Nội đung quản lý hoạt động bỗi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung, học phổ thông theo tiếp cân phát triển năng lực 25] 1.6.1.. Nhận xét và đánh giá chung về quản lý hoạt động bồ
Trang 1
DAIIIOC QUOC GIA IIA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊN THỊ THU PHƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỌNG BI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỀNG ANIT
CÁC TRƯỜNG TRUNG HOC PHO THONG THEO TLEP CAN
PHAT TRIEN NANG LUC
LUẬN AN TIEN Si QUAN LY GIAO DUC
Mã số: 9 14 01 14
HA NOI- 2019
Trang 2
DAIIIOC QUOC GIA IIA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊN THỊ THU PHƯƠNG
QUAN LY HOAT DONG BOI DUONG GIAO VIÊN TIENG ANH
CAC TRUONG TRUNG HOC PHO THONG THEO TIEP CAN
PHAT TRIEN NANG LUC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẦN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIAO DUC
Mã số: 9 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYÊN ĐỨC CHÍNII
PGS TS NGUYEN KHAC BINH
HÀ NOI- 2019
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoạn luận án “Quần lý hoat déng béi dưỡng gido vién tiéng
Anh các trường trung học phố thông theo tiếp cân phát triển nắng lực" là công
trình nghiên cứu của riêng tôi Các đữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bồ trong bắt l) công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Phương
Trang 4LOI CAM ON
‘Luan an nay đã không thể hoàn thành nếu thiếu sự hướng dẫn, cỗ vĩ động viên
và hỗ trợ của nhiều cá nhần vả tổ chức
"Trước tiên, tôi xin bảy tô lòng kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc tới @8-I'W
Nguyễn Đức Chính và PGS.TS Nguyễn Khác Bình, hai người Thầy đã nhiệt tình
hướng dẫn, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu vả viết luận án nảy
Những nhận xéL và đánh giá của các Thầy, đặc biệt là những gợi ý về hướng giải
quyết vấn đễ trong suốt quá trình nghiên cứu, thực sự là những bài học vô cùng quý
giá đối với tôi không chỉ trong quá trính viết luân án mà cả trong hoạt đông nghiên
cửu sau này
Tôi xin bày lỗ sự biết ơn chân thành đến tập thể cán bộ, viên chức Trường Đại học Giáo dục đã giúp đỡ và lao điều kiên thuận lợi cho tôi nghiên cứu và học tập tại
‘Tring
"Tôi xin chân thành cảm ơn Quý ‘Thay, Cô, Anh, Chị đang cộng tác tại các Bộ,
Sở, Phòng Giáo dục và Đào lạo, các trường trung học phố thông tại thành phố 11a Nội, thánh phố Vĩnh Phúc vả thành phố Quảng Ninh đã giúp đỡ, góp ý, tư vẫn và cung cấp thông tín cho tôi trong quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động bỗi dưỡng giáo viên tiếng Anh
Tôi cũng xin cảm ơn các Thấy, Cô giáo và đẳng nghiệp ở Trường trung học phố
thông Thăng Lang, Hà Nội, nơi tôi đang công tác, các Anh, Chị là những nghiên cứu
sinh trong lớp QH-2014-8 dã đành nhiều tình cảm, chia sẻ, giúp đổ, động viên tôi trong những ngây học tập, nghiên cửu
Lời cảm ơn cuối cùng, cững là lời cảm ơn đặc biệt nhất, tôi xin gửi đến những
người thân trong gia đình, những người đã luôn sát cạnh, tao moi điều kiện thuận lợi
để tôi có thể hoàn thánh luận án này
Xm chân thành cắm ơn tình cắm của mọi người dã dành cho Lôi!
Tác giá
ii
Trang 5MYC LUC
Trang
1.1.1 Tống quan nghiên cứu vẫn để năng lực năng lực ngôn ngữ và năng lực giao
tiếp, tiếp cận phát triển, bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực en)
1.1.1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề năng lực
1.1.1.2 Tổng quan nghiên cứu vấn để năng lực ngôn ngữ vả năng lực giao tiếp
15
1.1.1.3, Téng quan nghiên cứu về tiếp cận phát triển, vẫn đề bỗi đưỡng giáo viên
1.1.2 Tổng quan nghiên cửu vẫn dễ quản lý hoạt động bỗi đưỡng giáo viên 20
1.2 Những vấn để 1ý luận về quản lý, bồi dưỡng, quần lý hoạt động bồi dưỡng
1.2.2 Bồi dưỡng và bồi dưỡng giáo viên ee 2B
1.2.2.2 BỀi dưỡng giáo viên 22221222221211221212T.- 1 2e e 31
iii
Trang 61.2.3 Quin ly hoat déng béi dudng gido vién 32
1.3 Gido duc trung hoc phé théng trong hệ thống giáo dục quốc dân 33
1.3.1 Khái quát về trường trung học phố thông -ccccssrrreree Š 33
1.3.2 Nội dung giáo dục phễ thông theo hưởng đổi mới căn bản, toàn diện 34
1.3.3 Tiếng Anh va giao viên tiéng Anh trong giáo duc trung hoc phé théng 35
1.3.3.1 Môn tiếng Anh trưng chương trình giáo đục trung học phố thông 35
1.3.3.2 Giáo viên tiéng Anh trưng hoc phố thông 36
1.4 Chuẩn năng lực tiếng Anh và bồi đưỡng giáo viên tiếng Anh theo tiếp cận phát
1.4.1 Chuẩn năng lực tiếng Anh theo khung chuẩn châu Âu we BB
1.42 Đặu thủ của năng lực giao tiếp bằng ngoại ngữ - mối quan hệ giữa năng lực ngôn ngữ và năng lực văn hoá trong năng lực giao tiếp (ngữ năng} 40
3
14.3 Bai đường giáo viên tiếng Anh theo tiếp cận phát triển năng lực
1.5 Các thành tổ của hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh 45
1.5.1 Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông 45
1.5.3 Hinh thức tổ chức, phương thức bồi duỡng giáo viên tiếng Anh 47
1.5.4 Đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên liếng Ảnh - - 49
1.5.6 Mối quan hệ giữa đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiếng b0 30
1.6 Nội đung quản lý hoạt động bỗi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung,
học phổ thông theo tiếp cân phát triển năng lực 25] 1.6.1 Tổ chức đánh giá trình độ hiện tại, xác định nhu cầu bồi đưỡng và lập kế
hoạch bồi đưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận
16.2 Tổ chức thiết kế chương trình bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo liếp cận
phát triển năng lực Harry Harry " we D2
iv
Trang 71.6.3 Tổ chức triển khai các hình thức bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh thco tiến cận
1.6.4 Đánh giá kết quá hoạt động bồi đưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung
1.6.5 Tăng cường chính sách, cơ chế tạo động lực cho hoạt động bai dưỡng giáo
1.6.6 Lỗ chức hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên tiếng Anh nhằm phát triển năng
1.7.1.1 Hội nhập quắc tế về giáo dục " 1 38
1.7.1.2 Giao lưu, quảng bá văn hóa vả ảnh hưởng tích cực sọ
1.7.1.3 Sự quốc tế hóa tiếng Anh wa SD
1.7.2.2 Nhu cầu học tập, tự bồi đưỡng của giáo viên 62 1.7.2.3 Mai trường học tiếng Anh 63
CHUONG 2 CO SO THU'C TIEN HOAT DONG BOI DUONG VA QUAN
LY HOAT DONG BOI DUONG GIAO VIEN TIENG ANH CAC TRUONG
TRUNG HQC PHO THONG THEO TIEP CAN NANG LUC 6§
2.1.1 Mục đích nghiên cửu thực trạng HH HH ng HH HH ng riy 68
Trang 82.1.2 Đối tượng, phạm vị và thời gian khảo sát - 8
2.1.3 Nội dung và phương pháp nghiên cửu thực trạng quản lý hoạt dộng bồi dưỡng, giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận năng
2.2.2 Thực trang nhận thức về mức độ cân thiết của hoạt đông bồi dưỡng giáo
viên tiếng Anh các trường trung học phê thông - 76 2.2.3 Thực trạng dánh piả của cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh về mức dộ
cần thiết của một số nội dung bằi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trưng học
2.2.4 Thực trạng đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh về lợi ích của
hoạt động boi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp
2.2.5 Thực trạng bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông
2.2.5.1 Thực trạng về tần suất tham gia các khóa bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh
2.2.5.2 Thực trạng những khỏ khăn giáo viên tiếng Anh các trường trưng học phổ
thông gặp phái khi tham gia các khóa bằi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ 85
2.2.6 Thực trạng quản lý hoạt động bồi đưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung,
học phế thông theo tiếp cân năng lực " „88 2.6.1 Thực trạng đánh giá các biện pháp quần lý hoạt động bồi đưỡng giáo viên
Trang 9trung học phổ thông 92 2.3 Nhận xét và đánh giá chung về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng
Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực " -
2.3.2 Ilạn chế và nguyên nhân
CHƯƠNG 3 GIAT PHAP QUAN LY HOAT DONG BOI DUONG GIAO
VIEN TIENG ANH CAC TRUONG TRUNG HQC PHO THONG THEO
3.1 Những định hướng xác lập các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
tiếng Ảnh các trường trưng học phổ thông theo tiếp cận phái triển năng
3.2 Nguyên tắc xây đựng các giải pháp quản lý hoạt động bài đưỡng giáo viên tiếng
Anh các trường trưng học phê thông theo tiếp cận phát triển năng lực 101 3.3 Các giải pháp quản lý hoạt động bai dưỡng giáo viền tiếng Anh các trường
trung học phố thông thoo tiếp cận phát triển năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
3.3.1 TỔ chức năng cao nhận thức về quán lý hoạt động bỗi dưỡng của cán bộ
quản lý giáo dục và hoạt đồng bồi đưỡng vả tự bồi dưỡng giáo viễn tiếng Anh theo
3.3.2 Nhóm giải pháp quản lý hoạt đồng bồi đưỡng giáo viên tiếng Anh hướng
3.3.2.5 Lựa chọn đơn vị, chuyên gia, cộng tác viên bôi dưỡng tiếng Anh 129
vii
Trang 103.3.2.6 Điều chính các điều kiện chủ quan, khách quan ảnh hưởng phục vụ công
3.3.2.7 Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh 135
3.3.2.1 Sử dụng kết quả bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh 137
3.3.3 Quản lý hoạt động tự bai dưỡng va phát triển năng lực giáo viên tiếng Anh
139
3.3.3.1 Quản lý hoạt động tự xác định nhụ cầu và lập kể hoạch bỗi dưỡng của giáo
3.3.3.2 Chỉ dạo, định hướng nội dung tự bỗi đưỡng và phát triển năng lực 142 3.3.3.3 Chỉ đạo bộ phận kiểm tra, giám sát và hỗ trợ hoạt động tự bồi dưỡng 143 3.3.3.4 Thanh tra định kỳ và đột xuất việc thực hiển nhiệm vụ Lự bồi dưỡng 145 3.3.3.5 'Iễ chức để giáo viền tiếng Anh báo cáo kết quả tự bỗi dưỡng, đánh gid va
3.4 Quản lý sắp xếp, đánh giá và sử dụng giáo viên tiếng Anh 148
3.4.1 Lap ké hoach sắp xép, sử dụng giáo viên tiếng Anh 149 3.4.2 Đánh giá và sứ dụng giáo viên tiếng Ảnh thơo năng lực 151 3.4.3 Sử dụng theo nguyện vọng của giáo viên tiếng Anh 153
3.4.4 Sử dụng thco cơ cấu và đề nghị của tổ bộ môn 154
3.4.6 Sử dụng theo yêu cầu, quy hoạch của cán bộ quản lý 156
3.5 Tĩnh cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
3.51 Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp nhằm quản
Trang 113.5.1.2 Kết quá kháo sát tính khả thì của các giải pháp nhằm quản lý hoạt déng
- TỐT
bỗi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo tiếp cận phát triển năng lực
3.5.2 Thực nghiệm giải pháp: Xác định nội dung bỗi đưỡng giáo viên tiếng Anh
3.5.2.5 Quả trình tổ chức thực nghiệm _ 184
3.5.2.6 Kết quả thực nghiệm vá nhận định, đánh giá - 165
DANII MỤC CÁC CÔNG TRÌNHI KIOA HỌC ĐÃ CÔNG BÓ CỦA TÁC
Trang 12DANII MUC CAC IiNII, BANG, BIEU DO
DANH MUC CAC HINH
Tình 1.3 Quan niệm năng lực giao tiếp của Canale và Swair
Tình 1.4 Hoạt động quản lý
Hình 1.5 Mối quan hệ piữa các chức năng quản lý
Tỉnh 1.6 Mễ hình năng lực giao tiếp theo Guy
Hình 2.1 Quy trình khảo sat
Trang 13
DANIIMUC CAC BANG
Bang 2.1 Mau khdch thé khdo sat
Bang 2.2 Dé tin cdy thang danh gia cỗa cán bộ quần lý và giáo viên tiếng Ảnh về
74
Bang 2.3 Hệ số tương quan giữa từng biển và tông thang đo đánh giá của cán bộ
mite độ cần thiết của một số nội dung bỗi đưỡng giáo viên tiếng Anh
quấn lý và giáo viên tiếng Anh về mức độ cần thiết của một số nội dung hồi dưỡng,
-74
Bang 2.4 Độ tin cây của thang dánh giá của cán bệ quần lý và giáo viên tiếng Anh giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông
về lợi ích của hoạt động bỗi dưỡng và phát triển năng lực giáo viên tiếng Anh các
Bang 2.5 Hé sd tung quan gitfa timg bién va ting thang do đánh giá của cán bộ quan lý và giáo viên tiếng Anh về lợi ích của hoạt động bồi dưỡng và phát triển
năng lực giáo viền tiếng Anh các trường trung hoc phé thing
Bang 2.6 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh về mức độ cần thiết
của một số nội dung bồi dưỡng giáo viễn tiếng Anh
Báng 2.7 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh về lợi ích của hoạt
động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh
Bắng 2.8 Lần suất giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông tham gia
các khóa bôi dưỡng
tiéng Anh các trường trưng học phễ thông
Bang 3.1 Đánh giá tính cấp thiết của các giải pháp nhằm quan lý hoạt dộng bồi
dưỡng giáo viên tiếng Anh theo tiếp cận phát triển năng lực 159
Bang 3.2 Dánh giá tính khả thi của các giải pháp nhằm quan lý hoại động bồi dưỡng giáo viên tiểng Anh theo tiép cận phát triển năng lực Tới
Trang 14DANII MUC CAC BIEU BO
Biểu đỗ 2.2 Nhận thức của cán bộ quần lý và giáo viên về mức đô cần thiết của
hoạt động bằi dưỡng và phát triển năng lực giáo viên tiếng Anh 76
Bidu dé 2.3 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh về mức độ cần
thiết của một số nội dung bôi đưỡng giáo viên tiếng Anh wee BB
Biêu đồ 2.4 Đánh giá của cán bộ quán lý vả giáo vidn tidng Anh về lợi Ích của
Biểu để 2.5 Tần suất giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông tham
Bidu 43 2.6 Những khó khăn giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông
Biển đỗ 2.7 Đánh giá các biện pháp quản lý hoạt đông bồi dưỡng giáo viên tiếng
iêu dỗ 2.8 Đánh giá các biện pháp quản lý nhiệm vụ tự bỗi dưỡng của giáo viên
tiếng Anh các trường trung học phố thông 222222c222222crrrrrrrrree we
Biểu đồ 29 Đánh giá các biện pháp quản lý sắp xếp, đánh giá và sử dụng giáo
viên tiếng Anh các trường trung hoc phé thông
Tiễu đồ 3.1 Đánh giá tỉnh cấp thiết của các giải pháp nhằm quân lý hoạt động bi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo tiến cận phát triển năng lực 160
Biểu đồ 3.2 Dánh giá tính khả thị của các giải pháp nhằm quản lý hoạt động bỗi
dưỡng giáo viên liễng Anh thoo liếp cận phát triển năng lực
xi
Trang 15chân chính, hệ thống các giá trí, tỉnh hoa văn hóa của đân tộc và nhân loại, bồi
đưỡng cho họ những phẩm chất cao quý và nắng lực sắng tạo phù hợp với sự phát
triên và tiến bộ của xã hội
Chủ tịch Hồ Chí Minh tỉmg nhân mạnh: “Nhiệm vụ giáo dục là rÃt quan rong
và về vang, nếu không có thấy giáo thì không có giáo đục không có giáo duc, không có cán bộ thì không nòi gì đến kinh tẾ - văn hóa” [S1]
Nghi quyết 29 Hội nghỉ Trung ương 8 khóa XI đã xác định: “Phái triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu dỗi mới giáo đục và đào tạo, Xây dyng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bêi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cản bộ quân by giáo dục gắn với nữ cầu phái triển kinh lễ - xã hội, bào đảm an nình, quốc phòng
và hội nhập quốc tố, Thực hiện chuân hòa dội ngũ nhà giáo theo từng cắp học va
trình độ đào tạo” [2]
Trong bồi cảnh toàn câu hóa, nên kinh tế trí thức và các cuộc cách mạng công, nghiệp, công nghệ, sáng tạo vả đổi mới diễn ra nhanh chóng, ngoại ngữ là cha khóa
giúp người sử đụng lĩnh hội, nghiên cứu, áp dụng những tri thức quốc té mới, tiếp
cận với những nên văn hóa khác nhau, tận dụng nhiều cơ hội để phải triển và hội
nhập
Hội nhập quốc tê đã trở thành chủ trương lớn và chính sách phát triển kinh tế,
xã hội của Việt Nam trong sudt những năm qua Việc giao lưu, hội nhập với thế giỏi
dã đem lại cho dất nước nhiều cơ hội và cá thách thức, Để chất lọc được những tình hoa, tién bé va hop tác hiệu quả, chúng ta phải sử đựng ngoại ngữ như một công cụ tiữu hiệu, dễ có thể hiểu, vận dựng vào xây dimg va phát triển đất nước
Hội nhập còn mở ra cánh cửa cho nguồn nhân lực Việt Nam, khi học sinh từ
bậc phổ thông đến đại học, sau đại học nó nhiều cơ hội ra nước ngoài học lập bằng
Trang 16nguồn tải trợ Tuy nhiên, cơ hội trước mất là một chuyện, con nắm bất lại là một chuyên khác Dễ đạt được cơ hội, buộc học sinh - sinh viên phải hiểu được thể giới can gi, nha tai trợ cản gi, các chuyên gia, giáo sử nước ngoài dạy gì, nghiên cứu gì,
nhằm mục đích gì Người lao động, nhất là lao động làm cho các doanh nghiệp
rước ngoài hoặc đi xuất khâu lao động và nhất là sinh viên dù học ngành gi thi
1rgoại ngữ luôn là yêu tổ ưu tiên quan trọng Nếu ngoạt ngữ không được yêu cầu xây
dựng từ nhỏ, thì bọc sinh, người lao dông vẫn thát bại trên nủi cơ hội
Dé dap img yêu câu hội nhập và phát triển, Để án đạy và học ngoại ngữ trong,
tệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam đã được xác định với mục tiêu chung
“Đỗi mới toàn diện việc day va học ngoại ngữ trong hệ thông giáo dục quốc dân, triển khai chương trình đạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào
tạo ” (20) Tuy nhiên, sự vội vã, chuẩn bị chua đây đã và lúng từng khi triển khai
Để án; tình trạng thiếu đồng bộ của các địa phương; khoáng cách giữa các mục tiêu
và thục trạng của chất lượng đạy và học tiếng Anh ở Việt Nam; tinh chưa hiệu qua
và lãng phí của các hoạt dông đã làm xáo trộn không ít cả hệ thống giáo dục, đủ
những lợi ích ma 48 án sẽ đem lại cho toàn xã hội nêu thành công lá không thê phủ
nhận
Bộ Giáo dục và Đảo tạo đã ban bánh thông tư khung năng lực ngoại ngữ 6 bie
đùng cho Việt Nam [10] Theo đó, giáo viên tiếng Anh trưng học phổ thông được yêu câu đạt bậc 5/6, tức là đạt chuẩn C1 Giáo viên tiếng Anh trung học phố thông,,
xgoài vie dim bảo đại dược các Liêu chí trong chuẩn ƠI theo khung rồng lực, còn
dan tộc mình vả của cáo mrớc nói tiếng Anh
Hai trong số các nguyên nhân dẫn đến tĩnh chưa hiệu quả trong dạy học ngoại ngữ ở bậc giáo đục phổ thông của nước ta thuộc vé chương trinh và giảo viên tiếng, Anh Bất cập lớn nhất hiện nay là thiểu giáo viên có đủ năng lực, kinh nghiệm, sự
Tính hoại, sảng tạo và dan mê nghề nghiệp dễ giảng dạy hiệu quả
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông đã nêu: “Chuẩn nghề
nghiện gián viên cơ sử giáo dục phổ thông là hệ thông phẩm chất, năng lực mà giáo
Trang 17vién can dat dược dé thee biện nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ
sở giáo duc phố thông” “Làm căn cứ để cơ sở giáo đục phổ thông đánh giá phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên; xây đựng và triển khai kê hoạch bôi dưỡng phát triển năng lực nghệ nghiệp của giáo viên đáp ứng mục tiêu
giáo đục của nhỏ trường, địa phương và của ngành giáo đục." [L4]
Tuiật giáo dục nêu rô “Mhà giáo giữ vai trỏ quyết định trơng việc đâm bảo chất lượng giáo dục Nhà giảo phải không ngừng học tập, rèn buiện, nêu gương tắt
cho người học Nhà nước tỔ chúc đáo tạo, bồi dưỡng nhà giảa, có chỉnh sách bảo
đâm các điều kiện cân thất về vật chất và tình thần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ
của mình "" [5S] Việc bồi dưỡng, phat trién giáo viên trếng Anh là một trong, những mục tiêu và động lực phát triển nhà trưởng Tăng cường xây đựng chất lượng, giáo viêu tiếng Anh và cản bộ quần lý giáo dục một cách toàn điện theo liếp cận phát triển năng lực là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tỉnh
chiến lược lâu đài nhằm thực hiên thành công chiến lược phát triển giáo duc va chin
trưng dất nước
“Thực hiện nhiệm vụ dạy học tiếng Anh dang đặt lên vai giáo viên trung học
phả thông những yêu cầu, thách thức mới vẻ năng lực và trách nhiệm lớn hơn Mỗi
thay giáo, cỏ giáo căn cứ vào các tiêu chí vẻ kiến thức và kỹ năng theo chuẩn dẻ phần đầu nâng cao năng lục nghề nghiệp
Dé dap ứng các yêu cầu trên, các cấp quản lý nhà nước về giáo đục và các cơ
sở giáo dục đã và đàng xây dựng và thục hiện kế hoạch bỗi đưỡng phát triển năng
lực cho giáo viên tiếng Anh Dây là nhiệm vụ quan trọng, la khâu then chốt trong,
öi mới giáo đục nói chung và dạy học ngoại ngữ nói riêng
công cade
Bén cạnh những kết quả dạt dược, luện tại cũng dang có những khỏ khăn lớn
nhằm đáp ứng yêu cầu đối mới đạy học ngoại ngit, nhất là trong việc tiếp tục xây
dung và phát triển giáo viên trống Anh có đủ năng lực; công tác bồi đướng và quân
lý hoạt động bồi dưỡng cần được dành giá, hoản thiện nhằm nảng cao hiệu qué va chất lượng công tác bởi đưỡng giáo viên tiếng Anh đáp ủng yêu câu nàng chất Tượng học ngoại ngũ của mỗn trường Một trong những hướng nhằm mở rộng, nhất
là nâng cao chất lượng dạy ngoại ngữ trong các trường trung học phê thông một
cách vững chắc cân phải đối mới quản lý hoạt động bởi dưỡng giáo viên tiếng Anh
Trang 18theo tiếp cận phát triển năng, lực
Xuất phát từ ý nghĩa va tinh cấp thiết nêu trên, tác giả chọn đề tải luận án
nghiên cứu “Quân lý hagt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung
học phổ thông theo tiếp cận phat trién ning lực”
2 Mục dịch nghiên cứu
Tiên cơ sở nghiên cứu lý luận về quân lý bối dưỡng giáo viên, đánh giá rằng,
lực va danh giả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trung hoe phé
thông, luận án để xuất giải pháp quản lý bồi đưỡng giáo viên tiếng Anh các trường,
trung học phố thông theo tiếp cận phát triển năng lực
3 Khách thể và đối Lượng nghiên cứu
3.1 Khách thế nghiên cứu
Hoạt dộng bồi đưỡng giáo viên tiếng Anh các trường wung học phố thông,
3.2 Đất tượng nghiên cửu
Quan ly hoạt động bồi đưỡng giảo viên tiếng Anh các trường trmg học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực
4 Câu hỏi nghiên cửu
Hoạt đông bôi đưỡng giáo viên tiếng Anh trong bởi cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục vả hội nhập đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn dé gi? Và có
thể nghiên củu cầu trúc năng lực giao tiếp cần có trong bồi cảnh mới làm co sở đề
ác giải pháp quân lý hoại đông này nhằm giải quyết những vẫn để đỏ không?
5, Giả thuyết khoa học
1nạng công nghiệp Tuy nhiên, trình độ tống Anh của học sinh Việt Nam hiện nay
cững rất đảng lo ngại Một trong nhiều nguyên nhân của tình hình này là giáo viên tiếng Anh bộc lộ nhiều bắt cập trong cả trinh độ chuyên môn cũng như nghiệp vụ sư pham Nếu nghiền cửu năng lực dặc thù của giáo viên liếng Anh bao gồm năng lực văn hỏa, năng lực ngôn ngữ vả các năng lực khác, xác lập được khung chuẩn năng,
lực tiếp cận chuẩn quốc tế và dựa vào chức năng nhiệm vụ của các cấp quản lý và
Trang 19tiếp cận theo qua trinh béi đường cũng như năng lực dẫu ra của người học saư các khóa bêi dưỡng, có thê để xuất các nội đung, giải pháp quản lý bồi đường giáo viên, góp phan nang cao trình độ giáo viên cũng như chất lượng của quá trình day hoc tiếng Anh
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dung cơ số lý luận về bổi dưỡng giáo viên Việt Nam và quân lý hoạt
động bổi dưỡng giảo viên tiếng Anh các trường trung học phố thông theo tiếp cận
hát triển năng lực
Thảo sát và đánh giá thực trạng về hoại động bôi dưỡng và quản lý hoại động, bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường trung học phê thông theo tiếp cận năng lực
Để xuất các giải pháp nhằm đổi mới công tác quân lý hoạt động bổi dưỡng,
ên tiếng Anh các trường trung học phổ thông giai đoạn hiện nay
giáo
Kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thí của các giải pháp được để xuất
Thực nghiệm một số nội đung của các giải pháp đê xuất trong luận án
7 Giới hạn và phạm vỉ nghiên cứu
Luận án khảo sát cán bộ quản lý, chuyên viên Sở giáo dục và Phòng giáo dục,
giáo viên tiếng Anh các trường trung học phố thông chủ yêu ở 3 tỉnh thành Hà Nội,
nhi Phúc và Quảng Ninh
Thời gian khảo sát, phỏng vấn: Từ tháng 12/2015 đến tháng 10/2019
8 Phương nháp nghiên cứu
81 Phương pháp buận
Tiếp cận quan điểm hệ thống: Tiép cặn quan điềm hệ thống xem xét đối tượng
xghiên cứu nhu ruột bộ phận của hệ hồng toàn vẹn, vận động và phát Iriển thông qua việc giải quyết mâu thuần nội tại Bồi dưỡng giáo viên và quản lý hoạt động bồi
đường giáo viên tiếng Anh theo tiếp cận phát triển năng lực hiên có mỗi quan hệ
với các yêu tổ khác trong sự phát triển của trường trưng học phổ thỏng Thông qua việc nghiên cứu đề phát hiện ra những yếu tổ mang tỉnh bản chất của công tác bồi đưỡng và phát triển giáo viên tiếng Anh các trường trung học phỏ thông,
Tiếp cận theo lí thuyết phải triển nguân nhân lực: Nguôn nhân lực có chất lượng là nguằn lực chính quyết định quả trình phát triển của tổ chức, là yếu tổ quyết định việc khai thác, sử đụng, bão vệ và tải tạo các nguồn lực khác trong tố chức vi
Trang 20nguồn nhân lực có trị thức có tiêm năng, tru thẻ nỗi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu được bồi đưỡng đúng, khai thác vả sử dụng hợp lý Qua đây cho thấy, lây quản
lý hoạt động bỏi đưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phế théng thea tiếp cận phát triển năng lực sẽ làm cơ sở cho công tác tuyển chọn, quy hoạch sử
dụng, đánh giá, đảo tạo, phát triển giáo viên tiếng Anh nói chung và thu hút, trọng,
đựng người có tài năng nói riêng nhằm tạo đồng lực làm việc, nâng cao năng suất,
hiệu quả hoạt động của tổ chức và là yêu càu cấp thiết trong quá trình đổi mới căn
‘ban toàn điện nên giáo đụo ở nước ta giai đoạn hiện nay,
Tiếp cận năng lực: em xét quản lý hoạt động bai dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phố thông nhằm hướng tới việc năng cao và phát triển năng, lực, chuyên môn nghiệp vụ nói chưng và năng lực giao tiếp, nắng lực văn hóa nói
riêng
Tiếp cận phức hợp: 'Tinh phức hợp được liễu như là những gì liên kết lại với
nhau, đan đệt củng nhau Tính phức hợp liên quan đền khối lượng không lỗ những
tương tác giữa các bộ phân cầu thành đị biệt, gắn bỏ hữu cơ với nhau, tạo nên “tâm dệt chung” không thể phân cách và quy giản được Phương, pháp tiếp cận phức hợp
là cách nghiên cứu đổi tượng củng một hic bằng nhiều cách tiếp cận, nhiễu li thuyết,
bình diện, tầng, bậc khác nhau, dễ phát hiện dược nhiều mỗi liên hệ, tính chết khác nhau của đối bượng, nhằm hiểu ban chất của đối tượng chính xác hơn
Tiếp cận quan điểm lịch sử: Xem xét đôi tượng trong một quá trình phát triển,
từ quả khứ đến hiện tại, từ đào tạo ban đầu đến việc bồi dưỡng trong quá trình day
học, từ đó nhằm phát hiện ra những mỗi liên hệ đặc trung về quá khứ - hiện tại -
tương lại của đổi lượng thông qua những phép suy luận biện chứng, logic
8.2 Phương pháp nghiên của
32.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phan tích, hệ thẳng hóa các công trình nghiên cứu về bối dưỡng và quản lý hoạt động bổi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo tiếp cận phát triển năng lực, xây
dựng khung lý luận cho luận án
8232 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra viết
Khảo sát trên đổi tượng cán bộ quân lý các trường, chuyên viên Sở và Phòng
Trang 21Giao duc va gido vién tiéng Anh 6 mét sé tradng trung hoc phé thang
Phương pháp lẫy ý kiến chuyên gia
Trao đối, trung cầu ý kiến một số cán bộ lãnh đạo và cán bộ quán lý giáo đục,
và các chuyển gia tiếng Anh
Phương phúp phong vin
Phong van một số chuyên gia, cán bộ quản lý các cấp, giáo viên tiếng Anh các
trường trung học phố thông
Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp
Nghiên cứu một số kế hoạch, báo cáo lông kết của Đề án dạy học ngoại ngữ, một số hỗ sơ bảo cáo thông kế số liệu tổng hợp, kế hoạch và đánh giá thực hiện kế hoạch triển khai Để án đạy ngoại ngữ, công tác bôi đướng giáo viên tiếng Anh hàng,
xăm hoặc từng giai đoạn, của các Số giáo dục và Đảo tạo, Bộ Giáo dục và Đảo tạo
vả cáo văn bản chi dao
Phương pháp khảo nghiệm và thứ nghiệm
Khao nghiêm tỉnh cấp thiết và khả thị của các giải pháp dược đẻ xuất tại một
số trường trung học phế thông; thứ nghiệm một hoặc hai giải pháp được đề xuất
Phương pháp thẳng kê
Xử lý các số liệu trên phiểu diễu tra, khão sát vả các số liệu thông kê cản bộ quản lý, giáo viên tiếng Anh trung học phố thông bằng các thuật toán và phân mềm
phân tích số liệu
9 Luận điểm bảo vệ
i, Béi duéng giáo viên nói chung theo tiếp cận phát triển năng lực 14 một mắt xich quan trọng trang phát triển nguồn nhân lực
1i Để quần lý hoạt động bởi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo tiếp cận phát triển
năng lực, cân xác định câu trúc của nang lực giao tiếp, năng lực cột lõi của giáo
viên ngoại ngữ xác lập khung chuẩn năng lực liếp cậu chuẩn quốc tế làm cơ sở đề xuất các giải pháp
iii Các giải pháp phải phủ hợp với thực tiễn của Việt Nam trong bối cảnh toàn
cầu hóa và hội nhập, đán ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay
10 Đóng góp mới của đề tài
161 VỀ mặt lý lận
a
Trang 22Luận án hệ thông lý luận về bồi dưỡng, quản lý hoạt dộng bỏi đưỡng giảo viên tiếng Anh các trường trung học phố thông theo tiếp cận năng lực
Luận ản đóng góp vào lý luận bồi đưỡng, quân ly hoạt động béi dưỡng giáo viên tiếng, Anh trên phương, diện đổi mới cách tiếp cận
102 VỀ mặt thực nt
Thông qua các phương pháp nghiên cửu, quan sát! và phân tích hiện trạng, luận
an nghién cửu một cách tổng thể ván để quản ly hoạt động bổi đường giáo viên
tiếng Anh theo tiếp cận phát triển năng lực, xác định những tổn tại và chỉ rõ những,
nguyên nhân đần đến những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động bỗi đưỡng, giáo viên tiếng Anh
“Trên cơ sở phân tích lý huận và thực trạng, hiện án đề xuất các giải pháp quản
ân phát triển năng lực Các giải pháp đó đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, khả thi và phù hợp với đổi tượng tham
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo tig
gia bỗi đưỡng, tăng cường khả năng phát triển năng lực vả nghề nghiệp cho họ, làm
cơ sở cho các trường sư phạm và các lrường tung học phỏ thông, các cấp quân lý đổi mới công tác bởi dưỡng đáp ứng yêu cầu đáo tạo nguồn nhân lực trong, bối cánh
thay đổi căn bản Loàn điện nên giáo đực hiện may
11 Cầu trúc luận án
Ngoài phản mở đâu; kết luận và khuyên nghị, đanh mục tải liệu tham khảo,
tội dung luận án được trình bảy trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về bởi dưỡng và quân lý hoạt dộng bởi đưỡng giáo viên
tiếng Anh các trường trung học phố thông theo tiếp cận phát triển năng lực
Chương 2: Cơ sở thực liễn hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bi dưỡng
giáo viên tiếng Anh các trường trung học phỏ thông theo tiếp cận năng lực
Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh các trường trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển năng lực
Trang 23CHƯƠNG 1
CO SOLY LUAN VE BOT DUONG VA QUAN LY HOAT BONG BOI DUGNG GIAO VIEN TIENG ANH CAC TRUONG TRUNG HOC
PIO TIONG TITEO TIEP CAN PIIAT TRIEN NANG LUC
1.1 Tang quan nghiên cứu vẫn dé
1.1.1 Tng quan nghiên cửu vẫn đề năng lực, năng lực ngôn ngữ và năng lực
giao tấn, Hấp cận phát triễn, bồi dwang theo tiép cin năng lực
1.1.1.1 Tổng quan nghiên cứu uẫn đề năng lực
Những nghiên cứu ỡ nước ngoài
Với xu thể toàn cầu hoá và cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển nh
1 lượng cao, phù hợp với sự
phat triển của khoa học công nghệ liên cạnh đó, giảo dục cũng phải góp phần ánh
trưởng tích cục, giữ gìn bản sắc của ruối đân tộc trong quá trình lội nhập và phát
triển
Nguềẻn gốc của các cuộc thảo luận về năng lực có thế quay ngược trở lại năm
1996 khi hội déng châu Âu dịnh nghĩa công dân tích cực có khả năng đảm nhận trách nhiệm, tham gia vào các quyết định nhóm, giải quyết xung đột một cách phi bạo lực
va dong mét phan trong hoạt động và cỗi thiện thể chế dân chủ Bằng cách nảy, năng,
lực được đưa vào các tải liệu chính thức nhằm bao gồm cáo khía cạnh chính trị xã hội
thiết yếu trong cuộc sống của những công dân châu Âu {901 Các nghiên cửu gần dây
đã chỉ ra rằng thuật ngữ này được sử dựng rộng rãi ở 27 nước thành viên chân Âu liên quan đến triết lý giáo dục, lịch sử, phương pháp tiếp cận học tập và phát triển chương trình giảng dạy, các tiên trình cải cách và ảnh hưởng quốc tê gân đây
Trong nỗ lực làm rõ khái tiệm “năng Jgc”, Weiurl gắn thuật ngữ này với khải
niệm “arere", theo tiếng Lly Lap có nghĩa lá "xuất sắc, cùng với thuật ngữ tiếng
Tatinh “vødas”, được hiểu là xuất sắc thuộc về đạo đức, bay súc mạnh, hiệu quả,
Trang 24trong khi mọi người thường biểu thuật ngữ này có liên quan tới “những sỉ mọi người
có thể làm hơn là những gì họ biết” Khải niệm này ap dụng cho cả nhân, nhóm xã
Gi hoặc thế chế Các thuậi ngữ “khá năng” hoặc “năng bec” có thể được sử dụng, thay thế cho nhau [153]
Denyse Tremblay cho rằng năng lực là “khổ năng hành động, thành công và
diễn bộ dựa vào việc lnợ' dộng và sử dụng biệu quả tông hợp các nguồn lực dé
đổi mặt với các tình huống trang cuộc sống ” [93]
Năng lực dược miễu tả như là “sự kết hợp phức tạp của kiến thức, kỹ năng, sự
biếu biết, những giá trị, thái độ và mong muốn mà chủng dẫn tới các hành động hiệu quả, tiêu biểu của con người trên thế giới, trong một lĩnh vực cụ thé” [92]
Năng lực do đó được phân biệt với kỹ năng, một từ được định nghĩa là khả năng đẻ thực hiện những hành động phúc tạp một cách để đồng, chính xác và thích hợp
Theo Lloskins, 8 va Deakin Crick, R., ning lực là sự kết hợp phức tạp của kiến thức, kỹ năng, hiểu biết, giá trị, thái độ và mơng muôn đem lại liệu quả, được thể
hiện qua hành động, của con người ở một lĩnh vực nào đó Thánh tích của ai đó trong
công việc, trong các mỗi quan hệ cá nhân hoặc trong xã hội đân sự không đơn giãn chỉ dựa vào sự tích lũy kiến thức cũ được lưu trữ đưới dạng dũ liệu, mã là sự kết hợp cửa kiến thức với các kỹ năng, giá trị, thái độ, mong muốn, động lực và áp dụng kiến thức nảy trong một bỗi cảnh cụ thể của người đó tại một thời điểm cụ thể trong quỹ
đạo thời gian [109]
Mô hình năng lực dược sử dụng phỏ biến rong quản trị nhân sự nhằm dao tao
và phát triển năng lực cá nhân hiện nay là mô hình ASK (Phẩm chất hay thái độ -
Attitude; Ky wing - Skills; va Kién thie - Knowledge) Benjamin Bloom |79| dược
cơi là người đưa ra những phát triển bước đầu về AS5K, với ba nhém năng lực chính Thao gồm:
«_ Phẩm chất/Thải độ (Attitude): thuộc về phạm vị cảm xúc, tỉnh cắm
+ K§ ning (Skills): ky wing thao tic (Manual or Physical)
« Kidn thie (Knowledse): Thuộc vẻ năng hyo ur duy (Cognitive)
Trang 25> Sin sing tiếp thu cải mới > Khái niệm
> Tự kiếm soát
Hình 1.1 Mô hinh nang luc ASK [79]
Mô hình tảng băng trôi trong quản trị nhân sự cho thây năng lực và tiêm lực của một người Cụ thê:
+ Ky nang: Nhimg điều, cách thức giúp một người cỏ thẻ lảm tốt việc gỉ
*_ Kiến thức: Những gi người đỏ hiểu biết
+ Thái độ: Bao gồm các nhân tỏ thuộc về thể giới quan tiếp nhận vả phản ứng lại
với thực tế, cách xác định giá trị và giá trị ưu tiên, thể hiện thái độ và động cơ
+ Gia trị: Hình ảnh của người đó trong tập thẻ; nó thê hiện điều quan trọng phản
Định vị bản than
Hình 1.2 Mô hình năng lực tảng băng trôi [143] Động lực
* Dinh vi bản thân: Thẻ hiện qua khả năng lãnh đạo, quản lý; Khả năng thích nghỉ và sự tự tin
Trang 26+ Die tink: Thẻ hiện qua sở thích, năng khiếu, sự điểu tiết hợp lý, tiêm năng, sự hiểu biết sâu rộng, lính hoạt, sáng tạo, ngay thăng, bộc trực, thông minh, sự
trung thành và khả năng chịn áp lực công việc
«Động lực: Suy nghĩ trong vô thức khiển cỏ những hành động lưởng đến thánh
công,
Các ưu liên của BƯ nhằm nâng cao chải lượng giáo viên và việc đào lạo giáo viên, như được xác dịnh trong các kết luận của Hội đồng Giáo đục vào tháng 11 năm 2007, 2008 và 2009, nhắc lại sự cân thiết phải nâng cao nắng lực giáo viên, cũng như để thúc đẩy các giá trị và thái độ nghề nghiệp, đề cập đến những yêu câu nghề giảo viên như sau:
> Kiến thúc chuyên ngành của mẻn học
> Kỹ năng sư phạm, bao gồm:
* Dạy các lớp học hôn hợp, + Sử dụng ICT; » Day hoc nang lực qua môn học; »
Tạo ra trường học hập đẫn an toàn, » Văn hóa/ Thái độ đổi với việc thực hành suy tưởng, nghiên cửu, sáng tạo, hợp tác, tu hoe, 1102]
Các kết luận được củng cổ bằng các mô hình học tập suốt đời đã được nêu ra
trang chương trình nghị sw Lisbon, trang dé nhan manh tim quan trong của năng,
lực ngang, (nlưư kỹ thuật số, học để tìm hiểu, các năng lực céng dan) trong tim năng, lực chủ chốt cần thiết trong một thể giới luôn thay đổi - đặc biệt, năng lực tổng hợp của việc học để tìm hiểu (điều chỉnh đẻ thay đổi, quân lý và lựa chọn từ các nguén
thong tan khổng 16) [102]
Theo cáo táo giả Koster và Dengerink, năng lực giáo viên là “sự kắt lợp giữa
kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị và đặc điểm cá nhân, giúp cho giáo viên có thể
Nam Á nhằm thúc đây hợp tác giáo dục, khoa hoc và văn hóa trong khu vực đã chia
số, trao đổi và bản luận về các tiêu chuận năng lực giảng đạy ở các quốc gia Đồng Nam A Sau khi nghiền cứu, tháo luận các tiêu chuẩn năng lực giảng dạy nói riêng, ở
từng nước trang khu vực, Hội nghị đã đua ra các năng lực giảng dạy chung baa
Trang 27am: nhân cách, kiến thức nghề nghiệp, phát triển nghề nghiệp, các tiếu chuẩn dao đức trong nghẻ và các kĩ năng nghề nghiệp [1 56]
Bản báo cáo “4 Teacher Education Model for the 21st Century” cia Vién
Giáo dục Quốc gia Singapore di khdng định rõ tâm quan trọng, của giáo dục trong,
việc đảm bảo sự sống còn và phát triển của quốc gia trong xu hướng hội nhập và
toàn câu hỏa Trong dé giáo viên ở thế kỷ 21 cũng cảng cần lòng yêu rughể, những giả trì đứng dẫn, kỹ năng và kiến thức để nuôi đường, phát triển cả về mặt dạo dức,
trí tuệ, thê chất, xã hội và thâm mỹ cho học sinh Bên cạnh đó, người giáo viền ở thê
kỹ 31 đời hồi phải có năng hực toàn điện hơn để có thể đáp ứng nhủ cầu cao hon của người học và có thể trang bị tốt cho họ nhưững kỹ năng và kiển thức cẩn thiết nhằm
đạt được thành công trong cuộc sống và trở thành công dân có ích cho xã hội [126]
Vai trò của giáo viên và nhủ Hường đang thay đối, và những kỳ vọng về họ
cũng vậy: giảo viên được yêu cầu dạy trong những lớp học đa van héa, phái giúp
các học viên có những rửu câu đặc biệt hòa nhập, sử đụng công nghệ thông tin đẻ tăng hiệu quả trong giảng day, tham gia vao quy trình đánh giá và giải trình, và
khuyến khích phụ huynh hợp tác với nhá trường [132] Hơn nữa, liội nghị thượng,
đỉnh thê giới về giảng dạy điễn ra gần đây đã hm ý rằng giáo viền cần giúp học sinh
không chỉ có "những kỹ năng dễ dạy nhất và dễ kiểm tra nhất”, mà quan trọng, hơn
cả là cách suy nghĩ (sự sắng tạo, tư duy phản biện, giải quyết vẫn để, kĩ năng đưa ra quyết định làm và học tập), cách thức làm việc (giao tiếp và hợp tác), các công cu
đễ làm việc (bao gồm công nghệ thông tín và truyền thông), và các kỹ năng về công
đân, về cuộc sống, sự nghiệp và trách nhiệm của cá nhân và xã hội đế đạt thành
công trong nên đân chủ hiện đại [133]
Tài liệu “Compefeney Framework for Teachers” do $é giao duc va dao tao Tây
Ue da đưa ra khung năng lực cho giáo viên và định hướng giáo viên trong chuyên
môn và nâng cao trình độ nghiệp vụ nhằm năng cao chất lượng dạy học, đáp ứng những thay đổi về yêu cầu học tập, tầng, chất lượng dầu ra của học sinh [94]
‘Nang lực liên văn hóa cần thiết ở giáo viên giảng đạy ngoại ngữ đã được đẻ
cập và mô tả trong dự an “Intercultural competences for Foreign Language
Teachers”, đồ là
Các năng lực chung:
Trang 287 Tíhrnổ: quan tâm và hiểu biết về các nền văn hóa khác
2, Kiển thức: hiểu biết về văn hỏa, giao tiếp liên văn hỏa vá có thể truyền dạt cho
học sinh
3 Tính linh hoạt: chấp nhận một số hành vi thích hợp trong một số tỉnh huồng và
hướng dẫn học sinh Fan
Cac năng lực định hướng nghề:
4 Nhận thúc: có thê suy nghĩ và hành động qua những nhận thức khác nhau và áp
dụng thuật ngĩt nhận thức vào giảng đạy
5 Bai cảnh: có kiến thức đây đủ về văn hóa đích để thêm bốt cảnh vào
động học tập và có thể hưởng dẫn học sinh tìm hiểu bối cánh
đẻ, giao tiếp bằng ngoại ngữ, năng lực toán và khoa học, công nghệ cơ bản; năng
lực số hóa, học cách học; năng lực xã hội và công dân; ý thức sáng tạo và kinh
doanh, ý thúc văn hóa Các năng lực trên làm nên tảng cho việc học tập suốt đời của
một công dần toàn câu được triển khai đẳng bộ ö mọi cấp bậc học, mọi chuyên
nganh [97]
Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ngày 30 thang 9 năm 2008, Thủ Tướng Chính Phủ đã ký quyết định số 1400/QĐ-TTG, phê duyệt Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Chêu Âu
làm chuẩn đào tạo trình độ tiếng, Anh kèm theo đỏ là “Đề án dạy và học ngoại ngữ
trong hệ thông giáo dục quốc đân Liệt Nam giải đoạn 2008-2020” [5T]
Tài liệu hội thâo chương trình giáo duc phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ Giáo duc va Dao tạo xếp năng lực vào phạm trủ
hoạt động khi giải thích: “Móng lực là sự huy dong tổng hợp các kiên thức, kĩ năng
tả các thuộc tỉnh cả nhân khác như bứng thú, niềm tin, ý chỉ dễ thực hiện một loại công việc trong một bắt cảnh nhất định." [12]
Trang 29Tác giả Nguyễn Đức Chỉnh cho rằng năng lực lá tê hợp các hoạt động nhằm thuy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn kiến thức, kỹ năng khác nhau trong nhà trường xã hội, kinh nghiệm bản thân, sách báo, đồng nghiệp đế giải quyết vấn đê
“hoặc có cách ứng xử phú hợp trong béi cảnh xã hội luôn phát triển [25]
Theo cách hiển của tác giả Dặng Thành Tưng “
Ta, còn cần một số đặc điển tân lý đặc trưng của thâu cách về mi trí tuê, lình cảm
và ý chí
Luan an tién sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giả Trân Trọng IIả:
“Quận ly phat triển chương trình giáo dục trung học phố thông theo định bưởng năng lực” đã nghiên cửu nghiên củu những vẫn dé ly luận vẻ năng lục, chương
trình giáo đục trung học phố thông định hướng năng lực, phát triển chương trình và
quần li phát triển chương trình giáo dục trung học phổ thông theo dịnh hướng năng,
lực [33]
1.1.1.2 Tổng quan nghiên cứu vẫn đề năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp
Các lác giả như Hymes and Savignon bắt đầu sử dụng thuật ngữ năng lực giao
tiếp đề miên tả mức đệ mả người học ngồn ngữ có thẻ tạo ra nghĩa và tương tác với
người khác [111][141]
THymes [112 đưa ra khái niệm năng lưc giao tiếp là “Sự biểu biết về tính thích
hạn của phát ngôn trong một hoàn cảnh cụ thể với ý nghữa văn hoá xã hội cụ thế và
Theo Savignon, “Nang lve giao tiếp là khả năng chọn dùng ý ngiữa, khả
năng kết hợp thành công kiến thức ngôn ngữ học và những quy tắc ngôn ngĩ học xã
hội trong tương tác giao tiếp Năng lực giao tiếp đã cập đến nang lực ngữ pháp trên
Trang 30cấp độ câu, thể hiện sự tương tác xã hội giữa một người nói và nhiều người nghe trong tình huông thực như việc giải thích, diễn đạt và chọn ÿ nghĩa theo nhiều cách
khác nhau ”
Năng lực giao tiếp là một khái niêm ngôn ngữ đề cập đến khả năng của người
học ngoại ngữ Khả năng này không những liên quan đền việc nhận diện và sử dụng,
những quy luật ngữ pháp mà cỏn liên quan đến cách hình thành phát ngôn đúng,
lam thẻ nào đề sự dụng phát ngôn thích hợp, vả vai trò của ngôn ngữ trong giao tiếp:
văn hóa xã hội Thuật ngữ “nding lực giao tiếp” được xem là “lính hồn” của phương pháp
dạy học giao tiếp trong việc dạy - học ngoại ngữ [142]
Quan điểm của Canale va Swain, “năng lực giao tiếp” gồm 4 yêu tổ
+ Năng lực ngữ pháp (grammatical eompetence): là trí thức vẻ hệ thông các quy
tắc ngữ pháp, củ pháp, từ vựng va ng:
âm Năng lực này giúp người học ngôn ngữ
có thể nắm vững câu trúc và khả năng diễn đạt tốt
+ Năng lực ngôn ngữ xã hội (sociolingaistie competence): Năng lực ngôn ngữ
xã hội là tri thức cân thiết giúp cho việc sử dụng ngôn ngữ phủ hợp với ngôn cảnh, cha dé và mdi quan hệ xã hội, là khả năng lựa chọn sử dụng từ tình thái phù hợp ngữ cảnh, đối tượng giao tiếp
+ Năng lực diễn ngén (discourse competence): là khả năng liên kết các ý tưởng, một cách logic, mạch lạc, thông nhất và cách dùng tử liên kết văn bản hợp lý
+ Alăng lực chiến lược (strategic competence): khả năng sử dụng các chiến lược
giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, nhận diện và giải quyết các tỉnh huồng hiểu
Ngoài ra, khái niệm “năng lực giao iếp” theo nghiên cứu của Batchman được
chia thành hai yêu tổ chính: “năng lve 16 chutc” (organizational competence) gồm
Trang 31năng lực ngữ pháp và năng Ive dién ngén, Cén “nding ive ngit dung” (pragmatic
cơmpetenee) gồm ngôn ngữ học xã hội và năng lực ngôn trung Năng lực giao tiếp
là thước đo học lực của người học Nhằm giúp người học có môi trường phát triển khá năng giao tiếp và sử dụng thành thạo ngoại ngữ, giáo viên cần năng động trong,
việc áp đụng phương pháp giao tiếp đẻ thiết kẻ bài giảng sao cho phù hợp với trình
độ học viên và từng lớp học [74]
Theo EHis, năng lực giao tiếp là “những kiến thức mà người sử dụng ngôn ngữ
đã tiếp thu được giúp họ cá thể hiểu và tạo ra các thông điệp bằng ngôn ngữ ” [96]
Theo Hamers, “Tat od se phái triển ngôn ngữ diễn ra trong những mỗi lương tác trong bễi cảnh của môi trưởng xã hội ” [107]
Romaine dinh nghĩa năng lực giao tiếp là “#iên thức cơ bản của người nói về các quy tắc ngữ pháp (dược hiểu theo nghĩa rộng nhất hao gầm ngữ âm, ngữ phản,
từ vựng và ngữ nghĩa) và các quy tắc cho việc sử dụng chúng trong những hoàn
cảnh xã hội thách hợp, ” [140]
Giáo viên sử dụng ngôn ngữ vừa là phương tiện và dốt tượng giảng day Ho
đội hỏi kỹ năng ngôn ngữ phức tạp bao gồm tất cá các khia cạnh của ngồn ngữ cần
thiết trong quá trình bình thường giao tiếp với những người khác, cũng như một loạt
các kỹ năng chuyên môn
Sử dựng ngôn ngữ, bao hàm cả việc học ngôn ngữ, bao gồm các hành động được thực hiện bởi những cá nhân và các tác nhân xã hội nhằm phát triển một loạt
cde ning luc, cả năng lực ngôn ngữ giao tiếp nỏi chưng và riêng |89]
Tổ xác định năng hưc ngồn ngủ, hai trong cáo cách được sử đựng phố biến là
thang mé ta cap độ thành thạo và các bài thí khảo sá năng lực đuọc chuẩn hỏa
1144] Thang mô tả các cấp đô thành thạo là thang cấp độ trong đó nẵng lực dược
mô tả theo từng thang bậc, từ trinh độ zê-rõ đến trinh độ tương đương với người bản
xứ, cải lơi của nó là cung cấp những chuẩn rực có thể sử dung: cho mục đích dạy hoc, danh gia va tự dánh gia [144] Qua nhiều thập kĩ nhiều thang mô tá cấp dộ đã được hình thành và phát triển, tuy nhiên thang mô phế biển hiện nay la “Khung
tham chiếu chung về nắng lực ngôn ngữ” dược mội tập thể các chuyên gia nghiên
cửu ngôn ngữ ở chau Au tiéu biéu Ja John ‘rim, Brian North, Daniel Coste, va
Trang 32Joseph Sheils [101] phát triển từ dâu thập niền 1990 và dược tham dinh thông qua TIệi đồng Châu Âu
Trong bài viết “Bàn thm vé cdi dich của dạy - học ngoại ngữ theo quan điễm giao tiếp - cá thê hóa”, tác giá Nguyễn Văn Tụ đã đề cập đến băn chất của năng lực
giao tiếp và những cơ sở khoa học đề chọn nó làm mục đích cơ bản, mục đích cudi cùng của đạy - học ngoại ngữ hiện đại [68]
Trong bài viết: “Văn hóa, giao thoa văn hóa và giảng dạy ngoại ngữ” của tác
giả Nguyễn Quang, cáo cách nhìn nhận khác nhau của các nhà nghiên cứu về “vấn
tióa” được đưa ra bản luận, phân tích Tác giả có để cập vẫn để giao thoa văn hóa và
xem xét các xung đột văn hỏa Tác giá cũng, dưa ra các khuyến nghị về “nội dung”
và “cách thức” tiếp cận giao thoa văn hóa trong giảng đạy ngoại ngữ nhằm giúp Trgười học thành công trong giao tiếp quốc tế [53]
1113
ing quan nghiên củu về tiếp cận phát triền, vấn đề bồi dưỡng giáo viên
theo tiếp cận năng lực giao tiếp
Sinh thời, Chủ tịch Hỗ Chí Minh - nhà chỉnh trí lỗi lạc, lãnh tụ vĩ dại của cách mạng Việt Nam, người anh hủng giải phóng dân tộc, nhả giáo, nhà văn hoá kiệt
xuất của nhân loại đã vận đụng sáng tạa Chủ nghĩa Mác - Lênin và kẻ thừa những các tư tưởng tình hơa của nhân loại, củng với kinh nghiệm thực tiến của mình trong,
suốt cuộc đời đấu tranh cho sự nghiệp giải phỏng dân tộc, đản chủ của rhân dân Việt Nam và cho sự tiên bộ của nhân loại đã khang định: “Hạc không bao giờ là cùng Học mỗi dễ tiền bộ mãi Càng tiễn bộ càng thấy phải học thêm "
Trong bài phat biéu tai 116i nghi lan thử nhất về công tác huản luyện và học
lập ngày 6/5/1950, Hồ Chi Minh cho rị
tg nội đụng công lác đảo Lao bai ducing ean
bộ phải toàn điện, bao gồm các mặt không tách rời nhau: Huấn luyện nghề nghiệp
(chuyên môn), huấn luyện chính trị huấn huyện văn hóa, huấn luyện lý luận
Phuong châm huấn luyện, bội đướng cán bỗ có thể lôm lược như sau: “Tiết thực, chu dào hơn tham nhiều”; “Huấn huện từ dười lên trên"; “Phải gan bì luận với công tác thực tắ"; “1uấn luiện phải nhằm đứng yêu cầu”; “Huần huyện phải chủ
đ học” |50|
tạo te tưởng "; “Phải nâng cao và hướng đẫn v
êu hội tháo khoa học “X⁄4v dựng cơ chế phốt hợp giữa các trưởng,
khoa sự phạm với các trường phố thông và mẫm nan trong công tác đào tạn, bồi
Trang 33dưỡng giáo viên ” do Bộ gido duc và đảo tạo phối hợp tổ chức đã tập trung các bài viết nghiên cửu về thách thức, yếu tổ ảnh hưởng tới hoạt động đào tạo, bồi đường,
sử đụng giáo viên, nêu ra thực trạng đào tạo, bôi đưỡng giáo viên ở các trường sư
phạm, các trường phố thông và công tác phổi hợp giữa cơ sở đảo tạo giáo viên với
hệ thông giáo đục nhỏ thông [8]
Với quan điểm cho rằng giáo đục là một quả triuh, mize độ làm chủ bản thân
tiểm an ở mỗi người dược phát triển mệt cách tối da hay nói cách khác, dao tao bi
dưỡng theo tiếp cận phát triển năng lực của người học Giáo dục hiệu quả phải phát
triển tối đa mọi tiêm răng trong mỗi cơn người, giúp họ làm chủ được những tỉnh Huông, đương dâu với những thách thức sẽ gặp phải trong cuộc sống và hoạt dong nghề nghiệp một cách chủ động và sáng tao Giao dục là qua trình tiếp điễn liên tục trong suối cuộốc đời mỗi cơn người, nhu vậy nỗ không chỉ được đặc trưng chỉ bằng một mục đích cuỗi cùng nào
Trong các chính sách giáo đục, hai cách tiếp cận tương phản vẻ tiêu chuẩn có
Cách thúc tiếp cận về chuyên môn tập trưng vào quan sát, đánh giá và kiểm
soát, dược kết hợp với quan diễm dựa trên kỹ năng dễ danh gia chat lugng giao vien
và hoạt động giảng đạy, tất cả đều tập trưng vào sự thể hiện của cá nhãn giáo viên, chứ không phải toàn bộ quá trình phát triển nghề nghiệp
Ngược lại, cách tiếp cận "phát triểu' đễ dạt dược các tiêu chuẩn Bàn ni bật giá
trị, mục dich va tac dung trong giảng đạy - khả năng cân bằng các tru tiên những øÌ thuộc về mơng muốn trong giáo đục
à tạo riên đánh giá ở lừng hoàn cảnh, được đưa
xa qua lý thuyết và nghiên cứu Cách tiếp cận này xem tiêu chuẩn như những công cụ
mô tã cho sự suy ngẫm, tạo ra và định hướng hoạt động chuyên môn, giúp xác định
các cơ hội phát inén va abu cầu pủa mỗi cá nhận, của nhà trường, và hơn thế nữa |99]
Hiệp hội giáo dục Utah trong báo cáo “Educators Taking the Lead: A Vision
for Fostering Excellence in Teaching and Learning” 44 dua ra bốn lĩnh vực quan
Trang 34trọng cần phải dược ưu tiền nhằm dạt duge muc tiéu ting cường tính hiệu quả của việc giảng dạy và nâng cao kết quả học tập của học sinh: Dam bao giáo hiệu quả trong lớp học là yêu tổ then chết cho thành công của học sinh, Hỗ trợ và nâng cao chuẩn giáo viên, Ưu tiên tuyển dụng vả giữ chân giảo viên xuất sắc; Đầu tư cho
giáo dục là một trong những wu tiên hàng đầu [152]
THai yêu cầu cơ ban được nhần rnanh ru là rnục tiêu nên tảng tối thiểu nhằm chuẩn bị cho chất hượng giáo viên: Khả năng dánh giá hệ thông kiến thức chuyên
môn và thực hành trên cơ sở các tiêu chí từ thực hành, lý thuyết và nghiên cửu; Thái
độ phân biên, nhiệt tình đối với sự đổi mới và phải triển chuyên môn |Ì Ô6{
1.1.2 Tẵng quan nghiên cửu van dễ quản lj hoạt dong bai dưỡng giáo viễn
Cuốn sách “Phương pháp lãnh đạo và quân (0 nhà tưởng hiệu quả" của Nhà
xuất bản Chính Irị Quốc gia đã được địch và biển soạn Lit nguồn tài Hiên nghiên cửu của các giáo sư, tiến sĩ, nhà nghiên cứu giáo dục từ các trường đạt học, viện nghiên
cứu nỗi tiếng trên thẻ giới Cuồn sách nêu và phân tích các vẫn đề như tô chức
giảng day vả học tập trong nhà trường: vấn dễ cải tiễn và thực hiện hiệu quả các hoạt động tổ chức trong giáo dục Cuốn sách là nguồn tải liệu tham khảo hữu ích
trang công tác quản lý giáo dục nhà trường nhằm đạt hiệu quả hon [67]
Yrong cudn séch “Principles of Human Resource Development”, Jerry W
Gilley và nhóm tác giả trình bảy về các nguyên tắc của phát triển nguồn nhân lực, đưa ra một cải nhìn tống quan chặt chế, toàn điện về lý thuyết và thực hành, các thành tổ của phát triển nguồn nhân lực và mình họa cho môi quan hệ giữa tất cả các
Thành phần cầu thành trong lĩnh vực này, vai trỏ và thực hiện việc phát triển nguễn
nhân lực [114]
Théng qua ban bag cao “Supporting Teacher Competence Development”, các
qudc gia châu Ân cho thay viée chac chin rang tat cä giáo viên ở các nước này cân
cổ các năng lựa cần thiết để Lăng tính hiệu quả trong lớp học là một trong những yêu
tổ quan trọng nhằm nâng cao trình dộ cúa học sinh có thé đạt dược; dông thời khuyến khích giáo viên tiếp tạo phát triển và mở rộng nàng lực trong một thể giới
Trang 35e Cải thiện toản bộ quá trình đào tạo liên tục giáo viên: tuyển dung và lựa chon giáo viên, câi thiện chất lượng đảo lạo giáo viên ban đầu, và hỗ trợ một cách có hệ thống, cáo giáo viên dang bắt dầu nghề dạy học, nâng, cao chất lượng và cơ hội phát triển nghề nghiệp
œ Thừa nhận việc cần thiết phải xác định rô ràng những gì đội ngũ giáo viên phải biết, và có thế làm; như việc thông qua khung năng lực giáo viên sau đó có thế được dang làm cơ sở cho việc cái tiền toàn bộ quá trình đảo tạo liên tục giáo viên:
+ xác đình các kết quả của chương trình đảo tạo giáo viên ban đầu
* xác đình tiêu chí tuyển đụng và lụa chọn cho cá C vị trí giảng day
+ đánh giá nhu cầu cỗa giáo viên trong quả trình đào tạo, bồi đưỡng,
+ sắp xép, cung cấp các cơ hội học tập nâng cao chuyén mén nghiệp vụ để giáo
viên liếp tục phảt triển năng lực trong suốt cổ sự nghiệp của họ
e Đảm bão rằng những người được tuyến đụng đề giảng đạy và các vị trí lãnh dao trường hợc có chất lượng cao và phủ hợp với nhiệm vụ mả họ phải dam nhận Kiên thức, kỹ năng, sự tận tụy của giáo viên và chất lượng của lãnh dao nha trường là những yếu tổ quan trong nhất trong việc đạt được kết quả giáo dục chat hrang cao
œ Dông ý rằng, tối thiêu, giáo viên cần phải có kiến thức chuyên sâu về môn học họ dạy, công thêm những kỹ năng sư phạm cần thiết để truyền dat cho hoc sinh, bao sim giảng dạy các lớp học không đồng nhất, sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin,
và giúp đỡ học sinh đạt được các năng lực kháo
© Gihỉ nhận sự cần thiết để thúc đây một số giá trị nghề nghiệp quan trong và thái
độ giữa các giáo viên: thực hành suy ngâm, tự học tự bdi dưỡng thường xuyên,
tham gia vào nghiên cứu và đổi mới, hợp tác với déng nghiệp, phụ huynh học sinh
vả tham gia vào quá trình phát triển của nhà trường [99]
Tham khảo, nghiên cửu và phân tích tải Hệu này sẽ giúp ích cho các nhà quản
lý giáo dục có bức tranh tổng thể vẻ vẫn dé nang lực, chuẩn nghề nghiệp, khung, năng lực, phát triển năng lực, phát triển và thực thí khung năng lực trong bối cảnh
tới, giúp đỡ và hỗ trợ giáo viên đạt được và phát triển nững lực nghề nghiệp rong
suốt sự nghiệp của họ nhu: phát triển năng lực giáo viên, hỗ trợ việc bổi dưỡng vả
học tập của giáo viên, thúc đây và khuyến khích giáo viên tham gia quá trình học
tập, bồi dưỡng chuyên món nghiệp vụ và phát triển nắng lực, dánh giá sự phát triển
2L
Trang 36năng, lực của giảo viên, tạo cơ hội cho giáo viên tham gia bồi dưỡng phát triển năng, lực, điều kiện để các chính sách có thẻ thành công
Trong tai ligu “Innovation ít Professional Education: Steps on a Journey from
feaching to Learning” va “Developing Management Skills”, các tác giá Boyatzis, Whetten va Cameron cho ring phat trién các chương trình giáo đục và đào tạo dựa
trên mô hình năng lực cân xử lý một cách có hệ thống đựa trên ba khía cạnh sau: xác
dịnh các năng lực, phát triển các năng lực, và dánh giá các năng lực một cách khách quan [81] [82] [155]
Tom Bisacholl, Bemaie Grobler nghiên cứu quân lý năng lực sư phạm và năng
lực hợp tác của người giảo viên Các tác giá này cho rằng người hiệu trưởng nhả trường cân khuyến khích giáo viên phát triển năng lực của bản thân Để nâng cao
từng lực hợp lác cho giáo viên, Tora Bisschoff, Bernne Grablœr khuyến nghị hiệu
trưởng các nhà trường cần lảm tốt các việc sau: nhân mạnh đúng mức vai trò cứa sự
hợp tác giữa các giáo viên trong khi vẫn chú ý những ý tưởng ca nhân của họ; chia
sẽ những kinh nghiệm làm việc của bản thân mình với các giáo viên; tạo diểu kiện
cho giáo viên có trình độ cao có thể chia sẻ kinh nghiệm và giúp đố các giáo viên
yếu hơn [149]
tê tải trọng diêm cấp Đại học Quốc gia Hà Nội “Nghiên cứu xảy dựng các
tiên chỉ đánh giá hoạt động giảng đạy đại học và nghiên cứu khoa học của giảng
viên trong Đại hoe Qué gia Hà Nội” do các tác giã Nguyễn Đức Chính và Nguyễn
Phuong Nga di phan tich kink nghiệm về đánh giá hoạt động giảng đạy và nghiên
cửu khoa học của mật số trường đại học trên thẻ giới, hiện trạng đánh giá hoạt đông,
giảng dạy và nghiên cứu khoa học của Đại học Quốc gia Hà Nội và để xuất được mmê hình đánh giả hoạt dông giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên với 3 tiêu chuấn đã được chuẩn hoá qua thực nghiệm tại Đại học Quốc gia Hà Nội bao
gồm: Tiêu chuẩn 1: Hoạt động giảng day, Tiêu chuẩn 2: Phát triển rắn hực chuyên môn, Tiêu chuẩn 3: Hoạt dộng nghiên cứu khoa học và bộ phiếu dành giả [25]
Tổng giã Lê Thị Iloa, Doàn Thi Bay đã bàn về: “Quản H công tác bồi dưỡng
giáo viên của hiệu trường trưởng tràng hạc phổ thông nhằm nâng can chất lượng
dạy học” Sau khi phân tích thực trạng việc quản lý công tac bồi dưỡng giao viên
của hiệu trưởng trường trưng học phổ thông thành phổ Cà Mau, các tác giả đã chỉ ra
Trang 37bất cập vả nêu ra một số giải pháp của hiệu trưởng nhằm khắc phục thực trang do
[39]
Luận án “Quận by đội ngũ giảng viên trong đại học ẩn nganh, da Tinh vue & Vide Nam theo quan điêm tự chủ và trách nhiệm xã hội” của táo giả Phạm Văn
Thmản góp phần làm sáng tỏ thêm những vận đẻ lý luận và tổng kết kinh nghiệm
quốc tế về quân lý nói chung và quần lý đội ngũ giảng viên trong các cơ số giáo dục
đại học nói riêng, từ đó vận dụng lý luận dó vào mô hình Đại học đa ngành, da lĩnh
vực, Xác định những bắt cập về quản lý đội ngũ giãng viên theo mô hình quản lý Trảnh chính nhân sự, lừ đỏ để xuất những giải nhập khắc phục, phù hợp với bối cảnh quấn lý đại học theo quan diễm tự chủ và trách nhiệm xã hội [60]
Trong bài viết “Cái cách ạu) mình đào tạo, bởi dưỡng cán bộ, công chức
nhằm nâng cao năng lực thực thì công vụ”, tác giã Ngõ Thành Can đã tập trung Tàm
xổ quan niệm về đảo tạo bỏi dưỡng cán bộ công chức, quy trình đào tạo bồi
dưỡng và thực hiện cải cảch trong đảo tạo bồi dưỡng cán bộ công chức nhằm nâng, cao hiệu quả của hoạt dộng này [17]
Từ các nghiên cứu trên, cho thấy:
Thứ nhất, mỗi công trình và đề tải khoa học đêu đẻ cập đến những khía cạnh
khác nhau về vấn dé quản lý và bồi đường, nhưng nhìn chung, một nghiên cửu dây
đủ và hệ thống tập trung vào xác định, phản tích các năng lực, vẫn đề quản lý, bởi
dưỡng, phát triển giáo dục nói chưng và giáo viên tiếng Anh nói riêng chưa được
quan (âm nhiều
Thức bai, mỗi nghiên cứu tiếp cận van đê bồi dưỡng theo hướng và quan điểm
khác nhan, nhưng về co ban đều dựa trên các yếu tổ cầu thành hoạt động bồi đưỡng,,
đỏ là: (1) Xác dịnh mục tiêu bổi dường, (2) Xác định nội dụng bồi đưỡng, (3) Xác định hình thức tố chức, phương pháp bồi dưỡng, (4) Đánh giá kết quả bôi dưỡng, (5)
Tự bối dưỡng,
Thứ ba, quản lý hoạt dộng bồi dưỡng, giáo viên theo tiếp cận phát triển năng, lực có vai trò quan trọng và tích cực, ảnh hướng đến năng lực và hiệu quả của quá trinh đạy - học, phát triển nghề nghiệp, giáo dục, nghiên cứu và quân lý
Chính vị những lí đo trên, việc thực hiện nghiên cứu quản lý hoạt động bồi
đường giáo viên theo tiếp cận phát triển năng lực là một hướng nghiên cứu cần đánh
Trang 38giá và triển khai Kết quả nghiên cửu không chí giúp dảnh giá hoat déng béi dudng, quá trình quản lý hoạt động bồi đưỡng giáo viên tiếng Anh ở Việt Nam rong các
giai đoạn khác nhau mã còn là tài liệu hữu ích giúp các cơ số giáo dục tham khảo,
đánh giả và rút kinh nghiệm khi áp dụng tại đơn vị mình quán lỷ và bởi dưỡng,
1.2 Những vấn dễ lý luận về quán lý, bồi dưỡng, quán lý hoạt dộng bằi
thức Xu thể toàn cầu hoá vả hội nhập qnỗc tế vừa tạo ra cơ hội hợp tác, phát triển
và vừa là quá trình dâu tranh gay gắt nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo tôn bản sắc văn hoá vá truyền thông của mỗi dân tộc vả quản lý hiệu quá các nguồn lực
Trong thực tiễn, có nhiều cách hiểu và biếu đạt về khái niệm quản lý, tuỳ thea mục dịch tiếp cận khác nhau
Trederich Wiliam Taylor cho rằng: “Quản jÿ là nghệ thuật biết rõ rằng, chính xác cái gì cầm làm và làm cái đó thể nào bằng phương pháp tốt nhất và rê nhất ”
[77] Con thee Paul Hersey va Ken Blane Hard “Qudn I là quá trình cùng làm
việc và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác đã hình thành các mực đích tô chức ” [136]
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thị: “Quận iy la
hoạt động có định hướng có chủ đích của chit thé quân lý đến khách thé quan by trong một lÖ chức nhằm làm cho lỗ chức vận hành và dat được mục dich ota id
che” [18]
Theo táo giả Nguyễn Minh Dạo, “guản lý là sự tác động liêm tục có tổ chức, có
định hướng của chả (hỄ quân lý lên dối tượng quan by về mặt chính trị văn hóa, xd hội, kinh tổ, v.v bằng một hệ thẳng các luật lệ, các chỉnh sách, các nguyên tẮc, các
phương pháp và biện pháp cụ thê nhằm tạn ra môi trường và điểu kiện cha phát
triển của đối tượng, ” 130]
“Chức năng quản Íÿ là dạng hoạt động quản Ù, thông qua đó chủ thể quản
lý tác động vào khách thé quản lý nhằm thực biện một mục tiêu nhất định ” [S4],
24
Trang 39“chức năng quan lý là tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phái thực hiện dễ đạt mục đích và mục tiêu quản lý đã đề ra” [64]
Trong quân lý, cần chú ý các chức năng cơ bản như chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức thực hiện, cle ning chi đạo, chức năng kiểm tra, đánh giả,
thông tin quản lý Thông tin quan ly bao gồm hệ thống trí thức được thm thập và xử
lý (hông tin đầu vào), thông tín trong tổ chức thực hiện quyết định quân lý (quả trình truyền thông), thông tin cho việc kiểm tra, đánh giá quyết dinh quản lý (thông tin phân hồi) Trong mỗi tế chức, đề hoạt động quản lý có hiệu quả, điền không thể thiểu được là phải xây đựng hệ thông thông tím tối ưu
Quản lý là một trong võ lượng, các hoạt dộng của con người, nhưng, dó lá một
loại hình hoạt động đặc biệt là lao đông siêu lao động, lao động về lao động, nghĩa
là nó lấy các loại hình lao động cụ thể làm đối tượng để lác động tới nhằm phối kết hợp chủng lại thành một hợp lực từ đó tạo nên sức mạnh chung của một tổ chúc
Ngoài việc tuân theo quy trình của hoạt động nói chung và hoạt động sản xuất nói xiêng, hoạt động quản lý còn có những đặc trưng riêng
'tinh đặc thủ của hoạt động quản lý so với hoạt động sẵn xuất vật chất biểu hiện trên tất cả cáo phương diện: chủ thể, đôi tượng: công cụ, phương tiện, cách thức tác động vả mục tiểu,
tăng quản lý là: Kế hoạch hoá
‡m Các chức năng này có môi liên hệ ràng buộc, bổ sung, hỗ trợ elho nhau, tạo sự
kết nếi từ chu trình này sang chư trinh sau theo hướng phát triển, trong đó yếu tế
25
Trang 40thông, tra là trung tâm, là nhân tố quan trọng, trong việc thực hiện các hoạt dộng của công tác quản lý giáo duc va quản lý nhà trường, là cơ sở cho việc ra quyết định quân lý Mối quan hệ giữa các chức năng quân lý được thể hiện trong so dé sau đây:
bạn không thả nhìn hương lai như một sự tiếp tục của quá khú vì răng huang lai sẽ
khác”, “Chúng ta phải từ bộ việc có tìm ra diều sẽ phải làm bằng cách dựa vào điều chúng ta đã làm” “Người chiến thắng là những ai đứng phía trước đường
cong thay đỗi, tạo ra thị tưởng mới, khai phá con đường mới, sáng tạo lại cá quy
tắc cạnh tranh, thách thức với hiện trạng Đó là những người sáng tạo ra thế giới, chứ không phải những người chỉ biết ứng phó với thê giới" [69] Chính vi để
quân lý theo hướng truyền théng tốt hơn, rất cần thu thập các dự báo của thể giới
cho thập kỹ nảy và thập kỹ sau, phân tích, đánh giá các dự bảo đỏ và hình thành dự
táo kế hoạch chiến lược trung hạn 5 năm, tầm nhìn 15 năm, để từ đó xác định sử inary, fam nhìn, raục tiêu và giả trị
1.2.1.2 Quân lý giáo đục
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản ly gida duc theo nghĩa tông quan là điều
hành, phốt hợp cáo lực lượng nhằm đâu mạnh công tác đào tạo (hế hệ trẻ theo yếu câu phát triển của xã hội [3]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục dịch, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quân lý nhằm làm cho hệ
vận hành theo đường lối và nguyên ÍJ giáo dục của Đăng, thực hiện được các tính
chất của nhà trường xã bội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiều điểm hội tụ là quá trình
26