1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học chương crom sắt Đồng hóa học lớp 12 chương trình nâng cao

209 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Năng Lực Nhận Thức Của Học Sinh Thông Qua Dạy Học Chương Crom Sắt Đồng Hóa Học Lớp 12 Chương Trình Nâng Cao
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiển
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Yăn Nhiêu
Trường học Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục và Phương pháp dạy học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luôn cố gắng dạy học làm sao để học sinh nắm vũng được kiến thức, hình thành thế giới quan, khơi dậy chơ các em hứng thú học tập, rèn tính tự giác, tích cực, chủ động góp phần phát triể

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYEN THI THU HIEN

NANG CAO NĂNG LỰC NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG CROM, SÁT, ĐỒNG

(HÓA HỌC LỚP 12 — CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO)

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BO MON HOA HỌC)

Mã số: 60 14 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHẠM YĂN NHIÊU

HÀ NỘI -2012

Trang 2

Loi cam on

Saw mội năm nghiên cứu được sự quan lâm, hướng dẫn lận tình của

Đũ& 1% Phạm Lăn Nhiêu — Khoa Hóa Trường Đại học KIN — Đại học

Quác Gia Hà Nội, tác giả đã hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình Lời đầu

tiên lác giả xin bày tô làng kinh trọng và biết ơn sâu sắc tới thấu về sự hướng dẫn tận tình và đây tâm lngyết trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thành

hiận văn, dông thời dã hỗ sung cho tác giả nhiều kiến thức chuyên môn và kinh

nghiệm qi? báu trong nghiên cứu khoa học

Tác giả chân thành gửi lời cám ơn tới Phòng Quân lý khoa học, Ban giám

hiệu trường Đại học Giáo đục, Đại học Quốc gia Hà Nội, các thay cô giáo

trong Tả Phương pháp giảng dạ! Hoá học Trường Dại học Giáo đục và

trường Đại học Sư phạm Hà Nội Tác gid xin bày tô lòng biết ơn dễn Ban

giảm liệu, các thập cô giáo, các em học sinh trường TIIPT Dương Xá, THPT

Nguyễn Gia Thiêu đã giúp đỡ, ủng hộ nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi để tác

giá hoàn thành luận văn này

Lời cảm ơn chân thành của tác giả cũng xin được gửi ti gia dink, ban

bè và các dâng nghiệp vì trong suốt thời gian qua dã cô vĩ, dộng viên, giúp dỡ tác giả hoàn thành tất đề tài nghiên cửa

Xin trân trạng cảm ơn!

Hà Nội tháng 06 năm 2012

lọc viêm

Nguyễn Thị Thu Hiển

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỬ VIẾT TÁT TRONG LUẬN VĂN

Kiểmtra đánh giá

1Iẫn hợn

Học sinh Phương pháp

Ví dụ

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Lý do chọn để tải

Mục tiêu và nhị vụ của để tài

Mẫu khảo sát va phạm vi nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu

ia thuyét khoa hoc

Phương pháp nghiên cứu

Câu trúc luận văn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI

1.1 Hoạt động nhận thức và sự phát triển năng lực nhận thức

1.1.1 Khái nệm nhận thức

1.1.2 Sự phát triển năng lực nhận thức của HS

1.2 Tư duy và sự phát triển tư duy trong đạy học hoá

1.2.1 Khải niêm Lư đuy

1.2.2 Những phẩm chất của tư duy

1.2.4 Sự phát triển tư duy ¢ cho học sinh trong dạy học hoá học

1.2.5 Dánh giá trình độ phát triển tư đuy của học sinh sen

1.2.6 Thang nhận thức eda Bloom - Danh giá trình độ phát triển nhận

thức và tư duy của học sinh

1.2.7 Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh theo quan điểm

1.2.8 Đánh giá trình độ phát triển tư duy cua HS Viél Nam hién nay

1.3 Thực trạng dạy học hóa học lớp 12 theo hướng phát triển năng lực

nhận thức hiện nay trên địa bản huyện Gia Lâm — TIả Nội

1.4 Các biện pháp nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh

1.4.1 Đỗi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực

Trang 5

1.4.4 Bài tập hóa học vả việc phát triển năng lực nhận thức của học sinh

Chueng 2 MOT SO BIEN PHAP NANG CAO NANG LUC

NIIAN THUC CUA IIQC SINIT THONG QUA DAY IOC

CHƯƠNG CROM, SẮT, ĐỒNG HÓA HỌC LỚP 12 - CHƯƠNG

TRÌNH NÂNG CAO

2.1 Phân tích đặc điểm của chương Crom, sắt, đồng — Hỏa học 12

L đồng

2.1.1 Vị trí — ý nghĩa — tầm quan trọng của chương Crom, số

trong Hóa học THPT

2.1.2 Mục tiêu của chương Crom- Sắt- Đẳng,

2.1.3 Cầu trúc nội dung chương trình

Hóa Học 12 nâng cao

2.3.2 Mét số dang câu hỏi vả bài tập chương Crom, sắt, đồng Hóa

lọc 12 nâng cao

Chương 3: TIIỰC NGIIỆM SƯ PITAM

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.3 Liễn trình vả nôi dung thưc nghiệm sư pham

3.3.1 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm

3.3.2 Chuẩn bị thực nghiệm

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quả thực nghiệm

3.4.1 Xử lý theo thống kê toán học

3.4.2 Xử lý theo tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ú ng dung

3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

KET LUAN VA KIIUYEN NGIT

Trang 6

MỞ DÂU

1 Lý do chọn để tài

Trong quả trình dạy học Hóa học cần phải giải dáp được ba câu hỏi lớn

- Day va hoc Héa hoc để làm gì (mục đích và nhiệm vụ của môn Hóa học)?

~_ Dạy và học cải gì (nỗi dung môn Hỏa học}?

-_ Dạy và học như thế nào (phương pháp, phương tiện, tổ chức việc đạy và việc học)?

Ta câu hỏi trên liên quan đến ba nhiêm vụ cơ bán của phương pháp dạy học

hóa học

Nhiệm vụ thứ nhất đời hỏi phải làm sảng tô mục đích của việc day và học

môn Hỏa học trong trường phố thông: không chỉ chú ý nhiệm vụ cung cấp và tiếp thu nên học vẫn Hóa học phổ thông mà còn phải chú ÿ tới nhiệm vụ giáo dục thé giới quan, đao đức cách mạng và nhiệm vụ phát triển tiềm lực trỉ tuệ cho học sinh

Thiêm vụ thứ hai dòi hỏi phải xây đựng nội dung môn Hóa học trong nhà

trường phổ thông Việt Nam đáp ứng được những yêu cầu của đất nước trong giai đoạn mới

Nhiệm vụ thứ ba đỏi hỏi phải nghiên cứu chỉ ra được những phương pháp,

phương tiện day học, hình thức tổ chức việc dạy vả việc học tối ưu, trong dé

trước hết chú ý nghiên cứu việu giảng dạy của giáo viên và đi hiền là việc học

của học sinh

Trong quá trình dạy học ở trường TIIPT, bản thân tôi và các đồng nghiệp luôn cố gắng dạy học làm sao để học sinh nắm vũng được kiến thức, hình thành thế giới quan, khơi dậy chơ các em hứng thú học tập, rèn tính tự giác,

tích cực, chủ động góp phần phát triển tiềm lực trí tuệ, phát triển năng lực nhận

Trang 7

trong cuộc sống Vì vậy việc sử dụng phương pháp và phương tiện dạy học

chương Crom - Sắt - Đồng sao cho hiệu quả, có tác dụng tỉch cực đến việc giáo

dục, rèn luyện, nâng cao năng lực nhận thức và tư duy tia hoc sinh — la việc

lam oần thiết và quan trọng

Đó là lí đo tôi chọn đề tài: "Nông cao năng lực nhận thức của hạc sinh qua day hoc chương Crom, sắt, dòng (Hoẻ học lấp 12 — chương trình nẵng cao)”

2 lịch sử nghiên cứu

Việc nghiên cửu phương pháp day học hóa học ở trường THPT đã dược

nhiễu tác giả trong vả ngoải nước quan tâm như: Apkin Œl., XeredaLP,

PGS.TS Nguyễn Xuân Trường, PGS.TS Đặng Thị Oanh, PGS T8S.Trần Trung

Ninh (Đại học sư phạm Hà Nội)

Đã có nhiều luận văn nghiên cửu về phát triển năng lực nhân thức và tư duy cho học sinh thông qua hệ thống bài tận hóa học Tuy nhiên, đến nay chưa có công

trình nào nghiên cứu một cách cụ thể vẻ nâng cao năng lực nhận thức của học sinh

thông qua day học môn hóa học lớp 12 chương crom, sắt, đồng,

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

3.1 Mục tiêu: Lhiết kê bài giảng có tính phương pháp luận nhằm nâng cao

năng lực nhận thức cho học xinh thông qua chương Crom, sắt, đồng đớp 12 -

chương trình nâng cao)

3.2 Nhiệm vụ nghiên cửu

- Nghiên cửu cơ sở lí luận về phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong

quá trình dạy - học Hoá học

- Các phương pháp và phương tiện dạy học sử dụng trong giảng dạy Hoá học

- Lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học vả phương Liên dạy học phù

hợp để thiết kế bài giảng chương crom, sắt, đồng — Hóa học lớp 12 nâng cao

- Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập ở các mức độ nhận thức khác nhau

nhằm nâng cao được năng lực nhận thức và tư duy của học smh

- ‘Thue nghiệm sư pham nhằm đánh giá chất lượng, tính hiệu quả của các bài

giảng trong việc nâng cao năng lực nhận thức và tư duy của I15

Trang 8

4, Mẫu lchảo sát và phạm vi nghiên cứu

- Mẫu khảo sát: Học sinh lớp 12 của 2 trường

+ THPT Dương Xá (Gia Lâm — Hả Nội)

+ THPT Nguyễn Gia Thiều (LongBiên Hà Nội)

- Phạm vị về nội dung: Để tải mái quyết 5 nhiệm vụ nghiên cứu dã dễ ra ở mục 3

- Phạm vi về thời gian: 02/2011 -04/2012

5 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cửa: Quá trình dạy học hoá học lớp 12 (chương crom,

sit, ding Chương trình nâng cao) ở trường THPT

5.2 Dấi tượng nghiên cứu: TIệ thống bài giảng hoá học về chương Crom, sắt,

đồng (lớp 12 — Chương trình nâng cao) nhằm nâng cao năng lực nhận thức và

tư duy cho học sinh

6 Câu hỏi nghiên cứu

'Lhiết kế bài giảng lớp 12 chương crom, sắt, đồng như thế nào để có thể

nâng cao năng lực nhận thức và tư duy của học sinh?

7 Giả thuyết khoa hoc

Trong quá trình giảng đạy chương Crom, sắt, đồng, nêu giáo viên kết

hợp hiệu quả các phương pháp, phương tiện dạy học, sử dụng hệ thống bài lập

phong phú sâu sắc sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh từ đó nâng cao năng lực nhận thức và tư đuy của các em

8 Phương pháp nghiên cứu

Dể thực hiện được mục đích, nhiệm vụ mà đề tài đã để 1a, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương phúp nghiên cứu Lỷ luận

Cơ sở lí luận của đề tài được xây đựng đựa trên sự phân tích và tổng hợp

các nguồn tải liệu có liên quan đến đề tài, ví dụ như: sách giáo khoa, sách bài

tập, sách tham kho, nội dung chương trình, các sách về quá trình nhận thức và

tử đuy của học sinh, sách về kim loại crơm, sit, déng, các luận văn của đồng

nghiệp Trên cơ sở đó chúng tôi xây dựng cơ sở lý luận của để tài

Trang 9

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Việu tiến hành quan sát sư phạm, thăm dò, điều tra, phòng vấn tìm

hiểu thực tiễn giảng dạy chương crom, sắt, dồng, tiến hành trao dỗi kinh

nghiệm với các thầy cô giáo và các đông nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong

giảng dạy nhằm đưa ra giả (huyết vả tìm kiểm các luận cử thực tế cho dễ tải

8.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm và xử lÿ kết quả thực nghiệm

Từ việc tiến hành thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quá thực nghiệm có

thể tìm ra các luận cử chứng mình cho vấn đề khoa học dặt ra ở giã thuyết là

đúng đắn và có tính khả thi cao khi áp dụng vào giảng đạy bộ môn Hoá học tại trường TIIPT

Phương pháp toán học: áp dụng toán thông kê để xử lý các số liệu thực

nghiệm sư phạm

9 Cầu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bảy trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của để Lài

Chương 2: Một số biện pháp nâng cao năng lực nhận thức của học sinh

thông qua dạy học chương Crom — Sắt— Đằng (Lớp 12- Chương trình nâng cao)

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐỂ TÀI

1.1 Hoạt động nhận thức và sự phát triển năng hịc nhận thức

1.1.1 Khải niệm nhận thức

Nhận thúc là một trong ba mặt của đời sống tâm lý con người (nhận

thức, tình cảm, lý trì) Nó là tiền để của hai mặt kia và đồng thời có mối liên hệ

chặt chế với chúng và các hiện tượng tâm lý khác

TIoạt động nhận thức bao gềm nhiều quá trình khác nhau, diễn ra từ đơn

giản đến phức tạp, từ thấp dén cao, tir phan anh các thuộc tỉnh bễ ngoài, cụ thể,

cá lễ các sự vật, hiện tượng một cách trực tiếp dén phản ánh các thuộc tỉnh bền

trong, có tính quy luật, trừu tượng vả khái quát hảng loạt sự vật, hiện tượng

một cách gián tiếp Điền đó cho thấy hai mức độ nhận thức thống nhất đó là:

~ Nhận thức cảm tính (cảm giác và trị giác)

~ Nhân thức lý tính (tư duy và trừu tượng)

4.1.1.1 Nhận thúc câm tính (cảm giác và trì giác)

Là một quá trình lâm li, nó là sy phan ánh những thuộc tính bên ngoài

của sự vật và hiện tượng thông qua sự tri giác của các giác quan

Câm giác là hình thức khởi đầu trong sự phát triển của hoạt đông nhận thức, né chỉ phần ánh những thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng

Tri giáo phán ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vợn và thơo một cấu trúc nhất dịnh

Cảm giác và trị giác đóng vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức Nếu như cắm giác là hình thức nhận thức đầu tiên của con người thì trị giác là

một điều kiện quan trọng trong sự định hướng hành vi vả hoạt động của con

người trong môi trường xưng, quanh

1.1.1.2 Nhận thức lí tỉnh (iu duy và tưởng lượng)

Tưởng tượng là một quá trình tâm lí phân ánh những điều chưa từng có

trong kinh nghiệm của cả nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên

cơ sở những biểu tượng đã có

Tư duy lá một quá trình tâm lí phán ánh những thuộc tính bản chất,

những mối liên hệ bên trong có tính qui luật của sự vật hiện tượng trong hiện

thực khách quan mà trước đó ta chựa biết.

Trang 11

ét nổi bật của tư đuy là tính “có vấn để” tức là trong hoàn cảnh có vấn dé

tư duy được nảy sinh Tư duy là mức độ lý tính nhưng 06 quan hệ chặt chẽ với

nhận thức cảm tính Nó có khả năng phản ánh những thuộc tinh ban chất của sự vật hiện tượng

hư vậy quá trình tư duy là khâu cơ bản của quá trình nhận thức Nắm bắt

được quá trình này, người GV sẽ hướng đẫn tư đuy khoa học cho HS trong suốt

quá trình đạy và học môn hoá học ở trường phố thông Khi đỏ giáo viên cần chú

trọng những điểm sau:

- Cân phải cơi trọng phát triển tư duy cho H18 nhưng không thé tách rời với việc trau đỗi ngôn ngữ, nhất là ngôn ngữ hóa học

- Việc phát triển tư duy không thể thay thể được việc rẻn luyện cảm

giác, trị giác, năng lực quan sát vả trí nhé cho IIS

- Muến thúc đây HS tư duy thì GV phải biết đưa HS vào tỉnh huồng có vấn đề

1.1.2 Sự phát triển nẵng lực nhận thức của HS

1.1.2.1 Năng lực nhận thức và biểu hiện của nó

Tăng lực nhận thức được biểu hiện ở nhiều mặt cụ thể

- Mặt nhận thức nhụ: nhanh biết, nhanh hiểu, nhanh nhớ, biết suy xét và

từmra cáo quy luật trong các hiện tượng một cách nhanh chóng

- Về khả năng tưởng tượng: óc tưởng tương phong phú hình dung ra

được những hình ảnh vả nội dung theo đúng người khác mô tâ

- Qua hành động: sự nhanh trí, tháo vát, linh hoại, sáng lạo

- Qua phẩm chất: óc tò mò, lòng say mê, hứng thủ làm việc

Còn “trí thông mm” là tổng hợp các năng lực trí tuệ của con người

(quan sát, phi nhớ, tưởng tượng, tư duy) mà dặc trưng cơ bản nhất là tư duy

độc lập và tư duy sáng tạo nhằm ứng phó với tỉnh huống mới

"Thông qua những biểu hiện của nhận thức ta thấy năng hrc nhận thức

liên quan trực tiếp với tư duy

1.1.22 Quan điểm của nhà tam li hoc Jean Piaget về sự phái triễn năng lực

nhận thức

Trang 12

Theo quan điểm của nhà tâm lí học nỗi tiếng người Thụy 3ï Jean

Piaget vé phát triển năng lực nhận thức, Piagct chia quá trình nhận thức thành

4 giải doạn

«_ Giai doạn thần kinh căm nhận

©_ Giai đoạn tiền hoại động

* Giai đoạn hoạt động cụ thể

® Giai đoạn hoạt động chính thức

Quá trình phát triển của học sinh về nhận thức trì thức được tạo nên một

cách tích cực hởi chủ thể nhận thức chứ không phải tiếp thu một cách thụ động

từ bên ngoải Nghĩa là quá trinh nhận thức khởi đầu bằng sự cảm nhận của

người học về một hiện tượng mới, chính người học phải tự mình phần tích, xử 1í các thông tín, dữ liệu đã cảm nhận được để hiểu được hiện tượng mới và như

vậy thu lượm được kiến thức mới

1.1.3.3 Mô hình của quá trình nhận thức và sự phát triển năng lực nhận thức

cho học sinh

Ta có mô hình của quá trình nhận thức như sau

Học sinh 5 >

thông tin đầu vio Quá trình nhận thức Ket qua dau ra

(Tn thite (Phan tich, tổng hợp, khái | | (rỉ thức mới)

Theo mê hình này, thông tin đầu vào sẽ đi qua một loại oác giai đoạn từ

đơn giản đến phức Lạp Khi thông tín di qua hệ thông của bộ não, những nội

dung phức tạp sẽ được phân tích , giải mã và đơn giản hóa

Khi nghiên cứu về quá trình nhận thức và sự phát triển năng lực nhận

thức có một số nhận xét khải quát:

a- Việc phát triển năng lực nhận thức thực chất là hình thành và phát triển

năng lực suy nghĩ linh hoat, sáng tạo mà bước dầu là giải các “bởi faán”"

nhận thức, vận dụng vào bài toán “¿bực ziễn” một cách chủ động và độc lập ở các mức độ khác nhau

Trang 13

b- Hình thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện một cách

thường xuyên, liên tục, thống nhất và có hệ thống - điều này đặc biệt quan trong voi HS

° Hình thành và phát huy năng lực nhận thức được thực hiện từ việc rên

luyện năng lực quan sal, phat triển trí nhở và tưởng tượng, trau dồi ngôn

ngữ, nim vũng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, phương pháp nhận thức vả phẩm chất của nhân cách Những yếu tổ nảy có ảnh hướng nhiều đến sự

phát triển năng lực nhận thức của H8

đ- Phát triển năng lực nhận thức phải song song với giáo đục tình cam tốt đẹp,

rên luyện ý chí và hồi đưỡng những phẩm chất khác của nhân cách

Muốn phát triển năng lực nhận thức, phải xáy đựng ndi dung day hoc

sao cho nó có trình độ phát triển cao hơn trình độ phái triển sẵn có của

HS, có phương pháp hoạt động trí tuệ phúc tạp hơn Nếu HS thực sự

nắm được nội dung đó thì đây là chỉ điêu rõ nhất về trình độ phát triển

năng lực nhận thức của IS

{- TẾI cả mọi giáo viên dều có nhiệm vụ va có thé gop phần vào việc phát

triển năng lực trí tuệ cho HS bằng cách tạo điều kiện để các em suy nghĩ

chủ động, độc lập vả sáng tạo trong việc để ra và giải quyết oáo “bài toán " nhận thức và thực tiễn

Vì năng lực nhận thức liên quan trực tiếp với tư duy nên trong quá trình

phát triển năng lực nhận thức của HS, khâu trung Lâm là phát triển năng lực tư

duy, trong đó đặc biệt chủ trọng rẻn luyện cho HS một số thao tác tư duy và phương pháp tư duy

1.2 'Tư duy và sự phát triển tư duy trong dạy hoc hoa học

Lý luận dạy học hiện đại đặc biệt chú ý đến sự phát triển tư đuy cho học

sinh thông qua sự diễu khiển tỗi ưu quả trình đạy học, còn các thao tác tư duy

co ban 14 công cụ của sự nhận thức Ilọc sinh chỉ thực sự lĩnh hội được tri thức

Khi họ thực sự tư duy Vậy tư duy là gì?

Trang 14

1.2.1 Khải niệm tư dụp

Tự duy lả một quá trình Lim lí mà nhờ đó con người phân ánh những đổi tượng và hiện tượng của hiển thực thông qua những đấu hiểu bản chất của

chủng, đồng thời con người vạch ra được những mối liên hệ khác nhan trong

mỗi dối tượng, hiện tượng và giữa các đối Lượng, hiện Lượng với nhau

1.2.2 Những phẩm chất của trr đụy

hững phẩm chất tư duy cơ bản là:

- Tinh dinh hưởng: ý thức nhanh chóng và chính xác dối tượng cần lĩnh

hội, mục đích phải đạt và những con đường tối mu để đạt mục đích đó

- Bề rộng: thể hiện ở chỗ có khả năng vận đụng kiến thức vào việc nghiên cứu các dối tượng khác

- Độ sâu: thể hiện ở khả năng nắm vững ngảy cảng sâu sắc bản chất của

sự vật, hiện tượng

- lính linh hoạt: thế hiên ở sự nhạy bén trong việc vân dụng những trí

trức và cách thức hành động vào các tình hudng khác nhau một cách sáng tạo

- Tink mém cáo: thỄ hiện ở hoạt dộng Lư duy dược tiền hành theo các hưởng

xuôi và ngược (Ví dụ: Từ cụ thể đến trừu tượng và từ trừu tượng đến cụ thể)

- Tỉnh độc lộp: thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện được vấn dé, dé xuất

cách giải quyết và tự giải quyêt vấn đề

- Tỉnh khải quát: thể hiện ở chỗ khi giải quyết mỗi loại nhiệm vụ sẽ đưa

ra mô hình khái quát Từ mê hình khái quát nảy có thé vận dụng dé giải quyết

các nhiệm vụ củng loại

Để đạt được những phẩm chất tư duy trên, trong quá trình dạy học giáo

viên cần rẻn cho HS các thao tác tư duy

1.2.3 Các thao tic tu dup

Chúng ta dã biết việc phát triển ar đuy là một khâu rất quan trong trong

quá trình dạy học Sự phát triển tư duy nói chung được dặc trưng bởi việc sử

dụng thành thạo và vững chắc các thao tác tư đuy trong quá trình nhận thức

Trong quá trình học tập hóa học học sinh cần sử dụng các thao tác tư duy sau

Trang 15

1.3.3.1 Phân tích

“Phân tích là hoạt đông tư duy phân chia một vật, một hiện tượng ra các

yếu tổ, các bộ phận nhằm mục dich nghiễn cứu chúng dầy dũ, sâu sắc, trọn vẹn

hơn theo một hưởng nhất định.”

Quá trình hoạt động phần tích cũng đi từ phiến diện tới toàn diện nghĩa lá Lừ

phân tích thử, phân tích cục bộ, từng phần vả cuối cùng là sự phân tích có hệ thống

Xuất phát từ góc đô phân tích, các hoạt động tư duy đi sâu vào bản chất thuộc tính của từng bô phận từ đó đi tới những giả thuyết vả những kết luận khoa học

1.2.3.2 Tổng hợp

“La hoạt động nhận thức phan ánh của tư duy biểu hiện trong việc xác

lập tỉnh thống nhất của các phẩm chất, thuộc tính của ác yếu tố trong một sự

vật nguyên vẹn có thể có được trong việc xác định phương hướng thống nhất

và xác định các mối liên hệ, các mối quan hệ giữa các yếu tố của sự vật nguyên

ven đỏ, trong việc liên kết và liên hệ giữa chúng và chính vì vậy lả đã thu được một sự vật và hiện tượng nguyên vợn mới”

Cũng như phân tích, tổng hợp cũng có thể tiến hành trong hoàn cảnh

trực quan khí IIS tác động vào sự vật đồng thời tổng hợp bằng “trí tuệ” IIS trung học phố thông cỏ thể tư duy tổng hợp bằng vốn tri thức, khái niệm cũ Thư vậy, tư duy tổng hợp cũng được phát triển từ sơ đẳng đến phức tạp

Phân tích và tổng hợp không phải là hai phạm tra riêng rẽ của tư duy

Đây là hai quá trình có liên hệ biện chứng Phân tích để tổng hợp có cơ sở và tổng hợp để phân tích đạt được chiều sâu bân chất của hiện tượng, sự vật Sự

phát triển của phân tích và tổng hợp đã đảm bảo hình thánh toàn bộ tư đuy và

các hình thức tư duy của IIS

1.2.3.5 So sánh

“Là xác định sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật hiện tượng của hiện thực” Trong hoạt động tư duy của H8 thì so sảnh giữ vai trỏ tích cực

Việc nhận thức bản chất của sự vật, hiện lượng không thể có nếu không

có sự tìm ra sự khác biệt sâu sắc, sự giống nhau của các sự vật, hiện tượng Việc tìm ra những dấu hiệu giống nhau cũng như khác nhau giữa hai sự vật

10

Trang 16

hiện tượng là nội dung chủ yếu của tư duy so sánh Cũng như tư duy phân tích,

tư duy tổng hop thì tư duy so sánh có thể ở

trong không thể nhận thức trực tiếp được mà phải bằng hoạt động tư duy

hờ so sánh người ta có thể tìm thấy các dấu hiệu bản chất giống nhau

và khác nhau của các sự vật Ngoài ra còn tìm thây những dấu hiệu bản chất,

không bản chất thứ yếu của chứng,

Trong giảng dạy hóa học thường dùng hai cách so sánh: so sánh tuần tự

và so sánh đối chiếu

* 8o sảnh tuần ty: Là sự so sánh trong đó nghiên cứa xong từng đối tượng rồi so sảnh chúng với nhau Loại này thường áp dụng trong những

trường hợp, dối tượng giống nhau

* So xảnh dối chiếu: Nghiên cửu hai đỗi tượng cùng một lúc hoặc khi

nghiên cửu đối tượng thứ hai người ta phân tích từng bộ phân rồi dối chiếu với

từng bộ phận của đối tượng thứ nhật

4.2.3.4 Khái quát hóa

“Khải quát hoá lả hoạt động tư đuy tích những thuộc tỉnh chung và các

mỗi liên hệ chung, bản chất của sự vật, hiện tượng tạo nên nhận thức mới dưới hình thức khái niệm, định luật, qui tắc ”

hờ tư duy khái quát hoá ta nhận ra sự vật thơo hình thức vỐn có gủa chúng

mà không phụ thuộc vào độ lớn, màu sắc, vật liệu chế tạo hay vị trí của nó trong không gian Iloạt động tư duy khái quát hoả của 11S phổ thông có ba mức độ

- Khái quát hoá cằm tính: diễn ra trong hoàn cảnh trực quan, thê hiện ở

Trang 17

này ở lứa tuổi HS đã lớn nhưng tư đuy đôi khi còn dừng lại ở sự vật, hiện

tượng riếng lẻ

- Khái quát hoá khải miệm: là sự khái quát hoá những dẫu hiệu và liên hệ

chưng bản chất được trừu xuất khỏi các đấu hiệu và quan hệ không bản chất được Tĩnh hội bằng những khái niệm, định luật, qui tắc Mức độ này được thực hiện

trong IIS trung học phố thông

'Iw duy khái quát hoá là hoạt đông tư duy có chất lượng cao, sau nay khi học ở cắp hoc cao, tư duy nảy sẽ được huy đông môt cách mạnh mẽ vì tư duy khải quát hoá là tư duy lí luận khoa học

TIoạt động Lư duy của II8 xuất hiện từ lúc trẻ em bắt đầu có hoại động

nhận thức Tuy nhiên những hoại động đỏ có ý nghĩa tích cực khi trẻ em vảo

tuổi đến trường, Ở trường học, hoạt động tư duy của HS ngày cảng phong phú,

ngày cảng đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng Người GV phổ thông có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, uốn nắn những hoạt động tư duy của HS nhằm rèn luyện và phát triỂn các thao tác Lư duy cho H8

1.2.4 Su phat triển tr duy cho hạc sinh trong dạy học hoá học

Việc phát triển tư duy cho ITS trước hết lả giúp 1IS năm vững kiến thức

hoá học, biết vận đụng kiển thức vào việc giải bài tập và thực hảnh, qua đó

kiến thức cla HS thu thập được trở nên vững chắc và sinh động hon HS chi

thực sự lĩnh hội trì thức khi tư duy được phát triển vả nhờ sự hướng dẫn của

QV mà HS biết phân tích, khái quát tài liệu có nội dung, sự kiện cụ thể và rút

ra những kết luận cần thiết Hoạt động giảng dạy hoá học oần phải lập luyện

cho IIS hoạt động tư duy sáng tạo qua các khâu của quá trình dạy học Từ hoạt

động đạy học trên lớp thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập mà GV điều khiển

hoạt động nhận thức của HS để giải quyết các vấn để học tập được đưa ra HS

tham gia vao các hoạt động này một cách tích cực sẽ nắm dược các kiến thứu

và phương pháp nhận thức đồng thời các thao tác tư duy cũng dược rẻn luyện

1.2.5 Danh giá trình độ phát triển te duy cata hoc sink

Chất lượng đào tạo được thể hiện chính qua năng lực của người được đào tạo sau khi hoàn thành những chương trình đào tạo Năng lực này bao gồm bến thành tố:

12

Trang 18

1 Khối lượng và trình độ kiến thức đào tạo

2 Kỹ năng thực hành được đào tạo

3 Năng lực nhận thức và tư duy được đảo tạo

4 Phẩm chất nhân văn được đảo tạo

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, với đối tượng là HS phổ thông việc đánh giá quá trình học tập của HS thông qua việc đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh bao hàm: Đánh giá trình độ phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy và kỹ năng thực hành

1.2.6 Thang nhận thức của Bloom - Đánh giá trình độ phát triển nhận thức

và tu duy của học sinh

Năm 1956, Benjamin Bloom, một giáo sư của trường Đại học Chicago

đã công bố kết quả nỗi tiếng của ông: “Sự phân loại các mục tiêu giáo dục”

Bloom néu ra sáu mức độ nhận thức - kết quả của ông được sử dụng

trong hơn bốn thập kỷ qua đã khẳng định phương pháp day học nhằm khuyến khích và pháp triển tư duy của HS ở mức độ cao

Thang nhận thức của Bloom

Trang 19

Cụ thể như sau:

1 - Biết Nhớ]: Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; nghĩa

là có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông từ, nhắc lại một loạt đữ liệu,

tử các sự kiện đơn giản đến các ly thuyết phúc tạp Dây là mức độ, yêu cầu thấp

nhất của trình dộ nhận thức thể hiện ớ chỗ học sinh có thể và chỉ cần ghi nhớ hoặc

nhận ra khi đưa ra hoặc dựa trên những thông tin có tính đặc thủ của một khái niệm, một sự vật, một hiện tượng [lạc sinh có thể phát biểu đúng một định nghĩa,

quá trinh, quy luật nhưng chưa giải thích vả vận dụng dược chứng

Có thể cụ thể hóa mức độ nhận biết bằng các yêu cầu:

- _ Nhậnra, nhớ lại các khái niệm, định luật, định lý, tinh chất

- _ Nhận dạng (không cần giải thích) dược các khái niệm, hình thể, vị trí

tương đối giữa các đối tượng trong các tính huống đơn giản

-_ Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mỗi quan hệ đã biết giữa cảu

yếu tổ, các hiện tượng

2 - Hiểu: Là khả năng nằm được, hiểu được ý nghĩa của các khải niệm, hiện

tượng, sự vật, giải thích được, chứng minh được, lả múc độ cao hơn nhân biết

nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, nó liên quan

đến ý nghĩa oủa uáo mỗi quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà học sinh đã

học hoặc đã biết Diễu đó có thể thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dang

nay sang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin (giải thích hoặc tỏm tit) va

bằng cách ước lượng xu hướng lương lai (dự báo các hệ quã hoặc ảnh hướng)

Có thể cụ thể hóa các mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:

- Diễn tâ bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, định lí, định luật, tính

chất, chuyển dỗi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn

ngữ khác (từ lời sang công thức, ki hiệu, số liệu và ngược lại)

- Biéu thi, minh hoa, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện

tượng định nghĩa, định lý, định luật

-_ Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một văn đề nào đó

Trang 20

-_ Sắp xếp lại các ý trả lời cầu hỏi hoặc trả lời bài toán theo cầu trúc logic

3 - Van dung: La khả năng sử dựng kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vẫn đề đặt ra, là

khả năng đỏi hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức, biết sứ dụng phương

pháp, nguyên lí hay ý tướng dễ giải quyết một vẫn dé nảo đó

Yêu cầu áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyễn lý,

định lý, định luật, công thức để giải quyết vẫn dễ tron học tập hoặc thực tiễn đôi hồi mức độ thông hiểu cao hơn mức độ thông hiểu ở trên

Có ụ thể hóa mức độ vận dụng bằng các yêu cầu

- So sanh các phương án giải quyết vẫn đề

- _ Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lắm và chỉnh sửa được

- Gia quyét được những tình huống mới bằng cách vận dụng các khái

niệm, dịnh lý, định luật, tính chất đã biết

-_ Khái quát hóa, trừu tượng hóa từ tình huỗng đơn giăn, đơn lẻ quen thuộc

sang linh huỗng mới, tỉnh huồng phức tạp hơn

4 - Phân tích: Là khả năng phần chia một thông tin ra thành các phần thông

tin nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lập mỗi liên

hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng

Yêu cầu chỉ ra dược các bộ phân cấu thành, xác định dược mối quan hệ giữa các bộ phân, nhận biết và hiểu được nguyên lí cấu trúc của các bộ phận

cầu thành Đây là mức độ cao hơn vận dụng và nó đòi hỏi sự thấu hiểu cả về

nội dung lẫn hình thái cấu trúc của thông tin, hiện tượng, sự vật

Có thể cụ thể hóa mức độ phân tích bằng các yêu cầu:

-_ Phân tích các sự kiện, đữ kiện thừa, thiểu hoặc dủ dễ giải quyết dược

vấn đề

-_ Xác định được mỗi quan hệ giữa các bộ phận trong toàn cơ thể

-_ Cụ thể hóa được những vấn đề trừu tượng

- Nhận biết và hiểu được cầu trúc các bộ phận cầu thành

3 - Đánh giá: Là khả năng xác định giả trị của thông tin: bình xét, nhận

định, xác định được giá trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một

15

Trang 21

phương pháp Dây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiển thức được đặc

trưng bởi việc di sâu vào bán chất của dối tượng, sự vật, hiện tượng Việc đánh pia dua trên tiêu chí nhất định Đỏ có thể là các tiêu chí bên trong (cách tổ chức) hoặc các tiêu chỉ bên ngoài (phủ hợp với mục địch)

Yêu cầu xáo định được các tiêu chí đánh giá (người đánh giá tự xác định

hoặc dược cưng cấp các tiêu chí) và vận dụng dược dễ đánh gid

Có thể cụ thể hỏa mức độ đánh giá bằng các yêu cầu:

-_ Xác dịmh được các liêu chí đánh giá và vận dụng để đánh giá thông tin,

hiện tượng, sự vật, sự kiện

-_ Đánh giả nhận định giá trị của các thông tin, tư liệu theo một mục đích,

Các công oụ đánh giá có hiệu quả phải giúp xác định được kết quả học

tập ở mọi cấp độ nói trên để đưa ra một nhận định chính xác về năng lực của

người được đánh giá về chuyên môn liên quan

6 - Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin, khai thác

bố sung thông tin tử các nguồn tư liệu khác để xác lập một hình mẫu mới

Yêu gầu tạo ra được một hình mẫu mới, một mạng lưới gác quan hệ trừu

tượng (sơ dỗ phân lớp thông tin) Kết qua học tập trong lĩnh vực này nhân

mạnh vào các hảnh vị, năng lực sáng tạo, đặc biệt là trong việc hình thành các

cấu trúc và mô hình mới

Có thể cụ thể hóa mức độ sảng tạo bằng các yêu cầu

-_ Mở rộng một mô hỉnh ban đầu thành mô hình mới

-_ Khải quát hóa những vấn dễ riêng lẻ, cụ thể thành vẫn dễ tổng quát mới

-_ Kết hợp nhiều yếu tổ riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh mới

-_ Dự đoán, dự báo sự xuất hiện nhân tế mới khi thay đổi các môi quan hệ cũ

Trang 22

Thang Bloom thé hién định hướng năng lực Các cấp độ tư duy có thể biểu đạt bằng gác động từ Lương ứng như sau

Động từ chính

Xác dịnh, mô tá, tìm, đán, kể, hệt kể, tim vi trí, phì nhớ, đặt tên, thuộc lòng, nhận biết, lựa chọn, viết

'Thảo luận, minh họa, diễn đạt lai, trinh bay lai, tom tất, phần biệt, giải thích, mở rộng, lập dàn ý

Lựa chọn, liên hệ, phân loại, thu thập, xây đựng, phát

hiện, thực hiện, làm mô hỉnh, sửa đổi, chuẩn bị, sản

xuất, chứng minh, thực hành, sử dụng,

Phân tích, phân loại, giới thiệu, nghiên cứu, diễu tra,

so sánh, đối chiếu, phân loại, tách biệt, chỉ ra , chia nhỏ, lựa chọn, phân biệt

Đảnh giá, để xuất, phê bình, chứng minh, phê phán,

xếp loại, nhận xét, xem xót, kiểm tra, xếp hạng, quyết

6 Sáng tạo "Tạo ra cái mới, bỗ sung, xây đựng, soạn thảo, thiết kể,

sang chế, phát triển, lập công thức, xây đựng giả

thuyết, tưởng Lượng, phát mình, đổi mới, lập kế hoạch,

dự doán, đề xuất

1.2.7 Đảnh giá trình độ phát trién tu duy cũa học sinh theo quan điểm của

cô Giáo sự Nguyễn Ngọc Quang

Việc đánh giá trình độ phát triển tư đuy của HS thông qua quá trinh day

học môn hoá học bản chất là chủng la cần đánh giá

* Khả năng nằm vững những cơ sở khoa học một cách tự giác, tự lực,

tích cực, sáng tạo của IIS (nắm vững là: hiểu, nhớ, vận dụng thánh thạo)

* Trình độ phát triỀn năng lực nhận thức và năng lực thực hành trên cơ

sở nắm vững những cơ sở khoa học

a- Căn cứ vào chất lượng của quá trình linh hội và kế: quả của nó: gầm có bến trình độ nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo

17

Trang 23

- Trình độ tìm hiểu: Nhận biết, xác định, phân biệt và nhận ra kiến thức

cần tìm hiểu

- Trinh độ tải hiện: Tái hiện thông báo về đối tượng theo trí nhở hay ý

nghĩa (kiến thức tái hiện)

- Trình độ kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bằng cách chuyển

tải chúng vào những adi tượng và tình huống quen thuộc (kiến thức kỹ năng)

Nếu đạt đến mức tự động hoá gọi là kiến thức kỹ xão

- Trình độ biển hóa: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bằng cách chuyển

tải chúng vào những đổi tượng và tình huống quen biết nhưng đã bị biến đổi hoặc chưa quen biết

b- VỀ năng lực tư dhụ: có thể chia làm 4 cấp độ như sau

- Cấp 1: Tư duy cụ thể: chỉ có thể suy luận trên các thông tin cụ thé này

đến thông tin cụ thể khác

- Cấp 2: Tư duy logic: suy luân theo một chuỗi có tổng hợp tuần tự, có

khoa học và có phê phán nhận xét

- Cấp 3: Tư duy hệ thống: suy luận tỉnh chất, tiếp cận một cách hệ thống

các thông tin hoặc các vấn để nhờ đó có cách nhìn bao quát hơn

- Cấp 4: Tư duy lrừu lượng: suy luận cáo vẫn đề một cách sáng tạo và

ngoài các khuôn khổ qui định

c- Về mặt kỹ năng: có thể chia làm 4 trình độ kỹ năng sau:

- BẤt chước theo mẫu Lâm theo đúng mẫu cho trước (quan sát, làm thử,

lam đi, lâm lại)

- Phát huy sáng kiến: Làm đúng theo mẫu hoặc chỉ dẫn có phát huy sáng kiến, hợp lí hoá thao tác

- Dai mdi: Không bị lệ thuộc theo mẫu, có sự đổi mới nhung vẫn đảm bản chất lượng

- Tích hợp hay sáng tạo: Sáng tạo ra quy trình hoản toản mới, nguyên lí

$i HIẾU cân móc tá as 4

Tới, tiếp cận mới, tách ra khỏi mẫu ban đầu

Trang 24

1.2.Ñ Đánh giá trình dộ phát trién te duy của HS Việt Nam hiện nay

Việc đưa ra các tiêu chỉ đánh giá quá trình nhân thức vả tư duy trước

dây có nhiều quan điểm, trong khuôn khổ của luận văn chúng tôi chỉ nghiền cứu và vận dụng hai cách phân loại trên mà theo như đánh giá của các nhà khoa học là phố biến va được vận dụng nhiều hơn cả, tuy nhiên cần nghiên cứu

sử dụng tiêu chí phân loại nao để phủ hợp với hoàn cảnh giáo dục THPT ở Việt Nam hiện nay

Sau khi nghiên cứu các quan điểm đánh giá mức đô của quá trinh nhận

thức và tư duy thea quan diểm của có G8 Nguyễn Ngọc Quang va của G8

Tieniamin Dloom, chúng tôi thấy có những điểm tương đồng

- Mức độ 1 trong tiêu chỉ đánh giá của cố G§ Nguyễn Ngọc Quang

tương ứng với cấp độ biết trong tiêu chí Bloom

- Mức độ 2 trong tiêu chí đánh giá của cố GS Nguyễn Ngọc Quang

tương ứng với cấp độ hiểu trong tiêu chỉ Bloom

- Mức độ 3 trong tiêu chỉ đánh gia cua cố GS Nguyễn Ngọc Quang

tương img với cấp dộ vận dụng trong tiêu chỉ Bloom

- Mức độ 4 trong tiêu chí đánh giá của cố GS Nguyễn Ngọc Quang là khi HS bắt đầu có nhận thức bậc cao từ phân tích đến tổng hợp và đến đánh

gid Tuy nhiên, có thế H§ nhận thức ở mức độ vận đụng sảng tạo mới chỉ biết

phân tích, tổng hợp nhưng chưa dánh giá dược

Vi thể, theo chúng tôi nên đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS

theo gác mức độ: Biết, hiểu, vận dụng, vận dụng sing tao Cu thé

- Biết: khả năng nhớ lại kiến thức một cách máy móc và nhắc lại được

- Tiểu: khả năng hiểu thấu được ý nghĩa kiến thức, giải thích được nội

dung kiến thức, diễn đạt khái niệm theo sự hiểu biết mới của mình

- Van dung: Kha nang sir dung thing tin va biến dỗi kiến thức từ dạng, nay sang dạng khác, vận dụng kiến thức trong tinh hudng mới, trong dời sống, trong thực tiễn

- Vận dụng sáng tạo: Sử dựng các kiến thức đã có, vận dụng kiến thức vào tỉnh huống mới với cách giải quyết mới, linh hoạt, độc đáo, hữu hiệu

18

Trang 25

"Với các tiêu chí đánh giá trình độ nhận thức và tư duy của HS như trên,

trong quá trình dạy học nói chung và dạy học hoá họo nói riêng mỗi ŒV cần phải

chú ÿ phối hợp nhiều hình thức dạy học sao cho phủ hợp nhằm phát triển tư duy

cho HS, trong đó việc sử dụng hệ thống các câu hỏi vả bài tập hóa hoc trong

giảng dạy hoá học ở trường phổ thông được dánh giá là một phương pháp dạy

học hữu hiệu Chỉnh vi vay, GV cần phải xây dựng được hệ thông bài tập hóa học

có chất lượng cao và sử dụng chúng một cách hiệu quả nhất để nâng cao năng lực

nhận thức và phát triển tư duy cho HS và dó cũng chỉnh là nội dung của dễ tài

1.3 Thực trạng dạy học hóa học lớp 12 fhco hướng phát triển nắng lực nhận thức hiện nay trên địa bàn huyện Gia Lâm — 1a N6i

Phương pháp dạy học (PPI2H} ở các trường phổ thông hiện nay mặc dù

đã có những tiến bộ trong việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực vào

giảng dạy, xong việc sử dụng các phương pháp dạy học thụ động vẫn còn khá

phổ biến Tình trang thầy đọc trò ghi còn nhiều: sử đụng các phương pháp kĩ

thuật dạy học tích cực còn hạn chế, gắn việc giẳng dạy với hoại động thực tiễn

chưa dây dù

Chúng tôi đã tìm hiểu và đàm thoại với một số giáo viên dạy môn Hỏa

học ở cáo trường THPT trong địa bàn như THPT Nguyễn Gia Thidu, THPT

Yên Viên, (HPT Duong Xá nhằm nắm bắt thực trạng học của học sinh và phương pháp dạy học của giáo viên, đồng thời điều tra 282 học sinh ở các

trường nảy với mục dịch

- Tìm hiểu thực trang đạy học hóa học (Chuong Crom, sắt, đồng - Hóa lIọc 12 nâng cao) theo hướng phát triển năng lực nhận thức của I15

~ Tìm hiểu cách học của H8

Qua điều tra, phỏng vấn ở một số trường THPT trong dia ban về việc day va hoe man IIéa Iloc, kết quả như sau

Về cách dạy của các thây cả:

72,34% IIS nhận xét các thầy cô thường xuyên thuyết trình hoàn toàn nội đung

bài học

20

Trang 26

34,89% HS nhận xét thây cô có giao bải tập, nhiệm vụ có nội dung áp dụng, kiến

thức, kĩ năng hóa học vào thực tiễn đời sống

Về cách học môn hóa học của học sinh

83, 33% HS nhận xét ít khi đọc SGK trước khi học nội dung mới

30.71% HS nhận xét thường xuyên chỉ học thco vở ghi khi nghe giảng,

48.23% HS hoc theo vé ghi kết hợp với tài liệu tham khảo

Chỉ có 21,63% IIS thường xuyên tham gia thảo luận trong giờ truy bài

Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ day học hỏa học

hiểu trường phổ thông hiện nay chưa có đầy đủ các thiết bị, đỗ dùng, dụng cụ hỏa chất để phục vụ hoạt động đạy học bộ mên IIéa học của thầy và

trỏ Một số trường có trang bị các thiết bị dạy học và dỗ dùng thí nghiệm thực

hành nhưng nhiều giáo viên còn ngại chuẩn bị và sử dụng vào giảng đạy nên

hiệu quả chưa cao

Qua kết quả diéu tra chúng tôi nhân thấy nhiều thầy cô chưa quan tâm

đến việc phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thể hiện ở cách

day chưa phát huy dược tỉnh tích cực, chủ động sáng lạo của học sinh Đó cũng

lả một nguyên nhân lảm cho học sinh khá thụ động trong cách học Học sinh

thường chỉ học theo những kiến thức thầy cô đạy, ngại mảy mẻ, tự tìm hiểu,

liên hệ, khám phá Diễu này làm học sinh có tính thu động

Két quả điều tra là cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cứu để tài và cũng là

cơ sở cho yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hóa học trong giai doạn hiện

nay Dặc biệt đối với các trường THPT thi việc dạy học phát huy năng lực

nhận thức và tư duy cho hoc sinh 1A mét điều không thể thiểu, là cơ sở để học

sinh thích ứng với xã hội ngây nay

1.4 Các biện pháp nâng cao nắng lực nhận thức cho học sinh

1.4.1 Dãi mới phương pháp đạp bọc theo hướng dạy học tích cực

1.4.1.1 Tình tích cực học tập

Tỉnh tích cực học tập là tính chủ động nhận thức đặc trưng ở khát vọng

hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quả trình chiểm lĩnh trí thức

21

Trang 27

Các dấu hiệu tích cực học tập là

- Hăng hái trả lời câu hỏi của GV, bố xung câu trả lời của các ban, thích

phát biểu ý kiến gủa minh trước những vấn đề được nêu ra

- lay thắc mắc và đôi hỏi trả lời cặn kế những vấn để chưa đủ rã

- Chủ động vận đụng kiến thức, kĩ năng để nhận thức những vấn dé mới

- Tập trung chủ ý vào các vấn đề đang học

- Kiên trì hoán thành công việc, không nản trí trước những khó khăn

1.4.1.2 Phương pháp tích cực

Điều kiện cơ bản để phát triển năng lực nhận thức và tư đuy với hiệu

quả cao nhất, trước hết học sinh phải ý thức dược lợi ích lao động học tập và

động cơ học tập của mình vi thực nghiệm đã chứng minh: Chỉ có hứng thú với

một hoạt động nào đó mới đảm bảo cho hoạt động ấy tích cực

Để tạo cho học sinh có hứng thủ học môn hóa thì giáo viên phải là người

điều khiển tối ưu quá trình dạy học

Để đạt dược mục tiêu trên thì khâu dột phá là dỗi mới phương phản giáo

dục từ lối dạy học truyền (hụ một chiều sang dạy học theo phương pháp “Dạy

học tích cực” (dạy học hợp tác, dạy học giải quyết vấn dé, day học tỉnh huống, day học nêu vấn để, dạy học theo dự án ) Làm cho *học” là một quá trình

kiến tạo: tìm tỏi, khám phá, phát hiện, khai thác và xử lý thông tim, lọc sinh

tu minh hình thành hiểu biết, năng lực vả phẩm chất *13ay” là quá trình tổ

chức hoạt động nhận thức cho học sinh: cách tự học, sáng tạo, hợp tác, đạy

phương phép và kỹ thuật lao động, dạy cách học Học để đáp ứng những nhủ

câu của cuộc sống hiện tại và tương lai Giúp học sinh nhân thức được những

điều đã học là cần thiết, bổ ích cho bản thân và cho sự phát triển xã hội.

Trang 28

1.4.2 Một số phương pháp dạy học tích cực

1.4.2.1 Cáo phương pháp dạy học hỏa họo khi nghiên cửu tài liệu mới

1 Các dùng trực quan và _ |a Theo phương pháp nghiên cứu

trực quan nghe, nhìn Vật |b Thco phương pháp minh họa

phân phát Quan sát

khi tham quan

Thí nghiệm của họ

2 Cáo sinh( học sinh làm _ |a Giáo viên làm mẫu, học sinh bắt trước

phương pháp | đồng loạt hoặc một | b Theo phương pháp nghiên cứu

thực hành số học amh được — |c Thco phương pháp mình họa

chi dinh lam

3 Các phương

pháp dũng lời

Thuyết trinh P "Thuyết trình thông báo tái hiển

= Thuyết trình gó nêu van đề

Vấn dap

a Vẫn đáp tái hiện

x Van dáp giải thích, mình hoa

e Vấn đắp tim tòi, phát hiện

Trang 29

1.4.2.2 Các phương pháp dạy học hỏa học khi cũng cố, hoàn thiện vận dụng

kiến thức, Kĩ năng, kĩ xão

Biểu dién thi a Biéu dién lai thi nghiém, dd ding

nghiệm, các dỗ trực quan và phương tiện nghe nhìn

ding tric quan va theo 1 cach khac

1 Các các phương tiện b Dùng thí nghiệm biểu diễn làm bài

phương pháp | nghe, nhìn tập

trực quan a Quan sát để mình họa kết luận đã học

Lam vige véi val nhằm củng cố kién thite

phân phát b lắm bải tập nghiên cứu với các vật

b Báo cáo tông kết của học sinh

3 Các Van dap Van dap, dn tập, tông kết

phương pháp a Ôn tập theo sách piáo khoa

dùng lời b Soạn đề cương ôn tập, lập bảng theo

Ding sách

khoa vả tài liệu tham khảo

24

Trang 30

1.4.2.3 Các phương pháp dạ học kiểm tra, đánh giá và trên nắn kiến thức, k4

1 Các nghiệm, các đồ dùng a Biểu điễn dưới hình thức bài tập kiểm

phương pháp | trực quan Tâm thi tra

rực quan nghiệm với vật phân b Bài kiểm tra có sử dụng vật phần phát

thực hanh - Giải toán hóa khi kiểm tra nói hay kiếm

Giải bài tập hóa học 4

©- Điển vào các phiều kiểm tra chuẩn bị

sẵn theo kiểu phương pháp Test

1.4.3 Một số định hưởng đỗi mỗi phương pháp đạp học Hóa học theohưỏng tích cực

Với bô môn Hóa học, định hướng đối mới phương pháp day học rất

được coi trọng đó là: quan tâm tạo mọi điều kiện để học sinh trở thành chủ thể hoạt đồng sáng tạo trong giờ học, để học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng,

về hóa học bằng hiểu biện pháp như:

25

Trang 31

+ Khai thác đặc thù bộ môn tạo ra các hình thức hoạt động da dang,

phong phủ

+ Đổi mới hoạt động học tập của học sinh vả tăng thời gian dảnh cho

học sinh hoạt động trong giờ học

+ Tăng mức độ hoạt đồng trí lực, chủ động, tích cực, sáng tạo của họu

sinh như: thường xuyên sử đụng tổng hợp các phương pháp đạy học phúc hợp, luôn động viên khích lệ tính thần học tập, sáng tạo của học sinh

Trong phương pháp dạy học tích cực người thầy giữ vai trò vô củng quan

trọng, nặng nẻ và phức tạp là “người tổ chức”, “người điều khiển” quá trình nhận thức của IIS, người GV không chỉ năm vững kiến thức chuyên môn mà còn phải

am hiểu sâu sắc từng đối tượng Hã, phải nghiền cứu hoạt động học tập của HS dé

có kết quả tốt nhất Đối mới phương pháp dạy học là hướng tới việc học tập chủ

động, chống lại thói quen học tập thụ động Do đó, đối với môn hóa học, để đáp

ứng với yêu cầu thực tế, phù hợp với hoàn cảnh cự thể của nước ta có một số định

hướng đổi mới phường pháp dạy học (heo hưởng tích cực như sau

- Sư dụng yếu tổ tích cực của các PP day học nêu vấn dễ, đàm thoại tìm

tỏi, thí nghiệm nghiên cứu

- Sử dụng cáo PP trực quan, PP thuyết trình thco hướng tích oực

- Vận dụng một cách sáng tao có chọn lọc một số quan điểm dạy học trên thế giới, ví đụ: đạy học hợp tác, dạy học kiến tạo, đạy học theo dự án

- Nêu và giải quyết vẫn đề trong dạy học hoa học giúp HS phát triển tư

đuy sáng tạo vả năng lực giải quyết vấn đề

- Sử dụng cầu hỏi và bài tập hóa học như là nguồn để IIS tích cực thu

Trang 32

- Sử dụng phối hợp các phương pháp đạy học đã có với thiết bị đạy học

hiện đại một cách hnh hoạt, sáng tạo giúp HS tự học theo cá nhân và nhóm để

thu thập và xử lý thông tin

Thiết bị đạy học hoá học bao gồm: Tranh ảnh, mô hình, đĩa hình (CD-

ROM), may tính, máy chiếu qua dầu, bản trong, giấy Aa, máy chiếu đã

năng Ngoài ra cỏn có các thiết bị day hoc do GV, HS tự lâm hoặc do nhà trường địa phương tự khai thác, sử đụng

Có thể sử đụng thiết bị dạy học theo hướng dạy học tích cực như sau

- Sử dụng thiết bị dạy học như là nguồn cung cấp kiến thức đế H5 khai thác, khám phá kiến thức, vận đụng vả rẻn luyện kỹ năng

Sử dụng thiết bị dạy học nhằm tăng tỉnh thực tiễn của các kiến thức

hóa học

Tùy mục đích của mỗi bài học, GV có thể sử dụng lĩnh hoạt các thiết bị

day học tối thiểu đã được cung cấp theo hướng hỗ trợ tao điều kién cho học

sinh được hoạt động tích cực hơn Tuy nhiên cần bảo đảm một số yêu cầu sau đây thì mới đạt dược hiệu quả cao

- Sử dụng thiết bị dạy học và các phần mềm như là phương tiện giúp (†V

tổ chức và H8 thực hiện các hoạt đông học tập hóa hoc theo hướng: HS chú

động xây dựng kiến thức và rèn luyện kĩ năng hóa học

Sử dụng thiết bị thí nghiệm hóa học theo định hướng là nguồn để HS

nghiên cứu, khai thác tìm tòi +kiến thức hóa học

Không có phương pháp dạy học nào là tối ưu cho mọi bải giảng, mỗi PP

day hoc đều có điểm mạnh điểm yếu, để đem lại hiệu quả dạy học cao nhất

người GV cần kết hợp sử dụng nhiều PP dạy học khác nhau trong một bài

piảng sao cho hợp li, khai thắc các yếu tổ tích cực trong từng phương pháp dạy

học, đặc biệt nên sử dụng các phương pháp đạy học đặc thủ của hóa học

1.44 Bài tập hóa bọc và việc phát tiễn năng lục nhận thức của hoc sinh

“Trong học tập hoá học, một trong những hoạt động chủ yếu dễ phát triển

tu duy cho ITS 14 hoat động giải bài tập Vì vậy, GV cần phải tạo điêu kiện để

27

Trang 33

thông qua hoạt động nảy mà các năng lực tư duy của HS được phát triển, HS

số só những phẩm chất Lư duy mứa, thể hiện ở:

- Năng lực phát hiện vấn dé mới

- Tìm ra hướng mới

- Tạo ra kết quá học tập mới

Dễ có được những kết quả trên, người GV cần ý thức được mục địch của hoạt động giải bải tập hóa học, không phải chỉ là tìm ra đáp số đứng mà còn la

phương tiên khá hiệu quả để rên luyễn tư duy hoá học cho H8 Bài tập hóa học

phong phú và đa dạng, để giải được bài tập hóa học cần phải vận dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử đụng các thao tác tư đuy so sánh, phân tích, tổng hợp,

khái quát hoá, trừu tương hoá, Qua đó H5 thường xuyên được rẻn luyện ý

thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân

Thông qua hoạt động giải bài tập số giúp cho tư duy được rên luyện và

phát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao đông, nâng khả

năng vận dụng của II8 lên một bước, góp phần cho quá trình hình thành nhân

cách Luàn diện của HS

Giáo viên xây dựng được hệ thống bài tập không chỉ có tác đụng ôn tập,

cũng cổ kiến thức đã học mà côn có tác dụng để phát tển kiến thức, phát triển

năng lực tư duy của hoc sinh Muốn vậy cần phải cho học sinh trá lời được các câu hỏi sau: thông qua bài này lĩnh hội được những kiến thức gỉ cho mình? Nếu

thay đổi hoặc bớt một số sự kiện thị bài toán có giải dược không? Nưoài cách giải

trên còn có những cách nảo khác ngắn gọn và hay hơn nữa không? chỉ khi nào

làm được những điều trên thi học sinh mới hiểu được hết tác đụng của từng bai

toán, tạo ra cho học sinh niềm vui, nỗ lực suy nghĩ, kích thích tư duy,

'tiểu kết chương 1

'Trong chương 1 chúng tâi đã nghiên cứu hệ thống hóa một số vẫn dé về

lí luận và thực tiễn của dễ tài Chúng tôi rút ra được một số vẫn dễ về mặt phương pháp luận, có tính chất định hưởng để đề xuất những biện pháp phát

triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh

28

Trang 34

Các khái ni

về năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo giúp chúng tôi đề

xuất các biểu hiện năng lựơ nhận thức dủa học sinh trong dạy học Hỏa học Cơ

sở li luận về phương pháp và kĩ thuật đạy học tích cực, chuẩn nghề nghiệp giáo

viên trung học, đánh giá năng lực giúp chủng tôi xây dựng được biện pháp

phát triển và cách dánh giả năng lực nhận thức vá tư duy của học sinh thông

qua day học chương crom, sắt, đồng - Hóa học lớp l2 chương trình nâng cao

Một số vấn đề về thực trạng dạy học theo hướng phát triển nắng lực

nhận thức thông qua day học môn Hỏa học giúp tôi có cải nhìn toàn điện hơn

về thực trạng dạy học và làm cơ sở để ra biện pháp phát triển năng lực nhận thức cho học sinh ở trường TIIPT

29

Trang 35

Chương 2 MỌT SÓ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NANG LUC NHAN TIIỨC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG CRƠM, SÁT, ĐÔNG HÓA HỌC LỚP 12—~ CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

2.1 Phân tích đặc điểm của chương Crom, sắt, đồng — Hóa học 12 chương trình nâng cao

2.1.1 Vị tí — ý nghĩa — tằm quan trọng của chương Crom, sắt, dong trong Hóa học THPT

Chương Crom, sắt, đồng thuộu chương 7 — SGK Hóa học lớp 12, sau

chương Đại cương về kim loại vả chương Kim loại kiểm, kiềm thổ, nhôm

Đây là các kim loại nhóm I3 có nhiều ứng dụng trong thực tiễn Chương

crơm, sắt, đồng tiếp tục phát triển, hoàn thiện những kiến thức Hóa học ở cấp

‘THCS, cung cấp một kiến thức Hóa học phố thông cơ bản, hiện đại, thiết thực

Chương crom, sắt, dồng đòi hỏi học sinh biết vị trí, cấu hình clectron

nguyên tử, sự tạo thành các trạng thái số oxi hóa của crom, sắt, đồng và hiểu được những tỉnh chất và phương pháp điều chế các kim loại cũng như các hợp chất quan trọng của chúng

Ngoài các kim loại crom, sắt, dẳng, một số kim loại chuyển tiếp quan trọng

khác như vàng, bạc, niken, kẽm, chì, thiếc cũng được nghiên cứu sơ lược

2.1.2 Mục tiêu của chương Crom- Sết- Đẳng

3.1.2.1 Lễ kiến thức

Tloc sinh biết:

- Cấu tạo nguyên tử và vị tri của crom, sắt, đồng và một số kim loại chuyên

tiếp thưởng gặp (như Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb) trong bang tain hoan

30

Trang 36

- Câu tạo đơn chất của crom, sắt, đồng và một số kim loại chuyến tiếp Tiểu trên

- Phương pháp sản xuất, thành phần, tính chất và ứng dụng của gang, thớp, một số ứng dụng của crom, dòng

Học sinh hiểu:

- Su xuất hiện các trạng thái oxi hóa của crom, sắt, đẳng

- Tính chất lí hỏa học của crom, sắt, đồng, một số kim loại chuyến tiếp và một số hợp chất quan trọng của chúng,

- Sin xuất và ứng dụng của crom, sắt, dỗng, một

kim loại chuyển tiếp và

hợp chất của chứng Phương pháp sản xuất, thành phần, tính chất và ứng dụng của gang, thép

2.1.2.2 Kĩ năng

HS có được hệ thống kĩ năng hoá học phế thông cư bản và tương đối

thành thạo, thói quen làm việc khoa học , gồm

Kĩ năng học tập hoá học,

Kĩ năng thực hành hoá học,

Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học để giải thích tính chất

của các chất và một số vẫn để trong thực tiễn đời sống

Biết phán đoán và so sánh để tìm hiểu tính chất của các chất

2.1.2.3 Thái độ

Hig thi hoc tap man hoa hod hoc

Cú những đức tính : sẫn thận, kiên nhẫn, trung thực trong công việp

Biết yêu quý thiên nhiên và bảo về tải nguyên, khoáng sắn

Ý thức tuyên truyền, vận dụng những tiễn hộ của khoa học nói chung,

Sa Hoá Sỉ nâng xào đời sông sẵn vuấ

của Hoá học nói riêng vào đời sống, sẵn xuất

Có tình thần trách nhiệm đối với bản thân, gia dình và xã hội Có ý thức

vận đụng những kiến thức Ilda học để khai thác, giữ gìn và bảo vệ môi trường

Trang 37

2.1.3 Cấu trúc nội dung chương trình

2.1.3.1 Câu trúc nội dưng của chương crom, xãt, đồng

Sơ lược về một số kim loại khác (2 tiết)

Bài 47 Hài thực hành sô 7: Lính chất hóa học của

crom, sắt, dồng và những hợp chất của chúng (] tiết)

wo 8

Trang 38

2.1.3.2 Phân phối chương trình

Chương 7 : Crom - Sắt - Đằng 'Tiết 60 Hài 3E : Crom

Tiết 61,62 | Bài 39 : Một số hợp chất của crom Luyện tập

"Tiết 72: Hài 46 : Luyện tập : Lĩnh chật của đồng và hợp chất của đồng

Sơ lược về các kim loại Ag, Au, NiZn, Sn, Pb

2.2 Phương pháp dạy học chương crom, sắt, đồng

Chương nảy nghiên cứu tính chat cla cde đơn chất và hợp chất cụ thé của crom, sắt, dồng Những kiến thức cơ bản giúp nghiên cứu tính chất của

chất như cầu tạo nguyên tử, cấu tao don chat, độ âm điện, liên kết hóa học, thể

điện cực học sinh đã được trang bị khá đầy đủ và đã dược vận dụng dễ nghiên cứu tính chất của các chất ở những chương trước Vi vậy phương pháp

day học chủ đạo trong quá trình giảng dạy chương crom, sắt, đồng là

- Phương pháp dạy học nêu vẫn để: Gợi ý giúp học sinh nhở lại kiến thức cũ Nêu vần dễ tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức cũ vào việc

giải quyết vẫn đề của bài học mới

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp vấn đáp, đàm thoại hoặc thảo luận nhóm, tủy thuộc vào trinh độ của học sinh

wo “s

Trang 39

- Phương pháp thực hành thỉ nghiệm Khai thác triệt để những thí

nghiệm hóa học mang tính nghiên cứu để phát hiện kiến thức mới hoặc để so

sánh rút ra kết luận chung về tính chất của chất

- 8ử đụng bài tập linh hoạt để củng cố kiến thức, gắn kiến thức với hoạt

động sản xuất và bảo vệ mỗi trưởng

2.3 Thiết ké giao an day hoc tich cực và xây dựng hệ thống hải tập trắc

nghiệm khách quan cho từng bài học chương Crom, sắt, đồng — Hóa Học

HS biết vị trí của crom trong bảng tuần hoàn, sấu hình cloctron nguyễn tử,

thế điện cực chuẩn, các trang thai oxi hoa cua crom

Tiéu duge

~_ tỉnh chất vật lí của crom

— Tinh chat hoa học : Crom có tính khử (tác dụng với phi kim, axit)

~_ Phương pháp sẵn xual crom

2 Kĩ năng

-_ Vận dụng đặc điểm cấu tạo nguyên tử vả cấu tạo đơn chất để giải thích những tính chất lí, hóa học đặc biệt của crom

- Rên kĩ năng học tập theo phương pháp nghiên cứu, tư duy logic

- _ Viết các phương trình hoá học minh hoạ tỉnh khử của crom

- Vận dụng làm bài tập: Tính thành phần phần trăm khối lượng crom

trong hỗn hợp phần ứng, xác định tên kim loại phản (mg va bai tập khác

có nội dung liên quan

3 Trạng tâm

-_ Đặc điểm câu †ạo nguyên tử crom

- _ Các phần ứng đặc trưng gủa crom

34

Trang 40

B Chuan bị của giáo viên và học sinh

- Bảng tuần hoàn các nguyên tổ hóa học

- Mô hình hoặc tranh vẽ mang tinh thé lap phương tâm khối

- Một số vat dung ma crom

- Ôn lại cách viết cầu hình c nguyễn tử và sự hình thành đãy các kim loại

Tioạt động 1: Vị trí và cầu tạo

GV cho số hiệu nguyên tử Cr (Z=24)

yêu cầu IIS: Viết cầu hinh electron

nguyên tử và xác dịnh vị trí của crôm

trong bang tuần hoàn

GV: Từ số hiệu nguyễn tử của crồm là

24 yêu cầu H8

- Phân bế e vào ô lượng tử

- Nhận xét về số lớp e, số e độc thân

GV hỗi: từ số e độc thân, em hãy dự

đoán số oxi hoá có thể oó của crôm?

HS dự đoán số oxi hóa của Cr, GV nhấn

manh s6 oxi hóa đặc trưng

GV cho HŠ quan sát mô hình hoặc hình

vẽ trơng sgk và cho biết câu tạo của

1 Vi trí và cầu tao 1.Vị trí của crôm trong HTH:

Crôm là kim loại chuyển tiếp (là nguyên

tố d) thuộc nhóm VTB, chu kì 4, ö 24 NIK: 52

2.C4u tạo của crôm

Cr: 18°28" 2p%3s°3p°3d"4s"

Hoặc [Ar] 34°4s'

- Cr v6 6c dae thin

- Trong hợp chất, crêm có số oxi hoa

biển đổi từ !1 đến 6 ( do crôm có 6e

hoá trị nằm ở phân lớp 3d và 4s), trong

đó số oxi hoá phổ biến là +2,+3,+6

- Ở nhiệt độ Thường: cầu tạo mạng tỉnh

thể lập phương tâm khối

3 Một số tính chất khác: SGK

35

Ngày đăng: 26/05/2025, 19:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Thị Thiên An — Bộ đề thí TNKQ hóa học - Nhà xuất bàn đại học Quốc gia Ha N6i — 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ đề thí TNKQ hóa học
Tác giả: Cao Thị Thiên An
Nhà XB: Nhà xuất bàn đại học Quốc gia Ha N6i
Năm: 2007
2.Ngé Ngoc An Bé dé thi TN hda hoc Nhà xuất bản đại học Sư phạm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bé dé thi TN hda hoc
Tác giả: Ngé Ngoc An
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Sư phạm
Năm: 2007
3. Ngô Ngọc An — Câu hỏi và bài lập TN hóa học 12— Nhà xuất bản Giáo dục — 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi và bài lập TN hóa học 12
Tác giả: Ngô Ngọc An
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
4. Ngô Ngọc An Bài tập TN hóa học TIPT Nhà xuất bản Giáo dục 2007 5$. Ngô NgọcAn Câu hỏi và bài tập TN hóa học 12 Nhà xuấtbản Giáo đục 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập TN hóa học TIPT
Tác giả: Ngô Ngọc An
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
6. Hoàng Thị Bắc — Đặng Thị Oanh — 10 phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học Nhà xuất bản Giáo đục 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học
Tác giả: Hoàng Thị Bắc, Đặng Thị Oanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
9. Vũ Cao Dâm — Phương pháp luân nghiên cứu khoa học. NXB Khoa Hoe va kỹ Thuật [Tả Nội — 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luân nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Dâm
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 2003
10. Cau Cự Giác — Các dang dé thi TN — Nha xuat bàn Giáo dục — 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các dang dé thi TN
Tác giả: Cau Cự Giác
Nhà XB: Nha xuat bàn Giáo dục
Năm: 2006
11. Nguyễn Thanh Khuyến Phương pháp giải các dang bài tập TN hóa học (Hóa vô cơ) — Nhà xuất bắn đại học Quốc gia Ha Nội — 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải các dạng bài tập TN hóa học (Hóa vô cơ)
Tác giả: Nguyễn Thanh Khuyến
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
12. Phạm Yăn Phiêu. /1óa học đại cường ( Dùng cho học sinh ôn thì tú tài, cao đẳng, đại học). Nxb Giáo dục, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1óa học đại cường (Dùng cho học sinh ôn thì tú tài, cao đẳng, đại học)
Tác giả: Phạm Yăn Phiêu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
13. Phạm Văn Nhiều. Hỏa học đại cương ( Phần cấu tạo chất )- Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏa học đại cương ( Phần cấu tạo chất )
Tác giả: Phạm Văn Nhiều
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2003
14. Tran Trung Ninh, Dinh Xuan Quang 40.56 dé thi TN hod hoc (Luyện tủ dại học, cao dẳng) — Nhà xuất bản đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh — 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luyện thi đại học, cao đẳng
Tác giả: Tran Trung Ninh, Dinh Xuan Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
15. Hoàng Nhâm. /7óa học vô cơ Tap I. Nha xuất bản Giáo dục, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7óa học vô cơ Tap I
Tác giả: Hoàng Nhâm
Nhà XB: Nha xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
16. Iaàng Nhâm. #fóa học vỏ cơ — Tập 2. Nhà xuất bắn Giáo dục, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: fóa học vỏ cơ — Tập 2
Tác giả: Iaàng Nhâm
Nhà XB: Nhà xuất bắn Giáo dục
Năm: 1999
17. Đặng Thị Oanh — Nguyễn Thị Sửu. Phương pháp dạy học các chương mục quan trọng trong chương trình — SGK hóa học phổ thông {hoc phan PPDH 2). Trường DHSP Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học các chương mục quan trọng trong chương trình — SGK hóa học phổ thông {hoc phan PPDH 2)
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu
Nhà XB: Trường DHSP Hà Nội
Năm: 2006
18. Nguyễn Ngọc Quang, Lí lận đạy học hóahọc Tập 1. NXB Giáo Dục 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí lận đạy học hóahọc Tập 1
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1994
19. Nguyễn Ngọc Quang — Nguyễn Cương — Dương Xuân Trinh Lý luận day học Hóa học tập 1. NXBGT2 Hà Nội 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Hóa học tập 1
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh
Nhà XB: NXBGT2 Hà Nội
Năm: 1985
20. Nguyễn Hữu Thạc, Nguyễn Văn Thoại, Vũ Ánh Tuân Độ để thi tuvén sinh các trường đại học, cao đẳng môn Hóa học — Nhà xuất bản dai hoc Suphạm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độ để thi tuvén sinh các trường đại học, cao đẳng môn Hóa học
Tác giả: Nguyễn Hữu Thạc, Nguyễn Văn Thoại, Vũ Ánh Tuân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2006
21. Quan Iián Thành. Ôn tap và hệ thống hóa nhanh giáo khoa hóa vô cơ 8ơ dẫ phản ứng hóa học. Nhà xuất bản ĐHQG thành phố Hồ Chi Minh, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ôn tập và hệ thống hóa nhanh giáo khoa hóa vô cơ 8ơ dẫ phản ứng hóa học
Tác giả: Quan Iián Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
22. Lê Xuân Trọng (tổng Chủ biên kiêm Chủ biên) Nguyễn Hữu Dĩnh (Chủ biên) - Từ Vọng Nghi — Bi Dinh Rang — Cao Thi Thang. Héa hoc lop22 ndng cao. Nxb Giao dục Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học lớp 12 nâng cao
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Nguyễn Hữu Dĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội
Năm: 2008
23. Lê Xuân Trọng (Chủ biền)— Ngô Ngọc An - Phạm Van Ioan — Nguyén Xuân Trường. Bài tập hóa học lớp 12 nâng cao. Nxb Giáo dục Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập hóa học lớp 12 nâng cao
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Ngô Ngọc An, Phạm Van Ioan, Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  mạng  tỉnh  thể  sắt - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học chương crom sắt Đồng hóa học lớp 12 chương trình nâng cao
nh mạng tỉnh thể sắt (Trang 67)
Hình  3.1.  Đồ  thị cột biễu  diễn  kết quả  kiểm  tra  bài  số  1 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học chương crom sắt Đồng hóa học lớp 12 chương trình nâng cao
nh 3.1. Đồ thị cột biễu diễn kết quả kiểm tra bài số 1 (Trang 158)
Bảng  3.2.  Bảng phân  loại  kết  quả  học  tập  của  học  sinh  (1%)  bài  kiểm  tra  số  1 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học chương crom sắt Đồng hóa học lớp 12 chương trình nâng cao
ng 3.2. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh (1%) bài kiểm tra số 1 (Trang 158)
Hình  3.1.  Đô thị cột biểu  diễn  kết quả  kiểm  tra bài  số  1 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học chương crom sắt Đồng hóa học lớp 12 chương trình nâng cao
nh 3.1. Đô thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 1 (Trang 159)
Bảng  3.3.  Bảng  phân  phối  tần  số,  tần  suất  và  tần  suất  tích  lũy  bài  kiểm  tra - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học chương crom sắt Đồng hóa học lớp 12 chương trình nâng cao
ng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra (Trang 159)
Hình  3.3.  Duong  lãy  tiễn  biểu  diễn  kết  quả  kiem  tra  so  1 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học chương crom sắt Đồng hóa học lớp 12 chương trình nâng cao
nh 3.3. Duong lãy tiễn biểu diễn kết quả kiem tra so 1 (Trang 160)
Hình 3.4.  Đường lãy tiễn  biểu diễn  kết  quả kiểm tra  số  1 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học chương crom sắt Đồng hóa học lớp 12 chương trình nâng cao
Hình 3.4. Đường lãy tiễn biểu diễn kết quả kiểm tra số 1 (Trang 161)
Bảng  3.6.  Bảng  phân  loại  kết  quả  học  tập  của  học sinh  (%)  bài  kiém tra số  2 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học chương crom sắt Đồng hóa học lớp 12 chương trình nâng cao
ng 3.6. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh (%) bài kiém tra số 2 (Trang 161)
Hình  3.6.  Đô thị  cột biểu diễn  kết quả kiểm tra bài  số  2 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học chương crom sắt Đồng hóa học lớp 12 chương trình nâng cao
nh 3.6. Đô thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 2 (Trang 162)
Hình 3.7. Đường  lây tiền biểu diễn  kết quả kiểm tra  số  2 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học chương crom sắt Đồng hóa học lớp 12 chương trình nâng cao
Hình 3.7. Đường lây tiền biểu diễn kết quả kiểm tra số 2 (Trang 164)
Hình  3.8.  Đường  lãy  tiên  biểu  diễn  kết  quả  kiểm  tra  số  2 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức của học sinh thông qua dạy học chương crom sắt Đồng hóa học lớp 12 chương trình nâng cao
nh 3.8. Đường lãy tiên biểu diễn kết quả kiểm tra số 2 (Trang 165)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm