Phương pháp này hoạt động dựa trên nguyên tắc tối thiểu hóa sai số bình phương giữa giá trị thực tế và giá trị dự đoán của mô hình... Công thức lý thuyết Bộ dự báo hồi quy tuyến tính
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN
- ∆ - ⸙ ⸙
MÔ HÌNH HÓA VÀ NHẬN DIỆN HỆ THỐNG
BÀI TẬP 10 NHẬN DẠNG MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ DC BẰNG
PHƯƠNG PHÁP BÌNH PHƯƠNG CỰC TIỂU VÀ
BÌNH PHƯƠNG CỰC TIỂU ĐỆ QUI
GVHD: PGS.TS Trần Đức Thiện SVTH:
1 Lê Gia Huy 22151091
2 Nguyễn Khánh Duy 22151063
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 5 năm 2025
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
CHƯƠNG 1 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐỘNG CƠ DC 1
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TRÌNH MÔ HÌNH DỰ BÁO HỒI QUI TUYẾN TÍNH .2
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LS OFFLINE 3
3.1 Định nghĩa
3.2 Các bước thực hiện
3.3 Công thức lý thuyết
3.4 Đánh giá
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP LS ONLINE 5
4.1 Định nghĩa
4.2 Các bước thực hiện
4.3 Công thức lý thuyết
4.4 Đánh giá
CHƯƠNG 5 PHƯƠNG PHÁP RLS 7
5.1 Định nghĩa
5.2 Các bước thực hiện
5.3 Công thức lý thuyết
5.4 Đánh giá
CHƯƠNG 6 MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ 9
6.1 Xây dựng môi trường mô phỏng
6.2 Khảo sát phương pháp LS offline
6.3 Khảo sát phương pháp LS online
6.4 Khảo sát phương pháp RLS
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 6.1 Hệ thống thu thập dữ liệu 9
Hình 6.2 Thông số khối Random Number 9
Hình 6.3 Kết quả tính toán góc theta 10
Hình 6.4 Hệ thống thu thập dữ liệu phương pháp LS online 10
Hình 6.5 Thông số 2 khối Unit Delay 11
Hình 6.6 Kết quả mô phỏng phương pháp LS online 11
Hình 6.7 Hệ thống thu thập dữ liệu phương pháp RLS 12
Hình 6.8 Thông số 2 khối Unit Delay 12
Hình 6.9 Kết quả mô phỏng phương pháp RLS 13
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng đánh giá phương pháp LS offline 3
Bảng 4.1 Bảng đánh giá phương pháp LS online 5
Bảng 5.1 Bảng đánh giá phương pháp RLS 7
Bảng 6.1 Bảng so sánh 3 phương pháp LS offline, LS online và RLS 13
Trang 5CHƯƠNG 1 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐỘNG CƠ DC
Giả sử động cơ mô tả bởi mô hình toán:
d ω (t)
dt =−B
J ω (t )+ K m
J i (t )
di(t)
dt =−K b
L ω(t)−R
L i(t)+1
L u (t )
Trong đó:
R=1(ohm), L=0.03(H), K b=0.02 ,
K m=0.02 , J=0.02(kg m2), B=0.05(Nms)
Trang 6CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TRÌNH MÔ HÌNH DỰ BÁO HỒI QUI TUYẾN TÍNH
- Mô hình tuyến tính:
- Từ đó ta có mô hình dự báo hồi qui tuyến tính
Trang 7CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LS OFFLINE 3.1 Định nghĩa
Phương pháp LS offline (Least Squares – Bình phương tối thiểu ngoại tuyến)
là là một kỹ thuật ước lượng tham số dựa trên phương pháp bình phương tối thiểu Phương pháp này hoạt động dựa trên nguyên tắc tối thiểu hóa sai số bình phương giữa giá trị thực tế và giá trị dự đoán của mô hình
3.2 Các bước thực hiện
B1: Thu thâp dữ liệu
B2: Xây dựng bộ dự báo hồi quy tuyến tính tổng quát
B3: Tính toán các tham số theo tiêu chuẩn bình phương tối thiểu
3.3 Công thức lý thuyết
Bộ dự báo hồi quy tuyến tính tổng quát
Sai số dự báo
Tiêu chuẩn bình phương tối thiểu
Kết quả:
3.4 Đánh giá
Bảng 3.1 Bảng đánh giá phương pháp LS offline
Độ chính xác Cao, do toàn bộ dữ liệu được xử lý
đồng thời, giúp giảm sai số tích lũy
Tính ổn định Tốt, ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu khi kích
thước dữ liệu đủ lớn và phân bố hợp lý Tính đơn giản Công thức toán học rõ ràng, dễ hiểu, dễ
Trang 8dàng lập trình và triển khai trong thực tế
Giới hạn
Phương pháp không phù hợp cho ứng dụng thời gian thực do yêu cầu toàn bộ
dữ liệu đầu vào phải có sẵn; đồng thời không thích ứng với sự thay đổi của mô hình hệ thống
Bộ nhớ
Cần lưu trữ toàn bộ tập dữ liệu trong quá trình xử lý, dẫn đến yêu cầu bộ nhớ lớn, đặc biệt khi kích thước dữ liệu tăng
Trang 9CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP LS ONLINE 4.1 Định nghĩa
Phương pháp LS online (Least Squares online – Bình phương tối thiểu trực tuyến) là kỹ thuật ước lượng tham số của một mô hình tuyến tính mà không cần biết toàn bộ dữ liệu từ đầu Thay vào đó, mô hình được cập nhật liên tục theo thời gian, khi có dữ liệu mới xuất hiện Phương pháp này phù hợp cho các hệ thống hoạt động liên tục theo thời gian thực, nơi dữ liệu đến một cách tuần tự
4.2 Các bước thực hiện
B1: Thu thâp dữ liệu
B2: Xây dựng bộ dự báo hồi quy tuyến tính tổng quát
B3: Tính toán các tham số theo tiêu chuẩn bình phương tối thiểu
4.3 Công thức lý thuyết
Bộ dự báo hồi quy tuyến tính tổng quát
Sai số dự báo
Tiêu chuẩn bình phương tối thiểu
Kết quả:
Trang 10CHƯƠNG 5 PHƯƠNG PHÁP RLS 5.1 Định nghĩa
RLS (Recursive Least Squares) hay Phương pháp bình phương cực tiểu đệ quy là một kỹ thuật nhận dạng hệ thống dùng để ước lượng tham số của mô hình một cách liên tục theo thời gian, thông qua cập nhật dần dần các ước lượng khi có
dữ liệu mới đến, thay vì xử lý toàn bộ dữ liệu một lần như LS offline Các bước thực hiện
5.2 Công thức lý thuyết
5.3 Đánh giá
Bảng 5.1 Bảng đánh giá phương pháp RLS
Ưu điểm
- Phù hợp với các hệ thống có tham số thay đổi theo thời gian
- Khả năng hội tụ nhanh chóng, đạt độ chính xác cao trong thời gian ngắn
- Chính xác hơn các phương pháp gradient trong nhiều trường hợp
Tối ưu bộ nhớ
Không yêu cầu lưu trữ toàn bộ dữ liệu lịch sử, chỉ cần cập nhật theo từng bước thời gian thực
Tính toán phức tạp
Phức tạp hơn LS Online do phải xử lý
ma trận nghịch đảo tại mỗi bước cập nhật
Hạn chế - Dễ bị ảnh hưởng bởi nhiễu nếu dữ
liệu đầu vào không đủ độc lập hoặc có
Trang 11tương quan cao.
- Việc khởi tạo tham số ban đầu và lựa chọn hệ số λ\lambdaλ cần được tính toán cẩn thận để đảm bảo ổn định
Trang 12CHƯƠNG 6 MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ 6.1 Xây dựng môi trường mô phỏng
Hình 6.1 Hệ thống thu thập dữ liệu
Khối Random Number:
Hình 6.2 Thông số khối Random Number
6.2 Khảo sát phương pháp LS offline
Thu thập dữ liệu và tính toán góc theta:
%% Tính toán
for i=1:N
ms=ms+pphi(:,i)*pphi(:,i)';
tu=tu+yy(:,i)*pphi(:,i)';
Trang 13theta=tu*inv(ms)
%% Thu thap du lieu
pphi = phi.signals.values';
yy = y.signals.values';
ms = 0;
tu = 0;
N = 1001;
Hình 6.3 Kết quả tính toán góc theta
6.3 Khảo sát phương pháp LS online
Hình 6.4 Hệ thống thu thập dữ liệu phương pháp LS online
Chương trình trong khối Matlab Function:
function [theta,phi,y] = LSA(T,dw,w,di,i,u,phi_p,y_p)
yy=zeros(2,1001);
yy(:,1)=[dw,di]';
yy(:,2:1001) = y_p(:,1:1000);
pphi=zeros(3,1001);
pphi(:,1)=[w,i,u]';
pphi(:,2:1001) = phi_p(:,1:1000);
%% Thu thap du lieu
ms=zeros(3,3);
Trang 14tu=zeros(2,3);
ts=0.01;
N=T/ts;
ms=ms+pphi(:,j)*pphi(:,j)';
tu=tu+yy(:,j)*pphi(:,j)';
end
theta=tu*inv(ms);
phi=pphi;
y=yy;
end
Khối Unit Delay:
Hình 6.5 Thông số 2 khối Unit Delay
Trang 15Hình 6.6 Kết quả mô phỏng phương pháp LS online
6.4 Khảo sát phương pháp RLS
Hình 6.7 Hệ thống thu thập dữ liệu phương pháp RLS
Chương trình trong khối Matlab Function:
%% Programmed by Le Gia Huy_Nguyen Khanh Duy
% Date: 2025, Apr., 24th
function [R,y_h,theta] = RLS(R_p,phi,y,theta_p)
Trang 16lamda=0.98;
esi1=y-theta_p'*phi;
theta=theta_p+inv(R_p)*phi*esi1';
R=lamda*R_p+phi*phi';
y_h=theta'*phi;
end
Khối Unit Delay:
Hình 6.8 Thông số 2 khối Unit Delay
Hình 6.9 Kết quả mô phỏng phương pháp RLS
Trang 17CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN
Trong bài tập này, chúng em đã triển khai ba phương pháp nhận dạng mô hình động
cơ DC gồm: LS offline, LS online và RLS Mỗi phương pháp mang lại ưu điểm riêng: LS offline đảm bảo độ chính xác cao khi dữ liệu đầy đủ, nhưng hạn chế ở thời gian thực; LS online có thể cập nhật liên tục nhưng độ chính xác phụ thuộc vào tốc độ lấy mẫu; còn RLS nổi bật với khả năng thích nghi nhanh với biến đổi của hệ thống Kết quả mô phỏng trên Matlab/Simulink đã giúp chúng em hiểu rõ hơn về cách thức nhận dạng và tính ứng dụng của từng phương pháp trong thực tế