1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự

33 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thuyết trình đề tài môn học Khí cụ Điện Mạch Điện Động cơ Ba Pha Tuần Tự
Tác giả Trần Đại Phúc Thành, Nguyễn Quốc Hào, Quách Triệu Phong
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Tiên
Trường học Trường Đại học Sài Gòn
Chuyên ngành Kỹ Thuật Và Công Nghệ
Thể loại Báo cáo thuyết trình
Năm xuất bản 2025
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CADe Simu (11)
    • 1.1. Giới thiệu chung về phần mềm vẽ điện Cade Simu (11)
    • 1.2. Những tính năng cơ bản của phần mềm Cade Simu (11)
    • 1.3. Những chú ý khi sử dụng phần mềm Cade Simu (11)
  • CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH ĐIỀU KHIỂN 3 ĐỘNG CƠ CHẠY LUÂN PHIÊN (12)
    • 2.1. Giới thiệu (12)
    • 2.2. Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển 3 động cơ chạy luân phiên (13)
  • CHUƯƠNG 3: LINH KIỆN TRONG MẠCH (0)
    • 3.1. Thành phần cấu tạo của những linh kiện có trong sơ đồ nguyên lý (17)
      • 3.1.1. Động cơ 3 pha (17)
        • 3.1.1.1. Khái quát về động cơ 3 pha không đồng bộ (17)
        • 3.1.1.2. Cấu tạo về động cơ không đồng bộ 3 pha (17)
      • 3.1.2. Nguồn điện cung cấp cho động cơ 3 pha (18)
      • 3.1.3. CB - Cucuir Breaker (18)
        • 3.1.3.1. Khái quát (18)
        • 3.1.3.2. Nguyên lý làm việc (19)
        • 3.1.3.3. Cấu tạo (20)
        • 3.1.3.4. Phân loại (20)
      • 3.1.4. Contactor (21)
        • 3.1.4.1. Khái quát (21)
        • 3.1.4.2. Nguyên lý làm việc (22)
        • 3.1.4.3. Cấu tạo (22)
        • 3.1.4.4. Phân loại (0)
      • 3.1.5. Role Nhiệt (23)
        • 3.1.5.1. Khái quát (23)
  • Tiên 3.1.5.2. Nguyên lý làm việc (0)
    • 3.1.5.3. Cấu tạo (24)
    • 3.1.5.4. Phân loại (24)
    • 3.1.6. Nút nhấn (24)
      • 3.1.6.1. Khái quát (24)
      • 3.1.6.2. Phân loại và cấu tạo (0)
    • 3.1.7. Role thời gian (25)
      • 3.1.7.1. Khái quát (25)
      • 3.1.7.2. Phân loại (26)
    • 3.2. Bảng tóm tắt linh kiện trong sơ đồ nguyên lý (26)
  • CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG (29)
    • 4. Ứng dụng (29)
  • KẾT LUẬN (12)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (32)

Nội dung

Giới thiệu chung về phần mềm vẽ điện Cade Simu Phần mềm vẽ điện Cade simu là một phần mềm vẽ mạch và mô phỏng mạch điên miễn phí và được sử dụng để thiết kế, biên soạn và thiết lập các m

GIỚI THIỆU CADe Simu

Giới thiệu chung về phần mềm vẽ điện Cade Simu

Cade Simu là phần mềm vẽ mạch điện miễn phí, chuyên dụng để thiết kế và mô phỏng các hệ thống điện Phần mềm hỗ trợ người dùng trong việc xây dựng, chỉnh sửa và thiết lập các mô hình điện tử, hệ thống công suất và điều khiển động cơ một cách dễ dàng Với các công cụ và thanh công cụ tích hợp, Cade Simu giúp tối ưu quá trình thiết kế mạch điện, nâng cao hiệu quả công việc Đây là giải pháp tuyệt vời cho các kỹ sư điện và sinh viên ngành điện tử muốn thực hành, học tập và phát triển các dự án mạch điện phức tạp.

Phần mềm còn hỗ trợ các tính năng phân tích và tính toán quan trọng như tính toán động cơ, công suất điện và phân tích tín hiệu điện, giúp tối ưu hóa hiệu suất hệ thống Ngoài ra, nó cung cấp các công cụ chuyên nghiệp để thiết kế mô hình, soạn thảo và thiết lập giao diện người dùng, cũng như tạo ra các tài liệu vẽ điện chính xác và chi tiết Các tính năng này giúp kỹ thuật viên và kỹ sư dễ dàng thực hiện các công việc kỹ thuật một cách hiệu quả và chính xác.

Phần mềm hỗ trợ người học dễ dàng tạo ra sơ đồ điện và hệ thống điện để thể hiện ý tưởng một cách trực quan và chuyên nghiệp Người dùng có thể xây dựng sơ đồ từ các đối tượng cơ bản như hình chữ nhật, tròn, tam giác, cũng như kết hợp các đối tượng phức tạp hơn như đường cong, đường thẳng, đường zigzag để thể hiện các ý tưởng sáng tạo Ngoài ra, công cụ còn cho phép tạo các mẫu sơ đồ đa dạng nhằm truyền tải ý tưởng một cách trực quan, dễ hiểu.

Những tính năng cơ bản của phần mềm Cade Simu

- Phần mềm cung cấp các chức năng tiện lợi khi vẽ sơ đồ mạch điện công nghiệp

- Hỗ trợ đầy đủ các thiết bị công nghiệp như: CB, Relay, MCCB, Wire,

Phần mềm mô phỏng mạch điện công nghiệp là công cụ hữu ích dành cho sinh viên đang học tập hoặc vừa mới ra trường, giúp họ hiểu rõ các nguyên lý hoạt động của hệ thống điện Với khả năng mô phỏng chính xác các mạch điện, phần mềm này giúp tiết kiệm chi phí và thời gian so với việc mua và thiết lập thiết bị thật Đây là giải pháp lý tưởng cho các bạn chưa đủ điều kiện tiếp cận với các thiết bị thực tế nhưng vẫn có thể thực hành và nâng cao kỹ năng chuyên môn.

- Là phần mềm gọn nhẹ, có thể chạy trực tiếp mà không cần cài đặt.

- Phần mềm là đã được việt hóa nên rất dễ sử dụng.

- Phần mềm cho ta sơ đồ điều khiển trong công nghiệp khá dễ dàng Giúp kỹ sư vẽ mạch nhanh chóng và đồng thời có thể mô phỏng.

Những chú ý khi sử dụng phần mềm Cade Simu

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi bắt đầu sử dụng phần mềm Cade Simu.

- Đảm bảo rằng bạn có một môi trường hoạt động tốt và ổn định để chạy phần mềm.

- Cần kiểm tra các thiết bị và phần mềm đã được cài đặt trước khi bắt đầu sử dụng phần mềm Cade Simu.

- Tập trung vào những bài học trong môn học và học cách sử dụng các công cụ trong phần mềm.

- Thực hiện các bài tập đã được chỉ định trong môn học để có một cái nhìn tổng quan về phần mềm.

- Nên tạo ra một bản thử nghiệm để đảm bảo rằng bạn hiểu được cách sử dụng phần mềm.

- Giám sát các bài tập trước khi đề xuất bất kỳ thay đổi nào cho các cài đặt của phần mềm.

- Tham khảo các tài liệu tham khảo và các tài liệu hướng dẫn để có thể sử dụng hiệu quả phần mềm.

- Theo dõi các cập nhật của phần mềm để có thể sử dụng những tính năng mới nhất.

- Đảm bảo rằng bạn luôn làm việc đúng theo các quy định về bảo mật khi sử dụng phần mềm.

Cade Simu là công cụ hữu ích trong dạy nghề điện công nghiệp, giúp sinh viên hiểu rõ và vận dụng nguyên lý cơ bản về mạch điện Công cụ này còn hỗ trợ phát triển kỹ năng thiết kế và phân tích mạch điện, giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho thực tiễn công việc trong ngành công nghiệp điện.

Cade Simu là công cụ hỗ trợ đắc lực trong đào tạo nghề điện dân dụng, giúp sinh viên hiểu rõ và vận dụng các nguyên lý cơ bản về điện trong các hệ thống như chiếu sáng, điện nước và bảo vệ mạch điện.

Việc sử dụng Cade Simu giúp giảm thiểu thời gian thiết kế và phát triển các mạch điện, đảm bảo độ chính xác cao hơn trong quá trình làm việc Đồng thời, công cụ này còn giúp giảm chi phí liên quan đến việc thiết kế hệ thống điện, tối ưu hóa quá trình phát triển dự án Sử dụng Cade Simu là giải pháp hiệu quả để nâng cao hiệu quả và tiết kiệm ngân sách trong ngành điện tử và tự động hóa.

Phần mềm Cade Simu hiện đang được giảng viên khoa Kỹ thuật Công nghiệp tích cực sử dụng trong giảng dạy, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo nghề Ứng dụng này còn giúp giảm thiểu chi phí vật tư và thiết bị thực hành, đồng thời đảm bảo an toàn trong quá trình thực hành của sinh viên.

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH ĐIỀU KHIỂN 3 ĐỘNG CƠ CHẠY LUÂN PHIÊN

Giới thiệu

Trong quá trình thực hiện và nghiên cứu mạch điều khiển động cơ chạy luân phiên theo yêu cầu của đề bài, nhóm đã sử dụng phần mềm CADe Simu để thiết kế và mô phỏng hệ thống điều khiển, đảm bảo chính xác và hiệu quả hoạt động Chúng tôi đã tạo ra sơ đồ mạch điều khiển chi tiết, hình thành nên giải pháp phù hợp nhằm tối ưu hiệu suất vận hành của động cơ Việc mô phỏng trên phần mềm giúp kiểm tra và hoàn thiện thiết kế trước khi thực hiện thực tế, đảm bảo tính khả thi và độ tin cậy của hệ thống điều khiển Hình 2.1.1 mô tả rõ ràng các thành phần và kết nối của mạch điều khiển đã được chúng tôi thiết kế thành công.

Hình 2.1.1: Mạch điều khiển 3 động cơ chạy luân phiên trên CADe Simu

Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển 3 động cơ chạy luân phiên

Bước 1: Đóng RCB0 (Cầu Dao Tổng) để cấp điện cho toàn bộ hệ thống và đèn báo pha sáng.

Hình 2.2.1: Đóng RCB0 cấp điện cho hệ thống

Bước 2: Đóng MCCB1, MCCB2, MCCB3 (Cầu dao mạch động lực) để cấp điện cho mạch động lực.

Hình 2.2.2: Đóng MCCB để cấp điện cho mạch động lực

Bước 3: Đóng MCB (Cầu dao mạch điều khiển) cấp điện cho mạch điều khiển.

Hình 2.2.3: Đóng MCB cấp điện cho mạch điều khiển

Tiên Bước 4 trong quá trình vận hành là nhấn nút START để kích hoạt cuộn hút K1 có điện Khi K1 đóng lại, tiếp điểm thường hở của K1 chuyển sang trạng thái đóng để duy trì dòng điện cho động cơ M1 hoạt động liên tục Trong quá trình này, đèn báo động cơ M1 chạy sáng và đồng hồ Timer T1 bắt đầu đếm thời gian, đảm bảo quá trình hoạt động diễn ra chính xác và an toàn.

Hình 2.2.4: Động cơ M1 hoạt động.

Sau khoảng 5 giây, tiếp điểm thưởng hở của bộ điều khiển T1 đóng lại, cấp điện cho cuộn hút K2 Tiếp điểm thường hở của K2 đóng lại để duy trì dòng điện, trong khi tiếp điểm thường đóng của K2 mở ra để ngắt động cơ M1 Lúc này, động cơ M2 bắt đầu chạy, đèn báo hiệu động cơ M2 hoạt động sáng, đồng thời Timer T2 bắt đầu đếm thời gian.

Hình 2.2.5: Động cơ M2 hoạt động.

Sau khoảng 5 giây, tiếp điểm thường hở của T2 đóng lại, cấp điện cho cuộn hút K3 và duy trì dòng điện qua tiếp điểm thường đóng của K3 Đồng thời, tiếp điểm thường mở của K3 mở ra ngắt động cơ M2, khiến động cơ M3 bắt đầu chạy Đèn báo trạng thái động cơ M3 sáng lên để cảnh báo hoạt động của M3, đồng thời bộ định thời T3 bắt đầu đếm giờ để theo dõi thời gian vận hành.

Hình 2.2.6: Động cơ M3 hoạt động.

Sau khoảng 5 giây, tiếp điểm thường hở của T3 đóng lại, cấp điện cho cuộn hút K1, khiến động cơ M1 hoạt động Trong khi đó, động cơ M3 tắt và hệ thống sẽ hoạt động liên tục theo quy trình lặp lại.

*Lưu ý: Trong quá trình hoạt động, động cơ xảy ra sự cố quá tải, quá nhiệt thì tiếp điểm thường đóng của Relay Nhiệt (OL) mở ra ngắt điện mạch điều khiển, động cơ dừng lại, tiếp điểm thường hở của Relay nhiệt đóng lại, đèn báo sự cố sáng lên

Hình 2.2.7: Xảy ra sự cố quá tải ngắt mạch.

Bước 5: Nhấn STOP để dừng hệ thống.

LINH KIỆN TRONG MẠCH

Thành phần cấu tạo của những linh kiện có trong sơ đồ nguyên lý

3.1.1.1 Khái quát về động cơ 3 pha không đồng bộ: Động cơ không đồng bộ 3 pha là động cơ có tốc độ quay của rotor nhỏ hơn tốc độ quay từ trường stato.

3.1.1.2 Cấu tạo về động cơ không đồng bộ 3 pha:

Motor 3 pha bao gồm 2 phần chính, đó là phần stator và rotor.

Phần stator: Bộ phận này được ghép cẩn thận từ các tấm thép kỹ thuật điện rất mỏng, bên trong được xẻ rãnh hoặc làm bằng khối thép đúc Hình dưới đây cũng thể hiện cách mà các lá thép trong động cơ được gắn vào khung Chỉ có một số lá thép đang được hiển thị ở đây, còn phần dây quấn đi qua các rãnh khe của stator.

Phần rotor của động cơ là bộ phận quay chính, gồm nhiều thanh kim loại ghép lại thành một lồng hình trụ giúp tạo ra chuyển động Rotor trong động cơ được chia thành hai loại chính: rotor lồng sóc, được cấu tạo từ nhiều thanh kim loại song song kết hợp với dây quấn để tối ưu hóa hiệu suất hoạt động.

Động cơ điện 3 pha là loại máy không đồng bộ hoạt động dựa trên dòng điện xoay chiều 3 pha, chủ yếu được ứng dụng trong các ngành công nghiệp và dây chuyền sản xuất lớn Các loại thiết bị sử dụng động cơ 3 pha như máy bơm ly tâm trục đứng, ly tâm trục ngang thường xuyên được sử dụng nhờ khả năng vận hành ổn định và hiệu quả cao Cấu tạo của động cơ 3 pha gồm các bộ phận chính giúp đảm bảo hoạt động bền bỉ và hiệu quả trong các ứng dụng công nghiệp đa dạng.

Khi motor điện xoay chiều 3 pha được kết nối vào lưới điện 3 pha, từ trường quay được tạo ra nhằm gây ra chuyển động cho rotor trên trục Chuyển động quay của rotor sau đó được truyền ra ngoài qua trục máy, phục vụ cho việc vận hành các máy công cụ hoặc các cơ cấu chuyển động khác.

Hình 3.1.1.2: Ký hiệu động cơ 3 pha

3.1.2 Nguồn điện cung cấp cho động cơ 3 pha:

Nguồn điện 3 pha gồm 3 dây nóng (dây pha) và 1 dây trung tính (dây nguội), giúp truyền tải điện năng hiệu quả và ổn định Cấu tạo của nguồn điện 3 pha thường được thể hiện qua hai dạng kết cấu chính là kết nối sao và kết nối tam giác, phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng khác nhau Đặc điểm của nguồn điện 3 pha giúp đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, ổn định, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất truyền tải điện năng.

CB, viết tắt của Circuit Breaker, là khí cụ điện tự động cắt mạch khi xảy ra sự cố như quá tải, ngắn mạch hoặc sụt áp Thiết bị này thường được sử dụng trong các hệ thống điện hạ áp với điện áp định mức tối đa 660V xoay chiều và 330V một chiều, cùng dòng điện định mức lên đến 6000A Vai trò của CB là đảm bảo an toàn cho hệ thống điện và ngăn chặn các thiệt hại lớn do sự cố về điện gây ra.

Sơ đồ nguyên lý của CB thể hiện rõ các thành phần chính, đặc biệt là CB dòng điện cực đại, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống Trong trạng thái bình thường, sau khi đóng điện, CB duy trì ở trạng thái đóng nhờ vào móc răng số 4 khớp với cần răng số 5, cùng với cụm tiếp điểm động giúp đảm bảo hoạt động liên tục và an toàn của thiết bị.

Hình 3.1.3.2.1:Móc bảo vệ quá tải.

Khi xảy ra quá tải hoặc ngắn mạch, nam châm điện số 2 hút phần động số 2 để giải phóng nhà móc 4 cần 5, khiến các tiếp điểm của CB bị nhà nhờ bởi lò xo số 6, dẫn đến ngắt mạch điện Trong trường hợp sụt áp quá thấp, nam châm điện số 1 nhả phần động số 4, làm nhà móc răng số 2 giải phóng cần răng số 5, và các tiếp điểm của CB cũng bị nhà nhờ lực của lò xo số 6, gây cắt mạch.

Hình 3.1.3.2.2: Móc bảo vệ thấp áp

CB gồm các bộ phận chính:

- Hệ thống dập hồ quang.

- Cơ cấu truyền động cắt CB.

Dựa vào kết cấu người ta chia ra: CB một cực, hai cực, ba cực.

Theo thời gian tác động, người ta chia CB ra loại tác động không tức thời và loại tác động tức thời.

Theo công dụng: CB vạn năng, CB dòng cực đại, CB dòng cực tiểu, CB điện áp thấp, CB công suất ngược.

Ngoài ra, các loại CB định hình phổ biến bao gồm MCB (Minature Circuit Breaker) và MCCB (Molded Case Circuit Breaker), giúp bảo vệ mạch điện hiệu quả Trong hệ thống điện, còn có CB cắt trong không khí như ACB (Air Circuit Breaker) và CB cắt trong chân không VCB (Vacuum Circuit Breaker), đảm bảo an toàn và độ bền cho các thiết bị điện.

Trong MCCB, có hai loại chính là cố định (fix type) và có thể điều chỉnh (var type), phù hợp với các ứng dụng khác nhau Mỗi loại này được phân thành hai nhóm là TM (thermal & magnetic contact) và MO (magnetic contact only), tương ứng với các loại tải không có động cơ và tải có động cơ MCCB loại TM thường được sử dụng cho các tải không có động cơ, còn loại MO phù hợp với các tải có động cơ, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hệ thống điện.

MCB (Miniature Circuit Breaker) là thiết bị chuyển mạch loại tép, thường có dòng cắt định mức và dòng cắt ngắn mạch thấp.

Tiên MCCB (Moulded Case Circuit Breaker) là thiết bị chuyển mạch loại khối, thường có dòng cắt ngắn mạch lớn (có thể lên tới 150k A).

Hình 3.1.3.4.1: Hình ảnh thực tế của MCB và MCCB

Hình 3.1.3.4.2: Ký hiệu MCCB và MCB

Contactor là thiết bị điện dùng để đóng cắt các mạch điện động lực một cách liên tục và linh hoạt, có thể điều khiển từ xa bằng tay hoặc tự động Việc mở và khóa liên tục của Contactor được thực hiện nhờ các phương pháp như nam châm điện, thủy lực hoặc khí nén, trong đó loại sử dụng nam châm điện phổ biến nhất Đây là linh kiện quan trọng trong hệ thống điện công nghiệp, giúp kiểm soát và bảo vệ các thiết bị điện hiệu quả.

Contactor có hai vị trí đóng cắt được chế tạo với số lần đóng cắt lớn tần số đóng cắt có thể lên đến 1500 lần /giờ.

Hình 3.1.4.1: Hình ảnh Contactor thực tế

Công tắc tơ điện xoay chiều đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện, được sử dụng phổ biến nhờ vào tính năng điều khiển tự động và an toàn Các loại công tắc tơ có hình dạng và cấu hình đa dạng, trong đó loại phổ biến nhất là công tắc tơ mạch từ hình chữ U, nắp hút thẳng và tiếp điểm dạng bắc cầu Việc lựa chọn công tắc tơ phù hợp giúp nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống điện, đồng thời đảm bảo độ bền và độ tin cậy trong quá trình sử dụng.

Nguyên lý hoạt động phổ biến nhất của contactor 3 pha dựa trên nguyên lý từ tính, sử dụng nam châm điện để tạo ra từ trường và đóng tiếp điểm Khi nam châm điện mất năng lượng, các tiếp điểm sẽ tự động mở, giúp kiểm soát quá trình đóng cắt của mạch điện Khởi động từ 3 pha có thể điều khiển trạng thái chuyển mạch của động cơ bằng cách điều chỉnh cường độ từ trường, đảm bảo vận hành hiệu quả và an toàn cho hệ thống điện.

Khi cấp điện áp vào cuộn dây, mạch từ phía lõi tĩnh có gắn vòng đồng chống rung, giúp duy trì tiếp điểm động tiếp xúc vững chắc với tiếp điểm tĩnh Tiếp điểm tĩnh được gắn với thanh dẫn có vít để đấu dây điện, trong khi các lò xo tiếp điểm tạo lực ép cần thiết để đảm bảo tính ổn định của tiếp điểm Đồng thời, hệ thống tiếp điểm phụ sẽ tự động đóng mở, giúp kiểm soát hoạt động của Contactor một cách chính xác Khi có điện vào cuộn dây, hệ thống lò xo đẩy toàn bộ phần động của Contactor lên trên, và tất cả các thành phần này đều được chứa trong vỏ nhựa an toàn và bền chắc, đảm bảo hoạt động ổn định và lâu dài của thiết bị.

Cấu tạo contactor 3 pha tương tự như đa số dòng contactor khác, gồm 3 bộ phận chính là nam châm điện, buồng dập hồ quang và các tiếp điểm:

Hình 3.1.4.3: Ký hiệu: Tiếp điểm thường mở, thường đóng - Tiếp điểm mạch động lực -

Nguyên lý làm việc

Cấu tạo

Hai kim loại này được ghép chặt với nhau thành một tấm nhờ phương pháp cán nóng hoặc hàn, đảm bảo độ bền và liên kết chắc chắn Khi bị đốt nóng, tấm kim loại kép sẽ uốn cong về phía kim loại có hệ số giãn nở thấp hơn, nhờ vào hiện tượng phân bố nhiệt không đều Quá trình nung nóng này diễn ra nhờ dòng điện trực tiếp hoặc gián tiếp đi qua tấm kim loại, tạo ra nhiệt nhờ điện trở và thúc đẩy quá trình biến dạng của kim loại.

Hình 3.1.5.3: Cấu tạo role nhiệt

Rơle gồm hai mạch điện độc lập, gồm mạch động lực và mạch điều khiển, đảm bảo chức năng ngắt điện an toàn Phần tử phát nóng 1 được kết nối qua vít 2 và ôm lấy phiến kim loại kép 3, giúp điều chỉnh mức độ uốn cong của đầu tự do Giá 5 có thể quay quanh trục 4 để điều chỉnh độ uốn của phiến kim loại dựa trên dòng điện chạy qua, tác động đến vít 6 và giúp mở ngàm đòn bẩy 9 Đòn bẩy 9 xoay quanh trục 7 nhờ lò xo 8, giúp mở hoặc đóng tiếp điểm động 11 và tiếp điểm tình 12, đảm bảo quá trình ngắt điện chính xác Nút ấn 10 giúp khôi phục trạng thái ban đầu của rơle sau khi phiến kim loại nguội, còn vít 6 điều chỉnh dòng tác động khi quá tải, mang lại khả năng điều chỉnh hiệu quả của rơle trong các điều kiện làm việc khác nhau.

Phân loại

Theo kết cấu người ta chia làm 2 loại: kiểu kín và kiểu hở

Theo phương thức đốt nóng người ta chia làm 3 loại:

Nút nhấn

Nút ấn còn được gọi là nút điều khiển, là thiết bị dùng để đóng cắt từ xa các thiết bị điện từ, dụng cụ báo hiệu, và chuyển đổi các mạch điện điều khiển, tín hiệu, liên động, bảo vệ Đây là thành phần quan trọng trong hệ thống điều khiển tự động, giúp kiểm soát và vận hành thiết bị dễ dàng và an toàn hơn Nút ấn có khả năng đóng mở mạch điện nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu vận hành linh hoạt trong các ứng dụng công nghiệp và tự động hóa.

Tiên 3.1.6.2 Phân loại và cấu tạo:

- Theo hình dáng bên ngoài người ta chia ra làm 4 loại: Loại hở, loại bảo vệ, loại chống nước chống bụi, loại bảo vệ chống nổ.

- Theo yêu cầu điều khiến người ta chia ra loại một nút, loại hai nút, loại ba nút.

- Theo kết cấu bên trong người ta chia ra loại có đèn và loại không có đèn

Hình 3.1.6.2.1: Nút nhấn thường mở

Hình 3.1.6.2.2: Nút nhấn thường đóng

Hình 3.1.6.2.4: Nút nhấn thực tế

Role thời gian

Trong tự động điều khiển, bảo vệ thường yêu cầu một khoảng thời gian trống giữa các điểm tác động của nhiều thiết bị để đảm bảo hoạt động an toàn và chính xác Trong các quá trình tự động hóa, việc thực hiện các thao tác liên tiếp cần có khoảng cách thời gian phù hợp để đảm bảo hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống tự động Điều này giúp ngăn chặn tình trạng quá tải hoặc các tác động liên tiếp gây ra sự cố trong hệ thống tự động.

Rơ le thời gian là thiết bị có đặc tính: khi tín hiệu vào đạt giá trị tác động, sau một khoảng thời gian định trước, rơ le mới kích hoạt và cấp tín hiệu đầu ra Nó được sử dụng rộng rãi để thiết lập các khoảng thời gian cần thiết trong hệ thống điều khiển Nhờ vào chức năng này, rơ le thời gian giúp kiểm soát chính xác quá trình hoạt động theo thời gian đã định, đảm bảo hoạt động hợp lý và an toàn trong các hệ thống tự động.

Bộ phận động lực có vai trò quan trọng trong hệ thống máy móc, nhận tín hiệu đầu vào từ nguồn điện để biến đổi thành năng lượng phù hợp Chức năng chính của bộ phận này là cung cấp năng lượng cần thiết để bộ phận tạo thời gian hoạt động hiệu quả Việc chuyển đổi năng lượng điện sang dạng thích hợp giúp đảm bảo hoạt động ổn định và chính xác của toàn bộ hệ thống Do đó, bộ phận động lực đóng vai trò thiết yếu trong quá trình duy trì hoạt động của các thiết bị kỹ thuật và máy móc công nghiệp.

Bộ tạo thời gian là thành phần quan trọng có chức năng tạo độ trễ cho rơle trong các hệ thống tự động Nó hoạt động dựa trên nhiều nguyên lý khác nhau, bao gồm điện tử, cơ khí, khí nén, thủy lực và điện từ, đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau Dựa vào bộ tạo thời gian, người dùng có thể lựa chọn và cấu hình rơle tương ứng để đáp ứng yêu cầu vận hành chính xác.

Rơle phát tín hiệu ra bằng cách thay đổi trạng thái đóng mở các tiếp điểm, giúp kiểm soát các thiết bị điện một cách chính xác Ngoài ra, các rơle còn có bộ phận hiệu chỉnh thời gian tác động và bộ phận hiển thị, tăng tính linh hoạt và dễ dàng trong vận hành Tùy theo yêu cầu sử dụng, có thể lựa chọn rơle ON DELAY hoặc OFF DELAY để phù hợp với từng ứng dụng cụ thể.

Hình 3.1.7.2: Role thời gian On Relay

Bảng tóm tắt linh kiện trong sơ đồ nguyên lý

STT Thiết bị Kí hiệu Chú thích

2 Nguồn điện 3 pha cung cấp cho mạch động lực

Tiên3 MCCB thiết bị đóng ngắt mạch động lực

4 MCB thiết bị đóng ngắt mạch điều khiển

5 Nút nhấn thường mở để chạy động cơ

Nút nhấn thường đóng để dừng động cơ

6 Tiếp điểm mạch động lực Role Nhiệt

Tiếp điểm thường mở Role Nhiệt

Tiếp điểm thường đóng RoleNhiệt

Tiếp điểm mạch động lực

Tiếp điểm thường mở và tiếp điểm thường đóng

Tiếp điểm thường mở của Role thời gian

ỨNG DỤNG

Ngày đăng: 28/05/2025, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.1: Mạch điều khiển 3 động cơ chạy luân phiên trên CADe Simu - Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự
Hình 2.1.1 Mạch điều khiển 3 động cơ chạy luân phiên trên CADe Simu (Trang 13)
Hình 2.2.1: Đóng RCB0 cấp điện cho hệ thống - Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự
Hình 2.2.1 Đóng RCB0 cấp điện cho hệ thống (Trang 13)
Hình 2.2.2: Đóng MCCB để cấp điện cho mạch động lực - Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự
Hình 2.2.2 Đóng MCCB để cấp điện cho mạch động lực (Trang 14)
Hình 2.2.3: Đóng MCB cấp điện cho mạch điều khiển - Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự
Hình 2.2.3 Đóng MCB cấp điện cho mạch điều khiển (Trang 14)
Hình 2.2.4: Động cơ M1 hoạt động. - Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự
Hình 2.2.4 Động cơ M1 hoạt động (Trang 15)
Hình 2.2.5: Động cơ M2 hoạt động. - Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự
Hình 2.2.5 Động cơ M2 hoạt động (Trang 15)
Hình 2.2.7: Xảy ra sự cố quá tải ngắt mạch. - Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự
Hình 2.2.7 Xảy ra sự cố quá tải ngắt mạch (Trang 16)
Hình 2.2.6: Động cơ M3 hoạt động. - Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự
Hình 2.2.6 Động cơ M3 hoạt động (Trang 16)
Hình 3.1.1.1: Cấu tạo động cơ 3 pha - Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự
Hình 3.1.1.1 Cấu tạo động cơ 3 pha (Trang 17)
Hình 3.1.1.2: Ký hiệu động cơ 3 pha - Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự
Hình 3.1.1.2 Ký hiệu động cơ 3 pha (Trang 18)
Hình 3.1.3.2.2: Móc bảo vệ thấp áp - Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự
Hình 3.1.3.2.2 Móc bảo vệ thấp áp (Trang 20)
Hình 3.1.5.1: Role nhiệt thực tế - Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự
Hình 3.1.5.1 Role nhiệt thực tế (Trang 23)
3.2. Bảng tóm tắt linh kiện trong sơ đồ nguyên lý: - Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự
3.2. Bảng tóm tắt linh kiện trong sơ đồ nguyên lý: (Trang 26)
Hình 4.1: Hệ thống bơm nước - Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự
Hình 4.1 Hệ thống bơm nước (Trang 29)
Hình 4.2: Hệ thống quạt thông gió - Báo cáo thuyết trình Đề tài môn học khí cụ Điện mạch Điện Động cơ ba pha tuần tự
Hình 4.2 Hệ thống quạt thông gió (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w