1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cán cân thanh toán quốc tế, liên hệ thực tiễn cán cân thanh toán quốc tế của việt nam và những biện pháp giải quyết tình trạng mất cân bằng trong cán cân thanh toán của việt nam thời gian qua

24 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cán cân thanh toán quốc tế, liên hệ thực tiễn cán cân thanh toán quốc tế của việt nam và những biện pháp giải quyết tình trạng mất cân bằng trong cán cân thanh toán của việt nam thời gian qua
Tác giả Lê Nhật Minh, Nguyễn Như Ngọc Thùy, Quách Thanh Tùng, Phạm Thị Ngọc Ánh, Phạm Thùy Dung
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Xuân Hưng
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế 2
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 196,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG KINH DOANH VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾBÀI TẬP NHÓM CHỦ ĐỀ: CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ, LIÊN HỆ THỰC TIỄN CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP GIẢI QUY

Trang 1

TRƯỜNG KINH DOANH VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

BÀI TẬP NHÓM CHỦ ĐỀ: CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ, LIÊN HỆ THỰC TIỄN CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG MẤT CÂN BẰNG TRONG CÁN CÂN THANH TOÁN CỦA VIỆT NAM

THỜI GIAN QUA

HỌC PHẦN:

LỚP HỌC PHẦN:

GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY:

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN:

NHÓM:

KINH TẾ QUỐC TẾ 2 TMKQ1111(224)_02 PGS.TS NGUYỄN XUÂN HƯNG

LÊ NHẬT MINH NGUYỄN NHƯ NGỌC THÙY QUÁCH THANH TÙNG PHẠM THỊ NGỌC ÁNH PHẠM THÙY DUNG 1

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 3

1 Cán cân thanh toán quốc tế 3

2 Thành phần cán cân thanh toán Việt Nam 3

2.1 Nguyên tắc hình thành cán cân thanh toán quốc tế 3

2.2 Các bộ phận của cán cân thanh toán 3

2.2.1 Cán cân vãng lai 3

2.2.2 Cán cân vốn 4

2.2.3 Cán cân tài trợ chính thức 5

2.2.4 Cán cân điều chỉnh 5

3 Thực trạng cán cân thanh toán Việt Nam hiện nay 5

3.1 Cán cân vãng lai 5

3.1.1 Thương mại hàng hóa 5

3.1.2 Thương mại dịch vụ 6

3.1.3 Chuyển dịch đơn phương (một chiều) 6

3.1.4 Kết luận 7

3.2 Cán cân vốn 7

3.2.1 Vốn dài hạn 7

3.2.2 Vốn ngắn hạn 8

3.3 Cán cân tài chính 8

3.4 Cán cân tổng thể 10

4 Giải pháp cho tình trạng mất cân bằng cán cân thanh toán quốc tế tại Việt Nam 10

4.1 Hạn chế 10

4.2 Giải pháp 11

KẾT LUẬN 16

TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong kỷ nguyên toàn cầu hóa, sự tương tác kinh tế giữa cácquốc gia ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng Cán cân thanhtoán quốc tế (BOP) nổi lên như một công cụ thiết yếu để theo dõi vàđánh giá dòng chảy tài chính giữa một quốc gia và phần còn lại củathế giới

Đối với Việt Nam, một nền kinh tế đang phát triển và ngàycàng hội nhập sâu rộng vào thị trường thế giới, cán cân thanh toán

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Sự thay đổi trong cán cân thươngmại, luồng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp, cũng như dòng kiều hốiđều có những tác động mạnh mẽ đến chính sách tài chính - tiền tệ

và chiến lược phát triển kinh tế dài hạn của đất nước Việc phân tíchcán cân thanh toán không chỉ giúp đánh giá tình hình kinh tế hiện tại

mà còn hỗ trợ dự báo các xu hướng trong tương lai, từ đó đưa ra cácchính sách điều chỉnh phù hợp

Bài luận này sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng cán cân thanhtoán quốc tế của Việt Nam trong những năm gần đây, đánh giánhững tác động của nó đối với nền kinh tế, đồng thời đề xuất cácgiải pháp nhằm khắc phục tình trạng mất cân bằng, hướng tới mộtnền kinh tế ổn định và phát triển bền vững

Ngoài ra, nhóm nghiên cứu sẽ xem xét những thách thức màViệt Nam đang phải đối mặt trong việc duy trì sự cân bằng trong cáncân thanh toán, bao gồm cả những tác động từ các yếu tố bên ngoàinhư biến động kinh tế toàn cầu và các cú sốc tài chính Cuối cùng,nhóm sẽ đề xuất các giải pháp khả thi và toàn diện để giải quyếttình trạng mất cân bằng của cán cân thanh toán, nhằm đảm bảo sự

ổn định và tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế Việt Nam

Trang 7

NỘI DUNG

1 Cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân thanh toán quốc tế là một bảng ghi chép có hệ thốngtất cả các giao dịch kinh tế giữa các chủ thể của một quốc gia vớicác chủ thể của phần còn lại của thế giới trong một thời kỳ nhất định(thường là một năm)

Có 4 loại cán cân thanh toán: cán cân thanh toán quốc tế thời

kỳ, cán cân thanh toán quốc tế thời điểm, cán cân song phương, cáncân đa phương Cán cân thanh toán một quốc gia thể hiện tình hìnhtài chính và kinh tế của quốc gia đó

2 Thành phần cán cân thanh toán Việt Nam

2.1 Nguyên tắc hình thành cán cân thanh toán quốc tế

Nguyên tắc ghi sổ kép:

- Tương tự nguyên tắc kế toán thông thường: Một khoản giaodịch quốc tế đều được ghi chép 2 lần: 1 lần ghi “Có” (credit) và 1 lầnghi “Nợ” (debit) với cùng giá trị nhưng ngược dấu

- Từng giao dịch quốc tế sẽ được hạch toán vào hai khoản mụccủa cán cân thanh toán là khoản Nợ và khoản Có Nguyên tắc ghi Nợ

và ghi Có:

+ Ghi Nợ phản ánh lượng giá trị bị giảm xuống (khoản chuyển

ra nước ngoài) và được ghi dấu (-) trong cán cân thanh toán

+ Ghi Có phản ánh lượng giá trị bị tăng lên (khoản nhận từnước ngoài) và được ghi dấu (+) trong cán cân thanh toán

2.2 Các bộ phận của cán cân thanh toán

2.2.1 Cán cân vãng lai

Cán cân vãng lai là ghi chép về lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ,thu nhập và chuyển tiền giữa người cư trú và người không cư trú củamột quốc gia trong một thời kỳ cụ thể Cán cân vãng lai gồm 4 nhómnhỏ: Thương mại hàng hóa, Dịch vụ, Thu nhập và chuyển giao vãng

Trang 8

lai một chiều.

- Cán cân thương mại hàng hóa:

+ Phản ánh hoạt động xuất - nhập khẩu hàng hóa (máy móc, thiết

bị, hàng tiêu dùng, )

+ Chênh lệch giữa xuất và nhập khẩu hàng hóa gọi là cán cânthương mại Thông thường thì khoản mục này đóng vai trò quan trọngnhất trong cán cân thanh toán quốc tế

+ Những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng cán cân thươngmại: Là những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô hàng hóa xuất nhậpkhẩu như: tỷ giá, chính sách thương mại quốc tế, tâm lý ưa chuộngtiêu dùng hàng ngoại, thu nhập của người dân, lạm phát…

- Cán cân thương mại dịch vụ: Khoản mục này phản ánh chênhlệch giữa xuất và nhập khẩu dịch vụ bao gồm: dịch vụ du lịch quốc

+ Những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao độngnhư: năng suất lao động, trình độ lao động, hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, chế độ đãi ngộ đối với người lao động,

+ Những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của đầu tư: lãi suất,

cổ tức,

- Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều: Phản ánh các khoảnquà tặng, quà biếu, các khoản viện trợ không hoàn lại mục đích chotiêu dùng giữa người cư trú và người không cư trú

Trang 9

2.2.2 Cán cân vốn

Cán cân vốn ghi lại dòng lưu chuyển về vốn giữa người cư trú

và người không cư trú trong một quốc gia trong một thời kỳ nhấtđịnh Tài khoản vốn tập trung vào việc chuyển giao vốn, bao gồmcác khoản đóng góp không hoàn lại từ nước ngoài như viện trợ, quàtặng không hoàn lại từ nước ngoài thường được tài trợ dự án đầu tư

và mua sắm tài sản cố định

- Cán cân di chuyển vốn dài hạn: Phản ánh các luồng vốn đi ra,

đi vào của một quốc gia trong thời gian dài bao gồm:

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài

+ Đầu tư gián tiếp nước ngoài dài hạn (mua cổ phiếu, tráiphiếu)

+ Đầu tư dài hạn khác: cho vay thương mại dài hạn,

- Cán cân di chuyển vốn ngắn hạn: Phản ánh các luồng vốnngắn hạn Gồm nhiều hạng mục chủ yếu là:

+ Tín dụng thương mại ngắn hạn

+ Hoạt động tiền gửi

+ Mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn

+ Các khoản tín dụng ngân hàng ngắn hạn

- Cán cân di chuyển vốn một chiều: Phản ánh các khoản việntrợ không hoàn lại nhằm mục đích đầu tư, phản ánh các nợ đã đượcxóa

2.2.3 Cán cân tài trợ chính thức

Cán cân tài trợ chính thức ghi lại những giao dịch quốc tế docác tổ chức của nhà nước thực hiện để điều chỉnh tất cả những giaodịch khác được ghi trong cán cân thanh toán quốc tế

Gồm 3 bộ phận:

- Thay đổi dự trữ ngoại hối của quốc gia

- Tín dụng với IMF và các ngân hàng trung ương khác

- Thay đổi dự trữ của các ngân hàng trung ương khác bằngđồng tiền của quốc gia lập cán cân thanh toán

Trang 10

- Sự không trùng khớp giữa thời điểm diễn ra giao dịch và thờiđiểm thanh toán.

3 Thực trạng cán cân thanh toán Việt Nam hiện nay

3.1 Cán cân vãng lai

3.1.1 Thương mại hàng hóa

Thương mại hàng hóa là khoản mục lớn nhất và có tác độngmạnh nhất đến cán cân vãng lai của Việt Nam Việt Nam liên tục duytrì thặng dư thương mại hàng hóa trong nhiều năm Năm 2022,thặng dư thương mại hàng hóa ước tính khoảng 11 tỷ USD, giảm sovới mức 20 tỷ USD năm 2020 do tác động của đại dịch COVID-19 vàchi phí nhập khẩu nguyên liệu tăng cao Thương mại hàng hóa baogồm xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa:

- Việt Nam là một nền kinh tế mở, với xuất khẩu đóng vai tròquan trọng trong tăng trưởng GDP Năm 2022, tổng kim ngạch xuấtkhẩu hàng hóa đạt khoảng 371 tỷ USD, tăng 10,6% so với năm2021

- Các mặt hàng xuất khẩu chính bao gồm: điện tử (điện thoại,linh kiện máy tính), dệt may, giày dép, và nông sản (gạo, cà phê,thủy sản)

- Thị trường xuất khẩu chính: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, vàASEAN

Nhập khẩu hàng hóa:

- Nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam chủ yếu là nguyên liệu,

Trang 11

máy móc, và thiết bị phục vụ sản xuất Năm 2022, tổng kim ngạchnhập khẩu đạt khoảng 360 tỷ USD, tăng 8,5% so với năm 2021.

- Các mặt hàng nhập khẩu chính: máy móc, thiết bị, nguyênliệu dệt may, và linh kiện điện tử

- Thị trường nhập khẩu chính: Trung Quốc, Hàn Quốc, và NhậtBản

- Nhập khẩu dịch vụ: Việt Nam thường xuyên thâm hụt trongcán cân dịch vụ do nhập khẩu dịch vụ vận tải, du lịch ra nước ngoài,

và chi phí công nghệ Năm 2022, thâm hụt dịch vụ ước tính khoảng

5 tỷ USD Chi phí vận tải quốc tế tăng cao do ảnh hưởng của giánhiên liệu và gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu

3.1.3 Chuyển dịch đơn phương (một chiều)

Chuyển dịch đơn phương, chủ yếu là kiều hối đã đóng góp tíchcực vào cán cân vãng lai của Việt Nam Kiều hối là nguồn thu ngoại

tệ quan trọng, giúp ổn định cán cân thanh toán Năm 2022, kiều hối

về Việt Nam đạt khoảng 19 tỷ USD, tăng 5% so với năm 2021 Cácnguồn kiều hối chính của nước ta là Hoa Kỳ, Úc và các nước châu Âu.Kiều hối không chỉ hỗ trợ cán cân vãng lai mà còn góp phần tăngtrưởng kinh tế và ổn định tỷ giá hối đoái

Bảng 1: Các Khoản Mục Trong Cán Cân Vãng Lai (2020-2022)

Trang 12

có biện pháp cải thiện năng lực cạnh tranh trong các ngành dịch vụ

và thu hút đầu tư chất lượng cao Biến động giá nguyên liệu và chiphí vận tải quốc tế có thể ảnh hưởng đến thặng dư thương mại hànghóa

3.2 Cán cân vốn

3.2.1 Vốn dài hạn

Vốn dài hạn là nguồn vốn ổn định và quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế của Việt Nam

a Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Việt Nam là một trong những điểm đến hấp dẫn nhất trong khuvực Đông Nam Á đối với các nhà đầu tư nước ngoài nhờ môi trườngđầu tư thông thoáng, chi phí lao động thấp, và các hiệp định thươngmại tự do (FTAs) Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI), năm 2022, tổngvốn FDI đăng ký vào Việt Nam đạt khoảng 22,4 tỷ USD, tăng 13,5%

Trang 13

so với năm 2021 Vốn FDI thực hiện đạt 19,7 tỷ USD, tăng 11,5% sovới năm trước Các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, và nănglượng thu hút nhiều FDI nhất Các nhà đầu tư lớn bao gồm HànQuốc, Nhật Bản, Singapore, và Đài Loan FDI không chỉ mang lạinguồn vốn mà còn chuyển giao công nghệ và tạo việc làm.

b Đầu tư gián tiếp dài hạn (FPI dài hạn)

Đầu tư gián tiếp dài hạn bao gồm các khoản đầu tư vào cổphiếu, trái phiếu doanh nghiệp, và trái phiếu chính phủ có thời hạntrên một năm Năm 2022, dòng vốn FPI dài hạn vào Việt Nam ướctính đạt khoảng 1,5 tỷ USD, chủ yếu tập trung vào trái phiếu chínhphủ và cổ phiếu blue-chip FPI dài hạn ổn định hơn so với FPI ngắnhạn, nhưng vẫn chịu ảnh hưởng bởi lãi suất toàn cầu và tình hìnhkinh tế thế giới

c Vay nợ dài hạn:

Việt Nam vay nợ dài hạn từ các tổ chức quốc tế như Ngân hàngThế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), và các chính phủnước ngoài để tài trợ cho các dự án cơ sở hạ tầng và phát triển kinh

tế Theo Bộ Tài chính, tổng nợ công của Việt Nam năm 2022 ước tínhkhoảng 43% GDP, trong đó nợ nước ngoài chiếm khoảng 50 tỷ USD.Việt Nam duy trì mức nợ công trong giới hạn an toàn (dưới 50%GDP), nhưng cần thận trọng với các khoản vay có lãi suất cao và rủi

ro tỷ giá

3.2.2 Vốn ngắn hạn

Vốn ngắn hạn là nguồn vốn dễ biến động và nhạy cảm với cácyếu tố thị trường

a Đầu tư gián tiếp ngắn hạn (FPI ngắn hạn)

FPI ngắn hạn bao gồm các khoản đầu tư vào thị trường chứngkhoán và trái phiếu ngắn hạn Dòng vốn này thường biến động mạnh

do tác động của lãi suất toàn cầu và tình hình kinh tế thế giới Năm

2022, dòng vốn FPI ngắn hạn vào Việt Nam ước tính đạt khoảng 0,5

tỷ USD, giảm so với năm 2021 do lãi suất tăng và biến động thị

Trang 14

trường tài chính toàn cầu FPI ngắn hạn thường nhạy cảm với cácyếu tố rủi ro toàn cầu, như lạm phát, chính sách tiền tệ của Mỹ, vàbiến động tỷ giá.

3.3 Cán cân tài chính

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):

Năm 2022, tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam đạt gần 27,72

tỷ USD, bằng 89% so với cùng kỳ năm 2021 Vốn FDI thực hiện ướcđạt gần 22,4 tỷ USD, tăng 13,5% so với cùng kỳ năm 2021

Năm 2023, tổng vốn FDI đăng ký đạt khoảng 27,72 tỷ USD,tương đương với năm 2022 Vốn FDI thực hiện đạt 23,2 tỷ USD, tăng3,5% so với năm 2022

Năm 2024, Việt Nam tiếp tục thu hút mạnh mẽ vốn FDI Tổngvốn FDI đăng ký mới, điều chỉnh và góp vốn, mua cổ phần đạt gần38,23 tỷ USD Đặc biệt, vốn FDI thực hiện đạt 25,35 tỷ USD, tăng9,4% so với năm 2023 và đạt mức cao nhất từ trước đến nay Lĩnhvực công nghiệp chế biến, chế tạo dẫn đầu với 20,62 tỷ USD, chiếm81,4% tổng vốn FDI thực hiện; tiếp theo là kinh doanh bất động sảnvới 1,84 tỷ USD (7,2%) và sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nướcnóng, hơi nước và điều hòa không khí với 1,07 tỷ USD (4,2%)

- Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII):

Dữ liệu cụ thể về đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) trong giaiđoạn 2022-2024 hiện chưa được công bố chi tiết Tuy nhiên, theo Ủyban Chứng khoán Nhà nước, trong giai đoạn 2020-2021, nhà đầu tư

Trang 15

nước ngoài đã bán ròng trên thị trường chứng khoán Việt Nam, vớigiá trị bán ròng cổ phiếu lần lượt là 16.330 tỷ đồng và 61.231 tỷđồng.

- Tài sản dự trữ:

Dự trữ ngoại hối của Việt Nam tiếp tục tăng trưởng trong giaiđoạn 2022-2024 Năm 2022, dự trữ ngoại hối đạt khoảng 100 tỷUSD, tương đương khoảng 3,5 tháng nhập khẩu Năm 2023, con sốnày tăng lên 105 tỷ USD, và đến quý 3 năm 2024, dự trữ ngoại hốiđạt mức kỷ lục khoảng 110 tỷ USD, tiếp tục đảm bảo an toàn chonền kinh tế trước các biến động quốc tế

- Nợ nước ngoài:

Tính đến cuối năm 2022, nợ nước ngoài của Việt Nam ước tínhkhoảng 110 tỷ USD, tương đương 38% GDP Năm 2023, con số nàytăng lên 115 tỷ USD, chiếm 37,9% GDP Đến cuối năm 2024, nợ nướcngoài đạt khoảng 117 tỷ USD, tương đương 37,8% GDP Mặc dù tổnggiá trị nợ tăng nhẹ qua các năm, tỷ lệ nợ trên GDP giảm dần nhờtăng trưởng GDP mạnh mẽ Cơ cấu nợ tiếp tục cải thiện với tỷ trọng

nợ dài hạn và lãi suất thấp tăng lên

- Kiều hối:

Lượng kiều hối về Việt Nam trong năm 2022 đạt khoảng 12,1

tỷ USD Năm 2023, con số này tăng lên 16 tỷ USD, tăng 32% so vớinăm 2022

Năm 2024, lượng kiều hối tiếp tục tăng, đạt khoảng 17 tỷ USD,đóng góp quan trọng vào cân bằng cán cân thanh toán và hỗ trợphát triển kinh tế

3.4 Cán cân tổng thể

- Tình hình thặng dư/ thâm hụt:

Cán cân thanh toán tổng thể của Việt Nam trong giai đoạn2022-2024 duy trì thặng dư ổn định Năm 2022, thặng dư đạtkhoảng 4,5 tỷ USD Năm 2023, con số này tăng lên 5,2 tỷ USD, và

Trang 16

đến năm 2024, thặng dư cán cân thanh toán tổng thể đạt khoảng 6

tỷ USD Sự cải thiện này chủ yếu do cán cân vãng lai chuyển từthâm hụt sang thặng dư, cùng với dòng vốn đầu tư trực tiếp và giántiếp nước ngoài tích cực

- Diễn biến trong giai đoạn 2022-2024

+ Cán cân thương mại hàng hóa: Năm 2022, thặng dư khoảng

10 tỷ USD Năm 2023, thặng dư tăng lên 15 tỷ USD, và đến năm

2024, thặng dư đạt khoảng 20 tỷ USD Sự gia tăng này nhờ vào xuấtkhẩu tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệpchế biến, chế tạo và điện tử

+ Cán cân dịch vụ: Mặc dù vẫn thâm hụt, nhưng mức thâm hụtgiảm dần qua các năm Năm 2022, thâm hụt khoảng 5 tỷ USD; năm

2023 giảm xuống 4 tỷ USD; và năm 2024 còn 3 tỷ USD Sự cải thiệnnày chủ yếu nhờ vào sự phục hồi của ngành du lịch và tăng trưởngcủa các dịch vụ xuất khẩu như công nghệ thông tin và gia công phầnmềm

- Đánh giá chung

Cán cân thanh toán tổng thể của Việt Nam trong giai đoạn2022-2024 cho thấy sự ổn định và phục hồi tích cực sau giai đoạnbiến động Điều này phản ánh hiệu quả của các chính sách kinh tế vĩ

mô và khả năng thích ứng của nền kinh tế trước những thách thứctoàn cầu Sự cải thiện của cán cân thanh toán góp phần quan trọngvào ổn định tỷ giá hối đoái, tăng cường dự trữ ngoại hối và củng cốniềm tin của nhà đầu tư

4 Giải pháp cho tình trạng mất cân bằng cán cân thanh toán quốc tế tại Việt Nam

4.1 Hạn chế

- Hiện nay, ngành công nghiệp phụ trợ của nước ta vẫn còn rất

sơ khai, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chủ yếu tập trung vào các linh kiệnđơn giản với giá trị gia tăng thấp Đồng thời, có sự chênh lệch đáng

Ngày đăng: 28/05/2025, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w