Dạy học lâm sảng có đặc diểm riêng biệt đối với cả người dạy và người hoc bởi day lả môi trường day học đặc biệt: dạy học ở bệnh viện/phòng khám, tổ chức học tập lĩnh hoạt với cách học
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HẢ NỌI TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊN VĂN KHÁI
QUAN LY CHAT LƯỢNG DẠY HOC LAM SANG CHO DIEU DUONG VIEN TRINH DO DAI HOC
TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIÊN SĨ QUẦN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2013
Trang 2
DAT HOC QUOC GIA HA NOT TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYEN VAN KITAT
QUAN LY CHAT LUONG DAY HOC LAM SANG CHO DIEU DUGNG VIEN TRINH DO DAI HOC
TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 62.14.05.01 LUẬN ẤN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa hục:
PGS.TS Lê Đức Ngọc
PGS.1S Nguyễn Văn Lê
HA NOT - 2013
Trang 3
LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số
liệu, kết quả nêu ra trong luận ản nảy hoàn toản trung thực và chưa từng được tác giả khác công bd trong bắt cứ công trinh nao
Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2013
Nguyễn Văn Khải
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ìp, nghiên cứu và hoàn thành luận án, lôi đã
Trong suốt quá trình hụ
nhận được rất nhiều sự giúp dỡ nhiệt tình của thay cô, các bạn đồng nghiệp
và các cơ quan liên quan Bản luận án này sẽ không hoàn thành dược nếu không cô sự giủn đỡ quỷ bảu của mọi người
Trước hết tôi xin bày to lòng kinh trọng, biét on sdu sắc đến PGSLTS
báu ngay từ giai đoạn xây dụng đề cương để giúp cho bản luận án này hoàn
thành tốt hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Lào tạo, các thay
cô tường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia lià Nội đã tạo diéu kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường
Tái xin bu tô lòng biết ơn sâu sắc dén Ban Gidm hiệu trường ĐHY Hải
Phong, DHY thdi Nguyễn, Đại học Điều dưỡng Nam Định, Phòng đào tạo, các chuyên gia về giáo dục học, giáo dục y học, chuyên gia giảng dạy lâm sảng - người thdy đã cho tôi thêm những ý kiến qu) báu ngay từ giai đoạn
xây dựng dé cương, ý kiến trong triển khai, khảo nghiệm và thứ nghiệm các
giải pháp
Đề tài cũng không thê thực hiện nếu không có sự giúp đỡ của các anh, chị khoa Điều dưỡng, điều dưỡng viên, giảng viên lâm sảng và sinh viên của các cơ sở nghiên cứu trong công lác thu thập số liệu, triển khai nghiên cứu
Đã cùng với điều tra viên khoa Điễu dưỡng ĐIIY lái Phòng hạp lóc tích cực trong quả trình nghiên cứu góp phan tạo nền thành công của luận án Xim các
anh căn hãy nhận nơi đây lòng biết ơn chân thành của tôi
Cuổỗi cùng tôi xin chân thành cảm ơn: cha mẹ, vợ, anh em, những
người ruột thịt người thân Ãã động viên giún đỡ tôi về mọi mặt Bên cạnh đó,
các bạn thân, ding nghiệp đã cùng chia xế những khó khăn, động viên, giúp
đỡ lôi trong suối quả trình học lập và hoàn thành bản luận án này
Nguyễn Lăn Khải
Trang 5Cán bộ y tế
Chuẩn đầu ra
Chương trình đảo tao
Dạy học lâm sang
Dam bao chất lượng
Diều dưỡng viên
Dai hoe diéu duéng Nam Dinh
DHY Hải Phỏng DHY Thái Nguyên Evidence based learning (Dạy học dựa trên băng chứng) Giảng viên
Knowledge- Attitute-Skill
Kiến thức-thái độ-kỹ năng
K¥ ning giao tiép Lâm sang
Nghiên cứu sinh Objective structured- Climical Evaluation Thi lâm sàng có cấu trúc khách quan và theo mục tiêu Objective structured long case examination regulations
Dảnh giá thực hành có cấu trúc khách quan
Objective — structured Practical Evaluation
Thi thực hành có cấu trúc khách quan và theo mục tiêu
Problem based learning (Day học dựa trên vấn đề) Phương pháp dạy học
Quản lý chất lượng
Skill — based assessment
Kiểm tra đánh giá căn cứ vào kỹ năng
Sinh viên
Total Quality Management (Quan ly chất lượng tổng thể)
ii
Trang 6Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ QUẦN LÝ CIIÁT LƯỢNG DẠY IIỌC LÂM
1.1 Tổng quan những công trình nghiên cứu về đảm bảo chất lượng day học
1.2 Quản lý chất lượng và quân lý chất lượng giáo dục đại học 15
1.2.2 Quản lý chất lượng giáo dục dại học - - 17
1.3 Quản lý chất lượng day hoc cho điều dưỡng viên trình độ đại học 32
1.3.2 Cáp yếu tổ của quá trình dạy học dối với điều dưỡng viên bậc đại học 33
1.3.3 Quản lý chất lượng dạy học cho điều dưỡng viên trình độ đại học 52
Chương 2: THỰC TRANG QUẦN LÝ DAY-HỌC LẢMSÀNG CHO ĐIỀU
DƯỠNG VIÊN ĐẠI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y VIỆT NAM 63
2.1.1 Mục tiêu vả nhiệm vụ - 63
2.2 Chuong trinh dic tao DDV trinh dé dai học 65
iv
Trang 72.2.3 Nhiệm vụ - - 72 2.2.4 Mục tiêu - - - 73
2.3 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động DIILS ở các trường ĐITY ĐDV
2.3.2 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động DIILS 7Ế
2.3.3 Đối tượng, phạm vi và thời gian khảo sat 79
2.3.4 Nội dung khảo sát thực trạng - - 79
2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động DHLS cho ĐDV trình độ đại học tại các
trường nghiên cứu Các diễm mạnh, diểm tén tai - 81
Chuong 3: CAC BIN PIIAP QUAN LY CIIAT LUGNG DAY IIOC LAM
SANG CHO DIRU IDƯỠNG VIÊN ĐẠI HỌU TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
3.2 Các biện pháp QLCL L2HL5 tại các Irường J3HY Việt Nam „ T16
3.2.1 Nhóm gác biện pháp 1: Xây đựng chuẩn quản lý chất lượng đảo tạo 117
3.2.2 Nhóm các biện pháp triển khai thực hiện chuẩn - 149
3.3 Thăm đò tính cấp thiết và khá thi của các biên pháp 158
Trang 83.4.4 Nội dung thứ nghiệm cee 160
DANH MỤC CAC CONG TRINH KHOA Hac PA CONG BÓC CỦA
TÁC GIÁ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN co LB2
DANH MUC CAC PHU LUC a - 19S
vi
Trang 9Mức độ thây cô sử dụng các hình thúc tổ che DHLS 89
Mức d6 himg thu cla SV vé véi cdc hinh thite DIILS 90 Mức độ sử dụng (hưởng xuyên các hình thức tê chức học L8 với
“Tần suất thầy cô áp dụng các hình thức kiểm tra đánh gia LS SV 98
Mức độ hứng thú của 3V về uác hình thức kiếm ta - đánh giá L8 99
So sảnh mức độ kiểm tra - đánh giá thường xuyên của thầy cô và
sự hứng thú của học viên về các hình thức kiểm tra — đánh giá 100
105
Đánh giá của họo sinh về phẩm chải, năng lực của giảng viên dạy LS 108
Điệu kiện cơ sở vật chất phục vụ học tập L5
So sánh tỷ lệ thầy cô chưa làm được trước và sau thử nghiệm về
8o sánh tỷ lệ chưa làm được trước và sau thử nghiệm về giảng dạy
8o sảnh tỷ lê giáng viên dạy môn I.8 chưa làm dược trước và sau thử nghiệm vẻ hình thức tổ chức kiếm tra - đánh giá 8V 171
So sánh tỷ lệ giảng viên dạy môn L§ chưa làm được trước và sau
thứ nghiệm về hình thức kiểm tra - dánh giá SV tại cộng dang 173
Các phương pháp học 8V ưa thích sau thử nghiệm 124
5o sánh năng lực học tập 5V trước và sau thử nghiệm 175
Bang 3.10 Mong muốn thầy cỗ tham gia các khóa tập huấn - 176
Trang 10Phương pháp dạy học sử dụng sơ dễ tư duy - 43
Các giai đoạn của quá trình dạy học - 54
Sơ dỗ giáo dục điều dưỡng ở Việt Nam - 69
Sơ để các môn học trong đảo tạo điều dưỡng trình độ đại học 76
So sánh mức độ nâng cao năng lực của GV nòng cối trước và sau
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục y học là mệt ngành chuyên nghiên cứu các vấn để giáo dục
trong ngành khoa học sức khỏe Ba mục tiêu của giáo đục y học đó là học
nghề, học phương pháp luận và học làm người chăm sóc sức khỏe (hay giáo
dục y đức - thái dộ của người cán bộ y tế) I2ay học lâm sảng (JJHLS) la môi
trường giáo dục, là cái nôi, cái khuôn để hình thành người cản bộ y tế cả đức
lẫn tải, đây là cách day đặc thù của ngành Y tế [75] Dạy học lâm sảng chiếm
tỷ lê lớn trong các chương trỉnh đào tạo (CIYEYT) cán bộ y tế, trong đảo tạo
chiếm tỷ lê khoảng 35-40% tổng thời lượng học Khi học lâm sang (LS), sinh
viên (SV) phải đạt được 3 mục tiêu (1) Học đượ thái độ táo phong, cách ứng
xử, qua đó mả rèn luyện y đức và hình thành nhân cách người cán bộ y tế, (2)
Tọc tập kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp, ứng dụng các điều đó, qua đó mà
hục nghề chăm sóc sức khốc cho con người; (3) Rèn luyện nếp tư duy L8,
học cách làm việc kiểu cán bộ y tế, học nhương pháp luận, hỉnh thành tim
nắng tự học/nghiên cửu và nâng cao năng lực |34| Dạy học lâm sảng có đặc
diểm riêng biệt đối với cả người dạy và người hoc bởi day lả môi trường day
học đặc biệt: dạy học ở bệnh viện/phòng khám, tổ chức học tập lĩnh hoạt với cách học làm việc cá biệt hoặc theo nhóm với nội dung và hình thức học tận
khác nhau, đo đó các hoạt động dạy học phải tích cực hóa nhiều [75]
Trong những năm qua các trường đại học Y (ĐIIY) Việt Nam đã chú
trọng dén nang cao chất lượng giáo viên, chất lượng người hạc thông qua
công tác đảo tạo giáo viên, đổi mới các hoạt động dạy học theo hướng tích
cực, đổi mới giáo trình, nâng cấp cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đặc biệt là vẫn đề I3HI.8 I3ay học lâm sảng hiện nay vẫn còn nhiều
tắt cập: số lượng tuyển sinh ngày một tăng lên; thực hành trên người bệnh bị
hạn chế, một số loại bệnh trước kia phổ biến nay hiểm dần đi đồng thời gia
Trang 12tăng các mặt bệnh mới như bệnh chuyển hóa; thực hành trên người bệnh dễ
mang lại rủi ro nhất là SV người chưa thuần thục kỹ năng, dôi khi người bệnh
từ chối cho SV học và thực hành trải nghiệm Thực trạng tổ chức đảo tạo về TDHI.8 vừa thiếu hụt về mặt số lượng, yếu kém về mặt chất lượng, chưa có quy chuẩn, quan lý giám sắt còn yếu và lông lẻo [19] Hiện nay, các trường
ĐIIY trong cả nước đã và đang mở rộng đảo tạo theo chiều sâu và chiều rộng,
da dạng hóa các hoạt động dạy học nhưng chưa mang tính hệ thống, cỏn
nhiều chắp vá Đảo tạo điều dưỡng viên ŒĐDV) đại học ở các trường còn mới
xẻ, mang tính đặc thủ, nên các trường cũng chưa có nhiều kinh nghiệm trong
lĩnh vực đảo tạo [19] Do vậy, công tác quản lý chất lượng (QI.C1.) đào tạo
trong các trường ĐITY đặc biệt những nơi đào tạo đa ngành nghẻ là khó khăn
nhất là trong DHL48, do đó việo lỗ chức quản lý DHL4 tại các trường ĐHY ớ
Việt Nam chưa có chuẩn, chưa được nghiên cứu, xác định đầy đủ và hệ thống
ở góc độ khoa học, nhất là trong đảo tạo ĐDV trình đô đại học Việc đánh giá
QLCL DHLS qua a6 tim ra biện pháp nâng cao chất lượng đảo tạo là cần
thiết, góp phân cho cán bộ quản lý các trường DHY Việt Nam cỏ thể thực
hiện công Lắc quản lý thẳng nhất và có hiệu quả hơn, tạo ra sản phẩm đảo tạo chất lượng hơn nhằm dáp ứng như cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân va
hội nhập với thể giới Vì lẽ đó, chủng tôi chọn đề tài nghiên cứu là “Quản tý
chất lượng day hạc lâm sàng cho điều dưỡng viên trình độ đại học tại các
trường Đại học Y Liệt Nam”
2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luân và thực tién vé QLCL DHLS cho DDY trình
độ đại học trong và ngoài nước, từ đó xây dựng và hoản thiện về hoạt động
QLCL DHLS nhim dam bảo và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo
DDYV trình độ đại học tại các trường DHY Việt Nam
Trang 133 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cửu
Tleạt động đảo tạo ĐDV trình độ đại học ở các trường ĐIIY ở Việt
Nam
3.2 Đối tượng nghiên cứa
Quan ly DIILS BDV trinh dé dai học ở các trường ĐIIY Việt Nam
4 Giá thuyết khoa hoe
Một trong những nguyên nhân chính khiến cho chất lượng DIILS ở các
trường ĐITY dao tao điều đưỡng còn hạn chế là du những bắt cập trong công tác quản lý, trong đó có QLCL chua có quy chuẩn Vi vậy, nếu xây dựng và vận hành DIILS theo tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL) phủ hợp với điều kiện Việt Nam sẽ gớp phần QLCL hoạt đông DHLS cho ĐDV trình độ đại học tại trường DHY Việt Nam một cách hữu hiệu và khả thị, sẽ đóng góp tích
ơó hiệu quả để phát triển nguẫn nhân lực ĐDV chất lượng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1, Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý hoạt động DHLS cho
ĐDV trình độ đại học tại các trường ĐHY Việt Nam và Lrên thể giới
5.2 Khảo sát, dánh giả thực trạng quản lý hoạt đồng DHI.8 cho ĐIDV trình độ
đại học tại các trường ĐITY Việt Nam
5.3 Xây dựng biển pháp QI.CI DHLS cho PDV trình dộ dại học ớ các trường DHY Việt Nam, theo tiếp can DBCL DHLS
lên pháp QLCL DIILS cho ĐDV trình
5.4 Khảo nghiệm và đánh giả một số
độ dại học ở các trường 2HY Việt Nam
6 Giới han dé tai
6.1 Vé mat lj ludn: Tang két ly Indn vé QLCI DHLS cho PDV trinh dé dai
học hệ chính quy tại các trường DHY theo tiếp cân đảm bảo chât lượng (ĐBCL), không đi sâu vào nội dung DIILS cy thé
Trang 14
6.2 LỄ mặt thực tiễn: Kho sát thực tiễn hoạt động QUCL đảo tạo DHLS cho
IV trình đô đại học hệ chính quy tại một số trường ĐHY Việt Nam
63 Thời gian nghiên cứu: Tháng 03/2009-12/2011
7 Những đúng gúp mới của luận án
1) Đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn ĐBCL, DHIL8 qua các lài
liệu trong và ngoài nước
2) Đã khảo sát đánh giá thực trạng QLCL DHLR trong các trường
ĐHY, kết quả cho thấy DHLS chủ yếu kiểu truyền thống (trên người bệnh,
day nhóm lớn), chưa dưa được mục tiêu diều dưỡng vảo thực hành vả dào tạo,
đạy hình thành năng lực, PPI2H tương tác và dạy học kiến tao cho DDV trình
độ đại học còn vấu ở các trường ĐIIY Việt Nam Bên cạnh đó, việc đầu tư
trang thiết bị giảng đạy đặc biệt là phòng tiền lâm sảng (Skills-lab), vật liệu
day học, cơ sở vật chất chưa dáp ứng dược diễu kiện dạy học hiện nay
3) Đã xây dựng 04 khung chuẩn QLCL DIILS cho ĐDV trình độ đại
học ở các trưởng ĐHY Việt Nam theo tiếp cận quản lý PRCT la
3.1 Xây dựng khung chuẩn đầu ra (CDR) cho DDY trinh dé dai hoc
3.2, Xay dung khung chudn kiém tra, đánh giá trong DHLS cho DDV
trinh dé dai hoc
3.3 Xây dựng khung chuẩn chất lượng IDHI.§ cho ĐDV trình độ đại học
3.4 Xây dựng khung chuẩn đánh giá chất lượng L)HI.5 cho DI2V trình độ
đại học
4) Nghiên cứu đã đưa ra nhóm các biện pháp triển khai thực hiện chuẩn:
- Xây dựng bộ tham chiếu cho 4 chuẩn trên
~ Tập huấn cho các đối tượng liên quan thực hiện các tiêu chuẩn
- Bồi dưỡng hỗ trợ cáo GV triển khái thực hiện tho chuẩn
- Dánh giá quá trình thực hiện chuẩn
4) Dã tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiển chuyên gia về tỉnh cần thiết vả
tỉnh khả thị, kết quá cho thấy các biện pháp dễ xuất là cần thiết và có tính khả
Trang 15thì cao KẾt quả thử nghiệm cũng cho thấy có tác động của các biến pháp nay
trong nâng cao chất lượng quản lý DHL§ cho DIV trinh dé dai hoc
6) Trên cơ sở nghiên cứu đó đã có nhiều bải báo được công bế về lĩnh vực quản lý DHIL.8 và có 02 tải liệu biên soạn hướng dẫn về nâng cao chất
lượng 13HI.8 cho giáo viên (ŒV)
8 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hỗi cứu các tài liệu dã công bố: sách, văn bản, pháp quy,
tap chi
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp quan sát: cơ sở đào 1ạo tại trường, tại bệnh viện, phỏng
thực hành, trang thiết bị dạy học, phương pháp giảng day, quan ly SV, quan
sát giờ học L§ theo bộ câu hỏi có cấu Irúc
- Phương pháp điều tra xã hội học:
¡ Phỏng van bing bộ phiếu hỏi có cấu trúc (đóng, mở), cầu hỏi tự điền:
SV diều dưỡng trình dộ đại học dang học L8, CBGD khối I.§, giáo vụ các bộ
môn L5
+ Phóng vấn nhóm: 8-10 ngườinhỏm, đổi Lượng phóng van 14 SV điểu
đưỡng trình độ dại hoc, CRGD khdi LS, can bộ quan lý đảo tạo Tại mỗi địa điểm phỏng vấn 6 nhóm 8V (2 nhóm cho mỗi khối), 2 nhóm cán bộ giảng day
(CBGD) khéi LS va quan ly dao tao
+ Phổng vấn sâu: Mỗi địa điểm nghiên cửu tiến hành phỏng vấn sâu
khoảng 340 đối tượng: CDGD khối LS, lãnh đạo/phụ trách bộ môn LŠ, giáo vụ
bộ môn L8, giáo vụ khối, SV diều đưỡng trình độ đại học, lãnh đạo khoa,
lãnh đạo trường
- Phương pháp khảo nghiệm
~ Phương pháp tống kết kinh nghiệm
- Phương pháp thống kê xã hội học: trên chương trình SPSS và tổng kết
ý kiến
Trang 16* Công cụ thu thập thông tin:
Bộ công cụ nghiên cứu được xây đựng thông qua các phiếu hỏi để xin ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục đại học, quản lý đáo tạo, y
hoc LS, gido duc y học và DHLS Bộ cong sụ sẽ được điều tra thứ nghiệm
trước, điều chỉnh trước khi áp dụng chỉnh thức (xem phụ lục 1)
* Quy trình thu thập số liệu:
Các điều tra viên là các thành viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực điều
tra xã hội học, giáo duc y học, giáo dục đại học, giảng dạy L5 được lựa chọn
và tập huấn đây đủ về phương pháp diéu tra Do SV di hoc LS & cae bénh viện khác nhau, danh sách SV, giáo viễn được phông đào tạo cáo trường
nghiên cứu cung cấp và thông báo theo lịch tuần, địa điểm và thời gian thu
thập số liệu Để đảm bảo tỉnh tin cậy, tránh yếu tố nhiễu, nhiệm vụ cán bộ nghiên cứu giải thích lý đo tại sao tiến hành nghiền cứu Phiểu hỏi không ghi tên người phông vẫn và được mã hóa để đám báo khách quan vả không bỏ sót
thông tín
* Quản lý, giám sát chất lượng, khống chế sai số khi thu thập số liệu
Các biên pháp dễ khống chế sai số dược áp dụng bao gồm: lây ý kiến
chuyên gia, chuẩn hóa bộ công cụ sau khi điều Ira thứ, tập huấn điều tra viễn
một cách kĩ lưỡng, giám sát chặt chế quá trình điều tra, thống nhật cách vào
số liệu, dùng test thẳng kê để phát hiển sai sót do lỗi nhập số liệu
* Quản lý và phân tích số liệu
Số liệu phân tích trên phần mém SPSS, 9.0 (Hos Kỳ) Đối với nghiên cứu mồ tã dùng các phứp loán n, %, trung bình Trong nghiên cứu phân tích,
khi so sánh biển định tỉnh đùng thuật toán 3# Fisher Exact test khi thudt toan
42 khéng ap dung Ap dung test t déi vdi 2 bidn va test ANOVA déi với trên 2
biển, khi biến định lượng là hàm phân bố chuẩn P < 0,05 được coi có ý nghĩa
thống kê
Các thông tin từ phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được ghi âm, chụp
ảnh và ghi chép tay đầy đủ Số liệu sẽ được tổng hợp và phân tích dựa trên
phương pháp phân tích nội dung (content analysis) theo từng câu hỏi nghiên
cứu đặt ra, nhẫn mạnh các ý kiến, nội dụng mang tính giá trị cao
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN 1Ý CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
LAM SÀNG Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y
1.1 Tổng quan những công trình nghiên cứu về đảm bảo chất lượng dạy
học lâm sàng
Irong bất kì thời đại nào hay bat ki quéc pia nao, chất lượng giáo dục
luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của toàn toàn xã hội vỉ tầm quan trọng của
nó đổi với sự nghiệp phát triển đất nước Lý luận và thực tiễn đều khẳng định
giáo dục, đào tạo là một trong những biện pháp cơ bản nhất để tạo chất lượng,
nguồn nhân lực, đẳng thời chất lượng nguồn nhân lực cũng trở thành mục tiêu
hàng đầu của giảo duc, đảo tạo Đối với các trường đại học cũng như các cơ
sở đào tạo hiện nay, phan đầu nâng cao chất lượng đào tạo luôn được xem là
nhiệm vụ quan trọng nhất [40] Chính vì vậy, chất lượng giáo dục nói chung,
chất lượng giáo dục đại học (GIDĐH) nói riêng từ lâu đã là vấn dé thu hit su
quan tâm của các nhà khoa học, nhà giáo, các nhà quản lý giáo đục trong và
Tigoài nước
* Ở Việt Nam:
TIệ thống giáo đục ở nước ta đang đứng trước một nghịch cảnh: Kinh tế
phát triển mạnh và cơ hội dang dén với dất nước rất lớn, nhưng giáo duc, dao tạo và vẫn đề phát triển nguồn nhân lực hiện nay đang đi tới một “điểm
nổng”, với chất hượng rất thập [73] Một trong những nguyên nhân chính
khiến cho chất lượng GDH con thap là đo những yếu kém trong công tác
quản lý trong đó có QLCL, cụ thể là công tác ĐBCL ở các trường đại học
chưa được quan tâm đúng mức và chưa thành hệ thống [40]
Giáo dục, đảo tạo đang có nguy cơ rơi vào khủng hoảng: đào tạo nhiễu,
tràn lan, kém hiệu quả Năm 2010, cã nước có tới 63% số SV ra trường không
có việo lam, 37% số gòn lại có việc làm thi hau hết phái đảo tạo lại và nhiều
Trang 18người không lâm đúng ngành nghề Khoảng 2/3 số người có học vị liến sĩ
số bài báo
trong cá nước không làm khoa hoc ma dang lam công tác quản lý:
khoa học được công ba hing năm chỉ bằng khoảng 1⁄4 của Thái Lan và bằng
0,00043% cua thể giới, mặc đủ số tiến sĩ của ta hằng năm dào tạo nhiều hơn
"Thái Lan, có năm cao gắp đôi, v.v.[15] Nguồn nhân lực nước ta đứng trước
tỉnh hình: trê (tính theo tuổi đời trung bình - một ưu thế lớn), đông (một ưu
thé khác, nước có dân số dửng thứ 13 trên thể piới), nhưng tỷ lệ tính trên triệu
đân của số người có tay nghề và có trình độ chuyên môn rất thấp so với tất cả
cdc nude trong ASBEAN và so với Trung Quốc; số cán bộ kỹ trị và trình độ quản lý cao rẤt Ít so với dân số cũng như so với quy mô nền kinh tế [18]
Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường, giáo dục Việt Nam đang gặp
thải những vấn đề đáng lo ngại: quy mỗ mở rộng nhưng chất lượng khó kiểm
soát, mất cân đối nghiêm trọng trong các ngảnh học ở trình độ đại học, cao
đẳng và học nghề, len lỗi hóa thương mại hỏa giáo đục ở các nhả trường tạo
nên hiện Lượng tiêu cực Hhện nay các nhà giáo cũng như các nhà khoa học
quan tâm đến chất lượng GDDH có nhiều nghiên cứu, giáo trình, tải liệu tham
kháo liên quan đến chất lượng GDĐH [28|, [36] [48] [59] [61]
Ở các nước trên thế giới, việc xây dựng một hệ thống đảm bảo và
kiểm định chất lượng GDPII ở cấp quốc gia có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong việc duy trì các chuẩn mực và không ngừng nâng cao chất lượng GIĐH
Việt Nam Dối với các trường Dại học, đảm bảo sẽ tố chức đảo tạo có chất lượng vả hiệu quả tương xứng với các điều kiện hiện có của nhà Trường, đảm
bảo sinh viên tốt nghiệp sẽ đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
1é thống đảm bảo và kiểm định chất lượng GDĐII cũng sẽ cung, cấp
các căn dử để nhà nước đưa ra sáo chính sách đầu tư hiệu quả cho hệ thẳng
GDH Người học có thể biết được khi tắt nghiệp sẽ có nhiều cơ hội tìm việc
làm, với kết quả đạt được có thể tiếp tục được học cao hơn Các nhà tuyển
dụng yên tầm khi quyết định tuyển chọn nhân lực lao động
Trang 19Việc phát triển hệ thống ĐBCL GDĐH nói chung và kiểm định chất lượng GDĐH nói riêng ở Việt Nam bao gồm việc phát triển hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật về đảm bảo và kiểm định chất lượng CDĐH, xây
dựng mô hình phát triển vả triển khai thực hiện, tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế vì đây là một công việc con non trẻ nên cần øó những bước di căn
bản từ ban đầu
Mé hinh DBCL GDPII ở Việt Nam được xây dựng trên cơ sở học tập
kinh nghiễm của Hoa Kỳ, Bắc Mỹ, Châu Âu — các nước đã có kinh nghiệm
triển khai mô hình DBCL giáo duc Dic biệt chịn nh hưởng của các nước trong khu vực Châu Á - Thái Tình Dương đo có nhiều nét tương đẳng trong
văn hóa nên để chia sẽ và trao đổi kinh nghiệm thực tiễn Những ảnh hưởng
của các nước khác đến mô hình ĐBCL của Việt Nam chủ yếu thông qua sự
hợp tác song phương và sự hỗ trợ của oác tễ chức quốc tế, đặc biệt là Ngân
Hàng thé giới, mang lưới chất lượng châu Á — Thái Binh Duong (APQN), Tô chức các Bộ trưởng Giáo dục của các nước Đông Nam Á (SEAMEO) và của
một số nước như Hoa Kỷ, Australia, Hà Lan
Iron quá trinh tiến cận với nhiều mô hình ĐBCI giáo đục trên thể
giới mô hình DHCL GI2DH ở Việt Nam đang từng bước được ỗn định, phù
hợp với mô hình ĐBCL của nhiều nước trên thế giới, mô hình ĐBCL GDĐII của Việt Nam có 3 câu phân sau [14]
-_ Hệ thống BƠI bên trong các trưởng dai hoc, cao ding,
-_ Hệ thống ĐBƠI bên ngoài nhà trường (hệ thống dánh piá ngoài bao
gồm các chủ trượng, quy trình và công cụ đánh giá);
- Hệ thống các tổ chức DBCL (các hệ thống đánh giá bên ngoài và các tổ
chức kiểm định độc lập)
Trang 20khai chiến lược không
ngủng nâng cao chât
- Những ngươi hưởng lợi
tham gia xây dựng các tiểu
chuẩn, tiêu chí đánh giá,
- Các tiêu chuẩn và tiêu chí được công bổ công khai và
ảnh hưởng bởi bên thứ 3 trong
quả trinh hoạt động và đánh
trình, bảo cáo rả soát và đảnh
giá đầy đủ và được công bố
công khai
- Các tiêu chuẩn đang sử dụng, các phương pháp đánh giá, các quy trình các tiếu chí
đưa ra quyết định và quá trình
phê duyệt được xác định rõ
rảng, bằng văn bản,
- Đình kỷ thực hiện các đợt Lự
đánh giá và đánh giá ngoài để
rả soát các hoạt động, sự hiệu
Trang 21* Một số công trình nghiên cứu ở Viet Nam
Ở nước ta, đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về quản
lý giáo dục nói chung, về các mô hình quản lý cũng như về quản lý nhà trường
Mat sé công trình tiêu biểu về khoa học và dại cương về quản lý của các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc [23] Về các mô hình
quản lý có các công trình như: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
của Nguyễn Đức Chính [25], Kiểm dịnh chất lượng của lrần Khánh Đức
[36] Những công trình này đã để cập đến nội dung, phương pháp và hệ thống
các tiêu chí để quân lý các cơ sở dao lạo theo mô hình: Kiểm định chảt lượng
Các tác giả Nguyễn Minh thường đã để cập đến các mô hình quản lý chất
lượng: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới — Chương
trình KHCN cắp nhà nước KX 07 - 14, Một số công trình khác như Quản lý
sự thay đổi và chuyển tiếp của lrần 1hị Bích Nga, Phạm Ngọc Sáu; Hệ thống
quản lý chất lượng - Các yêu cầu TCVN ISO 9001:2000 của tổng cục Tiểu chuẩn Đo lường chất lượng v.v
Về quản lý nhà trường, đã có một số tác giả đề cập đến những vấn đề lý
luận về quản lý nhà trường như: Rèn luyên cho học sinh kĩ năng làm việc với
tài liệu học tập của Nguyễn Gia Cầu |21|: Các giấi pháp quán lý chất lượng
đảo tạo của các trường dạy nghề thuộc Bộ Công Nghiệp của Bủi Văn Chuyện,
Quan trị nhân sự của Nguyễn Xuân Hội, Công trình dé cập đến quản lý chất
lượng nhà trường theo 1SO như: Xây dựng mô hình quản ly chất lượng quá trình dạy học ở trường Trung học cơ sở theo tiếp cận ISO 9000 và quản lý
chất lượng tổng thể, của Phạm Quang Huân [51]
Những công trình trên đã để cập đến nhiêu mặt của quản lý giáo dục
nói chung và quản lý nhả trường nói riêng Chủ yếu các nghiên cứu đề cập đến các vấn dề: Xác định các yếu tế liên quan đến chất lượng dào tạo, Các
giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, Do lường và đánh giá chất lượng đảo tạo, Việc xây dựng chất lượng quản ky DIILS ở các trường ĐIIY cho đảo
Trang 22tạo ĐIDV trình độ đại học (ngành nghề mới ở nước ta) chưa được nghiên cứu
nao dé cap dén Dam bdo chất lượng giáo dục là vẫn dé còn khá mới ở Việt
am, đặc biệt ở các trường DHY, đảo tạo điều dưỡng côn mới mề và chưa có kinh nghiệm Vì vậy, việc học hỏi kimh nghiệm của các trường đảo tạo ĐDV
trình độ đại học trên thể giới là hết sức cần thiết
# Ở nước ngoài, về mặt lý luân, đã có nhiều tác giả để cập tới khái niêm
chất lượng, chất lượng GDĐI, ĐBCL,
Đổi với chất lượng trong GDĐH, các nhà nghiên cửu phân ra ba trường phái lý thuyết [59]:
- Lý thuyết về chất lượng chỉ có ở số sản phẩm hạn chế và nỏ phụ thuộc vào: chỉ phí, nguồn lực; quy mô của trường ĐH; sự tuyển chọn, sự công nhân
trong phạm vị toàn quốc
- Lý thuyết vỀ sự gia tăng giá trị với Astin (1985) là dại diện cho rằng các trường HH có chất lượng cao tập trung vào làm tăng sự khác biệt về kiến
thức, kỹ năng và thái độ của SV từ khi nhập trường đến khi ra trường
- Lý thuyết về sử mệnh vả mục tiêu Bogue va Saunders (1992) [92] cho
rằng “Chất lượng là sự phủ hợp với những tuyên bố sứ mạng và kết quả đạt được của mục tiểu trong phạm vì các chuẩn mực được chấp nhận công khai”
Đẳng quan diễm nảy, Green (1994) [105] trong dịnh nghĩa trường ĐH chất
lượng cao lả “nơi tuyên bố sử mệnh và mục tiêu đã chứa đựng ý nghĩa chất
lượng và được thực hiên một cách có kết quả và hiệu quả”
- "rong ba trường phái lý thuyết trên thì trường phái lý thuyết về sử
mệnh và mục tiêu có rất nhiễu tru điểm và được nhiều nhà nghiên cứu ủng hộ
Lý thuyết chủ dạo của hệ thống ĐBCL trước dây xuất phát từ lĩnh
vực kinh doanh sau đỏ được đưa vào GD Hiện nay, các lý thuyết có liên
quan đến ĐBCL như Tiêu chuẩn hóa quốc tế dành cho cáo cơ quan, tổ chức
(SO) xuất phát từ kinh doanh vả công nghiệp đã đưa váo GD, đặc biết lả
GDDH
Trang 23- ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về QLCL được hình thành từ năm 1955
Tin nay, bộ tiêu chuẩn TSO 9000:2000 dược chính thức ban hành vào ngày
15 tháng 12 năm 2000, bao gam 4 tiêu chuẩn cất lõi với mục đích là đảm bảo
cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ không những dap img được những nhu cầu đã để ra mả còn cao hơn nữa là thỏa mãn nhu cầu mong
đợi của khách hàng trong tương lai
Irong xu thể hội nhập và phát triển, chất lượng GI)ĐH không đơn
thuần là vẫn để của riêng một quốc gia mà có tính khu vực và quốc tế Năm
1999, Bộ trưởng Bộ Giáo dục của 29 quốc gia châu Âu đã họp tại Bologna
(Ý) để ký Tuyên ngôn Rologna về tương lại G13 ĐH tại Châu Âu, khỏi đầu
cho mệt quá trinh cải cách rộng lớn và quan trọng trong lĩnh vực GD ĐII, thể hiện như sau
~ Có chung một hệ thống bằng cầp để tạo điều kiện cho công dần của
cộng đông hội nhập được vào thị trường lao động quốc tế và cải tiển hiệu quả cạnh tranh của hệ thống GI}ĐH châu Âu trên toàn thể giới;
- Vận dụng hệ thống chuyền déi tin chỉ Châu Âu
- Phát triển nền văn hóa chất lượng, nhằm mục đích tạo điều kiện để
SV cỏ thể di chuyển từ trưởng ĐH này sang trường khác, từ quốc gia nay
sang quốc gia khác và sau khi tốt nghiệp có thể tìm được công ăn việc làm ở
khắp nơi trong công dồng Châu Âu
Hiện nay, trên thể giới có nhiều tổ chức tham gia vào công tác kiểm định
chất lượng, ĐBCL GD ĐII như: Tổ chức Mạng lưới ĐBCL giáo duc hoc dai
học quốc tế (INQAHH — International Network of Quality Assurance in Higher
Education}, 116i ding kiểm định giáo duc dai hoc (CIIEA Coucil for Iligher Education Accredilalion), UNESCO, SEAMEO, IIéi lién hiệp Châu Âu về
DBCL trong giáo dục dai hoc (KNQA), Mạng lưới ĐBCL ASBAN (ALN —
ASEAN University Network) Tai Viét Nam, đại học quốc gia là Nội và thành phổ Hồ Chí Mimh là thành viên tích cực của Mang lui BBCL ASEAN
13
Trang 24Trong các thập kỹ gần đây, GDĐH phương Tây thay đổi với tốc độ
chóng mặt Các hệ thống GD cạnh tranh và đòi hỏi của khách hàng (5V, nhả tuyển dụng ) ngày cảng cao trước các thị trường khác nhau và nhằm đáp ứng nhụ cầu phát triển của xã hội 1rong những trường DH, việc kiếm định các
khóa học phụ thuộc vảo nhiều yếu tố khác nhau như: Chất lượng giáo viễn, các nguồn lực chuyên môn sẵn có dảnh cho 8V, văn hóa cũng như kinh nghiệm
chuyên môn mà SV cỏ được trong quá trình học tập vả nghiên cứu trong thời
gian ĐII [63] Bên cạnh đó, chính sách chất lượng cũng như các qui trình ĐBCL của các trường ĐỊT đều được công bố trên các trang web của đơn vị
Kinh nghiệm ĐDCL giáo dục của một số trường đại học trên thể giới
Đảm báo chất lượng GIDĐH dược sử dụng rộng rãi trên thể giới như lả một công cụ nhằm đuy trì các chuẩn mực và để không ngừng cái thiện chất lượng GDĐIL Nó được dùng như là một thuật ngữ chung, ở các cấp độ khác
nhau và theo rất nhiều cách khác nhau tuy thuộc vảo văn hoá và tỉnh trạng phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước Trên thé giới, hơn 100 nước có hệ
thắng, DBCL GD DH
- G M¥: HRCI 1a mat quy trình đánh giá một cơ sở hay một chương trinh nhằm xác định xcm các tiêu chuẩn về GDĐH, họu thuật và cơ sỡ hạ tầng
có được duy trì và tăng cường không (CTITIEA, 2001)
- Ở Australia: ĐBCL bao gềm các chính sách, thái độ, hành động và quy
trình cần thiết để đảm bảo ring chất lượng đang được duy trỉ và nâng cao
(AUQA 2002)
- Ở Anh quốc: ĐBCI, là một công cu qua dé co sé GDH khẳng dinh rằng các điều kiện đánh cho SV đã đạt đuợc các tiêu chuẩn đo nhà trường hay
cơ quan có thẫm quyén để ra (CHEA, 2001)
- Ở Thái Lan: ĐBCL được giới thiệu qua hệ thống kiểm tra chất lượng
nhà trường, kiếm toán chất lượng bên ngoải và kiểm định công nhận
(BHES, 2002) nhằm vào các mục tiêu GDDM, sự thực hiện, các kết quả học
tập hay các chỉ số vả sự phát triển
Trang 25- ỞIndonœia ĐBCL được xác định thông qua kiểm tra nội bộ các chương trình học, các quy định của chính phú, cơ chế thị trường và kiểm định
công nhận
Một số nước Đồng Nam Á cũng đã thánh lập cơ quan kiểm định quốc gia như: BDAC (Brunei), BAN-P'T (Indonesia), LAN (Malaysia), FAAP
(Philipines), ONESQA (Thái Lan) Những nuéc nhu Indonesia thie hién
kiểm định ở cấp chương trình trong khi dé Malaysia, Brunei va Thái Lan thực
hiện kiểm định ở cập trường
Theo T§ Len (2005) [55] thì trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương,
hầu hết các cơ quan ĐBCI, quốc pìa đều đo Nhà nước thành lập, dược Nhà
nước cấp kinh phí vả chủ yêu để thực hiện nhiệm vụ kiểm định
1.2 Quản lý chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục đại học
1.2.1 Quản lý chất Leong
Quan ly là hoạt động cần thiết, tất yêu của mọi cơ câu , loại hình nhỏm
hay tổ chức lớn nhỏ và là một trong ba yếu tố cơ bản (lao đồng, trí thức, quãn
lý), chúng kết hợp với nhau để duy trì và thúc đây sự phát triển của xãhộ ¡
Quân lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Bốn chứo năng cơ bản của quản lý
là: hoạch dịnh, tỗ chức, lãnh đạo, kiểm tra
Chất lượng là một khái niệm khá quen thuộc, tuy nhiên còn gây nhiều
tranh cãi, bởi tính trừu tượng, tính đa diện và đa chiều của nó Không chất
lượng, kém chất lượng đồng nghĩa với sự thất bai, với sư lãng phi wong GD Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động hàng loạt
yếu tổ có hôn quan chặt chế với nhau như chất lượng người học, chất lượng
người dạy, chất lượng các điều kiện mồi trường tương ứng và đặc biệt liên
quan đến quy trình triển khai đào tạo” [2] Ví dụ, đối với CBGD và SV thì
chất lượng phải lả ở quá trình đào tạo, là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho
quả trình giảng dạy và học tập Dối với người sử dụng lao động, chất lượng
15
Trang 26sẽ là đầu ra tức lả trình độ, năng lực và kiến thức của SV khi ra trường Khi đánh giá chất lượng chúng ta phải xây đựng một hệ thống rõ rằng, mạch lạc
các tiêu chí với những chỉ số được lượng hóa, nêu rõ các phương thức ĐBCL
và QLƠI, sẽ dược sử dụng trong vả ngoài GI2ĐH
Các khái niệm về QI.CI,
1 TCVN 8402-1994: là tập hợp các hoạt động của chức năng QL chung, xác dịnh chính sách chất lượng, rmụe dích và trách nhiệm, thực hiện
chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiếm soát chất lượng, ĐBCL và cải tiến chất lượng trong khuôn khể hệ thống chất lượng
Các nguyên tắc cha QLCL Ia: coi trong vai tro con người, tính đẳng bộ, tính
toàn diện, kiểm tra - đánh giá và đựa trên cơ sở pháp lý
! ISO 9000:2000 định nghĩa “QLCL bao gồm các hoạt động có phối
hợp để dịnh hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng” [5]
1 Theo Waren Piper, QLCL đỏi hỏi sự cam kết cải tiến liên tục, bao gồm 3 hoạt động [131]: xác lập các mục tiêu và chuẩn mực, đánh giá thực
trạng đổi chiếu với chuẩn, cái tiến thực trạng theo chuẩn Ha hoạt động này
được tiến hành đồng thời, liên tục chỉnh là hoạt động QLCL
Từ những định nghĩa nêu trên, có thể quan niệm:
~ Quản lý chất lượng là thuật ngữ được sử dụng dễ miều tả các phương
pháp hoặc qui trinh nhằm kiểm tra đánh giả xem các sản phẩm có đảm bâo
các thông số chất lượng theo yêu cầu, mục dích dã định sẵn không
- QL.CL, là quần lý theo chuẩn tựu trung bao gồm 3 hoạt động được tiền
hảnh đồng thời, liên tục, bao gồm: Xác lập các mục tiêu và chuẩn mực, đánh
giá thực trạng đối chiều với chuẩn, cải tiễn thực trang theo chuẩn
- QLCL bao gồm các cấp độ quản lý là: Kiểm soát chất lượng, ĐBCL
và QCLCL tông thể.
Trang 271.3.2 Quân lj chất lượng giáa đục đại học
1.2.2.1 Chất lượng GDOĐI
Chất lượng GDĐII được định nghĩa rất khác nhau tủy theo thời điểm và giữa những dối tượng quan tâm: 8V, GV, người sử dụng lao dộng, các tổ chức tài trợ và các cơ quan kiểm định [21] [25], [48], [59], [61]; trong nhiều
Đối cảnh, nó còn phụ thuộc vào trạng thái phát triển kinh tế - xã hội của mỗi
nước Theo tác piả Nguyễn Đức Chính hiện nay trên thể giới có sáu quan
điểm về chất lượng GDĐII như sau [6l]:
(1) Chất lượng được đánh giá “đầu vào”: một trường ĐII có chất lượng
cao nếu tuyến chọn nhiều SV giỏi, đội ngũ CHŒI2 có uy tin, cơ sở vật chất tốt
vả trang thiết bị hiện đại Theo quan điểm này, không phủ hợp với trường hợp
trường ĐH có nguồn lực đổi đào nhưng chỉ có hoạt đông đào tạo hạn chế, hoặc
trường DH có những nguồn lực khiêm tốn, nhưng có một C'IrLYL hiệu quả
(2) Chất lượng được đánh giá “đầu ra”: Trường ĐII có chất lượng cao
nếu đảo tạo được nhiễu SV tốt nghiệp giỗi, thực hiện được nhiều công trình
khoa học có giá trị, nhiều khóa học thu hút người học Tuy nhiên, cách đánh
giá đầu ra của các trường ĐH lá khác nhau
(3) Chất lượng được dánh giá bằng “giá trị gia tăng”: Trường ĐH có
chất lượng cao nêu tạo ra được sự khác biệt lớn trong sự phát triển về trí tuệ
và cá nhân 8V trong quả trình đảo tạo tại trường Điểm hạn chế của quan điểm này là khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng “đầu vào” và “đầu ra" để tìm ra được hiệu số thay đổi để đánh giá chất
lượng của trường dó
4) Chit lượng được đánh giá bằng “giá trị học thuật”: Trường ĐH có
chất lượng cao nếu có được đội ngũ CBGD, các nhà khoa học có uy tín lớn Điểm yếu của quan điểm này là ở chỗ, khó có thé đánh giá được năng lực chất
xám của đội ngũ CBGD và nghiên cửu khi có chuyên ngành sâu và phương
pháp luận đa dạng.
Trang 28(5) Chất lượng được đánh giá bằng “văn hoá tổ chức riêng”: Trường
ĐH có chất lượng cao nếu có được một truyền thống tốt đẹp về hoat déng
không ngừng nẵng cao chất lượng đảo tạo
(6) Chất lượng được dánh gia bằng “kiểm toán”: Trưởng ĐH có chất lượng cao nếu kết quả kiểm toán chất lượng cho thấy nhả trường có thu thập đủ thông tin cần thiết, sự hợp lý và hiệu quá của quá trình thực hiện các quyết định
về chất lượng Điểm yếu của quan diễm này là sẽ khó lý giải những trường hop
khi một cơ sở ĐỊT có đây đủ phương tiện thu thập thông tin, song vẫn có thể có
những quyết định chưa phải là tối ưu Như vậy, theo Lác giả Nguyễn Đức Chính
“chất lượng là một khái niệm tương đối, động, đa chiều” và “chất lượng là sự
phù hợp với mục đích — hay đạt được các mục đích đề ra trước đó" [25]
Định nghĩa cua Harvey và Green (1993) đã được nhiều tác giả khác thảo luận, công nhận vả phát triển bởi vì tính khái quát vả hệ thống, đề
cập đến năm khía cạnh chất lượng GDĐIL chất lượng là sự vượt trội (hay sự xuất sắc), chất lượng là sự hoàn hảo (kết quả hoàn thiện, khéng co sai sot),
chất lượng là sự phù hợp với mục tiểu (đắp ứng nhu cầu của khách hàng), chất
lượng lả sự đúng giá về đẳng tiễn (trên khía cạnh đáng giá để đầu tưỳ; và chất lượng là sự chuyển đổi (sự chuyển dỗi từ trạng thái nãy sang trạng thải khác)
Trên thế giới: các tổ chức ĐBCL GDĐII của Hoa Kỳ, Anh và nhiều
nước khác đang sử dụng khái niệm “chất lượng là sự phù hợp với mục
tiểu” 70]
- Định nghĩa của Tổ chức ĐBCI GDĐH quốc tế về chất lượng giáo duc
đại học là “tuân theo các chuẩn quy địmh” vả “đạt được mục tiêu đề ra”
- Ổ Anh quấc, khái niệm “chất lượng" và “đáng giá đông tiền" đã trở
thành những diễm trọng tâm của G12 DH
- Ở Úc, định nghĩa về chất lượng GD ĐII được nhiều người đồng ý
nhất là: “một đánh giá về mức độ mục tiêu đạt được và các giá trị, sự xứng
đáng với mức độ đạt được đỏ [63].
Trang 29- Gần đây, trong “Khuôn khổ hợp tác khu vực về ĐBCL GDĐH",
SEAMEO (2003) đã sử dụng quan niệm “chất lượng là sự phù hợp với mục
tiểu” trong việc khuyến khích các nước trong khu vực hợp tác với nhau
Ổ Việt Nam, khái niệm “chất lượng là sự phủ hợp với mục tiêu” dược các nhà nghiên cứu để cận trong khái niệm chất lượng GI3ĐH như sau
- Tác giá Nguyễn Quang Giao dua ra khái niệm về chất lượng GIĐH
“Chất lượng GDDH được chấp nhận là một khái niệm mang tính tương đổi rộng,
đa chiều, là tuân theo các chuẩn quy địh và đạt được các mục tiêu đề ra
- Theo Lê Dức Ngọc và Lâm Quang Thiệp Dại học quốc gia Hà Nội
“Chất lượng đảo tạo được đánh giá qua mức độ đạt được trước mục tiêu đào tao dã dat ra với một ŒIrÐ[” [60]
- Theo Trần Khánh Đức, Viện nghiên cứu Phát triển giáo dục “Chất
lượng đảo tạo là kết quả của quá trình đảo tạo được phân ánh ở các đặc trưng,
về phẩm chất, giá trị nhân cách vả giá trị sức lao động hay năng lực hành
nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, CŒITĐT theo các ngành
nghề cu thé” [37]
- Trong văn bản Quy định vẻ tiêu chuẩn dánh giá chất lượng giáo dục
trường DH, Bộ Gido duc & Dao tao néu rõ “chất lượng G trường DH 1a su
đáp ứng mụ tiêu da nhà trường để ra, đảm bảo các yêu sầu về mục tiêu GD
ĐH của Luật Giáo dục, pha hợp với yêu cầu đảo tạo ngudn nhân lực cho sự
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước” [13]
Sự phủ hợp với mục tiêu có thể bao gồm việc đáp ứng đôi hỗi của những
Tigười quan tâm nhự các nhà quản lý, nhà giáo hay các nhà nghiền cứu GI22H
Sự phủ hợp với mục tiêu còn bao gồm cả sự đáp ứng hay vượi qua các chuẩn
rnực dã dược dặt ra trong G1 và ĐT Sự phủ hợp với mục tiêu cũng dễ cập dén
những yêu cầu về sự hoàn thiện của đầu ra, hiệu quả của đầu tư Mỗi một
trường dại học cần xác định nội đung của sự phủ hợp với mục tiểu trên cơ sở
Trang 30bối cảnh cụ thể của nhà trường tại thời điểm xác định mục tiểu đảo lạo của mình Sau dé chất lượng là vẫn để làm sao để đạt dược các mục tiểu đó
Chất lượng GDĐH dược quan niệm là sự phủ hợp với mục liêu uủa cơ
sở GDDH; mả mục tiêu theo nghĩa rộng bao gồm sứ mạng (hay mục tiêu chung và đải hạn), mục đích, đối tượng và các đặc trưng khác của nhà trường
Sử mạng và mục tiêu GIĐH của một quốc gia nói chung được xác định là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua việc cung, cấp
nguồn nhân lực được đào tạo ở những trình độ nhất định
Tiến trình phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi ngày cảng cao hơn về chất lượng nguần hac; do dé dam bảo và không ngừng nâng cao chất lượng GD là
một yêu cầu bắt buộc với một trường ĐH Trong giai doan hội nhập quốc tế
toàn điện và sâu sắc, quan tâm và tập trung vào chất lượng là vấn đề sống còn
của bất kì cơ sở đảo tạo, đủ đó là nhà trường phố thông hay trường ĐH
Xu hướng hiện nay có sự chuyển động từ ĐBCL tiến dần sang chất
lượng thoả mãn nhu cầu của khách hàng và thông qua khách hàng Khảch hang của cơ sở GI2 là học sinh — 8V, phụ huynh, Œ†V, người sử dựng lao đông
và xã hội VÌ vậy, các cơ sở giáo dục cần xác định ai là khách hàng chính
của mình để thiết lập các biện pháp thoả mãn nhu cầu gủa họ Với cách nhìn
nhân này, khách hàng bao gồm khách hang bén trong va khách hàng bên
ngoài Dối với GI2, khách hàng bên ngoái của trường DH là nhà tuyển dụng; phụ huynh SV, SV tốt nghiệp Khách hàng bên trong (khách hàng nội bê) là
mỗi quan hệ qua lại giữa ŒV với SV thông qua quá trình dạy học
Từ những định nghĩa và phân tích nêu trên cho thây chất lượng giáo
dục là:
- Khái niệm tương đối, động, đa chiêu;
- Phù hợp với mục tiêu vá mục tiêu dỏ phải phủ hợp với yêu cầu phát,
triển của xã hội;
- Thỏa mãn nhu cầu, kì vọng của khách hàng,
20
Trang 31Như vậy, chất lượng GD trong trường ĐHY dao igo BDV tinh đô đại
học là sự thoải mãn tôi đa các mục tiểu đã đặt ra đối với các sản phẩm giáo duc, 14 su hoàn thiện trình độ kiến thức, kỹ năng, thái dộ thco mức độ đã xác
định và khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội hoặc cá nhân, đồng thời thoả mãn
được yêu cầu da dạng của kinh tế - xã hội luôn phát triển Như vậy chất lượng
gắn liền với các hiệu quả trong và ngoài của sản phẩm giáo dục
1.2.2.2 Quản lý chất lượng đào tạo
1.22.21 Khái niệm
Quan lý chất lượng lả hoạt động pắn liền với quá trình sản xuất ngay từ
những năm trước cách mạng công nghiệp vả sau đó được phát triển và áp
dung cho G122H
Quan lý chất lượng GIĐH là các phương pháp hoặc quy trình để tiến
hành nhằm kiểm tra đánh giá xem các sản phẩm đảo tạo có đảm bảo được các
tiêu chí (thông số) chất lượng theo yêu cầu của mục đích định sẵn không Có nhiều mỗ hình QLCL khác nhau và lúc đầu là áp dụng cho các ngành ngoài
môi trường GI2DH và sau được phát triển áp dụng cho GDIDH Có nhiều mô
hình QLCL được các nhà quản lý GDĐH thế giới nghiên cứu và sử dựng rồng
rãi, tuy nhiên, hiện nay các nha GDDH quan tim rit nhiều đến mô hình LBCL
1.2.2.2.2 Các cắp độ QLUL GDĐMH
Quan lý chất lượng là quản lý theo chuẩn hao gầm 3 hoạt động chính
đó là: Xác lập chuẩn; đánh giá thực trạng đối chiếu với chuẩn, và nâng thực
trạng lên ngang bằng chuẩn, được tiến hành đồng thời, liên tục cho đến hết
vòng đời của sản phẩm
- Nếu chỉ sử dụng khi đã có thành phẩm và nhằm loại bỏ phế phẩm thì
đó là Kiểm soát chất lượng:
~ Vận dựng trong suốt quá trình sản xuất và phòng ngừa phế phẩm thi
đó là DBCL;
- Trường hợp luôn cải tiến, luôn nâng cao chuẩn cho phù hợp với yêu
cầu khách hàng thì dó lá Quán ið chất lượng tổng thể
21
Trang 32Có thể khái quát sự phát triển của các cấp độ QLCL bằng hình 1.1
* Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng là “quá trình này không nhằm vào gốc rễ của vấn đề Kiểm soát chất lượng chỉ giải quyết các vấn đề sau khi chúng bị phát hiện” [124]
~ Kiểm soát chất lượng được những chuyên gia chất lượng như kiểm
soát viên hoặc thanh tra viên chất lượng tiến hành sau quá trình sản xuất hoặc
dich vu Thanh tra (Inspection) va kiém tra (Test) 1a hai phương pháp phủ hợp nhất được sử dụng rộng rãi trong GD để xem xét việc thực hiện các chuẩn đề
ra như: các chuẩn đầu vảo, chuẩn quá trình dao tao va CDR
Kiểm soát chất lượng bao gồm việc kiểm tra và loại bỏ các thành phẩm
hay sản phẩm cuối củng không thỏa mãn các tiêu chuẩn đề ra trước đó [25]
Đây là quá trình diễn ra sau cùng của quá trình sản xuất, đảo tạo Vì vậy gây
ra sự lãng phí lớn vì phải loại bỏ các sản phẩm không đạt yêu cầu
2
Trang 33Kiểm soát chất lượng được Indu 14 kiém soái mọi yếu tổ ảnh hướng trực
tiển đến quá trinh tạo ra chất lượng, bao gôm
- Kiểm soát con người thực hiện Người thực hiện phải được đảo tạo để
có đủ kiến thức, kỹ năng thực hiện công việc Họ phải được thông tin đầy đủ
về công việc cần thực hiện và kết quá cần đạt được Họ phải dược trang hi dầy du phương tiên để làm việc
- Kiểm soát phương pháp và qui trình sản xuất Các phương pháp và
qui trình sân xuất phải được thiế lập phù hợp với điều kiện sản xuất và phải
được theo dõi, kiểm soát thường xuyên nhằm phát hiện kịp thời những biến
động của quá trình
- Kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào Nguẫn cung cấp nguyễn liệu phải
được lựa chọn Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt chế khi nhập vio va
trong quá trình bảo quần
- Kiểm soát, bảo dưỡng thiết bị Thiết bị phải được kiểm tra thường xuyên, định kỳ và bảo đưỡng, sửa chữa theo đúng qui định
- Kiểm tra mỗi trường làm việc, ánh sáng, nhiệt độ, điều kiện làm việc Trong sản xuất, kiếm soát chất lượng lả công việc của người lảm
chuyên môn hoặc (hanh tra Trong GD, việc thanh tra hay kiểm tra cũng nhằm
mục đích xác định các sản phẩm của GD cỏ đạt các chuẩn mực hay không Quá trình này điển ra sau khi SV đã được đảo tạo hoặc sản phẩm GD đã ra đời Các chuẩn mực được xác định tử các cấp quản lý cao hơn sau đó đưa
xuống cấp dưới thực hiện và cấp trên đóng vai trò thanh tra và kiểm soát [59]
* Dam bio chất lượng,
Đám bảo chất lượng là quá trình xảy ra trước và trong khi thực hiện Chất lượng của sản phẩm được thiết kế ngay trong quá Irình sẵn xuất từ khâu đầu đến
khâu cuối theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt đảm bao không có sai phạm trong bất kì khâu nao Dam bao chất lượng phân lớn là trách nhiệm của người lao
động, thường làm việc trong các đơn vị độc lập hơn là trách nhiệm của thanh tra
viên, mặc dù thanh tra cũng có thể có vai trỏ nhất dịnh trong ĐBCI |25]-
23
Trang 34Đảm bão chất lượng có sự phối hợp giữa người quấn lý và người thừa
hành, giữa cập trên và cấp dưới Đảm bảo chất lượng phòng ngửa sai sót bằng những qui định, quy chế nhất định Như vậy chất lượng được thiết kế trước và trong quá trình thực hiện Khác với kiếm soát chất lượng là đến công đoạn
cuối cùng mới kiểm tra, đảnh giả Đảm bảo chất lượng phỏng chống sai phạm ngay từ lúc dầu tiên; dăm bảo sao cho không có phẻ phẩm nên trách nhiệm
ĐBCL là của chính người lao động bằng cách tuân thù cáo qui trinh được đặt
Ta ngay từ đầu Đảm bảo chất Tượng bao gầm cả kiểm soát chất lượng
Đảm báo chất lượng được thực hiện đựa trên 3 nguyên tắc cơ bản [40] q) "Tiếp cân từ đầu với khách hàng vả nắm rõ các yêu cầu của họ Diéu
nay có ý nghĩa hết sức quan trọng vì đó là cơ sở để piúp ta xây dựng các qui trình và tiêu chuẩn cho sẵn phẩm dầu ra có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng,
(2) Mọi thành viên trong trường củng tham gia áp dụng triết lý người học là trên hết và mỗi người trong đơn vị đều quan tâm tới chất lượng vả đều
có trách nhiém liên quan đến chất hượng Đám bảo chất lượng chỉ có thể thực hiện khi từng người, từng tổ nhóm phối hợp với nhau một cách ăn ý nhịp
nhang và thống nhất
(3) Mọi bộ phận trong trường đều phải có trách nhiệm trong việc ĐBCL,
điều nảy có nghĩa khi có vấn để về chất lượng thì không chỉ có bộ phận
ĐBCL chịu trách nhiệm mà tất cả các phòng ban cũng phải chịu trách nhiệm
Chỉ có vậy thì hạt động dâm bảo và nâng cao chất lượng mới được thực sự quan tâm thích đáng,
Các chức năng của ĐBCL bao gồm:
(1) Xác lập chuẩn
Xác lập chuẩn lả chức năng quan trọng đầu tiên của ĐBCL Các trường
TDHY đào tạo điều đưỡng trình độ đại học dựa trên sử mạng, mục tiều để xây dụng
các chuẩn mực chất lượng cân đạt được Các chuẩn mực chất lượng đồng thời thể
hiện những yêu cầu, hay kì vọng mà nhà trưởng phải phần đầu để đạt được
24
Trang 35(2) Xây dựng các qui trình
Qui trình là sự chuyển hóa mang lại giả trị pia tăng Qui trình trong,
ĐBCL chính lả các bước thực hiện theo trình tự đối với từng nội dung quản
lý Trên cơ sở các chuẩn mực chất lượng đã dược xác lập, nhà trường cần xây dung các thủ tục, qui trình nhằm đạt được các chuẩn mực đó Các qui tình
được xây đựng trên việc xác định rõ các thành tế: Đầu vào, quá trình, đầu ra
của qui trình
() Xác định các tiêu chỉ đánh giá
Trong DBCL các tiêu chỉ được sử dụng để đánh giả đầu vào, quá trình, đầu ra của các qui trình cũng như các bước trong qui trình Vỉ vậy, nhà trường
phải xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể nhằm giúp các thành viên trong
trường và khách háng nhận biết quá trinh thực hiện cũng như mức độ đạt
đượo của oác qui trình
(4) Vân hành, đo lường, đánh giá, thu thập và xử lí số liệu
Vin hanh được xem lả chức năng quan trọng trong ĐBCL bởi lẽ ĐBCL
sẽ không được thực hiện nếu các qui trình đã xây đựng không được vận hành
hoặc không vận hành được lrên cơ sở vận hành các qui trình ĐHƠI,, nhà
trường cần thu thập các số liệu về chất lượng; tién hành xử lí số liệu thường
xuyên, lên lus dé có những thông tin chỉnh xác nhằm đánh giả hoạt động
DBCL va cé cơ sở đưa ra những biên pháp điều chỉnh hữu hiệu
- Chất lượng ĐT được đảm bảo bởi hệ thống ĐBCL, hệ thống này sẽ
chỉ ra chỉnh xác phải làm thế nào vả theo những tiêu chuẩn nào Các tiêu
chuẩn chất lượng được sắp xếp theo những thể thức trong hệ thông I)BCL,
Theo Warren Piper, ĐBCL trong GD ĐIT được xem là “tổng số các cơ chế và qui trình được áp dụng nhằm DBCL đã được định trước hoặc việc cải
tiến chất lượng liên tục - bao gồm việc hoạch định, việc xác định, khuyến
khích, đánh giá và kiểm soát chất lượng” |131|
Trang 36Đảm báo chất lượng trong GDĐH nghĩa là đấm báo rằng các hoạt động thực tiễn, các nguyên tic déu hưởng đến mục tiêu nâng cao chất lượng dic
biệt chú trọng, đến các lĩnh vực chính giảng dạy, học tập, nghiên cứu và các
dich vụ công dẳng
Hiện nay, các trường †)H nói chưng, trưởng ‡2HY nói riêng ít nhiều đã
quan tâm đến ĐBCL, nhưng chưa đầy du Dao tao DDV đại học còn mới mẻ
ở nước ta, dặc biết các trưởng 13HY có truyền thống và kinh nghiệm lâu năm
trong đào tạo hệ bác sỹ, đo vậy xây dựng các chuẩn trong đảo tạo còn chưa có
kinh nghiệm Bên cạnh đó, việc quần lý dim bao CL va
© qua trình quản lý
nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu hệ thống kiểm tra, kiểm soát chất
lượng nhằm đánh giá việc thực hiện các chức năng và cơ hội cải tiễn chất
lượng sờn yếu kém, chưa có hệ thống và chưa đồng bộ,
Dam bao chat lượng DBCL phải cỏ hệ thông, có cấu trúc và liên tục đến
chất lượng dưới hai khía cạnh là ổn định chất lượng và cải tiến chất lượng,
Tóm lại, các bước thiết lập hệ thống ĐBCT, trong GD
1/ Xác định sử mạng, mục tiêu
2/ Xác định chức năng thực hiện
3/ Xác định các mục tiểu theo chức năng vả các chỉ số thực hiện
4// Iình thành hệ thống quản lý đấm báo CL và các quá trình quản lý
nhằm dám bảo việc thực hiện các mục tiêu
5/ Hình thành hệ thẳng kiểm tra, kiếm soát chất lượng nhằm đánh giá
việc thực hiện các chức năng và cơ hội cải tiến chất lượng
* Các diều kiện dâm bảo hoạt dộng của hệ thống HRCL
1 Mọi người trong hệ thống phải cỏ trách nhiệm duy trì chất lượng
2/ Myi người trong hệ thông có trách nhiệm củng cổ chất lượng
3¿ Mọi người hiểu, sử dụng và làm chủ hệ thông chất lượng,
4¿ Thường xuyên kiểm tra đánh giá sự hoạt động của hệ thống và tìm
sơ hội cải tiến nâng cao chất lượng
26
Trang 37* Quản lý chất lượng tổng thé
Quản lý chất lượng tổng thể là mỡ rồng và phát triển của ĐBƠI, (8allis
1993) Quản lý chất lượng tổng thể gắn liên với phát triển văn hoá chất
lượng của tổ chức, ở dé mỗi thành viên mang lại niềm vui cho khách hàng,
tổ chức được thiết kế theo cầu trúc hướng tới khách hàng, cơi khách hàng,
là thượng đề
- Quản lý chất lượng tổng thể (Iotal Quality Mlanagement —IQM)
không phải là thanh tra, đó là sự cố gắng làm mọi việc đúng ngay từ đầu và
đứng vào mọi thời điểm
- Tir “Total” trong TQM có nghĩa lá tất cả mọi công việc, quá trình tất
cả mọi người (cán bộ QL, GV) phải luôn thực hiện cải tiến chất lượng của
don vi cia minh
- Từ "Quản lý" (Management) trong [QM có nghĩa mọi người thuộc
đơn vị với chức năng, nhiệm vụ, vị trí là người quản lý của chính trách nhiệm
của bản Lhần họ
Quản lý chất lượng tổng thể đòi hỏi sự thay đối của văn hoá tổ chức,
đặc biệt là thái đô, phong cách và phương pháp lảm việc của cả cán bộ quản
lý và nhân viên
- Để đội ngũ lảm việc tự giác, tích cực có hiệu quả và sản phẩm có chất
lượng, dời hỏi
+ Tạo được môi trường, cơ chế và điều kiện làm việc phủ hợp cho đội ngũ thay vì kiểm soát họ
+ Các công cụ lao động vả hệ thống các cơ chế phủ hợp
1 Những thành quả lao động phải được thừa nhận
- Quản lý chất lượng tổng thể bao hàm ý nghĩa là mọi người trong
trường DH, dù ở cương vị, chức vu nao, làm nhiệm vụ gì cũng đều là người
quản lý nhiệm vụ của bản thân mình trong một quá trình cải tiến liên tục với
mục đích tôi ao lá thỏa mãn cáo như cầu của khách hàng với chất lượng gan
27
Trang 38nhất Bên cạnh đó, QLCL tổng thé quan tâm đến vấn để xây dựng văn hóa chất lượng trong nhà trường, dim bao việc giao tiếp, thông tin một cách rộng
rãi; thay đỗi văn hóa chất lượng thông qua hỉnh thức lâm việc của các đội
Các dặc trưng cơ bản của triết lý QI.CL tổng thể dược thể hiện
- Cải tiễn liên tục
Triết lý quan trọng nhất của QLCL tổng thể là cải tiên không ngừmg
Sự cải tiến liên tục này dược thể hiện trong kế hoạch chiến lược của trường
ĐĨII bằng các chu kỳ cải tiễn, nâng cao đần theo vòng xoáy trôn ốc từ lợi ích
trước mắt đến lợi ích lâu dài, từ trình đệ xuất phát ở một thời điểm nhất định vươn không ngừng tới các trình độ cao hơn Bên cạnh đó, Q1.CI tổng thé 1a
một quá trình tự quân lý nhằm giảm lỗi trong từng qui trình thực hiện Các
thanh tra được thay thế bằng chính các sản bộ quán lý, GV, SV vá họ chính
là thành phần chính tham gia quả trinh QLCL tổng thể làm cho công việc của họ hoản thiện hơn
- Thủa mãn nhu cầu của khách hàng
Chia khóa của sự thành công trong QLCL tổng thể là tạo ra sự gắn bó
hữu cơ giữa cung vả cầu, giữa bộ phận trong trường với nhau và với xã hội
Đổ thông hiểu nhu cầu của khách hàng nhà trường phải có chiến lược lắng
nghe hiệu quả vá học hỏi từ khách hàng, đo lường sự hải lỏng của khách
hàng Sự thỏa mãn của khách háng đóng vai trỏ quan trọng, là cơ sở cho việc
cải tiền sự thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Văn hỏa chất lượng của tổ chức
Khái niêm văn hóa chất lượng là sự tham gia rồng rãi của người học và
người dạy trong các hoạt động có liên quan đến chất lượng Chất lượng 14 phù
hợp với mục liêu, vì vậy, để xây dựng được văn hóa chất lượng, chúng ta cần thay đổi cách thức hoạt đông để việc đạt được mục tiêu và phù hợp với mục
tiêu trở thành đặc trưng của nơi mà chúng ta đang làm việc
28
Trang 39- Giao tiểu, thông tin rộng rãi
Quản lý chất lượng tổng thể sẽ làm thay ddi dáng kế cách thức mả tổ chức vận hành Sự thay đổi nảy đòi hỏi việc truyền đạt thông tin trực tiếp va
rõ rằng từ lãnh đạo cao nhất dến tất cả các cản bộ và nhân viên dễ giải thích
sự cần thiết phải tập trung vào các quá trình
- Làm việc theo nhóm
Làm việc theo nhém là bộ phan căn bán của việc thực hiện QLCL tổng
thể, vì nó xây dựng sự tin cậy, cải tiến trao đổi thông tin và phát triển sự phụ
thuộc lẫn nhau 1Ien thé nữa, làm việc theo nhóm tập trung vào việc cải tiến
chất lượng sẽ thay đỗi sự độc lập thành sự phụ thuộc lẫn nhau thông qua cai
thiện trao đổi thông tin, lòng tin và sự tự do trao đổi các ý kiến, kiến thức, dữ
liệu và thông tin Đằng thời, làm việc theo nhóm tạo ra môi trưởng trong đó
mọi người có thể phát triển và sử dụng tất cá các tải nguyên một cách hiệu
guả và lữu ích để tạo ra sự cải tiễn liên tục
Tóm lại, QLCL tổng thể là hình thức tương tự như ĐBCL về mô hinh
hoại động Tuy nhiên, QLCL tổng thể quan tâm nhiều hơn đến gáo yếu tổ sau:
- Đáp ứng yêu cầu, thị hiểu khách hảnp dược cơi là mục tiêu hãng dầu
QLCL téng thé quan tâm đến chất lượng của sản phẩm và chất lượng đó phải
thủa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng:
- Xây dựng và phát triển nền văn hóa chất lượng trong tổ chức là yếu tổ quyết định đối với mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm,
- Cam kết thông tin được công bố rộng rãi,
- Thay đổi văn hỏa chất lượng thông qua hình thức làm việc theo đội
1.3.2.2.2 Lựa chọn cấp dộ QILCI, phù hợp với giáo đục đại học
Cá 3 cấp độ QLCL: Kiểm soát chất lượng, DBCL: QLCL tổng thể đều
nhằm đâm bảo sắn phẩm của các co sở GDDH cung cấp đáp ứng các chuẩn
mực nhất dịnh về chất lượng
29
Trang 40Trong 3 cấp độ QLCL, kiểm soát chất lượng là hình thức quản lý lầu
đời nhất vả cũng kém hiệu quả nhất Trong kiếm soát chất lượng vai trò của
thanh tra là tỗi đa còn vai trò của người sản xuất là tôi thiếu Han chế lớn nhất
của kiểm soát chất lượng là pầy ra sự lãng phí đối với quá trình sẵn xuất
Phương thức kiểm soát chất lượng này có sự tập trung hóa cao độ quyền lực
của chủ thể quân lý, nền đã triệt tiêu vai trò chủ động, tích cực và sáng tạo của đối tượng quản lý Kiểm soát chất lượng khó có thể áp dụng trong GD vi “GD
là khái niềm khó định nghĩa thể nào là chất lượng, khó xác định sản phẩm của
giáo dục” Bên cạnh đỏ, chất lượng của quá trình giáo đục trong ĐĩI luôn đòi hổi sự góp mặt của khách hàng (các SV}” [63]
Hiện nay, các cơ sở đảo tạo đã và đang hướng đến áp dụng ĐBCI, và QULCL tổng thể vào trong quản lý Đám báo chất lượng có nhiều ưu diễm hơn
hin so với hình thức kiểm soát chất lượng Kiểm soát chất lượng tập trung chủ yếu vào hoạt động đánh giá, DBCL áp dụng phương pháp quản lý theo
quả trình, cách này sẽ giúp phòng ngừa, ngăn chăn kịp thời các nguyên nhân
gây ra chất lượng kém, giảm dáng kế chỉ phí kiểm tra và sai sót trong khâu
kiểm tra Kiểm soát chất lượng tập trung vào phát hiện lỗi còn DBCL tp trung vào việc phòng ngừa, đây là tính ưu điểm của DBCL Trong kiểm soát
chất lượng vai trò của thanh tra là tối đa, vai trò của người sản xuất rất hạn chế, trong ĐBCL trách nhiệm thuộc về tÂt cả các thành viên của đơn vị Ngoài
ra, khác với kiểm soát chất lượng áp dụng kiểm tra theo xác suất, ĐBCL áp dụng kiểm soát chất lượng bằng thông kê tập trung vào nhận diện và hạn chế
những nguyên nhãn sai hỏng trong suốt quá trình sân xuất, đảm bảo én định
chất lượng đầu ra của sản phẩm Tuy nhiên, hạn chế của ĐBCL là áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng đo các tổ chức bên ngoài hoặc các chuyên gia về chất lượng xây dựng nên dẫn đến tình trạng tế chức áp dụng các tiêu chuẩn
miễn cưỡng, hạn chế sự phát huy tính Lự giác của các thành viên, lúng tủng
cho các trường áp đụng, đánh gid Bam bdo chat lượng trong GD hiện còn mới ở nước ta, các tiêu chí đánh giá da phần được xây đựng theo cách tiếp cận đánh giá đầu vào và quá trình hơn là đầu ra trong khi xu hướng phát triển
của GD ĐH là đặt năng chất lượng đầu ra
30