1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản lý hoạt Động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi theo quan Điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm Ở trường mầm non thị trấn lâm thao huyện lâm thao tỉnh phú thọ

146 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Thị trấn Lâm Thao huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ
Tác giả Bùi Hoa Mai
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Đức Chính
Trường học Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo š-6 tuổi theo quan diễm giao duc lay trẻ làm trung tâm ở trường Mẫm non Ú Tâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Tho 3.2.1.. Nghị quyết

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI HOA MAI

QUAN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRỂ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI

THEO QUAN DIEM GIAO DUC LAY TRE LAM TRUNG TAM

G TRUONG MAM NON THI TRAN LAM THAO,

HUYEN LAM THAO, TiNH PHU THO

LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC

HA NOI - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI HOA MAI

QUẦN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DUC TRE MAU GIAO 5-6 TUOL

THEO QUAN DIEM GIAO DUC LAY TRE LAM TRUNG TAM

GO TRUONG MAM NON TIIE TRAN LAM TILAO,

HUYEN LAM THAO, TINH PHU THO

LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: R.140114

Căn bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN ĐỨC CHÍNH

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

Trước hết, tôi xin được bày tỏ sự kính trọng, lỏng biết ơn sâu sắc nhất đến

Tâan giám hiệu Trường Dại học Giáo dục - Dại học Quốc Gia Hà Nội; các Giáo sư,

Tiên sĩ, các nhà khoa học giáo duc: cdc thay giáo, c6 giáo Khoa Quan ly Giáo dục;

các thây giáo, cô giáo giảng viên đã trực tiếp giảng đạy và hưởng dẫu tôi trang suối

quả trình học tập dến khi hoàn thánh khỏa học

Tặc biệt, tôi xin bày tổ lòng biết ơn chân thành nhất của rninh đến thả

GS.TS Nguyễn Dức Chính, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, luôn quan tâm

và tân tỉnh giúp đỡ tôi trong suốt quá trinh nghiên cứu đề hoàn thành Luận văn

Son Vy 2 đã nhiệt tình công tác và lao điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt

quá Irình khâo nghiệm, khảo sảt dễ hoàn thành Tuuận văn

Tôi xin chân thành căm ơn gia định, bạn bé, đồng nghiệp đã luôn động viên,

khích lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu!

Mặc di đã rất có gắng nghiên cứu, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiệu sót, khiếm khuyết Tôi rỗi mong nhận được sự chỉ đầu, góp ý của Quý thây giáo, cô giáo, bạn bẻ và đồng nghiệp

Tôi xin trân trọng cắm on!

1à Nội, tháng 10 năm 2020

Tức giả

Bui Hoa Mai

Trang 4

CUM TU VIET TAT

Bộ Giáo đục Đảo lạo Ban giám hiệu

Biện pháp Cân bộ, giáo viên, nhân viên Can bé quan ly

Cân bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh Cha me hoe sinh

Công nghiép - Tiéu thi công nghiệp

Chim sée, gido duc

Cơ sở vật chất

Giáo dục Gide duc va Dao tao Gido duc mam non

‘Thong tw

Trang 5

CHƯƠNG 1: CO 86 Li LUAN VE QUAN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

TRE MAU GIAO 5.6 TUOI THEO QUAN DIEM GLA0 DUC LAY TRE LAM

TRUNG TAM 6 TRUONG MAM NON

1.1 Tổng quan nghiền cứu vấn đề quản lý hoại động GD tré thea quan

điểm GD lấy trề lầm trung tâm ở trường Mầm non

1.1.1 Nghiên cứu về hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo

1.12 Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo đục hrẻ mẫu giáo theo

quan diém giáo đục lây trẻ làm trung tâm

1.3 Những vấn để lí luận về trường mẫm non

1.3.1 Trường mầm non trong bệ thông giáo dục quốc dân

1.3.2 Chương trình giáo dục bậc mm non

1.3.3 Chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tudi trong chương tình GDMN'

1.3.4 Những yêu cầu về phát triển chương trình GIAAN lẩy trễ làm

trưng lâm

1.4 Những vấn để lí luận về hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tudi

1.4.1 Các thành tố của hoại động giáo dực

1.4.2 Các loại hình haạt động giáo đục

Trang 6

1.5 Quan điểm giáo dục lẫy người hục làm trung (âm và khả năng vận

1.5.1 Dặc trưng tim sinh Hi lúa tuổi rò mẫu giáo $-6 tổi

1.5.2 Quan điểm giáo đục lắp người học làm trung tâm và khả năng

vận dụng vào giáo dục tré mam non

1.6 Nội dung quản lý hoạt động giảo dục trễ mẫu giáo 5-6 tuổi cũa giáo

viên theo quan điểm giáo dục lẫy tré làm trung tâm

1.6.1 Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo đục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm

1.6.2 Tập huấn cho giáo viên các hình thức tổ chức, phương pháp

1.6.3 Chí đạo phối hợp với cha mẹ trẻ trong các hoạt động gido duc

1.6.4 Đất mới cách đánh giá kết quả hoạt động g giáo dục thao quan

điểm lắp trả làm irung tâm

1.6.5 Tăng cường cơ sở vật chất k3 thuật phục vụ vụ hoạt động gido duc

theo quan diễm lấy trẻ làm trung tâm

1.7 Các yếu tổ tác động tới quản lí hoạt động giáo duc trẻ mẫu giáo 5-6

tuổi theo quan điểm GD ly trễ làm trung tâm

1.7.1 Yếu tô chủ quan

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN LY HOAT DONG GIAO DUC TRE

MAU GIAO 56 TUOL THEO QUAN DIEM GIÁO DUC LAY TRE LAM

TRUNG TAM 6 TRUONG MAM NON THI TRAN LÂM THAO, HUYỆN

LAM THAO, TINH PHU THO

2.1 Khải quát về đặc điểm kinh tế, xã hội và giáo đục huyện Tâm Thao,

tỉnh Phú

2.1.1 Vị tí địa lý, dân số, lao o động của chuyện Lam Thao

1.2 Tink hinh phat triển kinh tế - xã hội huyện Lâm Thao

2.1.3 Khái quát giáo dục mâm mon luyện lâm Thao

2.2 Sơ lược về trường Mầm non Thị Trấn Lâm Thao

Trang 7

2.2.1 Quy mô trường lớp mâm no

2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của trưởng, giáo

2.3 Tổ chức nghiên cứu thực trạng

2.3.1 Mục đích khảo xát thực rạng

2.3.3 Hình thức khảo sát

2.3.4 Dấi tượng khảo sát; Alẫu khảo sát

2.4 Thực trạng hoạt động GD ở trường MN Thị Trấn Lâm Thao, huyện Tâm Thao, tỉnh Phú Tha theo quan điểm GD lẫy trẻ làm trung tâm

2.4.1 Nhận thức của CBỌI, giáo viên và cha mẹ học sinh về vai trò,

tâm quan trọng của hoại động giáo dục trong trường mdm non

3.4.3 Các hoạt động giáo dục của giáo viên

2.4.3 Các hình thức tố chức hoạt động giáo đục trẻ mẫu giáo 3-6 tổi của giáo viên

3.4.4 Các phương pháp giáo đục trẻ của giáo viên

3.4.7 Phải hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội

2.5 Thục trạng quản lý hoạt động GD trẻ MG %6 tuổi theo quan điểm GD

lây trẻ là

tinh Pha The

trung (âm ở trường MN Thị Trân Lâm Thao, huyện Lâm Thao,

Trang 8

2.6 Thực trạng các yếu tắ ảnh hướng quản lý hoạt động giáo dục trễ

mẫu giáo 5-6 tuôi theo quan điểm giáo dục lẫy trẻ làm trung tầm

2.6.1 Thực trạng về Hẻ mẫu giáo 5-6 tuổi của trường MN Thị Trấn

Lâm Thao

2.6.2 Thực trạng về giáo viên A day ‘ph MG 5-6 tudi

2.6.3 Thực trạng về môi trường dạy học

3.6.4 Thực trạng về công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình

2.6.5 Méi quan hệ giữa các nhớm yêu tô ảnh hưởng đến quân lý hoạt

động giáa dục rẻ mẫu giáo 5-6 tuấi theo quan điểm giáo đục lẫ trẻ

2.7 Dánh giá chung về thực trạng quân lý hoạt động giáo dục theo quan

diễm giáo dục lấy trẻ kìm trung tâm ở trường Mầm non Thị Trấn Lâm

Thao, huyện Lâm Thao, tính Phú Thọ

CHƯƠNG 3: BIỆN PHAP QUAN LY HOAT BONG GIAO DUC TRE

MẪU GIÁO 5-6 TUOI THEO QUAN DIEM GIAO DUC LAY TRE LAM

'TRUNG TÂM O TRUONG MAM NON THỊ TRẤN LAM ‘THAO, HUYEN

LAM THAO, TINH PHU THỌ

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1 Nguyên tắc đăm bảo tính phap by

3.1.2 Nguyên tắc dâm bão tỉnh hệ thẳng và đẳng bộ

3.1.3 Nguyân tắc Äâm bảo tỉnh hiệu quả

3.1.4 Nguyên tắc dâm bảo tính khả th

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo š-6 tuổi theo

quan diễm giao duc lay trẻ làm trung tâm ở trường Mẫm non Ú

Tâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Tho

3.2.1 Biện pháp 1 TỔ chức nâng cao nhận thúc của đội ngũ CBQL và GV

về những nguyên ắc tổ chức hoạt động GD theo quan diễm GD lập tr làm

Trang 9

3.2.3 Hiện pháp 2 Tập huấn cha giáo viền các hình thức, phương

pháp tổ chức hoạt động GD theo quan điểm GD lấy trẻ làm trung tâm 95 3.2.3 Biện pháp 3 Xây dựng kế hoạch GI theo quan điểm lấy trẻ làm

3.24 Biện pháp 4 Xây dựng môi trường CI2 theo quan điểm lây trẻ làm

trừng tâm

3.2.5 Biện pháp 5 Chỉ đạo đôi mới đánh giả trẻ theo quan điểm GID

Bign phdp 6 Chi dao pi

động GD theo quan điểm GD lấy trẻ làm trung (ầm: 110

3.3 Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp 13

PHY LUC

Trang 10

DANII MYC CAC BANG

Quy mồ trường, lớp MN huyện Lâm Thao 3 năm liên kế

‘Thue trang co sé vat chat GDMN huyén Lam Thao

Quy mô nhóm, lớp học 03 năm lién k

Biến đông số lượng CB, GV, NV

Tỉnh định mức số trê/01 giảo viên

vẻ trinh độ đội ngũ cán bộ giáo viên

h GDMN hign nay Tiểu biển đội

Quan điểm về chương b

Các hoạt dộng GD trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi của GV _

Các hình thức tố chức hoạt đồng GD trẻ IMG 5-6 tuối của GV

Các phương pháp GĐ rẻ MG 5-6 tuôi của GV

Thực trạng phối hợp giữa nhà trường với PHHS và công dồng

xã hội trong hoạt động G1) trẻ

Thực trạng cổng tác tổ chức xây đụng kẻ hoạch

Thục trạng céng tác tập huấn cho giáo viên

'Thực trạng công tác công tác chí đạo phối hợp với cha mẹ học

sinh trong các hoạt động gida duc thea quan điểm lây trẻ lâm

trưng tôm

Thực trạng công tác đổi mới các đánh giá kết quả quá hoạt động

giáo duc

Thực rạng về tắng cường cơ số vật chất kỉ thuật

‘Thue trang vẻ trẻ mẫu giáo 5-6 tuôi Thực trạng về giáo viên day lap MG 5-6 tudi

'thục trạng phỏi hợp giữa nhà trường với gia đỉnh và xã hội Tết quả khảo cứu về tính cấp thiết của các biên pháp

Kết quả khảo cửu về tính khá thi của các biện pháp

viii

Trang 11

DANII MUC CAC BIEU BO

Số lượng tré nha tré va tré mẫu giáo, trẻ mẫu giáo 5 tuổi toàn

huyện trong 3 năm học

Số trường, số lớp mẫu giác, số lớp nhả trẻ 3 năm học

Quy mê nhóm, lớp học trường Mẫm non Thị Trần Lam Thao

Trình đô đối ngũ CBGV trong 3 năm học gắn đây

Nhận thúc ga CBỌI., GV, PHHS về hoại động GD ở trường

MN doi với sự phát triển của cá nhân trẻ

ix

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đảng và Nhà nước la không chỉ coi khoa học và công nghệ là quốc sách

hang dau mà Gide dục và Pao tạo cũng luôn được quan lâm, đầu tư dé phat triển

lam nên tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Trong Nghị

quyết số 29-NQ/TW của Dan chấp hành Trung ương Dang khóa XI đã nhân mạnh:

“Giáa dục và Đào tạo là quốc sách bàng đâu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tu phái triển, được um tiên đi trước irong

các chương trình, kê hoạch phái triển kinh lễ - xã hội” Nghị quyết cũng, đã nêu rõ

các quan điểm chỉ đạo: Giáo đục và Dào tạo phải chuẩn hóa, hiện đại hóa, phải đổi

„mới hệ thống giao dục theo hướng mở, linh hoạt, chuyển quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang giáo đục phát triển toàn điện năng lực và phẩm chất

người học Học đi phải đôi với bành, đồng thời lý luân phải gắn với thực tiễn; giáo

dục nha trường kết hợp với giáo dục gia định va giáo dục xã hội Nghị quyết cũng xiếu mục tiêu cụ thể đối với giáo dục mâm non là: giúp trễ phát triển thể chất, tỉÌa

câm, hiểu biết, thấm inỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị lôi

cho trẻ bước vào lớp 1

Sinh thời Chủ tịch Hẻ Chí Mính từng nói: “Giáo đục mâẫm non sẽ mở đầu cha

một nên giáo đục tốt” Trong những năm gần đây, ODMN luôn được sự quan tâm

đồng bộ của các cấp, các ngành từ trung tương tới địa phương Quy nhÔ mạng lưới trường lớp liên tục phát triển, ngày cảng có nhiều lường MÀ đạt chuẩn quốc gia,

chất lượng giáo dục có nhiền khởi sắc mới Năm 2016, Bộ GD&ĐÐT đã ban hành kế

hoạch số S6/KII-TBGDDT, triển khai chuyên để “Xây dụng trường mẫm nơn lấy trẻ

làm trung tâm” giai đoạn 2016 - 2020 Củng với đỏ là dự án tăng cường khá năng sẵn

sang di hoc cho trẻ MN, cac tuéng MN cũng dây mạnh áp dụng quan điểm GD lấy

trẻ làm trưng tâm nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng chăm sóc và GD tré MN

Với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường MN thì hoạt động GD theo quan điểm

GD lây trẻ làm trung tâm là một hoạt động quan trọng, trẻ được học bằng chơi, chơi

sma hoe dưới nhiều hình thúc khác nhau Trẻ dược học tập, vưi chơi, được tồn trợng

và được tạo mọi điều kiện để khám phú, tìm lỏi, trải nghiệm

Trang 13

Trưởng Mắm non Thị Trân Lâm Thao luôn có nhiễu cỗ gắng trong việc nàng, cao chất lượng nhà Irường, Song bên cạnh đó đội ngũ đV Iny đã chuẩn hóa về lrình

độ chuyên môn nhưng khi xây đựng kế hoạch tô chức các hoạt động thi phuong

pháp và hình thúc tổ chức hoạt động GD trê theo quan điểm GD lây bê làm trung tâm côn gỏ bỏ, áp dil Mat sé GV kha năng xây dung mdi trường GD (hơo quan

điểm xây dựng môi trường lây trẻ lảm trung tâm còn han chẻ, chưa sáng tạo, đánh giá trê chưa có nhiều đối mới; nhận thức về quan điểm GD lây trẻ làm trung tam còn hạn chê dẫn đến chất lượng chăm sóc GD trẻ chưa đáp ứng được yêu câu đối mới của GD hiện nay va chua chuẩn bị tốt tâm thé cho trẻ váo lép 1 Hoạt động GD trẻ của GV chưa đạt kết quả như mục tiêu nhà trường đặt ra

Trong những năm qua, việc quản lý hoạt động GD theo quan điểm GD lấy

trẻ làm trung tâm được Phòng GD&DT huyện Lâm Thao nói chưng, trường MN Thị

Trấn Lâm Thao nói riêng dã có nhiều cỗ gắng nhằm từng bước dưa chất lượng,

GDMN dap tng dược những yêu cầu của giai doạn mới Chính vi vậy, dời hỏi

người cán bộ quản lý phải sỏ những tư tưởng tiến bộ, chấp nhận thay déi, khuyên khích giáo viên tìm tỏi, sáng tạo, dưa yếu tố dỗi mới các hình thức, phương pháp tô chức hoại động GD theo quan điểm ŒD lấy trẻ Emn trang tam vào hoạt động hàng

ngày Tuy nhiên, viếc quân lý hoạt động GD theo quan điểm GD lẫy trẻ làm trưng

tầm ở các trường MỊN nhất là ở trổ mẫu giáo 5-6 luôi côn có những lưn chế như:

chưa khoa học, thiếu tỉnh đẳng bộ, chưa đáp ứmg được sự phát triển chung và gòn

nang nặng tính hình thức Do đó, rất cần việc nghiên cứu thực tiễn đề thao gõ những khó khăn và tên tại cần khắc phục

Đổ từng bước nâng cao chat lượng GD của nhà trường thì việc quản lý hoạt

động GD của trường cần phái được quan tâm đặc biệt vị trong mọi hoạt ding GD quán

l hiôn đóng vai trỏ quyết định Dễ tài: “Quán 1ý hoạt động giáo dục trế mẫu giáo 5-6

tuổi theo quan diễm giảo dục lẫy trẻ làm trung tâm ở tưởng Mầm non Thị Trấn

Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tink Phi Tho” với mong muốn gớp phần đây mạnh hoại động GD, nâng cao chát lượng CS, GD trẻ tại tuờng Mầm nơn Thị Tran Lain

Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phu Tho

tỳ

Trang 14

32 Dãi trạng nghiên cứu

~ Quân lý hoạt dộng giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo quan điểm giáo dục lấy

trẻ lảm trung tâm ở uưởng MỊN Thị Trắn Lâm Thao, huyện Lam ‘Thao, tink Pla ‘Tho

4 Câu hỏi nghiên cứu

~ Trong bối cảnh dỏi mới giáo dục hoạt dộng giáo dục cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong các trường mảm nơn đang đặt ra cho các nhà quán lí những vẫn dé gi?

- Có thế nghiên cứu chương trình giáo dục mẫm non, van dung quan điểm giáo dục lẫy trẻ làm trung tâm làm cơ sở dễ xuất các biện pháp quản li nhằm giải

quyết những vẫn để đó không?

5, Giả thuyết khoa học

~ Trơng cơ sở giáo dục mâm non doi với trễ 5-6 tuổi thì hoạt động giáo dục là

hoạt động quan trọng nhật Trong những năm qua, hoạt động giáo đục cho trẻ MG

%-6 tuổi tại trường MN Thị Trân Lâm Thao đá có những bước chuyến biên đáng kế Tuy nhiên, rong bổi cảnh dỏi mới GDMN thì hoạt dòng này bộc lộ những hạn chế, bất cập Nếu nghiên cứu chương trinh GDMN, van dung quan điểm GD lấy trẻ làm trung tâm thì có thể để xuất các biện phảp quân lý đâm bão chất lượng của hoại động nay, dap img yêu cầu giai doạn mới

6 Nhiệm vụ nghiên con

6-1 Nghiên cửu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trồ mẫu giáo 5-6

tuôi theo quan điểm giảo dục lẫy trễ lảm trung tâm,

Trang 15

62 Khảo sát thực trạng quấn lý hoạt dộng giảo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

theo quan diễm giao dục lấy trở làm trung tâm ở trường MÀ Mẫm: nơn Thị Tran

Lâm Thao và phân tich nguyên nhân kết quả

63 Trên eơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, để xuất một số biện pháp quản lý quản ly hoạt dộng G1 trẻ mẫu giảo 5-6 tuổi theo quan diễm GD lấy

trẻ làm trung tân ở MK Thị Trấn Lâm Thao, Huyện Tâm Thao, tỉnh Phú Thọ

7 Giới hạn phạm ví nghiên cứu

Z1 Thời gian nghiên cứu: Nghiên cửu trong 3 năm 2018, 2019 và 2020

Z2 Địa bàn nghiên cứn: Trong huyện Lâm Thao, tình Phủ Thọ

Z3 Khách thể diều ứra: cán bộ quần lý, giáo viên, phụ huynh học sinh trong 2

trường: Mắm nơn Sơn Vy 2 và Mam non Thi Tran Lam Thao

# Phương pháp nghiên cứu

41 Nhóm phương pháp nghiên cứu 1ÿ luận

'Thu thập các tải liệu liên quan đắn lĩnh vực nghiên cửu, đặc biệt lá quản lý hoại động giáo dục nhà trường; phân tích, phân loại, xác định cá niệm co ban, đọc sách, báo, nghiên cứu các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ

sở lý luận cho đề tài

82 Nhâm phương pháp nghiên cửu thực tiễn

Điều tra bằng hồi, Phỏng vấn; Quan sát sư phạm, Quan sắt hoạt động quản lý

chỉ đạo của cản bộ quân lý nhà trường; Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của cản bộ

quản lý nhà trường và của giáo viên

83 Phương pháp nghiên cứu săn phẩm dễ dánh giá chất lượng

Dựa trên các số liệu thống kê được về kết quả đánh giá các lĩnh vực phải triển của từng học sinh qua từng năm học gần đây

9, Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

trường MN ‘thi “Trần Lâm Thao,

Trang 16

92 Ýnghĩa thực tiễn

Kat quả nghiên cứu có thể được áp đựng cho quản lý hoạt động giác đục ở

tt cả các trường mam non

10 Câu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu va phân Kết hiện, Khuyến nghị, Danh mục tải liệu tham

khảo, Phụ lục Nội dụng Luận văn được trình bảy trong 3 chương,

Chương 1: Cơ sở lý luận về quân lý hoạt dộng giáo dục trề mẫu giáo 5-6

tuổi theo quan điểm giáo dục lây trễ làm trung tâm ở trưởng mẫm non

Chương 2: Thực trạng hoạt động giáo dục và quân lý hoại động giáo dục rô

mẫu giáo 5-6 tuổi theo quan diém giáo dục lây trẻ làm trung tâm ở trường MA Thị

Tran Lam Thao, huyén 1.4m Thao, tinh Phi Tho

Chương 3: Biện pháp quân lý hoại dộng giáo dục trẻ ruẫu giáo Š-6 Luỗi theo

quan điểm giáo dục lẫy trễ làm trung tâm ở tường MN Thị Trần Lâm Thao, huyện

Lam Thao, tỉnh Phú Thọ

Trang 17

CHƯƠNG 1 COSOTILUAN VE QUAN LY HOAT DONG GIAO DUC TRE MAU

GIAG 5-6 TUOI THEO QUAN DIEM GIAO DUC LAY TRE LAM

TRUNG TÂM Ở TRUGNG MAM NON

1.1 Tổng quan nghiên cứu vẫn để quản lý hoạt déng GD tré thea quan điểm

GD lay trẻ làm trung tâm ở trường Mầm non

1.1.1 Nghiên cửu về hoạt động giúo dục trễ mẫu giáo

Hoạt động siảo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuôi ở trường mâm non là hoạt động võ

cùng quan trọng Ở dộ tuổi này, sinh lý và tâm lý của trẻ phát triển vượt bậc so với các độ tuổi khác Giáo dục trẻ ở độ tuổi này là chuẩn bị tầm thế tốt nhất cho trẻ khi bước vào lap 1 Nhiều sông trinh nghiên cứu khoa học đã chứng minh về những lợi

ích lầu dãi và võ củng to lớn của việc GD trẻ

J.A.Cômenxki (1593-1670) dược cơi là “Ông tổ

nền giáo dục cận đại”,

nhá Sử gia Misole người Phán còn cơi J.Á Cônmenxki là mội “Gahle”

ủa giáo duc

1.A Cômenzki nêu lên một hệ thông các nguyễn tắc day hoc, những luận điểm chỉ

đạo hoạt động day hoc, đó là: Nguyên tắc dạy học phải mang tính trực quan, Nguyên tắc dạy học phái vừa sức, Nguyên tắc dạy học phái hệ thống, liên tục;

Nguyên lắc dạy học phải đâm bảo tình bên vững của trí thức; Nguyên lắc day hoe

thải thực tiễn Cáo nguyên tắc của ông van giữ nguyên giá trị trong lý luận day học

hiện đại Ông đưa ra luận điểm khởi đầu là: “Giáo đục phải phù hợp với tự nhiên”

‘Theo J.A.Cémenxki thi con người là một thực thể của tự nhiên và tự nhiễn diễn ra

theo quy luật của nó nên ỚD con người cũng phải buân theo quy luật của tự nhiên

để GD trẻ thuộc lứa tuổi MM Trong cuốn sach “Ioan bảo về một nhà trường mẫu

gido”, JA Cémenxki chi ra nhimg phương pháp học tập ở trường, trẻ được hạc mà

chơi, chơi mà hạc, rải ông cũng dua ra nbiing chi din về GD thàm mỹ, đưa âm

hhạo, thơ ca, hội họa và GD trẻ căn [1].

Trang 18

J.J Ruxé (1712-1778) ông là một triết gia của đông triết học ảnh sáng, Pháp

Luận điểm GD khối đầu của LJ.Ruxô là: “Giáo dục tự nhiên và tự đe” JJ.Rtmô

cho rằng: con người là một thực thế tư nhiên nên muốn GD con người phải căn cử vào đặc điểm tự nhiên của chủng Một trong những quyền tự nhiên của cơn người là

quyên được tự đo, vì thế GD tự nhiên cũng có nghĩa là GD tư đo Luận điểm này

ủa J1 Ruxô đòi hồi trong quá trình GD không được áp đãi trẻ về phí người lớn

xả phải căn cử vào đặc diểm tự nhiên của trẻ để GD trễ và GD trẻ một cách tự đo

Ong dé cao vai trỏ của trẻ em với đặc điểm phát triển tự nhiên của chúng vi thế GD

không được gỏ bó, áp đặt trổ |1 ]

C.Mac (Karl 1818-1883), F.Augghen (iedrich Enghels 1820-1895) hai nha

triết học duy vật biên chứng cho rằng: Cơn người vừa là thực thế tự nhiên, vừa là thục thể xã hội Mác - Ăngghen dã dua ra mau con người mới đỏ là “cơn người phát triển toàn diện” Con người phát triển toàn diện là con người được chuẩn bị để phát

triển năng lực của mình cả về lý luận và thục tiễn, cả vẻ trí thức lẫn kỹ nắng lao

động của những lĩnh vực trị thức cơ bản nhất Mác chỉ ra mục tiêu GD xã hội chủ

nghia la: GD cơn người phát triển toàn điện với 5 mặt: đức dục, trí đục, thể đục, mỹ

đục và GD lao động [1]

Nhà GD Xö Viết vĩ dại A.X.Macrencô (1898-1939) từng nói rằng: Những gì

mà trễ em không có được trước 5 tuổi thì sau này rất khỏ hình thành vả sự hình

thành nhân cách ban dau bi léch lac thi sau nay GD lại rất khó khăn Trong tác phẩm “cuốn sách giành cho các bậc cha mẹ”, ông rêu lên ý nghữa cực kỳ quan trong

của việc ŒD trẻ em, những năm đâu tiên của cuộc đời Ông khắng định: “

lên méng

giáo dục chủ yếu đuợc đặt lên trước 5 tuổi và những gì bạn làm được Irước 5 Luỗi -

dé 1a 90% toan bé qua trinh gido due” [1 |

Tiển sĩ Đào Thanh Âm khi nêu lên phương pháp GD chủ yêu trong trường qmam non đã viết: Trê mẫu giáo (3-6 tuổi) lây vưi chơi làm hoại động chủ đạo với

phương thức “Học mủ chơi, chơi mà học” Việc tổ chức hoạt dộng vui chơi cho trẽ

của các cô giáo phải trên cơ sở hiểu biết lý thuyết sư phạm ruột cách khoa học GV xuẫm nơn cần có trí thức, hiểu và biết cách tổ chức khoa học hoại động vui chơi cho

trẻ mẫu giáo [1]

Trang 19

tập Trễ ở thời kỳ này có đặc điểm là rất đễ uốn nắn và có nhịp độ phát triển rất

nhanh mà không bao gid con thay được trong những năm thang về sau nữa [38]

Đảng, Chính Phổ, Nhà nước ta dã coi trọng GDMN từ rất sớm và đã có nhiều văn bản cụ thé vé GDMN Nam 1966, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ), đã

ban hành Chỉ tú 53/CTHĐBT ngày 12/8/1966 xác định rõ mục liêu của GDMN là

“Giáo dục mẫm non tốt sẽ mở dâu cho một nên giáo dục tốt” Tại Đại hội lần thứ

VII, VITI, TX, XT đền nhân mạnh về mục tiêu, nhiệm vụ chăm lo, phat trién GDMN Hội nghị Trung Ương 8 Khóa XI dã ban hành Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013

về đổi mới căn bán GI&ĐÐT đã chi ra mục tiêu cụ thể đối với GMN:“ Hoda thành phố cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuỗi vào năm 2015, nâng cao chit lượng

phố cập trong những năm tiếp theo và miễn hạc phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mâm non Phái triển giáo dục mâm non dười 5 tuất

có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo duc” [A] 11.2 Nghiên cứu vễ quần lý hoạt động giáo dục tré miu giáo theo quan điểm

giáo dục lấp trẻ làm (rung tâm

Nhà giáo dục nguời Ý - Tiến sĩ Maria Montessori (1879-1952), bà đã nghiên cứu rất thành công phương phúp GD? mới đó là phương pháp GD thực tiển mang, tính đột phá Phương pháp này còn được gọi là phuong phap GD Montessori,

Thương pháp này đá ranh chống được phố biến và thụ được thành công vàng đội trên khắp thẻ giới Mục tiêu GD của bà là: tạo diều kiện tôi đa dễ trẻ trau đổi niềm

đam mề học hỏi, thông qua thực hành thường xuyên hình thành các kỹ năng và phát

triển năng khiểu toàn điên cho từng trẻ Nến lãng của phương pháp Mơntessoni là

tiến trinh GD đặc biệt dựa vào việc học qua trực quan sinh dộng, Trong dé GV chi đóng vai tro 1a người hướng dẫn, hỗ trợ và định hướng cho trẻ thục hiện các hoạt

động, nhiệm vụ dược giao Tiên si Mana Montesson da dura ra mdi loạt dị

g quy luật

có liên quan đến sự phát triển của trẻ mảm non, cụ thể lả: quá trình phát triển trẻ em

Trang 20

cỏ nhiều giai doạn Trong dé: từ 0-6 tuôi là giai doạn thứ nhất Theo bà, trong, giai

đoạn này, trẻ không có các hoạt động tâm lý, ý thức mà chúng chỉ tiếp xúc với thể giới bên ngoài một cách vô thức Bà gọi đây là gia đoạn “phôi thai tâm lý” Tiếp

theo trẻ từ 3-6 tuổi lá giai đoạn hình thành tính cách Lúc nảy, các nhà GD, các thấy

giáo, cô giáo và người lớn oần phải quan sát trẻ thật kỹ, tìm cach hiéu được thế giới

Tội lâm của trề, phi yêu thương và tôn trọng đối với tính các]: cổa Irẻ, giúp cho re

có thể phát triển một cách tự nhiên |25 |

Tác giã Lê Thu Hương trong cuốn “Hướng dẫn tố chức thực hiện các hoạt động giáo dục trong trường mâm non theo chủ đề trê mẫu giáo 5-6 tuổi” (nắm 2014) dã nêu trong quan điểm GD tich hợp: Theo quan điểm sư phạm tích hợp các quá trình GD được tổ chức, xảm nhập, đan xen vào nhau tạo thành một thể thống nhất, tác dộng đồng bộ dến các mặt phát triển của trẻ thành một chỉnh thể toàn vẹn

"Trong đỏ, nội đung chăm sóc, sức khỏe, nuôi dưỡng - giáo dục và bão vệ trẻ được kết hợp một cách chặt chẽ, nhờ đó hiện quả GD được nhân lên Sự phát triển của trẻ

lửa tuổi MN xảy ra ở nhiều lĩnh vực, các lĩnh vực phát triển của trẻ có mỏi liên hệ

và liên quan chặt chế với nhau Sự phát triển của lĩnh vực này có ảnh hướng đến Tinh vực phát triển khác và ngược lại Các lĩnh vực phát triển ở trẻ cần được tác động một cách đồng, bộ theo quan điềm sư phạm tích hợp (Cách tiếp cận tích hợp

theo chủ đẻ trong GDMN được hiểu là cách thức cung cắp sự định hướng mở, linh

hoạt, cho phén GV tế chức các hoạt động xoay quanh các chủ dé bằng nhiều hình

thúc phối hợp một cách tự nhiên qua hoạt động chơi, trấi nghiệm, khám phá môi trường tự nhiên, xã hội, qua hoạt đồng phát triển vận động, âm nhạc, tạo hình, qua đọc thơ, kế chuyện, làm quen với đọc, viết, làm quen với toán vv) Cách tiếp cận

này cho phép GV có thể diều chỉnh các hoạt déng GD trong cha đẻ, trong tuân,

trong ngày để đạy trẻ một cách lính hoạt hơn Trên cơ sở đạy trẻ theo kế hoạch với

các tình huỗng xây ra lình cờ, ngầu nhiên troriy cuộc sống hàng ngày trổ sẽ hứng

thủ, sẽ làm cho không khi lớp học trỡ nên sinh dộng, Đây là mô hình GD theo quan

điểm sự phạm tích hợp và với cách tiếp cận phát triên, lấy trẻ làm trung tâm được Trhiểu nước lựa chon ap dụng [31]

‘Tac giả Hoang ‘Thi Dinh đã nghiên cửu sâu về việc ap dụng quan điểm G12

Trang 21

lấy trẻ làm trung, tâm Năm 2017 bả dã biên soạn cudén “/#ướng dẫn thực bảnh áp đụng quan điểm giáo dục lẫy trẻ làm trung tâm trong trudng mdm non” Voi cuén

tài liêu này bà đã giúp GV nâng cao năng lực thục hành áp dụng quan điểm này

trong cáo hoạt động chăm sóc, G1) trẻ mắm non một cách hiệu quả [24]

Tác giả Lê Thu Ehơng và Trằn Lan Hương cũng có nhiễn nghiên cứu khoa

học về nâng cao chải lượng và thực hiện chương trình trong GDMN như: “Những điềm mới của chương trình giáo đục mâm non ” (Lê Thu Hương) và “Các giải pháp

cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục mầm non” (Trần Lan Hương) [31]

Một số Luận văn Thạc sĩ khoa học QLđD đã nghiên củu hoạt động QLGT tại các cơ sở GDMN tiêu biểu như: Luận văn Thạc sĩ cúa tác giá An Thị Bích Đạo -

2016 với đề tài “Quân ïð hoạt động giáo đục ở trường mâm non Vĩnh Quỳnh - huyện Thanh Trì thành phá Hà Nội trong bôi cánh đối mới giáo dục biện nay” Luận văn

Thị Thu Tháo, Thành phổ Hỏ Chí Minh năm 2005 “AZØ/ biện

'Thạo sĩ của tác giá V

pháp quản bi hoạt động GI2 trẻ mẫu giáo của Hiệu trưởng các trường mầm non

quận 10 - Thành phố Hỗ Chỉ Minh” Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lan Anhvi

giáo đục trẻ MƠ theo quan điểm GD lẫy trẻ lâm trung tâm ở tường MN đã được

thiền nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu từ rất sớm vả có những nguyên tắc rất cụ

thể đã được áp dụng rộng rãi cả trong lý luận dạy học hiện đại

1.2 Những khúi niệm cơ bản của để tải

1.21 Quản lý

Nhà khoa bọc Harold Koontz người Mỹ cho rằng: Quản lý là một hoạt động thiết yêu, nó đảm bão phổi hợp những nỗ lục oá nhân nhằm đạt được mục đích cửa

Trhôm với thời gian, tiểu bạc, vật chát và sự bát mãn cá nhận ít nhất Với tr cách thục

thành thì quan ly la một nghệ thuật, còn với kiếm thức thí quản lý lẻ khoa học [25]

Trong cuốn 'Những vấn đẻ cốt yêu trong quản lý” (năm 1987) tác giả Dang

Vũ Hoạt và Hà thể Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quả trình có định hướng, quá

trình có mục tiêu, quản Ìÿ là một hệ thẳng, là quá trình tác động đến hệ thẳng nhằm

10

Trang 22

dat dược những mục tiêu nhất dịnh Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thông mà người quản hy mong muôn ”

Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lắc trong cuốn “Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiểu” (năm 2015) đã định nghĩa: “ocø động

quản 1ÿ giáo dục là lác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản Ïÿ (người

quản lý) - trong một tỖ chức - nhằm làm cho 6 chức vận hành và đại được mục

dich của tô chức” |18|

hư vậy, ta thấy: Quản lý

là hoạt động có mục đích của con người Quản lý với tư cách là một hành động Ủì quân lý là sự tác động có lỗ chúc, có hướng đích

của chủ thể quần lý dến khách thể quản lý đễ khai thác có hiệu quả những tiểm năng,

và cơ hội tố chức làm cho tế chức vận hành và đạt được mục đích của tố chúc đặt 1a Quân lý là quá tình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc các thành viên thuộc một hệ thông đơn vị và việc sứ dụng các nguồn lực phủ hợp đề dạt

được mục đích đã định

Quan lý có 4 chức năng: Chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức; chức năng chỉ đạo, chúc năng kiểm tra Bến chức năng nảy có quan hệ mật thiết vả biện chứng với nhau Các chức năng nảy xuyên suốt trong tất cả các khâu của quá trình quan lý, Để thành công trong quản lý thì nhả quán lý phải thực hiện dồng bộ, hiệu

quả các chức năng quân lý này,

1.23 Quản lý giáo đực

Trong tic phim Theories of Education Managem!, PCP, London nim 1995 tác gia Bush T choring: “Qudn ly gido dye, mét cách khái quát, là sự tác động có tổ chức

và hướng đích của chủ thể quần lý giáo dục lớt đối tượng quân lý giáo dục theo cách

sử dụng các nguôn lực cằng có hiệu quả công tốt nhằm dạt mục tiêu đề ra” |18|,

Ngày nay, công tác GD không chỉ giới hạn ở thể hệ trẻ mà còn rộng ra cho mọi người Tuy nhiền, trọng tâm vẫn là GD thế hệ trẻ cho niên quên lý G2 được

luểu là sự diễu hãnh hệ thông G12 quốc dân, các trường trong hệ thống GD quốc đân Theo tác giả Trân Kiểm “Quản jÿ giáo dục là tác động có hệ thống có kế boạch có ý thức và hướng dịch của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhan nhằm bảo

đảm sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức va van dụng

11

Trang 23

những quy luật chưng của xã hội cũng như các quy luật của quản lỳ giáo đục, của

sự nhái triển tâm by và thể lực của trẻ em” [32]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc trong cuẩn: “Một số van đề GD và khoa học

giáo dục" (năm 1986) đã viết: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo

dục là quân ly hoại động dạy học nhầm đưa nhà trường từ trang thái này sang trang thải khác và dẫn đạt tới mục tiêu giáo đục đã xác định ” [26]

Theo Nguyễn Quắc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong cuẩn "Một số vẫn dé

GD va khoa hoc GD” (năm 2015) thì: Quản lý giáo đục là quá trình thực hiện có

định hướng và hợp quy luật các chức nắng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm

tra nhắm đạt tới mục tiêu GD đã để ra [18]

1.2.3 Haạt động giáo đục

Hoạt động GD đổi với trễ mẫu giáo 5-6 tuổi là toàn bộ cáo hoạt động diễn ra của trẻ ở trường mắm non dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ có mục dich, cd ké hoạch của cô giáo dễ đạt được mục liêu GD,

Hoal dong GD dai với trễ mẫu giáo 5-6 tuổi báo gồm: Hoạt động chơi; hoạt

dộng lọc tập, hoạt động lao dộng, hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, hoạt động,

ngày Hội, ngày Lễ [12]

1.24, Quan điểm giáo duc lay trẻ làm trung tâm

Quan điểm GD lây trể làm trung tâm trong trường MN là một quan điểm GD tiên bệ về vị trí của trê em vả vai trô của GV Quan điểm nây được định hướng cho

ŒVMN trong việc xây dụng, sử dụng hiệu quả môi trường GD, lập kế hoạch GD va

tổ chức hoạt động GD cho trẻ trong trường MN Người GVMN có thể tự điều chỉnh

và hoàn thiện các hoạt động CS, GD trẻ hàng ngày ở trường thông qua các tiêu chí

thực hành áp đựng quan điểm GD lây trẻ làm trưng tâm [24]

Quan diễm GD lẫy tre lam trung tâm là quan diễm chỉ dao xuyên suốt, thông, nhất mọi hoạt động G2 trẻ trong trường mắm non để dám bảo việc thực hiện chương trình GDMN có hiệu quả, có chất lượng vá tất cả trẻ đều dược hưởng lợi từ

chương trình này

Quan điểm GD lấy trẻ làm trung tâm trong trường MỊN được thể hiện trưng

Trang 24

tất cả các yêu tổ của quả trình GD Tử việc xác định mục tiểu, nội dung, phương pháp

GD cho đến những hoạt động cụ thể của người GV nữ Lập kế hoạch, xây dung

mỗi trường GD và sử dụng môi trường GD Mọi hoại động mà GV lỗ chức trung ngày đều hướng tới lừng trẻ cũng như từng nhớm trẻ, để tạo cơ hội cho trê được học

tập trong điều kiện cụ thể nhằm hỗ trợ trễ phát triển trong lất cả các Tinh vue

1.2.5 Quân lý hoa! động gido duc tré mdm non theo quan diém lay trẻ làm trung tâm

Giáo dục MN nằm trong hệ thống GD quốc đân nên quan lý GDMN cũng là

xmột bộ phận của Quan ly GD Việc quản lý con người luôn là yêu tổ trung tâm của quân lí GDMN Số lượng, trình độ, năng lực của CB, GV, NV trong nhà trường,

quyết định trực tiếp đến chất lượng GD trong nhà trường Trình độ và năng lực của người cán bộ quản lý thể hiện ở khả năng thu hút các thành viên trong nhà trường, qua việc quyết sách, tư vẫn, bồi dường, lắng nghe, thâu hiểu, biết khích lệ động viên angi người, tạo động lực cho mọi người tỉch cực, tự giác làm việc với tình thản trách nhiệm cao nhất, Giáo viên lả người thực hiện vai trỏ GD, làm chú nhà trường, làm chủ quả trình tổ chức hoạt dộng GD trẻ Do dò, GV vừa là đổi tượng quan ly, déng thời cũng vữa lá chủ thể quan ly GD

Quân lí hoạt động GD trẻ MN theo quan điểm lẫy trẻ làm trung lâm là quân

lý từ việc xác định muc tiêu, nội đụng, phương pháp GD cho đến những hoại động,

cụ thể của người GV như: Tập kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch của đV, xây

dung mdi trường ŒÐ theo quan điểm lây tr lâm trung lâm

Muén đạt được mục tiêu của GDMN thi công tác quản lý hoạt động GD theo

quan điểm GD lây trẻ làm trưng tầm cần phải thống nhất cả về nội đưng, phương, pháp, hình thức quản lý, nhằm nâng cao chat lượng GD trong nhà trường va thé

hiện rõ tính tư việt của mình trong hoạt động GD trẻ Nội dụng, phương pháp, kế hoach GD va quản lý GD phái dua trên mục tiểu GMN, dựa trên đặc điểm phat triển tâm lý, sinh lý của trẻ vá xu hướng phát triển của thỏi đại

Do vay, viée quan ly hoat động GD trễ MƠ 5-6 tuổi theo quan điểm GD lấy trẻ làm trung tầm phải cụ thể, sát thực, linh hoạt, không áp đặt, luôn khuyến khích

sự sáng tạo của QV và tôn trọng GV.

Trang 25

1.3 Những vẫn đề lí luận về trường mầm non

1.31 Trường mẫm non trong hệ thông giáo dực quốc dân

Giáo dục MN là cấp học đầu tiên trong hệ thống GD quốc đân đã được Luật

GD nêu rõ Trường MN có nhóm trẻ và lớp mẫu giáo Xhiệm vụ của trường MN là

thực hiện việc môi đưỡng, chăm sóc GD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tôi [36] 1.32 Chương trình giáo dục bậc mẪm non

Chương trình ŒDMN thể hiện mục tiêu GDMN; cụ thể hóa các yêu cầu về

nuôi dưỡng, chăm sóc GD trẻ em ở từng độ tuổi (trẻ nhà trẻ, trễ 3-4 tuổi, trễ 4-5

tuổi, trẻ 3-6 Luỗi), quy định việc tổ chức các hoại động nhằm tạo điều kiện để trề em phát triển về thể chất, tinh cảm, trị tuệ, thâm mỹ, hưởng, dẫn cách thức dang giá sự phát triển của trề em ở tuổi mầm non [36] Chương trình GDMN cũng quy định rõ yêu cầu cân dạt ở mỗi độ tuổi, các hoạt động GD, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GD, môi trường GD, đánh giá sự phát triển của trẻ em Chương trinh

GDMN phải đảm bảo thẳng nhất trong cả mước và được tẻ chức thực hiện linh hoạt,

phù hợp với điều kiện cụ thể của dịa phương và cơ sở GDMN |14|

liiện nay, Chương trinh GDOMN được ban bành theo Lhông tư 17/2009/ T

BGDDT ngay 25/7/2009 va được sửa đối, bố sung một số nội dung theo Thông tư

38/2016/11-BGDĐT ngày 30/12/2016 ctia B6 GDADT

vẻ cầu chúc và các chức năng của cơ thể như: tăng cường năng lực co bóp của hệ

thông cơ, xương, giúp lưu thông mảu, điểu hòa thần kinh tim được cải thiện, bộ

nấy hô hấp của trê cũng được hoàn thiện Nếu GV sử dụng các phương tiện giáo dục thể chất một cách hợp lý nhằm làm cho quả trình hình thành các hình thai va chúc năng của cơ thể trẻ đang lớn mang tính chất tối ưu thì sẽ giúp trẻ đảm bão sự

phát triển hải hòa nhất về thể chát, thúc dây chức năng hoại động bình thường của

cơ thể, tăng cường sức khỏe cho trẻ

Trang 26

Trong cuồn giáo trình của tác giả Đặng Hồng Phương: “L¡ luận và phương, pháp giáo đục thể chất cho trẻ em lửa tudi mam non” Nha xuất ban Dai học Sư

phạm năm 2012 đã nêu rõ: Nội đưng GDTC cho trẻ mắm nơn là một bộ phận kinh

nghiệm của xã hội loài người, là một bộ phận được chọn lọc trong nên văn hóa thể

chất của dân tộc và của loài người Nội đụng GDTC cho trẻ mầm nen bao gồm:

Trang bị cho trẻ những kiến thức sơ đẳng về vệ sinh, định dưỡng, phỏng bệnh và

xèu luyện thể dục Giáo dục kỹ nắng, kỹ sảo vận dộng và thỏi quen vệ sinh Giáo

duc thé chat còn GD trẻ có thái độ đúng đổi với việc rèn luyện thé chất và bão vệ sức khỏe ngay từ lửa tuổi MG

Mục dịch giáo dục thể chất chơ trễ mẫu giáo 5-6 tuôi bao gồm:

Góp phân cũng cố, tăng cường sức khỏe, phát triển cân đối, hài hòa về hình

thải và chức năng của cơ thể trẻ, Rẻn luyện cho trê các Lư thể vận dộng cơ bản, phát

triển các tố chất nhanh, mạnh, khéo, bên và phát triển khả năng định hưởng trong,

không gian Rẻn luyện và phát triển cảm giác nhịp điệu, khã năng cảm nhận cái đẹp

qua van dộng nhanh nhcn, nhịp nhàng, dúng tư thể, sự hứng thú đối với các loại vận động và đổi với hoạt động tập thể, Hèn luyện tính trưng thực, tính tổ chức, ký luật, tỉnh thân tập thế, lòng ding cam, tự tin cho trẻ và khả năng tự quản, tự lập cho trẻ ngay từ độ tuôi MN

Tựa vào mục đích của GDMN nói chưng và mục đích của GDTC nói riêng;

dựa vào bản chất của quả trình dạy học, dựa vào đặc điểm phát triển tâm, sinh li trẻ

em lửa tuổi mẫm non và dựa trên những kinh nghiệm của các nhà giáo dục đã dược

đúc kết trong lịch sử GDTC cho trẻ mầm nan mà người ta đưa ra những nguyên tắc

cơ bản trong giáo đục thể chất cho trẻ ở trường mắm nen là: nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc tự giác và tích cực, nguyễn tắc trực quan, nguyên tắc vừa sức và giảo dục cá biệt, nguyên tắc phát triển, nguyên tắc đảm bảo an toàn,

1.3.3.2 Giáo dục trí tuệ

Giáo dục trí tuệ cho trê MG là mốt quá trình sư phạm được tổ chức đặc biệt,

nhằm hình thành những trị thức và kỹ năng sơ đẳng, những plương thức hoạt động, trí tu so đẳng, phát triển những năng lực và hoạt đông trí tuệ ở trẻ Mục dịch cơ

ban cia GD tn tué 1a nang cao tinh độ phát triển chưng của lrẻ MG GD trí tuệ cho.

Trang 27

trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trưởng MỊN lá cơ sở cho việc hình thánh những biểu tướng,

những khái niệm đạo dức, những niềm tin dạo dức cho trẻ, Trong hoạt động ui tuê

có giáo dục trẻ nhiều nét tính cách cá nhân như tính mục đích, tỉnh kiên định, tính

sáng tạo, cần thận, kiên tri va tinh trung thue vv

Cac nhiệm vụ giáo đục trí tuệ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tudi la: Hinh thành các

khái mệm về

mộc sống xung quanh và về bản thân Irẻ; phát triển các quả trình tân

lý nhận thúc của trẻ, phát triển tính ham hiểu biết và năng lục trí tuệ

1.3.3.3 Ciáo dục đạa đức

Giáo dục dạo đức dối với trẻ MƠ 5-6 tuổi lá một mục tiếu GD võ củng quan

trong - Lá khâu đâu tiên của việc đảo lạo nhân cách cúm người, lạo tiến đế chờ sự

phát triển về sau Giáo dục đạo đức ở trường MN còn được coi là ruột hoại động chuyên biệt, có mục đích, có kế hoạch, nhằm xây đựng cho trẻ những nét tính cách,

những phẩm chất đạo đức, bồi dưỡng và chuẩn bị cho trẻ những hiểu biết sơ ding

vẻ những yếu cầu của chuẩn mục bảnh vị; quy định thải độ của trẻ với bạn bẻ, gia

đình, người thân, đối với người khác và đổi với đất nước với để vật, thiên nÏiên và

cä những hành vi đạo đức trong các mỗi quan hệ trng xử hằng ngày

Giáo dục đạo đức có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp GD con người mới

Xã Hội Chủ Nghữa Giáo dục đạo đức liên quan trực tiếp với các mặt GD khác như:

GD thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ và lao động, Giáo dục dao dức trẻ sẽ được hình thành

và phát triển ý thức trách nhiệm, tỉnh tự giác, tính tích cực, có thói quen văn mình trong ăn tổng, sinh hoạt vả vui chơi, biết bảo vệ cái đúng, cái đẹp, biết sống nhân lậu, biết giữ gia vệ sinh và rên luyện thể chất

- Giáo dục đạo đức có những nhiệm vụ sau: Hình thành những tình câu dạo đức, Hình thành hành vị, thói quen đạo đức; Hình thành ở trẻ những biểu lượng về

chuẩn mục hành vi đạo đức và động cơ hành vi đạo đức

+ Vẻ hình thành những tình cảm đạo đúc: Với trẻ MG 5-6 tuổi, việc hình thành những tỉnh cắm đạo đức có vị trí quan trong hang đầu Mọi chỉ phối của hoàn cảnh xã hội đều ảnh hưởng trực tiếp đến Irẻ Trẻ rất để bị chỉ phối bởi tình cam Da

đó, trong quá trình giao tiếp cần GD trẻ tỉnh cảm yêu kinh người lớn, luên mong, znuốn được hành động theo lời chỉ dẫn của người lớn đã làm cho người lớn hải lòng 'Trẻ biết xúc động khi người lớn buổn và không hai long vi minh chưa ngoan, biết

l6

Trang 28

người lớn vui, sung sướng, tự hào khi mình làm dược việc tốt dẹp Khi dỏ, lòng tốt

thải trở thành cơ sở dễ bình thành ở trẻ những tình cảm đạo dức khác như: lỏng tu trọng, tỉnh thân nghĩa vụ và trách nhiệm với công việc được giao

+ Lĩnh thành hành vị, thói quen đạo đức: Trẻ 5-6 tuổi có khá năng bắt trước rất nhanh Trong khi do tỉnh tự giác lại chưa thực sự phát triển, nẻn trẻ rất dé bj những hành động xâu làm ảnh hưởng, đân đến hành vị sai Do đó, cần hình thành ỡ

trẻ những hành vị, thỏi quen đạo đức khác nhau nhúc nói đúng sự thậi, làm các công,

việc có ích, có thối quen có gắng lao động, kính trong người lớn, biết xin lỗi (khi Jam sai), biết cảm ơn, biết vâng lời, giao tiếp có văn hỏa với người lớn vả bạn bẻ;

biết quan tâm tới bạn bè, bản thân, có ý thức và hành vì văn hóa ở nơi công cộng,

1 Hình thành ở trẻ những biểu tượng về chuẩn mực hành

vì đạo đức và động

cơ hành vị đạo đức: Quá trình GD đạo đức có nhiệm vụ hình thành ở trẻ những biểu

tượng - khái niệm, các tiêu chuẩn đạo đức của xã hội Bằng việc tổ chức các hoạt động cụ thể, khác nhau cho trẻ, GV giải thích cho trẻ nên hành động như thể nao la

đẳng, giúp trẻ dẫn hình thành các khái niệm đạo đức Từ đó, phát triển ở trẻ động cơ

hành vi, giúp trễ hiểu rõ nguyên nhân các hanh động va chon phương thức tác động,

thích hợp, thúc đây trẻ đi đến hành động đúng

Như vậy, muốn GD đạo đức tốt cho trẻ MG 5-6 tuổi thi phải thực hiện các

nhiệm vụ GD tỉnh cảm dạo đức, hình thành các khái miệm đạo đức, thói quen dạo

đức và động cơ hành vị thống nhật trong quá trình GD đạo đúc cho gê [2]

~ Nội đụng của GD đạo đức cho trẻ gồm:

+ Giáo dục lòng thân ải cho trẻ đó là: GD tinh yéu gia dink; GD lình yêu và

thái dộ quan tâm dối với mọi người, GD tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sóng, yêu

cây cổ, chim thú, không hành hạ làm đau đớn cáo sinh vật, vật nuôi

+ Giáo dục và hình thành những nhân tố sơ đẳng của lòng yêu nước: Cần GD tỉnh yêu đổi với Bác Hỏ, biết là cở tổ quốc, quan tâm đến những ngày Lễ lớn hoặc

những sự kiện quan trọng trong nước hay ở địa phương, những thắng cảnh, những

di tích lịch sử ở dịa phương vv

+ Giáo dục quan hệ bạn bẻ, xây dụng lớp thân ái đoản kết cần đặc biệt chủ ý

mở rộng vốn kinh nghiêm và hiểu biết của trẻ vẻ tình bạn tốt, người bạn tết, về

Trang 29

những cách cư xử cụ thể như: doàn két, thân thiện, quan tâm dén nhau, giúp dỡ và hoc tập lẫn nhau Vị vậy, xây đựng lớp thành một tập thể đoàn kết, thân ái, có xu thưởng đạo đức tốt đẹp, GD trẻ gắn bá với lớp, biết quan tâm đến hoạt động của lớp,

có ý thức tự giác góp phản vào sự tiên bộ của lớp là một nhiệm vụ không thể thiếu

trong nội đung GD đạo đức cho trẻ

1 Giáo dục những quy tắc lễ phép, văn hóa và những tỉnh tốt

Giáo dục cho trễ những quy tắc lễ phép như: chào hỏi, thưa gửi, cảm ơn và

những quy tắc hành vi có văn hóa ở những nơi công cộng như: không tự ý bái hoa, thể cây, không nghich ngem, không làm ẳn; biết giúp đỡ mọi người, không khinh

xutệt, chẽu ahẹo người tàn tật, người hoạn rạn vv

Đôi với trẻ 5-6 môi, GV cần kịp thời phát hiện, biểu đương, nuôi đường va phát triển những đúc linh tót của trề Đông thời các cô giáo và cha mẹ trẻ cần tìm ra nguyên nhân vả kiên quyết ngăn chặn, tốn nắn khi trẻ xuất hiện một tỉnh xấu nảo

đó Một số đức tính tốt cần rèn luyện cho trẻ đó là: Tính tự lập, tính đừng cam, tinh

mạnh đạn - tự ti, tính ngần nắp, tỉnh kỷ luật

1.3.3.4 Giáo dục thẩm mỹ

Giáo dục thấm mỹ đối với trẻ 5-6 tuổi là một quá trinh tác đóng có mục dich

và có hệ thống vao nhân cảch của trẻ nhằm phát triển năng, lực cảm thụ và nhận biết

cải đẹp trong nghệ thuật, trong tự nhiên và cả trong đời sẻng xã hội Dặc biệt, OV

cân GD trẻ lỏng yêu cái đẹp và biết đua cái đẹp vào trong đời sông một cách sáng tạo Giáo dục thâm mỹ cho trể 5-6 tuổi chủ yêu GD thái độ thẳm mỹ đối với thiên

nhiên, với lao động, với đời sống xã hội, sinh hoạt và nghệ thuật

Giáo đục thấm 1nỹ cỏ mối liên hệ rnật thiết với GD đạo đức và GD tri tuệ

Chính những cảm xúc thẩm mỹ cỏ ảnh hưởng lớn dến bộ mặt dạo đức của con người và làm cho tính cách con người thêm cao thương hơn Đối với trẻ, những cảm xúc thẫm mỹ làm phong phú thêm cuộc sống của Irể, gớp phần GD lính lạc quan yêu dời của trẻ, khơi gợi ở trẻ tịnh tích cực, tình sảng tạo và hình thánh mối quan hệ của các em với cuộc sống và những người xung quanh

Giáo dục thâm mỹ có mỗi liên hệ trục tiếp với GD lao động và ŒD thể chải

GD lao động được tổ chức tốt là một phương tiện để GD thẩm mỹ tết Vẻ đẹp của

18

Trang 30

các dộng táo thể dục, các vận động, của nhịp điệu sẽ kích thích hửng thủ của trẻ dỏi với việc tập luyện thể dục thể thao Như vậy, GD thẩm mỹ là một nội dung GD quan trong trong GD phát triển toản điện của trẻ

~ Giáo dục thấm mỹ có các nhiệm vụ sai

+ Giáo đục thảm mỹ hinh thành và phát triển tri giác, tình cảm và các khái

tiệm thấm my cho rẽ Nhìn và nghe là cơ sở đây đủ về tâm sinh lý để trẻ trí giác cai dep GV can lam cho trẻ chủ ý đến những sự vật hiện tượng của tự nhiền, dén những hành vi của con người, giúp trẻ biết cảm nhận và phát triển được cải đẹp trong cuộc sống, trong thiên nhiên, trong lao động; giúp trẻ biết nhìn nhận về rnặt thấm mỹ dối với thể giới xung quanh GV va người lớn cần dẫn dắt trẻ dị tử sự trí giác cải đẹp, có câm xúc với cái đẹp đến chỗ hiếu và hình thành các khải niệm, các nhận xét và biết đánh giá thẳm muỹ.,

+ Giáo duc thâm mỹ còn phát triển các năng lực, nghệ thuật sáng tạo của trẻ

Trẻ bắt chước rất nhanh khi tham gia hoạt động vui chai Tré mé tả những cái có

thể không có trong thực tế đo trẻ tự nghĩ ra Đề phát triển óc sảng tạo cho trể, cân có quả trình dạy học để giúp trẻ phương thức diễn đạt hình tượng và mô tá chủ định

trong khi nói, hát, vẽ, nhảy, múa, diễn kịch Mục đích đạy trẻ các kỹ xảo hoạt động

nghệ thuật không chỉ lả giúp trẻ có ý thức va kỹ xảo về ca hát, dọc truyện mà còn

tạo ra cho trẻ húng thú, nguyện vọng hoạt động độc lập, sáng tạo

+ Giáo dục thắm mỹ sẽ giúp trẻ hình thành những cơ số của thị hiểu thâm

nỹ Sự cảm thụ cái đẹp của trẻ có liên hệ mật thiết đến năng lực đánh giá cái dep

xuột cách đùng đắn Với trế 5-6 tuổi, cân hình thành cần hình thành cho trẻ những,

cơ sở của thị hiểu thấm mỹ, thị hiểu thâm mỹ nghệ thuật GV và người lớn dạy cho

trẻ biết phân biệt cái đẹp với cái không đẹp GD cho trễ năng lực trình bày rõ lý đo tại sao mình thích một câu chuyện, một bải hát, một bông hoa hay một bức tranh

‘Iré học cách nhận biết, yêu mến các tác phẩm nghệ thuật phù hợp với lùa tuôi của

trẻ thông, qua việc tìm hiểu các tác phẩm cổ diễn cúa thiếu nhị, từm hiểu về âm nhạc

và hội họa GV và người lớn cững cần đạy trẻ biết nhận rø và cảm thụ được cải dẹp

ð cuộc sống xung quanh và biết bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn

Mỗi trẻ có một cách cảm nhận và một thị hiêu thắm mỹ khác nhau Do đó,

Trang 31

khi GD thị hiểu thấm mỹ cho tré can tôn trọng va phát hay ÿ thức thẫm mỹ lành

xuạnh của trẻ, tránh GD ruột cách gỏ bó, áp đặt, làm thui chột óc thấm my và khả xăng nghệ thuật của trẻ

- Nội dang của GD thâm mỹ

Trẻ biết cảm nhận vả thể hiện cảm xúc trước vẻ dẹp của thiên nhiên, cuộc sống xung quanh trể và trong các tác nhằm nghệ thuật Trề có muội số kỹ năng trong

đhoại động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc, sử đụng để đùng, dụng cụ âm nhạc phủ hợp thee lứa tuổi) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, tô màu, cắt, xẻ đán, xếp

hình, ghép ) Trẻ biết thể hiện sy sang tạo khi tham gia các hoạt dộng nghệ thuật pha hyp thee Via tdi

1.3.3.5 Giáo đục tình cấm và lễ năng xã hội

Giáo đục tình cảm va kĩ năng xã hội đối với trẻ MG 5-6 tuất bao gồm phát triển

tinh cam va phat triển về kĩ năng xã hội, đó là: GD trẻ về ý thức vẻ bản thân, nhận biết

và thể hiện cảm xúc, tình cám với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh Biết,

tiểu và thể biện được rảnh vì và quy

ứng xử xã Hội trong smh hoại ở gia đình,

trường lép mâm non, cêng đồng pan gũi Trẻ biết quan tâm bão vệ môi trường

1.34 Những yêu cẩu về phát triển chương trinh GDMN lay trẻ làm trung tâm

Giáo đục lấy trẻ làm trung tâm trong chương trình GDMN đó là: Chương trình GDMN giúp trễ phút triển toàn diện về thể chất, tỉnh cảm, trí tuệ, thể chất, tỉnh cảm, trí tuệ thấm mỹ, hình thành nên tảng của nhân cách Thể hiện môi quan hệ chặt chẽ giữa chăm sóc, nuôi đường và GD toàn điện để đáp ứng các nhụ câu phát triển toàn điện của trế, Cách tiếp cận nảy tập trung vào các lợi ích, nhụ cầu của từng trẻ

và các nhóm nhỏ Chương trình GDMN giáo dục trẻ theo dé tudi, kha nang, nhu

cầu, nguyên vọng cửa cá nhân và điều kiện thực tê Các phương pháp GD giúp trễ trải nghiệm, khám phá bằng nhiều cách khác nhau dé đáp ứng các nhu câu, lợi ích

của trề theo phương châm: chơi mà học, học mnà chơi [24]

~ Về phát triển chương trình GD bac mam non:

Phat triển chương trình GD là một quả trình được liên tục điều chính, bỗ sung, cập nhật kịp thời để làm tuới toàn bộ hoặc làm mới một số thành tổ của chương trình

GD dã có, nhằm làm cho việc triển khai chương trình GD dáp ứng mục tiêu GD dé

Trang 32

xa Lheo dỏ, chương trình G12 không, phải được thiết kế một lân mã dược phát triển,

ã hội, của thành tựu khoa

hoàn thiện không ngừng tùy theo sự phát triển của kinh tế

học kỹ thuật công nghệ và rữm câu người học, cững như yêu cầu của xã hội

Phát triển chương trinh GD bậc mẫm non là quả trình cơ sở GIXMR cụ thể hóa

Chương trình GDMIN cáp quốc gia phù hợp ở mức cao nhất với thực tiễn Trên cơ sở

yêu câu chung của Chương trình GDMN cấp quốc gia, cơ sở GDMN sẽ xác định ruục

tiêu chương trình GD nhà trưởng, lựa chọn và xây dựng nội dung chương trình, xác định cách thức thực hiện chương trình GD phan anh đặc trưng của GDMN và phù

hep với thực tiễn nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của trễ eit Hra tuổi mầm non, thực hiện hiệu quá mục tiêu G1,

hát triển chương trinh GD nhà trường trong trường MN gồm 2 mức độ

+ Mức độ 1, là quá trình nghiên cứu xây dụng và phát triển chương trưủà GD

xâm non cấp quốc gia thành một chương trình G12 cụ thể của nhá trường chung cho

xnột khếi lớp, phù hợp với điều kiện thục tế của trường, chữa đựng và thể hiện triết

lý riêng của trường và đảm bảo thực hiện được mục tiêu đã đè ra

+ Mùc độ 2, phát triển Chương trình là quá trinh cụ thể hỏa chương trình G12 nhà trường thành kế hoạch GD của từng nhóm,lớp cụ thể đo GV của nhóm/lớp thực hiện Quả trình này bao gồm cả sự điều chính, bổ sung, thay dỗi kế hoạch dựa trên

kết quả theo đối, đánh giá trẻ trong các hoạt động GD Múc độ phát triển chương

trình GD nhà trưởng phụ thuộc chủ yếu vào trình độ, tính sáng tạo linh hoạt và str

uhay cara cia méi GV

Phat triễn chương trình GD nhà trường với 2 mức độ nêu trên là đỏi hỏi tắt

yêu và là một quá trình lên tục phát triển, hoàn thiện chương trình GD để chương trình trở nên có ý nghĩa hơn, có hiệu quả hơn đổi với sự phát triển của trẻ em Kết quả của quả trình phát triển chương trình nhà trường sẽ là một chương trình GD eu thê của nhà Irường chứng cho mỗi khôi nhóm nhà trẻ, khối lớp mu giáo theo độ tuổi nhỏm, lớp và kế hoạch GD của từng nhóm, lớp, phủ hợp với diễểu kiện thực tế

của trường, của lớp và đâm bão thực hiện được mục tiêu GD đã để ra [14]

Như vậy, phát triển chương trình GD nhá trường phải bán sắt mục tiêu của GDMN, phai dim bao tinh khoa học, tỉnh hệ thông và vừa sức với tré, dam bao tinh

a

Trang 33

linh hoạt, toàn điện hưởng tới trẻ, gia định và bối cảnh thực tiến nói chung, văn hóa nói riêng: đảm bão thúc đẩy việc học của trẻ theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm”, phát huy tỉnh tích cực cho trẻ; đâm bão cơ hội cho trẻ được Hải nghiệm và thực hành các kỹ năng cần thiết để hoạt động hiệu quả trong cuộc sống

1.4 Những vẫn đề lí luận về hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuỗi

1.4.1 Các thành tễ cũa hoại dộng giảo duc

1.4.1.1 Mục tiêu

"Mục tiêu giáo dục của trẻ MG 5-6 mỗi theo Quy đình tại Thông nư 17/2009/ TT-

BGDĐT ngày 25/7/2009 và được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Thông tư

28/201 6/TT-BGDDT ngay 30/12/2016 eta B6 GD&DT 14: giúp trẻ em phát triển về

thé chat, tình cảm, trí tuệ, thâm mỹ, hình thành những yêu tổ đầu tiên của nhân

cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 |8]

1.4.1.3 Hình thúc, phương pháp tÔ chức hoạt động GIO trẻ mẫu giáo 5-6 tudi

a Tình thúc lỗ chức hoạt động giáo dục trẻ MG 3-6 indi

- Theo mục dích và nội dung GD có các hình thức tổ chức hoạt dộng sau

+ Hình thức tổ chức hoạt động có chủ định của GV và theo ý thích của trẻ

1 Hình the tế chức lễ, hội gồm có: Tố chức kỉ niệm các ngày lễ tết (20/11, bé

vui xuân dón tết, bẻ vui củng các clrú bộ đội 22/12, bé vui đón tết thiểu nhỉ 1/6) các ngày hội (Bé vui hội trăng rằm, Ngày lội đến tường của bé, ngày 8/3), các sự kiện quan

~ Theo vị trí không gian có các hình thức tổ chúc hoại động sau:

+ Tlinh thức tổ chức hoạt động trong lớp học hoặc trong các phòng chức

răng (phòng GD thê chất - nghệ thuật, phòng đa chức năng, phòng làm quen với

ngoại ngữ - tin học)

++ llinh thức tổ chức hoạt động ngoài trời gốm: Tô chức hoạt động cá nhân

Trang 34

(timg trẻ) thường là cho tế vui chơi tự do theo ý thích, tự trế khám phá, trái nghiệm,

quan sát, Tổ chức hoạt động theo nhóm (chia trẻ hoạt động theo các nhóm), Tô chức hoạt động cả lớp (hoạt động tập thế) Hoặc có thế nhiêu lớp hoạt động giao lưu với

nhau, cùng, được tham gia một trò chơi hay một hoạt động [12]

b Các phương pháp tô chúc hoại động giáo duc tré mam non

ách thức làm việc của ŒV và

viên hướng đẩn những, trị thức, kỹ năng và thói quen mới bình thành thể giới quan

và phát triển năng hye Qua phương phap day hoc GV đem lại cho trẻ trí thức mới,

trẻ được hoạt động nhận thức với những hành động thực tiển, quá trình đó trẻ khám

phả ra những, thuộc tính mới Phương, pháp cón là công cụ dùng để tỏ chức hoạt động của trẻ em, tạo ra những hứng thú, nhận thức của trễ và được quyết đình hỏi

xuục dịch và nội dưng giáo dục

- Nhỏm các phương pháp dùng lời gdm các phương pháp: trao đổi (bay trò

chuyên), kế vả đọc, giải thích Nhóm các phương pháp này thường sử đụng các

phương tiện ngôn ngữ dễ truyền dạt và giúp trẻ thu nhận thông tìn, kích thích trẻ

suy nghỉ, bộc lộ những cám xúc mới, chia sẻ ý tưởng, gợi nhớ những hình ánh và sự

kiện bằng lời nói

Kẻ: giúp trẻ dễ hiểu trí thức Trong lời kế trí thửc dược truyền thụ dến trẻ

đưới một câu chuyện sinh động, hấp dẫn Lời kế không những có tác động tới sự

phat triển trí tuệ mà còn tác động giáo đục sâu sắc

Trao đôi (hay trò chuyện): Giáo viên giao tiếp với trẻ bằng những câu hỏi đã

được lụa chọn nhằm kích thích trẻ hoạt động nhận thức theo hướng giúp trẻ phát

triển trí thức mmới Các câu hỏi cần ngắn gọn, đễ m với kinh nghiện:

sống của trẻ, đời hỏi trẻ phải suy luận, phải so sánh các sự vật và hiện tượng, phải

xác định mỗi quan hệ nhân quả GV giứp trẻ có thế tự để ra câu hỏi và tự minh suy

xgbf trễ lời, giúp lrễ phát triển Iừ duy và hứng thú nhận thúc

Đọc - Đọc nghệ thuật và kể chuyện: Giáo viên dọc chuyện, ngâm thơ dễ giới thiệu táo phẩm nghệ thuật, truyền dat tri thức mới, trẻ sẽ có những cảm xúc khác

xhau ru tự hảo, vui sướng, hân hoan vv Đây là phương pháp có vị trí quan trong

trong tổ chức hoạt động GI2 cho trẻ mắm non

re}

Trang 35

Như vậy, sử dụng ngôn ngữ dễ giãng giải, dâm thoại, nêu vẫn đẻ nhằm truyền đạt thông tin, kiến thức, nhiệm vụ đến trẻ Giúp trễ tiếp thu kiến thức, thu

nhận thông tin, khuyến khích trễ sny nghĩ, liên tưởng, tích cực tham gia hoạt động 'Tuy nhiên, nếu chỉ sứ dạng phương pháp dùng lời một cách độc lập thì không thích

hop, ma can gắn liên với phương pháp trục quan đề đat được hiệu quả cao nhật

- Nhóm phương pháp đạy học lực quan - minh lọa bao gêm: phương phap quan sắt và phương, pháp trình bảy trực quan (lam mau, minh boa) |12|

- Nhóm phương pháp dạy học thực tiễn (thực hành, trải nghiệm) là những phương pháp trong đó hoạt động của trẻ được giáo viên hướng dẫn trong quả trình

nắm trí thức mởi mang tinh chất thực tiển Phương pháp nay dược ap dụng rộng rãi

khi đạy trẻ trong nhiễu lĩnh vực khác nhan Các phương pháp thực tiễn cũng được

sử dụng có hiệu quả klú tÕ chức các hoại động xây đựng, hoạt dộng tạo hình, lao

động trong thiên nhiên Khi thực hiện các hoạt động ấy tré không chỉ được quan sát

và nghe mà còn được biển đổi các đổi tượng Trong phương pháp thực tiễn có

phương pháp luyện tập, phương pháp nêu tỉnh huông có vẫn dễ, phương pháp thao tác với đỗ vật, để chơi vả lảm các thí nghiệm

1 Phương pháp luyện tập: Lá tổ chúc các hoạt động cho trẻ được luyện tập,

thực hành lặp di, lặp lại các dộng tác, lời nỏi, cử chỉ, diệu bộ theo yêu cầu nhằm

củng cổ kiến thúc và các kỹ năng Có 2 cách để giao nhiệm vụ che trẻ Cách thử

nhật là giao nhiệm vụ cho trê theo mẫu có sẵn và trề được giải thích được trông thây

cách làm, Cách thứ hại là giao nhiệm vụ cho lrẻ theo điểu kiện trê chỉ dược giới thiệu những điều kiện để thực hiện nhiệm vự Cách này có tác đụng kích thích hoạt

động tr duy của trẻ đồng thời phát huy tính đọc lập của trẻ [3]

+ Phương pháp nêu tỉnh huồng có vẫn dé: Đây là phương pháp giúp trẻ phát

triển tư đuy rất tốt Vì vậy, khi GV sử đụng phương pháp này cản đưa ra các tinh

huồng cụ thể, kích thíeh trẻ lìm tồi, suy nghữ dựa trên vốn kinh sghnệm của trẻ để giải quyết vẫn đẻ dặt ra [12I

+ Phương pháp lảm cáo thí nghiệm đơn giản: Là cho trẻ tự mình làm các thí nghiệm đơn giản, giúp trế tự mình phát hiện ra các thuộc tính của sự vật, hiện

tượng, các thuộc tỉnh bên trong mả không thể nhận trức bằng cảm giác dược Vỉ du

Trang 36

như: cho trẻ thí nghiệm vật chìm nổi “thả thuyền giầy và sối vào chậu nước”, cho tré gieo hat và quan sat hat nay mâm, “thí nghiệm rước đổi mau” khi cho bét mau

hoe muc vào nước vv

+ Phương pháp dủng trỏ chơi: Trẻ được tiếp thu những trí thức, kỹ năng khác

nhau mà không có chủ định trước Yếu tổ chủ yếu là hành động chơi và việc dạt tới Trục địch chơi dẳng thời trẻ cũng thực hiện những nhiệm vụ học lập, nắm được những, trí thúc và kỹ răng mới mà tự mình không biết Phương pháp trỏ chơi gây hứng thú

tịch cực cho trẻ, trẽ tham gia vào hoạt động với một cao trào xúc cảm, vi vậy ít mặt môi

hơn so với các buổi học khác GV sử dụng các loại trỏ chơi với các yếu tế chơi phú hợp

với trẻ để kích thích trẻ tự nguyên lam gia chơi, trê húng thứ hoạt động lich eve

Nhu vay, phương pháp day hoc thuc tiễn giúp trẻ nhận thứu

u sắc hơn, độc lập hơn, phát huy được tính tích cực từ duy hơn và còn rèn luyện được cáo kỹ năng, kỹ xảo

- Nhóm phương pháp giáo đục bằng tình cảm khích lệ: Là đùng cử chỉ, điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để khuyến khích, động viên, biểu dương và ủng hộ trẻ, cổ

ang olka trẻ, giúp trẻ có động lực, cố gắng vươm lên để mạnh: đạm, tự tin hơn

- Nhém phương pháp nêu gương - đánh giả: Trẻ nhỏ rất thích được khen ngợi và động viên khích lệ Do đó, GV sử dụng hình thức khen, chẻ phủ hợp với lời

nói để khuyến khich và ứng, hộ trẻ nhằm tao cho trẻ niềm vui, niém tin, tinh ty tin, độc lập, có vũ sự cổ gắng của trẻ trong quá trình hoạt dộng,

1.4.1.4 Đánh giá kết quả hoại động

Là đánh giá kết quả hoạt động của trẻ đối chiều với mục tiêu đẻ ra của hoạt động nhằm diều chỉnh kịp thời kế hoạch hoạt động giao dục hàng ngày Có thể sứ

dụng một hay nhiều phương pháp sau dây dễ dánh giá hoạt dộng của trẻ đó lả:

phương pháp quan sát, phương pháp trò chuyện, giao tiếp với trẻ, phương pháp sử

dung tinh huống, phương pháp traa đối với cha mẹ/người chăm sóc trẻ và phương,

pháp phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ

1.42 Cúc loại hình hoạt động giáo dục

Với trẻ 5 buổi, hoạt động GD có thể tiến lánh dưới nhiêu hình thức khác nhau như: Bài học trên lớp, trỏ chơi, tham quan, dao choi, lao dang hang ngảy và

trong cuộc sống hàng ngày Iloạt động GD có thể tiền hành với từng nhóm, tùng

lớp hay từng cá nhân

bạ a

Trang 37

1.4.2.1 Hoạt động đón trẻ, Thể dục buỗi sảng

Tloat động đón trẻ: Giáo viên chuẩn bị tốt các điều kiện đề đón trẻ buổi sáng (đối với trường có bán trú) với thải độ vui vẻ, niềm nở Trang giờ đón trê GV có thé trao đối nhanh với phụ huynh về tinh hình của trẻ để GV tiếp tục theo dõi, chăm sóc

khi trẻ ở trường, Trẻ chơi tự do ở các góc hoặc giáo viễn cùng trẻ trỏ chuyện Nội

dụng trò chuyện là những điều liên quan đến chủ đề đang tiên hành, về bản thân trễ

và những sử kiện xảy ra hằng ngảy xung quanh trẻ như thời tiết, những diễu trẻ hứng thủ Khí trẻ chuyện có thể gợi mở, nêu tình huồng để trẻ trả lời, giúp trẻ rèn

luyện và phái triển kĩ nỗng ứng xử, giao tiếp [15]

Thể dục buổi sáng: Là hoạt động, cho trẻ tập thẻ dục buổi sảng, có thể cho trế tập trong nhà hoặc tập ngoải sân; tập theo nhạc hoặc tập theo nhịp đêm của cô vá có

thể sử dựng dụng cụ như: vùng, nơ, bóng, gậy tùy thuộc vào điều kiện của lớp,

của trưởng và thời tiết

1.4.2.2 Hoạt động học của trẻ MŒ 5-6 tuỗi

Hoạt động học dỏi với trẻ MG 5-6 tuổi dược tổ chức dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên Nội dưng hoạt động học mang tỉnh tích hợp được tiến hảnh theo

xmục tiêu, kế hoạch đã xây đụng, được dự kiến trong kế hoạch tuần phù hợp với các

lĩnh vực nội dung G12 trong chương trình và theo chủ dễ Trong một tuần có 5 hoạt

động học, được thục hiện chủ yếu vào các buổi sáng, thời lượng cho một lần học

không niên quá 35 phút [15]

1.4.2.3 Hoại động vui chơi ở cúc gác

TIoạt động vui chơi ở các góc thường được tổ chức sau thải gian của hoạt động

điọc và có sự nói tiếp giữa hơạt động học sang hoạt động góc GV chuẩn li các góc chơi, tạo điều kiện, khuyến khích trể tham gia vào các nhóm chơi, các hoạt động theo ý

thích mang tính sáng tạo như vẽ, nặn, cắt, đán, hát, mứa ở các góc tạo hình, âm nhạc và

ở các hoại động khác Nội dung chơi ở cáo góc thường gắn với chủ đề như: chủ để trưởng MN, chủ đẻ gia dinh của bé, chú đề các ngành nghề, chú dẻ giao thông vv, GV xiên chủ ý tạo điêu kiện để trẻ được tham gia cứng cô và bạn chuân bị môi trường hoạt động, tổ chức trỏ chơi hoạt động nhớm (cùng nhau chuẩn bị dễ dùng, đổ chơi, chỗ chơi, tháo luận về nội dung chơi, chọn nhóm chơi, bạn chơi ) Hàng ngảy, ỞV cũng

2

Trang 38

tao diéu kiện cho mọi trế được tự do lựa chọn các nhóm chơi và tham gia vào các trỏ

chơi, hoạt động chơi tự nguyện, theo ý thích [15]

1.4

L Hoạt động vui chơi ngoài trời

Hoạt động vui chơi ngoài trời (thường được GV bổ chức sau hoạt động sóc)

nhằm tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với không khí trong lành của thiên nhiên,

trẻ được rèn luyện sức khỏe, giúp trẻ thiết lập mối quan hệ giữa trề với môi trường

xung quanh, góp phân mở rộng mỗi quan hệ của trẻ về môi trường tự nhiên - xã hội;

théa man nhu cẩu chơi và hoạt động theo ý thích của trẻ Hoạt động vưi chơi ngoài

trời thường bao gồm các nội dụng như: Quan sát ruột số sự thay đối của các hiện tượng thiên nhiên (âm thanh, thời tiết, hoa lá, cây cối, hoạt dộng của con người vv)

Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi vận động (vận động tỉnh, vận động thô) và chơi

các trò chơi din giau nhằm lãng cường khả năng vận déng co thể như: chay, nhấy, leo trẻo, bật, nắm, ném, tung, bắt vv Tổ chức cho trẻ chơi tự do, vui chơi theo ÿ

thích với các thiết bị, đồ chơi ngoài trời; trẻ có thể làm đồ choi và chơi vải các vật liệu thiên nhiên như: cây, quả, hoa, lá, sối, nước, cát vv Trẻ còn được tham gia vào

các hoạt động vệ sinh sân trưởng như: nhật lá rơi để vào nơi quy định; chăm sóc gỏc

thiên nhiên như lau lá cây, tưới cây, chăm sóc cen vật yêu thích [15]

Hoạt dộng, vui chơi ngoài trời còn được tổ chức dười dạng một buổi dạo chơi

trong sân trường, thăm các khu vực trong sân trường như: nhà bếp, phòng y tế, các

lớp học khác Hoặc tham quan ngoài khu vực trường như công viên, siêu thị,

trường Tiểu học, Trạm y tế, Doanh trại Quận dội vv

1.4.2.5 Hoạt động chiều, tả trẻ

~ Giáo viễn tổ chức hoạt động chiều tạo điều kiện cho trẻ được chơi, được

hoạt động buổi chiều theo ý thích và thẻ hiện những khả năng dặc biệt của mình

Nền GV só tế chức hoạt động học cho trẻ vào buếi chiêu thi GV cần tổ chức hoạt động học trước, sau đó lỗ chức cho rẽ tham gia vào các trò chơi, hoạt động theo ý

thịch ở các khu vực hoạt dộng sau

Toạt động chiêu, chủ yêu GV tô chức cho trẻ tham gia vào các trò chơi, hoạt

động theo ý thích ở các khu vực góc Tủy theo nội dimg cụ thể có trong kế hoạch

tuân, có thê lựa chọn tổ chức cho trẻ tham gia vào trỏ chơi học tập hay tró chơi vận

tà 5

Trang 39

động, cho trẻ tập dong kịch, tổ chức cho trẻ nghe kế chuyện, đọc lại bài thơ hoặc tiểu điễn những bài hát, múa mà trẻ thích ở góc âm nhạc; khuyến khích trẻ chơi lắp Tắp, xếp hình, tham gia các hoạt động tạo hình mà trê yêu ihích hoặc xem các chương trình danh cho thiểu nhí trên tì vị và chơi các trỏ chơi với máy vị tình (tủy

vào điền kiện) Tổ chức phối hợp giữa hoạt động có tính chất tĩnh và hoạt động có

tỉnh chất động một cách hợp lí

- Hoạt động trả trể: Là hoạt dộng diễn ra cuối cùng trong ngảy Trước khi

cho trẻ ra về, GV có thể trò clmyện cùng trẻ, khuyên khích trẻ nêu gương tốt của các bạn trong ngày; lao cho trễ tâm trạng hứng thủ, vưi về, có rhững ấn tượng lốt với lớp, với cô, với bạn trong ngảy dể hôm sau té lai thích dến trường, thích dén lớp hơn Thời gian tiến hành trả trê GV cân sắp xếp khoa học, không nên qua dai

GV hướng dẫn trê làm vệ sinh cá nhận: ]au rrặt, rửa tay, chải lóc, sửa sang quần áo sạch sé, gon ging

Trong khoảng thời gian trẻ chà đợi hồ mẹ đền đón, GV nên cho trẻ chơi tự

đo với một số đỗ chơi trê thích, nhưng, chỉ nên chọn những đề chơi dễ cất để không, tốn quá nhiều thời gian don dep sau gid tra trẻ, hoặc cho trẻ củng nhau xem truyện

tranh, đọc thơ, kế chuyên hoặc chơi các trò chơi đân gian nhẹ nhàng Tủy theo điều

kiện thực tế, GV có thể cho trẻ chơi với đỗ chơi ngoài trời dưới sự dâm sát của cỗ

giáo, không nên đã trẻ ngỗi yên một chỗ chờ bế, mẹ tới đớn Khi bé, mẹ đến đón

trẻ, GV hướng dẫn trẻ tự cắt đỗ chơi vào đứng nơi quy định côa lớp rếi chào bố mẹ, chảo cô giáo, chào cáo bạn Irước khi ra về ỞV cầu trao đối nhanh, ngắn gọn với

cha mẹ của trẻ một sô thông tin cần thiết, quan trọng trong ngày về cá nhân trẻ cũng,

Thư một số hoạt động của lớp cần có sự phối hợp của cha mẹ trẻ [1 5}

1.5 Quan điểm giáo dục lẫy người hục làm trung {âm và khả năng vận dụng

xào giảo dục trẻ mẫm non

1.51 Đặc trưng tâm sinh lÍ lừa tuỗi trẻ mẫu giáo 5-6 tubi

- Đặc trưng sinh lý: Ở trẻ 5-6 tuổi cáo clức năng cơ bản của cơ thể trẻ, dặc biệt là chức năng vận động phổi hợp động tác, cơ ngục phát triển rất nhanh IIành

tổy và liễn to có vị trí giống như của người lớn về ruặt chức năng, Trẻ %-6 tuổi hệ

thân kinh tương, đối phát triển, hệ thần kinh trung ương vả hệ thân kinh ngoại biên

28

Trang 40

phát triển mạnh Các phản xạ có điều kiện ngảy cảng nhiều, tắc độ hình thánh phan

xạ nhanh hơn dẫn tới trí tuệ của trẻ phát triển nhanh Tiểu hiện như: trẻ có thể nói hát, nói, đọc, kế được các câu đài: trẻ có ấn tượng sâu sắc với những người xing quanh Cơ quan phân tích của trẻ 5 tuổi phát triển, trẻ đã phân biệt được những máu

trung gian Trẻ càng lớn khả năng thu nhận và phân biệt những kích thích về hình

dang, mau sắc ngày cảng phong phú và nó phụ thuộc vào sự luyện tập Vẻ ruặt thể

chất, tỉnh khéo léo phát triển hơn, trẻ biết chơi tập thể với nhau Thời kỳ này tác

âu ảnh hướng rật nhanh đến trẻ

động tốt,

~ Về lâm lý: Trẻ MG 5-6 tuổi những cấu lạo lâm lý đặc trưng của cơn người

đã được hình thành trước đây, đặc biệt là trong độ tuổi MG nhỡ vẫn tiến te được

phát triển mạnh Với sự GD của GV và người lớn, những chức năng tầm lý đỏ sẽ

được hoàn thiện một cách tốt dẹp về mọi phương diện của hoạt động tâm ly dé hoàn

thiện việc xây dựng những cơ sở nhân cách bạn đầu của con người |38]

152 Quan diễm giáo duc ldy người học làm trung tâm và khả năng vận dụng vào gido duc tré mam non

1.5.2.1 Quan điểm gido duc léy người bọc làm làm trung {âm

Cáo nhà tâm lí học Hoa Kì dã dé xuất các nguyên tắc GD lây người hoc lam

trung lâm đỏ là

1) Việc học những vẫn đê phú tạp sẽ đạt hiệu quả cao nhất rều nó được tiến

hành trên cơ sở những thông tin và kinh nghiệm mà người học đã tích luỹ được

3) Người học thánh công lả người học cỏ thể diễn dạt trí thức dã học một

6) Llogt động học tập chịu ảnh hưởng bởi các yêu tố môi trường như văn hoá,

trinh độ công nghệ, phương pháp giảng dạy

7) Học được những gì và bao nhiêu phụ thuộc vào động cơ của người học

29

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.3:  Quy  mô  nhóm,  lớp  học  03  năm  liền  kề - Luận văn quản lý hoạt Động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi theo quan Điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm Ở trường mầm non thị trấn lâm thao huyện lâm thao tỉnh phú thọ
ng 2.3: Quy mô nhóm, lớp học 03 năm liền kề (Trang 63)
Bảng  2.6:  Biễu  biển  động  về  trình  độ  đội  ngũ  cán  bộ  giáo  viên - Luận văn quản lý hoạt Động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi theo quan Điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm Ở trường mầm non thị trấn lâm thao huyện lâm thao tỉnh phú thọ
ng 2.6: Biễu biển động về trình độ đội ngũ cán bộ giáo viên (Trang 66)
Bảng  2  7:  Quan  điễm  về  chương  trình  GIMN hiện  nay - Luận văn quản lý hoạt Động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi theo quan Điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm Ở trường mầm non thị trấn lâm thao huyện lâm thao tỉnh phú thọ
ng 2 7: Quan điễm về chương trình GIMN hiện nay (Trang 70)
Bảng  trên,  ta  thấy:  Kết  quả  ở  các  lĩnh  vực  phát  triển  theo  mục  tiêu  của  chương  trình - Luận văn quản lý hoạt Động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi theo quan Điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm Ở trường mầm non thị trấn lâm thao huyện lâm thao tỉnh phú thọ
ng trên, ta thấy: Kết quả ở các lĩnh vực phát triển theo mục tiêu của chương trình (Trang 79)
Bảng  33:  Kết  quá  khão  cửa  về  tính  khá  thì  của  các  biện  pháp - Luận văn quản lý hoạt Động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi theo quan Điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm Ở trường mầm non thị trấn lâm thao huyện lâm thao tỉnh phú thọ
ng 33: Kết quá khão cửa về tính khá thì của các biện pháp (Trang 125)
Bảng  ngây - Luận văn quản lý hoạt Động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi theo quan Điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm Ở trường mầm non thị trấn lâm thao huyện lâm thao tỉnh phú thọ
ng ngây (Trang 136)
Hình  thức  tổ  chức  hoạt  động  GÐ  trẻ - Luận văn quản lý hoạt Động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi theo quan Điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm Ở trường mầm non thị trấn lâm thao huyện lâm thao tỉnh phú thọ
nh thức tổ chức hoạt động GÐ trẻ (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w