Vì vậy, trong dạy học việc rèn luyện vá phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiến cho học sinh là rất quan trọng và cân thiết Đặc biệt, môn Hoá học là một môn khoa học thực ng
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOE TRUONG DAL HOC G1A0 DUC
NGUYEN TIONG NGUYEN
PUAT ERIEN NANG LUC VAN DUNG KLEN THUC VAO THUC T
CHO HOC SINH THONG QUA DAY HOC THEO CHU DE
PHAN ESTE - LIPIT, HOA HỌC 12
LUAN VAN THAC Si SU PHAM HOA HOC
HA NOT 2021
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAL HOC G1A0 DUC
NGUYEN DONG NGUYEN
PHAT TRIEN NANG LUC VAN DUNG KIEN THUC VAO THUC TIEN
CHO HỌC SINH THỐNG QUÁ DẠY HỌC THEO CHỦ DE
PUAN ESTE—LIPIT, HOA HOC 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN HÓA HỌC
Mã số: 8140212.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Minh Trang
HA NOT 2021
Trang 3LOT CAM ON
'Trong một năm học tập và rèn luyện trong khoa sự pham Lida học trường Dại
học Giáo đục — Dại học Quốc gia Hà tác giả đã đủ tiếu chuân đề làm luận văn tốt nghiệp ra trường, Đề hoàn thành luận văn tối nghiệp này, lời đầu liên lắc giả xi
chân thành cảm ơn các Lh giáo, cô giáo khoa Sư phạm Hóa học - Đại học Giáo dục
- Đại học Quốc gia Hà Nội những người đã dạy đỗ, trang bị những kiến thức bể ích cho tác giá trong suốt năm học qưa
Tae giả xin gửi lòng cảm ơn chân thành nhất đến TS Vũ Minh Trang, người
cô đã tận tình hướng đẫn, giúp đỡ để tác giả có thế hoàn thành luận văn tốt nghiệp đúng tiến độ và đẳm bảo chất lượng, Trong thời gian làm việc với cô, lắc giả đã học
mà còn học tập dược tĩnh thân Jam
không những tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ
việc, thải độ nghiên cửu khoa học nghiêm túc, hiệu quá, đây là những điều rất cần thiết cho tác giá trong quá trình học tập và công tác sau này
Tác xin căm on Ban Giám hiệu, các thay cô giáo trong tổ Hóa và các em học sinh lớp 12 nuởng THPT Ngụ
tị Siêu và trường THPT Hoàng Mai, thành phố Hà
Nội đã giúp đỡ tác giả hoàn thành tối nhiệm vụ của mình
Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ, cổ vũ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp một cách tốt nhất,
Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2027
Tác giả
Nguyễn Hỗng Nguyện
Trang 4DANH MUC CHU VIET TAT
NILVDKT Năng lực vận dụng kiến thức
NLVDKIVIT : Răng lực vận dựng kiến thức vào thực tiễn PPDH : Phuong pháp đạy học
Trang 51.23 Các răng lực chỉng cần hình thành và phái triển cho học sinh 9 1.2.4 Các răng lực chuyên môn của môn Hóa học - - 10 1.2.5 Đánh giá năng lực của học sinh - sec wl 1.3 Năng lực vận dụng kiến thức vào thục tiễn - series TT, 1.3.1 Khái niệm năng lực vận đụng kiên thức vào thực tiễn - 12 1.3.2 Cấu trúc và biểu hiện của răng lực vận dụng kiên thưức vào thục Hễn 13 1.3.3 Vai rô của việc vận đựng kiến thức học tập vào thục tiễn 13 1.3.4 Biện pháp rèn luyện và phát triển năng, lục vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua
135 Đình giá õng lự vận dụng k thức vào thục: 15
1.4 Day bọc theo chủ để để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 15
1.4.2 Các đặc diễm gủa dạy học theo chú dẻ " 15 1.4.3 Sự so sánh việc dạy học theo chữ đề với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống, 15 1.4.4 Ý nghĩa cửa việc dạy học theo chủ đề trone chương trình đổi mới giáo dục hiện nay 16 1.5 Một số phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển răng kạc vận đụng kiến thức vào
Trang 61.5.1 Day hoe duran - 1?
1.6 Thực trạng việc dạy học theo chủ để và phát trí năng lực vận dụng kiến hức vào hực
tiển cho học sinh tại trường THỊT Nguyễn Siêu và THPT Hoàng Mai a
1.6.4 Phương pháp điều tra
1.6.5 Kết quả điều tra
Tiểu kết chương T
CHƯƠNG2 XÂY DỰNG VẢ TỎ CHỨC DẠ Y HỌC CÁC BÀI GIẢNG THEO CHỦ
DE DAY HOC PHAN ESTE - LIPTT, HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỀN NANG
LUC VAN DUNG KIÊN THỨC VÀO THỰC TIỀN CHƠ HỌC SINHH 3L
2.1 Mục tiêu, nội dung cầu trúc phân este — lipi, Llôa học 17 «se SL
3.1.3 Những điểm chủ ý về nội ding và plunng nhấp day hoe trong phan este— Tipit 32
2.1.4 Những phương pháp dạy học đặc thủ cho phẩn este_ lợi, 33 2.2 Nguyên tắc và quy trình xây dụng cáo chú để dạy học phi es este lại nhân phát tiên răng lực vận dựng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh - 34
3 Một số chui đề dạy học phần este Tp chân phátniễn nông lục vận dụng kiến thúc vào
thực tiến cho học sinh cước ¬
3.4 Mô số kiện pháp đạ bọc chủ để phân cóc — ˆ Ngũ thảm phít hiến năng bự văn đựng kiến
Thức vào thực tiễn cho học sinh - - - 4
3.5.1 Rubrie đánh giá năng lục vận dựng kiến thức váo thục tiên của học sinh 75
iv
Trang 72.53 Phiéw hii hoc sinh vé mite dé phal tnién ning tue van dung kién dhe vao thue bén 87
| Phidukhrdo sat y kiến của học smh về răng lực vận dụng kiến thức vào thực tiến sau khi
3.4 Kết quá và xứ lý kết quá thực nghiệm co neo ĐỔI
Trang 8DANII MUC BANG
Bảng 1.1 Ý kiến đánh giá của GV về tầm quan trọng của những năng lực cót lỗi cân
Bang 1.4 Ý kiến của GV về những khá khăn trong việc giảng ủy để phát 24
Bang 1.5 Ý kiến của GV về những biện pháp để phát triển NLVDKT vào thực tiễn
Bảng 2.2 Phân công nhiệm vụ cho H5 nhóm l -ò 38 Bảng 2.3 Phân công nhiệm vụ cho HS nhóm 2 39
Tầng 3.1 Dịa bản và đối tượng thực nghiệm sư pham 4
Bang 3.2 Kết quả đánh giá mức độ phát triển NUVDKT vào thục tiễn cho HS của
Bang 3.3 Théng kê kết quả bài kiểm tra 45 phút của lớp TN- 12NS1 trường THPT
Bang 3.4 Thang ké két qua bai kiểm tra 45 Is phi o của 6p DC- 12N82 trường TIIPT
Bảng 3.5 Thông kế kết quả bài kiểm tra 15 5 phú của lớp TN- 12NSI trưởng THPT
Bang 3.6 Théng ké két qua bai kiểm tra 15 l5 phút e của kiếp ĐC- 12NSI trường THPT
Tng 3.7 Bảng phân loại kết quả của bải liếm tra 45 phút - 105 Bang 3.8 Bảng phân loại kết quả của bài kiểm tra 15 phút - 105 Bang 3.9 Bang ling hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm lra 45 phút 106
Trang 9Bang 3.10 Bang tng hop cac tham sé die trung của bài kiểm tra 15 phúi 106 Bang 3.11 Thong ké két qua bai kiém wa 45 phit eda lop TN- 12A2 uường THPT
Tăng 3.12 Thông kê kết quả bài kiểm tra 45 15 phúc của be lepT TN- 12A3 trường TIIPT
Bảng 3.13 Thống kế kết quả bài kiểm tra 15 phút của lớp TN- 12A2 nưởng THPT
láng 3.14 Thông kê kết quá bài kiểm tra L5 15 phat của lớp TN- 12A3 trường THPT
Bang 3.15 Bang phan loai kél qua cia bai kigin tra 45 phút 109 Bang 3.16 Bang phân loại kết quả của bài kiểm tra 1 5 phút 109 Bảng 3.17 Báng tổng hợp các Hưmm số đặc trưng của bài kiểm tra 45 phút 110 ang 3.18, lãng tổng hợp các tham số đặc trưng của bải kiểm tra 15 phúút, 110
Trang 10DANH MUC HINH, BIEU BO
Llinh 1.1 So dé cfu trie chumg cla NLnsssesenssusinenanssisenianianennansimeniaennenned Tlinh 1.2 Chương trình giáo đục phê thông tông thể co
Hình 3.1 Đường lũy tích phầu trăm số HS đạt điểm xị ở xuống trong bài kiểm tra
linh 3.6 Dường lữy tích phân trăm số LIS đạt điểm x¡ trở xuống trong bai kiểm tra
Hình 3.7 Phân loại kết quê qua bài kiểm tra 45 15 phit ( Thường T THPT T Hoang Mai)
Trang 11MO DAU
1 Lý do chụn đề tài
Văn kiện Dại hội Dáng toàn quốc lần thứ XI Hếp tục nhẫn mạnh rằng muốn đất nước phát triển hơn thi nên giáo dục phải được đặt lên hàng đầu Dặc biệt trong
giai đoạn hoá, hiện đại hoá đất nước thì nên giáo dục đang chuyển mình sang hướng
của nguời học với phương châm “lấy
mn” De
phát triển toàn diện năng lực và phẩm cỉ
Trgười học làm trung tâm”, “học đi đôi với hành”, “lí luận gắn liên với thực
xnột nên giảo dục cảng cảng phát triển hơn thì việc phát triển năng lực chuyên môn,
Xi năng của người giáo viên là võ cùng quan trọng Ngoài ra để năng cao chất lượng,
đão tạo thì việc thay đổi phương pháp dạy học là một trong những yếu lố
nhật Thực trạng phương pháp dạy học ngày nay là thuyết trình lẫy công nghệ dạy hoc gắn với quan điểm “ Lấy người dạy làm trung tâm” không cồn phù hợp với phương pháp dạy học hiện nay Phương pháp này đã dẫn đến rất nhiều hệ lụy như làm cho người học tiếp thu kiến thức một chiều, giáo viên đọc học sinh chép, học li thuyết nhiều nhưng thực hảnh quá ít tượng Các phương pháp day hoc này chỉ chủ trong trong việc cung cấp kiến thức lí thuyết, rên luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra,
tại thị còn việu rên luyện kĩ năng vận đụng kiến thức hóa học vào thực tiễn không
được clrú trọng dẫn đến tỉnh trạng học sinh chán học Vì vậy, trong dạy học việc rèn luyện vá phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiến cho học sinh là rất quan trọng và cân thiết
Đặc biệt, môn Hoá học là một môn khoa học thực ng lưiệm, có nhiều kiến thức trừu
tượng, nội dìmg thường gắn liền với thực tiến đời sống Tuy nhiêu trên lớp, vì một số
li do khách quan, ŒV giảng dạy thường chỉ chủ trọng nội dung, H thuyết trong SGK
lông hay đưa những li thuyết đó để gắn với những kiên thức đời sống hằng ngay xiên làm cho HS không có hứng thú với hoá học Quan trọng hơn, đối với HS lớp 12 Thì chương 1: Esie-lipit, có rất nhiều kiến thức mới, quan trọng gắn liên với đời sống, cơn người má HS không biết hoặc biết má không liểu vì sao nh vậy
Xuất phát từ những li do trên, tôi quyết định chọn dễ tải: “Phát triển năng lực van dung kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua đạy học theo chủ đề phân este — lipit, Hóa học 12°
Trang 122 Mục đích nghiên cửu
Xây dựng và tổ chức dạy học theo chủ đề phần “oste — bpit”, Hĩa học 12 nhằm phat triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh, gĩp phân nâng cao chất lượng day va hoc mơn Iiộ học ở trường ph thơng
3, Nhiệm vụ nghiÊn cứu
~ Nghiên cứu cơ số lý luận liên quan đến để tài: Khái niêm về năng lực và sự
phát triển răng lực của học sinh, năng lực vận dụng kiến thức vào thực liển khái
tiệm, cầu trúc vả biểu hiện, vai trị, biện pháp rên luyện và phát triển, đánh giá) trong, day hoc Iida học, quan điểm đạy học theo chủ đả, các phương pháp và kĩ thuật dạy lọc
~ Tìm hiểu thực trạng việc vận dụng kiến thức vào thực liển và đạy học theo
chữ để trong quả trình đạy học Hĩa học ở trường THPT Kguyển Siêu và THPT Hồng, Mai, Hà Nội
- Nghiên cửu cầu trúc nội dung, mục tiếu chương trình LIêa học 12 đặc biệt là tội dung kiến thức về Llỏa học hữu cơ phân “este -Hpit”
~ Tìm hiểu nguyên tắc ha chọn ‹wy trình xây đụng các CÐ đay học phân “este— Rpit”
- Xây dựng chủ dé day hoe p ‘este — lipM”, Hĩa học lớp 12
- Thiết kế kế hoạch dạy học nhằm phát triển NT.VTEKTT vào thực tiễn thơng qua đạy học theo chủ đẻ phản este-lipit, Hố học 12
ết kế bộ cơng cụ đánh giá năng lực vận dung kiến thức vào thực tiễn của
học sinh trưởng THPT Nguyễn Siêu và THPT Hồng Mai
~ Tiên hảnh thực nghiệm sư pham về day học theo chỗ dé phan “este —lipit ”
để đánh giả tinh hiệu quả và khả thí của để tài
4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
$1 Khách thể nghiên cửu
Dạy học mơn hỏa học ở trường THPT
4.2 Bối trựng nghiên cửu
~ Năng lực vận đụng kiến Hưúeihĩa học vae thucilién cia hoc sinh
- Xây dựng và tổ chức dạy học các chủ dẻ phần “este Hpit nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh
43 Phạm vĩ nghiên cửu
- Nội dung kiến thức hĩa học: Phân “este — lipit”
Trang 13~ Thực nghiêm sư phạm (TNSP) tại trường THPT Nguyễn Siêu , THPT Hoàng Mai gồm 4 lớp 12 @ lớp thực nghiệm (TN), 2 lớp đối chứng (ĐC) và 18 giáo viên giảng dạy bộ môn Lióa học
5 Cñu hỏi nghiên cứu
“Tổ chức đạy học theo chủ để phần este — lipit, Hóa học lớp 12 như thể rào để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiến cho hac sinh?
6 Giá thuyết khua học
Nếu GV áp đụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực đồng thời xây
ty học phần este-lipit, IIoá học L2 gắn liên với thực tiễn cuộc túp HS tăng hứng thú học tập, phát triển được năng lực vận dụng kiên thức hóa học vào thực tiển cho họp sinh, góp phẩn nâng cao chất lượng dạy và họu hóa học ở trưởng THPT
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhôm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tổng quan về các vân để liên quan đến để tài như: chương trình giáo đục phỏ thông tổng thể và chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa hoe, nyglién ein
cơ số khon học về dạy học theo chủ để, dạy học phát t
"hưởng triển khai thực biện chương trình giáo dục phổ thông hiện bành theo định hướng,
phát triển năng lục vá thục tiến dạy học hóa học ở trường THPT,
mg lực cho học sinh, định
72 Nhóm pitương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, quan sát, thu thập thông tim: Dự giờ và điều tra thục
trạng việc vận dưng kiến thức vào thục tiễn trơng Hóa học nhằm phát triển năng lực
vận dụng kiên thức vào thực tién cho HS
- Xây dựng bảng kiểm tra quan sét NLVDK'TV'TT của học sinh và đánh giá sự tiến bộ của HS qua quá trình bồi dưỡng và phát triển XLVDKTVTT
- Xin ÿ kiên các chuyên gia, GV hóa học về áp dung các biện pháp để phát triển và đánh giá NUVDKTVTT của HS
- Tiên hảnh TNSP dễ kiểm nghiệm dược tỉnh khá thi của dễ tải
Z3 Phương pháp xứ lí thông tin
Sử dụng phương pháp théng kê toán học để phân tích đữ liệu, kết quả thục nghiệm sư phạm.
Trang 148 Dang gop mới của luận văn
- Góp phầu hệ thông hỏa cơ sở lý luậu về dạy học theo chủ dễ để phát triển
- Thiết kế một số kế hoạch dạy học các chủ để phân “este lipit” nhằm phat
triển NL VDKTVTT cho 115 TIPT
- Điền tra, đánh giá thực Irạng việc đạy học theo chủ đề và phát triển
9, Cấu trúc của luận văn
Ngoài phan méidau va kétthian, kiéninghi, tàiiliệu thamikhão và phụ tục luận văn gồm 3 chương,
Chương ï: Cơ sở lí luận và thực tiễn của để tài
Chương 2: Xây dụng và tổ chức dạy học các bài giãng theo chủ dé phin este - lipit,
“hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thúc vảo thực tiễn cho học sinh
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỐ 1Í LUẬN VA THỰC TIEN CUA DE TAT 1.1, Lịch sử nghiên cứu vẫn dễ
LLL Trên thể giới
Thực tế là những tư tưởng đạy học theo chủ đẻ đã xuất hiện từ rất lâu, từ thời
ith van dé” trong
đổ là “Tọa đâm, tranh luận” Các nhà giáo dục Nga như A.IaGhecdo, B.E.Rosicop,
N.A.Rizolop, đã để xuất phương pháp tìm tỏi orritxtic trong day hoe nhằm phát huy
tinh tích cục, tựu lực của 1IS trơng quá trình nhận thức
Vào năm 1916, trong cud hh “Dân chủ và giáo duc” nha giao duc | Dewwey
cùng đã đã quan làm đến quan điểm đạy học này Trong tác phẩm nảy, lác giả đã phát
hiện và trình bảy những quan điểm gắn liễn với một xã hội dân chủ và vận đựng những quan niệm đó vào những vên đề của giáo đục
ặc biệt năm 1968, nhà giáo dục học Ba Lan W.Ôkôn đã hoàn thành một công
trình khá hoàn chính và có giá trị về dạy học theo chủ đẻ Tác giả đã trình bảy tương
cơ sở lí luận và từ tưởng tạo ra tình huồng có van dé trong day học
đối đầy đủ về
trang cuốn “ Những co sé cla day hoc theo chủ đề”
‘Theo danh gia cia UNESCO, việc đổi mới nội dung chương trình là vô cùng,
quan trọng ở nhiều quốc gia trên thẻ giới đang hưởng tởi dạy học chủ để tích hợp hiểu môn học Đề thu hút học sinh thì các chủ đẻ thường có ý nghĩa và gắn liền với thực liễn và tích hợp môn học Vì vậy, ở các nước phát triển như Mĩ, Thái Tam,
Tadonexia, Singapore, từ lâu đã không tách rời cáo môn Lý, Hóa, Sinh ở cấp liễu
học và THCS Ở hai cấp học nảy, các môn này tích hợp thành môn Khoa học, đến cấp THIPT các mỗn nảy được tách ra nhưng vẫn xây dựng theo các chủ đẻ tích hợp
có tính thục tiễn cao Ở Phản Lan lả một trong những nước có nẻn giáo đục rật hiệu qua dang chuẩn bị triển khai những chương trình cái cách giảo đục cập tiến nhất từ trước tới nay: loại bố việc “ đạy theo môn học” truyền thống và ũng hộ việc “giảng dạy theo chủ dễ” Xu hướng I7TTCĐ dã dặt ra yêu cầu về cái tiền PPDH, phương, tiện, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá Hình thức học tập không bị bó hẹp trong lớp hoc ma mở ra ngoài thục tiễn, thời gian học tập để hoàn thành một nội
đụng, một chủ để không nhất thiết trong một, bai tiết học mà có thể kéo đải trong,
một, vài tuần, ly thuộc vào ý nghĩa, mức độ quan trọng và khó khẩn của kiến thức
Trang 16Việc đánh giá không chi ding lại ở việc kiểm tra kết quả mà HS đạt được sau một thời gian nhật dịnh mào đỏ mà phải động thời diễn ra trong suốt quả trình day hoe
Thể giới đã và đang thiết kế chương trình giáo dục, nội đụng giáo dục PPDIL theo hướng tiếp cận năng lực và xây dựng hệ thống các NL chung và chuyên biệt cho từng môn học Số lượng NT ở mỗi nước không giống nhau Úc co 10 NT., Canada có
ONT., khéi EU có 8NL., New Zealand có SNIL, Nam Phi cd 4NT Céc NT
khi xây đựng thường được nhân mạnh ở mỗi NT, người học phải làm được gì Đối với NI, chuyên biệt, mỗi NL phái được cụ thể hỏa đầu ra làm được gì Ngoài ra, cần lưu ý đến khả năng tích hợp liên quan đến li thuyết, thực hành, ứng dựng vào thực tiễn vào
hội
bộ mên với thực tế Tử đó, các em sẽ yêu thích môn Hóa hoe hon, hứng thú tìm hiểu
khoa học, có thêm kĩ năng sống, ý thức bảo vệ rnôi trường lột hơm và ang luc van
đụng kiến thức vao thue Gdn it hon Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy, việc gắn nội dụng bài học váo thực tiển đời sống con gặp nhiều khó Nhiễu bái tập hỏa lọc còn rất xa vời thực tiến cuộc sống và sẵn xuất, quá chú trọng đến lý thuyết, cáo tính
toán phức tạp
Tiện nay mô bình đạy học theo chủ để là mô hình đang phát triển trên thể giới
tuy nhiên ở Việt Nam mổ hình học tập này chỉ đùng lại ở mức độ tiếp
Tuy nhiên dựa vào kế hoạch đổi mới nên giáo dục thi có thể thấy được rằng mô hình day hoc tây còn tiếp tục được nghiên củu và thứ nghiệm
Tại Việt Nam đã có một số đả tài nghiên cứu theo hướng đạy hoc theo chủ để
và phát triển NI VDKTVTT như:
1 Nguyễn Thùy Linh (2017), Sứ dụng bài lập hóa học phần nguyên tổ lưu buỳnh - hỏa bọc 10 nâng cao nhằm phát triển nâng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh, Luận văn Thạc sĩ sư phạm Hỏa học, Trường Đại học Giáo dục, Trường ĐHQG Hà Nội Trong luận văn, tác giá đã làm sáng tỏ cơ sở lí luận về việc phat triển NLVDKT trong day học hóa học và sử dụng BTHH trong việc phát triển NT.VDKT che HS Tuyến chọn, xây dựng hệ thống BTHH và đề xuất các biện pháp
Trang 17sử dụng chúng trong dạy học để phát triển NT.VDKT vào giải quyết vẫn để Irong cuộc sống Thiết kế một số kế hoạch dạy học và bộ công cụ đánh giá sự phát triều NLVDKT
được quy trình chung để
, day hoe theo đự án, sơ đồ Hư duy Tiết kế
chữ để và kế hoach dạy học một số chủ đề theo chương tốc độ phản ứng và can bằng hóa học
43 Nguyễn Thị Nhung (2017), Thiết kế mội số chủ đề đạy học
dạy bọc chương nàơ — phoinho nhằm phải triển năng lực vận dụng kiến thức vào
dụng và tổ chức hoạt
'h hợp trong
thực tiễn cho học vành, Tuận vẫn thạc sĩ Sự phạm Hóa học Trường Đại học giáo dục
ĐHQG LIà Mội Trong bài viết của mình, tác giá đã điều tra được thực trạng việc
day học tích hợp nhim phat trién NL VDKTVTT cho IIS một số trường TIIPT ở Hà Wai lam cơ sở thực tiễn cửa để tài Nghiên cứu được mục tiêu, cấu trúc nội đmp, chương trình hóa học lớp 11 chương Ni - photpho Ngoài ra, lác giả đã thiết kế được
kế hoạch dạy học theo chủ đỏ dạy học tích hợp chương NHớ - phoxpho boá học lớp 1T
4, Đảm Thúy Biên (2016), Phát riển năng lực vận dụng kiến thức vào thực
tiển cho học sinh trong dạy học tích hợp phần kim loại hóa học 12, Luận văn thạc sĩ
khoa học giÁáo đục, Trường Đại học Sr phạm Hả Nội Trong luận văn, tác giá đã
nghiên cứu được cơ số lí luận có liên quan đến để tải, quan điểm dạy học tích cực,
NI, NI.VDKT và cách kiểm tra đánh giá và biện pháp phát triển NLVDKT của học
sinh Ngoài ra, luận văn cón xây dựng một số chú đề tích hợp thiết kế kế hoạch dạy hoc theo hưởng phát triển NL VDKT của học sinh
5 Lê Thị Phương Lan (2018), Dạy học theo chit dé phan hoá học vô eø — lop 9 THƠS nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh, Luận văn thạc sĩ khoa hoc
giáo đục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 Tác giá đã nghiên cứu được cơ sở lí
luận về déi mới phương pháp dạy học tích cực, xây dựng chú dé day học, tự học và năng lực tự học của HS Ngoài ra, luận văn còn phân tich được nội dung kiến thức phan hoá học vỏ cơ hoá 9, và thiết kê được bộ công cu đánh giá năng lục tự học cho
học sinh.
Trang 186 Bài Thị Mư (2017), Dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn chương
“Cacbon-Stlic" hoá học 11 nâng cao nhằm phải triển năng lực giải quyết vẫn dề cho học sinh trung học phổ thông, Laận văn thạc sĩ sự phạm Lioà học, trường Dai học Giáo duc - DIIQG TIà Nội Tác giả đã tông quan hoá hệ thông cơ sở lý luận dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn phải triển năng lực giải quyết vấm đẻ Thiết kế một số chủ đề đạy học Lừ đó xây dưng kế hoạch tổ chức dạy học Ngoài ra, tác giả đã xây
dựng bộ công cụ dánh giá năng lựo GỢVP cho HS
ap đến vẫn đề: “Phát triển năng lực vận
Tuy nhiên chưa có tác giả nào để
dụng hiển thức vào thực tiễn chao học sinh thông qua dạy học thea chit dé phan
este — lipit, Héa hoe 12” Chính vì vậy, tôi quan tầm nghiên cứu dạy trọc chủ đẻ phẩm cate — lipñ, Hóa học 12 để giúp HS được nghiên cứu kĩ hơn vẻ kiến thức phân caLe —
gi và từ đó có kỹ năng giải quyết những vấn dễ đặt ra trong cột
1.2 Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh
1.2.1 Khải niệm năng lực
Nang hire có nguồn gốc tiếng I.a tỉnh “competentia” la mét pham tri được bản đến trong suợi lnh vực của đời sống xã hội Có rất nhiêu lác giả đã đưa ra định nghĩa
về năng lực
“Theo tâm lý học (Vũ Dung-2000) đã đưa ra khái niệm:" Năng lực là tập hợp các tình chất hay phẩm chất của tâm lý cả nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong
tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một đạng hoạt đông nhát định
~ Theo chương trình giáo dục phố thông tổng thế của Bộ GIA&ĐT bạn hành
tháng 12 năm 2018 đã đưa ra khát niệm năng lưc thư sau: “Năng lực là thuộc tính cá
nhân được hình thành, phát triển nhờ tổ chất sẵn có vá quả trình học tập, rên luyện, cho phép cơn người huy động tổng hợp các kiển thức, kĩ năng và các thuộc tỉnh cá
nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chỉ ”
hư vậy, có thế hiểu: “Mĩ, à đố hợp bao gồm các kiến thức, kĩ năng, kĩ xão
và xự biểu biết của raình đề giải quyết mội nhiệm vụluẫn đềlành huỗng nào đó có
hiệu quả NU của con nguôi không phải sinh ra dã có mà nó dược hình thành và phát
triển trong quá trình sinh sống, học tập, lao động và giao tiếp với mọi người xung
quanh” [5],[6}.[15],[25]
Trang 191.22 Cấu trúc và thành phân của năng lực
Có rất nhiều NL khác nhau và việc mô tả câu trúc, thành phần của NL cũng cỏ
Professional ction compensa
+ NL ca the (Induvidual competency): “ La kha ning xac dinh và đánh giá được nhữnggcơ hội đề xâyndựng vả thực hiện nhằm phát triển cả nhân nâng cao quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức vả động cơ chỉ phối cáccửng xử vả hành vĩ”
+ NL chuyén mén (Professional competeney): * Là NL bao gém cac kha
năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, khả năng đánh giá kết quả chuyên môn,
khả năng tư duy lô - gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mỗi quan hệ hệ thông vả quả trình”
+NL phương phap (Methodical competency): “La khả năng đôi với việc khi
có nhiệm vụ hoặc vân đẻ xảy ra thì luôn cỏ những hành động có kế hoạc hướng đến nhằm giải quyết nhiệm vụ đỏ
+ NL xa héi (Social competency): “La kha ning khi xuat hiện nhiệm vụ hoặc
nhimg tinh hudng xa héi thì sẽ cỏ sự phổi hợp chặt chế giữa các thảnh viên để hoàn
thành nhiệm cụ đó"[19][21]{22
1.3.3 Các năng lực chung cần hình thành và phát triển cho học sinh
Theo Chương trình giáo đục phỏ thông tổng thẻ đã công bỏ mục tiêu giảo dục học sinh phỏ thông để rèn luyện tốt 5 phẩm chất và 10 năng lực Chương trình các
môn học và sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy khi triển khai đều hướng tới mục
tiêu này [5], [6], [8]
Trang 20Theo đó 5 phẩm chat can hình thành và phát triển cho học sinh bao gồm yêu
nước, nhân ải, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Trong chương trinh cũng chỉ ra những năng lực càn hình thành vả phát triển cho học
sinh bao gồm hai nhỏm năng lực chỉnh lả năng lực chung và năng lực chuyên môn
~ Nhóm năng lực chung bao gồm các NL tự chủ vả tu hoc, NL giao tiếp va hợp tác, NL giải quyết vấn đẻ
~ Nhỏm năng lực chuyên môn bao gồm những NL ngôn ngữ, tính toản, tìm
hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thâm mỹ, thể chất được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học vả hoạt động giáo dục nhất định Bên cạnh việc hình thảnh, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình GDPT cỏn
góp phan phat hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh
[19]115]118]
Hình 1.2 Chương trình giáo dục phổ thông tông thê [5]
1.2.4 Các năng lực chuyên môn của môn Hóa học
Theo [15], [21] đối với môn Hoá học bao gồm 5 nhóm năng lực chuyên biệt
đối với HS như NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL hình thành hỏa học, NL tính toán,
NL giai quyết vận đề thông qua môn hóa học, NL vận dụng kiên thức hóa học vào thực
tiễn cuộc sông,
~ NL sử dụng ngôn ngữ hóa hoc bao gồm NL str dung biểu tượng hóa học ;
ắU sử dụng thuật ngữ hóa học; NL sử dụng danh pháp hóa học
~ NL hình thành hóa học bao gồm các NL thực hành thí nghiệm, NL quan
sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận, NL xử lý thông tin liên
quan đến thí nghiệm
Trang 21~NI,thửutoám: Tỉnh toàn theo số moi và khối Iuong chal tham gia va tao thanh sau phan ing, dhidt ip dược mối quan hệ giữa các phứp toán học và kiến Đước hỏa học,
~NL giải quyết vẫn đề thông qua môn hỏa học: NL nhận re ý tưởng mới, NL phát
“hiện và làm rõ vận để; NL hình thành và triển khai ý tưởng mới; NL đề xuất, lựa chọn g: úp: NI thục biện và đánh gì ¬ để; NI, tư duy độc lập
lá giải pháp giải quyết
- NI van dung kiến thức hóa học vào thực tiêu báo gốm: NT, phải hiện các
van dé trong thục tiễn, N hệ thống hoá kiến thúc, NI, phân tích, tìm tôi và sáng
tạo, NL giải quyết các van để liên quan đến thực tiễn,
Nang luc va các thành tố của năng lực không bắt biến mà được hình thành và
biển đổi liên luc trong suối cuộ mg của mỗi á nhận và thể hiện qua các hoại
động, có thể quan sát được những tỉnh hudng, hoàn cảnh khác rửưau nên có thể đo lường và đánh giá dược |8J191110]
1.25 Dánh giá năng lực của học sit
Theo chương trình giáo dục phé thông tổng thể thì việc đánh giá kết quá học tập của HS theo đánh giá năng lực hết súc quan trọng Việc đánh giả kết quả học tập
sẽ cưng cấp thông Im chỉnh xác, kịp thời, có giá trị vẻ mức độ đáp ứng yêu câu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học lập, điều
chính các hoạt động, dạy, quản li vả phát triển chương trình, báo đảm sự tiễn bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục Phạm vi danh giá lá toàn bộ nội dưng,
và yêu cầu cân đạt của chương trinh môn Hoá học [8] [9]
Để đánh giá kết quả của H5 được chính xác thủ GV cân đánh giả kiến thức, kĩ
ning va thai độ trong những bối cảnh có ý nghữa Đảnh giá kết quã học tập của học
sinh đối với môn học theo quả trinh hay ở mỗi giai đoạn học
chú
chính là biện pháp
tu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, ki năng, thái
độ và năng lực, đỏng thời có vai trỏ quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập
của học sinh
Cũng theo PGS.TS Nguyễn Công Khanh có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau dễ dánh giá năng nhằm mục dích cho kết quả dánh giá dược chỉnh xác hơn và khách quan hơn Vì vậy, trong giảng dạy, để đành giả NL của HS được chính xác nhất thí ngoài cách đánh giá truyền thống, GV oó thê sử đụng những phương pháp sau:
«_ Đánh giả bằng quan sát dỏ là phương pháp niẻ trong quá trình giáng dạy trên lớp,
GV quan sát về hành động thái độ và khá năng tiếp nhận kiến thức của H5
Trang 22+ Dánh giả theo phương pháp đảm thoại là phương pháp GV trao đổi trực tiếp với TI8 để nhằm mục đích kiêm tra đánh giá nàng lục cho TS
« Đánh giá bằng hỗ sơ học tập của HS là phương pháp GV dựa vào hỗ sơ tích luỹ những công việc mà học sinh đã làm được để đánh giá quá trình nỗ lực của LI§
trong học tập
+ Đánh giá bằng sắn phẩm của HS là phương pháp ŒV sẽ dựa vào sản phẩm mà
HS đã hoàn thành khi giao một nhiệm vụ nào đó đề thấy được sự tiếp thu và nỗ lục
trong quá trình học tập
+ Đánh giá bằng phiếu hỏi là phương pháp mà GV sứ dụng một bắng hỏi mì sẵn
đề phát cho HS để H5 trả lời ý kiên của mình bằng cách đánh đâu vào các ö tương,
từng theo một quy ước nào đỏ
« Tự đánh giá đánh giá đồng đẳng là phương php GV cho IIS tụ đánh giá lân
nhau về sản phẩm hoặc kết quả một nhiệm vụ nàa để nâng cao thêm kiến thức của
chỉnh mình
Tuy nhiên, tắt cả các phương pháp trên dêu phải chủ trọng tới đánh giá khả năng vận dụng kiến thức đẻ giải quyết các tỉnh huống gặp phải trong quá trình học tập (hoặc tình huống thục tiễn) và đánh giá việc sáng tạo lại kiến thức của II5
521221271
1.3 Năng lục vận dụng kiên thức vào thực tiễn
1.3.1 Khải niệm năng lực vận dụng kiển thức vào thực tiễn
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mức độ nhận thức cao nhất của cơn ngời, quả trình này vừa giúp IS củng có, nâng cao kiến thức vừa góp phân rèn luyện kĩ
nang hoc tập vả kĩ năng sông
- Theo táo già Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai:
thức vào thựơ tiển là quá trình dom trí thúc áp dụng vào những hoại dộng của con người
Vận đụng kiến
nhằm tao ra những diễu kiện cản thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hồi”
-Theo tác giả Nguyễn Công Khanh, Dào Thị Oanh: “ NLVDKT là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và
hiệu quả bằng cách áp đựng kiến thức lĩnh hội vào những tỉnh huồng , những hoạt
động thực tiễn để tìm hiểu thị
ới xung quanh và khả răng biển đổi nó NI.VDKT
thể hiện phẩm chất, nhân cách cửa con người trong quá trình hoạt động dễ thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh trị thức” [191123], [27]
12
Trang 23Từ những định nghĩa trên, chúng ta có thể đủ: nghữa ngắn gọn như sau “ NLVDKT vào thục tiễn là khá năng vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng, kĩ xão và
sự hiểu biết của mình vào để giải quyết các vẫn để, sự việc có liên quan đến thực tiến
xã hội một cách có hiệu quả”
1.3.2 Câu trắc và biển hiện của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Từ những khải mệm trên và theo [1911231124| thì NLVDKT vào thực tiễn có
gâu trúc và biểu tiện như sau:
Cae nàng lực thành phân Các biểu hiện của nẵng lực VDKT vào thực tiễn
ẤNI, phát hiện được vẫn để - HS phát hiện được vẫn để có liên quan đến thực
trong thực tiển nhận biết được những mâu thuận phát sữnh với kiến
thức đã học, từ đỏ xuất hiện câu hói có vẫn để
NL hệ thông hỏa kiến thức _- Hệ thống, phân loại kiến thức Hỏa học
có liên quan - Nêu được đặc điểm, nội đụng thuộc tỉnh của kiến
†ạo các kiến liên quan đến quan
thực tiễn - Nêu được môi liên hệ các hiện tượng tự nhiên và các
1.3.3 Vai trò của việc vận dụng kiến thức học tập vào thực tiễn
Việc phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho TIS có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết cáo vẫn đẻ đặt ra của HS Từ đó, giúp cho HS:
Năm vững kiến thức h thuyết dược học dễ vận dụng những kiến thức dỏ vào giải quyết các bài tập, để xây dựng kiến thức cho bài học mới, liên hệ kiến thức dược joc dé van dụng vào việc giải quyết vẫn dẻ thực tiến Có các kiến thức thục tiễn sẽ thúc đây việc gắn kết các kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhả trường với cuộc
sống thực tiễn giúp các em “học đi đôi với hành”.
Trang 24- Có kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích và xử lý thông tĩn, phát hiển kĩ năng
nghiên cửu thực tiễn, luôn tích cực, chủ dộng trung việc giải quyết những vấn dễ dặt ra
trong cuộc sống
- HS tự tim hiểu, giải thích các hiện tượng đời sống thực tiễn, đặt các giả thuyết
và nghiên cứu đề giải quyết vẫn đê
- HS
p nhận kiến thức đó một cách tự nhiên, không bị rằng buộc lá
kiến thức lâu hơn, hiểu dược tâm quan trong của kiến thức trong thực tiễn để tạo hứng,
›u kiến thức mới
thủ, tích cục chú động trong việc học tập va tim
- T§ biểu biết về thể gi
tự nhiên và giải quyết các tình huồng hoặc van dé,
tại tập hóa học gắn với cuộc sống chủng la bằng việc VDKT đã được học ở trường
1.34 Hiện pháp rèn luyện và phát triển néng lec van dụng kiến thức vào thực tiên thông qua dạy học theo chủ để
Để rên luyện và phái triển NI.VDKT cho HS, có thể sử dụng các biển pháp sau đây:
- GV hình thánh cho HS mộit hệ thông hóa kiến thức cơ bản, đây đủ và sâu sắc như: hình thành các khái niệm, các định luật, các quy luật biển đổi trong Hòa học, các tỉnh chất của các chất
~ GV liôn tạo ra các tình huồng học tập yên câu HS giải quyết các tỉnh huỗng ở mức độ vận dụng từ thấp đến cao, gắn với đời sống Huực tiễn Nếu H8 gặp khó khăn
hỗ trợ HS
trong việc giải quyết các tỉnh huồng học tập tủ GV có th
- GV sử dụng các bai
phat triển NLVDKTT của 118 để kịp thời khan ngợi và điều chính hợp lí
- Rèn luyện cho HS NL từ duy logic chính xác thông qua các thao tác như:
- Bên luyện cho HS khả năng tư duy khái quát về các môn học: HS có khả rũng phảt hiện những nét chưng bản chất của của vẫn đề để xác định nét bản chất cửa
14
Trang 25sự việc, hiện lượng Trong giải bài tập Hóa học, khả năng khải quái của HS thể hiện
ở NL như phân dạng bải lập và từu phương pháp giải chung cho các bải lập đó [1811231 [24 [27
1.35 Dánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Để đánh giá NLVTDKT vào thực liễn muôn Hóa học của H8 phải đảm bảo được các tiêu chí hiểu liện cũa NI.VDKT vào thục tiễn Do đó, ngoài cáo hình thức kiểm: tra đánh giá mức độ năm vững kiến thúc, thái độ, kỹ răng, định hướng nồng lục cần
sử dụng thêm các công cụ đánh giá NLVIDK-T vào thục tiễn như: báng kiểm quan sát
đánh giá NLVDKT ciia IIS, phiểu hỏi đánh giá NLVDKT đành cho IIS, phiếu tự
đánh giá của HS [3], [19],[23],[24}
1.4, Day he
1.4.1 Khải niém day học theo chit dé
Dạy học theo chủ để lả sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đỏ GV ngoài truyền thụ kiến thủc còn hướng dẫn L1 tự mình tim kiếm thông tim, sử dụng kiến thí vào giải quyết các nhiệm vụ có liên quan thực tiên [3] [16]
theo chủ đề để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
1.4.2 Cúc đặc điễm của dụy học theo chủ đề
Với phương pháp học theo chủ đề, học sinh được học lập theo từng chữ đề và nghiên cửu sâu các chú để dưới sự hướng dẫn của giáo viên Các em được giao bai tập hoặc bài thực nghiệm làm việc theo bừng nhóm với ting để án riêng của môn học
Với phương pháp học này, việc thảo luận và hợp tác tìm ra giải pháp cho vân đẻ giúp
các em phát triều khả năng học độc lập rất nhiều Do đó qua quá trình Lư khám phá
và thuc hành, các em hiểu biết vấn để sâu hơn là chỉ nghe giảng và chép bái TIH31161T18I21
1.43 Sự so sảnh việc dạy học theo chủ đề với dạy học theo cách tiếp cận truyền thông
So với cách dạy truyền thống, day học theo chủ đê có những tru điểm sau:
- Các nhiệm vụ học tập được HS chủ động tìm hướng giải quyết vẫn để
- HS được lỗng hợp kiến thức có bé théng và các nội dung lên quan chặt chế với nhau
- Qua mỗi tiết học, ngoài những kĩ năng hiểu, biết, vận dụng H5 côn rên hiyệu cho chính mình kĩ nàng phân tích, tổng hợp và đánh giá
- Ngoài những kiến thức lí thuyết trên lép, HS cèn biết vận dụng những kiến thức đó vào để giải quyết những vẫn đề liên quan đếu thực liễn
Trang 26Theo [3], [16], L17|, có thể thấy rõ được điểm tương đồng và điểm khac haw
giữa dạy bọc theo chủ để và dạy học truyền thông
quan lâm đến vì
iệc liên hệ đến những vẫn để trong cuộc sông từ đỏ cũng làm cho HS không yêu thích môn học, nghĩ môn Hoá học tữu Lượng, khó hiểu và không áp dụng được vào đời sống hàng ngày
- Với DHTCD kiến thức mới được LIS lĩnh hội qua quả trình học tập, hoạt động nhóm, giải quyết các nhiệm vụ mà GV đưa ra Còn đổi với dạy học theo truyền thông, kiến thức mà HS có được do GV đọc và HS ghỉ chép, học thuộc
~ Khác với mô hình hoc tuyén thing lầy GV làm trung lâm thi sang mé hin
TDHTCP thì GV chỉ là người hướng dẫn và thay vào đó là H8 số giữ vị trí trung lâm
hông qua cách tiếp cận day học theo chú để, HS không những tích hợp những vẫn để trong cuộc mà cỏn có thé van dụng những kiến thức mình đã học để giải quyết vân đê đặt ra [3] [17]
1.44 Ÿ nghĩa cũu việc đạy học theo chủ đỀ trong chương trình đỗi mũi giáo đực
hign nay
DHTCD là mồ hình DH có nhiều ưu điểm, đặc biệt là góp phần thực hiện được
mục tiêu giáo dục - đảo tạo những con người tích cực, năng động, vừa thực hiện được
chủ trương giãm tải, tránh được sự trùng lặp gây nhằm chán cho người học, giúp HS
có khả năng tong hop các kiên thức đã học, đâm bão được thời gian tố chức DH cia
GV Phương pháp DHTCP đã mang lại ý nghĩo như sau:
- HS duge học tập theo từng chủ dẻ và nghiền cửu sâu các chủ dễ dưới sự
hưởng dân của GV HS được giao bai tap hoặc bải thực nghiệm làm việc theo từng,
nhóm với từng để án riêng của môn học Việc thão luận và hợp tác tim ra giải pháp cho vấn đẻ giúp HS phát triển khả năng học đóc lập rất nhiều Chính quả trinh tự khám phá và luạc hành, HS hiểu biết vấn để sâu hơn là chỉ nghe giảng và chép bài
16
Trang 27- HS không những được tăng cường tích hợp các vẫn đề cuộc sống, thời sự vào bài giảng xà còn lăng cường sự vận dụng kiến thức của học sinh sau qưá trình học vào giải quyết các vẫn đề thục tiễn, rên huyện các kỹ năng sống vốn rất cần cho
Dạy học theo dự án (DHDA) là một hình thức dạy học, trong đỏ người học
thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp git lý thuyết và thực hành,
nhằm tạo ra sản phẩm cụ thể Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực
i xác định mục đích, ý tướng, lập kế hoạch,
kiểm tra, điều chính, đánh giá quá trình vả kết quả thực hiện [][15].[22]
1.5.1.2 Đặc diém cita day hoc di án
Theo |2|11511221125J DHDA có những đặc diễm sau:
‘hoi gian thee hign DA: Cac DA thường kéo dài từ một vài ngày dến một
cao trong toàn bộ quả trình học
vải tuân thậm ebi lá một học ki Có một số D.A nhỏ thì thời gian chí kéo dải trong một vài giờ
- Có ý ngiữa thực tiễn xã hội: Các DA học tập góp phần gắn việc nội dưng bọc lập trên lớp di liễn với các vấn dễ liên quan dến thục tiễn đời sóng, xã hội
~ Định hưởng thực tiễn: chủ dễ của DA xuất phát từ những tình buông của
thục tiễn
- Dịnh hướng hứng thủ người học: I1S được tham gia chọn đê tài, nội dung, học tập phủ hợp với khả răng và hứng thủ cá nhân
- Định hưởng hành động: trong quá trình thực hiện dự ăn có sự kết hợp giữa
kiến thức lí thuyết và thực hành nhằm giải quyết những vẫn để nghiên cứu
- Tĩnh tự lực cao của người học: HS học cần tham gia tịch cục, tự minh tham
vào tắt cả các giai đoạn của QTDH, từ đó dé xuất vân đề, lập kẻ hoạch và trình bày sản phẩm dưới sự tr vẫn, hướng dẫn, giúp dé của GV
- Cộng tác làm việc: cde du an hoc tip thường được thực hiện theo nhóm cần
số sự cộng tắc và phản công công việo
Trang 28- Mang tính phức hợp, liên môn: nội dụng dự én cô sự kết hợp kiến thức vila
thiểu lĩnh vực hoặc nhiều môn học khác nhau nhằm hoàn thành mội nhiện vụ có
GV Tạo ra một tỉnh huống day học
thực tiễn của cơn người , xã
tưởng, xác định chủ để và mục tiêu DA
- Bước 2: Lập kế hoạch: GV thiết kế các nhiệm cho H8 và chuẩn bị các tài
liệu để hỗ trợ 115 trong quả trình lắm DA 118 cần phân công nhiệm vụ cho các
thành viên trong nhỏm đẳng thời chuẩn bị các nguồn thông tín đáng tin cậy để sẵn
phân công từ nhóm trưởng, sau đó tiến lành thu thập, xử lí thông tin thủ được
'Thường xuyên phán hỏi, thông báo cho GV và các nhóm khác Còn GV hỗ trợ các nhóm khi cẩn
- Bước 4 Trình bày sản phẩm: GV chuẩn bị cơ số vật chật cho buối báo cáo
3.5.1.4 Ưu điểm và nhược điểm của dạy hoc dy dn
"Theo các tài liệu [2][15][27] DHDA có một số trà điểm và nhược điểm nny sar
> Vêuu điểm:
- DHDA là sự kết hợp giữa li thuyết với thực tiển, giữa hành dộng vả tư duy,
giữa nhà trường gia đình và xã hội
- Nâng cao tính tự giác, chủ động, trách nhiệm, khã năng sáng tạo cho HS
- Rèn huyện năng lực giải quyt những vân đề, tính bên bi, kiên nhẫn, năng lực hợp tác nhóm cho HS
Trang 29» Pê nhược điểm:
~ DHDA dời hỏi nhiều thời gian, không thích hợp cho việc truyền thụ trí thức H thuyết có tỉnh hệ thông và rèn luyện hệ thống kĩ năng cơ bản
- DIIDA yêu cầu có cơ sở vật chất, kĩ thuật, công nghệ thông tin và ngân sách
tài chính Ngoài ra DHDA đời hỏi GV có trình độ chuyên môn cao
1.52 Dạy hoc hop tac thee uhém
1.5.2.1 Khái niệm
Theo [2], [7] đã đua ra: Dạy học hợp tác theo nhóm là phương pháp đạy học
mà HS dược phân chia thành từng nhóm nhỏ riêng biệt, chịu trách nghiệm về một xmục tiêu duy nhất, được thực hiện thông qua nhiệm vụ riêng biệt của từng, người sau
đó sẽ được tổng hợp nhằm thực hiện một mục tiêu chưng
1.5.2.2 Đặc điểm của day hoc hợp tac theo nhằm
- GV giáo nhiệm vụ cho từng nhóm phải phải đầm bão rõ rằng, ngắn gọn súc
tích dễ H5 hiểu rõ nhiệm vụ mà GV yêu cầu
- rong dạy học theo nhom, HS duge chúa thành những nhóm nhỏ trong khoáng thời gian giới hạn Mỗi nhóm tự mình hoán thành các nhiệm vụ học tập đã được GV giao
- Số lượng HS trong một nhóm thường có khoảng từ 4-6 HS Nhiệm vụ của
các nhóm có thể giếng nhan hoặc khác nhau tuy thuộc vào sự phân công nhiệm vụ của GV
- Bước 2 Làm việc theo nhóm: Các nhóm trường sẽ phân chia nhiệm vụ cho từng
thành viên trong nhỏm sau dỏ tổng hợp thông tin, trao dỗi ÿ kiến tháo luận với nhỏm duei su giúp đỡ khi cân
- Bước 3 Thảo luận, tẳng kết trước toàn lớp: Đại điện nhóm trình bày sản phẩm
trước lép.GV và các nhóm theo đối nhận xét và bỗ sung ý kiến
1 3 Ưu diễm và nhược diễm của dạy học bợp tác theo nhóm
Thon áo tài liệu [2]-[7][15].|18] đã cho thấy rằng đạy học hợp tác theo
nhóm củ một số ưu diễm và nhược diễm như sau
Trang 30> Vê ru điểm:
- H§ dược trình bảy quan diễm của chính mình đồng thời dược nghe ý kiến của các bạn trong nhỏm, trong lớp Từ đỏ các thành viên trong cùng nhau đóng góp ý kiến cùng nhau xây dụng nhận thức góp phân nâng cao kiến thức của bản thân
- Khi hoạt động theo nhóm, giúp các học sinh cới mở, hoà đồng hơn và thể hiện tinh thần đoàn kết hơn Từ đó cũng giúp HS nâng cao kĩ nẵng giao tiếp và kĩ năng, hợp tác của HS được phát triển
> Nhược điểm:
- Có thể trong nhóm có quá nhiều ý kiến nên việc tranh luận có thế din dén gay
gất với nhau Từ đó cũng đễ dàng đẫn đến việc không hiếu nhau gây mất đoàn kết Ngoài ra nếu HS trong nhỏm không thông nhất dược ý kiến sẽ dẫn đến kéo dài thời
gian hoạt động
- Thường trong lớp sẽ cỏ một số bạn nhút nhát hoặc lười không tham gia hoạt
động của nhóm, nên GV không phân công nhiệm vụ hợp lí sẽ đẫn đến tính trạng chỉ
có các thành viên khác làm việc
1.5.8 Phương pháp đạy học giải guyết vẫn dễ
1.5.3.1 Khái niệm
- Dạy học giải quyết vẫn đẻ là PPDH má (3V tạo ra những tỉnh huồng co van
dé va mé ra cho ITS con đường đề giải quyết vấn đề thông qua đó nâng cao được trí
thúc, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác
1.5.3.2 Dặc trưng của đạy học giải quyết vẫn đề
-GV đặt ra cho HS những nội đưng vẫn đề chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã
tiết và cái chưa biết của HS,
- HS tiép nhận mâu thuẫn của vấn để và tìm cách giải quyết vấn để dó Trong quả trình giỗi quyết vẫn đẻ, HS sẽ lĩnh hội kiến thức và rên luyện kĩ năng của chính mình
Trang 31Từn giải pháp: HS hoại động độc lập tự chủ trao đỗi để tìm cach giải quy Đầu tiên lá phân tích văn đẻ, sau dó để xuất và thực hiện hướng, giải quyết vẫn đẻ Cuỏi cùng phải kiểm tra được tính đúng đắn của giải pháp đỏ
- Bước 3 Trinh bay giải pháp: 115 trình bày lại toàn bộ
để tới giải pháp, khẳng định hoặc bác bỏ ý kiên đã riều ra
ệc phát biểu vẫn
- Bước 4 Kết luận: HS tổng hợp lại vẫn đề, vận dụng trí thức mới đề giải quyết
cúc nhiệm vụ tiếp theo
1.5.3.4 u điểm và nhược điểm của dạy học giải quyết vẫn đề
a Ưu điểm
- Rèn huyện tư duy phản biện và tư duy độc lập sang tao cho HS
- Phát triển được khả năng tìm tôi, xem xét vẫn để dưới nhiều góc độ khác nhau, khả năng hợp tác, trao đối, thảo luận với bạn bè để tìm ra cách giải quyết vẫn
để tốt nhất
b Nhược điểm
- Đời hỏi GV phải đầu tư nhiều thời gian vả công sức, có trình độ chuyền môn cao 1.6 Thực trạng việc dạy học theo chủ đề và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh tại tường THPT Nguyễn Siêu và THPT Hoang Mai
1.61 Mục đích điều tra
~ Tìm hiểu và dánh giả thực trạng trong, việc giảng dạy môn hóa học nhằm phát
triển MLVDKT vào thực tiên cho HS THPT Nguyễn Siêu và trường THPT Hoàng Mai, Hà Nội
~ Tìm hiểu hứng thủ của HS của THPT Nguyễn Siêu và trưởng THPT Hoàng
Mai, Hà Nội đối với bệ môn Hóa học
~ Tìm hiểu quan diém vẻ việc phát triển NLVDKTVTT cho HS bằng hệ thông, kiến thức và bái tập hỏa học gẫn với thực tiễn
1.62 Nội dụng điều tra
1.6.2.1 Điều tra trên GV
- Tam quan trọng cửa những nắng lực cết lõi cân phát triển cho HS THPT
- Những phương pháp và kĩ tuật dạy học dùng dễ phát tiến NLVDKTVTT cho HS
- Những công cụ đánh giá NLVDKTVTT cho HS
- Những khó khăn trong việc giảng dạy của GV dễ phát triển NLVDKT Hóa học vào thực tiễn cho 118 THPT
Trang 32~ Những mức độ đại được khi vận dụng các phương pháp dạy học và biện pháp
nhằm phát wién NLVDKTVTT cho HS
1.6.2.2 Diễu tra trên US
- Sự húng thú của HS với môn IIéa học khi GV giao nhiệm vụ có liên quan
đến thực tiễn
~ Ý kiên của HS về sự cần thiết va tam quan trọng của kiến thức và tỉnh huỗng,
thực tiễn môn Hóa học
dụng kiến thức của các môn học khác trong việc giải quyết các vẫn đề học tập môn Iida hoc
1.63 Dai teong didu tra
- Gam 18 GV tực liễp giảng đạy bộ môn Hỏa học ở trường THPT Nguyễn Siêu và THPT Hoàng Mai, Hà Nội
- LIS lép 12NS1 (gém 41 118) và lớp 12NS2 (gồm 43 LI§) ở trường TIIPT Nguyễn Siêu, Hả Nội
- HS lép 12A2 (gdm 43 HS) và 12A3 (gảm 42 HS) ở trường THPT Hoàng Mai, Hà Nội
- Ý kiến của HS về việc kết hop
1.64 Phương pháp điều tra
ip 20, trao đối trực tiếp với ŒV và HS trường ở trường THPT' Nguyễn Siêu
và THPT Hoàng Mai, Hà Nội
- Gửi và thư phiêu điều tra đổi với ŒV, HS: thông kê và nhận xét kết quả điều tra LOS Ket qua didn tra
ấp gỡ, trao đối với GV và
én Sigu va THPT Hoang Mai, Ha Ndi bao gốm 16 phiêu điều tra của GV (10 GV của tung TLIPT Nguyén Siéu va 8 GV cia truong THPT Hoàng Mai), 168 phiên điều tra đối với 11S cũa cả 2 trường, tôi thu được kết
Thông qua v số liết hoe va vide
HS của hai trưởng THPT Ng
dư giờ của m
quỗ như sau
1.6.5.1 Điều tra trên GV
Chúng tôi dã thực hiện phương pháp diễu tra, tham khảo ý kiến của 18 GV dạy
bộ môn Hóa học ở trường THPT Nguyễn Siêu và THET Hoàng Mai Kết quá như sau:
2
Trang 33Bang 1.1 Y kiến đánh giá của GV vẻ tam quan trọng của những năng lực cốt
lõi cần phát triển cho HS THPT
Bảng 1.2 Ý kiến đánh giá của GU về mức độ phát triển những năng lực cốt lõi cần
NL khác thi NUVDKTVTT là thấp nhất Vì vậy đề phát triển được NLVDKT vào thực tién cho HS doi hoi GV can phải đôi mới phương pháp DH tích cực giúp HS
phát triển được các NL đặc biệt là NLVDKT vào thực tiễn
Trang 34Bảng 1.3 Ý kiến của GV về mức độ sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy
học trong quá trình giảng dạy môn Hóa học
Kết quả trên cho thây các thầy (cỏ) sử dụng các phương pháp vả kĩ thuật tô chức DH
tích cực còn nhiều hạn chế, chỉ có 10% dạy học theo dự án, 5% dạy học theo góc, đặc biệt PPDH webquest 0%, PP sử dụng thi nghiệm dạy học 20%, PPDH hợp đồng 12,5%, kĩ thuật mảnh ghép chỉ cö 12,5% thưởng xuyên sử dụng Nhìn chung, GV trong quá trình dạy học vẫn chưa thường xuyên sử dụng những phương pháp dạy học
tích như PPDH dự án, PPDH theo nhóm, PPDH giải quyết vẫn đẻ Điều này đã khiến cho HS cảm thây môn Hoá học khó hiểu, trừu tượng và không có hứng thú học
Vì vậy đề tạo cho HS yêu thích học tập môn Hóa học thi GV cản phải nghiên cứu tìm
hiểu và áp dụng các phương pháp DH tích cực trong giờ dạy của mình
Bảng 1.4 Ý kiến của GI về những khó khăn trong việc giảng dạy đề phát
triển NLƯDKT hóa học vào thực tiễn cho HS THPT
1 Nha tường thiêu trang thiết bị dạy học, dụng mm 259%
cu, hoa chat
2 G ’ chưa sử dụng thành thạo các phương 63,5% 37,59
pháp dạy học tích cực áp dụng vào bài dạy
Do phân phổi chương trình và thời lượng
3 giảng dạy của sở giáo dục và nhả trường 825% 12,5%
quy định
24
Trang 35
GV cha nim vig néi ding và yêu cầu của
4 việc phát triển năng lực VDKTTITcho [I8 50% 50%
THIT THệ thống bài tập định hướng phát triển
5 | năng lực VDKTIHI vào thực tiễn chưađa | 62,5% 37,5%
đạng
6 _— | H8 không húng thủ học tập môn hỏa 37,5% 63,5%
TS chưa lích cực lrong học tập môn hỏa — | 75% 25%
8 ` kiến khác
Từ bang kháo sát ÿ kiến trên của GV, các ý kiển của GV đều cho rằng 82,5% gặp khó khăn trong việc giảng dạy để phát triển NLVDKT hoá học do phân phối
chương trình và thời lượng piảng đạy của sở giáo đục và nhà trường quy định là khó
khăn mà GV gap phải trong việc DH theo phương pháp tích cực để phát triển
NI.VDKT vào thực tiễn cho HS,
tập môn Hóa học vả nhả trường thiểu trang thiết bị DH, dụng cụ, hỏa chất, Ngoài
au đó 75% do HS chưa tích cực chủ động trong hoc
ra việc GV chưa sử dụng thánh thạo các phương pháp dạy học tích cực vào bài dạy
và việc hệ thống bài tập định hướng phái triển NI VDKTHH vào thực tiễn chưa da
dang cũng chiếm tỉ lệ cao 62,5% Theo ÿ kiên của GV việc HS chưa tích cực chủ động trong học tập môn Hoá chiếm 37,5% cũng khiên GV gặp khó khăn trong việc phát triển XLVIDKT vào thực tiển
"Măng 1.5 Ý kiến của GV về những biện pháp đễ phát triển NLƯDKT vào thực tiễn
Trang 36
Khuyến khích HS tự phát hiện các vẫn dé can
9 _ | giải quyết trong bài học và thực tế, dựa vào kiến | 62,5% | 37,59 | 0%
thức bài học
Khuyến khích 118 tham gia các hoạt động nghiên
cứu khoa học và oác hoạt động xã hội
11 | Dùng bài tập dịnh hướng phát triển năng lực 50% | 37,5% | 12,5%
Giúp đỡ HS và khuyên khích HS tự ra đề bải tập
và tự đưa ra hướng giải quyết
THướng dẫn và khuyến khích IIS tự đánh giá và
14 | đánh giá đổng đẳng: tự nhận xét, đánh giá bài | 63,5% | 25% | 12,5%
Kết quả điều tra trên cho ta thấy để phát triển tốt NLVDKT vào thực tiến GV cần tầng cường đổi mới phương pap DH tích cực như: Dạy học đự án, bản tay nặn bột, theo nhóm Cân tăng bài tập thực hành thí nghiệm, khuyến khích TS nr phát
tiện vẫn đề, các hoại động nhiên cứu khoa học và xã hội, tự đưa ra bài lập và lự tìm
hưởng giải quyết
ảng 1.6 Thực trạng của ƠI” khi dạy về chương esie-lipit
những nẵng lực cốt lõi cho HS THPT ? 30% — 30% | 20% — 0Œ one _ one
thấy (câ) nhằm phát triển NLVDKTVTT me xuyên | thường me
Trị ng quá ph giảng dạy tá trình, y chương este-lipit HEI) 50% - 30 | 40% - 10%
đm, các thầy (cô) có Hiường xuyên đưa | thuờng thường
26
Trang 37
tiễn nhằm phát triển NLVDKTVTT cho
TI8 THPT hay không?
Theo thấy (cô), khi đạy về chương este- | Toàn
lipit dé danh giá năng lực VDKTHHI|[ toàn Déngy
vào thực tiễn của II5 thì người giáo viên | đồng ý
cân sử dụng những công cụ đánh giá
20%(qua quan sát, thảo luận kiếm | 50% 40% | 10% 0%
tra, )
Bình Khong thường — déng ¥
sử dụng những kiên thức liên quan đến thực liễn
trên SGK, điều này sẽ dẫn đó Ngoài ra mức độ sứ dụng các PPDH và KTDT nhằm phát
cho L1S cũng cỏn khá thấp chí chiếm có 20% Vi vay để giúp
liên quan đến thực tiến đề giúp HS hiểu hơn, thầy ch thả hơn
hư vậy, từ các kết quả điều tra kháo sát trên đã đặt ra cho chủng ta một vẫn đề
do la: Lam thế nảo đề phát triển NLVIDK'T 1iöa học vào thực tiến đời sống 115 thông qua
ly dụng và DII theo chủ GV cần phải đổi mới phương pháp, suy nghĩ và thường xuyên xây đựng các chủ dé DH đê phát huy tính tích cực của HS vả gép phân
vig
phái triển NI.VDKT Hóa học vào thực tiển cho HS được tốt hơn
1.6.5.2 Điều tra trên HS
Đẻ đánh giá kết qua ca việc phát triển NLVDKT hỏa học vào thực tiễn ở trường TLIPT Nguyễn Siêu và TIIPT Hioảng Mai, tôi đã lẫy ý kiến của Số] học sinh đang học ä khi lớp 12 của cả 2 trường, tôi thu được kết quả như sau
Bảng 1.7 Thực trạng của HIS trường TTIPT Nguyễn Siêu và THPT Jloàng Mai, Hà Nội
Nội đung tìm hiểu ` kiến của HS (số lượng — tỉ lệ)
Binh [ Không thường | thích
Trang 38học và không đạt được kết quá cao ở |, vào bài cuộc
11,25% | 20% 38,75% | 30%
Thay cô có ra bài tập thục tiễn, khuyến : Thinh Không
¬a kore thường Gér kia
khieh các em vận dụng kiến thúc Hóa thoảng, bao giờ
13,75% | 18,75% 56,25% | 11,259 Thấy cô có khuyến khích cho các em | Thường | Thỉnh Không
dat câu hỏi về những vấn dễ thực tiễn | xuyên | thoá bao giờ
Ngoài những diều thấy cô dạy, các em | Thutmg | Thinh Không
có thường tìm ra những mâu thuấn| xuyên | thoáng bao giờ giữa kiến thức lý thuyết được học với
nhũng vẫn để thực tiễn trong cuộc| 12,5% | 18,75% 55% | 13,75%
sống liên quan đến Hóa học không?
Theo các em, môn Hóa học co can] Rấtcân | Binh | Khéng
vã Ó š Cân thiệt š : Unét va quan bong cho cuộc sốngr thiết thường | cân thiết
28
Trang 39chương estc-lipit người giáo viên có cân | thiết thường | cần thiết
dưa những, cầu hỏi, bài tập liên quan dén
Qua kết quả điều tra, chứng ta có thể thấy rằng tình trạng học sinh không thích
nôn hóa còn cao chiếm 20%, còn số lượng IS rât thích chỉ chiếm 10% mà nguyên
nhân chủ yéu din đến tình Irạng mày là đo kiến thức Hóa trừu lượng, khó hiểu, rắc
rối, khó nhớ (409), trong khi đỏ nhiều em nhan định rằng tuôn Hóa không có ích
trong cuộc sống (15,5%), Vi vậy để giúp các em hiểu hơn môn [[éa rat quan trong va
có ích thì người GV cần đưa nhiều những câu hối, bài tập liên quan đến thực tiễn Trhưng thực tế lại cho thấy GV chúng ta còn quá chú trọng lí thuyết trên sách vở những,
tại tập lính toán mà bổ qua các phương pháp nhằm phái trên NI.VDKTVTT cho HS,
tï lệ lông kiến thức thực lế và đưa ra những câu hỏi và bài tập liên quan đến cuộc sống chiếm tỉ lệ rất thấp chiếm 119 -14%
Từ kết quả điều tra kháo sát ở trên đặt ra một vẫn để đó lá làm thế nào để phát
triển KLVDKT hóa học vào thực tiễn cho 115 thêng qua việc xây đụng và đạy học theo
các chủ để, Đó là vận đề đặt ra cho cá có hướng bỗ sung về
Trang 40Tiéu két chuong 1
Trong chương 1 nảy tác giá đã trình bảy tổng quan cơ sở lý luận của đề tải bao gồm:
1 Năng lực và sự phát triển nắng lực của học sinh
2 Năng lực vận dụng kiến thức váo thực Hến
3 Dạy học theo chủ để để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
4 Một số PPDH tích cực như: PPDH dự án, PPDH hợp tác nhóm và PPDH
phát hiện và giải quyết vẫn đề cho HS
Xuất phát từ những cơ sở lý luận đã trình bày ở trên tác giả có thê kết luận
ring: Vide phat ign năng lực vận dụng kiến thức vào thục tiển cho học sinh vô cũng
n cần tạo ra những tinh hudng
quan trọng Vì vậy, trong quá trình giảng day, giáo vĩ
hiên quan đến thực tiễn để sự hứng thủ, đam mê cho học sinh
Từ cơ sở lý luận và thực trạng trên chúng tối đã nghiên cửu thì tác giá thấy
trhằm phát triển năng lực vận đựng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh ở trường phổ thông
tổ chức một số chủ đề dạy học chương “este- lipit” lớp 12 là cả
30