Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng đường giao thông còn phải đảm bảo tínhdẫn hướng, tạo môi trường ánh sáng tốt, bảo đảm người tham gia giao thông antoàn với tốc độ quy định.. Tùy theo tính c
Trang 1PHẦN II: HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CƠ ĐIỆN
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CƠ ĐIỆN
Trang 3Hà Nội – 2025
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập đề tài, được sự hướng dẫn chỉ bảo của các thầy
cô trong Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Cơ Điện - Học viện Nông nghiệp ViệtNam cùng Giám đốc và anh chị em trong công ty Điện lực Hưng Yên, đến nay
đề tài của em đã hoàn thành đúng thời hạn yêu cầu
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Nguyễn Thị Huyền Thanh - Bộmôn Hệ thống điện - Khoa Cơ Điện, đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ đạo em thựchiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn Giám đốc và nhân viên anh chị em trong Công
ty Điện lực Ân Thi đã cho em hoàn thành kì thực tập một cách suôn sẻ nhất
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Hệ thống điện Khoa Cơ Điện - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình chỉ bảo em trongquá trình em thực hiện đề tài
-Em xin chân thành cảm ơn gia đình và toàn thể bạn bè, đồng nghiệp đãđộng viên, góp ý giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt theo đúng nguyện vọng củabản thân em
Sinh viên thực hiện
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC
MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.5 Nội dung chính
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƯỜNG LIÊN XÃ HÀM TỬ - AN VĨ, HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.2 Tình hình phát triển của huyện Khoái Châu-Hưng Yên
1.2.1 Tình hình phát triển hiện tại
1.2.2 Dự kiến phát triển trong tương lai, tầm nhìn 2030 – 2050
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG LIÊN XÃ HÀM TỬ - AN VĨ
2.1 Tiêu chuẩn chiếu sáng đường
2.1.1 Tiêu chuẩn chung
2.1.2 Tiêu chuẩn cụ thể của đoạn đường cần thiết kế
2.1.3 Yêu cầu chiếu sáng khu vực đường phố quảng trường
2.1.4 Một vài lưu ý khi bố trí hệ thống chiếu sáng đường phố
2.2 Các phương pháp thiết kế
2.2.1 Phương pháp hệ số sử dụng
2.2.2 Phương pháp điểm (Point-to-Point Method)
2.2.3 Phương pháp sử dụng biểu đồ phân phối ánh sáng
2.2.4 Phương pháp thiết kế sử dụng phần mềm thiết kế
2.3 Thiết kế hệ thống chiếu sáng đường liên xã
Trang 62.3.1 Khảo sát và thu thập dữ liệu
2.3.2 Thiết kế chiếu sáng
2.3.3 Loại đèn
2.4 Kết quả đoạn đường đã mô phỏng
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO CON ĐƯỜNG
3.1 Phương án cấp điện
3.2 Phương án đi đường dây lưới điện
3.3 Tính toán lựa chọn khí cụ điện
3.3.1 Các phương pháp chọn và phạm vi áp dụng
3.3.2 Tính toán lựa chọn thiết bị điện trong tủ
3.3.3 Sơ đồ nguyên lý của tủ điện chiếu sáng
CHƯƠNG 4: DỰ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
4.1 Cơ sở xác định vốn đầu tư
4.2 Tính toán vốn đầu tư
4.3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
2 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng phân cấp đường phố
Bảng 2.2: Yêu cầu chiếu sáng các loại đường giao thông theo tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đèn giao thông đô thị TCVN 7114-1:2008
Bảng 2.3: Bảng quy ước chiếu sáng của phần mềm Dialux
Bảng 2.4: Bảng tra tỷ số e/h max
Bảng 4.1: Hạch toán công trình
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Hình mặt mặt đường liên xã hiện tại
Hình 2.1: Phương án bố trí đèn một bên đường
Hình 2.2: Bảng thiết kế cho lòng đường
Hình 2.3: Thiết kế cho vỉa hè đi bộ
Hình 2.4: Cột đèn đường bát giác liền cần đơn cao 10m của công ty HALEDCO
Hình 2.5: Thiết kế cột đèn và đèn đường
Hình 2.6: Hình ảnh đèn và thông số của đèn
Hình 2.7: Hình ảnh đoạn đường được mô phỏng dưới góc nhìn 2D
Hình 2.8: Hình ảnh đoạn đường dưới góc nhìn 3D
Hình 2.9: Kết quả độ chói đạt được của con đường
Hình 3.1: MCB ABN103c 32A
Hình 3.2: MCB ABN103c 25A
Hình 3.3: Contartor của hãng schneider mã LC1F265M7
Hình 3.4: Tiếp điểm phụ gắn mặt LAND11
Hình 3.5: Sơ đồ nguyên lý
Hình 3.6: Minh hoạ tắt atomat pha A
Hình 3.5: Minh hoạ tắt aptomat 2 pha A và B
Hình 3.7: Sơ đồ điều khiển của tủ
Hình 3.8: Sơ đồ 3 sơi cấp điện cho tủ chiếu sáng
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành điện giữ một vaitrò rất lớn không thể thiếu trong đời sống xã hội Việc thiết kế đèn đường hiệnđại không chỉ đơn thuần là cung cấp ánh sáng cho các tuyến đường vào ban đêm
mà còn mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho cộng đồng và đô thị Trong bốicảnh đô thị hóa ngày càng gia tăng, việc này trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết
An toàn giao thông: Một trong những lý do chính để thiết kế đèn đường
là nhằm tăng cường an toàn giao thông Đèn đường giúp cải thiện khả năng quansát cho cả người lái xe và người đi bộ vào ban đêm Khi ánh sáng được phân bổđều và hợp lý, người tham gia giao thông có thể nhận diện rõ ràng các chướngngại vật, biển báo và các phương tiện khác Theo nhiều nghiên cứu, việc chiếusáng không đủ có thể dẫn đến gia tăng tai nạn giao thông Do đó, một hệ thốngđèn đường hiệu quả giúp giảm thiểu nguy cơ tai nạn, bảo vệ tính mạng và tài sảncủa người dân
Vai trò tăng cường an ninh: Đèn đường không chỉ có tác dụng trong
việc điều hướng giao thông mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm
an ninh cho khu vực Một khu vực được chiếu sáng đầy đủ sẽ giảm thiểu cảmgiác sợ hãi và lo lắng của người dân, đồng thời ngăn chặn các hành vi phạm tội.Nghiên cứu cho thấy, những khu vực có hệ thống chiếu sáng tốt thường có tỷ lệtội phạm thấp hơn so với những khu vực tối tăm Điều này không chỉ giúp nângcao chất lượng cuộc sống mà còn tạo ra một môi trường sống an toàn hơn cho
cư dân
Thúc đẩy hoạt động kinh tế: Chiếu sáng công cộng còn có ảnh hưởng
tích cực đến hoạt động kinh tế địa phương Những khu vực được chiếu sáng tốtvào buổi tối có thể thu hút nhiều hoạt động thương mại và giải trí hơn Nhàhàng, quán cà phê, cửa hàng và các dịch vụ khác có thể mở cửa lâu hơn, từ đó
Trang 10tăng doanh thu và tạo ra việc làm cho người dân Hơn nữa, ánh sáng cũng giúptăng cường trải nghiệm của khách du lịch, góp phần thúc đẩy ngành du lịch địaphương.
Thẩm mỹ đô thị: Một yếu tố không thể bỏ qua trong thiết kế đèn đường
là khả năng nâng cao thẩm mỹ cho không gian đô thị Các mẫu đèn đường đượcthiết kế đẹp mắt không chỉ mang lại ánh sáng mà còn làm tăng giá trị thẩm mỹcho khu vực Sự kết hợp giữa ánh sáng và kiến trúc có thể tạo ra những điểmnhấn độc đáo, góp phần định hình bản sắc văn hóa và phong cách đô thị
Bảo vệ môi trường: Với sự phát triển của công nghệ, việc sử dụng cácloại đèn tiết kiệm năng lượng như đèn LED không chỉ giúp tiết kiệm chi phíđiện mà còn góp phần bảo vệ môi trường Đèn LED tiêu thụ ít điện năng hơn và
có tuổi thọ cao hơn so với các loại đèn truyền thống, giảm thiểu lượng rác thảiphát sinh từ việc thay thế đèn thường xuyên Ngoài ra, việc giảm tiêu thụ nănglượng cũng đồng nghĩa với việc giảm khí thải carbon, từ đó góp phần vào côngcuộc chống biến đổi khí hậu
Hỗ trợ hoạt động cộng đồng: Cuối cùng, đèn đường còn hỗ trợ các hoạt
động cộng đồng và văn hóa Với ánh sáng đầy đủ, người dân có thể tham giavào các hoạt động ngoài trời vào buổi tối, từ các sự kiện văn hóa đến các hoạtđộng thể thao, góp phần tăng cường sự gắn kết và tình đoàn kết trong cộngđồng
Kết Luận: Từ những lý do nêu trên, có thể thấy rằng việc thiết kế đènđường không chỉ là một vấn đề kỹ thuật mà còn mang lại nhiều lợi ích cho xãhội, an toàn, kinh tế và môi trường Đầu tư vào hệ thống chiếu sáng công cộng làmột bước đi cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân huyệnKhoái Châu
Đường liên xã Hàm Tử - An Vĩ, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên là conđường giao thông nối giữa xã Hàm Tử và xã An Vĩ Thường ngày, con đườngnày khá nhiều phương tiện đi lại cả ngày và đêm Đặc biệt trong tương lai, khihuyện Khoái Châu được quy hoạch thêm các khu công nghiệp thì con đường
Trang 11này sẽ có nhiều người qua lại hơn Do đó, việc chiếu sáng con đường là vô cùngcần thiết nó giúp cho đoạn đường có thể giảm thiểu các nguy cơ tai nạn giaothông do đường quá tối, thúc đẩy phát triển đô thị, nâng cao chất lượng cuộcsống người người dân, bảo vệ môi trường và nâng cao hình ảnh đô thị.
Với nhu cầu cấp thiết trên cùng với những kiến thức em thu được trongquá trình học, em đã chọn đề tài “Thiết kế hệ thống chiếu sáng đường liên xãHàm Tử - An Vĩ, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”
1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Nhằm thiết kế được hệ thống chiếu sáng đường liên xã Hàm Tử - An Vĩ,huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên đảm bảo tiêu chuẩn, tiết kiệm điện và hiệuquả trong sử dụng
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là đường liên xã Hàm Tử - An Vĩ, huyện KhoáiChâu, tỉnh Hưng Yên
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát địa hình: Thu thập thông tin về địa hình, độ cao, độ dốc, các yếu
tố tự nhiên (sông, suối, đồi núi), và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc xâydựng con đường
Khảo sát giao thông: Đánh giá lưu lượng giao thông hiện tại và dự báo sựthay đổi trong tương lai Điều này giúp thiết kế kích thước và tải trọng của conđường
Khảo sát hạ tầng và các yếu tố xã hội: Bao gồm khảo sát các công trìnhhiện có như nhà ở, cơ sở hạ tầng, và nhu cầu sử dụng đất của cộng đồng
1.5 Nội dung chính
Đồ án gồm 4 chương:
- Chương 1: Khái quát chung về đường liên xã Hàm Tử - An Vĩ, huyệnKhoái Châu, tỉnh Hưng Yên;
- Chương 2: Thiết kế chiếu sáng đường liên xã Hàm Tử - An Vĩ
- Chương 3: Tính toán thiết kế cấp điện cho con đường
Trang 12- Chương 4: Dự toán vốn đầu tư
Trang 13PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƯỜNG LIÊN XÃ HÀM
TỬ - AN VĨ, HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN
1.1 Đ i ề u
k i ệ n
t ự
n h i ê n
a Vị trí địa lí
Đường liên xã Hàm Tử - An Vĩ, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên làđường nối giữa 2 xã Hàm Tử và xã An Vĩ, thuộc huyện Khoái Châu, một huyệnnằm ở phía tây của tỉnh Hưng Yên, nằm trên bờ tả ngạn của sông Hồng, cách
Trang 14thành phố Hưng Yên khoảng 29km về phía tây, cách trung tâm thủ đô HàNội khoảng 42km.
b Đặc điểm địa hình
Khoái Châu có địa hình khá phức tạp, cao thấp xen kẽ nhau Vùng ngoàibãi có địa hình bán lòng chảo dốc dần từ dải đất cao bồi tụ xuống vùng trũngven đê Vùng nội đồng nhìn chung có hướng dốc từ bắc xuống nam và từ tâysang đông Tuy nhiên, con đường liên xã Hàm Tử - An Vĩ bằng phẳng hay bên ítdân cư nhiêu ruộng đồng đã được nâng cấp mặt đường nhựa, tuy nhiên conđường này là con đường mà dân cư thường xuyên di chuyển qua lại giữa các xã
c Khí hậu
Khoái Châu có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từtháng 5 đến tháng 10, đặc trưng là nóng ẩm mưa nhiều Mùa khô từ tháng 11đến tháng 4 năm sau thường lạnh, đầu mùa khí hậu tương đối khô, nửa cuối ẩmướt và có mưa phùn, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23 - 24°C, cao nhất
38 - 39°C, thấp nhất không dưới 5°C
Trang 15Hình 1.1: Hình mặt mặt đường liên xã hiện tại
1.2.T ì n h
h ì n h
Trang 16p h á t
t r i ể n
c ủ a
h u y ệ n
K h o á i
C
Trang 17h â u - H ư n g
Y ê n
1.2.1 Tình hình phát triển hiện tại
Tăng trưởng kinh tế: Huyện đã có sự chuyển mình mạnh mẽ từ nôngnghiệp sang phát triển công nghiệp và dịch vụ Nhiều khu công nghiệp đượchình thành, thu hút đầu tư và tạo ra nhiều việc làm
Cải thiện hạ tầng: Huyện đang đầu tư mạnh vào cơ sở hạ tầng giao thông,điện, nước, và các cơ sở y tế, giáo dục, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống chongười dân
Phát triển nông nghiệp: Nông nghiệp tiếp tục là một trụ cột quan trọng,với việc áp dụng công nghệ mới và phát triển sản phẩm nông sản sạch, chấtlượng cao
Giáo dục và y tế: Hệ thống giáo dục được nâng cấp, số lượng trường lớp
và chất lượng dạy học được cải thiện Ngành y tế cũng được chú trọng đầu tư,với nhiều cơ sở y tế được nâng cấp và mở rộng
Văn hóa và xã hội: Các hoạt động văn hóa, thể thao và bảo tồn di sảncũng được đẩy mạnh, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của người dân
1.2.2 Dự kiến phát triển trong
Trang 18tương lai, tầm nhìn 2030 – 2050
a Mục tiêu phát triển quy hoạch
Quy hoạch đô thị 2030 - 2050 của huyện Khoái Châu nhằm tạo ra mộtkhông gian sống và làm việc hiện đại, xanh sạch đáng sống Mục tiêu chính baogồm:
Phát triển đô thị thông minh và bền vững
Xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ và hiện đại
Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, lịch sử của địa phương
Tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và thu hút đầu tư
b Quy hoạch đô thị
Quy hoạch đô thị 2030 - 2050 tập trung vào phát triển các khu đô thị mới
và xây dựng các khu vực đô thị hiện đại Đây là những khu vực tập trung cácdịch vụ công cộng, các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại, trung tâm giáodục và các công trình công cộng khác Mục tiêu của quy hoạch này là đáp ứngnhu cầu về nhà ở, dịch vụ và làm việc của cư dân địa phương và thu hút nhà đầu
tư từ nơi khác
c Quy hoạch công nghiệp
Việc phát triển khu vực công nghiệp là một phần quan trọng trong quyhoạch đô thị 2030 - 2050 tại huyện Khoái Châu Các khu vực công nghiệp đượcxây dựng để thu hút và tăng cường đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp và sảnxuất Quy hoạch này tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng doanh nghiệp,tăng cường hợp tác sản xuất và tạo ra việc làm cho người dân địa phương
d Quy hoạch nông nghiệp
Dù đang phát triển các khu vực đô thị và công nghiệp, quy hoạch đô thị
2030 - 2050 cũng đặc biệt quan tâm đến phát triển nông nghiệp bền vững Việcbảo tồn và mở rộng các khu vực nông nghiệp cho phép cung cấp thực phẩm chodân số ngày càng tăng và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai quý giá của địaphương
Trang 19CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG LIÊN XÃ HÀM
TỬ - AN VĨ
1.3 T i ê u
c h u ẩ n
c h i ế u
s á n g
đ ư ờ
Trang 20n g
1.3.1 Tiêu chuẩn chung
Khi thiết kế hệ thống chiếu sáng cho đường giao thông, người thiết kế cầntuân theo các tiêu chuẩn như: Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07-7:2016/BXD về
độ chói và độ đồng đều của công trình chiếu sáng; Tiêu chuẩn Xây dựng ViệtNam TCXDVN 259:2001 về chiếu sáng đường phố; Tiêu chuẩn Việt NamTCVN 4400 : 57 về Kỹ thuật chiếu sáng – Thuật ngữ và định nghĩa; Tiêu chuẩnXây dựng TCXD 104 : 1983 về Quy phạm thiết kế kỹ thuật đường, đường phố,quảng trường đô thị; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5828 : 1984 về Đèn chiếusáng đường phố – Yêu cầu kỹ thuật; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4086 : 1985 vềQuy phạm an toàn lưới điện trong xây dựng; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4756 :
1989 về Tiêu chuẩn kỹ thuật về nối đất và nối không các thiết bị điện và 11 TCN
19 : 1984 về Quy phạm trang bị điện, hệ thống đường dây dẫn điện
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng đường giao thông còn phải đảm bảo tínhdẫn hướng, tạo môi trường ánh sáng tốt, bảo đảm người tham gia giao thông antoàn với tốc độ quy định Nguồn sáng phù hợp là nguồn sáng có nhiệt độ màu4000K, 5000K, 6500K Do đèn làm việc ngoài trời nên chọn đèn có chỉ số bảo
vệ IP 66, có khả năng chống xung sét 10kV Đèn tự động Diming khi hoạt độngđộc lập hoặc điều khiển tại tủ và Diming 2 5 mức Với mạng lưới các đèngiao thông phải đảm bảo kết nối điều khiển, giám sát hoạt động với trung tâmđiều khiển chiếu sáng thành phố, có sẵn cổng kết nối điều khiển theo chuẩn 0
10V.
Các yêu cầu kỹ thuật với chiếu sáng đường phố thể hiện phần lớn trongTCXDVN 259:2001 Theo tiêu chuẩn này thì trước tiên, chúng ta phải xác địnhđường phố thuộc cấp nào (bảng 2.1) Tùy theo tính chất của đường phố chúng taxác định độ rọi trung bình, độ chói trung bình, các mức độ đồng đều về độ chóitrên mặt đường và chỉ số lóa không tiện nghi G mà hệ thống chiếu sáng tối thiểucần thiết phải đạt được (bảng 2.2)
Bảng 2.1: Bảng phân cấp đường phố
Trang 21đô thị Tổ chức giao thông khác cao độ
Trang 22Quảng trường giao thông và quảng
Quảng trường đầu mối các công trình
Quảng trường trước các công trìnhcông cộng và các địa điểm tập trungcông cộng
B
Trang 23Bảng 2.2: Yêu cầu chiếu sáng các loại đường giao thông theo tiêu chuẩn
thiết kế chiếu sáng đèn giao thông đô thị TCVN 7114-1:2008
T
Độ chói trung bình tối thiểu, L tb
(cd/m 2 )
Độ đồng đều độ chói chung,
U 0
Độ đồng đều độ chói dọc,
U 1
Chỉ số lóa không tiện nghi
G, tối thiểu
Độ tăng ngưỡng
TI tối
đa, (%)
Độ rọi ngang trung bình tối thiểu, E n tb
Không cógiải phân cách
Không cógiải phâncách
Trang 24Với các đường cho phép vận tốc của các phương tiện tham gia giao thông lớn thìchiếu sáng ở trong khoảng 100m 150m nằm về phía hai đầu đường có độ chói
trung bình giảm hơn so với tiêu chuẩn Điều này được thực hiện bằng cách chọn
nguồn sáng có công suất nhỏ hơn hoặc giảm bớt số đèn so với chiếu sáng bìnhthường của con đường
Tại các nút giao cắt của các đường không cùng cấp, hệ thống chiếu sángđược thiết kế dựa trên độ chói trung bình của đường có cấp cao hơn và chiếusáng cần đảm bảo tầm nhìn xa từ 200m đến 300m bất kể điều kiện thời tiết thayđổi Do đó, nguồn sáng nên chọn loại có quang thông lớn và bố trí trên các cộtđèn có độ cao lớn vì nếu sử dụng nguồn có quang thông nhỏ thì phải sử dụngnhiều đèn sẽ gây rắc rối cho người tham gia giao thông
Tại các nút giao cắt của các đường cùng cấp, chiếu sáng phải đảm bảo khảnăng phân biệt đặc điểm từ khoảng cách 200m 400m và phải có vùng chuyểntiếp để tránh tình trạng tạo ra các thay đổi sáng, tối đột ngột ảnh hưởng đến sựquan sát của người tham gia giao thông
Tại các nút giao cắt có đường sắt, nguồn sáng cần được lựa chọn và bố trísao cho không người tham giao giao thông nhầm lẫn với đèn tín hiệu đường sắt
và cần chiếu sáng được khoảng tối thiểu là 30m tính ở cả hai bên chắn tàu
Mức độ đồng đều về độ chói tại mọi điểm trên toàn con đường khôngđược nhỏ hơn 0,4Cd/m2 Mức độ đồng đều về độ chói là tỷ lệ giữa trị số độ chóinhỏ nhất với độ chói trung bình tiêu chuẩn
Mức độ đồng đều về độ chói tại mọi điểm trên các dải song song với trụcđường chính không được nhỏ hơn 0,7Cd/m2
Chỉ số hạn chế chói lóa G của con đường không được nhỏ hơn 4
Để đảm bảo tốt chức năng định vị, định hướng của hệ thống chiếu sángđường thì các nguồn sáng phải được bố trí theo hàng và đảm bảo sao cho người
Trang 25điều khiển phương tiện giao thông phân biệt được rõ các biển báo hiệu trênđường.
Chiếu sáng trên vỉa hè của những con đường có bề rộng vỉa hè lớn hơn5m thì cần có hệ thống chiếu sáng riêng với độ rọi trung bình không nhỏ hơn3Lux và độ đồng đều về độ chói chung không nhỏ hơn 0,25
Tại các vùng cửa ô, chiếu sáng vỉa hè cần độ rọi trung bình không đượcnhỏ hơn 3Lux và độ đồng đều độ chói không được nhỏ hơn 0,25
1.3.2 Tiêu chuẩn cụ thể của đoạn đường cần thiết kế
Theo quy hoạch, con đường này sẽ có 1 lòng đường 2 chiều rộng 10m và
2 vỉa hè cho người đi bộ, mỗi vỉa hè rộng 1.5m Mật độ xe trung bình khoảng300-500 xe/h Căn cứ vào đặc điểm đường thì đây là đường thuộc cấp C, tốc độtối đa các xe không vượt quá 60km/h
Độ chói trung bình tối thiểu trên mặt đường (Cd/m 2 ): đối với đường
dưới 500 xe/h thì độ chói trung bình là 0.75 cd/m2
Độ tăng ngưỡi TI tối đa (%): 15%
Độ chói dọc đồng đều Ul: 0.6
Độ rọi tối thiểu trên mặt đường: 20 lux.
Độ rọi tối thiểu trên vỉa hè: Đối với vỉa hè, độ rọi tối thiểu cần đảm bảo
là 10 lux
Độ đồng đều của chiếu sáng: Độ đồng đều của ánh sáng cũng là yếu tố
quan trọng trong thiết kế chiếu sáng, giúp đảm bảo không có các vùng tối hoặcquá sáng gây cản trở tầm nhìn Tiêu chuẩn yêu cầu chỉ số độ đồng đều U0 ≥ 0,4
Cường độ chiếu sáng và loại đèn: Loại đèn chiếu sáng cần phù hợp với
nhu cầu và đặc điểm của đoạn đường Đèn LED hoặc đèn sodium cao áp là lựachọn phổ biến cho các khu vực ngoài trời vì chúng tiết kiệm năng lượng và cungcấp ánh sáng ổn định Cường độ chiếu sáng cần phải đảm bảo không quá chói
Trang 26mắt nhưng vẫn đủ sáng để người đi bộ và phương tiện tham gia giao thông nhìnthấy rõ ràng.
Chỉ số màu và độ hoàn màu: Độ hoàn màu (CRI) của đèn chiếu sáng
thường yêu cầu tối thiểu Ra ≥ 60, giúp tái tạo màu sắc tự nhiên và dễ nhận diệncác vật thể và người trong môi trường chiếu sáng
1.3.3 Yêu cầu chiếu sáng khu vực đường phố quảng trường
Tỷ số giữa các trị số độ chói nhỏ nhất và độ chói trung bình trên mặtđường có hoạt động vận chuyển của đường, đường phố, quảng trườngkhông nhỏ hơn 0.4.
Đối với các bãi đỗ xe, độ rọi trung bình phải đạt tối thiểu 5lux trên toàn
bộ diện tích bãi.
Ở các khu có khu vực có không gian rộng như quảng trường ga, nút giaothông, khi thiết kế chiếu sáng với các đèn pha đặt ở độ cao lớn cần chú ý phảiđáp ứng các tiêu chuẩn dưới đây:
o Độ rọi trung bình: 25-30lux
o Độ đồng đều chung của ánh sáng: Emin/Etb không nhỏ hơn 0.5.
o Tại mỗi điểm phải có ít nhất 2 đèn chiếu để hạn chế chói lóa.
o Cân nhắc đến yếu tố về kinh tế, khả năng thi công, bảo dưỡng.
o Nguồn điện, khả năng truyền, khả năng dẫn điện.
Để hạn chế độ chói lóa khi thiết kế hệ thống chiếu sáng đường, đường phố
và quảng trường cần phải lựa chọn các thiết bị đèn chiếu sáng sao cho có chỉ sốhạn chế chói lóa G ≥4 Nắm rõ các yếu tố này sẽ giúp cho việc tính toán chiếusáng chuẩn hơn.
Trang 27Yêu cầu kết cấu và độ an toàn của hệ thống chiếu sáng
Các thiết bị chiếu sáng được sử dụng cần phải có hiệu quả sử dụng điệnnăng cao, độ bền và khả năng duy trì các đặc tính quang học trong điều kiện làmviệc ngoài trời tốt hơn và phải có cấp bảo vệ IP tối thiểu và một vài quy địnhkhác.
Toàn bộ các thiết bị điện và chiếu sáng sử dụng trong hệ thống chiếu sángđường, đường phố và quảng trường phải có cấp cách điện I và II.
1.4 C á c
p h ư ơ n g
p h á
Trang 28t h i ế t
k ế
1.4.1 Phương pháp thiết kế theo
hệ số R
Phương pháp này được UBQT về chiếu sáng (UTE) công bốvào 1965 trong đó tiêu chuẩn để tính toán thiết kế ở đây là độchói
Một số đại lượng đặc trưng cho chiếu sáng đường giaothông:
h – Chiều cao treo đèn, là khoảng cách giữa đèn và mặtđường;
l – Chiều rộng lòng đường, là khoảng cách giữa hai đườngbiên lòng đường;
e – Khoảng cách giữa hai bộ đèn liên tiếp;
s – Khoảng cách từ hình chiếu đèn xuống mặt đường đếnchân cột đèn;
a – Khoảng cách từ hình chiếu đèn đến mép đường (có thể
âm hay dương)
Trang 292.2.1.1 Chiều cao treo đèn
Chiều cao treo đèn h
phụ thuộc vào kiểu bố trí đèn
hoặc một phía có hàng cây hay
chỗ uốn Đèn được treo ở độ cao
h l và nghiêng 150 về phía trên
so phương ngang hoặc sử dụng
các đèn có cường độ chiếu sáng
không đối xứng kép nhằm tăng
độ đồng đều của độ chói trên
Trang 30không quá 24m, trừ đường cong.
Khi đó chiều cao treo đèn h
2/3l để đảm bảo tính đồng đều
của độ chói ngang
3 Bố trí hai bên đối diện (hình 2.2c): Áp dụng với những
đường rất rộng (dưới 48m) hay khi cần đảm bảo độ cao nhất địnhcủa đèn Khi đó để đảm bảo độ đồng đều của độ chói ngang thìchiều cao treo đèn h 0,5l
4 Theo trục đường (hình 2.2d): Thường áp dụng với những
phố hẹp có nhà hai bên hoặc đoạn đường đôi có dải phân cáchvới bề rộng lòng đường thường không quá 18m Ở đây, việc bốtrí đèn có thể dùng dây, cáp treo hoặc các cột đỡ trên dải phâncách Đây là cách bố trí đèn đảm bảo tầm nhìn tốt và rất ít gâyloá mắt Hơn nữa, kiểu bố trí này còn có ưu điểm đáng kể đểchiếu sáng những đường rộng có dải phân cáchở giữa Khi đó,các góc chiếu phủ chồng lên nhau tạo độ đồng đều tốt, mang lạihiệu quả “định hướng” cả ngày và đêm và ta chỉ cần một tuyếndây cho cả hệ thống
2.2.1.2 Khoảng cách đèn
Khoảng cách liên tiếp giữa hai đèn lớn nhất được xác địnhdựa theo cách bố trí đèn và chiều cao treo đèn và kiểu của bộđèn
Có ba kiểu bộ đèn chính dùng trong chiếu sáng giao thông:
+/ Bộ đèn chụp rộng: Gây loá mắt nên ít sử dụng
với chiếu sáng đường ôtô mà thường sử dụng cho các vùng cónhiều người đi bộ như quảng trường, nơi dạo mát, khu dân cư,
… Khi đó bộ đèn thường được đặt trong các quả cầu khuếch tánánh sáng
Trang 31+/ Bộ đèn chụp sâu: Không gây loá mắt nhưng khi
sử dụng chú ý “hiệu ứng bậc thang” Loại này thường dùng vớicác nguồn sáng điểm
+/ Bộ đèn chụp vừa: Phân bố ánh sáng rộng, thích
hợp với nguồn sáng dạng ống có độ chói nhỏ Ví dụ: Đèn huỳnhquang, đèn natri áp suất thấp
Bảng 2-3: Bảng phương pháp tính độ chụp của đèn
Trang 32Bảng 2-4: Phương pháp tính chiều cao cột đèn
Kiểu bộ
đèn
1bên đường
2bên
so le
2bên đối diện
Trục đường
Đèn chụp
sâu
l/h ≤ 1e/h ≤ 3,7
l/h ≤ 1e/h ≤3,4
l/h ≤ 2e/h ≤ 3,7
l/h ≤ 1e/h ≤ 3,7
Đèn chụp
vừa
l/h ≤ 1e/h ≤ 3,4
l/h ≤ 1e/h ≤ 3
l/h ≤ 2e/h ≤ 3,4
l/h ≤ 1e/h ≤ 3,4
Đèn chụp
rộng
l/h ≤ 1,5e/h ≤ 3
l/h ≤1,5e/h ≤2,8
l/h ≤ 3e/h ≤ 3
l/h ≤ 1,5e/h ≤ 3
e – Khoảng cách giữa hai đèn liên tiếp, m;
Ltb – Độ chói trung bình của lòng đường theo tiêu chuẩn,cd/m2;
R – Hệ số phụ thuộc vào lớp phủ mặt đường, vào loại bộ đèn
Trang 33Etb – Độ rọi trung bình trên con đường, lux.
Trang 34Bảng 2-5: Tiêu chuẩn của một số con đường
Cấ
c
Độ chói trung bình
Ltb,
cd/m 2
Độ đồng đều nói chung
Uo=
Lmin
L tb
Độ đồng đều chiều dọc
U1=
Lmin
Lmax
Chỉ số tiện nghi
2
1 đến2
2
56
1
45
Trang 35fu – Hệ số sử dụng của bộ đèn, là phần trăm quang thông
do đèn phát ra chiếu lên phần hữu ích con đường có chiều rộngl
Hình 2-3 chỉ ra rằng, với một bộ đèn xác định, fu phụ thuộcvào độ mở góc nhị diện của chùm tia sáng cắt mặt đường
Trang 36Đèn ốnghuỳnhquang
Bóng huỳnhquang
Đèn natri ápsuất thấp
Ngoài ra, khi lựa chọn đèn thiết kế đường giao thông cần:
- Xét hiệu quả ánh sáng, sự thể hiện màu, tuổi thọ để chọn
bộ đèn
Trang 37- Bố trí đèn sao cho fu tốt nhất, số lượng đèn ít nhất.
- Việc chọn đèn còn chịu ảnh hưởng của hệ số phản xạ củamặt đường, tần suất lau rửa, chế độ phục vụ vận hành, bảo dưỡng,
p - Số lượng bộ đèn trên từng kilomet tuyến đường;
ISL - Chỉ số riêng của đèn được tính từ chỉ số khuếch tán,chỉ số này càng cao khi càng ít loá mắt Thường ISL = 3 6 (DoNSX đưa ra)
b Kiểm tra thực địa
Nghĩa là kiểm tra lại xem cách bố trí hệ thống chiếu sángnhư vậy đã đảm bảo độ chói hay độ rọi ngang chưa
Khi kiểm tra độ rọi cần kiểm tra ở các góc của một mắt lướitạo nên bởi:
- Khoảng cách dọc = 1.3
- Theo trục ngang hai điểm đo trên đường
Khi đó, độ rọi trung bình là trung bình số học của cácgiá trị này
Trang 38- Kiểm tra độ rọi bằng Lux kế vòm.
Các hình 2-2 cho các điểm này trong hai trường hợpđặc biệt
1.4.2 Phương pháp điểm to-Point Method)
(Point-Bước 1 Xác định các thông số chiếu sáng yêu cầu
Trước khi thực hiện tính toán, bạn cần xác định các thông số cơ bản sau:Cường độ chiếu sáng yêu cầu: Đây là mức độ sáng tối thiểu cần thiết chocon đường, thường được đo bằng đơn vị Cd
Diện tích cần chiếu sáng: Kích thước khu vực cần chiếu sáng, bao gồmchiều dài và chiều rộng của con đường
Các yếu tố chiếu sáng khác: Bao gồm các yếu tố như hệ số phản xạ củamặt đường, loại đèn sử dụng (LED, sodium, mercury, ), chiều cao lắp đặt đèn,
và góc chiếu sáng của đèn
Bước 2 Lựa chọn loại đèn và xác định các thông số kỹ thuật
Công suất đèn: Chọn đèn phù hợp với yêu cầu chiếu sáng, ví dụ như đènLED 100W, 150W, hoặc đèn sodium
Biểu đồ phân phối ánh sáng: Mỗi loại đèn có biểu đồ phân phối ánh sángriêng, mô tả cách ánh sáng phát ra từ đèn tại các góc khác nhau Điều này giúpxác định mức độ sáng tại các điểm trên mặt đường
a.Bố trí một phía hay đối diện hai làn xe b Bố trí so le ba làn x e
Hình 2.4: Cách bố trí đèn đường
Trang 39Hệ số sử dụng (Utilization Factor): Là yếu tố chỉ ra tỷ lệ ánh sáng phát ra
từ đèn thực sự chiếu vào khu vực cần chiếu sáng Hệ số này phụ thuộc vào cácyếu tố như chiều cao lắp đèn, loại mặt đường và độ phản xạ của mặt đường
Bước 3 Xác định số lượng đèn cần thiết
Công thức cơ bản để tính số lượng đèn cần thiết:
Bước 3 Bố trí các đèn
Sau khi tính toán được số lượng đèn cần thiết, bước tiếp theo là xác định
vị trí của các đèn Có hai phương án chính cho việc bố trí:
Bố trí đèn một bên đường: Các đèn được lắp đặt ở một bên đường.Khoảng cách giữa các đèn cần được tính sao cho cường độ chiếu sáng trên mặtđường là đồng đều
Bố trí đèn hai bên đường: Các đèn được lắp đặt ở hai bên đường, vớikhoảng cách giữa các đèn phải đảm bảo ánh sáng phân bổ đều trên toàn bộ diệntích
Bước 4 Tính toán độ rọi chiếu sáng tại các điểm
Tại mỗi điểm trên mặt đường, cường độ chiếu sáng sẽ được tính bằngcông thức sau:
Bước 5 Điều chỉnh thiết kế nếu cần
Sau khi tính toán độ rọi chiếu sáng tại các điểm, chúng ta cần kiểm tra nếuánh sáng có phân bố đồng đều hay không Nếu không đồng đều hoặc có điểmtối, bạn sẽ cần điều chỉnh:
Trang 40 Số lượng đèn: Thêm hoặc bớt đèn nếu cần.
Khoảng cách giữa các đèn: Điều chỉnh khoảng cách để đảm bảo chiếu sáng đều
Loại đèn: Thay đổi loại đèn hoặc công suất nếu ánh sáng không đủ
Bước 6 Đảm bảo an toàn và tiết kiệm năng lượng
Bảo vệ an toàn: Đảm bảo hệ thống chiếu sáng không gây chói mắt hoặcnguy hiểm cho người tham gia giao thông
Tiết kiệm năng lượng: Cân nhắc sử dụng các đèn LED hoặc các côngnghệ chiếu sáng tiết kiệm năng lượng để giảm chi phí vận hành và bảo trì
Bước 7 Lắp đặt và kiểm tra hệ thống
Sau khi hoàn tất thiết kế, các đèn cần được lắp đặt theo đúng yêu cầu về
vị trí và khoảng cách Sau khi lắp đặt, tiến hành kiểm tra thực tế cường độ chiếusáng trên mặt đường để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về chiếu sáng
Ưu điểm:
Đơn giản và dễ áp dụng: Phương pháp này không yêu cầu các công cụphức tạp hoặc phần mềm mô phỏng, giúp dễ dàng thực hiện ngay cả với cácthiết kế chiếu sáng cơ bản
Tiết kiệm chi phí: Do không cần sử dụng các công cụ phần mềm hoặc môphỏng, phương pháp này tiết kiệm chi phí cho các dự án nhỏ hoặc khi ngân sáchhạn chế
Phù hợp với các khu vực đơn giản: Phương pháp này rất hữu ích trong các
dự án chiếu sáng cho các khu vực có cấu trúc đơn giản, như đường phố hoặc khuvực công cộng nhỏ, nơi không cần sự phân bố ánh sáng phức tạp
Tính toán nhanh chóng: Các tính toán trong phương pháp này có thể thựchiện một cách nhanh chóng và hiệu quả, giúp rút ngắn thời gian thiết kế
Dễ dàng kiểm tra và điều chỉnh: Việc kiểm tra và điều chỉnh ánh sáng tạicác điểm chiếu sáng cụ thể là khá dễ dàng và có thể thực hiện trực tiếp màkhông cần phải điều chỉnh toàn bộ hệ thống chiếu sáng