1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông

120 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và Sử dụng Sơ đồ Tư duy nhằm Phát triển Năng lực Tự chủ và Tự học của Học sinh trong Dạy học Phần Sinh thái học – Sinh học 12
Tác giả Phạm Thị Thu Hường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Bá Ngọc
Trường học Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng với sự đổi mới của chương trình đảo tạo, việc dạy và học Sinh học ở các trường THPT hiện nay đã có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên hiện nay van con nhiều học sinh chưa biết cá

Trang 1

DALIIOC QUOC GIA IIA NỘI TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ THU HƯỜNG

'THIẾT KẾ VÀ SỨ DỤNG SƠ ĐỘ TƯ DUY NHẰM PHÁT TRIỂN

NẴNG LỰC TỰ CHỦ VẢ TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONGŒ

DẠY HỌC PHÂN SINII THÁI HỌC - SIXH HỌC 12

TRUNG HQC PHO THONG

LUAN VAN THAC Si SU’ PHAM SINH HOC

HẢ NỘI — 2020

Trang 2

PHAM TH] THU HUONG

THIET KE VA SU DUNG SO BO TU DUY NHAM PHAT TRIEN NANG LUC TỰ CHỦ VẢ TỰ HỌC CỦA HỌC SINI TRONG

DAY HOC PHAN SINH THÁI HỌC - SIXH HỌC 12

TRUNG HOC PHO THONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC CHUYEN NGANH: LY LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Trang 3

LOL CAM DOAN

'Lôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các kết quả nghiên

cứu luận văn là trung thực và chưa từng công bế trong bắt kì công trình nào

khác

Tác giả luận văn Phạm Thị Thu Hường

Trang 4

LOI CAM ON Tuan văn dược hoàn thành tại Bộ môn TY luận và phương pháp dạy học

Sinh học, Khoa Sư phạm, Trường Đại học Giáo Dục Đại học Quấc Gia Hà

Nồi Trong quá trình nghiên cứu tác giá dã nhận được những sự giúp đổ vô

cùng quý báu của các tập thể và cá nhân

Bing tắm lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành

đến thầy giáo PGS.T Mai Văn Hưng, thầy giáo I'S Nguyễn Bá Ngọc đã tận

tỉnh hướng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suất quá trình học tập,

nghiên cứu và thực hiện dé Lai

‘Tac giả xin chân thành cảm ơn quý thây, cô giáo trong tổ bộ môn Lí

luận và phương pháp dạy học Sinh học cững như toàn thể các giảng viên, cán

bộ trưởng Đại học Giáo Dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận

lợi cho em trong suốt thời gian học tập, nghiên cửu tại trường

Tác giả xin gửi lời cảm ơn isi Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo và các

em học sinh gác trường THPT B Nghĩa Hưng — Nam Định, trường THƠS và

THPT Việt Úc Hà Nội, đã nhiệt tỉnh giúp đỡ và tạo điêu kiện để em tiến

hành nghiên cứu, điều tra và làm thực nghiệm

Tac giả xin chân thành cắm ơn gia đỉnh, bạn bé và các học viên lớp cao

học QII - 2018 S, trường Đại học Giáo dục đã luôn ủng hộ, dộng viên, giúp

đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiền cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 09 thẳng 11 năm 2020

Tác giả

Phạm Thị Thu Hường

Trang 5

DANIIMUC CAC Cit VIET TAT

STT Từ viết tắt Việt đây da

Trang 6

Bang 1.1

phương pháp dạy học và sử dựng SDTD trong day hoc sinh học

Bang 1.2

DANII MUC CAC BANG

Kết quả diều tra Thải dệ của giáo viên đổi với việc dỗi mới

3n số điểm bài bid, Á

Tân sô điềm bài kiểm tra số 1

Tan suất điểm bài kiểm tra số 1 - - 72

Tần suất hội tụ tiến trong bài kiểm tra số 1 74

Tân suất hội tụ lài trong bài kiểm tra số 1Error† Buakmark nút defined

tần số điểm bài kiểm tra số 2 Error! Bookmark not defined

Tần suất điểm bài kiểm tra số 2 Error! Bookmark not defñned

at

Tan suat héi ty Gdn trong bai kiém tra 36 2Error! Bookmark not defined

‘Tan suất hội tụ lùi trong bài kiểm tra số 2Errort Bookmark not detined

Tầng kết điểm trong 2 bài kiểm tra Errort Bookmark not defined

Bang 3.10 Tân suất điểm trong 2 bài kiểm traErrur! Baokmark nút defined

Bang 3.11 Phan loại hoc sinh qua 2 bai kiém traError! Bookmark not defined

Bang 3.12 Cac tham sé die tung qua 2 bai kiém traError! Boukmark not defined.

Trang 7

DANII MUC CAC BIEU BO, INIT VA SODO

So đồ 1.5 Môi trường sống và các nhần tế sinh thái 19

Sơ dễ 1.6 Hệ sinh thái, sinh quyển - - 20

Biểu đồ 1.1 Tần suất GV sử dung SDTD trong qué trinh day hoc cò 24

Bidu đồ 1.2 Lựi ích của việc sử dụng 8ÐTD với học sinh - 29

So dé 2.1 C4u trac dién So dé ctia mét SHTID - - 34

Sơ đề 2.4 Mỗi liên hệ giữa các từ khóa trong bài Diễn thế sinh thái 40

Tinh 2.1 Diễn thể sinh thái (do IT8 xây dựng bằng giấy và bút màu) 40

Sơ đỗ 2.5 Diễn thể sinh thái (xây dựng bằng phân mém iMindMap) 41

So 46 2.6 Quy trình sử dụng SDTD trong việc tố chức hoạt đông dạy học

Sơ đỗ 2.7 Mỗi liên hệ piữa các cá thể trong quần thể - 45

Tình 2.2 Iiọc sinh lên bảng hoàn thiện SĐTD về mỗi quan hệ giữa cá thể

Hình 2.3 Học sinh lên trình bảy về mắt quan hệ hỗ trợ trong quần thể 46

Tinh 2.4 Ilọc sình lên trình bảy về méi quan hé canh tranh trong quan thể 48

Hình 2.5 Hoàn chỉnh về mối quan hệ giữa cá thể trong quan thé do học

47

sinh xây dựng, đã có sự đánh giá của giáo viên

So dé 2.8 Các đặc trưng cơ bẩn của quần thé - 49

Sơ đồ 2.9 Mi liên hệ giữa các từ khóa, nội dung chính của các đặc trưng

Trang 8

Hình 2.6 Học simh lên bảng hoàn thành SĐTD các đặc trưng cơ bản của quần thể

Tlinh 2.7 Iloàn chỉnh các đặc trưng cơ bân của quần thể

do hoe sinh xây dựng đã có sự đánh giá của giáo viên

Sơ để 2.10 Sơ đồ mỗi liên hệ giữa các từ khóa trong bài I3iễn thể sinh thái

Sơ đồ 2.11 Diễn thể sinh thái

Hình 2.8 Liễn thể sinh thái (HS tự xây dựng)

Sơ để 2.12 Thang đo các mức độ của Năng lực từ đơn giản đến phức tạp

Tiểu đồ 3.1 So sánh tần số điểm bài kiểm tra số]

Biểu đỗ 3.2 So sánh tân suất điểm bài kiểm tra số 1

Biéu 43 3.3 So sánh tần suất hội tụ tiến trong bài kiểm tra sẽ 1

Biểu đồ 3.4 So sánh tần suất hội tụ lùi trong bài kiểm tra số 1

Biểu đỗ 3.5 Bo sánh tần số điểm bài kiểm tra số2

Tiểu đồ 3.6 So sánh tần suất điểm bài kiểm tra số 2

Tiêu dỗ 3.7 So sánh tần suất hội Lụ tiến trong bài kiểm tra số 2

Biéu dé 3.8 So sánh tần suất hội tụ lùi trong bài kiểm tra số 2

Trang 9

7 Những đóng góp mới của luận van Error! Bookmark not defined

CHUONG 1 CG 86 LY LUAN VA THUC TIEN CUA ĐỀ TÀI 7

1.1 Tễng quan các vẫn đề nghiên cứu HH rệt a7

1.1.1 Tỉnh hình nghiên cứu về sơ đồ tư duy trên thể giới 7

1.1.2 Tỉnh hình nghiền cứu về sơ đỗ tư duy ở Việt Nam 8

1.2 Cơ sở lý luận uo

1.3 Cơ sở thực tiễn 20

1.3.1 Thực trạng việc sử dụng sơ dỗ tư duy trong dạy học Bình học 12 ở

một số trường TIIPT hiện nay 20

1.3.2 Thực trạng việc sử dựng sơ dỗ tư duy trong dạy học phần Sinh thái

vii

Trang 10

CHUONG 2 THIET KE VA SU DUNG SO ĐÔ TƯ DUY ĐỀ DẠY HỌC PHAN SINH THATHOC SINH HOC 12 — TRUNG HOC PHO THONG KHIẢM PHÁT TRIỀN NĂNG LỰC TỰ CHỦ

VÀ TỰ HỌC CỦA HỌC SINH

2.1 Phân tích chương trình sách giáo khoa Sinh học 12

2.2 Nguyên tắc xây dung so dé tu duy

2.2.1 Nguyễn tắc kỹ thuật

2.3 Quy trình xây dung sơ đồ tư duy

2.3.1 Công cụ xây dựng sơ đồ tư duy - -

2.3.2.Thiết kế sơ đỗ tư duy theo định hướng phát triển năng lực tự chủ và

tự học

2.3.3 Một số ví dụ xây dựng sơ đỗ tư duy

2.4 Sử dụng sơ đồ tư duy trong đạy học phần Sinh thái học — Sình học 12

— Trung học phổ thông

2.4.1 Sử dụng sơ để tư duy trong việc tự chủ và tự học kiển thức mới

2.4.2 Sử dựng sơ đỗ tư duy trong việc củng cố hoàn thiện kiến thức

2.4.3 Sử dụng sơ dỗ tư duy trong việc Gn tập vả tổng kết kiến thức

2.8, Đảnh giá năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong quá trình học

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chạn dễ tài

1.1 Xuất phát từ uêu cầu đỗi mới phương pháp giáo duc va ging day

Chúng ta dang sống trong một xã hội không ngừng phát triển và vận đông Trước sự thay đổi, cạnh tranh trên tất cả các lĩnh vực đòi hỏi giáo dục

phải thay đổi để đào tạo ra những cơn người chủ động, sáng tạo đáp ứng lại

những nhu cầu của xã hội

Nghị quyết s6 52/NQ-TW, ngày 27/09/2019 của Dan chấp hành Trung

ương đặt ra những nhiệm vụ cho ngành giáo đục và dao lao “Rà soát tổng thể,

thực hiện đối mới nôi dung và chương trình giáo dục, đào tạo theo hướng phát

triển năng lực tiếp cận, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứmg với môi trường

công nghệ liên tục thay đổi và phát triển; đưa vào chương trình giáo dục phố

thông nội dung kỹ năng sé va ngoại ngữ tối thiểu Dỗi mới cách đạy và học

trên cơ sở áp dụng công nghệ sổ, lấy đánh giá của doanh nghiệp làm thước do

cho chất lượng dào tạo của các trường dại học trong lĩnh vực công nghệ thông

tin Khuyến khích các mô Sơ đề giáo duc, dao tạo mới dựa trên các nên tang số”,

Về phương pháp giáo dục phổ thông, điều 28 (Luật giáo dục sửa đổi

năm 2010) cũng đã chỉ ra phương pháp day học phải phát huy năng lực tự chữ

vả tự học, tự giác, sáng tạo của học sinh; phủ hợp với đặc điểm của từng môn

học; bỗi dưỡng phương pháp tự học và rẻn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức

vào thực tiễn, chạm vào câm xúc, dem lại niễm vui, hing tht cho hoe sinh

Do đó đối mới phương pháp dạy học hiện nay là tất yếu, là yêu cầu bắt

buộc dối với mọi giáo viên

1.2 Xuất phát từ đặc điểm nội dung môn sinh học nói chung đặc biệt là phần sinh thái học nải riêng

Sinh học lả một môn khoa học thiên về trí tuệ, thực nghiêm, trực quan

sinh động hơn là những gì trừu tượng xa vời Phần lớn học sinh quan tâm đến

việc học hộ môn này vì kiến thức rất gẫn gũi với cuộc sống

Trang 13

Tuy nhiên, sách giáo khoa được viết theo hướng giảm tải, nội dung gỗ

đọng, chỉ cung cấp được cho học sinh những thông tin cơ bản nhất, hoặc mới

chỉ giới thiệu kiến thức dưới dạng nêu tên mả chưa giải thích khái niệm, cơ

chế trình bày chưa rõ rằng: các thông tín dược dưa ra chủ yếu qua kênh chữ:

1do đó với môn học này giáo viên cần hình thành cho học sinh một tư

duy mới về mục tiêu, nhận thức, chính xác và khoa học về nội đưng kiến thức

thông qua các hoạt động nâng cao như: quan sát, tìm kiếm thông tin, nhận biết kiến thức, trả lời cầu hỏi ngắn, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập Qua đó

giúp học sinh khắc sâu bài học, tự tin và yêu thích môn học này hơn

'Trong chương trình Sinh học 12 - phần Sinh thái học là một phần của

khoa học sự sống, nghiên cứu sự phát triển, tiến hóa của các loài sinh vật Các

mỗi quan hệ giữa sinh vật với nhau và các tác đồng cúa chứng đến môi trường,

Do vậy học sinh cân có sự liên hệ và tổng hợp một khối lượng kiến thức

lớn khi học phần này, trong khi đó, sách giáo khoa 8inh học 12 lại trình bảy

chủ yếu dưới dạng diễn tá bằng lời và một số Sơ dỗ ảnh nhưng chưa có tính hệ thống, vi thế khiến giáo viên va học sinh gặp nhiều khó khăn trong quá trình

day và học Vậy, vẫn đề đặt ra là phải tìm được các phương pháp dạy học cho

phủ hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy học sinh hoc nói chung và dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12 nói riêng

1.3 Xuất phát từ thực trạng day va hoc sink hoc Ở các trường trang học phố thông hiện nay

Củng với sự đổi mới của chương trình đảo tạo, việc dạy và học Sinh học

ở các trường THPT hiện nay đã có nhiều chuyển biến tích cực

Tuy nhiên hiện nay van con nhiều học sinh chưa biết cách hoc, cach ghi

ống học thuộc lỏng, thuộc nhưng không nhớ và hiểu

được kiến thức trọng tâm, không nắm được sự kiên nối bật trong tài liệu, không,

biết liên tưởng, liên kết các kiển thức có liên quan với nhau, học và làm bài tập sinh học một cách bắt buộc, đối phó, học để thị mà không có niềm đam mê, yêu thích

i)

Trang 14

Nhiéu hoc sinh hoe lập một cách thụ động, chỉ đơn thuần là ghỉ nhớ kiến

thức rnáy móc, chưa rén luyén dược kỹ năng tư duy

Trong khi đỏ thầy cô lại dạy theo phương pháp truyền thẳng, giáo viên

giãng, học simh chép, chưa cỏ biện pháp hiệu quả thúc dây động lực của học sinh

Nhằm hướng các em đến một phương thức học tập tích cực và chủ động,

chung ta can phải giúp các em khám phá các kiến thức mới có hệ thống va ghi

nhớ được những kiến thức đó một cách tối ưu

1.4 Xuất phát từ những tra điểm của sơ đề tr duy (SĐTD)

Sử dụng SĐTD là một cách dé khám phá và mở rộng một ý tưởng, tóm

tất sơ lược ý chỉnh của một nội dưng kiến thức, mã hóa một chủ đề bằng cách

sử dụng từ khóa, màu sắc, sơ đồ ảnh Mỗi người có thể thể hiện nội dung cần

nhớ, cần trình bày theo SÐTD một cách khác nhau nhằm phát huy được tối đá

khả năng của mình

SĐTD có khả năng kích thích cả hai bán cầu não hoạt động lĩnh hoạt đo

dé Ving được các liên kết giữa hai bản cầu não, Lăng cường trí tuệ và tỉnh sáng

tạo của HS, tránh sự nham chán, đơn điệu Do đỏ, việc sử dụng thành thạo

SĐTD trong dạy học sẽ mang lại nhiều lợi ích trong việc đạy của giáo viên và

việc hoc cua hoc sinh

Từ những lý đo trên, tôi đã chọn để tài “Thiết kế và sử dụng sơ đỗ tư

duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học

phần Sinh thái học — Sinh học 12 — Trung học phố thông” nhằm góp phân

nâng cao chất lượng dạy và học môn Sinh học nói chung cũng như phần Sinh

thái học nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và sử dụng SĐTD trong dạy học phần Sinh thái học — Sinh

học 12 — THPT nhằm phát huy năng lực tự chủ và tự học, sáng tạo vả nâng cao

chất lượng học tập của học sinh

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Trang 15

3.1 Déi tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: SĐTD phần Sinh thái học — Sinh học 12 — THPT

và phương pháp sử dụng nó trong dạy học Sinh thái học — Sinh học 12 nhằm nâng cao chất lượng dạy và học nội dung này

3.2 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học phần Sinh thái học — Sinh học

12- THPT

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được các SĐTD đồng thời sử dụng chúng dé tổ chức các hoạt động day hoc phù hợp với học sinh thì sẽ góp phần nâng cao khả năng lĩnh hội kiến thức trong phần Sinh thái học - Sinh học 12 - THPT, phát huy được năng lực tư chủ và tự học của học sinh đồng thời nâng cao chất lượng

đạy học bộ môn

§ Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luân của đề tài (lý thuyết về SĐTD và biên pháp sử dụng SĐÐTD trong dạy học);

- _ Tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng SĐTD trong dạy học nói chung

và day học phần Sinh thái học — Sinh học 12 nói riêng ở các trường phô thông;

- Phan tich cấu trúc nôi dung phần Sinh thái học - Sinh học 12 — THPT làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống SĐÐTD một cách phủ hợp;

~ Đề xuất các nguyên tắc và quy trình xây dựng SĐTD;

- _ Đề xuất các phương pháp sử dụng SĐTD để dạy học phần Sinh thái

học — Sinh học 12;

- _ Thực nghiêm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết nêu ra

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Piutơng pháp nghiên cứu {ý thuyét

~ Nghiên cứu tông quan lý thuyết về SĐTD để vận dụng vào xây dựng

SĐTD Sinh thái học — Sinh học 12;

Trang 16

- _ Nghiên cứu vảphântích nội dung phan Sinh thai hoc— Sinh học 12

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

~_ Thiết kế và sử dụng phiếu điều tra, tìm hiểu về mức độ sử dụng các

phương pháp dạy học tích cực và phương pháp dạy học sinh học bằng SĐTD

của giáo viên ở các trường THPT, thái độ, phương pháp và kết quả học tập

môn Sinh học của học sinh ở một số trường THPT;

- Du giờ và trao đổi trực tiếp với giáo viên, tham khảo các ý kiến, giáo án của giáo viên dạy Sinh học 12 ở trường THPT

6.3.Phương pháp tham vấn chuyên gia

Sau khi biên tập và xây dựng xong hê thống các SÐTD, đưa cho một số giáo viên có kinh nghiệm xem xét và góp y

6.4 Phuong phap thuc nghiém sw pham

~ _ Tiến hành thực hiện sư phạm đề đánh giá hiệu quả của giả thuyết khoa học mà luận văn đề xuất;

- _ Chọn trường thực nghiệm;

- _ Chọn học sinh thực nghiệm;

- _ Chọn giảo viên dạy thực nghiệm;

- Bé tri thye nghiệm;

- Kiém tra, danh gid

6.5 Piurơng pháp thông kê toán học

- _ Các số liệu thu được trong thực nghiệm sư phạm được xử lý bằng

phương phápthông kê toán học với sự hỗ trợ của phần mễm Microsoft Excel

7 Những đóng góp mới của luận văn

- _ Xây dựng hệ thống SĐTD Sinh thái học — Sinh học 12;

- Để xuất một số phương pháp sử dụng SĐTD trong dạy học Sinh thái

học - Sinh học 12;

-_ Xây dựng quy trỉnh dạy học bằng SĐTD để phát triển năng lực tự

học của học sinh.

Trang 17

8 Cầu trúc của luận văn

Luin vin gdm 3 phan

- Phan 1: Mở đầu

- Phan 2: Kết quả nghiên cứu

+ Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiển của để tài

¡ Chương 2: Thiết kế và sử dụng SĐTD để dạy học phần Sinh thái học

—Sinh học 12, nhằm phát phiển năng lực tự chủ vả tự học của học sinh

| Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

- Phan 3: Kết luận và khuyến nghị

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐẺ TÀI

11 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Tình Sơ đồ nghiên cửu về sơ đồ tư day trên thể giới

Hién nay, SDTID dang được hơn 3500 triệu người trên thế giới sử dụng,

cho việc học tập, động não, tư đuy trực quan, giải quyết vấn đề Lập sơ đồ tư

duy là một phương pháp ghi chủ sáng tạo Các SØII2 không chỉ thể hiện

thông tin mà còn cho thấy cấu trúc tổng thể của một vấn dé va tầm quan trọng

của những phần riêng lễ trong đó đối với nhau Nó có sự kết nối giữa các chỉ

tiết, giúp chúng ta liên kết các ý tưởng một cách có hệ thông

Vào thể kỷ thứ 3 trước Công nguyên, các nhà tư tưởng Ily Lạp đã sử

dụng sơ đỏ và hình ánh để truyền đạt các khái niệm, nội dung kiến thức Họ

đã áp dụng SIY1I để mã hóa các khái niệm của Aristotle về chủng loại [3]

Đôn thời Trung cổ, họa sĩ Leonardo da Vinei đã sử dụng Sư đồ ảnh va

từ khóa cho các ghi chủ của mình |13| Cuỗi năm 1950, Alam Collin cho

ring: sy sang tạo và đối mới luôn đẳng hành với việc sử dung SDTD Ong

cũng đã phát triển phương pháp sử dụng sơ đề, mạng lưới, hình ánh, màu sắc

để mô tá việc học của con người |I3| Phương pháp SÐTD chỉ thực sự phát

triển vào cuôi thập niên 60 của thế kỷ 20 bởi Tony Buzan như một cách để

piúp học sinh “ghi lại bài giảng” mà chỉ dùng các từ thơn chốt và các So dé

ảnh Cách ghi chép này sẽ nhanh hơn, dễ nhớ và đễ ôn tập hơn Phương pháp

này được Tony Buzan sáng tạo và ứng đụng trong mọi lĩnh vực, tử thay đỗi

cách quản lý, phi chú, tư duy dến cách giải quyết mọi vấn đề Ý tưởng chủ

đạo trong Mind map cho thấy trí nhớ của con người được Sơ đề thành bằng trí tưởng tượng và khả năng liên tưởng [3]

'Từ giữa thập niên 70 đến nay, Peter Russell đã lâm việc chung với

Tony và họ đã đi khắp thể giới để truyền bá kỹ xão về SĐTD cho nhiều cơ

Trang 19

quan quốc tế cũng như các học viên giáo dục Phương pháp tư duy của ông,

được dạy va sit dung & hon 600 tập doản và các công ty hàng dầu thể giới |3]

1.1.2 Tình Sơ đề nghiên cửa về sơ đồ he duy ở Liệt Nam

© Việt Nam, SPTD đã được nhiều người biết dễn, nó ngày cảng trở nên phé biển và được ửng dụng rộng rãi Năm 2010, ứng dụng SÐI1) trong

đạy và học đã được triển khai thí điểm tại hơn 300 trường trên toàn quốc và

được tất cả cdc GV cũng như H8 hỗ hởi tiếp nhận Một năm sau đó, Hộ piáo

dục đã tiến hành tập huấn chuyên để phương pháp dạy học bằng SĐTD cho

giáo viên Trung học cơ sở trên toản quốc Tiến sỹ Trần Đình Châu và Tiển sỹ

Đăng "Thị Thu Thủy là hai tác piả đầu tiên ở Việt Nam phổ biến công cụ này tới các trường ở phố thông [5] Với trên 30 bài báo khoa học cùng với 4 cuốn sách: “Dạy tối - học lỗi các môn học bằng BĐTD” ding cho GV va HS tir

lớp 4 đến lớp 12, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy bọc đã thu hút

mạnh mê sự quan tâm của các thầy oô giáo và các em II8.Trong gác công

trình nghiên cửu này, gác tác giả đã nói đến SĐTT như môi biện pháp hỗ trợ

hiệu quả cho việc học tập của HS,

Năm 2008, tác giá Hoàng Đức Huy đã giới thiệu các kỹ thuật tư

duy và hưởng dẫn HS ở mọi lửa tuổi cách vẽ SĐTI bằng tay và bằng phần

mém vi tinh [14]

Ngoài các công trình trên, các bài viết trên các tạp chỉ cũng bản về việc ứng dụng SDTD trong đạy học ở phố thông như: Dạy học phân môn

Tập làm văn với sự hồ trợ của SĐTD của tác giả Đỗ Thị Phương Thảo trên

Tap chi Khoa hoc (2012), Ứng dụng Sơ đỗ tư đuy trong viếc hướng dẫn họp

sinh lớp 5 lập đàn ý các bai vin thuộc thế loại văn miêu tả của tác giả Lê

Ngọc Hóa trên Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ (2013)

'Trong giải pháp khoa học năm 2010 — 2011, hai tác giã lưu Ngọc Giàu

và Ngô Thị Võ đã dua ra dé tai “st dung SDTD trong day học môn sinh học"

Qua thực nghiêm sư phạm, đề lải này đã chứng mình được v

sử dựng

Trang 20

SĐTD trong dạy học sinh họcđã giúp cho chất lượng trung bình của bộ môn được nẵng cao rõ rệt Nhờ việc sử đụng SĐTT) học sinh da xác dịnh dược

trọng tâm vấn đề dễ đàng hơn, ghi nhớ kiến thức được lâu hơn và tiết kiệm được nhiều thời gian ôn tập

Nhin chung, ác công trình trên đã giới thiệu khái quát và đi vào tim

hiểu những vấn đề chung về SĐÐTD, hưởng dẫn cách thiết kế SĐTD và cách

thức sử dụng BI) trong đạy học nói chung Tuy nhiên, việc vận dung

SĐÐTD vào đạy học Sinh thái học, hướng dẫn IIS cach tu hoc và việc đánh giá

dé dung SBTD trong day học Sinh thái học hiện nay chưa

hiệu quả của vii

được nói đến nhiễu

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Một số khái niệm

1.2.1.1 Khái niệm sơ đồ

So dé (Graph) bao gồm một lập hợp không rỗng Iï những yếu tế gọi là đỉnh và một tập hợp A yếu tố gọi là canh (cung).Trong sơ đỗ sự sắp xếp trật

tự trước sau của đỉnh và cạnh có ý nghĩa quyết định còn kích thước Sơ đồ

dạng không có ý nghĩa [10]

Ky hiệu: G (E,A), trong đó

T là tập hợp các đỉnh; A là tập hẹp các cạnh (hay cung)

+ Mếu các đỉnh xếp không thơo thử tự gọi là Graph vỗ hướng,

+ Nếu các đỉnh xếp theo thứ tự gọi là Graph có hướng

Sơ đồ 1.1 Graph vô hướng

Trang 21

Se dé 1.2 Graph có hưởng

‘Trong dé

Tap hop E = {1; 2; 3; 4: 5}: Các đỉnh

Tập hợp A- 4a; b; ¢; d}: Cac eung

Phương pháp sơ đề là phương pháp sử dụng sơ đồ, Sơ đồ ảnh để mô tả

sự vật, giúp con người có thể Sơ đỗ dung mội cách rõ ràng các mỗi liên hệ giữa các thành lỗ trong cấu trúc của sự vật, Lừ đó điều khiển tôi ưu các hoại

động Graph diễn đạt sự việc bằng đồ họa, trực quan, vừa trừu tượng vừa khái

quát cao Chính những ưu điểm này sơ đồ đã được chuyển thành phương pháp dạy học của rất nhiều môn học trong dé co mén Sinh học |7]

1.2.1.2 Khái niệm sơ đồ tư duy

Sơ dé tư duy (SĐTD) còn được gọi lả bản dé tr duy (Mind Maps) do Tony Buzan phát minh vào năm 1960 SDTD là Sơ đồ thức ghi chép bằng cách sử dụng Sơ để ảnh, màu sắc kết hợp với từ khóa và các đường nét để khắc sầu nội dưng kiến thức, mở rộng khã năng sáng tạo của mỗi người

Theo Adam Eoo, SĐTD chính là công cụ ghi chú hiệu quả nhất,

lận dụng được những từ khóa cũng như các nguyên Lắc của Trỉ nhớ siêu

ding (7 nguyên tắc của trí nhớ siêu đắng dảnh cho từ: liên tưởng, 8ơ đỗ

dung, làm néi bật sự việc, sử dung mau sắc, suy luận, sử dụng âm điệu,

trí lưỡng tượng) [3|

Trang 22

Sử dụng SĐTD giúp chúng ta lưu trữ, sắp xếp thông tin, nắm bắt các ý quan

trọng từ đó có thể lên bản thảo, phát triển các ý tưởng một cách dé dang và

trình bày bố cục một cách khoa học Thông tin trong SÐTD được tỏm tắt một cách ngắn gọn và được ghi chép theo một quy luật trực quan dễ nhớ thông qua đó giúp chung ta ôn tập và hệ thống hóa nhiều nội dung kiến thức phức tạp Sự kết hợp từ khóa, sử dụng hình ảnh màu sắc trong SĐTD đã kích thích hai bán cầu não hoạt động hết công suất, tránh sự đơn điệu, nhàm chán, tăng cường trí tuệ và phát huy được tối đa khả năng sáng tạo của HS

So dé 1.3 Téng quan vé SPTD

1.2.1.3 Phân biệt Sơ đồ tư duy và Bản đồ khái niệm (BĐKN)

BĐKN là những công cụ đồ thị để sắp xếp và trình bày kiến thức,

chúng bao gồm khái niệm và mỗi quan hệ giữa khái niệm được thể hiện dưới

dạng đường nối giữa hai khái niệm [6] Các khái niệm sẽ được đóng khung trong các khung Sơ đồ tròn, Sơ đồ chữ nhật hay elip , và được sắp xếp theo trật tự logic, mỗi khái niệm là một nhánh của bản đồ, khái niệm xếp bên trên thường mang tính khái quát hơn khái niệm bên dưới Phần lớn của các nhãn

khái niệm là một danh từ [6]

Trang 23

BĐKN còn được đặc trưng bối các mệnh dé được xây dựng bời ít nhất hai khái niệm vả dường nối giữa các khái niệm nảy Mỗi BĐEN bao gằm

nhiễu mệnh để khác nhau, những mệnh để này tạo nên sự khác biệt của nó so

với bản đỗ hình thường Điểm quan trọng của BĐKN lả các đường nối ngang,

†ạo nên sự liên hệ giữa các mệnh để trên, làm sáng tỏ mỗi quan hệ giữa một số lĩnh vực kiến thức trong bản đồ BĐKN không nhất thiết phải có đường nối ngang Sự sáng tạo của người học sẽ dược thể hiện ra qua cách tạo các dường

ngang Ngoài ra BĐKN côn có thêm ví đụ để làm sáng tổ cho khái niệm, các

ví dụ được bao quanh bởi khung tròn, Sơ đồ chữ nhật hay clip những bằng

nét ditt [6]

8o với BĐKN, SĐÐTD được thiết ké theo hé thống mở, theo mạch tư

duy của mỗi người, có thêm những hình ảnh và màu sắc phong phú hơn giúp

cho H5 có khả nẵng tư duy và ghỉ nhớ kiến thức một cách sâu sắc

Nếu như ĐEN dùng để dạy các khái niệm và mối liên hệ giữa các khái

niém thi SPTD dung dễ ghi nhớ tẤt cả những nét cơ bản, những đặc lrưng của sự

vật hiện tượng, vả có thế mở rộng thêm những vấn để có liên quan đến sự vật hiện

tượng đó, giúp H8 hệ thông hóa lại toàn bộ nội dung kiến thức theo ý hiểu vả sự ghi nhớ của mình

TBĐKN tuân theo một nguyên tắc nhật định vả có một BĐKN duy nhất với

một nội dung kiến thức cỏn SĐTD với củng một nội dung kiến thức cỏ thể thiết

kế theo nhiễu cách khác nhau phát huy tối đa khả năng sáng tạo và sự liên tưởng

của mỗi người

1.2.1.4 Năng lực

Ngày nay, khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa Năng lực

không mang tính chưng chung mả khi nói đến năng lực, bao giờ người ta cũng nói về một lĩnh vực cụ thể nảo đó như năng lực toán học của hoạt động học tập

hay nghiên cứu toán học, năng lực hoạt động chính trị của hoạt động chính trị

năng lực đạy học của hoạt động giẳng dạy Năng lực cúa học sinh lả một cấu

Trang 24

trúc động, có tính mở, đa thánh tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chi

lá kiến thức, kỹ năng mà cä niềm tin, gid tri, trách nhiệm xã hội thể hiện ớ

tính sẵn sảng hảnh động của các em trong môi trường học tập phố thông và

những diều kiện thực tế dang thay đổi của xã hội

Như vậy, nếu chỉ đạt được kiến thức, kỹ năng, thái độ, học sinh đó chưa

được coi là có năng lực Cả ba yếu tố này phải trải qua hoạt động rèn luyện,

trải nghiệm cá nhân mới phát triển năng lực [26]

Các năng lực chung cốt lõi bao gồm:

- Năng lực tư đuy (suy luận, phê phán, sáng tạo) [25]

- Năng lực tự học, học cách học

- Năng lực tự quần lý bản thân và phát triển bản thân

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiệp

- Năng lực lìm kiếm, tổ chức, xử lý thông tim

- Măng lực phát hiện vả giải quyết vẫn dễ, đặc biết lá ứng phó với vẫn dễ

- Khoa học tự nhiên, công nghệ

- Khoa học xã hội vả nhân văn

~ Thể chất

- Nghệ thuật

Xu hướng chung của chương trình hiện đại là chuyến từ “tập trưng kiến

thức” sang “tập trung năng lực” Để đánh piá năng lực của người học cẦn đặc biệt

nhắn mạnh đến đánh giá quá trình học Việc đánh giá quá trình học kết hợp với

Trang 25

đánh giá kết quả học sé dem đến cho giáo viên những thông tin phản đổi cần thiết

để điều chỉnh hoạt động dạy học

1.2.1.4 Năng lực tự chủ

Năng lực tự chủ là khả năng làm chủ bản thân, dược hiểu cụ thể “tự” nghĩa là tự mình làm điều gì, tự mình suy nghĩ, tự mình đưa quan điểm ở đây nói cách khác bản thân là yếu tố tự tác động tới mọi vấn để còn “chủ” ở diy hiểu là chủ quyển, din chủ Nói tóm lại tự chú lả khả năng tự bản thân mình

đưa ra quyết định sáng suốt, không bị ép buộc, tự chủ trong lời nói, suy nghĩ,

tỉnh cẩm, tự chủ với hành vì của mình trong mọi hoàn cảnh Tự chủ thế hiện khái niệm ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống và trách nhiệm của bản

thân trong việc tự chủ mọi tỉnh huống phải được nâng cao

Khi có năng lực tự chú, học sinh sẽ có ý thức cao trong công việc hay

trong học tập, tự giác trong quá trình thực hiện công việc, tự chủ trong hành

động của bản thân, giúp học sinh Sơ đề thành lối sống đúng dan, cu xt cd dao

đức, có văn hỏa hơn Tự chủ để giải quyết mọi tình huống trong học lập và

cuộc sống một cách dung din, nhận được sự đánh giá cao của mọi người xung

quanh về năng lực cũng như kỹ năng giao tiếp ma bản thân thé hiện, khiến học sinh tự tin, mạnh mẽ vượt qua khó khăn, cám dỗ Tự biết dược bản thân

sẽ phải không ngừng cổ găng trước mọi vấn đề dù dé hay khó, tự chủ trong

suy nghĩ là không được cho bản thân đừng lại dủ bất kỳ diễu gì xảy ra, mạnh

mẽ đứng lên và tin vào khả năng bản thân mình Tự chủ còn mang lại cho học

sinh nhiều cơ hội cao, đám ước mơ, dám thể hiện khả nang bản thân ở mọi

Iĩh vực [24]

Để rẻn luyện tính tự chủ không phải là việc ngày một ngày hai mà cần

thời gian và sự quyết Lâm cao, rèn luyện tính tự chủ là điều mà mỗi học sinh

cần được nâng cao trong giai đoạn xã hội ngày càng hiện đại Cần có những,

phương pháp rèn luyện tính tự chủ tốt nhất để mang lại hiệu quả cao, không

ngừng Irau đôi bãn thân về kiến thức học tập trên lớp, am hiểu sâu rộng giúp

Trang 26

học sinh Lự tin lãnh hội trị thức, tự tin thể hiện khá năng băn thân minh trong

mọi trường hợp Bên cạnh dó, cũng phải củng cố các kỹ năng mềm quan

trọng nhất như +ỹ năng tư duy, về giao tiếp, ứng xử

Thầy cô không chí đạy trẻ kiến thức mả còn day cách lắm người sao cho đúng đắn, thầy cô nên cho trẻ bảy tỏ suy nghĩ quan điểm của bản thân với

xôn học để học sinh tập dần với thói quen nhìn nhận vấn để, tự chủ trong suy

nghĩ lời nói [24]

1.2.1.3 Năng lực tự học

Nguyễn Cảnh Toản đưa ra quan niệm về năng lực tự học như sau: Năng,

lực tự học được hiểu là một thuộc tính kỹ năng rất phức hợp Nó bao gồm kỹ

năng và kĩ xão cần gắn bó với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho người

học có thể đáp ứng được những yêu oầu mà công việc đặt ra Năng lực tự họ

là sự bao hàm cả cách học, kỹ năng học và nội dung học Năng lực tự học là sự

tích hợp tổng thể cách học và kỹ năng tác động đến nội dung trong hàng loại

tỉnh huống — vẫn để khác nhau [22] Năng lực tự học là những thuộc tính tâm

lí mà nhờ đó chúng ta giải quyết được các vấn đề đặt ra một cách hiệu quả

xihất, nhằm biến kiến thức của nhân loại thành sở hữu của riêng mỉnh Có ba

yếu tổ cơ bán của người tự học, đó là thái độ, tính cách vá kỹ năng Có thể

nhận thấy, sự phân định đó để nhằm xác định rõ ràng những biểu hiện tư duy

của bản thân và khả năng hoạt động trong thực tế chứ không dơn thuần chỉ dé

cập đến khía cạnh tâm lí của người học Năng lực tự hạc cũng là một khả

năng, một phẩm chất “vốn có” của mỗi cá nhân Tuy nhiên nó luôn luôn biển

đổi tùy thuộc vào hoạt dộng của cá nhân trong mỗi trường văn hóa — xã hội

Tăng lực tự học là khả năng bẩm sinh của mỗi người nhưng phải được dio tao,

rén luyện trong hoạt động thực tiễn thì nỏ mới bộc lộ được những ưu điểm

giúp cho cá nhân phát triển, nếu không sẽ mãi là khả năng tiềm an

Năng lực tự học của học sinh được biểu hiện trong mọi hoạt động, đặc

biệt la trong hoạt động nhận thức, đặc trưng ở khát vọng, hiểu biết, sỗ gắng trì

Trang 27

tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh trí thức Năng lực nay sẽ được

thể hiện ở những dấu hiệu như: Hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bỗ

sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn để nêu Tả,

hay nêu thắc rắc, dỏi hỏi giải thích cặn kế những vấn để chưa chú động rõ, chủ đông vận dụng kiến thức kỹ năng đã học để nhận thức vấn để mới, tập trung chú

ý vào vân đề đang học, kiên trì hoàn thành các bài tập, không nãn trước tình

- Tìm tòi: độc lập giái quyết vấn để nôu ra, tìm kiếm những cách giải

quyết khác nhau của một vẫn để, mỏ mẫm những cách giải khác nhau để tìm

cho được lời giải hợp lý nhất [25]

- Sáng lạo: Học sinh nghĩ ra cách giải mới dộc dáo, hữu hiện

26 sang

kiên lắp đặt những thí nghiệm đề chứng minh bài học [25]

Mức độ tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh phụ thuộc chủ

yếu váo phương pháp dạy và học hiện nay, cách học của phần lớn học sinh

phổ thông là sao chép, bắt chước Để phát huy năng lực tự học của học sinh

phải có phương pháp dạy tích cực, khơi dạy và phát huy tính tích cực vốn có

của học sinh

1.2.1.6 Biện pháp phái búy năng lực tự chú và tự học của học sinh

Hoạt động học gắn bá hữu cơ với hoạt đông day, luôn có sự tương tác

lẫn nhau, thâm nhập vao nhau, quy định lẫn nhau tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa các thành lố.Vì vậy kết quả của quá trình dạy học phụ thuộc chủ

yếu vào nghệ thuật và khả năng vận dụng các phương pháp, biên pháp phát huy

tính tích cực trong hoạt động nhận thức của I1S Để phát huy năng lực tự chủ

va ly hoc cla hoc sinh, GV cin vận dụng một số phương pháp lich cự sau

Trang 28

'Vận dụng dạy học nêu vấn dé

Thác với phương pháp dạy học truyền thống, trong đạy học nêu vẫn dé,

hoạt động chủ yếu của GV là tế chức những tỉnh huéng có vấn đề, rồi hướng

dẫn học sinh tự giải quyết vấn dé bằng cách nêu những giả thuyết, chứng mình, thảo luận, đi tới kiến thức mới dựa trên những kiến thức đã có Bằng,

con đường đó IIS sẽ năm chắc kiến thức đã được học và phát triển tối đa năng lực tư duy của mỉnh

'Tăng cường các dạng công tác độc lập của H5

Bang các bài tập, quan sát mẫu vật, thực hành thí nghiệm, làm việc với

SGK, tài liệu tham khảo, các phương tiên kỹ thuật như: phim, ảnh, đèn chiếu

học sinh độc lập hoàn thành dưới sự tổ chức, hưởng dẫn của GV Thông

qua giãi quyết các nhiệm vụ, phân tích tổng hợp, rút ra kết luận, oụ thể hóa

hay vận dụng trị thức vào thực tiễn HS nắm vững kiến thức, Sơ đồ thành cách

học chủ động sang tạo

Nang can chất lượng câu hải vin dap

Hién nay phần lớn GV sử dụng câu hỏi một cách riêng rẽ nhằm tái hiện

những kiển thức, những biểu Lượng đã có trong HS, không kích thích sự suy nghĩ tích cực Theo hướng phát huy sự tích cực của 1S cần phải vận dụng các

câu hỏi có tác dụng hướng dẫn II§ tự lực đi tới kiến thức mới Đó là những

câu hỏi dỏi hỏi phần tích, so sảnh, tổng hợp, khải quát hỏa, yêu cầu lên hệ

với thực tiễn

1.2.2 Các học thuyết về sơ đỗ tự duy

1.2.2.1 Cư sở tâm lý

Trong cuẩn phân loại tư đuy của Denjamin Bloom, có mô tả về tư duy

ở gồm sáu mức độ, từ mức độ đơn giản nhất đến mức độ phức tạp nhất (biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá) Tuy nhiên, trước sự phát triển

của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, cách đạy của giáo viên và cách.

Trang 29

thức học lập của học sinh cũng đa dạng và phong phú hơn nhiễu, các nhà giáo

dục dã nhận ra rằng dạy học chứa dựng nhiều hơn là chỉ có phát triển tư duy

Các nhà giáo dục cũng chỉ ra ring học sinh cần có khả năng nhận thức

nhất dịnh trước khi các em cỏ thể tư đuy về mỗn học một cách nghiệm túc

Một SĐ'11) có thể hỗ trợ rất tốt cho quá trình tư duy, học hiểu và nắm

°ắt kiến thức của học sinh vì trên sơ đồ đó chỉ ra cho người học cụ thể những

nội dung, cấu trúc chính cần nắm dược mối liên hệ piữa các nội dung kiến

thức đó với nhau như thé nào và những từ khóa, hình ảnh có liên quan lắm

gợi nhớ nội dung kiến thức đó

1.2.2.2 Gơ sử nhận thức

THai yêu tổ quan trọng nhất trong quá trình học tập chính lả sự liên kết

vả trí tướng tượng SĐTD chỉnh là công cụ để phán ảnh bản chất và hoạt đông

tự nhiên của bộ não, nó kích thích cả hai bán cầu não hoạt động linh hoạt do đó tăng được các liên kết giữa bai bản câu não, tăng cường trí tuệ và LÍnh sáng tạo

của học sinh, tránh sự nhằm chán, đơn điệu, phải huy khả năng tư đuy khi học

sinh tự lập ra sơ đồ Khi học sinh sử dụng SDTD trong học tập, tất cả những

nội dung kiến thức đơn điệu, nhảm chán sẽ được thể hiện trong một bức tranh

sinh động, đẩy màu sắc vả để nhớ |3

Cách thức hoạt động của SĐTD chủ trọng đến hinh anh, mau sic va cdc

nhánh, ở vị trí trung tâm của SÐTD lả từ khỏa hoặc hình ảnh, được kết nỗi với

từ khỏa cấp 1 bằng các nhánh chính, từ các nhánh chính này lại có sự phân nhánh đến cấp 2 để nghiên cứu sâu hơn tạo ra một bức trang tông thể diễn tả

nội dung thông tr một cách dầy đủ, rõ ràng Vì vậy có thể vận dung SHTID

vào dạy học kiến thức mới, ôn tập hệ thống hóa kiến thức, củng cổ kiển thức

sau mỗi bài học

1.2.2.3 Phan loai Sor dé tu duy

Ta có thể phân loại SĐÐTD theo chủ để, theo cấu trúc nội dung bài học

hoặc hệ thẳng ôn tập theo chương,

Trang 30

- §ĐTD theo chủ đề là SĐTD hệ thống lại những nội dung kiến thức

liên quan đến chủ đề quan trọng cần nhớ

Sơ đồ 1.4 Cầu trúc hệ sinh thái

- SDTD theo cau trúc nội dung bải học là sơ đồ thể hiên đầy đủ nhất cấu nội dung trọng tâm, cần nhớ của bài và có thể mở rộng thêm một số vấn

đề có liên quan

VD sơ đồ tư duy bài 35: Môi trường sống và các nhân tổ sinh thái

Sơ đồ 1.5 Môi trường sống và các nhân tổ sinh thái

Trang 31

- §ĐTD theo chương: hệ thống lại toàn bộ nội dung kiến thức cơ bản của chương

VD: SÐTD Chương II: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường,

Sơ đồ 1.6 Hệ sinh thái, sinh quyễn

1.3.1 Thực trạng việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Sinh học 12 ở một

số trường Trung học phổ thông hiện nay

1.3.1.1 Thực trạng day học Sinh học12— Trung học phổ thông

Để khảo sát thực trạng của việc đổi mới phương pháp dạy học và sử dung SĐTD trong dạy học sinh học ở trường THPT hiện nay, chúng tôi đã

20

Trang 32

tiến hành khảo sát 3 trường THPT Việt — Úc Hà Nội, THPT Nghĩa Hưng Ð và

trường THPT Duy Tiên A

-_ Mục tiêu khảo sát:

- Thu thập ÿ kiến của giáo viên về việc sử dụng SÐTD trong day hoe, đánh giá mức độ nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học

- Tìm hiểu quá trình chuẩn bị 6 nha và quá trình dạy học trên lớp, các

phương pháp dạy học thường được giáo viên sử dụng

-_ Đổi tượng: giáo viên dạy sinh học TIIPT, số lượng 50 người

- _ Phương pháp: Phỏng vấn, điều tra trực tiếp, phát phiêu điều tra, trao

đổi và khảo sát giáo án, bài soạn của giáo viên

-_ Kết quả điều tra thu được qua bang sau đây

Bảng 1.1: Kết quả điều tra Thái độ của giáo viên đối với việc đỗi mới phương

pháp dạy học và sử dựng SDTD trong diy hoc sink hoc

1 Các thấy cé thay vide đổi mới phương pháp đạp bọc 100%

hiện nay ở các trưởng THPT thể nào?

- Có hiệu quả, mọi người đều áp dụng rat tét 16.27

- Không hiệu quả, hầu hết các thầy cô vẫn sử dụng 9.95

phương pháp đạy học truyền thống

- Chí có hiệu quả ở những trường có cơ sở vật chất| — 25.54

đầy đủ

- Tủy vào khả năng nhận thức và phương phápsư 48.24

phạm của mỗi người

> Theo các thấy, cô, việc đãi mới phương pháp day| 100%

học có cần thiết không?

21

Trang 33

- Sit dung công nghệ thông tinmáy chiếu, tranh ảnh 25.62

làm phong phú bải đạy

- Tô chức nhiều hoạt động nhóm nhằm phát huy tính tích 49.97

- Tổ chức hoạt động nhom cho HS 36.25

Cúc thấy, cô thấy nội dụng chương trình SÓK — 100%

Sinh hoc — THPT hign nay thé nao?

- Phù hợp với trình độ của giáo viên và khả năng nhận 5.28

Trang 34

trong dạy học Sinh họcchưa?

- Có, nghe rât nhiều 80.86

- Không biệt 0.81

7 Các thay, cä thấp việc sử dụng SD1D trong day học 100%

Xinh học như thể nào?

- Rất hay, kích thích khả năng sáng tạo của học sinh 75.82

- Khó thực hiện vì thiểu thời gian và cơ sở vật chat 15.04

9 Các thây, cô thường sử dụng công cu gì để thiết kế 100%

về dạy cho học sinh cách thiết kể một SDTD?

- Sử dung phan mém may tinh: imindmap, mindjet 30.77

mindmanger

- Phân màu, vẽ trực tiếp lên bang 38.63

Các thấy cô gặp phải những khó khẩn gì trong việc 100%

19 |xây dựng và sử dụng SĐTD trong day hoc Sink

học?

- Khó tô chức hoạt động nhóm cho H8 2327

23

Trang 35

- Khó chuân bị công cụ, Sơ đô ảnh 22.82

Qua việc sử dụng phiêu điêu tra GV và HS kết hợp với việc dự giờ,

xem vở HS chúng tôi nhận thấy, trong quá trình dạy học Sinh học ở trường

đỗ theo cách hiểu của mình

Phần lớn giáo viên chưa sử dụng SĐTD đề dạy kiến thức sinh thái học trong

chương trình sinh học 12, một số giáo viên có sử dụng SĐTD nhưng chưa được

thường xuyên Rất nhiều giáo viên sử chỉ dụng SĐTD để củng cố hoàn thiện kiến thức mà ít sử dụng SĐTD để tổ chức dạy học

Biéu dé 1.1 Tan sudt GV sit dung SPTD trong quá trình dạy học

Trang 36

Kết quả phân tích thực trạng của việc sứ dụng SÐTD trong day học nội

dung sinh thai học - chương trình sinh học 12, chúng ta có thể thấy rằng sự

đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên phổ thông còn chậm Giáo viên

chưa có phương pháp sử dụng SÐTD một cách có hiệu quả để tổ chức hoạt

động nhận thức cho H5 và phương pháp học tập của H8 vẫn còn thụ động,

tmáy móc Do đó chất lượng kiến thức và năng lực tư duy cũng như tỉnh năng

đồng, sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức của H8 côn ở mức hạn chế

1.3.2 Thực trạng dạy việc sử dụng sơ đỗ tr duy trong dạy học phần Sinh

thải bọc ở một số trường THPT hiện nay

1.32.1.Thải độ học tập và mức độ nắm vững kiển thức sinh học đặc biệt là phần sinh thái học của HS

mức độ nắm vững kiến thức sinh học của H8

- Đổi tượng khảo sát Hồ khối 10, 11, 12 của rường THPT Việt — Ue

Hà Nồi, THPT Nghĩa Hưng B số lượng 700 HS

- Phương pháp tiến hành: Phỏng vấn và phát phiếu điều tra trực tiếp

- Kết quả diều tra thuđược qua bảng sau day

Bảng 1.2 Kết quả điều tra thái độ học tap va mie dé nấm vững kiếnthức sinh

học của HS

- oi môn đỏ là một nhiệm vụ 15.27

Trang 37

~ Ilọe trước bài mới ở nhà 9.58

- 1lạc bài cũ, làm bài tập về nhà và học trước bài 19.55 mới

- Chờ thầy, cô hoặc các bạn giải bải tập 34.48

6 Em có thích làm việc nhàm trong giờ học sinh học 100%

6 không?

26

Trang 38

- Học những bài đã học và đọc thêm sách giáo khoa 1511

- Học những bải đã học, đọc thêm sách giáo khoa vả 10.48

tìm hiểu kiến thức bên ngoài

Trang 39

- Em ngại sử dụng vỉ mật quá nhiều thời gian, công 20.91

sức để hoàn thành một SĐTD

- Với em, học tho kiểu nảo cũng được 13.08

Về mức độ yêu thích của H5 đối với môn sinh học, chỉ có gần 20% học

sinh thừa nhận rất thích hoặc yếu thích môn sinh học Hơn 40% HS thừa nhận

không thích hoặc coi môn Sinh học như là một nhiệm vụ bắt buộc phải học

Số còn lại có thái đô bình thường với môn sinh học Gần 50% HS chi lam bai tập ở nhà và trả lời câu hôi GV đã giao cho

Có tới gần 20% số HS không hoc bai cf, sé HS can lai hoc bai cli va Gn

bài kiểm tra theo kiéu hoc vet, may moc, không có sự đảo sâu, mở rộng và

nghiên cứu thêm nhiều kiến thức mới Trong giờ học chỉ có hơn 15% 1I§ tích

cực suy nghĩ cách trả lời câu hỏi và đưa ra hưởng giấi quyết, trong khi đó có

tới gần 35% HS không chú ý, thụ động trong việc giải quyết câu hỏi của giáo

viễn dưa ra, số còn lại có suy nghĩ nhưng không dám phát biểu vì sợ sai

'Từ những thực trạng trên, tìm hiểu kết quả học tập môn sinh qua diém

số của nhà trường và kết quả học tập những năm trước ta thấy:

Chi có pẦn 12% H8 đạt loại giỏi môn sinh, hơn 30% dạt loại khá, gẦn

40% H§ đạt loại trung binh và H8 yêu kém chiếm tới 18%

Các học sinh ở thành phố lớn đã nghe rất nhiều vé SPTD, 45.98% IIS biết rất rõ, 50.72% H8 có nghe qua, chỉ có 3.3% Hồ không biết khi nhắc đến

SDTD Tuy nhiên việc H§S chủ động sử đụng SDTD để học và ghi nhớ kiến

thức cỏn rất íL Chỉ có 12.85% H8 thưởng xuyên sử dụng SĐTD, 15.31% HS

thỉnh thoảng sit dung, 50.23% H8 có sử dụng nhưng rất ít, số còn lại hầu như

không sử đụng SDTD

28

Trang 40

Biéu dé 1.2 Loi ich ctia viée sie ding SPTD véi hoc sinh

Kết quả khảo sát cho thấy việc sử dụng SĐTD hiệu quả giúp cho hơn

55% HS hiểu và nhớ bai rat lau Tuy nhiên vẫn còn gần một nửa số HS chưa

nhận thức được lợi ích và tâm quan trọng của việc sử dụng SĐTD trong học

tập Có đến 21% HS ngai sử dụng vì mắt thời gian, gần 10% HS thấy không

hiệu quả và số còn lại học theo kiểu nào cũng được

Những con số trên cho thấy việc dạy và học kết hợp với việc sử dụng SDTD trong dạy học sinh học ở trường phổ thông vẫn còn nhiều vấn dé bất

cập

1.3.2.2 Nguyên nhân cuả thực trạng dạy và học sinh học12 - THPT

Sự bắt cập của việc dạy và học sinh học trong trường THPT xuất phát

từ nhiều nguyên nhân như từ phía GV, HS, chương trình đào tạo

Thực trạng giáo dục của nước ta chậm đổi mới trong việc sử dụng các

phương pháp dạy học tích cực Rất nhiều GV vẫn day theo kiểu truyền thống,

29

Ngày đăng: 26/05/2025, 19:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1:  Kết  quả  điều  tra  Thái  độ  của  giáo  viên  đối  với  việc  đỗi  mới  phương - Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông
ng 1.1: Kết quả điều tra Thái độ của giáo viên đối với việc đỗi mới phương (Trang 32)
Hình  ảnh,  tránh  sự  ghi  chép  cả  đoạn  văn  dài  dòng,  tránh  ghi  chép  nhiều  ý  vụn - Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông
nh ảnh, tránh sự ghi chép cả đoạn văn dài dòng, tránh ghi chép nhiều ý vụn (Trang 45)
Hình  2.1.  Diễn  thể  sinh  thái  (do  HS  xây  dựng  bằng  giấy  và  bút  màu) - Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông
nh 2.1. Diễn thể sinh thái (do HS xây dựng bằng giấy và bút màu) (Trang 51)
Hình  2.4.  Học  sinh  lên  trình  bày  về  mối  quan  hệ  cạnh  tranh  trong  quần  thể - Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông
nh 2.4. Học sinh lên trình bày về mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể (Trang 58)
Hình  2.5.  SĐTD  hoàn  chỉnh  về  mỗi  quan  hệ  giữa  cá  th  trong  quân  thể  do  học - Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông
nh 2.5. SĐTD hoàn chỉnh về mỗi quan hệ giữa cá th trong quân thể do học (Trang 58)
Hình  2.6.  Học  sinh  lên  bảng  hoàn  thành  SDTD  các  đặc  trưng  cơ  bản  của - Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông
nh 2.6. Học sinh lên bảng hoàn thành SDTD các đặc trưng cơ bản của (Trang 61)
Hình  2.8.  SĐTD  về  Diễn  thể  sinh  thái  (HS  tự  xây  dựng) - Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông
nh 2.8. SĐTD về Diễn thể sinh thái (HS tự xây dựng) (Trang 65)
Hình  3.1.  Hoc  sinh  thảo  luận,  vẽ  sơ  đồ  tư  duy - Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông
nh 3.1. Hoc sinh thảo luận, vẽ sơ đồ tư duy (Trang 81)
Hình  3.3.  Đại  điện  học  sinh  lên  trình  bày  sản  phẩm  của  nhóm - Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông
nh 3.3. Đại điện học sinh lên trình bày sản phẩm của nhóm (Trang 82)
Bảng  3.2:  Bang  tân  suất  diém  bài  kiểm  tra  số  1 - Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông
ng 3.2: Bang tân suất diém bài kiểm tra số 1 (Trang 83)
Bảng  3.4:  Bang  tân  suất  hội  tụ  lùi  trong  bai  kiém  tra  sé  1 - Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông
ng 3.4: Bang tân suất hội tụ lùi trong bai kiém tra sé 1 (Trang 86)
Bảng  3.5:  Bảng  tần  số  điểm  bài  kiểm  tra  số  2 - Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông
ng 3.5: Bảng tần số điểm bài kiểm tra số 2 (Trang 87)
Bảng  3.7:  Bang  tan  suất  hội  tụ  tiến  trong  bài  kiểm  tra  số  2 - Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông
ng 3.7: Bang tan suất hội tụ tiến trong bài kiểm tra số 2 (Trang 89)
Bảng  3.9:  Bảng  tổng kết  điểm  trong  2  bài  kiểm  tra - Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông
ng 3.9: Bảng tổng kết điểm trong 2 bài kiểm tra (Trang 91)
Bảng  3.11:  Phân  loại  học  sinh  qua  2  bai  kiểm  tra - Luận văn thiết kế và sử dụng sơ Đồ tư duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học phần sinh thái học – sinh học 12 trung học phổ thông
ng 3.11: Phân loại học sinh qua 2 bai kiểm tra (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm