1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương cuối kỳ kinh doanh quốc tế

35 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Cuối Kỳ Kinh Doanh Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Đề Cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 539,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP KINH DOANH QUỐC TẾ CUỐI KỲ 1. Toàn cầu hóa a. Kinh doanh và kinh doanh quốc tế - Kinh doanh : là việc thực hiện liên tục một hoặc một số các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sx đến tiêu thụ sp hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường  Nhằm mục đích sinh lời - Kinh doanh quốc tế là hoạt động kinh doanh liên quan đến nhiều quốc gia, bị ảnh hưởng bởi các yếu tố quốc tế b. Toàn cầu hóa - Là hiện tượng, quá trình chuyển đổi theo hướng hội nhập và phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn của nền kinh tế thế giới qua việc dỡ bỏ các hàng rào, việc phát triển công nghệ thông tin và sự thay đổi trong thị hiếu người tiêu dùng - Biểu hiện : o Xuất hiện trong cuộc sống hàng ngày o Các sp được sản xuất với các yếu tố đầu vào được cung cấp từ khắp nơi trên thế giới o Các sản phẩm mang tính chất toàn cầu, mang thương hiệu toàn cầu o Sự thành lập các tổ chức như WTO,..

Trang 1

ÔN TẬP KINH DOANH QUỐC TẾ CUỐI KỲ

1 Toàn cầu hóa

a Kinh doanh và kinh doanh quốc tế

- Kinh doanh : là việc thực hiện liên tục một hoặc một số các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sx đến tiêu thụ sp hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường

 Nhằm mục đích sinh lời

- Kinh doanh quốc tế là hoạt động kinh doanh liên quan đến nhiều quốc gia, bị ảnh hưởng bởi các yếu tố quốc tế

b Toàn cầu hóa

- Là hiện tượng, quá trình chuyển đổi theo hướng hội nhập và phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn của nền kinh tế thế giới qua việc dỡ bỏ các hàng rào, việc phát triển công nghệ thông tin và sự thay đổi trong thị hiếu người tiêu dùng

- Biểu hiện :

o Xuất hiện trong cuộc sống hàng ngày

o Các sp được sản xuất với các yếu tố đầu vào được cung cấp từ khắp nơi trên thế giới

o Các sản phẩm mang tính chất toàn cầu, mang thương hiệu toàn cầu

o Sự thành lập các tổ chức như WTO,

- Ưu điểm

 Đem đến nhiều cơ hội cho doanh nghiệp: tăng doanh thu = cách bán hàng trên toàn cầu hoặc cắt giảm chi phí thông qua sx tại các qgia có yếu tố đầu vào giá rẻ

 Các rào cản pháp lý với hdong kinh doanh nước ngoài đã được dỡ bỏ + bãi bỏ quy định giới hạn thị trường

=> các cty đều có cơ hội mở rộng kinh doanh quốc tế

- Nhược điểm

 Tăng cạnh tranh từ các cty nước ngoài

 Thay đổi cơ cầu làm việc của ngành nghề

- Động lực của toàn cầu hóa

o Cắt giảm các rào cản thương ami và đầu tư

o Sự thay đổi công nghệ

- Gồm 2 mặt

o Toàn cầu hóa thị trường

o Toàn cầu hóa sản xuất

c Toàn cầu hóa thị trường

- Khái niệm: Ám chỉ việc sáp nhập của các thị trường quốc gia riêng biệt và tách rời nhau thành một thị trường khổng lồ toàn cầu

Trang 2

- Sản phẩm mang tính chất toàn cầu: Hàng công nghiệp và các nguyên vật liệu phục vụ cho các nhu cầu phổ biến trên toàn thế giới

o Nhôm, dầu thô và lúa mì

o Các sản phẩm công nghiệp như mạch vi xử lý, DRAMs (chip bộ nhớ máy tính), máy bay dân dụng thương mại

o Các sản phẩm phần mềm máy tính

o Các tài sản tài chính

o Các sản phẩm công nghệ cao mới mẻ (vdu: Iphone, )

d Toàn cầu hóa sản xuất

- Khái niệm: đề cập đến nguồn cung ứng hàng hóa và dịch vụ từ nhiều địa điểm trên khắp thế giới => khai thác lợi thế do

sự khác biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng của các yếu tố sản xuất (lao động, năng lượng, đất đai, vốn)

 Hạ thấp toàn diện cơ cấu chi phí or cải thiện chất lượng/ tính năng sản phẩm => cạnh tranh hiệu quả

- Phân bổ tối ưu các hoạt động sản xuất tới nhiều địa điểm trên toàn cầu

 Ưu: giảm chi phí + tận dụng nguồn lực

 Nhược: các hàng rào thương mại chính thức và phi chính thức, rào cản đầu tư trực tiếp, chi phí vận tải và các vấn để liên quan đến rủi ro kinh tế và chính trị

2 Chính trị - pháp luật

- Rủi ro quốc gia là nguy cơ đói mặt với những thiệt hại hoặc những chống đối đối với hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp bắt nguồn từ hệ thống chính trị và pháp luật của một quốc gia

- Rủi ro quốc gia đến từ nội chiến, nợ công (Hy Lạp), chinh sách tiền tệ và tài khoá, tình hình khủng bố,…

- Rủi ro quốc gia có tầm ảnh hưởng đến một số doanh nghiệp trong nướcm trong khu vực nhưng có thể mang ảnh hưởng toàn cầu:

 Chúng ta phải quan tâm đến hệ thống chính trị của một nước:

o Hệ thống chính trị là tập hợp các tổ chức chính phí

o Chức năng chính của hệ thống chính trị là đảm bảo sự ổn định của một quốc gia dựa vào nền tảng Luật pháp, bảo vệ đat nước khỏi những nguy cơ bên ngoài, điều tiết sự phân phối các tài nguyên có giá trị giữa các thành phần xã hội

 Tại sao cần quan tâm đên hệ thống chính trị?

o Do hệ thống chính trị ảnh hưởng đến việc vận hành của hệ thống pháp luật, hệ thống kinh tế của quốc gia:

o Các hệ thống chính trị được đánh giá qua hai thái cực là chủ nghĩa tập thể hay chủ nghĩa cá nhân, dân chủ hay chuyên chế:

 Việt Nam có một chút chế độ chuyên chế,

 Một trong nhiều quốc gia phát triển thường hay đi theo chủ nghĩa cá nhân, nhưng mỗi quốc gia có chế độ khác nhau

- Chế độ chuyên chế: là chế độ chính trị mà nhà nước nắm quyền điều tiết mọi khía cạnh của xã hội, người dân không có quyền cơ bản (quyền bầu cử, quyền tự do ngôn luận, …)

+ Tại Trung Quốc hiện nay cũng không có quyền tự do ngôn luận, quyền tiếp cận thông tin cũng hạn chế

+ Phân loại:

Trang 3

 Chủ nghĩa cộng sản toàn phần không còn hiện hữu rõ rệt trên thế giới:

 Thần quyền: Iran, Ấn Độ, Indonesia, …

 Bộ tộc: trước đây Châu Phi là thuộc địa nên Châu phi phân chia ranh giới không phụ thuộc vào lãnh thổ bộ lạc màphân theo sự phân chia của thực dân cũ

 Chuyên chế cánh hữu: cho phép các cá nhân có một vài tự do về mặt kinh tế

- Chế độ dân chủ:

+ Định nghĩa:

+ Phân loại: chế độ dân chủ trực tiếp và chế độ dân chủ đại diện

 Chế độ dân chủ đại diện:

 Chế độ dân chủ trức tiếp:

 Chế độ dân chủ đại diện:

Các quốc gia hướng tới chế độ này: Hà Lan, Đức, Mỹ, canada, Hà Lan, Pháp, …

 Phân loại/bộ lọc môi trường kinh tế:

 Hình thái thị trường là yếu tố nên được xem xét đầu tiên:

o Nền kinh tế truyền thống: nền kinh tế tự cung tự cấp (như thời phong kiến)

o Nền kinh tế tập trung/chỉ huy: mọi hoạt động kinh tế của quốc gia được điều tiết bởi chính phủ, người dân không có quyền sản xuất tiền riêng mà sử dụng tem phiếu, đi ngược lại với cung cầu thị trường Nền kinh tế thị trường: mọi hoạt động kinh tế của quốc gia được điều tiết bởi cung cầu thị trường

o Nền kinh tế hỗn hợp (kinh tế tập trung kết hợp kinh tế thi trường):

+ Ví dụ như Việt Nam, thị trường hàng hoá, hàng tiêu dùng được quyết định bởi cung cầu nhưng một số ngành như điện, nước, xăng, dầu, … vẫn còn chịu sự quản lý của nhà nước

 Như vậy xác định hình thái thị trường trong bước đầu tiên là cách nhanh nhất để doanh nghiệp quyết định có nên tham gia vàothị trường không

- Mức thu nhập: năm mức thu nhập:

 Chỉ số kinh tế khác như GDP, GNI, thu nhập bình quân đầu ngừoi,…

 Chúng ta không chỉ sử dụng một chỉ sổ vì sẽ không có cái nhìn toàn cảnh nếu nhìn GPD (thì không thấy được thị trường ngoại hối), nếu xét tỷ lệ tăng trưởng GDP thì thấy được mức độ phát triển của thị trường, nhìn vào PPP - ngang giá sức mua để xem mức sống của người dân

VD: Năm 2011, GDP của Việt Nam là 103.571 tỷ USD, còn của Walmart là 400 tỉ đô la

 Chỉ số tham nhũng (transparency.org)

Trang 4

 Quan tâm đến cả chỉ số phát triển tự do, “chỉ số tự do kinh tế” (heritage.org, internationalorganization): cho biết quyền cạnh tranh bình đẳng, khả năng rút khỏi thị trường,…

? GDP Việt Nam là bao nhiêu?

 Chỉ số liên quan đến môi trường chịu sự quản lý của nhà nước (thường chỉ với nước phát triển)

 Chỉ số hạnh phúc (được quốc vương của Bhutan phát hành), Việt Nam có chỉ số hạnh phúc thứ 96

? Cách tính chỉ số hạnh phúc? Quốc gia có chỉ số hạnh phúc cao nhất thế giời và Việt Nam đứng vị trí bao nhiêu?

 Chỉ số tỷ lệ thất nghiệp:

 Định nghĩa:

 Tác động đến quyết đinh của doanh nghiệp:

 Chỉ số nợ công:

4 Văn hóa xã hội + Khác biệt văn hóa của Hofstede

4.1 Sự khác biệt văn hóa

- Văn hóa: (theo Hofstede) là sự lập trình tâm trí tập thể, phân định các thành viên trong một nhóm với nhóm khác, gồm

các hệ thống giá trị và cá giá trị là một trong những yếu tố nền tảng của văn hóa

 Văn hóa như một hệ thống giá trị và chuẩn mực

 Giá trị: những khái niệm trừu tượng về những thứ mà một nhóm người tin là đúng, là tốt và mong đợi

 Chuẩn mực: là những quy tác của xã hội được ghi nhận => định hướng hàng vi cảu các thành viên

- Nhân tố của văn hóa:

- Định hướng vị chủ: coi nền văn hóa của mình là chuẩn mực để đánh giá nền văn hóa khác => sự khác biệt văn hóa rất đa

dạng, về mặt văn hóa, nhiều khi khó có thể nhận ra or tách biệt ra

Trang 5

- TCH diễn ra => văn hóa hòa vào nhau, tuy nhiên về sâu về xa vẫn tồn tại những căn nguyên

- Kinh doanh thành công tại các quốc gia khác nhau đòi hỏi sự hiểu biết xuyên suốt các nền văn hóa khác nhau và trong

một qiga có thể có ảnh hương ntn đến phương thức kinh doanh

 Khả năng thích nghi với văn háo của nước sở tại

4.2 Khác biệt văn hóa của Hofstede

- 6 khuynh hướng văn hóa của Hofstede

a Power distance - Khoảng cách quyền lực (mức độ bình đẳng)

- Mức độ mà những thành viên ít quyền lực hơn trong một tổ chức, tập thể chấp nhận và tin rằng quyền lực phân bổ không đồng đều

 Low power distance:

o Chính trị dân chủ,

o những người ở cấp trên sẽ cố gắng làm giảm khoảng cách giữa họ với nhân viên bằng việc trở nên thân thiện, khuyến khích lắng nghe và phản biện từ nhân viên

o Một số nước Low power distance có thể kể đến như Mỹ (40), Úc (38), Đức (35)

 High power distance

o Chính trị độc tài

o Cấp trên có quyền lực tối thượng

o Một số nước High power distance: Việt Nam, Nga, Trung Quốc, Ấn độ

b Uncertainty avoidance -Lảng tránh rủi ro

- Mức độ con người cháp nhận rủi ro, chấp nhận sự không chắc chắn

 High uncertainty avoidance (chỉ số cao): không thích rủi ro, tránh rủi ro hết sức có thể, công ty có xu hướng tạo việc làm ổn định

 Low uncertainty avoidance(chỉ số thấp): không ngại mạo hiểm, không ngại thất bại

c Individualism vs Collectivism - Chủ nghĩa cá nhân vs Chủ nghĩa tập thể

- Mức độ cá nhân quan tâm đến cá nhân nhiều hơn hay đến tập thể nhièuhown

 Individualism (chỉ số cao): quan tâm đến cá nhân nhiều hơn, sự tự lập, tự do của mỗi cá nhân là điều ai cũng mong muốn => dễ kết bạn, thân thiện, mqh mang tính nhất thời nên họ không ngại thẳng thắn và làm mất lòng bạn

o Mỹ (91), Canada (81), Hà Lan (80),

 Collectivism (chỉ số thấp): sự thành công của một tập thể bảo chứng cho sự thành công của mỗi cá nhân; do đó một người có trách nhiệm rất lớn đối với tập thể của mình => ngại góp ý thẳng thắn vì sợ làm mất lòng người khác

o Việt Nam (20), Hàn Quốc (18), Indonesia (14),

d Masculinity vs Feminity - Nam tính vs Nữ tính của xã hội

Trang 6

- Mức độ định hướng giá trị của xã hội theo hướng nam tính hay nữ tính

 Nam tính (chỉ số cao): có sự phân biệt rạch ròi và có khoảng cách lớn về nam và nữ, đánh giá cao sự cạnh tranh,quyết đoán, thành công dựa trên những thành quả vật chất

o Nhật Bản (95),

 Nữ tính (chỉ số thấp): Vai trò của nam và nữ thường “chồng chéo” nhau, chú trọng sự cộng tác và khiêm tốn, xu hướng phụ thuộc cao

o Việt Nam (40), Thái Lan (34), Hàn Quốc (39),

e Long-term orienation vs Short-term orienation - Định hướng dài hạn vs Định hướng ngắn hạn

- Khía cạnh này nói đến định hướng trong tương lai và cả việc xã hội đánh giá các giá trị xã hội lầu đời và truyền thống ntn(được Hofstede thêm vào khi tìm ra mối liên kết mạnh mẽ với triết học Nho giáo của các quốc gia châu Á)

 Long-term orienation (chỉ số cao): tập trung vào các mục tiêu dài hạn, thường lấy kinh nghiệm trong quá khứ đểgiải quyết vấn đề thực tại và tương lai

o Chú trọng sự bền bỉ và nhất quán trong công việc

o Hàn Quốc (100), Trung Quốc (87), Đức (83),

 Short-term orienation (chỉ số thấp): tập trung vào các mục tiêu ngắn hạn, hướng tới thành công trước mắt

o Mỹ (26), Úc (23),

f Indulgence vs Restraint -Sự tự thỏa mãn vs Sự tự kiềm chế

- Thể hiện mức độ mỗi cá nhân cố gắn kiểm soát những mong muốn, nhu cầu của bản thân

 Indulgence (chỉ số cao): cho phép hưởng thụ, tư do làm những gì mình thích, tin rằng chính họ tự quản lý cảm xúc và cuộc sống của mình

o Mexico (97), Đan Mạch (70),

 Restraint (chỉ số thấp): cảm thấy hành động của bản thân bị giới hạn bởi quy tắc, những hành động nuông chiều bản thân sẽ làm họ cảm thấy sai trái

o Việt Nam (35), Ấn Độ (26), Pakistan (0),

5 Phân tích cơ hội kdqt (đánh giá + lựa chọn quốc gia khi kdqt)

- Quy trình phân tích, đánh giá, lựa chọn thị trường:

 Xác định thời điểm thâm nhập thị trường:

 Tỷ lệ phân bổ nguồn lực tại từng thị trường:

Ví dụ: trên thị trường Singapore, doanh nghiệp không lựa chọn xây dựng nhà máy ở Singapore do lương nhân viên cao, còn lựa chọn đặt trụ sở tại Singapore do pháp luật thông thoáng Thay vào đó doanh nghiệp lựa chọn thị trường nhân công giá rẻ hơn như Việt Nam, Lào, Malaysia, … để đặt nhà máy

Bước 1: Xác định cơ hội: loại bỏ thị trường không tiềm năng

Ví dụ như bán Playboy thì không lựa chọn thị trường Việt Nam mà lựa chọn thị trường như Thái Lan,

Cùng trong Tây Âu, ta có thể bán cần sa ở Hà Lan nhưng không bán được ở Bỉ, Pháp

Trang 7

Bán rau sạch thì không lựu chọn thị trường quá xa do vấn đề bảo

Ưu đãi từ phía chính phủ (cho vay vốn, cấp đất, …)

Bước 2: Phân tích cơ hội:

o Phân tích quy định, điều luật kinh doanh liên quan đến sp

o Phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá, chính trị, …

o Công cụ được sử dụng để phân tích những yếu tố liên quan đến môi trường này là PEST – pollitical, economic, social, technological Có nhiều phiên bản về PEST khác nhau phụ thuộc vào sản phẩm, môi trường kinh doanh, phương thức kinh doanh, …

Bước 3: Tìm hiểu sâu về thị trường (đối thủ cạnh tranh, sử dụng SWOT của doanh nghiệp so với thị trường để lựa chọn thị trường phù hợp vơi doanh nghiệp)

Hai phương thức tìm dữ liệu:

o nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp (thông tin cũ và thường sai lệch do nó phụ thuộc vào mục đích chính, ý định của tác giả)

o nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp (qua công ty trun gian hoặc tổ chức hội chợ thương mại để có thể xác định đượcsản phẩm)

6 Chiến lược kinh doanh quốc tế

a Định nghĩa chiến lược

- Chiến lược của một doanh nghiệp: là những hoạt động mà nhà quản lý thực hiện để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

- Mục tiêu hàng đầu là tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp cho chủ sở hữu, các cổ đông Người quản lý phải theo đuổi các CL làm tăng lợi nhuận của Dn và tỉ lệ tăng trưởng theo thời gian => tăng giá trị doanh nghiệp

+ Khả năng sinh lời = lợi nhuận ròng vốn đầu tư

 Tạo nhiều giá trị hơn

 Lượng giá trị = (chi phí sản phẩm) – giá trị NTD nhận thức được trong sp đó

 Giá trị KH kỳ vọng vào sản phẩm DN càng lớn => giá trị sp DN càng cao Nhưng giá sp dv mà DN thu thường

ít hơn giá trị mà khách hàng đặt vào sp dv đó

o Vì KH nắm bắt một số giá trị dưới hình thái thặng dư tiêu dùng

o DN đang cạnh tranh với doanh nghiệp khác để giành lấy KH => DN phải tính mức gia thấp hơn có thể nếu họ là một nhà cung cấp độc quyền

o DN không thể nào sản xuất sp vừa ý mọi người tiêu dùng nên không thể tạo ra từng mức giá riêng với mỗi cá nhân => đây được gọi là mức giá hạn chế của người tiêu dùng

+ Tăng trưởng lợi nhuận = sự gia tăng tỉ lệ lợi nhuận ròng theo thời gian

 Giảm chi phí (↓C)

 Tăng giá trị sản phẩm (↑V)

=> cho phép DN tăng giá bán

Trang 8

+ tăng tỉ suất lợi nhuận = CL bán nhiều sản phẩm hơn tại thị trường hiện tại or CL thâm nhập thị trường mới (Mở rộng thị trường quốc tế => giúp thúc đẩy lợi nhuận DN + tăng ti lể tăng trưởng lợi nhuận theo thời gian)

 Lợi nhuận trên mỗi đơn vị bán ra càng cao thì khả năng sinh lời càng lớn, tất cả các điều kiện khác nhau

- Như vậy để đạt được khả năng sinh lời và tăng trưởng kinh tế, DN phải chọn một chiến lược tối ưu hóa được việc tạo ra giá trị

của một sp hay chính tạo ra sự khác biệt giữa V và C (V-C) do công ty tạo ra giá trị bằng cách

biến những chi phí đầu vào C => những giá trị đầu ra mà NTD mong đợi V

 Mỗi sản phẩm có giá trị nhất định với người sử dụng tuy nhiên với mỗi người dùng thì sp lại có giá trị khác nhau (giá trị V) nên DN phải đưa ra một mức giá P < or =V để NTD sẵn sàng mua

 Thặng dư tiêu dùng = V – P càng lớn thì NTD càng sẵn lòng mua sp

 NSX còn cần xem xét chi phí sản xuất sp (C) vì P – C = lợi nhuận, để tăng LN có thể tăng P or giảm C Tuy nhiên nếu tặng

P thì vô tình làm thặng dư tiêu dùng giảm

 Tăng bền vững thì DN nên chọn tăng V hoặc giảm C nói cách khác : Để (V – C) của DN lơn hơn của đối thủ thì sẽ có 2

chiến lược cơ bản :

o Chiến lược chi phí thấp: Một cty có thể tạo ra nhiều giá trị hơn bằng cách giảm C, từ đó giảm P

o Chiến lược cá biệt hóa: Một cty có thể tạo ra nhiều giá trị hơn bằn cách tăng V, từ đó giảm P

b Định vị chiến lược

- Là việc doanh nghiệp hiểu rõ về sự lựa chọn chiến lược của mình theo hướng tạo giá trị (khác biệt hóa) hay chi phí thấp

- Nguyên lý trung tâm của một chiến lược là để tối đa hóa khả năng sinh lời của DN với 3 điều = Chọn vị trí đường biên hiệu quả +Thiết lập hoạt động kinh doanh + Cở cấu tổ chức nội bộ

+ Chọn vị trí đường biên hiệu quả :

 Đường biên hiệu quả cho thấy tất cả các vị trí khác nhau mà một DN có thể áp dụng theo hướng tăng giá trị

sp (V) và hạ thấp chi phí (C)

Trang 9

 Đường cong bởi vì có sự đánh đổi chi phí và sự khác biệt hóa:

o Khi doanh nghiệp đã có 1 giá trị nhất định rồi thì để tăng thêm 1 đồng giá trị thì cần bỏ ra hơn 1 đồngchi phí

o Ngược lại, khi doanh nghiệp muốn giảm chi phí thì phải bỏ nhiều giá trị trong sản phẩm của mình để tiếp tục giảm chi phí

 Đường cong lồi vì lợi ích cận biên giảm dần: DN đã có 1 giá trị nhất định rồi thì để tăng thêm 1 đồng giá trị thì cần bỏ ra hơn 1 đồng chi phí

 Không phải mọi vị trí trên đường biên hiệu quả đều khả thi => DN cần phải lựa chọn vị trí họ có đủ yêu cầu để

hỗ trợ hoạt động đó

 Nếu DN trong ngành khách sạn thì vị trí trên đường cong kinh nghiệm không được quá gần nơi chi phí thấp

vì điều đó đồng nghĩa với việc từ bỏ rất nhiều giá trị trong dịch vụ của mình, trong khi NTD ở đây là khách

du lịch có xu hướng mong đợi dịch vụ tiện nghi và sẵn sàng chi trả+ Hoạt động kinh doanh : là các hoạt động tạo ra giá trị khác nhau mà doanh nghiệp thực hiện, DN đc coi là một chuỗi giá trị

Tăng hiệu quả quản lý

hd tạo giá trị

Phân phối hợp lý

Thưc hiện các hoạt động tạo giá trị

Khám phá nhu cầu của

KH và truyềncho R&D

Thực hiện thu mua và

sx hiệu quả

Thực hiện ccs hoạt động tạo giá

+ Cơ cấu tổ chức nội bộ: có thể nói về toàn bộ tổ chứ của một DN bao gồm cơ cấu tổ chức chính thức, hệ thống tổ chức chín thức, hệ thống kiểm soát và thúc đẩy, văn hóa tổ chức, quy trình và con người

 Phân chia chính thức của tổ chức thành các đơn vị con

 Vị trí trách nhiệm ra quyết định trong cơ cấu đó

 Việc thành lập cơ chế tích hợp để phối hợp các hoạt động của các đơn vị con bao gồm các nhóm chức năng chéo hoặc các ủy ban toàn bộ khu vực

Trang 10

Chiến lược (đạt được bởi vị trí CL mong muốn trên đường biên hiệu quả) phải phù hợp với điều kiện của thị trường (phải

có đủ nhu cầu để hỗ trợ sự lựa chọn chiến lược đó)

c Mục đích của một chiến lược kinh doanh

- Sau khi thị trường trong nước bão hòa thì tất yếu DN phải mở rộng thị trường toàn cầu như Toyota, Honda, Unilever, => giúp

DN mở rộng toàn cầu từ đó tăng khả năng sinh lời và tăng trưởn lơi nhuận

+ Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng tiêu thụ sản phẩm

o Khai thác được lợi ích về thị trường thì bán được nhiều hàng hoá hơn, doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm ở nước nhà và bán tại thị trường nước ngoài

o Kéo dài vòng đời sản phẩm

o Vận dụng năng lực cốt lõi làm nền tảng cho việc phát triển, sản xuất và tiếp thị sp

 Năng lực cốt lõi là để chỉ các kỹ năng trong DN mà các đối thủ cạnh tranh không thể dễ dàng đạt được hay bắt trước được – thường được tồn tại dưới các hoạt động tạo giá trị của DN: sxuat, tiếp thị, R&D, nguồn nhân lực, logistics, hoặc thể hiện trong các sản phẩm của DN

 Năng lực cốt lõi là nền tảng cho lợi thế cạnh tranh của 1 DN: cho phép DN giảm chi phí tạo giá trị hoặc tạo các giá trị theo cách nhận thức => để D có thể được định giá cao

 Vì vậy năng lực cốt lõi của DN không chỉ dược phát huy ở trong nước mà còn cần dược chuyển giao tới các thị trường nước ngoài nơi mà các đối thủ cạnh tranh địa bàn còn thiếu

Với sp: chuyển giao công nghệ, chính sách, dây truyền sản xuất, kinh nghiêmk

Với dịch vụ: áp dụng mô hình kinh doanh hay cơ chế quản lý,

Trang 11

+ Giúp DN khai thác được vị trí thuận lợi hay lợi thế kinh tế vùng

o Lợi thế kinh tế vùng là sự tiết kiện phát sinh từ việc thực hiện các hoạt động tạo giá trị tại địa điểm tối ưu cho hoạt động đó, tại bất kỳ nơi nào có thể trên thế giới => thức đẩy khả năng sinh lời của doanh nghiệp qua 1 trong 2 ảnh hưởng :

 Giảm chi phí tạo giá trị và giúp DN tạo vị thế chi phí thấp

 Phân biệt sản phẩm của DN với sp của đối thủ cạnh tranh

o Một số quốc gia nhất định có thể có lợi thể so sánh về sản xuất một số sản phẩm nhất định

 Nhật Bản có thể vượt trội trong việc sản xuất ô tô và các thiết bị điện tử dân dụng

 Mỹ vượt trội trong việc sản xuất phần mềm máy tính

o Để tận dụng được lợi ích kinh tế vùng thì DN phải thiết kế và phân bố các khâu trong hoạt động kinh doanh của chuỗi giá trị tới các địa điểm thích hợp – nơi mà giá trị nhận được tối đa hóa hoặc nơi mà chi phí cảu việc tạo giá trị được giảm nhiều Hay nói cách khác là việc hình thành mạng lưới toàn cầu

o Một số cảnh báo:

 chi phí vận chuyển và rào cản thương mại có thể làm cho bức tranh trở nên phức tạp

(vdu: New Zealand có lợi thế so sánh về lắp ráp ô tô nhưng nằm ở vị trí địa lý không thuận lợi nên chi phí vận chuyển đến đó rất cao)

 Rủi ro kinh tế và chính trị khi quyết định lựa chọn địa điểm

(vdu: chính phủ không ổn định, độc tài or chính sách kinh tế không phù hợp)

+ Giúp DN khai thác được lợi ích từ đường cong kinh nghiệm

o Đường cong kinh nghiệm liên quan đến việc cắt giảm chi phí sản xuất một cách có hệ thống xảy ra trên vòng đời của một sản phẩm; hay có nghĩa là DN càng có kinh nghiệm thì chi phí sản xuất hoặc cung ứng sản phẩm sẽ giảm

o Đường cong kinh nghiệm chỉ quan hệ giữa sản lượng tích lũy theo thời gian và chi phi đối với lượng sản phẩm đó

 Chi phí sx giảm một nửa nếu sản lượng tích lũy tăng gấp đôi

 Chi phí này được tiết kiệm bằng cách học hỏi từ kinh nghiệm thực hành hay còn gọi là “hiệu ứng học tập”

 Có xu hướng quan trọng hơn khi công viẹc phức tạp vê mặt kỹ thuật cần lặp đi lặp lại, bởi có nhiều thứ có thế họcđược từ công việc này

 Hữu ích trong giai đoạn đầu và biến mất sau một thời gian

 Chi phí cũng được giảm khi sản xuất một lượng sản phẩm lớn hay còn gọi là “lợi ích kinh tế nhờ quy mô”

 Lợi thế kinh tế nhờ quy mô liên quan đến việc giảm giá thành nhờ vào việc sản xuất một lượng sản phẩm lớn =>giảm giá thành và tăng khả năng sinh lời

 Khả năng phân bố chi phí cố định tên một khối lượng lớn:

( ngày xưa sản xuất 100 cái bằng 10 máy, nay sản xuất 1000 sp cũng băng 10 máy => khối lượng bán hàng nhanh chóng tăng lên và chi phí cố định cũng nhanh chóng được phân bổ)

Trang 12

 Nếu sản xuất trong nước thì lâu mới có thể tiếp cận được sản lượng có thể đạt được lợi ích học hỏi Việc mở rộng hoạt động toàn cầu => doanh nghiệp đạt được mức sản lượng đạt được lợi ích kinh nghiệm

 Quy mô DN tăng thì sức mạnh thương lượng tăng lên, có thể giảm chi phí mua sắm tài sản cố định, nguyên vật liệu

o Doanh nghiệp giảm chi phí và tăng khả năng sinh lời khi di chuyển xuống dưới đường cong kinh nhiệm bằng cách:

 Tăng sản lướng sản xuất của một nhà máy càng nhanh càng tốt

 Định giá và tiếp thị sản phẩm thật mạnh mẽ

d Áp lực chi phí và áp lực thích nghi địa phương ảnh hưởng đến việc lựa chọn chiến lược

Định nghĩa Yêu cầu DN nỗ lực giảm chi phí tạo giá trị Yêu cầu DN phân biệt sản phẩm của mình

Nguyên nhân

- Đến từ ngành công nghiệp sản xuất sp phục

vụ như câu chung và giá cả là vũ khí cạnh tranh

- Các ngành CN mà đối thủ cạnh tranh lớn dựatrên địa điểm chi phí thấp, năng suất du thừa

ổn định, người tiêu dùng ổn định và đối mặt với chi phí chuyển đổi thấp

- Tự do hoá thương mại và môi trường đầu tư

Thị trường toàn cầu khiến nhiều hàng hoá cũng chất lượng nên áp lực chi phí để cạnh tranh

- Người tiêu dùng trên thể giới ngày càng có thị hiếu tiêu dùng giống nhau, họ chấp nhận cùng một loại sản phẩm nên cạnh tranh giá giúp doanh nghiệp kéo được nhiều khách hàng hơn

- Sự khác biệt trong thị hiếu người tiêu dùng

- Sự khác biệt về cơ sở hạ tầng và tập quán truyền thống

- Sự khác biệt về kênh phân phối

- Nhu cầu của chính phủ nước sở tại

 Thường diễn ra trong những ngành dược phẩm, y học

 Đối với ngành được chính phủ bảo hộ

- ản xuất sản phẩm riêng đáp ứng CSHT hay tập quán của thị trường

e Các chiến lược kinh doanh cạnh tranh toàn cầu

 Lựa chọn chiến lược kinh doanh cạnh tranh toàn cầu

Trang 13

- Các doanh nghiệp đều có chung mục tiêu là gia tăng tỷ suất lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận nhưng mỗi doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng khác nhau tại những môi trường khác nhau với nguồn lực khác nhau nên họ đối mặt với áp lực chi phí và thích nghi với môi trường địa phương theo những mức độ khác nhau Điều này ảnh hưởng tới cách thức lựa chọn chiến lược của mỗi doanh nghiệp

- Chiến lược tăng lợi nhuận bằng cách giảm chi phí (chiến lược chi phí thấp)

o Ý nghĩa: Bán với mức giá thấp thì tăng nhu cầu của khách hàng (cạnh tranh về giá với những sản phẩm cùng chất lượng) đến mức đạt được lợi thế về quy mô và lại tiếp tục giảm chi phí

- Chiến lược tăng lợi nhuận bằng khác biệt hoá:

o Chiến lược này tập trung vào việc nâng cao giá trị sản phẩm dịch vụ và khách hàng sẵn sàng chi trả Doanh nghiệp khác biệt hoá về thiết kế, nhãn hiệu,

o Phải theo đuổi chiến lược khác biệt hoá chứ không phải chiến lược chi phí thấp khi thị trường quá cạnh tranh

o Ý nghĩa: Một doanh nghiệp khác biệt hoá thì tăng được lợi nhuận bằng cách tạo ra sản phẩm có giá trị và bán ra với giá cao hơn trên thị trường

o Hoặc một doanh nghiệp theo chiến lược khác biệt hoá nhưng không tăng giá so với đối thủ nhưng có lợi thế về chất lượng,… nên tăng được cầu, từ đó tăng doanh thu

 Doanh nghiệp không thể cùng lúc tối ưa hóa về mức giá vừa tối ưu hóa về khác biệt sản phẩm => phải đánh đổi chỉchọn một trong hai và hi sinh yếu tố còn lại => Giải thích được tại sao lại là đường cong hiệu quả, và cho thấy hiếmkhi DN chỉ chọn 1 trong 2 CL

- Chiến lược tập trung

o Tìm một ngách thị trường trống và cung cấp sản phẩm có giá thấp hơn hoặc có giá trị hơn những sản phẩm cùng loại

 Lưu ý khi phân tích một CL kinh doanh

- Thời điểm áp dụng chiến lược

- Có thể áp dụng nhiều chiến lược một lúc nên phải phân tích về chiến lược kinh doanh phải nêu rõ phạm vi không gian chiến lược

- Khi phân tích một chiến lược của doanh nghiệp sẽ có sự bất đồng do những cái nhìn khác nhau mang đến quan điểm về chiến lược doanh nghiệp

 Bảng tổng hợp bốn chiến lược

o CL tiêu chuẩn hóa toàn cầu

o CL xuyên quốc gia

o CL quốc tế

o CL địa phương hóa

Trang 14

Chiến lược quốc tế Chiến lược tiêu chuẩn hoá toàn cầu Chiến lược nội địa hoá Chiến lược xuyên quốc gia

Hoàn cảnh

áp dụng

 Áp lực chi phí thấp và áp lực thích nghi với địa phương thấp

 Bán sản phẩm phục vụ nhu cầu chung nên sự khác biệt giữa các thị trường không nhiều vì vậy

áp lực thích nghi địa phương không cao; và không có đối thủ cạnh tranh nên khách hàng của doanh nghiẹp chấp nhận mức giá doanh nghiệp đưa

 Áp lực chi phí cao và áp lực thích nghi địa phương thâp

 Áp dụng với những ngànhcông nghiệp mà sản phẩm thường phục vụ nhu cầu toàn cầu khi khách hàng không yêu cầu sự khác biệt về sản phẩm mà có xuhướng chọn sản phẩm có giá thấp

 Áp lực chi phí trung bình thấp và áp lực địa phươngcao

 Khả năng chấp nhận giá cao nhưng sản phẩm phải khác biệt phù hợp với thị hiểu và sở thích tại các thịtrường quốc gia khác nhau

 Áp lực chi phí cao và áp lực địa phương cao

 Chiến lược siêu việt nhất

= chiến lược xuyên quốc gia

= chiến lược tiêu chuẩn hoá toàn cầu + chiên lược nội địa hoá

Trang 15

ra vì vậy áp lực chi phí cũng thấp.

có sai khác mà giống hệt nhau trên phạm vi toàn cầu như linh kiện ví dụ như định vít vậy, doanh nghiệp chả được lợi gì nếu

mà sản xuất cái định vít này khác đi cả

 Các hoạt động sx, tt và R&D được tập trung tại một vài điểm thuận lợi để

có được lợi ích kinh tế vùng do để tối thiểu hoá chi phí thì dn thiết kế chuỗi giá trị của sản phẩmcho tối ưu nhất:

 Sản phẩm được biến đổi mạnh mẽ và không ngừnggia tăng giá trị để đáp ứngnhu cầu của địa phương;

 Các hoạt động sx, tt và R&D được ở mỗi thị trường là khác nhau;

 Các công ty con ở các thị trường có nhiều quyền quyết định về sản phẩm

và cách thức hoạt động do

họ nắm được rõ nhất nhu cầu của từng địa phương

 Sản phẩm có tính khác biệt hoá nhưng phải tận dụng được lợi ích kinh tế theo quy mô, hiệu ứng học ập và lợi thế kinh tế;

 Các hoạt động sx, tt và R&D được ở mỗi thị trường là khác nhau nhưng phải tận dụng đượclợi ích kinh tế vùng

 Các công ty con ở các thị trường có nhiều quyền quyết định nhưng phải đặc biệt chú trọng vào việc chuyển giao kỹ năng

và kinh nghiệm giữa một công ty mẹ và công ty convới nhau;

Ưu điểm  Chiến lược dễ áp dụng với

doanh nghiệp mới tiến hành KDQT;

 Bán cùng một sản phẩm

cơ bản trên thế giới với mức giá cao;

 Đây là chiên lược tương

đối dễ thực hiện, hầu hết doanh nghiệp Việt Nam theo đuổi chiến lược này

 Tận dụng được lợi thể kinh tế về quy mô, hiệu ứng học tập và lợi thế kinh tế vùng giúp giảm chi phí;

 Sử dụng lợi thế chi phí để

hỗ trợ việc định giá táo bạo;

 Tránh được sự trùng lặp các chức năng do chỉ sản xuất 1 sp duy nhất;

 Việc gia tăng giá trị sản phẩm theo nhu cầu địa phương hỗ trợ định giá cao hơn để bù đắp chi phí;

 Sphẩm phù hợp hơn với thị trường nội địa dẫn đếnnhu cầu nội địa lớn hơn đáng kể, cho phép dn giảm chi phí qua lợi ích kinh tế theo quy mô tại địa phương đó;

 Đạt được chi phí thấp thông qua lợi ích kinh tế vùng, hiệu ứng kinh tế theo quy mô, hiệu ứng học tập, …

 Giảm được chi phí bằng cách thúc đẩy dòng chảy

kỹ năng đa chiều giữa các công ty con qua việc sở hữu năng lực “học hỏi toàn cầu” – từng công ty con phải có đủ khả năng

Trang 16

tự phát triển năng lực và được chia sẻ trong hệ thống và trở thành phươngthức hoạt động chung, kinh nghiệm chung của cảtập đoàn

 Phân biệt sản phẩm của

họ trên các thị trường về địa lý khác nhau;

là nguyên nhân khiến các

áp lực xuất hiện;

 Chiên lược này phù hợp

với những nhãn hàng xa xỉ

do những nhãn hiệu xa xỉ này có thương hiệu rất tốt,hàng hoá trên mọi thị trường là giống nhau

Ví dụ như phiên bản túi Louis

Vuiton giống nhau ở cả Nhật

và Pháp và Mỹ

 Không áp dụng được với những sản phẩm tiêu dùngnơi yêu cầu khác biệt hoá sản phẩm cao như mỹ phẩm, đồ uống;

 Không phù hợp khi yêu cầu thích nghi với địa phương còn cao

 Trùng lặp về chức năng

hđ và quy mô sản xuất nhỏ nên khó cắt giảm chi phí nhờ sx đại trà;

 Đôi khi việc công ty con quá độc lập và quyền lực khiến những quyết định của công ty con đi ngược lại với quy tắc của trụ sở chính

 Phải hoạt động hiệu quả

và phải cố găng nắm đượclợi ích kinh tế về quy mô khi có cơ hội

 Tuy nhiên chiến lược này yêu cầu mức đầu tư lớn nên không phù hợp với những sản phẩm có công

cụ cạnh tranh chính là giá

và chi phí quản lý cũng cao do có nhiều công ty con

 Doanh nghiệp có thể có một lợi thế cạnh tranh nhưng phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh gay gắt Phương pháp duynhất để tiếp tục cạnh tranh

 Cơ cấu tổ chức và hệ thống kiểm soát vô cùng cồng kềnh và phức tạp

 Đồng thời doanh nghiệp phải giảm chi phí bằng cách sở hữu năng lực “họchỏi toàn cầu” – từng công

ty con phải có đủ khả năng tự phát triển năng lực và được chia sẻ trong

hệ thống và trở thành phương thức hoạt động chung, kinh nghiệm chungcủa cả tập đoàn Điều này yêu cầu môt cơ cấu tổ chức chặt chẽ và vô cùng phức tạp

Trang 17

hiệu quả là cắt giảm giá thành sản phẩm và chuyểnđổi theo chiến lược tiêu chuẩn hoá toàn cầu.

Nhận xét

Dễ áp dụng vơi giai đoạn đầu

mới kdqt nhưng không được

bền dưới áp lưc cạnh tranh

Đáp ứng tốt với áp lưc chi phínhưng không phù hợp với tất

cả các ngành

Đáp ứng tốt với áp lưc địa phương hoá nhưng chi phí quá cao

Ưu việt nhưng phức tạp

 Cuộc cách mạng CL

- Hai chiến lược quốc tế hóa và địa phương hóa tỏ ra kém hiệu quả khi áp lực cạnh tranh gay gắt

=> nên chuyển sang CL tiêu chuẩn hóa toàn cầu or CL xuyên quốc gia

f Liên minh chiến lược

- Định nghía

 Là thỏa thuận giữa các dối thủ tiềm năng hay các đối thủ thưc sự trong đưa ra thỏa thuận kinh doanh chín thức mà hai dn cùng có số vốn bằng nhau hoặc các thỏa thuận hợp đồng ngắn hạn cùng thực hiện một vài dự án

 Hợp tác giữa các đối thủ đang là xu thế được ưa chuộng hiện nay

- Lợi thế: mang lại lợi ích cho đôi bên

+ Giúp thâm nhập thị trường nước ngoài

+ Giúp chia sẻ bớt chi phi cố dịnh và những rủi ro liên quan trong vc phát triển sp mới

+ Giúp tập hợp những kỹ năng mà mỗi công ty còn thiếu và khó có thể độc lập phát triển một cách dễ dàng

 Hoàn thiện lẫn nhau

+ Giúp một DN thiết lập tiêu chuẩn kỹ thuận chung cho ngành nhưng đặc biệt có lợi cho DN đó

- Bất lợi: khiến DN cho đi nhiều hơn là nhận lại, giúp đối thủ cạnh tranh tiếp cận với thị trường mới cũng như công nghệ mới

- Cách để liên minh CL trở nên có lợi: Liên minh CL như một con dao hai lưỡi

+ Tỷ lệ thất bại khá cao : thường vì vấn đề tài chính hay quản lý hay đánh giá là thất bại đối với bên liên quan

+ Thành công của liên minh CL dựa vào 3 yếu tố:

o Sự lựa chọn đối tác

 Một đối tác tiềm năng phải thực hiện được mục tiêu CL, chia sẻ tầm nhìn vì lợi ích hợp tác và đặt lợi ích chung lênhàng đầu => cần tìm hiểu kỹ trước về đối tác

o Cấu trúc của liên kết CL

 Cấu trúc LMCL được thiết kể để không chuyển giao bí mật công nghệ hoặc năng lực cốt lõi; đi kèm vs những điềukhoản bảo hộ hoặc ràng buộc đối tác => ngăn chặn rủi ro bị lợi dụng như ăn cắp công nghệ or thị trường + gắn thỏa thuận trao đổi đôi bên có lợi băng thỏa thâunj cấp phép chéo

o Cách quản lý

Ngày đăng: 28/05/2025, 12:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức này gộp các hoạt động cùng chuyên môn thành một chức năng và tổ chức phòng ban riêng quản lý và  vận hàng chức năng đó - Đề cương cuối kỳ kinh doanh quốc tế
Hình th ức này gộp các hoạt động cùng chuyên môn thành một chức năng và tổ chức phòng ban riêng quản lý và vận hàng chức năng đó (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w