1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng câu hỏi bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông

145 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và sử dụng câu hỏi bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật lớp 10 trung học phổ thông
Tác giả Nguyễn Thị Song Ii
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thùi Quỳnh
Trường học Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực trạng việc sử dụng CH, BT để rèn NLTH kiển thức phần Sinh hc vi sinh vật — Sinh hạc 19 Ở hầu hết các trường phô thông hiện nay, trong quá trình dạy học, nhiều GV coi S

Trang 1

LOI CAM ON

Tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trong nhất đến Ban Giám hiệu trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Sau dai hoc đã tao mor

điều kiện thuận lợi để khóa học được hoàn thành tốt dep

Chân thành cắm ơn quý thầy cô giảng viên đã tận tình giảng day, truyền thụ những kiến thức vả kinh nghiệm quí báu, đồng thời mớ rộng và

khắc sâu kiển thức chuyên môn Sinh học cũng như đã chuyển những hiểu biết hiện đại gủa nhân loại về giáo dục cho chúng tôi

Đặc biệt, tôi chân thảnh cảm ơn T'S Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, cô đã

vạch ra những định hướng sáng suốt, không quản ngại thời gian và công sức

tận tỉnh hướng dẫn giúp lac giá hoàn thành luận vin

Xin gửi lời cảm ơn quý thầy cô giáo và các em học sinh trường Hữu

Nghị T78, IIữu Nghị T80, TIIPT Tùng Thiện và nhiều trường TIIPT trong địa

bản Thành phố Hả Nội dã có nhiều giúp đỡ trong quá trình thực nghiệm dễ tải

Cuối cing, xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên,

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những

thiểu sót Kính mong sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, bạn bẻ, déng nghiệp dễ luận văn dược hoàn thiện!

Trang 3

1.1.1 Những vấn dé nghiên cửu ở nước ngoài có liên quan đến đề tải 3

1.1.2 Những vấn đề nghiên oứu ớ trong nước có liên quan đến để tải 6

13 Co sé thực tiễn của để tài nghiên cửu "—— U 2

1.3.1 Thực trạng của việc dạy và học phần Sinh học vi sinh vật trong nhà

trường [HPL hiện nay fect teeter tneeteaeeeewrneee es 1 22 1.3.2 Những nguyễn nhân hạn chế chất lượng lĩnh hội và giảng dạy kiến

CHUONG 2 THIET KE VA SU’ DUNG CH, BT NHAM PHAT

TIUY NẴNG LỰC TỰ TIỌC CIIO HỌC STXII TRONG DẠY HỢC

2.1 Tiêu chuẩn của CII, BT để hướng dẫn IIS tự học 29

2.2 Phân tích cấu trúc chương trình phần Sinh học vi sinh vật — sinh học

2.2.1 Phân tích cấu trúc chương trình sinh học 10 — THIPT 30

2.2.2 Phan tích cấu trúc chương trình phần Sinh học vi sinh vật 30

ii

Trang 4

2.2.3 Phân tích nội dung chương trình phần Sinh học vi sinh vật

2.3 Xác dinh khả năng hình thành NI.TH cho HS qua dạy học phần Sinh

2.4.5 Đảo bảm phát huy tính tích cực của học sinh

2.5 Quy trinh thiét ké CH, BT nhim phat huy khả năng tự học của học

sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật — Sinh học 10 — TIIPT

2.5.1 Phân tích oấu trúc nội dung bai hee

2.5.2 Viết mục tiêu day hoc cho bai học

2.5.3 Xác định nội dung kiến thức trong bài có thể mã hóa thành CHI,

2.5.4 Diễn đạt khả năng mã hoá nội dung kiến thức thành CH, BT

2.5.5 Lựa phọn, sắp xế các CH, BT thành hé théng theo muc dich day hoe

26 Quy trình sử dụng CH, E1 trong dạy học bài nới để phát huy NL/LH cho HE

2/7 Hệ thống CH, BT hướng dẫn học sinh tự học phan Sinh hoc vi sinh

2.7.1 CH, BT giúp học sinh thu nhận, xử lí thông tin để chiếm lĩnh tri thức

Đài mới

2.7.2 CH, BT để học sinh củng cổ, vận dụng kiến thức vảo thực tiễn dời

CHƯƠNG 3 THỰC NGIHỆM SƯ PHẠM

Trang 5

3.3.1 Thời gian thực nghiệm

Phu luc 1 Giáo án thục nghiệm bai 25: 5inh trưởng của vì sinh vật

Phy luc 2 Giáo án thực nghiệm bai 29: Cấu trúc gác loại viruL

Thụ lục 3 Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên

Phụ lục 4 Phiếu tham khảo Ý kiến học sinh

Thụ lục 5 Banh gia cdc bai theo tiép can pisa

Phy luc 4 D8 kiém tra số 1

Phu luc § Dé kiém tra số 2

Trang 6

DANIIMUC BANG

Bang 1.1 Cấu trúc và biểu hiện NLTH của HS THPT

Bang 1.2 Kết quả khảo sát tình hình thiết

à sử dụng CH, BT trong

day hoc bai mới phan Sinh học vì sinh vật của ŒV "

Bảng 1.3 Kết quả khảo sát về phương pháp tự học bộ môn sinh học của

HS THPT

Bang 2.1 Tóm tắt nội dung phần Sinh học vi sinh vật

Bảng 3.1 Phân phối tân số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1

Bang 3.2 Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa các khối 'TN và ĐC

trong bài kiểm tra số 1

Băng 3.3 Phân phối tân

Bang: 3.4 Bang so sánh các tham số đặc trưng giữa các khối TN và DC

trong bài kiểm tra số 2

Băng 3.5 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 3

Bang: 3.6 Bang so sánh các tham số đặc trưng giữa các khdi TN va DC

Bang 3.7 So sánh các tham số đặc trưng thống kê giữa khổi 1N vá DC

qua 3 bai kiém tra

Bang 3.8 Bany kiém quan sát về thải độ, hành vì của H8 thể hiện trong

Trang 7

DANII MUC INIT

Hình 2.1 Tóm tắt cấu trúc chương trình sinh 10 30

Tình 2.2 Tóm tắt cấu trúc chương trình Sinh học vi sinh vật 31 Hình 2.3 Quy trình thiết kế CH, BT nhằm phát tuy NLTH của HS 36

Tlinh 2.4 Quy trinh str dung CIT, BT trong day hoc bai moi nhim phat

TTỉnh 3.1 II§ hoạt động nhỏm 86

TTình 3.2 Đại diện nhóm trình bày trước lớp 87 Hình 3.3 H8 thảo luận trao đỗi sau khi các nhóm trình bảy 87 Tlinh 3.4 Biéu dé biéu diễn phân bố điểm bài kiểm tra số l 90 Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn phân bổ điểm bài kiểm tra số 2 92

Hình 3.6 Biểu đồ biểu diễn phân bổ điểm bài kiếm tra số 3 94

Tĩnh 3.7 Biểu đồ so sánh điểm trung bình cộng của 3 bài kiểm tra 94

vii

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ yên cầu đỗi mới đỗi giáo đục trong giai đoạn hiện nay

Nghị quyết Hội nghị lần thứ §, Ban chấp hành Trung ương khỏa XI (NQ

29-NQ/TW) về đối mới căn bản và toàn điện GD, ĐT để đáp ứng yêu cầu công

nghiệp hóa, hiện đại hóa trong diễu kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định “Phát triển GD và ĐT là nâng cao dân trí, dao lao nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh từ quá trình GD chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn điện năng lực và phẩm chất người học”

Nghị quyết đã để ra các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện, trong đó có để cập sâu

đến việc tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ băn của GD ĐT

theo hướng coi trọng phẩm chất và năng lực của người học

Trong thời gian qua, đã cá không ít oác công trình nghiên cứu về phương pháp dạy học mới có hiệu quả, theo hướng phát triển toản điện năng

lực và phẩm chất cho người học Một số phương pháp mới đã được áp dụng,

tuy nhiên ohất lượng dạy học trong nhà trường nói chung và THPT nói riêng

vẫn chưa hoàn toản đáp ứng được yêu cầu của đổi mới G12

1.3 Xuất phát từ thực trạng việc sử dụng CH, BT để rèn NLTH kiển thức phần Sinh hc vi sinh vật — Sinh hạc 19

Ở hầu hết các trường phô thông hiện nay, trong quá trình dạy học, nhiều

GV coi SGK là chuẩn mực nên trong quá trình hướng dẫn IIS lĩnh hội bài mới

những GV đó chỉ sử đụng những CH, BT có sẵn trong SGK, nhưng đo giới hạn

về chương trình nên số lượng câu hỏi trong SGK chưa nhiều, chưa phong phú xiên nếu chỉ sử dụng CLL BT trong SGK thì rất khó hình thành kĩ năng tự học ở

H8 Một số Gv da sử dụng CH, BT để hướng dẫn HS tự học nhưng nhiều CH,

TT còn chưa đạt yêu cầu hoặc quy trình sử dụng CII, BT ở GV còn chưa đúng

xiên kết quả rẻn luyện NLTH cho HS còn rất hạn chế

Trang 9

Dé phat ign NLTH cho HS can phải có céc CH, BT dat yéu cầu và

một quy trình sử dụng CH, BT hợp lí

1.3 Xuất phát từ vai trò của tự học trong giai đoan hiện nay

Xã hội ngày cảng phát triển, điều này dồng nghĩa với việc lượng kiến thức ngày cảng gia tăng, với khuôn khổ SGK và lượng thời gian bé hẹp trên lớp thi việc GV tiếp nhận kiến thức và truyền đạt trực tiếp hết những kiến thức đó cho HS sẽ gặp rất nhiều khó khăn Mặt khác, tuổi học đường thì có

hạn, trong khi đó xã hội đòi hồi con người phải có học vấn hiện đại, phù hợp

với sự phát triển muốn vậy chúng ta phải học tập suốt đời Nếu rèn luyện

được cho người học NI-TH sẽ tạo cho người học lỏng ham học, khơi day

được nội lực vốn cỏ trong họ, từ đỏ sẽ làm tăng kết quả học tập, hơn nữa nó

côn giúp người học chiếm lĩnh và sử dụng các trì thức mới một cách độc lập

cũng như giúp người học có khả năng đánh giá các hiện tượng, tư tưởng, sự

kiện gặp phải trong cuộc sống một cách thông minh, phủ hợp

Với những li do trên, chủng tôi tiến hành nghiên cứu dé tai

“Thiết kế và sử dụng câu hỏi - bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật — Sinh học 1 rung học phố thông”

2 Mục đích nghiên cứu

Thiết ké va sit dung CH, BT vao day hoe phin kiến thức Sinh học vi

sinh - Sinh học 10 THPT nhằm phát huy NLTH cho HS

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đấi tượng nghiên cứu

Quy trình thiết kế và sử dụng C1, BT nhằm rèn luyện KLTII cho IIS trong dạy học bài mới phần kiến thức Sinh học vi sinh vật — Sinh học 10 TIIPT 3.2 Khách thể nghiên cứu

- Quá trình đạy học Sinh học 10 TIIPT

4 Giả thuyết khoa hục

Trang 10

Nếu thiết kể, sử dụng hợp lý CH, BT trong day how bai moi phần kiến thức

Sinh học vị sinh vật — Sinh học 10 THPT thi sể phát huy dược NI.TH của HS

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Nghiên cứu cơ sỡ lí luận về NI.TH của H8 vá việc thiếL

CH, BT nhằm phát huy NLTH của H3

1 Tìm hiểu thực trạng NLTTI của IIS ở trường phỗ thông

+ Tim hiểu thực trạng việc sử dụng CH, BT nhằm phát huy NI.TH của

TIS trong dạy học Sinh học ở trường TIIPT,

1 ĐỀ xuất quy trình thiết kế và sử dụng CTI, BT nhằm phát huy NLLTH của T8 + Phân tích cấu trúc, nội dung phần Sinh học vi sinh vật — Binh hoc 10

cơ bản làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thắng CII, BT

+ Thiết kế hệ thắng CH, BT thco hướng hoạt động hóa người học nhằm

phát huy HLTH của H5 trong dạy học phần kiến thức Sinh học vi sinh vật —

Sinh học 1ð

+ Thực nghiệm sư phạm dễ dánh giá Lính khi thi cua vide ser dung bộ

CH, BT trong dạy học phần kiến thức Sinh học vi sinh vật Sinh học l0

nhằm phát huy NLTH cúa HS

6 Phạm vì nghiên cứu

- Dễ tải chỉ nghiên củu việc thiết kế và sử dung CH, BT trong day hoc

phần Sinh học vi sinh vật — Sinh học 10 THPT nhằm phát huy NI.TH của HS

- Thời gian nghiên cứu được tiên hành trong năm học 2016 2017

7 Phương pháp nghiên cứu

Z1 Nghiên cứa lý thuyết

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tải liệu về lý luận đạy học nói chung vả lý luận đạy học Sinh học nói riêng làm cơ sớ lý luận cho để tải: lãi

liệu giáo dục học, các tài liệu phát triển giáo dục, tài hệu về phương pháp day

học, các luận văn, luận án có cùng hướng nghiên cứu

Trang 11

- Phân tích cấu trúc và nội dung chương trình phần Sinh học vi sinh vật

— Bình họ 10`THPT, đẳng thời hệ thống hóa các tải liệu về vi sinh vật có liên

quan đề làm cơ sở cho việc thiết kể và sử dụng bộ CH, B1

Z2 Phương pháp điều ra

- Sit dung phiểu diéu tra các giáo viên dạy môn Sinh học ở một số

trường THPT về tình hình thiết kế và sử đụng CH, BT trong quá trình đạy học

‘bai mới nhằm phát huy NLTH cho II5

- Sử dụng phiếu diễu tra các học sinh lường Hữu Nghị T78 về NI.TH

của mình

Z3, Phương pháp thực nghiêm sư phạm

- Tiền hành day song song lớp TN và lớp ĐC Một nhóm lớp TN 10A1,

10A3 dạy theo giáo án thiết kế theo hướng sử dựng CH, BT dễ tổ chức các

hoạt động tự học cho học sinh; còn nhóm lớp ĐC 10A2, 10A4 dạy theo giáo

án thiết kế dạy theo PPDH truyền thống, chủ yếu là thuyết trinh, mãi thích —

minh họa

Z4 Phương pháp thẳng kê toán học

~ Phương pháp thống kê toán học được sử dụng dé xử lí số liêu chấm các

ai kiếm tra nhằm kiểm tra độ tin cậy của phương pháp dạy học mả luận văn

đã đề xuất

8 Câu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ

lục, nội dung chính ca luận văn được Irinh bảy theo 3 chương

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên

Chương 2 Thiết kế và sử dụng CII, BT nhằm phát huy năng lực tự học cho

học sinh trong dạy học phần Sinh học vị sinh vật — Sinh học 10 THPT

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 12

CHƯƠNGI

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Những vẫn dễ nghiên cứu ở nước ngaài cả liên quan dén dé tai

Từ những năm trước công nguyên, tư tưởng đạy học phải kích thích được suy nghĩ của người học, khiến người học phải tự mình suy nghĩ đã xuất

hiện ở một số nhà tư tưởng lớn của Trung Quốc như Khổng tử, Mạnh Tử [13]

Trong lịch sứ giáo dục thế giới, vấn đề tự học đã dược nghiên cứu từ rất

sớm John Dewey (1859-1952) đã phát biểu: “TI8 là mặt trời, xung quanh nó

quy tụ mọi phương tiên giáo đục” Và một loạt các PPDH theo quan diểm nảy

đã được sử dụng: Phương pháp hợp tác, phương pháp nêu vấn để, phương

pháp dạy học dự án Đây lả các phương pháp má GV chỉ đóng vai trẻ gợi sự

chú ¥ dé kich thích HS tự hoạt động và tự tim tỏi lĩnh hội kiên thức

Các nhá giáo dục học nổi tiếng ở Châu Âu thể kí 17 — 18 như

Comenski, J.J Rousseau cũng đưa ra những quan điểm cần đưa ra những biện

pháp giáo dục để hướng HS tự suy nghĩ tìm tòi, sáng Lao, khám phá và tích cực tự đánh giá kiến thức

Cuối thể kí 19, đầu thế kỉ 20, đã có nhiều Lư tưởng, công lrình nghiên cứu trên qui mô lớn ở Mỹ và nhiều nước Châu Âu về việc tổ chức cho H8 học

tập theo hướng tích cực hóa người học, việc dạy học không còn lả truyền thụ

kiến thức mả phải kích thích được hứng thú học tập, sự độc lập tim tồi và phát

huy được tính sáng tạo của người học [13],

Van dé rén luyện NI.TH cho HS cũng đã được rất nhiều nước quan

tâm Một trong những nhiệm vụ đào tạo rất quan trọng trong nhà trường ở Mỹ

từ năm 1990 là rèn luyện “Kĩ năng dọc nghiền cứu” cho Hồ Chính vỉ vậy, trong các kì nghỉ hè và trong công tác hỗ trợ học tập, người ta đã thành lập rất

Trang 13

nhiễu trung tâm “Kĩ năng đọc nghiên cửu”, hoạt động này đã giúp HS được

tiếp cân nhiều cách thức đọc khác nhau đây là nên tảng để phát triển việc đọc

có tỉnh chất nghiên cứu thông qua việc đọc đúng và đọc làm nỗi bật từng cấp

độ ý nghĩa

T Makiguchi là một nhả sư phạm nổi tiếng người Nhật Ban, ông đã

cho rằng mục dích của GID là hướng dẫn quả trình học tập, đặt trách nhiễm

học tập vào tay mỗi IIS GD xét như một quá trình hướng dẫn IIS tự học

Trong những năm pần dây, vẫn dỀ tự học đã nhận dược sự quan tâm

của nhiêu tác giả, với nhiều cuốn sách được xuất bản: Tác gid Klas Mellander

lả chủ biên của cuốn “Hiểu biết là sức mạnh của thành công”, cuỗn sách dã

đề cập đến bí Ấn của việc học, chỉ ra cách làm chủ kiến thức, trong đó nhần

xmạnh vai trò của tự học |SŠ|

Xuất bản năm 2008, cuốn sách “Tôi tải giỏi, bạn cũng thết” của tác giả

-Adam Khoo đã trở thành một hiện lượng giáo dục trong những năm 2008-

2011 Nội dung cuỗn sách đã chứng tỏ được khả năng trí tuệ tiềm ấn, sự thông

minh sảng tạo của con người vượt xa những gì chủng ta nghĩ và thường được

nghe tới [52]

Có rất nhiều cách để rèn luyén NLTII cho IIS, trong đó có biện pháp thiết kế và sử dụng CH, BT trong dạy học bài mới, bởi biết đặt CH tốt là điều kiện rất cốt đề đạy tốt

Một số nước phương lây như Mỹ, Pháp đã xuất hiện nhiều tài liệu lí

luận dạy học theo hướng khuyến khích và tăng cường sử dụng CII, BT để rèn

luyện tính chủ động tích cực và NIL.TH cho H8 Một số nước Đông Âu cũng,

có nhiều tác giả đề cập đến nội dung, mục đích, vai trò, giá trị cũng như

phương pháp thiết kế vả sử dụng CH, BT

1.1.2 Những vẫn để nghiên cứu ở trong nước có liên quan dén để tài

1.1.2.1 Quan diém và tư tưởng về tự học trong lịch sử giáo dục Việt Nam

Trang 14

Chi tich Hé Chi Minh mot lanh tu kiét xuat cia cach mang Vidl Nam

và danh nhân văn hóa thé giới từng nói: “Còn sống thi con phải học” và “ học phải lấy tự học lâm cốt"

Việc khơi dây và phát triển NLTH cho HS đã được Dăng, Nhà nước

quan tâm Ngày 24/12/1996, khi bàn về định hướng chiến lược để phát triển

GD - ĐT trong thời kì công nghiệp hóa; hiện dại hóa và để ra nhiệm vụ đến

năm 2000, hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã nêu rõ: Đổi mới

mạnh mẽ phương pháp GD - ĐT, khắc phục lễi truyền thụ một chiều, rẻn

luyện thành nếp tư đuy sáng tạo của người học Từng bước áp dung các

phương pháp tiên tiến vả phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, báo

đầm điều kiện vả thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS, nhất là sinh viền đại

học Phát triển mạnh phong trảo tự họu, tự đảo tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn đân, nhất là thanh niên

Một tắm gương sáng về Lự học ở nước 1a là G8 TSKH Nguyễn Cánh

'Toàn Bằng con đường tự học, tự nghiên cứu, từ một (V trung học (1947)

ang đã trở thành một nhà toán học nổ: tiếng Không chỉ nghiên cứu về khoa

học cơ bản mà ông cón có nhiễu công trình khoa học giáo duc nghiên cứu về vấn đề tự học Ông cho rằng TIọc phải luôn luôn gắn liền với tự học, với tự

rên luyện; phải coi trọng việc tự học và nều cao những tâm gương tự học

thành tải

Cho đến nay, đã có một số tác giả trong nước viết về tự học như: Năm

1971 Nxb Khai Trí đã xuất bản cuốn “Tôi tự học” của tác giả Thu Giang và

Nguyễn Duy Cần |19|, cuốn sách dã tổng hợp những kinh nghiệm quý bảu về

phương pháp tự học, tự nâng cao kiến thức và trí lực cho từng cá nhân đồng

thời đưa ra # nguyễn tic dễ làm việc Năm 2002 Nxb Đại học Sư phạm phát

hanh cuốn sách “Học và dạy cách học” do G5 TSEH Nguyễn Cânh Toàn làm

chủ biên [42] “Học và dạy cách học” lá một trong những cuỗn sách dẫu tiên

Trang 15

ở Việt Nam viết về việc “học” và “dạy cách học” một cách oỏ hệ thống Cuốn

sách “Tự học thế nào cho tốt” Nxb lồng hợp Thành phố Hỗ Chí Minh (2009) [44| đã rút ra những nguyên tắc, những kinh nghiệm, những quy luật giúp người học thây các bước đi một cách rõ rảng để tiến nhanh đến đích; biết cách giải quyết những khó khăn trong quá trỉnh tự học Những cuốn sách này là

những tài liệu thực sự hỗ ích giúp cho quá trình đổi mới phương pháp day va

học ở Việt Nam, đặc biệt là quá trình đạy tự học

1.1.2.2 Quan diém va từ tưởng về tự học dỗi với môn Sinh hạc

Sinh học là bộ môn khoa học có những đặc trưng riếng, đòi hỏi người

học phải có tư duy thích hợp Đỏ là năng lực quan sát, năng lực phân tích các

hiện tượng tự nhiên; năng lực khái quát, tổng hợp vả phải có phong cách học

tập độc lập, sáng tạo Đề rèn luyện được cáo năng lực nay không thể không kế tới vai trô to lớn của CH, BT Gần đây, có rất nhiều tải liệu, luận án nghiên cứu

vẽ xây dựng, sử dụng CH, BT nhằm bồi dưỡng XLTH cho học sinh THPT:

“Trong tác phẩm “Học và dạy cách học” G8 Nguyễn Cảnh Toàn [42] đã

để cập đến vai trò của người học, của người dạy và mô hình tự học Từ năm

1977- 1987 tập thể các nhả khoa học đã nghiên cứu, triển khai chương trình

“Tự học có hướng đẫn kết hợp với thực tập đải hạn ở trường phê thông” đưới

sự chủ tri của ông

Luận án tiến sỹ: “Sử dụng cầu hồi, bải tập để tích cực hoá hoạt động

của H8 trong day học sinh thái học 11- TH!” của tác giả Lê Thanh Oai

(2003) [34] là một công trình nghiên cứu có hệ thống, từ cơ sở lí luận đến để xuất các nguyên tắc vỀ quy trình xây dựng, sứ dụng CH, BT Từ đỏ định

hướng cho GV về phương pháp và kĩ năng thiết kế CTIL, BT trong tắt cả các khâu của quá trình lên lớp

Luận án tiễn sỹ : “Giáo dục môi trường qua dạy học sinh thái học lớp 11 -

'THPI” của tác giả [ương liển 8ÿ (1999) [39] Trong luận án, tác giả dã xây

Trang 16

dựng và sử dụng hé théng CH tim tai theo cach tiếp vận dẫu trúc hệ thống Hệ

thống nảy đã tỏ ra hiểu quả khi tích hợp với kiến thức bảo về môi trường

Luận án phó tiến sỹ: “Sử dung CII, BT trong day hoc sinh hoc” cia tác giả Dinh Quang Báo (1991) [4] đã nghiên cứu vả xây dụng một cách có hệ thống những cơ sở lí thuyết về việc sử dung CII, BT trong day hoc sinh học

Trong kết qua nghién cira ctia minh, cdc tac gid déu khẳng dịnh: cần

đưa 1a được các biện pháp tích cực để tổ chức cho IIS tu hoc ma CIL BT 1a

phương tiện rất quan trọng dể người dạy tổ chức được hoạt động tự lực

nghiên cứu của HS Dông thời các tác giả cũng đưa ra các nguyễn tắc, quy

trình xây dựng cũng như biện pháp sử dụng CH, BT trong đạy học sinh học

nói chung và trong dạy học từng phần khác nhau của chương trình sinh học

THPT nói riêng Các thành công của các táo giả sẽ được chúng tôi nghiên cửu

và kế thừa trong luận văn nảy

Tuy nhiên, trong các biện pháp hướng dẫn, các phương pháp và phương tiện để rèn luyện NIUH cho HS trong day học phần Sinh hoc vi sinh

vật thì hiện pháp sử dựng CH, BT chưa được nghiên ứu nhiều Do đỏ, việc đi

sâu nghiên cứu lí luận để từ đó đề ra các biên pháp sử dụng CH, B1 nhằm rên

luyện NLTII IIS ở môn học là hết sức cần thiết, đặc biệt là trong dạy học phần Sinh học vị sinh vật — Sinh học 10 trong chương trình TH hiện nay

1.2 Ca sở lí luận của đề tài nghiên cứu

1.2.1 Cơ sử Ìỉ luận của năng lực tự học

1.2.1.1 Năng lực

4) Khái niệm năng lực

'Trong tiếng La tỉnh, năng lực lả *competentia” nghĩa lả “gặp pỡ”

‘Trong tiếng Anh, năng lực có thể được dimg với các thuật ngữ capabiity(là

khả năng mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nhất định),

competency (la kha nang thyc hiện hiệu quả các hành động, các vấn đề bên quan dến một lĩnh vực nhất dịnh dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xâo và

Trang 17

sự sẵn sảng hành động), Ngày nay, khái niêm này được hiểu dưới nhiều

cách tiếp cận khác nhau

~ Irơng cuôn từ điển tiếng Việt (2002), năng lực được định nghĩa như sau: “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiền sẵn có để thực hiện một hoạt động não đó”.[51 tr 639]

- “Tác giả Nguyễn Trọng Khanh (2011) đã nghiên cứu phát triển năng

lực và tư duy kĩ thuật, cho rằng năng lực cũng được hiểu lả một thuộc tính nhân cách phức hợp, bao gồm kĩ năng, kĩ xảo cần thiết, được định hình trên

cơ sở kiến thức, được gắn bó đa dạng với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho cơn người có thể đáp ứng được những yêu cầu đặt ra trong công

việu.” [47 tr 13]

- Năng lực lá thuộc tính cá nhân được hình thánh, phát triển nhờ tố chất

sẵn có vá quá trình học tập, rèn luyên, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thủ, niêm tin,

ý chỉ, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong

xmuốn trong những điều kiện cụ thể [6 tr 32]

Chúng lôi hiểu rằng: năng lực là những khả năng kĩ xảo học được hay sẵn có của cá nhân nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn

sảng về động cơ, xã hội và khả năng vận đụng các cách giải quyết vấn đề

một cách cỏ trách nhiệm và hiệu quả trong những tỉnh huỗng linh hoạt bằng

những phương liện, biện pháp, cách thức phù hợp.[47 tr 13]

Nhu vậy, năng lực được hình thành, phát triển và thể hiện trong chính các

hoạt đồng tích cực của con người Phát triển năng lực chơ người học chính là

mục tiêu của quá trình dạy học 'Hùy theo môi trường hoạt động mà năng lực có

thể đánh giá được, đo được hay quan sát được ở những tình huông nhất định

b) Phát triển năng lực cho học sinh TIIPT

Ngậy 28 tháng 7 năm 2017, Bộ Giáo dục và Đảo tạo đã công bố

*Chương trình giáo đục phổ thông tổng thể”, trong đó chỉ rõ các nắng lực cần hình thành, phát triển cho HB bao gồm hai loại năng lực là năng lực chung và

năng lực chuyên môn [6 tr 3ó - 53]

Năng lực chung: Là năng lực cơ bản và thiết yếu mà bắt kỳ một người

nảo cững cần phải có để sống, học tập và làm việc Các hoạt động giáo dục,

với khả năng khác nhau nhưng dễu hướng tới mục tiêu là hình thành và phát

Trang 18

triển các năng lựo chung cho HS Cac ning lve chung HS can oé li nding lye

tự chủ vả tự học, năng lực giao tiếp và hop Lác, năng lực giải quyết vấn dễ và

sáng tao Những năng lực chung được hình thành, phát triển trong quá trình

học tập ở trường phố thông Trong phạm vi nghiên cửu của để tải, chúng tôi

sẽ đi sâu về NLTH của học sinh

Năng lực chuyên môn: Lả năng lực mà môn học có ưu thế hình thành và

phat triển cho người học (do đặc điểm của môn học đó), bao gồm năng lựu ngồn ngữ, năng lực tỉnh toán năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hôi, năng lực công

nghệ, năng lực tỉn học, năng lực thắm mỹ, năng lực thể chất Mỗi môn học đòi hỏi cần phải hình thánh, phát triển được năng lực đặc thủ của môn học Miột xăng lực nào đó có thể sẽ là năng lực đặc thủ của nhiều môn học kháo nhau

1.2.1.2 Tự học

a) Khải niệm tự học

Theo Henri Holec tự học đơn giản chỉ là khả năng tự lo cho việc học

của chính mình

Theo Leslie Dickinson ty hee 18 Uinh huéng ma trong đó người học phải

hoàn toàn chịu trách nhiệm về tất sả mọi quyết định liên quan đến việc học, đồng thời thực hiện những quyết định đó

lrong cuốn “ Quá trình day - tự học” do Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên)

có viết: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tỐng hợp) và có khi sä cơ bắp (sử dụng công cụ)

cùng cáo phẩm chất của mình, động cơ, tình cắm, nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, chỉ tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên tr, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý nuốn thi đỗ, biển khỏ khăn thành thuận lợi) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biển lĩnh

vực đó thành sở hữu của minh” [43 tr 59 - 60]

Như vậy, tự học là hoạt động độc lập, cá nhân người học tự minh chiếm

lĩnh về kiến thức; về kĩ năng, kĩ xão và kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người

nói chung cũng như của riêng chính bản thân người học Đây là hoạt đông nhận

thức mang tính tích cực chủ động và tự giác; phát huy cao độ vai trô của người

học củng với sự hợp tác của thầy cô, bạn bè và của các điều kiện học tập,

b) Vai trỏ của tự học

Trang 19

Học vấn thì võ hạn trong khi đó tuổi học đường thì giới hạn, vì vậy

muỗn nâng cao học vấn và hiểu biết của mình chúng tà phải biết tự học Tự

học có ý nghĩa rất quan trọng, nó có thé quyết định sự thành đạt của mỗi người Nó là con đường tự khẳng định và sẽ tạo ra được tri thức bên vững cho mỗi người Kgoải ra, tự học còn góp phần dân chủ hóa, xã hội hóa nên GD

một cách có hiệu quả, nhằm phát huy vả tận dụng được tiềm năng to lớn của

từng thành viên trong cộng đồng

Khi nói về vai trò của tự học, tác giả Hoàng Anh vả Dễ Thị Châu [2

tr 86 - 92] đã nêu ra như sau: Tự học là một phương thức tạo ra được chất lượng thực sự lâu bên, nó là quyết định trực tiếp đến toàn bộ chất lượng học

tập của người học; chỉ có tự học mới giúp người học thông hiểu, bỗ sung và hoàn thiện vào vốn trị thức, vẫn kinh nghiệm của mình để từ đỏ giúp người

học vững vàng hơn trong học tập và công tác sau này lự học còn lả cơ sở cho tính tích cực nhận thức của người học Tự học cũng rẻn luyện cho người

học tính kiên trì, lòng đững cảm vượt khó cũng như tính tự lực và chủ động

trong công việc Tự học còn giúp người học khắc phục được những nét tính

cách không phủ hợp va giúp người học tiến hành được hoại động học lập &

xrức khó khăn hơn

rong xã hồi phát triển ngày nay, GI2 có vai trò ngày càng quan trong, bởi nỏ là động lực thúc đẩy sự phát triển cũng như thúc đây tiên bộ của xã hội GD phải ĐT được thê hệ trẻ năng động và sáng tạo, có đủ trí thức và

năng lực; đồng thời có khả năng thích ứng với đời sống xã hội, làm xã hội

phát triển Muốn vậy thể hệ trẻ phải có năng lực, đặc biệt là NI.TH Những

khả năng này cần phải được tích lũy từ cấp tiểu học Có như vậy mới rẻn luyện cho người học được kĩ năng tự học, tự nghiên cứu để không ngừng nâng cao vẫn hiểu biết về văn hóa, về khoa học kỹ thuật và hiện đại hóa vốn

trị thức của mình, từ đó trở thành một công dân với đầy đủ hành trang bước

vao cuộc sống,

1.2.1.3 Năng lực tự học

a) khát niệm năng lực tự học

Trong Chương trình giáo dục phố thông tổng thể thì năng lực tự học

được xếp số 1 trong số 3 năng lực chung cần đại Năng lực tự học có vai trò

Trang 20

quan trọng, vì tự họu là chia khoá để tiến vào thế kỉ XXI - một thể kỉ với quan niệm học tập suốt đời vả xã hội học lập

Năng lực tự học được hiểu là khả năng tự mình sử dụng các năng lực trí

tuệ, có khi cả năng lực cơ bắp, cả động cơ, tỉnh cảm, nhân sinh quan và thế

giới quan để có thể chiếm lĩnh được một lĩnh vực hiểu biết nào đỏ của nhân

loại và biển lĩnh vực đó thành sở hữu của mình

) Vai trò của năng lực tự học

NLUTH có 4 vai trò chính sau

- Làm chủ được tri thức hiện diện trong chương trình học cũng như tri thức siêu nhận thức qua các tinh huéng hoc

- Tự tìm ra ý nghĩa, có thể làm chủ được các kĩ xão nhận thức và lao ra được các cầu nối nhận thức trong tỉnh huồng học

- Tự biển đổi và tự làm phong phú mình bằng cách thu lượm, xử lí

thông tim từ môi trưởng xung quanh mình

chính hành

động của chính mình Cá nhân hoá việc học đồng thời hợp tác với các bạn

- Tự học, tự nghiễn cứu để từ đó tự tìm ra kiến thức bằi

trong cộng đồng lớp học, dưới sự hướng dẫn của GV ~ xã hội hoá lớp học

c) Cấu trúc và biểu hiện NI.TH của H8 THPT

NL'TH là năng lực chung được hinh thành, phát triển dựa trên cơ sở bản năng của con người, của quá trình giáo đục và sự trải nghiệm trong cuộc sông

thực tiễn Năng lực tự học bao gồm 3 năng lực (hành phần và được biểu hiện

ở cấp THPT như sau (bảng 1.1) [47 tr 23]

Bang 1.1 Cấu trúc và biểu hiện NLTH của HS THPT

Cầu trúc của

NLTH

a Xác dịnh mục liễu Xác dịnh nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả dã

Biểu hiện NLTH của HS THPT

học tập đạt được; đặt mục tiêu học tậpcl tiết cụ thể, khắc

phục những khia cạnh còn yêu kém

b Lập kế hoạch và — Đánh giá và điều chỉnh dược kế hoạch học tập,

thục hiện cách học hình thành cách học tập riêng của bản thân; tìm

được nguồn tài liệu phủ hợp với mục đích, nhiệm

vụ học tậpkhác nhau, thành thạo sử dụng thư viện,

Trang 21

chợn các tài liệu và làm thư mục phù hợp với từng chủ đề học tập của các BT khác nhau; ghỉ chép

thông tin doc được bằng các hình thức phủ hợp,

thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bỗ sung khi cần thiết, tự đặt được vấn để bọc tận

c Dánh giá và điêu 'ự nhận ra vả điều chỉnh những sai sót hạn chế chỉnh việc học của bân thân trong quá trình học tập, suy nghĩ cách

học của minh, rút kinh nghiệm để có thé vận dụng vào các tình huéng khảo, biết tự điều chính cách học

4) Các mức dé của năng lực tự học

~ Tự học hoàn toản (học với sách vá không có thầy bên cạnh)

tây là hình thức tự mỉnh hoạt động để lĩnh hội trị thức khoa học và rên luyện kĩ năng thực hảnh mà hoàn toàn không có sự hướng dẫn của ŒV

Trong hình thức tự học này, thực ra vẫn có sự liên hệ giữa người học

với thầy (Lác giả của sách) một cách giản tiếp thông qua sách Do đó, biết cách dọc sách chính là biết “hỏi sách”, và với những chỗ cỏn thắc mắc má chưa hiểu thì phải biết tìm thêm những loại sách nảo nữa để dọc Khi dọc

sách, người học phải biết lựa chọn những trang nảo, phần nào hay chương nảo đỏ để đọc; sau dé tim ra những điểm chính, quan trọng, ghi chép lại những

diều cần thiết, biết viết tóm tắt, lập dàn ý, làm dễ cương từ những phần minh

đã dọc dược Bên cạnh đó, người học cũng phải biết cách dễ tra cứu từ điển,

sách tham khảo và phải biết cách lảm việc trong thư viện

- Tự học có hướng dẫn: Là một hình thức tự học nhằm mục đích chiếm

lĩnh tri thức, hình thành được kĩ năng tương ứng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của ŒV Tự học có hướng dẫn có 2 mức độ

+ Người học có các tải liệu học tập, dồng thoi cỏ thêm những ông thầy

ở xa hướng dẫn Điều này có nghĩa lả vẫn có sự trao di thông tin piữa thầy

và trò nhưng đưới dang phản ánh thắc mắc, làm bài, chấm bài

+ Người học có các tải liệu học tập và có thầy giáp mặt để hướng din,

tổ chức gáo hoạt động học lập nhằm giúp người học Lự khám phá kiến thửo và

kĩ năng mới Nội dung luận văn sẽ nghiên cứu ở mức độ này

Trang 22

Để quá trình tự hạc đạt được kết quá đổi hỏi người học phái có tính độc

lập tự chủ, tự giác và kiên trì Do đó, tự họ phải rất gẫn bỏ với quá trình tự

phải dẫn tới sự thông minh và sáng lạo bởi khi đã nắm chi

bản, kiến thức đã có hệ thống rồi thì thông qua NLTH sẽ tìm kiếm được rất nhiều kiến thức mới

e) Các phương pháp tổ chức hoạt động nhằm phát huy năng lực tự học của

học sinh

Có nhiều phương pháp dạy học tích cực để có thể nâng cao năng lực tự

học của HS Do 1a:

- Sit dung CH, BT dé 16 chire cdc hoat động tự học cho H§, nhằm phát

huy được tính tích cực của H5 CH, B1 được sử dụng chủ yếu là câu hỏi tìn

tòi, câu hỏi định hướng, bài tập, bài toán có vân dé

- Sử dụng sơ để hoá với nhiều dạng khác nhau như để thị, bằng biểu, biểu đề, sơ đề để tổ chức và định hướng hoạt động nghiên cửu của HS

- Sử dụng phiếu học tập có chứa đựng những yêu cầu dưới dạng câu

hỏi, bải toán nhận thức theo một hệ thống, được in sẵn và phat cho HS Cac phiếu học tập phải có mục đích rõ rang, được diễn đạt ngắn gọn và chính xác,

yêu cầu của công việc không quá để cũng không quá khó để tránh tỉnh trạng nhằm chán cho HS

- Day học đặt và giải quyết vấn dé: Day là một phương pháp dạy học tích cực hoá hoạt đông nhận thức của H8, vì khi GV néu ra van để thì đã biển

nội dung học tập thành một chuỗi các tỉnh huéng có vấn dé Van dé nảy vừa giải quyết xong thi lại nãy sinh vấn để mới, vì vậy thường xuyên kích thích hứng thú học Lip eda IIS

- I3ay học hợp tác trong nhóm nhỏ: Trong quá trình tự lực nghiên cứu của H5, dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ đã góp phần lảm tăng hiệu quả làm

việc để lĩnh hôi kiến thức Dây lả cách day hoc hướng tới hợp tác, trên cơ sở

sự nỗ lực của mỗi cá nhân Do đó với những đoạn, phân, bài có nội dung khó

va trừu tượng thì phương pháp này khá có hiệu quả.

Trang 23

Nhu vậy, nếu xây dựng được những CH, BT tốt sẽ giúp HS có được

kha năng khai thác, sử dụng tốt SGK, tải liệu học tập va kiến thức thực tế

bằng những phương pháp biện pháp tích cực Déng thoi, HS sé din hinh thành năng lực tự học, rong đó không những giúp HS chủ động để lĩnh hội kiến thức mả còn rên luyện được cho HS tính đậc lập, khả năng sáng tạo và

phương pháp học tập Trong đổi mới PPDH bộ môn, hiện pháp nảy có giá trị

thiết thực, góp phần biến quá trình dào tạo trở thành quá trình tử đảo tạo

1.2.2 Các khải niệm

1.2.2.1 Khái niệm về câu hỏi

ở câu hối — bài tập

Theo Aristotle, đặc trưng cơ bản nhất của CH chính là buộc người hỏi

phải chọn lựa các giải pháp có tính trái ngược nhau Bởi vậy chớ nên con

người phái có phản ứng lựa chọn, là cách hiểu nảy hay là cách hiểu khác Negay nay tư tưởng quan trong bậc nhất này của ông vẫn còn nguyên giá trị:

CH là một mệnh đề, trong đó CH phải chứa đựng cả hai yếu tố, đó là cái đã biết và cái chưa biết [34 tr 40]

Không có CI thi sẽ không có tư duy cá nhân và cũng sẽ không có tư đuy nhân loại, đây là quan điểm cua Décac Thco ông, dấu hiệu bản chất của CH là

*CH phải có mối quan hệ giữa những cái đã biết với cái chưa biết” Chủ thể

nhận thức chỉ xác định được phương hướng cân làm để trả lời được CH khi có

tỉ lệ phủ hợp giữa hai đại lượng này và khi chủ thể nhận thức xác định được cái

xminh đã biết với cái mình chưa biết thì lúc đó mới được đặt CII, khi đỏ CH mới thực sự trở thành sản phẩm của quá trình nhận thức [34 tr 42]

Nhu vay, méi CH phải chứa dựng hai yếu tố, dó là

- Mỗi CH cần chứa đựng điều chưa biết Người bị hỏi phải ý thức được

điều chưa biết này để từ đó có định hướng nghiên cứu

- Câu hỏi phải chứa đựng nội dung đã biết, nội đụng này phải có tỉ lệ

phù hợp với cái chưa biết, tỉ lệ này đối với một chủ thể là vô cùng cẩn thiết

Vì trong cả hai trường hợp là chưa biết gì hay biết quá ít hoặc biết quá nhiều, biết tắt cá đều không có phan ứng trả lời và khi đó cái ta gọi là CH không côn

là CH nữa Nghĩa là nó không có giá trị về mặt nhận thức

Trong dạy học, CII được sử dụng trong tất cả các hoạt động để hướng

dẫn quá trình nhận thức của II8, CHI là yêu cầu được đặt ra và 1IS phải giải

quyết thông qua lời giải đáp.

Trang 24

1.2.2.2 Khái niệm về bài tập

BT là “một điều gì đỏ yêu cầu phải thực hiện giải quyết” |34 tr 36| Nhu vay, BT là nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho người học, buộc người

BT chỉ ra một đmh hương nhận thức cho người học, để người học

tướng tới việc tìm hiểu và sử dụng vốn hiếu biết trị thức, từ đó định hướng bổ sung thêm những kiến thứo mới từ tài liệu và SGK Trên cơ sở đó, bằng năng lực tư duy và vốn kinh nghiệm của mỗi cá nhân, người học Lạo ra những tiềm

lực mới để nhân thức được vấn để đặt ra, như vây người học đã lĩnh hội được một lượng tri thức mới tr bai tap

1.3.2.3 Vai trò của CŨ, BT trong quá trình dạy - học

- CIL BT mở rộng hiểu biết cho 118 một cách linh động, phong phú mà

không làm nặng nề khối kiến thức của HS

- CH, BT có tác dụng thường xuyên cứng cỗ kiến thức cũng như giúp

HS hé thống hóa được kiến thức

b Tác dụng hinh thành, phát triển kĩ nang va nang lye cho HS

- CIL, BT tạo điều kiện phát trién tri duc cho IIS

- Thông qua tra oi CII va gidi BT IIS sé hinh thanh va phat tién duge

năng lực giải quyết vấn dễ (dây lả năng lực hành động): năng lực nhận thức

và năng lực thích ứng cho HS

- CH, B1 giúp rèn luyện các kỉ năng cẦn thiết về kiến thức cho H8, đặc biệt là kĩ năng suy nghĩ độc lập, kĩ năng áp dụng kiến thức vào thực tế

6 Tác dụng giáo dục

Trang 25

- Thông qua viée gidi quyết các CH, BT, người học số tự lin hon vào

khá năng của bản thân mình, dồng thời thấy rõ được vai trỏ của môn học Từ đây sẽ tạo ra hứng thú cho việc học tập tích cực của HS

- CH, BT có tác đụng rẻn luyện cho HS những đúc tính sau: tính kiên nhẫn và trung thực trong lao động, học tập, tính sáng tạo khi xử lí và vận

dung trong các vấn để học tập; tính chính xác khoa học

1.2.2.4 Sự giống và khác nhau giữa CH và BT

a Giống nhau

- Chúng đều là những yêu cầu, đỏi hỏi phải thực hiện

- Chúng đều chứa đựng điều đã biết và điều cần tìm

b Khác nhau

- CH, BT được điễn đạt bằng các hình thức ngôn ngữ khác nhau, chúng

còn khác nhau ở đặc điểm hoat động và sản phẩm của hoạt đông đó

~ CH có thể không cần nêu ra những dữ kiện mà di ngay vào yêu cầu câu trả lời Khi trá lời CH, không nhất thiết phải

tác suy lí với kết quả của thao tác trước sẽ là tiền đề, là cơ sở để liên hành các thao tác Liếp thưo Trong khi đó, BT cần phải có những dữ kiện đề trôn cơ

sở các dữ kiện đó và qua nhiều thao tác suy lí mà tìm ra kết quá, các dữ kiện

đó có thể được ngầm định

- Mỗi quan hệ giữa điều cần tìm và điều đã biết ở BT chặt chế hơn ở

ién hành một loạt các thao

CIT, điều đã biết trong DT phải vừa đủ để sao cho người thực hiện chỉ cần biến đối những điều đã biế

đến điều cần tìm Như vậy, nếu phân tích bán chất khái niệm ŒH, HT' dưới

y bằng những đại lượng tương đương là dẫn

góc độ sự vận đông của tư duy thì ta thấy CH, B1 có cùng bản chất

1.2.2.5 Phân loại CH, 8T

Các nhà nghiên cứu lí luận dạy học đã đưa ra các quan điểm khác nhau để hân loại hệ thông CIL BT trong dạy - học Mỗi cách phân loại lại dựa trên những tiểu chỉ khác nhau, hoặc là dựa vào yêu cầu năng lực nhận thức của HS, hoặc là đựa vào mục đích lí luận dạy học Miỗi quan điểm phân loại đều có những ưu

điểm riêng, tùy thuộc vào muc đích, phương pháp sử dụng nó trong quá trình day

và học Sau đây, chúng tôi xin giới thiệu một số cách phân loại cụ thể:

a Dựa vào các khâu của quá trình dạy học

Trang 26

- Loại CH, BT dimg dé day bài mới: Đây là CH, BT dùng để tổ chức và

hướng dẫn H§ nghiên cứu tài liệu mới Khi H8 đưa ra được đáp án của CH,

ĐT thì sẽ chiếm lĩnh được kiến thức mới Do vậy, mỗi CH, BT được đùng để

dạy bài mới phải mã hóa dược một nội dung kiến thức Trong những trường

hợp cần thiết, GV có thể nêu thêm các CH, BT phụ để gợi ý, các CH, BT phụ

có tác đựng lâm táng yếu tố đã biết, để II§ để giải quyết vấn đề học tập hơn

To dé, thy timg đổi tượng HS mà tính chất của CH, BT phụ là khác nhau

- Loai CII, BT ding để ôn tập, củng cổ, hoàn thiện và nâng cao kiến

thức: Đây là loại CII, BT được thiết kế dựa trên những tỉ thức IIS đã có, nhưng các kiến thức đó côn rời rạc và tân mạn, chưa thành hệ thống Do dé,

loại CIIL BT này không những chí có tác đựng củng cố những kiến thức đã

học mã còn có lắc dụng khái quát hóa, hệ thống hóa các kiến thức đó, bẽn

cạnh đó còn rẻn luyện giúp các thao tác tư duy logic phát triển cao hơn

- Loại CII, BT ding dé 6n tap va dé KT - BG khả năng lĩnh hội trí thức

cua HS: Loai CH, BT nay có thể được dùng sau một bài học hoặc sau một chương hay sau một phần của chương trình Khi sử dụng loại CH, BT nay, GV

cần lưu ý sử dụng những C1, BT phải vừa sức với I15, đồng thời phải phủ hợp với thời gian quy định để có thể ôn tập vả kiểm tra được những kiến thức trọng

†âm cũng như những thành phần kiến thức khác nhau của chương trỉnh

b Dựa vào các hình thức điễn đạt

- CIL DT tự luận (ắc nghiệm chủ quan): Là dạng trắc nghiệm dùng

những CH, BT mở dỄ yêu câu HS xây dựng câu trá lời Đây là dạng CH, BT truyền thống, quen thudc Dang CH, BT nay được gọi là trắc nghiệm chủ

quan vì quá trình đánh giá bài làm của H5 phụ thuộc rất nhiễu vào chủ quan

của người hỏi và người chấm

- CH, ĐT trắc nghiệm khách quan: La dang trắc nghiệm dùng những

CH, BT đóng, trong mỗi CH, BT đều có kẻm theo những cầu trả lời sẵn

Trong loại CH, BT này, H8 sẽ dược cưng cắp một phần hoặc tất cä thông tin cần thiết và H8 chỉ phải chọn câu trả lời hoặc diễn thêm một vài từ Loại CH,

BT này được xem lả khách quan, vì chúng đảm bảo tính khách quan khi đánh

Trang 27

giá, không phu thude vao ý kiển đánh giá chủ quan của người chấm Trong day học ở nước ta hiện nay, đang CH, BT này dang được sử đụng rộng rãi

c Dựa vào yêu cầu năng lực nhận thức

Cách I: XéL về chất lượng câu hỏi, về yêu cẩu năng lực nhận thức

người ta phân biệt hai loại chính [3+ tr 53]

- Loại CII, BT có yêu cầu thấp: Đây là loại CII, BT chi 46i hdi tai hién các kiến thức và sự kiện, người học chỉ cần nhớ lại và trình bảy một cách có

hệ thống, có chọn lọc

- Loại CH, BT có yêu cầu cao: Đây là loại CIL, BT đổi hỏi người học

phải có sự thông hiểu; biết phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa kiến thức, đồng thời biết vận đụng kiến thứcđã học để giải quyết các tinh huéng hoe tập mới cũng như ứng dụng vào thực tiễn đời sống,

Khi dạy học theo hướng dạy học phát huy tính tự học của H5, GV cần

chủ trọng loại CHI, BT thứ hai tuy nhiên cũng không nên xem nhẹ loại C11,

ĐT thứ nhất, bởi nó là tiền dề để HS có thể trá lời loại CH, BT thứ hai

Cách 2: Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thanh Oai [34 tr 55 - 56] đã sử

dụng cách phân chia của Trần Bá Hoành để chia CH thành năm loại chính

- Loại CH kích thích sự quan sát, chú ý: Nhận thức lý tính dựa trên nhận thức cắm tính vậy nên sự quan sát tính tế, sự chủ ý sâu sắc sẽ là điều

kiện cân thiết để suy nghĩ tích cực

- Loại CH yêu cầu so sánh, phân tích: Dây lả loại CH hướng H5 tới việc nghiên cứu ti mi, chi tiết những vấn đề khá phức tạp, nằm vững được

những sự vật, hiện tượng gần giống nhau và những khải niệm có nội ham

chồng chéo một phân

- Loại CHI yêu cầu tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hỏa: Là loại CII đặc trưng cho chương trình SH mang tính lý thuyết, nó dẫn tới hình thành

những kiến thức đại cương và đặc biệt là sự phát hiện những mỗi liên quan,

liên hệ với nhau có tính quy luật trong thiên nhiên hữu cơ

20

Trang 28

- Loại CH hên hệ với thực tổ: HS luôn có nhu cầu muốn áp dụng kiến

thức mới học dược vào thực tế đời sống và sản xuất, cũng như để giải thích

các hiện tượng trong tự nhiên Chính vi vậy, CH đặt ra càng gan gũi với thực

tẾ bao nhiễu thì sẽ càng thu bút được sự chú ý của H§ bấy nhiều, không những thế nó côn kích thích được sự suy nghĩ của HS

- Loại CIT kích thích tư duy sáng tạo, hướng dẫn IIS néu vấn để và đề

xuất giả thuyết: Đây là loại CH gợi ý dễ HS xem xét một van đề dưới nhiều

góc độ, giúp IIS có thói quen suy nghĩ sâu sắc và có óc hoài nghí khoa học

Cách 3: Năm 1956 Bejamin Bloom đã đề xuất một thang gồm sáu mức câu hỏi tương ứng với sáu mức lĩnh hội kiến thức Sau khi được tu chỉnh,

thang đo cấp độ tư duy của Bloom này gầm sau mire sau

- Mite 1: Nhé: Low CH nay chí yêu cầu HS nhắc lại một kiến thức đã

biết và H5 chỉ dựa vào trí nhớ để trả lời

- Mức 2: Hiểu: Loại CHI nay yêu cầu IIS phải tổ chức

kiến thức đã hoc dé diễn đạt lại bằng ngồn từ của mình, chứng tỏ mình dã

sắp xếp lại các

thông hiểu chứ không phải chỉ biết và nhớ

- Mức 3: Vận dụng: Loại CH nảy yêu câu HS phải áp dụng áo kiến

thức đã học như một khái niệm, một quá trình, vào một tỉnh huống mới khác với trang bải học

- Mức 4: Phân tích: Loại CH nảy yêu clu HS phan tich dược nguyễn

nhân hay kết quá của một hiện tượng, tim kiểm được những bằng chứng cho một luận điểm và những điểu này IIS chưa được cung cấp trước đó

- Mức 5: Đánh gid: Loai CH nảy yêu cầu HS phải vận dụng phối hop các kiến thức đã học để từ đó giải đáp một vấn dé khái quát hơn bằng chính

sự sáng tạo của bản thân

- Mức 6: Sáng tạo: Loại CH này yêu cầu H3 phải nhận định, phán đoán

về ý nghĩa của một đơn vị kiến thức, giá trị của một tư tưởng, vai trò của một

học thuyết vả giá trị của cách giải quyết một vấn để mới đặt ra trong chương

trình học tập

21

Trang 29

1.3 Ca sở thực tiễn của để tài nghiên cứu

1.3.1 Thực trạng của việc dạy va hoc phan Sinh học vì sinh vật trong nhà

trường THT biện nay

1.3.1.1 Mục dịch điều tra

Déi voi GV: Tìm hiểu về tình hình xây dựng và sử dụng CH, BT của

GV sinh học; tìm hiểu cách nhìn nhận, suy nghĩ của GV dạy môn sinh học về

vai trò của CH, BT trong dạy học bài mới, tìm hiểu về tỉnh hình dạy bài mới

phần Sinh học vi sinh vật bằng CII, BT cia GV ở trường TIIPT cũng như

nguỗn CII, BT mả GV sử dụng

Đối với H8: 'Tìm hiểu về việc chuẩn bị bài mới của HS trước khi lên

lớp: ý thức làm việc của các em trong giờ học và những khó khăn mà các em

gặp phát khi Lự học

1.3.1.2 Đối tượng điều tra

Chúng tôi đã tiến hành điều tra trên hai đối tượng: GV sinh học và ITS Điều tra bằng phiếu tham kháo ÿ kiến của 12 GV sinh học đang đạy ở các tường THPT khác nhau ở thị xã Sơn Tây (THPT Tủng Thiện, Hữu Nghị

T80) và huyện Phúc Thọ (Hữu Nghị T78) — Thành phố Hà Nội

iễu tra 350 HS (10 lớp) đang học ở trường Hữu Nghị 178

1.3.1.3 Phương pháp điều tra

Để xác dịnh được thực trạng rèn luyễn khả năng tự học cho HS trong

đạy học sinh học nói chung va trong dạy học phần Sinh hoc vi sinh vat noi riêng, chúng tôi đã sử dụng phương pháp sau:

- Sử dụng phiểu diều tra: Chủng tôi đã thiết kế và sử dụng hai phiếu điều tra

1 Phiểu số 1: Điều tra về phương pháp hướng dẫn IT8 tự học cũng như

tỉnh hình sử dụng CH, HI' trong day hee bài mới phần Sinh học vi sinh vat

của GV TIIPT (phụ lục 3)

+ Thiếu số 2: Điều tra về phương pháp tự học bộ môn sinh hoc cua HS

'THPT (phụ lục 3)

2

Trang 30

- Ngoài ra chúng tôi côn tiến hành quan sát, trao đối trực tiếp với cá GV

và H8, dự giở, tham khảo giáo án đồng nghiệp

1.3.1.4 Kết qủa điều tra

Qua phân tích kết quă kháo sát, diểu tra ban dẫu, chúng tôi nhận thấy

- Da số GV (75%⁄) nhận thức được mức độ quan trọng của CH, BT trong phát triển NLTII cho IIS Khi day bài mới phương pháp thường xuyên giải thích

mninh họa thường xuyên được giáo viễn sử dụng với 58,39, còn phương pháp sứ

dung CII, BT dé t chire hoạt động học tập tự lực của IIS chỉ chiếm 8,3% Để

chuẩn bị bài mới ŒV yêu cầu IIS đọc rước SGK chiểm 83,39%, trả lời CII trong SGK chiếm 66,7%, chỉ có 16,79 GV yêu cầu H8 nghiên cứu bài theo hệ thống CII BT thây cỗ cung cấp 66,7% GV sit dung thém CIL BT lay từ mạng internet, 58,39% sử dụng CH, BT sẵn có trong các sách tham khảo và có 41,7%

GV là tư xây dụng bộ CH, B'T cho riêng mình (bảng I3)

- Để chuẩn bị cho bai học mới, 43,4% TIS thường xuyên tôm tắt bài theo SGK, 46,2% dọc và trả lời các CH theo SGK, có tới 58,6% HS tìm hiểu

bài theo yêu cầu GV giao 32,9% HS không hiểu CH, BT GV đưa ra, 39,49%

tiểu nhưng không biết cách lam, 48% biết oách làm nhưng không biết cách diễn đạt theo ý mình (bảng 1.4)

Bang 1.2 Kết quả khão sát tình hình thiết kế và sử dụng CH, BT

trong dạy học hài mới phần Sinh học vi sinh vật của GV

1 Khi soan bai, thay/cd chủ ý đến

mục tiêu rẻn kĩ năng tự học cho| 9 | 75 3 25 0 6

2 Khi đạy phân Sinh học vi sinh vật TIIPT, thây/cô sử dụng các phương

pháp dưới đây ở mức độ nào?

23

Trang 31

~ Nghiên cứu nội dung bai theo

4 Khi xây dựng, sử dụng các CH, ĐT để hướng dẫn học sinh tự học,

thầy/cô xây đựng, sử dụng các loại CIL BT dưới đây ở mức độ nào?

don vi kién thite trén lop 4 384474583 1 83

“> Binh hướng, hướng din IS inh

hội và phát triển kiến thức 5 41,7) 6) 50° 1 83

Trang 32

Khi học sinh gặp khó khăn trong việc trả lời CH, BT thây/cô đã hướng

dẫn bằng ede cach sau ở mức độ nao?

- Đưa ra các câu hỏi phụ để pợi ¥ ra

Bang 1.3 Kết quả khảo sát về phương pháp tự học bộ môn sinh học

của IIS TIIPT

Trang 33

Tim hiéu bai |

theo yêu cầu của

Trang 34

[- biết cách làm nhưng ` ””””””7777777ITTDETEEDTDETEEDETT

không biết cách điễn 168 48 98 28 |42| 12 | 42 | 12

đạt theo ¥ minh

1.3.1.5 Dánh giá kết quả điều tra

a) Đối với giáo viên

Đa số GV đã nhận thức được tầm quan trọng của mục tiêu rẻn luyện kĩ

năng tự học cho T18 và dã thường xuyên chủ ÿ phát triển năng lực tự học cho

các em

Trong quá trình dạy bài mới, loại phương pháp thường xuyên được sử

dựng là giải thích, minh họa, phương pháp sử dụng CH, BT để giúp H8 tự lực

nghiên cửu kiến thức chưa được chú trọng

Khi yêu cầu II8 chuẩn bị hải mới, phần lớn GV chỉ yêu cầu các em đọc

và trả lời các cầu hỏi trong SGK

Khi sử dụng CH, B1 để hướng dẫn học sinh tự học, các GV thường xuyên sử dụng CII, BT dạng tái hiện, thông hiểu, CII, BT dang van dung thấp

và vận dựng cao chưa được sứ dụng thưởng xuyên Nhiều GV chưa chú ý đến

việc xây dựng, sử dụng ©H, HI' dạng vận dụng cao, thâm trí có ŒV còn chưa

bao giờ sử dụng loại CH, BT dạng đó

Thần lớn GV sử dụng nguồn CH, BT lấy từ mạng internet và sách tham khảo, số CH, B1 được GV tự xây dựng chưa nhiễu (bảng 1.3)

b) Dai với học sinh

Các em đã có ý thức chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp, nhưng số đó

chưa nhiều Phần lớn các cm chỉ nghiền cửu bài mới khi dược ŒV yêu cầu và

chuẩn bị theo hướng dẫn của GV Khi đọc trước bải mới, cdc em chưa gạch chân các ý quan trọng, chưa ghi lại các thắc mắc, chưa tự mình đặt ra CII,

cũng chưa lim thêm thông tin ngoái SŒK để giải đáp thắc mắc vả bễ sung

kiến thức cho mình

Khi các thầy cô đưa CH, BT để tìm hiểu kiến thức mới, đa số HS đều

tập trung suy nghĩ để tự mình tìm ra câu trả lời, nhưng các em chưa tích cực

27

Trang 35

thio luan, trao đổi đáp án của mình với nhau Có nhiều HS chưa hiểu được yêu cầu cia CH, BT ma GV dua ra hoặc nếu có hiểu thị cũng chưa làm được

hoặc không diễn đạt được theo ý hiểu của minh (bảng 1.4)

1.82 Những nguyên nhân hạn chế chất lượng lĩnh hội và giảng đạp kiến

thức phần Sinh hạc vì sinh vật

1.3.2.1 Về phía giáo viên

To ảnh hướng của lỗi dạy truyền thống, nhiều GV còn pặp khỏ khăn trong việc thiết kế và sử dụng các CI1, BT, đặc biệt là loại CHL, BT phát triển tư

duy, bồi dưỡng năng lực tự học cho 118 Dên cạnh đó, GV còn lúng túng khi sử

dụng £H, HI' vào các khâu của quá trình dạy học nền phương pháp tích cực còn

hạn chế đôi khi còn mang tính hình thức, it hiệu quả và tốn nhiều thời gian

1.3.2.2 Vẻ phía học sinh

Nhiều em còn chưa yêu thích môn học các em học chỉ mang tính chất

đối phó, vì vậy íL đầu tư gông sức, thời gian vào việu học lập

HS chưa có phương pháp học tốt, hiện nay HS quen với lối học thuộc

lòng, các em học một cách thụ động theo những gì GV cho ghi Vi vay, các

om học theo thầy một cách mảy móc chứ chưa lích cực và chủ động trong

việc tìm kiếm kiến thức mới

Trong những nguyễn nhân trên, theo chúng tôi nguyên nhần quan trọng

nhất lả phương phán giáng đạy của ŒV, bởi dây là con dường chuyển tải kiến

thức và kĩ năng cho học sinh Do đó, yêu câu đặt ra hiện nay là các GV cần thải nắm vững cơ sở lí luận, nắm vững các nguyên tắc và qui trình xây đựng,

sử dụng cdc CH, RT để phát huy được năng lực tự học cho H8

28

Trang 36

CHƯƠNG2

THIẾT KÉ VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI, BÀI TẬP NHẰM PHÁT HUY

NẴNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC

THÂN SINH HỌC VI SINH VẶT — SINH HỌC 10

2.1 Tiêu chuẩn của CH, BT đễ hướng dẫn HS tự học

Để hướng dẫn IIS rèn luyện NLTII thi CII, BT cần phải được thiết kế

cho mỗi khâu trong quá trình dạy học Trong giới hạn của luận văn, tác giả đã

tip trung chủ yếu vào các CH, B1 sử dụng trong khâu nghiên cứu tài liêu dé

hình thành kiến thức mới cho I8 Các CIL BT sử dụng trong khâu này sẽ

được lựa chọn thoo những tiêu chuẩn sau

+ Mỗi CH, BT phải định hưởng rõ tri thức cần nghiên cứu, chẳng hạn nhu yêu câu HS nghiên gửu một sự vật, hiện tượng; một cơ chỗ, quá trình nao

đó được trình bảy ở một bải hay một mục có trong SGK

+ Mỗi CH, BT cần phải chỉ ra được nhiệm vụ cần giải quyết, ví đụ như tìm hiểu thông tin hay lap bang so sánh hay khái quát hoá kiến thức

+ Mỗi ŒH, BT phải chứa đựng cách thức tổ chức các hoạt động tự lực

của IIS khi làm việc, để khi I1S trả lời duoc CI, BT thì sẽ hình thành và phát triển dược các NLTH

+ Mỗi CH, R'T' phải hàm chứa một lượng kiến thức nhất định, đề khi tổ

chức cho H§ trả lời CH hoặc giải BT thi H5 sẽ lĩnh hội được kiến thức mới

một cách có hệ thống, theo mục liêu bài học

+ Các CH, BT phải được sắp xếp theo hệ thắng, những CH, ĐT dược đưa ra đầu tiên là những CH, BT nêu ra một vấn đề lớn, có tính khái quát; sau

đỏ là các CII, BT dé gợi ý và hướng dẫn người học giải quyết từng phần

nhiệm vụ của CH, BT lớn

Bên cạch dó tác giả cũng dưa ra một số ©H, HT xây dựng theo tiếp cân

isa để củng có, hoàn thiện và phát triển kiến thức cho người học

2.2 Phân tích cấu trúc chương trình phần Sinh học vi sinh vật — Sinh học

10 THPT

29

Trang 37

2.2.1 Phân tích câu trúc chương trình phan Sinh hoc 10 THPT

Cầu tric chuong trinh sinh 10 cé thé tom tit trong so dé sau (hinh 2.1)

(Chương l Chuyển hóa vật chất

và © ví ảnh v

“Chương II Sinh tnướng:

Xà sinh sản của vi sinh

Hình 2.1 Tóm tắt cấu trúc chương trình sinh 10

2.2.2 Phân tích cẩu trúc chương trình phan Sinh hoc vi sinh vat

Phần II: Sinh học vi sinh vật gồm 3 chương với 11 bài.:

+ Chương 1: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vỉ sinh vật:

Chương này đề cập đến các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật cơ bản,

các kiểu dinh dưỡng và chuyển hoá vật chất đa dạng ở vi sinh vật thông qua các quá trình phân giải các chất, bên cạnh đó cũng nêu lên vai trò của vi sinh vật trong thiên nhiên cũng như những ứng dụng của nó đối với đời sống con người

+ Chương 2: Sinh trưởng và sinh sản của vì sinh vật:

Chương 2 nói tới sự sinh trưởng của vi sinh vật theo cấp số mũ: quy luật sinh trưởng trong nuôi cấy liên tục; nuôi cấy không liên tục; nêu được các

yếu tổ ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của vi sinh vật và kể được tên các hình

thức sinh sản ở vi sinh vat

+ Chương 3: Lirut và bệnh truyền nhiễm:

Chương 3 đề cập tới các dang virut, cau tric cac dang virut và sự nhân lên của virut trong tế bảo chủ Đồng thời cũng chỉ ra được các phương thức

Trang 38

lây truyền các bệnh do virut gây ra, các ứng dụng của virut trong thực tiễn; giới thiệu về bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

Cuối mỗi chương đều có một bài thực hành để minh hoạ hoặc củng cố hay phát triển nhận thức cho HS Cuối phần III có bải ôn tập, tổng kết các kiến thức về

Hình 2.2 Tóm tắt cầu trúc chương trình Sinh học vi sinh vật

3.23 Phân tích nội dung chương trình phan Sinh học vì sinh vật

Mục tiêu chung của phần Sinh học vi sinh vat THPT được thể hiện như sau:

+ LỄ hiển thức:

Nhằm hình thành những khái niệm sinh học đại cương; những kiến thức

cơ bản, phổ thông về hình dạng, kích thước tế bào vi sinh vật; hiểu biết về một

số quá trình sinh học cơ bản ở mức độ cơ thể đơn bào; các hình thức trao đổi chất, chuyển hoá vật chất đa dạng ở vi sinh vật Những hiểu biết trên sẽ làm cơ

31

Trang 39

sở để ứng dung công nghệ vi sinh vật trong sản xuất cáo sản phẩm nhằm đáp

ứng nhu cầu của đời sống cơn người, đồng thời góp phần giải thích một số biện pháp kĩ thuật được sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi và trong bảo vệ môi trường sông

+ KẢ hĩ năng:

- KĨ năng thực hành: HS tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát vả thí nghiệm, như biết làm liêu bản; biết quan sát bằng kính lúp, kính hiển vị; biết

bố trí một số thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu nguyên nhân của một số hiện

tượng, một số quá trình sinh học ở cấp cơ thể đơn bảo như lên men

- Kĩ năng tư duy: H5 tiếp tục phát triển được kĩ năng tư duy thực

nghiệm, chú trọng phát triển tư duy lí luận: phần tích, so sánh, tổng hợp, khát quát hoá ; cũng như kĩ năng nhận đạng: biết dặt ra và piái quyết các vấn dé gặp phải trong họo tập và thực tiễn đời sống

- Kĩ năng học tập: II8 tiếp tục phát triển được kĩ năng học lập, đặc biệt là

tự học: biết thu thập, xử lí thông tin; lập bảng biếu, sơ đồ, đề thi; làm việc cả nhân vả làm việc theo nhóm, làm các báo cáo nhỏ; trình bảy trước tổ, lớp

+ FỀ thái độ:

Sau khi học xong phin sinh hoe vi smh val, HS có niềm lin tưởng vững chắc hơn vào khả năng nhận thức của con người về bản chất của sự sống: có

thái độ đúng nhằm bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ sức khoẻ, giữ gìn vốn gen qui,

tham gia tích cực trong các phong trào phỏng chống các tệ nạn xã hội

Nội dưng phần Sinh học vi sinh vật có thể được tóm tắt trong hang 2.1

Trang 40

Sinh trưởng, nuôi cây

không liên tục, nuôi cấy liên tục, pha sinh trưởng

Virut, capsome;

capsit, nucleocapsit;

virul 6n hoa; virut độc;

AIDS, HIV, bệnh cơ

hổi, vi sinh vat co

hội, kí sinh, bệnh

truyền nhiễm, miễn dịch; miễn dịch đặc hiệu; miễn dich không,

đặc hiệu, miễn dich

dịch thể, miễn địch tế

bao; interferon

men, len lactic, lén

như: sản xuất sinh

khổi, thu protein

don bao, thu aa hay các sản phẩm

có hoạt tính sinh

học cao

Sử dụng nhiệt độ,

4m độ, độ pH; tia bức xạ hay các hoá

chat thich hop dé nudi cấy vì sinh

vật có ích hay tạo

ra điền kiện bat lợi

về mác yếu tế trên

nhằm kèm hãm sự sinh trưởng của vị

sinh vật hoặc tiểu

nhiễm

33

Ngày đăng: 26/05/2025, 19:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.3.  Kết  quả  khảo  sát  về  phương  pháp  tự  học  bộ  môn  sinh  học  của - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng câu hỏi bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông
ng 1.3. Kết quả khảo sát về phương pháp tự học bộ môn sinh học của (Trang 6)
Hình  2.1.  Tóm  tắt  cấu  trúc  chương  trình  sinh  10 - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng câu hỏi bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông
nh 2.1. Tóm tắt cấu trúc chương trình sinh 10 (Trang 37)
Hình  2.2.  Tóm  tắt  cầu  trúc  chương  trình  Sinh  học  vi  sinh  vật - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng câu hỏi bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông
nh 2.2. Tóm tắt cầu trúc chương trình Sinh học vi sinh vật (Trang 38)
Hình  2.3.  Quy  trình  thiết  kế  CH,  BT  nhằm  phát  huy  NLTH  của  HS - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng câu hỏi bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông
nh 2.3. Quy trình thiết kế CH, BT nhằm phát huy NLTH của HS (Trang 43)
Hình  2.4.  Quy  trình  sử  dụng  CH,  BT  trong  dạy  học  bài  mới - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng câu hỏi bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông
nh 2.4. Quy trình sử dụng CH, BT trong dạy học bài mới (Trang 49)
Hình  3.1.  HS  hoạt  động  nhóm - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng câu hỏi bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông
nh 3.1. HS hoạt động nhóm (Trang 93)
Hình  3.4.  Biểu  đồ  biểu  diễn  phân  bố  điểm  bài  kiểm  tra  số  1 - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng câu hỏi bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông
nh 3.4. Biểu đồ biểu diễn phân bố điểm bài kiểm tra số 1 (Trang 97)
Hình  3.5.  Biểu  đồ  biểu  diễn  phân  bố  điểm  bài  kiểm  tra  số  2 - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng câu hỏi bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông
nh 3.5. Biểu đồ biểu diễn phân bố điểm bài kiểm tra số 2 (Trang 99)
Bảng  3.5.  Phân  phối  tần  số,  tần  suất  và  tan  suất  lũy  tích  bài  kiểm  tra  số  3 - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng câu hỏi bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông
ng 3.5. Phân phối tần số, tần suất và tan suất lũy tích bài kiểm tra số 3 (Trang 100)
Hình  3.7.  Biểu  đồ  so  sánh  điểm  trung  bình  cộng  của  3  bài  kiểm  tra - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng câu hỏi bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông
nh 3.7. Biểu đồ so sánh điểm trung bình cộng của 3 bài kiểm tra (Trang 101)
Bảng  3.7.  So  sánh  các  tham  số  đặc  trưng  thông  kê  giữa  khéi  TN  va  DC - Luận văn thạc sĩ thiết kế và sử dụng câu hỏi bài tập nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông
ng 3.7. So sánh các tham số đặc trưng thông kê giữa khéi TN va DC (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm