1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội

124 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Của Nhóm Nghiên Cứu Đến Năng Lực Nghiên Cứu Khoa Học Của Nghiên Cứu Sinh (Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội)
Tác giả Bùi Minh Đức
Người hướng dẫn GS.TSKH Nguyễn Đình Đức
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Chuyên ngành: Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

—_ Năng lực nghiên cứu khoa học NINƠKH cân NƠS được hiểu là kha ning thực hiện có kết quả một công trình NCKII của NCS trong lĩnh vực nghiên cửa, thể hiện ở sự vận dung các kiến thức, k

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

m= $0) <> GR s~s~~~ee=eee

BUI MINH DUC

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU ĐÉN NĂNG LỰC

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH

(Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,

Đại học quốc gia Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

HÀ NỘI -2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI MINI ĐỨC

TĐIÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NHÓM NGHIÊN CÚ

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU §

(Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,

Đại học quốc gia Hà Nội)

Chuyên ngành: Đo lường và Đánh giá trong giáo dục

Mã số: 8140115

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKII Nguyễn Đinh Đức

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi là Bủi Minh Đức, học viên lớp Cao học Đo lường vả đánh giá trong giáo dục khóa QH-2017-§-ĐI.ĐG, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội

Tôi xin cam doan dễ tài "Đánh giá tác động cña nhóm nghiên cửu dến năng lực nghiên cửu kitoa học của nghiên cửu sinh (Nghiên cứu trường hợp tại Trưởng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quắc gia Ha Nội” hoàn loàn là kết

quá nghiên cửu của chỉnh ban thân và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác Trong quả trình thực hiện nghiên cứu nảy, tôi đã thực biện nghiêm lúc các quy lắc

dao dite nghiên cứu

Tôi xin hoán toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội

dung khác trong luận văn của minh

THà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2019

Tác giả

Bủi Minh Đức

Trang 4

LOL CAM ON

Nghiên cứu nảy được hỗ trợ bởi để tài cap Quac gia “Nghiéa ctu cơ sở lý

buận và thực tiễn, đề xuất giất phap nang cao chải lượng đào tao Tiên sĩ thông qua

mé hinh Nhóm nghiên cứu ở Việt Nam” - Đề tài mã sẽ KHGD/16-30,EFT.032

Tác giả xin gửi tới G5.TSKH Nguyễn Đình Đức giảng viên hướng đẫn, đồng, thời cũng là chủ nhiệm để tải lời cảm ơn chân thành nhảit, Kiến thức, kinh nghiệm

cùng sự quan tâm chí báo tận tình, giúp đố động viên của Thây đã giúp tôi hoàn thành nghiền cứu này

Đông thời tác giả cũng xin cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị chất lượng đã tận tỉnh giăng dạy, trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để tôi có được

riển tăng thực hiện đẻ tài này

Cuéi cũng xin được gửi lời căm ơn dến các thấy giáo, cô giáo, các anh/chị

đồng nghiệp, các anlichị nghiên cứu sinh đang học tập và làm việc tại Trường Dại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGEN đã giúp đố, tạo điều kiện thuận lợi cũng như

đóng góp những ý kiến quý bảu giúp tôi hoàn thành nghiên cứu nảy

Xin chân thành căm ơn!

Tác giả

Bui Minh Dac

Trang 5

Mục đích nghiên cứu của để tài

Giới hạn nghiên cứu của dễ tài coooooccoocecccvecrreree

Câu hỏi nghiên cứu

tôi tượng nghiên cứu và dỗi tượng khâo sát

Phương pháp nghiên cứu

61

62

6.3

64

Phương pháp nghiên cửu tải liệu

Phương pháp nghiên cửu định lượng

Phương pháp nghiên vúu định lÍnh sò s2 Phương pháp thông kê toán học

Nghiên củu khoa học

Năng lực

Năng lục nghiên cứu khoa học

Khái niệm Nhóm áo ce niceerreee Công tác nghiên cứu

4

Trang 6

1.2.1 Sư hình thành va phat trién NNC 23

1.22 Méi quan hé giữa cộng tác nghiên cứu và năng lực nghiên cửu 25

Tiểu kết chương l TH HH HH HH HH reukn ¬- -

2.1.1 Giái thiệu về Trường Dại học Khoa học Tự nhiên, DIQGIIN 3⁄4

2.1.2 Thực trạng xây đựng và phát triển các nhóm nghiên cứu ở Trường Đại

2.2.3 Quy trinh nghiền C8 oo csccseescesseesseseneeeiestesie 40

2.3.4 Khảo sắt chính thức Si neeeerrerirerereueeooue AB

CHƯƠNG 3 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU HHHkereereireeiieeeoouBÐ

3.1.3 Phân bó NŒS theo thời gian tham gia NNC ¬

3.1,6 Hoạt động hỗ trợ dao tao cia NCS ec eeececccesssceeseestersisiteesesseesssteeeeeenn eS

iv

Trang 7

‘Tham gia vào các dễ tái của NNG 56

3.3 Táo động của hoạt động tham gia NNC dến NLNCEH của NCS 38

3.4 Kiểm định sự khác biệt về tác động của hoại động tham gia NNC déi với

NLNCKH của NC8 khi xét dến yếu tổ thời gian tham gặa NNC GÖ 3.5 Kiểm định sự khác biệt về tác đông của hoạt động tham gia NNC đểi

NILNCKH của NŒS khi xét đến yêu tổ loại hình các NNC, 72

KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU 79 MOT SO ILAN CIE CUA NGIIEN CUT 80

PHỤ LỤC "— ÔỎ

Trang 8

DANII MUC VIET TAT

ĐHQGHN Dai học Quốc gia Hà Nội

Trang 9

DANII MUC BANG BIEU

Bang 2.1 Danh sách các NNCM và NNC tiém nang cia Trrong DHKHTN 36 Bang 2.2 Các chuyên ngành đào tạo tiên sĩ của Trường ĐHKHTN năm 2018 37

Bằng 2.4 Kết quả phân tích eronbachls alpha thang do sơ bộ seseeo 44

Bảng 2.6 Kết quả phân tích erenbach alpha thang đo chính thức 4

Bang 3.2 Tiến độ thực hiện luận án của NƠS ceeseeeeosseoo S8 Bảng 3.3 Khối lượng công việc mà NCS dược giao trong NNC _——- Bảng 3.4 Thống kẻ tính hinh công bó quốc tế của NỮS trong NNC Š7

Bảng 3.6 Tác động của hoạt động tham gia NNC đến yêu tổ kiến thức qhyên môn

Bang 3.11 Kết quả phân tích Independent Samples T-Test vé tac dong « của hoạt động tham gia NNC dén NENCKH giữa nhóm NCS thuộc NNCM và không thuộc

Bang 3.16 Két qua kiém dink Chi - bình phương

Trang 10

—-DANH MỤC HINH VE

Tình 1.1 Khung lý thuyết của nghiên sứu - - 32

Hình 2.1 Sơ dễ quy trình triển khai nghiên cứu

Hình 3.1 Cơ câu đổi tượng khảo sát theo vai trỏ trong các NNC - 50

Hình 3.3 Cơ cầu đối tượng kháo sát phân theo theo Khoa đảo tạo 51

Tlinh 3.4 Cơ cầu đổi tượng khảo sát theo năm nhập học - - 52

Hinh 3.5 Théng ké mét s6 hoat déng cia NCS trong qua trink hoc tién si tai

Hiện 1 DD

vi

Trang 11

MO DAU

1 Lý do chọn dé tai

Mỗi một quốc gia muốn phát triển kinh tế - xã hội, cân các nguồn lực gồm:

tài nguyên thiên nhiên, tài chính, khoa học - công nghệ, con người, v.v trong dé

nguồn tải nguyên con người là yêu tổ quan trọng và có tỉnh chất quyết định nhất Nguôn nhân lực chất lượng cao là một bộ phận không thể tách rời nguồn nhận lực quốc gia, nhất la khi quốc gia đó chuyên sang nên kinh tế dựa trên trí thức Với xu thưởng hội rửiệp, toàn cầu hỏa quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp lần thử lự

(CMCN4) tạo ra những cơ hội nhưng cũng là thách thức không nhỏ cho mỗi quốc

gia, nguồn nhân lực chất lượng cao đông vai trỏ quyết định Nguồn nhân lực phục

vụ cho phát triển lúc nảy đang đứng trước những nhu cầu mới vẻ chât lượng ở cả

kiến thức chuyên môn lần kỹ năng nghề nghiệp Tuy nhiên theo báo cáo về mức độ sẵn sàng cho nên sản xuất trong tuong lai “Readiness for the Future of Production Report 2018" đo Diễn dan kinh tế thế giới (WEE) công bổ, Việt Nam thuộc nhóm các quốc gia chưa sẵn sàng cho cuộc CMCN4 và có nguy cơ rơi váo tỉnh trạng tụt hau Cáo yêu tố vẻ phát triển nguồn nhân lực vả đổi mới sáng tạo công nghệ - liền quan trực tiếp đến quá trình chuẩn bị cho CMƠN4 của Việt Nam như: nguồn nhân lực, các chỉ số về lao động có chuyên môn cao, chất lượng đại học, công nghệ và

déi méi sang tao (Technology & Innovation), céng nghệ nén (Technology

Platform), ning luc sdng tạo đều cô điểm số thấp (WEF, 2018) Da dé dao tao va phát triển nguồn nhân lực có trình dé và chất lượng cao dé dap ứng yêu cau ngay cảng cao cho phát triển kinh tê - xã hội là nhiệm vụ cấp bach hang đầu Điều nay cũng đã được để cập trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương Š khỏa XIT cửa Đảng,

*Phát triển nguồn nhân lực, nhất lả nhân lực chất lượng, cao, tranh thú những, cơ hội

và thành tựu của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thir 4” (Ban Chap hanh Trung

tương Đảng Cộng sản Việt Nam khỏa XI, 2017, tr 54)

Dé dao tao được nguồn nhân lực trình độ cao, chất lượng cao - các nhân tải

trang lĩnh vực khoa học công nghệ - đáp ứng yêu cần của đất nước, một trong

những nhiệm vụ quan trọng nhất của các trường đại học (ĐH) là phải tập trung đảo

Trang 12

tạo người bọc đặc biệt lá dão tạo tiến sĩ (T8) có năng lực nghiên cứu khoa học (NLNCKID và trình độ chuyên môn cao, tập trung và thu hút các nhà khoa học để tạo ra các sân phẩm khoa học chât lượng tốt, cỏ tính ửng đụng thực tiễn Bởi bên

canh đội ngũ các nhả khoa học đầu ngành (G5, PGS) thí đội ngũ các 18 trẻ vá

nhiên cứu sinh (NCS) chính là lực lượng hùng hậu đễ thục hiện các dé tai, dit án

và công bố khoa học Tuy nhiên tình hình dao tao TS ở nước ta hiện nay vẫn còn

khá nhiều bất sập (Nguyễn Lộc, 2017), thực trạng dào tạo TS của một số cơ sở nhanh và đễ đảng cho thầy chất lượng các nghiên cứu, chất lượng luận án chưa thục

sự đâm bão, chưa đủ tâm khoa học hoặc chưa giải quyết được các vẫn để học thuật audi va néu tinh trong, khoảng 15 nãm trở vẻ đây “số lượng giảng viên ĐH vả tí lệ

giảng viên có trình độ TS chỉ gia tăng ở mức độ vừa phải, thậm chí, trong tương

quan chung với tổng thế quy mô nên giáo dục ĐH thì tỉ lệ giảng viên có trình độ TS

có xu hướng diễn biến giảm chứ không tăng” (Nguyễn Tân Đại, 2017b) Chính vì

vậy, để nâng cao chất lượng đào †ạo TS một trong những giải pháp và kinh nghiệm

được nhiều nhà khoa học trong nước chia sẻ trong những nắm gân dây là gắn kết

giữa NCKLI vả đào tạo T8 thông qua hoạt động cúa các nhóm nghiên cứu (NNC) và

nhém nghiên cứu mạnh (INCM) Hơn nữa với yêu câu về chất lượng đảo tạo TS ngày cảng cao, công bổ quốc tế là một trong những yêu cầu bắt buộc với NCS (Bộ

GD&DT, 2017, DIIQGITN, 2017) thì các NNC chính lả mỏi trường học thuật,

nghiên cứu thuận lợi đề NCS thực hiện được yêu cầu đó

ÁNNC là một trong những hình thức tổ chức cơ bâu nhất của một hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKTI) Mô hình NNC đã xuất hiện từ lâu trong các trường

ĐH trêu thể giới và đang được phát tiển ở Việt Nam trong giai đoạn hiện may Các

ậNNC dược hình thành với nhiệm vụ là xương sống của hoạt dộng khoa học và dào

tao trong các trưởng ĐH Vậy thông qua các hoạt động hỗ trợ đảo tạo đặc biệt là

đão tạo TS của cáo NNC hiện may, việc À

_NNC sẽ có tác động như thể nào dến NLNCKH của họ?

79 tham gia lảm việc trong môi trường

Dé trả lời cho câu hỏi trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Ddnh giả đác động của nhóm nghiên cứu đến năng lực nghiên cứu khoa học của Nghiên cửu sink”"

Kết quả mà luận văn nảy muốn hướng tới chính là xem xét trong thực tế hiện nay,

tạ

Trang 13

hoạt dộng tham gia NNC sẽ cỏ tác động như thẻ nào da NLNCKH Tác giá nhận thấy rằng việc tìm biểu mỗi quan hệ này tại Trường DIT Khoa học Tự nhiên (đơn vị trọng điểm, đầu ngành của Việt Nam về đảo tạo, NGKH cơ hản và KH&CN, có nhiều NNC và NNCM) sẽ rất hữu ích trong việc góp phân bổ sung vào các kết quả

nghiên cứu tương tự tại Việt Nam nói chung và tại các trường DI kháo nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Để tài này nhằm mục đích nghiên cửu ý kiến đánh giá của thành viên các

nhém nghiên cứu (Gồm: 1 NƠS/TS được đảo tạo tại Trường ĐH Khoa học Tự

nhiên; 2, Giảng viên hướng dẫn) về tác động của hoạt động tham gia NNC đến

NLNGKI của NƠS Trên cơ sở đó, đẻ xuất một số khuyến nghị/giải pháp giúp đây

¬mạnh hoạt dộng dào tạo Tiến sĩ thông qua môi trường và mô hình NNC

3 Giới hạn nghiên cứu của để tải

Trong nghuờn cứu này:

— Nhém nghiên cứu (NNC) là là một lập thể các nhà khoa học được được hình

thành trên cơ sở tự nguyện hay theo ý dỗ phát triển cúa tô chức, cùng nhau thực hiện một đề tải hoặc theo đuổi một lĩnh vục nghiên cứu xác định nhằm lạo nên các kết quả nghiên cứu có dóng góp thối thực trong việc phát triển

ĩnh vực chuyên môn của đơn vị

—_ Năng lực nghiên cứu khoa học (NINƠKH) cân NƠS được hiểu là kha ning thực hiện có kết quả một công trình NCKII của NCS trong lĩnh vực nghiên

cửa, thể hiện ở sự vận dung các kiến thức, kĩ răng và thái độ vào quá trình tổ chức triển khai tực hiên nghiên cứu dó

Nghiên cửu này chỉ dừng lại ở việc thực hiện đánh giá tác động của hoạt động tham gia NNC đến NI.NCKH đựa bên cơ sở tự đánh giá của cáo NCS/TS

(thông tin dánh giả giản tiếp) và co ba sung thông tỉa từ việc phỏng vẫn giảng viên

Trang 14

v.v Tuy nhiên trong giới hạn nghiên cửu của dễ tài, tác giã sẽ không khai thác tới những khía cạnh này

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Tham gia hoạt động trong NNC cé tac động như thể nao déi vei NLNCKH

của các NCS?

- Co sự khác biệt như thé nao vé tac dong ctia hoat dong tham gia NNC dối với NLXCKH của NCS khi xét đến các yếu tổ như thời gian tham gia NNC

và loại hình NNC mà NƠS (ham gia?

—_ Có mối quan hệ giữa khả năng công bố quốc tế của NƠS và loại hình NNC

mà NCS tham gia không?

5, Đối tượng nghiền cứu và dỗi tượng kháo sát

a Đổi tượng nghiên cứu

Tác động oũa hoạt động tham gia NNC đến NI.NCKH của NCS

b Dấi tượng khảo sát

- Cae NCS/TS được đảo tạo tại Trường ĐH Khoa học Tụ nhiên, đã hoặc dang tham gia các NNC

- Giang viên hướng dẫn là thành viên hoặc trưởng nhóm các NNG

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Tiển hành tua thập, nghiên cứu các tài liệu, văn bản, bài báo, các công Irinh

nghiên cứu trong nước vả trên thê giới về NNC, mỗi quan hệ giữa nghiên cứu khoa

học theo nhóm và NUNCKIL hoạt động hỗ trợ đào tạo TS của các NNC, v.v từ đó

xây đựng hệ thông cơ số lý luận và hoàn thành khung lý thuyết của để tài

6.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp khảo sát bằng bãng hỏi là phương tiên chính để thu thập thông

tin phân tích và kiểm định các giá thuyết của nghiên cửu Thang do dược xây dựng, trên cơ sở lý thuyết, cơ sở lý luận về NUNCKH của XCS đồng thời có sự hướng dẫn

Trang 15

va gop ý của chuyên gia G8.TSKH Nguyễn Định Đức - lrưởng nhóm NNCM về

vật liệu và kết cầu tiên tiền, Trường DII Công nghệ, DIIQGIIN

63 Phương pháp nghiên cứu dịnh tính

Sử đụng phương pháp phỏng vẫn sâu bán câu trúc nhằm mục đích làm rõ

thêm thông tm của số liệu thủ được từ các phương pháp định lượng, Trong nghiên

cửu nảy, tác giả dã thực hiện phỏng vẫn thành viên của các NNC (Giảng viên hướng, đẫn và NCS) với nội dưng tập trung vào các vẫn đề liên quan đến thực trạng hỗ trợ

đão Iạo TS của các MNC hiện may, vai lò của NƠS trong các hoại động nghiên cứu

của NNC, môi quan hệ giữa đảo tạo vả nghiên cứu cũng như tác động của NNƠ đến

NLNCKII của NCS

64 Phương pháp thẳng hệ toán học,

Dữ liệu thu được từ điểu tra khảo sát được kiếm tra, làm sạch và được xử lý

bang phan mém SPSS version 22 Théng kê mô tả, kiểm định độ lim cây của bộ

sông cụ được áp dụng

7 Pham vi nghiên cứu

a Pham vị không gian: Nghiên cửu này được thục biện tại Trường DLL Khoa

học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội nhằm đánh giá tác động của hoại dộng tham gia NNC dén NULNCEH eta cdc NCS thong qua kết quả lay y

kiến đánh giá của thánh viên các NNC (Giáng viên hướng dẫn vá NCS),

b Thời gian thực hiện

12 tháng (từ tháng 11 năm 2018 dến tháng 11 năm 2019)

8 Kết câu của luận văn

Phản 1 Mở đầu

Phan 2 Néi dung

Chương 1 Cơ sở lý luận và lổng quan nghiên cứu

Chương 2 Phương pháp vả tổ chức nghiên cửa

Chương 3 Kết quả nghiên cửa

Kết luận và khuyến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỎNG QUAN NGIIÊN CỨU

11 Cơsởlýluận

11.1 Tác động

Khái niệm tác động được định nghữa theo Từ điển tHếng Việt, đó là “làm cho

một đối tượng nào đó có những biến đối nhất định.” (Viên Ngôn ngữ học, 2003, tr

882)

“Tac déng cing có thể xem như là kél quả có thẻ như dự định hoặc không như dự dịnh, có thể là những tác động tích cực hoặc tiêu cực, có thể đạt dược ngay hoặc đạt được sau một thời gian nhất định, và có thể kéo đài hoặc không kéo dai Tae động có thể quan sát dược, do đêm được trong suốt quả trình thục tủ, khi dự án kết thúc hoặc sau một thời gian khi kết thúc dự án.” (Được trích dẫn bởi Ngõ Thị

Thu Luong, 2008)

Trong nghiên cứu của mình, tác giả định nghữa khái niệm lác động như sau:

“ác động là kết quả (có thể là tích cực hoặc tiêu cực) của một hoạt động tới một

đối tượng nào dé.”

động ấy, tức là toàn bộ những tri thức khách quan làm nên nền tảng của một bức

tranh về thể giới Từ khoa học càng có thể dùng đề chí những lĩnh vực trị thúc

chuyên ngành Khững znục đích trực tiếp của khoa học là miêu tả, giải thích, đự báo

các quả trình và các hiện tượng, của thực tiên dựa trên cơ sở những quy luật mà nó

khám phá được (Bui Ilién, 2015)

Tac gia Sheldon (1997) cho ring khoa học là một hoạt động trí tuệ được thực hiện bởi con người, được thiết kẻ để khám phá cách thức hoạt động, tổn tại của sự

vat — hiện tượng,

Trang 17

Theo tác giả Vũ Cao Đảm (1999), khoa học dược hiểu là “hệ thống trì thức khoa học về mọi loại quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy

tuật của tư nhiên, xã hội, tư duy” Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích

lũy một cách hệ thông nhờ hoạt động nghiền cửu khoa học được vạch sẵn theo một mục tiêu xác định va được tiên hành dụa trên những phương pháp khoa học Trí

thức khoa học chính là sự tổng kết những tập hợp số liệu và sự kiện ngẫu nhiên, rời rạc để khái quát hỏa thành cơ sở lý thuyết vẻ các liên hệ bản chất của vấn để nghiện

cứu

Theo Luật Khoa học và Công nghệ bạn hành ngày 18 tháng O6 năm 2013,

khoa học là hệ thông trị thức vẻ bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật,

tiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy (Quốc hội, 2013)

Trong nghiên cứu của mảnh, tác giả xác định và chấp nhận dịnh nghĩa vẻ

khoa học của Luật Khoa hợc vá Công nghệ 2013 là phủ hợp với để tài nghiên cửu của mình

1.1.3 Nghiên cứu khoa học

1.1.3.1 Khái niệm

Tiên may có rất nhiều cách biểu khác nhau, nhiều khái mệm khác nhau về

nghiên cứu khoa học (NCKI])

Theo J Beillerol, từ những năm 1930 ở các nước phương Tây, từ “khoa học” được dùng chung với từ “nghiên cứu”, dễ chỉ một hoạt dộng tuân thủ một quy trình

chặt chẽ và khách quan nhắm tìm hiến những vận để mà các nhà khoa học quan tam

(Được trịch đẫn bởi Trân Thanh Ái, 2014)

Theo Armstrong va Sperry (1994), NCKH lá một họat dộng tìm kiểm, xem

xét, điều tra, hoặc thử nghiệm Lựa trên những sẻ liệu, tải liệu, kiến thức, đạt được từ các thĩ nghiệm NCKH dễ phát hiện ra những cải mới về bản chất sự vật, về thể giới tự nhién và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật andi cao hon, gié tri hon Tinh thức nghiên cứu này cưng cấp thông tin và lý thuyết khoa học thầm giải thích bản chất và tính chất của thê giới Kết quả của nghiên cứu

khoa học tạo ra những từng dụng cho thực tiễn

Trang 18

Theo tác giá Vũ Cao Đảm (1999), NCKH là “một hoạt động xã hội, hướng

vào việc tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết: hoặc là phár luận bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thê giới, hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để cái tạo thế giới” Tác giá Vũ Cao Đảm cũng đã đưa ra

một số đặc điểm của NCKII bao gôm: tính mới, tính tin cậy, tính thông tin, tinh

khách quan, tính rủi ro, tính kế thừa, tính cá nhân, tính trễ trong khoa học

Theo Babbie (2007), NCKH (Tiéng Anh: scientific research) la cach tie:

(1) Con người tim hiểu các hiện tượng khoa học một cách cé hé théng: va (2) la qua trình áp dụng các ý tưởng, nguyên lý để tìm ra các kiến thúc raới nhằm giải thích

cac sự vật hiện tượng

Trong từ điển NCKH, tác giá Leftaneois định nghĩa, NCKH “là mọi hoạt động có hệ thông và chặt chẽ bao hàm một phương pháp luận phủ hợp với một hệ

vẫn để nhằm tìm hiểu một hiện tượng, giải thích hiện tượng và khám phả một số

quy hiật NCKIT là noi đối chiêu giữa những tiễn giả định lý thuyết vả thực tế nhụ

nó được cam nhận” (Được trích dẫn bởi Trân Thanh Ái, 2014)

Theo Luật Khoa học và Công nghệ 2013, NCKII là hoạt động khám pha,

phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sảng tạo giải pháp nhằm ứửng, dụng vào thực tiểu (Quốc hội, 2013)

Tựa vào các định nghĩa trên và hiểu biết vẻ NCKIL, tac gia cho ring NCKIT

lờ hoạt động tìm hiểu, điều tra hoặc thữ nginệm, dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức dại dược từ thực nghiệm, dé phát hiện ra củi mới về bản chat sw val, quy

luật mà khoa học chưa hẻ biết đến

Theo J.Beillerol xét ở góc độ hoại động nghiên cửu và hoại động trí tuệ

NCKH bao gém 06 tiêu chí sau day:

1 Là hoạt động sản sinh ra kiến thức mới;

3 Trả một quy trình chặt phố,

3 Phải có công bố kết quả;

4 Phải có nhận xét phê phán về nguồn gốc, phương pháp, cách thức tiền hành

của nghiên cửu,

Š.- Phải có tính hệ thống trong việc thu thập dữ liệu;

Trang 19

6 Phải có diễn giải nghiên cửa theo các lí thuyết hiện hành khi xây dụng vẫn

để nghiên cứu cũng như khi diễn giải cáo đữ liêu nghiên cứu

Trong đó ba tiêu chí đâu được Reillerot coi là cáo tiêu chí cơ bản của NCKH,

Đa tiêu chỉ sau hướng tới “chuẩn” trong NCKH (Được trích dân bởi Trần Thanh Ai, 2014)

1.1.5.2 Phân loại NOCKH

Có nhiều cách để phân loại NCKH Một cách khá phổ biển ở Việt Nam là cách phân loại theo tính chất của sân phẩm nghiên cửu dược dua ra trong cuốn

“Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” của tác giá Vũ Cao Đảm (1999) Theo

tính chất của sản phẩm nghiền cứu, có thể phân loại thành nghiên cứu cơ bản;

nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiêm

+ Nghiên cứu cơ bản: lả những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu

trúc, động thái các sự vật, tương táo trong nội hộ sự vật và mỗi liên hệ gia

sự vật với các sự vật khác, Sản phẩm nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện, phát minh din dén hinh thành một hệ thống lý thuyết có giá trị tổng quát ảnh hưởng đến mệt hoặc nhiều lĩnh vục khoa học Nghiên cứu

cơ bận được phân thành hai loại: nghiên cửu co ban thuận tuý và nghiên cứu

cơ bản định hướng,

—_ Nghiên cứu cơ bên thuận at là những nghiên cứu về bản chải sự vật để

nâng cao nhận thức, chưa có hoặc chưa bản dến ý nghĩa ứng, dụng

- Nghiên cứu ca băn định hưởng là những nghiên cứu đã du kién trước

mục đích ứng dụng Nghiên cứu cơ bản định hướng duoc chia thanh

nghiền cửu nền tảng và nghiên cửa chuyên dễ:

+_ Nghiên cúa nên táng là những nghiên cửu về quy luật tổng thể của một hệ thống sự vật Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và các điều kiện thiên nhiên như địa chất, đại dương, khi quyền, khi tượng, điều tra cơ bản về kinh tế, xã hội đều thuộc loại nghiên cứu nên tăng

+ Nghiên cứu chuyên để là ng]iên cứu về một hiện tượng đặc biệt của sự vật, ví dụ trạng thái plasma của vật chất, bức xạ vũ trụ, gien di tuyển

Trang 20

Nghiên cứu chuyên dễ không chi dan dén hình thành những cơ sở lý thuyết, mả còn dẫn đến những ứng dụng có ý nghĩa thực tiễn

+ Nghiên cứu ứng dựng là sự vận đựng quy luật được phát hiện từ nghiên cứu

cơ bản đề giải thích một sự vật; tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp

và áp dụng chúng vào sản xuất đời sảng Giải pháp được hiểu theo nghĩa

rộng nhất của thuật ngữ này: có thể là môi giải pháp về công nghệ, về vật liệu, về tổ chức và quản lý, Một số giải pháp công nghệ có thể trở thành sáng,

chế

4 Triển khai thực nghiệm là sự vậu dụng các quy luật (Eừ nghiên gửu cơ bản)

và các nguyên ly (tr nghiên cửu ửng dụng) dễ đưa ra các hình mẫu với những tham số khả thí về kỹ thuật Hoạt đồng triển khai gốm triển khai trong phòng và triển khai bán đại trả:

- Triển khai trong phòng là loại hình triển khai nhằm khẳng định kết quả

sao cho ra được sản phẩm, chưa quan tâm đến quy mô áp đựng Loại hình

này thường được thực hiện trong các phòng thí nghiệm hay các xưởng

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, NI, là “đặc điểm của cả nhân thể hiện

xuức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn - một hay mét số dạng hoạt động nào đỏ.” (Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển

Bách khoa Việt Nam, 2003, tr 41)

"Theo Từ điển tiếng Việt, NL là “phẩm chất têm li va sinh li tao cho con

người khả năng hoản thanh một loại hoạt động nảo đỏ với chất lượng cao” (Viện Ngôn ngít học, 2003, tr 660-661).

Trang 21

Một số định nghĩa khác về NL, quy NL vào phạm tri kha nang (ability,

capacity, possibility), theo đó NL là “khả năng được hình thành va phat triển cho

phép con người đạt được thành công trong một hoạt động thể lực, trí lục hoặc nghề

nghiệp NL được thể hiện ở khá năng thí hành một hoạt động, thực thi một nhiệm vụ” (Bùi Hiên, 2015), “khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu câu phức

hep trong một bối cảnh cụ thế" (OBCD, 2002, tr 12), “khả năng bành động, thành công và tiễn bộ dựa vào việc huy động và sử đụng hiệu quả tổng, hợp các nguồn lực

để đổi mặt với các tình huồng trong cuộc sống” (Tremblay, 2002, tr 5); “tống hop các khả răng và kĩ năng sẵn có hoặc học được cũng như sự s m sảng của họu sinh

nhằm giải quyết những vẫn dễ nảy sinh và hành dộng một cách có trách nhiệm, có

sự phê phân để đi đến giải phap” (Weinert, 2001, tr 25)

Một số tải liệu lại xếp NL vào phạm trủ hoạt dộng khi giải thích NL là “là sự

uy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tình cả nhân khác như hứng,

thú, niềm tin, ý chỉ để thực hiện một loại công việc trong một bối cảnh nhật định”

(Bộ GD&ĐT, 2015, tr 5); “diễm hội tụ của nhiễu yếu tổ như trị thức, kĩ năng, kĩ

xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sảng hành động và trách nhiệm đạo đức” (13ernd Meier &

Nguyễn Văn Cường, 2009)

Theo tác giã Nguyễn Công Khanh (2013), NL là khả năng làm chú những hệ

thông kiến thức, kỳ năng, thái độ và vận hành (kết nổi) chúng một cách hợp lý vào

thực hiện thành công nhiệm vu hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống NI, là một câu rúc động (rùu lượng), có lính mở, đa thành tố, da tang bac,

hàm chứa trang nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng, mà cA niém tin, giá trị, trách

nhiệm xã hội thể hiện ở tính sẵn sảng hành động trong những điều kiện thực tế, hoàn cảnh thay đối

Tựu chung jai, mac đù còn nhiều cách tiếp cận, cách hiểu va cach điễn đat khác nhau, nhưng có thể cơi ME, là tổng hòa của 3 thành tổ kiến thức, kỹ năng và

thái độ, Tuy nhiên chỉ cô kiến thức, kỹ năng và thải độ không thì chưa phải la NL,

ma NL chi duge hình thành khi liên kết các thành tổ này để hoạt động thực hiện một

nhiệm vụ có hiệu quả.

Trang 22

1.1.5 Nững lực nghiên cứu khoa hạc

1.1.5.1 Khái niệm

Theo A Šeberov4, năng lực nghiên cứu khoa học (NLNCER) là một hệ thống mở và không ngừng phát triển, bao gồm các kiến thức tuyên bố vả kiến thức

quy trình trong lĩnh vực nghiên cứu, các thải độ và sự sẵn sàng của cá nhân cho

phép các giảng viên thục hiện một nghiên cứu giáo đục Irong khuôn khổ hoại động

nghệ nghiệp của họ (Được trích dẫn bởi Tran Thanh Ai, 2014)

Theo tac gia Đặng Hùng Thắng, NLNCKH là khả năng sáng tạo, phát hiện

cái mới; tự đuy thoáng không rập khuôn, sao chép, khả năng đưa ra các giải pháp

độc đảo và hiệu quá dễ giải quyết một vận dễ khỏ (Đặng Hung ‘hing, n.d)

Trong nghiên cứu của minh, tác giả Nguyễn Xmân Qui nhận định NLNCKH

Ja kha nang lim tỏi, sắng tạo ra những trí thức khoa học mới, khám phá bản chải và các quy luật vận động cứa tự nhiên, xã hội vả tư duy (Nguyễn Xuân Qui, 2015)

Từ cáo cơ sở li luận nêu trên, có thế điển đạt lại khái niệm về NLNCKII của

NCS nhu sau: NLNCKH eta NCS là khả năng thực hiện có kết quả một công trình ACKII của NCS trong lĩnh vực nghiền cửu, thể hiện ở sự vận dụng các kiến thức, Kế

nang va thai độ vào quá trình tô chức triển khai thực hiện nghiên cứu đỏ

1.1.5.2 Cấu trúc của năng lực nghiên cứa khoa bọc

Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Qui di chi ra NUNCKH gồm các nắng lục thành phan: Năng lực phát hiện và giải quyết vẫn dễ, Măng lực quan sát, Năng lực

sáng tạo, Năng lực doc va tim kiếm thông tin; Năng hức tư đuy, Năng lực thiết kế đề

cương nghiên cứu, Năng lực viết báo cáo khoa học; Năng lực báo vệ để tải đự án (Nguyễn Xuân Qui, 2015)

Tác giá Trần Thanh Ái (20141) đã sử dụng khưng năng lực chung để nghiên cứu về NUNCEH, theo dỏ các thánh tổ của NINCKH bao gồm

— Kiển thúc: Kiến thức khoa học chuyên ngành; Kiến thức về phương, pháp NCKII (nghiên cứu theo chuẩn mực quốc tế hay còn gọi là nghiên cứu hàn

lâm, nghiên cứu công đồng)

Trang 23

—_ Hệ thông các kỹ năng NCKH: Kỹ năng xây dựng dễ tải nghiên cứu, Kỹ năng, thiết kế nghiên cứu; Kỹ năng thu thập đũ liệu; Kỹ năng phân tích đữ liệu và

sử đựng công cụ phân tích; Kỹ năng phê phán; Kỹ năng lập luận; Kỹ năng

viết bài bảo (bảo cáo) khoa học

— Thái độ và phẩm chất của nhà khoa học: Sáng tạo ra ý hưởng mới hay

phương pháp tới, Mở rộng kiến thức và địa hạt nghiên cứu; Kiên trì theo

duỗi ý tưởng; Chọn để tải ma xã hội quan tâm và có tác dòng, đến thực tiễn; Độc lập và lãnh đạo chuyên ngành, Thu hút thể hệ NCS mới; Hợp tác; Công,

áp dụng dối với NCS Hủ sẽ có một số tiêu chí hơi cao, khó só thể dánh giá dược

như: Độc lập và lãnh đạo chuyên ngành (khái niệm “độc lập” ở đây được hiểu theo nghĩa tự tạo cho mình một “trường phái” và đóng vai trò chủ trì đự án nghiên cứu);

Có giải thưởng hay Thu hút tải trợ Nhưng nhìn chưng một số tiêu chí đánh giá mà

tác giá Trần Thanh Ái xây đựng hoàn toàn có thể phủ hợp để làm cơ sở xây đựng

các tiên chí đánh giá cho để tài nay

Tác giá Nguyễn Thị Việt Nga (2015) nghiên cứu về cáu trúc năng lực khoa

học theo quan điểm Pisa cho rằng cấu trúc năng lực khoa học bao gém 03 thành tổ

câu thành đó là Kiến thức ! Hành vi ! Thái độ Trong đó kiến thức & kỹ năng khoa học bao gỗm: trí thức nội đụng, trí thức thủ tục và trì thúc nhận thức; thấi độ dược

xác định bởi các yêu tổ như: hứng thú với khoa học và công nghệ, sẵn sàng đáp ứng

các yêu câu của khoa học và trách nhiệm đối với sự phát triển bên vững,

Kardash da xác dịnh mười bổn kỹ năng cân có trong NCKH bao gồm: (1) Hiểu được cáo khái niệm mới trong chuyên ngành nghiên cứu, (2) Sử đụng tải liệu NCKA chinh trong Tĩnh vực nghiên cứu; (3) Xác định đímg vẫn để nghiên cúu cho

để tải nghiên cửu; (4) Xây dựng giá thuyết nghiên cứu dựa trên van đề nghiên cứu; () Thiết kế công cụ hoặc kiểm tra giả thuyết nghiên cứu; (6) Tiểu được tắm quan

trọng của việc "kiếm soát" trong nghiên cửu, (7) Quan sát vả thu thập đữ liệu; ()

‘Théng kẻ phân tích dữ liệu; (9) Diễn giải dữ liệu bằng các kết quá liên quan đến giả

13

Trang 24

thuyết ban dau, (10) Nâng cao giá thuyết nghiên cứu ban đầu (nêu cẳn), (11) Liên thệ cáo kết quả nghiên cửu đối với việc phát triển hướng nghiên cứu mới tiếp theo; (12) Báo cáo kết quả của nghiên cứu, (13) Viết một bài báo nghiên cứu để xuất bản; (14) Phát triển tư duy suy nghĩ độc lập (Kardash, 2000)

Khung trình độ quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định sẻ 1982/QD-

TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng chính phủ quy định cấu trúc của

—_ Kỹ năng: Kỹ năng lãm chủ các lý thuyết khoa học, phương pháp, công cụ

phục vụ nghiên cửu và phát triển; Kỹ năng tông hợp, làm giảu và bổ sung trí thức chuyên môn; Kỹ năng suy luận, phân tích các vân để khoa học và đưa ra

những hưởng xữ lý ruột cách sáng tạo, độc đáo: Kỹ năng quân lý, điều hành

chuyên môn trong nghiên cứu và phát triển, Tham gia tháo luận trong nước

và quốc tế thuộc ngành hoặc lĩnh vực nghiên cứn và phố biến các kết quả

nghiên cửu

—_ Mức độ tự chủ trách nhiệm: Nghiên cứu, sảng tạo trí thức mới, Đưa ra các ý tưởng kiến thức mới trong những hoàn cảnh phức tạp và khác nhau; Thích

ng, tự định hướng và dẫn đắt những người khác, Phán quyết ra quyết định

mang lính chuyên gia, Quân lý nghiên cứu có trách nhiệm cao trong học lập

đẻ phát triển trt thức chuyên nghiệp, kinh nghiệm va sang tao ra ý tướng mới

và quá trình mới (Thủ tướng Chính phủ, 2016)

Như vậy có thẻ thấy vẻ cơ bản cũng giống như mọi năng lực khác, NLNCKH sé bao g6m 3 thành tế chủ yếu: kiến thửc chuyên môn, kỹ năng nghiên

cửu và thái độ/mức độ tự chủ và trách nhiệm.

Trang 25

1.1.6 Khải niệm Nhằm

Thuật ngữ “nhóm” (Tiếng Anh: team/group) được mô tả là hai hay nhiều ngudi tong tác với nhau theo một cách thức mâ trong đó mỗi người tác động và

chịu tác động bởi những người khác trong nhóm (Shaw, 1981)

Tác giả Robert 1Ieller (2006) cho rằng một nhóm làm việc đúng nghĩa là một

luc lượng năng động, luôn thay đổi và đây sức sống, được hình thành từ một số

người cùng lâm việc với nhau Các thành viên trong nhóm cùng thảo luận các mục

tiêu, đánh giá các ý tưởng, đưa ra quyết định và làm việc theo những mục tiêu

Nhấn chưng, các khái mệm về “nhóm” tay có sự điễn giái khác nhan, song

ban chat dầu chỉ tập hợp các cá nhân làm việc củng nhau dễ dạt dược mục tiểu

chung

Tác giả Lawrenee Holpp dã dịnh nghĩa “thói” theo mục dịch, vị trí, chức

năng, kế hoạch và con người trên cơ sở đưa ra 5 chữ P trong nhỏm

- Muc dich (Purpose): Muc dich chung cia các nhóm lả đua những người có công việc liên quan và dộc lập vào một nhóm, dễ họ hợp tác trong công việc,

nhằm đạt được những mục tiêu xác định

—_ Vị trí osition): Vị trí của nhóm trong tố chức giúp cho cơ quan, đơn vị làm

quen với ý tưởng vẻ một vị trí làm việc mang tính cộng tác hơn, noi ma moi

người từ nhiễu bộ phận của cơ quan, đơn vị trở thánh cộng sự

~_ Quyên hạn (Power): Quyên hạn ở đây là trách nhiệm và quyên của nhóm

Việc phân định rõ quyển bạn và trách nhiệm cũa nhóm đổi với lễ chức và

của mỗi thành viên trong nhóm quyết định đến việc nhóm có hoàn thành

được mục tiêu hay không,

—_ Kẻ hoạch (Plan) Nhóm muốn hoàn thành được mục tiêu thì cần phải xác định rõ mọi hoạt động của nhóm, lên kế hoạch cho từng hạng mục công việc

và phân công cụ thể cho cáo thành viên trong nhóm

—_ Con người (People): Việc dễ ra mục dich, vị trí, quyền hạn và kế hoạch chủ là điều kiện thích hợp đẻ nhóm thành công Nhưng tắt cả việc đó đều phụ thuộc

vào con người (Holpp, 2007)

Trang 26

Nhiễu nghiên cứu đã chứng minh lâm việc theo nhóm nãng suất và hiệu quả

trung bình của mỗi cá nhân cao hơn khi làm việc riêng lễ (Magimn, 2007) Tác giã

Francis Galton cũng từng đưa một luận điểm quan trọng: “Trong nhímg hoàn cảnh thích hợp, nhóm trở nên rất thông mùnh, thường thông mình hơn cá những người

thông minh nhật trong nhóm Cho dù đa số mọi người trong nhóm không thông

hòm vẫn có thé đạt được quyết

5 biệt nhưng

thái hay không có bí tuệ tới miức ở

định sảng suốt mang tính tập thẻ” (Được trích din bai Surowiecki, 2004)

1.1.7 Cộng tác nghiêu cửu

Nhiều nghiên cửa đã cho thấy việc cộng tác rất cần thiết cho hoạt động,

NCKIL céng tac trong NCKII, đặc biết là cộng tác với các đối tác quốc tế và liên

ngành, dã mở rộng nhanh chóng trong tất cả các lĩnh vục nghiên cửu (Avkiran, 1997; Glănzel, 2001) vả trở thánh chú đã thu hút sự quan tầm cửa cá các nhà khoa học và cáo nhà hoạch định chính sách (Katz & Hieks, 1997: Moed, De Bruin, Nederhof, & Tijssen, 1991)

Khải niệm cộng tác nghiên cửu (Tiếng anh: research collaboration) duge 2

tác giã Katz và Martin (1997) định nghĩa là việc các nhà nghiên cứu lâm việc củng với nhau để dạt dược mục tiêu cluung, dó là tạo ra kiến thức khoa học mỏi Cộng lác

mang lai su kết hợp của kinh nghiệm, kỹ răng, kiến thức và bí quyết của các nhà

nghiên cứu vào một dự ám cụ thế Cộng tác nghiên cứu là một hoại động mang tỉnh

tập thể được déng bé hoa và phối hợp, trong đỏ những cdc nha nghiên cứu sẽ phải

liên tục duy trị vã phát triển cho vẫn đẻ nghiên cứu được chia sẻ giữa họ

Một số bình Hiức cộng tác trong nghiên cứu:

1 Cổng đác nghiên cứu giữa các nhà khoa học: Nhiều nhà nghiên cửu mong,

muén được cộng tác trong nghiên cửu khoa học vị họ ÿ thức được rằng điều

dó dem lại rất nhiều kếi ích Một số dòng lực phố biểu nhất để công Lắc trong nghiên cửu bao gồm việc tiếp cận chuyên môn hoặc tiếp cận với các nguồn lực không có sẵn (Link, Paton, & Siegel, 2002), tiếp cận các nguồn tài trợ

(Defavio, Lockell, & Wright, 2009), hoc héi các kiến thức chuyên ngành chuyên sâu (Jansen, Vou Geertz, & Lleidler, 2009), giam chi phi va tiết kiệm

Trang 27

thời gian lao động, nâng cao năng suất khoa hoc (Avkiran, 1997, Katz &

Ilicks, 1997; Rejean Landry & Amara, 1998; Mairesse & Turner, 2005) và

phat trién ngnén nhân lc KH&CN (Bozeman & Corley, 2004) Mai quan hệ nảy thường được thể hiện dưới hình thức các nha khoa học làm việc cùng,

nhau trong, một chương trình, dự án hay chưng để tài nghiên cứu

Nn Cộng tác nghiên cứu giữa thấy và trỏ: Đây là một quan bệ được thẻ tiện

dưới hình thức người thây đóng vai trò là người hướng dẫn khoe học cho các

họe trẻ Trong quá trinh tổ chức thực hiện nghiên cứu người thảy lựa chọn

những sinh viên, học viên cao học và đặc biệt là NƠS xuất sắc tham gia

nghiên cửu củng nhằm thực hiện các kỳ vọng, trong lĩnh vực nghiên cứu họ theo đuổi, bởi chính những học trò là những người trẻ tuổi, nhiệt tỉnh có

uhiều ý lưởng và động lực, cũng như áp lục phải hoàn thành chương Irình

học tập nên họ cỏ động cơ mạnh mẽ để tham gia nghiên cửu Hên cạnh đỏ,

việc tham gia các đẻ tài nghiên cứu của thay, được thầy đảo tao diu đắt sẽ

giúp học trỏ tiếp nhận dược các trí thức khoa học mới, phương pháp nghiên

cứu dựa trên quá trinh nghiên cứu thực tiển Ngoài động hực của MƠS, thì

những quy định đối với thầy hướng dẫn như muốn đước xét chức danh ŒS

phải hưởng dân chỉnh thành công ít nhất hai NCS, chú nhiệm dễ tải khoa học

có NCS tham gia được ưu tiên khi xét đuyệt, quy chế đảo tạo TS năm 2017

yêu câu NCS trong quá trình thực hiện luận án phải có công bỗ trên các tạp chí khoa học có uy tín quốc tế đã thúc dây thấy và trẻ cùng nghiên cứu và

công bố quốc tế (Bộ GD&ĐT, 2017) Sự kết hop gitta NCKII và đào tạo TS

cũng là một phương pháp hiệu quả đề tạo ra các NNC bao gồm thay hướng

dẫn - người giảu kinh nghiệm nghiền cứu, những nhà khoa học trẻ va NCS -

những người mới chập chững bắt tay vào nghiên cứu

Hoạt động cộng tác trong nghiên cứu khoa học chỉnh là cơ sở khởi đầu cho việc

từnh thành các NNC, các mạng lưới khoa học rộng lớn, giúp chia sé kiến thức, chuyến giao công nghệ nhanh chóng,

Trang 28

11.8 Nhằm nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm

Thmật ngữ “nhóm nghiên ctu” (NNC) còn được gọi đây đủ là “nhóm nghiên

cửu khoa học” Qua nghiên cứu, tìm hiểu các tải liệu liên quan, tảo giá nhận thấy, có

rất nhiều cách hiến kháo nhan về NNC Giữa các nhà quản lý, các nhà khoa học vẫn

chưa thể đi đến một quan điểm thông nhất Các trường ĐH, các đơm vị nghiên cứu

thường căn cứ vào hoạt động đào tạo và nghiên cứu của mình mà dưa ra những dịnh nghĩa riêng,

Tác gia Andrews (1979) định nghĩa NNC là một nhóm gồm có tôi thiểu 3 người cũng làm việc với nhau tối thiểu trong 6 thang và có ky vọng lâm việc với than tối thiểu trong vòng Ì nắm

Theo định nghĩa của Trường ĐH Manitoba, NNC là một tập hợp các học giả trong trường có củng lợi ich nghiên cửu khoa học vả có sự ràng buộc trong các hoạt

động nghiên cứu khoa học cớ mỗi liên hệ gân giú hoặc thing nhat (University of

Manitoba, 2009)

‘Tae gia ‘Intong Quang Loc (2014) di dink nghia NNC là tập thể nghiên

cứu/hoạt động khoa học được thảnh lập một cách tự nguyên hay theo ý đề phát triển của tô chức (nhưng không phái lá một dơn vị hành chỉnh) Dẫn dat NNC là người

nhiệt tâm, chịu trách nhiệm chính vẻ định hưởng nghiên cứu, có năng lực chuyên

mén, có khả nắng tổ chức (bao gồm cả khâ năng tạo đựng các môi quan hệ, tim kiểm nguồn kinh phí hoại động cho nhóm và được cã nhóm tin nhiém)

Theo táo giã Phan Kim Ngọc, “nhám NCKTI là một tập thể các nhà khoa học

và học thuật có năng lực chuyên môn tốt, có tâm tuyết, đạo đức nghệ nghiệp, sự

chân thật trong công việc (honosty), có khát vọng dụnh hướng củng một mục đích,

một lĩnh vực chuyên mén nhất định, thục hiện nhiệm vụ nghiên cứu vá đào tạo tại

xuột đơn vị hạt nhân (hay xoay quanh đơn vị hạt nhân đó); được dẫn đất bởi một

(hay một vải) nhà nghiên cửu có uy từn khoa học, dạo dức và dông thời phải có khả

xăng tổ chức, giao tiếp, tập hợp ; có văn hóa nhóm riềng biệt” (Phan Kim Ngọc, 2010)

Trang 29

Tác giả Đảo Minh Quân định nghia NNC là "một nhóm các thánh viên có tổ

chức hoặc có tính tổ chức từ các đơn vị có lợi ích nghiên cứu chung trong một để tải

hoặc lĩnh vục, cùng hướng tới các mục tiêu định tỉnh và định lượng cụ thể một cách

riêng, rẽ hoặc kết hợp với nhau Các NNC thưởng gắn liên với một nhóm thánh viên cộng táo và các cơ chế hưởng lợi nhuận khác, gém các nhà nghiên cứu trẻ, các

1) NNC có tính “trở”: dược thành lập trên cổ sở tự nguyện của các thành viễn

hay theo ý đỗ phát triển của tổ chức Đặc diém “md” cho phép NNC có thể

chủ động trong việc thiết lập và phát triển các quyên tự trị về quản lý, tự chủ

về nguồn lực và tự do vẻ học thuật nhưng luôn di củng với trách nhiệm đạt được mục tiêu của nhỏm, đây chính là điểu kiện để NNC tên tại và phat

triển

NRC là hình thức thực hiện hoạt động NCKH theo hưởng tập trung và

chuyên môn hóa: Các thành viên trong một nhém sẽ củng phổi hợp và chỉa

sẽ công việc với nhau nhằm hướng đến muc tiéu chung,

Từ các tổng quan về khái niệm, đặc điểm của NNC ở trên, lắc giả điển dạt lại

khai niệm NNC nhu sau: Ähóm nghiên cứu là một tập thể các nhà khoa học được

được hình thành trên cư sở tự nguyện hay theo ý đồ phát triển của lỗ chúc, cùng nhau thực hiện một đề tài hoặc theo duỗi một nh vực nghiên cứu xác định nhằm tạa nên các kết quả nghiên cứu có đóng góp thiết thực trong việc phát triển lĩnh vực

chnyén mén vita dom vi

1.1.8.2 Phân loại nhóm nghiên cứu

Có nhiêu cách phần loại về NNỢ:

Trang 30

—_ Phân loại theo dịh hướng nghiên cửu: NNCM theo định hướng nghiên cửu

co ban, NNCM theo định hướng nghiên cứu ứng dựng (Đại học Huế, 2018)

—_ Phân loại theo cấp đơn vì (trực thuộc vả thành viên): NNCM cấp ĐH Quốc

gia, NNCM cp don vi (DHOGHN, 2013)

- Phin loai theo nguồn gốc hình thành: NNCM hình thành trong céc Bd mén,

TNNCM hình thành trong các viện nghiên cứửn, trung tâm nghiêu cửu xuất

NNƠM hình thành theo lĩnh vực nghiên cửu mới, NNCM hình thành từ các

do án nghiên cứu, diễn đàn nghiên cứu, chương trinh hợp tác (Nguyễn Thi

Quỳnh Anh & Đào Thanh Trường, rì.d)

Trong phạm vì bài viết, tác giả nhận điện 2 loại hình NNC phỏ biến như sau

—_NNC cửng: là NNC được hình thành do ý đỗ phát triển của tổ chức, thục hiện nhữmg nhiệm vụ khoa học cụ thể theo cơ cầu tổ chức Nghĩa vụ, quyển lợi của nhỏm cũng như yêu cầu dối với các thành viên déu có quy dịnh rồ rang Những NNC này thường có cấu trúc hình chóp Đính chớp lá nhà khoa

hoe trưởng nhém NNC (thường là các ŒS, PGS), kế đến tang dưới là các TS,

rỗi đến gác NƠS, học viên cao học vả sinh viên

- NNC mém: Thuong duge hinh thành khi có để tải, dự án, hoặc theo một đam

mê chung về chuyên môn, trên cơ sở tự nguyên của các thành viên, không

tễ chức NN mềm được hình thành khi các thành

phụ huộc vào cơ cấu

viên có chưng môi quan tâm, lợi ích về một vẫn để khoa học cụ thể nảo đó

1.1.9 Nhâm nghiÊn cửu mgnắ

Nhóm nghiên cứu mạnh (XNCM) là một NNC nhung được xem là “mạnh”

vi những kết quả nổi bật về khả nắng giải quyết vấn đề nóng của lĩnh vực nghiên cửu vả hiệu qua dat dược di kèm theo đỏ là tấm ảnh hưởng của nhóm

Khải niệm “mạnh” ở đây theo quan điểm của các nhà khoa học đó là: “nhóm các nhà khoa học đã đạt và có tiếm năng tiếp tục dat được các kết quả nghiên cứu tốt nhất trong cộng đồng các NNC hiện có trong mỗi trường, căn cử trên phải đáp

từng một số tiêu chí nhất định (đặc biệt là số lượng các công bễ ISU/Scopms trong

khoa học tự nhiên hoặc SSCTI, AHCT trmpg khoa học xã hội và nhân văn)” (Phạm:

Trang 31

Hùng Việt, 7019, tr 126-134); "nhỏm có các thánh viên xuất sắc, diễu kiện lắm việc

đây đủ và những kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học/phục vụ thực tiễn lớn,

được quốc tế thừa nhận” (Trương Quang Học, 2014); “NNCM là một tập thế những, người làm công tác nghiền cứu có trình độ chuyên môn cao, do một nhỏ khoa học

xuất sắc, có ny tín đứng đâu, thục hiện nghiên cứu theo tiêu chuẩn quốc tế Các sản

phẩm KH&CN do nhớm tạo ra là quan trọng, đội phá và đạt trình độ quốc tế”

(Phạm Xuân Thảo và cộng sự, 2009), “một tập thể những người làm công tác

nghiên cứa có chuyên mnôn cao; Giải quyết một cách tập trung, hoàn chỉnh một hay xuột số vận để hoặc chương trình, đề tải/đự ám quan trọng có qui mô đã lớn trong, một thời gian di dài theo dịnh hưởng sp hiển cứu xác định, Kết quả nghiên cứu cửa nhóm là quan trọng, đột phá và nhất quán trong các lnh vực nghiên cửu"

(Grecnbaun, 2000), “tập hợp các nhà khoa học hay các trung tôm, phòng thí

nghiệm liên kết với nhau trên một hay một số lĩnh vực nhằm nghiên cứu và phát

triển những hoạt động KII&CN ở trinh độ cao; liên kết các cá nhân lại với nhau

trong khoảng thời gian cổ dịnh và liên kết với nhau dưới dạng hệ thống hoàn chỉnh”

(Sessa, London, Taylor, & Group, 2008)

Theo huéng dan sé 1409/HD-DHQGHN ngay 08/5/2013 cita Dai hoc Quốc

gia Hà Nội: *NNCM là tập thể các nhà khoa học dược tập hợp theo hướng chuyên

môn, hoạt động NCETT và đảo tạo đạt hiệu quả tốt, có nhiều sản phẩm chất lượng

cao, tiếp cận các tiêu chỉ của ĐH nghiên cứu tiên tiến, có khả năng làm nòng cột

hoặc phối hợp với các NNC khác để triển khai các nội dụng khon học của Chương,

trinh” (DIIQGLIN, 2013)

Theo Đại học Huế, NNCM là lập thể các nhà khoa học được lập hợp theo

hưởng chuyên môn chuyên sâu hoặc liên ngành, hoạt đông NCKH vả dao tao dat

hiệu quả tốt và én định, tạo ra các sản phẩm KH&CN và daa tao chat lượng cao 66

đổ năng lực triển khai các nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ hổ lên (Đại học Huế, 2018)

Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN ngáy 12/12/2014 của Bộ KH&CN quy

định quản lý đề tài nghiên cứu ca bản do Quỹ Phát triển KII&CN Quốc gia lãi trợ giải thích NNCM là tập thế các nhà khoa học xây đựng được hưởng nghiên cứu chang, dài bạn; có mục tiêu, kế hoạch nghiên cửu cho từng giai đoạn cụ thể, nội

21

Trang 32

dung nghiên cửu có tỉnh đột phả và cần nhiều thành viên tham gia thực hiện Các thành viên chủ chết của nhóm có kết quả nghiên cứu nổi bật (Bộ KII&CN, 2014)

Trên cơ sở cơ số kết hợp các ý kiến của các nhà khoa học và tham khảo bộ

tiêu chí về NNCM ở một số cơ quan, trường ĐH, có thể thấy rằng rằng sự vượt trột của các NNCM so với các NNC thông thường về cơ bản có thể quy về một số đặc điểm sau:

1 NNƠM là tập hợp một nhóm các nhà khoa học có nắng lực, trình độ chuyên môn cao và có uy tín khoa học, có chung ý tưởng, chí hướng NCKH cừng rihau thục hiện các ý lưỡng khos học hoặc yêu cầu khoa học

t9 Trưởng nhóm NNCM là nhà khoa học có trình độ, năng, lực chuyền môn cao;

cé uy tin khoa hoc, có vai trò dẫn đắt cã nhóm, đưa ra các ý tưởng, hướng

nghiên cứu, liên kết được các nhà khoa học rong và ngoài nhóm; thụ húi,

tuy động các nguồn lực đảm báo điều kiện cho hoạt động của nhóm,

3 Sản phẩm và các kết quả khoa học của NÑNCM có chất lượng chuyên môn,

giá trị khoa học cao dược công bó trên các tạp chí khơa hoe uy tin

4 Hoạt động của NNCM có tính Ổn định tương đối: Dặc điểm nay dim bảo cho NNƠM theo đuổi những định hướng nghiên cứu có tinh bên vũng, đài hạn, thủ hút dược da dạng các nguồn dẫu tư Đặc diễm này khác biệt với loại hình:

ẢNNC thông thường theo nhiệm vụ được thành lập tạm thời trong một thời

gian ngần và giải thể sau khi nhiệm vụ kết thúc

Từ

g điểm của NNCM ở trên, v6 thể diễn dại

lại khái niệm về NNCM như sau: WMCM là tập thể các nhà khoa học được lập hợp

áo tổng quan về khái miệm, đã

tho hướng chuyên môn hoại déng NCKH va dao tao đạt hiệu quả tốt, có định bướng nghiên cứu, trường phải khoa học riềng biệt, có nhiều sản phẩm chất lượng cao Dẫn dat NNCM la mat nha khoa học có tài năng, ty tín khoa học, có khả năng

tập hợp các nhà khoa học tham gia NNỢ; hay động được các nguô

tực đâm bảo diều kiện cho hoạt dộng của nhôm, NNCM có đủ các diều kiện cơ bản về cơ sỡ vật chất, trang thiết bị, để đảm bảo cho các hoạt động nghiên cứu

Trang 33

1.7 Tâng quan nghiên cứu

Chảt lượng TS và NUNCKII được biểu hiện qua nhiều mặt khác nhau, mà một trong những chỉ số được thể giới hưa chon để đánh giá là việc công bổ các kết quá nghiên cứu, số lượng, bải bảo đăng trên các tạp chí khoa học quốc tế cỏ ty tin

(Nguyễn Tân Dại, 2017b) Dã có nhiều nghiên etm trước đây dé cap đến sự hình

thành và phát triển NNC tong các rường ĐH cũng như tác động của nó đến

NLNCKH; vai trò và môi quan hệ giữa cộng tác nghiên cửu - NLNCKH dược dịnh

lượng bằng năng suất khoa học (bao gồm cả về số lượng và chất lượng các công bổ nghiên cứu, số lượng bài báo đăng trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tín)

1.21 Sự hình thành và phát trién NNC

Tiên thể giới, danh tiếng của các trường ĐH lớn thường được gắn với tâm vóc các công trình NCKII vả tên tuổi các nhà khoa hoc phat minh ra chimg

(Nguyễn Đình Đức, 20141) Mặc đù vậy, các nhà khoa học hiên cắn có các công sự,

tạo lập nên những NKC dễ cùng phát triển các ý tưởng khoa học, xây dựng các trường phái học thuật hoặc giải quyết các vẫn dé khoa học lớn, có tính liên ngành

Tử kinh nghiệm xây dụng NNCM của một số trường ĐH trên thế giới đắc

biệt ở các nước phát triển (Mulkamäki, Aarnio, Iehvo, & Đan, 2003, Nguyễn Binh

Tức, 2019 Trương Quang Học, 2014) cớ thể nhận thấy NCKII thường được tỂ chức theo các vẫn dé thay vì theo các chuyên ngành học thuật riêng lẻ như truyền thống hình thải tỏ chức NNC đã ngảy cảng trở thành chiếm ưu thế trong bói cảnh

KH&CN phát triển như hiện nay, nhiều vân để nghiên cứu mang tính liên ngành và

xuyên ngành má nếu như chỉ có đơn độc một nhà nghiên cứu thủ không thể giải quyết dược Chỉnh vấn dễ khoa học xác định cơ cấu NNC chứ không phải ÿ muốn chủ quan của NNC đặt ra vẫn để nghiên cứu

Mặt khác, dễ có thể tiếp cận và phát triển công nghệ mới, theo kịp với thể

giới trong cach mạng công nghiệp 4.0, các đơn vị đảo tạo và nghiên cửu với vai trò

là nơi đào tạo za nguồn nhân lực trình độ cao vả cũng lã nơi thực hiện những nghiên

cứu tiên phong cho đất nước, sẽ cân có nhận thức và nhanh chóng thực hiện những,

Trang 34

thay đổi mạnh mẽ trong hoạt dộng dao tao và nghiên cứu cửa mình và NNC chính là cầu nồi, là môi trường để gắn kết hoạt động dao tao vai NCKIL

Theo tác giả Pham Hing Viét (2019) các NNCM ở trường ĐH sẽ là nơi tập

hợp các thây giới, trò giới cùng nhau nghiên cửu, tạo ra các sản phẩm tốt nhất cho

xã hội và là hạt nhân cho việc phát triển thành những Trung tâm nghiên cứu xuất

3 c phòng thí nghiệm trọng điểm - những yếu lô tiêu biểu cho sức mạnh của

một tổ chức KH&CN nhưng có gắn kết hữu cơ với sử mệnh phát triển nguồn nhân

lực cao trên cơ sở đào tạo ĐH và SĐH Vì thể của một trường ĐH sẽ được nâng lên

tiếu có những trung lâm nghiền cửu xual sắc, phòng thí nghiệm trong điểm và những NNCM là nơi thu hút, dão tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và gắn kết với các đổi tác lớn trong và ngoài nước

Tác giả Nguyễn Đình Đức đã tổng kết “Việc xây dựng các NNC la nhụ câu tất yêu của các trưởng ĐH, đặc biệt là các ĐH định hướng nghiên cửu” và khẳng,

định “một trong nhúng giải pháp để nàng cao chất lượng đảo tạo và hiểu quả của

các hoạt động nghiên cứu, cũng như nâng cao xếp hạng của trường ĐH là phải xây

dựng và phát triển được các NNƠM, đảo tạo được đội ngũ cán bộ khoa học có trình

độ và NLNCKH tốt, có tâm huyết và kinh nghiệm trong nghiên cứu và dao tạo”

(Nguyễn Đình Đức, 2014)

Do đó việc hình thành vả phát triển các NNC trong các trưởng DII ở Việt

am cũng không ngoại lệ so với thê giới, là tắt yêu thực tiễn trong quá trình phát triển của các trường ĐH Việt Nam Thực tế cho thấy, xu hướng phát triển các NNŒ

đã dân lan tỏa trong các trường DII định hướng nghiên cứu trong những năm gân

đây Kết quả khác

trường ĐH dã hình thành 945 NKC, một trường ĐH có trung bình 07 KNC bao gốm

cả các NNC “cứng” và XNC “mềm” được hiếu theo định nghĩa ở phản trên ("Thẳng,

kê của Bộ GD-ĐT năm 2016-3017, 201 7)

sát 142/271 trường ĐH cho thấy hiện nay trong hệ thông các

Như vậy từ thực tiễn nghiên cửu củ ra rằng, NNC đóng vai trỏ cực kỷ quan trọng trong các trường DI, việc xây đựng và phát triển các NNC vừa là phương thức, vừa là mục tiêu phát triễn của các trường ĐH hiện nay

Trang 35

1.2.2 Méi quan hệ giữa cộng tắc nghiên cứu và năng lực nghiên cứu

12.2.4 Các nghiên cứu nước ngoài

Nhiéu nghiên cứu đã cho rằng rằng hoạt động cộng tác trong nghiên cứa có tác động tích cực đến năng suất và hiệu quã của các nhà khoa học, Các nghiên cửu

của Reaver cùng công sự là những nghiên cứu thực nghiệm sớm nhất về tác động,

ủa cộng lác nghiên cứu đổi với năng suất khoa học, khẳng định mới quan hệ mạnh

xế giữa hoại dộng cộng tác trong nghiên cứu và năng suất khoa học khi cho rằng, công tác nghiên cứu có thế giúp cơ hỏi xuất bản các bài báo của các nhà khoa học

từng lên (Benvơr & Roscn, 1978, 1979; Dc Solla Price & Beaver, 1966) Điều này

dược khẳng định lại trong nghiên cứu sau này của Pravdie và Oluiẻ-Vukoviẻ, theo

các tác giả, cộng tác nghiên cửu có thể đóng vai trò là một chỉ số trơng các phân

tích so sảnh về năng suất khoa học trong một lĩnh vực nhất định (Pravdié & Oluié-

Vukovié, 1986)

Nghiên cứu của Landry và các cộng sự cho thấy cộng tác nghiên cứu oỏ tác

động tích cực dến năng suất khoa học Đỏng thời nghiên cứu cũng cho rang cường

độ cộng tác tác động đến năng suất khoa học ở mức độ khác nhau tủy thuộc vào

khoảng cách địa lý và lĩnh vựo nghiên cứu (Landry, Traore, & Godin, 1996)

Cáo nghiên cứu của Van Raan, Katz và Hicks đã sử dụng các chỉ só dựa trên

số lượng trích din để chứng minh rằng công tác quốc tế có tác động tích cục đến

tăng suất khoa hạc khi so sánh với nghiên cứu không có sự cộng tác (Katz & Hicks,

1997; V

cứu trong nước làm tăng múc độ ảnh hưởng trung bình khoảng 0,75 trích đẫn/1 bải

an Raam, 1998) Theo Kal+z và Ficks (1997) việu cộng táo với nhà nghiện

báo Hong khả cộng lắc với tuột nhà nghiên cửu nước ngoài có thể làm tăng tác động lên khoảng 1,6 trích đâm] bài báo Trong một nghiên cứu tương tự, Jeong và Choi

(2014) đã nghiên cứu cáe yếu tả ảnh hưởng dén “Research impact” cae céng hổ của

các thành viên trong NNC Roscarch impact được định nghĩa lá tâm ãnh lưởng của

„một nghiên cửu dến những nghiên cứu khác, dược do bằng số lần má một bài bao được trích đẫn bởi những bài báo sau vả IF của tạp chỉ, nơi xuất bản bài báo Kết quâ nghiên cứu thực tiễn cho thảy, những yếu tố như: động lực của nhóm, lãnh đạo nhóm, sự gặp mặt và trao đổi thường xuyên, việc liên kết với các cộng tác viên

Trang 36

ngoài nhỏm nhiều hơn, nhiều nguồn lực hơn, việc phân chia công việc dều hơn dêu

lâm tăng hiệu quả của “research impact”

Martin-Sempere và các công sự cho rắng các nhà khoa học thuộc các NNŒ

có năng suất NCKH cao hơn các nhả khoa học nghiên cứu độc lập NNC là môi

trường nghiên cứu thuận lợi đổi với các nhà khoa học bởi NNC giứp việc liên kết và

công tác NGRH, hợp tác quốc tế và tham gia vào dự án quốc lễ trở riên dé dang

hơn, khuyên khích các nhà khoa học tham gia vào các dự án dược tài trợ và tăng, cơ

hội công bố kết quả nghiên cứu trên các tap chi quốc tế (Martin-Sempere, Rey-

Rocha, & Garzén-Gareia, 2002)

Adams vẻ các cộng sự dã nghiên cửu mức độ ảnh hưởng của quy mô các

WNC đến năng suất NCKH trong các ĐH ở Hoa kỳ trong giai đoạn từ năm 1981-

1999 Dựa trên số lượng tác giả wong mdi công bỗ và lính toán số lượng cộng tác trong nước cũng như cộng tac quốc tế, các nhà nghiên cứu kết luận rằng NNC có

quy mô cảng rnạnh thì năng suất NCKII cỏ sự tăng lên cảng rõ rệt (Adams, Black, Clemmons, & Stephan, 2005)

Mairesse va Tumer (2005) di céng bé két qua nghién cửu về cường độ cộng, tác giữa các nhá khoa học với năng suất khoa học trong lĩnh vực vật lý vật chất tại

‘Trang tim NCKH Quốc gia Pháp Kết quả cho thấy cường dộ cộng tác có tương,

quan chặt chế và hiệu quả với nắng suất khoa hoc Nghiên cửu cũng chỉ ra rằng

tăng suất khoa học là yêu tổ quyết định của sự công tác

Từ cũng cáo công sự nghiên cứu mối quan hệ giữa công lá

nghiên cứu và

năng suất khoa học đựa vào số lượng ân phẩm trong khoảng thời gian 14 năm của

65 nhà khoa học y sinh tại một tưởng ĐH ở New Zealand Kết quả nghiên cửu cho

thấy ở cấp đô bài bảo, công tác nghiên cửu trong trường ĐH vả công tác quốc tế đều

có tác động tích cực đến chất lượng bải báo nhưng khi xét ở cấp độ cá nhân nhà khoa học, chỉ có hợp lác quốc lễ có tác động tích cực đến kết quả nghiên cửu cửa

nhà khoa học trong tương lai (He, Geng, & Campbell-Hunt, 2009)

Trong khi một số nhà nghiên cứu tìm thấy mỗi tương quan thuận giữa “cộng tác nghiên cứu” và “năng suất khoa học” như đã nêu ở trên thì một số nhà nghiên cửu khác lại cho rằng không cd mỗi quan hệ giữa “cộng tác nghiên cứu” và “năng,

26

Trang 37

suất khoa học”, thậm chỉ cộng tac la nguyên nhản làm giám năng suất khoa học

Các nghiên cứu của Bozeman và Corley, Katz và Martin cho rằng tác động của việc

công tác nghiên cứu đổi với năng suất khoa học phụ thuộc vào các nhà khoa học Cộng tác nghiên cửu giữa các nhà khoa học năng suất cao có xu hưởng tăng nắng,

suất cá nhân, trong khi cộng tác với cáo nhà khoa học kém năng suất hơn như NCS,

postdoc có thể giúp cải thiện răng suất của

nhà nghiên cứu trẻ nhưng thường

làm giảm năng suất của các nhà nghiên cửu cao cấp (Bozeman & Corley, 2004,

Katz & Martin, 1997)

Avkiran (1997) đã so sinh về chất lượng của các nghiên cứu có sự công tac

so với các nghiên cứu cá nhân Chất lượng của một bải bảo được do bằng số trích din trong bồn năm sau khi công bổ Các bải báo được xuât bân trong mười bốn tap

chí Tài clủnh từ năm 1987-1991 dược sử dung lam mau nghiên cứu KẾL quả cho

thấy không có sự khác biệt đáng kể giữa chất lượng nghiên cứu có sự cộng tác vả

nghiên cứu cá nhân

Dcfazio cũng các cộng sự nghiên cứu mối quan hệ giữa cộng tác nghiên cứu

và năng suất khoa học trên 294 nhà khoa học trong 39 mạng nghiền cứu do UU tai

trợ trong khoảng thời gian 15 nắm Kết quả nghiên cứu cho thấy: trong khi tác động, của việc tài trợ đến năng suất khoa học nói chung là tích cực thì tác dộng của cộng,

tác khá yếu, cộng tác nghiên cửu không din đến sự gia tăng năng suất khoa học

Tuy nhiên trong giai đoạn hậu tải trợ, tác động của cộng tác đến năng suất khoa hoc

là Hch cực và dang kế, Điều này cho thấy sự công tác được hình thành dễ lận dung

các cơ hội tài trợ, nhưng không hiệu quả trong việc nãng cao nâng suất khoa học

của hả nghiên cứu Irong ngắn hạn, tuy nhiên cỏ thể lä một yêu tổ quan trong thức

dây nắng suất khoa hoc hiệu qua trong dai han (Defazio, Lockett, & Wright, 2009)

Lee va Bezeman (2005) khi nghiên cứu mỗi quan hệ giữa hoạt đồng công tác

trong nghiên cứu và năng suất khoa học ở cập độ cá nhân đã kết luận rằng: khi năng suất khoa học dược định lượng bằng 'số lượng thông thưởng' (tổng số ẩn phẩm của một nhà khoa học) thì cộng tác nghiên củu là yêu tô dự đoán mạnh nhất về năng

suất khoa học Tuy nhiên khi năng suất khoa học được định lượng bằng cách chia

cho số lượng đẳng tác giá, mỗi tương quan giữa chúng không có ÿ nghĩa thống kế

tạ

Trang 38

8oorvamoortly (2014) nhẫn mảnh rằng cộng tác nghiên cửu co thé anh thưởng tiêu cực đến năng suất khoa học theo nghĩa đó là khi một nhà khoa học già đi

và đạt được hân hết mọi thành công, động hrc nghiên cứu giảm đi và điểu đó có thể ảnh hưởng đến một nhà khoa học trễ tuổi má thành công có thể phụ thuộc vào mục

tiêu và sự hoàn thành của dự án hoản thành thời gian của dự án

Những quan điểm lrái ngược về mối quan hệ gia công lác nghiền cứu và năng suất khoa học giữa cdc nha nghiên cửu có thể là do sự da đạng của các mô tình cộng tác, các yến tổ kỷ Mật, đổi tượng cộng tác, các giai đoạn sự nghiệp cửa Thả nghiên cửu và sự phức lạp của mỗi tương quan gia công tác vá răng suất khoa học Mặt khác, tác dộng của cộng tác nghiên cứu dến năng suất khoa học cũng phụ

Thuộc vào môi trường học thuật và đặc điểm giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau

Abramo va các cộng sự cho rằng năng suất khoa học thường tương quan thuận với hoạt động cộng tác trong nghiên cứu, tuy nhiên có sự khác nhau về mức

độ giữa các ngành khác nhau Cộng táo nghiên cứu và năng suất lshoa học có mỗi

tương quan mạnh nhất trong lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghiệp (Abramo, D'Angelo, & Di Costa, 2009)

Franceschet và Costantini (2010) đã nghiên cứu về mỗi quan hệ giữa hoạt

động cộng tác nghiên cửu ở các ngảnh khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nghệ

thuật, nhân văn vả tác động của cộng tác đối với mức độ ảnh hưởng vả chất lượng

của các nghiên cửu Kết quã nghiên cứu được đựa trên đứ liệu từ các trường ĐH &

Ÿ bạo gồm 20 ngành, 18500 sản phẩm nghiên cứu và 6661 đánh giá viên đồng cấp

cho thay có sự khác nhau giữa các ngành: mối tương quan gia cộng tác nghiên cứu

và năng suất khoa học chỉ mạnh ỡ ngành các ngành khoa học tự nhiên và không,

đáng kẻ ở các ngành khoa học xã hội, nhân văn

Hu và các công sự đã nghiên cứu về môi quan hệ giữa công tác nghiên cứu

và nắng suất khos học Irong bốn ngành: Hóa học hữu cơ, ViruL học, Toán học và Khoa hoe máy tình Kết quả nghiên cửu cho thấy năng suất khoa học có tương quan với hoạt động cộng tác trong nghiên cứu nói chung, nhưng mỗi tương quan có thể là

tích cực hay tiêu cực trên co sở khía cạnh cộng tác theo quy mô hay phạm ví Quy

xmô cộng tác có tương quan nghịch với năng suất khoa học, trong, khi phạm vi cộng,

BB

Trang 39

tác cô tương quan thuận với năng suất khoa học Nghiên cửu cho thay sy tong quan mạnh mẽ hơn khi các nhà khoa học có sự phát triển qua các giai đoạn sự trehiệp khác nhau Hơn nữa, kết quả nghiên cứn cũng cho thây môi tương quan giữa hoạt động cộng tac va năng suất khoa học ở các ngành khoa học thực nghiệm như

TIóa học hữu eơ và Virut học mạnh mẽ hơn ở cáo ngành Toán học và Khoa học máy tỉnh (Hu, Chen, & Liu, 2014)

Như vậy có thể thấy có nhiều tác giả nước ngoài dã công bổ các nghiên cứu của minh liên quan dén mối quan hệ giữa công tác nghiên cứu va NLNCKH, vai tro

của các NNC đối với hoạt động KH&CN Những nghiên cúu nảy phẩn nào đỏ đã có

ảnh hưởng và tác động tích cực tới dịnh hướng, phát triển khoa học cỏng nghệ và

giáo đục ĐH Việt Nam

12.2.2 Các nghiên cứu trong nước

Tác giả Vương Quân Hoàng cùng các cộng sự đã nghiên cứu so sánh hai

nhân tổ chỉnh ảnh hướng dến năng suất khoa học của các nhà nghiên cửu người Việt thuộc lĩnh vực khoa học xã hội có công bổ trên các án phẩm thuộc danh mục

Scopus trong khoảng thời gian 2008-2017 bao gồm: môi trường làm việc (trường,

TH hoặc viện nghiên cứu) và mô hình cộng tác (đồng tác giả trong công bổ) của các

nhà khoa học Kết quả nghiên cứu cho thấy cộng tác với các nhà khoa học nước Trgoài giúp các nhà khoa học trong tước có nắng suất nghiền cứu lốt hơn, điểu này tai khẳng định vai trò của hợp tác quốc tế là vỏ cùng cẩn thiết, nhất là đổi với các

nhà khoa học ít kinh nghiệm, chưa có nhiều kết quá nghiên cứn Mặc đủ vậy, xu

thưởng này lại không đáng kể đối với các nhà khoa học có nắng suất nghiên cửu cao

só từ 5 công bó trở lên (Vuong et aL, 2018)

Nhóm tác giá Hủi Minh Dức, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Dinh Dic di

công bố kết quả nghiên cứu

Iĩnh vực khoa học tự nhiên vả kỹ thuật dựa trên bảo cáo tổng hợp của Bộ Giáo dục

va Dao tao, Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) vả sẽ

vai trò của NNỢ đổi với việc sông bố quốc tổ trơng

liệu khão gắt và thống kê trong các nguồn cơ sở dữ liệu khác nhau Kết quả cho thầy

sự phát triển của các NNC đã và đang đóng gớp một tý trọng đáng kế vào kết quả

Trang 40

hoạt động công bố NCKH quốc tế và đảo tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhất là

hoạt động dio tao TS (Bui Minh Dic, Neuyén Thi Thu 1a & Neuyén Dinh Dic,

2019)

‘Theo tac giá Nguyễn Tấn Đại, “không ai có thể công bố quốc tế mà không,

cân được học hành một cách chuẩn mục ở trình độ TS hoặc với sự hướng dẫn của

Tnột người có trình độ T§ quốc tế Vì vậy, để lăng cường răng lực NCKH và công,

bố quốc tả, không có cách nào khác ngoài việc phải liên tục vả liên tục dầu tư dao tao ngày cảng nhiều hơn nữa lục lượng TS tré theo chuân mực thẻ giới” (Nguyễn Tan Pai, 2017b) Thêm vào đó quy chế mới đào tạo T8 cũng yêu cầu NƠS trong, quả trình thực hiện luận án phải cỏ công bổ trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tin Với yêu cầu vẻ chuấn đầu ra về chưyên môn ngày cảng cao thì việc NCS tham

gia vào các NNC — môi trường học thuật và nghiên cứu định cao, nơi có những nhà

khoa học trình độ quốc tế _ để nâng cao NLNCKH vả khả năng công bố quốc tế là

xu hướng tất yếu

Tác giả Đặng Hùng Thắng đã xác định công thức dễ din dén thành công,

trong NCKII đỏ là: Thành công trong NCKII = Năng lực nghiên cứu — Dộng lực

nghiên cứu ! Môi trường nghiên cứu tôi Nghiên cửu được tổ chức theo nhóm là một xu thé chu dao trong NCKH hiện nay Các NNC bao gồm người giảu kinh

nghiệm nghiên củu (thầy hướng dẫn), những nhà khoa học trẻ (những TS mdi bao

vệ) những người mới chập chứng bắt tay vào nghiên cứu (cac NCS) Trong một 'NNC, mỗi thành viên có thể theo đuổi các bài toàn khác nhau nhưng củng hướng lới

một mục tiêu, năm trong một ngữ cảnh, một hướng nghiên cứu chung Do đó, các

thành viên trong nhóm có mối quan tàm gần gũi với nhau, tù đó có sự hop lac, giao

tiếp trao đôi chia sẽ ý tưởng với nhau, học hỏi lân nhau Phương thức làm việc của

TNC đó là tương tác và cộng tác Thế mạnh của từng người sẽ được phát huy tôi đa theo sự cộng hưởng lẫn nhau, côn điểm yếu thủ lại được bi dap Tir dé nding sual va chất lượng hiệu quả nghiễn cứu của từng thành viên sẽ tăng lên rất nhiều so với làm

việc theo mục tiêu của từng cá nhân và sẽ được lũy tiến theo thời gian (Dang [ling Thang, n.d)

30

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1.  Sơ  dễ  quy  trình  triển  khai  nghiên  cứu. - Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội
nh 2.1. Sơ dễ quy trình triển khai nghiên cứu (Trang 10)
Hình  1.1.  Khung lý  thuyết  của  nghiên  cứu - Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội
nh 1.1. Khung lý thuyết của nghiên cứu (Trang 42)
Hình  2.1.  Sơ  đồ  quy  trình  triển  khai  nghiên  cứu - Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội
nh 2.1. Sơ đồ quy trình triển khai nghiên cứu (Trang 51)
Bảng  2.3.  Thang  do  sơ  bộ  cửa  nghiên  cứu - Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội
ng 2.3. Thang do sơ bộ cửa nghiên cứu (Trang 52)
Hình  3.1.  Cơ  cấu  đối  tượng  khão  sát  theo  vai  trò  trong các  NNC - Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội
nh 3.1. Cơ cấu đối tượng khão sát theo vai trò trong các NNC (Trang 60)
Bảng  3.1.  Cơ  cầu  đối  tượng  khão  sát  theo  độ  tuôi - Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội
ng 3.1. Cơ cầu đối tượng khão sát theo độ tuôi (Trang 60)
Hình  3.2.  Cơ  cầu  đối  tượng  khảo  sát  theo  thời  gian  tham  gia  NNC - Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội
nh 3.2. Cơ cầu đối tượng khảo sát theo thời gian tham gia NNC (Trang 61)
Hình  thành  từ  các  bộ  môn,  phỏng  thí  nghiệm  trong  Trường  hoặc  được  hình  thành  khi - Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội
nh thành từ các bộ môn, phỏng thí nghiệm trong Trường hoặc được hình thành khi (Trang 61)
Hình  3.4.  Cơ  cầu  đối  tượng  khảo  sát  theo  năm  nhập  học - Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội
nh 3.4. Cơ cầu đối tượng khảo sát theo năm nhập học (Trang 62)
Hình  3.5.  Thống  kê  một  số  hoạt  động  của  NCS  trong  quá  trình  học  TS  tại  Trường - Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội
nh 3.5. Thống kê một số hoạt động của NCS trong quá trình học TS tại Trường (Trang 63)
Bảng  3.2.  Tiền  độ  thực  hiện  luận  án  của  NCS - Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội
ng 3.2. Tiền độ thực hiện luận án của NCS (Trang 63)
Bảng  3.3.  Khối  lượng  công  việc  mã  NCS  dược  giao  trong  NNC - Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội
ng 3.3. Khối lượng công việc mã NCS dược giao trong NNC (Trang 66)
Bảng  3.6.  Tác  động  của  hoạt  động  tham  gia  NNC  đến  yếu  tố  kiến  thức  chuyên  môn - Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội
ng 3.6. Tác động của hoạt động tham gia NNC đến yếu tố kiến thức chuyên môn (Trang 70)
Hình  cac  NNC  ma  NCS  tham  gia.  Kết  quả  phân  tích  Independent  Samples  t-test - Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội
nh cac NNC ma NCS tham gia. Kết quả phân tích Independent Samples t-test (Trang 82)
Hình  rbỏm nghiễn  ca?     ích  từ  việc  gin  két  g;fa  hoạt  động  đáo  Lạo  tiên  sĩ  thòng  qua  mô - Luận văn thạc sĩ Đánh giá tác Động của nhóm nghiên cứu Đến năng lực nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia hà nội
nh rbỏm nghiễn ca? ích từ việc gin két g;fa hoạt động đáo Lạo tiên sĩ thòng qua mô (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm