1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt Động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông

144 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Tác giả Vũ Thị Thu Hội
Người hướng dẫn G5.TS. Đinh Quang Bảo
Trường học Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ THỊ THU HỘI THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC HÀNH NHẢM TÍCH CỰC HOA HOAT DONG NHAN THUC CUA HQC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC LỚP 11

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

THỊ THU HOÀI

THIET KE VA SU DUNG BAL TAP THUC HANH NHAM TICH CUC TIÓA HOẠT ĐỌNG NHẠN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY

'HỌC SINH HỌC LỚP 11 TRUNG HOC PHO THONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC

TIA NỌI_— 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THU HỘI

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC HÀNH NHẢM TÍCH CỰC

HOA HOAT DONG NHAN THUC CUA HQC SINH TRONG DẠY HỌC

SINH HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHĨ THƠNG

VAN THAC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(RO MON SINH HỌC)

Mã sé: 60 14 10

Người hướng dẫn khoa học: G5.TS, ĐINII QUANG BẢO

HÀ NỘI —2011

Trang 3

DANII MUC VIET TAT

PITQ Phương trình tổng quát

Trang 4

7 Giá thuyết khoa học

8 Phương pháp nghiên cứu

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA BÊ TÀI

1.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học "

1.1.1 Dễi mới phương pháp dạy học — xu hướng chugc của thể giới

1.1.2 Định hướng đổi mới phương pháp day học Sinh học hiện nay

1.2 Dạy học tích cực là một quan điểm sư phạm

1.3 Cơ sở lí luận để thiết kế vả sử dung bi bài tập thực hành trong tổ chức

boạt động day va hoe Sinh học

1.3.1 Bài tập thực hành va vai trò của bài tập thực hành

1.3.2 'Thí nghiệm và bải tập thực hành thí nghiêm

1.3.3 Phương pháp sử đụng bài tập thực hành thí nghiêm trong dạy học

Sinh học

1.4 Cơ sở thực tiễn để thiết kế và sử dụng bải tập thực hành trong day

hoe Sinh hoc

Trang 5

1.4.1 Thực trạng day va hoc Sinh hoc 6 trường TIIPT

1.4.2 Nguyên nhân của thực trạng dạy học Sinh hoc

Kết luận chương ]

Chương 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC HÀNH

NHAM TICH CUC HOA HOAT DONG NHAN THUC CUA

HQC SINH TRONG DAY HOC SINH HOC LOP 11 TRUNG

HOC PHO THONG

2.1 Cấu trúc và nội dung chương trinh Sinh hoc lép 11

2.1.1 Cấu trúc chương trình Sinh học 11 trung học phổ thông

2.1.2 Nội dung chương trình Sinh học 11 trung học phể thông

2.2 Hệ thống bai tập thực hảnh thi nghiệm nhằm tích hỏa hóa hoạt

động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh học 11 trung học phd

thông,

2.2.1 Quy trỉnh thiết kế bài tập thực hành thí nghiêm trong dạy k học

Sinh học 11 trung học phổ thông

3.2.2 Hệ thống bài tập thực hành thí nghiệm nhằm tích cực hóa hoại

động nhận thức của học sinh trong đạy học Sinh học lớp 11 trung học

phố thông

2.3 Sử dụng bài tập thực hành thí nghiêm trong dạy học Sinh học e lớp

11 trung học pho thông

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm

Trang 7

MỞ ĐÀU

1 Tá do chụn dễ tài

Ngày nay, ching ta dang sống trong thế kỉ 21- thế kỉ của khoa học công

nghệ, kho tảng kiến thức nhân loại tăng thco cấp số nhân Để theo kịp sự phát triển của thời đại, hỏa nhập với nền kinh tế thế giới, đổi hỏi sự nghiệp giáo

đục của Việt Nam phải đổi mới mạnh mế toàn diện và đồng bộ, nhằm đảo tạo

ra những con người mới có trinh dộ văn hóa cao, có năng lực tư duy, năng lực

sáng tạo và có kĩ năng thực hành giỏi Ở Việt Nam vấn dé nay dang rat được

coi trọng Nghị quyết Trung ương 2 khóa VHI đã khẳng định: “Giáo đục và đào tạo là quắc sách hàng đầu ”, do đó “ phải đổi mới phương pháp dạy học

ở tất cả các cấp học, bậc học, khuyên khich tự học, áp dụng những phương

pháp giáo dục hiện đại để bỗi dưỡng cho học sinh năng lực lư duy sáng tao,

năng lực tự giải quyết vẫn đề ”

Các công trình nghiên cứu về thực trạng giáo đục của nước ta đã cho

thấy chất lượng học tập của học sinh nước 1a đã cỏ một số chuyển biến trong

những năm qua Song đối chiếu với nhu cầu chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hóa — hiện đại hóa đất nước vẫn còn thấp, củn nhiều

yếu kém, bất cập Đa số học sinh vẫn cỏn thiên về cách học tích lñy trí thức

trong sách giáo khoa, coi trọng ghi nhớ sự kiện, công thức, quy trình, quen

làm theo mẫu đã cho, học theo lối học thuộc lỏng

"Thực tế giảng dạy các môn khoa học thực nghiệm nói chung vả môn

Sinh học nói riêng ở nhà trường phổ thông hiện nay, nhiều giáo viên vẫn còn

áp dụng phương pháp dạy học cễ truyền: thông hao, nhồi nhét kiết thức, lí

thuyết chưa gắn với thực hành Hoc sinh không được tạo điều kiện để bôi

dưỡng phương pháp nhận thức, rèn luyện Lư đuy khoa học, phát triển năng lực

tự giải quyết vẫn đề Về phía giáo viên, phần nhiều ngại sử dụng thí nghiệm

trong các giờ dạy, đặc biệt là các giờ thực hảnh và có xu hưởng là dạy chay

Hậu quả của các Lồn lại trong đạy học nói trên là dẫn đến hạn chế sự phát triển

1

Trang 8

từ duy của học sinh, mắt đần đi những hiểu biết sáng tạo vô cùng lí thú của bộ

môn khoa hợc thực nghiệm nảy

Một trong những phương hướng để gắn lí thuyết với thực hành, phát

triển năng lực nhận thức, rẻn luyện các kĩ năng chơ học sinh lả việc sử dụng các bài tập thực hành trong dạy học Giải các bài tập thực hành, một mặt các

em được trang bị, củng cế kiến thức, mặt khác rèn luyện cho các em nang luc

tư duy thực nghiệm trong quả trình học tập từ dó phát triển năng lực nhận thức cho các em

Xuất phát từ những lí đo trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “fiế

kỂ và sứ: dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hỏa hoạt động nhận thức

cia hee sinh trong day học Sinh học lớp 11 trung học phố thông”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thiết kế và sử dụng bai tập thực hành nhằm tích cực hóa

hoạt động nhận thức của học sinh góp phần nâng cao chất lượng đạy và học

Sinh học lớp 11 trung học phế thông

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, để tài phái thực hiện được các nhiệm

vu sau

- Nghiên cứu xu hướng đổi mới phương pháp day hoc

- Nghiên cửu một số kĩ thuật dạy học: kĩ thuật dạy học các mãnh ghép,

kĩ thuật khăn phủ bàn, kĩ thuật đạy học theo góc, kĩ thuật đạy học theo bản đồ

tư đưy

- Nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương trình Sinh học ở bậc trung học

phổ thông đặc biệt là chương trình sinh học lớp 11

- Nghiên cứu lí luận và thực tiễn về bài tập thực hành, vai trò và

phương pháp sử dụng bài tập thực hành trong đạy học

- Nghiễn cứu và vận dụng bải tập thực hành trong việc tô chức hoạt

đồng dạy và học sinh học 11

wo

Trang 9

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm và phân tích kết quả thực nghiệm đề

chứng minh tỉnh khả thi của để tà

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Phương pháp dạy học Sinh học

4.2 Dỗi trựng nghiên cửu

Bài tập thực hành và phương pháp sử dựng các bài tập thực hành trong

day hoc sinh học 11 để phát triển hoat đồng nhân thức của học sinh trung học

phố thông

Š Phạm vi nghiên cứu

Bài tập thực hành trong dạy học có nhiều đạng khác nhau, nhưng trong

phạm vi nghiên cứu của luận văn, chủng tôi chỉ tập chung nghiên cứu thiết kế

và sử dụng các bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học lớp 11

trung học phế thông

6 Vẫn đề nghiên cứu

"thiết kế và sử dụng hải tập thực hành thí nghiệm như thế nao trong

giảng dạy Sinh học lớp 11 trung học phố thông để phát triển được tư đuy thực nghiệm, năng lực nhận thức của học sinh

” Giá thuyết khoa học

ập thực hành vào thiết kế ác hoạt động đạy và học Sinh

học lớp 11 trung học phổ thông sẽ phát triển các kĩ năng thực nghiệm, tích cực

Van dung bai

hóa hoạt động nhận thức của học sinh, từ đó góp phần nâng cao chất lượng

dạy và học bộ môn Sinh học ở trường trung học phổ thông

8 Phương pháp nghiên cứu

81 Phương pháp nghiên cứu lí Huyết

Nghiên cứu các lải liệu trong vả ngoài nước về lí luận dạy học có liên

quan dén dé tai

Trang 10

8&2 Phuong pháp chuyên gia

Gặp pỡ trao dỗi với những chuyên pia piới về lĩnh vực dang nghiên cứu,

lắng nghe sự tư vấn của các chuyên gia để giúp định hướng triển khai đề tải

nghiên cửu

83 Phương pháp điều tra

Điều tra tập trưng vào các vấn để sau:

- Thực trạng hiểu biết và vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

của giáo viên LHP1 hiện nay

- Thực trạng sử dụng các bài tập thực hảnh trong dạy học Sinh học ở nhà trường phổ thông,

- Thái độ học tập đối với bộ môn Sinh học của học sinh THPT

8.4 Phương pháp thu thập tr liệu

Sưu tầm, thiết kế, phân loại các bài tập thực hành,

85 Phương pháp thực nghiêm sư pham

~ Tiên hành thực nghiệm sư phạm ở 3 trưởng trung học phổ thông của

tỉnh Phú Thọ, trong đó mỗi trường sẽ chọn 2 lớp I1 (1 lớp đối chứng 1 lớp thực nghiệm),

- Lớp thực nghiệm vả lớp dối chứng có sĩ số gẦn bằng nhau, trinh độ và

chất lượng học tập ngang nhau

~ Lớp thực nghiệm: Sử dụng giáo án dược thiết kế theo phương pháp có

sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm đã để xuất

- Lớp đối chứng: Giáo án được thiết kế để dạy không sử đụng bài tập

thực hành

- Các lớp thực nghiệm và đổi chứng của mỗi trường được cùng một

giáo viên giảng dạy, dồng đều về thời gian, nội dung kiến thức, bài kiểm tra

đánh giá

Trang 11

86 Phương pháp thông kê toán học để phân tích định tinh và định lượng

hết quả nghiên cửa

Sử dụng một số công cụ toán học để xử lý các kết quả điền tra và kết

quả thực nghiệm sư phạm Các thông số sử dụng dễ xử lý

Thương pháp thực nghiệm ra đời từ thế ki XVIL, ông tổ cua phương

pháp này là Galile — một nhà vật lí học người Italia Ông cho rằng “Muốn

hiểu biết thiên nhiên phải trực tiếp quan sát thiên nhiên, phải làm thí nghiệm,

phái hỏi thiên nhiên chứ không phải hỏi Arislotlec hoặc kinh thanh ” VỀ sau,

các nhà khoa học khác đã kế thừa va phát triển phương pháp này hoàn chỉnh

hơn Ngày nay phương pháp thực nghiệm đã được (hâm nhập vào nhiều ngành khoa học tự nhiên cũng như các ngành khoa học xã hội

Nghiên cứu phương pháp thực hành trong dạy học không phải là một

vấn để mới Ngay sau khi phương pháp thực nghiệm dược xây dựng,

JAKomenxki, nhà sư phạm lỗi lạc của thể kĩ XVII đã đưa ra những hiện pháp

day học bắt người học phải từm tỏi suy nghĩ để nắm được bản chất của các sự

vật hiện tượng trong dé có phương pháp thực hanh thi ngiém J.J Ruxo cung

cho rằng dạy học phải hướng học sinh tích cưc tự giảnh lấy kiến thức bằng

cách tìm hiểu,khám phá và sáng tạo

Vận dụng phương pháp thực hành vào dạy học cũng đã được nhiều nhà

giáo đục trên thể giới quan tâm nghiên cứu như: B.P Ezipop, LI Samova

(Nga), Skimer (Mỹ), Okon (Ba Lan) Skimner (1904 - 1990) trong l4e phẩm

5

Trang 12

“ Công nghệ đạy học” đã cho rằng: Dạy học là quá trình tự khám phá và ông

đã dưa ra mô hình dạy học khám phá bằng việc sử dụng thí nghiệm thực hành

Ô nhiều nước tiên tiến như: Anh, Pháp, Đức, Mỹ, Hà Lan đã sử dụng

phương pháp thực hành thi nghiệm vào day học tử đầu thé ki XX va rAt phat triển từ nửa sau của thể kỉ này Ở Pháp, vào những năm 1980 — 1990, đã có

nhiều trường sử đụng phương pháp thực hành thí nghiệm trong đạy học và

được xem là phương pháp trợng tâm của các môn khoa học tự nhiên ở các

trường trung học Năm 1980, ông Pie Giôhô Quii — Viện trưởng viện Hản

lâm Pháp đã khởi xưởng phương pháp Lamap — “bản tay nặn bội” với mong

muốn mang đến một cơ hội để người học tiếp cân khoa học hằng các bài học thực tiễn chứ không phải là các bài giảng thuần tủy lí thuyết Theo phương

pháp này, kín học được chỉa thành nhiều nhóm (4 học sinh/nhóm) Mỗi nhóm

được giao các tài liệu và các yêu cầu khác nhau liên quan đến bải học, căn cứ

vào yêu cầu, các nhóm sẽ lựa chon các vận dụng cân thiết cho việc thực hành

người quan sát hưởng dẫn

Tại một số nước châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, cũng,

dã đưa phương phap T.amap vào chương trình học chính khóa trong chương

phổ thông [41]

9.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, dã có rất nhiều nhà lí luận dạy học nghiên cứu về phương

pháp thí nghiêm thực hành, nhằm cải tiễn phương pháp dạy họctheo hướng

tích cực hóa hoạt động nhận thức như: Định Quang Dáo, Nguyễn Ngọc

Quang, Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Văn Duệ, Trần Bá Hoành, Irịnh Nguyên

Giao, Lê Văn Lộc, Nguyễn Cương, Nguyễn Dúc Thâm Việc sử dụng

Trang 13

phương pháp thực hành trong giảng đạy để phát huy tính tích cực, sáng tạo

của học sinh đã thu hút một số tác giã nghiên cứu như

Trần SinhThành, Đặng Quang Khoa (2003) với đề tải “Tình thành kĩ

năng phán đoán cho sinh viên sư pham kĩ thuật, thông qua day hoo thực hành”

Cao Cự Giác (2004) — Trường Đại học Sư phạm Vĩnh có bài viết “Phát

triển khả nãng tư duy và thực hành thí nghiệm qua các bài tập hóa học thực

nghiệm” (lap chí giáo dục số 88 - 2004) Theo tác giả, việc sử dụng bài tập

thực nghiệm không chỉ cung cấp kiến thức, củng số kiến thức mà còn rẻn

tuyên được các kĩ năng tư duy thực nghiệm và thao tác thực hành

Nguyễn Thị Dung Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội có bài “Tích

cực hóa hoạt động học lập trong giờ thực hành củng of mén smh hoe & phổ

thông” (Tạp chỉ Giáo dục số 6 - 2006) Lác giả cho rằng với quan niệm dạy

hạc mới hiện nay, việc tích cực hóa hoạt động học tập trong giờ thực hanh

cúng cố cần dược coi trọng, bằng cách tạo diều kiện cho bọc sinh tự lực tìm

con đường chứng minh cho các vẫn đề được học

Nguyễn Tiến Dũng với đề tải “Tác dụng cúa bải tập thí nghiệm trong

dạy học vật lí ở trường phé théng”, (Tap chi Khoa học Giáo dục số ] - 2007)

Tôn Quang Cường, Phạm Kim Chưng Trường Đại Lọc Giáo Dục, Đại Học Quốc Gia Hà Nội só bài “Rẻn luyện kĩ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm thuộc khối ngành khoa học tư nhiên” đăng trén ‘Tap chi Khoa học

Đại Học Quốc Gia 1lả Nội, Khoa học Xã hội và Nhân Văn 25, số 15 (2009)

Như vậy, việc sử dụng phương pháp thực hành thí nghiềm trong dạy học

đã được nghiên cứu và chú ý từ rất sớm Tuy nhiên, việc sử dụng bài tập thực

hành để phát triển hoạt động nhận thức và rẻn luyện các kĩ năng học tập của học sinh còn rất hạn chế Vỉ vậy, việc đi sâu nghiên cứu lí luận, thiết kế và sử dụng các bài tập thực hành để phát triển hoạt động nhận thức vả rẻn luyện kĩ năng tư

duy thực nghiệm cho học sinh trong dạy học Sinh học là rất cân thiết,

3

Trang 14

10 Những đóng góp mới của để tài

- Xây đựng dược các bài tập thực hành thí nghiệm trong day học Sinh

hạc lớp LI nhằm phát triển hoạt động nhận thức của học sinh

- Đề xuất phương phán sử dụng bài tập thực hành thí nghiễm dễ tổ chức

day học Sinh học ở trưởng trung học phổ thông nói chung vả Sinh học 11 nói

riêng theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh

- Học sinh tiếp cận với các phương pháp học tập khoa học, từ đó hình

thành và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cửu chiểm lĩnh tri thức

11, Cầu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tải liệu tham khảo và phụ lục, luận văn

gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ số lí luận và thực tiễn của để Lái

Chương 2: Thiết kế và sử dụng bải tập thực hành nhằm tích cực hóa

hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh học lớp II trung học

phổ thông

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CUA DE TAT

1.1 Xu hướng đổi mới phương nháp dạy học

1.1.1 Dãi mới phương pháp dạy học — xu hướng chúng của thể giới

Vấn để đổi mới, hoàn thiện PPDH trên thế giới đã được đặt ra từ khá lâu

Hiển nay, do quá trình toàn cầu hỏa, đặc biệt là sự phát triển như vũ bão của các

ngảnh khoa học kĩ thuật, việc đổi mới PPDH là một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho

ngành giáo duc cúa bẮt kì quỐc gia nào Tại Nhật Bản, Hội dồng quốc gia cai cách Giáo dục dã dẳ ra 3 yêu cầu thiết yếu của cải cách Gido đục là

1 Thực hiện việc chuyên sang hệ thông giáo đục suốt đời

2 Chủ trọng hơn nữa vai trò quan trọng của tính cách mỗi con người

3 Lâm cho giáo dục phù hợp hơn với những thay đối của thời đại

Mus tiéu cơ bản của chương trình học tập được xác định là nhân mạnh

những trí thức kĩ năng cơ sở vả cơ bản cần cho moi céng din [24]

Dat nude ta dang bude vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiên đại hóa với

mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ ban trở

thành một nước công nghiệp, hội nhập với cộng dồng quốc tế Nhân tố quyết

định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc

à con người, là nguồn lực người Việt Nam được phái triển về số lượng và

chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao, phẩm chất và năng lực

được hình thành trên một nền tảng kiến thức, kĩ năng đủ và chắc chắn Xã hội

đôi hỏi người có học vấn hiện đại không chỉ có khá năng lẫy ra từ trí nhở các

trị thức dưới dạng có sẵn, đã lĩnh hội ở nhà trường mã còn phải có năng lực

chiếm lĩnh trị thức mới một cách độc lập; khả năng đánh giá các sự kiện, hiện

tượng mới, các tư tưởng một cách thông mình, sáng suốt trong cuộc sống,

trong lao đông và trong quan hệ với mọi người Vì vậy một trong những yêu

Trang 16

cầu cầp bách hiện nay phải có sự đối mới về giáo dục, trong đó sự đổi mới căn ban về phương pháp dạy học

Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/7/2005 đã nghỉ rõ ở điều 28.2 “Phương pháp giáo dục phố thông phải

phát huy tỉnh tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với

đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả

năng làm việc theo nhôm; rèn luyện kỹ năng vận dựng kiến thức vào thực tiễn,

tác động dẫn tình cảm, dem lai niềm vui, hứng thủ học tập cho học sinh”

Nghi quyết Đại hôi Đảng lần thử IX một lần nữa khẳng dinh “Adi mdi

phương pháp day va hoc, phát huy tư dụp sảng tạo và năng lực tự dao tạo của

người học, cai trọng thực hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức, trảnh nhôi

nhét, hoc vet, hoc chay, đối mới và hoàn thiện nghiêm mình chế độ thì cử

° Mái đây là chỉ thị số 40 -CT/TW

Ga Ban Bi Thu Trung ương Đảng

(15/6/2004) về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đôi ngũ nhả giáo và cán bộ

quản lí giáo dục Một trong 7 nhiệm vụ được đề ra là “D$: mạnh việc đỗi mới

nội dụng, chương trình và phương pháp giáo dục theo hướng hiện đại và phù

hợp với thực tiễn Việt Nam Tiếp tục điều chỉnh và giảm hợp lÿ nội dụng,

chương trình cho phù hợp với lâm by, sinh I cia hee sinh, nhất là cấp liễu

học và trung học cơ sử: Đặo biệt là dỗi mới mạnh mỡ và cơ bn phương pháp

giáo dục nhằm khắc phục kiểu truyền thụ một chiều, nặng lũ thuyết, Ít khuyến

khích tư duy sảng tạo; bối dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giái quyết vẫn dễ, phát triển năng lực thực hành sảng tạo cho người học, đặc biệt cho

sinh viên các trường đại học và cao đẳng Tích cực áp dụng một cách sáng

tạo các phương pháp tiên tiến, hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào

hoạt dộng dạy và học Đôi mới chương trình, giáa trình, phương pháp dạy và

học trong các trường, khoa sư phạm và các trường cán bộ quản lý giáo dục

Trang 17

nhằm đáp ứng kịp thời những yêu cẩu đỗi mới của giáo dục phố thông và

công tác quản lý nhà nước về giáo duc”

Các phương pháp nặng về hoạt động thuyết giảng, áp đặt của thầy, cơi

nhẹ hoạt động tích cực của trè đã và đang được thay thế bằng phương pháp

giáo dục tích cực, đựa trên quan diễm phát huy tỉnh tích cực của người học, dễ

cao vai trỏ tự học của trò, kết hợp với sự hướng dẫn của thầy trong đó trỏ là

chủ thể, thầy là tác nhân của quá trình day học

T8 Nguyễn Trọng Thọ có so sánh một số đặc diém trong dạy học mang tính giảng huắn truyền thắng với dạy học kiến tạo

Bang 1.1 So sinh day hoc giảng huấn truyền thẳng với day học kiến tạo

Luôn là người am hiểu

Hướng vào người học

Tuong tác thầy-trỏ, trỏ-Irỏ Người điều phối

Củng cố và luyện tập

Theo tiéu chí Khả năng thu thập vả thực hiện Trao đối, công tác, truy xuất

thông tín, điễn đạt

Trang 18

Cách tiếp cận theo thuyết kiến tạo trong dạy học đặt yêu cầu chủ động cao hơn cho người học va tăng cường hoạt động của mỗi bọc sinh cũng như

của cá tap thé

Đổi mới các phương pháp đạy học đã thực sự trao quyền chủ động học

tập cho học sinh và cũng làm thay đổi vai trò của người thầy trong giáo dục

Từ vai trà là nhân tố quan trọng, quyết định trong kiểu dạy tập trung vào thầy

cô, thì nay các thây cô phải chuyển sang giữ vai trò nhà điều phối theo kiểu

dạy học hướng tập trung vào người học Kiểu dạy học hướng tập trung vào

học sinh và hoạt động hóa người học có thể được thực hiện một cách tốt hơn

với sự trợ giúp của máy Linh và mạng Inlcrnel

1.1.2 Định hưởng đỗi mới phương phúp dạy học Sinh hoc hiện nay

Các kết quả nghiền cứu tâm lí về khả năng lưu giữ thông tin của học

sinh của cho thấy bằng cách đọc chỉ đạt 5%, bằng nghe chí đạt 10%, bằng các

phương tiện nghe nhìn đạt 20%, bằng thảo luận đạt 50% Thu nhận bằng kinh

nghiệm thực hành đạt được 75%, khi dạy lại cho người khác có thể đạt 90%

((Nghiên cứu do National Training Laboratories tiễn hành ở Bethel bang Maine, Hoa Ky)

‘Tyén ec sé cde nghién etru, dinh hung dỗi mới phương pháp dạy học

ngày nay là hướng tới người học, phát huy tính tích cực, chủ động của người

học, hình thành vả phát triển ở người học một phong cách học tập khoa học

Trang 19

Bảng 1.2: So sánh mô hình dạy học thụ động vôi mô hình day hee tích cực

Mô hình day hoc thu

2 Đổi thoại: trỏ — trò, trò — thây, hợp tác

với bạn và thây, đo thầy tễ chức

4 Thấy độc quyền dánh giá

5 Thay la thay dạy: dạy chữ,

day nghé, dạy người

hệ ngược cho thây đánh giá có tác dụng

khuyến khích tự học

5 Thầy 14 thay học, chuyên gia về việc học,

day cach hoc cho trò tự học chữ, tự hoc

nghệ, tự học nên người

- Hoe khéng chỉ đễ nắm kiến thức mà cần nắm cả phương pháp giành lay

kiến thức Học cách học và cách tự đánh giá

-_ Bỗi dưỡng năng lực tự học

-_ Học lấy việc áp dụng kiến thức và bồi dưỡng thái độ làm trung tâm

- Toc hướng về những mục tiêu và những yêu cầu có thể thực hiện được

- Hoe dé phat huy ban than va dé tham gia vào sự phát triển xã hội

- Học có phân hóa với cường độ cao

- _ 8ữ dụng các phương tiên kĩ thuật hiên đại

Để đáp ứng nhu cầu đảo tao nguồn nhân lực cho đất nước trong thời kì hội nhập quốc tế, chủng ta cần nhanh chóng chuyển từ mô hình day hoc thu

13

Trang 20

động sang mô hình dạy học lích cực chuyến lừ chủ yếu đạo tạo kiến thức và

Kĩ năng sang chủ yêu dào tạo năng lực làm cho từng người chủng ta không chỉ học khi còn đi bọc mà còn học cả khi đã đi làm và lúc Äã nghỉ hưu học tập suốt đời và tao dựng nên một xã hội học tập

1.1.2.1 Xây dựng cơ sở lý thuyết

Xây dựng cơ sở lý thuyết có tính phương pháp luận để tìm hiểu ban

chất phương pháp dạy học và định hướng hoàn thiện phương pháp dạy học,

chú ý phương pháp luân về phương pháp day học

1.1.2.2 Hoàn thiện phương pháp dạy học hiện có

- 'Tăng cưởng tính tích cực, tìm tòi sắng tạo ở người học, tiềm năng trí

tuệ và nhân cách, thích ứng năng động với thực tiễn luôn đối mới

song, san

xuất Chuyển dan trong tâm của phương pháp dạy học từ tính chất thông báo,

- Tăng cường năng lực vận dung tri thức đã học vào cuộc

tái hiện đại trả chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa, cá thể hóa cao độ

tiến lên thco nhịp độ cá nhân

- Chuyển dẫn trong tâm đầu tư công sức vảo việc giảng giải kiến thức

sang day phương pháp Lự học cho học sinh

1.1.2.3 Vận dụng sảng tạo các phương pháp day hoc

* Vận dụng súng tạo các phương pháp DII bằng các cách sau đây:

- Liên kết nhiềư phương pháp day học riêng lẻ thánh tổ hợp phương

pháp phức hợp

- Liên kết phương pháp dạy học với các phương tiện kĩ thuật hiện đại

(phương tiện nghe nhìn, máy vi tính, mạng máy tỉnh ) tạo ra các tổ hợp phương pháp dạy học có sử dụng phương tiện kí thuật hiện đại dạy học

- Chuyển hóa phương pháp nghiên cửu khoa học thành phương pháp

dạy học đặc thù của bộ môn (ví dụ: PP thực nghiệm đối với các nhà khoa học

ty nhién, PP day hoc grap, PP algorit )

Trang 21

- Đa đạng hóa các phương pháp dạy học cho phù hợp với các cấp học,

bậc học, các loại hình trường và các môn học

Như vậy khi đối mới phương pháp dạy học, ta cần quản triệt tư tưởng

chủ đạo là:

- Sử dụng các yếu tổ tích cực đã có ở các phương pháp dạy học Sinh

hoe nhu PP thực nghiệm, nêu và giải quyết vẫn đề, đàm thoại, trực quan

- Tiến thu có chọn lọc một số quan điểm, phương pháp đạy học dạy học

tích cực trong khoa học giáo dục hiện đại của một số nước phát triển như day

hoc kién tao, hop tac theo nhém, day hoc tích cực, dạy học tương tác

- Lựa chọn các phương pháp phát huy tính tích cực của hoc sinh đấm

cu kiện của

bảo sự phủ hợp với mục tiểu bải học, dối tượng học sinh cụ thể,

từng dịa phương

- Phối hợp một cách hợp lí một sẽ phương pháp khác nhau để phát huy

cao độ hiệu quả của giờ học theo hướng dạy học tích cực

1.2 Dạy hạc tích cực là một quan điểm sư nhạm

1.2.1 Tính tích cực

Thco G8.T§ Trần Bá Hoành “Tỉnh tích cực là một phẩm chất vẫn có

của con người trong đời sống xã hội Khác với dộng vật, con người không chỉ

tiêu thụ những gì có sẵn trong tự nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những

của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển xã hội, sáng tạo ra nền văn hỏa ở mọi thời đại, chủ động cải biển môi trường tự nhiễn, cải tạo xã hội”

Hình thành và phát triển tính tích cực xã hội là một trong những nhiệm vụ

chú yếu cia gio dục, nhằm dào tạo những con người năng động, thích ứng và góp phần phát triển cộng đồng Có thể xem tinh lich cực như lá một điều kiện,

đồng thời là kết quả của sự phát triển nhân cách trong quá trình giáo đục [24]

1.2.2 Tính tích cực của học sinh trong dạy học Sinh học

‘Theo GS.T'S ‘Trin Ba Hoanh tính tích cực trong hoạt động học tập về

thưc chất là tính tích cực nhận thức, dặc trưng ở khảt vọng hiểu biết, cổ nắng

trí tuệ và nghị lựe cao trong quá trính chiếm lĩnh tri thức

15

Trang 22

Tính tích cực học tập của học sinh biểu hiện ở những đấu hiệu như hăng hải trả lời các cầu hỏi của giáo viên, bỗ sung các câu trả lời của bạn,

thích phát biểu ý kiến của mỉnh trước một van dé, hay nêu thắc mắc, đòi hải

giải thích căn kế những vấn dễ chưa rõ, chủ dộng vận dụng những kiến thức kĩ năng đã học để nhận thức vẫn để mới, tập chung vảo vấn để đang học, kiên trì

hoan thành các bài tập, không nắn trước những tỉnh huống khó khăn [24]

"tính tích cực, tự giác trong quá trình dạy bọc Sinh học dược tạo ra do

mỗi liên hệ giữa hoạt động của giáo viên và học sinh trong giờ học môn Sinh

học, học sinh cần hiểu rằng đối lượng nghiên cứu của Sinh học là đối tượng sống — một dang vật chất có sự vận động cao nhất trong đó có chứa đựng mọi

mỗi quan hệ của sự vận động: Vật lí, Hỏa học, Sinh học và xã hội học Nghiên

cứu đối tượng sống không chí là mô tä, nhận biết cấu tạo, hình thái mã còn

tìm ra được mỗi quan hệ tương hỗ, nhiễu mặt vốn có trong từng đối tượng và

tổ chức sống Thông thường học sinh không có khái niệm đầy đủ vẻ từng đối

tượng sống, mối quan hệ giữa các thành phần cầu tạo nên đối Lượng, mối quan

hệ giữa các đối tượng và với môi trường, do đó oần có sự điều khiến hoạt động nhận thức học tập của giáo viên

Qua trình chuyển hóa kiến thức thành lỏng tin dược coi là yếu tố quan

trong để phát triển tỉnh tự giác, tính tích cực trong dạy học Sinh học Điều này

có giá trị thực tiễn trong việc nắm vững kiến thức cơ sở vả hình thánh thé guới quan khoa học Khi nghiên cứu Sinh học, học sinh hiểu rằng con người đã

nhận thức được bản chất của các hiện tượng, đối tượng sống, mọi hiện tượng

trong thể piới khách quan déu là những hình thức vận dộng của vật chất Một

hiên tượng dù phức tạp đến đâu nhưng nêu nắm được cơ sở vật chất, cơ chế

vận động của gác quá trình diễn ra trong đỏ thỉ ta sẽ nhận thức nẻ được một

cách đây di

Hoạt động tích cực nhận thức của học sinh được xuất hiện trong các khâu của quả trình dạy học Sinh học Giáo viên phát triển cáo hoạt động này

16

Trang 23

thông qua các hình thức tổ chức hoạt động học tập khác nhau (bài giảng, trò

} Trong dạy học Sinh học, dễ phát triển tính tích cực nhận

thức của học sinh là áp dụng các phương pháp đạy học tích cực

Hoạt dông nhận thức tích cực — độc lập của học sinh liên quan với sự tìm kiếm trí thức mới, với sự tỉm ra bản chất của cái mới để hiểu nó, có khóa

học về nó Điều này có thể đạt được bằng con đường giải quyết vấn đề được

nêu ra trong quá trình dạy học

1.2.3 Phương pháp dạp học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở

nhiễu nước, để chỉ những phương pháp giáo dục - dạy học theo hướng phát

huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học "Tích cực” trong phương,

pháp tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động Phương pháp day học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức

của người học, phát huy tính tích cực của người học chứ không phải tập chung

vào phái huy tính Lich cực của người đạy mặc dù đạy học theo phương pháp

tích cực giáo viên phải nỗ lực nhiều hơn so với dạy theo phương pháp thụ

động Dạy hoc thco phương pháp tích cực phải có sự hợp của thầy và trỏ, sự phối hợp nhịp nhảng giữa hoạt động dạy với hoạt dông hee thi mdi thành

công Do đó, thuật ngữ rút gọn “phương pháp tích cực” hàm chứa cả phương

pháp day và phương pháp học Để dạt được các mục tiêu của việc dỗi mới

phương pháp dạy học cần sử dụng các phương pháp day học tích cực

* Đặc trung của phương phản dạy học tích cực:

- Day hoc théng qua tổ chức các hoạt đông cửa học sinh

- _ Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

- _ Tăng sường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác

-_ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trang 24

1.2.4 Một sô kĩ thuật đạy học ch cực cẩn được sử đụng để nâng cao chất lượng đạy học

Thực hiện đạy vả học tích cực không có nghĩa là gạt bổ các phương

pháp dạy học truyền thống Trong hệ thông các phương pháp dạy học quen thuộc được đảo tạo trong các trường sư phạm nước ta từ mẫy thập kĩ gần đây

cũng đã có nhiều phương pháp tích cực Các sách lí luận dạy học đã chỉ rõ, về

mặt hoạt dộng nhận thức, thì các phương pháp thực hành là “ tích cực ” hơn

các phương pháp trực quan, các phương pháp trực quan thi " tích cực ” hơn

các phương pháp đùng lời

Muốn thực hiện việc dạy và học thì cần phát triển các phương pháp

thực hành, các phương pháp trực quan theo kiểu tìm tôi từng phản hoặc

nghiên cứu phát hiện, nhất la khi dạy các môn khoa họo thực nghiệm

Đổi mới phương pháp cần kể thửa, phát triển các mặt tích cực của hệ thống phương pháp day học đã quen thuộc, đồng thời cần học hỏi vận dụng

một số phương pháp, kỹ thuật dạy học mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện

đạy vả học ở nước ta để hình thành, phát triển thói quen tự học và tự đánh giá

của học sinh, thói quen học suốt đời Trong đề tải này chúng tôi vận dụng một

số kĩ thuật đạy học phát huy tính tích cực của học sinh

1.2.4.1 KT thuật dạy học bằng tô chức các mảnh ghép

Tà kĩ thuật tổ chức hoạt dộng học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhỏm nhằm

- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp

- _ Kích thích sự tham gia tích cực của H8

Nang cao vai trỏ của cá nhân trong quá trỉnh hợp tác Qkhông chỉ nhận

thức hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mả còn phải truyền đạt kết quả và hoàn

thành nhiệm vụ ở Vòng 2)

Trang 25

Kĩ thuật này được sơ đồ hóa như sau:

Sơ đồ 1.1 Kĩ thuật dạy học các mảnh ghép

* Cách tiến hành kĩ thuật các mảnh ghép như sau:

VÒNG I

` Hoạt động theo nhóm 3 hoặc 4 người,

Y' Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ: nhóm 1: nhiệm vụ A; nhóm

2: nhiệm vụ B; nhóm 3: nhiệm vụ C, .)

` Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi

trong nhiệm vụ được giao

' Mỗi thành viên đều trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm

VÒNG 2

' Hình thành nhóm 3 hoặc 4 người mới (I người từ nhóm 1, ] người từ

nhom 2 va ] người từ nhóm 3 )

W Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới

chia sẻ đầy đủ với nhau

v Sau khi chia sẻ thông tin vòng 1, nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm

vừa thành lập đề giải quyết

Các nhóm mới trình bày, chia sẻ kết quả nhiệm vụ ở vòng 2

Thiết kế nhiệm vụ các mảnh ghép:

' Lựa chọn nội dung/chủ đề phủ hợp

19

Trang 26

w_ Xác định một nhiệm vụ phức hợp để giải quyết ở vòng 2 dựa trên kết

quả các nhiệm vụ khác nhau dã dược thực hiện ở vòng 1

w Xác định những yếu tố cần thiết để giải quyết nhiệm vụ phức hợp (kiến

thức, kĩ năng, thông in, chiến lược)

Xác định các nhiệm vụ mang tính chuẩn bị (thực hiện ở vòng 1) Xác

định các yếu tố hỗ trợ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 2

Thành viên và nhiệm vụ các thành viên trong nhóm:

Trướng nhóm Phân công nhiệm vụ

Hau cin Chuẩn bị dỗ dùng tài liệu cần thiết

Phan biện Đặi các câu hội phẩm biện

Tuiên lạc với nhóm khác |_ Fiên hệ với các nhằm khác

Liên lạc với GV Liên lạc với giáo viên đễ xin trợ giúp

1.2.4.2 KT thuật khăn phú bàn

Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác kết hợp giữa

hoạt động cá nhân và nhằm nhằm:

-_ Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực

- ‘Ting cwong tinh déc lap, trách nhiệm của cá nhân HS

- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa 118 với II8

KT thuật này dược sơ dé héa như sau :

Trang 27

Sơ đỗ 1.2 Kĩ thuật day hoc khan phủ bàn

* Cách tiễn hành kĩ thuật “khăn phủ bản”

Y¥ Hoat déng theo nhóm (4 người “nhóm)

+ Mỗi người ngôi vào vị trí như hình vẽ minh hoa

w Tập trung vào câu hỗi (hoặc chủ đề, }

w_ Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiên của bạn (về một chủ đề ) Mỗi cả nhân làm việc độc lập trong khoảng vai phút

V Khi mọi người đều đã xong, chia sẽ và thảo luận các câu trá lời

21

Trang 28

_ Viết những ý kiến chung của cả nhóm vảo ô giữa tắm khăn phủ ban

1.2.4.3 KT thuật dạy học theo góc

Là một phương pháp tổ chức hoạt động học tập theo đó học sinh thực hiện các nhiêm vụ khác nhau tại các vi trí cụ thể trong khoảng không

gian lớp học đảm bảo cho HS học sâu và học thoải mái

KT thuật này sẽ giúp cho việc dạy và học đạt được hiệu quả rất tốt bởi:

Y Môi trường học tập với cầu trúc được xác định cụ thể

w Kích thích HS tích cực học thông qua hoạt động

Y Da dang vé ndi dung va hình thức hoạt động

Mục đích là để học sinh được thực hành, khám phá vả trải nghiệm

qua mỗi hoạt động

Lí dụ: 4 góc cùng thực hiện một nội dung và mục tiêu học tập nhưng theo các phong cách khác nhau và sử dụng các phương tiện/đồ dùng học tập

Ưu điểm của dạy học theo góc đó là :

' Kích thích HS tích cực học tập thông qua hoạt động

w' Mở rộng sự tham gia nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái ở HS

Trang 29

Y Tiọc sâu vả hiệu quả bền vững

Tương tác mang tính cá nhân cao giữa thảy vả trỏ

` 1iạn chế tỉnh trạng học sinh phải chờ đợi

Y Cho phép điều chỉnh hoạt động dạy học sao cho phủ hợp với trình độ

và nhịp độ học tập của H8 (thuận lợi đổi với H8)

_ Nhiều không gian hơn cho những thời điểm học tập mang tính tích cực

Vv Nhidu khả năng lựa chọn hon

*- Nhiễu thời gian hướng dẫn cá nhân hơn

Y Tao điều kiện cho IIS tham gia hợp Lắc cùng học tập

Các bước dạy học theo gác

Bước 1: Chuẩn bị:

Y¥ Lua chon néi dung bai hos pha hyp

w_ Xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng góc

w Thiết kế các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ ở tùng góc bao gồm

phương tiện, tài liệu (tư liệu nguồn, văn bản hướng dẫn làm việc theo

góc; bản hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ, bản hướng dẫn tự đánh giá )

ước 2: Tổ chức hoạt động học tập theo góc

V' Giới thiệu bải học và các góc học tập

w 115 được lựa chọn góc theo sở thích

V †T8 dược học luân phiên tại các góc thco thời gian quy định (VD 10 —

15' tại mỗi góc) để đảm bảo học sâu

w Tế chức trao đổi/chia sẻ (thực hiện linh hoạt): Cá nhân hoặc nhóm trình

hay các kết quả của mình trên cơ sở các kết quả đã thu dược qua các

góc học, Các nhóm khác lắng nghe, chia sẻ và đánh giá; Giáo viên nhận

xót, đánh giá và hoàn thiện kiến thức (nếu cỏ)

1.2.4.4 Kĩ thuật dạy học theo bản đồ tư dụp

Bản đồ tư duy (Mind Maps) 14 mét céng cụ tổ chức hoạt động và phát

triển năng lực tư duy Có thể miêu lã như một kỹ thuật hình họa, với sự kết

23

Trang 30

thợp giữa từ ngữ, hình ảnh đường nét, màu sắc phủ hợp, tương thích với câu

trúc, hoạt động vả chức năng của bộ não Sơ dồ này giúp khai thác tiểm năng,

vô hạn của bộ não

Lợi ích cầa ban dé tw duy:

Khi thông tin được được gợi ra, lược đồ tư duy giúp tổ chức thông tin

theo một bình thức mà dễ đàng được xuất hiện và ghi nhớ Được sử dụng để

ahi chủ tất cả các loại như sách vở, bài piảng, học tập, hội họp, phỏng vấn va

đảm thoại

YY Goi nhứ (hỗi tưởng): Dất cứ khi nào thông tin được xuất hiện tư trong,

bộ não, thì lược đồ tư duy cho các ý tưởng được ghi lại rất nhanh ngay khi nỏ được xuất ra vào một hệ được tổ chức Vì thế chẳng cần phải

viết cá một uâu Nú như môt phương liện nhanh và hiệu quả trong việc

tổng quát và vì thế có thể giữ lại các hồi tưởng rất nhanh gọn

w Sáng tạo: Bat cứ khi nào bạn muốn khuyến khích sự sáng tạo, lược đề

tư duy sẽ giúp bạn giải phóng cách suy điễn cổ điển theo phương thức

ghi chép sự kiện theo dòng, cho phép các ý tưởng mới được hình thành

nhanh chóng theo luỗng tư duy xuất hiện

w Giải quyết vấn đề: Khi bạn pp trở nai với một vẫn dễ, lược dễ tư

đuy có thể giúp bạn nhìn nhận tất cả các van để và làm thế nào để liên

kết chủng lại với nhau Nó cỗng giúp bạn có được cái nhìn tổng quát là bạn có thể nhìn nhận vấn để dưới những póc đô nào và sự quan trong

của nó

w Lập kế hoạch: Khi bạn cần lập kế hoạch, lược đồ tư duy giúp bạn có

được tất cả các thông tín liên quan vào một nơi và tổ chức có một cách

thật đơn giản TẤT cả các loại kế hoạch lừ việc viết một bức thư cho đến một kịch bản, một cuỗn sách hoặc lập kế hoacb cho một guộc họp,

một ngày nghỉ

24

Trang 31

_ Thuyết trình (trình diễn): Khi nỏi ta luôn chuẩn bị tốt một lược đồ tư đuy về một chủ dễ và cách diễn dạt Nó không chỉ giúp ta tổ chức các

ý kiến hợp lý, đễ hiểu mà côn giúp ta trình hày mà không cần phải nhìn vào hiên bản có sẵn

Phương thức thành lận bản đỗ tư duy:

Ban đỗ tư duy có thể được lập với những dụng cụ đơn giản như: một tờ

giấy trắng, một viên phn, hat chi, bat màu Ngảy nay, sự phát triển của tin

học đã cho ra đời những phần mềm chuyên nghiệp giúp chúng ta có thể dễ

đảng thành lập một bản đỗ tư duy trên máy tính

Các bước lập bản đô tư duy:

w Tạo chủ đề chỉnh ngay chính giữa trung tâm tò giấy Chung ta ding

một hình ánh, bức Iranh ấn tượng thu hút hay một Lừ khóa cho ý tường

trung tâm của bản đỗ tư duy

w Sứ dựng màu sắc Chúng ta cần luôn sử dụng mâu sức vỉ cũng có tác

dựng kích thịch não như hình ảnh, máu sắc sẽ dem dến cho Bản đỗ Tư

duy những rung động cộng hưởng, mang lại sức sống vả năng lượng vô

tận cho Ur duy sang tao

V Két nội các nhánh Nỗi các nhánh chỉnh với hình ảnh trung tâm và nối

các nhánh cấp hai cấp, cấp ba với nhánh cấp một và cấp hai

V V8 nhiéu nhành cong hơn dường thẳng Chúng ta cần vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thắng vì sẽ chẳng có gì mang lại sự buồn tẻ cho não

hơn các đường thẳng

V- Sứ dựng từ khóa trong mỗi dòng Các từ khóa mang lại cho Ban dé ‘tua

duy của chúng ta nhiễu sức mạnh vả khả năng linh hoạt cao

Dùng những hình ảnh xuyên suối Chúng ta dùng các hình ảnh xuyên

suốt Bản đỗ tư duy vi chúng giống như hình ánh trung tâm, mỗi hình

ảnh cũng có giá trị của một ngản từ Vì vậy, nếu chúng ta chỉ có mười

kạ 9

Trang 32

hinh ảnh trong Dân đề Tư duy của mình thì nó ngang bằng với mười

Sinh học là môn khoa học về sự sống, nghiên cứu các cá thể sống, mỗi

quan hệ giữa chứng với nhau và với môi trường Nó lả một nhảnh của khoa

học tự nhiên, vi vậy Sinh học luôn luôn gắn liền với thực hành vả thí nghiệm

'Trong dạy học vả trong nghiên cứu Sinh học, bài tập thực hành được xem là

một phương pháp đặc trưng

Theo quan điểm lí luận dạy học hiện đại, hài tập thực hảnh là hình thức mmả người học trực tiếp tiễn hanh quan sát, tiên hảnh các thí nghiệm, tập triển khai các quy trình kĩ thuật chăn muôi, trông trọt

Trong day học Sinh học, học sinh sẽ Lự minh khám phá ra những diều mới mẻ khi giải các bài tập thực hành, qua đó kích thích hứng thú học tập, tạo

sự say mẽ, niềm tin yêu khoa học Các em thay được vai trỏ của con người

trong việc chính phục vả cải tạo tự nhiên

1.3.1.2 Các dạng bài tận thực hành trong dạy học Sinh học

Trong giảng dạy Sinh học, tủy theo dối tượng thực hành, bài tập thực

hành có thể bao pằm ba dang sau:

« Bai tip thực hành xác định mẫu vật

®- Bài lập thực hành quan sát

« Bai tap thực hành thí nghiệm

“Trong phạm vì của đề tài chúng tôi tập chung di sâu nghiễn cứu vả ứng

đụng bải tập thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học mả trọng tâm là

Thiết kể và sử dụng bài tập thực hành nhằm Lích cực hóa hoạt động nhận thức

của học sinh trong day học Sinh học lớp 11 trung học phố thông

36

Trang 33

1.3.1.3 Vai trò của bài tập thực hành trong dạy học

Trong dạy học Sinh học, bài tập thực hành có tác dụng giáo dục, rên luyện học sinh một cách taàn điện, đáp ứng được nhu câu về mục tiêu giáo dục

tốt nhất, vỉ

- Qua bài tập thực hành, học sinh có diễu kiện tự tìm hiểu mối quan hệ

giữa cầu trúc và chức năng, giữa hiện tượng và bản chất, giữa nguyên nhân và

kết quả, do đó giúp các em nắm vững tri thức, phát triển khái niệm

- Bài tập thực hành tạo sự tỏ mỏ, ham hiểu biết của học sinh trong quá

trình học tập.Irong khi lập các phương án để tiến hành thí nghiệm, học sinh có thể đự đoán quá trình xây ra của hiện tượng hay kết quả thí nghiệm Nếu kết

quả đúng như dự doán làm cho hoe sinh tin tưởng vào sự phủ hợp giữa lí

thuyết và thực nghiệm Nếu thí nghiệm xây ra không đúng như dự đoán sẽ gây

nên sự ngạo nhiên, kích thích các em tìm lời giải thích Đây chính là yếu tổ tạo

miên các tình huồng có vấn để trong tư duy, kích thích sự tò mò, ham hiểu biết

của học sinh, Lạo niềm tin và hứng thủ học tập

- Bài tập thực hành tạo điều kiện cho học sinh quan sát, liếp xúc với cáu

thiết bị thí nghiệm nên nỏ là phương pháp có ưu thê nhất để rẻn luyện các thao

tắc Lư duy, các kĩ năng, kĩ xảo của bậ môn và ứng dung trí thức vào đời sống

To dó, bài tập thực hành là điện tốt nhất để thực hiện nguyên lí học di đôi với

hành, đáp ứng được yêu cầu giáo đục kĩ thuật tống hợp

Trang 34

- Khi giải bài lập thực hành, học sinh có thể lựa chọn các đụng cụ kháu nhau, giái theo các phương án khác nhau, gây ra sự tranh luận sôi nỗi trong lớp hạc, tạo không khí sư phạm tốt, rèn luyện cho học sinh kĩ năng diễn đạt, ning

Ie giao tiép [9] [21] [32]

Tóm lai, bai tap thực hành cung cấp cho học sinh cả kiến thức, cả

phương thức giảnh lấy kiến thức và niềm vui sướng của khám phá Do đỏ, bài

tập thực hành vừa là mục địch, nội dung vừa là phương pháp dạy học hiệu

nghiệm nhằm tỉnh tích cực sảng tạo, hình thành và phát triển được các kĩ năng,

kĩ xão cần thiết Dài tập thực hành vừa có tác đụng toàn điện về cá 3 mặt: giáo

đục, giáo dưỡng, piáo dục kĩ thuật tổng hợp, dán ứng được yêu cầu đổi mới

phương pháp dạy và học hiện nay

1.3.2 Thí nghiệm và bài tập thực hành thí nghiệm

1.8.2.1 Thí nghiệm

"theo quan điểm của lí luận nhận thức, việc áp dụng, triển khai các thi

nghiệm trong đạy học có vai tré quan trong vi:

- Thi nghiệm là phương Liện của việc thu nhận va xử lí thông tin, hình

thành kiên thức khoa hợc Thông qua thí nghiệm, các dữ liệu của hiện tượng tự

nhiên được học sinh đưa ra những giả thuyết, thiết kế phương an và tiên hành

các thí nghiệm kiểm tra giả thuyết, khát quái về tính chất cũng như mi liên hệ

phổ biến, có tính quy luật Nên thí nghiém 1a cơ sở phân tích hiển tượng tự

nhiên một cách chủ quan để thu nhận trị thức khách quan

- Thi nghiệm la cơ sở để kiểm tra tính đứng đắn của kiến thức đã thu

được 'Irong nghiên cứu khoa học, mọi giả thuyết đặt ra đều cần được kiểm tra bằng thực nghiệm (thí nghiệm) trước khi xác định các quy luật tự nhiên Thậm

chí, một số kiến thức đã dược rút ra nhờ suy luận logic song vẫn cần tiển hành

thí nghiệm để kiểm chúng độ chính xác và tính ding đắn của chúng

Trang 35

- Thí nghiệm là phương tiện của việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn Trong việc vận dụng các trí thức lý thuyết vào thực tiễn thí nghiệm dược sử đụng với tư cách như mô hình, như một phương tiện tạo cơ sở cho việc vận dụng các trì thức đó

- 'thí nghiêm là một bê phân của các phương pháp nhận thức khoa học

tự nhiên Việc bồi dưỡng cho học sinh phương pháp nhận thức được dùng phỗ

biến trong nghiên cứu khoa học tự nhiên (phương pháp thực nghiệm, phương

pháp mô hình) là một nôi dung của việc hình thành những kiến thức các môn

khoa học tự nhiên ở trường phổ thông

Theo quan điểm lí luận đạy học hiện đại, thí nghiệm là phương tiện

quan trọng giúp người học chiếm lĩnh các kiến thức khoa học 1rong quá trình

làm thí nghiệm học sinh có điêu kiện nâng cao chất lượng kiến thức và phát

triển các kỹ năng, kỹ xão của học sinh, giúp bọc sinh khám phá những điều

mới mẻ thông qua việc ứng dụng các kiến thức đã học [7]

Xuất phát từ những quan điểm trên chúng tâi nhận thay: Thí nghiệm vừa

là phương tiện tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh, vừa lả phương liện

để học sinh rên luyện năng lực nghiên cứu theo phương pháp tư duy của các

nhà khoa học Thí nghiệm là phương tiện kích thích hứng thủ học lập tích cực,

tự lực vả sảng tạo của học sinh, là phương tiện tổ chức các hình thức lắm việc

tập thể khác nhau, bồi dưỡng các phẩm chất đạo đức của học sinh Thí nghiệm

trong day hoc Sinh học có thể tiến hành trên lớp, ở phỏng thí nghiệm, vườn

trường, ở nhà có thể do giáo viên biểu điễn hoặc do học sinh thực hiện

Trang 36

Theo Nguyễn Thượng Chung bài tập thực hành thí nghiệm là bài tập đỏi

hổi học sinh phải vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức lí thuyết và thực

nghiệm, các kĩ năng hoạt động trí óc và chân tay dé ty minh giải quyết vấn dé,

dé ra phương án, lựa chọn phương tiện, tiến hành thi nghiệm nhằm rút ra kết

luận khoa học [9] [41]

Trong dạy học Sinh học, bài tập thực hành thi nghiệm được sử dụng

trong nghiên cửu các quá trình sinh lí, ảnh hưởng của uác nhân tố sinh thải lên

sinh vật Học sinh tự mình có thể khám phá ra những điêu mới mẻ từ tác

động chủ ý của các em lên đối tượng thí nghiệm, qua đó kích thích hứng thủ

học tập, tạo sự say mê, niềm tin yêu với khoa học và ý thức dược vai trỏ của

con người đối với thiên nhiên

1.33 Phương pháp sử dụng bài tập thực hành thỉ nghiệm trong dạy học

Sinh học

Bài tập thực hành thí nghiệm có thể sử dung ở tất cả các khâu của quá

trình dạy học: nghiên cứu bài học mới, củng cô - hoàn thiện kiến thức, kiểm

tra dánh giả

1,3,3.1 Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong khâu nghiên cứu bài học mới,

Trong khâu nghiên cứu bài học mới, bài tập thực hành thí nghiệm được

dùng như là một bài lập tình huỗng, bài Lập nhận thực, đặt ra vấn để mới mà

khi giải xong học sinh sẽ lĩnh hôi được kiến thức mới và hình thành nên kĩ

năng mới Học sinh phải tự mình tiến hành thí nghiệm, quan sắt hiện Lượng,

phân tích thí nghiệm để rút ra

1 luận có giả trị nhận thức mới Vai trò của

giáo viên là hướng dẫn học sinh phân tích kết quả, tìm ra mỗi liên giữa nguyên

nhân và kết quả bằng các cầu hỏi định hướng Bài tập nảy thường đưa ra trước khi nghiên cứu một nội dung mới, một vấn để mới

1.3.3.2 Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong khâu cùng cố - hoàn thiện

kiến thức

30

Trang 37

Các bài tập thực hành được sử dụng trong khâu cũng cố - hoản thiện

kiến thức thưởng dược tién hanh sau khâu dạy bài mới, vảo cuối tiết học, giờ

thực hành, ngoại khóa, ôn tập cuối chương ôn tập cuối ki hoặc cuỗi năm Các bài tập nảy có tác dụng lớn trơng việc chính xác hóa các khải niễm, tăng cường

tính vững chắc, tính hệ thống của các kiến thức dã học và rên luyện kĩ năng kĩ

xảo Trong đó việc xác lập các mỗi quan hệ giữa các biểu tượng về sự vật hiện

tượng cụ thể với các khải niệm trừu tượng có vai trỏ quan trọng,

1.3.3.3 Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong kiểm tra đánh giá

Trong đạy học Sinh học, việc kiểm tra đánh giá được tiễn hành thường

xuyên và định kỳ dưới nhiều hình thức: kiểm tra miệng kiểm tra viết,

nghiệm khách quan Công việc kiểm tra đó cũng có thể được thực hiện thông qua các bài tập thực hành thí nghiệm vì vừa kiểm tra được kiến thức, kĩ năng

vừa sinh đồng hấp đẫn đối với học sinh |2| |25| |8|

1.3.3.4 Những lưu ý khi sử dụng bài tập thục hành thí nghiệm trong dạy học

Sinh học

Bai lập thực hành thí nghiệm có thể được dùng dưới nhiều hình thức

khác nhau:

“Hình thức 1: Thi nghiệm thao tác trên hiện vật, tức là sử dụng các dụng

cu ti nghiệm, hỏa chất, các vật liệu khác cần thiết để làm thí nghiêm Qua đỏ

quan sát, theo dõi ghi chép kết quả, giải thích, tường trình rút ra kết luận

Tình thức 2: Thí nghiệm chỉ được giải bằng 1í thuyết (mang tính chất

thực nghiệm Lưởng tượng),

Hình thức 3: Thí nghiệm bằng hình vẽ (dùng hình vẽ để mô tả cách lắp

đặt thí nghiệm, hoặc từ hỉnh vẽ cho trước phân tích các khả năng phủ hợp )

Trong qua trinh day học Sinh học, nên ưu liên sử dụng hình thức 1, vì

đây lả bài tập mang tỉnh chất thực hành, học sinh được trực tiếp thao tác, quan

sát để thu nhận kết quả, xử lí, tu haạch

31

Trang 38

Khi vận dụng các bài tập thực hanh thí nghiệm cần phái thỏa mãn cáo

yêu cầu sau

- Các thí nghiệm được tiển hành phải được hiểu rẽ mục đích, các điều

+kiện thí nghiệm, yếu tô thí nghiệm và yếu tổ đối chứng

- Việc quan sát những diễn biển trong quá trình thí nghiệm phải thật

chính xác

- Giai đoạn cuối của thí nghiệm thực hành là đối chiếu với thí nghiệm

đối chứng để tìm ra dược hắn chất bên trong của các hiện tượng quan sắt được

từ thí nghiệm thông qua việc thiết lập các mối quan hệ nhân quả giữa các

hiện tượng

-Thi nghiệm chủ yếu dược tiến hảnh khi nghiên cửu các quả trình sinh

lí, ảnh hưởng của các nhân tổ sinh thái lên cơ thể sinh vật, vì vây nó có thể

phải thực hiện trong thời gian đải, ngắn tùy thuộc vào tính chất của từng quá

trình Có những thí nghiệm chỉ thực hiện trong một tiết học, có những thí

ngiém phải trải qua hàng giờ, hành ngày Đối với những thí nghiệm dai ngày

GV phải có kinh nghiệm tỉnh toán trước thời gian tử lúc bắt đầu đến khi thí

nghiệm kết quả sao cho khi bài giảng có liên quan đến thí nghiêm thì có thể

biểu diễn hoặc thông báo kết quả thí nghiệm

- Đặt thí nghiêm lả khâu quan trọng của thí nghiệm thực hành GV cần

tổ chức sao cho HS cin được trực tiếp tác động vào các đổi tượng nghiên cứu

chủ động thay đổi các điều kiện thí nghiệm lắp rap cdc dung cu thi nghiém Té

chức thí nghiệm thực hành như vậy sẽ có lác dụng lớn về mặt trí dục, dắc biệt

có tác dụng giáo dục khoa học kĩ thuật [2]

- Cần phải đảm bảo các điều kiện để khi tiến hành thí nghiệm an toàn

tuyết đếi

Khi sir dung hình thức 2 và hình thức 3, HS dưới sự hưởng dẫn của giáo viên tham gia thiết kế, mô tả, đề xuất phương an thí nghiệm trên giây và bút

32

Trang 39

(bằng lời hoặc hình vẽ), hoặc xem xét tính hợp lí của cách thiết kế cũng như

các biểu diễn và kết quá thí nnhiệm từ dó rút ra kết luận T.oại bài tập nay

được sử dụng trong trường hợp thiếu thiết bị thí nghiệm, thời tiết xấu không

tiến hành thí nghiệm dược, hoặc sử dụng trong khâu kiểm tra danh gia Hai

hình thức này gọi là bài tập thực hành thí nghiệm tư duy trên giấy và bút

Việc vận dụng bài tập thí nghiệm tư duy trên giấy và bút, tuy học sinh

không có điều kiện học tập và rèn luyện các thao tác thí nghiệm, nhưng ưu điểm chính của phương pháp là đôi hỏi học sinh phải tư duy tích cực mới có

thể hiểu được thi nghiệm, trả lời được các câu hỏi, bài tập để tìm ra được kết

luận cần thiết [6] [46]

1.4 Cơ sử thực tiễn để thiết kế và sử dụng bài tập thực hành trong dạy

học Sinh học

ĐỀ gó cơ sở thực tiến của đề tai, chúng tôi đã tiến hành quan sát sư

pham, dự giờ, trao đối ý kiên với một số giáo viên bộ môn, ding phiéu thăm

đỏ ý kiến của giáo viên, phiêu điều tra học sinh ở một sễ trường TIIPT của

tính Phú Thọ nhằm thu thập số liệu cụ thể về thực wang day va hoc Sinh học ở

trường THPT hiện nay

1.4.1 Thực trạng lay và học Sinh học ö trường THPT

1.4.1.1 Thực trạng giảng dạy của giáo viên

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng hiểu biết vả vận dụng các

phương pháp day học tích cực của 40 giáo viên THPT thuộc tỉnh Phủ Thọ

trong đạy học Sinh học Khảo sát đưới hình thức phát phiếu điều tra KẾ quả

thăm đỏ thu được như sau:

33

Trang 40

Bang 1.3 Thực trạng hiểu biết về các phương pháp dạy bọc tích cực

của GỨ hiện nay

1 Phương pháp thuyết trình là phương sử dung lời nói

làm nguồn thông tin chủ yêu dẫn đến tri thức mới 40 100

2 Trong phương pháp thuyet trình không sử dụng các 20 30.00

TTTQ

3 Phương pháp trực quan là PPDH trong đó có sử dụng

các đồ dùng trực quan làm nguồn cung cấp tri thức chủ|_ 32 80.00

Thương pháp thực hành 14 PPDH ma trong đó học sinh

4 _ được trực tiếp tiễn hảnh các thao tác quan sát hoặc thí 37 92.50

nghiệm để chiếm lĩnh tri thức mới

Thi nghiệm có thể sử dụng d minh họa trong phương

$ _ pháp thuyếttrình, có thể sử dụng để dẫn dắt học sinh 40 100

tự lực đi đến kiến thức mới

"Thực hành được tiền hành sau khi học hết kiên thức

6 _ một chương, chỉ có tác dụng củng cố kiến thức, rẻn 36 | 9000

luyện kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh

Có thể tô chức thực hành thí nghiệm theo hướng

7 _ nghiên sứu để giúp hạo Lự chiếm lĩnh kiên thức mới 30 | 75.00

34

Ngày đăng: 26/05/2025, 19:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Dinh Quang Bao, Nguyễn Đức Thành (2001), Lí luận đạp học sinh học — Phần đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận đạp học sinh học — Phần đại cương
Tác giả: Dinh Quang Bao, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
3. Ban tổ chức kì thi Olympic 30 - 4 lẫn thứ XII (2006), Tuyến tập đề thi Olympic 30— 4 lần th XII, Nxb Giáo dục, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyến tập đề thi Olympic 30— 4 lần th XII
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
5. Chỉ thị số 40 — CƯTW ngày 15/06/2004 cia ban bí thư TW Đăng “về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáodục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40 — CƯTW ngày 15/06/2004
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương
Năm: 2004
6. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Vi Thi Situ (2001), Phương pháp dụy học hoa hoc tép 1, Nxb Giao due, Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dụy học hoa hoc tép 1
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Vi Thi Situ
Nhà XB: Nxb Giao due
Năm: 2001
8. Nguyễn Thị Dung (2006), “Tích cực hóa hoạt động học lập trong giờ thực hành củng cố môn sinh học ở phổ thông”, ?ap chí Khoa học Giáo đục, sẽ 6 nam 2006, tr.19 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích cực hóa hoạt động học lập trong giờ thực hành củng cố môn sinh học ở phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Dung
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Giáo dục
Năm: 2006
9. Nguyễn Tiên Dũng (2007), “Tác dụng của bài lập thỉ nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông”, Tạp chí Khoa học Giáo đục, số ], tr. 143 -147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Tiên Dũng
Năm: 2007
10. Nguyễn Lân Dũng, Phạm Đình Thái (1994), Sinh học 10 - Ban khoa học tự nhiên — Tài liệu giáo khoa thực nghiệm, Nxb Giáo dục, Hà Nộn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 10 - Ban khoa học tự nhiên — Tài liệu giáo khoa thực nghiệm
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Phạm Đình Thái
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1994
11. Nguyễn Lân Dũng, Phạm Dinh Thai (1994), Sách giáo viên Sink hoc 10 - Ban khoa học tự nhiên — Tài liệu giáo khoa thực nghiệm, Nxb Giáoduc, Ha Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Sink hoc 10 - Ban khoa học tự nhiên — Tài liệu giáo khoa thực nghiệm
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Phạm Dinh Thai
Nhà XB: Nxb Giáoduc
Năm: 1994
12. Phan Dức Duy (199%), “ lử dụng bài tập tình huồng sư phạm để rènluyện cho sinh viên kĩ năng dạy học sinh học”, Luôn văn Tiễn sĩ giáo dục,Dại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: lử dụng bài tập tình huồng sư phạm để rènluyện cho sinh viên kĩ năng dạy học sinh học
Tác giả: Phan Dức Duy
Nhà XB: Luân văn Tiễn sĩ giáo dục
Năm: 199%
13. Vũ Cao Dàm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Dàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kĩ thuật
Năm: 1998
14. Dé Ngoc Dat (2001), Bdi giảng ii luận day hoc hiện đại, Nxb Dai hoc Quốc Gia, Hả Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bdi giảng ii luận day hoc hiện đại
Tác giả: Dé Ngoc Dat
Nhà XB: Nxb Dai hoc Quốc Gia
Năm: 2001
16. Nguyễn Thành Dat, Lé Dinh Tuấn, Nguyễn Như Khanh (2907), Sinh học 11, Nxb Giáo duc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 11
Tác giả: Nguyễn Thành Dat, Lé Dinh Tuấn, Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: Nxb Giáo duc
Năm: 2907
18. Trịnh Nguyên Giao, “Sử dụng phương pháp thí nghiệm trong day va học Sinh học ở trường phổ thông”, Tap chi Gido vién và Nhà trường, số 18,trl0 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp thí nghiệm trong day va học Sinh học ở trường phổ thông
Tác giả: Trịnh Nguyên Giao
Nhà XB: Tap chi Gido vién và Nhà trường
19. Trịnh Nguyên Giao (2004), “Sứ dụng mỗ hình trong dạy học Sinh học”, Tạp chí Giáo viên và nhà trường, số 13, tr. 18 — 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sứ dụng mỗ hình trong dạy học Sinh học
Tác giả: Trịnh Nguyên Giao
Nhà XB: Tạp chí Giáo viên và nhà trường
Năm: 2004
20. Trịnh Nguyên Giao (2004), “Về hoạt động độc lập của học sinh trong day hoc smh hoe”, Tạp chỉ Giáo đục, số T8, tr. 40 — 4] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về hoạt động độc lập của học sinh trong dạy học
Tác giả: Trịnh Nguyên Giao
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2004
21. Trịnh Nguyên Giao, Nguyễn Dức Thành (2009), Dạy học Sinh học ở trường trung học phố thông, tập 1, Nxb Giáo đục Việt Nam, TIà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học Sinh học ở trường trung học phố thông, tập 1
Tác giả: Trịnh Nguyên Giao, Nguyễn Dức Thành
Nhà XB: Nxb Giáo đục Việt Nam
Năm: 2009
1. Định Quang Báo, Nguyễn Thị IIà (2005), “Hình thành kĩ năng so sánh trong day học sinh học ở trường phổ thông”, Tap chi Giáo dục, số 111, tr36 37 Khác
4. Nguyễn Hữu Chỉnh (1999), “Hình thành kĩ năng và năng lực cho học sinh trong quá trình dạy học”, Tạp chí Giáo viên và Nhà trường, số 15, tr. 13 —14 Khác
7, Tôn Quang Cường, Pham Kim Chung (2009), “Ren luyén ki nang day học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm thuộc khối ngành khoa học tựnhiên”, Tap chi Khoa hoc Dai hoc Quốc gia Hà Nội, Khoa học Xã hội vàNhân văn 25, số 1S tháng 11 năm 2009,tr 36 41 Khác
17. Cao Cự Giác (2004), “Phát triển khả năng tr duy va thực hành thí nghiệm qua các bài lập hóa học thực nghiệm”, Tạp chí Giáo dục, số 88, tr34-35 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.2:  So  sánh  mô  hình  dạy  học  thụ  động  vôi  mô  hình  day  hee  tích  cực - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt Động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
ng 1.2: So sánh mô hình dạy học thụ động vôi mô hình day hee tích cực (Trang 19)
Bảng  1.5.  Thực  trang  ste  dang  cac  PPTC  cha  GV hién  nay - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt Động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
ng 1.5. Thực trang ste dang cac PPTC cha GV hién nay (Trang 42)
Bảng  1  8.  Ket  qua  điều  tra  về  học  tập  của  học  sinh - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt Động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
ng 1 8. Ket qua điều tra về học tập của học sinh (Trang 46)
Hình  thành  kiến  thức  và  các  kĩ  năng  hoc  tập  và  tư  duy  ở  học  sinh - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt Động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
nh thành kiến thức và các kĩ năng hoc tập và tư duy ở học sinh (Trang 55)
Bảng  3.4.  Bảng  tan  xuất  %  số  học  sinh  đạt  điểm  Xị của  các  lớp  TN  và  ĐC - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt Động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
ng 3.4. Bảng tan xuất % số học sinh đạt điểm Xị của các lớp TN và ĐC (Trang 113)
Hình  3.1:  Đồ  thị  đường  lãy  tích  của  lớp  11A¿  (TN)  và  114;  (ĐC)  trường - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt Động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
nh 3.1: Đồ thị đường lãy tích của lớp 11A¿ (TN) và 114; (ĐC) trường (Trang 115)
Hình 3.2.  Đồ thị  đường lãy tích của lớp  114; (TN) và  11A; (ĐC)  trường - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt Động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Hình 3.2. Đồ thị đường lãy tích của lớp 114; (TN) và 11A; (ĐC) trường (Trang 116)
Hình  3.3.  Đồ  thị  đường  lãy  tích  của  lớp  11A,  (TN)  và  11A;  (ĐC)  trường - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt Động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
nh 3.3. Đồ thị đường lãy tích của lớp 11A, (TN) và 11A; (ĐC) trường (Trang 116)
Hình  3.4.  Đô  thị  đường  lity  tích  của  lớp TN  và  ĐC - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt Động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
nh 3.4. Đô thị đường lity tích của lớp TN và ĐC (Trang 118)
Bảng  3.7.  Bảng phân  loại  trình  độ  học  sinh  qua  các  lần  kiểm  tra. - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt Động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
ng 3.7. Bảng phân loại trình độ học sinh qua các lần kiểm tra (Trang 118)
Hình  3.5.  Biểu  dé tong  hợp  phân  loại  kết  quả  học  tập  của  học  sinh - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt Động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
nh 3.5. Biểu dé tong hợp phân loại kết quả học tập của học sinh (Trang 119)
-  Khi  2  bảng  số  liệu  có  giá  trị  trung  bình  công  khác  nhau  thì  ta  so  sánh  mức  độ  phân  tán  của  các  số  liệu  bằng  hệ  số  biến  thiên  V - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt Động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
hi 2 bảng số liệu có giá trị trung bình công khác nhau thì ta so sánh mức độ phân tán của các số liệu bằng hệ số biến thiên V (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm