1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng bài tập Định tính gắn với thực tế trong dạy học phần nhiệt học vật lí 10

114 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và sử dụng bài tập định tính gắn với thực tế trong dạy học phần nhiệt học vật lí 10
Tác giả Nguyen Thi Mai
Người hướng dẫn Guru Nguyễn Huy Sinh
Trường học Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, ích thích nếu sử dụng ĐTĐT gắn với thực tẾ một gách phủ hợp thì vừa có hứng thủ học tập cho HS, vừa có thể giúp HS rẻn luyện kĩ năng giải quyết các vẫn đề trong cuộc sống

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUONG DAI HOC GIÁO DỤC

NGUYEN THI MAT

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP DỊNH TÍNII GẮN VỚI

LUAN VAN THAC SI SU’ PHAM VAT Li

HA NOI - 2018

Trang 2

XÂY DỰNG VẢ SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH GAN VOT

THỰC TẾ TRONG DẠY HỌC PHÂN NIIẸT HỌC VẬT LÍ 10

LUẬN VAN THAC SI SU PHAM VAT Li

Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Dại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Là Nội, tơi đã hồn thành đề tải nghiên cứu "Xây dựng và

sử dụng bải tập dịnh tính gắn với thực tế trong day hoc phần Nhiệt học Vật lí

10" Dễ cĩ được kết quả này, tơi đã nhận được sư ủng hơ, giúp đỡ quý báu của

các thầy giáo, cơ giáo, các ván bộ phụ trách, bạn bè, đồng nghiệp và những

người thân của tơi

Tơi xia chân thành cẩm ơn các thầy giáo, cơ giáo trong Ban giám hiệu

Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội óng tồn thể các thầy

giáo, cơ giáo tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tơi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Đặc biệt, tơi xin bảy tố lịng biết ơn sâu sắc tới GST8 Nguyễn Huy Sinh,

người thầy đáng kỉnh đã tận tinh chi bảo và hưởng dẫn tơi trong thời gian

nghiên cứu và hồn thành luận văn

Tơi cũng xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu cùng tập thể giáo viễn

va học sinh Trường trung học phê thơng Phạm Xgũ Lão - Thủy Nguyên - Hải

Thơng dã tạo diều kiên giúp đỡ tơi trong thời gian thực nghiệm sư phạm

Cuối cùng, tơi xin gỗi lời cắm ơn chân thảnh tới gia dình, bạn bẻ đã

luơn động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tơi học tập và hồn

thánh luận văn

Da đã rất cổ gắng nhựng luận văn khơng thể tránh khỏi những điểu

thiếu sĩt, tơi mong nhận được sự gúp ý của quí thầy giáo, cơ giáo và các bạn

Hà Nội, tháng 11 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thi Mai

Trang 4

DANILMUC CAC CIIt VIET TAT

Trang 5

Tôi tượng và phạm vi nghiền cứu

Giả thuyết khoa học

Nhiém vụ nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Đóng góp mới của đề tải

§ Câu trúc của luận văn

Chương I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUC TIEK CUA VIEC XAY DUNG VA

SỬ DỰNG BÀI TẬP ĐINH TÍNH GAN VOI THUC TE TRONG DAY HỌC

1.L Li luận về bài lập định tỉnh trong dạy học vật lí :

1.1.1 Khái niệm về bải tập dmh Linh

1.L2 Phân loại bài tập định tỉnh

1.1.3 Những biểu hiện của bải tập định tỉnh

1.1.4 Một số phương pháp giải bài tập định tỉnh

1.L5 Quy trình giải bài tập định tính trong dạy học vật lí

1.1.6 Chức năng và vai trò của bai tập định tính trong dạy học vật lí

1.2 Nguyên tắc, qui trình xây dựng và sở dụng bài tập định tính trong

121 Một số yê

u khi xây dựng bài lập định tỉnh trong dạy học vật lí

1.2.2 Những nguyên tắc cơ bản khi xây dựng bài tập định tỉnh trong,

uw

Trang 6

day hoo vat li

1.2.3 Qui trình xây dựng bải tập dmh tính trong day hoe vat li

1.2.4 Sử dụng bài tập định tính trong day hoc vat If

1.3 Tim hiểu thực trang hoạt động dạy và học bài

trường THPT Phạm Ngũ Lão - Thủy Nguyễn - Hải Phòng

p dinh tinh Lai

1.3.1 Đối tượng va phương pháp điều tra

1.3.2 Kết quả điều tra và nhận xét

1.4 Sự cần thiết phải xây đựng hệ thống bài tập định tính gắn với thực

tế trong dạy hoc vat li

1.5 Môi quan hệ giữa dạy bài tập định tính gắn với thực tế và việc tạo

hứng thủ học môn Vật li cho học sinh

1.6 Cáu nguyên Lắc cần thực hiện khi xây dung và giáng dạy bài tập

dinh tính gắn với thực tế nhằm tạo hứng thú học môn Vật lí cho học sinh

Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THÔNG BÀI TẬP ĐỊNH

TINH GAN VOI THUC TE TRONG PHAN NHIBT HOC VATLI10

2.1 Tóm tắt nội dưng day học phần Nhiệt họ Vật lí 10

2.1.1 Cầu trúc logic và vị trí phần hhiệt học Vật lí 10

2.1.2 Những kiến thức cơ bản của phần Nhiệt học Vật H 10

2.2 Xây dựng hệ thống bai tập dịnh tỉnh gắn với thực tế trong dạy học

phần Nhiệt học Vật lí 10 nhằm tạo hứng thú học môn Vật lí cho học sinh

2.2.1 Bai tập định tỉnh cơ bản

2.2.2 Bài tập dịnh tính nâng cao

2.2.3 Dài tập định tính sáng tạo " teenie

2.3 Thiết kế các kịch bản dạy học có sử dụng bài tập định tính trong

hệ thông bài tập định tính đã xây dựng

2.3.1 Sử đụng bái tập định tính trong tiết học hình thành kiến thức mớ

2.3.2 Sử dụng bài tập định tính trong tiết giải bải tập vật lí

2.3.3 Sử dụng bai tập định tính trong hoạt động ngoại khóa về vật Íí

Trang 7

Tiểu kết chương 2

Chương 3 THỰC NGHIÊM SU PHAM

3.1 Miục đích của thực nghiệm sư phạm

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiêm sư phạm

3.3 Déi tượng thực nghiệm sư phạm

3.4 Phương pháp tiến hành thực nghiệm sư phạm

3.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

Trang 8

DANIT MỤC CÁC SƠ ĐÒ, BANG VA BIEU DO

Sơ đỗ 1.1 Mức độ nhận thức theo thang Bloom và sự phân loại BTĐT

Sơ đồ 1.2 Phân loại BTDT và mức độ ứng dụng

Sơ dễ 1.3 Chức năng của bài tập định Linh trong dạy học vật lí

Sơ đồ 2.1 Cấu trúc logic phẩn Nhiệt học Vật lí 10

So đồ 2.2 Kiến thức cơ bản chương "Chất kkhí”

Sơ dễ 2.3 Kiến thức cơ bản chương "Cơ sở của nhiệt dộng Tực hoc"

Sơ đồ 2.4 Chất rắn và biển đạng của vật tắn

Sơ đề 2.5 Chất lóng vả các hiện tượng bề mặt của chất lỏng,

Sơ để 2.0 Độ Ấm của không khí

Sơ đồ 2.7 Sự chuyển thể của các chất

Bảng 1.1 Sử dụng BTĐT để nêu vẫn đề

Bang 1.2 cất quả điều tra thực trang hoạt động dạy HLIYI của G

Bằng 1.3 Kết quả điều tra sự hứng thủ học BTĐT trơng môn Vật lí của IS

Tăng 3.1 Điểm kiểm tra cua lop TN va lop DC

Bang 3.2 Kết quả xử lí để tính tham số trong phương trinh (3.3)

Bang 3.3 Tổng hợp các tham số

Bảng 3.4 Phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích hội tụ lủi :

Biểu đồ 3.1 Tần suất lũy tích hội tụ lùi của lớp TN và lớp DC

vi

22

Trang 9

DANH MỤC CÁC TIÏNIL

Hình 1.1 Dấu chân trên nền cát

Hình 2.1 Giác hơi

Hình 2.2 Cấu trúc tĩnh thể than chỉ

Tỉnh 2.3 Giọt nước trên lá khoai

Tlinh 2.4 Thap Liffel

Hình 3.2 Tiết học "Hải tập về hiện tượng bề mặt của chất lỏng”

Tình 3.3 Tiết hoạt động ngoại khóa " Vật lí và cuộc sống"

Hình 3.4 Tiết kiểm tra sau thực nghiệm sư phạm

vii

Trang 10

MỞ ĐẢU

1 Tá do chạn dễ tài

Khát vọng vươn tới một nền giáo dục hiện đại, nhằm cung cấp nguồn

nhân lực chất lượng cao cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

đã và đang thôi thúc người Việt trong nhiều thập kỷ qua Gần đây nhất, Bộ Giáo dục và Đảo tạo đã ban hành công văn số 3718/BGDĐT-GDTrII ngày

15/8/2017 về viêc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học

2017 - 2018, trong đó có nhắn mạnh "các tỗ/nhóm chuyên môn, giáo viễn, chủ

động rà soát chương trình, tình giảm nội dụng day học phù hợp với chuẩn

kiến thức, kĩ năng và thái độ của chương trình môn học; khuyến khích giáo

viên thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các bài học theo chủ

đề (rong mỗi môn học hoặc liên môn) để tÔ chức cho học sinh hoạt động học

tập tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và vận đụng vào thực #ãm[1 1] Với

chủ trương trên, chương trình giáo dục khắp cả nước đã có nhiều sự đổi mới đáng ghi nhận Tuy nhiên vẫn phải nói rằng, thực tế nền giáo dục nước ta vẫn

còn ấn chửa nhiều hạn chế Miột trong những hạn chế phải kế đến là chương

trình đáo Lạo thiểu tính cập nhật, lý thuyết chưa gắn với thực tổ, chưa phát huy

tính sáng tạo và rẻn luyện năng lực thực hành cho học sinh (HS) Dỗi mới phương pháp dạy học còn gặp nhiều khó khăn và đây cũng lả trở ngại chung,

của nhiều môn học trong đó có môn Vật li Hiện nay, chương trình vật li trung

học phố thông ở nước ta gềm nhiều phần như cơ học, nhiệt học, điện học,

quang học và vật lí hạt nhân Mỗi phần được thể hiện dưới nhiều nội dung kiến thức khác nhau, tương ứng với nhiều cách tiếp cận Với một lượng kiến

thức đề sộ như vậy, những tưởng rằng, cuéc sống thực +6 cla IIS sé vd củng

phong phú và IIS hoàn toàn có khả năng làm chủ kiến thức, vận dụng kiến

thức vào đời sống cũng như giải thích được những hiện tương xảy ra hàng

ngày Nhưng trên thực tế những mong đợi đó lại không diễn ra IHiện nay đa

số HS phố thông vận dụng kiến thứo vật lí vào đời sống rất yêu kém, số HS

chán nản và sợ học môn Vật lí ngảy càng tăng lên

Trang 11

Theo tôi, nguyên nhân đầu tiền đó là sự quá tải của chương trình, thực

tổ giảng day cho thấy, với thời lượng 45 phút của mỗi tiết học, việc lâm cho H8 hiểu được kiến thức bài học thôi cũng đã là khó khăn và vì thể giáo viên

(GV) không cỏn dủ thời gian dễ liên hệ kiến thức HS vừa lĩnh hội dược với

thực tế, hoặc nếu có liên hệ được thì cũng chỉ là liệt kê tên gọi của các sự vật,

hiện tượng Nguyên nhân thử hai là do việc giáng dạy của GV vẫn cỏn tiến

hành theo lối “thông báo - tải hiện”, chưa chủ trọng việc hiền soạn và sử dụng

bai giảng theo hưởng gắn với thực tế làm cho 115 có quả ít điều kiện để tìm hiểu, quan sát và tiến hành các thí nghiệm Nguyên nhân thứ ba là cách kiểm tra đánh giá con nghéo nan, nội dung kiểm tra chủ yếu tập trung vào bài tập tính toán và rẮt ít bài tập vật lí vận dụng kiến thức vào thực tế

Trong day hoc bai tap vậL H trường phổ thông bai tập định tính

(BID) gắn với thực tế luôn là một nội dung hấp dẫn thu hút sự chủ ý và

hứng tha cia IIS, béi vì con người nói chưng luôn quan tâm đến những gì gần

gii với đời sống hàng ngày nhất, do đỏ HS dũng không ngoại lệ Có thể nói

BTDT gắn với thực tế như là cánh cổng đầu tiên dẫn HS bước vào ngôi nhà

vật lí một cách thú vị Hơn nữa, khi giấu loại bài tập này, HS sẽ có điều kiện

nhận xét, phân tích, đánh giá các hiện tượng xảy ra từ đó giúp các em phát

triển tư duy logic, óc sáng tạo và hình thành thói quen nghiên cứu Vì vậy,

ích thích

nếu sử dụng ĐTĐT gắn với thực tẾ một gách phủ hợp thì vừa có

hứng thủ học tập cho HS, vừa có thể giúp HS rẻn luyện kĩ năng giải quyết các

vẫn đề trong cuộc sống

Phần Nhiệt học Vật lí 10 dễ cập dến nhiều nội dung tương dối trừu

tượng, tuy nhiên cững có không it kiến thức gần gũi với cuộc sống hàng ngày

nhưng chưa được GV khai thác triệt để trong quá trình giảng dạy Từ những

thực trạng trên, chúng tôi chọn để tải nghiên cứu "Xây dựng và sử dụng bài

tập định tính gắn với thực tế trong dạy học phần Nhiệt học Vật lí 10"

to

Trang 12

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và sử đựng hệ thống BTĐT gắn với thực tế tronn dạy học phần Nhiệt học Vật li 10 nhằm tạo hứng thú học môn Vật lí cho HS

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Dôi tượng nghiên cứu:

! Cách thức xây đựng và sử dụng BTĐT của GV khi dạy phần Nhiệt

học Vật lí 10

! Sự hứng thủ học BTĐT trong môn Vật lí của II8 khi học phần Nhiệt

hoc Vat li 10

- Phạm vi nghiên cứu

! Khảo sát thực trạng hoạt động đạy BTĐT của GV trong dạy học phần

Nhiệt học Vật lí 10 tại trường THPT Phạm Ngũ Lão - Thủy Nguyên - Hải

Phòng trong năm học 2017 - 2018

| Khao sal sy himg thú học BTĐT trong môn Vật lí của 1T8 lớp 109, 10Œ10 tại trường THPT Phạm Ngũ Lão - Thủy Nguyên - Hải Phòng trước và sau khi học phần Nhiét hoc Vat li 10 trong năm học 2017 - 2018

4 Giả thuyết khoa học

Xây dựng hệ thống BIDT gắn với thực tế trong dạy học phần Nhiệt học Vật lí 10 phù hợp về mặt khoa học, sư phạm, phủ hợp với yêu cầu đổi

mới phương pháp day học sẽ lạo dược hứng thủ học môn Vật lí cho học sinh

đồng thời nâng cao hiệu quả của việc dạy học

5 Nhiệm vu nghiên cứu

+ Nghiên cửu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng

TITĐT gắn với thực tế nhằm tạo hứng thú học môn Vật H cho IIS

1 Khảo sát thực trạng hoạt động dạy BTĐT của GV trong dạy học phần

Nhiệt học Vật lí 10 và sự hứng thú học BTOT trong môn Vật lí của HS

! Nghiên cứu tổng quan phần Nhiệt học và để xuất cách thức xây dựng,

sử dụng BTĐT gắn với thực tế trong dạy học phần Nhiệt học Vật lí 10

+ Xây dựng hệ théng BID gắn với thực tế trong day học phần Nhiệt

Trang 13

học Vật lí 10 và sử dụng hộ thống bài tập đã xây dựng để kiểm tra tính hiệu quả, tỉnh khả thi của để tài bằng "thực nghiệm sư phạm"

6 Phương pháp nghiên cứu

+ Nghiên cứu lí thuyết: Tim hiểu, phân tích và tổng hợp các tài hệu

giáo dục học, tâm lí học, phương pháp dạy học bộ môn, chương trinh, sách giáo khoa Vật lí I0 và các tài liệu có liên quan đến RTĐT

+ Nghiên cứu thực tiễn: Thực hiện các hoạt động quan sat, sit dung các

phiếu điều tra - khảo Sát, tổng kết kinh nghiệm Dạy và học BTĐT

+ Thực nghiệm sư phạm: Sử dụng hệ thống BTĐT đã xây đựng giảng dạy với lớp thực nghiệm tại trưởng 'THPT Phạm Ngũ l.ão - Thủy Nguyên - TIãi Phòng để khẳng định tính khả thi của đề tài

+ Thẳng kê toán học: Sử dụng các phần mềm để thẳng kê, xử lí, đánh

giá các kết quả thu được từ thực nghiệm sư phạm

7 Dóng góp mới của đề tài

- VỀ lí luận: Góp phần hệ thống hỏa cơ sở li luận các vấn dễ về bải tập

định tính gắn với thực tế trong dạy học vật lí nhằm tạo hứng thú học môn Vật

li cho hee sinh

- Về thực tiễn: Xây dựng và sử dụng hệ thống BLIDE gắn với thực tế trong dạy học phần Nhiệt hạc Vật lí 10

8 Cầu trúc của luận văn

- Mở đầu

- Chương 1 Cơ sỡ lí luận và thực tiễn của việc xây dựng vả sử dụng bai

tập dịnh tính gắn với thực tế trong dạy học vật lí

- Chương 2 Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập định tính gắn với thực tế trong phần Nhiệt học Vật H 10

- Chương 3 'Ihực nghiệm sư phạm

- Kết luận

- Tài liệu tham kháo

- Phụ lục

Trang 14

Chương L

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỤC TIỀN CÚA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH GẮN VỚI THỰC TẾ TRONG DẠY HỌC VAT Lt 1.1 Lí luận vé bai tap dinh tinh trong day hoc vat li

1.1.1 Khải niệm về bài tập định tính

Tiểu theo nghĩa rộng, trong đạy học, hoạt động tư duy định hướng tích cực luôn luôn là một hoạt động giải bài tập Thco XE Camenelxki va VP

Orékhép, trong quá trình dạy học, một cach tống quát bài tập vật lí được hiểu

là một vấn để mà IIS phải đựa trên cơ sở của các định luật vật lí, những suy

luận logic, những phép tính dịnh lượng và thí nghiệm để giải quyết Vì thể,

trong mỗi giỏ học vật lí, việc IIS chủ động suy nghĩ, nghiêm túc vả sáng tạo

khi giải quyết các nhiệm vụ học tập cũng chính là việc giải các bài tập

Trong các tài liệu về phương pháp dạy học bộ môn nói chung và các tài

liệu giáo khoa nói riêng, bải tập vật lí là những bài tập được lựa chọn sao cho

phù hợp với mục dích chính là nghiên cứu các hiện tượng vật lí, hình thành

các khái niệm, phát triển năng lực vật lí cho 115 vả giúp IIS rên luyện kĩ năng

vận dụng kiến thức vào thực tế Do đó, với tư cách là một phương pháp dạy học tích cực, bài tập vật lí luôn giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong việc

hoàn thành nhiệm vụ đạy học vật lí ở trường phổ thông

Căm cứ vào cách thức cho nội dung cae di liệu và phương pháp giải,

bai tap vat li cé thé bao gồm: bài tập định lượng (lả dạng bài tập có đữ liệu là

các số cụ thể, HS phải giải chúng bằng các phép tinh); bai tap dé thi (la dang bài tập giúp H8 thấy dược một cách trực quan mỗi quan hệ giữa cá dại lượng

vật l0; bài tập thí nghiệm (là dạng bài tập khi giải HS bắt buộc phải tiên hành lam thí nghiệm) và BTĐT "Câu hối suy luận logic", "câu hỏi thực tế" hay

"hải tập logic", lá ba trong số nhiều tên gọi của BYHT Su da dạng trong

cách gọi tên cho thấy TSTĐT có ưu điểm ở nhiều mit, vì mỗi tên gọi đều phản

ánh một khía cạnh nao đỏ của ưu điểm Đặc điểm của BTĐT là nhấn mạnh

mặt định tính của các hiện tượng đang khảo sắt, việc giải loại bài tập này chủ

Trang 15

yếu dựa vào suy luận logio mả không cần phải tính toán phức tạn, HS chỉ cần

vận dụng các định lí, định luật, qui luật để giải thích các vấn dễ cụ thể thông

qua các lập luận có căn cứ, có logic BTDT gắn với thực tế dùng để vận dụng

kiến thức vào dờn sống, sản xuất và thường dưa ra yêu cầu dưới dạng câu hỏi

"Vì sao?", "Tại sao?", Vì thé, nó tạo húng thủ học tập cho HS, rẻn cho HS kha

năng phán đoán, khả năng phân tích bản chất vật li của các hiện tượng tử đó

iup HS biến kiến thức thành vốn sống riêng cho mình Chẳng hạn ven bai tip

“Nếu làm để nước ra sản nhà, muốn cho sàn nhà nhanh khô ta quét cho nước loang rộng ra Vì sao vậy?” có thể rèn cho H8 thói quen quan sát, thực hành,

kiếm nghiệm, tập sử dụng những kiến thức đã học để giải thích các hiện

tượng xây ra xung quanh minh

Vật lí là một môn học có tính ứng dung rất cao, vi thế trong quá trinh

day hoc, GV nên <é ging yéu cầu HS gắn kiến thức lí thuyết khô khan vào

những hiện tượng, những ứng dụng trong cuộc sống Ví dụ, về hiện tượng mạo dẫn, HS có thể hình dưng dược hiện tượng nhờ hệ thống các ống mao

dẫn trong rễ, trong thân cây hút và dẫn nước từ trong đất để nuôi cây, dầu hỏa

ngam theo các sợi nhỏ trong bấc đẻn để duy trì sự cháy Kĩ năng vận dụng

kiến thức vào thực tiễn là thước do mức độ lĩnh hội sâu sắc kiên thức của HS

1.1.2 Phân loại bài tập định tính

Trong IẤL cả các lĩnh vực, để phân loại một vẫn đề nào đó bao pid cing

phải căn cứ vào các mục đích vả tiêu chí cụ thể Tuy nhiên đủ có căn cứ theo

bắt cứ Liêu chỉ nào, bất cứ mục đích nảo thì sự phân loại các dạng bải tập cũng

chỉ mang tỉnh tương dối, vì trong một loại bài tập nào dỏ ít nhiều đầu chứa

đựng những véu tố của một loại bài tập khác

Trong dạy học vật lí, quá trình đi tầm câu trả lời cho các BTĐT thực

Trang 16

do Bloom đề xuất cũng là một phương án đáp ứng được những yêu cầu đổi

mới dạy học hiện nay ở các trường trung học phê thông

Dưới đầy là sơ đồ óm tắt mức độ nhận thức thea thang Bloom và sự

Biết | | Hiểu || Vân | Phân | | Tổng || Đánh

dung tich hop gia

+ Biết: là khả năng nhận ra các kiến thức đã học

! Tiểu: là khả năng trình bày được ý nghĩa của các vẫn dé đã học + Vận dụng: là khả năng sứ dụng các kiến thức dã học dễ giải quyết triệt để một tình huồng mới

¡ Phân tích: là khả năng tách mội vấn đề cần tìm hiểu thành các nội dụng nhỏ sao cho có thế hiểu được bản chất cũng như mối quan hệ định tính,

định lượng giữa các nội đung đó

+ Tổng hợp: là khả năng sắp xếp và liên kết gác phần nhỏ lại với nhau

một cách logic đề giải quyết chính xác một tình huồng mới

1 Đánh giá: là khả nắng dựa trên các tiêu chí cụ thể để nhận xéL, phán

quyết, cũng như định lượng giá trị của vấn để nghiền cứu

Dựa trên cơ sở 6 mức độ nhận thức theo thang Bloem, có thé chia bai

tập định tỉnh làm 3 loại: bải lập định tính cơ bản, bài tập định Lính nâng cao va

bai tap dịnh tính sáng tạo như sơ đề 1.2.

Trang 17

Là loại bải tập IIS Là loại bài tập IIS cần La loại bai tip IS

chi cần nhớ và áp phải áp dụng một vài | | phải dựa vào vốn kiến

dụng một định phép suy luận logic thức về các khái

định

luật vật H, một qui | | dựa trên cơ sở các | | niệm, quy tắc

tắc hay một phép | | khá niềm, định luật | | luật vật M và kinh

suy luận logic, qui tặc vật lí có liên nghiệm thực tế của

ngoái những phép | | quan ngoài những | | bản thân, trên cơ sở

tính đơn giản (nếu phép tính đơn giản các phép suy luận

có) lả có thể giải (nếu có), mới có thể logic, tự lực tìm ra

quyết được vấn | | giải quyết dược vấn | | phương án tốt nhất dể

đề đề giải quyết vân đề

Ứng với mức độ Ứng với mức độ vận TỨng với mức độ dánh

1.13 Những biễu hiện của bài tập định tính

BTĐT rất phong phú vả da dạng, trong loại bai tap nay có thể chứa

hình thức hoặc nội dung của loại bài tập khác, đo đó trong các hình thức thể

hiện BTĐT cũng có thế có sự lồng ghép của đa dạng các loại bài Lập khác như bai tip đô thị, bài tập thí nghiệm (bo dù có lồng ghép thể nao thì chúng vẫn

mang đậm đặc điểm “định tính” trong nội dung

bu hiện của BTĐT trong dạy học bài tập vật lí

Có thể dưa ra một số

hiện nay ở các trường trung học phô thông như sau:

Trang 18

a) Biểu hiện đưới dạng câu hỏi bằng lời

Nội dung BTĐT biểu hiện dưới dạng câu hỏi bằng lời được dùng khi

vấn đề được đề cập đến có thể mô tả một cách dễ hiểu, dễ tưởng tượng; khi nghe hoặc đọc xong câu hỏi HS có thể hình dung chính xác những thông tin

đã cho của vấn dé cũng như những yêu cầu mà HS cần phải giải quyết

Vi du: Nước giếng khơi thường mát vảo mùa hè và ấm vảo mùa đông

Phải chăng nước giếng vào mùa đông có nhiệt độ cao hơn vào mùa hè Theo

em nhân định trên đúng hay sai? Vì sao?

b) Biểu hiện thông qua mô hình, đồ thị và hình vế

Nội dung BTĐT biểu hiện thông _ my 7.7 Dầu chân trên nễn cát

qua mô hình, đô thị hay hình vẽ được

dùng khi vấn đề khai thác cần được thể =

hiên một cách trực quan mả nếu chi _

dùng ngôn ngữ thì không thể truyền tải

hết nội dung của thông tín

Ví dụ: Khi đi trên nền cát ướt sát

(Nguồn: https://wallhere.com)

mép nước của bãi biển, người ta nhận

thấy rằng: ở những chỗ bàn chân vừa bước qua, nên cát bị lún xuống và có nước đọng bên trong, trong khi những chỗ khác không có nước đọng (Hình

1.1) Hãy giải thích hiện tượng trên

e) Biểu hiện bằng thí nghiệm đơn giản

Hình thức này được dùng khi yêu cầu của bài tập thuộc loại đơn giản,

dễ thực hiện, có thể thành công ngay và gắn liền với kết quả của thí nghiệm

Đây chính là cách chuyển từ bài tập thí nghiệm sang BTĐT, vì thế nên được thực hiện một cách hợp lí, phù hợp với năng lực thực tế của HS

Ví dụ: Cho một quả trứng luộc đã bóc vỏ, một chai thủy tình cổ nhỏ hơn quả trứng (không quá nhỏ so với quả trứng), bật lửa và mẫu giấy nhỏ Từ các vật đã cho, em hãy tìm cách làm cho quả trứng lọt vào chai mà không được dùng tay ấn nó xuống.

Trang 19

- Hay m6 ta each lam

- Hiện tượng này có thể được giải thích nhờ định luật nào của chất khí

1í tưởng mà em đã biết?

- Củ cách nào khác để lắm quả trứng lọi vào chai không? |8, tr.194]

d) Biéu hiện bằng các đoạn video ngắn

Nội dung BTĐT biểu hiện bằng các đoạn video ngắn về một vấn để nào

đỏ để truyền tái các diểu kiện ban dầu đến HS cũng như yêu cầu đặt ra của bài tập là một cách thé hiện rõ ràng và sinh động nhất Cách thể hiện này khá

phức tạp vi dời hỏi phải có những phương tiện trình chiếu như tỉ vi, máy vi

tính, máy chiểu, nhưng nó mang lại hiệu quả rất cao trong dạy học, đặc biết

đối với những van để ít gắp hay những hiện tượng xảy ra trong thời gian rất

chậm hoặc rất nhanh

1.1.4 Một số phương pháp giải bài tập định tính

Do đặc điểm của BTĐT chú trọng đến mặt định tính của hiện tượng, nên da số chủng dược giải bằng cách vận dụng các khái niệm, các dmh luật

vật lí và phương pháp suy luận vào những trưởng hợp cụ thể Dễ hiểu một

hiện tượng phức tạp đã cho liên quan tới những khái niệm và định luật vật lí

nảo, H§ phải biết cách tách hiện tượng đó thành các hiện tượng đơn giản, nghĩa là dùng phương pháp phân tích, sau đó dùng phương pháp tổng hợp kết

hợp các hệ quả riêng biệt để thu dược kết quá cuối cùng Như vậy, khi giái

BTDT, cả hai phương pháp phân tích và tống hợp sẽ được sử dụng đồng thời

môi cách linh hoại Thông thường, BTĐT được giải thco ba phương pháp sau a} Phương phảp Oristie

Phương pháp nảy được dùng khi nội dung BTĐT được phân tích thành

nhiều câu hỏi định tính nhỏ, đơn giản, liên quan với nhau, trong đó đáp án đã

nằm trong giả thiết hoặc trong các khái niệm, định luật vật lí HS đã biết Ưu

điểm cơ bản của phương pháp này là rèn cho IIS kĩ năng phân tích hiện tượng

vật lí phức tạp thành những hiện tượng đơn giản liên quan đốn kiến thức đã

biết, biết tống hợp và khái quát hoá các sự kiên từ những kết luận Tiếng biệt

Trang 20

b) Phương pháp đề thị

Thương pháp này được dùng khi giải các BTĐT mà nội dung giá thiết

được điển đạt bằng các bảng, đồ thị, mô hinh Trong phương pháp này, việc

diễn dạt giả thiết một cách trực quan, chính xác là một cơ sở làm nổi bật lên

mối liên quan giữa hiện tượng đang khảo sát và các khái niệm, định luật vật lí tương ứng Ưu điểm cơ bản của phương pháp nảy là tính trực quan vả tính

ngắn gọn của lời giải, đo đỏ piúp cho H8 phát triển tự đuy toán học và rẻn

luyện cho IIS kĩ năng xây dựng đề thị từ các đữ liệu đã biết

c} Phương pháp thực nghiệm

Phương pháp nay được dùng khi HIET' có liên quan đến thí nghiệm

Ưu điểm nỗi bật của phương pháp này là tính thuyết phục cao của lời giải vỉ

Hồ được hoạt động như các nhà nghiên cứu, phát huy được Linh tích cực, tinh

ham học hỏi, rèn luyện được kĩ năng sử dụng thành thạo các dụng cụ thí

nghiệm vật lí

1.1.5 Chụ trình giải bài tập định tình trong dạy học vật H

a) Các bước chung khi giải bài tap vat

Thương pháp giải bài tập vật lí phụ thuộc vào nhiễu yếu tố như: nội

dung bai tap, trình độ HS, mục đích dọ GV đặt ra Tuy nhiên, trong dạy học

bai tap vat lí, tiễn trình hướng dẫn HS giải một bài tập vật lí nói chung cần trải

qua 4 bước: |8, tr.40|

Bước 1: Phan tích đê bài

Hoạt động của HS ở bước này bao gồm

+ Xác dịnh ý nghĩa của các thuật ngữ, phân biệt đỡ kiện đã cho va Ấn số

phải tìm

1 Tóm tắt đầu bài và đổi các đơn vị về một hệ thống nhất

+ Nếu cần có thể vẽ hình minh họa hiện tượng vật lí trong bài

Bước 2: Phân tích nội đung bài tập để thiết lập các mối quan hệ giữa các đại lượng đã cho và các đại lượng cần tim

Dây là bước quan trọng nhất trong hoạt động giải bài tập vật lí HS thực

Trang 21

hiện chính xác bước này thí cơi như đã hoàn thành được 50% công việc Vì

thé, GV can rén cho H8 thới quen trả lời các câu hỏi như:

+ Tinh huống trong bài tập liên quan đến lĩnh vực kiến thức vật lí nảo? + Nội dung bài tập liên quan dễn khải niệm nảo, công thức nảo, qui tắc

Tảo, định lí nao, định luật nào trong vật li vả nội dung bài tập đã cho có thể

chia nhỏ thành các dạng đã biết không?

Tom lai, hoat ding cia HS ở bước nảy bao pm:

1 Xem xét bản chất vật l¡ của hiện tượng để tìm ra các qui tắc, định hiật, công thức lí thuyết liên quan thông qua các đữ kiến đã cho và ân số phải tìm

+ Thiết lập mối liên hệ cơ bắn (định tính, định lượng) giữa dữ kiên đã

à Ên số nhi tì

cho và ân số phải tìm

ước 3: Luận giái và thực hiện các phớp tính để có các kết quả cụ thể

Bước 4: Nhận xét kết quả và biên luân

Bước này có thể giúp IIS nhận ra những sai sói có thể đã mắc phải trong khi pãi cũng như khả năng mở rộng bài tập Vì thể, ŒV cần rèn cho HS

thói quen rút ra một số nhận xét về:

+ Sự phù hợp, ngắn gọn trong phương pháp giải và khã năng phát triển

bai tap theo khía cạnh mới

+ Sự hợp lí giữa kết quả thu được với thực tế và khả năng ủng dụng

trong thực tế của bài tập

b) Các bước giải bài tập định tính

Dựa vào các bude chung khi giải bai tap val li, thong thường các bước giải một BTĐT có thể như sau: |8, tr.44]

Tước 1: Phân tích đề bài

Trên cơ sở phân tích các đữ kiện đã cho trong bài, tìm hiểu các hiện

tượng vật lí, nêu cần thì xây dựng cdc sơ đồ hoặc hình vẽ

Bước 2 và bước 3: Phân tích nội đung của bài tập để xây dựng chuỗi

suy luận logne, từ đó tìm được câu trả lời

+ 'Từ việc phân tích chính xác các hiện tượng đã cho, H5 phải xây dựng

Trang 22

một cách logie sáo chuỗi lập luận phân tích - tổng hợp (không sần tính toán)

+ Đối với những BTĐT đơn giăn, khi piải HS chỉ cần dựa vào một khái

niệm, một định luật vật lí và chuỗi suy luận tương đối đơn giản

+ Đối với những BTĐT phức tạp (tổng hợp từ nhiều bai ip don giản),

khi giải HS phải xây đựng các chuỗi suy luận phức tạp, đài và phải vận dụng

vải khái niệm, định luật vật lí

Bước 4: Nhận xét kết quả

Ở bước này, IIS cần phân tích chính xác kết quả thu được để xem nỏ có

phủ hợp giữa giả thiết và thực tế hay không,

Ví dụ dưới đây sẽ làm sáng tỏ các bước giải một BE"

Ví dụ: Một sợi đây đồng được căng thắng để phơi quần áo Sau nhiều

lần phơi đồ nhẹ, sợi đây đồng vỗ

nằm ngang Sau nhiều lần phơi đề nặng, thì

soi đây đồng bị võng, xuống rõ rệt Em hãy giải thích hiện tượng đó [§.tr.44]

ước 1: Phân tích đề bài

Cha: Dây đồng dược căng thẳng dễ phơi quần áo

Hỏi: Vì sao sợi dây vẫn nằm ngang sau nhiêu lần phơi để nhẹ?

Vi sau sợi đây bị võng xuống sau nhiều lần phơi đồ nặng?

Bude 2; 3: Xây dựng chuỗi lập luận logic để từm câu trả lời

Theo dau bai:

Tây dồng vừa có tính đèo vừa có tính dân hồi (1)

- Tính đẻo và tinh din héi của day đông phụ thuộc vào cường độ lực tác dung và thời guan chịu sự tác dựng đó (2)

- Khi phơi dỗ nhẹ, cường độ lực tác dụng nhỏ và thời gian lực tác dụng ngắn (3)

- Khi phơi đồ nặng, cường độ lực tác đụng lớn và thời gian lực tác dụng đài (4)

Có thể đưa ra sơ đỗ luận giải như sau

on Sợi đây vẫn giữ được tính dàn hỗi nền vẫn nằm

1) Ƒ> ngang sau nhiều lần phơi đồ nhẹ

a Soi dây không giữ được tính đàn hỗ

@ —> võng xuống sau nhiều lần phơi đỗ năng

Trang 23

Buse 4: Nhận xót kết quả

Chuỗi lập luận lopie phủ hợp với thực tế

Như vậy, trong day hoc vật lí ở trường phê thông, ŒV cần bồi đưỡng

thường xuyên khả năng suy luận logic cho H8 thông qua các BTĐT Bai vi,

khi học lên các bậc học cao hơn, khả năng giải thích các hiện tượng nhiều khi còn quan trọng hơn khả năng tính toán chỉ tiết Giải thích chính xác các hiện

tượng cho phép hiểu và định hướng đứng việc giải quyết vấn dé dang nghién

cứu, sau đó sẽ là tính toán chỉ tiết

1.1.6 Chức năng và vai trò của bài tập định tinh trong dạy học vat li

a) Chức năng của bài tập định tính trong day hoc vat li

Sơ đề dưới đây cho thấy DTĐT có những chức nắng quan trọng trong

các khâu của quá trình đạy học vật lí

So dé 1.3 Chức năng của bài tập định tính trong day hoc vat li

‘Lao tinh Xây dựng Củng cố Kiểm tra || Rẻn luyện

huổnghoclập | kiếnthứcmới | kiếnthức || đánh giá || năng lực

tự học

b) Pai trò của bài tập định tính trong dạy học vật H

Về nguyên tắc, BTDT có day đủ các tác dụng của bài tập vật lí nói

chung Bên cạnh đó, BTĐT nhắn mạnh mặt định tỉnh kháo xát hiện Lượng nên

nỏ có một số vai trẻ đảng chủ ý sau:

- BTĐT thường được đừng làm bải tập mở đầu nghiên cứu tải liệu mới,

giúp I8 hiểu rõ bản chất vật lí của hiện Lượng, tạo niềm say mê, hứng thú với

Trang 24

phản đốn, suy luận, vận dụng gác kiến thức lí thuyết khơ khan vào việc giải thích các hiện tượng cụ thể trong cuộc sống, tạo cho H8 sự tự tin nhất định và

đám ước mơ giải quyết các tình huỗng tương tự trong hiện tại và tương lai

~ Trong một số trường hợp khi cần lắm rõ bản chất vật li của hiện tượng

thi sử dụng BTDT sẽ cư hiệu quả hơn những loại bài tập khác

- Trong quá trình giải BTĐT, IIS được rẻn luyện kĩ năng sắp xếp ý

tưởng và trình by một cách rõ ràng, mạch lạc những suy nghĩ của minh

Tĩm lại, BTĐT cĩ nhiều tác dụng tích cực, cĩ thể sử dụng ở tất cả các khâu trong quá trình dạy học Sử dụng BTĐT phủ hợp với mục dích, nội dưng, phương pháp đạy học và trình độ HS sẽ mang lại hiệu quả cao trong đạy học vật lí

1.2 Nguyên tẮc, qui trình xây dựng và sứ dụng bài tập định tính trong

dạy học vật lí

1.21 Một số yêu cầu khi xây đựng bài tập định tính trong day hoc vat li

BTĐT xét trong hệ thống bài tập vật lí, cần phải dám bảo cáu yêu cầu

về chức năng và vai trị của nĩ Ngồi ra, do BTDT cĩ những đặc thủ riêng,

niên việc xây dựng chúng cần phải (hộ mãn thêm một số yêu cầu sau:

Về nội dung: Mỗi BIDI cĩ thể chứa đựng một hay nhiều kiến thức

khác nhau của bải học nhung Ít nhất phải cĩ sự liên quan đến một vin dé nao

đỏ trong cuộc sống

Về hình thức cung cắp thơng tin: Dễ truyền tải được thơng tin một cách

hồn chỉnh vả dễ hiểu nhất cho HS thi thuật ngữ sử dụng trong BTĐT phải cĩ tính phổ cập, tỉnh chính xác cã về ngữ pháp vả nội dung khoa học Nếu diển

tả BTĐT qua hình ảnh, đồ thị, bảng biểu hay các đoạn video ngắn, thì chúng

phải làm nếi hật được nội dung chỉnh của hiện Lượng vật lí cần hỏi Điều đĩ

sẽ piúp H8 nhanh chĩng định hướng được nội dung cdn quan sát và tìm ra

nhanh nhất những dữ kiện quan trọng nhất

Vé mire độ khĩ: Nội dung của BTĐT cĩ thể gắn kết nhiều đại lượng,

nhiễu mối quan hệ đa dạng phong phú trong cuộc sống, vỉ thể các BTUDT phải

Trang 25

thể hiện được mức độ khó tăng dẫn nhưng không được vượt quả giới hạn về

kiến thức gủa chương trinh

Dể xây dựng được các BTDT thoả mãn những yêu cầu ở trên, GV cần

tuân theo các nguyên tắc và qui trình sau dây

1.22 Những nguyên tắc cơ bản khi xây dựng bài tập dịnh tính trong day học vật lí

Khi xây dựng hệ thống BTĐT cho một chương hay một phần của

chương trình, cần đám bảo một số nguyễn tắc cơ bản sau:

- BTĐT phải chứa dựng một mẫu thuẫn, một van dề hoặc một yêu cầu

vừa sức với HS va được diễn đạt rõ ràng, phẩn ánh được sự vận động của

hiện tượng hay quá trình vật lí

- BTĐT được trinh bay đưới dạng môi tỉnh huỗng có vấn đề khi mỡ bài hoặc khi giải quyết một vấn để phải có tác dụng kích thích tính tích cực và

hứng thủ học lp ca IIS

- Hệ thông BTĐT phải phủ hợp với nội dung day học, việo giải một

BTDT phải đem lại cho HS một hiểu biết mới hoặc giúp HS củng có, hoàn

thiện một phần kiến thức

- Hệ thống BTIYT phải đa dạng về mức độ tư duy (B1 luyện tập, HT kĩ thuật tổng hop, BT sang tao) va hop li về số lượng

- Hệ thống BTĐT phải có nội dưng gắn liền với thực tế, với những hiện

tượng thường gặp, những vin để thường xảy ra trong cuộc sống, vi điều này

thu húL HS lập trung học tập đồng thời rên cho H8 thỏi quen, kĩ năng, kĩ xáu

vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày

1.2.3 Qui tình xây dựng bài tập đính tính trong dạy học vật lí

Xây dựng hệ thẳng BTĐT cho một chương, một phần hay một chương

trình, cần đảm bảo thực hiện mục tiêu môn học, đấm bảo tính hệ thông; đa

đạng cả về nội dung, mức độ và hình thức; phủ hợp với sức học và phát huy

đượo tính tích cực nhận thức của HS Để xây dựng một hệ thống BTĐT chất

lượng cân thực hiện theo qui trình sau:

Trang 26

Bước 1: Căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình giảng

day dé phan tich nội đưng kiến thức vật lí phủ hợp với tửng tiết học, từng

chương hoặc từng phần của chương trình, trong đó cần chỉ rõ kiến thúc trọng

tầm, mỗi liền hệ giữa các kiến thức cũ và mới

Bước 2: Xác định chức năng, nhiệm vụ của các BTDT trong tiến trình dạy và học, chỉ rõ chúng được sử dụng trong những hoạt động nhận thức náo,

nhằm rẻn luyện cho HS những năng lực gỉ, từ đỏ xác định số lượng cho từng

loại BT vả mức độ yêu cầu tư duy sao cho vừa sức 446i voi LIS

Bước 3: Tìm kiểm tải liệu vả biển soạn hệ thắng BTĐT Trong bước

này, GV phải tham khảo nhiều kênh (sách, tạp chí, internet ), suy nghĩ, tìm

tdi, phat hiện những kiến thức, những mối liên hệ cơ bản đang bị che lắp trong mỗi vẫn để cụ thể, từ đó tổng hợp lại để tạo thành một hệ thống BTĐT

có chất lượng và kích thích được hứng thú học tập của H5

Bước 4: Sắp xếp các BTĐT trong hệ thông đã biên soạn pha hợp với

mục dich sit dung, trong dé cần dám bảo sự phủ hợp giữa các loại bài tập từ

đơn giản đến nâng cao và sáng tạo

1.2.4 Sử dụng bài tập định tính trong dạy học vật li

Sử dụng bài tập định tính trong dạy học vật lí mang các tính chất và ý nghĩa sau đây:

thiết va quan trọng Do đó, trong tỉnh huỗng này bài tập định tính phải được

điễn đạt súc tích, rõ rảng, chứa đựng mâu thuẫn nhận thức với những kiến thức học sinh đã biết trước đó và đặc biệt phải có nội dung gần gũi với cuộc

sống,

Để nêu vấn đề, có thể lựa chọn bải tập định tính được phản ánh trong

bảng sau đây:

Trang 27

Bảng 1.1 Sử dụng BTĐT đề nêu vẫn để

Sử dụng BTĐT dễ nêu vẫn dé Nội dung BLT có tình huống Nhiệm vụ của HS

- 'Tỉnh huống ngạc nhiên, bất ngờ | - Lâm sáng tô nguyên nhân khoa học

của tỉnh huồng đó

- Tình huỗng không phủ hợp thông | - Phát hiện chỗ sai để tìm cách hiểu

- Tỉnh huống có xung đột, quan | - Phân tích nội dung đúng, sai của tỉnh

điểm ngược nhau huồng vả rút ra chân lí dúng

- Tỉnh huống bề tắc - Phân tích, tìm ra "nút thắt" của tỉnh

huồng từ đó đưa ra mô hình giải đúng

- Tình huống được lựa chọn nhiều | - Phân tích, so sánh, đổi chiếu giữa các

phương án trả lời phương án để tìm phương án chỉnh

xáo nhất

Taza ý: Trong tỉnh huỗng nêu vẫn dễ, GV nên sử dựng BTĐT có nội dung,

được thể hiện qua tranh ảnh, video để ting tinh truce quan, lam cho HS dé

nhận diện nội dung chưa biết và nội dung dã biết, đặc biệt không nên sử dụng những câu hỏi quá tổng quát sẽ dẫn dến việc Hỗ bị "rỗi" vì chưa đủ

b) Sử dụng bài tập định tỉnh trong tiết học hình thành kiến thức mới

"trong tiết học hình thành kiến thức mới, giáo viên có thế chia nội dung nghiên cứu thành những vẫn để nhỏ, sau đó sử dụng BTĐT phủ hợp để học sinh lần lượt giải quyết từng vấn đề Điều đó tạo ra hứng thú và rẻn luyện tỉnh

thần tự lực xây dựng kiến thức mới cho H5 Với cách này, giáo viên dé ding

thöo đối, phát hiện ra những quan niệm sẵn có hoặc sai lệch của HS, từ đỏ kịp

théi động viên, khích lệ, bố sung, điều chính lâm cho hoạt động học tập của

HS hiệu quả hơn Dễ giảm áp lực học tập cho H5 cũng như tạo không gian

học tập sỗi nỗi, thân thiện, sẵn sàng chia sở thông lin, giáo viễn nên tổ chức

Trang 28

hoạt động hình thành kiến thức mới theo hình thức tương táo oặp đôi, nhóm 6) Sử dụng bài tập định tính dễ vận dụng và cúng cô kiên thức

Việc sử dụng BTDT để củng cố kiển thức sẽ mang lại hiệu quả cao

trong dạy học Bởi vì H8 phái vận dụng kiến thức mới kết hợp với những kiến

thức đã được học trước đó để giải quyết vấn đề, nhờ đó HS được khắc sâu kiến thức và tăng thêm hứng thú học tập Ở mức độ cao hơn, IIS phải vận

đựng nhiều kiến thức vật lí và kinh nghiệm hiểu biết của bản thân về nhiều

lĩnh vực, theo một logie hợp li dé gidi quyết các tình huống cụ thể, vi thể ở

khâu này, ŒV nên sử đụng ĐTĐT có nội dung kĩ thuật tổng hợp gắn với thực

tế và có độ khá tăng dần theo mức độ tư duy của HS

4) Sử dụng bài tập định tính để kiếm tra đảnh giả

Sử dụng BTĐT để kiểm Ira đánh giá khi HS coi như đã hoàn thành các

nhiệm vụ học tập do GV giao cho Việc kiểm tra là để đánh giá mức đô nhân

thức kiến thức cũng như các kĩ năng khác của IIS Để việc kiểm Ira, đánh giá dat két qua chính xác, GV nên lựa chọn những BTĐT tiêu biểu trong số các

đạng bài tập đã giao và yêu câu H5 lảm tại lớp trong khoảng thời gian phù

hợp hoặc lảm & nha sau dé nép lai cho GV

e) Sir dung bai tap định tính trong các hoạt động ngoại khóa

Ngoài việc sử đụng BTDT trong quá trình dạy học trên lớp, GV có thể

sử dụng BTĐT trong các hoạt động ngoại khóa của bộ môn Các hoạt dộng ngoại khóa có thể là câu lạc bệ vật lí, các trò chơi, để vui v.v GV có thể tổ

chức nói chuyện, thảo luận chuyên đề về các vấn đề vật H, đặc biệt là các vẫn

để có nội dung thực tế pần gũi với HS Thông qua các hoạt động ngoại khỏa,

TIS cá thể mở rộng hiểu biết về khoa học kĩ thuật, có ý thức bảo vệ môi

trường Ví dụ: hình thức lễ chức hoạt động ngoại khỏa đơn giản nhất là hội thi dé vui để học vật lí, H8 tham gia có thể ở một hoặc nhiễu lớp ŒV

chuẩn bị sẵn nhiều gói câu hỏi, IS có quyền lựa chọn và trả lời Nếu IIS hoặc nhóm Hỗ trả lời chưa chính xác hoặc không trả lời được thi cơ hội trả

lời dảnh cho HS hay nhóm H5 khác Sau khi đã hết quyền trả lời, GV sẽ

Trang 29

tiển hành nhận xét, tổng kết, đánh giá, cho điểm hoặc tăng quả cho HS hay

Điều tra, thăm dò GV và HS trường THPT Phạm Ngũ lão - Thủy

Nguyên - Hải Phòng để tìm hiểu một số thông tin về:

+ Thực trang hoạt động day RTPT và những khó khăn của GV trong

giảng day BT gin voi thực tế phần Nhiệt học Vật lí 10

! Sự hứng thủ học BTĐT trong môn Vật lí của I1S

- Phương pháp điều tra

+ Sử dụng phiếu điều tra với các câu hỏi thích hợp, sau đó thu thập,

tổng hợp, phân tích các uâu trả lời và đưa ra những nhận xét, kết luận

+ Đối với giáo viên: sử dụng phiếu điều tra (xem phần phụ lục) cho 14

GV trưởng THPT Phạm Ngũ Lão - Thủy Nguyên - Hải Phỏng, ngoài ra còn

phông vấn trực liếp, dự giờ, xem giáo án

+ Bối với HS: sit dung phiêu điều tra (xem phần phụ lục) cho 82 H8,

trong đó có 42 H5 thuộc lớp I0C9 và 40 H5 thuộc lớp 10C10, ngoải ra còn

„ phân tích kết quả

quan sắt hoạt dộng của H8 trong giờ học, kiểm tra khảo sát,

1.3.2 Kử quả diều tra và nhận xét

Kết quả điều tra thực trạng hoạt động dạy ĐTĐT của GV thông qua

phiếu điều tra được trình bảy trong bảng 1.2

Căn cứ kết quả các phiểu điều tra vả thông qua các buổi trò chuyện, trao đôi với cau äV, chúng tôi có nhận xét như sau

- 100% ŒV đều nhận thay ring day hoc BID) gắn với thực tế là rất

cần thiết trong việc tạo hứng thủ học môn Vit li cho IIS

- Đối với một số GV trẻ mới vào nghề, hạ cám thấy rất khó khăn, vì

ngoài một số ít HLDT trong sách giáo khoa và sách bài tập thì tài liệu tham

20

Trang 30

khảo về BTĐT gắn với thực tế rất íL Khả năng có thể tìm kiểm thông tin về

BTĐT từ các phương tiện thông tin dại chủng hay một quyển sách chuyên

xôn có liên quan ở huyện là gần như không thể

- Đối với những ŒV có thâm niên trong nghề thì phần đồng là nữ, tuy

có kinh nghiệm giảng dạy nhưng trình độ tin học, internet bị hạn chế nên ít nhiễu cũng làm ảnh hướng đến việc cập nhật những kiến thức thực tế mới

-N

lo "cháy" giáo án vì không đủ thời gian cũng lả một khó khăn cán

trở GV sử dụng BTĐT gắn với thực tế trong dạy học vật lí Đi với GV lâu

năm cỏ kinh nphiệm giảng day thi cé thé ling ghép mét cach khéo léo các loại BTV, ray nhiên vẫn chưa có ŒV nào xây dựng được hệ thống BI

gắn với thực tế, vì vậy các BTĐT đã sử dụng chưa thực sự thiết thực đối với học sinh

tảng 1,2 Kết quả điều tra thực trạng hoạt động dạy HTĐT của GI

(Tinh theo số lượng và tỉ lệ % trên tông số 14 GV được điều tra]

Kết quả diễu tra sự hứng thú học bài tập định tính trong môn Vật lí của

H§ được đưa ra trong bảng 1.3 Căn cử vào các phiếu điều tra và thông qua

các buổi dự giờ, quan sát HS, chúng tôi só nhận xét như sau

- Hậu hết HS rất muốn được học vật lí liên quan đến các hiện tượng

21

Trang 31

đang diễn ra xung quanh mình, cũng như những ứng dụng thực tế của ác

kiến thức mà các cm đã học

- Những kiến thức có trong sách giáo khoa vả các bài tập tính toán có

thể giúp HS hoàn thành tốt bài kiểm tra trong các kì thì, nhưng íL làm cho HS

chú ý đến ứng dung của các kiến thức đã học và tim quan trọng của chúng trong cuộc sống Vì thé phan lớn IIS có khuynh hướng chắn nản, không

thích học vật lí dẫn dến nhận thức sai lầm HS cho rằng các kiến thức vật lí

vừa quá khó vừa không có ứng dụng thực tế Số IIS sợ học môn Vật lí ngày

cảng tăng lên

- Hiện nay phần lớn những H8 đang học vật lí vi mục đích thi đỗ đại học

Bảng 1.3 Kết quả điều tra sự hứng thủ học BTDT rong môn Vật lí của HS

(Tinh theo số lượng và tỉ lệ %4 trên lẵng sô 82 HS được điều tra)

Từ các kết quả điều tra, chứng tôi cho rằng, trong đạy học vật lí rất cần

thiết phải liên hệ với các vấn để trong cuộc sống, đặc biệt là việc xây dựng và

sử dụng các BTĐT găn với thục tế để cho IIS cầm thấy yêu thích và có động

co ding dẫn trong quả trình học tập

1.4 Sự cÂn thiết phải xây dựng hệ thống bai tập định tính gắn với thực tế

trong dạy học vật lí

Qua việc tim hiểu thực trạng hoạt dộng dạy và học BTĐT tại trường

'TIIPT Phạm Ngũ Lão - Thủy Nguyên - lIải Phòng, chúng tôi nhận thấy việc

xúc liễn nghiên cửu và thực hiện để tải này là một điều cấp thiết Kết quả nghiên cứu của để tài không chỉ góp phần nâng cao chất lượng day học, giáo

đục tính thực tế của môn Vật lí cho IIS trường TIIPT Phạm Ngũ Lão, mả còn

22

Trang 32

có thể mở rộng ra cho các trường THPT khác trong toàn quốc phục vụ cho

công cuộc cải cách giáo dục hiển nay ở nước ta Tuy nhiên nghiên cửu về

BTDT là một đề tài quá lớn, vì vậy trong giới hạn luận văn này chúng tôi chỉ

di sâu nghiên cứu về BTĐT gắn với thực tẾ trong phân Nhiệt học Vật lí 10

Khái niệm "thực tế" trong luận văn nảy, được hiểu lả tông thể những gỉ

đang tổn tại, đang điển ra trong tự nhiên và trong xã hội, có quan hệ đến đời sống con người J2o đó, người äV dạy vật li phái có khả năng phần tích, khải

quát, chỉ ra các mối liên hệ cần thiết giữa kiến thức vật li với các ứng dụng

trong đời sống, kĩ thuật vả công nghệ sản xuất, từ đó dưa ra các ví dụ minh hoa, các sự kiện vật lí cho H8 hiểu và thấy đượ lịch sử không ngừng trau dỗi

tri thức, cải tiến khoa học kĩ thuật để chỉnh phục tự nhiên của xã hội loài người

Như vậy, mọi kiến thức vật lí dù được khải quát húa bằng các định luật,

các hiển tượng hay được biểu đạt bằng các ngôn ngữ toán học đều nhằm

mục dich img dung vào thực tế lâm cho các ngành khoa học công nghệ, quá

trình lao động sản xuất ngày một hiện dại hơn, thông mình hơn, phục vụ đởi

sống của con người ngày một tốt hơn Vì thế, dạy học vật lí không thể tách rời

thực tế mả phải luôn lấy thựo tế làm eo sớ để tăm hiểu bản chất vật lí phức Lạp

va hap dẫn chứa đựng trong léng nd D6 cũng chỉnh là con đường để nghiên

củu BTDT gin với thực tế trong day hoc vat li

Giải BTĐT có nội dưng thực tế làm cho HS hiểu sâu sắc hơn và biết

vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống Qua đó

tạo miềm say mê hứng thú học tập, rẻn luyện tư duy logic, kĩ năng thực hành, khả năng phán đoán và tích lũy kinh nghiệm sống cho HS

Trong đạy học vật lí, thông qua giảng dạy BTĐT gắn với thực tế, GV

có thể tăng cường các hoại động hướng nghiệp, giáo dục tư tưởng, đạo đức,

tuyên truyền các vân để vẻ sử dụng năng lượng tiết kiệm, an toàn giao thông, 1.5 Mối quan hệ giữa dạy bài tập định tính gắn với thực tế và việc tạo hứng thú học môn Vật lí cho học sinh

Qua quá trình tìm hiểu về sự hứng thú và việc dạy học gắn với thực tế

23

Trang 33

ching tôi nhận thấy việc dạy hục BTĐT gắn với thực tế và tạo hứng thủ học

môn Vật lí cho H8 có mối liên hệ sau:

- HS có thể hứng thú trong quá trình học tập với việc được tự chuẩn bị các dựng cụ học lập hoặc được làm các thí nghiệm đơn giản Có thể những

dung cụ tự H§ làm, tương đối đơn giản nhưng lại giúp HS cảm thấy thoải

mái, để chịu hon trong học tập Dởi vì, những đụng cụ trực quan hay các mô hình thật, các thi nghiệm thật luôn kích thích sự tò mò và tư duy của H8

- Hệ thống BIDT gan với thực tế về mặt tâm li sé lam cho IIS hảo

hứng tham gia cac hoat déng nhận thức Thực tế cho thấy da số HS rất thích

thủ khi được giải thích các hiện tượng xung quanh mình, điều đó làm cho

không khí lớp học sôi nỗi hơn

- Khi nghiên cứu BTĐT gắn với thực tổ, HS được vận dụng nhiều kiến

thức đã học để giải quyết nhiều vấn đề không được đề cập đến trơng sách giảo

khoa, điều nảy cũng là một nguồn tạo hứng tha cho IIS trong quá tình học tập

- Việu tổ chức dạy học BTĐT gắn với thực tế tạo điểu kiên cho HS có

cơ hội sử dụng những kinh nghiệm của bản thân để tranh luận, trao đổi, tham kháo ý kiến của các bạn, của ŒV, lừ đó HS thầy thoải mái hơn, hứng thú hơn và

thiện cầm hơn đối với môn Vật lí vốn được cho là khô khan trong chương trình 1.6 Các nguyên tắc cần thực hiện khi xây dựng và giảng dạy bài tập định

tính gắn với thực lẾ nhằm tạn hứng thú hục môn Vật lí cho hye sinh

Tể tạo hứng thú học môn Vật lí cho HS, khi giảng dạy BTDT gắn với

thực tế GV cần phải

- Xác dịnh rõ mục tiêu bải tập, nội dung kiến thức trên cơ sở đó xây

đựng và giảng đạy các bài tập phủ hợp với trình độ nhận thức của I1S

- Trong từng bài học, xác định cụ thể những kiến thức được ứng dụng trong cuộc sống để xây dựng hệ thông HIĐT phù hợp, hấp dẫn Hệ thống

BTĐT phải vừa có tính thực tế vừa có tác dụng giáo dục tư tưởng, đạo đức

đồng thời có thể rèn luyện tư duy thế giới quan khoa học cho HS

- Xác định các dụng cụ thỉ nghiệm, các phương tiện trực quan, các

24

Trang 34

dung cụ cần thiết trong quá trình giảng day đồng thời xác định tư liệu học lận

hé tre cho HS

- Trong quả trình giảng dạy phải phân bế thời gian hợp lí và tránh tạo

không khí học tập căng thẳng

Khi xây dựng hệ thống BTDT gắn với thực tế nhằm tạo hứng thú học

môn Vật lí cho IIS, GV cdn chú ý

- Bam bảo tỉnh khả thi và phù hợp với hoản cảnh (đối với trưởng hợp

thiết kế các kịch bản đạy học BTĐT gắn với thực tế theo mô hình tham quan)

- Những bải tập dưa ra phải dám bảo tính khoa học chỉnh xác, hấp dẫn,

thiết thực, phé biển hoặc mang tính thời sự và phủ hợp với trình dé cua HS

Số lượng BTĐT phải phủ hợp với chương trình

Tiểu kết chương 1

Day học vật lí gắn với thực tế nhằm tao hứng thú học tap cho HS Ia

một trong những nhiệm vụ cần thiết đối với giáo dục phổ thông

Bài tập vật lí nói chung và BTĐT nói riêng lả một phương tiện giảng

đạy hiệu quả có thể được sử dụng trong các khâu của quả trình dạy học

Trong phương này chúng tôi nghiên cứu cơ sở lí luận về loại BTĐT

trong đạy học vật lí Dặc biệt đi sâu tìm hiểu về khái niệm, về phân loại

BTDT theo thang Bloom Trên cơ sở đó đưa ra những biểu hiện và rnột số

phương pháp giải BTĐT, nhễn mạnh vai trỏ và chức năng của ĐTĐT, dồng thời trình bày một số nguyên tắc và qui trình khi xây dựng hệ thống BTDT gần với thực tổ Dé minh chứng cho sự cần thiết của đề tải nảy chúng tôi tiến hảnh diều tra thực trạng hoạt dộng dạy và học BTĐT tại trường THPT Phạm Ngũ Lão - Thủy Nguyên - Hải Phòng Kết quả điều tra cho thấy 100% GV và hầu hết IIS được hỏi ý kiến đều khẳng định BTĐT gắn với thực tế rất cần

thiết trong dạy học bởi vì nó tạo được hứng thú cho H5 khi học môn Vat Hi

Trên cơ sổ lí luận và thực tiễn đã được trinh bày, chúng tôi vận dụng để

xây dựng hệ thống BTĐT gắn với thực tế trong phần Nhiệt học Vật lí 10 ở

chương 2

25

Trang 35

Chương 2

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỎNG BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH GẮN

VOI THUC TE TRONG PHAN NHIỆT HỌC VẶT LÍ 10

2.1 Tôm tắt nội dung dạy học phần Nhiệt học lí 10

2.1.1 Cầu trúc logic va vi tri phần Nhiệt học Vat li 10

Phần Nhiệt học Vật lí 10 bao gồm 3 chương: chương V - "Chất khí":

nghiên cứu tính chất vả các quá trình biển đổi trạng thải của chất khi, chương,

VI - "Cơ sở của nhiệt động lực học": nghiên cứu các hiện tượng nhiệt động

học, chương VII - "Chất rắn vả chất lỏng Sự chuyển thể": nghiễn cứu các tính chất của chất rắn, các hiện tượng hễ mặt của chất lỏng, sự chuyén thể của các chất và độ ẩm của không khi Cấu trúc logic phần Nhiệt học Vật lí 10 có thể được mô tá theo sơ đồ 2.1

Sơ đã 2.1 Cấu trúc logic phần Nhiệt học Vật lí 10

I Nội năng VẢ SƯ lông và

Phương | | Các quá trỉnh biến đối trạng thái Ta 5

trình - || của khí H tưởng vá các dịnh luậi| | ĐÔ Ẩm của không khí

trạng thải | | tương ứng

tưởng,

26

Trang 36

2.12 Những kiến thức cơ bản cña phần Nhiệt bạc Lật H 10

a) Kiển thức cơ bản chương "Chất khí"

Kiến thức cơ bản chương này được trình bày theo sơ đỗ 2.2

Sơ đồ 2.2 Kiến thức cơ bản chương “Chất khi"

Thuyết động học phân tử chất khi

- Chất khí được cấu tạo từ những phân tử có kích thước rất nhỏ sơ với

La chất khí trong đỏ các phân tử khí được coi là các chất điểm và chí tương

tác với nhau khi va chạm

Trang 37

bị Kiến thức cơ bản chương "Cơ sử của nhiệt động lực học”

Kiến thức cơ bản chương này dược trình bảy theo sơ dỗ 2 3

Sơ đồ 2.3 Kién thức cơ bản chương "Cơ sở của nhiệt động lực học”

CG SO CUA NHIET DONG LUC HOC

+

Nồi năng (U)

Nội năng của một vật là tổng động năng và thé năng của các phân tử cấu tạo nên vật

- Qui ước về dấu:

A >0: Hệ nhận công Á <0: Hệ thực hiện công

Q >0: Hê nhận nhiệt lượng, Q <0: Hề truyền nhiệt lượng

- Cách phát biểu của Các-nô: Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa at

cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học

4

Động cơ nhiệt

Mỗi đông cơ nhiệt déu phải có 3 bộ phận cơ bản:

- Nguồn nóng đề cung cấp nhiệt lượng

- Bộ phận phát động gồm vật trung gian nhận nhiệt sinh công gọi là tác

nhân và gác thiết bị phái động

- Nguồn lạnh đề thu nhiệt lượng do tác nhân tỏa ra

28

Trang 38

@) Kiến thức cơ bản chương "Chất rẳn và chất lũng Sự chuyên thé"

Trong chương này có thể chia thành 4 nội đụng chính:

T,ả sự thay đổi kích thước và AI= 0g At

hình đạng của vật răn do tác Với (KY)

dựng của ngoại lực là hệ số nở

Biến dạng Bién dang trị phụ

không đản dan hai thuộc chất

Trang 39

Sơ đô 2.5 Chất lóng và các hiện tượng bê mặt của chất lỏng

lồng, giảm khi nhiệt độ tăng

1m): là chu vi đường giới hạn

F(N): có phương vuông góc với

đường giới hạn và tiếp tuyến với

Hiện tượng mao dẫn

Là hiện tượng mức chất lỏng bên trong các ống có đường kinh nhỏ luôn dâng cao hơn hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài Ống

Đo bằng khối lượng hơi nước (tính

ra gam) chứa trong 1 mỶ không khí

|

Độ ẩm cực dai: A (g/m*)

Có độ lớn bằng khối lượng riêng

của hơi nước bão hòa, giá trị cua A

tăng theo nhiệt độ fx? 100% Pun

- Không khí càng ẩm thì độ ẩm tỉ

đổi của nó càng cao

- Có thể đo độ ẩm của không khí

bằng các loại Âm kế

30

Trang 40

Sơ đồ 2.7 Sự chuyễn thê của các chất

Nóng chiy Mỗi chất rắn kết tính (ứng với một cấu trúc

tinh thể có nhiệt độ nóng chây không dỗi xác định ở mỗi

- Áp suất chất khi

ở phía trên bể mặt

chất lổng cảng lớn, nhiệt độ sối

Nhiệt hóa hơi Q=Lm

- m(kg) là khối lương cia phan chất lỏng biến thành hơi

- QŒ) là nhiệt | | CHẤT

lượng cung cấp lạ| KHÍ cho khối chất

lông trong khi sối

- L là nhiệt hóa hơi riêng của chất

Ở phía trên bể mặt Hóa hơi <> Ngung ty 6 phia trén bé mit

chat léng 1a hoi khé 4, | Xay ra trên bê mặt chất | | chất lỏng là hơi bão

khi tốc đê bay hơi

Ngày đăng: 26/05/2025, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  Sử  dụng  BTĐT  để  nêu  vẫn  đề - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng bài tập Định tính gắn với thực tế trong dạy học phần nhiệt học vật lí 10
ng 1.1. Sử dụng BTĐT để nêu vẫn đề (Trang 8)
Hình  thức  hoặc  nội  dung  của  loại  bài  tập  khác,  đo  đó  trong  các  hình  thức  thể - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng bài tập Định tính gắn với thực tế trong dạy học phần nhiệt học vật lí 10
nh thức hoặc nội dung của loại bài tập khác, đo đó trong các hình thức thể (Trang 17)
Bảng  1.1.  Sử dụng  BTĐT  đề  nêu  vẫn  để - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng bài tập Định tính gắn với thực tế trong dạy học phần nhiệt học vật lí 10
ng 1.1. Sử dụng BTĐT đề nêu vẫn để (Trang 27)
Hình  đạng  của  vật  răn  do  tác  Với  (KY) - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng bài tập Định tính gắn với thực tế trong dạy học phần nhiệt học vật lí 10
nh đạng của vật răn do tác Với (KY) (Trang 38)
Hình  2.3.  Giọt  nước  trên  lá  khoai  Bài  1.3.  Dân  gian  thường  sử  dụng - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng bài tập Định tính gắn với thực tế trong dạy học phần nhiệt học vật lí 10
nh 2.3. Giọt nước trên lá khoai Bài 1.3. Dân gian thường sử dụng (Trang 44)
Hình  2.12.  Bóng  thám  không - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng bài tập Định tính gắn với thực tế trong dạy học phần nhiệt học vật lí 10
nh 2.12. Bóng thám không (Trang 51)
Hình  2.13.  Các  giọt  nước  trên  lá  sen - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng bài tập Định tính gắn với thực tế trong dạy học phần nhiệt học vật lí 10
nh 2.13. Các giọt nước trên lá sen (Trang 51)
Bảng  kết  quá  thí  nghiệm  xác  định  hệ  số  nớ  dai  Nhiệt  độ  ban  đâu:  tạ  =............... - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng bài tập Định tính gắn với thực tế trong dạy học phần nhiệt học vật lí 10
ng kết quá thí nghiệm xác định hệ số nớ dai Nhiệt độ ban đâu: tạ = (Trang 62)
Hình  2.18.  Đèn  kéo  quân - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng bài tập Định tính gắn với thực tế trong dạy học phần nhiệt học vật lí 10
nh 2.18. Đèn kéo quân (Trang 77)
Bảng  3.1.  Điểm  kiểm  tra  của  lớp  TN  và  lớp  ĐC - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng bài tập Định tính gắn với thực tế trong dạy học phần nhiệt học vật lí 10
ng 3.1. Điểm kiểm tra của lớp TN và lớp ĐC (Trang 83)
Bảng  3.3.  Tổng  hợp  các  tham  số - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng bài tập Định tính gắn với thực tế trong dạy học phần nhiệt học vật lí 10
ng 3.3. Tổng hợp các tham số (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm