1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông

134 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương Cacbon Silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông
Tác giả Bùi Quốc Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Sửu
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập hóa hạc — phương tiện dạy hạc hiệu quả trang việc phát triển năng lực giải quyết vẫn đề cho học sinh.... Thực trạng sử dụng bài tập hóa học và phát triển năng lực phát hiện và g

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRUONG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI QUỐC HỪNG

TUYỂN CHỌN XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI

TAP CHUONG CACBON-SILIC HOA HOC 11 NHAM PHAT

TRIEN NANG LUC PHAT HIEN

VÀ GIẢI QUYẾT VAN ĐỀ CHO HỌC SINH

Trang 3

LOI CAM ON

Voi long kinh trong va biét on sâu sắc, tôi xin chân thành cảm on,

PGS.TS Nguyéu Thi Sin , 00 di tận lình hưởng dẫn, hỗ trợ và động viên tôi

rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện đẻ tải

Tôi xin bảy tô lòng biết ơn đến tất cả quý thấy cô đã từng giảng dạy lớp

Cao học khóa 8 chuyên ngành Lý hiện và Phương pháp dạy học hóa học Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, nhờ đó mà tôi đã tích

Hy được nữững kinh nghiệm nghiên cửu vô cũng quý báu

Tôi cũng ximt gửi lời cảm ơn đến quý thầy cỗ và cáu bộ phòng Sau dại

học đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho chủng tôi trong suết quá trình học

Đồng thời, tôi củng xin cảm ơn sự nhiệt tỉnh giúp đỡ từ các đồng nghiệp và

các em học sinh trong suốt quá trình thực hiện để tài nghiên cứu này

Cuối cỉng, tôi xin bảy lô lòng biết ơn đổi với giá đình, nguồn động lực chỉnh để tôi có sức mạnh vượt qua mọi khó khăn trong quá trình thực hiện

luận văn

Tủ đã rất cổ gắng hoàn thành luận văn bằng tat cả lòng nhiệt tình và

lâm huyết, sơng chắc chắn không tránh khổi những thiểu sót, tác giả mong,

nhận được sự góp ý chân thánh từ quý thấy cô và đồng nghiệp Xin chân

thánh cảm ơn

Tác giả

Bửi Quc Hàng

Trang 4

DANII MUC CÁC KÝ TIỂU, CÁC CITỮ VIẾT TÁT

Trang 5

MUCLUC

L6i CM OT eee scstssesteseesstetieeeseeeeerstesienineiceienieosetsgesometietiveevetse i

Danh mục các hin ah essssesseeceesiesieeieeaciestsnieeessissmesieeietsetne ix

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VẢ THỰC C TIỀN CỦA ey TÀI 6

1.2.1 Một sẽ quan điểm chỉ đạo đối mới giao duc Trung hoc k

1.2.2 Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 8

1.2.3 Đối mới phương pháp dạy họo ở trường trung học 9

1.3 Năng lực và phát triển năng lực trong dạy học «co cóc l0 1.3.1 Khái niệm năng lực sọ t Hung geerreereee l0

1.3.3 Cấu trúc của năng lực 11

1.3.4 Các năng Tục chung cần hình thành và phát triển cho học sinh 13 1.3.5 Các năng lựu ghuyên biệt của môn [tỏa học 13

1.4.1 Khái niềm về năng lực phát hiền và giải quyết vân để 14

1.4.2 Cầu trúc của năng lực phát hiện và giải quyết và 14 1.4.3 Biện pháp phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vẫn đề 15

1.4.4 Biểu hiện của năng lực phát hiện và giải quyết vin đề 16

1.4.5 Các phương pháp đanh giá nắng lực phát hiền và giải quyết van dé của học sinh 1#

1.3 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn để 20

1.5.1 Khái niệm, bản chải phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vẫn đề

1.5.2 Quy trình đạy học theo phương pháp phát hiện và giải quyết vẫn đề 21

Trang 6

1.5.3 Tinh huỗng có vẫn đề

1.3.4 Các mức độ của việc áp đựng dạy học phát hiện và giải quyết vẫn đề 25

1.5.5 Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp phát hiện và giới quyết vận đề 26

1.6 Bài tập hóa hạc — phương tiện dạy hạc hiệu quả trang việc phát triển năng

lực giải quyết vẫn đề cho học sinh nnerirreire 27

1.6.2 Phân loại bài tập hỏa họe co nnunhkeereirererooeu27

1.6.3, Xu hưởng phát triển của bài tập hỏa học ccccieeeeieeie.8)

1.7 Thực trạng sử dụng bài tập hóa học và phát triển năng lực phát hiện và

giải quyết vẫn để cho học sinh trong quá trình đạy học hóa học ở trường trung

1.7.2 Nội dụng và phương pháp điều tra änneeirrrroeroeso3L

Chương 3: TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VẢ SỬ DỤNG HỆ THÔNG BÀI

TẬP CHƯƠNG CACBON-SILIEU HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIÊN

NẴNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐÈ CHO HỌC SINH 37

2.2 Tuyén chọn và xây dựng hệ thống bài tập hỏa học định hướng phát triển

năng lực phát hiện và giải quyết van dé cho hoc sinh

2.2.1, Neuyén te lựa chọn và xây dựng hệ thông bài tập hóa học định hưởng phát triỄn nẵng lực phái hiện và giáu quyết vẫn để cho học sinh sec 41

Trang 7

2.1.2 Quy trình xây dựng bài tập hóa học định hướng phát triển nàng lực phát hiện

2.3 116 théng bài tập chương Cachon-Silic hoá học 11 trung học phể thông định hưởng phát triển năng hực nhát hiện và giải quyết vấn để cho học sinh

2.3.1 Nguyên tắc sắp xếp hệ thông bài tập định hưởng phát triển năng lực phát hiện

2.3.2 Hệ thông hài lập vận "dụng kiến thức b gương Cucbon-Silic định h hướng phải

2.3.4 TIệ thống bài tập gắn với bối cảnh, tình hmếng thực tiễn 35

2.4 Một số biện pháp sứ dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng

tực phát hiện và giải quyết vẫn để cho học sinh 70

2.4.1 Phương hưởng chưng về việc sử đụng bài tập hóa học để phái hiểu năng lực

2.4.2 Sử dụng bài tập hỏa học tac tinh huỗng cỏ vẫn để trong bãi đạy nghiên cứu tải

2.4.3 Sử dụng bài tập hóa học tạo tỉnh huỗng có vấn để để củng cổ, phát triển mở

2.5 Thiết kế một số giáo án bài dạy có sử dụng hệ thống bài tập hóa học dé phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vẫn để cho H§ 16

3.2 Nhiệm vụ và nội dung thực nghiệm sư phạm 38

3.3.2 Tién hanh thie nghiém sw pam o cccccsssssesasesssesesseesssessseeeasnseeesesee sees 89

3.3.3 T6 chute kiém tra, đảnh giả “ — 3.3.4 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm s sư pham 90

92

98

99

3.4 Kết quả và xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

Tiểu kết chương 3

Trang 8

KẾT LUẬN VẢ KIẾN NGHỊ 0n n0nsceerrreorse TUU

TÀI LIỆU THAM KHẢO 0 322 Sen TU

PHỤ LỤC .-2trtrerrrerreiieireerereroeoe T0S

Trang 9

DANH MUC CAC BANG

Bảng L.1 Bằng mô là năng lực và các mức độ thể hiện của năng lực giải quyél vin

mu

đề

Báng 1.2 Danh sách giáo viên được điều tra thực trang

Báng 1.3 Danh sách các lớp được đhều tra thực trạng s 5s 55c sec

Báng 2.1 Cầu trúc nội dung chương Cacbon Siie

Bang 3.1 Dặc điểm chất lượng học tập của các lớp thục nghiệm, đổi ái chứng

Bảng 3.2 Kết quả quan sắt tính tự lựo, tích cực của học sinh

Hãng 3.3 Kết quả đành giả qua bảng kiểm năng lực

Tăng 3.4 Bằng kết quả — Bài kiểm tra số Ï

Báng 3.5 Bảng phân phổi tần số, tản suất lữy tích Bài kiểm ba số 1

Báng 3.6 Bảng kết quá Bài kiếm trasỗ2

Bảng 3.7 Bảng phân phối tần sé, tin suit ly tich Bài kiểm tra số2

Bảng 3.8 Hàng tổng hợp kết quả các bài kiếm tra

Hảng 3.9 Hãng phân loại kết quả thực nghiệm

Bảng 3.10 Tổng hợp các tham số đặc trưng

Bảng 3.11 Bang giá trị điểm trung bình và đô lệch cluẩn

Bảng 3.12 Bang gid Inj oda p và mrức độ

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ DỎ, BIẾU DO, DO TT Thanh mục sơ đề

Sơ đỗ 1.1 Các thành tổ cầu thành năng Tựe ccooosc sen 10

Sơ đỗ 1.3 Sơ đỗ quy trình đạy học phát hiên và giải quyết vẫn để 23

Sơ đỗ 1.5 Các mức độ áp dụng day học phải hiện và giải quyết vẫn đề 26

Sơ đồ 3.1 Sơ dỗ logic nghiền cửu chương Cagbon-Silic s2 38

Đánh mục biểu đề

Biển đồ 1.1 Biển đỗ tí lệ % mie dé str dung các phương pháp đạy học 32

Biểu đỗ 1.4 Nguằn thông tin về phương pháp đạy học phái hiện và giải quyết vẫn

Biéu dé 1.5 Nhimg khé khin khi sit dung bai tap hoa hoe phat trién ning luc phat

233

hiện và giải quyết vẫn để

Biểu đỗ 1.6 Thái độ của học sinh đối với giờ học hỏa học

Biễu đỗ 1.7 Thái đô của học sinh khi gập một bai tấp hóa học gản với bổi cảnh thực

Biểu đỗ 3,1 Biểu đồ phân loại H8 bài kiểm tra số 1 cóc 96

Biểu đỗ 3.2 Biễu đồ phân loại HS bải kiểm tra số 2 ĐỔ

Biểu đỗ 3.3, Biểu đồ phân loại H5 tổng hợp eieiieroee 9

Danh mục đỗ thị

Đổ tủ 3.1 Đô thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 1 94

Đồ thị 3.3 Đỏ thị dường lũy tỉch kết qua bai kiểm tra số 2 95

Trang 11

DANH MỤC CÁC TINH ẢNTT

Hình 2.1 Thí nghiệm điều chế và thử tính chất khi X (bài 58)

Hình 2.2 Hình vẽ mô tả thí nghiệm tính khử của CO (bài 60)

Linh 2.3 Liinh vẽ moo tã một thí nghiêm (bài 61)

Tình 2.4 Tĩnh về mô tả một thí nghiệm (bài 62)

Tình 2.5 Trình về mô tả một thí nghiệm (bái 63)

Hình 2.6 Bải báo trên trang điện tử VnExpress

Hinh 2.7 Căn nhá nơi xây ra thảm họa

Hình 2.8 Các nguồn sinh ra khí CO trong cuộc sống

Hình 2.9 Khai thác than gây â nhiễm nặng né

1lình 2.10 Đúc mẫu gang

1lình 2.11 Mết lò gạch thủ công tại xã lồng Tĩa

Tình 2.12 Cây xanh khu đân cư

Hình 2.13 Cây xanh khu lò gạch

Hình 2.14 Mỏ hình hệ thông thiết bị xử lí khởi thải lò gạch

Hình 2.15 Bài bảo Thị trân hít thở xi mảng trên trang Thanhnisn.conn

Hình 2.16 Khói bụi dày đặc tại khu vực nhà mây xi măng

[Binh 2.17 Lượng elinker thu được tại một hộ dân trong buổi sáng

11ình 2.18 Cầu trite tinh thé than chi

Thinh 2.19 Cầu trúc tỉnh thể kim cương

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lido chon dé tai

Tổi mới cần bản vả toàn diện giáo đục đã và đang được toàn xã hội quan lâm, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay Định hưởng đổi muới căn bắn,

toàn điện giáo dục và đảo tạo đã được chỉ rõ trong Nghỉ quyết Hỏi nghị lẳn thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW)

"Chuyễn mạnh quá mình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn điện năng lực và phẩm chất người học”, “cuộc cách mạng về

phương pháp giáo dục phải hưởng vào người học, rèn luyện và phái triển khả

năng giải quyết vẫn đề một cách năng động, dộc lập sảng lạo ngay rong quá

trình học tập ở nhà trường phố thông Íp dụng những phương pháp siáo dực

hiện đại để bồi dưỡng cha học sinh năng lực tư do: súng tao, nang lye giải

quyết vấn đÈ

Chién lược phát triển giáo dục 2011-2020 đã nêu gidi pháp cụ thể chủ giáo dục phô thông “tực hiện đôi mới chương trình và sách giáo khoa tie sau

nắm 2015 theo định hướng phát tiễn năng lực học sinh Chương trình phải

hưởng tới phát hiển các năng lực chưng mà mọi học sinh đều cần có trong

cuộc xỐng như năng lực xâng tạo, năng lực hợp lác, năng lục tự học, năng lực

phát hiện và giải quyết vẫn để,

Để thực hiện mục tiêu chiến lược nảy, Bộ Giáo dục và Đảo tạo đã xác

định cản chuyển đổi mục tiêu giáo dục từ định hưởng nội dưng sang định

hướng phát triển những năng lực chưng vả nẵng lực chuyên biệt từng mên

học để giúp học sinh (HS) sống và phát triển trơng xã hội hiện đại

Trước những thách thức mới của yêu câu phát triển xã hội, trong bối

cánh bùng nỗ cúa cuộc cách mạng công nghệ thông tín (CNTT) trên thế giới,

Nhà trường phải đào tạo người HS— lực lượng lao động nòng cốt trong tương,

lai, có những năng lực chưng trong đó có năng lực phat hiện và giải quyết vẫn

đề (PH và GQVĐ) một cách độc lập Như vậy, PH và GQVĐ không clỉ thuộc phạm trủ phương pháp dạy học (PPDH), ruà cỏn trở thành mục đích của quá

13

Trang 13

trìmh dạy học trong nhà trường, giải quyết vận để (GQVĐ) trong nội dung học

tập của II5 và các vẫn đề thực tiễn xã hội có liên quan

Môn T1ỏa học là môn học trong nhóm môn khoa học tụ nhiên, ở phố

thông cũng ấp cho học sinh những trì thức lỏa học phổ thông lương đổi hoàn chỉnh về các chất, sự biển đối các chất, môi liên hê giữa công nghệ hóa học, môi tường va con người Vì vậy môn Hỏa học có những điều kiện để GV

thực hiện nhiệm vụ phát triển năng lực GQVD cho IIS một cách hiệu quá

Trong đạy học hoả học, bài tập hóa học (BTHH) vừa là mục đích, vừa

là nội dung, PPDH và ofng lả phương tiện dạy học luệu quả để phát triển gác

nang luc va rin kĩ năng cho HS Giả bái BTHH với tư cách là một PPDR, có

tác dụng rất tích cực đến việc giáo đục, rèn luyện và phát triển H5 Đồng thei,

nó cũng là thước đo thực chất sự nằm vững kiến thức và kï năng hỏa học của

HS

hư vậy BTHH gó vai trỏ quan trọng vá liệu qui sf sie trong vide

thực hiện mục tiêu đảo tạo, hình thành phương pháp chung của việc tự học

hợp lí, rên luyện kĩ năng, phát triển tư duy, năng lực PII va GQVD che IIS Song việc sử dựng BTIII trong đạy học chưa thực sự được GV chủ trọng đúng mức, GV củn tập trung rên kĩ năng giải BTHH dé đáp ứng yêu edu thi

cử chưa chủ ý đến việc sử dụng bài tập đề phát triển các năng lực cho HS Vi

vậy việc xây dựng và nghiên cửu sử dụng hệ thông bải tập định hướng phát

triển năng lực trong đạy học hóa học một cách linh hoạt, có sự kết hợp hợp lý

với các PPDH khác để phát triển tối đa năng lực nhận thúc và tư duy của T1S, năng lực PH và GQVĐ cho H8 là yêu cầu cấp bách trong nhiệm vụ đổi mới

cần bản, toàn diện piáo dục hiện nay

Trên cơ sở đó chúng tôi đã chọn để tài: "Tuyển chọn, xây đựng và sử

dụng hệ thống bài tập chương Cacban-Silie (Hóa học 11) nhằm phát triển

năng lực phát hiện và giải quyét van đề cho học sinh THPT" làm đề tài

nghiên cứu cla mink và áp dụng vào quá trình dạy và hạc môn Hóa học ở

trường THPT Thủy Son Thủy Nguyễn Hải Phỏng

13

Trang 14

2 Mục đích nghiên cứu

Tuyển chọn, xây đựng và sử dựng hệ thống bài tập chương Cacbơn- Silic - IIéa học 11 nhằm phát triển năng lye FET va GQVD cho HS gop phan

đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng day hoc hoa hac THPT

3 Nhiệm vụ nghiên cửu

Để thực hiện mục địch trên, nhiệm vụ nghiên cứu được để ra như sau:

- Nghiên cứu cơ sở ÌÍ hiện có liên quan đến đề tài vẻ: Dễi mới PPDH, phát

triển năng lực PH và GQVĐ cho HS trong quá trình dạy - học Hóa học BTHH

và môi quan hệ giữa BTHH với việc nâng cao năng lực PH và GQVB

- Phân tích sấu Irúc, nội dụng chương trhủt hoá học THPT đi vận vào

chương Cacbon Silc hoá học lớp 11 THET

- Tuyển chọn, xây đựng hệ thông bài tập chương Cacbon-Silic Hóa học

11 và nghiên cứu các phương, phép sử dung chủng trong việc phát triển năng

le PH va GQVRD cho HS

- Thiết kế giáo án bài dạy cỏ sử dụng BTHH để phát triển năng lực PH

và GQVD cho IIS

- Tiểu tra thực trạng việc sử đụng BTTTI trong đạy học ở tường phd

thông hiện nay và trong việc phái triển răng lực PH và GỌVĐ cho HS ở ruột

sẻ trường THPT thành phế Hải Phòng,

- Thực nghiệm sư phạm dé đánh giá chất lượng, tính phủ hợp của hệ

thống bài tập đã xây dựng và tính khả thị, hiệu quả của các phương pháp sử

dụng đã để xuất nhằm phát triển năng lực PH và GQVĐ cho H8

4 Khách thể và đối tưựng nghiên củu

Trang 15

5 Vấn đề nghiên cứu

Xây dụng và sử đụng hệ thống bài tập định hưởng năng lực phẩn

Chương IV Caobon-Silio (Hỏa học 11 cơ bản) như thế nào và trong day hoc

để nâng cao được năng lực PH và GOVĐ cho học sinh THPT?

6 Giá thuyết khua học

đếu xây dựng được hệ thông bài tập đa dạng cỏ sự chọn lọc và phân

dạng cụ thể,

sự phối hợp với các PPDH tích cực sẻ giúp học sinh phát triển năng lực nhận

lồng thời có phương pháp sử dựng chúng một cách hợp lí trong

thức, rằng lực PH và GQVĐ gop phan nang cao chất lượng dạy — học hoá học phổ thông

7 Giới hạn và phạm vì nghiên cửu

Để tải tập trung nghiên cứu việc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng,

BTHH chương Cacbon-Silio Hỏa học 11 để phát triển năng lực PH và GQVĐ cho HS

Các nghiên cứu kháo sát được tiến hành trên phạm vi 2 trường, THPT Thủy Sơn và TIIPT Lý Thường Kiệt - huyện Thủy Nguyên - Tài Phòng

Số liệu sử dụng để nghiên cứu đề tài này được thu thập và điều tra khão

sal mdi tir 9/2013 đến 11/2014

8 Ý nghĩa khoa hục và thực tiễn của đề tài

Tổng quan cơ sở li luận vẻ phát triển năng, lực PH va GQVE trong day

hoc và sử dựng BTTITHT rong đạy học hoá học để phảt triển ning bre PIT va

9 Phương pháp nghiên cứu

ĐÁ phứng mình giả thuyết trên, để tài sử dụng phối hợp cốc nhóm

phương pháp nghiên cứu sau day

Trang 16

9.1 Nhóm các phương phúp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu, tổng quan các tài liệu về lý luận dạy học có liên quan đến

để tài

Sử dụng phổi hợp các phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp, hệ

thống hóa, khái quát hóa các tài liệu đã thu thập được từ các nguồn khác

nhau

9.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra, phỏng vấn GV và 15 vẻ thực trạng việc phát triển năng lực GOVP cho HS trong dạy học hóa học

Quản gắt quá trình học tập của H8 qua các giờ bọc, phông vẫn HS

Thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả và tính khả thí của hệ thông

bài tập và các biện pháp đã để xuất để hải dưỡng năng lực EH và GQVĐ,

9.4 Phương pháp xử lÍ thông tân:

Sử dụng phương pháp thông kê toàn bọc trơng nghiên cửu khoa học giáo dục để xứ lí kết quả thực nghiệm sư phạm

10 Cầu trúc cửa luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyên nghị, tài liệu tham khảo và

phat lục, nội đụng luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương ï: Cơ sẽ l luận và thực tiến của đề tài

Chương 2: Tuyển chọn, xây dựng và sử đụng hệ thống bài tập chương

Cacbon-Silic héa học 11 nhằm phát triển nang lực phát hiện và giải quyết

vấn đề cho học sinh

Chương 3: Thực nghiệm sư nhạm

Trang 17

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TIỰC TIẾN CUA DE TAL

1.1 Lịch sử vấn để nghiên cứu [12], [20], [22], [23]

Thuật ngữ "dạy học nêu vẫn đề” xuất phát từ thuật ngữ “Orixtic” hay còn goi

là phương pháp phát kiến, tìm tòi ngày nay Phương pháp này còn được sử dụng với các thuật ngữ như “Day học phát hiên và giải quyết vẫn đề”, “dạy học giải quyết vẫn đŠ", “đạy học nêu và giải quyết vẫn đề”

Phương phúp này đã được nhiều nhả khoa học nghiền cửu như A Ja Gherlử,

B E Raicôp, vào những năm 70 cña thé ki XTX Cée nhủ khoa học này dã nêu lên

phương án tim toi, phát kiến trong dạy học nhằm hình thành năng lực nhận thức của

HS bằng cách đưa HS vào hoạt động tìm kiếm tri thức mới, H8 là chủ thể của hoạt

đồng học, là người sảng tạo ra hoạt động học Đây có thể là một trong những cơ sở

lí hiận của PPDH PH va GQVD

'Váo những năm 50 của thể kí XX, xã hội bái đầu phát triển mạnh, đôi lắc

xuất hiện mâu thuẫn trong giáo dục đỏ là mâu thuẫn giữa yêu cầu giáo đục ngày cảng cuo, khá răng sáng tạo gủa HS ngày cảng tổng với tổ chức dạy học cồn lạc

hậu Chính vì vậy, phương pháp “dạy học nều vấn đề” chỉnh thức ra đởi Phương

pháp này đặc biệt được chú trọng ớ Ba Lan V Okon - nhà giáo dục học Ba Lan đã làm sảng tö phương pháp nảy, coi nó thật sự là một PPDH tích cực Tuy nhiên những nghiên cứu này chí dừng ở việc ghỉ lại những thực nghiệm thu được từ việc

sử dụng phương pháp chứ chưa đưa ra được đầy đủ cơ sở lí luận của nó

Những năm 7U của thế ki #X, M_I Macmutỏp đã nghiên cứu và đưa ra đây

đủ cơ sở lí luận cña PPDIT này

Ở Việt Nam đã có nhiều chuyên gia nghiên cứu và đưa phương php này vào giảng dạy các môn học, như là

Nguyễn Cương (1976), Cách tạo tình huống có vẫn đề trưng giảng dạy hóa học Ø trường phổ thông, Nghiền cứu Giáo đục

Nguyễn Kế Hào (1994), Dạy học lấy hac sinh làm trung tâm, Nghiên cửu Giáo dục

Nguyễn Kỷ (chủ biên) (1993), Phương pháp giáo đục tích cục lấy nguôi học làm trang tầm, NXB Giáo đục Hà Nội

Trang 18

Lê Văn Nâm (2001), Sứ dụng dạy học nêu vẫn để - Oridic để nâng cao hiểu

quả dạy chương trình hóa đại cương vừ hỏa võ cơ ở trường TIPT ~ Luận án tiễn sĩ khoa học giáo dục

Trong xu thế đổi mới PPDH theo hướng tích cực và phát triển năng lực của

HS thi trong nhờng năm gần đây có nhiều luận văn thạc sĩ và khóa luận tốt nghiệp của sinh viên nghiền cửu ứng dụng PPDH này trong đạy học hỏa học THPT như:

Luận văn “Sứ dựng phương pháp dạy học nêu về giải quuyết vẫn để nhằm

phát huy tình tích cực học tập của học sinh thông qua dạy học hoá học biểu cơ lớp

11 chương trình nâng cao trung học phố thông” của Hoàng Thị Thùy Lương, LV-

thông” của Nguyễn Thanh Nhạn, LV-PP/H20/2013;

Luận văn “7uyẩn chọn, xây dựng và sú dụng bệ thẳng bài tập hỏa học 11

Trung học phổ thông (phần phí kin) nhằm nâng cao nẵng lực giải quyết vẫn đề cha

học sinji” của Nguyễn Thị Hiền T.V-PP/H28/2013,

Thy nhiên trong những nghiền cửu vẻ luậu vin ny, mot sé tie gid mai chi

nghiên cứu đẫn tống quan vẻ PPDH nêu và GQVP, hay sử dụng PPDH PH va GQVP nhằm hỗ trợ đạy học, phát huy tính tích cực học tập của HS, một số khác gần đây quan tâm đến việc xây dựng ngân hàng tư liệu, hệ thông bài tập của cả mớt

khéi lớp học hay một phần kiển thức rông (phi kim) tham khảo phục vụ việc day

học phat trién nang lực PH và Œ(QV1) mà chưa đi sâu vào việc phát triển năng Inc

PHI và GQVĐ cho [IS

1.2 Dịnh hướng đổi mới giáo đục phố thông [2], [4], [7] [9] [19], [Z5], [26]

1.3.1 MẬI xố quan điẫm chỉ đụo đối mới gián dục trung học

Việc đối mới giáo đục trung học dựa trên những đường lỗi, quan điểm chí

đạo giáo dục cúa Nhà nước, thễ hiện qua một số văn bán quan trong sau:

Trang 19

Luật Giáo dục, số 38/2005/QH11, điều 28 qui định: "P ương pháp giáo dục

phổ thông phải phat huy tinh tich cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS, phù hợp

với độc điểm của từng lớp học, môn học; bỗi dưỡng phương pháp tị học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỳ năng vận dụng kiên thức vào thực tiễn; tác động

đến tình căm, dam lại mim vui, hưởng thủ học tập cho HS” [26]

Báo cảo chỉnh trị Đại hội Đáng toàn quốc lần thử XI: “Đổi mới chương trình,

nội dụng, phương pháp đạy và học, phương pháp thị, kiểm tra theo hướng hiện đại,

nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giúo đục lÏ tưởng, giảo dục truyền thông lịch sử cách mạng, đạo đức, lỗi sống, năng lực sắng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, 3 thức trách nhiệm xã hội”

Nehi quyét 114i nghi Trung wong 8 khỏa XI về đổi mới căn bản, toàn điện giả dục và đào tạo nêu tố: “Tiếp tuc đổi mới mạnh mã phương pháp day và học

theo ining biện đại: phát huy tính tích cực, chủ động, sâng tạo và vận đụng kiến

thức, kỹ năng của người bọc; khắc phục lỗi truyền thụ áp đặt một chiều, giá nhớ

múp móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, Mmyễn khách tự học, tạo cơ sở dỄ

người học tị cập nhật và đối mới trí thức, kỹ năng, phát triển năng lục Chuyển từ bọc chủ yên trên lắp sang tổ chức bình thức học tập đa dạng, chủ ý các hoạt đồng

xã hội, ngoại khỏa, nghiên cứu khoa học DẪy mạnh: ứng đụng công nghệ thông tin

và tuyển thông trong dạy và học"

Những quan điểm định hướng này đã tạo cơ sở và nôi trường pháp lí thuận lợi cho việc đổi mỏi đồng bộ rnục tiêu PPDH, nội dung, kiểm tra dánh giả theo định

hướng phát triễn nãng lực người học

1.22 Những định luưỡng đỗi mời chương trình giáo dục phổ thông

Chương trình giảo dục phổ thông được xây dựng có sự chuyển từ định hướng

néi dung sang định hưởng phát triển năng lực

Chương trinh được xây dựng hưởng tới phát triển những nang lực chung mà xnợi HS dêễu cần đễ có thể than gia hiệu quả nhiều loại hoạt động trong đời sống xã

hội và cho học suốt đời Đồng thời hưởng tới phát triễn những năng lực chuyên biệt, liên quan đến một môn học hoặc một lĩnh vực hoạt động cụ thể phủ hợp với Khuynh hướng nghề nghiệp tương lai mỗi cá nhân Các năng lưc chung củng với các năng,

lue chuyên biệt tao thành nên tảng chưng cho hoạt đông giảo dục và đạy học

19

Trang 20

1.2.3 ĐẬI mới phương pháp day học ở trường trung hoc

Déi moi PEDH theo định hướng chú trong phát trién ning ne ctia HS Theo

định hướng này sự đổi mới PPDH không chủ chú ý tích eyo hoa TS về Hoạt động trí

tuệ mã vòn chú trọng rèn luyện, phút triển năng lực GỌVĐ gấu với những tink huông của cuộc sống và nghề nghiệp, gắn hoạt động trí tuệ với hoạt đông Thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tấp trong nhỏm, đối mới quan hệ GV-H§ theo hướng công tác nhằm phát triển năng lực xã hội cho HS Ngoài việc học những trí thức và kỹ năng riêng lẻ của các mền học cần bổ sung các chủ để học tập phúc hop

nhằm phát triển năng he Œ2VD phúc hợp, liên môn học

Việc đổi mới PPII1 của GV được thả hiện qua cae nét đặc trưng cơ bản san:

- Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt đông học tập, tử đó giúp IIS

tự khẩm phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thủ những trí thức được sắp đại sẵn

- Chú trọng rẻn luyện cho HS những tr thức phương pháp để HS biết cách tự tìm kiến thức đã có, biết cách suy luận dễ tira tời và phái hiện kiên thức mới, từ đó

hình thành va phat triễn năng lực sâng tao trong HS

- Tầng cường phổi hợp học tập cả thể với học tập hợp tác theo phương châm tạo điền kiện để TTS suy ngữ, lăn việc nhiều hơn và thảo luận, chỉa sẻ nhiễn hơn

- Chủ trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiểu bài học trong suốt tiền

hình dạy học thông qua hệ thông câu hồi, bài tập Chủ trọng phút hiển kỹ năng lự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của H8 để thụ được nguyên nhân và để xuất cách khắc phục sửa chữa sai sót

Trên cơ sở những định hướng về đổi mới nội dung, PPDH mà GV có thể thực hiện hoạt động đạy học theo các biện pháp khác nhau phủ hợp với điều kiện, đổi tượng H$ của mình đễ đăm báo tỉnh hiệu quá của việc phát triển năng lực H5

Như vậy, đổi mới giáo dục phổ thông thục hiện theo định hướng phát triển

nông lực người học nên sự đổi mới chương trình, PPDH, kiểm tra đánh giả các môn

học được thực hiện theo cuân dầu ra về phẩm chất, các năng lực chung, năng lực

chuyên biệt trong các môn hợc của HS

Trang 21

1.3 Năng lực và phát triển năng lực trong đạy học [4], [15], [18], [19], [21]

1.3.1 Khái niệm năng lực

Khai niêm năng lực (competency) c6 nguon géc tiéng La tinh “competentia”

có nghĩa là “gặp gỡ” Ngày nay, khái niêm năng lực được hiểu theo nhiều nghia

khác nhau

Theo từ điển Tiếng Việt, “tăng lực là khả năng làm việc tối, nhờ có phẩm

chất đạo đức và trình độ chuyên môn” [35]

Theo Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier trong [1Š], năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tô nhà trí thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm

Năng lực được hiểu nhúư sự thành thạo, khả năng thực hiện của cả nhân đối với một công việc Khải niệm năng lực được dùng ở đây là đổi tượng của tâm lý,

giáo dục học

Trong lĩnh vực sư phạm giao dục phổ thông, năng lực cỏ thể được hiểu là:

Năng lực là khả năng thực hiện cỏ hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải

quyết các nhiệm vụ, vẫn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cả nhân

trong những tình huỗng kháe nhan trên cơ sở vận dụng hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và

kinh nghiệm cũng như sự sin séng hanh dong (Weinert, Eran= E (2001) [37])

Sơ đồ 1.1 Các thành tổ cẩu thành năng lực

Trang 22

Theo chương trình giáo dục phổ thông của Qquebec - Canada thủ: Mỡng lực lá

sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, KỸ năng với thái độ, tình cảm,

giá pị, động co cá nhàn nhằm giải quyết biệu quả một nhiện tạ cụ thỄ trong bất

cảnh nhật định

Nang hee là khả năng vận đụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ ning, thái

đồ và hứng thủ để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huông,

đa dạng của việc học tập và cuộc sống,

'Trong chương trình day học định hướng phát triển năng lực, khai niém nang

Ine duge coi la:

- Sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn hành động đề đạt được

rnục tiêu hình thành các năng lực chung, năng lực chuyên biệt

- Xúc dinh myo tiêu hình thành năng lực định hưởng cho việc lựa chọn nội dưng, PPDH và các hành động cụ thể

Khải niệm phót triển năng lực ở dây cũng được hiển đồng nghĩa với phát triển năng lực hành động hay côn gọi là năng lực thực liện (Competency)

1.3.2 Đặc điễm cũu năng lực

Năng lực mang tính cá nhân, có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một

đổi tượng cụ thể (kiến thức, quan hệ xã hội, .) đề có môi sản phẩm nhất định; do

đó gỗ thể phân biệt người này với người khác

Năng lực thể liện thông qua lành động, nó là một yếu tổ được cầu thành

trong một hoạt động cu thể Năng lực chỉ tồn tại trong quả trình vận động, phát triển

của một hoạt động cụ thể Năng lực vừa là ruục tiêu, vừa là kết quả hoạt động,

Năng lực được đánh giá bằng một kết quả/hiệu quả cụ thế, nó để cập tới xu

thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một cơn người cụ thể

thực hiện (năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực tư quản lỷ bản thân,

Không tổn tại năng lực chung chưng)

1.3.3 Cấu trúc cũa năng lực {4, tr 14,15]

Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và câu trúc của chúng Có nhiều loại năng Iựe khác nhau, việc xô tä câu trúc vả các thành phản

năng lực cũng khác nhau Nhưng cơ bản cấu trúc năng lực hành động (thực hiện)

được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau:

22

Trang 23

Năng lực chuyên môn: Khả năng thực hiên các nhiệm vụ chuyên môn cũng như đánh giả kết quả một cách độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn (Bao gồm cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp và trửu tượng, khả năng

nhận biết các môi quan hệ hệ thông vả quả trình),

Năng lực phương pháp: Là khả năng hành động có kẻ hoạch, định hướng

mmụe đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đẻ

Trung tâm của năng lực PP là những phương thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu trình bảy trí thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương

pháp luận ~ giải quyết vân đề

Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tỉnh huông xã

hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phôi hợp chặt chẽ với những

Năng lực cá thể: Khả năng xác định, suy nghữ và đảnh giá được những cơ

hội phát triển cũng như những giới hạn của minh, phát triển được năng khiểu cá

nhân cũng như xây dựng kế hoạch cho cuộc sông riêng và hiện thực hoá kế hoạch đó; những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và đông cơ chủ phôi các hành vi ứng xử

Ta có thể mô tả câu trúc của năng lực hành động hoặc cầu trúc chung của

năng lực bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Cẩu trúc chưng của năng lực

Trang 24

1.3.4 Các năng lực chung cần kình thành và phái trién cho hoc sink

‘Theo Bộ GID-DT (dự thảo chương trình 2015) thì năng lực được phân thành

2 nhóm là nhỏn năng lực chung và năng lự

Ning luc chung la hing nang lve cv ban, Hết yêu hoặc côi lối làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuỏc sống và lao động nghề nghiệp Các năng lực chung cần hình thành và phát triển cho HS bao gằm:

- Nhôm! năng lực làm chủ và phát triển bản thâu: Năng lực tự học, Năng lực

giải quyết vân để; Năng lực tư duy, sang tao; Nang luc ty quan Hi

- Nhôm năng lực quan hệ xã hội, gồm: Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác

- Nhóm năng lực sử dụng công cụ hiệu quá, gồm: Năng lực sử dựng công

nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử địmg ngôn rgf; Năng lực tính toán

1.3.5 Cúc năng lực chuyên biệt của môn Háa hục trong nhà trường THPT [4]

Năng lực chuyên biệt: đặc trưng cho rỗi chuyên ngàrữi, chuyên môn, ruôn học Là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung, theo định hưởng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt đồng, công việc

hoặc tỉnh hnỗng, môi trường đặc thù, cần thiết cho nhĩmg hoạt đông chuyên biệt,

đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như Toán học, Líỏa học, Vật lý,

Ẩm nhạc, Mĩ thuật, Thể thao, T.ịch sử

Dạy họp lỏa học cân bình thành và phải triển các năng lực dhuyên bigt su Nũng lực sữ dụng ngôn ngất búa học: Năng lực sử dụng biỗu tượng hóa học, Năng lực sử dụng thuật ngữ hỏa học; Năng lực sử dụng đanh pháp hóa học

Nang luc thực hành hóa bọc hơa gâm: Năng lực tiễn hành thi nghiệm, sử

dụng thí nghiệm an toàn; Năng lực quan sát, mê tả, giải thích các hiện tượng thí

nghiệm và rút ra kết luận; Năng lực xử lý thông tin liên quan đến thí nghiệm,

Nẵng lực tính taán: Tỉnh toàn thao khôi lượng chất tham gia và tạo thành san phản ứng, Tìm ra được mỗi quan hệ và thiết lập được mỗi quan hệ giủa kiến

thức lióa học với các phép toán học, Sử đụng hiệu quả các thuật toán để biện luận

và tính toán các đạng bài toán hỏa học và áp đụng trong các tỉnh huồng thực tiễn

Nẵng lực giải quyết vẫn dé thông qua môn hóa học: Phân tich được tình

huông trong học tập môn hỏa học, Phát hiện và nêu được tình huỗng có vẫn để

Trang 25

trơng học tập môn hóa họ, Phát hiện và nêu được tinh hudng có vẫn để trong học

tập, trong cuộc sông

"Năng lực vận dụng kiến thức hoá hạc vào cuậc séng

1.4 Năng lực phát hiện và giải quyết vẫn để [4|

1.41 Khải niệm năng lực phút hiện và giải quyết vẫn để

Năng lực PH và GQVP là năng lực hoạt động trí tuệ cúa con người trước những vấn đẻ, những bải toán cụ thể, có mục tiêu va có tính hưởng đích cao đỏi hởi

phải huy đông khả năng fư duy tích cực và sáng tạo nhằm tìm 1a lời giải cho vẫn đà

Nang luc PH và GQVD có thế được hiểu là khả năng của con người phát

hiện ra vẫn để cần giải quyết vả hiết vận dung những kiền thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân, sẵn sảng hành động để giải quyết tốt vấn để đặt ra Năng lực GQVP là tô hợp các năng Tực thê h

ở các kĩ năng (thao tác tư duy và hoạt động) tong hoạt động nhẫm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của vẫn để

1.42 Câu trúc của năng lực phát hiện và giải quyết vẫn dé

Ning ue PH va GQVP là sự tổng hỏa của các nẵng lực sau:

- Măng lực nhận thức, bạc tập bộ mắn giúp HS nắm vững các khái niệm, qui Hật, các mỗi quan hệ và các kỹ nắng bộ môn

- Măng lực tư đụy độc lập giúp TS có được các phương pháp nhận thức chung vũ năng lựo nhận thức chuyên biệt, biết phân tich, thu thập xử lí, dinh gid, trình bảy thông lu

- Năng lực hợp tác làm việc nhằm, giúp HS tiết phân tích đánh giả, lụa chon

và thực hiên các phương pháp học tập, giái pháp GQVP và từ đó học được cách ứng xú, quan hệ xã hội và tích lãy kinh nghiệm GQVD cho minh

- Mãng lực tự học giúp HS có khả năng tự học, tự trải nghiệm, tư đánh giá và

điền chỉnh được kế hoạch G(VD, vận dụng lĩnh hoạt vào các tình huéng khắc nhau

- Xăng lực vận dụng kiẳn thức vào thực tiẫn cuộc sống, giúp IIS có khả năng

phân tich, Lông hợp kiến thức trong việc phái hiện vẫn để và vận dụng nó đễ GQVĐ

học tập có liên quan đến thực tiễn cuộc sóng,

Như vậy, năng lực PH va GQVĐ có câu trúc chung là sự tống hỏa của cáo năng lực trên, đồng thời nó còn là sự bố trợ của một số kỹ năng thuộc các năng hực chung và năng lực chuyên biệt khác

tạ a

Trang 26

1.43, Hiện pháp phat triển năng lực phát hiện và giới quyết vẫn dễ

"iện pháp 1: Tạo tình huỗng có vẫn dé qua các ví dụ, bài toần thực tiến (hoá

học, liên môn, khoa học dự nhiên, khoa hoc ki thuật, đời sẵng đực tiễn, .) đẫn tới

vấn đề cần phat hiện

Có thể sử dụng một số cách sau đây đề tạo ra tình huỗng có vấn đã:

- Dự đoán nhờ nhận xét trực quan, nhờ thực hành, quan sát mẫu hoặc hoạt

đông thực tiễn

- Lật ngược vẫn để hoặc xem xét tương tự

- Khai thắc kiến thủc cũ, đật vẫn để dẫn tới kiến thức mới hay fạo Ta sự không phh hợp giữa tri thức, cách thức hành đông đã biết với những yên cần đặt ra

khí thực hiên nhiệm vụ mới

- Tạo hiện tượng đối hỏi HS phối giải thich cơ sở 1í thuyết của nỏ Phân tích những hiện Lượng nhu có trâu thuẫn giữa nguyên Tỉ lí thuyết với kết quả, ảnh động,

thực tiễn

- Giải bải tập má chưa biết thuật giải trực tiếp, qua giải bài tập đó sẽ hình

thành nên kiến thức mới hoặc yên câu sử dụng kiến thức, kỹ năng liên môn học

"iện pháp 2: TẾ chúc cho học sinh tập đượt liên nưáng, ly động kiển thức cần thiết đề khai thắc tình luồng, tiếp côn, nhận biết và giới hạn phạm vì trong quả

Đình tìm cách GỢPĐ

Biện phản 3: Coi trọng và xử đụng một cách hợp li, có nhạc đinh các phương tiện trực quan (đỒ dùng dạy học, hành vẽ, tranh dnh, các bài loàn có nội dụng thực

diễn) ghịp HỆ thuận lợi trong việc phải hiện, nằm bắt và GQVĐ

Biện pháp 4: Tập dượt cho HS tô chúc trí thức (bễ sung, nhằm lại, kết

hợp, ) thông qua hoạt động so sánh, tương tụ, đặc biệt hoá, khải quái hoá, trừu

á, để dự đoán bản chất của vẫn để, GỌI

tiện pháp 5: Tổ chức cho 11S phân tích, lựa chọn, rách biệt ra nhóm đấu

tượng hoa

hiệu đặc tùng cho EĐ, xác định được mất quan hệ bản chất về những biểu hiện

bên ngoài của vấn đề

Biện pháp 6: Tập luyện cho Hồ sử chung ngôn ngũ, kỉ hiểu hoá học, dễ diễn

đạt các nội dụng Hoá học; điển dat lai VB theo những cách khác nhưng vẫn đầm

Trang 27

báo đùng nghĩa, từ đó biết cách diễn đợi theo hướng có lợi nhất tạo thuận lợi cho

vide GOVD

Biện pháp 7: Xây dụng các lình huồng thực tiễu (mực tiếp hoặc giản điễn)

thông qua hệ thẳng các câu hỏi, ví dụ, phản vì dụ, các sai lẫm thường gặp, các bài

toán có phẩm bậu dễ luyện tập cho 1ÍS phải liện, thể hiệu, vẫn dụng vốn liêu biết ở các độ khác nhau, Đồng thời rèn luyện cho HS năng lực vận chàng các kiểu thức

Hoá học để giải các bài toàn thực tiễn

1.4.4 Biễu hiện của năng lực phải hiện và giải quyết vẫn để

Năng lực PH và GQVD được thế hiện thông qua các mặt sau:

- 'Tt duy toàn điện, xem xét vẫn để ở nhiễu khia cạnh khác nhau Trong hoc tap TIS có khả năng tổng hợp kiến thức của các bài học, các chương và các kiến

thức có được từ các nguồn khác, gác kinh nghiệm cá nhân đỗ có cái nhìn nhiều

chiểu về mội vấn đề

- Thường xuyên so sảnh các sự vệt, hiện tượng xảy ra; dễ dàng phót hiện được sự khác biết, tương tự giữa chúng Trong học tập HS gập các tỉnh huỗng học tập khác nhau, những HS có kỹ năng PH và GQVD thường để dàng phát hiện được

các điểm mẫu chất trong câu hỏi, bài tập cũng như những mâu thuẫn nhận thức khi

tình thánh kiến thúc mới

- Tư duy sáng tạo: lá nững lực nhìn nhận vẫn dé theo nhiều cách khác rau

Pi

sáng kiến hoặc GQVĐ theo một cách khác độc đáo hơn

Người có tư duy sáng tạo có thể nhìn nhận sự vật hay tỉnh huồng theo các cảch khác

- Suy nghĩ nhanh: thể hiện ở khả năng trá lời nhanh và đùng các câu hỏi mở

úy thể hiện ở việc nhền vấn để ở các cách khác ruợi người hay làm, đưa ra các

có nhiễn đáp án Dưa ra được nhiều ý kiến khác nhan cho một cần hỏi

- Phát biển, suy nghĩ: nêu được những suy nghĩ của mình một cách rõ rằng

và mạnh đạn

Theo |4, tr 44, 45], với mön Hóa học, năng lưc PH và GQVĐ có các mức độ thể hiện được mô †ä qua bảng sau:

Trang 28

Bảng 1.1 Bảng mô tà năng lực và các mức độ thể hiện của năng lực GQE

hudng trong hoe tap

môn hóa học; Phát liện

và nêu được tỉnh huỗng

c) Đã xuất được giải

pháp GQVD đã phát hiện

~ Lập được kế hoạch để giải quyết mộ số vấn

đề đơn giãn

-Thực hiện được kế hoạch đã đề rạ có sự hế

tư duy và các PP phản đoán, rự phân tich, ne

giải quyêt đẳng với những vẫn để mới

~ Thực hiện kế hoạch độc lập sáng lạo hoặc

Trang 29

1.45 Các phương pháp dánh giá năng lực phút hiện và giải quyết vẫn dễ của

quyết các vấn để trong cuộc sống thực tiễn

Theo |4] đánh giả năng lực PH và GQVD của HS cũng như đảnh giá các

năng lực khác thì không lấy việc kiểm tra khả năng tải hiện kiến thức đã học làm trong tâm mà chủ trọng đến khả năng vận dung sáng tạo trì thức trong nhímg tỉnh

tuông vắng lạo khác nhan

Đảnh giá năng lực thông quá các sản phẩm học tập và quá trình học lập của

HS, đánh giá nãng lực HS được thực hiện bằng một số phương pháp (công cụ) sau: 1.4.4.1 Dinh gi qua quan sat

Danh gia qua quan sat 14 théng qua quan st ma dinh gia cac thao the, đông,

cơ, các hành vi, kỹ năng thực hành và kỹ năng nhận thức, nhur 1a cach GQVD trong

dt tình huông cụ thể

ĐỂ đánh giá qua quan sát, GV cần Hến hành các hoại động:

- Xây dựng muục tiêu, đổi tượng, nội đung, phạm vì cần quan sắt

- Đưa ra các tiêu chí cho từng nội dung quan sát (thông qua các biểu hiện của

các năng lực cần đánh giá),

- Thiết lập bảng kiém phiéu quan sat

- Giỉ chủ những thông tin chính vào phiếu quan sát

- Quan sát và ghi chép đầy đủ những biểu hiện quan sát được vào phiên quan

sắt và đánh giá

1.4.4.2 Đánh giá qua hà sơ học tập

Hỗ sơ học tập (HSHT) là tài liệu mình chứng cho sư tiến bộ của HS, trong đó

HS tự đánh giá về bán thân, nêu những diễm mạnh, điểm yếu, sớ thich cua minh, tw ghi két quá học tấp, tự đánh giá đối chiếu với rnụe tiêu định ra để nhận ra sự tiên bộ

hoặc chưa tiển bộ của mình, tìm nguyên nhân và câch khắc phục trong thời gian tới

29

Trang 30

'[rang HSHT, H5 cần lưu giử những sản phẩm để mình chứng cho kết quả học tập

của minh củng với lời nhận xét của GV,

HSHT có ý nghĩa quan trọng đôi với mỗi HS, giúp HS tim hiểu về bản thân,

khuyến khích hứng thú học tập và hoạt động tự đảnh giá Từ do thúc đẩy HS chú tâm và có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập của minh Đồng thời 11SHT còn là cầu néi giữa HS-GV, H§-HS, HS-GV-PHHS

HSHT có các loại sau:

- Hô sơ tiến bộ: gồm những bài tập, sản phẩm mà H5 thực hiện trong quá

trình học tập để minh chứng cho sụ tiễn bộ của mỉnh

- Hỗ sơ quả trình: LíS ghi lại những điều đã được học về kiến thức, kỹ năng,

thải đô của các môn học và xác định cảch điều chỉnh

- Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học lập cho bàn thân tiên cơ sở

Lự đánh giá về năng Tục dũa noình và xây đựng kế hoạch thực biện nyc tiêu đó

- Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá các thành tích nổi trội trong quả trình học tập, từ đó tự khám phá bản thân về các năng lực tiềm an của minh, thúc đấy hứng, thú trong học tập và rèn luyện

1.443 Tự Aánh giá

Tự đánh giá 1à một bình thức suà TÍS tự Hận bệ phân nhiệm vụ đá thực liệu với cav mye tiểu của quá trình học, HS sỹ học cách đính giá cáo nỗ lực và tiểu bộ cá nhân, nhìn lại quả trình và phái hiện những điều cần thay đối đễ hoàn thiện bản thân

1.4.4.4, Đánh giá về đẳng ding

Là một quả trình trong đó các nhóm HS trong lớp sé danh giá công việc lẫn

nhau dựa theo tiêu chí đã định sẵn Dánh giá đồng đẳng giúp HS làm việc hop tic, cho phép HS tham gia nhiéu hon vào quả trình học tập và đánh giá HS phải tự đánh

giá công việc của nhau nên sẽ học được cách áp dựng cáo tiêu chỉ đánh giá một cảch

khách quan và qua đó phản ánh được nàng lực của người đánh giá về sự trung Thực, tình hoạt, tri tudng tượng, sự đồng cảm,

Nhu vay, trong việc đánh giá năng lực PH và GQVĐ cũng như các năng lực khác GV cần sử dụng đông bộ các công cụ đánh giá trên cùng với bài kiểm tra kiến thức, kỹ năng Khi xây dựng cúc công cụ đánh giủ (phiểu quan sát, hồ sơ học tập, ) cần xác định rõ mục tiều, biểu hiện của răng tực cần đảnh giả để từ đó xây địmg các tiều chí mội cách cụ thé, ré rang

Trang 31

1.5 _ Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vẫn để [23], |27]

1.3.1 Khái niệm, băn chất phương phúp dạy học phát biện và giải quylt vẫn để

“day hoc phat hiện và giải quyết vẫn đề”

Theo giáo dục học: Dạy học PH và GQVD đặt HS vào vị trí nhà nghiên cứu

“Chỉnh sự lôi cuôn của vân đã học tập nghiên cửu” đã làm hoạt động hóa nhận thức của HS, rèn luyện ¥ chi va kha nang hoat déng cho HS

Day hoc PLL va GQVB la PPDL trong đó GV tạo ra những tỉnh hnỗng có vẫn đề, điều khiển I1S phát hiện văn đẻ, hoạt đồng tự giác, tích cực, chủ động, sáng

tạo để giải quyết vẫn đề và thông qna đó chiếm lĩnh hì thúc, rèn luyện kĩ rững và

đạt được những mục địch học lập khác

Day học PH và GQVĐ là quan điểm dạy học nhằm phát triễn năng lực tư

duy, khả năng nhận biết và GQVP |4, tr 25| HS được đặt trong một tỉnh huỗng cỏ vẫn đẻ, đó là tình huỗng chứa đựng mâu thuấn nhận thức, thêng qua việc GQVD,

giúp IíS lính hội trí thúc, kỹ năng và phương pháp nhận thùc Dạy học PII và GQVP là còn đường cơ bản để phát huy tinh tích cực nhận thức của TT8, có thể áp dụng trong nhiều hình thức đạy học với những mức độ tự bực khá nhau của H8

Các tỉnh luồng cỏ vấn đễ là những tỉnh luồng khoa học chuyên môn, cũng,

có thé là những tỉnh huồng gắn với thực tiễn

Day hoc PH và GQVĐ có ba die trưng cơ bán sau đây:

- GV đặt ra trước cho HS một loạt những bài toán nhận thức có chứa đựng

mâu thuấn giữa cải đã biết và cái phải tìm (vần để khoa học)

- Hã tiếp nhân mâu thuấn của bài toán như mâu thuấn nội tâm minh và được đặt vào tình hudng 6 van dé

+ Trong quá trình giải và bằng cách thức giải bài toán nhận thức (giải quyết

van dé) ma HS lĩnh hỏi một cách tự giác và tích cực cả kiến thức, cả cách giải va do

đỏ có được niềm yưi sướng của sự phát minh sảng tạo.

Trang 32

- Trong dạy học PH và GQVD thi day học bằng bài toán nhận thức (vẫn dé

nhận thue) là mục đích quan trọng hơn cả Chính bài toán nhận thức đã gây ra nhu

can va dong cơ nhận thức, thúc đây

Bản cất cửa dạy lọc PH và GQVĐ được thể hiện

- Học sinh được đặt vào tình huông có vẫn để chứ không phải được thông táo đướt dạng trí thức có sẵn

- HS không những được học nội dung học tập má còn được học con đường,

và cách thức tiến hành dân đến kết quả đó HS được học cách PH và GQVD,

- Học sinh tích cựo, chủ động, tự giác tham gia hoạt đông học, tự minh tìm ra

trì thức cần học chứ không phải được thầy giảng một cách thụ động, IIS là chủ thấ

ìm ti, sang igo cia HS

sang tao ra hoạt động học

1.5.2 Quy trình dạy học theo phát hiện vũ giải quyết vẫn đề

Dạy họp PH và GQVĐ được thực hiện lĩnh hoạt thao 4 bước chỉnh về trong

mỗi bước cỏ các hoạt động cụ thể gồm:

Bude 1 Nhận biết nẫn đề - Đưa ra vẫn đề

- Tạo tỉnh huỗng gợi vẫn để

- Trong bước này cần phân tích tình huỗng đặt ra, giải thích và chính xác hóa

để hiểu đímg tình huông và nhận biết được van dé

+ Phat bidu van dé: Văn đề ân được trình bày rõ rằng và đặt mục đích giải quyết vẫn đề đó

Bước 2 Nghiên cửu lìm các phương án giải quyết

Nhiệm vụ cúa bước này là tin các phương án khác nhau để GQVP, Để tìm

các phương an GQVD, cần so sảnh, liên hệ với những cách giải quyết các vẫn để

tương tự đã biết cũng như từm các phương án giải quyết mới Các phương án giải

quyết đã tìm ra cần được sắp xắp, hệ thống hoá để xử lý ở giai đoạn tiếp theo Khi

có khó khăn hoặc không tim được phương ản giải quyết thì cần trở lại việc nhận

biết vấn để

- Phản tích vẫn dễ, làm rõ những mới liên hệ giữa cái đã biết va cái phải tim

- Xây dụng các giá thuyết vẻ vẫn đề đật ra theo các hưởng khác nhan

- Lập kế hoạch giải quyết vấn đề

we le

Trang 33

- Để xuất các hướng giải quyết, có thể điều chỉnh, thâm chí bác bỏ vã chuyển

hướng khi cần thiết Trong khâu này thưởng hay sử dựng những qui tắc tìm đoản và

chiến lược nhận thức như sau Qui fa về quen; Đặc biệt báa và chuyễn qua những

trường hop giới hạn, Xem tương tực Khải quái hóa; Xết những mối liên hệ và phụ

thuộc; Suy ngược (liêu ngược, lùi ngược) và suy xuôi (khâu này có thể được làm nhiều lân cho đền khi tìm ra hướng đi đímg)

ước 3 Giải quyết rấu để

- Thực hiện kế hoạch GQVI Kiểm tra các giả thuyết bằng các phương pháp

khác nhau Kiểm tra sự đủng đắn và phù hợp the tế của lời giải

- Kiểm tra tính hợp lỷ hoặc tối mu của lời giải Trong bước này cần quyết định phương án GQVĐ Các phương án giải quyết đã được tìm ra cân được phân

tích, so sánh và đánh giá xem có thực hiện được việc GQVĐ hay không

Nếu có nhiều phương án có thể giải quyết, cân sơ sánh để xác định phương,

án tối ưu Nếu việc kiểm tra các phương án đã đề xuất đưa đến kết quả là không giải

quyết được vẫn đễ thi trở lại giai đoạn tim kiểm phương án giải quyết mới

Khi đã quyết định được phương án thích hợp, giải quyết được vân để tức là

đã kết thúc việc GQVĐ

“Bước 4: Kết luận

~ Thảo luận về các kết quả thu được và đảnh giả

- Kuẳng định hay bác bô giả thiết đã nêu

- Để xuất những vấn đề mới có liên quan nhờ xét tương tự, khái quát hóa, lật

ngược vấn đề và guải quyết nêu có thể

- Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả

- Phát biểu kết luận

- Cuối cùng là vận dựng vào tỉnh huống mới

Quy trinh này phụ thuộc vào nhiéu yếu tổ và tính phức của vẫn dé nghiên

cướ, trình độ kiến thức và năng lực nhận thức của học sinh Do đó quả trình vận

dụng có thế thay đôi đơn giản hơn hoặc phức tạp hơn

“g mộ

Trang 34

Cầu trúc quy trình dạy học PH và GOIÐ được mô tả bằng sơ đỗ sau:

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ quy trình dạy hoc PH va GOVD

owas) chính xác, Thật biểu vân

thuộc Tình huỗng uây kích thích con người từm tòi cách giải thích hay hành động mới, tình huỗng cỏ vẫn đề là quy luật của hoạt động nhận thức, sảng tạo có hiệu quả Tình luỗng có vẫn đề quy định sự khỏi đầu của tư duy, hành động tư duy tích

ete sẽ diễn ra trong suốt quả trình nêu và giải quyết các vẫn đề"

Quan niệm lý luận dạy học: Tình huồng có vẫn đề là tỉnh huỗng mà khi đỏ mâu thuẫn khách quan của bài toán nhận thức được HS chấp nhận như một van đẻ

học tập mả họ cân và có thể giải quyết được, kết quả là họ năm được trí thức mới

Tinh huông có vẫn đề tồn tại ba đặc trưng cơ bản sau [36, tr 78]:

+ Tạo ra thể năng tâm lí cho nhu cầu nhận thức, lả động lực cho hoạt đông

nhận thức

+ Tạo ra sự tích cực nhận thức, tìm tòi, sảng tạo và hưng phân cho chủ thé

trong quá trỉnh vượt vật cản đề đạt tới lời giải

+ Tạo ra niễm vui cho chủ thể khi đạt tới đích và hướng thụ kết quả hoạt đông

34

Trang 35

1.5.3.2 Cơ chế phát sinh tình huồng có vẫn đề

Tình huông có vấn đề chỉ xuât hiện khi một cả nhân đứng trước một mục địch cần đạt tới, nhân biết một nhiệm vụ cân giải quyết nhưng chưa biết giải quyết

bằng cách nào,

HS trong quả trình nhận thức vồn tri thức chung cuả nhân loại, đã vập phải tỉnh huông giữa vôn hiểu biết cuã bản thân với nội dung một khải niệm, qui luật mới nào đó thi sé xuat hién van dé do là van dé hoc tap

Vân đề có tính chủ quan cuả chủ thể nhận thức, bao hàm nhu cầu hiểu biết

đổi tượng mới vượt qua khỏi giới hạn vốn trí thức đã có ở bản thân (mâu thuẫn chủ quan) Như vậy, trong cùng một tình huỗng thì cỏ thể nảy sinh vấn đề ở chủ thé nhận thức này mà không có vẫn đề ở chủ thể khác

Có thể hiểu bản chất tình huông có vân đề qua sơ đỏ như sau:

Trong quả trinh dạy học, GV tạo tỉnh huồng phải phù hợp với khả năng cuả

HS, có tỷ lệ hợp lý giữa cải đã biết và cái chưa biết Vẫn đề học tập phải vừa sức

cua HS để các em có khả năng giải quyết vẫn đề đó, Nếu vẫn đề đất ra cho HS qua

để hoặc quá khó đều không mang lại hiệu quả

1.5.3.3 Cách thức xây dựng tình huồng có vần đề trong dạy học hóa học

- Cách thứ nhất (tỉnh huông nghịch lí - bê tắc) [23, tr 78]

Vân đẻ được đưa ra, thoạt nhìn đường như có lí, không phủ hợp với những,

nguyên lí khoa học đã được công nhận

“Trước tình huông nảy sẽ luôn xuât hiện ở HS suy ngữ đó là không thẻ tìm được

- Cách thứ hai (tình huông lựa chọn) [23 tr 79]

35

Trang 36

Mâu thuẫn có thẻ xuât hiện khi HS đứng trước một sự lựa chọn giữa một số

phương án giải quyết Mỗi phương án có những ưru và nhược điểm riêng, chủ thể chỉ có thể lựa chọn một trong chúng, do đỏ phải có sự suy nghữ Kĩ lưỡng, thân trọng

để tìm ra phương an giải quyết mâu thuẫn tôi ưu,

~ Cách thử ba (tinh huéng “tai sao”- hay tỉnh huông nhân quả) (23, tr 79]

Là những tỉnh huông đỏi hỏi HS phải tim kiểm nguyên nhân của một kết

quả, nguồn gốc của một hiện tượng, động cơ của một hành động, nỏi cách khác là

phải tìm lời giải cho câu hỏi "Tại sao nó lại là như vậy"

Thông bao tinh huéng: GV dua ra tinh huỗng cỏ thể là câu hỏi, bài toán, thí

nghiệm, làm việc SGK, các hiện tượng sinh học trong tự nhiên dưới hình thức kiểm tra bài cũ hoặc là GV thông bảo

GV bằng phương pháp đảm thoại yêu cầu HS trình bảy lại những kiển thức

đã học để làm cơ sở cho HS phát hiện vân đề mới và đề xuất giả thuyết GQVĐ đỏ

1.5.4 Các mức độ của việc áp dụng dạy học phát hiện và giải quyết vẫn đề

Khi vận dụng day hoc néu van dé trong day học hoá học, cần chủ ý lựa chọn

các mức đồ cho phủ hợp với trình đỏ nhận thức của HS và nội dung cụ thể của mỗi bài học, ví dụ như các mức đô dưới đây:

Mức độ 1: GV đặt vấn đề, nêu cách GQVĐ, đồng thời GV GQVĐ (thuyết

trình hoặc làm thí nghiêm) HS là người quan sát và tiếp nhận kết luận do GV thực

hiện Đây là mức thấp nhật và thường áp dụng với HS trung học cơ sở Để tăng mức

đô tham gia của HS cao hơn, GV và HS củng rút ra kết luận hoặc HS quan sắt rút ra

kết luận dưới sự gợi ý của GV

Mức độ 2: GV nêu vân đề, gợi ý HS tìm cách giải quyết vân đề và tổ chức

cho HS tham gia GQVD GV vả HS củng đánh giá kết quả và rút ra kết luận

Mức độ 3: GV gợi ý (GV cung cấp thông tin cho HS, tạo tỉnh huông) để HS phát hiện vẫn đẻ, hướng dẫn HS tìm cach GQVD, HS tiền hành GQVĐ, GV và HS

cùng đảnh giá kết quả và rút ra kết luận

Mức độ 4: HS tự phát hiện vân đề cần nghiên cứu, nêu giả thuyết, lập kế hoạch và tự lực GQVP, tự đánh giá và tự rút ra kết luận, GV nhân xét và đánh giả.

Trang 37

Sơ đồ 1.5 Các mức độ áp dung DH PH và GOVD

Rou

1.5.5 Uu diém, nhuege diém của phương pháp phát hiện và giải quyết vẫn đề

15.61 Ưu điểm:

~ PPDH PH và GQVĐ giúp HS vừa nắm được kiến thức mới, vừa nắm được

PP đi tới kiến thức đó, lại vừa phát triển tư duy tích cực, độc lập sảng tạo và có tiém

năng vận dụng tri thức vào những tỉnh huông mới, chuẩn bị năng lực thích ứng với

đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp li các vẫn đề đã nảy sinh

~ Cho phép các H§ phát triển các phương thức tiếp cận của chính họ

~ Khuyến khích óc sáng tạo, say mê khoa học của HS

~ Thông qua việc chứng minh hay bác bỏ giả thuyết, GV làm cho HS hiểu rằng đó chính là con đường tất yêu của sự tìm tòi khám phá

1.5.6.2 Nhược điểm:

- Sử dụng PPDH PH va GQVD thường mất nhiều thời gian hơn so với các

phương pháp khác

~ Khó đánh giả sự tham gia của từng cả nhân

~ Thiểu kiến thức hay kỹ năng cỏ thẻ cản trở công việc của cả lớp

~ Tìm kiểm tửng loại vân đề cho từng phân kiển thức là không dễ dàng

~ Đôi hỏi cao năng lực tổ chức, cổ vẫn, trong tai và ửng xử với các kiểu nhân cách người học của GV

~ Đôi hỏi hành vi chuyên nghiệp của các thành viên trong nhóm HS

37

Trang 38

1.6 Bai tap hóa học — Phương tiện dạy học hiệu quả trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh [2, [25|, [29], [30]

1.6.1 Khái niệm bài tập hóa học

Theo Tu didn Tiếng Việt [35, tr 45]: '“Bài tập là bài ra cho học xinh làm dễ

vận đụng kiển thức đã học”, còn bài toàn là vẫn đề cần giải quyệt bằng phương pháp khoa học

Bài tập là những dạng bài gồm những bải toán, những cầu hỡi hay đông thời

cA cfu hoi va bai toán, rnà trong khi hoàn thành chủng, HS nằm được những trì thức

hay kĩ năng nhất định hoặc hoàn thiện chúng

Bai tap hoa hoe (BTL) 14 phuong tién 48 day 11S tập vận dụng kiến thức, tăng cường và định hướng hoạt đông tư duy của II8

Ninz vay, B7HH là những vẫn đề học tập được giải quyết nhờ những suy

luận logic, những pháp toán và thí nghiệm hảa học rên cơ sở các khái niệm, định

luật, học thuyết và phương pháp hỏa học

Cac bai tập hóa học cân đám báo yêu câu chung lả:

- Dược trình bảy rố ràng và có it nhất một lời giải

- Với những đữ kiện cho trước, I1S cẻ thể tự lực giải được bài tập và không, giải quá đoán nô được

1.6.2 Phân loại hài tận hảa học |4|

Trong nhiều tài liệu vỀ phương pháp giảng dạy hỏa học, các tác giả đã phân

loại BTHH thzo những cách khác nhau trên những cơ sở khác nhau như: dựa vào chủ để; khối lượng kiến thức hay mức đỏ dơn giản hoặc phúc tạp; dựa vào tính chất của bài tập; kiểu bài hay dạng bài; dua vao néi dung; mue dich day hoe

Cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất về tiều chuẩn phân loại BTHH vì

trang bât kỳ bài tập nào của cách phân loại này cũng chứa đựng mắt vài yếu tổ của

một hay nhiễu cach phan loại khác

Theo chic wing lý luận day hye, bai tap ed thé bao gdm: Bai lập học và bài tập đánh giá (thủ, kiểm tra):

- Bài tập học: Bao gồm các bài tập dùng tiong bài học để lĩnh hỏi trí thức

mới, chẳng hạn các bài tập về một tỉnh hướng mới, giải quyết bài tập này đề rút ra

tri thức mới, hoặc các bài tập để huyện tập, củng cổ, vận đung kiến thức đã học

38

Trang 39

- Bài tập đánh giá: Là các bài kiểm tra ở lớp ảo QGV ra đã hay các để tập

trmg như kiểm tra chất lượng, so sánh; bài thí tốt nghiệp, thi tuyển

Thực lế 1

Bai tập học tập, lĩnh hội trí thức mới íL được quan tầm

Theo đeng câu trả lời của bài tập “mở” hay “đóng”, có các dạng bài tập sau

- Bài tập đồng- Là các bài tập mà HS không cần tự trinh bảy cầu trá lới mà lựa chọn từ những câu trá lời cho trước Như vậy trong loại bài tập này, GV đã biết

câu trả lời, HS được cho trước các phương ản có thể lựa chọn

- Bái tập mở: Là những bài tập mà không có lời gidi cô định đổi véi od GV

và 1IS; cỏ nghĩa là kết quả bái tập là “mở”

Bài tập mở được đặc trưng hởi sự trả lời tự do của cá nhân và không cỏ một

êm nay, cúc bởi tập chủ c bài luyện tập và bài thí, kiểm tra

tôi giải cố định, cho pháp các cách tiếp cận khác nhau và đành không gian cho sự tự quyết định củn người học Nó được sử đụng trong vige luyện lập hoặc kiểm lưu năng

lục vân dựng trí thức từ các lĩnh vực khác nhau để giải quyết các vẫn đề Tỉnh độc

lập và sảng tạo của học sinh được chú trọng trong việc làm dạng bài tập nay Tuy

nhiên, bài tập mở củng có những giới hạn như có thé khé khan trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá khách quan, mắt nhiều công sức hơn khi xây đựng và đảnh giá,

có thể không phủ hợp với mọi nội dung đạy học Trơng việc đảnh giá bài lập mở,

nằm vững kiến thie, kf nang co bản và năng lực vận dụng trong cac tinh huéng phức hợp gắn với thực tiễn

Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng năng lực, có thể xây dựng bải tập theo các đang:

- Các bài tập dụng tải hiện: Yêu cầu sự hiểu và tải hiện trì thức Bài tap tai hiền không phái trọng tâm cúa bài tấp định hướng năng lực

Trang 40

- Các bài tập vẫn đụng: Các bài tập văn dụng những kiến thức trong các tình

huông không thay đổi Các bài tập nay nhằm cứng cổ kiến thức và rẻn luyện kỹ ning co bin, dhưø đòi hỏi sáng tạo

- Các bài tập giải quyết vấn dé: Các bài tập này đôi hồi sự phần lich, ting

hop, dinh gia, vin dung kién thức vào những tỉnh huông thay đổi, GQVĐ Dạng bải tap nay doi hoi sw sang tac cla người học

- Các bài tập gẵn với bối cảnh, tình huông thực tiền: Cc bài Tập vin dung va

GQVD gắn các vẫn đề với bôi cảnh vá tỉnh huồng thực tiễn Những bái tập này là

những bài tập mở, tạo cơ hồi cho nhiều cách tiếp cân, nhiêu con đường giải quyết

khác nhau

1.6.3 Xu hướng phát triển của hài tận hòa học

Thực lễ cho thấy có nhiều bài lập hóa họu còn quả nặng nễ vẻ thuật toán,

nghỏo nôn về kiến thức hóa học và không có liên hệ với thực tẾ hoặc mô tả không, đúng với các quy trình hóa học

Định hưởng xây dựng chương trình sách giáo khoa THPT của Bộ GD&ĐT (măm 2020) có chú trọng đến tính thuc tiến và đặc thù của môn học và định hướng phát triển nang hre cho 11S thỉ xu hưởng phát triển chung của JTIII trong giải đoạn

hiện may là hướng đến rên luyện khả năng vận đụng kiên thức vào thực tiễn, phải

hiển các năng lực chưng và năng lực chuyên biệt cho HS ở các ruật lý thuyết, thực hành và ứng đụng vào thực tiến Xhững yêu tẫu cơ bàn đó là

- Nội dung kiển thức hỏa học phải thiết thực, phải gần liền với thực tiễn đời sông, xã hột cởng đông Loại bỏ những bài toán có nồi dung lat Igo, giá định rắc rối,

phức tạp, xa rời hoặc ph thực tế

- Nội dung bai tập phải ngắn gọn, súc tỉch, không quả năng về tính toán mà

cân chứ ÿ tập trung vào rẻn luyện và phát triển các năng lực nhận thức, tư duy hóa

học vã hành động cho (15

- Tăng cường sử đụng bài lập thực nghiệm, định lượng, thí nghiệm hóa học trong học tập Nội dung kiến thức phải gắn với thực hành, thí nghiệm hỏa học và tăng cường thí nghiệm hỏa học trong nội đung học tập

- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho 118 năng lựa PH và GQVD có liên

quan đến hoá học, thực tiến trong tự nhiên và cuộc sông

40

Ngày đăng: 26/05/2025, 19:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Nhiing van để chủng về đỗi mới giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiing van để chủng về đỗi mới giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
12. Xguyễn Cương (1976), Cách tạo tình buông có vẫn đề trong giảng đạy hóa học ớ trưởng phổ thông, Nghiên cứu Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách tạo tình buông có vẫn đề trong giảng đạy hóa học ớ trưởng phổ thông
Tác giả: Xguyễn Cương
Nhà XB: Nghiên cứu Giáo dục
Năm: 1976
13. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường ph tiưông và Đại học. Mật số vẫn đề cơ bản. Nxb Giáo dục Việt Nhau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và Đại học. Mật số vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2007
14. Nguyễn Cương Nguyễn Mạnh Dưng, Nguyễn Thị Sửu (2000), Phương pháp ray học hoá học, Tập 1. Nhà xuất bản Giáo đục, Hà Nổi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp ray học hoá học
Tác giả: Nguyễn Cương Nguyễn Mạnh Dưng, Nguyễn Thị Sửu
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo đục
Năm: 2000
15. Nguyễn Văn Cuong, Bernd Meier (2009), Li luận day học hiện đại một số vấn đề về đỗi mời phương pháp dạy học, Postdam - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Li luận day học hiện đại một số vấn đề về đỏi mời phương pháp dạy học
Tác giả: Nguyễn Văn Cuong, Bernd Meier
Nhà XB: Postdam
Năm: 2009
16. Vũ Cao tâm (2007), Giáo &ình Phương pháp luân nghiên cứu khoa học (ải bán lần thủ 4), Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo &ình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Tâm
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2007
17... Dương Văn Dăm (2006), /ẽỏz học quanh ta. Nxb Giỏo đục, Tà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ẽỏz học quanh ta
Tác giả: Dương Văn Dăm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
20. Nguyễn Kế Hào (1994), Dạy học lấy học sinh làm trường (âm, Nghiên cửu Giáo đục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Tác giả: Nguyễn Kế Hào
Năm: 1994
21. Nguyễn Văn Hộ (2002), 7 luận đạy học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7 luận đạy học
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
22. Nguyễn Kỳ (chủ biền) (1995), Phương pháp giáo đục tích cục lẫy người bọc làm trung sâm, Nxb Giáo đục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giáo đục tích cục lẫy người bọc làm trung sâm
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Nhà XB: Nxb Giáo đục Hà Nội
Năm: 1995
23. Lê Văn Năm (2001), Sử đựng day hoe nêu uẫn dé - Orixtic dé nang cao hiệu quả dạy học chương trình hôu đại cường và hóa vô cơ & trường trưng học phổthông, Luận an tién sĩ giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử đựng day hoe nêu uẫn dé - Orixtic dé nang cao hiệu quả dạy học chương trình hôu đại cường và hóa vô cơ & trường trưng học phổthông
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2001
24, Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2014), Phương pháp dạy học môn hoá học ở trường phê thông. Nxb Dai học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn hoá học ở trường phê thông
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2014
25. Nghị quyết số29-NQ/UW ngày 4/11/2013 H6i nghi Trung wong 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn điện giáo đục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số29-NQ/UW ngày 4/11/2013 H6i nghi Trung wong 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Hội nghi Trung ương
Năm: 2013
27. Nguyễn Thị Sửu, Lê Văn Năm (2009), Phương pháp dạy học hóa lọc — Học phần phương phầp dạy học hóa học 2. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa lọc — Học phần phương phầp dạy học hóa học 2
Tác giả: Nguyễn Thị Sửu, Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2009
28. Nguyễn Xuân Trường (2005), Bài tập bón học phổ thông, Nxb Dai hoc Quốc gia Hà Nội.116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập bón học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nxb Dai hoc Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
29. Nguyễn Xuân Trường (2005), Bài tập bóa học và thực hành giảng dạy bộ môn hóa học ở trường phố thẳng, Nxb Giáo duc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập bóa học và thực hành giảng dạy bộ môn hóa học ở trường phố thẳng
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nxb Giáo duc
Năm: 2005
30. Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử đụng bài tập trong đạy học hóa học ở mrường phổ thông, Nxb Đai học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử đụng bài tập trong đạy học hóa học ở mrường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nxb Đai học Sư phạm
Năm: 2006
31. Nguyễn Xuân Trường (2006), 355 câu hỏi và đáp về hỏa học với dời sống. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 355 câu hỏi và đáp về hỏa học với dời sống
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
34. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh (200%), Tải liệu bÃi đưỡng Ủurờng xuyên giáo viền THPT cha lệ TIT (2004 - 2007). Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải liệu bãi dưỡng ủy trường xuyên giáo viền THPT cha lệ TIT (2004 - 2007)
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2004
35. _ Viện Ngôn ngữ học (2000), 7ứ điển Tiếng Vĩệi. Xvb Từ điền Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7ứ điển Tiếng Vĩệi
Tác giả: Viện Ngôn ngữ học
Nhà XB: Xvb Từ điền Bách khoa
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  Bảng  mô  tà  năng  lực  và  các  mức  độ  thể  hiện  của  năng  lực  GQE - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông
ng 1.1. Bảng mô tà năng lực và các mức độ thể hiện của năng lực GQE (Trang 28)
Bảng  1.3.  Danh  sách  các  lớp  được  điều  tra  thực  trạng - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông
ng 1.3. Danh sách các lớp được điều tra thực trạng (Trang 43)
Bảng  2.1.  Câu  trúc  nội  dụng  chương  Cacbon-Silic - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông
ng 2.1. Câu trúc nội dụng chương Cacbon-Silic (Trang 50)
Hình  2.9.  Khai  thác  than  gây  ô  nhiễm  năng  nề - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông
nh 2.9. Khai thác than gây ô nhiễm năng nề (Trang 70)
Hình  2.10.  Đúc  mẫu  gang  (Nhà  máy  luyện  gang-Công  ty  CP  gang  thép  Thái  Nguyên) - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông
nh 2.10. Đúc mẫu gang (Nhà máy luyện gang-Công ty CP gang thép Thái Nguyên) (Trang 72)
Hình  2.11.  Mội  lò  gạch  thủ  công  tại  xã  Héng  Ha.  Anh:  HC - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông
nh 2.11. Mội lò gạch thủ công tại xã Héng Ha. Anh: HC (Trang 75)
Hình  2.12.  Cây  xanh  khu  đân  eưr  Hình  2.13.  Cây  xanh  khu  lò  gạch - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông
nh 2.12. Cây xanh khu đân eưr Hình 2.13. Cây xanh khu lò gạch (Trang 76)
Hình  2.14.  Mô  hình  Hệ  thông  thiết  bị  xử  lỷ  khói  thải  lò  công  nghiệp - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông
nh 2.14. Mô hình Hệ thông thiết bị xử lỷ khói thải lò công nghiệp (Trang 78)
Hình  2.17.  Trong  buổi  sảng,  một  hộ  dân  tại  khu  phổ  Tảm  Thước  quét  10  mẺ  nhà - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông
nh 2.17. Trong buổi sảng, một hộ dân tại khu phổ Tảm Thước quét 10 mẺ nhà (Trang 80)
Bảng  3  1:  Đặc  điểm  chất  lượng  học  tập  của  các  lop  TN  va  PC - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông
ng 3 1: Đặc điểm chất lượng học tập của các lop TN va PC (Trang 101)
Bảng  3.2.  Kớt  quả  quan  sài  tình  tích  cực,  tự  lực  của  HS - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông
ng 3.2. Kớt quả quan sài tình tích cực, tự lực của HS (Trang 105)
Bảng  3.4.  Bảng  kết  guả  -  Bài  kiểm  tra  sd  1 - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông
ng 3.4. Bảng kết guả - Bài kiểm tra sd 1 (Trang 106)
Bảng  3.6.  Bảng  kết  quả  -  Bài  kiểm  tra  sổ - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông
ng 3.6. Bảng kết quả - Bài kiểm tra sổ (Trang 107)
Bảng  3.5.  Bảng  tong  họp  kết  quả  các  bài  kiểm  tra - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông
ng 3.5. Bảng tong họp kết quả các bài kiểm tra (Trang 108)
Bảng  3.11.  Bảng  giá  trị  điểm  trung  bình  và  độ  lệch  chuẩn  tìmg  lớp - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương cacbon silic hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn Đề cho học sinh trung học phổ thông
ng 3.11. Bảng giá trị điểm trung bình và độ lệch chuẩn tìmg lớp (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm