Từ trước đến nay, câu hôi trắc nghiệm phần lớn được sử dụng trong các hoạt động giảng dạy ở nhà trường bởi những ưu điểm cơ bản như dộ phủ rộng kiến thức, tính chính xác, khách quan, tă
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG DAL HOC GLAO DUC
LƯƠNG THỊ BÍCH
XÂY DỰNG VÀ SỬ DUNG HE THONG CAU HOI TRAC NGHIEM
CHUONG “DAO BONG CO” LOP 12 CHO HOC SINH NOI TRU
LUẬN VĂN THAC SĨ SU’ PHAM VAT LY
HÀ NỘI —2015
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOI
TRUONG DAI HOC GIAO DUC
LUONG THỊ BÍCH
XÂY DỰNG VÀ SỬ DUNG HE THONG CAU HOI TRAC NGHIEM
CHUONG “DAO DONG CO” LGOP 12 CHO HỌC SINH NỘI TRÚ
LUAN VAN THAC SI SU PHAM VAT LY
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BO MON VAT LY)
Mã số: 60 14 01 I1
Người hướng dẫn khoa học: G5.TS Nguyễn Huy Sinh
ITA NOI — 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một quả trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Giáo Dục - Đại
Học Quốc Gia Hà Nội, tôi đã hoàn thành được nghiên cứu của mình Với tình
cám chân thánh, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới các Thầy, cáo Cô đã tận tỉnh giảng dạy, quan tâm, giúp dỡ, trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong
những năm học vừa qua, tạo điều kiện tốt cho tôi thực hiện đề tài luận văn tốt
nghiệp này
Dae biệt, tôi xin bảy tó lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo G5.TS Nguyễn
TIuy Sinh đã tận tình hướng đẫn, góp ý và động viên tôi trong suất quá trình thực
hiện để tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị học viên lép Cao Học Vật Lý đã
nhiệt linh giúp đỡ tôi trong suốt khỏa học vừa qua Củng với đó, tôi xin cắm ơn
Sở Giáo Dục và Dào Tạo Hải Phòng, cảm ơn Ban Giám Hiệu, các anh chị đồng
nghiệp, các cm học sinh trường PT Nội Trủ Đề Sơn và những người thân trong
gia đình dã quan tâm, giúp dỡ, tạo diều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian học
tập và nghiên cứu để tài
Hai Phòng, tháng 11 năm 2014
Học viên
Lương Thị Bích
Trang 4BẰNG KÍ HIỆU VIET TAT
McQ Multiple Choice Question
PTDTNT Phổ thông dân Lộc nội trú
Trang 51.1.1 Lịch sử hinh thành và phát tr triển phương pháp trắc nghiệm
1.12 Khái nệm vé tric nghiệm
1.2.2 Phân loại học sinh (Chỉ số phân biệt) bie khe
1.3 Phương pháp xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan
1.4.3 Mắi liên hệ giữa dạy và học
1.5 Tìm hiểu cơ sở thực tiển
1.5.1 Những dặc điểm riêng của trường Phổ Thông Nội Trú Đà Sơn
1.5.2 Thực trạng việc dạy vả học vật lý ở trường PT Nội Irú Đỗ Sơn
1.5.3 Điểu tra thăm đỏ tình hình dạy va học chương “I2ao động cơ”
Vật lý 12 ban cơ bản ở trường PT Nội Trủ Đồ Sơn
Trang 6
Tiểu kết Chuong 1
Chuong 2: XAY DUNG VA SU DUNG HE THONG CAU HOI
TRAC NGHIEM CHUONG “DAO DONG CO” VAT LY 12 CHO
HOC SINH NOI TRU
2.1, Néi dung kiến thức chương “Dao động ca”
2.3 Phân loại bải tập chương “Dao động cơ” vật lý lớp 12 ban cơ bản
2.4 Xây dựng hệ thống câu hồi trắc nghiệm chương “đao động cơ" vật
24.1 ĐỀ trả lời được cáo câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu học sinh phải
nằm được các kiên thức cơ bản
2.4.2 Xây đựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
Chương 3: THỰC NGIIỆM SUP THẠM
3.1 Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng và phương ship thực nghiệm sư phạm
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
3.1.3 Đối tượng thực nghiệm
3.1.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm a
3.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm "
Trang 73.2.2 Két qua dinh lượng
3.3, Đánh giá chung về thực nghiệm sư phạm
Trang 8Bang 3.1
Bang 3.2
Bang 33
Bang 3.4
DANII MUC CAC BANG
Phần phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích - phiểu
Trang 9Dao dong tit din
Đỗ thị dao ding tit dan
Hình chiếu của chuyển động tròn trên trục Ox là dao đông
điều hỏa
Biểu diễn dao động điều hỏa trên giản để Fresnel Tổng hợp hai dao động
Hướng dẫn giải bài tập 6
Hướng dẫn giải bài tập 7
TIướng dẫn giải bài tập 15
Hướng dẫn giải bài tập 20 Hướng dẫn giải bài tập 21
Hướng dẫn giải bài tập 22
Hướng dẫn giải bài tập 23
Tướng dẫn giải bài tập 24
Hướng dẫn giải bài tập 25 Hưởng dẫn giái bài tập 26
Hướng dẫn giải bài tập 27
Trang 10Hinh 3.1
Hinh 3.2
Hinh 3.3
Hinh 3.4
Đổ thị đường lũy tích — phiếu số 1
Đề thị đường lũy tích — phiếu số 2
Trang 11MO DAU
1 Lido chon dé tii
Trong hệ thống giáo dục hiện nay, hệ thống trường Phổ Thông Dân Tộc
Nội Trú (PTIXTNT) là loại trường chuyên biệt Các tường này không chỉ góp
phần nâng cao dần trí mà còn tạo nguồn cán bộ đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội cho các địa phương có dồng bảo dân tộc nói chung và nhân
dân vùng hải đão nói riêng
La một giáo viên hiện đang giảng day tại trưởng PT Nội Tra Dé Son,
Hải Phòng tôi nhân thấy học sinh ở đây phần lớn lả con em nhân dân vùng hai
đảo sông nước, các hộ gia đỉnh có điều kiện kinh tế khó khăn nên phụ huynh
thường iL quan lâm đến việc học tập của on cm mình Mặt khác, khi theo học
tại các trường PTDTT, phần lớn học sinh chưa quen với lỗi sống và hoạt
động lập thể Trong khi dé, công tác tổ chức nội trủ là nhiệm vụ có tính đặc thù, không chỉ có ý nghĩa tổ chức dời sống, thực hiện chế dộ chính sách mà
còn tạo môi trường giáo đục tốt nhất cho các em học sinh
Trong hoạt động dạy và học, các trường PTDTXNT đã thực hiện nhiều
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đạy và học trong nhả trường Học sinh
của trường thuộc các vùng và miễn quê khác nhau với những phong Lục, lỗi
sống, nhận thức khác nhau ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập của các em Việc đổi mới phương pháp cần được chú trọng thông qua các tổ
nhỏm thường xuyên sinh hoạt dé thảo luận, bản bạc cải tiến phương pháp
soạn giáo án, giảng bải, phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo phủ hợp với từng môn học Mặt khác, cần tập trung hướng đẫn học sinh các bước tiên
hành tự học, trong đó chủ trọng xây dựng kế hoạch tự học, phương pháp tự nghiên cứu tải liệu, chuẩn bị bài trước khi đến lớp rừ đó tạo không khi thi
dua lành mạnh trong học tập giữa các học sinh, các lớp trong trường,
Q
Trang 12Với bối cánh như vậy việc đổi mới phương pháp đạy hoc dé phủ hợp với
các em học sinh nội trủ và hải đảo là rất cần thiết Từ trước đến nay, câu hôi trắc nghiệm phần lớn được sử dụng trong các hoạt động giảng dạy ở nhà
trường bởi những ưu điểm cơ bản như dộ phủ rộng kiến thức, tính chính xác,
khách quan, tăng cường độ nhanh nhạy, phán đoán tỉnh huéng, rèn được khả
năng tư duy theo nhiều hướng,
Hiện nay, ở chương trinh Vật Lý phố thông, sử dụng câu hỏi trắc nghiệm
trong việc hình thành kiến thức mới, củng cố, ôn tập, kiểm tra đánh giá được
chú trong nhiều nhất ở khối lớp 12 Qua thực tế giảng day tai trường PL Nội Trú Dễ Sơn, tôi nhận thấy chương “Dao động cơ” là chương mở đầu và là nền
tang để học các chương tiếp theo: Séng ex, dao động điển từ, dòng điện xoay
chiều Dặc biệt, phần “Dao động cơ” chứa số lượng câu hỏi và bải tap tất lớn
trong dề thi tất nghiệp và thì dại học Do vậy, việc xây dựng và sử dụng hệ thông cầu hỏi trắc nghiệm dễ phủ hợp với học sinh ở ngôi trường chuyên biệt
là rất cần thiết
Chính vì những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu để tài: “Xây dựng và
sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương “Dao Động Cơ” lớp 12 cho học sinh nội trú”
2 Mục dích nghiên cứu
Xây dựng và sử đụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm của chương “Dao động
cơ” lớp 12 để phủ hợp với học sinb nội trú và hải đão, từ đỏ giúp các em có
hứng thú hơn trong học tập
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất: Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc dạy học ở các trường nội trú,
dan téc nội trú và các trường có con em miền hải đảo
Thứ hai: Dé xuất sử dụng câu hỏi trắc nghiệm dễ xây dựng phương án day
10
Trang 13học cho học sinh nội tra va hai dao
Thứ ba: Thực nghiệm sư phạm để đảnh giá tỉnh giá trị của câu hỏi trắc nghiệm và hiệu quả của việc sử dụng câu hồi trắc nghiệm vảo quá trình dạy học
4 Khách thế và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cửu: học sinh nỗi trú, hãi dâo ở Hải Phòng
4.2 Đỗi tượng nghiên cứu: hệ thông cầu hỗi trắc nghiệm chương “Dao động cơ” lớp 12 cho học sinh nội trú và hải đảo
5, Vẫn dễ nghiên cứu
- Lam thế nào để đánh giá năng lực của học sinh nội trú và hải đảo?
-_ Làm thế nào để xây dựng và sử dụng được hệ thống câu hồi trắc nghiệm
chương “Dao động cơ” dễ phủ hợp với học sinh nội tru va hai dao?
6 Giả thuyết nghiên cứu
-_ Năng lực của học sinh nội trú và hải đáo thể hiện qua quy mô và chất
lương dào tạo của trường học
- Nếu sử đụng được hệ thống câu hỏi sẽ đem lại hiệu quả cao trong dạy học ở các trường nội trủ và hai dao
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu khảo sát được tiến hành trên phạm vi trường PT Nội Trú Đồ
Sơn là ngôi trường chuyện biệt với các em học sinh nội trú và hải dao
8.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần lam sáng tó cơ sở lý luận của việc xây dựng và sứ dụng hệ
thẳng câu hỏi trắc nghiệm chương “Dao động cơ” lớp 12
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên
và giáo viên phê thông
Trang 149 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp phân tích tổng hợp để tổ chức hoạt động nhận thức dạy học
cho học sinh
10 Câu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham kháo vả phụ lục, nội dụng luận
văn gầm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dé tai
Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương
“Dao dộng cơ” lớp 12 cho học sinh nội trú
Chương 5: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15CHUONG 1
COSOLY LU ‘A TUIUC TIEN CUA DE TAI
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển phương phảp trắc nghiệm
* Lịch sử hình thành trắc nghiệm trên thể giới:
Các phương pháp trắc nghiệm đo lường thành quả học tập đầu tiên được
tiến hành vào thế ký XVI - XVII tại Châu Âu Sang thế kỉ XIX dau thé ki XX,
các phương pháp trắc nghiệm đo lưởng thành quả học tập đã được chú ý
Năm 1904 nhà tâm lí học người Pháp - Alired Binet trong quá trình nghiên
cửu trẻ em mắc bệnh tâm thần, đã xây dựng một số bài trắc nghiệm về trí thông
trinh Năm 1916, Lewis Terman đã dịch vả soạn các bài trắc nghiệm nảy ra tiếng
Anh từ dỏ trắc nghiệm trí thông minh được gọi là trắc nghiệm Stanford - Bmet
Vào đầu thé kỹ XX, E Lhorm IDike là người đầu tiên đã dùng trắc nghiệm
khách quan (TNKQ) như là phương pháp "khách quan và nhanh chóng" để đo
trình độ học sinh, bắt đầu dùng với môn số học và sau đó lả một số môn khác
Trong những năm gần đây trắc nghiệm là một phương tiện có giá trị trong
giáo dục Hiện nay trên thể giới trong các kỉ kiểm tra, thi Luyễn một số môn đã sử đụng trắc nghiệm khá phổ biến
* Lịch sử hình thành trắc nghiệm Ở Việt nam
‘Trac nghiệm khách quan được sử dụng từ rất sớm trên thể giới song ở Việt
Nam thì trắc nghiệm khách quan xuất hiện muộn hơn, cụ thể: Ở miễn nam Việt
Tam, từ những năm 1960 dã có nhiễu tác giá sử đụng trắc nghiệm khách quan
một số ngành khoa học (chủ yêu là tâm lí học) Năm 1969, tác giả Dương Thiệu
Tổng đã đưa một số môn trắc nghiệm khách quan và thống kê giáo đục vào
giảng day tai lớp cao hợc và tiền sĩ giáo dục học tại trường đại học Sài Gòn Năm
1974, ở miền Nam đã tổ chức thi tú tài bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan.
Trang 16Tác giá Nguyễn Như Án dùng phương pháp trắc nghiệm khách quan trong
việc thực hiện đề tải “Bước đầu nghiên cứu nhận thức tâm lí của sinh viên đại
học sư phạm” năm 1976 và để tài “Vận dụng phương pháp test và phương pháp
kiểm tra truyền thống trong dạy học tâm lí học” năm 1978 Tác giá Nguyễn Hữu
Long, cán bộ giảng dạy khoa tâm lí, với đề tài: “test trong dạy học” Những năm
gan dây, nhằm nâng cao chất lượng dào tạo ở các trường đại học, Hộ giáo dục và
Dao tạo và các trường đại học đã tổ chức các cuộc hội thảo trao đối về việc cải
tiến hệ thống các phương pháp kiểm tra, đánh giá của sinh viên lrong nước và
trên thể giới, các khoá huấn huyên và cung cấp những hiểu biết cơ bản về lượng gid giáo dục và các phương pháp trắc nghiệm khách quan Theo xu hướng đổi
mới của việc kiểm tra dánh giả, Bộ giáo dục và dao tao đã giới thiệu phương
pháp trắc nghiệm khách quan trong các trường đại học và bắt đầu những công
trình nghiên cứu thử nghiệm Các cuộc hội thảo, các lớp huấn luyên đã dược tổ
chức ở các trường như: Dai hoe su pham Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Mội, Cao ding su pham 114 Ni Thing 4 nam 1998, trường Đại học sư phạm lIả Nội - Dai
êm tra, đánh giá một số học phần của các khoa Irong trường
Hiện nay, một số khoa trong trường đã bắt đầu sứ dụng trắc nghiệm khách quan trong quá trinh đạy học như: toán, li vả một số bộ môn đã có học phần
thi bằng phương pháp trắc nghiệm như môn tiếng Anh Ngoài ra, một số nơi
khác cũng đã bắt đầu nghiên cứu việc sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan trong quá trình kiểm tra, đánh giả nhận thức của học sỉnh Một số môn đã
có sách trắc nghiệm khách quan như: toán, văn, lí, hoá, sinh, tâm lí Ở nước ta, thí điểm thi tuyển sinh đại học bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan đã được tổ chức dầu tiên tại trường dại học Đà I.at tháng 7 năm 1996 vá đã thành
công Như vậy, phương pháp trắc nghiệm khách quan đã rất phố biến ở các nước
14
Trang 17phát triển, trong nhiều lĩnh vực, nhiễu môn học với kết quả tốt và dược đánh giá
cao Tuy nhiên, ở Việt Nam việc sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan
còn rất mới mẽ và hạn chế nhất là trong các trường phế thông
Để học sinh phổ thông có thể làm quen dần với phương pháp trắc nghiệm
khách quan LHện nay, Bộ giáo dục và Đào tạo đã đưa một số câu hôi trắc
nghiệm khách quan lễng phép với cầu hỏi tự luận trong các 8GK một số mỗn
học ở trường phô thông trong những năm tới sẽ hoàn thành công việc nảy ở bậc
TIIPT Khi công việc đó thành công sẽ hứa hẹn một sự phát triển mạnh mẽ của
phương pháp trắc nghiêm khách quan ở Việt Nam Sử dụng phương pháp trắc
nghiệm khách quan dé lam để thi tốt nghiệp THPT và làm đề thí tuyển sinh đại
học sẽ đám bảo được tỉnh công bằng và độ chính xác trong thi ett Vi vay, bal
đầu từ năm học 2006 - 2007 Bộ giáo dục và Dào tạo có chủ trương 1ô chức thị tất
nghiệp THPT vả thi tuyển sinh đại học bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan dai với các môn: lí, hoá, sinh, tiếng Anh
1.1.2 Khải niệm vê trắc nghiệm
Theo tác giá Dương Thiệu Tống: "Một dụng cụ hay phương thức hệ thống
nhằm đo lường một mẫu các động thái để trả lời cầu hỏi: thành tích của các cá nhân như thể nào khi so sánh với những người khác hay so sánh vơi một lĩnh vực
các nhiệm vụ dự kiến"
Theo tác giả Trần Bá Iloành: "Test có thể tạm dịch là phương pháp trắc
nghiệm, là hình thức đặc biệt để thăm dò một số đặc điểm về năng lực, trí tuệ của
học sinh (thông minh, trí nhớ, tưởng tượng, chú ý) hoặc để kiểm tra một số kiến
thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh thuậc một chương trinh nhất định
‘Theo nghĩa rộng trắc nghiệm là một hoạt động để đo lường năng lực của
các đối tượng nào đó nhằm những mục đích xác địmh Treng giáo dục trắc
nghiệm được tiến hành thường xuyên ở các kỳ thì, kiểm tra dễ dánh giá kết quả
Trang 18học tập, giảng dạy dối với một phần cúa môn học, Loàn bộ môn học, đối với toàn
bộ cấp học; hoặc để tuyển chọn người có năng lực nhất vào khỏa học
1.1.3 So sảnh phương pháp tự luận và ắc nghiệm
1.1.3.1 Phương pháp tự luận
Là các câu hỏi buộc trả lời theo dạng mở, thí sinh phải tự trính bảy ý kiển
trong một bài viết dai dé giải quyết vẫn dễ mà câu hỏi nều ra Người ta gọi
phương pháp này là tự luận (essay) Thị, kiểm tra tự luận rất quen thuộc với
những ai đi học
* Un diém của phương pháp tự luận:
- Tạo điều kiện để HS bộc lộ khả nang dién đạt những suy luận của mình
- Có thể thấy quá trinh tư duy của H8 đi đến đáp án
- 8oạn để hơn, mắt ít thời gian hơn
* Nhược điểm của phương pháp tự luận:
- Thiếu tỉnh toàn diện và hệ thống
- Thiếu tính khách quan
- Chấm bài khó khăn, mắt nhiều thời gian Điểm có độ tín cậy thấp
- Không thế sử dựng các phương tiện kĩ thuật hiện dại để chấm bài, phân
tích kết quá kiểm tra
1.1.3.2 Phương pháp trắc nghiệm
Là các câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi
dùng một kỉ hiệu dơn giản đã qui ước dẻ trả lời Người ta gọi phương pháp là
trắc nghiệm khách quan (objective test), Trắc nghiệm khách quan tuy còn mới trong nhà trường nhưng khá phổ biến trong xã hội, dạng đơn giãn nhất được
ding trong các chương trình về an toàn giao thông trên truyền hình
* Ưu điểm của trắc nghiệm khách quan:
- Bài kiểm tra rất nhiều câu hỏi nên có thể bao quát một phạm vi rất rộng,
của nội đụng chương trình
16
Trang 19- Có tiêu chí dánh giá dơn nhất, không phụ thuộc ý muốn chủ quan của
người châm
- Sự phân bề điểm của các bài kiểm tra bằng tắc nghiệm khách quan được
trãi trên một phổ rộng hơn nhiều
- Có thê sử dụng phương tiện kĩ thuật hiện đại trong việc châm điểm và
phân tích kết quả kiểm tra
* Nhược điểm của rắc nghiệm khách quan:
- Không cho phép đánh giá năng lực diễn đạt của học sinh cũng như không,
cho thây quá trình suy nghĩ của học sinh để trả lời một câu hỏi hoặc giải đắp một bai tap
~ Việc biên soạn để kiểm tra gây khỏ khăn và mắt nhiều thời gian
1.2 Độ khó và độ phân loại học sinh của câu trắc nghiệm
1.2.1 Độ khó (Chỉ số khó)
Lủng do lường, xác định mức độ “để” hay "khó” của một câu trắc
nghiệm Đó là tỷ lệ phần trăm số sinh viên đã trả lời đảng đối với một câu
trắc nghiệm Chi sé nay biến thiên từ 0 đến 100%, chỉ số nảy càng cao thi câu
trắc nghiệm cảng dễ, đây lả điều không logic nên đôi khi chỉ số này được gọi
là “chỉ số di
nhưng trong các tài liệu của Mỹ thì chỉ số này luôn dùng với Ur
là “chỉ số khó”
Trong các bài trắc nghiệm thông thường, khi các điều kiện như nhau thì
điểm số sẽ có xu hướng phần tan nếu nhiều câu hỏi của bài trắc nghiệm ở mức
độ khó trung binh, điều này có nghĩa lả nhiều điểm số sẽ năm ở giữa điểm mà
bằng cách đoán mè ngẫu nhiên có thể đạt với số điểm cao nhất có thể có
được Ví dụ: Irong bai tic nghigm khéch quan Multiple Choice Question
(MCGQ) với năm phương án chọn một, có thể 1/5 khả năng số lần đoán mò được
câu dũng là 20% Điểm tuyệt đối sẽ là 100% nếu làm dúng hết, thì mức độ khó
trung bình sẽ năm giữa 20% và 100%, tức là bằng 60%
17
Trang 20Như vậy, trong bài rắc nghiệm MCQ như trên thi diều mong muốn là nhiều cầu trắc nghiệm sẽ dược khoảng 60% hoc sinh tra loi dung
- N= Téng số sinh viễn cả hai nhóm
Một câu trắc nghiệm cỏ chỉ số khó nằm trong khoảng Lừ 30% đến 70% là
chấp nhận được (trong khoảng này, chỉ số phân biệt hoàn toan cao); 15% - 30%
hoặc 70% - 85%: cần xem xét, sửa chữa; <15% hoặc >§5%: câu trắc nghiệm
kém, cần loại bỏ
1.2.2 Phân loại học sinh (Chỉ số phân biệt)
Chỉ số phan biệt của một câu trắc nghiệm cbo thấy sự phần tách giữa
nhóm học sinh đạt điểm “cao” và nhóm học sinh đạt điểm “thấp”, chỉ số này
cảng cao thì câu trắc nghiệm dỏ khá năng phân biết cảng lớn Nói chưng, một cầu
trắc nghiệm được gọi là phân biệt theo ý nghĩa tích cực là những học sinh đạt điểm cao của bài trắc nghiệm sẽ trả lời đứng và những học sinh đạt điểm thập sẽ
- N= Tổng sể sinh viên cả hai nhóm
'rường hợp chỉ số phân biệt Ú,35: câu trắc nghiệm rất tốt, từ 0,25 đến 0.34: cầu trắc nghiệm tốt, từ 0,15 đến 0,24: nằm ở giới hạn sửa chữa; < 0,15: câu
trắc nghiệm kém, nên loại bỏ
Trang 21Ví dụ: Xác dịnh chỉ số khó và chỉ số phân biệt của cầu trắc nghiệm (Bảng 1.1)
Nhóm cao: 27% học sinh đạt điểm cao nhật; nhóm thấp: 27% hoc sinh dat điểm thấp nhất; mỗi nhóm có 50 học sinh; gì chủ: câu trắc nghiệm MCQ có $
phương án chọn: A, B, C, I3, H; kỷ hiệu "Ð* là đáp án đúng,
Bang 1.1 Xác định chỉ số khó và chỉ số phân biệt của câu hôi trắc nghiệm
- Đánh giá: câu nảy quá đễ, không thể phân biệt được giữa nhóm cao
với nhóm thấp Nên loại bỏ
- Đánh giá: câu này phân biệt tết nhưng rất khó, có thể chưa rõ nghĩa
Nên kiểm tra lại câu B để chắc chắn đó không phải là một câu đúng và
diễn đạt lại cho rõ nghĩa Có thể dùng được nhưng phải sửa chữa
Trang 22
Ví dụ trên cho thấy một cầu trắc nghiệm dược chuẩn hỏa dưa vào dễ thị để
sử dụng thì đồng thời phải đáp ứng chỉ số khó và chỉ sô phân biệt Ngày nay, nhờ các phần mềm thống kê hoặc các Miodule phần mềm chuyên đùng đánh giá câu
trắc nghiệm được tích hợp trơng hệ thống phần mềm Thi trắc nghiệm có thể dễ đàng đánh giá chỉ số khó và chỉ sổ phân biệt của câu trắc nghiệm
Xét về nóc độ lý thuyết, câu trắc nghiệm sau khi dược đánh pid và chuẩn
hóa đưa vào dé thi thì không phải sửa chữa Tuy nhién, trong thực tế xảy ra
trường hợp câu trắc nghiệm trước đây được đánh giá là tất thì hiện tại vỉ nhiều lý
do khác nhau nên không còn phù hợp Chính vi vậy, thường xuyên kiểm tra, đánh giá xác định chỉ số khó, chỉ số phân biệt của các câu trắc nghiệm đóng vai
trỏ rẤU quan lrọng trong triển khai lrắc nghiệm khách quan do lường, lượng giá
kiến thức tại các nhà trường
1.3 Phương pháp xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan dược dem ra sử dụng khi nó thích hợp
nhất với phương pháp đánh giá mà giáo viên đặt ra
Câu hói trắu nghiệm khách quan cẵn phải gắn liền với mục đích kiểm tra
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan cần phải hướng giáo viên đến diễn biến
tư duy đã sử dụng của học sinh
Các yếu +6 gây nhiễu cần phải chỉ rõ được các lỗi của kiến thức hoặc các lỗi tư duy không chính xác của học sinh
Cần chỉ rõ phần câu dẫn mả câu hỏi đề cập đến trong câu trắc nghiệm
.Phần dẫn phải có nội dung rõ ràng va chi nên đưa vào một nội dung , tránh đưa
ra nhiều nội dung nhất là những nội dưng trái ngược nhau trong một câu trắc
nghiệm
20
Trang 23Những vẫn dễ cân chủ » khi xây dựng câu hỏi và câu trả lời trắc nghiệm
khách quan
*Câu hỏi:
Câu hỏi cần phải tuân thủ dùng qui tắc cho trước
Cần phải đưa ra các mệnh đề chính xác về mặt cú pháp
Không được dưa ra các thuật ngữ không rõ rằng,
'Iránh các hình thức câu phủ định và việc đặt ra nhiều mênh để phủ định
trong câu hồi
Cần tách biệt rõ ràng đữ kiện và phần câu hỏi trong câu dẫn
Trước khi đưa ra các giải pháp trả lời, ta phải nhóm các yếu tế chưng của câu trả lời
* Câu trả lừi:
Độc lập về mặt củ pháp
Các phương án trả lời phải dộc lập với nhan về mặt ngữ nghĩa
Tránh đừng các từ chung cho phần câu hồi và các phương án trả lời
Không được đưa vào các từ không có khái niệm để đánh lạc hướng người
trả lời
Không được biên soạn câu trả lời đúng với phần giải thích được mô tá chỉ
tiết hơn so với các phương án trả lời khác
Các phuơng án trả lời phải có độ phức tạp như nhau
Nếu phải đưa ra các từ ngữ kĩ thuật hoặc từ chuyên môn vào các phương,
án trả lời thi mức độ chuyên môn phải đồng đều trong các phương án đó
Các phương án tr lời phải cá cùng mức độ tổng quát
Trang 24Nhiều tác gid cho ring: “Day hoe li todn bộ các thao lắc có mục dich
nhằm chuyên các giá trị tình thân, các hiểu biết, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được hoặc cộng đồng đã đạt được vào bên trong một con người”
Quan niệm này lí giải dầy đủ cách má nền piáo dục dang cé ging dào tạo những
con người thích ứng với những nhu cầu hiện tại của xã hội Tuy nhiên quan niệm
nay lam cho nền giáo dục luôn di sau sự phát triển của xã hội Bởi vì nó chỉ có
nhiệm vụ tái hiển lại các giá trị tinh thần xã hôi đã được vật chất hóa bằng cách
nào đó để trở lại thành giá trị tịnh thần bên trong người học Quan niêm đó đi
ngược lại quan niễm của Socrate về giáo dục trong đó giáo dục có nhiễm vụ “đỡ đẻ” các ý niệm vốn có trong mỗi con người, để cho ý niệm đó được khai sinh và trở
thành giá trị tĩnh thần chung của nhân loại Quan miệm đỏ cũng hạn chế nền giáo
đục hướng đến một phương pháp giáo dục giúp cho người học trở thành những con
người sảng tạo, vượt qua được những giá trị tỉnh thần hiện cỏ của xã hội
‘Thai đại của chúng ta, và hơn nữa xã hôi chúng ta dang hướng đến một xã
hội tri thức Một xã hội mà tri thức của cơn người đang được sé héa với một tổc
độ cực lớn, làm cho trì thửc d& dang và nhanh chóng trở thành tài sản chung Tuy
nhiền xã hội trị thức không chỉ có nhiệm vụ tích hợp các kiến thức của con người
đã đạt được trong những phương tiện lưu trữ dưng lượng cực lớn, trong các ơ sử
di liệu khống lỗ mà còn có nhiệm vụ từ đó nhân lên khối lượng kiến thức này thành các kiến thức mới có chất lượng cao hơn nữa
Triết học Miác nói rằng “lượng đôi thì chất dâi Lượng thay dỗi một cách
Hệm nến còn chải thì thay đỗi môi cách nhậy vot” Pham tri về mối tương quan giữa lượng và chất này hoàn toan đúng trong các hoạt động giáo đục
Người ta đã tính ra rằng khối hrong kiến thức hiện nay của nhân loại trong
vòng 20 năm trở lại đây đã tăng bằng tổng khối lượng kiến thức mà nhân loại đạt
được trong toàn bộ lịch sử trước đỏ của nó Sự tăng về khối lượng kiến thức đó
nhất thiết phải kéo theo sự thay đỗi về chất tri thức của con người Sự thay đổi về
22
Trang 25chất dó là gi? Cơn người của thời đại hiện tại không chí có nhiệm vụ học tập và
nhớ các kiến thức sẵn có mà còn đòi hỏi con người phải có khả năng từ khối
lượng trị thức đó sẵn sinh ra các giá trị vật chất và tỉnh thần mới .và nắm bat tri
thức mới Ihời đại của máy tính và mạng Internet đã làm cho mọi biên giới văn
hóa, kinh tế dần bị xóa nhòa
Nếu trước dây việc tìm kiếm sở hữu trị thức là quan trọng hảng dầu trong,
cuộc đấu tranh sinh tồn, việc tích lũy kiến thức (nhớ) lả ưu tiên 1 thì giờ đây khi
mà các phương liên lưu trữ đã quá dầy đổ, quá sẵn sảng cho việc truy cập vả xử
lí thi ưu tiên 1 lại là khả năng nhanh chóng tiếp cân, khả năng vận dung và khả
năng "đế" ra tri thức mới Một ví dụ rất rõ ràng là trong vòng vải tháng thì
công nghệ phần cứng của máy tính lại có một công nghệ mới, trong vòng vài
năm thì Microsoft (chưa kể đến các hảng phần mềm khác!) lại xuất ra một phiên
bản OS mới với nhiều tỉnh năng mới, v.v Con người phải có khả năng thích ứng
liên tục và nhanh chóng - chẳng những về tr thức mà còn về kỹ năng - với một
tốc độ cực cao
ch mạng kỹ thuật của thế kỹ trước đã nối dài
người thi nay cuộc cách mạng công nghệ thông tin đã bố trí thêm cho mỗi con
người võ số bộ úc bên ngoái cơ thể Cách tay của con người trong thế kỹ trước
cần được dao tạo để chế tạo và điều khiến những cách tay máy thì trong thởi đại hôm nay bộ óc con người cần được đào tao để chế tao va điều khiển những bộ óc
máy Nhưng con người là con người! Những kiểu tâm trạng và kiểu cắm xúc của
nó nói chung là bắt biến đối với thay đổi kỹ thuật Những, vấn đề cốt lối của con người về hanh phic, về sự sống, về cái chết, về chiến tranh và hòa bình, về khả
năng sống hỏa hợp trong không gian các giá trị văn hóa của cộng đồng v.v hầu
như không hề tay đối! Và nó cũng phải được đảo tạo để thích ứng với điều đói
* Những lý luận trên dây có thể dưa dến một khai niệm tổng quát về bân chất của
sự dạy học như sau:
23
Trang 26
“Day học là một quá trình gồm toàn bộ các thaa tae cd 16 chite va eo dinh
hưởng giúp người học lừng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với
mục đích chiếm lĩnh các giá trị tình thân, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị
văn hóa mà nhân loại đã đạt được đễ trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các bài toán thực tế dặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học”
1.4.2 Bản chất của sự học
Theo nghĩa rộng thi bản chất của sự học lả hoạt động nhận thức của con người về những quy luật của tự nhiên xã hội, tư duy Đó là hoạt động phản ánh
những mặt nhất dịnh của hiện tượng khách quan vảo ý thức người học, tuy nhiên
nó chủ yếu hướng người học vào lĩnh hội những chân lý đã dược nhân loại phát
hiện nhưng chúng lại là mới đổi với họ Học là việc người học tiếp thu chọn lọc các quy luật
Côn theo nghĩa hẹp trong từng lĩnh vực riêng thì học là hoạt động của thể
giới vậL chất và tỉnh thần Kết quả có thế là để đấy, nhưng mục đích chính là để
áp dụng cho chính mình hay cộng đồng Việc học có thể truyền từ người này qua người khác, qua tài liệu và có khi không thể thực hiện bằng 2 cách trên mà chỉ bing cách tự gan lọc, tìm tòi vả tự luyện của người học
1.4.3 Mỗi lên hệ giữa day vé hoc
Theo Davvdov: “các hoạt động dạy và học là các hoạt động cùng nhau của thầy và trỏ” Có thể diễn tả quả trình dạy học một cách giản lược theo sơ để 11
_Diễu khiến &—————————T 'Tự điều khiển
Sơ đề 1.1 Mối liên hệ giãa dạy và học
24
Trang 27Trong quả trình học, thông thường cần phẩi có người dạy vả người học
Hai đổi tượng này có quan hệ ràng buộc, bỗ sung cho nhau
Người dạy: Là người tổ chức hướng dẫn quá trình dạy học (xác định mục
dích, lựa chọn nội dung, kích thích hứng thú), đông cơ của người học, tổ chức
việc học, sử dụng phương pháp, phương tiện một cách thích hợp
Người học: là người xác dịnh mục tiêu, chủ động tích cực lĩnh hội bài
giảng lựa chọn cách học thích hợp đề tìm kiểm kiến thức, cầu trúc lại vốn kiến
thức của mình, vận dụng, kiểm tra đánh giá điều chỉnh việc học
‘Tuy nhién, hai mặt hoạt đông trên đây chưa đồng bô là nguyên nhân làm suy giảm hiệu quả quả trình dạy học Việc dạy học chỉ quan tâm chủ yếu đến
cach day hoc cia thay, sòn cách học của trỏ ÍL dược chủ ý, thâm chỉ bị bỏ qua,
không phải bao giờ hễ cứ có dạy là có học
Quá trình day học là một hệ thống bao gồm nhiều nhân tố với vị trí và
chức năng khác nhau Irong dó giáo viên với hoạt động dạy và học sinh với hoạt
động học lả hai nhân tế trung tâm Trong quá trình vận động phát triển mỗi nhân
tổ đều phát huy tác dụng của mình Các nhân tổ khác như mục đích, nhiệm vụ,
nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học có hoàn thiện đến mức độ nào đi
nữa nếu không thông qua thầy và trò với hoại động dạy va học của họ thì cũng
không phát huy tác dụng thực tê Hoặc ngược lại, nếu thầy, trò và hoạt động dạy học của họ không quần triệt được mục đích và nhiệm vu day học, không nim
được nội dung day học, không sử dụng các phương pháp, phương tiện day học ở
mức độ cần thiết thì hiệu quá tác đụng của các nhân tế nảy sẽ hạn chế rất nhiều,
thậm chí có thể mắt tác dụng
Vì vậy người ta quan niệm quá trình đạy học lả quá trình có tính hai mặt
mặt hoạt động đạy và mặt hoạt động học, hai mặt hoạt động này hợp thành một
thể thống nhất, tên tại trong mỗi quan hệ qua lại đổi với nhan Nếu không có mỗi
25
Trang 28quan hệ nảy thì không có sự tác đồng qua lại giữa thầy và trỏ, dạy với học, do đó
cũng không có lý do tồn tại bản thân quá trình đạy học
Theo thuyết đạy học cộng tác đo Nguyễn Ngọc Quang tổng kết (1983) hay
ly ludn day học hợp dồng (contact didactique) do S Zohsua dễ xuất (1993)
Dạy hẹc là một hệ toàn vẹn, tích hợp, cân bằng gém các thành tổ cơ bản: khái
niệm khoa học, hoạt động dạy học, hoạt dộng học May có chức năng thiết kế,
tổ chức chỉ đạo và kiểm tra quá trình day học; góp phần thi công nhưng không
lâm thay người học Iọc là tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh trị thức của bản
thân (tư thiết kế, tự tố chức, tự thi công, tự kiểm tra việc học của mình) dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên, hai hoạt động này thống nhất với nhau nhờ sự
công lác
Sự cộng tác giữa đạy và học là yếu tổ duy trì, phát triển sự thông nhất,
toàn ven của quan hệ dạy học, cũng là nhân tổ dẫn dến chất lượng cao của
day học Đỉnh cao của dạy học công tác là hệ dạy học tự học - cá thể hóa - có
hưởng vào học sinh, thuyết dạy lấy học sinh làm trung tầm, coi học sinh là chủ
thể quyết định cả mục tiêu, nội dung và phương pháp của quan hệ dạy học Tiếp cận cộng tác là sự tích hợp của hai cách tiếp cận hướng vào gián viên, đưa ra
quan điểm thống nhất biện chứng giữa dạy và học
Tóm lại, trong lịch sử giáo dục học và thực tiễn day hoc, người ta phải giải
quyết các vấn dễ quan hệ giữa thầy và trỏ Irong quan hệ dạy học, thây thực hiện
26
Trang 29
chức năng truyền dai, diều khiển trí thức CẤu trúc lại vốn kiến thức của mình,
vận dụng, điều chỉnh việc lĩnh hội tri thức
Như vậy, có thể nói rằng về bản chất, quan hệ đạy và học được hình dung
là quan hệ piữa người thông bảo và người tiếp thu thông báo, hoặc piữa người tổ
chức, điều khiển chỉ đạo và người tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức 1.ã Tìm hiểu cơ sứ thực tién
1.5.1 Những đặc diễm riêng của trường Phố Thông Nội Trủ Đã Son Hai Phong
1.5.1.1 Lịch sử thành lập và nhiệm vụ của trường
Trường PTTH nội trú Đỗ Sơn dược thành lập theo Quyết dnh số
1483/QD-UB ngày 12/7/2001 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc
thành lập trường Trung học phế thông nội trú Đồ Sơn trực thuộc Sở giáo dục thành phố Hải Phỏng Địa điểm được đặt tại số 6 lý Thánh lông, phường Vạn
Sơn, quận Đồ Sơn
én tháng 8 năm 2011 Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ra Quyết định 1240/QĐ-UB ngày 11/8/2011 về việc ban hành Qui chế về tên trường, tổ chức, biên chế, tuyển sinh và chế độ chính sách đối với cân bộ, giáo viôn, nhân
viên và học sinh lường Phố hông trung học nội trú Dỗ Sơn trực thuộc Sở GD-
ĐT Hải Phòng
Trường PTNT Đỗ Sơn lá một mô hình giáo dục mới của GD và ĐT thành
phế Hải Phòng Là loại hình trường chuyên biệt nằm trong hệ thống các trường
ĐTNT trong cá nước Trường được xây dựng vả thành lập theo chương trình
mục tiêu (chương trỉnh 7) của Bộ G12 và ĐI dành riêng cho hê thống các trường, PTDTNT nhằm đáp ứng và giải quyết nhu cầu học tập của hạc sinh ở những
vùng kinh tế có điều kiện đặc biệt khó khăn chưa có trưởng lớp, giải quyết vấn
để chính sách xã hội, rút ngắn khoảng cách dân trí giữa thành phố với nồng thôn,
miễn núi với đồng bằng, đất liển với hãi đáo Ngoài ra trường còn có nhiệm vụ
27
Trang 30phát hiện, bồi dưỡng chuẩn bị nguồn dé dào tạo lực lượng cán bộ sau nảy về
phục vụ ở những vùng kinh tế khó khăn ấy
1.5.1.2 VỊ trí địa tù và cơ sở vật chất:
“Trường nội trủ Đổ Sơn được xây dựng ở phường Vạn Sơn, quận Đỗ
Thánh Phố IIải Phòng Trường được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2001-2002
Cơ sở vật chất của trường bao gồm 1 khu nhà nội trú 4 tầng, ¡ khu
giảng đường 3 tầng và khu hiệu bộ 2 tầng và một dãy khu giảng đường Trong
khu nội trủ có một nhà tập da năng, một nhá xưởng thực hành vả sân tập thé
thao cho học sinh
Mặc dù vậy nhưng điều kiện cơ sở vật chất của trường noi chung con gặp
nhiều khó khăn Hệ thông thư viện cúa trường cho đến nay hầu như đã xuống
sách vừa thiết
„ các trang thiết bị như: bản, ghế, vừa bị hư hỏng nhiều Số
lượng và chất lượng tải liêu tham khảo và sách báo quá nghèo nản so với nhu
cầu tìm hiểu, tra cứu của học sinh IIệ thống các phòng thí nghiệm, trang thiết bị
day học, dụng cụ thí nghiệm chưa được trang bị kịp thời, không đồng bộ, bị hư
1.5.1.3 Mô hình, tÔ chức, dôi tượng học sinh và qui mô dào tạo
TIâi Phòng lả một địa phương có phong trào giáo đục mạnh trong cả nước
Thành phố đã tập trung mợi nguồn lực tổ chức thực hiện có hiểu quả các chương
trình đề ản phát triển sự nghiệp giáo dục va dao tao ‘rong dé đề án phỗ cập bậc trung học và đạy nghề đã hoàn thành vào năm 2008, 4 quận và thị xã đã hoản
thành vào năm 2005
Trường có nhiệm vụ nuôi dạy học sinh ăn ở nội trủ tử lớp 6 đến lớp 12
Các học sinh thường là can cm của huyện dio Bach Long Vỹ, học sinh được
chọn cử của huyện Cát Hải, 6 xã miền núi thuộc huyện Thủy Nguyên Một số
28
Trang 31học simh là những con em các gia đình hoặc bản thân học sinh có hoàn cánh đặc biệt khó khăn đã biết vươn lên học giỏi của các huyện ngoại thành Những trường hợp nảy nếu không được trợ giúp đưa vào trường nội trú sẽ phải bỏ học
Những dối tượng hoc sinh nằm trong diện cử tuyển đại da số về trình độ văn hóa
cũng như chất Tượng giáo dục toàn diện côn nhiều hạn chế và bất cap
hà trường cỏn là nơi đăng cai lỗ chức các hội nghị, hội tháo của Bộ, của
ngành trong vả ngoài thành phổ Mơi đây còn lả nơi giao lưu giữa các trường,
học sinh nội trủ miễn núi và học sinh miễn hải đáo
Có thể cho rằng trường PT Nội Trủ Đồ 3ơn Hai Phóng là mô hình giáo
đục mới nằm trong chủ trường đa dang hóa các loại hình giáo dục của thành phố
Hoe sinh dược nhà trường tiếp nhận về dễ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo đục với
mức hỗ trợ kinh phí tiền ăn, bằng 460 nghìn đồng/“háng/học sinh, hưởng 9
tháng/năm
Qui mỗ nhá trưởng dn định với 15 lớp, 3 ban giám hiệu, 36 giáo viên, 10
nhân viên Các giáo viên đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn về việc giảng đạy
chăm sóc và nuôi dưỡng học sinh Đội ngũ oán bộ, giáo viên vả nhân viên của trường đã được các huyện cử tuyển và qua xét duyệt của Sở giáo dục và đảo tạo
Hai Phỏng
1.3.1.4 Công tác quản lÿ học sinh
Nha trường thực hiện quản lý toàn điện đối với học sinh trong suốt thời
gian học tập tại trường bằng các chế độ, quy chế, quy dịnh, nội quy phủ hợp với
đặc điểm của trường PT Nội trú
TIọc sinh được tham gia các tổ chức các hoạt động giáo dục, hoạt động
ngoại khỏa Trong những năm gần đây tỉ lê học sinh giỏi thành phố của trường
đã tăng, tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp cao hơn những năm học trước
Trang 32LS.LS MộI số thành tựu dã dại dược
Trong nhiều năm tỷ lệ học sinh đỗ đại học và cao đẳng của trường đạt trên 35%, đặc biệt năm học 2012-2013 tỷ lệ học sinh đỗ đại học và cao đẳng của
trường đạt trên 50% và dược Hệ giảo dục và đảo tạo xếp thứ 759 trên 2000
trường PTTII trên cả nước
Nhiều em đạt giải cao trong cáo kỳ thì học sinh giỏi, sau kh tốt nghiệp các
trường cao đẳng, đại học đã trở lại địa phương để phục vụ cống hiến cho quê hương mình
Với diều kiện các em ở vủng sâu vùng xa, kinh tế khó khăn, các em được
cấp học bỗng Nhà trường sử dụng số tiền học bổng đó đề tổ chức nẫu ăn phục
vụ học sinh (số tiền học bổng vào khoảng 12.000đ/ngày) Tuy đời sống vật chất côn gặp nhiều khó khăn nhưng phần lớn các em đều học giỏi, chấm ngoan, có ý
thức kỷ luật tốt Năm 200% trường được công nhận là trường chuẩn Quấc gia
1.5.2 Thực trạng việc dạy và hạc vật li ở trưởng PT Nội Trú Đỗ Sơn
1.5.2.1 Thực trạng chung về day và học vật lý trong những năm qua
Qua tìm hiểu thực tế dạy và học của trường PTNT Đỗ Sơn chủng Lôi nhận
thấy rằng:
* Và phía giảo viên:
Phần lớn vẫn sử dụng phương pháp day học truyền thông, chưa có sự đổi mmới sáng tạo trong giâng dạy Trong nhiều tiết dự giờ chúng tôi thấy: GV khi
giảng dạy có đặt câu hỏi cho hoc sinh nhưng chất lượng cầu hỏi chưa cao, đơn
giản, it câu hỏi mang tính định hướng cho học sinh Bên cạnh đó, một số câu hồi lại quá khó, đo đó không tạo được cơ hội cho học sinh tích cực suy nghĩ và giải
quyết vấn đề cư bản trong môn học Irong piờ học ŒV rất ït sử dụng thí nghiệm
để giới thiệu và chứng minh kiến thức mới 100% GV được hỏi ý kiến họ cho biết các thầy cô ít cho HS làm thí nghiệm trên lớp khi nghiên cứu bài mới với
các lí đo:
30
Trang 33- Không có hoặc dụng cụ thí nghiệm thiểu đồng bộ hoặc bị hỏng
- Một số đựng cụ thí nghiệm cổng kẻnh, lắp ráp mất nhiêu thời gian lam
thời gian giảng bài bị hạn chế
Hầu hết ŒV đều có nhận xét: giờ học Vật lí nếu kết hợp dược thí nghiệm,
biết cách tổ chức tình huống học tập thì sẽ kích thích được sự say mê, hứng thú,
sắng tạo của học sinh
Song do những khó khăn nêu trên một phân do GV và H5 đã quen nếp học
cũ nên GV chỉ cần cho IIS quan sát một số thí nghiệm đơn giản, một số dụng cụ
trực quan còn chủ yếu GV vẽ hình lên bảng rồi mô tả và giải thích cho HS
* Về phía học sinh
+ Ðx gỗ học sinh được hỏi cho rằng íL hoặc chưa có hứng thủ học môn Vật Tý
+ Một số khác cho ring hoc vat li chi dé thi dai học nên chỉ chủ ý vào học thuộc
lí thuyết, cố gắng làm nhiều bài tập lả đủ
+ Rất ít học sinh có hứng thú học tận thực sự vì ý nghĩa thiết thực của môn Vật
Lý
+ Nhìn chung học sinh chưa hăng hái, hứng thủ trong giờ học vật lí, ngại bảy tò
quan điểm, chính kiến của minh
+ Cách thức học vật lí của học sinh trong trường chú yếu học theo vở ghi lá
+ Khả năng tự học, mức độ tích cực, tự lực trong việc học tập môn Vật lý còn
nhiều hạn chế Năng lực tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá kiến
thức còn ở mức thấp
31
Trang 34+ Thông qua công tác dự giờ chúng tôi thấy đa số HS quen thụ động nghe giảng,
chăm chú ghi chép những kiển thức trên bảng, ít suy nghĩ, khả năng điễn đạt
trình bày còn yếu
* Xét về phương pháp học tập:
Phần nhiều học sinh nội trú rất chịu khó học tap song hau hết chưa có
phương pháp hợp lí, khoa học Học sinh côn học một cách thụ động, nghe giảng,
còn rụt rẻ, nhút nhất, ít trao đổi với thầy cô bạn bè, ghi nhớ, ít có đề xuất tham
gia vào quả trình tìm kiểm lĩnh hội kiến thức
+ Học sinh nặng về học thuộc lòng, chưa biết tim dén bản chất Vật lý và xác
định trọng tâm vấn đề cần nghiên củu Khả năng tự học của học sinh còn yếu,
chưa biết ách tự nghiên cửu thong qua sách và tải liệu tham kháo
Nói chung dai da số học sinh chưa biết phân bỗ thời gian hợp lí, không
biết lập kế hoạch học tập
Chúng tôi cho rằng, chương “lao déng cơ” gồm những kiến thức rất quan
trọng của chương trình Vật lí lớp 12 Kiến thức chương này có thể giúp cho việc
nghiền cứu các chương Sóng cơ, dao động và sóng điện từ, dòng điện xoay
chiều Đồng thởi giúp học sinh hiểu được các loại dao động và ý nghĩa của nó
trong đời sống
1.5.3 Điều tra thăm dò tình hình đạy và hạc chương “Dao động co” Vat ip 12
ban co ban ở trường PT Nội rủ Đồ San
Chúng tôi cho rằng, chương “Dao động cơ” pồm những kiến thức rất quan
trọng của chương trình Vật lí lớp 12 Kiến thức chương này có thể giúp cho việc nghiên cứu các chương Sóng cơ, dao động vả sóng điện từ, dòng điện xoay
chiều Đồng thời giúp học sinh hiểu được các loại dao động và ý nghĩa của nó
trong đời sống 'Việc tìm hiểu về phương pháp dạy của giáo viên và học của học
sinh dối với chương “I3ao dộng cơ” là một trong những vẫn dễ quan trọng phục
vụ cho mục tiêu nghiên cứu của đề tải
32
Trang 35Trén cơ sở đỏ phát hiện những khó khăn, sai lầm phổ biến ở học sinh cũng,
như thực tế giảng đạy của giáo viên hiện nay Qua đó tìm các giải pháp khắc phục và có cơ sở để tổ chức định hướng học tập cho học sinh, sao cho phủ hợp
với dối tượng dỗng thời nâng cao hơn chất lượng, hiệu quả dạy học
Để tìm hiểu tình hình thực tiễn dạy va học chương “Dao động cơ” vật lí 12
ban cơ bản ở trường PTNT tĐiŠ Sơn chúng tôi sử dụng phương pháp diễu tra qua
phiêu điều tra ý kiến của giáo viên vả học sinh
Mục đích điều tra là dé tim hiểu những khó khăn, vướng mắc đã gặp phải
của học sinh khi sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong việc học chương “l2ao động cơ” vật lí 12 chương trình cơ bản, để có cơ sở xây đựng hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm phủ hợp với đối tượng học sinh Nội Trú Nội dung phiếu điều tra như sau
Phiéu diéu tra hoc sinh
Theo em câu hỏi trắc nghiệm vật lý các
Câu 1 thầy cô đưa ra có phủ hợp với kiến thức
vật lý mà em cần học không?
"Trong khi lâm các cầu hồi rắc nghiệm
vật lý nói chung, em thấy có phủ hợp
với năng lực và kiến thức của bản thân
mình không?
lHện tại các em đã học chương “Dao
déng cơ” vật lý lớp 12, các em có thấy
Câu3 những câu hỏi trắc nghiêm được đưa ra
ở chương học này phủ hợp với năng lực
33
Trang 36và kiên thức của bản thân không?
Lượng kiên thức tác câu hỏi trắc
nghiệm chương “Dao động co” ma em
đã thu nhận có vận dung được vào các
chương học tiếp theo?
Câu $_ Việc vận dụng đó có thuận lợi?
Khi lầm bài tập trắc nghiệm chương "Đao động cơ” lớp 12 ban cơ bản,
em thấy bản thân đã gặp khó khăn gi? Cần phải thay đối vấn đề gì?
Au Ý kiến để xuất của các em như thế nào trong việc học chương “lÖao
động cơ” lớp 12 ban cơ bản
Phiếu điều tra giáo viên
Cá
Câu 1 | Trong quá trình giảng dạy vật lý các
thầy cô nhận thấy học sinh có hứng,
thú với môn học không?
Câu 2 | Khi giáng dạy vật lý, lượng câu hỏi
tric nghiệm và lượng kiến thức trong
từng câu hỏi trắc nghiệm thay cô dưa
Ta có phủ hợp với các em hẹc sinh
không?
Câu 3 | Tải nguyên câu hỏi trắc nghiệm
chương “Dao động cơ” lớp l2 ban cơ bản hiện nay mà thầy cỗ đưa ra cô
phù hợp với dối tượng học sinh của
thầy cô đang giảng đạy hay không?
Trang 37Cầu 4 Lượng kiên thức chương “Dao động
cơ” trong các câu hỏi trắc nghiệm dỏ
có vận dụng được ở các chương học
tiếp theo không?
Cầu 5 Việc vận dụng dó theo thấy cô có
Thông qua điều tra 96 H§ và 18 GV Vật lí ở trường PTRKT D6 Son và một số
trường PTDTNT chúng tối thu được một số kết quả sau
Kết quả diều tra học sinh
6 Câu 6 sự vật hiện tượng vật lý khó hiểu, trừu tượng + Khi giảng dạy thấy cô cần giảng chị tiết hơn
về các hiện tượng vật lý để các em hiểu hơn
trọng tâm vấn đề cần giải quyết
35
Trang 38Kết quả diều tra giáo viên
! Tlọc sinh tập trung kém trong quá trinh học
tập vật lý Chưa có ý thức tự giác làm bải tập
6 Câu 6 + Bồ tiết bải tập còn ít so với lượng kiến thức lý
thuyết trong SGK
+ Cần tăng số tiết bài tập hơn nữa
+ Công tác quản lý học sinh cần chặt chẽ hơn
"thông qua các phiếu diễu tra thim đỏ ý kiến bọc sinh và phiếu thăm đò
y kiến của các Thầy cô giáo dạy vật lý ở các trường PTDTNT cho phép nhận
định rằng:
* Vé tinh hinh giảng dạy của giáo viên:
- Phương pháp dạy chủ yếu của GV vẫn là truyền thu một chiều, trong đó hình
thức hoại động chủ yêu của ŒV vẫn là thông bảo, giảng giải nhân mạnh nội dung
quan trong để H8 ghi nhớ lrơng giờ day cũng có một số ŒV đã tim cách tích
cực hoá hoại động nhận thức của II với những câu hỏi phat van yêu cầu 1I8 suy
nghĩ giải quyết, nhưng phần lớn những câu hỏi đỏ ít dỏi hỏi ở HS sự phân tích,
suy luận, tim tỏi mà chỉ chủ yêu yêu cầu ở HS sự tái hiện kiến thức nên chưa
phát huy được tính tích cực của HỆ cũng như íL có tác dung đối với sự phát triển
tư duy của H5
36
Trang 39* Tình hình học tập của học sinh:
- Trong giờ học học sinh rất ít phát biểu ý kiên xây dựng bài, hầu như không tham gia vào quá trình nghiên cứu, xây dựng kiến thức mới Chủ yêu các em
vẫn quen với cách học ngồi trật tự nghe giảng, ŒV dọc cho các em phi chép
Các câu phát biểu trong giờ học phần lớn lả các câu có nội dung nặng về tái
tạo Đây chính là một nguyễn nhân làm cho HS lười suy nghĩ, thụ động tiếp
thu kiển thức mả chủ yếu thông qua hoạt đồng ghỉ nhớ, tái hiện, do đó các em
tô ra rất lúng túng khi vận dụng kiến thức đã hục để giải quyết các bài toán cơ
bản trong chương
* Những khó khăn ph biến khi học chương “Dao động co”:
- Hoc sinh có thể nhớ các công thức Vật Lý, nhưng không hoặc chưa hiểu bản
chất của hiện tượng vật lý nên gặp nhiều khó khăn khi áp dụng để giải bài tập
- Học sinh thụ động nghe và ghi, không tích cực tham gia tìm hiểu bài mới
- Kiến thức chương *13ao động cơ” hầu hết là kiến thức mới về các loại dao
động, con lắc đao động nên học sinh khó hình dung và khó áp dụng để giải bài
tập vật lí mang tính trừu lượng
- Với hình thức thi trắc nghiệm học sinh rất hay quén va nhằm lẫn đơn vị của các
đại lượng, nhằm lẫn cáo loại dao đông do không hiểu rõ bản chất của chúng
- Nổi chung học sinh cẻn yếu về nhiễu kiến thức toán học đặc biệt là khả năng, tổng hợp véc tơ, cộng véc tơ còn chưa nắm rỡ
- Kĩ năng giải bài tập của học sinh yếu và phụt huộc quả nhiều vào máy tính cầm tay
* Sơ bộ nhận định về nguyên nhân những khó khăn, sai lẫm của học sinh:
- Về học sinh: lọc tập thụ động, ghi nhé máy móc, ít tự lực suy nghĩ tìm giải
pháp để giải quyết các vấn để trong học tập nên hiểu không kĩ, chóng quên
- VỀ giáo viên: chậm đổi mới về phương pháp giảng dạy, ít tạo được tỉnh huống
gây sự chú ý, lôi cuốn, kích thích hứng thú hoc tap eda HS Phan lớn ŒV dạy
37
Trang 40chay không có đồ dùng mình haa, thí nghiệm kháo sát, chứng minh nên HS khó
hiểu và không nhớ được
* Diễu tra cơ sở vật chất phục vu day va hoc:
Cơ sở vật chất còn thiếu thốn khá nhiều, không dảm bảo cho việc dạy và hoc theo tỉnh thần đổi mới của ngành
Qua diều tra việc sử dụng SGK và sách tham khảo của piáo viên và học
sinh chúng tôi thấy như sau:
Với giáo viên: Sách giáo khoa và sách giáo viên nhìn chung là đủ, hầu hết
trưởng đều có thư viên vả phỏng đọc nhưng lương đầu sách nghèo nản, giáo viên chủ yếu dùng SGK, SBT và SGV để soạn giảng STE ít đủng hơn lí đo là trong
thư viện nhà trường có nhưng chú yếu là dễ ở phòng dọc thư viện (các dầu sách
chưa nhiễu, chủng loại còn ít) GV ngại mất thi giờ lên đọc
Với học sinh: Sách GK, SBT tương dối dẫy đủ Tuy nhiên phần lớn là các
tải liệu cũ, chưa cập nhật H3 có thể lên thư viên dọc các tải liệu tham khảo vào các buổi chiều thậm chí cả vào ngày nghỉ Qua tìm hiểu thực tế cho thấy sé hoc
sinh tự giác lên thư viện tìm tải liệu học lập chưa nhiều những cũng có một số
em tự mua thệm 3'IK phục vụ cho việc học tập
Khi trao đi với học sinh là các đối lượng điều tra thì chúng lôi được biết
- SGK, SB'T nha trường có thế cho mượn mỗi em một bộ
- Đối với STE, chỉ có một số em học khá, giỏi hoặc những em yêu thích môn học thỉ thường xuyên mượn, tìm mua và sử dụng
- Mat số em khác cho rằng ở những lớp dưới tài liệu tham khảo chưa cẦn
thiết vì thi đại học chủ yếu là chương trình lớp 12 nên khi học lớp 12 mới cần
1.54 Hướng khắc phục khó khan trong việc day và học vật lÿ ở trưởng PT
Nội Trả Đã Sơn
* Vễ phia giáo viên:
38