1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh

165 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ Thiết Kế Và Sử Dụng Bài Giảng Điện Tử Dạy Học Sinh Học 11 Nhằm Phát Huy Năng Lực Tự Học Của Học Sinh
Tác giả Trần Thị Thu Hường
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Sư Phạm Sinh Học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

”; “đào tao những con người Uiệt Nam có năng lực tư duy dộc lập và sảng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vẫn dé, cd kiến thức và KỸ năng nghệ nghiệp..." Một r

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA IIA NOI TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẢN THỊ THU HƯỜNG

THIET KE VA SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

DẠY HỌC SINTI HỌC II NHẰM PHÁT HUY

NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHAM SINH HOC

CIIUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VẢ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN

SINH HỌC

Mã số: 60 14 1U

HA NOI- 2011

Trang 2

DANII MUC CAC Ki kU, CÁC CIM! VIET TAT

DGĐT Dài giảng điện tử

CNTT | Công nghệ thônguin

Trang 3

DANII MUC CAC BANG BIEU, DINIT VE

1 BANG BIKU:

Bằng 1.1 Khảo sắt tinh hinh dạy học sinh học ở trường THPT 39 Bang 3.1 'Tần suất (1 %) qua cac Jan kiém tra 120 Bảng 3.2 Bằng thống kê kết quả thuyết trinh bing powerpoint 122

Các thành phần cda Timeline trong Windows Movie Maker

Sơ để nguyên tắc thiết kế bải giảng điện tử

Giao điện chính của chương trình PowerPaint 2007

Hập thoại nhắc nhở lưu các thông tin trong bài thuyết trình

Cach thém slide moi trong PowerPoint

Các kiểu dân trang cho slide trong PowerPoint

Cách nhập nội dung văn bản vào slide

Cáo mẫu thiết kế (hemes)

Chén ảnh, đồ họa, phim vao slide

Sơ đề quy trình thiết kế bài giảng điện tử rên powerpoint

Slide mở đầu - Tuần hoàn máu

Slide 3 — in hoàn máu

Slide 4 — Tuần hoàn máu

Shde 5 — Tuan hoàn máu Slide 6 — Tuan hoan mau

Shde 7 — Tuan hoan mau Slide 8 — Tuần hoàn máu

Slide 9 — Tuan hoan mau Slide 10 — Tuần hoàn máu Slide 11 Tuần hoản máu Slide12 Tuần hoản máu

Slide mé dau Tập tính của động v

Trang 4

Slide mở đầu Sinh trưởng và phát ti ở động vất Silde 1 Sinh trưởng vả phát triển ở động vật

Slide 2 - Sinh trưởng và phát triển ở đông vật Silde 3 - Sinh trưởng và phát triển ở đông vật

Silde 4 - Sinh trưởng và phát triển ở déng vật

Slide kiểm tra bài cũ — Sinh sản vô tính ở động vật

Slide mở dẫu - Sinh sản vô tình ở động vật

Sildc 1 - Sinh sẵn vô tính ở động vật Silde 2 - Smh sẵn vô Lính ở động vật Silde 3 - Sinh san vé tinh ở động vật

Silde 4 - Sinh sẵn vô tính ở động vật

Silde 5 - Sinh sản vô tính ở động vị Silde 6 - Sinh sẵn vô tính ở động Silde 7 - Sinh sản vô tính ở động vật

Silde 8 - Sinh sản vô tính ở động ví

Silde 9 - Sinh sẵn võ tính ở động vật

Silde 10 - Binh sản vô tính ở động vật

Sildc 11 - Sinh sẵn vô tính ở động vật Silde 12 - Bình sản vô tính ở động vật

Biểu dé tan suất tổng hợp các bài KT ở hai nhóm lớp TY

Trang 5

7 WNhiém vu nghién cứu

8 Phương pháp nghiên cứu

9 Cấu trúc của luận văn

10 Những đóng góp mới của để tài

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ FHỤC TIẾN CỦA DÈ TÀI

Cơ sở lý luận -

Lịch sử vẫn đề nghiên cứu

Khái niệm giáo án

3 Phân biệt giáo trình diện tữ giáo án diện tử và bài giảng diện tử 19

chảo sát tỉnh hình dạy và học sinh học ở "nhà trường THPT

Một vải số liệu qua khảo sát

1.2.3 Một vài kết luận rút ra qua khảo sát

1.2.4 Thực trạng sử dụng BGĐT dạy học kiến thức §LÐV ở trường

Chương 2 THIET KE VA str DUNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TU DAY

TIỌC SINII HỌC 11 NHÂM PHÁT HUY NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA

2.1 Thiết kế bài giảng -điện tử đạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng,

2.1.1 Phân tích chương trình và à nội dụng sách p giáo › khoa sinh học 1]

2.1.2 Những nguyên tắc thiết kế bài giảng điện tứ

2.1.3 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử

2.1.4.Quy trình thiết kế bài giảng điên tử trên Powerpoint

2.2 Sử dụng quy trình thiết kế bài giảng điện tử dạy học sinh học 11

2.2.1 Thiết kế bái giảng diện tử nội dưng chuyển hóa vật chất và năng

Trang 6

2.2.2 Thiết kế bài giảng điện tử nội dung cảm ứng ở động vật

2.2.3 Thiết kế bài giảng điện tử nội đung sinh trưởng và phát triển

ở động vật: Bài 37 Sinh trưởng và phát triển ở động vật

2.2.4 Thiết kể bải giảng điện tử nội dung sinh sản ở động vật:

Đài 44— Sinh sản vô tính ở động vất

Chương 3 THỰC NGHIÊM SU PH

3.1, Mục đích thực nghiệm

3.2 Nội dung thực nghiệm

3.3 Đối tượng và thời gian thực nghiềm

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn để tài

Trong thế kỉ XXI, cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, lam nén tang cho sự phát triển kinh tế tri thức; quá trình toàn

cầu hóa và hội nhập quốc tế đặt ra một vị trí mới của giáo dục Các nước đều

xem phát triển giáo dục là nhiệm vu trong tim của chiến lược phát triển kinh

tế xã hội, dành cho giáo dục những những đầu tư ưu tiên, đẩy mạnh cải cách

giáo dục nhằm giảnh ưu thể cạnh tranh lrên trường quốc tế Ở Việt Nam,

Dang ta đã xác định chiến lược phát triển giáo duc giai đoan 2009 — 2020:

“*,.vâu dựng một nén giáo dục Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc, làm nên

láng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phải triển bền vững dất

nước, thích ứng với nên kinh tế thị trường định huông xã hội chú nghĩa, hưởng tới một xã hội học tập có khả năng hội nhập quốc lê ”; “đào tao

những con người Uiệt Nam có năng lực tư duy dộc lập và sảng tạo, có khả

năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vẫn dé, cd kiến thức và KỸ năng nghệ nghiệp " Một rong những giải pháp để thực hiện chiến lược là

dỗi mới PPI3H, kiểm tra dánh giá kết quá học tập bằng cách xây dựng lại

những tải liệu đổi mới dạy học và đánh gid kết quả học tập cho GV, đây mạnh

ứng dung CNTT trong day va hoc

Tuy nhiên, trên thực tẾ nội đụng đạy hoc trong trường phổ thông không thể trang bị được mọi trì thức cần thiết ch: mỗi người 12o đó, chất lượng và hiệu quả giáo đục được nâng cao khi và chỉ khi tạo ra được năng lực sảng tạo

của người học, khi biến dược quả trình giáo đục thành quá trình tự giáo duc

Dé phát huy tính tích cực chủ đông sáng tao của mỉnh, người học cần tự rên

luyện phương pháp tự học, đây không chỉ là một phương pháp nâng cao hiệu quả học tập mả là một mục tiêu quan trọng của học tập Phương pháp tự học

sẽ trở thành cốt lõi của phương pháp học tập

Trang 8

Sinh học lá môn khoa học gắn lý thuyết với thực hành, có nhiều khái

niệm, quá trình sinh học khó và trừu tượng Kiến thức Sinh lý động vật là một phần quan trọng của môn sinh học được phân phối giảng dạy trong chương

trình sinh học lớp 11

Nghiên cứu về SLĐV tức là nghiên cứu các khải niềm, các cơ chế sinh

lí, hỏa sinh trong tế bào và co thé DV, từ đó rút ra được cái nhìn tổng thé và

day di về cơ thể ÐV, về mối quan hệ giữa cơ thể ÐV với mỗi trường sống va

các sinh vật khác Đây là một nội đưng khó và trừu tượng bởi nhiều các co

chế sinh lý, hóa sinh Hiện nay, việc thiết kế bài giảng và tổ chức các quá

trình dạy học kiến thức SI.ÐV vẫn nặng tính áp dặt, chưa thực sự tạo động cơ, hứng thú cho người học Vì vậy, việc phát huy năng lực tự học cho người học

trong quá trình đạy học kiến thức SLĐV chương trình sinh học 11 trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết

Từ những lí do trên, chứng tôi quyết định chọn vấn dễ nghiền cứu

“Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử đạy học sinh học L1 nhằm phát huy

năng lực tự học của hạc sinh”

3 Đỗi tượng và khách thể nghiên cứu

Dối tượng nghiên cứu: Quy trình thiết kế và sử dụng BGDT để phát

huy năng lực TII của học sinh

Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học kiến thức SLDV đối voi HS

lớp 11 và GV trường THPT chuyên ngoại ngữ - ĐHQGHN.

Trang 9

” Giá thuyết khoa học

Thiết kế BGĐT dạy học phần kiển thức SLĐV - sinh học 11 theo hướng phát huy năng lực TH sẽ giúp HS nắm vững kiến thức, phát triển tư duy, tạo hứng thú và nâng cao hiệu quả của quá trình dạy — học

6 Vấn để nghiên cứu

Thiết kế BGĐT theo hướng phát huy năng lực TH của HS nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình đạy hoc sinh học phần kiến thức SLDV

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

-_ Nghiên cửu cơ sở lý luận của đề tải

-_ Điều tra thực trạng việc giảng dạy và học tập môn sinh học

-_ Phân tích nội dung chương trình sinh học 11- nội dung SLĐV, để thiết

kế các BGĐT theo hướng phát hưy năng lực TH của HS

-_ Quy trình thiết kế RGĐT theo hướng phát huy năng lực TH của H8

-_ Thiết kế BGĐT theo hướng phát huy năng lực TH của HS

- TM sư pham nhằm kiếm tra giả thuyết của để tài

Trang 10

8 Phương pháp nghiên cứu

81 Phương pháp nghiên cứu lỷ thuyết

Nghiên cứu các tài liệu: Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ giáo đục

và đảo tạo về đổi mới phương pháp day học theo hướng phát huy năng lực tự học của học sinh, Lý luận dạy học sinh học; Các luận văn thạc sĩ, tiễn sĩ có

liên quan, Tải liệu hướng dẫn chuyên môn; SGK sinh học 11 va cae (ai liệu

tham khảa chuyên sâu; Các bài nghiên cứu trong các tạp chí chuyên ngành

82 Phương pháp diễu tra

-_ Sử dụng phiếu điều tra để điều tra thực trạng và hiệu quả của việc day

học bằng giáo án điện tứ trong môn Sinh học nói chung, trong chuyên

đề SI.ÐV nói riêng, tìm hiểu phương pháp hướng dẫn H8 TH trong day hoc sinh học của GVTIITFT, tìm hiểu phương pháp học tập môn sinh

Phần TN được tiên hành trên đổi tượng là H5 chuyên của trường THPT

chuyên ngoại ngữ, 1à Nội

Bé tri TN song song: DC va TN H8 các lớp có trình độ ban đầu là như nhau Các bài giáng ở lớp ĐC dược giảng đạy theo phương thức truyền thông,

có sử dụng tranh ảnh và mô hình tĩnh sẵn có trong phòng thí nghiệm Các bải

Trang 11

giảng ở lớp TN được sử dụng thoo phương (hức tích cực hóa người học, có sử

dụng phần mềm MT kết hợp với máy tỉnh, máy chiều Sau mỗi tiết học tiến

hành kiểm tra, đánh giá IIS Lớp TN và lớp ĐC đền được kiểm tra bằng đề

kiểm tra piếng nhau Sau đó so sánh kết quả thu được để đánh gia hiệu quả bài giảng

Ngoài các số liệu thu được qua cic bai kiểm tra viết, còn tiến hành

kiểm tra vẫn đáp qua lừng bài giáng, từng chương nhằm xác định thêm kết

qua gitta TN va DC

84 Phương pháp thẳng kê toán học

Sử dụng phần mễm AS.Excel đề xử lí các số liệu thu được

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tải liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bảy trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thưc tiển của đề tải

Chương 2: Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

10.Những đóng góp mới của đề tài

Để lài có những dóng góp vào quá trình dạy học smh học THPT nẻói

riêng, dạy học các môn học khác nói chung, cụ thế

- Hoan thién quy trình, nguyên tắc thiết kẻ BGDT mả các để tài khác

nghiên cứu trước đó một cach hệ thông và có hướng dẫn cụ thể về các

thao tác được sử dụng trong thiết kế BGĐT trên phần mềm Powcrpoint.

Trang 12

- Xây dựng được thư viện Lư liệu hình ảnh, video phục vụ cho BGĐT

trong dạy học phần kiến thức sinh lý cơ thể động vật trong chương trinh

sinh học 11

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CUA DE TAT

1.1 Cơsởlý luận

LLL Lich sie van đề nghiên cửu

1.1.1.1 Nghiên cứu bài giảng điện tử ở nước ngoài

Máy tính diện tử, internet và web ra đời đã tham gia vào công tác dio

tạo con người Cho đến nay máy tính điện tử đã trải qua một giai đoạn phát

triển gần 60 năm Kết thúc thế kỉ XIX, một máy tính điện tử đúng nghĩa chưa

thảnh hiện thực Tuy nhiên những thành phần cơ bản của nó đã được xác định Năm 1942, một máy tính điện tử đúng nghĩa với chương trình ghi trong

bộ nhở ra dời (EDVAC — Elecrome DIierclc Vaniaable Calculador — bộ tỉnh toán điện tử các biển rời rạc) Sự ra đời của máy tỉnh điện tử đã mở ra một kỉ

nguyên mới kỷ nguyên con người sáng tạo những công cụ tự động thay thé cho hoạt động trí ỏe của bản thân mình Ngày nay dã xuất hiện các máy chiếu (projector) đơn năng hoặc đa năng nỗi với máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay (laptop) và các phần mềm hỗ trợ việc trinh điễn [34, tr.139 - 140]

Ứng dụng CNTT - đặc biệt là inLcrnot trong dạy học được bắt đầu sử

dụng ð Hoa Kỷ vào năm 1995 (Wiles va Bondi, 2002) va sau dé bit diu dược

phế biến rộng rãi trên toàn thế giới [34]

Ở các nước Dông Ả, CNTT có một vị trí quan trọng trong chương trình

dối mới giáo dục Cá

hính sách mới về dỗi mới giáo dục dược xây dựng dựa

trên các tiền dé và triển vọng ứng đụng hiệu quả CNTT vào dạy và học

(Richards, 2004) Các chỉnh sách chiến lược đưa ra cơ sở lý luận, các mục

dich va tim nhìn của hệ thống giáo dục khi ứng đụng CNTT

Sự tiến bộ ký điệu của CNTT kết hợp với những thánh tựu trong các khoa học khác đã tạo nên các công cụ, phương tiện và môi trường làm việc

Trang 14

néi chung va 4p dung dé day học nói riêng hết sức hữu hiệu, đặc biệt trong

việc thiết kế và sử dụng BGDT trong dạy học tự học

Vận đề tự học được dé cập đến ngay từ khi giáo dục chưa trở thành một

khoa học thực sự Trước thể kỉ 16, Montaigne đã rất chủ ý vấn đề đối mới

phương pháp giáo due theo hướng “phải làm cho trế biết tự hưởng thức vật

chất, biết lựa chọn có khi phải biết tự tìm lấy phương hướng” [S1, tr.9]

Dén thé ki 17, J.A.Comensky (1592 1670) đã đặt nền mỏng cho khoa

học giáo dục thì tư tưởng phát triển và nâng cao vai trò của hoạt đông TH đối

với người học đã được đánh giá cao hơn

'từ thể kỉ 17 đến thế kỉ 19 các nhà giáo đục lớn như 1.Rousseau (1712 —

1778); LHPestalozzi (1746 1827) ADisterwerg (1790 1866) trong các

công trình nghiên cửu của mình về giáo dục phát triển trí tuệ đều đặc biệL

nhắn mạnh rằng: Muốn phát trí tuệ bắt buộc người học phải phát huy tính tích

cực, độc lập, sáng tạo để Lự mình giảnh lây tí thức Muốn vậy phải tăng

cường khuyến khich người học Lự khám phá, tự tìm tỏi và suy nghĩ trong quả

trình học tập [38, tr 26 - 33]

Giáo dục học nhiều nước Âu Mỹ những năm dau thé ki 20 đã rất chú

ý đến phương pháp giảng dạy để nâng cao vai trò TH của người học như

“phương pháp lạc quan” [$3, tr929], "phương phap Montessori” [$1, tr 39 - 6B], Các phương pháp này tuy có nhiều quan điểm khác nhau (nhất là vai trỏ của GV ) song đều khẳng định vai trò tích cực của người hóc quyết định chất lượng giáo dục Tuy nhiên do quá nhắn mạnh vai trò của cá nhân người học niên các phương pháp trên cho phép người học phát triển tự do, thậm chí “tách

roi HS với những diễu phải học” |51, tr.16| Một phương pháp dạy TH nữa

cũng được chú ý đó là phương pháp “trọng tâm, tri thức” [51, tr.65 -89] do Declory để xướng năm 1936 Bản chất của phương pháp nảy tương tự với phương pháp thực nghiệm kiểm chứng, tức là tạo ra môi trường gần giống với

Trang 15

môi lrường nghiên cứu của nhà khoa học Người học sẽ Lự lĩnh hội trị thức

thông qua các hoạt động độc lập trong môi trường đó Phương pháp này có thể thành công trong một sé bai học, song nhìn chưng quá phức tạp và tốn kém, mất nhiều thời gian nên khỏ có thể triển khai rộng rãi trong thực tế dạy học, nhất là trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay

Nhà cải cách giáo dục nỗi tiếng của Pháp đầu thé ki 20, Célestin Freinet

đã khẳng định rằng: “Trung tầm của nhả trường không phải là thầy nữa mà là

đứa trẻ, là học trỏ; không phải chỉ có thầy giáng đạy mà trỏ phải TH, tự nâng,

cao minh với sự giúp đỡ của thầy” [40]

6 M¥, Helen Parkhurts dai đề xướng và triển khai kể hoạch Dalton tại

trường Dalton ở tiểu bang Massachuscs Lừ năm 1920 |53| Thca phương

pháp này, GV có vai trò chỉ ra những công việc cần làm và giao nhiệm vụ cho

người học, còn người học tự quyết định toàn bộ kế hoạch thực biện Iloạt

động học tập của người học do họ thực hiện trong phòng thí nghiệm, thực

hành bộ môn và được kiểm soát bằng các loại phiền học tập Như vậy phương pháp này giúp cho người học chủ động đổi với hoạt động học tập của mình

‘Tuy nhiên, phương pháp này công bị phê phán là chỉ làm cho người học quan

tâm đến việc cố gắng hoàn thành công việc được giao mà hạn chế sự sáng tạo, không tao dược sự phát triển đẳng dều, dặc biết là quá trình dạy học và giáo

dục không kết hợp được với nhau

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, cùng với sự phát triển của các ngành khoa học khác, khoa học giáo đục cũng có một bước tiến mới Các nhà giáo dục học thống nhất khẳng định vai trò của người học trong quá trình dạy học

và cũng khẳng định vai trỏ rất quan trọng của người thây, của các phương pháp, phương tiện day học Theo JIDewey: “He sinh la mit toi, xung quanh

nó quy tụ mọi phương tiên giáo dục” [40] 'Tư tướng lấy H8 làm trung tâm đã

được cụ thể hóa thành nhiều phương pháp như: Phương pháp hợp tác

Trang 16

(Coopcraivc methods} phương pháp tích cực (Acivc methods), phương

pháp nều van dé; trong đó phương pháp tích cực được chú ý nghiên cứu triển khai rệng rãi hơn cả Theo phương pháp nảy, thây đóng vai trỏ gợi sự chú ý,

kích thích, thúc diy cho HS hoat déng [S51 tr111] MDevelay, J Delors

(1994) đã nêu lên những nhận thức mới về việc học và xây dựng mồ hình lí giải việc học, các nguyên lắc cơ bản của việc học, trong đó khẳng dịnh người

học phải đóng vai trỏ trung tâm trong quá trình dạy học, còn GV phải là

chuyên gia của việc học Tóm lại, tư tưởng lấy người học làm trung tâm đòi hỏi có sự phối hợp gắn kết nhiều PPDH trong dé phương pháp tích cực là chủ

đạo mang tính nguyên tắc

Nghiên cứu về TH cũng dược các nhà giáo dục ở châu Á quan tim dén

từ rất sớm Năm 1986, hai nhà giáo đục S.D.Sharma và S.R.Ahmed đồng tác piả cuốn sách “Phương pháp dạy học ở dại học” xuất bản tại Ấn Độ với sự bảo trợ của UNESCO IHai tác giá cho rằng: hoạt động TII của sinh viên là một hình thức tổ chức đạy học có hiệu quả cao

Trái ngược với quan điểm của nhiều nhà giáo dục học phương Tây

trước dây coi nhẹ vai trò của GV, cáo nhà giáo dục học ở Liên Xô (cũ) khẳng

định GV và nhà trường có vai trò rất quan trọng trong quá trình TII của người

học, trước hết là việc hình thành và ròn luyện những k năng TH cho người

học Đông thời các tác giả chỉ ra các biện pháp cụ thé để nâng cao tính tích

cực và hiệu quả học tập của người học, trong đó biện pháp để ra các “bài tập nhận thức” dé người học thực hiện trong quá trình TH là rất quan trọng như Petrovxki, Brunôp, Xcatkin Dặc biệt Miachiuskin đã nêu ra phương pháp thiết

kế bài tập nhận thức cho người học trong đó có loại bài tập giải quyết vẫn đề

Về lí luận đạy học bộ môn Sinh học, Veczilin N.M, Korsunskaia V.M;

Định Quang Báo; Zvêrep II), Miagkôpvia A.N; Xapunop đã phân tích rõ sự

phát triển và những đặc điểm của quá trình nhận thức của IÍS trong quá trình

10

Trang 17

dạy học Sinh học, đặc biết là các biện pháp phát huy tính tích cực, độc lập

nhận thức nhằm giúp người học có thể thông qua làm việc độc lập với tài liệu

1.1.1.2.Nghiên cứu bài giảng điện tir ở Việt Nam

Những năm gần đây, phong trào đổi mới PPDH nỏi chung, đạy học sinh học nói riêng dược ban luận sôi nổi và đã đạt dược một số thánh Lựu nhất định Khiều công trình nghiên cứu khoa học có giả trị đề cập đến nhiều vấn dé nhằm nâng cao chất lượng học và dạy học Sinh học trong nhà trường cũng như PPDH chủ trọng dến HS, xem H8 là chủ thể nhận thức trong qua tinh

đạy học đã được công bế

Ngay từ đầu những năm 2000, quyết định số 33/2002/QD-TTg của Thủ

tướng Chính phú đã phố đuyệt kế hoạch phát triển Internet Việt Nam giai

đoạn 2001-2005 Trong đó, nêu rõ phải đạt được các chỉ tiểu: năm 2002-2003, tất cả các viện nghiền cứu, trường đại học, cao đẳng, trung học đạy nghề được

kết nối Internet, đến năm 2005, 50% số trường phổ thông trung học được kếL nối Internet [49]

Chỉ thị 5Š của Bệ Giáo dục và Dào tạo (Bộ GD & DT, 2008) đã chỉra

tap trung vào ứng đụng CNTT trong giáo đục có nghĩa là tăng cường đạy học,

dao tao va img dung CNTT Chỉ thị 55 rất phủ hợp với chỉ thị 40 của Bộ Giáo

duc vi Dio tạo về việc phát động phong trào thị đua “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” cho các trường phổ thông giai đoạn 2008 — 2013, với mục

dích xây dựng một môi trường giáo dục an toàn, thân thiện và hiệu quả (bô

1

Trang 18

GD & ĐT, 20084) CNTT có thể đóng một vai trỏ nhất định trong xây dựng

trường học thân thiện vả học sinh tích cực qua việc hỗ trợ một môi trường học

tập phong phú, sống động và cuỗn hút [6]

Trong năm học 2008 — 2009, củng với việc phát động năm học CNTT,

bộ Giáo dục và Đào tạo cũng khởi động cuộc thì “giáo viên sáng tạo” với

khấu hiệu “Miễi giáo viên xây dựng một bài giáng điện tủ” và các sở Giáo dục

và Đảo tạo sẽ tổ chứo cuộc thí Cáo cách thức Lương Lự được áp dụng cho xây

dựng nội dung điện tử, dẫy mạnh CNMTT cho quản lý giáo đục, dào tạo và bồi dưỡng giáo viên, CNTT như là một môn học và dầu tư trang thiết bị cũng

dược nhắc lại cho năm học 2009 — 2010

Ngày 29/8/2008, hội thảo quốc gia "Công nghệ thông lin trong giáo

dục" lần đầu tiên đã được Bộ Giáo dục và Dào tạo tổ chức qua cầu truyền hình với năm điểm câu trên cã nước Những thông tin đưa ra tại Liội nghị lúc

dó cho thấy, không chí được ứng dụng rộng rãi ở những nơi có điều kiện như

Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Dà Nẵng , CNTT đang ngày cảng được ngành

giáo dục các địa phương, kế cả các tỉnh miền núi, vùng khó khăn, chú trọng

ứng dụng vảo công táo quân lý và giảng dạy Những tỉnh, thành miền núi,

kinh té con gặp nhiều khó khăn như IIòa Bình, Koatum cũng đã ứng đụng

mạnh CNTT trong sông tác giáo dục Được nâng cao trinh độ tin học, nhiễu

giáo viên đã thường xuyên giảng dạy bing giáo án điện tứ, nhiều phần mềm

quản lý ngân hàng để thị, soạn thảo giáo án điện tử được áp dụng vảo thực tế

Tháng 4 - 2010, nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục, Sở Giáo dục — Đào tạo Hà Nội đã tổ chức hội thâo "Ứng dụng hiệu quả CNTI trong quán lý vả điều hảnh ngành giáo dục Thủ đô” với sự tham gia của đại điện các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT cùng gần

100 hiệu trưởng các trường THPT' trên địa bàn Hà Nội Muc tiéu cla Ha Ndi

và cả nước đến năm 2015 phải đảm bảo 100% học sinh trung cấp chuyên

12

Trang 19

nghiệp vả học nghề được đảo lao các kiến thức và kỹ năng ứng đụng về

CNTT, 100% học sinh trung học cơ sở, 80% học sinh tiểu học được học tin học, đấm bảo đa số cán bộ viên chức được đảo tạo CNTT trong công việc của

cần được hỗ trợ ứng dụng trong dạy và học đông thời cần khuyến khích họ

thiết kế các bài trình chiếu và kế hoạch bài học trên máy vi tính Các chương trình tập huấn thiết thực và cập nhật phải dược thiết kế dựa trên ứng dựng, CNTT cho công tác giảng dạy Tất cả các trường đại học, cao đẳng sư phạm dều có kế hoạch tập huấn về ứng dụng CNTT trong công tác piăng đạy cho giảng viên Đối với sinh viên, giải pháp của các trường là tạo một môi trường

cho phép họ có thể học tập và làm nghiên cứu qua mạng internet Điều này

dựa trên giả định là một khi sinh viên đã có cách tiếp cận, họ có thể tự tìm tôi

Nếu tập huấn cho sinh viên, cần thiết phải kết nỗi trực tiếp với lĩnh vực học của họ

Đi dôi với việc sử dụng CNTT trong day hoe 14 vide trang bi may tinh,

máy chiéu, man chiéu, mạng nội bộ chơ các trường học Miột số trường học

còn được thử nghiệm với mạng internet không đây

Đôi với vấn dé rèn luyện ky nang TI cho IIS TIIPT không phải là một vấn dề hoàn toàn mới mẻ Chủ tịch Hồ Chí Minh ngay từ những năm 1950 của thấp kỉ XX khi nói về công tác huân luyên và học tập đã nhân mạnh “Phải

” Người khuyên “Không phải có thầy thì học, không thầy đến thì đùa, phải biết tự động học tập” Năm 1947, khi nói về

nâng cao và hướng đẫn việc tự h:

công tác huấn luyện cán bộ, Người đã chỉ dẫn “Lấy tự học làm lòng cốt"

13

Trang 20

Tư tưởng giáo dục của Hồ Chỉ Minh chính là tư tưởng trong đường lỗi chính sách giáo dục của Dâng ta trong chiến lược xây dựng con người

'Tuy nhiên trong những năm tháng chiến tranh, phương châm giáo của Tác chưa thực sự trễ thành mục tiêu quan trọng trong chiến lược dạy và học

Thải dến những năm cuối của thập kỉ 20 chúng ta mới ý thức được lẫm quan trong của việc đổi mới phương pháp giáo đục cũng như vấn để TH trong

giảng dạy Nguyên thứ trưởng Nguyễn Kỳ trong bài viết “Thành công lớn của

một chiến lược can người” in trong tạp chí NCGD số 5 — 1990, đã dễ ra một chiến lược giáo dục sáng suốt trong đó có nguyễn tắc “Tự học, tự quản, tự rẻn

luyé

Nam 1993, GS Pham Minh Hạc có hai bài m trong lap chi NCGD số 3

và số 6 đó là “Quán triệt các quan điểm cơ bản của nghị quyết TW IV về giáo

duc vả dio tao để tiép tuc triển khai công cuộc đỗi mới giáo đục” và bài “Giáo

dục và thập ký quốc tế văn hóa vì phát triển”, cho rằng con người sinh ra phải được phát triển thông qua giáo dục trong đó có cá tự giáo dục G5 đặt vấn dễ

làm thế nào đó để “Tự học — tự đảo tạo” trở thành một nét văn hóa đẹp trong

nhân cách của mỗi con người vả toàn thể công đồng

Năm 1998, ý thức được tầm quan trọng của việc TH trong giáo dục vả

phát triển, một cuộc hội thảo khoa học đã được tổ chức tại Hà Nội mang tên

“Nghiên cứu và phái triển Lự học, tự đảo tạo” Cuộc hội tháo đã thu hút được

sự quan tâm của nhiều giáo sư và những nhà nghiền cứu dầu ngành Cũng

trong năm này nhà xuất bản giáo dục phát hình cuốn sách “Tự học — tự đảo

tạo, tư tưởng chiến lược của phát triển giáo dục của Việt Nam” của trung tâm nghiên cứu và phát triển LH, bao gồm những bài viết của các nhả sư phạm,

ác nhà nghiên cứu giáo dục do giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn và giáo sư Nguyễn Như Ý chịu trách nhiệm xuất bản

14

Trang 21

Năm 1999 một số cudn sách do các học giả trong nước viết xuất hiện

như: “ Lự học là một nhu cầu của thời đạt” của Nguyễn Hiến Lê; "'[ôi tự học”

của Nguyễn Duy Cần và Thu Giang; “Luận bản kinh nghiệm về tự học” của giáo sư Nguyễn Cánh Toản, những cuốn sách chủ yếu đúc kết những kinh nghiệm quý báu trong quá trình học hỏi vươn lên của các học giả

Có thế nói rằng càng cận kẻ thế kỉ 21, vẫn để TH cảng trở nên nóng

bồng Chúng ta có một tạp chỉ “Tự học” của trung tâm nghiên cứu vả pháL

triển tự học được bộ văn hỏa — thông tin cấp ngày 10/03/2000, da giao su Nguyễn Cảnh Toàn chịu trách nhiệm xuất bản Tạp chí ra đời đã thu hút đông dao cae nha quan lý, các giáo sư, nhà giáo quan tâm đến vấn để “tự học”

Trong năm 2001, G8 Nguyễn Cảnh Toàn một người thầy vô cũng tâm

đắc và luôn trăn trở với vẫn đề TH đã cho ra đời hai cuỗn sách quí giá “Học

và dạy cách học” và “Tuyển tập tác phẩm tự giáo đục, tự học” tập 1 và 2

Cuốn sách lả những lời tâm sự, những lời đúc kết kinh nghiệm, những phương pháp TH có hiệu quả và những thành công trên bước đường thử

nghiệm của giáo sư về vẫn để tự học Cuốn sách có thể coi là một cuốn cẩm

nang quý giá cho những người có ý thức tự học

Trong day học Sinh học, các công trinh nghiên cứu của G8.Trần Bá

Hoành đã phân tích cụ thể các cơ sở khoa học, cách thiết kế bài học theo

phương pháp tích cực và kĩ thuật thực hiên các phương pháp tích cực như kỉ thuật xác dịnh mục tiêu bài học, sử dụng câu hỏi, phiêu học tập, kĩ thuật đánh

giá Định Quang áo, Nguyễn Đức Thành đã phân tích các phương pháp

hình thành các kiến thức khái niệm, quá trình và quy luật sinh học theo

phương pháp tích cực, đặc biết là hình thức học tập ở nha Dmh Quang Báo

đã nêu lên các phương pháp và Lông kết kinh nghiệm sử dụng SŒK trong quá

trình học tập môn Sinh học kế cã trong quá trình học tập trên lớp và TH ở

nha Nguyén Vin Dué, Trần Văn Kiên, Dương Tiến Sĩ đã phân tích những

15

Trang 22

đặc điểm, cách thiết kế bài học, phương pháp tổ chức dạy học sinh học theo kiểu giải quyết vẫn đề Các tác giá Vũ Dức Lưu, Lê Dinh Irung, đã nghiền cứu thành công phương pháp str dung bai toán nhận thức trong dạy học phân

cơ sở di truyền học nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của H8

Mặc dù vấn dễ TH dược xã hội quan tâm, nhưng một công trình vừa mang tính lý luận, vừa mang tính thực tiễn, có 4p dung thiết thực đến nhà trường côn ít ói chưa đáp ứng được lầm quan lrọng của công cuộc đổi mới piáo dục Tronn giáng dạy ở THPT, vấn đề TH gần dây cũng dã dược quan

tâm, có thể kế đến những luận ấn tiến sĩ, luận văn thạc sĩ đã được bảo về

thành công ứ trường ĐHSPHN như: “Rèn luyên năng lực tự học cho học sinh 'THPT qua giờ văn học sử” của Phạm Thị Xuyến, “Phương pháp hướng dẫn tự

học phân di truyền học cho học viên tại các trung tâm giáo đục thường xuyên” của Hoảng Hữu Niềm, “Thiết kế bài giảng phần di truyền, tiến hóa chương, trình sinh học 12 trung học phỗ thông theo hướng phát huy năng lực tự học

tự nghiên cứu của học sinh” của Trần Thị Minh Thuận, “Bồi dưỡng năng lực

tự học của học sinh 'PHPT khối chuyên hóa thông qua bài tập hóa học” của

Trần Thị Thu Ting, “Xây dựng và sử dụng câu hỗi tự lực phát huy tính tích

cực của hoc sinh trong giảng dạy phần tiGn hoa sinh hoc 12 THPT” cia

Nguyễn Thị Khiên Những luân văn thạc sĩ đã được bảo về thành công tai trường Đại họu Giáo dục như: “Nâng cao năng lực tự học và kỹ năng giải loan

cho học sinh lớp 10 trưng học phổ thông qua đạy học giải phương lrình” của

Nguyễn Trung Hiểu, “Thiết kế bài giảng phân “ Dộng học chất điểm” chương trình Vật lý nâng cao sử dụng cáo phần mềm hỗ trợ nhằm phát huy tính tích cực của người học” của Cần Kim Ngân, “Sử dụng một số phần mềm thiết kế

giáo án điện tử dạy chuyên để sinh lí thực vật cho học sinh chuyên bậc trung

hoc phd thing” cua 1.é Thi Bích Thủy,

16

Trang 23

Qua thống kẽ những bài viết và những công trình nghiên cứu về thiết

kế bài giảng theo hướng TH chúng ta có thé nhận thấy những nghiên cứu về

lý luận nói chung khá phong phú và đã định hướng được mục tiêu, tầm quan

trọng vá những kinh nghiệm về dạy tự học Với dễ tải dit ra trong mn van,

một mặt chứng tôi kế thùa những nghiên cửu lý luận vẻ thiết kế bải giảng, về

tự học nói chưng, mặt khác cổ gắng phân tích triỂn khai áp dụng vào một vấn

dề cụ thể là phần kiến thức SI.ÐV trong nhà trường phổ thong lara chọn dễ tài này chúng tôi mong muốn đóng góp một phần vào việc đối mới PPDH, nhằm nâng cao hiểu quả nhận thức của giờ dạy kiến thức SLPV nói riêng

cũng như việc hình thành năng lực tự học để HS có thể 'TH suốt đời

1.1.2 Khải niệm giảo án

Giáo án (lesson plan) là kế hoạch đạy học của GV GV soạn giáo án trước khi lên lớp, giáo án dược chuẩn bị tốt dám bảo sự thành công của giờ

đạy Trong giáo án chỉ rõ IIS lim gi, GV lam gi, trong dé GV đóng vai trỏ

đạo diễn để 115 thực hiện kịch bản Do đó cân cân nhắc, tính toán kĩ từng,

điểm nội dung, từng thủ thuật đạy - học, điều kiện thời gian và thiết bị sao cho

phù hợp với đối tượng IIS trong lớp Với mỗi bài học, đối tượng HS khác nhau, mỗi GV sẽ có kế hoạch đạy họo (giáo án) khác nhau Thực tiễn cho thay

giáo án thực hiên thành công ở lớp này không nhất định sẽ thành công ở lớp

-_ Kiểm tra, ôn lại kiến thức cũ

-_ Triển khai những nội đưng cu thé (vao bài, giới thiệu, giảng bài )

17

Trang 24

-_ Kiểm tra sơ bộ

-_ Cũng số, luyện tập, thực hành (có hướng dẫn/độc lập)

-_ IIệ thống hóa kiến thức

-_ Kiểm tra mức độ chiếm lĩnh tri thức qua phản hỗi

- _ Thông un, chi din vé nhiém vụ tiếp theo

Mỗi thành phần của giờ hạc đều giữ một nhiệm vụ sư phạm nhất định khi triển khai cần lưu ý tới các chỉ số đánh giá mức độ hoản thành các nhiệm

vụ trên

Việc lập kế hoạch bài giảng được thực hiện theo các bước sau

-_ Xác định mục tiêu cụ thể của bài giảng

-_ Xác định trọng tâm nội dung

- Lựa chọn tải liệu, nguồn lực, phương tiện bễ trợ

-_ Lựa chọn phương pháp dự kiến triển khai

-_ Xây dựng ý đồ triển khai

-_ Viết giáo án

Những điều lưu ý khi soạn giáo án: Giáo án không phải là cái để đọc;

không phải là bản copy các nội dung kiến thức: phái trình bảy mạch lạc, lôgic,

dễ hiểu, hành văn ngắn gon kiểu “ điện tín”; phải được cập nhật thường xuyên

Giáo án phải thể hiện

-_ Thông tin chung về bải giảng (tên chương, bài học, tên giáo viên, lớp,

tiết học, thời gian)

-_ Nêu mục đích, mục tiêu cần đạt cụ thể, rõ rằng,

18

Trang 25

-_ Chỉ rõ các phương pháp dự kiến sẽ triển khai áp dụng, các phương tiện

1.1.3 Phân biệt giáo trình điện tủ, giáo án điện tứ và bài giảng điện ti

Hiện nay, một số người vẫn còn lẫn lộn, đồng nhật hỏa hai khải niệm,

hai nội dung thiét ké Gide dn điện tử và Giáo trình điện tứ Chính vì thé, chúng ta cần hiểu rõ

Giáo trình diện tử là giáo trình được sử dụng thông qua các thiết bị

điện tử, vừa thay thế được cho các giáo trinh thông thường về nội dung kiến thức, vừa thay thế được cho các giáo án giảng dạy của người GV Các lài liệu học tập trong giáo trình điện tử phải được thiết kế sao cho người học có thể tự kiểm soát (thầy là cố vấn có thế trực tuyến hoặc không trực tuyến) nhờ sự trợ giúp bởi chức năng giaa tiếp đa chiều của chương trình máy tỉnh Các phần mêm mô phỏng sẽ hỗ trợ người học tham gia trực tiếp vào quá trình thực hành, thí nghiệm nâng cáo kĩ năng vận dụng thực tế Giáo trùnh điện tử phối

có chức năng vừa tra cứu và tìm kiếm thông tin, chức năng giúp người học tự

kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức của bản thân, phát hiện những sai sót trong nhận thức vả tự diều chỉnh Ví dụ: Giáo trinh “Intel Teach to the

Future”

'Irơng khi đó, theo tài liệu "Những vấn để chung về đổi mới giáo dục

THCS - môn Tin học” do Vụ Giáo đục Trung học - Bộ Giáo dục và Dào tạo

phát hành năm 2007 (trang 95) thì “Giáo án điện tử có là giáo án

truyền thông của GV nhưng được đưa vào máy vi tính giáo án truyền thống

19

Trang 26

nhưng được lưu trữ, thể hiện ở dạng điện tử Khi giáo án truyền thống được đưa vào máy tính thì những ưu điểm, thế mạnh của CNTT sẽ phát huy trong việc trình bảy nội dung cũng như hỉnh thức của giáo án Như vậy, giáo án

diện tử không bao ham gó ứng dụng hay không việc ứng dụng CNTT trong

tiết học mà giáo án đó thể hiện.”

Cần hiểu Giáo án điện tử là bản thiết kế toàn bộ qua trinh day hoc một

đơn vị bài học (hao gỗm mục tiêu, nội dưng, phương pháp) lrên cơ sở một

phan mém hé tre (Microsoft office, Violet, ) và được trình chiếu thông qua

các phương tiện trình chiếu hỗ trợ (projector, ) Nói như vậy cũng không có

nghĩa là cứ “copy” một giáo án thông thường dưa lên các phương liên trình

chiếu thì dược gọi là giáo án diện tứ ĐỀ có dược một giáo án diện tử, phải có

sự tìm tòi để các thao tác trình chiếu phải luôn tương tác và tương thích với các thao tác dạy học, đảm bảo được mối quan hệ hoạt động (thầy — trí thức và

kĩnăng trò), trở thành một phương tiện thé hiện cụ thể hóa của một phương

pháp dạy học bộ môn nhất định Đây là một yêu cầu khỏ và rất phức tạp, đỏi

hỏi phải nắm rất vững đặc điểm môn học, PPI3H bộ môn, nghiệp vụ sư phạm

và kĩ nắng sử dụng các phần mềm hỗ trợ mới có thể thực hiện được Trong

giáo án điện tử có thể có các hình ảnh, ãm thanh, các mô phóng thí nghiệm

(thí nghiệm ảo — sử dụng các phần mềm để mô phỏng) được lưu trữ dưới dạng tập lin (ñle) điện Lử [46]

Khi ta thực ti một giáo án nảo đó trên đối tượng học sinh cụ thể trong

một không gian và thời diễm nhất dịnh thì được coi là ta dang thực hiện một bải giảng Như vậy, giáo án là tĩnh, bài giảng lại động Một giáo án chí có thể

trở thành bài giảng khi nó được thực thí, Bài giảng là tiễn trình GV triển khai

gido án của mình ở trên lớp

Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức triển khai giáo án mà ở đó

toàn bộ kế hoạch hoạt động đạy học do GV điều khiển thông qua mỗi trường

20

Trang 27

đa phương tiện với sự hỗ trợ của CNTT Nếu như bài giãng truyền thống là sự tương tác giữa thầy vả trò thông qua các phương pháp, phương tiện va hinh thức đạy - học truyền thông thì BGĐT là sự tương tác giữa thây vả trò thông

qua các phương pháp, phương tiện vả hình thức day - học có sự hỗ trợ của

CNTT Có rất nhiều mức độ tham gia của CNTT trong một bải giâng điện tử Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có một chuẩn mực nảo dễ dánh giá “bài giống diện tử” 'Tuỷ thuộc vào diều kiện cụ thể của từng dịa phương, từng đơn vị mã mức độ “bài giảng điện tử” sẽ khác nhau Cần lưu ý BGĐT không phải đơn

thuần lả các kiến thức mả HS phi chép vào vở mà đó là toàn bộ hoạt động day

và học — tất cả các tình huỗng sẽ xây ra trong quả trình truyền đạt và tiếp thu kiến thức của 118 BGĐT càng không phải là một công cụ để thay thế “bảng

den phan tring” ma nd phải đóng vai trỏ định hướng trong tất cả các hoạt động trên lớp

Thực chất có thể nỏi rằng giáo án điện tử chính là bản thiết kế của TGĐT Do đó, xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế BGĐT là hai cách gợi

khác nhau cho một hoạt động cụ thể để có được BGĐT,

Việc thiết kế giáo án và giảng day trên máy tính trở nên sinh déng hon, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách day theo phương pháp truyền thống, chỉ cần vải déng tac don giản lả trên màn hình hiện ra ngay nội dung

của bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút được sự chú ý

và tạo hứng thú nơi IIS Thông qua giáo án điện tử, GV cũng có nhiều thời gian đặt các câu hói gợi mở tạo điều kiện cho H5 hoạt dông nhiều hơn trong,

giờ học

Ưu điểm nỗi bật của BGITT là những thí nghiệm, tài liêu được cung cấp

băng nhiễu hình thức: hình ảnh, văn bản, video với âm thanh sống động làm cho học sinh dễ thấy, dể tiếp thu và bằng suy luận, HS có thé có những dự

đoán về các tính chất, những quy luật Có thể khẳng định rằng, môi trường

21

Trang 28

CNTT chắc chắn sẽ có Lác động tích cực tới sự phát triển trị tuệ của HS Tuy

nhiên, ở một mức độ nảo đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ

GV hoàn toàn trong các bài giảng của họ BGĐT chỉ thực sự hiệu quả với một

số bài chứ không phải toản bô chương trình đảo tạo: với những bài học có nội

dung ngắn, không nhiều kiến thức mới, thi việc đạy theo phương pháp truyền thống sẽ thuận lợi hơn cho HS, vì GV sẽ ghi (Ất cä nội dưng bài học đó đủ trên một mặt bảng và như vậy sẽ dễ dàng củng cố bài học từ dầu đến cuối mả không cân phải lật lại từng "slide” như khi dạy trên máy tính

Không phải bất kỳ một bài giảng nào được minh họa một phần hoặc thể hiện loàn bộ bằng máy tính đều lá bài day theo công nghệ đạy học hiện đại

Vì quá trình dạy học là quá trinh thực hiện hai hoạt dộng tương tác: dạy của

vả nghiên cửu tới mức quên cả ăn uống, mỗi khi khám phá dược điều pi hay

thi quên mọi u sầu không biết tuổi giả dang ap đến Trong cuộc đời, ông đã

đào tạo được 3000 học trò, trong đó có 72 người đặc biệt nổi tiếng Ông đã

chỉnh lý một loạt các sách cỗ kinh diễn của Nho gia như: Kinh thi, Kinh thư,

kinh lễ, Kinh nhạc, Có được những thành tựu đó là do ông luôn có tỉnh thần

tự học hỏi, tư bai đưỡng, và quan trọng hơn là biết cách TH

Cha ông chủng ta cũng luôn đặt TI fam trong Người đã kế thừa và

phát huy cao nhất truyền thống tự học của cha ông là Hồ Chí Minh Theo Hác

tự học chính lả sự nỗ lực của bản thân người học, sự làm việc của bản thân

22

Trang 29

người học một cách có kế hoạch trên tình thần tự động học tập Người cho ring trong TH, ý chí học tập và sự sáng tạo là điều vô củng quan trọng,

Các học giá trong nước cũng đưa ra một số ý kiến về 1H Chu Mạnh

Nguyên cho rằng: “Tự học — tự nghiên cứu là một quá trình, trong đó mỗi con

người tự suy nghĩ, tự sử đụng các năng lực trí tuệ e phẩm chất của bản

thân, tự khai thác vận dụng những điều kiện vật chất có thể để biền một kiến

thức nào đó của người khác (của nhân loại) thành kiến thức sở hữu của mình,

việc vận dụng một kiển thức nào dó của người khác để làm cho công việc của bản thân có hiệu quả hơn” Giáo sư Nguyễn Văn Dạo khẳng định “Phương pháp TH khởi nguồn Lử việc nên lảm cái gì bằng cầu hỏi lam như thế này có

được không?”

GS Nguyễn Cảnh Toàn, người đã để nhiều tâm huyết vào vẫn đề TH,

trong bộ sách: “Tuyển tập tác phẩm tự giáo dục, tự học, tự nghiên cứu” bao

gồm 2 tập, ông đã dựa ra một quan niệm về 'TH có thể xem là hoàn chỉnh: “Tự học là tự mình dùng các giác quan để thu nhận thông tin rồi tự mình động não, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cự) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả

động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh cho được

một lĩnh vực hiểu biết nào đó, một kỹ năng nao đỏ, một số phẩm chất nào dé

của nhân loại hay công đồng biển chúng thành sở hữu của mình Phát minh ra

cái mới cũng có thể coi là một bình thức tự học cao cấp” [29] Theo G5 có ba cắp dộ 'TH

-_ Tự học mà không có thầy nhưng không gắp mặt thầy trong phần lớn thời gian học tập

-_ Tự học có hướng dẫn, tức là học khong giáp mặt thầy nhưng nhận được

sự giúp đỡ của thầy từ xa

23

Trang 30

-_ Tự học, học mả không có thay

Như vậy, TH là cá một quá trinh con người vượt qua hoàn cảnh và vượt

qua chính minh, tự vận dụng tất cả ý chí, nghi lực, phẩm chất tư duy, phẩm

chất nhân cách, tâm hồn, bản lĩnh văn hóa, mục đích sống, khát vọng sống

của bản thân để vượt mọi khó khăn, tự so sánh, đối chiếu, tự phê bình, tự sửa

chữa để chiếm lĩnh trỉ thức TH được điển ra ở mọi nơi, mọi lúc, và bất kể thời gian nào Hiệu quả của TH được đánh giả bởi chính hiệu suất và hiệu quả công việc của từng người

1.1.5 Tự học ở học sinh trung học phố thông

Dặt vấn để TH của HS trong nhà trường không có nghĩa lả chủng ta hạ thấp hay phủ nhận vai rd cua đảo tạo (cụ thể ở dây lá vai trỏ của người GV

và nhà trường) Ngược lại chúng ta đặt lên vai người GV và nhà trường trách nhiệm lớn lao hơn, quan trọng hơn Vấn dé quan trọng ở chỗ người GV không dơn thuần lá dạy cho Hỗ kiến thức mà còn dạy cho họ cach TH Pao tạo theo hướng rèn luyện cách TH là dạy cho HS cách giành lẫy tri thức và ứng dụng trí thức Để làm được điều đẻ người GV bến cạnh thay đối phương pháp piảng dạy thì bản thân họ cũng cần có sự nỗ lực cần thiết và lòng quyết tâm

với nghề nghiệp

TH vốn có nhiều cấp độ Hiểu theo nghĩa rộng thi ai cũng phải TH, phải trải nghiệm trong trường dời mới có hiểu biết và kinh nghiệm sống Cuộc sống chính là trưởng dại học rẻn luyện năng lực TH Hiểu theo nghĩa tương, đối rộng thì không phái aì cũng có khả năng TỊI và TH có hiệu qua TIT cha

HS THPT (theo cách phân chia cấp dộ của G8 Nguyễn Cảnh Toản) thuộc cấp

đô một (hiểu theo nghĩa hep), cụ thế thông qua mỗi bải học thầy cô giáo trong nhả trưởng có nhiệm vụ rèn luyện năng lực tự học cho IIS Mỗi I8 đưới sự

hướng dẫn của ŒV đều có khả năng TH ở những mức độ khác nhau Với giới

hạn nghiên cứu của luận văn, vẫn để TH cho HS được hiểu theo cấp độ hẹp

24

Trang 31

tức là thông quá quá trình giảng dạy phần SLĐV sinh học 11 để rên luyện cho

HS một năng lực 1H

‘TH của HỆ cũng giống như ‘TH néi chung lả tổng hợp của nhiều năng

lực Mục đích TII của IIS là hoản thành tốt những phần nào đó trong nhiệm

vụ học lập của mình mà không có thầy hên cạnh Như vậy “Tự học” của HS

THPT luôn luôn gắn liền với năng lực chủ động tích cực HS phải tự nghiên cứu tải liệu, Lự mình phát hiện kiến thức, tự mình nắm bắt một phần kiến thức,

tự mình tìm tòi những tài liệu có liên quan đến bài học để có sự sơ sánh, đối

chiều, tự mình biết vận dụng chuyển hóa kiến thức bải học dưới sự định

hướng và dẫn đất của GV “Tu học” của HS THPT mới chỉ đứng lại ở cấp dô một nhưng dây lại là cơ sở vô cùng quan trọng cho việc hình thành năng lực

tự học, tự nghiền cứu ở mức độ cao sau này Nhà trường sẽ là nơi tạo dựng

một nền móng vững chắc cho kinh nghiém TH tự nghiên cứu thuần thục của một nhả khoa học sau nảy

Phạm vi kiến thức TH của HS THPT trước hết thuộc chương trình SGK

phế thông và những tài liệu có liên quan “Đối với IIS, TH, tự nghiên cứu phải dựa trên cơ sở của việc học và nắm vững một hệ thống kiến thức cơ bản, đồng,

thời được trang bị để nắm được cách học và cách nghiên cứu, có kĩ năng học

nghiên cứu, tiến tới có kỹ xảo và thói quen TH, tự nghiên cứu vì vậy ở dây

vai trò của các nhà pido dục trực tiếp hưn, cần thiết hơn”[38]

‘Theo Nguyễn Kỳ *"lự học” của HS THPT có bến đặc trưng cơ bản

-_ Người học tự tìm ra kiến thức bằng chính hành động của mình

-_ Nguời học tự thể hiện mình, tự đặt mình vao tinh huồng, nghiên cứu cách xủ lý, tự trinh bày bảo vệ sản phẩm của mình, tỏ rõ thái độ của

mình rước cách ứng xử của bạn, lập giao tiếp hợp tác với mọi người

trong quá trình tim ra tri thức

Trang 32

-_ Người thầy là người hướng dẫn có tổ chức cho trỏ tự nghiên cứu tìm ra kiên thức và tự thể hiện mình trong lớp học cộng đồng các chủ thể Thây cũng là trọng tải cổ vấn, kết luận trong các cuộc tranh luận đối thoại (trỏ — trỏ; thầy — trỏ) dể khẳng dịnh kiến thức do trỏ tự tìm ra vả

cũng là người kiểm tra đánh giá kết quả TH của trỏ

- Người học tự đánh giá, tự kiểm tra lại sắn phẩm ban đầu sau khi đã trao

đổi, hợp tác với bạn bẻ vá dựa vào kết ân của thầy, tự sửa chữa, tự diều chỉnh, tự hoàn thiện dồng thời tự rút kinh nghiệm vẻ cách học,

cách xử lý tỉnh huồng, cách giải quyết vấn để của minh

Như vậy quá trình TH của HS có thể chia ra làm 3 giai đoạn:

- Gia doan 1 HS tự phát hiện vẫn để, định hướng cách giải quyết vin

để, thu thập thông tin, xứ lý thông tin và ghi lại những nghiên cứu ban

đầu

- Giai đoạn 2: 'Tự thễ hiện bằng văn bản, trình bảy giới thiệu và bảo về ý

kiến của mình, ghi lại những ý kiến của bạn bè, thây (cô) giáo

-_ Giai đoạn 3: So sánh đối chiếu kết luận của thầy, bạn với ý kiến của mình, tự sửa chữa diều chỉnh, tự rút ra kinh nghiệm về cách học, cách

xử lý tình huỗng, cách giải quyết vẫn đề

Tương ting với 3 giai đoạn TH của trỏ là 3 giai đoạn day TH của thầy -_ Giai đoạn ¡: Hướng đẫn thông qua những tình huồng, những vấn để và

đề ra nhiệm vụ học tap cho IIS

- Giai doan 2: Té chite cdc hoat dang trao đối thảo luận, thuyết trình

~_ Giai dogn 3: Lam trong lai kidm tra dink gid nhin thite cia IIS

Trong quá trình TH người 118 phải luôn tự chủ, năng động và sáng lao,

biết học hỏi và đánh giá, biết so sánh và đối chiều, biết tự kiếm nghiệm và xử

26

Trang 33

lý tỉnh huống Quan trọng hơn cả là họ phải Lự tìm cho mình một cách tự

chiếm lĩnh tài liệu Song song với việc phát huy tối đa nội lực của H3 trong quá trình tự học, thì vai trò của GV vé cling quan trọng Nêu như việc TT1

ngoài xã hội, người học có quyền chọn kiến thức dễ 'TH, và TH một cach tự

do, thi TH trong nhà trường mang tính chất bắt buộc, có dịnh hướng Người

QV cả trách nhiễm hướng dẫn các cm từ cách tự mình nghiên cứu SGE, đến việc diều chính kiến thức mả các em thu nhận nhằm tạo ra sự biển dỗi về vật

chất rất quan trọng Qua đó người ŒV hình thành cho 115 một kĩ năng TH với những cách suy nghĩ tìm tỏi để có thể tự đặt vấn để, tự giải quyết vẫn đề và tự

nghiên cứu Những định hướng của GV còn có tác dụng phát huy tính năng,

động, sự tự giác và lòng ham mẽ học hỏi trong quả trình học tập của IIS

Nhu vậy, TII của IIS không đỏi hồi mức độ cao như TH của một nhà

nghiên cửu TH của các em chủ yếu dựa vào các bài học cụ thể trong SGK,

những tải liệu có liên quan đến bài học dé đối chiều, so sánh mở rộng làm cho

quá trình nhận Ihức cia TIS mang tỉnh chủ động và có tính chất nghiên cứu

Quan trọng hơn việc TH của HS được hình thành và rèn luyện dưới sự đỉnh

hướng của GV Mục đích TII của IIS TIIPT không gì khác ngoài việc giúp

các ơm hiểu sâu sắc trọn ven bai học bằng chính năng lực của mình và biếU

vận dụng nó như một “kinh nghiệm” của bản thân Dây chính là yêu cầu hàng

đầu cần đặt ra trong quá trinh học tập nhận thức và phát huy tối đa tính tích

cực độc lập của HS Để rèn luyên cho HŠ một năng lực TH tốt, trong mỗi giở học, người GV hướng dẫn các em biết TH từ mức độ thấp đến cao thông qua mỗi bải giáng của mình để đến khi rời ghế nhà trường các em cỏ được mộ

năng lực TH hoàn thiện

1.1.6 Vai trò của công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng diện tử

Ngày nay do tốc độ phát triển như vũ bão của các ngành khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự bùng nỗ trong lĩnh vực CNTT làm cho số lượng trì thức

27

Trang 34

nhân loại tăng lên môt cách “chóng mặt” thì PPDH truyền thống (phan tring, bảng đen) không thể đáp ứng được Do vậy việc nghiên cứu đổi mới phương pháp giảng dạy bằng việc sử dụng hiệu quả CNTT đang lả một nhu cầu cấp

bách trên phạm vi toàn thể giới Trong các trường học ở nước ta, việc sử dung

các BGDT kết hợp với phương pháp giảng dạy truyền thống đang từng bước dược nghiên cứu vả triển khai ứng dụng, bước dầu dã mang lại kết quả khá

quan

Một số hưởng nghiên cửu các BGĐT như:

-_ Ứng dụng Công nghệ hội tụ đa phương tiên (Multimedia convergence technology) xây đựng trạm học tập tương tác, lớp học ảo, xây dựng mạng lrực tuyến (Training-on-linc) huấn luyện từ xa qua mạng máy

tính

-_ Xây dựng phẩm mềm day học các môn học trên dia CD - ROM phục

vụ cho việc tự động học trên máy tính

-_ Xây dựng DGĐT tạo Website trên mạng phục vụ day hoc trực tuyến

-_ Mô phỏng các thí nghiệm ảo, phòng thí nghiệm ảo, phòng thực hành ảo

*như thật” của thí nghiệm, thực hanh ao tham chi IIS có thể tương tác với các BGĐT, nên giúp HS nhanh chóng nằm vững kiến thức

28

Trang 35

Tác động của CNTT đổi với quá trình đạy — học phụ thuộc vào nhiều yếu tổ vả trong từng điều kiện cụ thể CNTT cũng có thể không có tác dụng gì

hoặc thậm chí có những ảnh hưởng bất lợi Iiơn nữa, hiệu quả của nó đối với

GV và HS cỏn phụ thuộc rất nhiều vào việc nó được ứng dụng như thế nảo đối với các chương trình giảng dạy, hướng dẫn và đánh giá Tác động lớn nhất của CNTT dối với kết quả học tập của HS được ghi nhận trong những

trường hợp khi việc sử dụng CM'ITT phù hợp với nội dung giảng dạy và với

việc đánh giá về kết quả dự kiến Đặc biệt, khi sử đụng giáo án điện tử, ŒV có

thể chia sở sản phẩm của mình cho nhiều người cùng sử dụng, củng đồng

nghiệp hoàn thiện, và quan trọng hơn là nhiêu lớp học sinh được hưởng lợi

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học sinh học, tập trung ở một số hoạt

động: soạn tháo văn bản, báo cáo, quần lý điểm, quan ly hoc sinh, thiét ké

giáo án diện tử nhưng trong khuôn khổ của dễ tải, chí giới hạn ở thiết kế bài giảng điện tử tức lä sử dung CNTT và truyền thông như một công cu day học,

hỗ trợ quá trình day hoc ở mức độ thấp như nghe nhìn, xem băng, đĩa hình dé

minh hoa cho các tiết dạy hoặc sử dung tư liệu hình ảnh thay thế tranh vẽ trong dạy học truyền thống Ở mức độ cao sẽ là giáo án điện tử, giáo viên dạy

chủ yếu dựa trên máy Linh xách lay, máy chiếu projector và học từ xa qua

mạng nội bộ (mạng LAN), mạng internet Dặc biệt học sinh có thể tương tác

trực tiếp với bài giảng

Chúng ta cé thé tóm tắt vai trò của CNTT trong day hoc qua so dé sau:

29

Trang 36

Hình 1.1 Sơ đồ vai trò của CNTT trong thiết kế bài giảng điện tử

1.1.7 Các phần mêm sử dụng trong thiết kế bài giảng điện tử

11

.Phân mêm Microsofì Powerpoint

Hiện nay các công cụ, phần mềm ứng dụng được sử dụng cho việc dạy

học rất đa dạng Qua tìm hiểu, Microsoft Powerpoint là một phần mềm thuộc

bộ tin học văn phòng Microsoft Office phục vụ việc tao ra các bản trình diễn

mang tính chuyên nghiệp Có thể sử dụng Powerpoint cho các mục đích như dạy học; thuyết trình, báo cáo công việc; báo cáo đồ án, luận văn; trình bày

30

Trang 37

một dự án, Powcrpoiml cùng với các chương Irình khác trong bộ MicrosofL

Office càng ngày cảng được cải tiên với các chức năng đầy đủ và tiện dụng hon [lién nay có rất nhiều phiền bản Microsoft Powerpoint như 2003/2005/

2007/ 2009/ 2010/ 2011

Có thể dưa vào băn trình diễn Powerpoint nhiều loại đối tượng

-_ Đối tượng chứa văn bản

+ Phim (video), hinh anh (picture)

+ Biểu dé (chart), bidu thite loan hoc (equation), bing (lable), va cdc

đối tượng nhúng khác

Powerpomt cung câp một tập hợp các hiệu ứng hoạt hình đa dạng phục

vụ cho việc trình điễn Powerpoint cũng cho phép tạo liên kết nội lại trong

băn trình diễn, lên kết với các tập tín khác hay liên kết dến một trang web, giúp cho việc trình diễn thông tin linh hoạt hơn

Một bản trinh diễn có thế được xuất ra thành nhiều định đạng khác

nhau như đạng {ile trình dién (Powerpoint Show), dang trang web hay các

dang file tranh anh

Powerpoint thực sự là phần mềm mạnh trong việc thay đổi phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đạy học Việc thiết kế và sử dụng

Trang 38

Powerpoint giding đạy bằng máy Lính thực sự đơn gián và Liên ích, không tén kém nhưng khả năng phát huy tính tích cực của HS trong giờ học lại đạt kết quả cao Các hình thức sử dụng hình ảnh động, biểu bảng, sơ đồ trong giảng day linh hoạt phong phú cho phép GV dẫn dắt HS di từ các chỉ tiết cụ thể đến khai quát hoặc ngược lại Ngoài ra với những kiến thức quan trọng cần nhấn mạnh và giảnh nhiều thời gian hơn thì khi thiết kế có thể hoàn loan chủ động diều chỉnh bằng cách dặt chế độ tự động về thời gian, hay diều khiển các slide bing ban phím hoặc con chuột, hoặc ghỉ toản bộ phần mềm day học ra đĩa CD

dé sit dung rộng rãi

Tóm lại, qua tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy phin mém Powerpoint có thể thực hiện các công việo cụ thể phục vụ cho hợc tập như sau:

-_ Tạo giáo trình, SGK, sách tham khảo, sách hướng đẫn phục vụ giảng day, hoc tập trong nhà trường,

- Tao cdc trình phim biểu diễn để họa mang tính trực quan, phủ hợp với

tiến trình dạy - học cho các môn học, phục vụ hội thảo, triển lãm

~_ Thiết kế và tạo nội dung dạy - học đưa lên trang Wcb va Internet

Aột số chức năng cơ bản của Powerpoint khi ứng dụng vào dạy - học:

- Powerpoint cho phép thiết kế ở diễn rộng phủ hợp với các môn học Giúp GV trình bảy nội dung một cách lôgic dẫn đắt H5 đi sâu vào từng

vấn đề cụ thể GV có thể đùng tư liệu thu được như băng hình, hình vẽ,

tranh ảnh cùng với chữ viết dưới dang câu hỏi, bài tập cho xuất hiện lần lượt trên một phông nền có màu sắc đẹp, không gian ba chiều gây

ấn tượng mạnh tới HS

-_ GV có thể cho các hình ảnh, sơ để, nội dung của các câu hỏi, bài tập

lần lượt xuất hiện trên màn hình theo tiến trình dạy - học, cững có thể

sử đúng âm thanh, lời nói, nhạc nên phụ họa cho bải giảng

“ n

Trang 39

- GV cé thé két ndi cac slide trong từng phần của nội dung dạy - học dé

tạo thành một chương trình lôgíc theo hinh thie ty déng héa hodn todn,

hoặc theo hình thức tự điều khiển thông qua ban phim hay con chuột giúp GV hoàn toàn chi déng trong một tiết học để đạt dược hiệu quả

cao nhất,

Tuy nhiên mọi nguồn thông tin (hình ảnh, âm thanh, chữ viết ), cách

sắp xếp chúng, kịch bản, lời thuyết mình cho thông tin ấy lại hoàn toản phụ

thuộc vào ŒV khi thiết kế

1.1.7.2 Phần mềm hỗ trợ thiết kế bài gidng dién ti Windows Movie Maker

Windows Movie Maker là phần mễm chỉnh sửa phim có sẵn trong

Windows X?/ViLa Riêng ở Windows7 muốn sử dung Windows Movic Maker download vé va cai dit Windows Movie Maker trén windows 7 thực

sự đã có sự tiến bộ vượt bậc so với ở Windows XP cũng như vista Ngoài việc

hỗ trợ nhiều định đạng, giao diện đồ họa thân thiện và tiện dụng, các hiệu ứng chỉnh sửa cũng phong phú hơn, chất lượng hình ảnh tạo ra cũng rất cao, đạt

TID hoặc hơn thế

Hiện nay oó rất nhiều công cụ tạo và chỉnh sữa video với những chức năng và thiết kế da dạng nhưng nếu muốn sử dụng những phần mềm dỏ yêu cầu phải có một chút kiến thức và hiểu biết về phần mềm Sử dụng Windows Movie Maker có thể thực hiện các thao tác chỉnh sửa phim đơn giãn như cắL phim, lắp phép, lồng tiếng, thêm phụ dề và các văn bản khác, Đây là một

phần mềm dễ sử đụng, hiệu quả cho việc tạo tư liệu tử các nguồn có sẵn

Các bước tao phim bang Windows Movie Maker:

-_ Lấy tải liệu nguén:

| Chon file nhim, tranh ảnh, âm thanh từ đĩa

| Thu ty camera, Webcam

Trang 40

~_ Tiền hành cắt xén, lắp ghép, lồng âm thanh

-_ Thêm các hiệu ứng, chuyển cảnh, phụ đề

Hình 1.2 Các thành phần trên cửa s6 Windows Movie Maker

Các tài liệu Man hinh xem

Timeline

- Movie Task chtta cac chite ning co ban theo thứ tự các bước tạo phim

Các chức năng này gộp thành 3 công doan: Capture Video (lay phim vao), Edit Movie (stra phim) va Finish Movie (hoan thanh phim) Để

bật tắt Movie Task, ta click vào nút Tasks trên thanh công cụ

- Khung giữa thường để chửa bộ sưu tập (Colleetion), chứa các đoạn

phim nguồn làm nguyên liệu

34

Ngày đăng: 26/05/2025, 19:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Sơ  đồ  vai  trò  của  CNTT  trong  thiết  kế  bài  giảng  điện  tử - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh
nh 1.1. Sơ đồ vai trò của CNTT trong thiết kế bài giảng điện tử (Trang 36)
Hình  2.1.  Sơ  đồ  nguyên  tắc  thiết  kế  bài  giảng  điện  tử - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh
nh 2.1. Sơ đồ nguyên tắc thiết kế bài giảng điện tử (Trang 61)
Hình  2.2.  Giao  diện  chính  của  chương  trình  PowerPoim  2007 - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh
nh 2.2. Giao diện chính của chương trình PowerPoim 2007 (Trang 76)
Hình  2.6.  Cách  nhập  nội  dung  vén  ban  vao  slide - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh
nh 2.6. Cách nhập nội dung vén ban vao slide (Trang 79)
Hình  2.9.  Sơ  đồ  quy  trình  thiết  kế  bài  giảng  điện  tử  trên  powerpoint - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh
nh 2.9. Sơ đồ quy trình thiết kế bài giảng điện tử trên powerpoint (Trang 85)
Hình  2.13.  Slide  3  ~  Tuần  hoàn  máu - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh
nh 2.13. Slide 3 ~ Tuần hoàn máu (Trang 90)
Hình  2.14.  Slide  4—  Tuần  hoàn  máu - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh
nh 2.14. Slide 4— Tuần hoàn máu (Trang 91)
Hình  2.16.  Slide  6—  Tuần  hoàn  máu - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh
nh 2.16. Slide 6— Tuần hoàn máu (Trang 92)
Hình  2.21.  Slide  11-  Tuần  hoàn  máu - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh
nh 2.21. Slide 11- Tuần hoàn máu (Trang 94)
Hình  2.35.  Silde  1  —  Sinh  trưởng  và  phát  triển  ở  động  vật - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh
nh 2.35. Silde 1 — Sinh trưởng và phát triển ở động vật (Trang 108)
Hình  2.41.  Silde  1  -  Sinh  sản  vô  tính  ở  động  vật - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh
nh 2.41. Silde 1 - Sinh sản vô tính ở động vật (Trang 114)
Hình  2.42.  Silde  2  -  Sinh  sản  vô  tính  ở  động  vật - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh
nh 2.42. Silde 2 - Sinh sản vô tính ở động vật (Trang 114)
Hình  2.43.  Silde  3  -  Sinh  sản  vô  tính  ở  động  vật - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh
nh 2.43. Silde 3 - Sinh sản vô tính ở động vật (Trang 115)
Hình  2.47.  Silde  7  -  Sinh  sản  vô  tỉnh  ở  động  vật - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh
nh 2.47. Silde 7 - Sinh sản vô tỉnh ở động vật (Trang 117)
Hình  3.1.  Biểu  đồ  tần  suất  tông  hợp  các  bài  KT  ở  hai  nhóm  lop  TN  va  DC - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng bài giảng Điện tử dạy học sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh
nh 3.1. Biểu đồ tần suất tông hợp các bài KT ở hai nhóm lop TN va DC (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm