Củng với sự đổi mới của chương trình đảo tạo, việc dạy và học Sinh học ở các trường THPT hiện nay đã có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên hiện nay van con nhiều học sinh chưa biết cá
Trang 1
DALIIOC QUOC GIA IIA NỘI TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ THU HƯỜNG
'THIẾT KẾ VÀ SỨ DỤNG SƠ ĐỘ TƯ DUY NHẰM PHÁT TRIỂN
NẴNG LỰC TỰ CHỦ VẢ TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONGŒ
DẠY HỌC PHÂN SINII THÁI HỌC - SIXH HỌC 12
TRUNG HQC PHO THONG
LUAN VAN THAC Si SU’ PHAM SINH HOC
HẢ NỘI — 2020
Trang 2
PHAM TH] THU HUONG
THIET KE VA SU DUNG SO BO TU DUY NHAM PHAT TRIEN NANG LUC TỰ CHỦ VẢ TỰ HỌC CỦA HỌC SINI TRONG
DAY HOC PHAN SINH THÁI HỌC - SIXH HỌC 12
TRUNG HOC PHO THONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC CHUYEN NGANH: LY LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 3LOL CAM DOAN
'Lôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các kết quả nghiên
cứu luận văn là trung thực và chưa từng công bế trong bắt kì công trình nào
khác
Tác giả luận văn Phạm Thị Thu Hường
Trang 4LOI CAM ON Tuan văn dược hoàn thành tại Bộ môn TY luận và phương pháp dạy học
Sinh học, Khoa Sư phạm, Trường Đại học Giáo Dục Đại học Quấc Gia Hà
Nồi Trong quá trình nghiên cứu tác giá dã nhận được những sự giúp đổ vô
cùng quý báu của các tập thể và cá nhân
Bing tắm lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến thầy giáo PGS.T Mai Văn Hưng, thầy giáo I'S Nguyễn Bá Ngọc đã tận
tỉnh hướng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suất quá trình học tập,
nghiên cứu và thực hiện dé Lai
‘Tac giả xin chân thành cảm ơn quý thây, cô giáo trong tổ bộ môn Lí
luận và phương pháp dạy học Sinh học cững như toàn thể các giảng viên, cán
bộ trưởng Đại học Giáo Dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận
lợi cho em trong suốt thời gian học tập, nghiên cửu tại trường
Tác giả xin gửi lời cảm ơn isi Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo và các
em học sinh gác trường THPT B Nghĩa Hưng — Nam Định, trường THƠS và
THPT Việt Úc Hà Nội, đã nhiệt tỉnh giúp đỡ và tạo điêu kiện để em tiến
hành nghiên cứu, điều tra và làm thực nghiệm
Tac giả xin chân thành cắm ơn gia đỉnh, bạn bé và các học viên lớp cao
học QII - 2018 S, trường Đại học Giáo dục đã luôn ủng hộ, dộng viên, giúp
đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiền cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 09 thẳng 11 năm 2020
Tác giả
Phạm Thị Thu Hường
Trang 5DANIIMUC CAC Cit VIET TAT
STT Từ viết tắt Việt đây da
Trang 6Bang 1.1
phương pháp dạy học và sử dựng SDTD trong day hoc sinh học
Bang 1.2
DANII MUC CAC BANG
Kết quả diều tra Thải dệ của giáo viên đổi với việc dỗi mới
3n số điểm bài bid, Á
Tân sô điềm bài kiểm tra số 1
Tan suất điểm bài kiểm tra số 1 - - 72
Tần suất hội tụ tiến trong bài kiểm tra số 1 74
Tân suất hội tụ lài trong bài kiểm tra số 1Error† Buakmark nút defined
tần số điểm bài kiểm tra số 2 Error! Bookmark not defined
Tần suất điểm bài kiểm tra số 2 Error! Bookmark not defñned
at
Tan suat héi ty Gdn trong bai kiém tra 36 2Error! Bookmark not defined
‘Tan suất hội tụ lùi trong bài kiểm tra số 2Errort Bookmark not detined
Tầng kết điểm trong 2 bài kiểm tra Errort Bookmark not defined
Bang 3.10 Tân suất điểm trong 2 bài kiểm traErrur! Baokmark nút defined
Bang 3.11 Phan loại hoc sinh qua 2 bai kiém traError! Bookmark not defined
Bang 3.12 Cac tham sé die tung qua 2 bai kiém traError! Boukmark not defined.
Trang 7DANII MUC CAC BIEU BO, INIT VA SODO
So đồ 1.5 Môi trường sống và các nhần tế sinh thái 19
Sơ dễ 1.6 Hệ sinh thái, sinh quyển - - 20
Biểu đồ 1.1 Tần suất GV sử dung SDTD trong qué trinh day hoc cò 24
Bidu đồ 1.2 Lựi ích của việc sử dụng 8ÐTD với học sinh - 29
So dé 2.1 C4u trac dién So dé ctia mét SHTID - - 34
Sơ đề 2.4 Mỗi liên hệ giữa các từ khóa trong bài Diễn thế sinh thái 40
Tinh 2.1 Diễn thể sinh thái (do IT8 xây dựng bằng giấy và bút màu) 40
Sơ đỗ 2.5 Diễn thể sinh thái (xây dựng bằng phân mém iMindMap) 41
So 46 2.6 Quy trình sử dụng SDTD trong việc tố chức hoạt đông dạy học
Sơ đỗ 2.7 Mỗi liên hệ piữa các cá thể trong quần thể - 45
Tình 2.2 Iiọc sinh lên bảng hoàn thiện SĐTD về mỗi quan hệ giữa cá thể
Hình 2.3 Học sinh lên trình bảy về mắt quan hệ hỗ trợ trong quần thể 46
Tinh 2.4 Ilọc sình lên trình bảy về méi quan hé canh tranh trong quan thể 48
Hình 2.5 Hoàn chỉnh về mối quan hệ giữa cá thể trong quan thé do học
47
sinh xây dựng, đã có sự đánh giá của giáo viên
So dé 2.8 Các đặc trưng cơ bẩn của quần thé - 49
Sơ đồ 2.9 Mi liên hệ giữa các từ khóa, nội dung chính của các đặc trưng
Trang 8Hình 2.6 Học simh lên bảng hoàn thành SĐTD các đặc trưng cơ bản của quần thể
Tlinh 2.7 Iloàn chỉnh các đặc trưng cơ bân của quần thể
do hoe sinh xây dựng đã có sự đánh giá của giáo viên
Sơ để 2.10 Sơ đồ mỗi liên hệ giữa các từ khóa trong bài I3iễn thể sinh thái
Sơ đồ 2.11 Diễn thể sinh thái
Hình 2.8 Liễn thể sinh thái (HS tự xây dựng)
Sơ để 2.12 Thang đo các mức độ của Năng lực từ đơn giản đến phức tạp
Tiểu đồ 3.1 So sánh tần số điểm bài kiểm tra số]
Biểu đỗ 3.2 So sánh tân suất điểm bài kiểm tra số 1
Biéu 43 3.3 So sánh tần suất hội tụ tiến trong bài kiểm tra sẽ 1
Biểu đồ 3.4 So sánh tần suất hội tụ lùi trong bài kiểm tra số 1
Biểu đỗ 3.5 Bo sánh tần số điểm bài kiểm tra số2
Tiểu đồ 3.6 So sánh tần suất điểm bài kiểm tra số 2
Tiêu dỗ 3.7 So sánh tần suất hội Lụ tiến trong bài kiểm tra số 2
Biéu dé 3.8 So sánh tần suất hội tụ lùi trong bài kiểm tra số 2
Trang 97 Những đóng góp mới của luận van Error! Bookmark not defined
CHUONG 1 CG 86 LY LUAN VA THUC TIEN CUA ĐỀ TÀI 7
1.1 Tễng quan các vẫn đề nghiên cứu HH rệt a7
1.1.1 Tỉnh hình nghiên cứu về sơ đồ tư duy trên thể giới 7
1.1.2 Tỉnh hình nghiền cứu về sơ đỗ tư duy ở Việt Nam 8
1.2 Cơ sở lý luận uo
1.3 Cơ sở thực tiễn 20
1.3.1 Thực trạng việc sử dụng sơ dỗ tư duy trong dạy học Bình học 12 ở
một số trường TIIPT hiện nay 20
1.3.2 Thực trạng việc sử dựng sơ dỗ tư duy trong dạy học phần Sinh thái
vii
Trang 10CHUONG 2 THIET KE VA SU DUNG SO ĐÔ TƯ DUY ĐỀ DẠY HỌC PHAN SINH THATHOC SINH HOC 12 — TRUNG HOC PHO THONG KHIẢM PHÁT TRIỀN NĂNG LỰC TỰ CHỦ
VÀ TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
2.1 Phân tích chương trình sách giáo khoa Sinh học 12
2.2 Nguyên tắc xây dung so dé tu duy
2.2.1 Nguyễn tắc kỹ thuật
2.3 Quy trình xây dung sơ đồ tư duy
2.3.1 Công cụ xây dựng sơ đồ tư duy - -
2.3.2.Thiết kế sơ đỗ tư duy theo định hướng phát triển năng lực tự chủ và
tự học
2.3.3 Một số ví dụ xây dựng sơ đỗ tư duy
2.4 Sử dụng sơ đồ tư duy trong đạy học phần Sinh thái học — Sình học 12
— Trung học phổ thông
2.4.1 Sử dụng sơ để tư duy trong việc tự chủ và tự học kiển thức mới
2.4.2 Sử dựng sơ đỗ tư duy trong việc củng cố hoàn thiện kiến thức
2.4.3 Sử dụng sơ dỗ tư duy trong việc Gn tập vả tổng kết kiến thức
2.8, Đảnh giá năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong quá trình học
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chạn dễ tài
1.1 Xuất phát từ uêu cầu đỗi mới phương pháp giáo duc va ging day
Chúng ta dang sống trong một xã hội không ngừng phát triển và vận đông Trước sự thay đổi, cạnh tranh trên tất cả các lĩnh vực đòi hỏi giáo dục
phải thay đổi để đào tạo ra những cơn người chủ động, sáng tạo đáp ứng lại
những nhu cầu của xã hội
Nghị quyết s6 52/NQ-TW, ngày 27/09/2019 của Dan chấp hành Trung
ương đặt ra những nhiệm vụ cho ngành giáo đục và dao lao “Rà soát tổng thể,
thực hiện đối mới nôi dung và chương trình giáo dục, đào tạo theo hướng phát
triển năng lực tiếp cận, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứmg với môi trường
công nghệ liên tục thay đổi và phát triển; đưa vào chương trình giáo dục phố
thông nội dung kỹ năng sé va ngoại ngữ tối thiểu Dỗi mới cách đạy và học
trên cơ sở áp dụng công nghệ sổ, lấy đánh giá của doanh nghiệp làm thước do
cho chất lượng dào tạo của các trường dại học trong lĩnh vực công nghệ thông
tin Khuyến khích các mô Sơ đề giáo duc, dao tạo mới dựa trên các nên tang số”,
Về phương pháp giáo dục phổ thông, điều 28 (Luật giáo dục sửa đổi
năm 2010) cũng đã chỉ ra phương pháp day học phải phát huy năng lực tự chữ
vả tự học, tự giác, sáng tạo của học sinh; phủ hợp với đặc điểm của từng môn
học; bỗi dưỡng phương pháp tự học và rẻn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, chạm vào câm xúc, dem lại niễm vui, hing tht cho hoe sinh
Do đó đối mới phương pháp dạy học hiện nay là tất yếu, là yêu cầu bắt
buộc dối với mọi giáo viên
1.2 Xuất phát từ đặc điểm nội dung môn sinh học nói chung đặc biệt là phần sinh thái học nải riêng
Sinh học lả một môn khoa học thiên về trí tuệ, thực nghiêm, trực quan
sinh động hơn là những gì trừu tượng xa vời Phần lớn học sinh quan tâm đến
việc học hộ môn này vì kiến thức rất gẫn gũi với cuộc sống
Trang 13Tuy nhiên, sách giáo khoa được viết theo hướng giảm tải, nội dung gỗ
đọng, chỉ cung cấp được cho học sinh những thông tin cơ bản nhất, hoặc mới
chỉ giới thiệu kiến thức dưới dạng nêu tên mả chưa giải thích khái niệm, cơ
chế trình bày chưa rõ rằng: các thông tín dược dưa ra chủ yếu qua kênh chữ:
1do đó với môn học này giáo viên cần hình thành cho học sinh một tư
duy mới về mục tiêu, nhận thức, chính xác và khoa học về nội đưng kiến thức
thông qua các hoạt động nâng cao như: quan sát, tìm kiếm thông tin, nhận biết kiến thức, trả lời cầu hỏi ngắn, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập Qua đó
giúp học sinh khắc sâu bài học, tự tin và yêu thích môn học này hơn
'Trong chương trình Sinh học 12 - phần Sinh thái học là một phần của
khoa học sự sống, nghiên cứu sự phát triển, tiến hóa của các loài sinh vật Các
mỗi quan hệ giữa sinh vật với nhau và các tác đồng cúa chứng đến môi trường,
Do vậy học sinh cân có sự liên hệ và tổng hợp một khối lượng kiến thức
lớn khi học phần này, trong khi đó, sách giáo khoa 8inh học 12 lại trình bảy
chủ yếu dưới dạng diễn tá bằng lời và một số Sơ dỗ ảnh nhưng chưa có tính hệ thống, vi thế khiến giáo viên va học sinh gặp nhiều khó khăn trong quá trình
day và học Vậy, vẫn đề đặt ra là phải tìm được các phương pháp dạy học cho
phủ hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy học sinh hoc nói chung và dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12 nói riêng
1.3 Xuất phát từ thực trạng day va hoc sink hoc Ở các trường trang học phố thông hiện nay
Củng với sự đổi mới của chương trình đảo tạo, việc dạy và học Sinh học
ở các trường THPT hiện nay đã có nhiều chuyển biến tích cực
Tuy nhiên hiện nay van con nhiều học sinh chưa biết cách hoc, cach ghi
ống học thuộc lỏng, thuộc nhưng không nhớ và hiểu
được kiến thức trọng tâm, không nắm được sự kiên nối bật trong tài liệu, không,
biết liên tưởng, liên kết các kiển thức có liên quan với nhau, học và làm bài tập sinh học một cách bắt buộc, đối phó, học để thị mà không có niềm đam mê, yêu thích
i)
Trang 14Nhiéu hoc sinh hoe lập một cách thụ động, chỉ đơn thuần là ghỉ nhớ kiến
thức rnáy móc, chưa rén luyén dược kỹ năng tư duy
Trong khi đỏ thầy cô lại dạy theo phương pháp truyền thẳng, giáo viên
giãng, học simh chép, chưa cỏ biện pháp hiệu quả thúc dây động lực của học sinh
Nhằm hướng các em đến một phương thức học tập tích cực và chủ động,
chung ta can phải giúp các em khám phá các kiến thức mới có hệ thống va ghi
nhớ được những kiến thức đó một cách tối ưu
1.4 Xuất phát từ những tra điểm của sơ đề tr duy (SĐTD)
Sử dụng SĐTD là một cách dé khám phá và mở rộng một ý tưởng, tóm
tất sơ lược ý chỉnh của một nội dưng kiến thức, mã hóa một chủ đề bằng cách
sử dụng từ khóa, màu sắc, sơ đồ ảnh Mỗi người có thể thể hiện nội dung cần
nhớ, cần trình bày theo SÐTD một cách khác nhau nhằm phát huy được tối đá
khả năng của mình
SĐTD có khả năng kích thích cả hai bán cầu não hoạt động lĩnh hoạt đo
dé Ving được các liên kết giữa hai bản cầu não, Lăng cường trí tuệ và tỉnh sáng
tạo của HS, tránh sự nham chán, đơn điệu Do đỏ, việc sử dụng thành thạo
SĐTD trong dạy học sẽ mang lại nhiều lợi ích trong việc đạy của giáo viên và
việc hoc cua hoc sinh
Từ những lý đo trên, tôi đã chọn để tài “Thiết kế và sử dụng sơ đỗ tư
duy nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh trong dạy học
phần Sinh thái học — Sinh học 12 — Trung học phố thông” nhằm góp phân
nâng cao chất lượng dạy và học môn Sinh học nói chung cũng như phần Sinh
thái học nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng SĐTD trong dạy học phần Sinh thái học — Sinh
học 12 — THPT nhằm phát huy năng lực tự chủ và tự học, sáng tạo vả nâng cao
chất lượng học tập của học sinh
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Trang 153.1 Déi tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: SĐTD phần Sinh thái học — Sinh học 12 — THPT
và phương pháp sử dụng nó trong dạy học Sinh thái học — Sinh học 12 nhằm nâng cao chất lượng dạy và học nội dung này
3.2 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học phần Sinh thái học — Sinh học
12- THPT
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các SĐTD đồng thời sử dụng chúng dé tổ chức các hoạt động day hoc phù hợp với học sinh thì sẽ góp phần nâng cao khả năng lĩnh hội kiến thức trong phần Sinh thái học - Sinh học 12 - THPT, phát huy được năng lực tư chủ và tự học của học sinh đồng thời nâng cao chất lượng
đạy học bộ môn
§ Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luân của đề tài (lý thuyết về SĐTD và biên pháp sử dụng SĐÐTD trong dạy học);
- _ Tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng SĐTD trong dạy học nói chung
và day học phần Sinh thái học — Sinh học 12 nói riêng ở các trường phô thông;
- Phan tich cấu trúc nôi dung phần Sinh thái học - Sinh học 12 — THPT làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống SĐÐTD một cách phủ hợp;
~ Đề xuất các nguyên tắc và quy trình xây dựng SĐTD;
- _ Đề xuất các phương pháp sử dụng SĐTD để dạy học phần Sinh thái
học — Sinh học 12;
- _ Thực nghiêm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết nêu ra
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Piutơng pháp nghiên cứu {ý thuyét
~ Nghiên cứu tông quan lý thuyết về SĐTD để vận dụng vào xây dựng
SĐTD Sinh thái học — Sinh học 12;
Trang 16- _ Nghiên cứu vảphântích nội dung phan Sinh thai hoc— Sinh học 12
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
~_ Thiết kế và sử dụng phiếu điều tra, tìm hiểu về mức độ sử dụng các
phương pháp dạy học tích cực và phương pháp dạy học sinh học bằng SĐTD
của giáo viên ở các trường THPT, thái độ, phương pháp và kết quả học tập
môn Sinh học của học sinh ở một số trường THPT;
- Du giờ và trao đổi trực tiếp với giáo viên, tham khảo các ý kiến, giáo án của giáo viên dạy Sinh học 12 ở trường THPT
6.3.Phương pháp tham vấn chuyên gia
Sau khi biên tập và xây dựng xong hê thống các SÐTD, đưa cho một số giáo viên có kinh nghiệm xem xét và góp y
6.4 Phuong phap thuc nghiém sw pham
~ _ Tiến hành thực hiện sư phạm đề đánh giá hiệu quả của giả thuyết khoa học mà luận văn đề xuất;
- _ Chọn trường thực nghiệm;
- _ Chọn học sinh thực nghiệm;
- _ Chọn giảo viên dạy thực nghiệm;
- Bé tri thye nghiệm;
- Kiém tra, danh gid
6.5 Piurơng pháp thông kê toán học
- _ Các số liệu thu được trong thực nghiệm sư phạm được xử lý bằng
phương phápthông kê toán học với sự hỗ trợ của phần mễm Microsoft Excel
7 Những đóng góp mới của luận văn
- _ Xây dựng hệ thống SĐTD Sinh thái học — Sinh học 12;
- Để xuất một số phương pháp sử dụng SĐTD trong dạy học Sinh thái
học - Sinh học 12;
-_ Xây dựng quy trỉnh dạy học bằng SĐTD để phát triển năng lực tự
học của học sinh.
Trang 178 Cầu trúc của luận văn
Luin vin gdm 3 phan
- Phan 1: Mở đầu
- Phan 2: Kết quả nghiên cứu
+ Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiển của để tài
¡ Chương 2: Thiết kế và sử dụng SĐTD để dạy học phần Sinh thái học
—Sinh học 12, nhằm phát phiển năng lực tự chủ vả tự học của học sinh
| Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
- Phan 3: Kết luận và khuyến nghị
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐẺ TÀI
11 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Tình Sơ đồ nghiên cửu về sơ đồ tư day trên thể giới
Hién nay, SDTID dang được hơn 3500 triệu người trên thế giới sử dụng,
cho việc học tập, động não, tư đuy trực quan, giải quyết vấn đề Lập sơ đồ tư
duy là một phương pháp ghi chủ sáng tạo Các SØII2 không chỉ thể hiện
thông tin mà còn cho thấy cấu trúc tổng thể của một vấn dé va tầm quan trọng
của những phần riêng lễ trong đó đối với nhau Nó có sự kết nối giữa các chỉ
tiết, giúp chúng ta liên kết các ý tưởng một cách có hệ thông
Vào thể kỷ thứ 3 trước Công nguyên, các nhà tư tưởng Ily Lạp đã sử
dụng sơ đỏ và hình ánh để truyền đạt các khái niệm, nội dung kiến thức Họ
đã áp dụng SIY1I để mã hóa các khái niệm của Aristotle về chủng loại [3]
Đôn thời Trung cổ, họa sĩ Leonardo da Vinei đã sử dụng Sư đồ ảnh va
từ khóa cho các ghi chủ của mình |13| Cuỗi năm 1950, Alam Collin cho
ring: sy sang tạo và đối mới luôn đẳng hành với việc sử dung SDTD Ong
cũng đã phát triển phương pháp sử dụng sơ đề, mạng lưới, hình ánh, màu sắc
để mô tá việc học của con người |I3| Phương pháp SÐTD chỉ thực sự phát
triển vào cuôi thập niên 60 của thế kỷ 20 bởi Tony Buzan như một cách để
piúp học sinh “ghi lại bài giảng” mà chỉ dùng các từ thơn chốt và các So dé
ảnh Cách ghi chép này sẽ nhanh hơn, dễ nhớ và đễ ôn tập hơn Phương pháp
này được Tony Buzan sáng tạo và ứng đụng trong mọi lĩnh vực, tử thay đỗi
cách quản lý, phi chú, tư duy dến cách giải quyết mọi vấn đề Ý tưởng chủ
đạo trong Mind map cho thấy trí nhớ của con người được Sơ đề thành bằng trí tưởng tượng và khả năng liên tưởng [3]
'Từ giữa thập niên 70 đến nay, Peter Russell đã lâm việc chung với
Tony và họ đã đi khắp thể giới để truyền bá kỹ xão về SĐTD cho nhiều cơ
Trang 19quan quốc tế cũng như các học viên giáo dục Phương pháp tư duy của ông,
được dạy va sit dung & hon 600 tập doản và các công ty hàng dầu thể giới |3]
1.1.2 Tình Sơ đề nghiên cửa về sơ đồ he duy ở Liệt Nam
© Việt Nam, SPTD đã được nhiều người biết dễn, nó ngày cảng trở nên phé biển và được ửng dụng rộng rãi Năm 2010, ứng dụng SÐI1) trong
đạy và học đã được triển khai thí điểm tại hơn 300 trường trên toàn quốc và
được tất cả cdc GV cũng như H8 hỗ hởi tiếp nhận Một năm sau đó, Hộ piáo
dục đã tiến hành tập huấn chuyên để phương pháp dạy học bằng SĐTD cho
giáo viên Trung học cơ sở trên toản quốc Tiến sỹ Trần Đình Châu và Tiển sỹ
Đăng "Thị Thu Thủy là hai tác piả đầu tiên ở Việt Nam phổ biến công cụ này tới các trường ở phố thông [5] Với trên 30 bài báo khoa học cùng với 4 cuốn sách: “Dạy tối - học lỗi các môn học bằng BĐTD” ding cho GV va HS tir
lớp 4 đến lớp 12, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy bọc đã thu hút
mạnh mê sự quan tâm của các thầy oô giáo và các em II8.Trong gác công
trình nghiên cửu này, gác tác giả đã nói đến SĐTT như môi biện pháp hỗ trợ
hiệu quả cho việc học tập của HS,
Năm 2008, tác giá Hoàng Đức Huy đã giới thiệu các kỹ thuật tư
duy và hưởng dẫn HS ở mọi lửa tuổi cách vẽ SĐTI bằng tay và bằng phần
mém vi tinh [14]
Ngoài các công trình trên, các bài viết trên các tạp chỉ cũng bản về việc ứng dụng SDTD trong đạy học ở phố thông như: Dạy học phân môn
Tập làm văn với sự hồ trợ của SĐTD của tác giả Đỗ Thị Phương Thảo trên
Tap chi Khoa hoc (2012), Ứng dụng Sơ đỗ tư đuy trong viếc hướng dẫn họp
sinh lớp 5 lập đàn ý các bai vin thuộc thế loại văn miêu tả của tác giả Lê
Ngọc Hóa trên Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ (2013)
'Trong giải pháp khoa học năm 2010 — 2011, hai tác giã lưu Ngọc Giàu
và Ngô Thị Võ đã dua ra dé tai “st dung SDTD trong day học môn sinh học"
Qua thực nghiêm sư phạm, đề lải này đã chứng mình được v
sử dựng
Trang 20SĐTD trong dạy học sinh họcđã giúp cho chất lượng trung bình của bộ môn được nẵng cao rõ rệt Nhờ việc sử đụng SĐTT) học sinh da xác dịnh dược
trọng tâm vấn đề dễ đàng hơn, ghi nhớ kiến thức được lâu hơn và tiết kiệm được nhiều thời gian ôn tập
Nhin chung, ác công trình trên đã giới thiệu khái quát và đi vào tim
hiểu những vấn đề chung về SĐÐTD, hưởng dẫn cách thiết kế SĐTD và cách
thức sử dụng BI) trong đạy học nói chung Tuy nhiên, việc vận dung
SĐÐTD vào đạy học Sinh thái học, hướng dẫn IIS cach tu hoc và việc đánh giá
dé dung SBTD trong day học Sinh thái học hiện nay chưa
hiệu quả của vii
được nói đến nhiễu
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Một số khái niệm
1.2.1.1 Khái niệm sơ đồ
So dé (Graph) bao gồm một lập hợp không rỗng Iï những yếu tế gọi là đỉnh và một tập hợp A yếu tố gọi là canh (cung).Trong sơ đỗ sự sắp xếp trật
tự trước sau của đỉnh và cạnh có ý nghĩa quyết định còn kích thước Sơ đồ
dạng không có ý nghĩa [10]
Ky hiệu: G (E,A), trong đó
T là tập hợp các đỉnh; A là tập hẹp các cạnh (hay cung)
+ Mếu các đỉnh xếp không thơo thử tự gọi là Graph vỗ hướng,
+ Nếu các đỉnh xếp theo thứ tự gọi là Graph có hướng
Sơ đồ 1.1 Graph vô hướng
Trang 21Se dé 1.2 Graph có hưởng
‘Trong dé
Tap hop E = {1; 2; 3; 4: 5}: Các đỉnh
Tập hợp A- 4a; b; ¢; d}: Cac eung
Phương pháp sơ đề là phương pháp sử dụng sơ đồ, Sơ đồ ảnh để mô tả
sự vật, giúp con người có thể Sơ đỗ dung mội cách rõ ràng các mỗi liên hệ giữa các thành lỗ trong cấu trúc của sự vật, Lừ đó điều khiển tôi ưu các hoại
động Graph diễn đạt sự việc bằng đồ họa, trực quan, vừa trừu tượng vừa khái
quát cao Chính những ưu điểm này sơ đồ đã được chuyển thành phương pháp dạy học của rất nhiều môn học trong dé co mén Sinh học |7]
1.2.1.2 Khái niệm sơ đồ tư duy
Sơ dé tư duy (SĐTD) còn được gọi lả bản dé tr duy (Mind Maps) do Tony Buzan phát minh vào năm 1960 SDTD là Sơ đồ thức ghi chép bằng cách sử dụng Sơ để ảnh, màu sắc kết hợp với từ khóa và các đường nét để khắc sầu nội dưng kiến thức, mở rộng khã năng sáng tạo của mỗi người
Theo Adam Eoo, SĐTD chính là công cụ ghi chú hiệu quả nhất,
lận dụng được những từ khóa cũng như các nguyên Lắc của Trỉ nhớ siêu
ding (7 nguyên tắc của trí nhớ siêu đắng dảnh cho từ: liên tưởng, 8ơ đỗ
dung, làm néi bật sự việc, sử dung mau sắc, suy luận, sử dụng âm điệu,
trí lưỡng tượng) [3|
Trang 22Sử dụng SĐTD giúp chúng ta lưu trữ, sắp xếp thông tin, nắm bắt các ý quan
trọng từ đó có thể lên bản thảo, phát triển các ý tưởng một cách dé dang và
trình bày bố cục một cách khoa học Thông tin trong SÐTD được tỏm tắt một cách ngắn gọn và được ghi chép theo một quy luật trực quan dễ nhớ thông qua đó giúp chung ta ôn tập và hệ thống hóa nhiều nội dung kiến thức phức tạp Sự kết hợp từ khóa, sử dụng hình ảnh màu sắc trong SĐTD đã kích thích hai bán cầu não hoạt động hết công suất, tránh sự đơn điệu, nhàm chán, tăng cường trí tuệ và phát huy được tối đa khả năng sáng tạo của HS
So dé 1.3 Téng quan vé SPTD
1.2.1.3 Phân biệt Sơ đồ tư duy và Bản đồ khái niệm (BĐKN)
BĐKN là những công cụ đồ thị để sắp xếp và trình bày kiến thức,
chúng bao gồm khái niệm và mỗi quan hệ giữa khái niệm được thể hiện dưới
dạng đường nối giữa hai khái niệm [6] Các khái niệm sẽ được đóng khung trong các khung Sơ đồ tròn, Sơ đồ chữ nhật hay elip , và được sắp xếp theo trật tự logic, mỗi khái niệm là một nhánh của bản đồ, khái niệm xếp bên trên thường mang tính khái quát hơn khái niệm bên dưới Phần lớn của các nhãn
khái niệm là một danh từ [6]
Trang 23BĐKN còn được đặc trưng bối các mệnh dé được xây dựng bời ít nhất hai khái niệm vả dường nối giữa các khái niệm nảy Mỗi BĐEN bao gằm
nhiễu mệnh để khác nhau, những mệnh để này tạo nên sự khác biệt của nó so
với bản đỗ hình thường Điểm quan trọng của BĐKN lả các đường nối ngang,
†ạo nên sự liên hệ giữa các mệnh để trên, làm sáng tỏ mỗi quan hệ giữa một số lĩnh vực kiến thức trong bản đồ BĐKN không nhất thiết phải có đường nối ngang Sự sáng tạo của người học sẽ dược thể hiện ra qua cách tạo các dường
ngang Ngoài ra BĐKN côn có thêm ví đụ để làm sáng tổ cho khái niệm, các
ví dụ được bao quanh bởi khung tròn, Sơ đồ chữ nhật hay clip những bằng
nét ditt [6]
8o với BĐKN, SĐÐTD được thiết ké theo hé thống mở, theo mạch tư
duy của mỗi người, có thêm những hình ảnh và màu sắc phong phú hơn giúp
cho H5 có khả nẵng tư duy và ghỉ nhớ kiến thức một cách sâu sắc
Nếu như ĐEN dùng để dạy các khái niệm và mối liên hệ giữa các khái
niém thi SPTD dung dễ ghi nhớ tẤt cả những nét cơ bản, những đặc lrưng của sự
vật hiện tượng, vả có thế mở rộng thêm những vấn để có liên quan đến sự vật hiện
tượng đó, giúp H8 hệ thông hóa lại toàn bộ nội dung kiến thức theo ý hiểu vả sự ghi nhớ của mình
TBĐKN tuân theo một nguyên tắc nhật định vả có một BĐKN duy nhất với
một nội dung kiến thức cỏn SĐTD với củng một nội dung kiến thức cỏ thể thiết
kế theo nhiễu cách khác nhau phát huy tối đa khả năng sáng tạo và sự liên tưởng
của mỗi người
1.2.1.4 Năng lực
Ngày nay, khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa Năng lực
không mang tính chưng chung mả khi nói đến năng lực, bao giờ người ta cũng nói về một lĩnh vực cụ thể nảo đó như năng lực toán học của hoạt động học tập
hay nghiên cứu toán học, năng lực hoạt động chính trị của hoạt động chính trị
năng lực đạy học của hoạt động giẳng dạy Năng lực cúa học sinh lả một cấu
Trang 24trúc động, có tính mở, đa thánh tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chi
lá kiến thức, kỹ năng mà cä niềm tin, gid tri, trách nhiệm xã hội thể hiện ớ
tính sẵn sảng hảnh động của các em trong môi trường học tập phố thông và
những diều kiện thực tế dang thay đổi của xã hội
Như vậy, nếu chỉ đạt được kiến thức, kỹ năng, thái độ, học sinh đó chưa
được coi là có năng lực Cả ba yếu tố này phải trải qua hoạt động rèn luyện,
trải nghiệm cá nhân mới phát triển năng lực [26]
Các năng lực chung cốt lõi bao gồm:
- Năng lực tư đuy (suy luận, phê phán, sáng tạo) [25]
- Năng lực tự học, học cách học
- Năng lực tự quần lý bản thân và phát triển bản thân
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiệp
- Năng lực lìm kiếm, tổ chức, xử lý thông tim
- Măng lực phát hiện vả giải quyết vẫn dễ, đặc biết lá ứng phó với vẫn dễ
- Khoa học tự nhiên, công nghệ
- Khoa học xã hội vả nhân văn
~ Thể chất
- Nghệ thuật
Xu hướng chung của chương trình hiện đại là chuyến từ “tập trưng kiến
thức” sang “tập trung năng lực” Để đánh piá năng lực của người học cẦn đặc biệt
nhắn mạnh đến đánh giá quá trình học Việc đánh giá quá trình học kết hợp với
Trang 25đánh giá kết quả học sé dem đến cho giáo viên những thông tin phản đổi cần thiết
để điều chỉnh hoạt động dạy học
1.2.1.4 Năng lực tự chủ
Năng lực tự chủ là khả năng làm chủ bản thân, dược hiểu cụ thể “tự” nghĩa là tự mình làm điều gì, tự mình suy nghĩ, tự mình đưa quan điểm ở đây nói cách khác bản thân là yếu tố tự tác động tới mọi vấn để còn “chủ” ở diy hiểu là chủ quyển, din chủ Nói tóm lại tự chú lả khả năng tự bản thân mình
đưa ra quyết định sáng suốt, không bị ép buộc, tự chủ trong lời nói, suy nghĩ,
tỉnh cẩm, tự chủ với hành vì của mình trong mọi hoàn cảnh Tự chủ thế hiện khái niệm ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống và trách nhiệm của bản
thân trong việc tự chủ mọi tỉnh huống phải được nâng cao
Khi có năng lực tự chú, học sinh sẽ có ý thức cao trong công việc hay
trong học tập, tự giác trong quá trình thực hiện công việc, tự chủ trong hành
động của bản thân, giúp học sinh Sơ đề thành lối sống đúng dan, cu xt cd dao
đức, có văn hỏa hơn Tự chủ để giải quyết mọi tình huống trong học lập và
cuộc sống một cách dung din, nhận được sự đánh giá cao của mọi người xung
quanh về năng lực cũng như kỹ năng giao tiếp ma bản thân thé hiện, khiến học sinh tự tin, mạnh mẽ vượt qua khó khăn, cám dỗ Tự biết dược bản thân
sẽ phải không ngừng cổ găng trước mọi vấn đề dù dé hay khó, tự chủ trong
suy nghĩ là không được cho bản thân đừng lại dủ bất kỳ diễu gì xảy ra, mạnh
mẽ đứng lên và tin vào khả năng bản thân mình Tự chủ còn mang lại cho học
sinh nhiều cơ hội cao, đám ước mơ, dám thể hiện khả nang bản thân ở mọi
Iĩh vực [24]
Để rẻn luyện tính tự chủ không phải là việc ngày một ngày hai mà cần
thời gian và sự quyết Lâm cao, rèn luyện tính tự chủ là điều mà mỗi học sinh
cần được nâng cao trong giai đoạn xã hội ngày càng hiện đại Cần có những,
phương pháp rèn luyện tính tự chủ tốt nhất để mang lại hiệu quả cao, không
ngừng Irau đôi bãn thân về kiến thức học tập trên lớp, am hiểu sâu rộng giúp
Trang 26học sinh Lự tin lãnh hội trị thức, tự tin thể hiện khá năng băn thân minh trong
mọi trường hợp Bên cạnh dó, cũng phải củng cố các kỹ năng mềm quan
trọng nhất như +ỹ năng tư duy, về giao tiếp, ứng xử
Thầy cô không chí đạy trẻ kiến thức mả còn day cách lắm người sao cho đúng đắn, thầy cô nên cho trẻ bảy tỏ suy nghĩ quan điểm của bản thân với
xôn học để học sinh tập dần với thói quen nhìn nhận vấn để, tự chủ trong suy
nghĩ lời nói [24]
1.2.1.3 Năng lực tự học
Nguyễn Cảnh Toản đưa ra quan niệm về năng lực tự học như sau: Năng,
lực tự học được hiểu là một thuộc tính kỹ năng rất phức hợp Nó bao gồm kỹ
năng và kĩ xão cần gắn bó với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho người
học có thể đáp ứng được những yêu oầu mà công việc đặt ra Năng lực tự họ
là sự bao hàm cả cách học, kỹ năng học và nội dung học Năng lực tự học là sự
tích hợp tổng thể cách học và kỹ năng tác động đến nội dung trong hàng loại
tỉnh huống — vẫn để khác nhau [22] Năng lực tự học là những thuộc tính tâm
lí mà nhờ đó chúng ta giải quyết được các vấn đề đặt ra một cách hiệu quả
xihất, nhằm biến kiến thức của nhân loại thành sở hữu của riêng mỉnh Có ba
yếu tổ cơ bán của người tự học, đó là thái độ, tính cách vá kỹ năng Có thể
nhận thấy, sự phân định đó để nhằm xác định rõ ràng những biểu hiện tư duy
của bản thân và khả năng hoạt động trong thực tế chứ không dơn thuần chỉ dé
cập đến khía cạnh tâm lí của người học Năng lực tự hạc cũng là một khả
năng, một phẩm chất “vốn có” của mỗi cá nhân Tuy nhiên nó luôn luôn biển
đổi tùy thuộc vào hoạt dộng của cá nhân trong mỗi trường văn hóa — xã hội
Tăng lực tự học là khả năng bẩm sinh của mỗi người nhưng phải được dio tao,
rén luyện trong hoạt động thực tiễn thì nỏ mới bộc lộ được những ưu điểm
giúp cho cá nhân phát triển, nếu không sẽ mãi là khả năng tiềm an
Năng lực tự học của học sinh được biểu hiện trong mọi hoạt động, đặc
biệt la trong hoạt động nhận thức, đặc trưng ở khát vọng, hiểu biết, sỗ gắng trì
Trang 27tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh trí thức Năng lực nay sẽ được
thể hiện ở những dấu hiệu như: Hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bỗ
sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn để nêu Tả,
hay nêu thắc rắc, dỏi hỏi giải thích cặn kế những vấn để chưa chú động rõ, chủ đông vận dụng kiến thức kỹ năng đã học để nhận thức vấn để mới, tập trung chú
ý vào vân đề đang học, kiên trì hoàn thành các bài tập, không nãn trước tình
- Tìm tòi: độc lập giái quyết vấn để nôu ra, tìm kiếm những cách giải
quyết khác nhau của một vẫn để, mỏ mẫm những cách giải khác nhau để tìm
cho được lời giải hợp lý nhất [25]
- Sáng lạo: Học sinh nghĩ ra cách giải mới dộc dáo, hữu hiện
26 sang
kiên lắp đặt những thí nghiệm đề chứng minh bài học [25]
Mức độ tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh phụ thuộc chủ
yếu váo phương pháp dạy và học hiện nay, cách học của phần lớn học sinh
phổ thông là sao chép, bắt chước Để phát huy năng lực tự học của học sinh
phải có phương pháp dạy tích cực, khơi dạy và phát huy tính tích cực vốn có
của học sinh
1.2.1.6 Biện pháp phái búy năng lực tự chú và tự học của học sinh
Hoạt động học gắn bá hữu cơ với hoạt đông day, luôn có sự tương tác
lẫn nhau, thâm nhập vao nhau, quy định lẫn nhau tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa các thành lố.Vì vậy kết quả của quá trình dạy học phụ thuộc chủ
yếu vào nghệ thuật và khả năng vận dụng các phương pháp, biên pháp phát huy
tính tích cực trong hoạt động nhận thức của I1S Để phát huy năng lực tự chủ
va ly hoc cla hoc sinh, GV cin vận dụng một số phương pháp lich cự sau
Trang 28'Vận dụng dạy học nêu vấn dé
Thác với phương pháp dạy học truyền thống, trong đạy học nêu vẫn dé,
hoạt động chủ yếu của GV là tế chức những tỉnh huéng có vấn đề, rồi hướng
dẫn học sinh tự giải quyết vấn dé bằng cách nêu những giả thuyết, chứng mình, thảo luận, đi tới kiến thức mới dựa trên những kiến thức đã có Bằng,
con đường đó IIS sẽ năm chắc kiến thức đã được học và phát triển tối đa năng lực tư duy của mỉnh
'Tăng cường các dạng công tác độc lập của H5
Bang các bài tập, quan sát mẫu vật, thực hành thí nghiệm, làm việc với
SGK, tài liệu tham khảo, các phương tiên kỹ thuật như: phim, ảnh, đèn chiếu
học sinh độc lập hoàn thành dưới sự tổ chức, hưởng dẫn của GV Thông
qua giãi quyết các nhiệm vụ, phân tích tổng hợp, rút ra kết luận, oụ thể hóa
hay vận dụng trị thức vào thực tiễn HS nắm vững kiến thức, Sơ đồ thành cách
học chủ động sang tạo
Nang can chất lượng câu hải vin dap
Hién nay phần lớn GV sử dụng câu hỏi một cách riêng rẽ nhằm tái hiện
những kiển thức, những biểu Lượng đã có trong HS, không kích thích sự suy nghĩ tích cực Theo hướng phát huy sự tích cực của 1S cần phải vận dụng các
câu hỏi có tác dụng hướng dẫn II§ tự lực đi tới kiến thức mới Đó là những
câu hỏi dỏi hỏi phần tích, so sảnh, tổng hợp, khải quát hỏa, yêu cầu lên hệ
với thực tiễn
1.2.2 Các học thuyết về sơ đỗ tự duy
1.2.2.1 Cư sở tâm lý
Trong cuẩn phân loại tư đuy của Denjamin Bloom, có mô tả về tư duy
ở gồm sáu mức độ, từ mức độ đơn giản nhất đến mức độ phức tạp nhất (biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá) Tuy nhiên, trước sự phát triển
của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, cách đạy của giáo viên và cách.
Trang 29thức học lập của học sinh cũng đa dạng và phong phú hơn nhiễu, các nhà giáo
dục dã nhận ra rằng dạy học chứa dựng nhiều hơn là chỉ có phát triển tư duy
Các nhà giáo dục cũng chỉ ra ring học sinh cần có khả năng nhận thức
nhất dịnh trước khi các em cỏ thể tư đuy về mỗn học một cách nghiệm túc
Một SĐ'11) có thể hỗ trợ rất tốt cho quá trình tư duy, học hiểu và nắm
°ắt kiến thức của học sinh vì trên sơ đồ đó chỉ ra cho người học cụ thể những
nội dung, cấu trúc chính cần nắm dược mối liên hệ piữa các nội dung kiến
thức đó với nhau như thé nào và những từ khóa, hình ảnh có liên quan lắm
gợi nhớ nội dung kiến thức đó
1.2.2.2 Gơ sử nhận thức
THai yêu tổ quan trọng nhất trong quá trình học tập chính lả sự liên kết
vả trí tướng tượng SĐTD chỉnh là công cụ để phán ảnh bản chất và hoạt đông
tự nhiên của bộ não, nó kích thích cả hai bán cầu não hoạt động linh hoạt do đó tăng được các liên kết giữa bai bản câu não, tăng cường trí tuệ và LÍnh sáng tạo
của học sinh, tránh sự nhằm chán, đơn điệu, phải huy khả năng tư đuy khi học
sinh tự lập ra sơ đồ Khi học sinh sử dụng SDTD trong học tập, tất cả những
nội dung kiến thức đơn điệu, nhảm chán sẽ được thể hiện trong một bức tranh
sinh động, đẩy màu sắc vả để nhớ |3
Cách thức hoạt động của SĐTD chủ trọng đến hinh anh, mau sic va cdc
nhánh, ở vị trí trung tâm của SÐTD lả từ khỏa hoặc hình ảnh, được kết nỗi với
từ khỏa cấp 1 bằng các nhánh chính, từ các nhánh chính này lại có sự phân nhánh đến cấp 2 để nghiên cứu sâu hơn tạo ra một bức trang tông thể diễn tả
nội dung thông tr một cách dầy đủ, rõ ràng Vì vậy có thể vận dung SHTID
vào dạy học kiến thức mới, ôn tập hệ thống hóa kiến thức, củng cổ kiển thức
sau mỗi bài học
1.2.2.3 Phan loai Sor dé tu duy
Ta có thể phân loại SĐÐTD theo chủ để, theo cấu trúc nội dung bài học
hoặc hệ thẳng ôn tập theo chương,
Trang 30- §ĐTD theo chủ đề là SĐTD hệ thống lại những nội dung kiến thức
liên quan đến chủ đề quan trọng cần nhớ
Sơ đồ 1.4 Cầu trúc hệ sinh thái
- SDTD theo cau trúc nội dung bải học là sơ đồ thể hiên đầy đủ nhất cấu nội dung trọng tâm, cần nhớ của bài và có thể mở rộng thêm một số vấn
đề có liên quan
VD sơ đồ tư duy bài 35: Môi trường sống và các nhân tổ sinh thái
Sơ đồ 1.5 Môi trường sống và các nhân tổ sinh thái
Trang 31- §ĐTD theo chương: hệ thống lại toàn bộ nội dung kiến thức cơ bản của chương
VD: SÐTD Chương II: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường,
Sơ đồ 1.6 Hệ sinh thái, sinh quyễn
1.3.1 Thực trạng việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Sinh học 12 ở một
số trường Trung học phổ thông hiện nay
1.3.1.1 Thực trạng day học Sinh học12— Trung học phổ thông
Để khảo sát thực trạng của việc đổi mới phương pháp dạy học và sử dung SĐTD trong dạy học sinh học ở trường THPT hiện nay, chúng tôi đã
20
Trang 32tiến hành khảo sát 3 trường THPT Việt — Úc Hà Nội, THPT Nghĩa Hưng Ð và
trường THPT Duy Tiên A
-_ Mục tiêu khảo sát:
- Thu thập ÿ kiến của giáo viên về việc sử dụng SÐTD trong day hoe, đánh giá mức độ nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học
- Tìm hiểu quá trình chuẩn bị 6 nha và quá trình dạy học trên lớp, các
phương pháp dạy học thường được giáo viên sử dụng
-_ Đổi tượng: giáo viên dạy sinh học TIIPT, số lượng 50 người
- _ Phương pháp: Phỏng vấn, điều tra trực tiếp, phát phiêu điều tra, trao
đổi và khảo sát giáo án, bài soạn của giáo viên
-_ Kết quả điều tra thu được qua bang sau đây
Bảng 1.1: Kết quả điều tra Thái độ của giáo viên đối với việc đỗi mới phương
pháp dạy học và sử dựng SDTD trong diy hoc sink hoc
1 Các thấy cé thay vide đổi mới phương pháp đạp bọc 100%
hiện nay ở các trưởng THPT thể nào?
- Có hiệu quả, mọi người đều áp dụng rat tét 16.27
- Không hiệu quả, hầu hết các thầy cô vẫn sử dụng 9.95
phương pháp đạy học truyền thống
- Chí có hiệu quả ở những trường có cơ sở vật chất| — 25.54
đầy đủ
- Tủy vào khả năng nhận thức và phương phápsư 48.24
phạm của mỗi người
> Theo các thấy, cô, việc đãi mới phương pháp day| 100%
học có cần thiết không?
21
Trang 33
- Sit dung công nghệ thông tinmáy chiếu, tranh ảnh 25.62
làm phong phú bải đạy
- Tô chức nhiều hoạt động nhóm nhằm phát huy tính tích 49.97
- Tổ chức hoạt động nhom cho HS 36.25
Cúc thấy, cô thấy nội dụng chương trình SÓK — 100%
Sinh hoc — THPT hign nay thé nao?
- Phù hợp với trình độ của giáo viên và khả năng nhận 5.28
Trang 34trong dạy học Sinh họcchưa?
- Có, nghe rât nhiều 80.86
- Không biệt 0.81
7 Các thay, cä thấp việc sử dụng SD1D trong day học 100%
Xinh học như thể nào?
- Rất hay, kích thích khả năng sáng tạo của học sinh 75.82
- Khó thực hiện vì thiểu thời gian và cơ sở vật chat 15.04
9 Các thây, cô thường sử dụng công cu gì để thiết kế 100%
về dạy cho học sinh cách thiết kể một SDTD?
- Sử dung phan mém may tinh: imindmap, mindjet 30.77
mindmanger
- Phân màu, vẽ trực tiếp lên bang 38.63
Các thấy cô gặp phải những khó khẩn gì trong việc 100%
19 |xây dựng và sử dụng SĐTD trong day hoc Sink
học?
- Khó tô chức hoạt động nhóm cho H8 2327
23
Trang 35- Khó chuân bị công cụ, Sơ đô ảnh 22.82
Qua việc sử dụng phiêu điêu tra GV và HS kết hợp với việc dự giờ,
xem vở HS chúng tôi nhận thấy, trong quá trình dạy học Sinh học ở trường
đỗ theo cách hiểu của mình
Phần lớn giáo viên chưa sử dụng SĐTD đề dạy kiến thức sinh thái học trong
chương trình sinh học 12, một số giáo viên có sử dụng SĐTD nhưng chưa được
thường xuyên Rất nhiều giáo viên sử chỉ dụng SĐTD để củng cố hoàn thiện kiến thức mà ít sử dụng SĐTD để tổ chức dạy học
Biéu dé 1.1 Tan sudt GV sit dung SPTD trong quá trình dạy học
Trang 36Kết quả phân tích thực trạng của việc sứ dụng SÐTD trong day học nội
dung sinh thai học - chương trình sinh học 12, chúng ta có thể thấy rằng sự
đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên phổ thông còn chậm Giáo viên
chưa có phương pháp sử dụng SÐTD một cách có hiệu quả để tổ chức hoạt
động nhận thức cho H5 và phương pháp học tập của H8 vẫn còn thụ động,
tmáy móc Do đó chất lượng kiến thức và năng lực tư duy cũng như tỉnh năng
đồng, sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức của H8 côn ở mức hạn chế
1.3.2 Thực trạng dạy việc sử dụng sơ đỗ tr duy trong dạy học phần Sinh
thải bọc ở một số trường THPT hiện nay
1.32.1.Thải độ học tập và mức độ nắm vững kiển thức sinh học đặc biệt là phần sinh thái học của HS
mức độ nắm vững kiến thức sinh học của H8
- Đổi tượng khảo sát Hồ khối 10, 11, 12 của rường THPT Việt — Ue
Hà Nồi, THPT Nghĩa Hưng B số lượng 700 HS
- Phương pháp tiến hành: Phỏng vấn và phát phiếu điều tra trực tiếp
- Kết quả diều tra thuđược qua bảng sau day
Bảng 1.2 Kết quả điều tra thái độ học tap va mie dé nấm vững kiếnthức sinh
học của HS
- oi môn đỏ là một nhiệm vụ 15.27
Trang 37
~ Ilọe trước bài mới ở nhà 9.58
- 1lạc bài cũ, làm bài tập về nhà và học trước bài 19.55 mới
- Chờ thầy, cô hoặc các bạn giải bải tập 34.48
6 Em có thích làm việc nhàm trong giờ học sinh học 100%
6 không?
26
Trang 38
- Học những bài đã học và đọc thêm sách giáo khoa 1511
- Học những bải đã học, đọc thêm sách giáo khoa vả 10.48
tìm hiểu kiến thức bên ngoài
Trang 39- Em ngại sử dụng vỉ mật quá nhiều thời gian, công 20.91
sức để hoàn thành một SĐTD
- Với em, học tho kiểu nảo cũng được 13.08
Về mức độ yêu thích của H5 đối với môn sinh học, chỉ có gần 20% học
sinh thừa nhận rất thích hoặc yếu thích môn sinh học Hơn 40% HS thừa nhận
không thích hoặc coi môn Sinh học như là một nhiệm vụ bắt buộc phải học
Số còn lại có thái đô bình thường với môn sinh học Gần 50% HS chi lam bai tập ở nhà và trả lời câu hôi GV đã giao cho
Có tới gần 20% số HS không hoc bai cf, sé HS can lai hoc bai cli va Gn
bài kiểm tra theo kiéu hoc vet, may moc, không có sự đảo sâu, mở rộng và
nghiên cứu thêm nhiều kiến thức mới Trong giờ học chỉ có hơn 15% 1I§ tích
cực suy nghĩ cách trả lời câu hỏi và đưa ra hưởng giấi quyết, trong khi đó có
tới gần 35% HS không chú ý, thụ động trong việc giải quyết câu hỏi của giáo
viễn dưa ra, số còn lại có suy nghĩ nhưng không dám phát biểu vì sợ sai
'Từ những thực trạng trên, tìm hiểu kết quả học tập môn sinh qua diém
số của nhà trường và kết quả học tập những năm trước ta thấy:
Chi có pẦn 12% H8 đạt loại giỏi môn sinh, hơn 30% dạt loại khá, gẦn
40% H§ đạt loại trung binh và H8 yêu kém chiếm tới 18%
Các học sinh ở thành phố lớn đã nghe rất nhiều vé SPTD, 45.98% IIS biết rất rõ, 50.72% H8 có nghe qua, chỉ có 3.3% Hồ không biết khi nhắc đến
SDTD Tuy nhiên việc H§S chủ động sử đụng SDTD để học và ghi nhớ kiến
thức cỏn rất íL Chỉ có 12.85% H8 thưởng xuyên sử dụng SĐTD, 15.31% HS
thỉnh thoảng sit dung, 50.23% H8 có sử dụng nhưng rất ít, số còn lại hầu như
không sử đụng SDTD
28
Trang 40Biéu dé 1.2 Loi ich ctia viée sie ding SPTD véi hoc sinh
Kết quả khảo sát cho thấy việc sử dụng SĐTD hiệu quả giúp cho hơn
55% HS hiểu và nhớ bai rat lau Tuy nhiên vẫn còn gần một nửa số HS chưa
nhận thức được lợi ích và tâm quan trọng của việc sử dụng SĐTD trong học
tập Có đến 21% HS ngai sử dụng vì mắt thời gian, gần 10% HS thấy không
hiệu quả và số còn lại học theo kiểu nào cũng được
Những con số trên cho thấy việc dạy và học kết hợp với việc sử dụng SDTD trong dạy học sinh học ở trường phổ thông vẫn còn nhiều vấn dé bất
cập
1.3.2.2 Nguyên nhân cuả thực trạng dạy và học sinh học12 - THPT
Sự bắt cập của việc dạy và học sinh học trong trường THPT xuất phát
từ nhiều nguyên nhân như từ phía GV, HS, chương trình đào tạo
Thực trạng giáo dục của nước ta chậm đổi mới trong việc sử dụng các
phương pháp dạy học tích cực Rất nhiều GV vẫn day theo kiểu truyền thống,
29