ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ THỊ THU HỘI THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC HÀNH NHẢM TÍCH CỰC HOA HOAT DONG NHAN THUC CUA HQC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC LỚP 11
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
THỊ THU HOÀI
THIET KE VA SU DUNG BAL TAP THUC HANH NHAM TICH CUC TIÓA HOẠT ĐỌNG NHẠN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY
'HỌC SINH HỌC LỚP 11 TRUNG HOC PHO THONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
TIA NỌI_— 2011
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ THU HỘI
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC HÀNH NHẢM TÍCH CỰC
HOA HOAT DONG NHAN THUC CUA HQC SINH TRONG DẠY HỌC
SINH HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHĨ THƠNG
VAN THAC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(RO MON SINH HỌC)
Mã sé: 60 14 10
Người hướng dẫn khoa học: G5.TS, ĐINII QUANG BẢO
HÀ NỘI —2011
Trang 3
DANII MUC VIET TAT
PITQ Phương trình tổng quát
Trang 47 Giá thuyết khoa học
8 Phương pháp nghiên cứu
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA BÊ TÀI
1.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học "
1.1.1 Dễi mới phương pháp dạy học — xu hướng chugc của thể giới
1.1.2 Định hướng đổi mới phương pháp day học Sinh học hiện nay
1.2 Dạy học tích cực là một quan điểm sư phạm
1.3 Cơ sở lí luận để thiết kế vả sử dung bi bài tập thực hành trong tổ chức
boạt động day va hoe Sinh học
1.3.1 Bài tập thực hành va vai trò của bài tập thực hành
1.3.2 'Thí nghiệm và bải tập thực hành thí nghiêm
1.3.3 Phương pháp sử đụng bài tập thực hành thí nghiêm trong dạy học
Sinh học
1.4 Cơ sở thực tiễn để thiết kế và sử dụng bải tập thực hành trong day
hoe Sinh hoc
Trang 51.4.1 Thực trạng day va hoc Sinh hoc 6 trường TIIPT
1.4.2 Nguyên nhân của thực trạng dạy học Sinh hoc
Kết luận chương ]
Chương 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC HÀNH
NHAM TICH CUC HOA HOAT DONG NHAN THUC CUA
HQC SINH TRONG DAY HOC SINH HOC LOP 11 TRUNG
HOC PHO THONG
2.1 Cấu trúc và nội dung chương trinh Sinh hoc lép 11
2.1.1 Cấu trúc chương trình Sinh học 11 trung học phổ thông
2.1.2 Nội dung chương trình Sinh học 11 trung học phể thông
2.2 Hệ thống bai tập thực hảnh thi nghiệm nhằm tích hỏa hóa hoạt
động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh học 11 trung học phd
thông,
2.2.1 Quy trỉnh thiết kế bài tập thực hành thí nghiêm trong dạy k học
Sinh học 11 trung học phổ thông
3.2.2 Hệ thống bài tập thực hành thí nghiệm nhằm tích cực hóa hoại
động nhận thức của học sinh trong đạy học Sinh học lớp 11 trung học
phố thông
2.3 Sử dụng bài tập thực hành thí nghiêm trong dạy học Sinh học e lớp
11 trung học pho thông
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm
Trang 7MỞ ĐÀU
1 Tá do chụn dễ tài
Ngày nay, ching ta dang sống trong thế kỉ 21- thế kỉ của khoa học công
nghệ, kho tảng kiến thức nhân loại tăng thco cấp số nhân Để theo kịp sự phát triển của thời đại, hỏa nhập với nền kinh tế thế giới, đổi hỏi sự nghiệp giáo
đục của Việt Nam phải đổi mới mạnh mế toàn diện và đồng bộ, nhằm đảo tạo
ra những con người mới có trinh dộ văn hóa cao, có năng lực tư duy, năng lực
sáng tạo và có kĩ năng thực hành giỏi Ở Việt Nam vấn dé nay dang rat được
coi trọng Nghị quyết Trung ương 2 khóa VHI đã khẳng định: “Giáo đục và đào tạo là quắc sách hàng đầu ”, do đó “ phải đổi mới phương pháp dạy học
ở tất cả các cấp học, bậc học, khuyên khich tự học, áp dụng những phương
pháp giáo dục hiện đại để bỗi dưỡng cho học sinh năng lực lư duy sáng tao,
năng lực tự giải quyết vẫn đề ”
Các công trình nghiên cứu về thực trạng giáo đục của nước ta đã cho
thấy chất lượng học tập của học sinh nước 1a đã cỏ một số chuyển biến trong
những năm qua Song đối chiếu với nhu cầu chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa — hiện đại hóa đất nước vẫn còn thấp, củn nhiều
yếu kém, bất cập Đa số học sinh vẫn cỏn thiên về cách học tích lñy trí thức
trong sách giáo khoa, coi trọng ghi nhớ sự kiện, công thức, quy trình, quen
làm theo mẫu đã cho, học theo lối học thuộc lỏng
"Thực tế giảng dạy các môn khoa học thực nghiệm nói chung vả môn
Sinh học nói riêng ở nhà trường phổ thông hiện nay, nhiều giáo viên vẫn còn
áp dụng phương pháp dạy học cễ truyền: thông hao, nhồi nhét kiết thức, lí
thuyết chưa gắn với thực hành Hoc sinh không được tạo điều kiện để bôi
dưỡng phương pháp nhận thức, rèn luyện Lư đuy khoa học, phát triển năng lực
tự giải quyết vẫn đề Về phía giáo viên, phần nhiều ngại sử dụng thí nghiệm
trong các giờ dạy, đặc biệt là các giờ thực hảnh và có xu hưởng là dạy chay
Hậu quả của các Lồn lại trong đạy học nói trên là dẫn đến hạn chế sự phát triển
1
Trang 8từ duy của học sinh, mắt đần đi những hiểu biết sáng tạo vô cùng lí thú của bộ
môn khoa hợc thực nghiệm nảy
Một trong những phương hướng để gắn lí thuyết với thực hành, phát
triển năng lực nhận thức, rẻn luyện các kĩ năng chơ học sinh lả việc sử dụng các bài tập thực hành trong dạy học Giải các bài tập thực hành, một mặt các
em được trang bị, củng cế kiến thức, mặt khác rèn luyện cho các em nang luc
tư duy thực nghiệm trong quả trình học tập từ dó phát triển năng lực nhận thức cho các em
Xuất phát từ những lí đo trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “fiế
kỂ và sứ: dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hỏa hoạt động nhận thức
cia hee sinh trong day học Sinh học lớp 11 trung học phố thông”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế và sử dụng bai tập thực hành nhằm tích cực hóa
hoạt động nhận thức của học sinh góp phần nâng cao chất lượng đạy và học
Sinh học lớp 11 trung học phế thông
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, để tài phái thực hiện được các nhiệm
vu sau
- Nghiên cứu xu hướng đổi mới phương pháp day hoc
- Nghiên cửu một số kĩ thuật dạy học: kĩ thuật dạy học các mãnh ghép,
kĩ thuật khăn phủ bàn, kĩ thuật đạy học theo góc, kĩ thuật đạy học theo bản đồ
tư đưy
- Nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương trình Sinh học ở bậc trung học
phổ thông đặc biệt là chương trình sinh học lớp 11
- Nghiên cứu lí luận và thực tiễn về bài tập thực hành, vai trò và
phương pháp sử dụng bài tập thực hành trong đạy học
- Nghiễn cứu và vận dụng bải tập thực hành trong việc tô chức hoạt
đồng dạy và học sinh học 11
wo
Trang 9- Tiến hành thực nghiệm sư phạm và phân tích kết quả thực nghiệm đề
chứng minh tỉnh khả thi của để tà
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Phương pháp dạy học Sinh học
4.2 Dỗi trựng nghiên cửu
Bài tập thực hành và phương pháp sử dựng các bài tập thực hành trong
day hoc sinh học 11 để phát triển hoat đồng nhân thức của học sinh trung học
phố thông
Š Phạm vi nghiên cứu
Bài tập thực hành trong dạy học có nhiều đạng khác nhau, nhưng trong
phạm vi nghiên cứu của luận văn, chủng tôi chỉ tập chung nghiên cứu thiết kế
và sử dụng các bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học lớp 11
trung học phế thông
6 Vẫn đề nghiên cứu
"thiết kế và sử dụng hải tập thực hành thí nghiệm như thế nao trong
giảng dạy Sinh học lớp 11 trung học phố thông để phát triển được tư đuy thực nghiệm, năng lực nhận thức của học sinh
” Giá thuyết khoa học
ập thực hành vào thiết kế ác hoạt động đạy và học Sinh
học lớp 11 trung học phổ thông sẽ phát triển các kĩ năng thực nghiệm, tích cực
Van dung bai
hóa hoạt động nhận thức của học sinh, từ đó góp phần nâng cao chất lượng
dạy và học bộ môn Sinh học ở trường trung học phổ thông
8 Phương pháp nghiên cứu
81 Phương pháp nghiên cứu lí Huyết
Nghiên cứu các lải liệu trong vả ngoài nước về lí luận dạy học có liên
quan dén dé tai
Trang 108&2 Phuong pháp chuyên gia
Gặp pỡ trao dỗi với những chuyên pia piới về lĩnh vực dang nghiên cứu,
lắng nghe sự tư vấn của các chuyên gia để giúp định hướng triển khai đề tải
nghiên cửu
83 Phương pháp điều tra
Điều tra tập trưng vào các vấn để sau:
- Thực trạng hiểu biết và vận dụng các phương pháp dạy học tích cực
của giáo viên LHP1 hiện nay
- Thực trạng sử dụng các bài tập thực hảnh trong dạy học Sinh học ở nhà trường phổ thông,
- Thái độ học tập đối với bộ môn Sinh học của học sinh THPT
8.4 Phương pháp thu thập tr liệu
Sưu tầm, thiết kế, phân loại các bài tập thực hành,
85 Phương pháp thực nghiêm sư pham
~ Tiên hành thực nghiệm sư phạm ở 3 trưởng trung học phổ thông của
tỉnh Phú Thọ, trong đó mỗi trường sẽ chọn 2 lớp I1 (1 lớp đối chứng 1 lớp thực nghiệm),
- Lớp thực nghiệm vả lớp dối chứng có sĩ số gẦn bằng nhau, trinh độ và
chất lượng học tập ngang nhau
~ Lớp thực nghiệm: Sử dụng giáo án dược thiết kế theo phương pháp có
sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm đã để xuất
- Lớp đối chứng: Giáo án được thiết kế để dạy không sử đụng bài tập
thực hành
- Các lớp thực nghiệm và đổi chứng của mỗi trường được cùng một
giáo viên giảng dạy, dồng đều về thời gian, nội dung kiến thức, bài kiểm tra
đánh giá
Trang 1186 Phương pháp thông kê toán học để phân tích định tinh và định lượng
hết quả nghiên cửa
Sử dụng một số công cụ toán học để xử lý các kết quả điền tra và kết
quả thực nghiệm sư phạm Các thông số sử dụng dễ xử lý
Thương pháp thực nghiệm ra đời từ thế ki XVIL, ông tổ cua phương
pháp này là Galile — một nhà vật lí học người Italia Ông cho rằng “Muốn
hiểu biết thiên nhiên phải trực tiếp quan sát thiên nhiên, phải làm thí nghiệm,
phái hỏi thiên nhiên chứ không phải hỏi Arislotlec hoặc kinh thanh ” VỀ sau,
các nhà khoa học khác đã kế thừa va phát triển phương pháp này hoàn chỉnh
hơn Ngày nay phương pháp thực nghiệm đã được (hâm nhập vào nhiều ngành khoa học tự nhiên cũng như các ngành khoa học xã hội
Nghiên cứu phương pháp thực hành trong dạy học không phải là một
vấn để mới Ngay sau khi phương pháp thực nghiệm dược xây dựng,
JAKomenxki, nhà sư phạm lỗi lạc của thể kĩ XVII đã đưa ra những hiện pháp
day học bắt người học phải từm tỏi suy nghĩ để nắm được bản chất của các sự
vật hiện tượng trong dé có phương pháp thực hanh thi ngiém J.J Ruxo cung
cho rằng dạy học phải hướng học sinh tích cưc tự giảnh lấy kiến thức bằng
cách tìm hiểu,khám phá và sáng tạo
Vận dụng phương pháp thực hành vào dạy học cũng đã được nhiều nhà
giáo đục trên thể giới quan tâm nghiên cứu như: B.P Ezipop, LI Samova
(Nga), Skimer (Mỹ), Okon (Ba Lan) Skimner (1904 - 1990) trong l4e phẩm
5
Trang 12“ Công nghệ đạy học” đã cho rằng: Dạy học là quá trình tự khám phá và ông
đã dưa ra mô hình dạy học khám phá bằng việc sử dụng thí nghiệm thực hành
Ô nhiều nước tiên tiến như: Anh, Pháp, Đức, Mỹ, Hà Lan đã sử dụng
phương pháp thực hành thi nghiệm vào day học tử đầu thé ki XX va rAt phat triển từ nửa sau của thể kỉ này Ở Pháp, vào những năm 1980 — 1990, đã có
nhiều trường sử đụng phương pháp thực hành thí nghiệm trong đạy học và
được xem là phương pháp trợng tâm của các môn khoa học tự nhiên ở các
trường trung học Năm 1980, ông Pie Giôhô Quii — Viện trưởng viện Hản
lâm Pháp đã khởi xưởng phương pháp Lamap — “bản tay nặn bội” với mong
muốn mang đến một cơ hội để người học tiếp cân khoa học hằng các bài học thực tiễn chứ không phải là các bài giảng thuần tủy lí thuyết Theo phương
pháp này, kín học được chỉa thành nhiều nhóm (4 học sinh/nhóm) Mỗi nhóm
được giao các tài liệu và các yêu cầu khác nhau liên quan đến bải học, căn cứ
vào yêu cầu, các nhóm sẽ lựa chon các vận dụng cân thiết cho việc thực hành
người quan sát hưởng dẫn
Tại một số nước châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, cũng,
dã đưa phương phap T.amap vào chương trình học chính khóa trong chương
phổ thông [41]
9.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, dã có rất nhiều nhà lí luận dạy học nghiên cứu về phương
pháp thí nghiêm thực hành, nhằm cải tiễn phương pháp dạy họctheo hướng
tích cực hóa hoạt động nhận thức như: Định Quang Dáo, Nguyễn Ngọc
Quang, Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Văn Duệ, Trần Bá Hoành, Irịnh Nguyên
Giao, Lê Văn Lộc, Nguyễn Cương, Nguyễn Dúc Thâm Việc sử dụng
Trang 13phương pháp thực hành trong giảng đạy để phát huy tính tích cực, sáng tạo
của học sinh đã thu hút một số tác giã nghiên cứu như
Trần SinhThành, Đặng Quang Khoa (2003) với đề tải “Tình thành kĩ
năng phán đoán cho sinh viên sư pham kĩ thuật, thông qua day hoo thực hành”
Cao Cự Giác (2004) — Trường Đại học Sư phạm Vĩnh có bài viết “Phát
triển khả nãng tư duy và thực hành thí nghiệm qua các bài tập hóa học thực
nghiệm” (lap chí giáo dục số 88 - 2004) Theo tác giả, việc sử dụng bài tập
thực nghiệm không chỉ cung cấp kiến thức, củng số kiến thức mà còn rẻn
tuyên được các kĩ năng tư duy thực nghiệm và thao tác thực hành
Nguyễn Thị Dung Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội có bài “Tích
cực hóa hoạt động học lập trong giờ thực hành củng of mén smh hoe & phổ
thông” (Tạp chỉ Giáo dục số 6 - 2006) Lác giả cho rằng với quan niệm dạy
hạc mới hiện nay, việc tích cực hóa hoạt động học tập trong giờ thực hanh
cúng cố cần dược coi trọng, bằng cách tạo diều kiện cho bọc sinh tự lực tìm
con đường chứng minh cho các vẫn đề được học
Nguyễn Tiến Dũng với đề tải “Tác dụng cúa bải tập thí nghiệm trong
dạy học vật lí ở trường phé théng”, (Tap chi Khoa học Giáo dục số ] - 2007)
Tôn Quang Cường, Phạm Kim Chưng Trường Đại Lọc Giáo Dục, Đại Học Quốc Gia Hà Nội só bài “Rẻn luyện kĩ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm thuộc khối ngành khoa học tư nhiên” đăng trén ‘Tap chi Khoa học
Đại Học Quốc Gia 1lả Nội, Khoa học Xã hội và Nhân Văn 25, số 15 (2009)
Như vậy, việc sử dụng phương pháp thực hành thí nghiềm trong dạy học
đã được nghiên cứu và chú ý từ rất sớm Tuy nhiên, việc sử dụng bài tập thực
hành để phát triển hoạt động nhận thức và rẻn luyện các kĩ năng học tập của học sinh còn rất hạn chế Vỉ vậy, việc đi sâu nghiên cứu lí luận, thiết kế và sử dụng các bài tập thực hành để phát triển hoạt động nhận thức vả rẻn luyện kĩ năng tư
duy thực nghiệm cho học sinh trong dạy học Sinh học là rất cân thiết,
3
Trang 1410 Những đóng góp mới của để tài
- Xây đựng dược các bài tập thực hành thí nghiệm trong day học Sinh
hạc lớp LI nhằm phát triển hoạt động nhận thức của học sinh
- Đề xuất phương phán sử dụng bài tập thực hành thí nghiễm dễ tổ chức
day học Sinh học ở trưởng trung học phổ thông nói chung vả Sinh học 11 nói
riêng theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh
- Học sinh tiếp cận với các phương pháp học tập khoa học, từ đó hình
thành và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cửu chiểm lĩnh tri thức
11, Cầu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tải liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ số lí luận và thực tiễn của để Lái
Chương 2: Thiết kế và sử dụng bải tập thực hành nhằm tích cực hóa
hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh học lớp II trung học
phổ thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CUA DE TAT
1.1 Xu hướng đổi mới phương nháp dạy học
1.1.1 Dãi mới phương pháp dạy học — xu hướng chúng của thể giới
Vấn để đổi mới, hoàn thiện PPDH trên thế giới đã được đặt ra từ khá lâu
Hiển nay, do quá trình toàn cầu hỏa, đặc biệt là sự phát triển như vũ bão của các
ngảnh khoa học kĩ thuật, việc đổi mới PPDH là một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho
ngành giáo duc cúa bẮt kì quỐc gia nào Tại Nhật Bản, Hội dồng quốc gia cai cách Giáo dục dã dẳ ra 3 yêu cầu thiết yếu của cải cách Gido đục là
1 Thực hiện việc chuyên sang hệ thông giáo đục suốt đời
2 Chủ trọng hơn nữa vai trò quan trọng của tính cách mỗi con người
3 Lâm cho giáo dục phù hợp hơn với những thay đối của thời đại
Mus tiéu cơ bản của chương trình học tập được xác định là nhân mạnh
những trí thức kĩ năng cơ sở vả cơ bản cần cho moi céng din [24]
Dat nude ta dang bude vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiên đại hóa với
mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ ban trở
thành một nước công nghiệp, hội nhập với cộng dồng quốc tế Nhân tố quyết
định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc
à con người, là nguồn lực người Việt Nam được phái triển về số lượng và
chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao, phẩm chất và năng lực
được hình thành trên một nền tảng kiến thức, kĩ năng đủ và chắc chắn Xã hội
đôi hỏi người có học vấn hiện đại không chỉ có khá năng lẫy ra từ trí nhở các
trị thức dưới dạng có sẵn, đã lĩnh hội ở nhà trường mã còn phải có năng lực
chiếm lĩnh trị thức mới một cách độc lập; khả năng đánh giá các sự kiện, hiện
tượng mới, các tư tưởng một cách thông mình, sáng suốt trong cuộc sống,
trong lao đông và trong quan hệ với mọi người Vì vậy một trong những yêu
Trang 16cầu cầp bách hiện nay phải có sự đối mới về giáo dục, trong đó sự đổi mới căn ban về phương pháp dạy học
Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/7/2005 đã nghỉ rõ ở điều 28.2 “Phương pháp giáo dục phố thông phải
phát huy tỉnh tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả
năng làm việc theo nhôm; rèn luyện kỹ năng vận dựng kiến thức vào thực tiễn,
tác động dẫn tình cảm, dem lai niềm vui, hứng thủ học tập cho học sinh”
Nghi quyết Đại hôi Đảng lần thử IX một lần nữa khẳng dinh “Adi mdi
phương pháp day va hoc, phát huy tư dụp sảng tạo và năng lực tự dao tạo của
người học, cai trọng thực hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức, trảnh nhôi
nhét, hoc vet, hoc chay, đối mới và hoàn thiện nghiêm mình chế độ thì cử
° Mái đây là chỉ thị số 40 -CT/TW
Ga Ban Bi Thu Trung ương Đảng
(15/6/2004) về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đôi ngũ nhả giáo và cán bộ
quản lí giáo dục Một trong 7 nhiệm vụ được đề ra là “D$: mạnh việc đỗi mới
nội dụng, chương trình và phương pháp giáo dục theo hướng hiện đại và phù
hợp với thực tiễn Việt Nam Tiếp tục điều chỉnh và giảm hợp lÿ nội dụng,
chương trình cho phù hợp với lâm by, sinh I cia hee sinh, nhất là cấp liễu
học và trung học cơ sử: Đặo biệt là dỗi mới mạnh mỡ và cơ bn phương pháp
giáo dục nhằm khắc phục kiểu truyền thụ một chiều, nặng lũ thuyết, Ít khuyến
khích tư duy sảng tạo; bối dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giái quyết vẫn dễ, phát triển năng lực thực hành sảng tạo cho người học, đặc biệt cho
sinh viên các trường đại học và cao đẳng Tích cực áp dụng một cách sáng
tạo các phương pháp tiên tiến, hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào
hoạt dộng dạy và học Đôi mới chương trình, giáa trình, phương pháp dạy và
học trong các trường, khoa sư phạm và các trường cán bộ quản lý giáo dục
Trang 17nhằm đáp ứng kịp thời những yêu cẩu đỗi mới của giáo dục phố thông và
công tác quản lý nhà nước về giáo duc”
Các phương pháp nặng về hoạt động thuyết giảng, áp đặt của thầy, cơi
nhẹ hoạt động tích cực của trè đã và đang được thay thế bằng phương pháp
giáo dục tích cực, đựa trên quan diễm phát huy tỉnh tích cực của người học, dễ
cao vai trỏ tự học của trò, kết hợp với sự hướng dẫn của thầy trong đó trỏ là
chủ thể, thầy là tác nhân của quá trình day học
T8 Nguyễn Trọng Thọ có so sánh một số đặc diém trong dạy học mang tính giảng huắn truyền thắng với dạy học kiến tạo
Bang 1.1 So sinh day hoc giảng huấn truyền thẳng với day học kiến tạo
Luôn là người am hiểu
Hướng vào người học
Tuong tác thầy-trỏ, trỏ-Irỏ Người điều phối
Củng cố và luyện tập
Theo tiéu chí Khả năng thu thập vả thực hiện Trao đối, công tác, truy xuất
thông tín, điễn đạt
Trang 18
Cách tiếp cận theo thuyết kiến tạo trong dạy học đặt yêu cầu chủ động cao hơn cho người học va tăng cường hoạt động của mỗi bọc sinh cũng như
của cá tap thé
Đổi mới các phương pháp đạy học đã thực sự trao quyền chủ động học
tập cho học sinh và cũng làm thay đổi vai trò của người thầy trong giáo dục
Từ vai trà là nhân tố quan trọng, quyết định trong kiểu dạy tập trung vào thầy
cô, thì nay các thây cô phải chuyển sang giữ vai trò nhà điều phối theo kiểu
dạy học hướng tập trung vào người học Kiểu dạy học hướng tập trung vào
học sinh và hoạt động hóa người học có thể được thực hiện một cách tốt hơn
với sự trợ giúp của máy Linh và mạng Inlcrnel
1.1.2 Định hưởng đỗi mới phương phúp dạy học Sinh hoc hiện nay
Các kết quả nghiền cứu tâm lí về khả năng lưu giữ thông tin của học
sinh của cho thấy bằng cách đọc chỉ đạt 5%, bằng nghe chí đạt 10%, bằng các
phương tiện nghe nhìn đạt 20%, bằng thảo luận đạt 50% Thu nhận bằng kinh
nghiệm thực hành đạt được 75%, khi dạy lại cho người khác có thể đạt 90%
((Nghiên cứu do National Training Laboratories tiễn hành ở Bethel bang Maine, Hoa Ky)
‘Tyén ec sé cde nghién etru, dinh hung dỗi mới phương pháp dạy học
ngày nay là hướng tới người học, phát huy tính tích cực, chủ động của người
học, hình thành vả phát triển ở người học một phong cách học tập khoa học
Trang 19Bảng 1.2: So sánh mô hình dạy học thụ động vôi mô hình day hee tích cực
Mô hình day hoc thu
2 Đổi thoại: trỏ — trò, trò — thây, hợp tác
với bạn và thây, đo thầy tễ chức
4 Thấy độc quyền dánh giá
5 Thay la thay dạy: dạy chữ,
day nghé, dạy người
hệ ngược cho thây đánh giá có tác dụng
khuyến khích tự học
5 Thầy 14 thay học, chuyên gia về việc học,
day cach hoc cho trò tự học chữ, tự hoc
nghệ, tự học nên người
- Hoe khéng chỉ đễ nắm kiến thức mà cần nắm cả phương pháp giành lay
kiến thức Học cách học và cách tự đánh giá
-_ Bỗi dưỡng năng lực tự học
-_ Học lấy việc áp dụng kiến thức và bồi dưỡng thái độ làm trung tâm
- Toc hướng về những mục tiêu và những yêu cầu có thể thực hiện được
- Hoe dé phat huy ban than va dé tham gia vào sự phát triển xã hội
- Học có phân hóa với cường độ cao
- _ 8ữ dụng các phương tiên kĩ thuật hiên đại
Để đáp ứng nhu cầu đảo tao nguồn nhân lực cho đất nước trong thời kì hội nhập quốc tế, chủng ta cần nhanh chóng chuyển từ mô hình day hoc thu
13
Trang 20động sang mô hình dạy học lích cực chuyến lừ chủ yếu đạo tạo kiến thức và
Kĩ năng sang chủ yêu dào tạo năng lực làm cho từng người chủng ta không chỉ học khi còn đi bọc mà còn học cả khi đã đi làm và lúc Äã nghỉ hưu học tập suốt đời và tao dựng nên một xã hội học tập
1.1.2.1 Xây dựng cơ sở lý thuyết
Xây dựng cơ sở lý thuyết có tính phương pháp luận để tìm hiểu ban
chất phương pháp dạy học và định hướng hoàn thiện phương pháp dạy học,
chú ý phương pháp luân về phương pháp day học
1.1.2.2 Hoàn thiện phương pháp dạy học hiện có
- 'Tăng cưởng tính tích cực, tìm tòi sắng tạo ở người học, tiềm năng trí
tuệ và nhân cách, thích ứng năng động với thực tiễn luôn đối mới
song, san
xuất Chuyển dan trong tâm của phương pháp dạy học từ tính chất thông báo,
- Tăng cường năng lực vận dung tri thức đã học vào cuộc
tái hiện đại trả chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa, cá thể hóa cao độ
tiến lên thco nhịp độ cá nhân
- Chuyển dẫn trong tâm đầu tư công sức vảo việc giảng giải kiến thức
sang day phương pháp Lự học cho học sinh
1.1.2.3 Vận dụng sảng tạo các phương pháp day hoc
* Vận dụng súng tạo các phương pháp DII bằng các cách sau đây:
- Liên kết nhiềư phương pháp day học riêng lẻ thánh tổ hợp phương
pháp phức hợp
- Liên kết phương pháp dạy học với các phương tiện kĩ thuật hiện đại
(phương tiện nghe nhìn, máy vi tính, mạng máy tỉnh ) tạo ra các tổ hợp phương pháp dạy học có sử dụng phương tiện kí thuật hiện đại dạy học
- Chuyển hóa phương pháp nghiên cửu khoa học thành phương pháp
dạy học đặc thù của bộ môn (ví dụ: PP thực nghiệm đối với các nhà khoa học
ty nhién, PP day hoc grap, PP algorit )
Trang 21- Đa đạng hóa các phương pháp dạy học cho phù hợp với các cấp học,
bậc học, các loại hình trường và các môn học
Như vậy khi đối mới phương pháp dạy học, ta cần quản triệt tư tưởng
chủ đạo là:
- Sử dụng các yếu tổ tích cực đã có ở các phương pháp dạy học Sinh
hoe nhu PP thực nghiệm, nêu và giải quyết vẫn đề, đàm thoại, trực quan
- Tiến thu có chọn lọc một số quan điểm, phương pháp đạy học dạy học
tích cực trong khoa học giáo dục hiện đại của một số nước phát triển như day
hoc kién tao, hop tac theo nhém, day hoc tích cực, dạy học tương tác
- Lựa chọn các phương pháp phát huy tính tích cực của hoc sinh đấm
cu kiện của
bảo sự phủ hợp với mục tiểu bải học, dối tượng học sinh cụ thể,
từng dịa phương
- Phối hợp một cách hợp lí một sẽ phương pháp khác nhau để phát huy
cao độ hiệu quả của giờ học theo hướng dạy học tích cực
1.2 Dạy hạc tích cực là một quan điểm sư nhạm
1.2.1 Tính tích cực
Thco G8.T§ Trần Bá Hoành “Tỉnh tích cực là một phẩm chất vẫn có
của con người trong đời sống xã hội Khác với dộng vật, con người không chỉ
tiêu thụ những gì có sẵn trong tự nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những
của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển xã hội, sáng tạo ra nền văn hỏa ở mọi thời đại, chủ động cải biển môi trường tự nhiễn, cải tạo xã hội”
Hình thành và phát triển tính tích cực xã hội là một trong những nhiệm vụ
chú yếu cia gio dục, nhằm dào tạo những con người năng động, thích ứng và góp phần phát triển cộng đồng Có thể xem tinh lich cực như lá một điều kiện,
đồng thời là kết quả của sự phát triển nhân cách trong quá trình giáo đục [24]
1.2.2 Tính tích cực của học sinh trong dạy học Sinh học
‘Theo GS.T'S ‘Trin Ba Hoanh tính tích cực trong hoạt động học tập về
thưc chất là tính tích cực nhận thức, dặc trưng ở khảt vọng hiểu biết, cổ nắng
trí tuệ và nghị lựe cao trong quá trính chiếm lĩnh tri thức
15
Trang 22Tính tích cực học tập của học sinh biểu hiện ở những đấu hiệu như hăng hải trả lời các cầu hỏi của giáo viên, bỗ sung các câu trả lời của bạn,
thích phát biểu ý kiến của mỉnh trước một van dé, hay nêu thắc mắc, đòi hải
giải thích căn kế những vấn dễ chưa rõ, chủ dộng vận dụng những kiến thức kĩ năng đã học để nhận thức vẫn để mới, tập chung vảo vấn để đang học, kiên trì
hoan thành các bài tập, không nắn trước những tỉnh huống khó khăn [24]
"tính tích cực, tự giác trong quá trình dạy bọc Sinh học dược tạo ra do
mỗi liên hệ giữa hoạt động của giáo viên và học sinh trong giờ học môn Sinh
học, học sinh cần hiểu rằng đối lượng nghiên cứu của Sinh học là đối tượng sống — một dang vật chất có sự vận động cao nhất trong đó có chứa đựng mọi
mỗi quan hệ của sự vận động: Vật lí, Hỏa học, Sinh học và xã hội học Nghiên
cứu đối tượng sống không chí là mô tä, nhận biết cấu tạo, hình thái mã còn
tìm ra được mỗi quan hệ tương hỗ, nhiễu mặt vốn có trong từng đối tượng và
tổ chức sống Thông thường học sinh không có khái niệm đầy đủ vẻ từng đối
tượng sống, mối quan hệ giữa các thành phần cầu tạo nên đối Lượng, mối quan
hệ giữa các đối tượng và với môi trường, do đó oần có sự điều khiến hoạt động nhận thức học tập của giáo viên
Qua trình chuyển hóa kiến thức thành lỏng tin dược coi là yếu tố quan
trong để phát triển tỉnh tự giác, tính tích cực trong dạy học Sinh học Điều này
có giá trị thực tiễn trong việc nắm vững kiến thức cơ sở vả hình thánh thé guới quan khoa học Khi nghiên cứu Sinh học, học sinh hiểu rằng con người đã
nhận thức được bản chất của các hiện tượng, đối tượng sống, mọi hiện tượng
trong thể piới khách quan déu là những hình thức vận dộng của vật chất Một
hiên tượng dù phức tạp đến đâu nhưng nêu nắm được cơ sở vật chất, cơ chế
vận động của gác quá trình diễn ra trong đỏ thỉ ta sẽ nhận thức nẻ được một
cách đây di
Hoạt động tích cực nhận thức của học sinh được xuất hiện trong các khâu của quả trình dạy học Sinh học Giáo viên phát triển cáo hoạt động này
16
Trang 23thông qua các hình thức tổ chức hoạt động học tập khác nhau (bài giảng, trò
} Trong dạy học Sinh học, dễ phát triển tính tích cực nhận
thức của học sinh là áp dụng các phương pháp đạy học tích cực
Hoạt dông nhận thức tích cực — độc lập của học sinh liên quan với sự tìm kiếm trí thức mới, với sự tỉm ra bản chất của cái mới để hiểu nó, có khóa
học về nó Điều này có thể đạt được bằng con đường giải quyết vấn đề được
nêu ra trong quá trình dạy học
1.2.3 Phương pháp dạp học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở
nhiễu nước, để chỉ những phương pháp giáo dục - dạy học theo hướng phát
huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học "Tích cực” trong phương,
pháp tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động Phương pháp day học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức
của người học, phát huy tính tích cực của người học chứ không phải tập chung
vào phái huy tính Lich cực của người đạy mặc dù đạy học theo phương pháp
tích cực giáo viên phải nỗ lực nhiều hơn so với dạy theo phương pháp thụ
động Dạy hoc thco phương pháp tích cực phải có sự hợp của thầy và trỏ, sự phối hợp nhịp nhảng giữa hoạt động dạy với hoạt dông hee thi mdi thành
công Do đó, thuật ngữ rút gọn “phương pháp tích cực” hàm chứa cả phương
pháp day và phương pháp học Để dạt được các mục tiêu của việc dỗi mới
phương pháp dạy học cần sử dụng các phương pháp day học tích cực
* Đặc trung của phương phản dạy học tích cực:
- Day hoc théng qua tổ chức các hoạt đông cửa học sinh
- _ Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- _ Tăng sường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác
-_ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trang 241.2.4 Một sô kĩ thuật đạy học ch cực cẩn được sử đụng để nâng cao chất lượng đạy học
Thực hiện đạy vả học tích cực không có nghĩa là gạt bổ các phương
pháp dạy học truyền thống Trong hệ thông các phương pháp dạy học quen thuộc được đảo tạo trong các trường sư phạm nước ta từ mẫy thập kĩ gần đây
cũng đã có nhiều phương pháp tích cực Các sách lí luận dạy học đã chỉ rõ, về
mặt hoạt dộng nhận thức, thì các phương pháp thực hành là “ tích cực ” hơn
các phương pháp trực quan, các phương pháp trực quan thi " tích cực ” hơn
các phương pháp đùng lời
Muốn thực hiện việc dạy và học thì cần phát triển các phương pháp
thực hành, các phương pháp trực quan theo kiểu tìm tôi từng phản hoặc
nghiên cứu phát hiện, nhất la khi dạy các môn khoa họo thực nghiệm
Đổi mới phương pháp cần kể thửa, phát triển các mặt tích cực của hệ thống phương pháp day học đã quen thuộc, đồng thời cần học hỏi vận dụng
một số phương pháp, kỹ thuật dạy học mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện
đạy vả học ở nước ta để hình thành, phát triển thói quen tự học và tự đánh giá
của học sinh, thói quen học suốt đời Trong đề tải này chúng tôi vận dụng một
số kĩ thuật đạy học phát huy tính tích cực của học sinh
1.2.4.1 KT thuật dạy học bằng tô chức các mảnh ghép
Tà kĩ thuật tổ chức hoạt dộng học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhỏm nhằm
- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp
- _ Kích thích sự tham gia tích cực của H8
Nang cao vai trỏ của cá nhân trong quá trỉnh hợp tác Qkhông chỉ nhận
thức hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mả còn phải truyền đạt kết quả và hoàn
thành nhiệm vụ ở Vòng 2)
Trang 25Kĩ thuật này được sơ đồ hóa như sau:
Sơ đồ 1.1 Kĩ thuật dạy học các mảnh ghép
* Cách tiến hành kĩ thuật các mảnh ghép như sau:
VÒNG I
` Hoạt động theo nhóm 3 hoặc 4 người,
Y' Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ: nhóm 1: nhiệm vụ A; nhóm
2: nhiệm vụ B; nhóm 3: nhiệm vụ C, .)
` Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi
trong nhiệm vụ được giao
' Mỗi thành viên đều trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm
VÒNG 2
' Hình thành nhóm 3 hoặc 4 người mới (I người từ nhóm 1, ] người từ
nhom 2 va ] người từ nhóm 3 )
W Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới
chia sẻ đầy đủ với nhau
v Sau khi chia sẻ thông tin vòng 1, nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm
vừa thành lập đề giải quyết
Các nhóm mới trình bày, chia sẻ kết quả nhiệm vụ ở vòng 2
Thiết kế nhiệm vụ các mảnh ghép:
' Lựa chọn nội dung/chủ đề phủ hợp
19
Trang 26w_ Xác định một nhiệm vụ phức hợp để giải quyết ở vòng 2 dựa trên kết
quả các nhiệm vụ khác nhau dã dược thực hiện ở vòng 1
w Xác định những yếu tố cần thiết để giải quyết nhiệm vụ phức hợp (kiến
thức, kĩ năng, thông in, chiến lược)
Xác định các nhiệm vụ mang tính chuẩn bị (thực hiện ở vòng 1) Xác
định các yếu tố hỗ trợ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 2
Thành viên và nhiệm vụ các thành viên trong nhóm:
Trướng nhóm Phân công nhiệm vụ
Hau cin Chuẩn bị dỗ dùng tài liệu cần thiết
Phan biện Đặi các câu hội phẩm biện
Tuiên lạc với nhóm khác |_ Fiên hệ với các nhằm khác
Liên lạc với GV Liên lạc với giáo viên đễ xin trợ giúp
1.2.4.2 KT thuật khăn phú bàn
Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác kết hợp giữa
hoạt động cá nhân và nhằm nhằm:
-_ Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực
- ‘Ting cwong tinh déc lap, trách nhiệm của cá nhân HS
- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa 118 với II8
KT thuật này dược sơ dé héa như sau :
Trang 27Sơ đỗ 1.2 Kĩ thuật day hoc khan phủ bàn
* Cách tiễn hành kĩ thuật “khăn phủ bản”
Y¥ Hoat déng theo nhóm (4 người “nhóm)
+ Mỗi người ngôi vào vị trí như hình vẽ minh hoa
w Tập trung vào câu hỗi (hoặc chủ đề, }
w_ Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiên của bạn (về một chủ đề ) Mỗi cả nhân làm việc độc lập trong khoảng vai phút
V Khi mọi người đều đã xong, chia sẽ và thảo luận các câu trá lời
21
Trang 28_ Viết những ý kiến chung của cả nhóm vảo ô giữa tắm khăn phủ ban
1.2.4.3 KT thuật dạy học theo góc
Là một phương pháp tổ chức hoạt động học tập theo đó học sinh thực hiện các nhiêm vụ khác nhau tại các vi trí cụ thể trong khoảng không
gian lớp học đảm bảo cho HS học sâu và học thoải mái
KT thuật này sẽ giúp cho việc dạy và học đạt được hiệu quả rất tốt bởi:
Y Môi trường học tập với cầu trúc được xác định cụ thể
w Kích thích HS tích cực học thông qua hoạt động
Y Da dang vé ndi dung va hình thức hoạt động
Mục đích là để học sinh được thực hành, khám phá vả trải nghiệm
qua mỗi hoạt động
Lí dụ: 4 góc cùng thực hiện một nội dung và mục tiêu học tập nhưng theo các phong cách khác nhau và sử dụng các phương tiện/đồ dùng học tập
Ưu điểm của dạy học theo góc đó là :
' Kích thích HS tích cực học tập thông qua hoạt động
w' Mở rộng sự tham gia nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái ở HS
Trang 29Y Tiọc sâu vả hiệu quả bền vững
Tương tác mang tính cá nhân cao giữa thảy vả trỏ
` 1iạn chế tỉnh trạng học sinh phải chờ đợi
Y Cho phép điều chỉnh hoạt động dạy học sao cho phủ hợp với trình độ
và nhịp độ học tập của H8 (thuận lợi đổi với H8)
_ Nhiều không gian hơn cho những thời điểm học tập mang tính tích cực
Vv Nhidu khả năng lựa chọn hon
*- Nhiễu thời gian hướng dẫn cá nhân hơn
Y Tao điều kiện cho IIS tham gia hợp Lắc cùng học tập
Các bước dạy học theo gác
Bước 1: Chuẩn bị:
Y¥ Lua chon néi dung bai hos pha hyp
w_ Xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng góc
w Thiết kế các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ ở tùng góc bao gồm
phương tiện, tài liệu (tư liệu nguồn, văn bản hướng dẫn làm việc theo
góc; bản hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ, bản hướng dẫn tự đánh giá )
ước 2: Tổ chức hoạt động học tập theo góc
V' Giới thiệu bải học và các góc học tập
w 115 được lựa chọn góc theo sở thích
V †T8 dược học luân phiên tại các góc thco thời gian quy định (VD 10 —
15' tại mỗi góc) để đảm bảo học sâu
w Tế chức trao đổi/chia sẻ (thực hiện linh hoạt): Cá nhân hoặc nhóm trình
hay các kết quả của mình trên cơ sở các kết quả đã thu dược qua các
góc học, Các nhóm khác lắng nghe, chia sẻ và đánh giá; Giáo viên nhận
xót, đánh giá và hoàn thiện kiến thức (nếu cỏ)
1.2.4.4 Kĩ thuật dạy học theo bản đồ tư dụp
Bản đồ tư duy (Mind Maps) 14 mét céng cụ tổ chức hoạt động và phát
triển năng lực tư duy Có thể miêu lã như một kỹ thuật hình họa, với sự kết
23
Trang 30thợp giữa từ ngữ, hình ảnh đường nét, màu sắc phủ hợp, tương thích với câu
trúc, hoạt động vả chức năng của bộ não Sơ dồ này giúp khai thác tiểm năng,
vô hạn của bộ não
Lợi ích cầa ban dé tw duy:
Khi thông tin được được gợi ra, lược đồ tư duy giúp tổ chức thông tin
theo một bình thức mà dễ đàng được xuất hiện và ghi nhớ Được sử dụng để
ahi chủ tất cả các loại như sách vở, bài piảng, học tập, hội họp, phỏng vấn va
đảm thoại
YY Goi nhứ (hỗi tưởng): Dất cứ khi nào thông tin được xuất hiện tư trong,
bộ não, thì lược đồ tư duy cho các ý tưởng được ghi lại rất nhanh ngay khi nỏ được xuất ra vào một hệ được tổ chức Vì thế chẳng cần phải
viết cá một uâu Nú như môt phương liện nhanh và hiệu quả trong việc
tổng quát và vì thế có thể giữ lại các hồi tưởng rất nhanh gọn
w Sáng tạo: Bat cứ khi nào bạn muốn khuyến khích sự sáng tạo, lược đề
tư duy sẽ giúp bạn giải phóng cách suy điễn cổ điển theo phương thức
ghi chép sự kiện theo dòng, cho phép các ý tưởng mới được hình thành
nhanh chóng theo luỗng tư duy xuất hiện
w Giải quyết vấn đề: Khi bạn pp trở nai với một vẫn dễ, lược dễ tư
đuy có thể giúp bạn nhìn nhận tất cả các van để và làm thế nào để liên
kết chủng lại với nhau Nó cỗng giúp bạn có được cái nhìn tổng quát là bạn có thể nhìn nhận vấn để dưới những póc đô nào và sự quan trong
của nó
w Lập kế hoạch: Khi bạn cần lập kế hoạch, lược đồ tư duy giúp bạn có
được tất cả các thông tín liên quan vào một nơi và tổ chức có một cách
thật đơn giản TẤT cả các loại kế hoạch lừ việc viết một bức thư cho đến một kịch bản, một cuỗn sách hoặc lập kế hoacb cho một guộc họp,
một ngày nghỉ
24
Trang 31_ Thuyết trình (trình diễn): Khi nỏi ta luôn chuẩn bị tốt một lược đồ tư đuy về một chủ dễ và cách diễn dạt Nó không chỉ giúp ta tổ chức các
ý kiến hợp lý, đễ hiểu mà côn giúp ta trình hày mà không cần phải nhìn vào hiên bản có sẵn
Phương thức thành lận bản đỗ tư duy:
Ban đỗ tư duy có thể được lập với những dụng cụ đơn giản như: một tờ
giấy trắng, một viên phn, hat chi, bat màu Ngảy nay, sự phát triển của tin
học đã cho ra đời những phần mềm chuyên nghiệp giúp chúng ta có thể dễ
đảng thành lập một bản đỗ tư duy trên máy tính
Các bước lập bản đô tư duy:
w Tạo chủ đề chỉnh ngay chính giữa trung tâm tò giấy Chung ta ding
một hình ánh, bức Iranh ấn tượng thu hút hay một Lừ khóa cho ý tường
trung tâm của bản đỗ tư duy
w Sứ dựng màu sắc Chúng ta cần luôn sử dụng mâu sức vỉ cũng có tác
dựng kích thịch não như hình ảnh, máu sắc sẽ dem dến cho Bản đỗ Tư
duy những rung động cộng hưởng, mang lại sức sống vả năng lượng vô
tận cho Ur duy sang tao
V Két nội các nhánh Nỗi các nhánh chỉnh với hình ảnh trung tâm và nối
các nhánh cấp hai cấp, cấp ba với nhánh cấp một và cấp hai
V V8 nhiéu nhành cong hơn dường thẳng Chúng ta cần vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thắng vì sẽ chẳng có gì mang lại sự buồn tẻ cho não
hơn các đường thẳng
V- Sứ dựng từ khóa trong mỗi dòng Các từ khóa mang lại cho Ban dé ‘tua
duy của chúng ta nhiễu sức mạnh vả khả năng linh hoạt cao
Dùng những hình ảnh xuyên suối Chúng ta dùng các hình ảnh xuyên
suốt Bản đỗ tư duy vi chúng giống như hình ánh trung tâm, mỗi hình
ảnh cũng có giá trị của một ngản từ Vì vậy, nếu chúng ta chỉ có mười
kạ 9
Trang 32hinh ảnh trong Dân đề Tư duy của mình thì nó ngang bằng với mười
Sinh học là môn khoa học về sự sống, nghiên cứu các cá thể sống, mỗi
quan hệ giữa chứng với nhau và với môi trường Nó lả một nhảnh của khoa
học tự nhiên, vi vậy Sinh học luôn luôn gắn liền với thực hành vả thí nghiệm
'Trong dạy học vả trong nghiên cứu Sinh học, bài tập thực hành được xem là
một phương pháp đặc trưng
Theo quan điểm lí luận dạy học hiện đại, hài tập thực hảnh là hình thức mmả người học trực tiếp tiễn hanh quan sát, tiên hảnh các thí nghiệm, tập triển khai các quy trình kĩ thuật chăn muôi, trông trọt
Trong day học Sinh học, học sinh sẽ Lự minh khám phá ra những diều mới mẻ khi giải các bài tập thực hành, qua đó kích thích hứng thú học tập, tạo
sự say mẽ, niềm tin yêu khoa học Các em thay được vai trỏ của con người
trong việc chính phục vả cải tạo tự nhiên
1.3.1.2 Các dạng bài tận thực hành trong dạy học Sinh học
Trong giảng dạy Sinh học, tủy theo dối tượng thực hành, bài tập thực
hành có thể bao pằm ba dang sau:
« Bai tip thực hành xác định mẫu vật
®- Bài lập thực hành quan sát
« Bai tap thực hành thí nghiệm
“Trong phạm vì của đề tài chúng tôi tập chung di sâu nghiễn cứu vả ứng
đụng bải tập thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học mả trọng tâm là
Thiết kể và sử dụng bài tập thực hành nhằm Lích cực hóa hoạt động nhận thức
của học sinh trong day học Sinh học lớp 11 trung học phố thông
36
Trang 331.3.1.3 Vai trò của bài tập thực hành trong dạy học
Trong dạy học Sinh học, bài tập thực hành có tác dụng giáo dục, rên luyện học sinh một cách taàn điện, đáp ứng được nhu câu về mục tiêu giáo dục
tốt nhất, vỉ
- Qua bài tập thực hành, học sinh có diễu kiện tự tìm hiểu mối quan hệ
giữa cầu trúc và chức năng, giữa hiện tượng và bản chất, giữa nguyên nhân và
kết quả, do đó giúp các em nắm vững tri thức, phát triển khái niệm
- Bài tập thực hành tạo sự tỏ mỏ, ham hiểu biết của học sinh trong quá
trình học tập.Irong khi lập các phương án để tiến hành thí nghiệm, học sinh có thể đự đoán quá trình xây ra của hiện tượng hay kết quả thí nghiệm Nếu kết
quả đúng như dự doán làm cho hoe sinh tin tưởng vào sự phủ hợp giữa lí
thuyết và thực nghiệm Nếu thí nghiệm xây ra không đúng như dự đoán sẽ gây
nên sự ngạo nhiên, kích thích các em tìm lời giải thích Đây chính là yếu tổ tạo
miên các tình huồng có vấn để trong tư duy, kích thích sự tò mò, ham hiểu biết
của học sinh, Lạo niềm tin và hứng thủ học tập
- Bài tập thực hành tạo điều kiện cho học sinh quan sát, liếp xúc với cáu
thiết bị thí nghiệm nên nỏ là phương pháp có ưu thê nhất để rẻn luyện các thao
tắc Lư duy, các kĩ năng, kĩ xảo của bậ môn và ứng dung trí thức vào đời sống
To dó, bài tập thực hành là điện tốt nhất để thực hiện nguyên lí học di đôi với
hành, đáp ứng được yêu cầu giáo đục kĩ thuật tống hợp
Trang 34- Khi giải bài lập thực hành, học sinh có thể lựa chọn các đụng cụ kháu nhau, giái theo các phương án khác nhau, gây ra sự tranh luận sôi nỗi trong lớp hạc, tạo không khí sư phạm tốt, rèn luyện cho học sinh kĩ năng diễn đạt, ning
Ie giao tiép [9] [21] [32]
Tóm lai, bai tap thực hành cung cấp cho học sinh cả kiến thức, cả
phương thức giảnh lấy kiến thức và niềm vui sướng của khám phá Do đỏ, bài
tập thực hành vừa là mục địch, nội dung vừa là phương pháp dạy học hiệu
nghiệm nhằm tỉnh tích cực sảng tạo, hình thành và phát triển được các kĩ năng,
kĩ xão cần thiết Dài tập thực hành vừa có tác đụng toàn điện về cá 3 mặt: giáo
đục, giáo dưỡng, piáo dục kĩ thuật tổng hợp, dán ứng được yêu cầu đổi mới
phương pháp dạy và học hiện nay
1.3.2 Thí nghiệm và bài tập thực hành thí nghiệm
1.8.2.1 Thí nghiệm
"theo quan điểm của lí luận nhận thức, việc áp dụng, triển khai các thi
nghiệm trong đạy học có vai tré quan trong vi:
- Thi nghiệm là phương Liện của việc thu nhận va xử lí thông tin, hình
thành kiên thức khoa hợc Thông qua thí nghiệm, các dữ liệu của hiện tượng tự
nhiên được học sinh đưa ra những giả thuyết, thiết kế phương an và tiên hành
các thí nghiệm kiểm tra giả thuyết, khát quái về tính chất cũng như mi liên hệ
phổ biến, có tính quy luật Nên thí nghiém 1a cơ sở phân tích hiển tượng tự
nhiên một cách chủ quan để thu nhận trị thức khách quan
- Thi nghiệm la cơ sở để kiểm tra tính đứng đắn của kiến thức đã thu
được 'Irong nghiên cứu khoa học, mọi giả thuyết đặt ra đều cần được kiểm tra bằng thực nghiệm (thí nghiệm) trước khi xác định các quy luật tự nhiên Thậm
chí, một số kiến thức đã dược rút ra nhờ suy luận logic song vẫn cần tiển hành
thí nghiệm để kiểm chúng độ chính xác và tính ding đắn của chúng
Trang 35- Thí nghiệm là phương tiện của việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn Trong việc vận dụng các trí thức lý thuyết vào thực tiễn thí nghiệm dược sử đụng với tư cách như mô hình, như một phương tiện tạo cơ sở cho việc vận dụng các trì thức đó
- 'thí nghiêm là một bê phân của các phương pháp nhận thức khoa học
tự nhiên Việc bồi dưỡng cho học sinh phương pháp nhận thức được dùng phỗ
biến trong nghiên cứu khoa học tự nhiên (phương pháp thực nghiệm, phương
pháp mô hình) là một nôi dung của việc hình thành những kiến thức các môn
khoa học tự nhiên ở trường phổ thông
Theo quan điểm lí luận đạy học hiện đại, thí nghiệm là phương tiện
quan trọng giúp người học chiếm lĩnh các kiến thức khoa học 1rong quá trình
làm thí nghiệm học sinh có điêu kiện nâng cao chất lượng kiến thức và phát
triển các kỹ năng, kỹ xão của học sinh, giúp bọc sinh khám phá những điều
mới mẻ thông qua việc ứng dụng các kiến thức đã học [7]
Xuất phát từ những quan điểm trên chúng tâi nhận thay: Thí nghiệm vừa
là phương tiện tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh, vừa lả phương liện
để học sinh rên luyện năng lực nghiên cứu theo phương pháp tư duy của các
nhà khoa học Thí nghiệm là phương tiện kích thích hứng thủ học lập tích cực,
tự lực vả sảng tạo của học sinh, là phương tiện tổ chức các hình thức lắm việc
tập thể khác nhau, bồi dưỡng các phẩm chất đạo đức của học sinh Thí nghiệm
trong day hoc Sinh học có thể tiến hành trên lớp, ở phỏng thí nghiệm, vườn
trường, ở nhà có thể do giáo viên biểu điễn hoặc do học sinh thực hiện
Trang 36Theo Nguyễn Thượng Chung bài tập thực hành thí nghiệm là bài tập đỏi
hổi học sinh phải vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức lí thuyết và thực
nghiệm, các kĩ năng hoạt động trí óc và chân tay dé ty minh giải quyết vấn dé,
dé ra phương án, lựa chọn phương tiện, tiến hành thi nghiệm nhằm rút ra kết
luận khoa học [9] [41]
Trong dạy học Sinh học, bài tập thực hành thi nghiệm được sử dụng
trong nghiên cửu các quá trình sinh lí, ảnh hưởng của uác nhân tố sinh thải lên
sinh vật Học sinh tự mình có thể khám phá ra những điêu mới mẻ từ tác
động chủ ý của các em lên đối tượng thí nghiệm, qua đó kích thích hứng thủ
học tập, tạo sự say mê, niềm tin yêu với khoa học và ý thức dược vai trỏ của
con người đối với thiên nhiên
1.33 Phương pháp sử dụng bài tập thực hành thỉ nghiệm trong dạy học
Sinh học
Bài tập thực hành thí nghiệm có thể sử dung ở tất cả các khâu của quá
trình dạy học: nghiên cứu bài học mới, củng cô - hoàn thiện kiến thức, kiểm
tra dánh giả
1,3,3.1 Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong khâu nghiên cứu bài học mới,
Trong khâu nghiên cứu bài học mới, bài tập thực hành thí nghiệm được
dùng như là một bài lập tình huỗng, bài Lập nhận thực, đặt ra vấn để mới mà
khi giải xong học sinh sẽ lĩnh hôi được kiến thức mới và hình thành nên kĩ
năng mới Học sinh phải tự mình tiến hành thí nghiệm, quan sắt hiện Lượng,
phân tích thí nghiệm để rút ra
1 luận có giả trị nhận thức mới Vai trò của
giáo viên là hướng dẫn học sinh phân tích kết quả, tìm ra mỗi liên giữa nguyên
nhân và kết quả bằng các cầu hỏi định hướng Bài tập nảy thường đưa ra trước khi nghiên cứu một nội dung mới, một vấn để mới
1.3.3.2 Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong khâu cùng cố - hoàn thiện
kiến thức
30
Trang 37Các bài tập thực hành được sử dụng trong khâu cũng cố - hoản thiện
kiến thức thưởng dược tién hanh sau khâu dạy bài mới, vảo cuối tiết học, giờ
thực hành, ngoại khóa, ôn tập cuối chương ôn tập cuối ki hoặc cuỗi năm Các bài tập nảy có tác dụng lớn trơng việc chính xác hóa các khải niễm, tăng cường
tính vững chắc, tính hệ thống của các kiến thức dã học và rên luyện kĩ năng kĩ
xảo Trong đó việc xác lập các mỗi quan hệ giữa các biểu tượng về sự vật hiện
tượng cụ thể với các khải niệm trừu tượng có vai trỏ quan trọng,
1.3.3.3 Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong kiểm tra đánh giá
Trong đạy học Sinh học, việc kiểm tra đánh giá được tiễn hành thường
xuyên và định kỳ dưới nhiều hình thức: kiểm tra miệng kiểm tra viết,
nghiệm khách quan Công việc kiểm tra đó cũng có thể được thực hiện thông qua các bài tập thực hành thí nghiệm vì vừa kiểm tra được kiến thức, kĩ năng
vừa sinh đồng hấp đẫn đối với học sinh |2| |25| |8|
1.3.3.4 Những lưu ý khi sử dụng bài tập thục hành thí nghiệm trong dạy học
Sinh học
Bai lập thực hành thí nghiệm có thể được dùng dưới nhiều hình thức
khác nhau:
“Hình thức 1: Thi nghiệm thao tác trên hiện vật, tức là sử dụng các dụng
cu ti nghiệm, hỏa chất, các vật liệu khác cần thiết để làm thí nghiêm Qua đỏ
quan sát, theo dõi ghi chép kết quả, giải thích, tường trình rút ra kết luận
Tình thức 2: Thí nghiệm chỉ được giải bằng 1í thuyết (mang tính chất
thực nghiệm Lưởng tượng),
Hình thức 3: Thí nghiệm bằng hình vẽ (dùng hình vẽ để mô tả cách lắp
đặt thí nghiệm, hoặc từ hỉnh vẽ cho trước phân tích các khả năng phủ hợp )
Trong qua trinh day học Sinh học, nên ưu liên sử dụng hình thức 1, vì
đây lả bài tập mang tỉnh chất thực hành, học sinh được trực tiếp thao tác, quan
sát để thu nhận kết quả, xử lí, tu haạch
31
Trang 38Khi vận dụng các bài tập thực hanh thí nghiệm cần phái thỏa mãn cáo
yêu cầu sau
- Các thí nghiệm được tiển hành phải được hiểu rẽ mục đích, các điều
+kiện thí nghiệm, yếu tô thí nghiệm và yếu tổ đối chứng
- Việc quan sát những diễn biển trong quá trình thí nghiệm phải thật
chính xác
- Giai đoạn cuối của thí nghiệm thực hành là đối chiếu với thí nghiệm
đối chứng để tìm ra dược hắn chất bên trong của các hiện tượng quan sắt được
từ thí nghiệm thông qua việc thiết lập các mối quan hệ nhân quả giữa các
hiện tượng
-Thi nghiệm chủ yếu dược tiến hảnh khi nghiên cửu các quả trình sinh
lí, ảnh hưởng của các nhân tổ sinh thái lên cơ thể sinh vật, vì vây nó có thể
phải thực hiện trong thời gian đải, ngắn tùy thuộc vào tính chất của từng quá
trình Có những thí nghiệm chỉ thực hiện trong một tiết học, có những thí
ngiém phải trải qua hàng giờ, hành ngày Đối với những thí nghiệm dai ngày
GV phải có kinh nghiệm tỉnh toán trước thời gian tử lúc bắt đầu đến khi thí
nghiệm kết quả sao cho khi bài giảng có liên quan đến thí nghiêm thì có thể
biểu diễn hoặc thông báo kết quả thí nghiệm
- Đặt thí nghiêm lả khâu quan trọng của thí nghiệm thực hành GV cần
tổ chức sao cho HS cin được trực tiếp tác động vào các đổi tượng nghiên cứu
chủ động thay đổi các điều kiện thí nghiệm lắp rap cdc dung cu thi nghiém Té
chức thí nghiệm thực hành như vậy sẽ có lác dụng lớn về mặt trí dục, dắc biệt
có tác dụng giáo dục khoa học kĩ thuật [2]
- Cần phải đảm bảo các điều kiện để khi tiến hành thí nghiệm an toàn
tuyết đếi
Khi sir dung hình thức 2 và hình thức 3, HS dưới sự hưởng dẫn của giáo viên tham gia thiết kế, mô tả, đề xuất phương an thí nghiệm trên giây và bút
32
Trang 39(bằng lời hoặc hình vẽ), hoặc xem xét tính hợp lí của cách thiết kế cũng như
các biểu diễn và kết quá thí nnhiệm từ dó rút ra kết luận T.oại bài tập nay
được sử dụng trong trường hợp thiếu thiết bị thí nghiệm, thời tiết xấu không
tiến hành thí nghiệm dược, hoặc sử dụng trong khâu kiểm tra danh gia Hai
hình thức này gọi là bài tập thực hành thí nghiệm tư duy trên giấy và bút
Việc vận dụng bài tập thí nghiệm tư duy trên giấy và bút, tuy học sinh
không có điều kiện học tập và rèn luyện các thao tác thí nghiệm, nhưng ưu điểm chính của phương pháp là đôi hỏi học sinh phải tư duy tích cực mới có
thể hiểu được thi nghiệm, trả lời được các câu hỏi, bài tập để tìm ra được kết
luận cần thiết [6] [46]
1.4 Cơ sử thực tiễn để thiết kế và sử dụng bài tập thực hành trong dạy
học Sinh học
ĐỀ gó cơ sở thực tiến của đề tai, chúng tôi đã tiến hành quan sát sư
pham, dự giờ, trao đối ý kiên với một số giáo viên bộ môn, ding phiéu thăm
đỏ ý kiến của giáo viên, phiêu điều tra học sinh ở một sễ trường TIIPT của
tính Phú Thọ nhằm thu thập số liệu cụ thể về thực wang day va hoc Sinh học ở
trường THPT hiện nay
1.4.1 Thực trạng lay và học Sinh học ö trường THPT
1.4.1.1 Thực trạng giảng dạy của giáo viên
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng hiểu biết vả vận dụng các
phương pháp day học tích cực của 40 giáo viên THPT thuộc tỉnh Phủ Thọ
trong đạy học Sinh học Khảo sát đưới hình thức phát phiếu điều tra KẾ quả
thăm đỏ thu được như sau:
33
Trang 40Bang 1.3 Thực trạng hiểu biết về các phương pháp dạy bọc tích cực
của GỨ hiện nay
1 Phương pháp thuyết trình là phương sử dung lời nói
làm nguồn thông tin chủ yêu dẫn đến tri thức mới 40 100
2 Trong phương pháp thuyet trình không sử dụng các 20 30.00
TTTQ
3 Phương pháp trực quan là PPDH trong đó có sử dụng
các đồ dùng trực quan làm nguồn cung cấp tri thức chủ|_ 32 80.00
Thương pháp thực hành 14 PPDH ma trong đó học sinh
4 _ được trực tiếp tiễn hảnh các thao tác quan sát hoặc thí 37 92.50
nghiệm để chiếm lĩnh tri thức mới
Thi nghiệm có thể sử dụng d minh họa trong phương
$ _ pháp thuyếttrình, có thể sử dụng để dẫn dắt học sinh 40 100
tự lực đi đến kiến thức mới
"Thực hành được tiền hành sau khi học hết kiên thức
6 _ một chương, chỉ có tác dụng củng cố kiến thức, rẻn 36 | 9000
luyện kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh
Có thể tô chức thực hành thí nghiệm theo hướng
7 _ nghiên sứu để giúp hạo Lự chiếm lĩnh kiên thức mới 30 | 75.00
34