1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú

119 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
Tác giả Lương Thị Bích
Người hướng dẫn G5.TS. Nguyễn Huy Sinh
Trường học Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn vật lý)
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ trước đến nay, câu hôi trắc nghiệm phần lớn được sử dụng trong các hoạt động giảng dạy ở nhà trường bởi những ưu điểm cơ bản như dộ phủ rộng kiến thức, tính chính xác, khách quan, tă

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HA NOI

TRUONG DAL HOC GLAO DUC

LƯƠNG THỊ BÍCH

XÂY DỰNG VÀ SỬ DUNG HE THONG CAU HOI TRAC NGHIEM

CHUONG “DAO BONG CO” LOP 12 CHO HOC SINH NOI TRU

LUẬN VĂN THAC SĨ SU’ PHAM VAT LY

HÀ NỘI —2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOI

TRUONG DAI HOC GIAO DUC

LUONG THỊ BÍCH

XÂY DỰNG VÀ SỬ DUNG HE THONG CAU HOI TRAC NGHIEM

CHUONG “DAO DONG CO” LGOP 12 CHO HỌC SINH NỘI TRÚ

LUAN VAN THAC SI SU PHAM VAT LY

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BO MON VAT LY)

Mã số: 60 14 01 I1

Người hướng dẫn khoa học: G5.TS Nguyễn Huy Sinh

ITA NOI — 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một quả trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Giáo Dục - Đại

Học Quốc Gia Hà Nội, tôi đã hoàn thành được nghiên cứu của mình Với tình

cám chân thánh, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới các Thầy, cáo Cô đã tận tỉnh giảng dạy, quan tâm, giúp dỡ, trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong

những năm học vừa qua, tạo điều kiện tốt cho tôi thực hiện đề tài luận văn tốt

nghiệp này

Dae biệt, tôi xin bảy tó lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo G5.TS Nguyễn

TIuy Sinh đã tận tình hướng đẫn, góp ý và động viên tôi trong suất quá trình thực

hiện để tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị học viên lép Cao Học Vật Lý đã

nhiệt linh giúp đỡ tôi trong suốt khỏa học vừa qua Củng với đó, tôi xin cắm ơn

Sở Giáo Dục và Dào Tạo Hải Phòng, cảm ơn Ban Giám Hiệu, các anh chị đồng

nghiệp, các cm học sinh trường PT Nội Trủ Đề Sơn và những người thân trong

gia đình dã quan tâm, giúp dỡ, tạo diều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian học

tập và nghiên cứu để tài

Hai Phòng, tháng 11 năm 2014

Học viên

Lương Thị Bích

Trang 4

BẰNG KÍ HIỆU VIET TAT

McQ Multiple Choice Question

PTDTNT Phổ thông dân Lộc nội trú

Trang 5

1.1.1 Lịch sử hinh thành và phát tr triển phương pháp trắc nghiệm

1.12 Khái nệm vé tric nghiệm

1.2.2 Phân loại học sinh (Chỉ số phân biệt) bie khe

1.3 Phương pháp xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan

1.4.3 Mắi liên hệ giữa dạy và học

1.5 Tìm hiểu cơ sở thực tiển

1.5.1 Những dặc điểm riêng của trường Phổ Thông Nội Trú Đà Sơn

1.5.2 Thực trạng việc dạy vả học vật lý ở trường PT Nội Irú Đỗ Sơn

1.5.3 Điểu tra thăm đỏ tình hình dạy va học chương “I2ao động cơ”

Vật lý 12 ban cơ bản ở trường PT Nội Trủ Đồ Sơn

Trang 6

Tiểu kết Chuong 1

Chuong 2: XAY DUNG VA SU DUNG HE THONG CAU HOI

TRAC NGHIEM CHUONG “DAO DONG CO” VAT LY 12 CHO

HOC SINH NOI TRU

2.1, Néi dung kiến thức chương “Dao động ca”

2.3 Phân loại bải tập chương “Dao động cơ” vật lý lớp 12 ban cơ bản

2.4 Xây dựng hệ thống câu hồi trắc nghiệm chương “đao động cơ" vật

24.1 ĐỀ trả lời được cáo câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu học sinh phải

nằm được các kiên thức cơ bản

2.4.2 Xây đựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm

Chương 3: THỰC NGIIỆM SUP THẠM

3.1 Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng và phương ship thực nghiệm sư phạm

3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.1.3 Đối tượng thực nghiệm

3.1.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm a

3.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm "

Trang 7

3.2.2 Két qua dinh lượng

3.3, Đánh giá chung về thực nghiệm sư phạm

Trang 8

Bang 3.1

Bang 3.2

Bang 33

Bang 3.4

DANII MUC CAC BANG

Phần phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích - phiểu

Trang 9

Dao dong tit din

Đỗ thị dao ding tit dan

Hình chiếu của chuyển động tròn trên trục Ox là dao đông

điều hỏa

Biểu diễn dao động điều hỏa trên giản để Fresnel Tổng hợp hai dao động

Hướng dẫn giải bài tập 6

Hướng dẫn giải bài tập 7

TIướng dẫn giải bài tập 15

Hướng dẫn giải bài tập 20 Hướng dẫn giải bài tập 21

Hướng dẫn giải bài tập 22

Hướng dẫn giải bài tập 23

Tướng dẫn giải bài tập 24

Hướng dẫn giải bài tập 25 Hưởng dẫn giái bài tập 26

Hướng dẫn giải bài tập 27

Trang 10

Hinh 3.1

Hinh 3.2

Hinh 3.3

Hinh 3.4

Đổ thị đường lũy tích — phiếu số 1

Đề thị đường lũy tích — phiếu số 2

Trang 11

MO DAU

1 Lido chon dé tii

Trong hệ thống giáo dục hiện nay, hệ thống trường Phổ Thông Dân Tộc

Nội Trú (PTIXTNT) là loại trường chuyên biệt Các tường này không chỉ góp

phần nâng cao dần trí mà còn tạo nguồn cán bộ đáp ứng nhu cầu phát triển

kinh tế - xã hội cho các địa phương có dồng bảo dân tộc nói chung và nhân

dân vùng hải đão nói riêng

La một giáo viên hiện đang giảng day tại trưởng PT Nội Tra Dé Son,

Hải Phòng tôi nhân thấy học sinh ở đây phần lớn lả con em nhân dân vùng hai

đảo sông nước, các hộ gia đỉnh có điều kiện kinh tế khó khăn nên phụ huynh

thường iL quan lâm đến việc học tập của on cm mình Mặt khác, khi theo học

tại các trường PTDTT, phần lớn học sinh chưa quen với lỗi sống và hoạt

động lập thể Trong khi dé, công tác tổ chức nội trủ là nhiệm vụ có tính đặc thù, không chỉ có ý nghĩa tổ chức dời sống, thực hiện chế dộ chính sách mà

còn tạo môi trường giáo đục tốt nhất cho các em học sinh

Trong hoạt động dạy và học, các trường PTDTXNT đã thực hiện nhiều

giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đạy và học trong nhả trường Học sinh

của trường thuộc các vùng và miễn quê khác nhau với những phong Lục, lỗi

sống, nhận thức khác nhau ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập của các em Việc đổi mới phương pháp cần được chú trọng thông qua các tổ

nhỏm thường xuyên sinh hoạt dé thảo luận, bản bạc cải tiến phương pháp

soạn giáo án, giảng bải, phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo phủ hợp với từng môn học Mặt khác, cần tập trung hướng đẫn học sinh các bước tiên

hành tự học, trong đó chủ trọng xây dựng kế hoạch tự học, phương pháp tự nghiên cứu tải liệu, chuẩn bị bài trước khi đến lớp rừ đó tạo không khi thi

dua lành mạnh trong học tập giữa các học sinh, các lớp trong trường,

Q

Trang 12

Với bối cánh như vậy việc đổi mới phương pháp đạy hoc dé phủ hợp với

các em học sinh nội trủ và hải đảo là rất cần thiết Từ trước đến nay, câu hôi trắc nghiệm phần lớn được sử dụng trong các hoạt động giảng dạy ở nhà

trường bởi những ưu điểm cơ bản như dộ phủ rộng kiến thức, tính chính xác,

khách quan, tăng cường độ nhanh nhạy, phán đoán tỉnh huéng, rèn được khả

năng tư duy theo nhiều hướng,

Hiện nay, ở chương trinh Vật Lý phố thông, sử dụng câu hỏi trắc nghiệm

trong việc hình thành kiến thức mới, củng cố, ôn tập, kiểm tra đánh giá được

chú trong nhiều nhất ở khối lớp 12 Qua thực tế giảng day tai trường PL Nội Trú Dễ Sơn, tôi nhận thấy chương “Dao động cơ” là chương mở đầu và là nền

tang để học các chương tiếp theo: Séng ex, dao động điển từ, dòng điện xoay

chiều Dặc biệt, phần “Dao động cơ” chứa số lượng câu hỏi và bải tap tất lớn

trong dề thi tất nghiệp và thì dại học Do vậy, việc xây dựng và sử dụng hệ thông cầu hỏi trắc nghiệm dễ phủ hợp với học sinh ở ngôi trường chuyên biệt

là rất cần thiết

Chính vì những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu để tài: “Xây dựng và

sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương “Dao Động Cơ” lớp 12 cho học sinh nội trú”

2 Mục dích nghiên cứu

Xây dựng và sử đụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm của chương “Dao động

cơ” lớp 12 để phủ hợp với học sinb nội trú và hải đão, từ đỏ giúp các em có

hứng thú hơn trong học tập

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất: Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc dạy học ở các trường nội trú,

dan téc nội trú và các trường có con em miền hải đảo

Thứ hai: Dé xuất sử dụng câu hỏi trắc nghiệm dễ xây dựng phương án day

10

Trang 13

học cho học sinh nội tra va hai dao

Thứ ba: Thực nghiệm sư phạm để đảnh giá tỉnh giá trị của câu hỏi trắc nghiệm và hiệu quả của việc sử dụng câu hồi trắc nghiệm vảo quá trình dạy học

4 Khách thế và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cửu: học sinh nỗi trú, hãi dâo ở Hải Phòng

4.2 Đỗi tượng nghiên cứu: hệ thông cầu hỗi trắc nghiệm chương “Dao động cơ” lớp 12 cho học sinh nội trú và hải đảo

5, Vẫn dễ nghiên cứu

- Lam thế nào để đánh giá năng lực của học sinh nội trú và hải đảo?

-_ Làm thế nào để xây dựng và sử dụng được hệ thống câu hồi trắc nghiệm

chương “Dao động cơ” dễ phủ hợp với học sinh nội tru va hai dao?

6 Giả thuyết nghiên cứu

-_ Năng lực của học sinh nội trú và hải đáo thể hiện qua quy mô và chất

lương dào tạo của trường học

- Nếu sử đụng được hệ thống câu hỏi sẽ đem lại hiệu quả cao trong dạy học ở các trường nội trủ và hai dao

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu khảo sát được tiến hành trên phạm vi trường PT Nội Trú Đồ

Sơn là ngôi trường chuyện biệt với các em học sinh nội trú và hải dao

8.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Góp phần lam sáng tó cơ sở lý luận của việc xây dựng và sứ dụng hệ

thẳng câu hỏi trắc nghiệm chương “Dao động cơ” lớp 12

- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên

và giáo viên phê thông

Trang 14

9 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp phân tích tổng hợp để tổ chức hoạt động nhận thức dạy học

cho học sinh

10 Câu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham kháo vả phụ lục, nội dụng luận

văn gầm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dé tai

Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương

“Dao dộng cơ” lớp 12 cho học sinh nội trú

Chương 5: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

CHUONG 1

COSOLY LU ‘A TUIUC TIEN CUA DE TAI

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển phương phảp trắc nghiệm

* Lịch sử hình thành trắc nghiệm trên thể giới:

Các phương pháp trắc nghiệm đo lường thành quả học tập đầu tiên được

tiến hành vào thế ký XVI - XVII tại Châu Âu Sang thế kỉ XIX dau thé ki XX,

các phương pháp trắc nghiệm đo lưởng thành quả học tập đã được chú ý

Năm 1904 nhà tâm lí học người Pháp - Alired Binet trong quá trình nghiên

cửu trẻ em mắc bệnh tâm thần, đã xây dựng một số bài trắc nghiệm về trí thông

trinh Năm 1916, Lewis Terman đã dịch vả soạn các bài trắc nghiệm nảy ra tiếng

Anh từ dỏ trắc nghiệm trí thông minh được gọi là trắc nghiệm Stanford - Bmet

Vào đầu thé kỹ XX, E Lhorm IDike là người đầu tiên đã dùng trắc nghiệm

khách quan (TNKQ) như là phương pháp "khách quan và nhanh chóng" để đo

trình độ học sinh, bắt đầu dùng với môn số học và sau đó lả một số môn khác

Trong những năm gần đây trắc nghiệm là một phương tiện có giá trị trong

giáo dục Hiện nay trên thể giới trong các kỉ kiểm tra, thi Luyễn một số môn đã sử đụng trắc nghiệm khá phổ biến

* Lịch sử hình thành trắc nghiệm Ở Việt nam

‘Trac nghiệm khách quan được sử dụng từ rất sớm trên thể giới song ở Việt

Nam thì trắc nghiệm khách quan xuất hiện muộn hơn, cụ thể: Ở miễn nam Việt

Tam, từ những năm 1960 dã có nhiễu tác giá sử đụng trắc nghiệm khách quan

một số ngành khoa học (chủ yêu là tâm lí học) Năm 1969, tác giả Dương Thiệu

Tổng đã đưa một số môn trắc nghiệm khách quan và thống kê giáo đục vào

giảng day tai lớp cao hợc và tiền sĩ giáo dục học tại trường đại học Sài Gòn Năm

1974, ở miền Nam đã tổ chức thi tú tài bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan.

Trang 16

Tác giá Nguyễn Như Án dùng phương pháp trắc nghiệm khách quan trong

việc thực hiện đề tải “Bước đầu nghiên cứu nhận thức tâm lí của sinh viên đại

học sư phạm” năm 1976 và để tài “Vận dụng phương pháp test và phương pháp

kiểm tra truyền thống trong dạy học tâm lí học” năm 1978 Tác giá Nguyễn Hữu

Long, cán bộ giảng dạy khoa tâm lí, với đề tài: “test trong dạy học” Những năm

gan dây, nhằm nâng cao chất lượng dào tạo ở các trường đại học, Hộ giáo dục và

Dao tạo và các trường đại học đã tổ chức các cuộc hội thảo trao đối về việc cải

tiến hệ thống các phương pháp kiểm tra, đánh giá của sinh viên lrong nước và

trên thể giới, các khoá huấn huyên và cung cấp những hiểu biết cơ bản về lượng gid giáo dục và các phương pháp trắc nghiệm khách quan Theo xu hướng đổi

mới của việc kiểm tra dánh giả, Bộ giáo dục và dao tao đã giới thiệu phương

pháp trắc nghiệm khách quan trong các trường đại học và bắt đầu những công

trình nghiên cứu thử nghiệm Các cuộc hội thảo, các lớp huấn luyên đã dược tổ

chức ở các trường như: Dai hoe su pham Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Mội, Cao ding su pham 114 Ni Thing 4 nam 1998, trường Đại học sư phạm lIả Nội - Dai

êm tra, đánh giá một số học phần của các khoa Irong trường

Hiện nay, một số khoa trong trường đã bắt đầu sứ dụng trắc nghiệm khách quan trong quá trinh đạy học như: toán, li vả một số bộ môn đã có học phần

thi bằng phương pháp trắc nghiệm như môn tiếng Anh Ngoài ra, một số nơi

khác cũng đã bắt đầu nghiên cứu việc sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan trong quá trình kiểm tra, đánh giả nhận thức của học sỉnh Một số môn đã

có sách trắc nghiệm khách quan như: toán, văn, lí, hoá, sinh, tâm lí Ở nước ta, thí điểm thi tuyển sinh đại học bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan đã được tổ chức dầu tiên tại trường dại học Đà I.at tháng 7 năm 1996 vá đã thành

công Như vậy, phương pháp trắc nghiệm khách quan đã rất phố biến ở các nước

14

Trang 17

phát triển, trong nhiều lĩnh vực, nhiễu môn học với kết quả tốt và dược đánh giá

cao Tuy nhiên, ở Việt Nam việc sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan

còn rất mới mẽ và hạn chế nhất là trong các trường phế thông

Để học sinh phổ thông có thể làm quen dần với phương pháp trắc nghiệm

khách quan LHện nay, Bộ giáo dục và Đào tạo đã đưa một số câu hôi trắc

nghiệm khách quan lễng phép với cầu hỏi tự luận trong các 8GK một số mỗn

học ở trường phô thông trong những năm tới sẽ hoàn thành công việc nảy ở bậc

TIIPT Khi công việc đó thành công sẽ hứa hẹn một sự phát triển mạnh mẽ của

phương pháp trắc nghiêm khách quan ở Việt Nam Sử dụng phương pháp trắc

nghiệm khách quan dé lam để thi tốt nghiệp THPT và làm đề thí tuyển sinh đại

học sẽ đám bảo được tỉnh công bằng và độ chính xác trong thi ett Vi vay, bal

đầu từ năm học 2006 - 2007 Bộ giáo dục và Dào tạo có chủ trương 1ô chức thị tất

nghiệp THPT vả thi tuyển sinh đại học bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan dai với các môn: lí, hoá, sinh, tiếng Anh

1.1.2 Khải niệm vê trắc nghiệm

Theo tác giá Dương Thiệu Tống: "Một dụng cụ hay phương thức hệ thống

nhằm đo lường một mẫu các động thái để trả lời cầu hỏi: thành tích của các cá nhân như thể nào khi so sánh với những người khác hay so sánh vơi một lĩnh vực

các nhiệm vụ dự kiến"

Theo tác giả Trần Bá Iloành: "Test có thể tạm dịch là phương pháp trắc

nghiệm, là hình thức đặc biệt để thăm dò một số đặc điểm về năng lực, trí tuệ của

học sinh (thông minh, trí nhớ, tưởng tượng, chú ý) hoặc để kiểm tra một số kiến

thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh thuậc một chương trinh nhất định

‘Theo nghĩa rộng trắc nghiệm là một hoạt động để đo lường năng lực của

các đối tượng nào đó nhằm những mục đích xác địmh Treng giáo dục trắc

nghiệm được tiến hành thường xuyên ở các kỳ thì, kiểm tra dễ dánh giá kết quả

Trang 18

học tập, giảng dạy dối với một phần cúa môn học, Loàn bộ môn học, đối với toàn

bộ cấp học; hoặc để tuyển chọn người có năng lực nhất vào khỏa học

1.1.3 So sảnh phương pháp tự luận và ắc nghiệm

1.1.3.1 Phương pháp tự luận

Là các câu hỏi buộc trả lời theo dạng mở, thí sinh phải tự trính bảy ý kiển

trong một bài viết dai dé giải quyết vẫn dễ mà câu hỏi nều ra Người ta gọi

phương pháp này là tự luận (essay) Thị, kiểm tra tự luận rất quen thuộc với

những ai đi học

* Un diém của phương pháp tự luận:

- Tạo điều kiện để HS bộc lộ khả nang dién đạt những suy luận của mình

- Có thể thấy quá trinh tư duy của H8 đi đến đáp án

- 8oạn để hơn, mắt ít thời gian hơn

* Nhược điểm của phương pháp tự luận:

- Thiếu tỉnh toàn diện và hệ thống

- Thiếu tính khách quan

- Chấm bài khó khăn, mắt nhiều thời gian Điểm có độ tín cậy thấp

- Không thế sử dựng các phương tiện kĩ thuật hiện dại để chấm bài, phân

tích kết quá kiểm tra

1.1.3.2 Phương pháp trắc nghiệm

Là các câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi

dùng một kỉ hiệu dơn giản đã qui ước dẻ trả lời Người ta gọi phương pháp là

trắc nghiệm khách quan (objective test), Trắc nghiệm khách quan tuy còn mới trong nhà trường nhưng khá phổ biến trong xã hội, dạng đơn giãn nhất được

ding trong các chương trình về an toàn giao thông trên truyền hình

* Ưu điểm của trắc nghiệm khách quan:

- Bài kiểm tra rất nhiều câu hỏi nên có thể bao quát một phạm vi rất rộng,

của nội đụng chương trình

16

Trang 19

- Có tiêu chí dánh giá dơn nhất, không phụ thuộc ý muốn chủ quan của

người châm

- Sự phân bề điểm của các bài kiểm tra bằng tắc nghiệm khách quan được

trãi trên một phổ rộng hơn nhiều

- Có thê sử dụng phương tiện kĩ thuật hiện đại trong việc châm điểm và

phân tích kết quả kiểm tra

* Nhược điểm của rắc nghiệm khách quan:

- Không cho phép đánh giá năng lực diễn đạt của học sinh cũng như không,

cho thây quá trình suy nghĩ của học sinh để trả lời một câu hỏi hoặc giải đắp một bai tap

~ Việc biên soạn để kiểm tra gây khỏ khăn và mắt nhiều thời gian

1.2 Độ khó và độ phân loại học sinh của câu trắc nghiệm

1.2.1 Độ khó (Chỉ số khó)

Lủng do lường, xác định mức độ “để” hay "khó” của một câu trắc

nghiệm Đó là tỷ lệ phần trăm số sinh viên đã trả lời đảng đối với một câu

trắc nghiệm Chi sé nay biến thiên từ 0 đến 100%, chỉ số nảy càng cao thi câu

trắc nghiệm cảng dễ, đây lả điều không logic nên đôi khi chỉ số này được gọi

là “chỉ số di

nhưng trong các tài liệu của Mỹ thì chỉ số này luôn dùng với Ur

là “chỉ số khó”

Trong các bài trắc nghiệm thông thường, khi các điều kiện như nhau thì

điểm số sẽ có xu hướng phần tan nếu nhiều câu hỏi của bài trắc nghiệm ở mức

độ khó trung binh, điều này có nghĩa lả nhiều điểm số sẽ năm ở giữa điểm mà

bằng cách đoán mè ngẫu nhiên có thể đạt với số điểm cao nhất có thể có

được Ví dụ: Irong bai tic nghigm khéch quan Multiple Choice Question

(MCGQ) với năm phương án chọn một, có thể 1/5 khả năng số lần đoán mò được

câu dũng là 20% Điểm tuyệt đối sẽ là 100% nếu làm dúng hết, thì mức độ khó

trung bình sẽ năm giữa 20% và 100%, tức là bằng 60%

17

Trang 20

Như vậy, trong bài rắc nghiệm MCQ như trên thi diều mong muốn là nhiều cầu trắc nghiệm sẽ dược khoảng 60% hoc sinh tra loi dung

- N= Téng số sinh viễn cả hai nhóm

Một câu trắc nghiệm cỏ chỉ số khó nằm trong khoảng Lừ 30% đến 70% là

chấp nhận được (trong khoảng này, chỉ số phân biệt hoàn toan cao); 15% - 30%

hoặc 70% - 85%: cần xem xét, sửa chữa; <15% hoặc >§5%: câu trắc nghiệm

kém, cần loại bỏ

1.2.2 Phân loại học sinh (Chỉ số phân biệt)

Chỉ số phan biệt của một câu trắc nghiệm cbo thấy sự phần tách giữa

nhóm học sinh đạt điểm “cao” và nhóm học sinh đạt điểm “thấp”, chỉ số này

cảng cao thì câu trắc nghiệm dỏ khá năng phân biết cảng lớn Nói chưng, một cầu

trắc nghiệm được gọi là phân biệt theo ý nghĩa tích cực là những học sinh đạt điểm cao của bài trắc nghiệm sẽ trả lời đứng và những học sinh đạt điểm thập sẽ

- N= Tổng sể sinh viên cả hai nhóm

'rường hợp chỉ số phân biệt Ú,35: câu trắc nghiệm rất tốt, từ 0,25 đến 0.34: cầu trắc nghiệm tốt, từ 0,15 đến 0,24: nằm ở giới hạn sửa chữa; < 0,15: câu

trắc nghiệm kém, nên loại bỏ

Trang 21

Ví dụ: Xác dịnh chỉ số khó và chỉ số phân biệt của cầu trắc nghiệm (Bảng 1.1)

Nhóm cao: 27% học sinh đạt điểm cao nhật; nhóm thấp: 27% hoc sinh dat điểm thấp nhất; mỗi nhóm có 50 học sinh; gì chủ: câu trắc nghiệm MCQ có $

phương án chọn: A, B, C, I3, H; kỷ hiệu "Ð* là đáp án đúng,

Bang 1.1 Xác định chỉ số khó và chỉ số phân biệt của câu hôi trắc nghiệm

- Đánh giá: câu nảy quá đễ, không thể phân biệt được giữa nhóm cao

với nhóm thấp Nên loại bỏ

- Đánh giá: câu này phân biệt tết nhưng rất khó, có thể chưa rõ nghĩa

Nên kiểm tra lại câu B để chắc chắn đó không phải là một câu đúng và

diễn đạt lại cho rõ nghĩa Có thể dùng được nhưng phải sửa chữa

Trang 22

Ví dụ trên cho thấy một cầu trắc nghiệm dược chuẩn hỏa dưa vào dễ thị để

sử dụng thì đồng thời phải đáp ứng chỉ số khó và chỉ sô phân biệt Ngày nay, nhờ các phần mềm thống kê hoặc các Miodule phần mềm chuyên đùng đánh giá câu

trắc nghiệm được tích hợp trơng hệ thống phần mềm Thi trắc nghiệm có thể dễ đàng đánh giá chỉ số khó và chỉ sổ phân biệt của câu trắc nghiệm

Xét về nóc độ lý thuyết, câu trắc nghiệm sau khi dược đánh pid và chuẩn

hóa đưa vào dé thi thì không phải sửa chữa Tuy nhién, trong thực tế xảy ra

trường hợp câu trắc nghiệm trước đây được đánh giá là tất thì hiện tại vỉ nhiều lý

do khác nhau nên không còn phù hợp Chính vi vậy, thường xuyên kiểm tra, đánh giá xác định chỉ số khó, chỉ số phân biệt của các câu trắc nghiệm đóng vai

trỏ rẤU quan lrọng trong triển khai lrắc nghiệm khách quan do lường, lượng giá

kiến thức tại các nhà trường

1.3 Phương pháp xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Câu hỏi trắc nghiệm khách quan dược dem ra sử dụng khi nó thích hợp

nhất với phương pháp đánh giá mà giáo viên đặt ra

Câu hói trắu nghiệm khách quan cẵn phải gắn liền với mục đích kiểm tra

Câu hỏi trắc nghiệm khách quan cần phải hướng giáo viên đến diễn biến

tư duy đã sử dụng của học sinh

Các yếu +6 gây nhiễu cần phải chỉ rõ được các lỗi của kiến thức hoặc các lỗi tư duy không chính xác của học sinh

Cần chỉ rõ phần câu dẫn mả câu hỏi đề cập đến trong câu trắc nghiệm

.Phần dẫn phải có nội dung rõ ràng va chi nên đưa vào một nội dung , tránh đưa

ra nhiều nội dung nhất là những nội dưng trái ngược nhau trong một câu trắc

nghiệm

20

Trang 23

Những vẫn dễ cân chủ » khi xây dựng câu hỏi và câu trả lời trắc nghiệm

khách quan

*Câu hỏi:

Câu hỏi cần phải tuân thủ dùng qui tắc cho trước

Cần phải đưa ra các mệnh đề chính xác về mặt cú pháp

Không được dưa ra các thuật ngữ không rõ rằng,

'Iránh các hình thức câu phủ định và việc đặt ra nhiều mênh để phủ định

trong câu hồi

Cần tách biệt rõ ràng đữ kiện và phần câu hỏi trong câu dẫn

Trước khi đưa ra các giải pháp trả lời, ta phải nhóm các yếu tế chưng của câu trả lời

* Câu trả lừi:

Độc lập về mặt củ pháp

Các phương án trả lời phải dộc lập với nhan về mặt ngữ nghĩa

Tránh đừng các từ chung cho phần câu hồi và các phương án trả lời

Không được đưa vào các từ không có khái niệm để đánh lạc hướng người

trả lời

Không được biên soạn câu trả lời đúng với phần giải thích được mô tá chỉ

tiết hơn so với các phương án trả lời khác

Các phuơng án trả lời phải có độ phức tạp như nhau

Nếu phải đưa ra các từ ngữ kĩ thuật hoặc từ chuyên môn vào các phương,

án trả lời thi mức độ chuyên môn phải đồng đều trong các phương án đó

Các phương án tr lời phải cá cùng mức độ tổng quát

Trang 24

Nhiều tác gid cho ring: “Day hoe li todn bộ các thao lắc có mục dich

nhằm chuyên các giá trị tình thân, các hiểu biết, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được hoặc cộng đồng đã đạt được vào bên trong một con người”

Quan niệm này lí giải dầy đủ cách má nền piáo dục dang cé ging dào tạo những

con người thích ứng với những nhu cầu hiện tại của xã hội Tuy nhiên quan niệm

nay lam cho nền giáo dục luôn di sau sự phát triển của xã hội Bởi vì nó chỉ có

nhiệm vụ tái hiển lại các giá trị tinh thần xã hôi đã được vật chất hóa bằng cách

nào đó để trở lại thành giá trị tịnh thần bên trong người học Quan niêm đó đi

ngược lại quan niễm của Socrate về giáo dục trong đó giáo dục có nhiễm vụ “đỡ đẻ” các ý niệm vốn có trong mỗi con người, để cho ý niệm đó được khai sinh và trở

thành giá trị tĩnh thần chung của nhân loại Quan miệm đỏ cũng hạn chế nền giáo

đục hướng đến một phương pháp giáo dục giúp cho người học trở thành những con

người sảng tạo, vượt qua được những giá trị tỉnh thần hiện cỏ của xã hội

‘Thai đại của chúng ta, và hơn nữa xã hôi chúng ta dang hướng đến một xã

hội tri thức Một xã hội mà tri thức của cơn người đang được sé héa với một tổc

độ cực lớn, làm cho trì thửc d& dang và nhanh chóng trở thành tài sản chung Tuy

nhiền xã hội trị thức không chỉ có nhiệm vụ tích hợp các kiến thức của con người

đã đạt được trong những phương tiện lưu trữ dưng lượng cực lớn, trong các ơ sử

di liệu khống lỗ mà còn có nhiệm vụ từ đó nhân lên khối lượng kiến thức này thành các kiến thức mới có chất lượng cao hơn nữa

Triết học Miác nói rằng “lượng đôi thì chất dâi Lượng thay dỗi một cách

Hệm nến còn chải thì thay đỗi môi cách nhậy vot” Pham tri về mối tương quan giữa lượng và chất này hoàn toan đúng trong các hoạt động giáo đục

Người ta đã tính ra rằng khối hrong kiến thức hiện nay của nhân loại trong

vòng 20 năm trở lại đây đã tăng bằng tổng khối lượng kiến thức mà nhân loại đạt

được trong toàn bộ lịch sử trước đỏ của nó Sự tăng về khối lượng kiến thức đó

nhất thiết phải kéo theo sự thay đỗi về chất tri thức của con người Sự thay đổi về

22

Trang 25

chất dó là gi? Cơn người của thời đại hiện tại không chí có nhiệm vụ học tập và

nhớ các kiến thức sẵn có mà còn đòi hỏi con người phải có khả năng từ khối

lượng trị thức đó sẵn sinh ra các giá trị vật chất và tỉnh thần mới .và nắm bat tri

thức mới Ihời đại của máy tính và mạng Internet đã làm cho mọi biên giới văn

hóa, kinh tế dần bị xóa nhòa

Nếu trước dây việc tìm kiếm sở hữu trị thức là quan trọng hảng dầu trong,

cuộc đấu tranh sinh tồn, việc tích lũy kiến thức (nhớ) lả ưu tiên 1 thì giờ đây khi

mà các phương liên lưu trữ đã quá dầy đổ, quá sẵn sảng cho việc truy cập vả xử

lí thi ưu tiên 1 lại là khả năng nhanh chóng tiếp cân, khả năng vận dung và khả

năng "đế" ra tri thức mới Một ví dụ rất rõ ràng là trong vòng vải tháng thì

công nghệ phần cứng của máy tính lại có một công nghệ mới, trong vòng vài

năm thì Microsoft (chưa kể đến các hảng phần mềm khác!) lại xuất ra một phiên

bản OS mới với nhiều tỉnh năng mới, v.v Con người phải có khả năng thích ứng

liên tục và nhanh chóng - chẳng những về tr thức mà còn về kỹ năng - với một

tốc độ cực cao

ch mạng kỹ thuật của thế kỹ trước đã nối dài

người thi nay cuộc cách mạng công nghệ thông tin đã bố trí thêm cho mỗi con

người võ số bộ úc bên ngoái cơ thể Cách tay của con người trong thế kỹ trước

cần được dao tạo để chế tạo và điều khiến những cách tay máy thì trong thởi đại hôm nay bộ óc con người cần được đào tao để chế tao va điều khiển những bộ óc

máy Nhưng con người là con người! Những kiểu tâm trạng và kiểu cắm xúc của

nó nói chung là bắt biến đối với thay đổi kỹ thuật Những, vấn đề cốt lối của con người về hanh phic, về sự sống, về cái chết, về chiến tranh và hòa bình, về khả

năng sống hỏa hợp trong không gian các giá trị văn hóa của cộng đồng v.v hầu

như không hề tay đối! Và nó cũng phải được đảo tạo để thích ứng với điều đói

* Những lý luận trên dây có thể dưa dến một khai niệm tổng quát về bân chất của

sự dạy học như sau:

23

Trang 26

“Day học là một quá trình gồm toàn bộ các thaa tae cd 16 chite va eo dinh

hưởng giúp người học lừng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với

mục đích chiếm lĩnh các giá trị tình thân, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị

văn hóa mà nhân loại đã đạt được đễ trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các bài toán thực tế dặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học”

1.4.2 Bản chất của sự học

Theo nghĩa rộng thi bản chất của sự học lả hoạt động nhận thức của con người về những quy luật của tự nhiên xã hội, tư duy Đó là hoạt động phản ánh

những mặt nhất dịnh của hiện tượng khách quan vảo ý thức người học, tuy nhiên

nó chủ yếu hướng người học vào lĩnh hội những chân lý đã dược nhân loại phát

hiện nhưng chúng lại là mới đổi với họ Học là việc người học tiếp thu chọn lọc các quy luật

Côn theo nghĩa hẹp trong từng lĩnh vực riêng thì học là hoạt động của thể

giới vậL chất và tỉnh thần Kết quả có thế là để đấy, nhưng mục đích chính là để

áp dụng cho chính mình hay cộng đồng Việc học có thể truyền từ người này qua người khác, qua tài liệu và có khi không thể thực hiện bằng 2 cách trên mà chỉ bing cách tự gan lọc, tìm tòi vả tự luyện của người học

1.4.3 Mỗi lên hệ giữa day vé hoc

Theo Davvdov: “các hoạt động dạy và học là các hoạt động cùng nhau của thầy và trỏ” Có thể diễn tả quả trình dạy học một cách giản lược theo sơ để 11

_Diễu khiến &—————————T 'Tự điều khiển

Sơ đề 1.1 Mối liên hệ giãa dạy và học

24

Trang 27

Trong quả trình học, thông thường cần phẩi có người dạy vả người học

Hai đổi tượng này có quan hệ ràng buộc, bỗ sung cho nhau

Người dạy: Là người tổ chức hướng dẫn quá trình dạy học (xác định mục

dích, lựa chọn nội dung, kích thích hứng thú), đông cơ của người học, tổ chức

việc học, sử dụng phương pháp, phương tiện một cách thích hợp

Người học: là người xác dịnh mục tiêu, chủ động tích cực lĩnh hội bài

giảng lựa chọn cách học thích hợp đề tìm kiểm kiến thức, cầu trúc lại vốn kiến

thức của mình, vận dụng, kiểm tra đánh giá điều chỉnh việc học

‘Tuy nhién, hai mặt hoạt đông trên đây chưa đồng bô là nguyên nhân làm suy giảm hiệu quả quả trình dạy học Việc dạy học chỉ quan tâm chủ yếu đến

cach day hoc cia thay, sòn cách học của trỏ ÍL dược chủ ý, thâm chỉ bị bỏ qua,

không phải bao giờ hễ cứ có dạy là có học

Quá trình day học là một hệ thống bao gồm nhiều nhân tố với vị trí và

chức năng khác nhau Irong dó giáo viên với hoạt động dạy và học sinh với hoạt

động học lả hai nhân tế trung tâm Trong quá trình vận động phát triển mỗi nhân

tổ đều phát huy tác dụng của mình Các nhân tổ khác như mục đích, nhiệm vụ,

nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học có hoàn thiện đến mức độ nào đi

nữa nếu không thông qua thầy và trò với hoại động dạy va học của họ thì cũng

không phát huy tác dụng thực tê Hoặc ngược lại, nếu thầy, trò và hoạt động dạy học của họ không quần triệt được mục đích và nhiệm vu day học, không nim

được nội dung day học, không sử dụng các phương pháp, phương tiện day học ở

mức độ cần thiết thì hiệu quá tác đụng của các nhân tế nảy sẽ hạn chế rất nhiều,

thậm chí có thể mắt tác dụng

Vì vậy người ta quan niệm quá trình đạy học lả quá trình có tính hai mặt

mặt hoạt động đạy và mặt hoạt động học, hai mặt hoạt động này hợp thành một

thể thống nhất, tên tại trong mỗi quan hệ qua lại đổi với nhan Nếu không có mỗi

25

Trang 28

quan hệ nảy thì không có sự tác đồng qua lại giữa thầy và trỏ, dạy với học, do đó

cũng không có lý do tồn tại bản thân quá trình đạy học

Theo thuyết đạy học cộng tác đo Nguyễn Ngọc Quang tổng kết (1983) hay

ly ludn day học hợp dồng (contact didactique) do S Zohsua dễ xuất (1993)

Dạy hẹc là một hệ toàn vẹn, tích hợp, cân bằng gém các thành tổ cơ bản: khái

niệm khoa học, hoạt động dạy học, hoạt dộng học May có chức năng thiết kế,

tổ chức chỉ đạo và kiểm tra quá trình day học; góp phần thi công nhưng không

lâm thay người học Iọc là tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh trị thức của bản

thân (tư thiết kế, tự tố chức, tự thi công, tự kiểm tra việc học của mình) dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên, hai hoạt động này thống nhất với nhau nhờ sự

công lác

Sự cộng tác giữa đạy và học là yếu tổ duy trì, phát triển sự thông nhất,

toàn ven của quan hệ dạy học, cũng là nhân tổ dẫn dến chất lượng cao của

day học Đỉnh cao của dạy học công tác là hệ dạy học tự học - cá thể hóa - có

hưởng vào học sinh, thuyết dạy lấy học sinh làm trung tầm, coi học sinh là chủ

thể quyết định cả mục tiêu, nội dung và phương pháp của quan hệ dạy học Tiếp cận cộng tác là sự tích hợp của hai cách tiếp cận hướng vào gián viên, đưa ra

quan điểm thống nhất biện chứng giữa dạy và học

Tóm lại, trong lịch sử giáo dục học và thực tiễn day hoc, người ta phải giải

quyết các vấn dễ quan hệ giữa thầy và trỏ Irong quan hệ dạy học, thây thực hiện

26

Trang 29

chức năng truyền dai, diều khiển trí thức CẤu trúc lại vốn kiến thức của mình,

vận dụng, điều chỉnh việc lĩnh hội tri thức

Như vậy, có thể nói rằng về bản chất, quan hệ đạy và học được hình dung

là quan hệ piữa người thông bảo và người tiếp thu thông báo, hoặc piữa người tổ

chức, điều khiển chỉ đạo và người tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức 1.ã Tìm hiểu cơ sứ thực tién

1.5.1 Những đặc diễm riêng của trường Phố Thông Nội Trủ Đã Son Hai Phong

1.5.1.1 Lịch sử thành lập và nhiệm vụ của trường

Trường PTTH nội trú Đỗ Sơn dược thành lập theo Quyết dnh số

1483/QD-UB ngày 12/7/2001 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc

thành lập trường Trung học phế thông nội trú Đồ Sơn trực thuộc Sở giáo dục thành phố Hải Phỏng Địa điểm được đặt tại số 6 lý Thánh lông, phường Vạn

Sơn, quận Đồ Sơn

én tháng 8 năm 2011 Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ra Quyết định 1240/QĐ-UB ngày 11/8/2011 về việc ban hành Qui chế về tên trường, tổ chức, biên chế, tuyển sinh và chế độ chính sách đối với cân bộ, giáo viôn, nhân

viên và học sinh lường Phố hông trung học nội trú Dỗ Sơn trực thuộc Sở GD-

ĐT Hải Phòng

Trường PTNT Đỗ Sơn lá một mô hình giáo dục mới của GD và ĐT thành

phế Hải Phòng Là loại hình trường chuyên biệt nằm trong hệ thống các trường

ĐTNT trong cá nước Trường được xây dựng vả thành lập theo chương trình

mục tiêu (chương trỉnh 7) của Bộ G12 và ĐI dành riêng cho hê thống các trường, PTDTNT nhằm đáp ứng và giải quyết nhu cầu học tập của hạc sinh ở những

vùng kinh tế có điều kiện đặc biệt khó khăn chưa có trưởng lớp, giải quyết vấn

để chính sách xã hội, rút ngắn khoảng cách dân trí giữa thành phố với nồng thôn,

miễn núi với đồng bằng, đất liển với hãi đáo Ngoài ra trường còn có nhiệm vụ

27

Trang 30

phát hiện, bồi dưỡng chuẩn bị nguồn dé dào tạo lực lượng cán bộ sau nảy về

phục vụ ở những vùng kinh tế khó khăn ấy

1.5.1.2 VỊ trí địa tù và cơ sở vật chất:

“Trường nội trủ Đổ Sơn được xây dựng ở phường Vạn Sơn, quận Đỗ

Thánh Phố IIải Phòng Trường được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2001-2002

Cơ sở vật chất của trường bao gồm 1 khu nhà nội trú 4 tầng, ¡ khu

giảng đường 3 tầng và khu hiệu bộ 2 tầng và một dãy khu giảng đường Trong

khu nội trủ có một nhà tập da năng, một nhá xưởng thực hành vả sân tập thé

thao cho học sinh

Mặc dù vậy nhưng điều kiện cơ sở vật chất của trường noi chung con gặp

nhiều khó khăn Hệ thông thư viện cúa trường cho đến nay hầu như đã xuống

sách vừa thiết

„ các trang thiết bị như: bản, ghế, vừa bị hư hỏng nhiều Số

lượng và chất lượng tải liêu tham khảo và sách báo quá nghèo nản so với nhu

cầu tìm hiểu, tra cứu của học sinh IIệ thống các phòng thí nghiệm, trang thiết bị

day học, dụng cụ thí nghiệm chưa được trang bị kịp thời, không đồng bộ, bị hư

1.5.1.3 Mô hình, tÔ chức, dôi tượng học sinh và qui mô dào tạo

TIâi Phòng lả một địa phương có phong trào giáo đục mạnh trong cả nước

Thành phố đã tập trung mợi nguồn lực tổ chức thực hiện có hiểu quả các chương

trình đề ản phát triển sự nghiệp giáo dục va dao tao ‘rong dé đề án phỗ cập bậc trung học và đạy nghề đã hoàn thành vào năm 2008, 4 quận và thị xã đã hoản

thành vào năm 2005

Trường có nhiệm vụ nuôi dạy học sinh ăn ở nội trủ tử lớp 6 đến lớp 12

Các học sinh thường là can cm của huyện dio Bach Long Vỹ, học sinh được

chọn cử của huyện Cát Hải, 6 xã miền núi thuộc huyện Thủy Nguyên Một số

28

Trang 31

học simh là những con em các gia đình hoặc bản thân học sinh có hoàn cánh đặc biệt khó khăn đã biết vươn lên học giỏi của các huyện ngoại thành Những trường hợp nảy nếu không được trợ giúp đưa vào trường nội trú sẽ phải bỏ học

Những dối tượng hoc sinh nằm trong diện cử tuyển đại da số về trình độ văn hóa

cũng như chất Tượng giáo dục toàn diện côn nhiều hạn chế và bất cap

hà trường cỏn là nơi đăng cai lỗ chức các hội nghị, hội tháo của Bộ, của

ngành trong vả ngoài thành phổ Mơi đây còn lả nơi giao lưu giữa các trường,

học sinh nội trủ miễn núi và học sinh miễn hải đáo

Có thể cho rằng trường PT Nội Trủ Đồ 3ơn Hai Phóng là mô hình giáo

đục mới nằm trong chủ trường đa dang hóa các loại hình giáo dục của thành phố

Hoe sinh dược nhà trường tiếp nhận về dễ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo đục với

mức hỗ trợ kinh phí tiền ăn, bằng 460 nghìn đồng/“háng/học sinh, hưởng 9

tháng/năm

Qui mỗ nhá trưởng dn định với 15 lớp, 3 ban giám hiệu, 36 giáo viên, 10

nhân viên Các giáo viên đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn về việc giảng đạy

chăm sóc và nuôi dưỡng học sinh Đội ngũ oán bộ, giáo viên vả nhân viên của trường đã được các huyện cử tuyển và qua xét duyệt của Sở giáo dục và đảo tạo

Hai Phỏng

1.3.1.4 Công tác quản lÿ học sinh

Nha trường thực hiện quản lý toàn điện đối với học sinh trong suốt thời

gian học tập tại trường bằng các chế độ, quy chế, quy dịnh, nội quy phủ hợp với

đặc điểm của trường PT Nội trú

TIọc sinh được tham gia các tổ chức các hoạt động giáo dục, hoạt động

ngoại khỏa Trong những năm gần đây tỉ lê học sinh giỏi thành phố của trường

đã tăng, tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp cao hơn những năm học trước

Trang 32

LS.LS MộI số thành tựu dã dại dược

Trong nhiều năm tỷ lệ học sinh đỗ đại học và cao đẳng của trường đạt trên 35%, đặc biệt năm học 2012-2013 tỷ lệ học sinh đỗ đại học và cao đẳng của

trường đạt trên 50% và dược Hệ giảo dục và đảo tạo xếp thứ 759 trên 2000

trường PTTII trên cả nước

Nhiều em đạt giải cao trong cáo kỳ thì học sinh giỏi, sau kh tốt nghiệp các

trường cao đẳng, đại học đã trở lại địa phương để phục vụ cống hiến cho quê hương mình

Với diều kiện các em ở vủng sâu vùng xa, kinh tế khó khăn, các em được

cấp học bỗng Nhà trường sử dụng số tiền học bổng đó đề tổ chức nẫu ăn phục

vụ học sinh (số tiền học bổng vào khoảng 12.000đ/ngày) Tuy đời sống vật chất côn gặp nhiều khó khăn nhưng phần lớn các em đều học giỏi, chấm ngoan, có ý

thức kỷ luật tốt Năm 200% trường được công nhận là trường chuẩn Quấc gia

1.5.2 Thực trạng việc dạy và hạc vật li ở trưởng PT Nội Trú Đỗ Sơn

1.5.2.1 Thực trạng chung về day và học vật lý trong những năm qua

Qua tìm hiểu thực tế dạy và học của trường PTNT Đỗ Sơn chủng Lôi nhận

thấy rằng:

* Và phía giảo viên:

Phần lớn vẫn sử dụng phương pháp day học truyền thông, chưa có sự đổi mmới sáng tạo trong giâng dạy Trong nhiều tiết dự giờ chúng tôi thấy: GV khi

giảng dạy có đặt câu hỏi cho hoc sinh nhưng chất lượng cầu hỏi chưa cao, đơn

giản, it câu hỏi mang tính định hướng cho học sinh Bên cạnh đó, một số câu hồi lại quá khó, đo đó không tạo được cơ hội cho học sinh tích cực suy nghĩ và giải

quyết vấn đề cư bản trong môn học Irong piờ học ŒV rất ït sử dụng thí nghiệm

để giới thiệu và chứng minh kiến thức mới 100% GV được hỏi ý kiến họ cho biết các thầy cô ít cho HS làm thí nghiệm trên lớp khi nghiên cứu bài mới với

các lí đo:

30

Trang 33

- Không có hoặc dụng cụ thí nghiệm thiểu đồng bộ hoặc bị hỏng

- Một số đựng cụ thí nghiệm cổng kẻnh, lắp ráp mất nhiêu thời gian lam

thời gian giảng bài bị hạn chế

Hầu hết ŒV đều có nhận xét: giờ học Vật lí nếu kết hợp dược thí nghiệm,

biết cách tổ chức tình huống học tập thì sẽ kích thích được sự say mê, hứng thú,

sắng tạo của học sinh

Song do những khó khăn nêu trên một phân do GV và H5 đã quen nếp học

cũ nên GV chỉ cần cho IIS quan sát một số thí nghiệm đơn giản, một số dụng cụ

trực quan còn chủ yếu GV vẽ hình lên bảng rồi mô tả và giải thích cho HS

* Về phía học sinh

+ Ðx gỗ học sinh được hỏi cho rằng íL hoặc chưa có hứng thủ học môn Vật Tý

+ Một số khác cho ring hoc vat li chi dé thi dai học nên chỉ chủ ý vào học thuộc

lí thuyết, cố gắng làm nhiều bài tập lả đủ

+ Rất ít học sinh có hứng thú học tận thực sự vì ý nghĩa thiết thực của môn Vật

+ Nhìn chung học sinh chưa hăng hái, hứng thủ trong giờ học vật lí, ngại bảy tò

quan điểm, chính kiến của minh

+ Cách thức học vật lí của học sinh trong trường chú yếu học theo vở ghi lá

+ Khả năng tự học, mức độ tích cực, tự lực trong việc học tập môn Vật lý còn

nhiều hạn chế Năng lực tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá kiến

thức còn ở mức thấp

31

Trang 34

+ Thông qua công tác dự giờ chúng tôi thấy đa số HS quen thụ động nghe giảng,

chăm chú ghi chép những kiển thức trên bảng, ít suy nghĩ, khả năng điễn đạt

trình bày còn yếu

* Xét về phương pháp học tập:

Phần nhiều học sinh nội trú rất chịu khó học tap song hau hết chưa có

phương pháp hợp lí, khoa học Học sinh côn học một cách thụ động, nghe giảng,

còn rụt rẻ, nhút nhất, ít trao đổi với thầy cô bạn bè, ghi nhớ, ít có đề xuất tham

gia vào quả trình tìm kiểm lĩnh hội kiến thức

+ Học sinh nặng về học thuộc lòng, chưa biết tim dén bản chất Vật lý và xác

định trọng tâm vấn đề cần nghiên củu Khả năng tự học của học sinh còn yếu,

chưa biết ách tự nghiên cửu thong qua sách và tải liệu tham kháo

Nói chung dai da số học sinh chưa biết phân bỗ thời gian hợp lí, không

biết lập kế hoạch học tập

Chúng tôi cho rằng, chương “lao déng cơ” gồm những kiến thức rất quan

trọng của chương trình Vật lí lớp 12 Kiến thức chương này có thể giúp cho việc

nghiền cứu các chương Sóng cơ, dao động và sóng điện từ, dòng điện xoay

chiều Đồng thởi giúp học sinh hiểu được các loại dao động và ý nghĩa của nó

trong đời sống

1.5.3 Điều tra thăm dò tình hình đạy và hạc chương “Dao động co” Vat ip 12

ban co ban ở trường PT Nội rủ Đồ San

Chúng tôi cho rằng, chương “Dao động cơ” pồm những kiến thức rất quan

trọng của chương trình Vật lí lớp 12 Kiến thức chương này có thể giúp cho việc nghiên cứu các chương Sóng cơ, dao động vả sóng điện từ, dòng điện xoay

chiều Đồng thời giúp học sinh hiểu được các loại dao động và ý nghĩa của nó

trong đời sống 'Việc tìm hiểu về phương pháp dạy của giáo viên và học của học

sinh dối với chương “I3ao dộng cơ” là một trong những vẫn dễ quan trọng phục

vụ cho mục tiêu nghiên cứu của đề tải

32

Trang 35

Trén cơ sở đỏ phát hiện những khó khăn, sai lầm phổ biến ở học sinh cũng,

như thực tế giảng đạy của giáo viên hiện nay Qua đó tìm các giải pháp khắc phục và có cơ sở để tổ chức định hướng học tập cho học sinh, sao cho phủ hợp

với dối tượng dỗng thời nâng cao hơn chất lượng, hiệu quả dạy học

Để tìm hiểu tình hình thực tiễn dạy va học chương “Dao động cơ” vật lí 12

ban cơ bản ở trường PTNT tĐiŠ Sơn chúng tôi sử dụng phương pháp diễu tra qua

phiêu điều tra ý kiến của giáo viên vả học sinh

Mục đích điều tra là dé tim hiểu những khó khăn, vướng mắc đã gặp phải

của học sinh khi sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong việc học chương “l2ao động cơ” vật lí 12 chương trình cơ bản, để có cơ sở xây đựng hệ thống câu hỏi trắc

nghiệm phủ hợp với đối tượng học sinh Nội Trú Nội dung phiếu điều tra như sau

Phiéu diéu tra hoc sinh

Theo em câu hỏi trắc nghiệm vật lý các

Câu 1 thầy cô đưa ra có phủ hợp với kiến thức

vật lý mà em cần học không?

"Trong khi lâm các cầu hồi rắc nghiệm

vật lý nói chung, em thấy có phủ hợp

với năng lực và kiến thức của bản thân

mình không?

lHện tại các em đã học chương “Dao

déng cơ” vật lý lớp 12, các em có thấy

Câu3 những câu hỏi trắc nghiêm được đưa ra

ở chương học này phủ hợp với năng lực

33

Trang 36

và kiên thức của bản thân không?

Lượng kiên thức tác câu hỏi trắc

nghiệm chương “Dao động co” ma em

đã thu nhận có vận dung được vào các

chương học tiếp theo?

Câu $_ Việc vận dụng đó có thuận lợi?

Khi lầm bài tập trắc nghiệm chương "Đao động cơ” lớp 12 ban cơ bản,

em thấy bản thân đã gặp khó khăn gi? Cần phải thay đối vấn đề gì?

Au Ý kiến để xuất của các em như thế nào trong việc học chương “lÖao

động cơ” lớp 12 ban cơ bản

Phiếu điều tra giáo viên

Câu 1 | Trong quá trình giảng dạy vật lý các

thầy cô nhận thấy học sinh có hứng,

thú với môn học không?

Câu 2 | Khi giáng dạy vật lý, lượng câu hỏi

tric nghiệm và lượng kiến thức trong

từng câu hỏi trắc nghiệm thay cô dưa

Ta có phủ hợp với các em hẹc sinh

không?

Câu 3 | Tải nguyên câu hỏi trắc nghiệm

chương “Dao động cơ” lớp l2 ban cơ bản hiện nay mà thầy cỗ đưa ra cô

phù hợp với dối tượng học sinh của

thầy cô đang giảng đạy hay không?

Trang 37

Cầu 4 Lượng kiên thức chương “Dao động

cơ” trong các câu hỏi trắc nghiệm dỏ

có vận dụng được ở các chương học

tiếp theo không?

Cầu 5 Việc vận dụng dó theo thấy cô có

Thông qua điều tra 96 H§ và 18 GV Vật lí ở trường PTRKT D6 Son và một số

trường PTDTNT chúng tối thu được một số kết quả sau

Kết quả diều tra học sinh

6 Câu 6 sự vật hiện tượng vật lý khó hiểu, trừu tượng + Khi giảng dạy thấy cô cần giảng chị tiết hơn

về các hiện tượng vật lý để các em hiểu hơn

trọng tâm vấn đề cần giải quyết

35

Trang 38

Kết quả diều tra giáo viên

! Tlọc sinh tập trung kém trong quá trinh học

tập vật lý Chưa có ý thức tự giác làm bải tập

6 Câu 6 + Bồ tiết bải tập còn ít so với lượng kiến thức lý

thuyết trong SGK

+ Cần tăng số tiết bài tập hơn nữa

+ Công tác quản lý học sinh cần chặt chẽ hơn

"thông qua các phiếu diễu tra thim đỏ ý kiến bọc sinh và phiếu thăm đò

y kiến của các Thầy cô giáo dạy vật lý ở các trường PTDTNT cho phép nhận

định rằng:

* Vé tinh hinh giảng dạy của giáo viên:

- Phương pháp dạy chủ yếu của GV vẫn là truyền thu một chiều, trong đó hình

thức hoại động chủ yêu của ŒV vẫn là thông bảo, giảng giải nhân mạnh nội dung

quan trong để H8 ghi nhớ lrơng giờ day cũng có một số ŒV đã tim cách tích

cực hoá hoại động nhận thức của II với những câu hỏi phat van yêu cầu 1I8 suy

nghĩ giải quyết, nhưng phần lớn những câu hỏi đỏ ít dỏi hỏi ở HS sự phân tích,

suy luận, tim tỏi mà chỉ chủ yêu yêu cầu ở HS sự tái hiện kiến thức nên chưa

phát huy được tính tích cực của HỆ cũng như íL có tác dung đối với sự phát triển

tư duy của H5

36

Trang 39

* Tình hình học tập của học sinh:

- Trong giờ học học sinh rất ít phát biểu ý kiên xây dựng bài, hầu như không tham gia vào quá trình nghiên cứu, xây dựng kiến thức mới Chủ yêu các em

vẫn quen với cách học ngồi trật tự nghe giảng, ŒV dọc cho các em phi chép

Các câu phát biểu trong giờ học phần lớn lả các câu có nội dung nặng về tái

tạo Đây chính là một nguyễn nhân làm cho HS lười suy nghĩ, thụ động tiếp

thu kiển thức mả chủ yếu thông qua hoạt đồng ghỉ nhớ, tái hiện, do đó các em

tô ra rất lúng túng khi vận dụng kiến thức đã hục để giải quyết các bài toán cơ

bản trong chương

* Những khó khăn ph biến khi học chương “Dao động co”:

- Hoc sinh có thể nhớ các công thức Vật Lý, nhưng không hoặc chưa hiểu bản

chất của hiện tượng vật lý nên gặp nhiều khó khăn khi áp dụng để giải bài tập

- Học sinh thụ động nghe và ghi, không tích cực tham gia tìm hiểu bài mới

- Kiến thức chương *13ao động cơ” hầu hết là kiến thức mới về các loại dao

động, con lắc đao động nên học sinh khó hình dung và khó áp dụng để giải bài

tập vật lí mang tính trừu lượng

- Với hình thức thi trắc nghiệm học sinh rất hay quén va nhằm lẫn đơn vị của các

đại lượng, nhằm lẫn cáo loại dao đông do không hiểu rõ bản chất của chúng

- Nổi chung học sinh cẻn yếu về nhiễu kiến thức toán học đặc biệt là khả năng, tổng hợp véc tơ, cộng véc tơ còn chưa nắm rỡ

- Kĩ năng giải bài tập của học sinh yếu và phụt huộc quả nhiều vào máy tính cầm tay

* Sơ bộ nhận định về nguyên nhân những khó khăn, sai lẫm của học sinh:

- Về học sinh: lọc tập thụ động, ghi nhé máy móc, ít tự lực suy nghĩ tìm giải

pháp để giải quyết các vấn để trong học tập nên hiểu không kĩ, chóng quên

- VỀ giáo viên: chậm đổi mới về phương pháp giảng dạy, ít tạo được tỉnh huống

gây sự chú ý, lôi cuốn, kích thích hứng thú hoc tap eda HS Phan lớn ŒV dạy

37

Trang 40

chay không có đồ dùng mình haa, thí nghiệm kháo sát, chứng minh nên HS khó

hiểu và không nhớ được

* Diễu tra cơ sở vật chất phục vu day va hoc:

Cơ sở vật chất còn thiếu thốn khá nhiều, không dảm bảo cho việc dạy và hoc theo tỉnh thần đổi mới của ngành

Qua diều tra việc sử dụng SGK và sách tham khảo của piáo viên và học

sinh chúng tôi thấy như sau:

Với giáo viên: Sách giáo khoa và sách giáo viên nhìn chung là đủ, hầu hết

trưởng đều có thư viên vả phỏng đọc nhưng lương đầu sách nghèo nản, giáo viên chủ yếu dùng SGK, SBT và SGV để soạn giảng STE ít đủng hơn lí đo là trong

thư viện nhà trường có nhưng chú yếu là dễ ở phòng dọc thư viện (các dầu sách

chưa nhiễu, chủng loại còn ít) GV ngại mất thi giờ lên đọc

Với học sinh: Sách GK, SBT tương dối dẫy đủ Tuy nhiên phần lớn là các

tải liệu cũ, chưa cập nhật H3 có thể lên thư viên dọc các tải liệu tham khảo vào các buổi chiều thậm chí cả vào ngày nghỉ Qua tìm hiểu thực tế cho thấy sé hoc

sinh tự giác lên thư viện tìm tải liệu học lập chưa nhiều những cũng có một số

em tự mua thệm 3'IK phục vụ cho việc học tập

Khi trao đi với học sinh là các đối lượng điều tra thì chúng lôi được biết

- SGK, SB'T nha trường có thế cho mượn mỗi em một bộ

- Đối với STE, chỉ có một số em học khá, giỏi hoặc những em yêu thích môn học thỉ thường xuyên mượn, tìm mua và sử dụng

- Mat số em khác cho rằng ở những lớp dưới tài liệu tham khảo chưa cẦn

thiết vì thi đại học chủ yếu là chương trình lớp 12 nên khi học lớp 12 mới cần

1.54 Hướng khắc phục khó khan trong việc day và học vật lÿ ở trưởng PT

Nội Trả Đã Sơn

* Vễ phia giáo viên:

38

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1.  Thiết  lập  phương  trình  dao - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
nh 2.1. Thiết lập phương trình dao (Trang 47)
Hình  2.2:  Đề  thị  của  li  độ  (a),  vận  tốc - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
nh 2.2: Đề thị của li độ (a), vận tốc (Trang 50)
Hình  2.5:  Khảo  sát  chuyển - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
nh 2.5: Khảo sát chuyển (Trang 55)
Hình  2.7.  Đ  thị  dao  dộng  tắt  dần - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
nh 2.7. Đ thị dao dộng tắt dần (Trang 60)
Hình  2.8.  Hình  chiêu  của  chuyên  động  tròn - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
nh 2.8. Hình chiêu của chuyên động tròn (Trang 62)
Hình  2.10.  Tổng  hợp  hai  dao  động - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
nh 2.10. Tổng hợp hai dao động (Trang 64)
Hình  2.13.  Hưởng  dẫn  giải  bài  tập  15. - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
nh 2.13. Hưởng dẫn giải bài tập 15 (Trang 77)
Hình  2.18:  Hướng  dẫn  giải  bài  tập  24 - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
nh 2.18: Hướng dẫn giải bài tập 24 (Trang 82)
Hình  chiéu  ctia  vecto  quay  tir  x,  dén  x,  1a  doan - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
nh chiéu ctia vecto quay tir x, dén x, 1a doan (Trang 84)
Hình  2.21.  Hướng  dân  giải  bài  tập  27 - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
nh 2.21. Hướng dân giải bài tập 27 (Trang 84)
Bảng  3.1.  Phân  phối  tân  số,  tần  suất  và  tuần  suất  lity  tich - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
ng 3.1. Phân phối tân số, tần suất và tuần suất lity tich (Trang 104)
Bảng  3.2  cũng  nằm  ở  phía  trên,  ở  bến  trái  so  với  đường  ứng  với  nhóm  'LN,  chứng - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
ng 3.2 cũng nằm ở phía trên, ở bến trái so với đường ứng với nhóm 'LN, chứng (Trang 108)
Hình  3.4.  Biêu  đồ  phân  loại  kết  quả  kiểm  tra  học  sinh  theo  điểm  sau - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
nh 3.4. Biêu đồ phân loại kết quả kiểm tra học sinh theo điểm sau (Trang 110)
Hình  3.3.  Biêu  đồ  phân  loại  kết  quả  kiểm  tra  học  sinh  theo  điểm  sau - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
nh 3.3. Biêu đồ phân loại kết quả kiểm tra học sinh theo điểm sau (Trang 110)
Bảng  3.4.  Tổng  hợp  các  tham  số  đặc  trưng - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương dao Động cơ lớp 12 cho học sinh nội trú
ng 3.4. Tổng hợp các tham số đặc trưng (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm