Nang hye quan trong đổi với người làm công tác quản lý nghiên cứu — 127 Khoa học theo kết quả điều tra Linh 3.9 Kết quả điều tra về các khóa đảo tạo bồi dưỡng của đổi tượng khảo sắt từ
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG DAI HOC G1A0 DUC
LE YEN DUNG
MÔ HiNH QUAN LY
HOAT BONG NGHIEN CUU KHOA HOC TRONG
ĐẠI HỌC BA NGÀNH, ĐA LĨNH VỰC
LUẬN ÁN TIỀN SĨ
QUAN LY GIAO DUC
Hà Nội — 2010
Trang 2MỤC LỤC
MG DAU
CITUGNG 1
HOC Ö TRƯỜNG ĐẠI Học
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vân dễ
1.1.1 Những nghiên cửu ở nước ngoải
1.1.3 Những nghiên cứn ở trong nước
1.4 Quản lý hoại động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực 34
ý hoại động nghiên cứu khoa trọc ở các trường đại học 3⁄4 1.4.2 Đại học đa ngành da lĩnh vực kg hy hinh giun 1.4.3 Dặc điểm quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh
1.5.2 Mô hình Đại bạc nghiên cứu
1.5.3 Mô hình nhóm nghiên cửu trong trường dại học
1.5.4 Xét duyệt va danh gia cac dé tải nghiên cứu khoa học
1.5.5 Nguồn tải chính che hoạt đông của các trường đại học
CITUONG 2 TITUC TRANG QL AN LY OAT ĐỜNG NGHỊ
hé thong cơ quan nghiễn cứu và phát trign ¢ ở Việt Nam 71
2.3 Lloạt đông nghiên cứu khoa học của hệ thẳng giáo dục đại học Việt Nam 75
2.4 Quân lý hoạt đông nghiên cứn khoa học ở trường đại học 81
ý Nhà nước về hoại động khos học - công nghệ 8
2.4.2 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở các trường đại học -.83
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực
2.5.3 Quả trình quản lý hoạt động CKH - - -«a, 112
2.5.5 Đội ngũ cần bộ quản lý hoạt đông nghiên c cứu khoa học 126
CHUONG 3 MO HIXH VA MOT SO GIAI PHAP TRIEN KHAI MO HINH Qa ‘AN LY HOẠT ĐỘNG XCKH Ở ĐẠI HỌC ĐA NGÀNH, ĐA LĨNH VỤC .134
Trang 33.1 Định hướng đổi mới quán lý hoạt đông khoa học — công nghệ 134 3⁄2 Đình hưởng đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 và định hướng
3.3 Một số nguyên tắc đề xuất mô hình - - - sevens LAO
3.3.4, Nguyén tac dim bão tỉnh kha thi va hop ly 14) 3.4 Mô hình quan lý hoạt động nghiên cửa khoa học ở đại học đa ngành, đa lĩnh vực và
3.4.1 Mô tình câu trúc - chức Tăng quản lý hoại động NGRH theo quan điểm quan by chat
3.6.3 Khảo nghiệm kết quả khóa tập huần bồi dưỡng kỹ năng phản tích và hoạch định
ác cân bộ quản lý và cán bộ giảng dạy của Đại học Quốc gia Mla Nai 186
Trang 4BANG CAC KÝ IIỆU VÀ CHỮ VIẾT TAT
Đại học đã ngành, đa lính vực Đại học nghiÊn cứu
Dai hoc Quốc gia
Dại học Quốc gia Hả Nội
Đại học Quốc gia thành phô Hỗ Chí Minh
Đôi tượng khảo sát
Giáo đục và đào tạo Khoa hoe - công nghệ
Trang 5DANH MUC CAC HINH VA BANG SO LIKU
Hinh3.5 Cơ câutổ chức của Lại học Quốc gia Hà Nội 94
Hình2.6 - Quiuình quản lý hoại động nghiên cứu khos học ¬- Hinh2.7 Mô hình phân cấp quán lý hoạt động nghiên cứu khoa học 104
Linh 2.8 Nang hye quan trong đổi với người làm công tác quản lý nghiên cứu — 127
Khoa học theo kết quả điều tra Linh 3.9 Kết quả điều tra về các khóa đảo tạo bồi dưỡng của đổi tượng khảo sắt
từ khi công lắc ở rưởng đại học Vinh 3.1, Mô hình câu trúo - chúc năng quân lý hoạt đông nghiên cứu khoa học
trong Đại học đa ngành, đ lĩnh vực theo quan điểm quản lý chỗt lượng 143
tong Ue |
Hinh 3.3 Quan he gifta dao tao sau đại học và các yêu tô khác 153
2 Danh mục các bảng số liệu
Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa các bên trong hoạt động nghiên cứn khos học 14
Bang 1.2 Đặc điểm các mô hình quản ly 22
Bảng 1.3 Các bộ phận chức năng làm công tác quản địch hoạt done nghiên e của 47
khoơa học
Bảng 1.4 Các tiêu chí Đại học nghiên cửu của Malaysia 60 Bang 2.1 Số liều giáo dục đại học và cao đắng Việt Nam (2002 - 2007) 70
vì
Trang 6Môi số đặc điểm của đối Lương khảo sát
Cơ cầu nhân sự Ban Quản lý Khoa học (tính dến ngày 31/12/2008)
Cơ câu nhân sự Phòng Quan lý Khoa học một số đơn vị
Phân cấp quản tý đề tài ở Đại học Đà Nẵng Phan cấp quán lý để tài ớ Đại học Quốc gia Hà Nội
'Xhân định của đổi tượng khảo sát về công tác lập kể hoạch khoa học — công nghệ
'Xhân định của đổi tượng khảo sắt về tổ chức và chỉ đạo thực hiện hoạt đông nghiên cứu khơa học
hân định cửa đổi tượng khảo sat về oông tác tuyển chọn để tài
Xinh phí ngân sách Nhà nước dầu tư cho hoạt đông khoa học — công nghệ cho 4 đại học
Nhân định của đôi tượng khảo sát về công tác nghiệm: Thu dễ tài
Loại hình dão tạo quán lý dỗi tượng khảo sat đã tham gia
"Mẫu phiên cho điểm các chỉ tiên đánh giá đề tài
Mẫu phiếu đứnh giá nghiện thu đề tài
Kết quả khảo sát vả tính cấp thiết của các giải pháp
Xết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp Xết quả đánh giá nghiệm thu để tài theo 2 loại mẫu phiến Xết quả khảo sát về nhụ câu đào tạo bôi dưỡng
Trang 7kheá 9 [45], Luật Khoa học và Công nghệ [50] Chiển lược phát trién KIICN Việt
1.2 Trong giai đoạn mười năm trở lại đây, hệ thống giáo đục đại học (DI) Việt
Nam trong théi gian qua dã có sự phát triển mạnh mẽ cả về qui mô và loại hình đào tạo, đông góp thành tích đáng kế vào đảo tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH,
TIDIIL Hoạt động KIICN của các trường DH trong cà nước đã được đây mạnh và có
những tiến bệ rõ nét, đã dược triển khan trên tất cả các lĩnh vục Các trường ĐH dã thực hiện được một khối lượng lớn các nhiệm vụ KLICN thông qua các để tài, dự án
của các chương trình KHCN cũng rửm các đơn đặt hàng từ doanh nghiệp Hoạt động nghiên củu khoa học (NGKH) đã tìm hút nhiều sinh viên, học viên cao học và
nghiên cứu sinh tham gia, qua đó chất lượng đảo tạo được nâng lên rõ rệt Tuy
nhiên, mặc đà đã đạt được những thánh tích đáng kế nhưng hoạt động NCKH và
chuyển giao sông nghệ của các ruờng ĐH còn nhiều yêu kém và bất cập, thể hiện ở
trinh độ nghiên cứu cẻn thấp, giá trị các nghiên cứu còn nhỏ, nội đung cáo nghiên cứu còn nghèo nàn, hiệu quả công tác NCKH chưa cao Đặc biệt cơ chế quản lý
hoạt động NCKH mặc dủ dã từng bước dược dỗi mới và dạt một số kết quả bước đầu nhưng chưa tạo được chuyển biến căn ban trong quin lý KHCN theo hưởng
Trang 8phủ hợp với co chế thị trường dinh hướng xã hội chủ nghĩa, thiểu sự liên kết giữa hai hệ thống trường DI - viện nghiên cửu do cơ cau tổ chức tách biệt giữa ở nước
ta lổn tại từ trước riên tạo ra sự lãng phí chất xám rất lớn Các nhà khoa học có trình d6 cao của các viện nghiên cứu không tham gia dảo tạo chính thông bằng các qui định trách nhiệm, trong khi đó, các giảng viên của trường DIT phải đảm nhận một số
lượng lớn học viên, đặc biệt là đào tạo sau ĐH
1.3 Trong quả trình đổi mới giáo dục ĐH, thực hiện một trong những nội dung và giải pháp của Dễ án Dồi mới Giáo dục DI Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 là đổi
mới quản lý giáo dục ĐH theo hướng tăng quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm xã hội
và thủc đây năng lực cạnh tranh của từng trường DI và của toàn bộ hệ thống, Dáng,
và Nhà nước †a đã có chủ trương xây đựng một số ĐHĐNĐL,V từ đầu năm 1993 San
lơn 10 nắn hoạt động, được sự quan tim dau us cia Bing va Nha nude, cde
ĐHĐNĐLV đã dạt dược những thánh tựu nhất dịnh trong việc thực hiện sử mệnh của Dang va Nhà nước giao cho, trong đó hai ĐHQG đã khẳng định thé mạnh vẻ khoa
Tiọe cơ băn và một số ngành KHC
ĐHĐNĐLV là một mô hình mới đổi với Việt Nam nên vùa hoạt động vừa
mấi ren, đặc biệt là dao lạo hiên ngành
phải rút kinh nghiệm và hoàn thiện mô hình Đặc biệt, việc quân lý mội mnô hình
xaởi dang dặt ra nhiều thách thức đối với xã hội nói chung, các nhẻ quân lý giáo đục
DLL néi riêng, Thời gian qua, do nhiều nguyên nhân khác nhau, hoạt động NCKII của các trường ĐH chưa thực sự mang lại hiệu quả như các nhà quản lý, các nhà
hoạch định chỉnh sách mong muốn, chưa dap tng yéu cảu phát triển KHCN cũng,
như sự nghiệp CMII, IIDII dat nude
Đi có nhiều công trình nghiền cứu, luận án về quản lý giáo duc ở các trường
ĐH nói chung và đại học đa ngảnh, đa lĩnh vực (ĐHĐNĐLV) nói riêng, song cho đến nay chưa có công trình, hiện án nào đi sâư nghiên cứu mê hình quan ly hoat
động NGKH ở ĐHĐNĐILV
Xuất phát từ những lý do trên, phát triển nghiền cửu từ để tài luận văn thạc sĩ
“Giải pháp đây mạnh công tác NCKH ở các trường ĐH”, tác giã chon van dé “M6
hình quân lý boạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lình
Trang 9vực” làm dễ tài nghiên cửu luận án Tiến sĩ của mình với mong muốn dong gop phan
nhỏ bẻ vào việc nâng cao hiệu quả quán lý hoạt động NCKII nói riêng, quán lý
trường ĐH nói chưng trong bối cảnh hội nhập nên giáo đục ĐH liên tiên của khu
vực và thế giới
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất mô hình quân lý hoạt đông NCKH trong ĐHĐNĐLV và các giải
pháp triển khai mô hình trên cơ sở vận dụng các quan điểm lý luận giáo dục và quan
lý giáo dục, quản lý KIICN hiện đại, phù họp với thực tiễn giáo đục DII Việt Nam
nhằm góp phẩn nâng cao chất lượng hoại động NCKH và đào lạo, đáp ứng nhụ cầu
xă hội, tiến tới hội nhập với nên giáo dục 12H tiên tiến trên thế giỏi
3, Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoại động NGKH ở ĐHĐNĐILV
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Mô hình quản lý hoạt dộng NCKH ở ĐHĐNĐLV,
4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
4.1 Câu hồi nghiên cứu: đề tải cần trả lời dược những câu hồi sau:
- _ Thực trạng hoạt động NCKH vá quản lý hoạt động NCKH ở trường ĐH Việt
Nam hiện may như thế nào?
- Những nguyên nhàn của thực trạng cỏn hạn chế hiệu quả của hoạt déng NCKII ở trưởng DH?
-_ Những thách thức, khó khăn của việc thúc đấy hoạt động NCKH ở trường
ĐH nhằm nâng cao chất lượng, hiệu qua NCKH va dao tao?
-_ Nếu vận đựng quan điểm quản lý chất lượng tổng thể đề để xuất mô hình
quản lý boạt động NCKH tại ĐHĐNĐLV có phủ họp và khả thí không?
-_ Những giải pháp quan lý nảo cần thực hiện nhằm triển khai mô hình quản lý
đã để xuất?
+42 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và có các giải pháp phủ hợp triển khai mô hình quản lý hoạt
động NCEH trong các ĐHĐNĐLUV theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thé thi
Trang 10sẽ góp phần bảo đảm, từng bước nâng cao chất lượng NCKH và dào tạo ở các
DLDNDLY,
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận vẻ hoat déng NCKH, quan lý hoạt dộng NCKH ở trường DII nói chang và ở DHDNDLV nói riêng
5.3 Khảo sát và đánh piá thực trạng quân lý hoạt động NCKH ö ĐHĐNĐLV, đặc
biệt là Đại học Quốc gia Hà Nội (ÐHQGHN),
5.3 Dễ xuất mô hinh quân lý vả một số giải pháp triển khai mô hình tại DIIQGITN
lượng tổng thể Tiến bảnh khảo nghiệm 3
theo quan điểm quản lý
triển khai mô hình quản lý đã đề xuất
6 Giới bạn phạm vi nghiên cứu
Neh cứu khão sát một số ĐHĐNĐI.V: ĐHQGHN, ĐHQG TP HCM ĐH
Da Ning, DH Thai Kguyên trong 10 năm trở lại dây và khảo nghiệm 3 giải pháp
triển khai được tiên hánh tại ĐHQGHN
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
Dé lai luận án được thực hiện theo quan điểm liếp cân sau
~ Tiếp cận hệ thông: Xem xót vẫn dễ nghiên cửu quân lý hoạt dông NCKH trong tổng,
thé quan ly trong D1 Mat kh4c, DIIDNDLV là một tổ chúc, một chính thể trong hệ Thống giáo đục quốc đân và hệ thông KT-XH
~ Tiếp cận phát triển: Xem xét vẫn đề quản lý hoạt động NCKH trong quả trình van động và phát triển của loại hình DITIDNDLV, có sự kế thừa những thành quả tốt đẹp của hê thông giáo đục ĐH Việt Nam với lịch sử hàng nghìn năm và nắm bắt xu thế phát triển của nên giảo dục ĐH tiên tiền
- Tiến cận mục tiêu Các giải pháp triển khai mô hình được định hướng bảo đảm
mục tiêu quản lý chải lượng tổng thể, đáp img hu cau KT-XH và theo quan điểm lấy san phẩm dâu ra làm căn cứ dặt ra nhiệm vụ
7.2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 11Đề thực hiện mục dich nghiên cứu của dễ tải, phương pháp nghiên cứu định
tính và định lượng được sử dụng thông qua các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cảu bÙ buận: Sử dụng cáo phương pháp phân tích, tổng hợp,
hệ thông hoá, khái quát hoà các văn bản vẻ dường lỗi, chính sách, pháp luật của Tăng và Nhà nước, qui định của Bộ/ngảnh về quản lý trường DH nói chưng, quản
ý hoạt động NCKH nói riêng; các bài báo, sách, tạp chỉ, tài liệu có liên quan dén
đề tài để xây dựng các khải niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn để nghiên cứu Tác giả đã nghiên cứu, hổi cứu tr liệu, phân tích các văn bản và các báo cáo
đơm vị
tổng kết, kế hoạch chiến lược, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm c
để có được số liệu mình họa Tác giả sứ dụng phương pháp đổi sónh đề phân tích và
nhận xét vẻ quan điểm, mô hình quản lý, qui trình quản lý
- Phương pháp nghiên cứu thực tiỂn: Sũữ dụng phương pháp điều tra xã hội học
bằng phiêu hỏi, khảo sát, quan sát, phỏng van sâu, phương pháp chuyên gia Các phương pháp này chủ yêu là để điều tra, tìm hiểu, phân tích tổng hợp các số liệu, thông tri thuộc phạm vĩ nghiên cứu của để tải
- Phương pháp khảo nghiệm thực tế: tác giá đã tiên hành thử nghiệm 3 giải pháp đã
để xuất để minh chứng cho trúc độ cân thiết và tính khả thì của giải pháp
- Phương pháp xử lý số liệu: luận án sử đụng kỹ thuật thống ké img dụng phân tích
dữ liệu trong các NCKII xã hội là phản tích độ tin cậy của băng hỏi bằng phương,
phâp tính hệ số Alpha và ứng dụng cáo phương pháp thống kê toán học để xử lý và
phân tích các số liệu, thông tín dã thụ thập dược bằng chương trình SPS5 trong mỗi
trường Windows, phiên bản 13.0
§ Những luận điểm bảo vệ
8.1 Công tác NCKH ở các ĐHĐNĐLV tuy đã được triển khai mạnh mế vá có các
kết quả bước đầu song vin cén nhiều hạn chề, bắt cập, đặc biệt là công tác quản lý
hoạt động NCKH ở ĐHĐNĐI.V,
8.2 Để gúp phản nâng cao chất lượng công tác NCKH cần cỏ mô hình quân lý hoạt
động NCKH phù hợp với các đặc điểm của loại hình ĐHĐNĐLV:
Trang 128.3 Tiếp cận hệ thống và thcơ quan điểm quân lý chất lượng téng thé (TQM) 12 cơ
sở khoa học phủ hợp đề xây dựng mô hình quản lý hoạt động NCKII theo câu trúc-
chức rừng ở các ĐHĐNĐLV,
8.4 Nếu thực hiện các giải pháp triển khai mô hình quản lý hoạt động NCKH dã dé xuất thì sẽ góp phần hoàn thiện công tác quản lý hoat déng NCKIL, từng bước nâng cao
chất lưọng hoạt động NŒKH ở các ĐHĐNPILV nói chưng và ð ĐHQGHN nói riêng
9 Đóng góp mới của đề tải
- Góp phân phát triển những vân đề lý hận về NCKH và quản lý hoạt động NGKIT
trong các cơ sở giáo dục ĐH, vận dụng lý luận đỏ vào mô hình ĐHĐNĐLV;
- Phần tích thực trạng hoạt động NCKII ở cáo trưởng DII Việt Mam về mặt mạnh,
mặt yếu, thời cơ và thách thúc Đánh giá thực trạng mô hình và qtủ trình quản lý
19 Bỗ cục của luận ăn
Luận án bao gồm 3 phần, tài liệu tham khảo và phụ lục
Phân 2: "Nội dung, gồm 3 chương,
Chương 1: Cơ sở lý luận vẻ quản lý hoạt động nghiên cửu khoa học ở trường đại học và Kinh nghiệm quốc tế
Chương 7: Thực trạng quân lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở đại học đa ngành
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HOC
Ủ TRƯỞNG DẠI HỌC VẢ KINIT NGHIÊM QUỐC TẺ
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vẫn dé
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Với các trường ĐH nước ngoài nói chung, NCKH là hoạt dông không thể
thiểu, là hoạt động đương nhiên và tất yếu Vì vậy, không có nhiều những nghiên
cứu lách bạch về quản lý NCKH Hong trường ĐH, mà những nghiên cứu về quản
lý/quân trị ĐH nói chung dễu dé cập đến hoạt dộng NCKH của trường ĐH dó Chỉnh vị vậy, trong luận án nảy chúng tôi giới thiệu một số công trình nghiên cửu
đã tham khảo theo các nội dung sau đây,
1.1.1.1 Vai trò của hoạt động NCKH
Trong quả trình phát triển và hội nhập mạnh mẽ, trên thể giới đang tên tại cuộc chạy đưa giành uy tín và vị trí cao hơn giữa các trường ĐH nhằm có được những nguồn tải trợ không lổ, các nhà khoa hợc hàng đâu đến làm việc và thu lút số
lượng lớn sinh viên theo học Nhin chung, có sự đêng thuận rộng rãi là trường DII
có 3 vai trỏ chính: một là bão đâm chất lượng xuất sắc trong đào tạo, hai là nghiên cứu, phát triển và phổ biển trị trúc và có những hoạt động nhằm dong gop vé van thỏa, khoa học và đời sống xã hội, nhìmg trong thục tê đánh giá về uy tín của trường
ĐH dường như chú ý nhiều đến khía cạnh nghiên cứu, theo phân tích thống kê của
Levin, Jeong va Ou (2006) [96] Va nhận dịnh của Hobbs (1997) “ cực biểm có
những trường ĐH đẳng cấp quốc tế mà không đẳng thời Ïà một trường ĐH mạnh về
nghiên cứu” |91 | càng nhắn mạnh vai trò của NCKH Irong trường ĐH
Trong nghiên cứu cửa Parker (2008) đã phân loại các tiếu chỉ khác nhau đẻ
nhận dang vân đẻ nghiên củn và giảng đạy nhu là các chứng cứ để thúc đầy sự phát
triển của giáo dục ĐH ở Anh Kết quả cho thấy, phân lớn các giảng vién BH đã dap ứng được yêu cầu cân bằng vẻ giang day va NCKII, Lien 15 năm về trước, chỉnh phủ Anh đã tập trưng đâu từ cải cách hệ thống giáo dục ĐH nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy Ngày nay, bên cạnh việc cam kết duy trị chất lượng giảng dạy, các
Trang 14trường ĐH đổi mặt với việc phải tăng cường hơn nữa hiệu quả hoạt động NCKH dơ
Ban Danh giả Chất lượng Nghiên cứu - một hội đồng thâm định để đánh giá chất lượng NŒKH trong Hiệp hội các trường ĐH của Anh Kết quả đánh giá chất lượng,
NCKH này của Ban Đánh giá Chất lượng Nghiên cứu sẽ quyết dịnh việc cung cấp
nguồn tài chính cho NCKII của trưởng DHI đó Việc coi trọng cả giảng đạy và
NCKH là mục tiêu hiên được nhân mạnh ở các trường ĐH Anh [98]
Stephan (2008) đã khẳng định " MCKH đóng vai trò then chốt trong giáo
đục cã ở châu Âu và IĨoa Kỳ " Trong thời gian tới, xuất hiện 3 thay đổi trong quả
trình quân lý NCKH, đó là: cần có chính sách khích lệ tầng cường xuất bản (số công trinh xuất bắn và sẻ lần trích dẫn đóng vai trỏ quan trọng trong việc giành được tài
trợ kinh phí cho đơn vi/cá nhân đó), thay đối hộ thống thưởng (đánh giá cao cáo
bằng sáng chế, phát mình, bên cạnh đó các rường/khoa còn có thể có thêm thủ rhập nhờ việc tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp), dồng thời nâng cao sự tín nhiệm của chỉnh phủ và công đồng đối với các trường ĐH vả viện nghiên cứu như
lả một nguồn lực phát triển kinh tế “ các kết quả NCKH của các trường ĐH có thể làm tăng sự đầu tr của chỉnh phù và cộng đồng với tham vọng các trường 12H sẽ
tạo ra nhiều Thung lũng Silieon hơn nữa ” [101] Niland (1998) đã nhân ruạnh uy
tin mang lại từ kết quả NCKH của trường ĐH “Hoạt động nghiên cửu và cách thực hiện các công mình nghiên cứu của các trường LM1 sỡ ích thích quá trình học tập
không ngừng của giảng viên và điều này sẽ tạo thành von liéng uy tin của trường”
[97] Các giáo sư (GS) ở những trưởng ĐH hàng dẫu 1rung Quốc danh thoi gian cho nghiên cửu nhiều hơn là giảng đạy Một số lớn các G5 và phó giáo sư (PGS)
khéng dạy môn nào ở bậc ĐH [95]
1.1.1.2 Về tổ chức NCKH ở trưởng ĐH
Dau tiên phải kế đên cuốn sach "Foundations of American higher education"
tập hợp các công trình nghiên cửu của nhiều tác giả về nên giáo dục ĐH Hoa Kỳ
Trang 15lượng Những vẫn dễ dược dễ cập dến trả lời cho câu hỏi: Ai tiến hành các NCKH trong trường I2H? Các hình thức thế nào? Cách tổ chức và vấn đề tải chính cho
NCŒKH? Ai số hữu kết qué NCKH? Kiểm định chất lượng NCKH như thể mào?
Những nguyễn tắc chính thức/không chỉnh thức hướng dan tiến hành NCKH? Trong cuốn sách này có bài viết "Giáo duc DIT va tổ chức NCKII ở Iloa Ky" [89] với nôi dung tập trung nghiền cứu vẻ hê thông nghiên cứu ở ĐH cho thay, ö Hoa
Kỳ, các trường 22H nợi mà hai công việc giảng dạy và NCKH được tiến hành đồng
thời, ở cũng một nơi và bởi cùng một người Kết hp việc đào tạo nghiên cửu sinh
ŒS) với NƠKH 0o ra hiệu quả kép: sản phẩm của NCKH và đảo lạo nguồn nhân lực Dễ thiết lập vả tăng cường mỗi liên hệ NCKII và đảo tạo, vẻ chỉ tiết, phần lớn
kinh phí các đề tài nghiền cứu của trường ĐH được tài trọ cho các thây giáo dang
hướng dẫn sinh viên, học viên và NƠS tiến hành các nghiên cứu trong phòng thí
nghiệm (PTM) lễ chức hệ thống NCKH ở Hoa Kỷ rất rộng, từ các tỏ chức của
chính ph, của liên bang, các bang, của các ngành cóng nghiệp đến các tổ chức
nghiên cứu phi lợi nhuận và cáo trường ĐH Trong số dỏ, các trường ĐH luôn được
tưu tiên đầu tư kinh phí cho các nghiên cứu cơ bản chất lượng cao (high - qưality
basic researchs) Vide 16 chic NCKH trong các trưởng ĐH dya theo định hướng
chuyên ngành, còn câu trúc tổ chức cấp khoa để phục vụ các chượng trình giéng dạy Nhỏm nghiên cứu được tổ chức (crganized research unit - ORV) là loại hình
chiếm um thé, 14 don vi học thuật nằm ngoài tổ chức của các khoa và không đào tạo
chính thức (không cấp bằng) ORU được tài trợ bởi ngân sách Chỉnh phú, các tập
đoàn công nghiệp và cáo quỹ đã mở rộng các nghiên cứu trong trường DII theo
tướng liên ngành, định hướng ứng dung cao và tăng cường lợi nhuận Từ chỗ được
tổ chức là đơn vị nghiên cửu, ORU đã cỏ vai trò tich cục trong đảo tạo như tải trợ
hoe bang, tao co hai thực hành cho các sinh viên, hế trợ các luận án, kết nổi giữa
dao tao ly thuyết và nhủ câu thực tế xã liội Đào tao sau PH va NCKH da co ảnh
hưởng lẫn nhau, các tải trợ của các tập doàn công nghiệp cho ORU với mục dích chinh thite (formally) danh 4é nghién ctu, lai cé muc dich 4n (informally) là tao
được nguồn nhân lực cho chính các tập đoàn đó Các học bỗng của ORU do tập
Trang 16doàn tải trợ có thể coi là chính sách "cho vay" và sau khi tết nghiệp sinh vién lai vé
làm việc cho tập đoàn do
1.1.1.3 PỀ đánh giá chất lượng NGKH
Sanyal (2003) chơ rằng dẻ góp phân cải tiên chất lượng giãng dạy vả nghiên cứu, các trường DH phải tiển hành đánh giá thường xuyên các mặt mạnh và mặt yêu liên quan đến các chương trinh giảng đạy và nghiên cứu, cần phải đưa cả ban lãnh đạo và giảng viên vào quả trình thay déi dé [1]
Trong quản lý NCKI1, một số nước phát triển như LIà Lan, Thụy Diễn, Dúe,
Hoa Ky, Trang Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản đang thiết lập các hệ thông đánh gia
đã dam bao chất lượng của nghiên cứu vá sử đựng phương pháp danh gia dé quan ly
chất lượng các công trình NCKH Hệ thẳng các phương pháp đánh giá này đã được
tỉnh thành trên cơ số một “văn hoá đánh giá” và nên nếp quản lý KHCN nhất định: với những chuẩn mực chung vẻ KHCN trên thể giới [29] Fại mỗi nước, các tiêu chí
có thế thay đổi, ví đụ ở Ha Lan sử dụng các tiêu chí: chất lượng khoa hoc (scientific quality) dua trén gid iri của các ân phẩm công bố của công trình nghiên cứu, hiệu suất khoa hoo (productivity) tinh bing số lượng ấn phẩm, kết quả đảo tạo và các sản
phẩm khác, tỉnh phù hợp của nghiên cứu (relevance) được đánh giá qua đồng góp của công trình vào quả trình phát triển của lĩnh vực khoa học tương ứng và khả
nang phat triển (viabiHty) của nghiên cứu trên cơ sở tâm nhĩn và kế hoạch phảt triển
trong tương lai, sự tiếp tục hỗ trợ về tải chính của cáo cơ quan quản lý Hoa Kỷ áp
dụng bộ luật GPRA (the Goveniment Performance and Results Act) trong việc dành gid cée chuong trinh khoa hoc co ban [31] theo cae chi tiéu: chi tigu diu vao (input
measure), chi tigu dau ra (output measure), chi tiéu vé két qua dat duoc (outcome
measure), chi tiéu danh gid tac dGng (impact measure) Vide ding ký tuyên chọn dé
tài ở Trưng Quốc được thực hiện rất chặt chẽ trên cơ sở đân thâu đề lựa chọn được
ác lấp thể nghiên cứu có năng lực và trình đồ cao củng với để cương nghiên cửu
tốt, đắc biệt yêu cầu cá nhân dược lựa chọn làm chủ nhiệm đẻ tài trong vòng 3 năm
trở lại đây phải có các công trình nghiên cứu liên quan chặt chẽ đến đẻ tài Cơ quan
Đầm bảo chất lượng Australia được Ihành lập để giúp các trường ĐH xây đựng các
10
Trang 17tiêu chuẩn đánh giá cho giáo dục và nghiên cứu Na Ủy cũng đã giới thiệu một hệ
thống đánh giá liên quan đến cơ chế tài trợ dụa vào kết quả nghiên cứu [7]
1.12 Những nghiên cứm ữ trong nước
Trong những năm gan day, NCKH dược danh gia la mét trong những chức năng chủ yếu và quan trọng của trường DII NCKII có vai trẻ rất lớn trong việc mảng cao chất lượng đảo tạo ĐH nói chung, vi vay van dé quan ly hoạt động NCKH
trong các trường ĐH đã được đặc biệt quan tâm
Từ năm 1991, Lê Thạc Cán đã có công trình nghiên cứu vẻ "Tổ chức và
quản tý nghiên cửu triển khai trong các trường ĐH phục vụ sân xuất đời sống và quốc phòng" [10] Từ những đánh giả hiện trạng về tổ chức, quán lý, khai thác
năng, lực nghiên cứu - triển khai của các trường ĐH ở Việt Nam và hệ thêng hóa
những kinh nghiệm tổ chức khai thắc liểm lực nghiên cứu của các trường ĐH nước ngoài, tác giả dé xuất xây dựng chương trình nghiên cửu, trong đó môi quan hệ giữa các viện nghiền cứu - các trường ĐH - co sé san xuat được liên kết chặt chẽ nhằm định hướng và khai thác nhanh những kết quả đạt dược Các mỗi quan hệ đó được thé hiện qua Hình 1.1 dưới đầy
Trên góc nhìn của nhà kinh tế, Vũ Đình Tích (1993) đã nêu rõ dau tir cho
KHCN là một phân của dâu tư và cũng là một bé phan của hoạt đông KT-XH nói chung Bằng các phương pháp toán kinh tế để xác định hiệu quả kính tế của đầu từ cho KHCN, từ đó tác giả để xuất các kiến nghị vẻ chính sách kinh tế, chính sách dâu tư cho KHCN trong cơ chế thị trường nhằm nâng cao hiệu qua kinh tế của các
hoạt động này [68]
Tir quan điểm quản lý chất lượng, việc đánh giá hiệu quả hoạt đông KHCN
để tim ra cách thức quán lý phủ hợp, Irần Khánh Đức (2002) đã nghiên cửu xây
đựng mô hình quản lý và hệ thông tiên chí đánh giá các để tài NCKH đối với từng,
loại hình và lĩnh vực nghiên cửu, đánh giá (chọn mẫu) hiệu quả hoạt động NCKH ở
các trường ĐH (giai doạn 1996-2000), dễ xuất các giải pháp nâng, cao hiệu quả hoạt động NCKH ở các trường ĐH [30] Tác giả đã để xuất được bộ tiêu chí đánh giá nighiém thu để tài dựa trên hệ thống chỉ số hoạt động KHƠN, gớp phan đổi mới và
11
Trang 18bão dâm tỉnh khách quan, tường minh của công tác đánh giá, tác động tích cực vào
quả trình triển khai hệ thống kiểm định chất lượng đảo tao DI] và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng NCKH của
Bé Giao duc & Dao tạo —
Viện Khoa học Việt Nam
¥
chuyên để Viện Trường/ cơ so san xuât
của ngành khác có quan tâm đến
Giủ chủ: (1Ù, (2), (3) là những hợp đông liên kết cụ thể nhằm định hướng và khai
thác nhanh những kết quả dạt dược trong nghiên cứu lừ các chương trình trọng điềm này,
Hình 1.1 Tổ chức chương trình nghiên cứu trọng diễm quốc gia
12
Nguồn: Lâ Thạc Cán, 199]
Trang 19
Cũng xuất phát từ việc vận đụng lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể vào
quán lý NCKI1 ở các trường DI1 Sư phạm, Hoáng Thị Xhị LIà (2008) xác định cơ
sở xây dụng tiêu chi đánh giá chất lượng để tài NCKH và qui trình đánh giá chất
lượng dé tai NCKH của giảng viên [35] Nghiễn cửu này đã giúp các nhà quản lý
đưa ra những chủ trương, giải pháp thích hop trong quan ly, nang cao chất lượng, NCKH ở các trường ĐH sư phạm nói chung, Trường ĐH Sư phạm Thành phổ Hằ
Chỉ Minh nói riêng
Là một mã hình DI mới được phát triên trang thời gian gân đây, tổ chứo và
quản lý các ĐIĐNĐI.V chưa có nhiều công Irình nghiên cứu xem xét lỗng thể Có thể nói công trình nghiên cứu của Đảo Trọng Thi (2006) về cơ chế quản lý
ĐHĐNĐL,V chất lượng cao theo hướng ĐH nghiên cửu (ĐHKC) là một công trình khá toàn điện về
nô hình mới của giáo dục ĐH Việt Nam [62] Tác giã đã nghiên
cửu xu thế phát triển của công tác quản lý giáo dục ĐH trên thể giới, cơ chế quản lý tiêu biểu đổi với một ĐHNC, điều tra cơ bân và đánh giá thực trạng về cơ chế quản
lý các hoại động của DHQGMN và một số trường ĐH eda Viel Nam, đề xuất cơ chế chính sách quản lý ĐHĐNĐLV trong điều kiện Việt Nam Trên cơ sở những kết luận về vai tò, những đập điểm, chức răng và các tiêu chỉ quan trọng của ĐHNG, tác giả dễ xuất những giải pháp đột phá về cơ chế quân lý và những giải pháp cụ thể
đã triển khai xây dựng DIIQGIIN theo định hưởng DIINC Cũng liên quan đến
ĐHĐNĐL,V, nghiên cứu của Phạm Văn Thuận (2009) để cập đến vận để quản lý
giảng viên theo quan điểm tự chú và trách nhiệm xã hội Tác giã dã dễ xuất các giải
pháp quản lý giảng viên tong mô hình DIIDNDLV mang tính toàn điện và hệ thêng cao, phủ hợp với giai đoạn đối mới và hội nhập hiện nay [67]
Trong quả trình đổi mới giảo đục ĐH nói chung, vấn để đặt ra cho nước ta lả
phái tái lập mỗi liên hệ giữa khoa học va dao tạo trong một thể thông nhất vẻ tế chức,
từ đó thực sự tạo chuyển biến trong việc xây dựng trường ĐH nói chung, ĐHQGHN nói riêng thành ĐH dịnh hướng nghiên cứu có năng lực hội nhập quốc tế Xuất phát
từ luận điểm đó, Vũ Cao Đàm và Trịnh Ngọc Thạch (2006) đã tiến hành các nghiên
cứu, điều tra khão sát và để xuất biên pháp nông cao năng lực nghiên cứu của giảng
13
Trang 20vidn DHOGHN |22| Các tác giả đã đề xuất biên pháp nâng cao năng lực nghiên cửu
của giảng viên DL néi chung, DUQGLLN nói riêng, trong đỏ có một số biện pháp
mang lính cốt lối và nhưng biện pháp ngoại vĩ nhằm đâm bảo cho các biện pháp chủ
dạo, bao gồm biện pháp trực Hếp tác dộng tới việc nâng cao năng lực nghiên cửu của
cá nhàn, những biện pháp về tô chức của trường DIT, những biện pháp liên quan đến
chương trình đão tạo và những biện pháp chính sách ở tâm vĩ mê
Dựa trên xu hướng phát triển ĐH trên thẻ giới, phân tích các mô hình ĐHNC
tiên tiên, Trương Quang Học (2006, 2008) để xuất việc tổ chức các nhóm nghiên
cứu để mỗi giảng viên bắt buộc phãi sinh hoại trang một tập thể nghiên cứn áy [44]
Về nguyên tắc các nhóm nảy phải nằm trong đơn vị nghiên cứu, có như vậy các đơn
vị nghiên cửa mới thực sự phát huy được vai trò là các đầu mỗi tập hợp Đề liên kết
các đơn vì nghiên cứu trong việc triển khai các để tài NƠKH, các hình thức lỗ chức
dao tao và NCKH nên theo chương trình (programs) rit phé bién hién nay trén thé
giới Các bêm: cơ quan tài trọ (được hiểu như Nhà nước, doarih nghiệp ), cơ quan
quan lý (rường ĐH, khoa.) và nhà khoa học dầu có trách nhiệm và quyên lợi từ
cách quản lý này như ở Băng 1.1 dưới day
Bang 1.1 Mối quan hệ giữa các bên trong hoạt động nghiên cửu khoa học
Thực hiện chiến lược | - Đự bảo - Viết để án, tham gia
và kế hoạch quốc gia _ | - Hướng đẫn nhả khoa học về | tuyển chọn
thủ tục - Tế chức thục hiện
~ Thực kiện các qui đỉnh của
- Công bố kết quả nghiên
- Hỗ trợ về cơ sở vat chat,
trang thiết bị
- Hỗ trợ kinh phí cho các nghiên cửu khởi đông
Thực hiện lầm nửữn, sử | - Hưởng lợi trực tiếp và giản | - Hưởng những điều kiện
ménh, mye tiêu của | tiếp tử các kết quả dễ tài tổ trợ của tường ĐH Lợi | Quy - Hoan thanh mme tigu ké | - Danh tiếng trong đảo tạo
ich hoạch - Phát triển và nâng cao uy tín và NCKH
của Irường - Tăng lương và thu nhập
Nguôn: Trương Quang Hoc, 2005 [437
14
Trang 21Từ góc độ nghiên cứu giới và bình ding giới, Nguyễn Thi Tuyết (2008) tập trung nghiên cửu vai trỏ - vị thế của cản bộ nữ trong hoạt động NCKII ở một số trường ĐH Việt Nam giai đoạn 1995 - 2005 Kết quả nghiên cứu đã gop phần giúp
chơ các nhả quản lý, các nhả hoạch dịnh chỉnh sách cỏ một hinh dung toàn cảnh vẻ
ue tranh NCKII của cán bộ nữ và hưởng giải quyết nhằm nâng cao vai trò - vị thể
của cản bộ nữ trone quân lý hoạt động NCKH ö trường ĐH [79]
Vấn đề luệu quả hoạt động KHCN của nước †a nói chung, NCKH ở các trường
DỊ néi riêng là chủ để được nhiêu nhà khoa học quan tâm trao đổi Trong phạm vỉ
tiẹp, làng năm hoặc giai đoạn 3 năm, 5 răm thường có các hội nghị tổng kết hoạt động KIICN của ngành/đơn vị bản vẻ thục trạng, đua ra giải pháp, những kiến nghị
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KHCN của đơn vị đó Ở tâm quốc gia, có một số
tiội thâo do Bộ, ngành, Viên nghiên cứu tổ clure xoay quanh chủ để này Có thể kế
dến Hội thảo "Quản lý NCKH" do Bộ KHCN và Mỗi trưởng tỏ chức thang 1/2000,
Hội thảo "Hiệu quả hoạt động NCKH của các trường ĐH giai đoạn 1996 - 2000” đo Vin Nghién cau Phát triển Giáo đục tổ chức tháng 4/2003, Hội nghị "Công lắc
NCKH và chuyển giao công nghệ trong các trường ĐH, cao đẳng (CĐ)" do Bộ
GD&ĐT tổ chúc tháng 5/2003; Dự án "Nghiên cứu chính sách" do Quỹ Rosa
Luxemburg tải trợ đã tổ chức hàng loạt tọa đàm khoa học: Tọa đảm Quốc té Berlin
2002, Tọa đâm quốc tế LIá Nội 2003, Tọa đảm quốc tế Nha trang 2004, Tọa đảm qnốe tế Hà Nội 2005 vẻ "Chính sách nghiên cứu và đào tạo trong quá trình chuyến
dỗi ở Việt Nam", Hội tháo "Xây dựng qui chế tổ chức và hoạt dộng của PTN trong
điểm" áo Bộ KIICN tổ chúc tháng 8/2007; Hội thảo "Tăng cường nhận thức, trách
nhiệm của cán bộ giảng viên nhằm nâng cao hiệu quả cêng tác NCKH và chuyến
giao công nghệ" do Công đoàn Giáo đục Việt Nam tổ chức tháng 1/2008; Hội tháo
*Dễi mới hoạt động KIICN trong các trường DĩI giai đoạn 2008 - 2020” do Bộ GD&ĐT tổ chức tháng 6/2008 Tác giả của các báo cáo trong các hội thão khoa học nói trên dã phân tích thực trạng hoạt động KHCN, những thành tựu và hạn chế còn
tên tại, chỉ ra một số nguyên nhân làm hạn chê hiện quả KHCN, những kiến nghị vẻ
15
Trang 22giải pháp, những dễ xuất kế hoạch đổi mới hoạt déng KHCN trong các trường ĐH tỏi riêng vá trong hệ thông KLICN của cả trước nói chưng
Bên cạnh đó, các bái nghiên cứu về giáo dục ĐH Việt Nam về cải cách giáo
dục ĐH, tổ chức quán lý NCKH ớ các trường ĐH nỏi riêng vá trên phạm vi toàn hệ
thống KIICN nói chung cia céc tac gid Pham Phy, Pham Duy Ilién, 116 Tủ Bảo, Heảng Tuy, Phạm Đức Chính đã được đắng tải nhiêu trên các tạp chí chuyên ngành Tựu trung lại, các tác giả đã tập trung phân tích những yêu kẻm còn tổn tại
và đẻ xuất giải pháp cho hệ thống giáo dục và tổ chức quản lý NCKII ở Việt Nam
Những nhận xét có lâm vĩ mô rửnz của Bùi Trọng Liêu (2007) “Cần khởi đầu chấn
hương giáo dục D1 bằng tỉnh hoa” [4T]; Lioàng ‘Tuy (2008) "Gido due DIL can phai
thay đổi từ duy, rà soái lại quan niệm cơ bản về mục tiêu, nội đụng, phương pháp và
16 chúc, quân lý, kiên quyét hiện đại hóa để hội nhập thế giới" [7§| đã góp phần làm
day lên những cuộc tranh luận về giáo dục ĐH Việt Nam Trong công cuộc dỗi mới,
về nội đụng piảo dục cần đầu tư nghiên cứu một cách thấu đáo việc kết hợp 3 nguén trí thức: tù văn hóa truyền thông dân lộc, từ tri thức hiện đại và từ các lý thuyết khoa học mới đã và đang có tác động lớn đến cuộc sống con người [18] Trong thỏi
kỳ hội nhập, đặc biệt là việc Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thể giới, theo Nguyễn Công Giáp (2006) nên giáo đục cản chuẩn bị tâm thể đã hội nhập thành công, [33]; và khi đó “cát tiến giá dục D11 là tất yếu” nhĩ nhận định của Trân Ngọc Châu
(2005) "nẫu kinh tê phát triển mà giáo đục ĐH không nhát triển thì chắc chẵn sự
phát triên kinh tê chỉ là ngẵn bạn và chưa phái là phát triển bên vững" [11] Cũng, theo Trần Ngọc Châu (2005), bắt kỳ một hệ thông DĩI nào cũng cân 4 yếu tổ: Tính tự trị của ĐH với sự hỗ trợ mạnh mnế của Chính phú về mặt chính sách nhưng tránh can thiệp chỉ tiết, Sự phân công rỡ ràng, tạo điều kiện cho các trường ĐH thêm sửc mạnh
để phục vụ trở lại nhu câu phát triển, Hợp tác và cạnh tranh øiữa các trưởng TT, giữa
trường ĐH và các bộ phân khả
trong xã hội, giữa trường ĐH, sinh viêu và những
nhóm lại ich có lên quan, Khuyến khích các tường ĐH công khai kết quả nghiên
cứu, đây là cơ hội giúp trường ĐH có thẻ nhận thêm tải trợ từ Chính phủ cũng như
các doanh nghiệp thông qua các nghiên cứu đặi hàng, làm cho trường ĐH mở rộng cơ
16
Trang 23hội giao lưu với xã hội Nghiên cứu của Pham Đức Chính (2008), Nguyễn Văn Tuân
(2008), Pham Duy Llién (2006, 2008) đặt ra vẫn để cần "tiêu chuẩn 1SO" cho khoa
hoe Việt Nam bằng các công bổ trên các tap chí quốc tổ có chỉ số ảnh hưởng (impact factor) cao như các nước láng giéng của ta dã lắm từ lâu, vị dụ Thái Lan khuyên khích, thậm chí yêu câu một G5 trong khoảng từ 1 đến 2 năm phải công bỏ tải thiêu 1 bài báo trên tạp chí quốc tế [17,36,37, 39,76] Việc xét duyệt và đánh giá các để tài của nước ta biện nay không thea chuẩn mực quốc tế bởi hệ thống, chỉnh
sách, văn bản quản lý KIICN của ta chưa được hoàn thiện, thiêu những chế tài công
bằng, khách quan đánh giá đúng thực chất chất lượng các công trình NCKH khi
được nghiệm thu Nhận định của Phạm Duy Liển (2007) "1hữ đi tìm một mô hình
quản lộ khoa hạc kháe" được đề xuất từ những phân tích tảng quan về tình hình
'NCKH ê Việt Nam, những bật cập và nêu những quan điểm mới về tổ chức quản lý
NCKH [38]
Tử tổng quan tài liệu trong và ngoài nước cho thấy, các nhà quân lý, các nhà
nghiên cứu đã dưa ra những giổi pháp quâu lý giáo dục ĐH nói chưng, quân lý
NCKH nỏi riêng từ những cách tiếp cận khác nhau Tuy nhiên việc nghiên cửu đẻ xuất mỗ hình quân lý và các giải pháp triển khai khả thí, phù hợp với giáo dục ĐH Việt Nam nói chung và các ĐHĐNĐLV chua đây đỏ và chua hệ thống, mới chỉ là những nghiên cửu bước đâu Vì vậy xuất phát từ thực trạng điều kiện thục tế của Việt
Nam, trên cơ sở các nghiên cứu lý luận cũng như thực tiễn trong và ngoài nước việc
dưa ra mô hình tổ chức, cơ cltẻ vận hành, giải pháp triển khai cho hoạt dộng XCKH
ở các trường DIIDNDI.V của Việt Nam là rất cần thiết
1.2 Các khái niệm cơ bần
1.2.1 Mô hình
Theo Dai tir điển tiếng Việt (1999), mô hình là “vật thu nhỏ một vật khác đã
có trong thực tê hoặc làm ruầu để tạo ra cái mới trong thực tế; là khuôn rnấu đã có
sẵn, theo đó tạo ra cái tương tự” [20]
Đặng Bá Lãm (2006) định nghĩa “Mô hình là một đối tượng được tạo ra
tương tự với một đôi tượng khác về mội số mặt rao đó Nếu gợi 8 là mô hình gủa À,
Trang 24thi a Ja cai thé hién, con A 1a cai duge thé hién Gitia cai thé hién va cai duge thé
hiện có một sự phán ảnh không day di” [46],
M6 hình là một khái miệm có tính đàn hồi lớn, ong phạm ví hẹp, một
phương thức cũng cỏ thể gợi là một mô hình, vị dụ một phương thức quản lý cũng,
có thể gọi là "mô hình quản lý”, một phương thức giảng đạy cũng có thể gọi là "mồ hình giảng dạy” Phương pháp mô hình đá thám nhập vào tất cả các ngành khoa học và kỹ thuật, các dạng mô bình được sứ dụng rit da dang và có ý nghữa lớn đổi
với việc tiếp thu kiến thức lý thuyết Việc phân loại mô hình đựa trên nhiều cơ sở
thir phan loai theo ngành chuyên môn, phầu loại treo tính chất của đối lượng trong
mô hình, phân loại theo mức độ trừu tượng Trong thực tế có nhiều loại mồ hình
khác nhau:
- Mô hình vật chất, vật thế: dựng lại trên mô hình những đặc trưng eơ bản của đối tượng như đặc trưng về cầu trúc, hình dàng, chức năng, dộng thải Mõ hình này cho thay hinh anh cụ thế của đổi tương nghiên cứu ở các kích thước nhỗ và đơn giản hơm (mô hình câu tạo máy, mồ hình cầu.)
- Mô hinh toán - lý để nghiên cứu các hiện tượng, quả trinh vật lý trên các mô hinh
nhan tao hoae trong điền kiện phòng thí nghiềm Các mô hình vật lý thông thường
dược sử dụng rộng rõi các công cụ toán học
- Mô hình thông tin sử dụng hệ thông ký hiệư để mô tả các đặc trưng, tính chất, cáo
quan hệ của đối tượng nghiên cứu
- Mô hinh tư duy sử dụng các hệ thống kỷ hiệu hoặc biểu tưọng dẻ mô tả các đặc trưng, cấu trúc, tỉnh chất, các quan hệ của đối tượng nghiên cứu
- Mô hình câu trúc - chức năng được hình thành trên cơ sở khái quát các thánh phản cấu trúc với cáo mô tá về vị trí, vai trò, chức năng của từng thảnh phản củng các
môi quan hệ qua lại, cơ chế vận hành của chúng Kiếu mô hình này không thẻ hiện
tỉnh ảnh thu nhỏ cụ thế của đối tượng nghiên cứu mà chỉ cho biết sơ đỗ khái quát
về cầu trúc - chức năng của dồi tượng nghiên cứu
18
Trang 25Tuy thuộc cách tiếp cân mả người ta có thể có các loại mô hình khác nhau, mỗi cách tiếp cận đều đưa ra những phân tích phụ thuộc vảo hoản cảnh cụ thể [31, 17.63] Trong đó, nói đến cáu trúc sân chú ý đến các thành phẩu
- Yếu tổ cấu thành đối tượng nghiên cửu: các yêu tổ nảy phải có tỉnh dộc lập tương, đổi, có chức năng xác định và không thể phân chia được nếu xét theo phương điện hoạt động của hệ thông
- Mỗi liên hệ giữa các yêu tổ cầu thành “trong các mối liên hệ đỏ, đâu là mỗi liên
hệ bản chất xác định tính chất của đối tượng nghiên cứu?
- Điều khiển: trong các yếu tố và những mỗi liên hệ giữa chúng, đầu là yêu lỗ có vai trò điều khiển các yếu tổ và các mỗi liên hệ khác?
- Môi trường: là tập hợp các yếu tố không thuộc đổi tượng nhưng có quan hệ với đôi
tượng, có thế là môi trường của các yếu lồ hoạt động và môi trường xung quanh hệ thống có tác dộng dến các yếu tổ đỏ
Với tư cách là một hệ thông phản ánh những thuộc tính bản chất của đối
tượng nghiên cửa, mồ hình cỏ những tính chất cơ bãu sau dây:
- Tính đẳng câu giữa mô hinh và đối tượng được thể hiện nghữa là giữa mô hình và đối lượng mà nó biểu thị có sự tương ứng 1:1 về các phan tử và mối liên hệ Nói cách khác, mỏ hình phải tương ứng với dỗi tượng nghiền cứu Do đó, nếu năm bat được các dầu hiệu bản chất chứa đựng trong mô hính thị chúng ta sẽ nhận thức được
đối tượng cần nghiền eứu Tắt nhiên, các mô hình chỉ phan ánh những yên tả và môi
liên hệ cơ bản của các hiện tượng và quả trình mà nó mồ tả Nếu không có tỉnh chất nay thì không thể gọi là mỏ hình được Tuy nhiên, cần lưu ý là mô hình không thể
nảo thay thê được hoàn toàn vật gốc, nó chí phân ảnh đến một mức độ nhất định Sự
khác biệt đỏ là dấu hiệu bắt buộc phải cỏ của mồ hình, thể hiện ở chỗ, mô hình là
cái chủ thể trục tiếp hình thanh và tác động được Nói cách khác, nếu đối tượng,
thực cần chiếm lính (về nguyên lắc) trà không thể chiếm lĩnh được thì mô hình là vật cần phải chiếm lĩnh một cách trực tiếp, phải tiến hàn]: dược những thao tác trên
mê hình
~ Tỉnh khái quái: Ki mô hình hoá ruột quả trình hoặc mội hiện tượng não đó, cần
19
Trang 26loại bổ những cải thứ yếu, cần loại bỏ những yếu tố, mối liên hệ và thuộc tính không cơ bán, để nhằm mục địch giới thiệu một mô hình đơn gián nhất nhưng thé
để đạt được trong quá trình phát triển Vì vậy mô bình có tác dụng chí đạo, hướng,
dan hoạt động thực tiễn
+ Tinh cu thé, trac quan: mô hình là một sự vật cụ thể và các đâu hiệu bản chất được
phô bảy một cách tường mình, Nói cách khác, mô hình diễn dat một cách trực quan nhimg quan hệ cơ bản của đổi tượng mà con người không thế cảm nhận được một
cách trục liếp Chính vì vậy, mô Hình thay thế được nguyên ban
- Tính quy luật riêng: Khi xây dựng mồ hình, người ta dựa vào sự tương, tự của nó
với đối tượng mà nó phản ánh Nhưng bản thân mô hình có những tính chất riêng, của nó được quy định bởi tỉnh chất và mỗi quan hệ giữa các phân tử Nhờ tính chất nay má với mô hình, chủng ta không chi dùng lại ở sự mé 1, tim hiểu các tính chất bên ngoài của đối tượng mà còn phát hiện ra những tính chất mới, cung cấp rhững
thông tin mới
Với những đặc điểm như trên, mô hình thường được sử dụng với chức năng:
- Mã hình là phương tiện hỗ trợ cho việc nhận thức đi tượng Với tư cách nay md
hình không phải là cải thay thể hoàn toàn che dai tượng ma chỉ là những yêu tổ hỗ trợ để làm bộc lộ rõ nét hơn các đâu hiệu bản chất của đổi tượng Tác dựng của mô hình tuy thuộc vào trình độ nhận thức của cá nhân vả tuỷ thuộc vào tính chất phức tạp, trừu tượng của đổi tượng Nếu đối tượng cảng trừu tượng thì lác dụng cứa mô
hình cảng lớn
- Mô hình được sử đụng như là một hình thức của đổi tượng hoạt động Điều này có nghĩa là mô hình hoàn toàn là vật thay thể dối tượng, góc độ này, quá trình nhận
thức đối tượng thực chất là cuá trình xây đựng mô hình, quá trình chuyển đối trợng
vào mô hình Với tư cách này, mö hình thực sự là phương tiện đặc lực để nhận thức
Trang 27thé gidi và do đó dễ nhân thức thể giới, con người phải tiến hành hành dộng mô
hình hoá
Tủy thuộc vào từng đổi tượng nghiêu cứu cụ hổ và nẵng lực của người
nghiên cửu mả chúng ta có thể lựa chọn xây dựng các loại mỗ hình phù hợp, dap ứng yêu cầu của nhiệm vụ nghiên cứu trong các lĩnh vực khác nhau Mô hình quản
lỷ là một kiếu mô hình nhận thức, nó đại điện cho một thực thể phức tạp, bao pảm chủ thể quán lý, các đối tượng quản lý vả mối quan hệ giữa họ Chỉnh vì vậy, mô
hình quản lý có thể chỉ ra một số hình tượng nhất định của quá trình quản lý nhưng,
không thể hiện hết những mặt vô hình của nó như triết lý, phương thức tư duy Đề xây dựng được mô hình nói chung, từy thuộc vào từng loại đổi tượng nghiên cứu vẻ
+kiếu mô hình thiết lập mà quá trình mô hình hóa có nhiều bước khác nhau, nhưng,
tựu Irung, lại ác bước cơ bản sau:
- Nghiên cửu, tìm hiểu dồi tượng trong thực tiển,
- Lập mô hình đôi tượng nghiên cứu bằng các phương pháp khái quát hóa, trừu
tượng Hỏa,
- Nghiên cửu, thử nghiệm trên mồ bình được xác lập;
- Dụa vào lính đối xứng, đồng dạng, đồng tính giữa các đối tượng thực và mô hình
dễ chuyển kết quả nhận được từ mỏ hình sang vật thật,
- Kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu
Trong nghiên cứu về quản lý giáo duc nói chung, mỗi tố chức (thiết chế giáo
dục) thưởng bao gồm nhiều lĩnh vực, mỗi lĩnh vục căn một phương thức quản lý hay mô hình quản lý riêng, được xây đựng dựa trên mục tiểu và sử mạng, các nguồn lực vả các cơ chế quân lý của thiết chế đó Tủy thuộc đối tượng quân lý, người ta có thể lựa chọn riêng biệt hoặc kết hợp nhiều phương thức quản lý trong mỏ hình hoặc
kết hợp một số đối tượng quản k
Trang 28Bảng 1.2 Đặc điểm các mô hình quần lý
mục liêu trình bên trong hệ con người thing mir
Tiêu chỉ | Năng xuất, đại | On dinh, Cam kếối, gắn kết | Khả măng thích
- Sự điểu phối rõ | Sự quen thuộc sẽ Những thánh tích là [Thích nghỉ và Triết lý - | ràng sẽ dẫn tói | dẫn tới ân định A ot cảm thông sẽ dẫn
Điểm Mục tiều rõ |nhiệm,đolường, quyết mâu tuẫnxây |tạo, cải tiên,
nhân rang danh gia, ghi dựng sự nhất trí | quản lý sự thay
chép, lưu trữ trong tổ chức đổi
Môi Tập trung vào | Câu trúctâng bậc Tập trung vào đội|Đổi mới lính
Vai trò | Người chỉ huy, | Xgười điênhành Cổ vẫnhỗ trợ Cải tiên,
Nguấn: Nguyễn Đức Chính, 2008
Nếu xét về biếu hiện hình thức, 4 mô hình quản lý với các đặc điểm niểu trên
dường như hoàn toàn khác nhau về các phương diện và lĩnh vực Tuy nhiên nêu xét méi quan hệ tương tác giữa các đặc điểm của bừng mô hình với các đối tượng quán
lý trong một tế chúc thì lại thảy chúng cá mối quan hệ tương tác và đan xen lẫn
nhau Một tỏ chức thường bao gồm nhiêu lĩnh vực, mỗi lĩnh vực lại cần một phương, thức quản lý riêng, phương thức quản lý trong lĩnh vực nay có thể không phủ hợp với lĩnh vục khác Do vậy, nhiễu tác giả đã kết hợp 4 mê hinh này trong khung lớn của một cầu trúc lớn hơn và thấy mô hình lớn với những triết ]ý tưởng như ngược
nhau này lại tạo ra nhiêu lựa chon và hiệu quả tiểm tàng trong quản lý tổ chức nay
lớn hơn
- Mê hình mục tiều hợp lý là mò hình quân lý theo mục tiêu có trết lý cơ bản là
tướng tới một kết quả đầu ra cao nhất và vai trò của người quản lý là băng mọi biện
pháp để đại được mục tiêu đó
- Mô hinh qui trình bêu irong tổn tại sơng song với mö hình mục tiêu hợp lý, hưởng, tới sự ổn định và liên tạo của các qui trình, tính tầng bậc trong cơ cầu tô chúc, tính
Trang 29én ving ofa các qui tắc, truyền thống Vai trở của người quản lý ở dây là một chuyên gia kỹ thuật và một điều phối viên tin cậy
~ Mô hình quan hệ cơn người nhân mạnh tới những quan hệ không chính thức vá lắc
dộng của việc quản lý các mỗi quan hệ dó trong việc nâng cao hiệu quả của quả trình Những yếu tô quan trọng nhất cần tập trung thực hiện trong mô hình nảy lả sự cam kết, sự gắn kết rong một tập thế, làm sao cho mọi quyết đỉnh đêu có sự tham gia của mọi người là mục tiêu tối cao của tổ chúc Vai trò của người quản lý trong,
mê hình nay là người cố vẫn đồng cảm và hỗ trợ cho người lao động
- Mô hình hệ thống mỡ xuất hiện do đôi hồi của một mỗi trường cạnh tranh, đây bất
ổn Tiêu chỉ quan trong đề xuất hiện hiệu quả của một tổ chức là sự thích nghi và sự
hỗ trợ bên ngoài Bầu khâng khí đối mới, năng động với một tam nhìn và các giá trị
được chữa sẽ trong tổ phức là mục tiêu tôi cao Nhà quân lý tối là nhà cải
tạo và thương thuyết sắc sáo
Từ các nghiên cứu về mô hình của các tác giả trên, chúng tỏi để xuất trong
luận án số đụng cách tiếp cận mồ hình quan Lý hoại động NCKH theo mô hành cầu
trúc - chức năng, trong đó ty thuộc vào loại bình hoạt động NCKH cụ thể đề lựa
chọn hoặc kết hợp các phương thức quản lý phù hợp và hiệu quả Mô hình quản lý
này khái quát các thành phần, cầu trúc và các mỗi quan hệ giữa các thành tố, Nó
phan ảnh các thành phân cơ bản của cơ cầu tổ chức, mỗi quan hệ giữa các thành tổ
như quan hệ nhân cấp, quan hệ liên kết đồng thời thể hiện cóc chức năng của
hoạt ding quản li NCKH là dự báo và lập kế hoạch cho hoạt déng NCKH, tuvén chon nhiệm vụ, tô chúc thực hiện, chỉ đạo trong quản lý hoạt động NCKII và kiểm
tra đánh giả hoạt động NCKH
1.22 Quân lý
Trong tật oả các lĩnh vực của đời sống xã hội, can người muốn tên tại và phát
triển đều phâi thừa nhận và chịu một sự quận lý náo đó Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt dòng của con người Khải niêm về
quản lý rất phức tạp và đang còn những ý kiến kháo nhau song đưới dang chung
nhất thì:
Trang 30Theo Đại từ diễn tiếng Việt (1998) “Quản lý là tổ chúc, điều khiển hoạt động,
của một đơn v1, cơ quan” [19]
Theo Từ điển mỡ wiki “Quân lý là quá trình lô chức, điều khiển và theo dõi
Quản lý, theo Từ điến Giáo dục học, là hoạt động hay tác động có định
tưởng có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quân lý trong một tổ chức
nhằm lảm cho tỏ chức vận hành và đạt được mục đích cũa tổ chức [?1]
Theo Keontz (2004) quản lý là một hoạt động thiết yến, né đảm bảo phối
lợp những nổ lực hoại động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (Lễ chức) [34]
Tayler (1911) che rằng quân lý là biết chính xác điều muốn người khác làm
và sau đỏ I
rằng hụ đã hoàn thành công việc mội cách tốt nhất và rẻ nhất |59]
‘Theo Griffin (1998) quan ly la “tap hyp các hoạt động (bao gồm cả lập kế
Hoạch, ra quyết định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) nhằm sử dụng tẮt cã các nguồn
lực của tô chức (cơn người, tải chính, vật chất và thông tin) đẻ dat được những mục
tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả” (dẫn theo Nguyễn Lộc, 2010) [4#, tr.16]
Drueker (1999) trong tác phim “Những thách thức quản lý đổi với thể kỷ 2"
(dẫn theo Nguyễn Quốc Chỉ, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2005) [13] dưa ra luận cử: quản
lý là một thực thể, một cơ quan chức năng cụ thẻ và phân biệt rõ ràng của bắt kỳ tổ
chức nào, đù đó là đơn vị sân xuất, kinh doanh, cơ quan chính phủ, trường học, bệnh viện hay nhà hát
Cáo Máo coi việc xuất hiện của quản lý như một dạng hoạt động đặc thù của
cơn người được gắn liên với sự quan tâm vá hợp tac lao động, như kết quả tất yếu của sự chuyển nhiều quá trình lao đông cá biệt tân mạn, độc lập thành một quá trình
lao động xã hội được phôi hợp lại Theo Mác, quản lý là một loại lao động, hơn nữa
Trang 31là loại lao động cao cấp, là diễu kiện tất yếu trong mỗi phương thức sản xuất có điều phối làm cho cáo loại lao động khác được tiền hảnh thuận lợi [51]
Nói theo nghĩa rộng, quản lý là hành động chỉ đạo tổ chức/cá nhân thục hiện
mục địch đã định, nhưng la một khái niệm dang phát triển Lủy mỗi người đứng ở góc độ khác nhau mà có những cách tiếp cận khác nhau với định nghĩa về quản lý: quân lý chính là quyết sách, quyết định (với những học giả chủ trọng đến quyết sách), quản lý chính là quản lý con người vả các mỗi quan hệ của nó (học giá quan
tam dén hảnh vi), quản lý là quá trình tố chức và thực hiện nguồn lực đề thực hiện
mục tiêu đã định (học giả coi trọng nghiên cứu về quá trăn) Nói một cách cụ thể, quấn lý là những hoạt động vận dụng các chức năng cơ bản của kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo/chỉ huy, điều hòa, phối hợp, kiếm tra , sử đụng hữu hiệu các yếu tô cơ bản
như nhân lực, vật lực, lải lực, tr lực để thực hiện được các mục liêu tổng thé
trong thời gian nhất định Mục tiêu của quản lý là hình thành một mỗi trường má trong dé con người có thế đạt được các mục đích của tế chức với các điêu kiện giới han vé nguồn lực (nhân lực, thời gian, vật chải ) Quản lý có 4 chức năng chữ yếu,
cơ bản, đó là kế hoach hoa (planning), tổ chức (organizing), chỉ đạo - lãnh đạo
(leading) va kiém tra (controlling) [12, 3]
Quản lý là khoa học bởi ngành quân lý học có dối tượng nghiện cứu cụ thẻ,
cỏ phương pháp phân tích, có lý thuyết xuất phải từ các nghiễn cửu vẻ các hoạt
động quản lý trong lịch sử loài người Đây là một khoa học liên ngành vì nó sử
dụng nhiễu trị thức của nhiều ngành khác nhau, Quản lý đồng thời lá nghệ thuật, nhà quân lý đòi hỏi phải hiểu biết lý thuyết quản lý, biết vận dung các lý thuyết đỏ một cách linh hoạt vào những tỉnh huống cụ thế
1.2.3 Khoa hoc va Nghiên cứu khoa học
Khoa hec: là một hệ thông cáo kiến thúc thu nhận được qua cáo phương,
pháp khoa học, cũng như hệ thống kiến thức cô được qua nghiên cứu [109]
Theo Từ diễn Triết học (1986) “Khoa học là lĩnh vue hoạt dộng nghiên cửu
nhằm mục đích sản xuất ra những tri thức mới về tự nhiên, xã hội, tư duy va bao
Trang 32
gdm tất cả những diéu kiện, những yếu tố của sự sản xuất nay: nha khoa học, cơ
quan khoa học, phương pháp, thông tin khoa học” [72]
Khoa học được hiểu là hệ thông trị thúc về mợi loại qui luật của vật chải và
sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội và bư duy [24, tr.13]
Luat KIICN (2000), điều 2, khoản 1 định nghĩa “Khoa học là các hệ thống trí
thức về các hiện tượng, sự vật, qui luật của tự nhiên, xã hội vả tư duy” [S0]
Nghiên cửu khoa học:
Theo Dai tir dian tiếng Việt (1998) “Nghiên cứu là xem xét, làm cho nằm
vững vẫn đề đề nhận thức, tìm cách giải quyết” [19]
‘Theo Trịnh Dinh Thắng (1994) “NCKII công nghệ là dạng hoạt động trí tuệ,
gắn liên với hoạt động của các ngành và các bộ môn khoa học; day thật sự là một
nghŠ nghiệp đặc biệt trong xã hội, hoại động theo sự phân công của xã hội” |61
Theo Vũ Cao Đámn (2002, 2007) “NCKH là một hoạt dộng xã hội, hưởng váo
việc tim kiếm những diéu ma khoa học chưa biết, hoặc là phát hiện bản chất sự vật,
phát triển nhận thức khoa học về thể giới, hoặc là sáng tạo phương phép mới và phương tiện kỳ thuật mới để cái tạo thế giới [24, tr.20], làm biển đổi sự vật phục vụ
cho mục tiêu hoại động cũa cơn người Về mặt thao tác, NCKH là quá trình hình
thành và chứng ruảnh luận điểm khoa hoe về một sự vật hoặc hiện tượng cân khám
phá” [26],
Theo Hà Thể Ngữ (1974) “NCKH là quá trình nghiên cứu hiện thực khách
quan, phát hiện ra những, hiểu biết mới mang tính qui luật, có tính chân lý hoặc tìm
ra được những qui luật mới, chân lý mới trong hiện thực đỏ” [57]
Theo định nghĩa của Boyer (1990) va Rice (1991) “hoat động NCKH bao
am tất cá các hình thức phát hiện và tích hợp các kiến thức, phân tích có phê phan”
(dan theo Nguyễn Dức Chính, Nguyễn Phương Nga, 2006) [L5]
Phạm Viết Vượng (2001) cho rắng “NCKH là hoại động có mục đích, có kế hoạch, dược tỏ chức chặt chế của các nhà khoa học nhằm khám phá bân chất và qui
luật của thê giới khách quan và vận dụng chúng vào cải tạo thể giới” [83]
Trang 33Luật KHCN (2000) diéu 2 khoản 4 định nghĩa “NCKH là hoat déng phat
hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, qui luật tự nhiên, xã hội vả tư đuy, sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào Crue tiến NCKH bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cửu ứng dung, nghiên cứu triển khai” [50],
1.2.4, Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa hạc
Hoạt động NCKH là tất cã các hoạt động có hệ thống liên quan chặt chế đến việc sản xuất, nàng cao, truyền bả và ứng dụng các kiểu thức KHCN Đề phân biệt
rõ hơn, Vũ Cao Dam (1999) định nghĩa [23]
- Hoạt động NCKH trong các khoa học chính xác, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ
thuật, y học, khoa học nông nghiệp là tập hợp các hoạt động có hệ thống va sáng,
†ạo nhằm xác định cáo mỗi liên hệ và bản chất của các hiện tượng tự nhiên nhằm
phát hiện các qui luật của tự nhiên và đóng gốp vào việc áp đụng thực liển những
kiên thức về những qui luật, vẻ những lực lượng và về vật chất
- Hoạt động NCKH trong sác khoa học xã hội và nhân văn là tập hợp các hoạt động,
có hệ thống và sáng tạo nhằm phát triển hoặc hoàn thiện những kiến thức về con người, văn hóa vẻ xã hội, kế cả việc áp dụng những kiến thức nảy vào giải quyết những van đề về xã hội và nhân văn
Hoạt động NCKH có thể được chia thành nghiên cửu cơ bản và nghiên cứu
thực nghiệm, tiêu chuẩn để phân biệt các loại hinh nghiên cửu nói trên là thuộc tỉnh
‘ban chất của nghiên cứu cơ bản - lý thuyết về bản chất của sự vật, nghiên cứu ứng,
dụng - lý thuyết về nguyễn lý các giải pháp vả triển khai - hình mẫu khả thị
Theo Vũ Cao Dam (2002) hoạt động NCKIH ở trưởng DI có 3 định hướng
mục tiêu vé mặt học thuật, về mặt kinh tế và về mặt xã hỏi Vì vậy quân lý hoạt
động NCKH ở trường ĐH cũng phải đảm báo 3 định hưởng mục tiêu nói trên [24]
Quan lý hoạt động NCKII là một phân nội đụng của quản lý KHCN, với đối
tượng là công tác NCKH và những hoạt động triển khai công nghệ, thường bao yom những hoạt đông quản lý như kế hoạch NCKH, nghiên cửu đễ tài, triển khai kết quả
NCKH [9, tr45] Quản lý hoạt động NCKH trong trường ĐH bao gdm lap ké
kẻ 3
Trang 34hoạch, xây dựng định hướng trong nghiền cứu, triển khai kế hoạch NCKH đã để ra, kiểm tra tiến độ công việc, đánh giá kết quá NCKII [35]
Hoạt động NCKH là một loại lao động trí óc, mang tính sáng tạo nhằm sẵn
xuất trị thức nên quản lý hoạt động NCKH có những dặc diém sau
- Quản lý hoạt động NCKII có tính linh hoạt lớn đo trình độ KIICN ngày càng phát
triển với tắc độ như vũ bão, các vẫn để khoa học luôn luôn xuất hiện, này sinh đòi
hối người nghiên cứu tập trung khám phá Một trong những chí tiêu quan trọng của trinh độ, năng lựo khoa học của một quốc gia là năng lục theo lạp và tính thích ứng, đối với thành tựu KHCN mới [9, 0.69] Bay là loại hình lao động trí óc, rung tính
thăm đẻ, tim kiểm và sảng tạo lả chính, do đỏ hoạt động NCKH có độ tự do nhất
định, không thế dùng phương pháp quan lý cứng nhắc mà cân khơi đậy và phát huy
tính tích cực và sắng lạo của đội ngũ
rán bộ khoa học Trong quá trình nghiên cứu
thường xuất hiện những vấn dễ dôi khi không lưởng trước dược, lúc dò lại phải căn
cứ tình hình thực tế để thay đối phương ản, kế hoạch, đôi khi phải hủy bô cả
phương án đã định trước hoặc phải xem xét tới những nhân tổ của nhiền mặt trong,
khi tiến hành đề tài, đặc biệt là những yêu cầu mới của khoa học đặt ra Do đỏ cần
có một khoảng tréng wong quam ly nhiệt , kế hoạch của công tac NCKH, bao
vì
dâm một lượng nhất dịnh cho tỉnh co giãn, độ mềm, tỉnh linh hoạt và tính cơ dộng,
- Quản lý hoạt động NCKI! cỏ tỉnh tổng thể và tỉnh điều hỏa phổi hợp: Do sự phát
triển của khoa hạc có tính hỏa trộn, đan xen giữa các bộ môn, ngày càng xuất hiện
nhiều ngảnh khoa học mang tính tổng hợp, liên ngành, vì vị
phan ảnh đầy đủ quan hệ nội tại của các lĩnh vực KIICN, đồng thời có năng lực điều hẻa phổi hợp thông nhất, làm cho toàn bộ cơ câu NCKH hình thành một tống thế hữu cơ, hình thành một hệ thống công tác điều hỏa phổi hợp thống nhất Việc quản
lý phải đặt mỗi tập thể nghiên cứu hay cá nhân nhà khoa học là bộ phận hợp thành
ý quản lý khoa học phấi
Trang 35- Tỉnh dự báo và tinh lau dai của quân lý hoạt dộng NCEH: Quản lý hoạt dông, NCKII phải cỏ mục tiêu chiến lược lâu đài và qui hoạch dài hạn Dặc điểm của tính
của KHCN hong
Tau dai, tính du bao biểu hiện ở chỗ du đoán được xu thể phát triểi
lĩnh vực đó, thể hiện dược ưu thể của đơn vị và có chiến lược phát triển KHCN của
đơn vị phủ hợp Dặc biệt là xác định hưởng phát triển KHCN của đơn vị, xây dụng
cơ câu nghiên cứu và tuyến chọn để tài đều phức tạp đo tính thay đổi và cạnh tranh
lớn, vi vậy yêu cầu đặt ra với công tác dự bảo vá làm kế hoạch cần cập nhật, phù
hợp với điều kiện thục tế của đơn vị đề hình thành tu thể riêng của mình
Tóm lại, quản lý hoạt động NƠKH là loại hình quản lý đầy khó khăn và phức
tạp, có ý nghĩa đổi với phương hướng, trinh độ phát triển KIICN của đơn vị Việc
tăng cuờng quản lý hoạt động NCKH, đặc biệt là sự tăng cường điều tiết, điều hành
năng suất và hiệu quả chung của tổ chức
Năm 1994, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (8O 8402:1994) đ định
nghĩa TQMI là một phương pháp quân lý của một tổ chức, tập trung vẻ chất lượng,
đựa trên sự tham gia của tắt cả cáo thanh viên của rainh và nhằm đên thành công lau
Trang 36dải thông qua sự Hải lòng của khách hang và lợi ích cho tất cả thành viên của tỏ
chức vả cho xă hội (dẫn theo Nguyễn Lộc, 2010) [48, tr.293]
Nguyễn Quang Tuấn (2001) định nghĩa TQM là
#ị quận lí một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của nó, nhằm
đạt được sự thành công lâu đải nhờ việc thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ich cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội [74]
Theo Nguyễn Lộc (2010) TQM miễu tả quá trình tạo ra các nguyễn tắc về
chất lượng trong các mục tiêu chiến lược của tả chức, áp dụng chúng vào tắt cả các khía cạnh khi vận hành tổ chức, cam kết đối với sự phát triển về sau và nỗ lực phan
đầu đáp ủng các như cầu cúa khách hàng bằng cach lam đúng mọi thứ ngay từ lẫn
đầu tiên [48]
Mặc đù có nhiều quan mộm khác nhau của nhiều tác giả, nhưng nhìn chung,
mọi người déu cho rằng TQM là sự lưu tâm dến chất lượng trong tất cả các hoạt động, là sự hiểu biết, sự cam kết, hợp tác của toàn thể thành viên trong tổ chức, nhất
Trang 37Công cụ để cải tiền chất lượng liên tục của quản lý chất lượng tổng thể trong, các tổ chức là chu trình quản lý chất lượng do W Deming (người Mỹ) để xuất và
truyền ba nam 1950 (xem Hình 1.2 ở trên) gồm 4 khâu có änh hưởng lẫn nhau theo
một vòng trỏn, đó là P kế hoạch, I2 tổ chức thực hiện, CC kiém tava A tác động Dây là qui trình 4 bước ương quân trị chất lượng để cải tiền chất lượng
Trong bước đầu tiên (lập kế hoạch hay hoạch định), một kế hoạch cho sự cải
tiến hiệu quả được bình thành, Trong bước thứ hai (tổ chức thực hiện hay thứ
nghiệm), kẻ hoạch này sẽ được thực hiện, tháng thường trên qui mê nhỏ Trong
bước thứ ba (kiểm La), ảnh huỡng của kế hoạch này sẽ được theo đối Trong bước
cuối củng (tác động hay thực thị), kết quả thu được sẽ được nghiên cửu để tin ra bài
học cũng như đự báo cho những cải tiễn tiếp theo
1.33 Triễ lý côa quân tý chất lượng tong thé
‘TQM lam thay đổi ương quản lý từ tập trung váo chất lượng sản phẩm sang tập trung vào thôa mãn nhu cầu của khách hàng Sự tập trưng mạnh mẽ nhất là phát triển nguồn nhân lực, xây dụng răng lực bao gồm cả rằng lực quản lý và năng lực tham gia tiến tới sự phản cắp hoặc phân quyền Hệ thông quản lý chất lượng theo mô trnh TQM Tà một hệ thống quản lý được xây dựng trên cơ sở các Iriết lý san [105]
- Khỏng thể đầm bảo chất lượng làm chủ chất lượng nêu chỉ tiễn hành quản lý dầu ra
của quá trình má phát là một hệ thông quán lý bao trùm, tác động lên toàn bộ quá trinh
Cách quản lý tập trưng và việc thông qua thiết lập một hệ thông quản lý có thế kiếm
soát mọi khâu trong cả quá trình Và như vậy, TQM lá phương pháp quản lý theo quá
trình từ đầư vảo - quá trình - đầu ra với yêu cầu đồng bộ, toàn điện và tổng thẻ,
- TQM coi trọng sự cam kết và tham gia của mọi thành viên trong tổ chức trong việc đám báo chất lượng công việc, hệ thủng quán lý chất lượng phải được xây
đụng trên cơ sở sự thông hiếu lẫn nhau, gắn bỏ cam kết vì mục tiền chung la chất
lượng công việc Trong đó nhấn mạnh trách nhiệm thuộc về lãnh đạo cao nhất của
tổ chức, vi vay can có sự cam kết nhất trí của lãnh dạo về những hoạt dộng chất
lượng và cách tiếp cận mới đổi với chất lượng Điều này rất quan trọng trong công,
tác quản lý chất lượng của bát kỳ tổ chức nào
31
Trang 38- Muốn cãi tiễn chất lượng trước hết phải cải tiến công tác quản trị hành chính và các hoạt động hỗ trợ khác Chất lượng được thẻ hiện qua 3 khía cạnh: biệu năng, độ
tăm cây, am toàn; giá thành hợp lý (hiệu quả Lương xứng với chỉ phí đầu tu), dap ứng,
nhu cầu của khách hàng (yêu câu của cơ quan quản lý, yêu cảu của người sử dụng,
hoặc bản thân người thực hiện )
- Chất lượng sân phám phu thuộc vào chất lượng con người, yếu tổ quan trọng nhất trong, các yêu tổ hình thành nên chất lượng sản phẩm Đảo tạo, huần luyện phải là
nhiệm vụ có tâm chiên lược hàng đầu trong các chương trình nâng cao chất lượng
- Hướng tới sự phòng ngùa, tránh lập lại sai lầm trơng quá trình sân xuất, tác nghiệp thang qua việc khai thác tốt các công cụ thống kẻ đề tim ra nguyên nhân chú yếu để
6 các biện phàp khắc phục, điểu chính kịp thời và chính xác
Theo Fcigerbaun, TQM là một hệ thống lrữu hiệu nhằm hội nhập những nỗ lực về phát triển chải lượng, duy trí chất lượng và cái tiển chất lượng của nhiều nhôm
trong một tỏ chức đề có thể tiếp thị, áp đụng khoa học kỹ thuật, sản xuất và cung trnp,
dịch vụ nhằm théa man nhụ cầu của khách hàng một cách kinh tế nhất [93]
TQM đựa trên cách quản lý tập rung vào chất hượng, thông qua việc thiết lập một hệ thẳng quân lý chất lượng có thể kiếm soát mợi khâu của quá trình thực hiện 'Thực chất TQM là sự kết hợp đồng bộ giữa "quãn trị chất lượng với quản trị năng,
suất" đẻ thực hiện mục tiêu là đạt đồn sự hoàn thiện, ngăn ngùa sư xuât hiện của các
khuyết tật về chất lượng, làm đúng ngay từ đầu để sân phẩm không có khiểm khuyết
l31, 461
Du TQM duce xem là một hệ thông có hiệu quả trong việc đảm bảo chất lượng ong lĩnh vực kinh đoanh thì chỉ có một số nhỏ các tường ĐH thông báo lả
32
Trang 39họ suy nghĩ dến khả năng 4p dung TOM trong trường của mình trong các lĩnh vực
như quản lý vi chứng giếng như quản lý kinh doanh hay trong cơng nghiệp hơn
[85] Kl ap dung TQM vao quần lý giáo dục nĩi chung, quên lý nhà trường nĩi riễng,
dây thực sự lả cơng cụ tốt hỗ trợ cho thiết chế tỏ chức, vì TQM cĩ thể áp dụng với các nội dưng quấn lý giáo dục khác nhau, từ cơng tác đào tạo dén hoat déng NCKII, tir
quản lý tài chính đến quân lý học sinh, sinh viên Tuy nhiên việc áp đụng TQM
trong giáo dục ĐH nĩi chung cần lưu ý đền:
- Dặc tring của TQM là khơng áp đặt một hệ thẳng cứng nhắc cha bắt kỳ cơ sở đảo
tạo BH nao, nĩ tạo ra mội nên “văn hố chất lượng” bao trầm lên tồn bộ quá trình đảo tạo Triết lý của quản lý chất lượng tổng thể lá tắt cả mọi người bất kỳ ở cương
vị nảo, vao bật kỳ thời điểm nào cũng đêu là người quản ly chất lượng của phần
việc mình được giao và hồn thành nĩ một cách tốt nhất, với mục đích lối cao là thộ mãn nhu cầu của những người cĩ lợi ich liên quan như người học, cha mẹ của
họ, người sử đụng nhân lực
- Mỗi người cđều cĩ vai trị nhất dịnh trong chủ trình đĩ với yêu cầu chất lượng cao, vì vậy cỏ sự phân cấp từ người lãnh đạo (Hiệu tưởng nhà trường) đến từng bộ phận
sinh viên ) Yếu lố quyết
dinh sự thành cơng của TQM là sự cam kết của lành đạo với TƠM và sự ứng dụng,
‘TQM vao moi hanh động của lãnh đạo trong mọi thời điểm Sự quản lý rong TQM 1a (Phịng chúc nắng, Khoa) và cả nhân (cán bổ, giảng viên,
khả năng sáng tạo, sự tạo điều kiện và sự phân quyển trong mọi cá nhân của tơ chức
chứ khỏng chí theo chức vụ Vai trị của nhà lãnh dạo TQM là huẫn luyện, dộng viên,
hỗ trợ đồng nghiệp để họ tập trung vào tam nhìn của tổ chức đã được chia sẻ, vào
chiến lược đã được xây dụng và vào kết qua dau ra đã được hoạch định từ trước
- Cải tiễn liên tục thể hiện trong kế hoạch chiến lược của trường ĐH bằng các chu
kỳ cải tiên, nâng cao dan theo vịng xốy trơn ốc từ lợi ích trước mắt đến lợi ích lãu
dải, vươn khơng ngừng Lới các mục tiêu cao hơn
- Cân tiền từng bước bằng việc thực hiện từ những việc nhỏ cĩ mức độ tăng dần Vẻ
tổng thể, TQM cĩ qui mơ rộng lớn, bao quát tồn bộ hoạt động của một trường ĐH, song việc thực hiện nhiệm vụ đĩ trang thực lẻ li cĩ qui mmơ hẹp, khơ thì, thidt thực
33
Trang 40Cách tiếp cân cải tiến liên tục theo mức độ tăng đản cho thay việc cải tiến không, nhất thiết phải là một qui trình để số gây tổn kém
- Hệ thông tổ chúc áp đụng TQM rong quân lý phái hướng tới khách hàng Quả
trình dảo tạo thiết kế hướng tới sinh viên như nhân vật trung tim, con hoạt dộng, NCKEII cần xem xét tới khách hàng là các nhà khoa học, người áp đụng kết quả NCKH, các doanh nghiệp để đặt yêu câu với sản phẩm đâu ra Vai trò người quân
lý ở đây là hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, sinh viên, các nhóm lợi ích có liên quan hơn là lãnh đạo, kiểm tra họ
hư vậy, việc vận dụng quan điểm TQM vào quân lý đặt ra yêu cầu về một
mô hình đảm bảo từ đâu vào, quả trình, kết quá vả đầu ra nhằm quản lý hoạt động
'NCKH ở trường ĐH đạt chất lượng và hiệu quả
1.4 Quản lý hoạt động nghiê:
sứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực LAL Quần lý hoạt động nghiên cửu khoa học ở cúc trường đại bọc
Trường ĐH có trách nhiệm tổ chức triển khai, tạo điêu kiện cho các tập thé
và cả nhân thực hiện nhiệm vụ NCEH theo qui dịnh biện hành Với tư cách là một nội dung của quan ly giao dye DH nói chung, quấn lý hoạt động NCKH của các
trường ĐH có những anh hưởng, nội dung vả cách tiếp cận riêng,
1.4.1.1 Ảnh hướng của hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học
Tuyên bề của liội nghị quốc tế vẻ Giáo dục DI năm 1998 do UNLSCO 16 chức đã chỉ rõ "Sứ mệnh của giáo dục ĐH là góp phản vào vêu cầu phát triển bền
vững và phát triển xä hội nói chung" [80] Những nước cỏ trình dé phát triển KT-
XII cao thường là những nước đạt trình độ cao trong nghiền cứu, khoa học, giáo
đục và văn hỏa Ở một số nước phát triển như Mỹ, Anh, Úc hệ thông giáo đục
ĐH trỡ thành một ngành dịch vụ trì thức cao cấp trong nền kinh tế trí thức, gop
phân đáng kế vào thu nhap quốc đân Trong quả trình phát triển của đời sống xã hội
và KHƠN của quốc gia, vai trủ vá vị in ofa œ¡ trường BH nga
nụ trở niên quan trọng khỏng chỉ trong lĩnh vực dào tạo nhân lưc KHCN trình độ cao, mả thực
sự các trường ĐH đã và đang trở thanh các trung tâm nghiên cứu lớn về sản xuất trì
34