển Australia tổ chức tháng 3/2010) của PGS.TS Nguyễn Thái
bộ
Trang 10Thức, bài bảo khoa học “Báo vệ quyền con người của người bị tam gift trong 6
tung hình sự đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp” của PGS.TS Trần Văn Độ;
Các công trình trên các tác giả đã nghiên cứu về vấn đề bảo đầm quyền con người trong tư pháp hình sự nói chung và trong tổ tụng hình sự nói riêng
Bước đầu đã đặt nền móng cho việc đặt quyền con người lên hàng đầu Tuy
nhiên, đến nay chưa có công trinh khoa học nào tiếp cận một cách trọn vẹn,
toàn diện, hệ thống, đồng bộ về vấn đề bảo đảm quyền con người của người
bị tạm giữ theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn một địa bản nghiên cửu, cụ
thể là tại huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Lĩnh hình nghiên cứu trên cho thấy, vẫn dễ “Hảo dim quyén con người của người bị tạm giữ theo pháp luật tố tụng hỉnh sự Việt Nam (trên cơ sở nghiền cứu thực tiễn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Môi}' cần tiếp tục được nghiên cứu, để có những giải pháp nhằm nẵng cao hiệu quá việc báo dảm quyền con người của người bị tạm gi không chỉ trên địa bản huyện Sóc Sơn,
ma còn có thể tham khảo áp dụng trên toàn quốc
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cửa
Mục đích nghiền cứu của luận văn lả trên cơ sở nghiên cửu lý luận
chung về bảo đắm quyền con người nói phụng vả thực tiến áp dụng đốt với người bị tạm giữ trên địa bản huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội nói riêng Qua đó, phát hiện những khó khăn, vướng mắc, thiểu sót trong quả trình thực
hiện của cơ quan Nhà nước có thấm quyên, dé đưa ra những giải pháp gúp
phần nâng cao hiệu quả việc bảo đảm quyển con người của người bị tam giữ
trên dịa bản huyền Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
32 Nhiệm vụ nghiên cứu
"Từ mục đích nghiên cửu nêu trên, luận văn có những nhiệm xụ chủ yếu sau
đột là, phân tích tổng quái các vẫn dễ lý luận về quyền con người, quyền của người bị tạm giữ, bảo đảm quyền con người đối với người bị tạm giữ.
Trang 11Hai Ia, phan lich, danh giá về pháp luật về bảo đảm quyển con người
đổi với người bị tạm giữ vả từ thực tiễn áp dụng pháp luật tại đại bàn
huyện Sóc Sơn, thành phế Ila NGi để rút ra các vướng mắc, hạn chế của
pháp luật hiện hành và nguyên nhân của những bất cập trong thực thị pháp luật liên quan
Ba là, đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về bio dam quyền con người dối với người bị tạm giữ
4 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ĐÃi tượng nghiên cửu
luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống các văn bản quy phạm pháp Huật liên quan đến quyền con người, bảo đầm quyển cơn người của người bị
tạm giữ trong pháp luật tổ lung hinh sự Việt Nam, những hạn chế, bất sập kha khăn trong quy định của pháp luật, những khó khăn, vướng mắc trong thục
tiễn áp dụng Ngoài ra, luân văn củn nghiên cứu, phân tích thực tiễn bảo đảm
quyền con người của người bị Lạm giữ theo pháp luật Việt Nam tử thực tiễn
thuyên Sóc Sơn làm cơ sở cho việc để ra các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp
luật Việt Nam
4.2 Phạm ví nghiên cứu
- Luận văn tập trung nghiên cứu một cách có hệ thống, sâu sắc những khia cạnh pháp lý của một số quy dịnh của pháp luật về bão dấm quyền con người đổi với người bị tạm giữ
- Về địa bàn khảo sát: Luận văn chỉ khảo sát thực trạng báo đảm
quyền con người của người bị tam giữ trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành
phố IIà Nội
- Về thời gian khảo sát: luận văn nghiền cửu thực tiễn áp dụng việc bão
đâm quyền con người của người bị tạm giữ trong thời gian từ năm 2014 đến năm 2018.
Trang 125 Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở vận dụng các phương pháp luận chủ nghĩa Mác-Lênän, tư tưởng I1 Chỉ Minh về Nhà nước và pháp luật, quan
điểm của Đảng cộng sẵn Việt Nam
Trong quả trình nghiên cửu dé tai, cin sử đụng các phương pháp nghiên cứu luật học truyền thống như: phương pháp phân tích vả tổng hợp,
phương pháp so sánh, đối chiếu; phương pháp điễn dịch, phương pháp quy
nạp; phương pháp thống kê để tổng hợp các trị thức khoa học các vấn đề tương ứng được nghiên cứu trong luận văn
6 ¥ nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Kt quá nghiên cửu của luận văn có ý nghĩa làm rõ hơn về phương diện
lý luận về báo đấm quyền con người thco pháp luật tế tụng hình sự Việt Nam hiện nay ĐỀ tải dã phần tích, dánh giá, tổng hợp Ihực biển việc bảo đấm quyền con người của người bị lạm giữ trên địa bản huyện Sóc Sơn Qua đó, tim ra những ưu điểm, hạn chế, thiểu sói, khó khăn, vướng mắc khi thực hiện Đồng thời kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, hoàn thiện hệ
thống pháp luật tố tụng hình sự về việc báo dim quyền, lợi ích hợp pháp của
công dân nhất là đổi với người bị tạm giữ
Bên cạnh đó, luận văn sẽ là một tài liệu tham khảo cần thiết và bỗ sung
lợi ích dành cho không chỉ các nhà lập pháp mà cỏn cho các nhả nghiên cứu,
các cán bộ giảng dạy pháp luật, các nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên thuộc chuyên ngảnh Tư pháp hình sự tại các cơ sở dảo tạo luật Kết qua nghiền cứu của luận văn còn phục vụ cho việc trang bị những kiến thức
chuyên sâu cho các cản bộ thực tiễn đang cổng tác tại các cơ quan diéu tra, viện kiểm sát, Tòa an và Cơ quan thì hành án trong quá trình giải quyết vụ án
hình sự được khách quan, có căn cứ và đúng pháp luật
Trang 137 Kết cau của luận văn
Ngoài phần mở dầu, kết luận và danh mục tải liệu tham khảo, nội dung của luận văn gầm 3 chương:
Chương I: Co sử nhận thức về bảo đăm quyền cơn người của người bị
tam giữ theo pháp luật Việt Nam
Chương 2: Thực trạng bão đảm quyền con người của người bị tạm giữ
theo pháp luật Việt Nam trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Chương 3: Phương hướng và giải pháp bảo đảm quyền con người của
người bị tạm giữ theo pháp luật Việt Nam, từ thực tiễn huyện Sóc Sơn.
Trang 14Chương L
CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ BẢO ĐẢM QUYÊỂN CỦA NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
1.1 Một số khái niệm liên quan dến bảo dảm quyền của người bị
tạm giữ theo pháp luật tổ tụng hình sự Việt Nam
1.1.1 Khái niệm quyền con người và bảo đâm quyền con người
Quyền con người lả những gì bẩm sinh, vốn có mà mọi cá nhân sinh ra đều được hưởng chỉ đơn giản họ là con người Do đó, các quyền con người
không phụ thuộc vào phong tục, tập quản, truyền thông văn hóa hay ý chí của
bắt cứ cá nhân, giai cấp tầng lớp, tổ chức cộng đồng hay nhà nước nào Vì
vậy không một chủ thể nào, kể cả nhả nước có thể ban phát hay tước bỏ
quyền người bấm sinh Thừa nhân điều đó, Diễu 1 Tuyên ngôn Quốc tế về
Nhân quyền năm 1948 đã khẳng định: “Mọi người sinh ra đều được tự do và
bình dẳng về nhân phẩm và các quyên Mọi người đều được tạo hóa ban cho
‡ trỉ và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em” Văn phòng Cao úy của Liên hợp quốc về quyền con người (OHCHR) đã định
nghĩa quyền con người như sau: “Quydn con người là những dăm bảo pháp lý toàn cầu có tác dung bảo vệ các cá nhân và các nhôm chỗng lại nhãng hành
động hoặc sự bÖ mặc mà làm lẫn hại dẫn nhân phẩm, những sự được phép và
tự do cơ bản của con người” Như vậy, quyền con người chỉ chỉ hiện hữu trên thực tế nếu nỏ được đảm bảo bằng pháp luật Pháp luật đảm bảo quyển con người cần thể hiện những thuộc tính cơ bản của quyền con người như
- Tĩnh phổ quát (universal): lính phổ quát của quyển con người thể
hiện ở chỗ quyển con người là bẩm sinh, vốn có của con người được áp dụng bình đắng cho tất cả con người trên trái đất, không có sự phân biệt đối xử vì bất cứ lý do gì, chẳng hạn về chủng tộc, dân tộc, giới tính, tôn giáo, độ tuổi,
Trang 15thành phần xuất thân Điều đó cũng có ý nghĩa quyền con người cần được Lồn trong, bảo vệ vả thực thi ở gác quốc gia, với các chế độ chính trị khác nhau,
dù đơn đẳng hay đa đảng, dủ nhất nguyên hay đa nguyên lả như nhau (Ví dụ: Các quốc gia trên thế giới đều phải thực thi nghiêm túc quyền không bị tra tân) Liên quan dến tính chất này, cần lưu ý là bản chất của sự bình đẳng
về quyền con người không có nghĩa là cào bằng mức độ hưởng thụ quyền,
ma 1a bình dẳng về tư cách chủ thể của quyền con người Ở dây, mọi thành viên của nhân loại để được công nhận có quyền con người, song mức độ
hưởng thụ quyền phụ thuộc vào năng lực của cá nhân từng người, cũng như
hoàn cảnh chính trị, kinh tế, văn hóa mà người đó đang sinh sống [23]
- Tính không thể bị tước bỏ (nalienable): Tính không thế tước bổ của
nhân quyền thể hiện ở chỗ sáo quyền con người người không thể tủy tiện bị
tước bổ hay hạn chế một cách tùy tiện bởi bât cứ clủ thể nào, kế cả các cơ
quan và quan chức nhà nước Khía cạnh “tùy tiện” nói đến giới hạn của vẫn
dé [23] Trong một số trường hợp nhất định được pháp luật quy định trước, chỉ có nhũng chủ thé đặc biệt mới có thể hạn chế quyền con người, chắng hạn như khi một người phạm lội ác thi có thể bị tước tự do theo pháp luật (bị tạm giữ, tam giam, bị giam thi hành án) Ở trường hợp khác không quy định trước như trong trường hợp khẩn cấp xây ra de đọa sự sống còn của quốc gia
và đã chính thức công bố, nhà nước có thể áp dụng những biên pháp hạn chế các quyền con người như ban bổ tình trạng khẩn cấp, thiết quân luật (hạn chế quyền tự áo đi lại, quyền biểu tỉnh) Tuy nhiên các biện pháp này phải mang tinh chất ngoại lễ và tạm thời
- Tính không thể phân chia (indivisible): Trong suét thoi ky chién tranh lạnh, gác quyền dân sự - chỉnh trị luôn được các nước phương Tây để
cao và coi trọng trong khi khối các nước xã hội chủ nghĩa, các quyển Kinh tế
- văn hóa- xã hội lại được thúc đây mạnh mẽ hơn Tính không thé phân chia
Trang 16của quyền con người thể hiện ở chỗ các quyền con người cỏ tầm quan trọng như nhau nên về nguyễn tắc không có quyền nào có giả trị cao hơn quyền nảo Việc tước bỏ hay hạn chế bắt kỳ quyền cơn người nào để tác động tiêu cực dến nhân phẩm, giả trị và sự phát triển của con người |44| Tuy nhiên, tính chất không thể phân chia không hảm ý rằng mọi quyền con người đều
cần phải được chú ý quan tim với mức độ giống nhau trong moi hoan cảnh
"Trong từng bếi cảnh cụ thể, cần ưu tiền thực hiện một số quyền nhất định dựa trên yêu cầu thực tế của việc bảo đấm các quyền dé Vi dụ, trong hoàn cảnh
thiên tai lũ lụt, quyền được ưu tiên là quyền cung cấn lương thực, thực phẩm
- Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau giữa các quyển: lính liên hệ và
phụ thuộc lẫn nhau của nhân quyền thể hiện ở chỗ việc báo đảm các quyền
con người, toàn hộ hoặc một phần, nằm trong mỗi liên hệ phụ thuộc va tác động lẫn nhau Sự vi phạm một quyển sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo đảm các quyền khác Ngược lại, tiễn bộ trong
đo tôn giáp tự đo tôn giáo, quyên được xét xử công, bằng
- Nhôm các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa: Nhóm các quyền nảy hướng vào việc tạo lập các diéu kién và sự dối xử hình đẳng, công bằng cho mọi công dân trong xã hội Các quyền này bao gồm: quyền được hưởng an sinh xã hội, quyền được giáo dục, quyền lao động, quyền học
tập, các quyền về văn hoá, sáng tạo và hưởng thụ các thành tựu của khoa
học kỹ thuật
Trang 17Theo nhân thức chưng của cộng đồng quốc tế, để bảo đám quyền con người, nhà nước có ba nghĩa vụ cụ thể đó là:
Nghia vu t6n trong (obligation to respect): Nghia vu nay déi héi cac nhả nước phải kiểm chế không can thiệp không dược tủy tiên tước bố, hạn chế hay can thiệp, kể cả trực tiếp hay gián tiếp, vào việc thụ hưởng các quyền con người [5Š] Đây được goi là nghĩa vụ thụ động bởi lẽ nó không đỏi hỏi nhà nước phải chủ dộng dưa ra các biện pháp hay sự hỗ trợ dễ các công đân
có thể hưởng thụ quyền
nước phải ngăn chặn sự vi phạm quyền con người của các bên thử ba [24]
Nghĩa vụ bảo vệ (obligation to protecU: Nghĩa vụ này đôi hỏi o
Đây được coi là một nghĩa vụ chủ động bởi để ngăn chặn sự vi phạm nhân
quyền của bên thứ ba, nhả nước phải chủ động đưa ra những biện pháp va
xây dựng những cơ chế phỏng ngừa, xử lý những hành vi vi phạm như xây
dựng pháp luật, tổ chức các cơ quan hành pháp, tư pháp
Nghĩa vụ thực hiện (obligatien to fulfil): Nghta vu nay đổi hồi các
nhà nước phải có những biện pháp nhằm hỗ trợ công đân trong việc thực
hiện các quyền con người Đây cũng là nghĩa vụ chủ động, yêu cdu nha
nước phải có những kế hoạch, chương trình cụ thé dé bảo đắm mọi công đân có thể hưởng thụ đến mức cao nhất các quyền con người như đây dựng chương trình phổ cập giao dục, chương trình y tế, chương trình phát triển kinh tế Nghĩa vụ này liên quan mật thiết các quyền kinh tế xã hội, văn hóa Nhưng cũng có liên quan đến các quyền dân sự, chỉnh trị như tổ chức các diễm bầu cử dễ thực hiện quyền bầu cử, xây dựng các nhà tạm
giữ, trại tạm giam, trại giam để đảm bảo việc không ngược đãi, tra tấn
người bị lạm giữ, tạm giam, tủ nhân
Để thực hiển các nghĩa vụ về nhân quyền, pháp luật là một công cụ
hữu hiệu và chủ yếu của nhà nước Lả một phạm trủ đa điện, xong quyền con
Trang 18người có môi liên hệ gần gũi hơn cả với pháp luật Điều nảy trước hết là bởi cho dù quyền con người là bẩm sinh, vin có song việc thực hiện các quyền vẫn cần có nhà nước và pháp luật Chỉ khi được ghi nhận bằng pháp luật, các nghĩa vụ của nhả nước sẽ trở thành quy tắc xử sự chung và duoc béo dim
bằng cưỡng chế thi hành
Với tư cách là chủ thể của pháp luật, con người - củng với quyền, tự do
và nghĩa vụ, những thuộc tỉnh xã hội gắn liền với nó - luôn là đối tượng phản
ánh của các hệ thống pháp luật Pháp luật xác lập và bảo vệ sự bình đẳng giữa
c cá nhân
với tập thể, công đẳng, nhà nước, thông qua việc pháp điển hóa các quyền và
gác cá nhân con người trong xã hội và sự độc lập tương đối của cá
tự đo tự nhiên, vốn có của cá nhân Theo nghĩa nảy, pháp luật có vai trò đặc
biệt không thể thay thể trong việc bão vệ áo quyền con người
Quyền con người và pháp luật lả hai yến tổ không thể tách rời mà có
tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng Thông qua việc được pháp
luật ghi nhận, quyền con người sẽ dược tôn trọng, bảo vệ và thúc đây Quyền con người được pháp luật xác lập sẽ không thé bị tước bỏ, han chế một cách
tuỷ tiên vì được báo vệ bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục và cưỡng
chế của Nhà nước Trên cơ sở của pháp luật, moi hành vi vì phạm quyền con người, đều phải được xử lý nghiêm minh Đồng thời, việc ghỉ nhận quyềncon người trong pháp luật (đặc biết trong Hiến phảp) cũng là cơ sở dễ xây dựng
hệ thống hành pháp, tư pháp xoay quanh hạt nhân bảo vệ quyền con người
Bao dim quyén con người là một quá trình Nó phụ thuộc vào tổng thé nhiều diều kiện khác nhau trong dó pháp luật có vị trí, vai trò và tằm quan trọng hàng đầu Để phát huy đầy đủ vai trỏ quan trọng của pháp luật trong
việu bão vệ quyền con người thì ngoài việc pháp điển hóa, đưa những nội
dung bảo vệ quyển con người vào hệ thống pháp luất thì yêu tổ rất quan trọng
là phải có và phải có cơ chế bảo đâm cho các quy định đó được thực hiện
Trang 19trong thực té, tao thanh dim baa pháp lý cho thực hiện quyền cơn người Nỗi
cách khác, đắm bão pháp lý báo vệ quyền con người chính là dảm bảo thực
hiện quyền con người bằng pháp luật
Nhu vay, có thể hiểu báo đắm giyén con người chính là việc nhà nước,
ghỉ nhận, bảo vệ và thúc đâu quyên con người thông qua pháp luật
1.12 Khải niệm người bị tam git
Irong "Tế tụng hình sự Việt Nam, người bị tạm giữ là người tham gia tổ tụng có quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý liên quan đến vụ án Bộ luật tố tụng
hình sự năm 2015 đưa ra khái niệm về người bị tự giữ như sau: “Người bị
tạm giữ là người bị giữ trong trường hợn khẩn cấp, phạm tội quả tạng, bị bắt
theo quyết định trìo' nã hoặc người phạm tội tự thủ, đầu thú và đối với họ đã
có quyết định lạm giữ”
T1rong khi đỏ, Luật thì hành tạm giữ tạm g1am đã cụ thể hóa: “Người bị
lạm giữ là người đang bị quản lý lại cơ sử giam giữ trong thời hạn tạm gi,
gia hạn lạm giữ theo quy định của Bộ luật lỗ lạng hình sự”
Như vậy để trở thành người bị tạm giữ cần có đủ hai điều kiện:
+ Điều kiện về nội dung: Khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn
bị thực hiện tôi phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm dặc biệt nghiêm trọng,
người mà bị người khác có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt trông thay
và xác nhận đúng lả người đã thực hiện tôi phạm và thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn; người mà thấy có đầu vết của tội phạm ở người hoặc nơi ở nên cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ,
người bị phát hiển đang thực hiện tôi phạm; người có lệnh truy nã hoặc người
tự thú, đầu thú sau khi thực hiện tội phạm
! Điều kiện về hình thức
'Thứ nhất, đối với họ phải có quyết định tạm giữ do người có thắm quyền ban hành Theo quy định của Điều 117 và Điều 110 Bộ luật tố tung
Trang 20hình sự năm 2015 thi Thi trưởng, Phỏ Thủ trưởng Cơ quan điều tra oác cấp, người chỉ huy Quân đội dộc lập cấp trung doàn và tương đương, người chí
huy đền biên phòng ở hãi đảo và biên giới, người chỉ huy tàu bay, tảu biển khi tau bay, tau biển đã rời khỏi sẵn bay, bến cảng hoặc Chỉ huy trưởng vùng Cảnh sát biển là những người có thầm quyên ra quyết định tạm giữ
Thử hai, họ phải đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giữ, gia hạn tạm giữ theo quy định của Hộ luật tổ tụng hình sự
Từ những phân tich ở trên, theo quan điểm của tôi có thể đưa ra khái
niệm khoa học về người bị tạm giữ như sau: Người bị tạm giữ là người đối
với họ đã có quyết định tạm giữ của người có thâm quyền tổ tụng; và đang bi
quan ly tại cơ sở giam giữ mong thời hạn tạm giữ, gia hạn tạm giữ theo quy
định của Bộ luật tỔ tụng hình sự
Nghiên cứu pháp luật tô tụng hình sự, chúng ta sé thấy có những đối tượng sẽ bị áp dụng quyết định tạm giữ như sau:
Thứ: nhật, là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp:
Bộ luật tô tụng hình sự 2015 đã quy định những trường hợp giữ khẩn
cấp như sau
Trường hợp khẩn cấp thứ nhất: Có đủ căn cử đễ xác định người đó
đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt
nghiềm trọng Đây là trưởng hợp cơ quan có thẩm quyển đã có quá trình theo đối hoặc kiếm tra xác minh các nguồn tin biết người đó (một người hoặc
nhiều người) đang bí mật tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra
những diễu kiện cần thiết khác đễ thực hiện tội phạm rất nghiêm trong hoặc
tội phạm đặc biệt nghiêm trọng nên cần phải bắt ngay trước khi tội phạm
được thực hiện Việc giữ người này cần phải đảm bảo hai điều kiện: AZø: iả,
có đủ căn cứ xác định một người đang sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc
chuẩn bị các điều kiện phạm tội Hai ià, loại tội phạm đang chuẩn bị được
Trang 21thực hiện là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy dịnh dối với tôi ay
là từ trên 07 năm đến 15 năm tà hoặc là tội phạm cỏ tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội dặc biết lớn mả mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tôi ấy lả từ trên 15 năm đến 20 năm từ, tủ chung thân
hoặc tử hình
Trường hợp khẩn cấp thứ hai: Khi người cùng thực hiện tôi phạm hoặc
bị hại hoặc người có mặt Lại nơi xãy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy oần ngăn chặn ngay
việc người đó bỏ trên Việc giữ người trong trường hợp này cần phải đấm bảo hai điều kiên: A4ôt 2ä, phải có người có mặt tại nơi xảy ra tôi pham chính mắt trông thấy và trực tiếp xác nhân đúng là người đã thực hiện tôi pham, đó có thể là người cùng thực hiện tội phạm, nhân chứng hoặc bị hại Hz¿ lả, xót thầy cẦn ngăn chặn ngay việc người đó trốn
Trường hợp khẩn cấp thứ ba: Khi thấy có dẫu vết của tội phạm ở người
hoặc tại chỗ ở hoặc nơi làm việc của người bị nghỉ thực hiện tội phạm vả xét
thầy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ Việc giữ người trong trường hợp nảy cần đâm bảo hai điều kiện sau: Mớổi là khi
thấy dấu vết tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở hoặc tại nơi làm việc của người
bị tỉnh nghị thực hiện hành vi pham 161 Hai 1d, can ngăn chắn ngày việc người bị nghỉ thực hiện tội phạm trên hoặc tiêu hủy chứng cứ
Thủ bai, là người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả lạng:
Bộ luật tổ tụng hinh sự quy định những trưởng hợp phạm tội quả tang
như sau
Trường hợp thứ nhất: Người đang thực hiện tôi phạm thì bị phát hiện Đây la trưởng hợp tội pham diễn ra ở giai đoạn chưa đại, tức là đã thực hiện một phần hoặc toàn bộ hành vi quy định trong mặt khách quan của tội phạm thi bị phát hiện
Trang 22Trường hựp hợp thứ hai: Người ngay sau khi thực hiện lội phạm thì
bị phát hiện Đây là trường hợp người phạm tôi đã thực hiện dầy đủ hành vi
quy định trong mặt khách quan của tội phạm thi bị người khác phát hiện
Người bị phạm tội có thể bị bắt ngay sau khi thực hiện hành vi phạm tôi chưa kip chạy trốn Hoặc cũng có thể, ngay sau khi thực hiện hành vi phạm tội, người đó chạy trên và bị bắt giữ, việc đuổi bắt phải liên ngay sau khi chạy trốn thì mới có cơ sở xác định dúng người phạm tội, tránh bat nhằm người không thực hiện tội phạm Xếu việc đuổi bắt bị gián đoạn về mặt thời gian so với hành vi chạy trốn thì không được xem là bắt quả tang mà có thể bắt theo trường hop khẩn cấp
Thử ba, là người bị bắt theo quyết Äịnh bị truy nế
Những người phải ra lệnh (quyết định) truy nã gồm: Bị can, bị cáo bỏ trên hoặc không biết đang ở dau và phạm nhân trồn trại Những đối tượng này
đểu có dic điểm chung là là người đã thực hiện hành vi phạm tội và bát kỳ ai
déu co quyền bắL
Thứ tư, là người phạm tội tự thú, đâu thủ
Tự thủ là việc một người sau khi đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng
hành vị dó vẫn chưa bị phát hiện, hoặc người thực hiện hành vi dé vẫn chưa
tị phát hiện người đó đã tự ra trước cơ quan chức năng trỉnh điện và khai nhận về hảnh vi phạm tôi của minh Đầu thú là việc người phạm tôi sau khi bị
phat hiện đã tự nguyên ra trình điện và khai bảo với cơ quan có thắm quyền
về hành vi phạm tội của mình Tùy theo mức độ nghiêm trọng của tội phạm,
nhân thân của người phạm tội thì người phạm tôi tự thú, dầu thú có thể bị tạm giữ nhưng cũng có thể không cần thiết phải tạm giữ
Ngoài những điều kiện cần là cơ sở, căn cứ ra quyết định tam giữ như
trên, một người sẽ bị coi là người bị tạm giữ côn cần điều kiện đủ vé hinh
thức, đó là:
Trang 23Thứ nhất là, đối với họ phải có quyết định tạm giữ
Bén canh diễu kiện cần là một người bị bắt trong trường hợp khẩn cắp,
bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tôi tự thú, đầu thủ thì diều kiện đủ dễ họ trở thành người bị tạm giữ là đối với họ phải có quyết định tạm giữ Mẫu một người bị bắt, giữ trong, các trường hợp nêu trên hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú mà không có quyết dinh tạm giữ thi cũng không phải là người bị tạm giữ l3ø đó diều kiện
đủ này điều kiện quan trọng và quyết định một người có phải là người bị tạm
giữ hay không trong quá trình tham gia tổ tụng hình sự Khi họ đã có quyết
định tạm giữ và tham gia vào quá trình tố tụng hình sự thì người bị tạm giữ có
quyền và nghĩa vụ nhất định theo quy định của pháp luật
Thủ hai là, họ phải bị quản lý tại cơ sở giam giề trong thời hạn lạm
giữ gia hạn tạm giữ theo qu) định của Độ luật 6 tung hinh sw
Sau khi có quyết định tạm giữ, thì người bị tạm giữ cần phải được tạm giữ
tại cơ sở tạm giữ trong thời hạn nhất định thco đúng quy dịnh pháp luật Đây là
điều kiện quan trọng để báo đám quyển của người bị tạm giữ được bảo vệ
Trên đây chúng 1x đã xác định được khái niềm va đặc điểm của người
bị tạm giữ, sau dây chủng ta cần phải xác dịnh khải niệm quyền con người của người bị tạm giữ Đây lả nội dung quan trọng, từ đó có thể xác định được nội đụng bảo đảm quyền của người bị tạm giữ trong pháp luật là như thế nào
1.1.3 Khải niệm bảo đăm quyân con người của người bị tạm giữ theo
pháp luật Viet Nam
Bão dảm quyền con người xét cho cùng chính là việc ghi nhận và
xây dựng cơ chế thực hiện quyền con người vào trong pháp luật mỗi quốc
gia Quyền cơn người chỉ được bảo đầm khi được quy định bằng pháp luật
và có cơ chế bảo đầm, vận hành bởi pháp luật l2o đó, bảo đầm quyền con
người là sự pháp lý hóa địa vị của con người trong xã hội Bão đầm quyền
Trang 24con người cia người bị buộc tội là đám bão cho những người đó khi rơi
vào tỉnh trang bị buộc tội có thé bảo vé minh va thực hiển quyền của mình theo quy định
Tuy nhiên, Báo đảm quyền con người của người bị tạm piữ là không chỉ là việc ghi nhận các quyển con người của họ trong pháp luật mả còn là sự đâm bảo thực thi trong hoạt động tạm giữ trơng tổ tụng hình sự 'Thực hiện tất
việc bảo dám quyền con người trong hoạt dộng tạm giữ là đóng góp có hiệu quả cho việc bảo đảm quyền con người trong tế tụng hình sự và bảo đảm quyền cơn người nói chung
Báo đấm quyền con người trong hoạt động tam giữ lả nhiệm vụ của
hả nước Ngoài các quy phạm pháp luật về quyển con người, thì cần phải có
những bao dam rang buộc pháp lý của Nhà nước Nhà nước trong diều kiện
kinh tế - xã hội, pháp lý của mình cần có cơ chế phù hợp để ghỉ nhận và bao dam thực thi quyền con người
ĐỂ báo dám quyển cơn người trong hoạt động tạm giữ bên cạnh việc
củng cố vả tăng cường các bảo đầm quyển con người nói chung, còn phải bão
đâm các yếu tế mang tính đặc trưng riểng như:
- Trên oơ sử oáo tiêu chí quốc tế cần xây đựng được hệ thẳng hệ thẳng
tháp luật phà hợp với yêu cầu bảo đảm quyền con người ở Việt Nam;
- Song song với việc quy định trong pháp luật thi một diều quan trong
nữa là phải có hệ thống thực thi hiệu qủa các quyền con người được quy định
trong hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động tạm giữ;
- Đảm bão cư chế giám sal bao đắm quyển con người trong hoại dộng
lạm giữ
Tém lại, khái niệm bảo đảm quyển con người của người bị tạm giữ có thể được hiểu: “7à việc ghỉ nhận guyén con người cha người bị tạm giữ đẳng
thời xây đựng cơ chế, hệ thông thực thị và giảm sắt có hiệu quả để quyền con
người của người bị tạm giữ được bảo đảm trên thực tế"
Trang 25Lid Các ấu 16 đặc rung của bão đâm quyén con người của người
bi tam giữ
- Yếu tô hệ thống pháp luật bảo đâm quyền con người trong té tung
hình sự và tủ hành tạm giữ
Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự chung do nha nước ban
hành để điều chỉnh quan hệ xã hội IIệ thống pháp luật bảo đảm quyền con người trong tổ tụng hình sự là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh quả trình giải quyết vụ án hình sự Theo phạm
vi hẹp, pháp luật bảo đâm quyền con người trong tổ tụng hình sự và thì hành
tạm giữ bao gồm những quy định của luật hình sự, luật tố tụng hình sự, luật
thi hành tạm giữ, tạm giam nhằm bảo đầm quyền con người, bao gồm các nội
dung co ban sau day
+ Quy định về tội phạm và biện pháp ngăn chặn với việc bảo đảm quyền con người trong hoạt động tam giữ
+ Các nguyên tắc cơ bản của tố Lụng hình sự nhằm báo đám quyền con
người trong hoạt động tạm giữ
+ Quyền của người bị lạm giữ
+ Quyển hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người có thẩm quyển tam
gift, co sé tam gift
+ Quy dịnh chị tiết diễu kiện, tổ chức tạm giữ
Nếu như Luật hình sự quy định về tội phạm, hình phạt, Luật tổ tụng hình sự quy định về trỉnh tự xác định tội phạm, trình tự áp đựng hình phạt,
mức hình phạt, thi hành hình phạt, thì Luật thi hành tạm giữ quy định nguyên
tắc, trình tự, thủ tục thi hành tạm giữ, tạm giam Nghiên cứu những nội dung
cơ bản thể hiện rỡ nét nhất việc bảo dâm quyền con người trong giai đoạn bị tạm giữ đôi hỏi phải tìm hiểu luật hỉnh sự, luật tế tụng hình sự va Luật thì
hanb tam git, lam giam Theo quy dịnh tại điều 1 Bộ luật hình sự năm 2015,
Trang 26luật hinh su ¢6 hai nhiém vu chinh la bao vé va giáo dục Nhằm thực hiện các
nhiém vu nay, quy dinh của luật hình sự về tội phạm phải chính xác cụ thể, hệ thống hình phạt phải đa dạng, phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm cho
xã hội của hành vi phạm tội
Mục đích của luật tố tụng hình sự về bản chất nhằm xác định sự thật
khách quan của vụ án hình sự, phỏng ngừa ngăn chặn tội phạm và giáo dục ý thức pháp luật Dẻ thực hiện được mục đích đó, nội dung các văn bản quy phạm pháp luật với tính chất là nguồn của luật tố tụng hình sự phải không
được trái với các nguyên tắc cơ bản của luật tổ tụng hình sự nhằm bảo đảm
quyền con người Bên cạnh dó, các văn bản pháp luật này quy dịnh cụ thể rõ ràng về trinh tự, thủ tục giải quyết vụ án hình sự, xác dịnh rõ quyển, nghĩa vụ của chủ thể tổ tụng hình sự Thông qua luật tổ tụng hình sự, mọi cá nhân dều
có thể sử dụng pháp luật báo dâm quyền, lợi ích hợp pháp của mình Trong khi đó Luật thi hành tam giữ, tạm giam chỉ tiết hóa nguyên lắc, trình tự, thù
tục thi hành tạm giữ, tạm giam, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam; quyển, nghĩa vụ của người bị tạm giữ,
tạm giam; trách nhiệm của eơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi
hành tạm giữ, tạm giam Tóm lại, hệ thống pháp luật nhằm bảo đảm quyền con người trong tổ tụng hình sự phải có các thuộc tính là toản diện, đồng bộ,
khả thi và minh bạch
Pháp luật bảo đảm quyền con người trong hoạt động áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ phải thường xuyên cập nhật, sửa đổi, bổ sung các quy dịnh liên quan tới quyền con người trona hoạt dộng tạm giữ trong tế tụng hỉnh sự
để dám báo quyển con người trong giai doan tam piữ để quyền người tạm giữ
luôn được báo về, dám báo tính dân chủ, công khai, mình bạch cũng như phủ
hợp với thông lệ quốc tế
Trang 27- Yến tô tỗ chức boạt động của các cơ quan, tỗ chức liên quan tới
hoạt động tạm giữ
Trên thực tế hoạt động tố tụng hình sự, trách nhiệm giải quyết vụ án hình sự chủ yếu thuộc về các cơ quan tiến hành tổ tụng hình sự gồm cơ quan điều tra, viên kiểm sát, 'Töa án và các cơ quan tổ chức khác như tổ chức luật
sư, tổ chức giám định Và việc thi hành việc tạm giữ người do cơ sở tạm giữ
thực hiện
Thứ nhất, đổi với các cơ quan tiễn hành lô tụng hình sự
Cơ quan điều tra: Cơ quan điểu tra cỏ nhiệm vụ áp dụng mọi quy định
biện pháp do luật tổ tụng hình sự quy định nhằm xác định sự thật khách
quan của vụ án hình sự, bảo vệ quyền con người Các biện pháp do cơ quan điều tra thực hiện theo quy định pháp luật rất đa dạng nhưng có điểm chung
là đều ảnh hưởng trực tiếp tới các quyền con người trong đó có biện pháp
bái, tạm giữ Vì vậy, tổ chức hoạt động của cơ quan diều tra phải phủ hợp
với chức năng nhiệm vụ dược quy định, dội ngũ diễu tra viên, cán bộ didu
tra phải có phẩm chất chính trị vững vảng, trình độ chuyên môn đáp ứng yêu
cầu được giao
Viện kiểm sát: viện kiểm sát có chức năng thực hành quyển công tố (quyền buộc tội) và kiểm sát hoạt động tư pháp Trong tố tụng hỉnh sự, viên kiểm sát cũng đại điện cho Nhà nước thực hiện quyền buộc tôi theo quy định của luật tô tụng hình sự trong đó bao gồm việc phê chuẩn, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn trong giai đoạn tạm g1ữ Đằng thời, kiểm sát cơ sở
tam giữ là một trong chức năng, nhiệm vụ kiểm sát hoạt dông tư pháp của Viện kiểm sát Do đó hoạt động của viện kiểm sát chính là việc đám bảo thực
hiện quyền cưn người
Đi mới tổ chức, hoạt động của viên kiểm sát được thực hiện theo
nguyên tắc tập trung thống nhất trong ngành, thực hiện tốt chế độ giám sát,
Trang 28báo cáo giữa viện kiểm sal cấp đưới với viện kiểm sát cấp trên Yêu cầu cụ thể là tổ chức, hoạt động của viện kiểm sát phải sát hợp với nhiệm vụ, chức năng của cơ quan này, các kiểm sát viên cũng phải đạt những tiêu chuẩn về chính trị, chuyên môn Ở Việt Nam hiện nay, đổi mới tổ chức, hoạt động của viện kiểm sát được thực hiện nhằm tạo điều kiện cho viên kiểm sát thực hiện tốt chức năng thực hành quyền công tổ và kiểm sát hoạt động tư pháp
Thứ hai, dối với các cơ quan, tổ chức khác tham gia vào tố tụng hình sự
Trong tố tụng hình sự, hoạt động của các tẾ chức này có vai trò quan
trọng tổ tụng hình sự là một lĩnh vực rộng lớn, phức tạp gắn liền với đời sống
vật chất, tình thần của con người t3ể xác định đúng quyển, nghĩa vụ của các chủ thể tố tụng hình sự thì phải có sự phối hợp của các tổ chức này Miặt khác,
tổ chức luật sư, lỗ chức giám định bao gồm các cá nhần cụ thể nên hoại động, của loại tổ chức nảy cũng tác động tới nhận thức về quyền con người của họ, thông qua đó đây mạnh công táo tuyên truyền giáo dục về quyền con người
Từ những lý do trên, đổi mới tổ chức, hoạt dộng của các tổ chức trên là một yếu tổ quan trọng của bão đắm quyển cơn người trong tố tụng hình sự Nội dưng đổi mới phải gắn với việc xác định rõ chức năng, nhiệm vụ thẩm quyền
của các tổ chức này, xác định cụ thể tiêu chuẩn chức danh, quyền vả nghĩa vụ
của các thành viên tổ chức khi thực hiện nhiệm vụ
Thứ ba, dối với cơ sở tạm giữ
Dây là cơ quan thực hiện việc tạm giữ trên thực tế Ö cấp quận huyện
sẽ là nhả tạm giữ, ở cấp tỉnh, thành phế trực thuộc trung ương là các trại tạm
giam Hoạt đông giam giữ nhằm bâo về các quan hệ xã hội bị các hành vi vi
phạm pháp luật xâm hại, đâm bảo tính công minh của pháp luật, cách ly
người phạm lội với môi trường xã hội, phòng ngừa, ngăn chặn không để họ
tiến tục thực hiện hành vi phạm tội va dé có điều kiện thu thập thông tin, tài
liệu, chứng cứ về tội phạm phục vụ công tác điều tra Vì vay, tổ chức hoạt
Trang 29động của cơ sở lạm giữ phải phủ hợp với chức năng nhiệm vụ được quy định, đội ngũ giám thị cán bộ cơ sớ tạm giữ phải dáp ứng chuyên môn nghiệp vụ, tuân thủ đúng quy định pháp luật
- Yêu tô cơ chế phối hợp trong haạt ding tạm giữ trong tô tụng hình sự
là một quá trình liên tục bao gầm nhiều giai đoạn khác nhau
Tảo đâm sự phối hợp giữa các cơ quan tổ chức tham gia vào hoạt động tạm giữ lá một yêu cầu quan trọng của tố tụng hình sự, thông qua đó quyền con người được bảo đảm Đặc trưng nỗi bật của cơ chế phối hợp này là sự
phối hợp, chế ướu lẫn nhau Trong đỏ, sự phối hợp là cơ sở để giải quyết các
sự việc thuận lợi, đúng pháp luật Sự chế ước được đặt ra nhằm giúp các chủ
thé này phát hiện ra những thiếu sót, vi phạm pháp luật của nhau, vêu cầu
chủ thể vi phạm tự khắc phục hoặc yêu gầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết 'thông qua đỏ, hạn chế được sự lạm quyền, lộng quyền trong quá trình giải quyết vụ án hình sự Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan,
tổ chức tham gia tổ tựng hình sự dựa trên cơ sở quy định cúa luật tố tụng hình sự va thực tế hoạt động giải quyết vụ án hình sự, bao gồm:
+ Mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tế tụng như mỗi quản hệ
giữa viên kiểm sát và cơ quan diễu tra,
1 Mối quan hệ giữa các cơ quan tién hành tế tụng hình sự với tổ chức luật sư, tổ chức giảm định
+ Mai quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tế tụng hình sự, tổ chức luật
sư, tô chức giám định với các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức kinh tế xã
hội tham gia vào quá trình giải quyết vụ án hình sự
Các vụ án hình sự phải được giải quyết kịp thời, xác định sự thật khách quan của vụ án, đầm bảo công bằng và quyền sơ bản của con người, đây là
mục đích mả hệ thống các cơ quan tổ tung phải hướng tới Các cơ quan tổ
tụng phải được xây đựng theo hướng đối trọng, kiểm soát lẫn nhau đảm bảo
Trang 30cho các quyền con người nói chưng và quyền cúa những người bị hạn chế tự
do, bị tước tự đo nói riêng dược tôn trọng, không bị xâm phạm Tuuật tổ tụng
hinh sự của quấc gia cũng như thiết chế tư pháp quốc tế đều lây tiểu chỉ đảm báosự vô tư, khách quan trong hoạt động tố tung lam nền tảng Mỗi cơ quan
tố tụng đều có một chức năng riêng nhưng chức năng đó phải có sự đấi trọng
và kiểm soát từ phía các cơ quan tố tụng khác Iloàn thiện cơ chế phối hợp các chủ thể chỉnh là việc xác định rõ quyển và nghĩa vụ của các chủ thể Đây
cũng chính là cơ sở để xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá
nhân tham gia vào hoạt động Lạm giữ, hạn chế sự xâm hại tới quyền con
người trong hoạt động tạm giữ
- Yếu tổ giảm sải, giải quyŠt khiếu nại, tổ cáo trong hoạt động tạm gitt
Trong hoạt động Lạm giữ, quyền cơn người luôn có nguy cơ bị xâm hại rat cao vi các cơ quan Nhà nước tham gia vảo hoạt động nảy trực tiếp ảnh
hưởng tới các quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân được pháp luật quy định
Chỉnh vi để có thể thực hiện tốt mục tiêu báo vệ quyền con người của
người của người bị tạm giữ thi việc bảo đám cơ chế giám sát, giải quyết khiếu
nai 16 cao trong (6 lung hinh sự, lả một yêu cầu cấp bách Xây dựng cơ chế
giám sắt, giải quyết khiếu nại nhằm hạn chế sự lạm dụng quyển lực của các
cơ quan tư pháp trong thực thi pháp luật
Để thực hiện tết báo dam nay, can xác dịnh rõ các vấn để cơ bản như
cơ chế về chủ thể, phương thức thực hiện, các biện pháp bảo đảm cho hoạt
động nảy có hiệu lực trong thực tiễn cuộc sống,
- Yếu tổ xử: l) vì phạm quyên con người trong hoạt động bắt, tạm giữ,
tạm giam
Nhà nước xây dựng hệ thống pháp luật bảo đảm quyên và lợi ích hợp
pháp của cá nhân trong hoạt động tạm giữ là nhằm mục đích bảo đảm quyền con người Chính vì vậy, sự vi phạm pháp luật trong hoạt động tạm
Trang 31giữ, xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân chỉnh là sự vi
phạm quyền con người
Vị phạm quyền con người trong hoạt động ấp dụng biện pháp ngắn chăn nói chưng vả biên pháp ngăn chặn tạm piỮ nói riêng bao gầm nhiễu loại khác nhau Có loại từ phía các cơ quan tổ chức tiến hành tổ tụng hình sự, do nhân viên ở các cơ quan tổ chức đó thực hiện Những vi phạm loại này nây sinh do những khuyết tật của các cơ quan tổ chức đó, nó đặc biết phát triển khi cơ chế tổ chức, trách nhiệm pháp lý của các cơ quan tổ chức cũng như
của nhân viên không được quy định rõ ràng, Điều đó dẫn tới sự vì phạm cố ý
hoặc vô ý tới quyền con người
Vi phạm quyền con người trong hoạt động tạm giữ cũng có thể nay
sinh trong nội bộ dân cư, gó cơ sớ khách quan từ những mâu thuẫn lợi ích
Loại vi phạm này cũng rất dễ xảy ra khi các bảo đảm quyền con người khác
không có hiệu quả như: IIệ thống pháp luật yếu kém, tổ chức hoạt động của
các cơ quan tổ chức tham gia tổ Lụng hình sự còn chỗng chéo
Vị phạm quyền con người trong hoạt động tạm giữ có thế do nhiều
nguyên nhân khách quan, chủ quan khác nhau Thế nhưng, đã có vi phạm
quyền cơn người thì phải xử lý nghiêm mình theo nguyễn tắc công bằng, đúng pháp luật
Ý nghĩa của việc xử lý vi phạm quyền con người thể hiện ở chỗ: Nó bảo vệ được quyền con người của người bị vi phạm, giáo đục người vi phạm
và những người khác biết tôn trọng quyển con người Nói cách khác, đây chính là một cơ chế bao dim quyén con người
- Yếu tô cơ sở vật chất kỹ thuật trong tổ tụng hình sự
Tổ tụng hình sự là quá trình giải quyết vụ vụ án hình sự phức tạp bao
gồm nhiều giai đoạn khác nhau, nhằm xử lý các hành vi vì phạm pháp luật
đến mức phải bị truy cửu trách nhiệm hình sự Iloạt động này chỉ được vận
Trang 32hành hiệu quả trên một nền co sở vật chất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đặt ra Những người có thẩm quyển trong khi giải quyết vụ án hình sự lại thường
phải tiếp xúc với những cám đỗ vật chất bên ngoài Do vậy, bảo đảm cơ sở
vật chất, kỹ thuật trong tố tụng hình sự là một yêu cầu khách quan Thực hiện tốt điểu này không chỉ có ý nghĩa làm cho cơ quan có thẩm quyền, người có thấm quyển giải quyết vụ án hinh sự thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ được giao, giải quyết vụ án hình sự dúng pháp luật mà còn báo dâm các quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân được pháp luật quy định
Bat, lam giữ đòi hỏi một khối lượng cơ sở vật chất kỹ thuật rất lớn Đó
là trụ sở làm việc, công cụ phương tiện làm việc, trang thiết bị phục vụ cho
công tác chuyên môn nghiệp vụ Bảo đảm co sở vật chất kỹ thuật trong tố
tụng hình sự có nghĩa là làm cho tố Lụng hình sự có đầy đủ điều kiện vật chất cần thiết, phủ hợp đề vận hành có hiệu quả Dê đáp ứng yêu cầu nảy, cơ sở
vật chất kỹ thuật trong tố tụng hình sự phải luôn luôn được đầu tư nâng cắp
cá về số lượng, chất lượng Trong đó, cần dặc biệt chú ý tới tính hiện dại của
các phương tiện khoa học kỹ thuật, bởi vì tội phạm ngày nay rất tỉnh vi xảo
quyệt thường sứ dụng các phương tiện khoa học công nghệ cao để phạm lội
1.2 Nội dung bảo dám quyên của người bị tạm giữ trong pháp luật
Việt Nam
Nội dung dầu tiên là bảo dâm quyền con người của người bị tạm giữ trong tổ tụng hình sự trước hết thể hiện trong việc phải bảo đảm các quyên con người của họ: Các quyền cơ bản của cá nhân đã được quy định trong
Hiến pháp và các văn bản pháp luật khác như bộ luật hình sự, bộ luật dân
sự Là cả nhân, người bị bắt có quyền được tôn trọng và bảo đảm các quyền
được pháp luật quy định, trừ ác trường hợp Bộ luật tố tụng hình sự quy định
khác nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ tố tựng hình sự TẾ tụng hình sự là
hoạt động đặc biệt liên quan đến việc khởi tế, điều tra, truy tế, xét xử vụ án
Trang 33hình sự liên quan đến việc phát hiện, xử lý hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định lả tôi pham vả xử phạt người phạm tôi Trong việc điền tra vụ
án hình sự, việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn trong đỏ có biện pháp tạm giữ là rất cẦn thiết để phục vụ cho việc chứng minh vụ án hình sự Vì vậy, dé dat được mục đích của tố tổ tụng hình sự, pháp luật tố tụng hình sự của bắtkcÿ một quốc gia nào cũng có quy định về những biện pháp cưỡng chế tố tụng, các hanh vi, quyết định tố tụng dụng chạm dến quyền, lợi ích của cánhân Tay nói cách khác, cưỡng chế tố tụng hình sự, khả năng ảnh hưởng củahoạt
động tố tụng hình sự tới các quyền con người của cá nhân là tất yếu
+IỂ bảo đảm quyền con người trong tổ tụng hình sự nói chung, quyền con người của người bị tạm giữ trong tổ tụng hình sự nói riêng dưới góc độ quyền công dân, thổ hiện chủ yếu thông qua các nguyên tắc tố tụng hình sự trong đó có các nguyên tắc ảnh hướng trực tiếp tới biện pháp ngăn chặn bắt người trong giai đoạn điều tra Trong khoa học luật lố tụng hình sự, các nguyên lắc tổ tụng hình sự dược phân chia thành các nhóm khác nhau dễ nghiên cứu, bao gồm: 1/ Nhóm các nguyên tắc có nội dung liền quan đến yêu cầu về báo đăm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự:, 2/ Nhóm các nguyễn tắc về tính chất của hoạt dộng tố tụng hình sự, 3/ Nhỏm các nguyên tắc về sự tham gia của nhân dân và sự phối hợp, hỗ trợ của các cơ quan nhả nước khác dối với hoạt đông tố tụng hình sự va 4/ Các nguyên tắc bảo đảm quyền con người của người tham gia tố tụng
Trong số các nguyên tắc tổ tụng hỉnh sự cơ bản được quy định trong Bộ luật tế tung hình sự, các nguyên tắc thuộc nhóm thứ tư thể hiện rõ nhất quan điểm của người làm luật liên quan đến báo đảm các quyển, lợi ích hợp pháp
của người bị bắt trong tố Lụng hình sự nói chung và đặc biệt là trong giai đoạn
điều tra Đó là: nguyễn tắc tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyển và lợi ích hợp pháp của cá nhân (điều 8), nguyên tắc bão đầm quyền bình đẳng trước
Trang 34pháp luật(điều 9), nguyên tắc bảo đảm quyền bal khé x4m pham vé than thé (diều 10), nguyên tắc bảo hộ tỉnh mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tải sẵn của cá nhân (điều 11), nguyên tắc báo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sông riêng tư, bí mật cả nhân, bí mật gia dinh, an toan va bi mat
thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân (điều 12), nguyên tắc suy đoán vô tôi (điều 13), nguyên tắc bảo đảm quyền bảo chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự (diều 16)
Ngoài ra, các nguyên tắc tố tụng khác ở mức độ này hay mức độ khác, góc độ này hay góc độ khác đều trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến việc bảo
đảm quyển con người của người tham gia tố tụng nói chung, của người bị tạm
giữ nói riêng trong giai đoạn điều tra
Thứ hai, bảo đám quyền con người của người bị Lạm giữ trong tố lụng hình sự ?ừ góc độ này là đảm bảo cho người bị tạm giữ có địa vị pháp lý phù
hop dé bảo vệ mình trước việc bị buộc tội va những điều kiện để họ thực hiện
quyển và nghĩa vụ tố lụng được quy định Lá người bị nghỉ thực hiện tội phạm (người bị tạm giữ), bị truy cứu trách nhiệm hình sự (trong trường hợp
đã bị khối tố về hình sự), người bị tam giữ là người tham gia tổ Lụng có vị trí
trung tâm, quyết dịnh trong toàn bộ quá trình tổ tụng hình su Moi hoat déng
+6 tung hinh sw đều tập trung vào việc xác định có hay không tội phạm vả ai
là người thực hiện tôi phạm dễ trên cơ sở đó có quyết dịnh xử lý phủ hợp với quy định pháp luật Vì vậy, có thể nói, các quy định của Bộ luật tố tụng hình
sự, các hoạt động 16 tụng hình sự của cơ quan, người tiến hành 16 tụng, người tham gia tố tụng đều trực tiến hay gián tiếp, ít hay nhiều liên quan dén người
bị tạm giữ hoặc các chủ thể tham gia tố tụng khác
Bảo đấm quyền con người của người bị lạm giữ trong lễ tụng hình
sự từ góc độ này là xây dựng cơ sở pháp lý và tạo điều kiện trên thực tế
để: 1/ Những người bị tạm giữ có khả nắng bảo vệ mình trước những cáo
tạ a
Trang 35bude pham téi ; 2/ cơ quan điều tra áp dụng đúng đắn các quy định của
pháp luật để giải quyết vụ án Và như vậy, theo chúng tôi, báo đảm quyền
tả tụng của người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự tập trung vào những
nội dung cơ bánsau đây:
Một là, quy định phù hợp các nguyên tắc tổ tụng hình sự đặc biệt là các nguyên tắc có liên quan một cách mật thiết đến quyền của người bị tạm gilt trong tế tụng hình sự vụ án hình sự;
Tñai là, quy định đúng đătms địa vị tố tụng của người bị bắt, người bị tạm
giữ ; quy định cụ thể, rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm, của cơ quan điều tra
trong trường hợp áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ trong tế tụng hình sự,
Ba la, quy định đúng đắn chứng cứ và quá trình chứng minh trong tố
tụng hình sự đắc biệt là chứng minh được oá cắn cứ áp dụng biện pháp ngăn
chặn tạm giữ của các cơ quan có tham quyền trong giải đoạn điều tra Diều nảy nhằm tránh tỉnh trạng tác động Lới quyền ca nhân của người bị Lạm giữ;
Bốn là, quy dịnh cụ thể, hợp lý điểu kiện 4p dụng biện pháp lạm giữ, quy định các trình tự, thủ tục tạm giữ mình bạch, công khai Dây là điều kiện tiên quyết vả vô củng quan trọng trong việc đấm bảo quyén con người của người bị tạm giữ trong tế tụng hình sự Bởi lẽ nếu các diễu kiện và thủ tục tạm giữ người không được quy định chính xác và chặt chẽ rất khó có thể đảm bảo được quyển con người của chủ thể bị áp đựng biện pháp ngăn chặn tạmgiữ
Năm là, quy định đầy đủ chế độ trách nhiệm cũng như chế độ bồi thường đối với các quyết định oan, sai, với những hành vi vi phạm pháp luật dấi với người bị tạm giữ trong tổ tụng hình sự v.v
* Như vậy, Quyền con người của người bị tạm giữ bao hàm cả quyên
tố tụng cá nhân của họ trong giai đoạn tạm giữ Người bị Lạm giữ chỉ có thể thực hiện đầy đủ các quyển tổ tung của mình nếu quyển con người của họ
được tôn trọng và bảo đám, và ngược lại, không thể nói đến quyển con người
Trang 36néu cae quyén 14 tung quan trọng của người bị lạm giữ không được bão đảm thực hiện Vì vậy, việc nghiên cứu cũng như thực hiện việc bão dim quyền cả nhân, quyền tố tụng của người bị tạm giữ cần đồng thời được tiến hành Có như vậy, quyền con người của người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự mới được bảo đầm một cách hiệu quả, góp phần không chỉ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công đân, mà còn lợi ích Nhà nước, cộng đẳng và nhiệm vụ tố tung dit ra Vi vay, theo chúng tôi, khi nghiên cửu vấn đề bảo đảm quyền con người của người bị tạm giữ trong tố tụng hinh sự là cần tập trung phân tich các quy định của Bộ luật tổ Lụng hình sự, Luật thi hành tạm giữ, tạm giam vả thực hiện các quy định đó trên thực tế các nội dung cơ bản sau đây
- Nghiên cứu các nguyên tắc cơ bản tố tụng hình sự liên quan đến bão dam quyền cơn người trong tổ Lụng hình sự như tôn trọng và bảo vô áo quyền
cơ bản của công dân (điều 4), nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyên con người, quyển và lợi ích hợp pháp của cả nhân (didu 8), nguyên tắc bảo đảm quyển bình đẳng trước pháp luật(diều 9), nguyên Lắc báu đảm quyên bất khả
xâm phạm về thân thế (điều 10), nguyên tắc bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh
dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhần (điều 11), nguyên tắc bảo dam quyền bất
khả xâm phạm về chỗ ở, dời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia dinh, an
toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân (điều 12), nguyên tắc
suy doán vô tôi (điều 13), nguyễn tắc bảo dảm quyển bảo chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự (điều 16), nguyên tắc bão đảm quyển được bồi thường thiệt hại trong hoạt động 16 tung hình sự (điều 31) và nguyễn tắc bảo dim quyền khiếu nại, tễ cáo trong tổ tụng, hình sự (điều 32)
- Nghiên cứu địa vị tổ lụng gủa người tiến hành lố tụng và người bị
tạm giữ trong tổ tụng hình sự Đặc biệt, cẦn tập trung vảo việc nghiên cửu trách nhiệm của cơ quan điêu tra trong môi quan hệ với người bị tạm giữ và
Trang 37quyền tổ tụng của người bị lạm giữ trong trong tổ lụng hình sự Tăng cường
trách nhiệm của cơ quan, người tiễn hành tố tụng trong đó có cơ quan diều tra, quyền của người tham gia tổ tung lả điều kiện rit quan trong để đảm bảo quyền con người của người bị tạm uit trong trong tổ tụng hình sự,
- Nghiên cứu về chứng cứ và quá trình chứng minh trong điều tra vuán hình sự để đâm bảo tính chính xác, khách quan của quá trình tố tụng Quy định một cách chặt chẽ về chững cử, các đặc điểm của chứng cử và thủ tục chứng minh (tính khách quan, tình liên quan vả tính hợp pháp của chứng cử)
có ý nghĩa cực kỷ quan trọng trong việc đảm bảo cho việc điều tra vụ án, áp
dựng biện pháp ngăn chăn khách quan: từ đó là việc bảo đảm quyển con
người của người bị tạm giữ trong tổ tụng hình sự
- Nghiên cứu các biện pháp ngăn chặn đặc biệt là trong giai đoạn điều
tra lIrơng đó, chú trọng đến thẩm quyền (ap dung, thay đổi, hủy bỏ biện
pháp), căn cứ áp dụng, thời hạn áp dụng các biện pháp ngăn chặn Biện pháp
ngăn chặn là biện pháp cưỡng chế t6 tụng dược người cỏ thẩm quyển áp dụng
đối với người bị nghỉ thực hiện tội phạm, bị can khi có đủ căn cứ luật định
nhằm ngăn chặn hành vi nguy hiểm cho xã hội, ngăn ngửa họ tiếp Lục phạm
tội, trắn tránh pháp luật hoặc có hành đồng pây cản trở cho việc diều tra, truy
tố, xét xử và thi hành án Là những biện pháp cưỡng chế, việc áp dụng các biển pháp ngăn chặn có liên quan rất lớn đến quyển con người của người bị tạm giữ; đặc biệt là các quyền bắt khả xâm phạm về thân thế, các quyền tựdo dân chủ khác Bởi vì, trong tố tụng hình sự, chỉ có người bị tạm giữ lànhững dối tượng duy nhất bị áp dựng biên pháp ngăn chặn Quy định và áp dung biện pháp ngăn chặn đúng thâm quyén, đúng căn cứ, đúng thủ tục và đúng
thời hạn là những đầm bảo quan trọng cho việc bảo đâm quyền conngười
của người bị tạm giữ trong tổ tụng hình sự
- Nghiên cứu các thủ tục trong giai đoạn điều tra từ góc độ để các thủ
30
Trang 38tục đó không xâm phạm quyền công dân cũng như bảo đảm cho người bị lạm
giữ thực hiện day du các quyền tổ tụng, đảm báo cho việc giải quyết vụ án
dân chủ, công khai, khách quan Là cách thức, trỉnh tự thực hiện hoạt động
điều tra một mặt bảo dám cho hoạt dộng diều tra tiến hành được chính xác, khách quan, mặt khác để các hoạt động điều tra đó không hạn chế quyển tá tụng của người tham gia tố tụng nói chung, của người bị tạm giữ nói riêng Bởi vì, ngay trong các hoạt động tố tụng (như lấy lời khai, khám xét, thu giữ
vật chứng, tài liệu, đồ vật ) đã chứa đựng yếu tế cưỡng chế Quy định thủ
Lục tổ tụng đặc biệt trong giai đuạn điều tra chặt chẽ Lức là đã hạn chế để cơ
quan điều tra thực hiện những hành vi té tung được Hộ luật tố tụng hình sự quy định vi phạm các quyền của người bị tạm giữ
- Nghiên cứu về chế độ giữ, điều kiện sinh hoạt, y Lễ của người bị tạm giữ trong các cơ sở tạm giữ Bảo đảm người bị tạm giữ được hưởng quyển về
lương thực, thực phẩm, quyền được chăm sóc sức khỏe, quyền được an toàn
sức khóc, tính mạng, quyễn không bị tra tắn, không bị ngược đãi thân thể, không bị làm nhục
- Nghiên cứu các quy định về khiểu nại, tổ cáo trong điều tra vụ án
hình sự Báo dăm cho người bị tạm piữ quyền khiếu nại, tố cáo déi với hành
vi xâm phạm quyền con người của cơ quan tư pháp, cơ sở giam giữ và trình
tự, thủ tục piải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo đó lả một trong những biên pháp quan trọng để bảo vệ quyên con người của họ Trong giai đoạn điều tra, gác vi phạm quyền con người thường bị khiếu nại như lạm dụng áp đụng biện
pháp ngăn chăn, vi phạm thủ tục tố tụng trong khám xét, kê biền, hỏi cung,
lấy lời khai, tra tấn, ngược đãi về thân thể, tỉnh thân v.v khiếu nại, tế cáo
là một trong những nguồn thông tin báo về việc xâm phạm quyển,lợi ích hợp
pháp của công dân từ phía cơ quan điểu tra Xác minh và giải quyết đứng đắn
các khiếu nại xâm phạm đến quyền con người có ý nghĩangăn chặn các hành
31
Trang 39vi vi phạm trong việc lạm giữ, kịp thời bảo vệ quyền conngười của người bị
tạm giữ, mặt khác dâm báo cho hoạt động, điều tra được thực hiện chính xác,
Quyển sống là quyền đầu tiên của con người được để cập trong Điền 3
UDIIR, theo đó: Mọi người đều có quyền cổ hữu là được sống, Điều 6 ICCPR ghi nhận đây là quyền mà bắt kỳ pháp luật của Nhà nước nảo cũng phải bảo về,
“không ai có thể bị tước đi mạng sống một cách tùy tiện" [23, Khoản 1, tr.158]
Các khoản còn lại gủa Điều này có thể tóm tắt như sau: Chỉ áp dụng hinh phat tử hình đổi với những tội ác nghiêm trọng nhật, căn cứ vảo pháp luật hiện hành tại thời điểm tội phạm được thực hiện 1ình phạt tử hình chỉ được thi hành trên cơ sở bản ứn dã có hiệu lực pháp luật, do một tỏa án có thắm
quyền phản quyết, Bất kỳ người nảo bị kết án tử hỉnh đều có quyển xin va
được xét ân giãm hoặc thay đổi mức hình phạt Không ap dung hinh phat tir hình với người dưới 18 tuổi và phụ nữ dang mang thai [17, tr.119]
Quyên sống là quyền cơ bản nhất cần được bảo vệ Đây là quyền đầu tiên lả điều kiện cơ bản nhất dễ thực hiện tất cả các vấn dề khác cúa con người " ương bất cú hoàn cảnh nào, kế cả trong tình trạng khẩn cấp của
quốc gia, cũng không thể bị vi phạm " [24, tr.148] Quyền sống cin phải
được hiểu theo khía cạnh chung nhằm đâm bảo sự an toàn tính mạng của con người Theo đó các quốc gia phải có những biện pháp nâng cao đời sống của
những người bị tạm giữ để hạ tránh được những cái chết về bệnh tật, suy đỉnh
dưỡng Nhà nước cũng có những biện pháp, những thiết chế giúp cho
“những người bị hạn chế tự do” không bị tước đoạt tính mạng hay có những
Trang 40hành động tội phạm gây nguy hại cho họ từ phía các người khác thậm chí là
từ cả cần bộ chiến sĩ nhà tạm piữ
Quyên được bảo vệ không bị tra tân, đổi xử tần bạo
Thông ai có thể bị tra tần, đối xử hoặc trừng phạt một cách tản ác,
võ nhân đạo hoặc hạ thấp nhân phẩm Đặc biệt, không ai có thể bị
sử dụng để làm thí nghiệm y học hoặc khoa học mà không có sự dang ý tự nguyện củangười dó [24, Điều 7, tr 154]
Việc tra tấn được hiểu là bất kỳ hành vi nảo cế ý gây đau đớn về thể
xác hoặc đau khổ về linh thần cho một người vì những mục đích khác nhau hay vi bat ky ly do nào khác
Đối xử tàn bạo được biểu là việc đối xử không giống như con người, không 06 linh người thậm chí mang tỉnh chất ngược đãi, hành hạ nhằm làm đau đớn về thể xác hoặc tính thần Quyền được bảo vệ không bị tra tấn đối
xử tản bạo là phải bảo vệ được thể chất, tỉnh thin cho người bị tạm giữ
Không được sứ dụng các hành vi nhằm tra lắn, các hình thức dỗi xử tàn bạo,
vô nhân đạo nhằm hạ thấp nhân phẩm con người trong mọi tình huông kể cả tỉnh trạng khẩn cắp của quốc gia hay là mệnh lệnh của cắp trên để biện minh
Việc tra tấn hay dối xử tàn bạo về cư bản ít có sự phân biệt nên tra tấn
ngoài mặt thể xác ra cũng có thể hiểu là cả mặt tỉnh thần hoặc ngược lại
“Việc kép đải thời gian biệt giam hoặc tù giam của một người kể cả những
người bị kết án tử hình mà không có lý do chỉnh đáng cũng bị coi là hành động tra tấn, đối xử hay trừng phạt tản bạo, vô nhân đạo” [23, tr.1 63]
Quyên dược bảo vệ không bị bắt làm nô lệ bay hạ nhục
Các quy định của pháp luật quốc tế về nhân quyền nghiêm câm sử
dụng vũlực hay các phương tiện cưỡng chế vỉ bất kỳ mục đích nào, các biện
pháp cưỡng chế và sử dụng vũ lực chỉ được sử dụng trong những trường hợp
ngoại lệ, trừ khi các biên pháp kiểm soát khác đã được sử đụng hết nhưng
33