LOI CAM ON Ấm một thời gian học tập và nghiên cửu, tôi đỡ hoàn thành Luận văn Thạo 3ĩ Sư phạm hóa học với đề tài "1 ‘uyén chọn, xây dựng và sử dụng hệ thông bài tập thực nghiệm năng nâ
Trang 1DAIHOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG DAI HOC G1A0 DUC
NGUYÊN THỊ LAN PHƯƠNG
TUYẾN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THÓNG BÀI TẬP THUC NGHIỆM NHẰM NÂNG CAO KIẾN THỨC KỸ NĂNG THỰC
HANH CHO HOC SINH 11 PHAN PHI KIM
Trang 2PAT HOC QUOC GIA HA NOT TRUONG DAL HOC GIAO DUC
NGUYÊN THỊ LAN PHƯƠNG
TUYEN CHON, XAY DUNG VA SU DUNG HE THONG BAI TAP 'THỰC NGHIỆM XHÀM NÂNG CAO KIẾN THỨC KỸ NĂNG
THỰC HÀNH CHO HỌC SINII 11 PHẢN PID KIM
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HOÁ HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BO MON HOA HOC
Mã số: 60 1410
Người hướng dẫn: PGS TS Trần Trung Ninh
TIA NOI - 2012
Trang 3LOI CAM ON
Ấm một thời gian học tập và nghiên cửu, tôi đỡ hoàn thành Luận văn Thạo
3ĩ Sư phạm hóa học với đề tài "1 ‘uyén chọn, xây dựng và sử dụng hệ thông bài
tập thực nghiệm năng nâng cao kiên thức kỹ năng thực bành cho học sinh 11
phân phí kim"
Tôi xin chân thành cấm ơn Ban giảm dốc Sở Giáo duc va Đào tạo Hà Nội
Ban gidm hiệu trường TIIPT Thanh Oai 4 đã giúp đồ và lạo điều kiện để tôi học lập và nghiên cửu
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của trường Đại bọc Giáo
dục - ĐHQG Hà Nội;Các thâu giáo, cô giáo được mời giảng dạy tại trường dã
giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
này
Tôi xia bày tô lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS Trần Trung Ninh dã trực tiếp hướng dẫn tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các thấy giáo, cô giáo và các em học
sinh tại các lớp thực nghiệm, Cảm ơn các bạn bè đẳng nghiệp và gia dinh dã
Tuôn quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong quả trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Téc git
Nguyễn Thị Lan Phương
Trang 4DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHU CAI VIET TAT
Di chứng
Giáo viên Học sinh Téa hoc
Kiến thức kỹ năng thực hành
kiến thức thực hành
Phương pháp dạy học Phỏng Thí Nghiệm
Trang 5MỤC LỤC
Sols Wid) cde chypwidt dế
Danh mục các ký hiệu, các chữ việt
4 Nhiệm vụ nghiên cứu "—— ¬ "—
8 Giới hạn, phạm vì nghiên cứu vá ý nghĩa của để lài
9 Phương pháp nghiện cửu -c con nh Hư 0 re 5
Chương 1: CƠ SỞ TÍ LUẬN VA THUC TIEN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ
SỬ DỤNG IIE TIIONG BAI TAP HÓA HỌC THỰC NGIIEM 6
1.1.1 Dối mới phương pháp dạy học lả nhu cầu tất yếu của xã hội học tập 6
1.2 Bải tập hóa học 2< 22L cú TT KH HH HD Hà HH re, 12
1.3 Bài tập hóa học thực nghiệm - ces ee eeeeeenesesateeessecreancaneaeene 14
Trang 61.3.3 Tác dụng của BTIIITN trong day TIL HH nguy 18
1.4.4 Phương pháp điều tra
Tiểu kết chương 1 TH neo eo 2
Chương 2: TUYẾN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG IIE THÓNG BÀI
TẬP THƯC NGHIÊM NHAM NANG CAO KEEN THỨC KỸ NĂNG
2.1 Phân tích chương trình phi kim hỏa học 1] -Ò-38
2.1.1 Mục tiêu phần phi kim hóa hoc 11 " 28
2.12 Một số điểm oần chủ ý về nội dung, phương pháp dạy phần phi kim 11 29
2.2.1 Nguyên tắc
2.3 Hệ thống BIHHTN trong chương, nhóm Niơ
2.3.2 BT mô tả, giải thich cdc hién tong thi nghiém cece 37
2.3.2.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan -46
Trang 7
2.3.3 BT tổng hợp vả điều chế cde chat " 49
2.3.3.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan 56
2.3.4.1 Hệ thông các bài tự luận 220220022222 tre re 58
2.3.5 BT liên quan đến ứng dung trong thực tiễn 62
2.3.5.1 Hệ thống các bài tự luận
2.3.5.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan
2.4 Hệ thống BTHHTN trong chương, nhóm Cacbon
2.4.1.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan _ 69
2.4.2 BT mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm " Z1
2.4.3 BT tổng hop và điều chế các chất sec 76
2.43.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan -Ö 19
2442 Ié théng các bài trắc nghiệm khách quan 82
2.4.5.1 Hệ thông các bài tự luận 02220222222 ceeerrrer 83 2.4.5.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan _ 84
2.5, Sir dung BTHHTH trong day học hóa 11 phần phi kim _ 84
Trang 82.3.1 Sử dụng BTTHITN trong dạy bài mới 2.2222 22222 84
2.5.2 Sử dụng BIHHTN trong day bài ôn tập luyện tập 89
2.5.3 Sử dụng BTIHITN trong đạy bài thực hành thi nghiệm -„ 93 2.5.4 Sử dung BTHHTN trong kiểm tra đánh giá HS 93
3.2 Nội dung và đối tượng tiến hành thực nghiệm su pham 96
3.4, Kết quá thực nghiệm và xử lí số liệu kết quả thực nghiềm _ 98
3.4.1 Bảng điểm bài kiểm tra của lớp thực nghiệm vả đối chứng sau tác động 98 3.4.2 Xứ lí số liệu kết quả thực nghiệm sư phạm sau tác đông, 98
Thụ lục 1: Phiếu điều tra thực trạng sử dụng BTHHTN ở trưởng THPT 109
Thụ lục 2: Phiếu điều tra mire độ hứng thú của HS khi giái BTHHTN, -110
Trang 9Bảng 1.4 Nhân xét của HS: về các KITKN'LH HH khi giải BHIHH'LN „ 6
Bang 3.1 Kiểm chứng để xác định các lớp tương đương OF
Bang 3.2 Các tham số thống kê bài kiểm tra số 1(sau tác động) 100
Bảng 3.3 Các tham số thông kê bài kiểm tra số 2 (sau tác động) 101
Bang 3.4 Báng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra
Bang 3.5 Bang phin phéi tần số, tần suất và tần suất tích 1ñy bài kiểm tra
DANH MỤC CÁC BIỂU DÒ
Hình 3.1 Dường biểu diễn luỹ tích bài kiểm tra số 1 (sau tác động) 102
Hình 3.1 Đường biểu diễn luỹ tích bải kiểm tra số 2 (sau tác động) 103
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn để tài
Taật Giáo đục sửa đổi năm 2005 diéu 28.2 quy định [13]: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ dộng, sáng tạo của hoc sinh, phủ hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi đưỡng phương pháp tự bọc, khả xăng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiếu thức vào thực tiên; tác động đến tỉnh cám, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”
Báo cáo chính trị của Đảng tại Đại hội XI đã chỉ rõ [30]: “Đổi mới căn bản về giao duc, dao tao Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương, pháp thi, kiểm tra ., nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo đục lý trông, đạo đức, lỗi sống, năng lực sảng tạo, kĩ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”
Những nội dung trên có thế coi là định hướng của giáo dục Việt Nam, cũng có thể coi là mục tiêu của giảo dục việt Nam nói chưng và môn Hóa họo nói riêng, Nhưng những mục tiêu này không đồng bộ với nội dụng day học, PPDH và kiểm tra, đánh giá đấn tái sự lạc hưởng cửa người dạy và người học làm cho chất hượng dạy bọc thập Một minh chúng cho diểu này đó là: rong các để thị tuyển sinh đại học, cao đẳng môn 1ióa học của Việt Nam không cỏ nội dung thực hành, chua yêu cầu mỏ tá dụng cụ và hiện tượng thí nghiệm, không có các nội đung về bão vệ môi trường hay các quá trình sau xuat thực tế Hơn nữa các bài tập cón thiếu vắng việc giải thích các hiện tượng hóa
học trong đời sống, thiếu tính thực tiễn Trong khi đó, bài tập tính toán còn chiêm tỉ lệ lớn, trong để tuyển sinh đại học khối A năm 2007 có 28/50, năm 2010 có 25/50 Hậu
hết trong số đó đều thực hiện tối thiểu lá 2 phép tính (phức tạp) Nhiéu câu còn buộc
HS phải có kĩ năng tính toán mẹo mới giải quyết được trong giỏi hạn thời gian của dé thị, Cách ra đề nhụ vậy dương nhiên đầu tới sự xa rời bản chất hóa hoc Cac qua tinh hỏa học được mô tá trong bài thị thường không có thật trong thực tế vi quá phức tap, qua tin kém hoặc vì chúng không có mục dich nao c4 [16]
Cũng chính vì dầu ra như vậy tên việc dạy học ở các trường phê thông cũng chỉ thiên về nội dung, xa rời thực tiễn, thực nghiệm Qua điều tra cho thấy hon 70% các
10
Trang 11giáo viên không dùng hoặc íL dùng các bài tập thực tiễn, thục nghiệm trong các giờ lên lớp, các giờ ồn tập, thực hành và cả các giờ kiểm tra, đánh giá
Tổ cho chất lượng giáo đục được nâng cao, một trong những giải pháp đó là phải thay dỗi cách ra dễ thị, cụ thể là thay déi hệ thông bài tập nói chung va bai tập hóa học nói riêng Sao cho hệ thống bài tập gắn liên với thực tiễn, thực nghiệm, sản xuất, Định hưởng dỗi mới gắn với thực tiễn sẽ dược chủ trọng trong cãi cách giáo dục sau
2015, phù hợp chiến lược phát triển giáo dục đến 2020 của chỉnh phú
Chỉnh vi những lý do trên nên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Tuyển chọn, xâp
dung va sit dung hé thing bài tập thực nghiệm nhằm nâng can kiểu thức kỹ nẵng
thực hành cho bọc sinh 11 phần phi kim”
3 Lịch sứ nghiên cứu
Qua quá trình thư thập và xử lý tài liệu tôi đã thu thập dược một số tài liệu liên
quan dén vẫn để mình nghiên cửu như sau:
Š các bài báo, tạp chí có các nghiên cứu sau:
~ Gớp phân phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua bải tập thục hành hỏa học của Quách Văn Long, tạp chí Hóa hoc & ứng dụng số 4/2008 I2]
- Bai lập trắc nghiệm về bảo về môi trường chương mtơ — pholpho của Lê Văn Năm, Hoảng Thị Thùy Dương, tạp chỉ llòa học & ứng dụng số 22/2009 [L4]
- Trắc nghiệm bằng hình vẽ hoặc đẻ thị của PGS TS Nguyễn Xuân Trường, tạp chí
- Xây dựng và sử dụng bài tập thực hành đễ phái triển năng lực Lư duy cho học sinh
ở trường trung học phổ thông chuyên của Hoàng Thị Thủy Hương trong Kỉ yếu hội thảo khoa học phát triển năng lực nghẻ nghiệp của sinh viên sư phạm hóa hog [9]
11
Trang 12Whin vao mat sé nghién ertu irén ta thay vide sit dung các bài lập thực hành, bài tập thực nghiệm ngày cảng được chủ trọng hơn trong quá trình dạy học Tuy nhiên việc
áp dụng vào các rường học, cũng như việc nghiên cứu sân, kỹ vào từng phan, từng chương thi it cỏ nghiên cứu nảo dẻ cập cụ thể
®Trơng các luận văn, báo cáo cấp bộ, các sách tham khảo:
- Tuyển chọn và xây đựng hệ thêng câu hỏi rèn kĩ năng thực hành Hóa học
- Xây đựng hệ thông bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đổ, biểu bằng, đồ thị - Hỏa học
11 nâng cao của Võ Thị Kiểu Hương — Luận văn Thạc sĩ hóa học năm 2009 fo]
~ Thiết kế và sử đụng bài tập hóa học thực nghiệm nhằm rèn luyện kĩ năng thục hành hòa học cho học sinh trung học phổ thông của PGS T'S Cao Cu Giác bao
cáo tổng kết để tài khoa học va công nghệ cập bộ nấm 201 l5]
~ Bài tập lý thuyết và thực nghiệm của PGS T8 Cao Cự GHác — Nhà xual ban Giáo dục Việt Nam năm 2009 [6]
Nói chung cỏ rất nhiên đẻ tài nghiên cứu, cùng như có nhiêu tác giả quan tâm đến vấn dễ mà dễ tài dặi ra, ở day chi xin néu rø một số dễ tài nổi bậi Và tiếp nói những nghiên cửu của các tác giá đi trước chúng tôi tiếp tục nghiên cửu vấn đề mà đề tài đã đặt ra, hơn nữa chứng tôi lập trung nghiên cứu sân vào phân phì khn của chương, trình hóa 11
3 Mục dich nghiên cứu
Wang cao kiến thức về kỹ năng thục hành hỏa học cho HS khối 11 phản phí kim, thông qua hệ thống các bài tập thực nghiệm đã được tuyển chợn và xây dựng
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
~ Nghiên cửu cơ sở lý luận về BTHH trong đạy học
12
Trang 13- Để xuất khải niệm và cách phân loại BTHHTK
- Xây đụng hệ thông các bài tập thực nghiệm nhằm nàng cao kiến thức kỹ năng
thực hành hoá học cho HS khối 11 phan phi kim
- Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng mội số dạng BIHHTN nhằm nàng cao KTKNTH hóa học cho IIS 1] phan phi kim, góp phản nâng cao chất lượng đạy học HH trong giai doan hiện nay và ưong tương lai gầu
5 Khach thé va dối tượng nghiên cứu
- Khách thế nghiên cứu: Quá trinh đạy học môn Hóa học ở trường THPT phân
phi kim chương trình hỏa 11 -Déi tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập hóa học thực nghiệm (phần phi kim thuộc chương trình hẻa 11),
6 Vấn đẻ nghiên cứu
Lam thé nao dé nâng cao kiến thức về kỹ năng thực hành hóa học cho HS 11
phân phí kim thông qua hệ thông bài lập hóa học thực nghiệm?
7 Giả thuyết khoa học
Tiếu có một hệ thống bái tập hóa học thực nghiệm có chải lương cao, được sử dung hop ly sé nâng cao về kiến thức kỹ năng thưc hanh cho HS khi học phân phi kim hỏa 11
8 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu và Ý nghĩa của để tài
Giới hạn và phạn vi nghiên cửu
-Các nghiên cứu khão sát được tiến hành trong phạm vi 2 trường ở huyện
Thanh Oai: Trường THPT Thanh Oai A, Trường THPT Nguyễn Du
- Khảo sát và sử dụng số liệu trong năm 2023
`Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận:
Xây dựng, tuyển chọn hệ thống bài tập thực nghiệm nhằm nâng cao kiến thức
kỹ năng thực hành hóa học cho HS 11 phần phi kim
- Ý nghĩa thực Liễn:
1ã
Trang 14+1 li liệu than khảo bổ ích ho GV va HS day va hoc HH 6 truờng, TIIPT hiện nay
+ Đề xuất các hướng sữ dụng hệ thống bải tập đã tuyển chọn và xây dựng, nhằm nâng cao kiến thức kỹ năng thực hảnh hóa học cho HS 11 phan phi kim
9 Phương nhân nghiên cứu
10
Các phương pháp nghiên cửu được sử dụng trong luận vău:
-Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan dến dễ tài, phương pháp nghiên cứu các nguồn tải liệu, nghiên cứu mục tiêu, nội dung, chương trình và kế hoạch đạy hợc hóa học phô
Thông
-Nhóm phương pháp nghiên cửu thực tiển: Phương pháp quan sát, phương
pháp chuyên gia, sử đụng phiêu phỏng vẫn
-Phương pháp thực nghiệm sư phạm, xử lý số liệu thực nghiệm bằng toán thống kê
Cấu trúc của luận văn
Ngoài phẫn mỡ dẫu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn
được trinh bảy trong 3 chương
- Chương | Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây đựng và sử đụng hệ thống bai tap hoa học thực nghiệm
- Chương 2 Tuyến chọn, xây dựng và sử đụng hệ thống bài tập thực nghiệm
nhằm nâng cao kiến thức kỹ năng thực hành cho HS 11 phan phi kim
- Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
14
Trang 15CHUONG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TLEN CCA VIEC XAY DU'NG VA SU DUNG HE
THONG BAI TAP HOA HOC THUC NGHIEM
1.1, Đỗi mới phương pháp dạy học
1.11 Dỗi mỗi phương pháp day học là như cầu tắt yêu của xã hội học tập
Với mục tiêu dây nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiên đại hoá đất nước, phát triển nên kinh tế thị trường có định hưởng xã hội chủ nghữa, mở cửa hội nhập với các
nước trong khm vực và trên thế giới, đòi hỏi giáo đục nước nhà phải đảo tạo nên những
sản phẩm giảo dục với thương hiệu “made in Vietnam” có uy tin Đó là những con người lao động có tính sảng tạo, thích ứng với mọi sự phát triển nhanh và đa đạng của
xã hội
Ngoài những yêu cầu như trước dây, lớp người lao dộng mới mà trường học dao
†ạn trang giai đoạn hiện nay cân phải có các phẩm chất sau:
~_ Chủ động, năng động, sảng tạo, đám nghĩ, đảm làn
-_ Sẵn sàng tiếp nhận thông tin và xử lì thông tim
-_ Biết phê phản, liệp thụ, biết tự khẳng định mình
-_ Có nắng lức tự học, tự tìm hiểu thục tiễn, biết dúc rút kinh nghiệm
-_ Cỏ khả năng giao tiếp, ứng xử, tham gia các hoạt động xã hội
~_ Có khả năng hợp tác, tính kỹ luật cao, hiểu biết pháp luật [5, tr.13]
Các PPDH truyền thống tuy đã khẳng định được những thành công nhật định,
nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Phả biển vẫn lả thuyết trình, thiên vẻ truyền thụ kiến
thức một chiều, áp đặt không đáp ứng được các yêu câu đã nêu Hơn thể nữa, kiến thức cần trang bị cho học sinh tăng nhanh do thánh tựu các cuộc cách mạng khoa học công, nghệ, trang khi đó thời lượng dạy học có giới hạn và luôn có sức ép giảm tâi vi nhu cau của cuộc sống hiển đại Do đó chúng la phải đổi mới PPDH theo hướng đạy cách học, cách suy nghĩ, dạy phương pháp tư duy Cụ thể là:
- Phat buy tính chủ động, sang lao trong qua trình nhận thức, vận dụng,
-_ Tạo diễu kiện cho học sinh tự lực phát hiện, tìm hiểu, đặt và giải quyết vấn dé
- Tăng cường trao đổi, thảo luận, đối thoại để tìm chân lý
15
Trang 16~_ Tạo điều kiện hoạt động hợp tác trong nhón
- _ Tạo điều kiện cho học sinh tự đảnh giá, đánh giá lẫn nhau
= Tan dung trị thức thực tế của học sinh để xây dựng kiến thức mới
Như vậy đổi mới PPDH nói chung và PPDH HH nói riêng là một yêu cầu khách quan và là một nhu cầu tất yêu của xã hội học tập vì IIHH là một môn khoa học thực nghiêm, gắn liễn với sự phát triển khoa học kĩ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ cuộc sống
1.12 Những xu hướng day hoc hod hoc hiện nay
a) Khai thác đặc thù môn hoá bọc tạo ra các hình thức hoạt dộng da dạng, phong phú giúp HN chủ động tự chiếm lĩnh kiến thức và KỸ năng trong già học [5,t 14-19]
Với đặc trmg là môn khoa học thực nghiệm, do đỏ trong đạy học HH cần phải tang cường sử dụng các phương tiên trực quan (dặc biệt là TNHH, phương tiện kĩ thuật
đạy học) Sử đụng phổi hợp nhiều hình thức hoạt động của HS, nhiều PPDH của GV,
trong đó chú trọng PPDH trực quan, sử dụng thường xuyên tổ hợp PPDH phức hợp - dạy học đặt và giải quyết vẫn đẻ, nhằm giúp HS dược hoạt động, chủ dộng, tích cực, sang lao
Khi sử dụng TNHH và phương tiện trực quan khác, cản dảm bảo các yêu câu sau đây:
«_ HS tự quan sát, nhận xét hiện tượng TN và tỉnh chất các chất khi quan sát
trực tiếp TN, mẫu vật, mô hình, tranh ảnh, băng hình,
«Toc sinh được tự lảm TN khi học bải mới và khi ôn tập củng cổ, tự lắp ráp
nô hình, các thiết bị TN,
« Tổng đán việc sử đụng phương pháp nghiên cửu trong khi tiến hành TNHH nói riêng và trong dạy học HH nói chung,
Khi lựa chọn phối hợp các PPDII cứa GV và cáo hình thức hoạt động cúa LIS,
can chủ ý ưu tiên gác hình thức hoạt động và các PPDH thé hi được phương pháp
nhận thức đặc trưng của bộ môn HH Cân déi moi PPDH của GV phục vụ cho việc doi mới phương pháp học tập của 118, làm cho ITS được tự học, tự khám phá trị thúc hoá tiệc một cách chủ động tích cực, tự phát hiện và giải quyết vẫn đề:
16
Trang 17«_ Hoạt động của GV trên lớp không phải là quá trình truyén thy một chiều
mà phải là người tổ chức, điều khiển các boạt động của H8 Trước hết GV phải tổ chức Jam xuất hiện vẫn đề, tạo hứng thủ nhận thức về nội dung LU] mei Tiếp đó GV định thương, điều khiến, hỗ trợ để HS hoạt động trí não, xảy dựng du đoán, lam TN, quan sát, thu thập số liệu, tranh luận, từ dó tìm ra các kiến thức HH mới Giảm bớt TN biểu điễn, tăng TN IS trực tiếp lâm, tự quan sát các mô hình, mẫu vật trực tiếp rút ra các nhận xét, đồng thời qua đó hình thành các kĩ năng vẻ HH Đề thực hiện tốt chức năng định hướng, diễu khiển, GV phải xây dụng tỉnh huồng, phải thiết kế các hoạt
động, xây dựng hệ thống câu hỏi định hướng phủ hợp với nội dung, voi logic phat trién
vấn để và phủ hợp với trình độ HS
« Học sinh không phải chủ yếu là thụ đông ngồi nghe thuyết giảng, xem GV biểu didn ‘TN, ma la chủ động trực tiếp tham sia hoạt động từm tòi, phát hiện, giải quyết
yan dé Bén cạnh hinh thức hoạt động đồng loạt cả lớp, cần phải đưa vào nhiều hơn
thoại động theo nhóm, hoại động tự lực cả nhân với sự nỗ hực cao để lìm hiểu, giải quyết các vấn đề dặt ra HS tranh luận, déi thoại với các bạn trong nhóm, giữa các nhóm với nhau, tự tranh luận với bản thân GV là trọng tải, hoàn chỉnh các kết luận Tăng cường khâu lự học, tự ôn lập, hệ thống hoá kiểu thức HS dược tưưn gia nhận xẻt, đảnh giá kết quá của bạn bè và tự đánh giá bán thân
Ví dụ t: Khi day về tính chất hoá học của axit nitric cé thé chia lop thành 3 nhóm vá tổ chức cac nhỏm tham gia các hoạt động, sau dây:
Nhóm 1: Tiên hành lam các TN về tính chất hoá học của axit IIaSO¿ loãng (đã học ở lớp 10)
- Déi mau quy tim -_ Phán ứng với đây Cu
- Phân ứng với đây Fe Nhóm 2: Tiên hanh các TN vẻ tính chất hóa học của axit II;SO; đặc (học ở lớp
-_ H;§Ox dặc tác đang với dây Cu
~_ 11;§Ox đặc tác dụng với dây #e
17
Trang 18Nhom 3: Tién hanh cde TN vé tithh chal, hoa hoe eda axil nitric:
- Déimau quỷ tím
- Axil HNO; loãng tác dụng với dây Cu
- Axit HNO; dc, ngudi tac dung voi diy Fe
- Axit TINO; dic, nong tac dung véi day Fe
GV ku“ng dẫn, tỗ chức cha HS:
-_ Trao đổi hoàn chỉnh công việc của từng nhóm
-_ Thẻ hiện kết quả trên giây (hoặc phiéu học tập đo GV chuẩn bị sẵn các
nội dung cần trình bảy), cứ dại diện các nhỏm trình bày
-_ Thảo luận tông hợp: đại điện các nhóm trình bảy trước lớp, GV hướng đẫn các bạn khác nhóm đặt câu hồi và yêu câu các bạn trong nhóm trả lời Có thể gơi ý cho H§ dặt câu hỏi và trả lời nếu các bạn tỏ ra lúng ting, mat ty tin
*> Tại sao cả 3 axit trên đều lam dé quy tim?
>> Tại sao nát HySO loãng không phân ứng với dây Cu mà chỉ phản ứng với đây
He (siti bọt khí không, màu trên bề mit diy Fe
> Tại sao axit HạSO/ đặc Lác dụng với đây Cu (khi không màu làm mất tàu cảnh hoa hồng, dung dịch chuyển sang màu xanh) mả không tác dụng với dây Fe (mặc dù tre hoạt động hơn Cu)?
> Tai sao axit HNO; làm quỷ tím chuyển sang màu xanh tác dụng với day Cu (Co khi không màu hóa nàu trong không khí, dung dịch chuyển sang mau xanh) Axit IINO; đặc nóng tác dụng được với đây Te (có khi màu nâu thoát
r8) trong khí axi HNO4 đặc nguôi thì không tae dung vai Fe
- US thao luận, rút ra các kết luận cần thiết, GV uén nắn lúc cdn va bd
sung một vài tư liệu, số liện đã chuẩn bị đề làm cho bài học thêm sâu sắc, ví đụ
Axit HNO; có tính chất giống axiL HySOx loãng: đổi màu quy, lác dụng với Fe
>> axit HNO; thể hiện tính chất là 1 axit => axit HNO, tic dung vdi oxit bazo, bazo,
mG
18
Trang 19Axil, HNO, cé lính chất giống axi HạSO; đặc, nóng: lác dung vai Cu, Fe tan
mudi va céc sản phẩm khử => Axit ITNO; có tính oxi hóa mạnh và axit IINO; đặc,
nguội bị thụ động với Fe, Al, Cr
b) Khai thắc triệt dễ các nội dung hoá học trong bài dạy theo hướng liên hệ với thực tế [5,tr 14-19]
Ñẽ hấp dẫn và thiết thực hơn khi GV biết khai thác các nội dụng HH trong bài dạy theo hưởng, liên hệ với thực tổ cuộc sóng Đây cũng lá một yếu cầu quan trọng, trong việc đổi mới nội dung và PPDH HH nhằm tăng tính thực tiễn của môn học Một
số nội dung cần khai thác:
- Hoá học với ứng đụng trong đời sống
- Hoá học với sự phát triển kinh tế, du lịch, quốc phỏng
- Hoa học với ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
- Hoá hẹc với việc bảo về môi trường,
- Hoá hee với súc khoê
Ví dụ 2: Khi dạy bai “Hợp chết của oacbon” GV cản giúp HS tim hiểu dến
nguồn gốc, ảnh hưởng của khí CO, CO; đối với môi trường và sức khoẽ con người
- _ Có thể lên hệ dến các vụ nê khí gas, dến sự có nễ thiết bị lọc bụi tĩnh diện ở nhả máy xi măng Lloảng Thạch năm 1986 mả nguyên nhân là do thiết bị phân tích báo nẵng độ CO bị hỏng,
- _ Có thể liên hệ đến những vụ ngộ độc khí than khi sử dụng bếp than ở những, nơi thiểu không khi
-_ Có thể phân tích sự ảnh hưởng của nỗng độ CƠ; đến môi trường như hiệu ứng nhà kinh (làm khi quyển nóng lên)
6) Tăng cường sử dụng các loại bài tập có tác dụng phát triển tự đụ! và nâng cao kiến thức kỹ năng thực hành hoá học
6 phat huy mặt mạnh của BT trong dạy học HH, đòi hỏi GV phải biết thiết kế
và sử dụng các loại BTHH có tác đụng phát triển tư duy và nâng cao các KTKNTH
HH, dap ung yêu cầu thực tiễn của môn học [5,tr 14-19)
18
Trang 20Ví dụ 3: Trong phòng TN đề điều chế vả thu một số khi tỉnh khiết, người ta lắp
Bình 41: Chửa chất lỏng hoặc dung dịch
-Bình B: Chứa chất rắn hoặc dung dịch
Binh C: Chita chat long hoặc dung dịch
Bình D: Chứa chất rắn hoặc dung dịch
Binh E: Đề thu khi
a) Hay cho biết dụng cụ trên có thể điều chế và thu được khí nào trong số các khi sau đây: Hạ, O;, Cl,, HCI, H;S, SO;, NO, NO;, NH;, CO, CO›, CHỊ, C;H¡, C;H;
b) Hay đẻ nghị cách khắc phục (lắp đặt lại dụng cụ) đề có thể điều chế vả thu được những khi còn lại Giải thích
c) Hay đề nghị các hoá chất thích hợp trong bình A, B và C, D (nêu cản) đề điều chế
và làm sạch mỗi khi trên Cho biết tác dụng của mỗi bình C, D Viết các phương trình
phan ứng đề điều chế khi
4) Sử dụng các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại và áp dụng các thành tựu
của công nghệ thông tin trong day hoc hoa hoc
Trước sự tiên bộ của khoa học kĩ thuật, đặc biệt là sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ thông tin đã lảm xuất hiện những phương tiện kĩ thuật hiện đại, đa chức
20
Trang 21nắng (máy tính diện tỲ, may chidu die ligu, many internet), din dén hình thành những, phurong tién day hoc méi so véi trude day [5,tr 14-19]:
- Phân mềm kiếm tra trắc nghiệm vả quản lý giáo dục
Khai thác và sử dụng có hiệu quá các phương tiện kĩ thuật và dạy học nêu trên
sé gop phần vào việc đổi mới phương pháp đạy học, néi dung dạy học nói chung và phương pháp đạy học HH nói riêng theo hướng hiện đại
1.2 Bài tập hóa học
1.21 Khải niệm
Trong giáo đục, theo Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, thuật ngĩĩ " bài lập"
có nghĩa là "bài ra cho học sinh dễ vận dựng những diễn đã học”
Ha học là môn khoa học tự nhiên niên bài lập hóa học nói chúng rất phong phú và
da dạng Qua nghiên cửu lý luận và sự trải nghiệm thực tiễn có thể hiệu bài tập hóa học là bai giao cho học sinh làm để củng cổ, luyện tập những kiến thức kỹ năng da hoc Dang thoi giúp học sinh tiếp thu kiến thức, mở rộng, khắc sâu, hệ thống hóa được kiên thíc
'Thực tế cho thây việc sứ dụng HUHH trong day học còn có nhiều tuy tiện, thiếu
đâu tư kế cả về thế loại lẫn chất lượng TT Một số không ít các BTTIT còn quá nặng về
thuật toán, nghèo nàn về kiến thức HH và cũng không có mỗi liên hệ với thực tiễn Giải các IšT nảy rất mất thời gian, kiến thức LIII lĩnh hội được không nhiều và hạn chế khả năng tư duy sáng tạo của HS Nội dung các BT ít sáng tạo nên để tạo lỗi mẻn trong, suy nghĩ hoặc nhiều khi lại quá phúc lạp so với trình dộ của HS làm cho các om tiến
tự tia vào khả năng của bản thân, dân đến chán học, học kém [5, tr 21]
1.22 Xu hưởng phát triển của BTHHI hiện nay
21
Trang 22Tho định hướng xảy đựng chương bình SGE THPT của Bộ Giáo dục và Đảo
tạo (Tà Nội - 2002) thì: Quan điểm thục tiễn và đặc thủ của bộ môn III can được hiểu
ở3 góc độ sau đây [2]
- Nội dung HH gắn liễn với thực tiễn dời sóng, xã hội, cộng déng
- Nội đung THỊ gắn với thực hành thí nghiệm
- BTHH phải có nội đụng thiết thực
'Từ đó xu hưởng của BLHH hóa học hiện nay là:
- Nội dung BT phải ngắn gọn, súc tích, không quá nặng về tính toán mả tập trung vào rên luyện và phát triển năng lực tư đuy hòa học cho HS
- BTHH phải chủ ý đến việc bồi đưỡng, nâng cao kiến thức về TIIIIT để IS khi
có điển kiện làm TH cũng không bo ngỡ, lạ lùng trước các hiện tượng TN và chủ déng trong phương pháp tiến hành TN
- BTHH cần chú ý đến việc mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động vẻ kiên thức
HH và các ứng dụng của chúng trong thực tiễn Từ đó làm cho HS nhân ra HH không con là những khải niệm và phản ứng khỏ biểu, khỏ nhớ mà rất gần gũi,
yêu tổ ảnh hưởng của HH với môi
thiết thực với cuộc sống, Khai thác các
trường, kinh tế, đời sống sản xuất và các hiện tượng trong tự nhiên sẽ làm cho nội dưng l3I' trở nên hấp dẫn, kích thích sự tỏ mỏ, đam mê của I1S đổi với ngành HH
- Các HTHH định lượng được xây dựng trên quan điểm không, phức tạp hoá bởi các thuật toán mà chú trọng đến các phớp tính được sử đựng nhiều trong THIH1
- Chuyến hơá một số dạng BTHH tự luận sang đạng trắc nghiệm khách quan, gọi tắt là HT trắc nghiệm
Tóm lại, xu hưởng phát triển tất yên của BTHH hiện nay là tăng cường khả xăng từ duy hóa học cho HỆ ổ cả 3 phương điện: lý thuyết, thực hành và ứng dụng
3 trong các câu hỏi lý thuyết hoặc sử dựng cáo công cụ toán học phúc tạp trong các bài Những BT có tính chất học thuộc (như trình bày các khái niệm, định luật, tính chất,
toán HH, dẫn dẫn làm mắt di những, hiểu biết sảng tạo vên rất lý thú của bộ môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm này
22
Trang 231.3 Bài tập húa học thực nghiệm
1.3.1 Khải niệm J6, tr.1ƒ
Bài tập hóa học thực nghiêm là những bài tập gắn liên với các phương pháp
và kĩ năng làm thí nghiệm, khả năng quan sát và mỏ tổ các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm Bao gồm các bài tập tổng hợp và điều chế các chất, giải thích và mô tả các hiện lượng, phân biệt và nhận biết các chất, tách và tình chế các chất, Một số nội
dung trong cac bai tập trên gắn liễn với các vẫn đề sắn xuất, kinh tế vả môi trường,
1.32 Phân loại BTHHTN
Có rất nhiều cách phan loại BLHHTN, có thể chúa thành BTHHTN có tỉnh chất
ly thuyết, BTIHITN có tính chất thực hành (Theo các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh) [17, tr.213] hay có thế chia BTHHTN định tính, BTHHTN dịh lượng (Theo tac giả Nguyễn Xuân Trường) |26, tr9-11J hoặc
BTHHTN có tính chất trình bày, BTHHTN có tính chất mình họa mê phỏng,
BTHHTN e6 tinh chit thye hành (Theo tác giả Cao Cự Giác) |5, 24] Các cách phân loại trên đều hợp lý song dễ tiện nghiên cửu ở một mảng nhỏ cúa nội dung kiến thức trong chương trình THPT: phân phi kim hóa học 11 chúng tôi phân loại BTHHTN thành năm dạng như sau:
- BY thực hiện an toàn, đúng các thao tác khi lắp rấp dựng cụ và sứ dụng hóa chất
Loại bài tập này nàng cao KTKNTH cho học sinh về việc sử dụng đúng, an toàn dung cu va hoa chất như:
«Kĩ năng lâm việc với các dụng cụ thí nghiệm don gian: dén cén, clip gd, giá sắt, ống nghiệm, ông dong, binh tam giac
«Kĩ năng làm việc với một số hoá chất thường gặp: chất rắn, lóng, khí, axit,
baze, mudi
«Kĩ năng thực hiện một số thao tác cơ bán trong thực hành hoa heo: nghién,
trộn, hoà lan, đun nóng các chất trong ống nghiệm, chumg cal, chiết
«Ki năng xác định các đại lượng vật lý: cân khỏi lượng chất rắn, chất lỏng, do
thể tích chất lồng, chất khi; đo nhiệt độ
23
Trang 24Như vậy mặc dù không dược tiếp xúc và sử dụng dụng cụ, hóa chát trực tiếp nhưng các em lại có đủ kiến thức kỹ năng về màng này Và khi được thục hành các em
sẽ không bị bỡ ngõ, rụt rẻ và sợ hãi khi làm TN
- BT mồ tã, giải thích hiện tượng TN
Qua việc dùng lời để mô tả, hoặc qua hình vẻ, đỗ thị minh họa mô phòng 115 sẽ tưởng tượng từng bước, lừng thao lác một thí nghiệm điền ra như thế nào rồi rô tả lại Hơn nữa H8 phải nói lên được hiện tượng mả mắt thường trí giác được như hiện tượng,
kết tủa, tạo khí, thay đổi màu sắc của các chất, đà không được làm thí nghiệm trực
tiếp Qua những bài tập này KIKNTH của HS sẽ cảng phong phú, giúp các em giải thích được nhiều hiện tượng và càng yêu thích thêm món học
- BT tổng hợp và điều chế các chất
Đài tập loại này sẽ nâng cao kiến thức diễu chế và cách diểu chế các chất trong,
PIN, các lưu ý khi tiên hành điều chế các chất Hơn mừa qua những hình vẽ HS có thé
để dàng hiểu các phương pháp tẳng hợp các chất trong công nghiệp
- BT nhận biết, tách và làm khô các chất
Đây lả loại BTHHTN quen thuộc trong phòng TN và ong đục tế sử đụng hoá chất, dược nhiều GV và HS sử dụng trong dạy học HH, Để giải tốt BT loại này không, chỉ yêu cầu 118 biết nắm vững tỉnh chất lý hoá đặc trung của các chất mmà phải có các KITH HH co ban saw
* Dạng BT Nhận biết
«+ _ Biết cách chọn thuốc thử và chuẩn bị hoá chát cân nhận biết
© Lay mau thi
© Để xuất các bước nhận biết
© - Quan sat màu sắc, mùi, trạng thái của các chat
« _ Trình bảy kết quá nhận biết các chát
Bài lập nhận biết và phân biệt các chất có nhiều điểm giống nhau đó là nhân biết
tên của một hoặc một số hoá chất nào đó Khác nhau là nhận biết có thể chỉ là một chất
duy nhất còn phân biệt bao ham ý so sánh nên phải có ít nhất từ 2 hoá chất chất trở lên
Các bước làm một BT nhận biết và phân biệt các chất
24
Trang 25Bước 1: Trích mẫu thử ( có thể đánh số các ông nghiệm dễ tiên theo đôi)
Bước 2: Chọn thuốc thử (tuy theo yên cầu của đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, hạn chế
thay không dùng thuốc thử nào kháe)
Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát dược, rút ra kết
luận đã nhận ra hoá chất nào
Bước 4: Viết phương trình phan img minh hoa
(Có thể lập sơ đỗ các bước khi giải BT nhận biết và phân biệt các chất),
Các dạng BT nhận biết thường sặn:
1 Nhận biết các chất (rắn, lỡng, khi) riêng biệt
2 Nhận biết các chất trong củng một hỗn hợp
3 Xác đỉnh sự có mặt của các chật hoặc các ion trong củng một dumg dich
Tuy theo yéu cau của BT mà mỗi đang lại có thể gặp một trong các trường hợp sau:
«_ Nhận biết với thuốc thứ tự do (tuỷ chọn),
© - Nhận biết với thuốc thủ bạn chế (có giới bạn)
© _ Nhận biết khỏng dược dùng thuốc thứ nảo khác
Chủ ý: Không phải tất cả các hoá chất bắt kì mất nhãn đều có khả năng nhận biết và phân biệt được bằng phương pháp HH Cân lưu ý điều này khi thiết kế BT
* BT tach va lam khô chất
Trang 26« Dễ làm khơ người ta dùng chất hấp thụ nước (chất làm khổ) hoặc cho bay hoi nước hay cho bay hơi dung mỗi
e Quan trọng nhất là làm khơ rước nhà chất làm khơ Chất làm khơ phải thộ mãn các điều kiện: Cĩ khả nàng hắp thụ nước cao, cỏ tác dụng làm khơ nhanh, khơng
tương tác HH với chất được làm khơ, rẻ tiền Cĩ thể chúa các chất làm khơ thành 3
nhĩm chính:
a Các chất cĩ tính axit HySOx đặc, PạO;,
u
hal e6 linth baza: NaQH rin, KOH rin, CaO khan, K,CO, khan,
a Cac chat trong tinh: MgSO, khan, Na,SO, khan, CuSO, khan,
9 Phương pháp thăng hoa
a Phuong pháp 2: Hoặc là ding hoa chất thích hợp chỉ cĩ chất cân tinh chế tác dụng tạo thành một hồ chất mới rồi từ hố chất này tải tạo vả thu lại hố chất
cần tình chế bằng phan fmg thích hợp, các tạp chất khác khơng quan tâm
Một diễu cần lưu ý, khơng phái bắt li một hỗn hợp nào cũng thé tách dược riêng biệt các chất, do đĩ khi thiết kế TST loại này, GV cần phải thứ bước các tình
26
Trang 27buông khi tiến hành thực nghiệm Tuyệt dối loại bỏ các BT ma trong dare nghiém
không thế tiên hành được, cho dù về mặt lý thuyệt là có khả năng thực hiện
- BT liên quan đến ứng dụng trong thực tiễn (HH với sâm xuất, đời sống, sức
khoé, mỏi trường)
Dây là dạng BTIHITN có nội dung liên quan đến các ứng dụng của IIL trong thực tiễn cuộc sống, bao gồm:
® Hoá học với các ứng đựng trong đời sông
ø Hoá học với sự phát triển kinh tế, du lịch, quốc phòng
ø Hoá học với các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
e Hoà học với việc bảo vệ môi trưởng,
© Hoá học với việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
Tắt cả các dạng BT trên được biểu điễn đưới hai hình thức: Trắc nghiệm tự luận
và trắc nghiệm khách quan
1.3.3 Tác đụng của BTHHTN trong dạy học HH
- Phái triển năng lực nhận thức, rèn luyện TP từ lý tngát đến thực hành và ngược lại từ đó nâng cao những thao tác thực hành hợp lý
Ví dụ 4: Sau đây là một số phương phép thu khi vào ông nghiệm thường được tiển hành trang phing TN:
thu một chất khi vào ông nghiệm và phải biết thể hiện TD suy luận từ kiến thức lý hoá
co ban của các khí đến phương phap thực nghiệm tiền hảnh thu khí:
27
Trang 28
Phương pháp Thu khi có tỉnh chất Kết quả tìm được khí
(A) nhẹ hơn không khí Hy, He, NH3, Np (B) nang hon khong khi On, Ch, HCl, CO; H;S (cy không tan và không tác đụng Hh, O21, Ns, CO, He
Ví dụ 5 Khi lâm TN, tốt nhất nên kẹp ống nghiệm theo cách nào sau đây?
A, Kop 61/3 éng ughiém ké tir day trổ lên
13 Kẹp ở 1⁄3 ống nghiệm kể từ trên xuống ”
Ví dụ 6 Để tách N; và O¿ từ không khí lồng, người ta dũng phương pháp?
A Chiết B Chứng cất * € Lọc D Thing hoa
Muốn trả lời đúng ví dụ trên, GV phải bởi đường cho IIS cách phân biệt các chất bằng phương pháp vật lý
«Có cạn: Dùng để tách chất rắn tan tương đối nhiều (không hoá hơi khi cô cạn)
xa khỏi đung địch lỏng
© Chung cat: Dimg dé tach các chất lông có nhiệt độ sôi khá chẽnh nhau ra khỏi hến hợp lỏng
* Loc: Dung dễ tách chất không tan ra khỏi hỗn hợp lông
«- Chiết: Dùng để tách các chất lông không tam vào nhau
28
Trang 29+ Thăng hoa: Dùng dé thu héi các chất rắn dễ thăng hoa
- Aâng cao khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiền dời sống: giải thích các hiện tượng LH1 trong tự nhiên; sự ảnh hưởng của 1111 đến kinh tế, sức khoẻ, môi trường và
các hoạt động sẵn xui, tạa sự say mê hứng thủ học tập HH cho HS
Vi dụ “7 Giải thích sự hình thánh thạch nhữ trong các hang động, tạo nên những, sản phẩm đu lịch nổi tiếng ở Việt Nam như: Vịnh Ila Long (Quang Ninh), chia Thay (Hã Nội), động Phong Nha - Ké Rang (Quang Binh),
Để giải ĐT này, GV chỉ cằn hướng din HS phân tích phản ứng thuận nghịch xây
Ta treng tự nhiên như sau:
Ví dụ 8 Thế nào là hiệu ứng nhà kinh và vai trò của CO; tới hiệu ứng nhà kinh?
- Giáo dục tu tướng, đạo đức, tác phong lao động: rèn huyện tính kiên nhẫn, trưng
thực, sáng tạo, chính xác, khoa học; rèn luyện tác phong lao động có tả chức, có kế
hoạch, có kí luật, , có văn hoá
‘Vi du 9 Trang phòng thí nghiệm có dung địch amoniac 6,75% (D=0,97g/m]) và Trước cất Niêu cách pha chế để thụ được 50m] dụng dich amoniac 0,2M?
Khối lượng ammoniac cản dùng là: m—n.M- 0,01.17-0,17gam
amddyty = (imans/ C94).1009% (0,17/ 6,7594).100% = 2,52pgam
D=mdd/V => thé tich dung dịch ammeniac 6,75% cần lấy là:
Trang 30Chuẩn bị 1 bình định mức dụng tích 50 mmÌ, sạch Đổ nuớc cải vào bình định
znức vào khoảng 2⁄3 bình, dủng pipét lấy đứng 2,6 mỉ đưng địch NI, 6,75% (đ =
0,97gAnH) cho vào bình định mite Tham tit le nude cat vào bình định mức cho tới đúng vạch (phan lõm nhất cửa chất lỏng nằm dùng vạch dịnh mức) Đông, nấp bình dịnh mức lật ngược, lật xuôi bình vài lân để trộn déu dung địch
Bai này năng cao kiên thức cách pha chế dụng địch, rèn cho HS tinh chinh xdc,
cần thận
Ví dụ 18 Một học sinh làm thí nghiệm với axit nitrie đặc do không cắn thận nên
đỗ axit ra tay Học sinh do nên xử lý theo cách nào tốt nhất?
A Chay ra voi nude của phòng thí nghiệm để rửa nhiều lần rồi rửa bằng dung dich Natri bicacbonat ”
®Đ Chạy ra vòi nước của phỏng thí nghiệm dễ rữa nhiều lần rỏi rửa bang dung dich Natri hidroxit
€ Tìm lo Natri biencbonat rửa rồi sau đó rửa lại bằng nước
1) Tìm lọ Natri hidroxit rita rồi sau đó rửa lại bằng nước
Bài này rèn cho HS đức tình can thận khi tiếp xúc với hỏa chất nguy hiểm Và xên cho H8 dức tính bình tĩnh, sáng tạo nếu chẳng may bi hoa chat định, dỗ vào người 1.34 Phương phúp giải BTHHTN
BTHHTN luôn chứa đựng các vẫn để HH (lý thuyết và thực nghiệm) Vì vậy khi giải BTHHTTN cần làm theo trình tự như sơ đỗ sau:
30
Trang 31© Kiến thức kỹ năng vẻ lý thuyết:
GV : Thành phân thẻ tích chủ yêu của không khí ?
HS: 20% O; va 80% N3
GV : Tính chất lý hoá của 2 khi nảy 2
31
Trang 32HS: - Ít tan trong nước
-_ Nhiệt độ sôi: f!s (Nạ) = - 196”C và ts (O;) = - 183°C
~_ Ó; duy trì sự cháy và sự sống còn Ny thi khong
- Phan bử Nạ bên hơu phân tử Ó; nên kha nang phản ứng kém hơn
-_ Chủ yêu thể hiện tính oxi hoá
-_Ở điều kiện thường O; và N› không phản ứng với nhau
GV: Tính chất nào đặc trưng dé tach Nạ từ không khí ?
118 : Hoá lông không khi rồi chưng cất phân doan
~_ Lâm lạnh không khí đưới - 196°C để hoá lỏng không khí
-_ Chưng cất ở nhiệt độ thắp hơn 183°C
N; ở trạng thái lỏng — khoảng “CiáchN;
——N¿ thoát ra thu vào bình thép
1.4 Thực trạng của việc sử dụng BTHHTN trong dạy học hoá hục ở trường
THET thuộc huyện Thanh Oai hiện nay
Bé có gái nhìn khách quan về thực trạng sử dụng BTHHTN ở các trường THPT
huyện Thanh Oai, chúng tôi đã tiến hành điều tra một số GV và HS ở các trường, THPT ở huyện Thanh Oai, trường TIIPT Thanh Oai A, trường TIIPT Nguyễn Du trong
tiọc kìT năm học 2013 — 2014
32
Trang 331.43 Nội dung điều tra
œ_ Điêu tra về việc xây đựng vả sử đụng các BTHHTN ở hai trường phổ thông, thuộc huyện Thanh Oai
«— ảnh giá của GV trực Hếp giảng đạy về năng lực nhận thức của các em HS khi sử dụng BT thực nghiệm trong dạy học HH
1.43 Đi trợng điều tra
«Các GV trực tiếp giảng dạy bộ môn HH ở hai trường THPT thuộc Thanh Oai: Trường THPT Thanh Oai A, trường THPT Nguyễn Du
+ Các11S tham gia thực nghiệm của để tài
1.44 Phương pháp điễu tra
e Gặp gỡ trục tiếp, trao đôi, toạ đàm và phỏng van các GV, IIS tham gia thực nghiệm
«- Dựgiờ, nghiên củu giáo án của GV
«- Gửi và thu phiểu điều tra cho GV
1.4.5 Kết guả điều tra
« Dự giờ 2 tiết của các GV: Cô Nguyễn Lệ Hòa Trường THPT Thanh Gai A,
Cô Nguyễn Thị Duyên Trường THPT Nguyễn Du
« Gửi phiếu điểu tra dén 14 GV đạy món Hóa Học thuộc hai trường THPT huyện Thanh Oai (xem phụ lục 1)
«- Gửi phiếu điều tra đến 90 HS thuộc 2 lớp 11A1 và 11A4 của 2 trường THPT 'Thanh Oai A, trưởng THPT Nguyén Du
33
Trang 34KẾ quả diễu tra dược tẵng hop bang cdc bang sau:
Bang 1.1 Tinh trang GV sử dụng BTHHTN trong cá
BY Thực hiện an toàn, dung các
tháo lác khi lắp ráp đụng cụ và sữ 0(09⁄) 3(1.43⁄) 1178.579)
dung hoa chit
BY Mé 1a, giải thích hiện tượng thí
34
Trang 35BI bên quan đến ứng dụng trong
thực tiễn (Sản xuất, đời sông, sức 17148)
khỏe, môi trường)
BI liên quan đến ứng dung trong,
thục tiễn (Sản xuất, đời sống, sức
khỏe, mỗi trường)
Từ các kết quả điều tra trên, có thể cho pháp kết luận:
- Da sé céc GV va IIS rat đồng tỉnh với việc tăng cường số lượng và chất lượng các BTHHTN trong dạy học HH nói chúng và dạy chương trình HH I1 nói riêng, Thực
tế loại BT nay đang sử dang mét cach “khiém tổn” trong, tất cả các giờ dạy kiến thức
mới, giờ ôn tập, luyện tập, giờ thục hành và cả giờ kiểm tra đánh giá
~ Các bài tập HH còn nặng về mặt lý thuyết, tính toán hóa học, xa rời bản chải hóa học,
# liên hệ đến thực tế đời sống, sản xuất và gần như không để cập đến nhũng KTTII
35
Trang 36
quan trọng Các giáo viên thường xây dựng hệ thống bái tập đựa trên các bài lập của SGK, SBT hay cáo sách tham khảo nên nội đưng bài tập chưa phong phú, chưa mở
rộng được kiên thức cho HS, chưa phát Hiển những hiểu biết sáng tạo của HS Cô Nguyễn Lệ Hỏa ở trường Thanh Oai A chơ biết: 76¿ biết những BIHHTN là rất hay, rất cân thiết cho HIS, nhung vì các đề thí tốt nghiệp, các đã thì đại hoc hdu nh không dễ cập tới nên tôi cũng ngại sưu lâm và dưa vào hệ (hông bài lập giảng dạy
của mình Cô Nguyễn 'Thị Duyên ở trường, Nguyễn Du cho biết: 7ôi cũng muốn đưa các BTHHTN vào giảng dạy trong các già kiến thức mới, các giờ thực hành lắm nhưng dễ giảng cho HS nắm dược các kiến thức, lĩ năng trong SGK dã hết thời gian mất rồi, có những bài còn không đủ thời gian để dạy Mà mình đã không day làm sao đám đưa loại bài tập này vào các tiết ôn tập, kiếm tra Em Nguyễn Minh Ngọc lớp 11A1 trường Thanh Oai A cho biết: Em cũng đhấy có một số BTHHTN trong
SBT, và sách tham khảo nhưng không biết cách giải như thể nào cả và em cũng
không hồi hay bìm biểu vì biết là íL được hội trong các đề thi
Tiểu kết chương 1 Trong chương này chúng tôi dã nghiên cứu cơ sở lý luận của dễ tài, bao gồm những,
vấn đề chính sau:
- Một số xu hướng đối mới phương pháp đạy học hóa học ở trường phố thông hiện nay
- HTTHI và những xu hướng phát triển của BTTIHT hiện nay
- BTHHTN, phản loại, tác đụng và phương pháp giải BTHHTN,
- 'Thực trạng của việc sứ dụng 13TLHIFN trong dạy học hoá học ở trường TLIPT thuộc huyện Thanh Oai hiện nay
36
Trang 37CHUONG 2 TUYEN CHOK, XAY DUNG VA SU DUNG BAL TAP HOA HOC THUC
NGHIEM NHAM NANG CAO KIEN THUC KY NANG THUC HANH CHO
HOC SINHA 11 PHAN PHI KIM 3.1 Phân tích chương trình phi kim hóa học 11
21.1 Mục tiều phần phủ kim hóa học 11{20, 168]
* Về kiến thức
HS biết
- Cầu tạo nguyên tử của các phi kim, số oxi hỏa của các phi kim trong các hợp chất,
- Tính chất vật lý, tính chất hóa học cơ bản của các phi kim và một số hợp chất quan
Tice sinh được rèn luyện các kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về cầu lao nguyễn Lữ, liên kết hóa học, phan ứng hóa học đề dự đoàn lý thuyết tỉnh chất cơ băn của đơn chất, hợp chất của phi kim vá giải thích tỉnh chất của chúng,
- Quan sát, md 14, giải thích các hiện tượng thí nghiệm nghiên cứu về phi kim và hợp chất của chủng,
~ Tiến hành một số tú nghiệm hoa hoc nghiên cứu tỉnh chát phi kim và hợp chất
- Giải các dang bai tập hóa học, bài tập hóa học thực nghiệm có liên quan dén eac kiến thức về phi kim và hợp chất của chúng
37
Trang 38* giáo đục tink cdm, thai dé
TH8 có được:
- Hững thú và say mnê học tập, yêu khos hoe và nghiên cứu hóa học
- Thải dộ dùng, dẫn với các nguyên nhên gây ô nhiễm môi trưởng, ý thức bão vệ mỗi trường không khí, đất, nước
- Ý thức vận dựng kiến thức học dược vào cuộc sống,
2.1.2 Một số diễm cần chủ ÿ rễ nội dang, phương pháp dạy phần phí kim 11
* Mặt số điễm cần chủ ÿ về nội dụng phần phi kim hda học 1120, tr.173-182}
- Giang day nhém nite
Nghiên cứu nhóm nitơ được thực hiện bằng sự phần tích cấu hình electron lớp
ngoài cùng nsˆnp” có 3e độc thân nên cỏ công hóa trị là 3 trong các hợp chât Ở nguyên
tử N lớp ngoài củng không có obitan d nên các hợp chất của mitơ cỏ cộng hóa trị là 4 Với P, As, Sb, Bí ở trạng thái kich thích có 5 eleetron độc thân ở lớp ngoài cùng đo có obilan đ trống nên rong các hợp chat con có nông hóa trị là Š
'Trong các hợp chất, các nguyén té nhém nite có các số oxi hỏa 3, +3, +5 Nita
con có thêm số oxi hỏa 11, 12, 14 Sự biển đối tính oxi hóa — khử, tính kim loại — phi
km tuân theo quy luật biển dỗi tỉnh chất của các nguyên tổ nhóm A
'Trong nhóm mitơ chí nghiên cứu kĩ nươ và photpho nên cần làm rõ sự giếng nhau và khác nhau của hai nguyên tổ vả các hợp chất tương ứng của chúng
«Phân tứ niơ có kích thước nhỏ hơn Pạ vì N: ở trạng thái khí nên lực tương tác giữa các phân tử Ñ; nhỏ hơn nhiều so với lực tương tác giữa các phâu Lữ Py
e1iên kết ba trong phân tử N; có năng lượng lớn (946 KJ/mol) gấp khoảng 6 lần liên kết N-N (168 K1/mol) nên là liên kết rất bên Ở 3000°C phân tử nitơ mới bắt đầu bị
phân hủy thành hai nguyên tử M Ở nhiệt độ thường N; là một trong những cht tro
nhất Côn ở nhiệt đệ cao, rútơ trở nên hoại động hơn, nhất là khi có ruặt chất xúc
Trang 39
Kết luận: Chỉnh sự khác nhau về cầu Lạo của nguyên ti cling nh hop chất câu
tạo niên tí hai nguyên tô Nito và Photpho là nguyên nhân chính dẫn tới sự khác nhan về
tĩnh lý hóa của các đơn chất cũng như hợp chất tạo niên Lừ lai nguyễn tố đó,
- Giảng dạy nhóm cácbon
Nhóm cacbon gồm các nguyên td C, Si, Ge, Sn, Pb déu thude cdc nguyên tổ p xhưng chỉ có cacbou, sie là nguyên tổ phú kia nên dược nghiên cứu kĩ, Suva Pb dược nghiên cửu trong phản kim loại
Nghiên cứu tinh chất của nhóm cũng được xuất phát từ sự phân tích câu hình
slectron lớp ngoài củng của nguyên tứ (nsỶnpŸ) ở trạng thái cơ bản có 2e dộc thân vá 4e độc thân ở trạng thái kích thích nên trong hợp chất chứng có cộng hóa trị 2 và 4 Trong, hợp chất tùy thuộc vào độ âm điện của nguyên tô liên kết với chúng mà chúng có các
Nghiên cứu các dạng thủ hình của cacben cần phân tích đặc điểm cầu tạo các đạng mạng tính thế kim cương, than chỉ, caebon vô định hình, mỗi liên quan giữa câu 1ạo đến tình chất vật lý, sự chuyển hóa giữa các dạng thủ hình mảy và ứng, dụng thực tế của chúng,
Từ giá trị 6 oxi hoa có thể có của cacbon đề dự đoán tỉnh khử, tỉnh oxi hóa
của cacbon và dừng thi nghiệm, các phân img vdi oxi, oxit kim loại, hiđro, kim loại để giải thích, kết luận tính chất của cacbon và hợp chất của cacbon
Khi nghiên cứu si cần số sánh với cacbon về tỉnh oxi hóa, tính khử của chúng
Về tính chất hóa học, silie giống cacbon khi tác dụng với kim loại và phí kim nhưng, kém hoại động hơn Khác với cacbom, silc đễ lác đụng với dụng địch kiểm giải phóng hiểro giống, Be và AI Silic có tính bản dẫn nên dược ding dé ché tao pin mat trời, bộ
chỉnh lưu, điot bán dẫn
39
Trang 40Noi dung kién thtte cia chuong cachon có nhiều kiến thức liên quan đến thực
tiễn nên giáo viên cân chủ trọng đến các nội dung nay
3 Mội a
im cần chả ý về phương pháp đẹp học phần nhỉ kửn hóa học 1T 'Trong nghiên cửu về các phi kim †a cần chú ÿ lựa chọn các phương pháp dạy học và
tổ chức các boạt động học tập cho học sinh cân đâm bảo các yêu cầu:
- Sử dụng tích cục chức năng giải thích, dy doan ly thuyết trong các bài dạy
- Xác định việc nghiên cửu các kiến thức về nhóm phi kim dựa trên cơ sở các
quan điểm của thuyết electron, liên kết hóa học, định luật tuần hoản là chính chứ không,
phải cung cấp tư liệu về tính chất của các phi kim,
- Vận dụng triệt để các kiên thức về sự biển đãi số oxi hóa của nguyên tổ trong, các đmm chất vá hợp chất để giải thích tính chất hóa hoe eda chúng
- Thường xuyên lam rõ mối quan hệ phu thuộc cỏa tính chất các chất vào cầu
tao neuyén tử, liên kết hóa học trong phản tử, so sánh tính chất cáo nguyên tổ trong
nhôm và giải thih qui luậi biến thiên lính chal, nguyên nhân giống nhau, khác nhau theo quan diém cau tao chat
- Cần sử dụng thì nghiệm để nghiên cứa những tính chất mới, cũng cố và phát triển các nội dung kiến thức đã có về các phí kim ở THƠS
- Phát huy tô: đa tính tích cực, độc lập của học sinh trong các hoạt động học tập 2.2 Nguyên tắc và quy trình x4y dung BTHHTN
* Nguyên tắc 2: Hệ thống BTHHTN cần phải bảm sát nội dung học tập
Căm cử vào raục tiêu của chương, bài và từng nội dung trong bai đề xây dựng, lựa chọn bài tập cho phủ hợp với mục tiêu đó
* Nguyễn tắc 3: Hệ thông BTTIHTTN phải đâm bảo tính chính xác, khoa học, hiện đại
40